Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (461.82 KB, 76 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tiết 1,2. PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH ( Lê Anh Trà). I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1-Kiến thức: -Học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị… -Thấy được biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nỗi bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: kết hợp kể- bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc. 2-Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng phân tích vb nhật dụng,tích hợp với tập làm văn ( Văn bản thuyết minh kết hợp với nghị luận). 3-Tư tưởng : - HS Có ý thức tu dưỡng học tập rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại. -Ý thức hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Sách GK, sách GV , tranh ảnh tài liệu về cuộc đời hoạt động của HCT -Học sinh: Xem trước VB –Soạn câu hỏi đọc hiểu SGK III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1.Ổn định: KT sĩ số, nề nếp HS 2.Kiểm tra: Sách vở dụng cụ học tập của học sinh. 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài mới: Cuộc sống hiện đại đặt ra một vấn đề mà mọi người đều phải quan tâm là vấn đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. Tấm gương về nhà văn hóa lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỉ XX sẽ là bài học giúp cho các em tìm hiểu vấn đề b.Hoạt động dạy học Hoạt động của Giáo viên HĐ1:Hướng dẫn HS đọc VB và tìm hiểu chung. -GV gọi HS đọc chú thích. H: Em biết gì về tác giả,tác phẩm? (HS khá) H: Cho biết xuất xứ tác phẩm? H: Em còn biết nhữngvăn bản, cuốn sách nào viết về Bác? H: Theo em , văn bản Phong cách Hồ Chí Minh được viết với mục đích gì? H: Từ đó , em hãy xác định phuông thức biểu đạt chính của văn bản này ?. Hoạt động của học sinh. Nội dung. -1HS đọc phần chú thích.. I.TÌM HIỂU CHUNG :. -1HS nêu khái quát phần tác giả, tác phẩm SGK. + VB trích trong “ Phong cách HCM,cái vĩ đại gắn với cái giản dị” +Búp sen xanh ; Cuộc đời hoạt động của HCT.. 1.Tác giả tác phẩm: - Tác giả : SGK -Tác phẩm : - PTBĐ: Nghị luận - thuyết minh. - Mục đích : Trình bày cho người đọc hiểu và quý trọng vẻ đẹp của phong cách Bác Hồ -HS đọc theo sự chỉ định của giáo viên, theo dõi bạn đọc, nhận xét và sửa chữa cách. -Thể loại: VB nhật dụng. 2.Đọc , tìm hiểu chú thích.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> -GV hướng dẫn HS đọc, hiểu chú thích và tìm bố cục. -GV nêu cách đọc: giọng khúc chiết mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính với chủ tịch Hồ Chí Minh. -GV đọc mẫu. -Gọi HS đọc và nhận xét .. H: Qua phần đọc , em hãy cho biết văn bản chia làm mấy phần? Nội dung chính của từng phần?. HĐ2:Hướng dẫn p/t phần 1. H: Em có nhận xét gì về con người và nhân cách Hồ Chí Minh ? -Vốn tri thức về văn hoá nhân loại của HCM sâu rộng như thế nào?. -Bác Hồ có đủ điều kiện thuận lợi để trau dồi vốn tri thức văn hoá không? -Hoàn cảnh sống của Bác ở nước ngoài như thế nào? -Trong hoàn cảnh sống ấy , Bác đã trau dồi tri thức văn hoá bằng cách nào? H: Điều đặc biệt là HCM đã tiếp thu văn hoá nhân loại như thế nào ? GV: Một trong những hiểu biết lớn về phong cách HCM đó là sự tiếp thu văn hoá nhân loại.. đọc của bạn theo yêu cầu của GV. -Nghe GV đọc. -2 HS đọc VB. -HS nhận xét. + HS đọc thầm chú thích. -1HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung. +Phương thức nghị luận.. *VB có 2 phần: + P1: HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. +P2:Những nét dẹp trong lối sống của HCM.. -HS theo dõi phần 1. +Tiếp xúc với văn hoá nhiều nước từ phương Đông, phương Tây . +Nói thạo nhiều thứ tiếng +tìm hiểu đến mức khá uyên thâm -Tri thức rộng , sâu +HS liên hệ lịch sử và các VB đã học để phát biểu. -Hoàn cảnh sống của Bác vô cùng vất vả gian nan với khát vọng tìm đường cứu nước . +Nắm phương tiện giao tiếplà ngôn ngữ (nói viêùt thạo nhiều thứ tiếâng nước ngoài) -Qua công việc lao động mà học hỏi. -Tiếp thu có chọn lọc , tiếp thu cái hay và phê phán cái tiêu cực. -không chịu ảnh hưởng thụ động. -Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế .. 3. Bố cục: 2 phần. Chia làm 2 phần : P1: Từ đầu -> hiện đại ND: HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại P2: Còn lại ND: Những nét dẹp trong lối sống của HCM.. II- PHÂN TÍCH: 1. Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh. - Vốn trí thức văn hoá của Chủ Tịch Hồ Chí Minh rất sâu rộng ( ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu về các dân tộc, nhân dân thế giới , văn hoá thế giơí sâu sắc như Bác.) - Nhờ Bác đã dày công học tập , rèn luyện không ngừng suốt cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian truân. + Đi nhiều nơi , tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ Phương Đông đến Phương Tây, khăp các Châu lục á, Âu,Phi ,Mỹ.. + Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài,...-> Đó là công cụ giao tiếp quan trọng bậc nhất để tìm hiểu và giao lưu với các dân tộc trên thế giới . + Qua công việc, lao động mà học hỏi ...đến mức khá uyên thâm. + Học trong mọi nơi, mọi lúc..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Bằng cuộc sống lao động cần cù , sáng tạo Người đã biến vốn sống thành vốn hiểu biết văn hoá . Bằng sự thông minh , ý thức dân tộc Người đã có cách tiếp thu và vận dụng cả văn hoá nhân loại và văn hoá bản sắc dân tộc một cách nhuần nhuyễn . Phong cách sống của Người chính là bài học cho mỗi chúng ta. ** Luyện tập tiết 1. ---Tất cả những ảnh hưởng quốc tế đã được nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được.. TIẾT 2 *HĐ3 Hướng dẫn P/T phần II -Phần văn bản sau nói về thời kì nào trong sự nghiệp cách mạng của Bác ? -Em cảm nhận được lối sống của Bác ntn? -Lối sống ấy được tg thể hiện qua những phương diện nào?. -HS đọc lại VB và làm 1 số BT trắc nghiệm. -Thời kì Bác sống và làm việc ở thủ đô Hà Nội. -Lối sống giản dị , thanh cao, mang đậm nét Á Đông. +HS tìm các chi tiết trong bài để minh hoạ. -Trang phục giản dị. (quần…áo..dép…) +ăn uống đạm bạc (cá kho..rau ..dưa..cà…cháo hoa..) **HS chia nhóm thảo luận . DKTL: -Là lối sống mà Bác tự nguyện chọn và cảm thấy bằng lòng thoải mái. -Là lối sống trái với lối sống khắc khổ mà dựa trên quan niệm về thẩm mĩ của 1 nhà văn hoá : sống giản dị tự nhiên là sống đẹp. +So sánh với các vị danh nho xưa.(Nguyễn trãi , Nguyễn Bỉnh Khiêm..) Ao cạn vớt bèo cấy muống Đìa thanh phát cỏ ương sen. -Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?. -Để làm nổi bật sự thanh cao trong lối sống của Người , tg đã so sánh liên hệ ntn? +Liên hệ csống N.Trãi: Ao cạn vớt bèo cấy muống Đìa thanh phát cỏ ương sen. GV: Tuy nhiên , nét phong cách riêng của Người còn là sự gần gũi chia sẻ với cuộc sống của nhân dân Đó là nét đặc trưng của 1 nhà CM. *HĐ4 Liên hệ giáo dục . -Bài học về phong cách HCM. -Cuộc sống hiện đại ngày nay tạo nhiều cơ hội cho tất cả mọi người hội nhập với nền văn hoá nước ngoài. +HS thảo luận.. + Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những hạn chế tiêu cực. => Những ảnh hưởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc ở Người để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, bình dị ,rất Phương Đông, rất Viêt Nam nhưng cũng rất mới và rất hiện đại.. 2-Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh. -Nơi ở và làm việc đơn sơ, đồ đạc giản dị. (nhà sàn , ao cá..). -Trang phục giản dị: (quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ,dép lốp thô sơ). -Ăn uống đạm bạc. -Lối sống thanh cao , giản dị. -Lối sống tự nguyện thanh thản gần gũi với nhân dân.. 3-Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách HCM. -Trong việc tiếp thu văn hóa nhân.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> đem lại cho em bài học thiết thực gì trong cuộc sống hiện tại? -Chúng ta sẽ tiếp thu nền văn hoá nước ngoài ntn? -Hãy nêu 1 số VD về sự ảnh hưởng tiếp thu tích cực và tiêu cực? GV: Dù Bác đã đi xa nhưng tấm gương của Người luôn là ánh đuốc soi rọi cho muôn thế hệ. Chúng ta hãy “ sống , học tập theo gương BH vĩ đại” để trở thành công dân có ích cho XH. HĐ6: Hdẫn HS tìm hiểu về Nghệ thuật VB. -VB thể hiện những PTBĐ nào? -Các chi tiết dẫn chứng ntn? -Những biện pháp NT nào được đưa vào làm cho VB thêm sinh động? HĐ7: Hdẫn HS tổng kết bài thông qua ghi nhớ. HĐ8: Hdẫn luyện tập. Tìm , đọc những câu thơ nói về Bác Hồ , nhất là nói về sự giảm dị thanh cao .. DKTL: Tiếp thu có chọn lọc , tỉnh táo và luôn giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. +tiếp thu văn hoá đồi truỵ không lành mạnh ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách là tiêu cực. +Tiếp thu những thành tựu văn hoá , những nét đẹp là tích cực.. loại ngày nay có nhiều thuận lợi: Giao lưu mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa hiện đại. -Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hóa tiêu cực phải biết nhận ra độc hại.. -Đan xen giữa kể và bình luận. -Chi tiết dẫn chứng chọn lọc tiêu biểu. -So sánh , liên tưởng , sử dụng từ Hán Việt , NT đối lập .- Đọc ghi nhớ SGK. +Làm 1 số BT trắc nghiệm. +Kể 1 số câu chuyện về lối sống giản dị của BH. +Đọc những câu thơ, hát những câu hát ca ngợi HCT.. 4.Nghệ thuật: -Kể , lập luận. -Chi tiét dẫn chứng chọn lọc , tiêu biểu. -So sánh , liên tưởng , sử dụng từ Hán Việt .. Ghi nhớ: SGK. 4-Củng cố : Em hiểu thế nào là phong cách Hồ Chí Minh ? Phong cách của người được hình thành bằng những con đường nào ? Em học tập được gì ở Người ? 5. Dặn dò : -Yêu cầu HS thuộc ghi nhớ. -Sưu tầm một số chuyện viết về Bác Hồ. -Soạn bài : “Các phương châm hội thoại.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tiết 3:. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức Giúp học sinh: -Nắm được nợi dung phương châm về lượng và phương châm về chất -Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp. 2.Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ trong giao tiếp. -RL kĩ năng hoạt động học tập theo nhóm ( Trọng tâm thực hành 2 phương châm) 3. Tư tưởng : Giáo dục học sinh biết vận dụng PCHT trong giao tiếp II- CHUẨN BỊ: +GV: Bài soạn tiết dạy,nghiên cứu SGK, SGV. Đồ dùng thiết bị: bảng phụ, các đoạn hội thoại. +HS: Đọc kĩ bài SGK, trả lời các câu hỏi , làm các bài tập. III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1 -Ổn định: Ổn định nề nếp , sĩ số. 2 - Kiểm tra bài cũ : KT sự chuẩn bị của học sinh. 3 - Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động dạy học Hoạt động của Giáo viên * HĐ1 -Tìm hiểu phương châm về lượng. -Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục1. (VD a) + Câu hỏi của Ba đã mang đầy đủ nội dung mà An cần biết không? +Vì sao? +Em sẽ trả lời ntn để đạt yêu cầu của An? -Goị HS đọc ví dụ b. Hoạt động của học sinh. Nội dung I/Phương châm về lượng:. -Theo dõi VD SGK trả lời câu hỏi. -HS trả lời –HS khác nhận xét . + Câu trả lời chưa đầy đủ (An cần biết địa điểm bơi, Ba lại trả lời môi trường bơi) +DK: Bơi ở nhà thể thao , hồ bơi…. -HS đọc VDb. -Vì sao truyện lại gây cười?. +2 nhân vật đều nói thừa nội dung.. -Anh “lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe đủ hiể biết điều cần hỏi và trả lời? Từ câu chuyện cười rút ra nhận xét về việc thực hiện tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp? -Từ nội dung avà b rút ra điều gì cần tuân thủ khi giao tiếp? *HĐ2 Tìm hiểu phương châm về. +Anh hỏi bỏ chữ “cưới”. +Anh trả lời bỏ ý khoe áo.. 1. Xét các ví dụ -VDa => Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ.. -VDb => Anh có lợn và anh có áo đều nói thừa nội dung. 1HS trả lời – HS khác nhận xét .. +Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.. 2.Kết luận : ->Cần nói đầy đủ nội dung khi giao tiếp. -Gọi là tuân thủ phương châm về lượng . II/ Phương châm về chất:.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> chất. -Truyện cười này phê phán điều gì? -Trong giao tiếp cần tránh điều gì? , tuân thủ điều gì? GV ** Đó là nội dung của P C về chất -GV khái quát 2 ND. -Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ SGK. *HĐ3 Hướng dẫn luyện tập. *Bài tập 1 -Gọi HS đọc BT1 - GV tổ chức cho HS hướng vào 2 phương châm vừa học để nhận ra lỗi. Lỗi ở phương châm nào? Từ nào vi phạm? ( GV nhận xét cho điểm ). *Bài tập 2 Gọi HS xác định yêu cầu:Điền từ cho sẳn vào chổ trống. Gọi 2 em lên bảng.. -HS đọc VD 2/SGK +Truyện cười “ Quả bí khổng lồ” +Phê phán tính nói khoác, sai sự thật -Thảo luanä theo nhóm. +Không nên nói những điều ø sai sự thật , phải nói những điều đúng , chính xác.. --Gọi là tuân thủ phương châm về chất. ** Ghi nhớ : SGK. Học sinh trình bày trước lớp , các em khác nhận xét . +VD a: sai phương châm về lượng. +VD b:Tương tự -1HS trả lời – 1HS khác nhận xét . -2 HS lên bảng làm- 2HS khác nhận xét , bổ sung. *1HS xác định yêu cầu và trả lời – 1HS khác nhận xét .. *Bài tập 3: -Xác định yêu cầu BT -Yếu tố gây cười? -Phân tích lô gíc->phương châm nào vi phạm?. -3 nhóm HS cử đại diện trả lời – 3 nhóm HS khác nhận xét .. BT4: Giáo viên gợi ý. BT4/ Nghe GV gợi ý VN a-các cụm từ thể hiện người nói cho biêùt thông tin người nói chưa chắc chắn. b-Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ HS phát biểu , nhận xét , hoàn chỉnh BT.. *Bài tập 5: -Yêu cầu HS phát hiện những thành ngữ không tuân thủ phương châm về chất. -Gọi 3 em lên bảng mỗi em giải nghĩa 2 thành ngữ.. -VD SGK. -Người nói đã nói sai sự thật về quả bí. --Yêu cầu khi giao tiếp phải nói đúng sự thật.. -Mỗi tổ cử 1 HS lên bảng. -Thực hiện theo yêu cầu của GV. III-LUYỆN TẬP: *Bài tập 1: -Ví dụ a: Sai phương châm về lượng. +Thừa từ “nuôi ở nhà”. Vì gia súc vật nuôi trong nhà. -Ví dụ b:Tương tự. +Loài chim bản chất 2 cánh nên cụm từ sau thừa. *Bài tập 2: a- Nói có sách mách có chứng. b- Nói dối. c- Nói mò. Nói trạng. ->Vi phạm về chất. *Bài tập 3: -Vi phạm phương châm về lượng -> thừa câu cuối. *Bài tập 5: -Các thành ngữ liên quan đến phương châm về chất. +Ăn ốc nói mò: Vu khống, bịa đặt. +Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhưng không lí lẽ -Không tuân thủ PC về chất.. 4-Củng cố : Nhắc lại khái niệm phương châm về chất ? Phương châm về lượng ?.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 5. Dặn dò : - Hướng dẫn học tập ở nhà : Hướng dẫn học tập ở nhà: -Cần nắm vững 2 phương châm về hội thoại. -Tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm hội thoại trên. - Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. +Gợi ý: HS cần nhớ kể các phương pháp thuyết minh: * Định nghĩa – ví dụ - so sánh – liệt kê. * Chứng minh – giải thích – phân tích. Tiết 4. SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.-Kiến Thức: Giúp HS : Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày giới thiệu còn cần sử dụng các biên pháp nghệ thuâït. 2.-Kĩ năng: Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh 3.-Tư tưởng : Giáo dục HS có ý thức tích hợp 3 phân môn liên quan đến bài họcđể trình bày đoạn văn cho sinh động , cuốn hút người đọc . II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: +Các bài tập:đoạn văn bản +Các đề tập làm văn +Bảng phụ -Học sinh: +Đọc kĩ văn bản “Hạ Long - đá và nước”. +Đọc trước và suy nghĩ phần luyện tập. III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1- Ổn định: 2- Kiểm tra bài cũ: + Câu hỏi: Nêu khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản: Thuyết minh, nghị luận? + Trả lời: *Thuyết minh: Trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê. *Nghị luận: Các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, suy luậntừ cái đã biết -> chưa biết… 3-Bài mới: * Giới thiệu bài.. *Nội dung: Hoạt động của Giáo viên *HĐ1 Ôn tập kiểu văn bản thuyết minh. - Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm của văn bản thuyết minh? - Các phương pháp thuyết minh?. *HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong văn bản. Hoạt động của học sinh -HS trả lời , nhận xét . +VBTM: Tri thức khách quan phổ thông. Nội dung I / Ôn tập về VB thuyết minh: +VBTM: Tri thức khách quan phổ thông. +Các PP định nghĩa,phân loại nêu ví dụ, liệt kê…,CM , GT, PT…. +Các PP định nghĩa,phân loại nêu ví dụ, liệt kê…,CM , GT, PT…. -HS đọc VB mẫu “ Hạ Long-Đá và nước”-Thảo luận câu hỏi. II/ Viết VB TM có sử dụng biện pháp nghệ thuật:.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> thuyết minh Hướng dẫn thảo luận các câu hỏi SGK. -Văn bản thuyết minh vấn đề gì? -Đây là vấn đề ntn? -Sự kì lạ của Hạ Long có thể thuyết minh bằng cách nào? -Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê: Hạ Long có nhiều nước,nhiều đảo, nhiều hang động lạ lụng đã nêu được “ sự kì lạ” của Hạ Long chưa? - Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì ? - Tác giả giải thích như thế nào để thấy sự kì lạ đó? -Sau mỗi ý đưa ra giải thích về sự thay đổi của nước tác giả làm nhiệm vụ gì? -Ngoài PT TM tg còn dung PT gì? ** Hdẫn HS chốt ý. - Vấn đề thuyết minh như thế nào thì được sử dụng lập luận đi kèm?. 1/VD: Hạ Long –Đá và nước. +Vấn đề Hạ Long – sự kì lạ của đá và nước - VB TM vấn đề sự kì lạ của đá -> vấn đề trừu tượng bản chất sinh và nước ở Hạ Long vật. +Giải thích những khái niệm, sự vận động của nước. + Chỉ dùng phương pháp liệt kê chưa đạt yêu cầu.. -VB sử dụng các PP TM : giải thích , liệt kê… *HS thảo luận. +Sự sáng tạo của nước ..làm cho đá sống dậy..có tâm hồn.. + Nước tạo sự di chuyển.. +Tuỳ theo góc độ ..tốc độ.. +Tuỳ theo hướng ánh sáng… +TN tạo nên thế giới bằng những nghịch lí… +Thuyết minh, liệt kê miêu tả sự biến đổi bằng trí tưởng tượng độc đáo.. -Kết hợp các PP : nhân hoá, liên tưởng, lập luận.. +Đánh giá , nhận xét. --Thuyết minh kết hợp với các phép lập luận.. +Vấn đề có tính chất trừu tượng , -Nhận xét các lí lẽ – dẫn chứng không dễ cảm thấy của đối tượng trong văn bản trên? thì dùng TM+Lập luận+Tự sự + nhân hoá+Xác thực-> yêu cầu lí lẽ+ dẫn chứng. -Giả sử đảo lộn ý dưới “ khi -Các nhóm thảo luận,cử đại diện chân trời đằng đông …” lên trả lời. 3 HS trả lời ->3 HS khác trước trong thân bài có chấp nhận xét. nhận không? Nhận xét về các +Không đảo được vì các đặc điểm đặc điểm trên cần thuyết thuyết minh phải có liên kết chặt minh? chẽ bằng trật tự trước sau hoặc *Hdẫn HS đọc ghi nhớ chốt phương tiện liên kết. kiến thức. *HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập. *Bài tập 1:. -VB cung cấp khách quan về vấn đề trừu tượng về bản chất của sinh vật.. -2HS đoc bài - 2HS khác nhận xét. -Làm cho VB tuyết minh trở nên sinh động, hấp dẫn.. ** Ghi nhớ : SGK III/ Luyện tập *Bài tập 1: a-Văn bản thuyết minh..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> -Yêu cầu HS đọc kĩ văn bản. -Tổ chức HS trả lời các yêu cầu của bài tập. H: Văn bản có tính chất thuyết minh không? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào? Nhũng phương pháp thuyết minh nào được sử dụng?. -Các nhóm thảo luận các câu hỏi. -1HS trả lời ->1HS khác nhận xét +Chuyện vui có tính chất thuyết minh. +Thể hiện: Giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống. +Phương pháp: Định nghĩa, Phân loại, số liệu, liệt kê. -1HS trả lời ->1HS khác nhận xét . +Nhân hóa, có tình tiết.. +Biểu hiện: Giới thiệu ruồi xanh có hệ thống. +Các phương pháp thuyết minh được sử dụng: . Định nghĩa. . Phân loại. . số liệu . . Liệt kê. b-Các BPNT được sử dụng: +Nhân hóa. H : Bài TM này có gì đặc biệt? +Có tình tiết. Tác giả đã sử dụng biện pháp c-Các BPNT có tác dụng: nghệ thuật nào? -1HS trả lời ->1HS khác nhận xét +Gây hứng thú cho bạn đọc H: BPNT ở đây có tác dụng +Gây hứng thú cho người đọc nhỏ nhỏ tuổi, vèa là truyện vui, vừa gì? Chúng có gây hứng thú và tuổi, vèa là chuyện vui, vừa học học thêm tri thức. làm nỗi bật nội dung cần thêm tri thức. *Bài tập 2: thuyết minh không? -ĐV nêu tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận (định -2HS đọc-> 2HS khác nhận xét kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi *Bài tập 2: -2HS trả lời -> 2HS khác nhận xét học mới có dịp nhận thức lại sự -Yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn nhầm lẫn cũ và nêu nhận xét về BPNT được -Biện pháp NT ở đây chính là sử dụng để thuyết minh. lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.. 4- Củng cố: -Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ SGK - Việc sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ? 5-Dặn dò : -Học thuộc ghi nhớ -Xem trước bài : LT sử dụng 1 số biện pháp NT tron g VB TM. -Chuẩn bị theo yêu cầu SGK Tiết 5. LUYỆN TẬP KẾT HỢP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến Thức: Giúp HS : +Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn. + Củng cố lí thuyết và kĩ năng viết bài văn thuyết minh . 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng ôn , luyện , hoạt động nhóm. 3.Tư tưởng : Giáo dục HS Có ý thức vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào việc thuyết minh. II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Bài soạn tiết luyện tập, phiếu học tập, bảng phụ ghi các đề bài . -Học Sinh: Soạn kĩ các đề bài GV đã hướng dẫn ở tiết trước. III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1- Ổn định:.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 2-Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là VB TM có sự kết hợp các biện pháp nghệ thuật? 3-Bài mới: **Giới thiệu bài. **Nội dung : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. HĐ 1: GV kiểm tra việc chuẩn bị các dàn bài ở nhà của HS. -GV yêu cầu HS đọc lại đề bài và ghi lại trên bảng. HĐ2 -Tổ chức cho cả lớp góp ý bổ sung sửa chữa các dàn ý đã được trình bày.. -4 nhóm báo cáo bài soạn ở nhà. +Nhóm 1: TM về cái quạt. +Nhóm 2: TM về cái bút. +Nhóm3: TM về cái kéo. +Nhóm 4: TM về cái nón. -Các nhóm lần lượt cử đại diện trình bày các dàn ý đã chuẩn bị.. Nội dung A.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh - Yêu cầu học sinh dọc lại các đề bài phần chuẩn bị ở nhà . - Nêu dàn bài B. Dàn bài tham khảo. Đề 1: TM về cái quạt. I/MB: Cái quạt tự thuật về mình - Các nhóm nhận xét bổ sung với các bạn của nó. cho từng dàn bài . II/TB: 1/Định nghĩa khái niệm về cái quạt. -Tự giới thiệu: Là đồ dùng đem lại sự mát mẻ cho đời sống con người, gắn với cuộc sống sinh hoạt của mỗi gia đình. -GV nhận xét chung về 2/ Các loại quạt: cách sử dụng biện pháp NT -Họ nhà chúng tôi rất đông. như thế nào để đạt hiệu quả -Theo dõi dàn bài . -Gồm quạt máy,quạt nan, quạt trong bài TM. -Cử 1 số HS trình bày hoàn mo,quạt giấy,quạt nhựa.. chỉnh ( Chọn 1 đề) 3/Công dụng của quạt: -Đem đến không khí mát dịu -GV đưa ra các dàn bài dự xua tan sự nóng nực khó chịu. kiến trên bảng phụ -Làm khô ráo nhanh. -Làm nguội. -Quạt thóc , sàng sảy.. -Là sản phẩm mĩ thuật. 4/ Cách sử dụng và bảo quản: -Đa số mọi người đều bảo quản giữ gìn tốt—quạt cảm thấy vui và cố gắng phục vụ tốt mọi người. -Vẫn còn 1 số bạn chưa bảo quản tốt,tắt mở tuỳ tiện , để mưa nắng , sét rỉ…--quạt đau lòng , buồn,toàn thân đau nhức. III/ Kết bài: -Thái độ tình cảm , lời nhắn nhủ của chiếc quạt đối với mọi người. Đề 2 : Thuyết minh về cây bút. Hướng dẫn học sinh quan Học sinh xem dàn bài đề 2 nhận I/ MB: sát dàn bài đề 2. xét , bổ sung -Tôi rất tự hào vì được làm bạn.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> H. đồng hành với các cô cậu HS. -Tự giới thiệu. II/ TB: 1/TM về cấu tạo , đặc điểm -Nguồn gốc tổ tiên chúng tôi từ rất xa xưa , khi con người bắt đầu tiếp xúc với nền văn minh nho học. (bút lông gà) -Ngày nay đa số các loại bút được sản xuất từ các nhà máy qua hệ thống công nghệ dây chuyền hiện đại. -Cấu tạo chung của chúng tôi gồm 2 bộ phận: + Bộ phận dẫn mực. + Bộ phận điều khiển. 2/TM về các loại bút. Họ nhà bút rất đông. (Liệt kê các loại ) 3/TM về công dụng của bút -Chúng tôi rất tự hào vì đã đem đến nhiều lợi ích cho con người. (Nêu ra các công dụng của bút) III/ Kết bài: -Thái độ , lời nhắn nhủ của cây bút đối với mọi người. C. Thực hành viết viết đoạn văn. Học sinh thực hành viết : VD: Là người việt Nam thì ai HĐ3: Hướng dẫn học mà chẳng biết chiếc nón trắng sinhviết đoạn văn quen tuộc , phải không các bạn ? Giáo viên gợi ý học sinh Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra viết hoàn chỉnh phần mở đồng nhổ mạ , cấy lúa chở bài theo dàng ý đã làm hoàn thóc ...Chị ta đội chiếc nón trắng chỉnh . đi chợ , chèo đò ... Em ta đội HS viết đoạn văn theo yêu cầu chiếc nón trắng đi học ....Bạn ta Yêu cầu học sinh trình bày đội chiếc nón trắng bước lên sân trước lớp , các em khác khấu .Chiếc nón trắng gần gũi nhận xét bổ sung , giáo viên thân thuộc là thế , nhưng có khi nhận xét , cho điểm . nào đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng ra đời từ bao giờ ? Nó được làm ra như thế nào ? Giá trị kinh tế , văn hóa , nghệ thuạt của nó ra sao? ..... 4-Củng cố : Qua bài luyện tập các em đã rút ra được điều gì cần nhớ về cách làm dàn bài ? cách viết một đoạn văn ? Cách làm cho đoạn văn hay hấp dẫn ? 5. Dặn dò : - Chọn một trong các đề bài để viết thành bài hoàn chỉnh - Đọc và soạn bài: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH. Tuần 2 Tiết 6 ,7. ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH ( G.G.MÁC KÉT ).
<span class='text_page_counter'>(12)</span> I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1-Kiến Thức: Giúp HS hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân de dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình. Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nỗi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt 2-Kĩ Năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh + lập luận. 3-Tư tưởng : Bồi dưỡng tình yêu hòa bình tự do và lòng yêu thương nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hòa bình thế giới. Tiết 1: Phân tích nguy cơ chiến tranh. Tiết 2: Phân tích tác hại của chiến tranh , ý thức đấu tranh của nhân loại. II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: -Bì soạn tiết dạy. -Tranh ảnh , tư liệu về sự hủy diệt của chiến tranh -Nạn đói nghèo Nam phi. -Học Sinh: Đọc kĩ văn bản. soạn bài theo câu hỏi HD tìm hiểu bài SGK III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1- Ổn định: 2- Kiểm tra bài cũ: + Câu hỏi: Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều gì ở phong cách Bác? + Trả lời : * Đẹp trong lối sống: Nơi ở, nơi làm việc,trang phục… * Học tập lối sống giản dị giản dị của Bác. 3-Bài mới: Giới thiệu bài: Chiến tranh và hoà bình là một trong những vấn đề được nhân loại quan tâm hàng đầu vì nó liên quan trực tiếp đến sinh mệnh của hàng triệu con người. Bài học hôm nay sẽ giúp các em đi sâu tìm hiểu rõ về vấn đề này. Hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh -Tìm hiểu tác giả, tác phẩm. -Yêu cầu HS đọc chú thích SGK. -Nêu những nét khái quát về tác giả và xuất xứ của tác phẩm? - GV khái quát những nét chính về tác giả, xuất xứ của tác phẩm. Hoạt động của học sinh. Nội dung I.TÌM HIỂU CHUNG. -1HS đọc chú thích, trình bày 1.Tác giả-tác phẩm: những hiểu biết tóm tắt về tác +Mác-két là nhà văn Cô-lôm-bia, Sinh năm 1928 giả , tác phẩm . +yêu hòa bình, viết nhiều tiểu thuyết nổi tiếng. +Mác-két là nhà văn Cô-lômbi-a, Sinh năm 1928 2.Thể loại: VB nhật dụng + Yêu hòa bình, viết nhiều tiểu Phương thức biểu đạt : Nghị luận thuyết nổi tiếng. 3. Đọc văn bản – chú thích:. - GV hướng dẫn đọc VB. - GV đọc mẫu một đoạn, gọi HS đọc lại. +Hdẫn HS tìm hiểu chú thích Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào? Tìm hệ. -HS đọc VB-nhận xét -HS đọc thầm các chú thích SGK. -HS thảo luận theo nhóm- cử đại diện trả lời. - 1 luận điểm - 4 luận cứ.. 3/ Bố cục: -Luận điểm: Hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình. - 4 luận cứ.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> thống luận điểm, luận cứ?. +Nguy cơ chiến tranh hạt nhân. +Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh hạt nhân đe dọa. +Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí loài người. II .Tìm hiểu chi tiết : +Nhiệm vụ đấu tranh cho một 1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân thế giới hòa bình -Thời gian cụ thể: 8/8/1986. -Số liệu chính xác: 50.000 đầu đạn …… HOẠT ĐỘNG 2: -HS theo dõi phần 1 của VB. =>Tính chất hiện thực và khủng -Để thấy tính chất hiện thực và khiếp của nguy cơ hạt nhân. Hướng dẫn phân tích văn bản sự khủng khiếp của nguy cơ - phần 1. chiến tranh , tg đã đưa ra con số Trong đoạn đầu bài văn, nguy ngày tháng rất cụ thể và số liệu cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa chính xác về đầu đạn hạt nhân. loài người và toàn bộ sự sống -4 tấn thuốc nổ có thể hủy diệt cả trên trái đất đã được tác giả chỉ -8/8/1986 , 50 000 đầu đạn hạt hành tinh. ra rất cụ thể bằng cách lập luận nhân ,4 tấn thuốc nổ …tất cả sẽ --Tính toán cụ thể về sự tàn phá. như thế nào? làm nổ tung và biến hết thảy…. -Sự chính xác đó được thể hiện -Vào đề bằng chứng cứ xác thực trong VB ntn? gây ấn tượng mạnh về tính chất -Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt hệ trọng của vấn đề. tất cả hành tinh đang xoay -Tg còn đưa ra những tính toán quanh mặt trời cộng thêm 4 hành tinh nữa và phá huỷ thế lí thuyết ntn? thăng bằng của hệ mặt trời.. ** Hdẫn thảo luận. -Em biết được những nước nào đã sử dụng vũ khí hạt nhân? -Qua phần lập luận trên , em có nhận xét gì về cách vào đề của tg? ** Luyện tập tiết 1:. -Thảo luận + Anh ,Mĩ ,Đức -Vào đề trực tiếp bằng những chứng cứ rất xác thực đã thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng đang được nói tới. -HS đọc lại P1 Vb -Làm 1 số BT trắc nghiệm thông qua bảng phụ. -Theo dõi phần 2 VB.. Tiết 2: *HOẠT ĐỘNG2 : H dẫn phân tích phần 2-3-4 +P2 -Tg đã triển khai luận điểm bằng cách nào? -Những biểu hiện của cuộc sống được tác giả đề cập đến ở những lĩnh vực nào?. -Chứng minh , đưa ra chứng cứ so sánh. -Các lĩnh vực XH , y tế , tiếp tế thực phẩm(Đều là những lĩnh vực hết sức thiết yếu trong cuộc sống con người) -HS nêu.. 2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con người. - Hàng loạt so sánh, dẫn chứng trong các lĩnh vực xã hội y tế, giáo dục, ........ -> rất cần thiết trong cuộc sống con người ( đặc biệt là đối với những nước nghèo, đang phát triển ) -> Cách so sánh toàn diện , cụ thể có tác dụng làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm , tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang. -> Có sức thuyết phục cao. + Qua 380 triệu năm con bướm mới bay được . + 180 triệu năm bông hồng mới nở . + 4 kỉ địa chất con người hát hay.... + Thế mà chỉ cần " bấm nút một.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Chi phí đó được so sánh với -HS trình bày dựa vào các vấn chi phí vũ khí hạt nhân như thế đề trích dãn SGK , chú ý các so nào? sánh , đối chiếu của tác giả .Để từ đó rút ra nhận xét . -GV hệ thống trên bảng ghi. cái " quá trình vĩ đại và tốn kém đó " trở lại điểm xuất phát của nó . -> Tính chất phản tự nhiên của chiến tranh hạt nhân nếu nổ ra nó sẽ đẩy lùi sự tiến hoá của sự sống trong tự nhiên -> Chiến tranh hạt nhân mang tính chất phản động.. H ; Em có nhận xét gì về lĩnh vực mà tg lựa chọn đối với -HS phát biểu. csống con ng ? Sự so sánh này có ý nghĩa gì? -Khi thiếu hụt về đk sống vẫn diễn ra không có khả năng thực hiện thì vũ khí hạt nhân vẫn phát triển- Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì? -Em có nhận xét gì vè cách lập luận của tg?. ** Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang. 3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lí trí của con -Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn người mà còn phẩn lại sự tiến bộ bị chiến tranh hạt nhân đã và của tự nhiên: đang cướp đi của thế giới rất nhiều đk để cải thiện cuộc sống + Dẫn chứng khoa học về địa con người. chất và cổ sinh về nguồn gốc và -Lập luận đơn giản mà có sức sự tiến hóa của sự sống trên trái thuyết phục cao bằng cách đưa đất: 380 triệu năm con bướm mới ra VD so sánh trên nhiều lĩnh bay được, 180 triệu năm bông vực , những con số biết nói. hồng mới nở. -Theo dõi P3 VB. +Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽû -Chtranh hạt nhân không chỉ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi huỷ mọi sự sống của các sinh thành quả của quá trình tiến hóa. vật trên trái đất. => Phản tự nhiên, phản tiến hóa.. Hướng dẫn phân tích phần 3. -Vì sao có thể nói “ctranh HN không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên” ? GV: Lí trí tự nhiên là quy luật của TN , lo gich tất yếu của cuộc sống. Để chứng minh cho nhận định +Dẫn chứng khoa học về địa của mình tác giả đã đưa ra chất và cổ sinh học về nguồn những đẫn chứng về mặt nào? gốc và sự tiến hóa củasựïø sống trên trái đất: 380 triệu năm con bướmmới bay được, 180 triệu Những dẫn chứng ấy có ý năm bông hồng mới nở. nghĩa như thế nào? +Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽû đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến ** GV: Những DC dẫn đến 1 hóa. nhận thức rõ ràng về tính chất phản tiến hoá , phản tự nhiên - Thái độ tích cực: Đấu tranh của ch tr HN. ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình. ( Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó…). 4. Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bìmh: +Tác giả hướng tới thái độ tích cực: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình. . +Đề nghị của M.Két nhằm lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> III- Tổng kết: Ghi nhớ SGK. * Tìm hiểu luận cứ phần kết bài: P4 -Trước nguy cơ hạt nhân doe dọa loài người và sự sống trên , +Sự có mặt của chúng ta là sự thái độ của tác giả như thế khởi đầu cho tiếng nói những * Luyện tập: nào? người đang bênh vực bảo vệ hòa bình. -Lời kêu gọi của tg đượcphân -Sự có mặtcủa chúng ta là sự tích ntn? khởi đầu cho tiếng nói những người đang bênh vực bảo vệ hoà bình. +cần lập ra nhà băng lưu giữ trí nhớ….. -Phần kết tg đưa ra lời đề nghị ---Nhấn mạnh : Nhân loại cần gì? giữ gìn kí ức của mình , lịch sử -Em hiểu ntn về ý nghĩa lời đề sẽ lên án những thế lực hiếu nghị đó? chiến đẩy nhân loại vào thảm HĐ3 Hướng dẫn tổng kết hoạ hạt nhân. -Tổng kết thông qua nội dung ghi nhớ. -GV chốt lại về nội dung , NT -HS đọc ghi nhớ tổng kết bài. VB. -Làm BT trắc nghiệm. *HĐ4 -Sưu tầm báo , tranh ảnh về Hướng dẫn luyện tập, củng cố. chiến tranh HN. -Phát biểu cảm nghĩ sau khi học VB. 4. Củng cố : Trình bày tác hại của chiến tranh hạt nhân ? Nếu không có chiến tranh hạt nhân theo em thế giới của chúng ta sẽ như thế nào? Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng hòa bình thế giới và ngăn chặng chiến tranh hạt nhân ? 5. Hướng dẫn học tập: Học bài theo những nội dung đã phân tích , học thuộc ghi nhớ , tìm một số tác hại của chiến tranh hạt nhân ( Chất độc hóa học ) ở địa phương mà em biết ? Soạn : Các PCHT TUẦN 2 Tiết 8. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt). I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.-Kiến Thức: Giúp học sinh nắm được PC quan hệ , PC cách thức, PC lịch sự. HS biết vận dụng những PC này trong giao tiếp. 2.-Kĩ năng: RL kĩ năng phân tích VD , vận dụng. 3-Tư tưởng : Ứng dụng các PC hội thoại vào cuộc sống cho phù hợp nhằm làm tăng giá trị của sự diễn đạt . II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Các đoạn hội thoại vi phạm phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự Bảng phụ: Ghi các đoạn hội thoại. -Học Sinh: Đọc kĩ bài học.trả lời các câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1-Ổn định: 2-Kiểm tra bài cũ: +Câu hỏi: Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học? +Trả lời : - Phương châm về lượng: Nội dung vấn đề đưa vào giao tiếp yêu cầu không thiếu không thừa. - Phương châm về chất: Nói những thông tin có những bằng chứng xác thực. 3-Bài mới: Giới thiệu bài: Nội dung: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *HOẠT ĐỘNG 1: -Tìm hiểu phương châm quan hệ: Cho học sinh đọc các thành ngữ SGK -Thành ngữ “ông nói gà ,bà nói vịt” -1 HS đọc VD SGK, suy nghĩ dùng để chỉ tình huống hội thoại nào? trả lời -Chỉ tình huống hội thoại mà -Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những trong đó mỗi người nói 1 đằng , tình huống hội thoại như trên? không khớp với nhau , không -GV đưa VD bổ sung: hiểu nhau. Nằm lùi vào! -Mọi người sẽ không giao tiếp -Làm gì có hào nào. được với nhau và những hoạt -Đồ điếc! động XH trở nên hỗn loạn. -Tôi có tiếc gì đâu. Em thử đặt một đoạn hội thoại thành -HS thảo luận đặt đoạn hội công? thoại *HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh -Tìm hiểu phương châm cách thức. -Thành ngữ “dây cà ra dây muống ; lúng búng như hột thị “ dùng để chỉ những cách nói ntn? Những cách nói đó có ảnh hưởng như thế nào đế giao tiếp? ** GV bổ sung VD -Gọi HS đọc truyện “Mất rồi” -Vì sao ông khacùh có sự hiểu nhầm? -Đáng ra cậu bé phải nói như thế nào? + Khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?. *HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự. -Gọi HS đọc truyện “Người ăn xin”. Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? Từ câu chuyện này ,ta có thể rút ra bài. Nội dung I/ Phương châm quan hệ: 1-VD: SGK 2. Nhận xét : Thành ngữ “ông nói gà ,bà nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói 1 đằng , không khớp với nhau , không hiểu nhau. => Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. -Gọi là tuân thủ PC quan hệ. -HS đọc VD trả lời. II/Phương châm cách -Chỉ cách nói dài dòng rườm rà thức: nói ấp úng không thành lời , không rành mạch. 1. VD Các thành ngữ: a-Dây cà ra dây muống -Làm cho người nghe khó tiếp b-Lúng búng như ngậm hột nhận hoặc tiếp nhận không thị. đúng nội dung được truyền đạt. 2. Nhận xét -Chỉ cách nói rườm rà , ấp -HS thảo luận PT đoạn đối úng không rành mạch. thoại => Giao tiếp cần nói ngắn +Câu rút gọn của cậu bé tạo sự gọn mơ hồ vì câu đó tạo ra hai cách -Tuân thủ PC cách thức. hiểu khác nhau.. III . Phương châm lịch sự: +Khi giao tiếp cần nói ngắn 1. VD: SGK gọn rành mạch, tránh cách nói mơ hồ 2.Lời nói của cậu bé thể -1HS đọc truyện cười ‘ Người hiện sự chân thành , tôn.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> học gì khi giao tiếp?. ** Gọi HS đọc ghi nhớ tổng kết bài. ăn xin” trọng. -Cậu bé có thái độ và lời nói chân thành , thể hiện sự tôn trọng quan tâm đến người khác. +Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác. +Khi giao tiếp, cần tế nhị và --Gọi là tuân thủ PC lịch sự tôn trọng người khác. nhân vật. - Đọc ghi nhớ SGK. HOẠT ĐỘNG 5: Hdẫn Luyện tập Bài tập 1: -HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1. -Tổ chức cho các em sưu tầm. -GV nhận xét, bổ sung.. Ghi nhớ : SGK IV. Luyện tập. -BT1. HS phát biểu ,nhận xét , hoàn chỉnh BT vào vở HS trả lời -> nhận xét . + Phép tu từ “ nói giảm, nói tránh liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự.. Bài tập 2: - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.. Bài tập 1: +Các câu khẳng định về vai trò của ngôn ngữ trong đời sống. +Chim khôn kêu tiếng … +Vàng thì thử lửa… +Chẳng được miếng thịt… +Một lời nói quan tiền….. -Học sinh thảo luận -> lên bảng điền. a- Nói mát; b- Nói hớt; -Giáo viên phân tích bằng ví dụ cụ thể. c- Nói móc; d- Nói leo; VD: e- Nói ra đầu ra đủa. Kim vàng ai nỡ uớn câu.. => liên quan đến phương châm --Không ai dùng 1 vật quý hiếm để lịch sự + phê phán làm 1 việc không tương xứng với nó.. Bài tập 2: + Phép tu từ “ nói giảm, nói tránh liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự.. -Các nhóm thảo luận , cử dại *Bài tập 3: diện trả lời. -Phân HS thành 2 nhóm lên bảng điền a- Tránh để người nghe hiểu vào bảng phụ. mình không tuân thủ phương châm quan hệ b- Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe-> tuân thủ phương châm lịch sự. c- Báo hiệu cho người nghe là người nói đó vi phạm phương châm lịch sự.. Bài tập 3: Điền từ. a- Nói mát b- Nói hớt c- Nói móc d- Nói leo e- Nói ra đầu ra đũa. => liên quan đến phương châm lịch sự + phê phán. -4 nhóm thảo luận, cử đại diện *Bài tập 4: trả lời. -Chia học sinh làm 3 nhóm, mỗi nhóm +Nói băm nói bổ: bóp chát, xỉa thảo luận một phần xói, thô bạo. (phương châm lịch -GV tỏ chức cho HS báo cáo kết quả. sự) +Nói như đấm vào tai:nói mạnh bảo thủ, trái ý người khác, khó tiếp thu. (phương châm lịch sự). *Bài tập 4: a- Tránh để người nghe hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ b- Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe-> tuân thủ phương châm lịch sự. c- Báo hiệu cho người nghe là người nói đó vi phạm.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> *Bài tập 5: (Còn lại HS tự giải thích) -Tổ chức HS thảo luận theo nhóm. -Gọi 4 nhóm trình bày sau khi thảo -Thực hiện theo ycầu GV. luận. -GV chốt nhận xét.. phương châm lịch sự. *Bài tập 5: +Nĩi băm nĩi bổ: bớp chát, xỉa xói, thô bạo. (phương châm lịch sự) +Nói như đấm vào tai: nói mạnh bảo thủ, trái ý người khác, khó tiếp thu. (phương châm lịch sự) (Còn lại HS tự giải thích). 4.Củng cố : Nhắc lại 5 phương châm hội thoại đã học ? Tác dụng của nó ? Những gì cần lưu ý khi vận dụng các phương thức này ? 5.Hướng dẫn học tập: -Học bài -Làm các BT còn lại Chuẩn bị : Sử dụng yếu tố miêu tả trong VB TM Tiết 9:. SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến Thức: Giúp HS nhận thức được vai trò miêu tả trong văn bản thuyết minh. Yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động cụ thể hơn. 2.Kĩ năng: Làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo , linh hoạt. 3.Tư tưởng : Có ý thức hình thành một văn bản thuyết minh hay, sinh động và giàu sức sáng tạo. II-CHUẨN BỊ: Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy. Bảng phụ để viết ví dụ. Một số bản thuyết minh có miêu tả. Học Sinh: Đọc kĩ bài ở SGK và soạn bài theo câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước. III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ: +Câu hỏi: Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví dụ cụ thể? Tác dụng của lập luận trong văn bản thuyuết minh? +Trả lời: -Khi thuyết minh những vấn đề có tính chất trừu tượng, không dễ cảm thấy của đối tượng. -Văn bản: Hạ Long – Đá và nước.(Sự kì lạ của Hạ Long) -Tạo sự chặt chẽ và có tính thuyết phục cao. 3-Bài mới: Giới thiệu bài Nội dung: Hoạt động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Đọc , tìm hiểu VD. Hoạt động của học sinh Nội dung -HS đọc VD “ Cây chuối trong đời sống VN” I-Tìm hiểu VD - trả lời ->nhận xét . -Vb: Cây chuối trong đời sống +Vai trò tác dụng của cây chuối.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giải thích nhan đề văn bản?. trong đời sống con người. - Đặc điểm của cây chuối Tìm và gạch dưới những câu +Chuối nơi nào cũng có. thuyết minh về đặc điểm tiêu +Cây chuối là thức ăn thức dụng biểu của cây chuối? từ thân lá đến gốc. +Công dụng của chuối -Miêu tả: +Câu 1:Thân chuối mềm vươn lên Những câu văn nào miêu tả cây như những trụ cột. chuối? Câu 3: Gốc chuối tròn như đầu người. +Giàu hình ảnh, gợi hình tượng, hình dung về sự vật. Việc sử dụng các câu miêu tả có tác dụng gì? HOẠT ĐỘNG 2: -HS trả lời -> nhận xét Hình thành nội dung bài học Vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu +Miêu tả trong thuyết minh làm tả trongVB thuyết minh ? cho bài văn sinh động-> sự vật được tái hiện cụ thể. Theo em những yếu tố nào cần sự miêu tả khi thuyết minh? Đới tượng thuyết minh + miêu tả: Nhận xét gì về đặc điểm thuyết minh qua bài cây chuối? Rút ra yêu cầu gì về các đặc điểm thuyết minh? => GV khái quát cho HS đọc ghi nhớ. Vai trò của MT trong VB TM là gợi lên hình ảnh cụ thể về vấn đề tri thức khách quan , khoa học . MT cần thiết nhưng chỉ đóng vai trò phụ trợ . Lạm dụng MT sẽ làm lu mờ nội dung tri thức TM trong bài. HOẠT ĐỘNG 3: -Hướng dẫn luyện tập. Bài tập 1: -GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết minh một đặc điểm của cây chuối, yêu cầu vận dụng miêu tả.. các loài cây, di tích, thành phố, mái trường… + Đặc điểm thuyết minh: khách quan tiêu biểu. +Chú ý đến ích và hại của đối tượng.. VN. +Vai trò tác dụng của cây chuối trong đời sống con người. -Đặc điểm của cây chuối. + Công dụng của chuối -Miêu tả: +Câu1:Thân chuối mềm vươn lên như những trụ cột. Câu 3: Gốc chuối tròn như đầu người. -Tác dụng: + Giàu hình ảnh, gợi hình tượng, hình dung về sự vật. II- BÀI HỌC: -Miêu tả trong thuyết minh: làm cho bài văn sinh động-> sự vật được tái hiện cụ thể. -Đới tượng thuyết minh + miêu tả: các loài cây, di tích, thành phố, mái trường… - Đặc điểm thuyết minh: khách quan tiêu biểu. +Chú ý đến ích và hại của đối tượng. +Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nỗi bật gây ấn tượng. III- LUYỆN TẬP: -HS đọc và xác định yêu cầu BT *Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu - 6 nhóm thảo luận – cử đại diện tả vào các chi tiết thuyết minh. trả lời. +Thân cây chuối thẳng đứng tròn như những chiếc cột nhà +Thân cây chuối thẳng đứng tròn sơn màu xanh. như những chiếc cột nhà sơn màu +Lá chuối tươi như chiếc quạt xanh. phẩy nhẹ theo làn gió. Trong +Lá chuối tươi như chiếc quạt những ngày nắng nóng đứng Phất phơ nhẹ theo làn gió. Trong dưới những chiếc quạt ấy thật những ngày nắng nóng đứng dưới mát. những chiếc quạt ấy thật mát. +Sau mấy thámg chắt lọc dinh +Sau mấy thámg chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, dưỡng tăng diệp lục cho cây,.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> những chiếc lá giàmệt nhọc héo úa dần rồi khô lại. Lá chuối lhô Bài tập 2: gói bánh gai thơm phức GV hướng dẫn cho HS tham -HS đọc đề bài khảo ở nhà. Chú ý 2 mặt: -Cả lớp lấy bút chì đánh dấu các + Yêu cầu thuyết minh. câu miêu tả trong văn bản. + Yếu tố miêu tả. +Câu 1: Lân được trang trí công Bài tập 3: phu… -Yêu cầu HS đọc văn bản “Trò +Câu 2: Những người tham gia chơi ngày xuân” chia làm 2 phe… -Tìm những câu miêu tả trong +Câu 3: Hai tướng của từng bên văn bản đó? đều mặc trang phục của thời xưa lộng lẫy… +Câu 4: Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút….. những chiếc lá gia ømệt nhọc héo úa dần rồi khô lại. Lá chuối khô gói bánh gai thơm phức. *Bài tập 2: (HS về nhà làm theo hướng dẫn) Bài tập 3: Đánh dấu những câu miêu tả trong văn bản: +Câu 1: Lân được trang trí công phu… +Câu 2: Những người tham gia chia làm 2 phe… +Câu 3: Hai tướng của từng bên đều mặc trang phục của thời xưa lộng lẫy… +Câu 4: Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút….. 4. Củng cố : Nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ? nếu văn bản thuyết minh không có yếu tố miêu tả thì nó sẽ như thế nào ? 5. Dặn dò - Học kĩ phần ghi nhớ –Làm BT VN - Chuẩn bị các bài tập tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh. -Tìm hiểu đề , tìm ý, lập dàn ý cho đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam. Tiết 10. LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Ôn luyện phần lí thuyết đã học. 2.Kĩ năng: Rèn luỵen kĩ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn thuyết minh. Kĩ năng diễn đạt trình bày một vấn đề. 3.Thái độ: Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Dàn ý của đề bài: Con trâu của làng quê Việt Nam –Ghi lên bảng phụ -Học Sinh: Soạn kĩ bài theo hướng dẫn ở tiết 9. III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1-Ổn định 2-Kiểm tra bài cũ: ’ Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh. GV nhận xét đánh giá ghi điểm. 3.Bài mới: Giới thiệu bài: Nội dung bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung *HOẠT ĐỘNG 1: -HS đọc đề->HS nhận xét , trả lời. Tổ chức luyện tập lập dàn ý , tìm ý. +Đề yêu cầu thuyết minh. *Tìm hiểu đề. +Vấn đề: Con trâu ở làng quê VN. -GV đọc đề, chép đề lên bảng.. I- TÌM HIỂU ĐỀ: - Đề yêu cầu: thuyết minh. - Vấn đề: Con trâu ở làng quê VN. II- TÌM Ý, LẬP DÀN Ý:.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> -Đề yêu cầu trình bày vấn +Con trâu đề gì? + Ở làng quê Việt Nam *MB: -Những ý nào cần trình +Trâu được nuôi ở đâu? bày? +Những nét khái quát về tác dụng * Tìm ý và lập dàn ý. của con trâu với người nông dân -Mở bài cần trình bày VN. những ý gì? *TB: -Trâu VN có nguồn gốc từ đâu? -Thân bài em vận dụng được ở bài những ý nào? Cần những ý nào để thuyết minh ? Sắp xếp các ý như thế nào? -Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu? -Tác dụng của nó dùng để làm gì? - Việc chăn nuôi ra sao? Phần kết bài cần khái quát ý gì? -Phần KB nêu những ý gì ?. -Đặc điểm về sinh sản .. -Vai trò của con trâu trong đời sống con người +Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa… +Con trâu trong lễ hội , đình đám. +Con trâu- nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩ nghệ. +Con trâu là tài sản lớn của người nông dân VN +Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu. +Trâu vàng là biểu tượng của Segeame 22 , đó là biểu tượng của HOẠT ĐỘNG 2: sức khoe bền bỉ và trung thực , cần -Hướng dẫn viết bài. cù , kiên trì , quyết thắng , mộc -GV chia lớp thành 6 mạc. nhóm, mỗi nhóm thực hiện *KB: một ý. +Con trâu trong tình cảm của -Nhóm 1: Xây dựng phần người nông dân. mở bài. -Nhóm 2: Giới thiệu con -Cần thuyết minh những ý: trâu trong làm ruộng. +Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở Nhóm3: Giới thiệu con lúa, trục lúa (phải giới thiệu từng trâu trong một số lễ hội. loại việc và có sự miêu tả con trâu -Nhóm4: Con trâu với tuổi trong từng việc đó) thơ ở nông thôn. -Nhóm 5: Viết đoạn kết **Yêu cầu : bài. -Trình bày đặc điểm hoạt động và -Nhóm6: Tìm một số câu vai trò của con trâu. tục ngữ, ca dao nói về con trâu. -Thực hiện theo yêu cầu của GV ( Vận dụng kiến thức tục ngữ ca dao lớp 7, hoặc -Làm bài , trao đổi , nhận xét . trong cuốn ca dao VN ) VD: 1. Bao đời nay , hình ảnh con trâu lầm lũi kos cày tren đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc , gần gũi đối với người nông dân Việt. 1-Mở bài: +Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam. 2-Thân bài: a- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa… b- Con trâu trong lễ hội , đình đám. c- Con trâu- nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩ nghệ. d- Con trâu là tài sản lớn của người nông dân VN đ-Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu 3-Kết bài: +Con trâu trong tình cảm của người nông dân. III- VIẾT BÀI: 1-Mở bài: Có nhiều cách + Ở Việt Nam đến bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng + “Con trâu là đầu cơ nghiệp” hoặc “ trâu ơi ta bảo trâu này…” + Có thể bắt đầu bằng tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ… 2- Thân bài: a- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng: + Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa (phải giới thiệu từng loại việc và có sự miêu tả con trâu trong từng việc đó) b- Con trâu trong một số lễ hội: + Hội chọi trâu, đâm trâu(miêu tả một số chi tiêt cụ thể) c- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn. + Cảnh chăn trâu, con trâu đang ung dung gặm cỏ là một hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam. 3-Kết bài: + Tình cảm của người nông dân đối.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> HOẠT ĐỘNG 3: -Hướng dẫn đọc bài “DỪA SÁP”. Nam .Vì thế , đôi khi con trâu đã với con trâu. trở thành người bạn tâm tình của + Gần gũi, yêu mến, gắn bó. người nông dân: Trâu ơi , ta bảo trâu này ……………………….. Ta đây,trâu đấy ai mà quản công. 2.Chiều chiều , khi một ngày lao động đã tạm dừng , con trâu được tháo cày và đủng đỉnh bước trên đường làng , miệng luôn “ Nhai trầu” bỏm bẻm . Khi ấy cái dáng đi khoan thai , chậm rãi của con trâu khiến cho người ta có cảm giác không khí của làng quê việt Nam sao mà thanh bình và thân quen quá đỗi! - HS đọc văn bản SGK. 4. Củng cố : Để làm được bài văn thuyết minh hoàn chỉnh , đầy đủ ý ta cần làm gì ? Khi không có dàn ý thì việc viết đoạn văn sẽ gặp những khó khăn gì? 5.Dặn dò Viết lại hoàn chỉnh bài văn thuyết minh “Ccn trâu ở làng quê Việt Nam” Chuẩn bị bài tiết 11- 12: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” Khánh Bình Tây Bắc , ngày 23 tháng 08 năm 2010 Kí duyệt của tổ trưởng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> TUẦN 3 Tiết 11-12. TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM ( Trích Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới...). I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh thấy được phần nào cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọngcủa vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Hiểu được tầm quan trọngvà sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 2.Kĩ năng: RL kĩ năng đọc , cảm thụ VB chính luận. 3.Thái độ: Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng. II. CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy, nghiên cứu kĩ SGK- sách bài soạn… -Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi (Hồ Chủ Tich – Nông Đức Mạnh) -Học sinh: Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định: 2-Kiểm tra bài cũ: +Câu hỏi: Nêu cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? +Trả lời: Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và sự sống trên trái đất, phá hủy cuộc sống tốt đẹp và đi ngược lí trí và sự tiến hóa của thiên nhiên. Đấu tranh cho thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của nhà văn. 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: “ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”- Điều đó thể hiện sự quan tâm của thế giới nói chung và nhà nước ta nói riêng đối với các quyền lợi của trẻ em .VB nhật dụng trích từ lời tuyên bố của hội nghị cấp cao của thế giới họp tại trụ sở LHQ ngày 30-09-1990 đã phần nào thể hiện khá sâu sắc vấn đề này b.Hoạt động dạy – học : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1: Hdẫn đọc và tìm hiểu thông tin liên quan đến - HS đọc chú thích * VB. VB trích Tuyên bố của hội nghị -Yêu cầu HS đọc chú thích. cấp cao thế giới về trẻ em. H; Hãy nêu những nét chung về tác giả và VB? (GV nêu lại khó khăn thế giới +Hoàn cảnh: 30/09/1990 cuối thế kỉ XX liên quan đến vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. Thuận lợi, khó khăn. - Nghe GV hdẫn đọc và đọc mẫu.. Nội dung I-Tìm hiểu chung 1. Tác giả : 2. Văn bản : + VB trích từ bản“ tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em.” Trích trong “ Việt Nam và các văn kiện quốc tế vè quyền trẻ em” +Hoàn cảnh: 30 / 09 / 1990 3. Đọc, tìm hiểu chú thích,bố cục - Đọc.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> -GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích. -GV đọc mẫu một đoạn -Gọi HS đọc phần còn lại -Tìm hiểu các chú thích. Bố cục của văn bản chia làm mấy phần? Tính liên kết chặt chẽ của văn bản? (Dựa vào nội dung các phần để giải thích). -HS đọc VB – Nhận xét . -HS đọc chú thích.. - Chú thích ( SGK) - Bố cục: 3 phần. -Thể loại : Vb nhật dụng. -PTBĐ: nghị luận (VB chính luận). - HS trả lời * Bố cục: 3 phần +Sự thách thức: thực trạng cuộc sống và hiểm họa. +Cơ hội: Khẳng định những điều kiện sống thuận lợi -> bảo vệ chăm sóc trẻ em. + Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ -Thể loại và PTBĐ của VB này thể… là gì ? -Thể loại : Vb nhật dụng. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc -PTBĐ: nghị luận II.Tìm hiểu chi tiết tìm hiểu chi tiết văn bản. (VB chính luận) -Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1.. - HS đọc Đ1 - HS trả lời - nhận xét - Văn bản chỉ ra những thực tế +Tình trạng rơi vào hiểm họa, cuộc sống của trẻ em trên thế cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thế giới. giới như thế nào? +Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài. - Chỉ ra những mặt gây hiểm +Chịu những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của họa cho trẻ em thế giới? tình trạng vô gia cư bệnh dịch, mù chữ, môi trường xuống cấp. -1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận - Giải thích chế độ “apác thai”? xét +Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do (Chế độ phân biệt chủng tộc suy dinh dưỡng và bệnh tật. cực đoan và tàn bạo) - Em có nhận xét gì về cách phân tích các nguyên nhân trong văn bản? - GV đưa tranh ảnh về nạn đói ở Nam Phi, giới thiệu một số bộ phận. -GV đưa tranh ảnh về tình trạng đói nghèo của trẻ em trên thế giới hiện nay. Luyện tập T1 Câu hỏi: Em biết gì về tình hình đời sống trẻ em trên thế giới và ở nước ta hiện nay? Tiết2 Hoạt động 3: -Hướng dẫn phân tích phần. - Ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người-> đặc biệt là trẻ em.. -Thảo luận trả lời , nhận xét. 1- Sự thách thức:. - Lập luân ngắn gọn đầy đủ cụ thể . Nêu lên những thực tế , những con số về cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt , về tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới. +Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài. +Chịu những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư bệnh dịch, mù chữ, môi trường xuống cấp. +Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> cơ hội. -Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em? - Em hãy giải thích nghĩa của các từ “ Công ước , quân bị ....” ?. -Trình bày suy nghĩ về điều kiện của đất nước ta hiện nay đối với trẻ em?. **GV dùng tranh minh hoạ , băng hình. - Em biết những tổ chức nào của nước ta thể hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em Việt Nam? - Đánh giá những cơ hội trên? Hoạt động 4: -Hướng dẫn phân tích phần nhiệm vu. - Phần này có bao nhiêu mục? Mỗi mục nêu nhiệm vụ gì?. 2- Cơ hội: - HS đọc phần 2, trả lời yêu cầu câu hỏi + Có công ước LHQ về quyền trẻ em + Có hợp tác quốc tế ( Giải nghĩa: công ước ; quân bị) +Công ước: Điều do nhiều nước cùng kí kết. +Quân bị: Vũ khí- lực lượng vũ trang +Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này. Đã có công ước về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới. +Sự hợp tác và đoàn kết quốc ttế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể chuyển sang phục vụ mục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi xã hội. +Sự quan tâm của Đảng và nhà nước:Tổng bí thư thăm và tặng quà cho các cháu thiếu nhi, sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức XH vào ptrào chăm sóc bvệ trẻ em , ý thức cao của toàn dân về vđề này. +UB chăm sóc , bảo vệ bà mẹ và trẻ em. +Đội TNTP Hồ Chí Minh +Các tổ chức xã hội. -Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ước thực hiện. -HS theo dõi P3 + Gồm 8 mục, nêu các nhiệm vụ: +Quan tâm đến đời sống vật châùt dinh dưỡng cho trẻ em -> giảm tử vong. +Vai trò của phụ nữ cần được tăng cường, trai gái bình đẳng, củng cố gia đình, xây dựng nhà trường xã hội, khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hóa. +Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, toàn diện mang tính cấp thiết .. -Công ước LHQ về quyền trẻ em. -Sự hợp tác quốc tế. ( Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này. Đã có công ước về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới. +Sự hợp tác và đoàn kết quốc ttế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể chuyển sang phục vụ mục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi xã hội.). -Có điều kiện thuận lợi để chăm sóc trẻ em.. 3- Nhiệm vụ: -Tăng cường sức khoẻ, dinh dưỡng, giáo dục , gia đình, môi trường , quyên bình đẳng …..cho trẻ em..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> -Nhận xét các nhiệm vụ được nêu ra ở các mục? -Hdẫn HS trình bày nhận thức bản thân về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em.. Hoạt động 3: Hdẫn Luyện tập.. -Các nhóm thảo luận- cử đại diện trả lời-> HS khác nhận xét . +Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa -Nhiệm vụ cụ thể , toàn diện mang quan trọng hàng đầu của từng tính cấp thiết. quốc gia và quốc tê. -Là vấn đề liên quan đến trực tiếp tương lai của 1 đất nước & toàn nhân loại. -Thực hiện chủ trương chính sách , những hoạt động cụ thể với việc bảo vệ chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của 1 XH. -Vấn đề bv ch sóc trẻ em được Ghi nhớ: SGK quốc tế quan tâm thích đáng với các chủ trương nhiệm vụ đề ra có IV- Luyện tập: tính cụ thể toàn diện. -Đọc ghi nhớ SGK. -Làm BT 1 SGK. 4.Củng cố : Nêu vai trò của trẻ em trong xã hội ? Tình hình trẻ em trên thế giới hiện nay? Chúng ta cần làm những gì để bảo vệ và phát triển quyền của trẻ em ? 5. Dặn dò : Đọc lại văn bản , nắm các luận điểm , luận cứ của bài , nắm kĩ cách lập luận . Học ghi nhớ. -Nêu nhận thức về bài học và liên hệ bản thân -Chuẩn bị văn bản tiếp theo.. Tiết 13. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt) I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: -Giúp HS nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp -Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại đoi khi không được tuân thủ. 2.Kĩ năng:Vận dụng một cách phù hợp các phương châm hội thoại đã học 3.Thái độ: Ý thức được sự giàu đẹp của tiếng Việt và sự phong phú đa dạng của ngữ pháp tiếng Việt. II- CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy. Nghiên cứu kĩ SGK, SGV. Bảng phụ. -Học sinh: Nghiên cứu kĩ bài trong sách giáo khoa, soạn các nội dung đã hướng dẫn ở tiết 12( phần hướng dẫn học tập ở nhà) III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1-Ổn định : 2-Kiểm tra bài cũ: + Câu hỏi: Nêu các phương châm hội thoại đã học? + Trả lời: 5 phương châm hội thoại đã được học:.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Phương châm về lượng,Phương châm về chất,Phương châm quan hệ , Phương châm cách thức, Phương châm lịch sự. 3-Bài mới: a.Giới thiệu bài : b.Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. H; Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương châm lịch sự không? Vì sao?. -Theo dõi VD , nhận xét . -Câu “Bác làm việc vất vả lắm phải không?” trong tình huống khác có thể là lịch sự nhưng trong trường hợp này chàng ngốc đã làm một việc quấy rối người khác, phiền hà người khác. H-Trong trường hợp nào thì -Trong trường hợp PC LS được coi là lịch sự? được thể hiện đúng ngữ cảnh giao tiếp (nói ở đâu? với ai? nhằm mục đích gì? ) -HS tìm và nêu VD. H-Em hãy tìm một số VD tương tự như câu chuyện trên? -HS trả lời theo nội dung ghi -Vậy cần rút ra bài học gì khi nhớ. giao tiếp?. Nội dung I- Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp: 1. VD : Chàng rể đã vận dụng PC lịch sự không đúng ngữ cảnh nên gây phiền hà đến người khác . - Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp( Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?) II- Những trường hợp không tuân thủ PC hội thoại:. Hoạt động 2: -HS đọc 4 trường hợp nêu ở -Tìm hiểu những trường hợp SGK. không tuân thủ phương châm hội thoại. - HS trả lời +Không Nguyên nhân của việc không tuân + Cung cấp thông tin không thủ phương châm hội thoại đúng *Việc không tuân thủ các phương +Vi phạm phương châm về châm hội thoai có thể bắt nguồn từ lượng những nguyên nhân sau: +Vì người nói không biết - Người vô ý, vụng về, thiếu văn hóa chính xác chiếc máy bay đầu giao tiếp. tiên trên thế giới được chế tạo - Người nói phải ưu tiên cho một vào năm nào.Để tuân thủ PC phương châm hội thoại hoặc một yêu về chất (xác thực ) người nói cầu khác quan trọng hơn. phải trả lời 1 cách chung nhất - Người nói muốn gây một sự chú ý, “đâu khoảng đầu TK XX” để người nghe hiểu câu nói theo một H-Hdẫn HS bổ sung VD. -HS thaỏ luận bổ sung VD. hàm ý khác. +DK: Cậu có biết trường ĐH Quy Tìm hiểu VD 3. III- LUYỆN TẬP: H-Lời nói của bác sĩ về bệnh nan Nhơn ở đâu không? y của bệnh nhân không tuân thủ Trường ĐH QN ở TP QN H-Hướng dẫn HS phát hiện các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. H- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin như An mong muốn không? Vì sao? H-Có PC HT nào đã không được tuân thủ? H-Vì sao người nói không tuân thủ PC ấy?.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> PC HT nào? H-Việc không tuân thủ PC HT về chất có thể chấp nhận được không ? Vì sao? H-Hdẫn HS bổ sung VD. Hoạt động 3: -Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: -Yêu cầu HS đọc BT1 -Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Phân tích để làm rõ sự vi phạm ấy?. +Bác sĩ buộc phải vi phạm p/c Bài tập 1: về chất. - Câu chuyện không tuân thủ phương + Là việc làm nhân đạo để châm cách thức. động viên bệnh nhân nên chấp nhận được. +HS thảo luận. DK: Khi người chiến sĩ bị rơi vào tay địch cần giữ kín bí mật CM. +Cần hiểu theo nghã hàm ý: khuyên không nên chạy theo tiền bạc mà quên những thứ thiêng liêng khác. -1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét . +Không nhất thiết như vậy. -2 HS trả lời -> 2 HS khác nhận xét +Việc không tuân thủ các. phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân Bài tập 2: sau: - Đoạn trích phương châm lịch sự (Nội dung phần ghi nhớ II- không được thực hiện vì các nhân vật SGK) nỗi giận vô cớ. -1HS đọc -> 1 HS khác nhận xét Bài tập 2: +Phương châm cách thức -Yêu cầu HS đọc BT2 +Vì cách nói của ông bố đối với cậu bé 5 tuổi như thế là - 4 nhân vật vì sao đến nhà lão không rõ. miệng? -1HS đọc ->1HS khác nhận -Thái đợ của họ như thế nào cĩ xét căn cứ không? +Bất hòa với lão miệng. -Vi phạm phương châm nào? +Thấi độ giận dữ. Không có lí do chính đáng. +Vi phạm phương châm lịch sự -1HS trả lời phần ghi nhớ mục I -> 1 HS khác nhận xét . -1 HS trả lời phần ghi nhớ mục II -> 1 HS khác nhận xét . 4. Củng cố -Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm gì của tình huống giao tiếp? -Việc không tuân thủ các tình huống giao tiếp bắt nguồn từ những nguyên nhân nào? 5- Hướng dẫn học tập: -Về nhà học thật kĩ phần lí thuyết – Xem lại các ví dụ đã phân tích -Xây dựng các đoạn hội thoại -Ôn tập thật kĩ, chuẩn bị cho bài viết số I-Văn thuyết minh..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> TUẦN 3 TIẾT: 14 -15. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Học sinh viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu ket hợp với lập luận và miêu tả 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn, bài văn. 3.Thái độ: Ý thức tốt khi làm bài. II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.BẢNG PHỤ GHI ĐỀ -Học Sinh: Ôn tập kĩ kiến thức để làm bài. III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới Hoạt động 1: Giáo viên chép đề lên bảng Đề bài : Thuyết minh về ngôi trường mà em đang học . Hoạt động 2: - Giáo viên hướng dẫn cách làm - Học sinh nghe hướng dẫn . Hoạt động 3 : Giáo viên treo bảng phụ có dàn bài để học sinh tham khảo . 1- Mở bài: - Giới thiệu khái quát về ngôi trường: Địa điểm, thời gian và quá trình hình thành. 2-Thân bài: -Nguồn gốc của ngôi trường, tên trường có từ bao giờ, mang ý nghĩa gì? -Kiến trúc, qui mô, bề thế của ngôi trường: Số lượng phòng học, phòng chức năng, phòng thực hành, phòng hành chánh , số lượng học sinh… -Hoạt động dạy và học như thế nào? Bề dày thành tích trong những năm qua: về hoạt động dạy và học, hoạt động đội, hoạt động thể đục thể thao… 3- Kết bài: -Khẳng định vị trí vai trò của ngôi trường đốii với việc học tập của địa phương và ngành giáo dục huyện nhà. +CHÚ Ý: Phương pháp thuyết minh: sử dụng các phương pháp thuyết minh kết hợp với miêu tả và các biện pháp nghệ thuật . Biểu điểm: -Điểm 8-10 : Bài viết tốt, đúng phương pháp thuyết minh có kết hợp với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả. Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, từ ngữ phong phú, không sai lỗi chính tả. -Điểm 6-7: Bài viết cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên song còn mắc một số lỗi về dùng từ đặt câu và diễn đạt. -Điểm 4 -5 : Bài viết được một nửa số ý còn sai nhiều lỗi các loại. -Điểm 1-3 : Học sinh bỏ giấy trắng hoặc chỉ viết được vài câu nhưng vô nghĩa. 4. Củng cố : Qua bài viết này , em cần nhớ những vấn đề gì? Để có một bài thuyết minh hay , cần vận dụng những kiến thức , những biện pháp nghệ thuật gì ? 5.Hướng dẫn học tập:.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> -Đọc kĩ văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” và trả lời các câu hỏi: +Nêu một số nét cơ bản về tác giả Nguyễn Dữ? +Truyện chia làm mấy phần? Nội dung cụ thể của từng phần? +Tóm tắt diễn biến câu chuyện. Tuần 4 TIẾT:16-17 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Trích truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1-Kiến thức: - Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người Việt Nam và số phận nhỏ nhoi của họ dưới chế độ phong kiến. -Thấy được thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp với tự sự trữ tìmh và kịch, sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực của loại truyện Truyền kì. 2-Kĩ năng: Cảm thụ, phân tích truyền kì. 3.-Tư tưởng Giáo dục các em thái độ đối xử bình đẳng với người phụ nữ và tôn vinh vẽ đẹp của họ. *Trọng tâm: Tiết 1: Đọc tóm tắt- phân tích phần 1 Tiết 2: Phân tích phần 2-3 II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Nghiên cứu kĩ loại truyện Truyền kì- Hệ thống câu hỏi phù hợp- Có thể dùng tranh mimh họa phần cuối. -Học sinh: Đọc kĩ tác phẩm, trả lời các câu hỏi SGK – Sưu tầm một số truyện có nội dung tương tự. III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1-Ổn định: 2-Kiểm tra bài cũ: +Câu hỏi: Nêu ý nghĩa và bố cục của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em” +Trả lời:-Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đén sự phát triển của trẻl à một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa hàng đầu của từng quốc gia và quốc tế-> liên quan đến tương lai cuẩ đất nước. -Bố cục gồm 3 phần: +Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm họa. +Cơ hội: Khẳng định những điều kiện sống thuận lợi-> bảo vệ chăm sóc trẻ em. +Nhiệm vụ: Nêu những nhiệm vụ cụ thể…. 3-Bài mới: a.Giới thiệu bài :“Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện thứ mười sáu trong số 20 truyện của Truyền kì mạn lục. Truyện có nguồn gốc từ một truyện dân gian trong Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam Truyện có nội dung như thế nào, nhân vật chính là ai? Số phận của họ ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. b.Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: -Tìm hiểu tác giả, tác phẩm. -Gọi học sinh đọc chú thích. Yêu cầu nêu hiểu biết về tác giả và văn bản .. Hoạt động của học sinh. Nội dung. HS đọc chú thích * nêu những I. TÌM HỂU CHUNG nét chính về tác giả và văn bản . 1-Tác giả: 1 số HS khác nhận xét, bổ sung -Nguyễn Dữ nhà văn thế kỉ thứ +Truyền kì là loại văn xuôi tự sự, XVI- tỉnh Hẩi Dương..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> -GV giới thiệu khái quát những có nguồn gốc từ Trung Quốc, nét chính về tác giả và nguồn thịnh hành từ thời Đường. Các nhà gốc của tác phẩm. văn nước ta về sau đã tiếp nhận thể loại này để viết những tác phẩm phản ảnh cuộc sống con người của đất nước mìmh. H: Giải thích tên nhan đề tập -Truyền kì : Kì lạ lưu truyền từ đời truyện? này sang đời khác -Mạn lục : Lượm lặt ghi chép tản mạn H-GV hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích. -GV đọc mẫu một đoạn G -HS đọc tiếp, phân biệt đoạn tự sự và lời đối thoại, đọc diễn cảm phù hợp với từng nhân vật trong từng hoàn cảnh. G- Gọi HS tóm tắt nội dung truyện . -GV hướng dẫn kể tóm tắt (Câu chuyện kể về ai? Về việc gì?) -Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích. H:Truyện có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? -GV hướng dẫn HS phân đoạn và tìm ý chính của từng đoạn.. -Học rộng tài cao -> xin nghi làm quan để viết sách nuôi mẹ-> sống ẩn dật. 2-Tác phẩm: -Truyền kì mạm lục: 20 truyện. -Nhân vật chính: Người phụ nữ đức hạnh khao khát cuộc sống yên bình hạnh phúc.. - HS đọc -> 1 HS khác nhận xét -1 HS khác tóm tắt truyện -> 1 vài HS khác nhận xét +Câu chuyện kể về số phận oan 3-Đọc và tìm hiểu chú thích: nghiệt của người phụ nữ có nhan ( SGK ) sắc đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến. -HS chú ý vào chú thích GV hướng dẫn trong SGK - HS trao đổi , thảo luận , trả lời +3 phần +Vẻ đẹp của Vũ Nương. +Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương. +Ươc mơ của nhân dân. 4- Bố cục: 3 phần +Vẻ đẹp của Vũ Nương. +Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương. +Ước mơ của nhân dân II- PHÂN TÍCH:. HOẠT ĐỘNG 2: -Hướng dẫn phân tích phần 1. -Gọi HS đọc hoặc kể phần 1 H: Trong cuộc sống gia đình, nàng xử sự như thế nào trước tính hay ghen của Trương Sinh? H5: Khi tiển chồng đi lính nầng đã dặn chồng như thế nào? Hiểu gì về nàng qua lời đó?. H : Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể hiện những phẩm chất đẹp đẽ gì? H: Những hình ảnh ước lệ có tác dụng gì? Lời trối cuối của bà mẹ Trương Sinh cho em. -1 HS trình bày +Nàng giữ gìn khuôn phép, không lúc nào phải để vợ chồng phải bất hòa. -1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét + Khi tiển chồng đi lính nàng không trông mong gì vinh hiển mà chỉ cầu bình an trở về=> Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung - 1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét +Khi xa chồng: thủy chung, buồn nhớ.. 1-Vẻ đẹp của Vũ Nương -Thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp. -Nàng giữ gìn khuôn phép, không lúc nào phải để vợ chồng phải bất hòa -Khi tiễn chồng đi lính nàng không trông mong gì vinh hiển mà chỉ cầu bình an trở về=> Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung -Khi xa chồng: thủy chung, buồn nhớ. +Đảm đang tháo vát, hiếu nghĩa (lo toan thuốc thang, ma chay việc nhà chồng chu đáo) -1 HS khá trả lời -> 1 HS khác 2. Nỗi oan của Vũ Nương nhận xét - Bị chồng cho là thất tiết +Đảm đang tháo vát, hiếu nghĩa -Khi bị chồng nghi oan: (lo toan thuốc thang, ma chay việc +Phân trần để chồng hiểu rõ tấm nhà chồng chu đáo) lòng mình-> khẳng định lòng thủy.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> hiểu về phẩm chất đẹp đẻ của Vũ Nương như thế nào? H: Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm những việc gì? Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm trạng, ý nghĩa cuẩ mỗi lời nói đó? (GV phân tích, bình giảng từng lời thoại của Vũ Nương). H:Em cảm nhận như thế nào về nhân vật Vũ Nương? Dự cảm về số phận của nàng như thế nào? H Hình dung với những phẩm hạnh đó Vũ Nương sẽ có cuộc sống như thế nào trong xã hội hiện nay? *Yêu cầu HS chuẩn bị tiếp phần sau. *HOẠT ĐỘNG 3: -Hướng dẫn tìm hiểu 2 phần còn lại -Gọi HS đọc đoạn giới thiệu chàng Trương. H: Tính cách của chàng Trương được giới thiệu như thế nào? Tính đa nghi ghen tuông của chàng được phát triển như thế nào? (GV phân tích tâm trạng của chàng Trương khi trở về) H: Cách xử sự của chàng Trương như thế nào? Em đánh giá như thế nào về cách xử sự đó? H: Phân tích giá trị tố cáo trước hành động của nhân vật này?. H Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện? Phân tích giá trị nghệ thuật của những đoạn hội thoại?. -Các nhóm thảo luận- cử đại diện trả lời -> HS khác nhận xét -Khi bị chồng nghi oan: +Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình-> khẳng định lòng thủy chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan. +Nois lên nỗi đau đớn thất vọng khi bị đối xữ bất công +Thất vọng đến tột cùng vì hạnh phúc gia đình không gì hàn gắn nỗi. -HS thảo luận- 2 HS trả lời -> 2 HS khác nhận xét => Vũ Nương xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang tháo vát, hiếu thảo chung thủy hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình.. chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan. +Nỗi lên nỗi đau đớn thất vọng khi bị đối xử bất công +Thất vọng đến tột cùng vì hạnh phúc gia đình không gì hàn gắn nỗi. => Vũ Nương xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang tháo vát, hiếu thảo chung thủy hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình.. -HS thảo luận nhóm – cử đại diện trả lời-> HS khác nhận xét +Trong xã hội này, Vũ Nương sẽ có cuộc sống hạnh phúc.. -1 HS đọc – HS khác nhận xét -2 HS trả lời -> 2 HS khác nhận xét +Trương Sinh tính cách đa nghi, phòng ngừa quá đáng => chỉ vì một lời nói của đứa trẻ ngây thơ-> kích động ghen tuông. -1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét +Cách xữ sự hồ đồ, độc đoán-> bỏ ngoài tai những lời phân tích của vợ, vũ phu , thô bạo dẫn đến cái chết oan nghiệt -Các nhóm thảo luận- cử đại diện trả lời -> HS khác nhận xét +Lời tố cáo xã hội phụ quyền, bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận mỏng manh, bi thảm của người phụ nữ. -1 HS giỏi trả lời -> 1 HS khác nhận xét +Cuộc hôn nhân không bình đẳng là cái cớ cho Trương Sinh làm thế. +Nghệ thuật xây dựng nhân vật. 2-Hình ảnh Trương Sinh: -Trương Sinh tính cách đa nghi, phòng ngừa quá đáng => chỉ vì một lời nói của đứa trẻ ngây thơ-> kích động ghen tuông. -Cách xử sự hồ đồ, độc đoán-> bỏ ngoài tai những lời phân tích của vợ, vũ phu , thô bạo dẫn đến cái chết oan nghiệt => Lời tố cáo xã hội phụ quyền, bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận mỏng manh, bi thảm của người phụ nữ. -Cuộc hôn nhân không bình đẳng là cái cớ cho Trương Sinh làm thế. -Nghệ thuật xây dựng nhân vật với những lời tự bạch hợp lí.-> Câu chuyện sinh động, khắc họa tâm lí, tính cách nhân vật..
<span class='text_page_counter'>(33)</span> -Gọi HS đọc phần cuối của truyện: Từ “cùng lang…..đến hết” H: Tìm những yếu tố truyền kì trong truyện?. H :Sự sắp xếp các yếu tố ảo + thực có ý nghĩa gì? H: Phân tích ý nghĩa của những yếu tố truyền kì? HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tổng kết H: Khái quát nội dung và nghệ thuật của truyện? HOẠT ĐỘNG 5 H: Em hãy đọc diễn cảm bài thơ “Lại bài viếng Vũ thị”?. với những lời tự bạch hợp lí.-> Câu chuyện sinh động, khắc họa tâm lí, tính cách nhân vật. -1 HS đọc -> 1 HS khác nhận xét -Các nhóm ghi vào phiếu học tậpmột em của từng nhóm đứng lên trả lời -> 1 HS khác nhận xét +Phan Lang vào động rùa của Linh Phi gặp Vũ Nương, được sứ giả Linh Phi đưa về dương thế. Vũ Nương hiện về ở bến Hoàng Giang lung linh huyền ảo -1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét => yếu tố ảo + yếu tố thực tạo nên sự gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy. -HS thảo luận – 2 HS trả lời -> 2 HS khác nhận xét + Ý nghĩa thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân tâ về sự công bằng trong cuộc đời, dù người tốt có trải qua bao oan khuất.. 3-Kết thúc bi thương mang màu sắc cổ tích: -Phan Lang vào động rùa của Linh Phi gặp Vũ Nương, được sứ giả Linh Phi đưa về dương thế. Vũ Nương hiện về ở bến Hoàng Giang lung linh huyền ảo => Yếu tố ảo + yếu tố thực tạo nên sự gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ . -Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân tâ về sự công bằng trong cuộc đời, dù người tốt có trải qua bao oan khuất.. III- TỔNG KẾT: * Nội dung: -HS trình bày phần tổng kết dựa -Cảm thương số phận người phụ vào ghi nhớ SGK. nữ bất hạnh -Tố cáo xã hội phong kiến. * Nghệ thuật: -Yếu tố hiện thực-kì ảo -1 HS dọc diễn cảm -> 1HS khác IV- LUYỆN TẬP nhận xét Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông.. 4-Củng cố : Hãy kể lại “Chuyện người con gái Nam Xương” theo cách của em? Qua truyện này , em rút ra được điều gì cần nhớ về xã hội thời Nguyễn Dữ ? Em có thể nói gì về thân phận người phụ nữ giai đoạn này ? 5- Dặn dò : Đọc lại bài , nắm nội dung chính , chú ý các tình tiết , các yếu tố kì aorlvaf ý nghĩa của nó ? - Chuẩn bị văn bản tiếp theo như SGK. TUẦN 4 TIẾT: 18. XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1-Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được sự phong phú đa dạng của hệ thống từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt. Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp. 2.-Kĩ năng: Vận dụng hệ thống từ ngư xưng hô phong phú vào việc giao tiếp cho phù hợp..
<span class='text_page_counter'>(34)</span> 3-Tư tưởng : ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết sử dụng tốt những phương tiện này. II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: -Sưu tầm các đoạn hội thoại sử dụng từ ngữ xưng hô -Bảng phụ, tài liệu tham khảo. -Nghiên cứu kĩ SGK, SGV. -Học sinh: -Đọc kĩ bài trong SGK. -Thực hiện đầy đủ các yêu cầu đã hướng dẫn ở tiết trước. III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1-Ổn định: 2-Kiểm tra bài cũ +Câu hỏi: Đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phương châm hội thoại vẫn đạt yêu cầu? Vì sao? + Trả lời: Bác sĩ trả lời với bệnh nhân mắc bệnh nan-> biểu hiện sự nhân đạo, giảm bớt sự đau đớn. 3-Bài mới: a.Giới thiệu ; Việc sử dụng các phương tiện xưng hô bao giờ cũng được xét trong quan hệ với tình huống giao tiếp. Khi hệ thống các phương tiện xưng hô của một ngôn ngữ càng phong phú và tinh tế thì mối quan hệ này càng phức tạp, đòi hỏi người nói phải hết sức chú ý. Một mặt nó giúp người nói thể hiện thái độ, tình cảm của mình một cách đầy đủ, sinh động, nhưng mặt khác, cũng tạo cho người nói những tình huống nan giải, nhất là đối với những người nước ngoài học Tiếng Việt. Tìm hiểu bài này chúng ta sẽ thấy rõ điều đó. b.Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ và việc sử dụng từ nhgữ xưng hô. GV đưa ngữ liệu( đưa một số từ dùng để xưng hô, gọi đáp, bộc lộ cảm xúc) và yêu cầu HS tìm hiểu để trả lời các câu hỏi. H: Nêu những từ ngữ thường dùng để xưng hô trong Tiếng Việt? H: Cách dùng các từ ngữ đó? GV đưa 2 đoạn trích trong SGK – 38,39. H: Xác định các từ ngữ dùng để xưng hô trong 2 đoạn trích? H: Em có nhận xét gì về cách xưng hô của các nhân vật trong 2 đoạn trích? H: Nhận xét gì về sự thay đổi cách xưng hô của 2 nhân vật trong 2 đoạn văn trên? GV đưa bài tập nhanh: Bố vợ tương lai mời con rễ uống nước.. HS đọc và tìm hiểu ngữ liệu. Những từ dùng để xưng hô trong TV: - Ngôi thứ nhất: Tôi, ta, chúng ta… - Ngôi thứ hai: anh, các anh… - Ngôi thứ ba: nó, họ, chúng nó… * Chú ý vai trong hội thoại. HS:. I. Từ ngữ và việc sử dụng từ ngữ xưng hô. 1. Ví dụ: - Ngôi thứ nhất: Tôi, ta, chúng ta… - Ngôi thứ hai: anh, các anh… - Ngôi thứ ba: nó, họ, chúng nó *Nhận xét về cách xưng hô :. a. em – anh, ta- chú mày. b. tôi- anh. a. Cách xưng hô không bình đẳng giữa một kẻ ở vị thế thấp hèn cần nhờ vả người ở vị thế mạnh… b. Sự xưng hô bình đẳng. HS thảo luận và nhận xét:Thay đổi do tình huống giao tiếp. a. Dế Choắt muốn nhờ vả… b. Dế Choắt muốn trăng trối với người bạn.. -> Trong TV có hệ thống từ ngữ dùng để xưng hô rất phong phú và có khả năng biểu cảm. - Người nói cần chú ý đến tình huống giao tiếp và mối quan hệ giữa các vai trong hội thoại. 2. Ghi nhớ: SGK tr39..
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Khách đáp lại: - “ Cám ơn! tôi vừa uống nước xong” - Cám ơn! con vừa uống nước xong” - Cám ơn! bản thân vừa uống nước xong” H: Nhận xét về các cách xưng hô? H: Từ nào không phải là từ xưng hô? H: Qua các trường hợp trên, em có nhận xét gì về các từ ngữ dùng để xưng hô và cách xưng hô?. - Đảm bảo phương châm về lượng nhưng chưa thực hiện phương châm lịch sự vì thiếu tôn trọng bố vợ… - Thực hiện phương châm lịch sự. - Không phải là lời dùng để xưng hô mà chỉ tự chỉ mình tuy nhiên do tình huống giao tiếp nên người khách dùng để xưng hô. HS rút ra bài học về cách dùng từ ngữ để xưng hô. -> Trong TV có hệ thống từ ngữ dùng để xưng hô rất phong phú và có khả năng biểu cảm. - Người nói cần chú ý đến tình GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ huống giao tiếp và mối quan hệ trong SGK trang 39. giữa các vai trong hội thoại. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS HS đọc ghi nhớ SGK- 39. luyện tập Hs trả lời Bài tập 1: Lời mời trên có sự nhầm lẫn: - Chúng ta: gồm cả người nói lẫn Bài tập 2 người nghe. - Chúng tôi, chúng em: không bao gồm người nghe - Khi một người xưng hô là chúng tôi mà không xưng hô là tôi là để thể hiện tính khách quan và khiêm Bài tập 3: tốn.. Bài tập 4:. Bài tập 5: Hướng dẫn học sinh làm ở nhà. - Chú bé gọi người sinh ra mình bằng mẹ là bình thường. - Chú bé xưng hô với sứ giả là taông là khác thường- mang màu sắc của truyện truyền thuyết( thánh thần và người phàm trần). - Vị tướng là người “tôn sư trọng đạo” nên vẫn xưng hô với thầy giáo cũ của mình là thầy và con. - Người thầy lại tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò nên gọi vị tướng là ngài. -> Cả hai người đều tôn trọng nhau thể hiện lối đối nhân xử thế thấu tình đạt lí…. II. Luyện tập: Giáo viên hướng dẫn , học sinh làm , trình bày , giáo viên chốt lai .. BT5: - Trước CM- 8 bọn thực dân xưng là quan lớn và gọi dân là bọn khó rách áo ôm; vua xưng là trẫm và gọi quan lại là khanh, gọi nhân dân là bách tính hoặc con dân…-> thể hiện sự ngăn cách và miệt thị dân nghèo. - Cách xưng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật và thể hiện một sự thay đổi về chất trong mối quan hệ giữa lãnh tụ với nhân dân.. 4. Củng cố : Trong hội thoại , việc sử dụng từ ngữ để xưng hô có vai trò như thế nào ? Ta cần chú ý những gì khi giao tiếp ? 5.Dặn dò.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Bài tập 6 và hoàn chỉnh các bài tập trên. - Học thuộc ghi nhớ và tìm hiểu nguyên tắc trong giao tiếp và hàm ý trong hội thoại để vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp. Tuần 4 Tiết 19. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1-Kiến thức: Giúp học sinh phân biệt được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, đồng thời nhận biết lời dẫn khác ý dẫn. 2-Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp thành thạo trong nói và viết để diễn đạt linh hoạt. 3.Tư tưởng : Có ý thức sử dụng lời dẫn trong giao tiếp. II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: - Một số ví dụ có lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp - Bảng phụ Ghi các ví dụ SGK -Học sinh: Đọc kĩ bài trong sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi ở nhà. III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1-Ổn định: 2-Kiểm tra bài cũ: +Câu hỏi: Trong hội thoại, người nói xưng hô cần phụ thuộc vào những yếu tố nào? +Trả lời: Người nói tùy thuộc vào tính chất của tình huống giao tiếp và mối quan hệ với người nghe mà lựa chọn từ ngữ xưng hô. 3-Bài mới: a.Giới thiệu : Trong quá trình giao tiếp, chúng ta có thể nêu lại lời nói hoặc ý của người khác. Có khi nhắc lại đầy đủ từng từ, nhưng cũng có khi chỉ nhắc lại ý của người khác.Vậy cách nhắc nào là dẫn trực tiếp và cách nhắc nào là lời dẫn gián tiếp. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. b.Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách dẫn trực tiếp. GV dùng thiết bị đưa ngữ liệu và yêu cầu HS tìm hiểu. H: Trong đoạn trích a, bộ phận diễn tả lời nói hay ý nghĩ của nhân vật được ngăn cách với các bộ phận khác trong câu bằng các dấu hiệu gì? H: Tìm các dấu hiệu ngăn cách ý nghĩ của nhân vật với các bộ phận khác?. Hoạt động của học sinh. Nội dung I. Cách dẫn trực tiếp:. HS đọc và tìm hiểu VD.. 1. Ví dụ : SGK -VD a:Trước bộ phận diễn tả lời của - Lời nói của anh thanh niên -> nhân vật được đánh dấu bằng từ tách bằng dấu (:) và dấu “nói” và ngăn cách bởi dấu hai ( “” ) châm, được đặt trong ngoặc kép. b-Ý nghĩ tách bằng dấu (:) và đặt trong dấu (“”). VD b: Trước từ ngữ diễn đạt ý nghĩ của nhân vật có từ “ nghĩ” và được 2. Kết luận : ngăn cách bởi dấu hai chấm và dấu - Khi trích dẫn lời nói hoặc ý nghĩ ngoặc kép. của nhân vật -> đặt bbộ phận đó H: Có thể đảo vị trí của phần HS: Có thể thay đổi vị trí được vì trong ngoặc kép và ngăn cách đặt trong ngoặc kép với các bộ đặt ở vị trí nào thì bộ phận diễn tả bằng dấu hai chấm. phận khác không? vì sao? lời nói hoặc ý nghĩ cũng được đặt trong ngoặc kép và đứng sau dấu gạch ngang..
<span class='text_page_counter'>(37)</span> H: Qua hai VD trên, em rút ra bài học gì về cách dẫn trực HS dựa vào phần ghi nhớ 1 để trình tiếp? bày. GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1 trong SGK- 54. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách dẫn gián tiếp. GV đưa ngữ liệu để HS tìm hiểu. H: Trong VD a, phần in đậm là lời hay ý nghĩ? H: Phần đó được tách khỏi phần đứng trước bằng dấu gì? H: Trong VD b, phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ? H: Giữa phần in đậm và phần đứng trước có từ nào? Có thể thay từ “ là” vào chỗ đó được không? H: Em có nhận xét gì về cách dẫn trên? GV : gọi đó là cách dẫn gián tiếp, em hiểu thế nào là cách dẫn gián tiếp? Điểm giống và khác nhau giữa lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp? H: Đọc lại phần ghi nhớ? Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1( nhận diện lời dẫn). Bài tập 2:. HS đọc.. *Ghi nhớ 1: - Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hợac nhân vật; lời dẫn được đặt trong ngoặc kép. II. Cách dẫn gián tiếp:. 1. Ví dụ : SGK a- Lời nói được dẫn (khuyên) b- Ý nghĩ được dẫn (hiểu) HS đọc và tìm hiểu VD. +Không dùng dấu (:) bỏ dấu * HS thảo luận và trả lời. ( “” ). Thêm rằng, là đứng trước. - Phần in đậm là lời nói. 2. Kết luận : - Là nội dung của lời khuyên vì *Ghi nhớ 2: SGK- 54. trước dó có từ “ khuyên” trong phần lời dẫn. -> Dẫn gián tiếp là thuâtj lại ý * HS thảo luận và trả lời: nghĩ hay lời nói của người khác - Phần in đậm là ý nghĩ, vì có từ “ có điều chính cho thích hợp; lời hiểu” trong lời của người dẫnở dẫn gián tiếp không đặt trong trước; giữa ý nghĩ được dẫn và phần ngoặc kép. lời người dẫn có từ “rằng”. - Có trường hợp có thể thay bằng từ “ là”. HS trình bày sự hiểu biết của mình qua phân tích VD … *Giống: Đều là dẫn lời hoặc ý nghĩ của nhân vật. *Khác: III. Luyện tập: - Cách dùng các từ ngữ đứng trước và dấu câu. HS đọc ghi nhớ trong SGK trang - Cả trường hợp a và b đều là dẫn 54. trực tiếp. - HS thực hành : - Trường hợp a là dẫn lời; b là a. Từ câu a có thể tạo ra: dẫn ý. * Câu có lời dẫn trực tiếp: Trong “ Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “ Chúng ta phải ghi nhớ công Phần b: lao của các vị anh hùng dân tộc , vì *Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách các vị ấy là tiêu biểu của một dân Hồ Chủ tịch, hình ảnh của dân tộc anh hùng”. tộc, tinh hoa của thời đại ; đồng chí Phạm Văn Đồng viết” “ Giản * Câu có lời dẫn gián tiếp: Trong dị trong đời sống, trong quan hệ Báo cáo chính trị…, Hồ Chủ tịch với mọi người, trong tác phong, nhấn mạnh rằng chúng ta phải ghi Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị nhớ công lao của các vị anh hùng trong lời nói và bài viết, vì muốn dân tộc , vì các vị ấy là tiêu biểu cho quần chúng nhân dân hiểu của một dân tộc anh hùng. được, nhớ được, làm được”. *Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> Phần c: *Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc , ông Đặng Thai Mai khẳng định: “ Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình”. * Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc , ông Đặng Thai Mai khẳng định rằng người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình.. Hồ Chủ tịch…, đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng Hồ Chủ tịch là người giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong. Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được”.. 4.Củng cố: `H.Thế nàp là lời dẫn trực tiếp,lời dẫn gián tiếp? Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học thường được dẫn bằng cách nào? 5.Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ: SGK-54. - Làm bài tập 3 SGK- 55. - Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng.. TUẦN 4 TIẾT: 20. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1-Kiến thức: Giúp học sinh ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự. 2-Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự, kĩ năng diễn đạt bằng miệng về tóm tắt một câu chuyện , một sự việc 3-Tư tưởng : Có ý thức trong việc sử dụng và tóm tắt văn bản tự sự. II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ để phân tích. Nghiên cứu kĩ SGK, SGV và một số tài liệu có liên quan. -Học sinh: Đọc kĩ các ví dụ trong SGK và trả lời câu hỏi. III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1-Ổn định: 2-Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: - Thế nào là tự sự ?Nêu tác dụng của tự sự ? - Trả lời: -Tự sự là phương thức trình bày một chuổi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> -Tự sự giúp người kể giải thích được sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê. 3-Bài mới: Giới thiệu bài Từ lớp 6 đến nay các em đã được tiếp cận rất nhiều văn bản tự sự. Trong số đó có rất nhiều văn bản khá dài chúng ta cần phải tóm tát ngắn gọn để dễ nắm được nội dung. Vậy tóm tắt văn bản bằng cách nào, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh trao đổi thảo luận sự cần thiết phải tóm -2 HS đọc 3 tình huống: a,b,c tắt văn bản tự sự trong SGK -1 HS khác nhận xét cách đọc. -Yêu cầu HS đọc các tình huống trong SGK và trao -Cả lớp thảo luận – cử đại diện đổi để rút ra nhận xét về sự trả lời. – HS khác nhận xét cần thiết phải tóm tắt văn +Tóm tắt để giúp người đọc, bản tự sự. nghe nắm được nội dung chính H: Trong cả 3 tình huống của một câu chuyện. trên, người ta đều phải tóm +Văn bản được tóm tắt sẽ nổi tắt văn bản. Hãy rút ra nhận bật các yếu tố tự sự và nhân vật xét về sự cần thiết phải tóm chính. tắt văn bản ? -GV khái quát thành ý cơ -Các nhóm thảo luận và đưa ra bản. một số tình huống khác. H Hãy tìm hiểu và nêu lên + Sự việc xảy ra với thời gian các tình huống khác trong dài và có nhiều tình tiết . cuộc sống mà em thấy cần phải vận dụng kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự ? HOẠT ĐỘNG 2 -Thực hành tóm tắt văn bản tự sự. -1HS đọc ví dụ SGK -Yêu cầu HS đọc ví dụ trong - 1 HS khác nhận xét . SGK. - HS trả lời – các HS khác H Theo em các chi tiết sự nhận xét việc đó đủ chưa? Có thiếu +SGK nêu lên 7 sự việc khá sự viêc nào quan trọng đầy đủ của cốt truyện “Chuyện không? người con gái Nam Xương” Vì sao ? +Tuy vậy vẫn còn thiếu 1 sự việc: Trương Sinh nghe con kể về người cha là cái bóng -> hiểu ra nỗi oan của vợ.. Nội dung I-SỰ CẦN THIẾT PHẢI TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ: +Tóm tắt để giúp người đọc, nghe nắm được nội dung chính của một câu chuyện. +Văn bản được tóm tắt sẽ nỗi bật các yếu tố tự sự và nhân vật chính. => Ngắn gọn dễ nhớ.. II- THỰC HÀNH TÓM TẮT MỘT VĂN BẢN: *Ví dụ: SGK Các sự việc chính “Chuyện người con gái Nam Xương”. -Bổ sung: Trương Sinh nghe con kể về người cha là cái bóng -> hiểu ra nỗi oan của vợ.. GHI NHỚ: -HS thực hành tóm tắt . Tóm tắt văn bản tự sự là cách làm giúp -2 HS đọc bản tóm tắt ( Nói người đọc và người nghe nắm được nội H Hãy sắp xếp các ý có sẵn tóm tắt ) dung chính của văn bản đó. Văn bản tóm và tóm tắt truyện bằng một tắt phải nêu được một cách ngắn gọn.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> đoạn văn ? ( Không quá 20 dòng ) H Em hãy nhận xét 2 bản tóm tắt mà hai ban vừa đọc? H Em hãy khái quát mục đích và yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự?. -2 HS nhận xét độ dài ngắn, nhưng đầy đủ các nhân vật và sự việc các sự việc có đầy đủ không. chính, phù hợp với văn bản cần tóm tắt. -1 HS trả lời nội dung phần ghi nhớ – 1 HS khác nhận xét III- LUYỆN TẬP:. -1HS nêu những ý cơ bản của truyện “Lão Hạc” HOẠT ĐỘNG 3: -Cả lớp viết đoạn. -Hướng dẫn luyện tập. -2 HS khá trình bày. *Bài tập 1: - Các em khác nhận xét , bổ -Yêu cầu HS đọc bài tập, sung chọn tác phẩm tự sự thống nhất cả lớp tóm tắt. Đó là văn bản “ Lão Hạc”. Bài tập 1: Tóm tắt truyện “Lão Hạc” -Lão Hạc có một đứa con trai, một mãnh vườn và một con chó -Con trai lão không lấy được vợ, bỏ đi cao su. -Lão làm thuê dành dụm tiền gửi ông giáo cả mãnh vườn cho con. -Sau trận ốm lão không kiếm được việc làm-> bán chó vàng, lão kiếm gì ăn nấy. GV nhận xét , biểu dương -Lão xin Binh Tư ít bả chó. và cho điểm . -Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì sao. -Chỉ có ông giáo hiểu -> buồn Bài tập 2: -1 HS trả lời – 1 HS khác nhận +Kể chuyện việc tốt xét +Kể chuyện cười. Bài tập 2: -2 HS khá kể -Gọi học sinh nêu yêu cầu +Chuyện việc tốt bài tập. +Chuyện cười. Gọi 1-2 em kể tóm tắt sự việc.( Có thể là một việc làm tốt , một mẫu chuyện cười ) 4-Củng cố : Qua việc luyện tập , hãy nhắc lại tầm quan trọng của việc tóm tắt văn bản tự sự ? -Nêu những yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự? Nếu ta không tóm tắt một văn bản dài mà để nguyên như người viết thì người đọc , người nghe sẽ tiếp nhận nó như thế nào ? 5-Dặn dò -Hoàn thiện các bài tập còn lại -Tóm tắt “Chiếc lá cuối cùng”, -Soạn “Chuyện cũ trong phủ chúa”, Sự phát triển của từ vựng , Miêu tả trong văn tự sự. Khánh Bình Tây Bắc , ngày ....tháng ....năm 2012 Kí duyệt của tổ trưởng ..................................... ..................................... ......................................
<span class='text_page_counter'>(41)</span> ..................................... Tuần 5 Tiết 21. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH. (Trích Vũ trung tùy bút – Phạm Đình Hổ). I.MỤC TIÊUCẦN ĐẠT: 1-Kiến thức: - Qua việc hướng dẫn đọc thêm “Chuyện cũ trong phủ chúa” các em hiểu được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê- Trịnh và giá trị nghệ thuật của một bài tùy bút cổ. - Bước đầu nhận biết được đặc trưng cơ bản của thể loại tùy bút đời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này. 2-Kĩ năng: -Biết đọc lưu loát văn bản , tìm hiểu một số hình ảnh để bộc lộ nội dung văn bản . 3 Tư tưởng : -Giáo dục lòng căm thù những bất công trong xã hội cũ, yêu quí sự công bằng , hợp lí trong xã hội. II-CHUẨN BỊ: Giáo viên: - Nghiên cứu kĩ văn bản trong SGK, phương pháp hướng dẫn đọc thêm ..
<span class='text_page_counter'>(42)</span> - PP: Đàm thoại, nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm, Học sinh: Đọc kĩ văn bản, chú thích, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong SGK để tìm ra nội dung cần nhớ. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: - Nêu những đặc điểm nổi bật của nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương”? - Giá trị hiện thực và nhân đạo qua “Chuyện người con gái Nam Xương” là gì? Dự kiến trả lời: 1.-Thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp. -Rất mực chung thủy với chồng, hiếu thảo với mẹ chồng. -Hết lòng vun đắp cho hạnh phúc của gia đình. -Bị chồng nghi oan, phải tự vẫn để tự minh oan cho mình 2. Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và chế độ gia tộc phụ quyền, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” ghi chép về cuộc sống trong phủ chúa thời Thịnh vương Trịnh Sâm.Lúc mới lên ngôi, Thịnh vương (1742 – 1782) là con người “cứng rắn, thông minh, quyết đoán, sáng suốt, trí tuệ hơn người”. Nhưng sau khi đã dẹp yên được các phe phái chống đối, lập lại kỉ cương thì “dần dần sinh bụng kiêu căng, xa xỉ phi tần thị nữ kén vào rất nhiều, mặc ý vui chơi thỏa thích”. Sự xa xỉ đó như thế nào, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc thêm . b. Hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung I.Tìm hiểu chung: HOẠT ĐỘNG 1: 1-Tác giả: -Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, Phạm Đình Hổ, một nho sĩ thời tác phẩm. - HS thảo luận phong kiến, sống ẩn cư sáng tác -Cho HS thảo luận phần chú văn chương. thích SGK, sau đó nêu một số ý về tác giả, tác phẩm, từ ngữ 2.Tác phẩm: khó, cách đọc.. Thuộc thể tùy bút ghi lại một cách sinh đông, hấp dẫn hiện thực đen tối của lịch sử nước ta thời đó. 3-Chú thích: -Các nhóm trình bày ý kiến . 4-Đọc văn bản: HOẠT ĐỘNG 2 -Nhóm khác nhận xét bổ sung Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nội II. Tìm hiểu nội dung và nghệ dung , nghệ thuật văn bản. thuật -GV gọi HS đọc lại đoạn văn 1. Nội dung : từ đầu đến “Triệu bất tường”. -HS đọc các đoạn văn của phần -Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh H: Đoạn mà các em vừa đọc trích và sách nhiễu dân của bọn quan kể về việc gì ? lại. Ngoài việc làm của chúa -HS các nhóm trao đổi , thảo luận - Thái độ của tác giả mới bộc lộ : Trịnh , bọn quan lại dưới trả lời . HS các nhóm khác nhận xét sự suy vong tất yếu của một triều trướng có những hành động và +Cụ thể, chân thực, khách đại chỉ biết ăn chơi, hưởng lạc việc làm gì ? +Miêu tả tỉ mỉ vài chi tiết để gây ấn trên mồ hôi, xương máu của nhân H: Từ đó , em hiểu gì về thời tượng dân. cuộc , triều đại phong kiến thời.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> chúa Trịnh ?. +Báo trước sự suy vong tất yếu của 2.Nghệ thuật : H: Để khắc họa được hình ảnh một triều đại chỉ lo hưởng lạc trên - Đoạn văn tự sự có kết hợp yếu tố bọn chúa Trịnh và bọn quan lại mồ hôi nước mắt của dân lành. miêu tả. , Tác giả đã làm như thế nào? - Các sự việc cụ thể, chân thực, H: Em thấy các sự việc được khách quan không xen lời bình kể và tả trong phần trích trên ra của tác giả, có liệt kê, miêu tả tỉ sao ? mỉ vài sự kiện để khắc họa ấn tượng. HOẠT ĐỘNG 3 Tổng kết: + Cảnh vật được miêu tả là cảnh H : Em hãy khái quát lại những thực, ở những khu vườn rộng đầy ý chính đã tìm hiểu ? “trân cầm, di thú, cổ mộc, quái thanh” lại được bày vẽ, tô điểm - HS trả lời nội dung như phần ghi như “bến bể, đầu non”. +Âm thanh gợi lên cảm giác ghê nhớ – HS khác nhận xét HOẠT ĐỘNG 4: rợn trước một cái gì đang tan tác, Hướng dẫn học sinh Luyện đau thương. tập: III. Tổng kết: H: Viết một đoạn văn ngắn “Chuyện cũ trong phủ chúa trình bày những điều em nhận - Cả lớp thực hiện - HS khá trình Trịnh” phản ảnh đời sống xa hoa thức được về tình trạng đất bày - HS khác nhận xét của vua chúa và sự nhũng nhiễu nước ta vào thời vua Lê- chúa của bọn quan lại thời Lê Trịnh Trịnh cuối thế kỉ XVIII ? bằng một lối văn ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động. IV. Luyện tập: *Viết đoạn văn nhận xét về xã hội Việt Nam thời chúa Trịnh. -Nêu nhận xét , ý kiến chủ quan. -Có dẫn chứng minh họa. 4.Củng cố : Qua bài đọc thêm em hiểu biết được điều gì về Chúa Trịnh ? Em có nhận xét gì về triều đại phong kiến giai đoạn này? 5.Dặn dò: -Viết tiếp đoạn văn cho hoàn chỉnh. -Đoc đoạn trích dọc thêm Chuẩn bị văn bản: “Hoàng Lê nhất thống chí” – Hồi thứ 14 +Đọc kĩ văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK. Tuần 5 Tiết 22,23. HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Hồi thứ mười bốn – trích, Ngô Gia văn phái ). I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp học sinh : - Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của bọn vua quan bán dân hại nước. - Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá về giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả sinh động biểu cảm. 2.Kĩ năng: -Đọc, cảm thụ đoạn trích, phân tích hình ảnh , việc làm của nhân vật ... 3.Tư tưởng.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> - Cảm phục, kính yêu các vị anh hùng dân tộc. II.CHUẨN BỊ: Giáo viên: - Bài soạn tiết dạy, lược đồ trận đánh đồn Hà Hồi , Ngọc Hồi. - PP: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,… Học sinh: Đọc kĩ tác phẩm, đoạn trích và phần chú thích SGK, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: a.Câu hỏi: Bức tranh miêu tả cảnh sống của chúa Trịnh gợi cho em suy nghĩ gì về hiện thực đất nước ta thời Vua Lê chúa Trịnh ? b.Dự kiến trả lời: Chế độ phong kiến suy tàn mục nát, vua chúa sống xa hoa tàn tạ, bọn quan lại tham ô hà hiếp nhân dân->Nhân dân điêu linh khốn đốn. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài -Trong văn học thời trung đại Việt Nam, có thể xem “Hoàng Lê nhất thống chí” là một tác phẩm văn xuôi chữ Hán có qui mô lớn nhất và đạt được những thành công xuât sắc về mặt nghệ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thuyết. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tác phẩm (Trích hồi thứ mười bốn ) b. Hoạt động dạy – học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: I. Tìm hiểu chung:(SGK) -Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, 1-Tác giả: tác phẩm. Tập thể tác giả thuộc dòng họ Ngô -2 HS đọc chú thích – 2 HS khác Thì (Hà Tây) -Yêu cầu HS đọc phần chú thích nhận xét Hai tác giả chính : Ngô Thì Chí – SGK,Nêu những nét cơ bản cần -3HS đọc đoạn trích- 3HS khác Ngô Thì Du nhớ về tác giả , tác phẩm nhận xét 2.Tác phẩm - GV nhấn mạnh một số ý về tác - Thuộc thể "Chí" thể văn vừa có giả, tác phẩm, chú thích, từ ngữ tính chất văn vừa có tính chất sử khó, cách đọc. - Hoàng Lê Nhất Thống Chí; tiểu -GV nhấn mạnh thể tùy bút. thuyết lịch sử (chữ Hán) thế kỷ 18-HS đọc văn bản. đầu thế kỷ 19.. - HS trả lời - HS khác nhận xét +Miêu tả chiến thắng lẫy lừng H: Toàn bộ đoạn trích nêu lên của vua Quang Trung, sự thảm vấn đề gì? bại của quân tướng nhà Thanh và số phận lũ vua quan bán nước H: Đoạn trích chia làm mấy hại dân. phần? Nêu nội dung cụ thể của - HS trả lời từng phần? -HS khác nhận xét +3 phần 1-Từ đầu->Mậu thân ND:Nguyễn Huệ lên ngôi và. 3-Chú thích: 4-Đọc văn bản. Đại ý: Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận lũ vua quan bán nước hại dân. Bố cục: 3 phần 1-Từ đầu->Mậu thân ND: Nguyễn Huệ lên ngôi và thân chinh cầm quân dẹp giặc..
<span class='text_page_counter'>(45)</span> thân chinh cầm quân dẹp giặc. 2-Tiếp theo-> vào thành ND: Cuộc hành binh thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung. 3-Phần còn lại ND: Sự đại bại của giặc Thanh và sự nhục nhã củavua tôi Lê Chiêu Thống.. 2-Tiếp theo-> vào thành ND: Cuộc hành binh thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung. 3-Phần còn lại ND: Sự đại bại của giặc Thanh và sự nhục nhã của vua tôi Lê Chiêu Thống.. HOẠT ĐỘNG 2: GV: Hướng dẫn phân tích văn - HS trả lời - HS khác nhận xét bản. +Hành động mạnh mẽ quyết đoán, xông xáo nhanh gọn, có GV đọc lại đoạn đầu và nêu câu chủ đích và rất quả quyết. hỏi. H: Nêu cảm nhận của em về người anh hùng Quang Trung - HS trả lời Nguyễn Huệ? - Trong một tháng: +Tế cáo lên ngôi Hoàng đế +Xuất binh ra Bắc H:Em thấy tính cách anh hùng +Tuyển mộ quân lính thể hiện ở hoạt động của nhân +Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An vật như thế nào? +Vạch kế hoạch đối phó với quân Thanh. - HS trả lời - HS khác nhận xét +Người lo xa, hành động mạnh mẽ.. II. Phân tích: 1. Hình ảnh Nguyễn Huệ Quang Trung: a.Hành động : -Trong một tháng làm rất nhiều việc: +Tế cáo lên ngôi Hoàng đế +Xuất binh ra Bắc +Tuyển mộ quân lính +Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An +Vạch kế hoạch đối phó với quân Thanh.. H: Qua những hành động và việc làm của nhân vật, em thấy được - HS trả lời điều gì ở người anh hùng ? - HS khác nhận xét +Nội dung phần 2 bài học HOẠT ĐỘNG 3: -Tiếp tục tìm hiểu nhân vật Nguyễn Huệ. H: Ngoài biểu hiện là con người *Các nhóm thảo luận, cử đại hành động nhanh gọn, Quang diện trả lời Trung còn biểu hiện trí tuệ sáng -HS khác nhận xét suốt, sâu xa, nhạy bén. Hãy -Trí tuệ sáng suốt , sâu xa, nhạy chứng minh? bén. +Trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế tương quan lực H:Phân tích lời phủ dụ trước khi lượng giữa ta và địch lên đường? (HS dọc lại lời phủ +Phủ dụ quân lính (Khẳng dịnh dụ, nêu ý nghĩa) chủ quyền lợi thế trung quân, *GV bìnhgiảng ý này. kích thích lòng yêu nước và truyền thống quật cường dân tộc) H: Theo em chi tiết nào trong tác +Sáng suốt trong việc xét đoán. =>Người lo xa, hành động mạnh mẽ, dứt khoát quyết đoán, xông xáo nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết. .. b.Trí tuệ : +Sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế tương quan lực lượng giữa ta và địch +Phủ dụ quân lính . +Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người (Sở – Lân). =>Trí tuệ sáng suốt, sâu xa nhạy bén: c-Ý chí và tầm nhìn chiến lược: +Mới khởi binh đã khẳng định đã chiến thắng. +Tính kế hoạch ngoại giao sau này. -Tài dụng binh như thần. +4 ngày vượt đèo núi đi 350km.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> phẩm giúp ta đánh giá được tầm nhìn xa của Nguyễn Huệ? H: Việc Quang Trung tuyển binh nhanh gấp và tiến quân thần tốc gợi cho em suy nghĩ gì về hình ảnh người anh hùng?. H: Hình ảnh Quang Trung trong trận đánh tả đột hữu xông được miêu tả cụ thể ở những chi tiết nào?. H: Tại sao tác giả Ngô Gia vốn trung thành với nhà Lê lại có thể viết thực và hay như thế về người anh hùng Nguyễn Huệ? *GV thuyết giảng nâng cao nhấn mạnh quan điểm phản ảnh hiện thực. HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu sự thất bại của kẻ thù. -Gọi HS đọc đoạn cuối H: Em hiểu gì về nhân vật Tôn Sĩ Nghị? Tìm dẫn chứng minh họa? H: Số phận của bọn xâm lược như thế nào? H: Giọng văn có gì khác trước?. H: Tình cảnh của bọn vua tôi nhà Lê như thế nào?. và dùng người (Sở – Lân). +Vừa tuyển quân, vừa duyệt binh tổ chức đội ngũ trong một ngày +Tiến quân thần tốc hẹn mùng 7 - HS trả lời -HS khác nhận xét tháng giêng ăn tết ở Thăng Long. -Ý chí quyết thắng và tầm nhìn => Qua tả, kể, của tác giả, hình xa trông rộng: ảnh Quang Trung hiện lên oai +Mới khởi binh đã khẳng định phong lẫm liệt,có tầm nhìn xa đã chiến thắng. trông rộng như người anh hùng +Tính kế hoạch ngoại giao sau mang tính sử thi. này. +Tài dụng binh như thần - HS khá trả lời - HS khác nhận xét (Chứng minh qua đoạn văn miêu tả trận đánh) +Hình ảnh Quang Trung hiện lên qua tả, kể, thuật của tác giả oai phong lẫm liệt như người anh hùng mang tính sử thi. 2-Sự thảm bại của quân tướng *Các nhóm thảo luận- cử đại nhà Thanh và vua tôi nhà Lê: diện trả lời – HS khác nhận xét a-Bọn quân tướng nhà Thanh: +Tác giả tôn trọng sự thực lịch +Tôn Sĩ Nghị : kẻ tướng bất tài, sử và ý thức dân tộc. kiêu căng tự mãn, chủ quan khinh địch, cho quân lính mặc sức ăn chơi. - HS đọc . +Khi quân Tây Sơn đến nơi, cả - HS trả lời - HS khác nhận xét . tướng lẫn quân sợ mất mật kẻ tự +Tôn Sĩ Nghị : kẻ tướng bất tài, vẫn, kẻ bị giết, kẻ hàng, kẻ bỏ kiêu căng tự mãn, chủ quan chạy… khinh địch, cho quân lính mặc b-Bọn vua tôi phản nước hại dân: sức ăn chơi. +Cõng rắn cắn gà nhà, mưu cầu lợi HS trả lời - HS khác nhận xét ích riêng. +Khi quân Tây Sơn đến nơi, cả +Chiu nỗi sĩ nhục của kẻ đi cầu cạnh tướng lẫn quân sợ mất mật kẻ tự van xin, mất tư cách đấng quân vẫn, kẻ bị giết, kẻ hàng, kẻ bỏ vương. chạy… +Tình cảnh vô cùng khốn quẫn. - HS trả lời - HS khác nhận xét => lòng thương cảm ngậm ngùi +Cõng rắn cắn gà nhà, mưu cầu của tác giả. lợi ích riêng. +Chiu nỗi sĩ nhục của kẻ đi cầu cạnh van xin, mất tư cách đấng quân vương. +Tình cảnh vô cùng khốn quẫn.. H: Thái độ của tác giả thể hiện trong giọng điệu và cảm xúc là - HS trả lời gì? - HS khác nhận xét III. Tổng kết: +Lòng thương cảm ngậm ngùi (Ghi nhớ SGK) của tác giả. IV. Luyện tập: HOẠT ĐỘNG 5: -Miêu tả chiến công thần tốc đại -Hướng dẫn tổng kết. phá quân Thanh từ tối 30 tết đến.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> H: Cảm hứng thể hiện trong đoạn trích là cảm hứng như thế nào? H : Nêu cảm nhận của em về nội dung của đoạn trích? HOẠT ĐỘNG 6 Hướng dẫn Học sinh luyện tập: H: Theo em yếu tố miêu tả góp phần thể hiện sự việc như thế nào?. -Các nhóm thảo luận – cử đại mùng 5 tháng giêng. diện trả lời nội dung phần ghi +Miêu tả trận Hà Hồi, Ngọc Hồi. nhớ SGK +Cảnh Quang trung biểu hiện trong mỗi trận - Cả lớp làm bài tập +Trận vào Thăng Long. -2HS trả lời – 2 HS khác nhận xét. 4. củng cố - Em có cảm nhận gì về hình tượng của vua Quang Trung trong hồi thứ 14? - Hình ảnh bọn giặc ngoại xâm và vua Lê như thế nào? 5. Dặn dò - Nắm nội dung kiến thức của bài học , học thuộc lòng những chi tiết tiêu biểu về vua QT trong đoạn trích - Sự thất bại của quân tướng nhà Thanh. - Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản nước, hại dân Lê Chiêu Thống. - Những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện. Tuần 5 Tiết 24. BÀI : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG. I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: -Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển. -Sự phát triển của từ vựng biểu hiện trước hết ở hình thức một từ ngữ phát triển thành nhiều nghĩa trên cơ sở một nghĩa gốc. Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ. 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng từ nhiều nghĩa vào quá trình giao tiếp 3.Tư tưởng : Giáo dục HS sự yêu quí và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II.CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Bảng phụ., giáo án , SGK, SGV. Sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh. -Học sinh: Đọc kĩ bài học trong SGK, nghiên cứu kĩ các bài tập. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định lớp : 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn 3 học sinh 3.Bài mới: a.Giới thiệu Sự phát triển của Tiếng Việt, cũng như ngôn ngữ nói chung, được thể hiện trên cả 3 mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Bài học này chỉ đề cập đến sự phát triển của Tiếng Việt về mặt từ vựng. Hôm nay thầy hướng dẫn các em tìm hiểu sự phát triển của từ vựng như thế nào? b.Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự phát triển và biến đổi nghĩa của từ. Hoạt động của học sinh. Nội dung I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ 1.Xét ví dụ:.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> ngữ. -Gọi HS đọc bài “Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” H: Từ “Kinh tế” trong bài có nghĩa là gì? H: Ngày nay nghĩa đó có còn dùng nữa không? H: Qua đó em rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ ?. -Gọi HS đọc ví dụ 2 (SGK) H: Chỉ ra nghĩa cuả từ “Xuân, tay” và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa chuyển? H: Theo em từ “Xuân” và từ “tay” phát triển nghĩa theo phương thức nào?. -GV chốt ý và yêu cầu HS đọc ghi nhớ.. HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập: Bài tập 1: Cho học sinh thảo luận nhóm : -Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển ẩn dụ, nghĩa chuyển hoán dụ (a,b,c,d ). Bài tập 2,3:Cho các nhóm thảo luận theo yêu cầu bài tập Gọi 2 học sinh nêu yêu cầu của 2 bài tập. - HS đọc - HS suy nghĩ trả lời cá nhân .. a. Ví dụ 1: -Kinh tế: a.Kinh bang tế thế..Trị nước cứu đời. - HS khác nhận xét b.Hoạt động lao động sản xuất, phát +Kinh tế là : triển và sử dụng của cải. 1.Kinh bang tế thế.Trị nước =>Nghĩa của từ không phải bất cứu đời. biến, nó có thể thay đổi theo thời 2.Hoạt động lao động sản xuất, gian. phát triển và sử dụng của cải. - HS trả lời , HS khác nhận xét +Nghĩa của từ không phải bất biến, nó có thể thay đổi theo b.Ví dụ 2: thời gian. a-Xuân 1: Mùa xuân - 1 HS đọc ví dụ 2 (a-b) -Xuân 2: Tuổi trẻ (ẩn dụ) -Các nhóm thảo luận – cử đại b-Tay 1: Bộ phận cơ thể. diện trả lời -Tay 2: Chuyên giỏi về chuyên môn +Xuân 1: Mùa xuân (hoán dụ) +Xuân 2: Tuổi trẻ (ẩn dụ) +Tay 1: Bộ phận cơ thể. +Tay 2: Chuyên giỏi về một => +Xuân: chuyển nghĩa theo môn (Hoán dụ) phương thưc ẩn dụ. -HS trả lời , HS khác nhận xét +Tay: chuyển nghĩa theo phương +Xuân: chuyển nghĩa theo thưc hoán dụ. phương thưc ẩn dụ. +Tay: chuyển nghĩa theo 2-Kết luận: phương thưc hoán dụ. - Cùng với sự phát triển của xã hội, - 1 HS đọc ghi nhớ. từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển. Một trong những cách phát triển từ vựng Tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng. - Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: Phươngg thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ. II. Luyện tập: -Cả lớp chia nhóm thực hiện HS các nhóm trả lời , HS nhóm *Bài tập 1: khác nhận xét , bổ sung +Chân 1: Nghĩa gốc +Chân 1: Nghĩa gốc +Chân2:Chuyển hoán dụ. +Chân2:Chuyển hoán dụ. +Chân 3: Chuyển ẩn dụ. +Chân 3: Chuyển ẩn dụ. +Chân 4: Chuyển ẩn dụ +Chân 4: Chuyển ẩn dụ *Bài tập 2: -Trà trong các tên gọi đều là nghĩa chuyển -Các nhón thảo luận- gọi 2 em lên bảng làm – 2 HS khác nhận *Bài tập 3: xét -Trong những cách dùng: đồng hồ điện… được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ *.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> Bài tập 4: -GV cho 1 ví dụ minh họa mẫu. -Gọi 4 tổ làm 4 ví dụ. Cả lớp theo dõi Bài tập 4: Các tổ thực hiện – cử đại diện -Ví dụ: trình bày. +Sông núi nước Nam vua Nam ở. +Ông vua dầu lửa là người I-Rắc.. Bài tập 5: -Từ mặt trời trong câu thơ thứ *Bài tập 5: hai được sử dụng trong phép tu -1 HS trả lời – 1 HS khác nhận +Từ “ mặt trời” trong lăng ẩn dụ -> từ từ vựng nào? xét có nghĩa lâm thời +Từ “ mặt trời” trong lăng ẩn dụ -> có nghĩa lâm thời 4.Củng cố : Qua bài học hãy nhắc lại các phương thức phát triển nghĩa của từ ? Tại sao từ ngữ tiếng Việt lại thay đổi? -Phân biệt hiện tượng chuyển nghĩa và biện pháp tu từ ? 5.Dặn dò : -Phân biệt hiện tượng chuyển nghĩa và biện pháp tu từ ? -Hoàn thành các bài tập đã hướng dẫn – Lưu ý bài tập số 4. Tuần 5 Tiết25. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 -VĂN BẢN THUYẾT MINH. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Giúp học sinh -Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về mặt ý , về sự diễn đạt , bố cục, câu, từ ngữ, chính tả. 2.Kĩ năng: kĩ năng diễn đạt , nhận ra lỗi sai và sửa chữa. 3.Tư tưởng : Mạnh dạn và có ý thức sửa những lỗi sai trong bài làm của mình và có ý thức khắc phục trong những bài viết tiếp theo. II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Bài viết của học sinh đã chấm điểm, bảng chữa lỗi chung. -Học sinh: Tự lập lại dàn ý bài viết của mình III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1-Ổn định lớp : 2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc lập dàn ý của học sinh 3-Tổ chức trả bài: a. Giới thiệu bài : b. Hoạt động trả bài : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Nội dung. HOẠT ĐỘNG 1: Giáo viên yêu -HS đọc đề , một số em khác I.Đề bài cầu học sinh nhắc lại đề bài , nhận xét giáo viên ghi lại lên bảng - Ghi lại đề bài vào vở Đề: Thuyết minh về ngôi trường mà em đang học. II.Yêu cầu HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn -Thể loại: Thuyết minh, kết hợp với học sinh tìm và nắm lại yêu cầu -1 HS trả lời yếu tố miêu tả, một số biện pháp của đề , dàn bài . - HS khác nhận xét nghệ thuật . H: Đề bài yêu cầu thuyết minh +Những nét đặc sắc của trường -Nội dung : Trường THCSKBT.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> về vấn đề gì?. THCS KBTBắc Bắc -1 HS trả lời –1 HS khác nhận xét III. Dàn bài. H: Phần mở bài cần nêu được ý gì? -1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét H:Trường THCSKBTBắc hình , bổ sung thành từ bao giờ ? H: Kiến trúc, qui mô, màu sắc số lượng HS, GV như thế nào? -1 HS trả lời –1 HS khác nhận H:Ngoài ngôi trường , sân xét trường , cổng trường , hàng rào ....ra sao? -1 HS trả lời –1 HS khác nhận H: Nêu nhận xét khái quát về xét kết quả của việc dạy và học? H: Trường THCSKBTBắc có vai -1 HS trả lời – 1 HS khác nhận trò như thế nào đối với việc học xét tập của địa phương và ngành giáo dục huyện nhà ? H: Nêu cảm nghĩ của em về trường THCSKBTBắc? - 1 HS trả lời – 1 HS khác nhận HOẠT ĐỘNG 3: xét Nhận xét bài làm của HS. -Nêu những ưu điểm của học sinh trong bài làm ở nhiều phương diện. -Chỉ ra ưu điểm: Nội dung bài thuyết minh, cách sắp xếp ý thuyết minh. -Chỉ ra những lỗi về hình thức diễn đạt: chỉ ra cách dùng từ, chính tả, viết câu với vấn đề thuyết minh.. HOẠT ĐỘNG 4: - Phát bài và hướng dẫn học sinh đọc bài , nhận xét ưu điểm , hạn chế của bản thân và chữa lỗi . -GV đưa bảng lỗi của học sinh đã thống kê ở những dạng khác nhau. -Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi. *Mở bài: Giới thiệu khái quát về ngôi trường. *Thân bài: -Giới thiệu về nguồn gốc, xuất xứ của trường -Kiến trúc, qui mô, số lượng học sinh, giáo viên, phòng học, phòng làm việc… - Sân trường , cổng trường , hàng rào , vuờn hoa, cây kiểng .... -Hoạt động dạy và học, thành tích.. -Tầm quan trọng của trường đối với việc học tập của địa phương và ngành giáo dục… *Kết bài: Khẳng định vị trí, vai trò của trường đối với công tác đào tạo ,bồi dưỡng nhân tài cho quê hương , đất nước . IV. Nhận xét: a-Ưu điểm: -Đa số HS nắm được đặc trưng phương pháp thuyết minh. -Bố cục 3 phần rõ ràng -Nêu được những nét đặc sắc của trường THCS KBTBắc -Diễn đạt biết vận dụng một số hình ảnh, chi tiết mang tính nghệ thuật, miêu tả -HS chú ý lắng nghe. - Sắp xếp các ý thuyết minh khoa học, theo trình tự thời gian không gian , kiến trúc cảnh quan .... - Tiêu biểu lớp 9A có : Nhật Linh, Chầm . Lớp 9B có : Đỗ Duy Linh, Trần Thúy Huỳnh , Tạ Kiều My, Mai Cẩm Giang b- Nhược điểm: -Diễn đạt còn vụng về , lủng củng , mở bài còn dài, lòng vòng , chưa nêu bật được vấn đề thuyết minh.( Anh Thư-9A, .....) - Học sinh nhận bài , đọc bài tìm -Nội dung một số em sơ sài, chưa có ra những ưu , khuyết điểm của ý thức nêu đặc điểm nổi bật của đề bản thân thông qua nhận xét của bài (cụ thể: Bùi Như Ý-9A, Đoàn GV trong lời phê . Kim Ngân,Nguyễn Minh Kha9A,Hồ Thanh Ngân-9A, Nguyễn.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> -> cho HS sửa chữa dựa vào những nguyên nhân của từng loại lỗi.. Chúc Ly-9B,Trần Diễm My-9B,....) -Sự hiểu biết quá ít, một số em hiểu còn lệch lạc . -Viết câu chưa chuẩn, dùng từ sai HOẠT ĐỘNG 5: -HS sửa lỗi dựa vào sự hướng nhiều .( Đọc một số câu) -Đọc bài viết tốt, sửa lỗi , gọi dẫn của GV. - Bố cục lủng củng ... điểm vào sổ. V.Chữa lỗi HS thường mắc : -Bố cục thiếu cân đối. -Lỗi diễn đạt:Do sắp xếp dùng từ không chuẩn. - Bài của một số em : Chầm , -Lỗi dùng từ: Dùng không đúng ý, Nhật Linh, Duy Linh, Cẩm nhớ nhầm âm, không hiểu nghĩa của Giang, Thúy Huỳnh .... từ. -Lỗi viết câu:Chưa xác dịnh đúng các thành phần câu. *Gọi điểm vào sổ. 4. Củng cố : Qua bài viết số 1, các em rút ra những điểm gì cần khắc phục , những gì cần phát huy ? Một bài thuyết minh có sử dụng các yếu tố nghệ thuật ta cần chú ý điều gì khi viết ? 5. Dặn dò : Cần lưu ý +Trước khi làm bài cần đọc kĩ đề bài, lập dàn ý +Nắm chắc vấn đề cần thuyết minh. -Về nhà xem lại bài làm của mình, tự sửa chữa những lỗi, rút kinh nghiệm cho bài viết sau. Tuần 6 Tiết 26,*. “TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: -Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du. -Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều. Từ đó thấy được Truyện Kiều là một kiệt tác số một của văn học trung đại Việt Nam, kiệt tác của văn học Việt Nam và văn học nhân loại. 2.Kĩ năng: Đọc và tóm tắt truyện. 3.Tư tưởng : Quí trọng những kiệt tác văn học của dân tộc II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Những tư liệu về lời bình cho tác phẩm Truyện Kiều , tranh Truyện Kiều , ảnh chân dung ( tượng) Nguyễn Du -Học sinh: Đọc kĩ và tóm tắt tác phẩm. III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định lớp : 2.Kiểm tra bài cũ: a,Qua đoạn trích hồi thứ 14 , em có nhận xét gì về Nguyễn Huệ - Quang Trung? Điều gì ở người anh hùng làm em cảm phục nhất ? b,Em có nhận xét gì về bộ mặt của bọn cướp nước và bọn bán nước? 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài : Truyện Kiều là một kiệt tác của Nguyễn Du, phản ảnh diện mạo của xã hội Viêït Nam thế kỉ 18. Vì vậy có nắm được những vấn đề cơ bản nhất của tác phẩm thì mới hiểu sâu những đoạn trích, mới thấy được những giá trị hết sức to lớn của Truyện Kiều. Hôm nay thầy hướng dẫn các em tìm hiểu vè tác giả Nguyễn Du và khái quát về nội dung Truyện Kiều..
<span class='text_page_counter'>(52)</span> b.Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: -Hướng dẫn tìm hiểu tác giả Nguyễn Du. GV : Gọi học sinh đọc phần tác giả Nguyễn Du. H: Đoạn trích cho em biết về những vấn đề gì trong cuộc đời tác giả? -GV nhấn mạnh những điểm quan trọng Gọi HS đọc tiếp phần nội dung nói về sự nghiệp của tác giả . H: Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du có những điểm gì đáng chú ý? -GV giới thiệu thêm một số tác phẩm lớn của Nguyễn Du.. Hoạt động của học sinh. Nội dung I. Tác giả Nguyễn Du:. - HS đọc - HS trả lời -HS khác nhận xét +Gia đình xuất thân dòng dõi quí tộc +Bản thân: Học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận, ông bôn ba nhiều nơi và tiếp xúc với nhiều vùng văn hóa -> ảnh hưởng đến sáng tác của nhà thơ. +Ông có trái tim giàu lòng yêu thương. - HS trả lời -HS khác nhận xét +Sáng tác 243 bài thơ +Chữ Hán: Thanh hiên thi tập +Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn => Thiên tài văn học. 1.Cuộc đời: +Gia đình: xuất thân dòng dõi quí tộc +Bản thân: Học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận, ông bôn ba nhiều nơi và tiếp xúc với nhiều vùng văn hóa -> ảnh hưởng đến sáng tác của nhà thơ. -Ông có trái tim giàu lòng yêu thương. 2.Sự nghiệp văn học: - Ông đã để lại 1 di sản văn hoá lớn gồm các tập thơ chữ Hán : -Sáng tác 243 bài thơ +Chữ Hán: * Thanh Hiên thi tập: Sáng tác trong thời gian xa quê long đong, khốn khổ, bộc lộ tâm trạng chán nản. * Nam trung tạp ngâm: Thời gian làm quan nhà Nguyễn, tâm trạng buồn chán lợi danh, bất đắc chí. * Bắc hành tạp lục: Đi sứ Trung Quốc, thể hiện niềm cảm thương sâu sắc đối với người dân nghèo. * Các tác phẩm chữ Nôm: + Đoạn trường tân thanh. + Văn chiêu hồn. + Thác lời trai phường nón. + Văn tế sống 2 cô gái Trường Lưu. => Thiên tài văn học. HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nguồn gốc HS đọc thầm nội dung SGK II. Tác phẩm: xuất xứ của tác phẩm. HS dựa vào thông tin SGK để trả lời nội dung GV hỏi. 1. Nguồn gốc tác phẩm: H: Em biết gì về nguồn gốc , Từ một tác phẩm văn học Trung xuất xứ của tác phẩm? Quốc, Nguyễn Du thay đổi hình thức tác phẩm và sáng tạo thêm cốt GV thuyết trình cho HS hiểu về truyện phù hợp với hiện thực Việt nguồn gốc tác phẩm -> khẳng Nam. định sự sáng tạo của Nguyễn Du -3 HS đọc 3 phần trong SGK - Gọi HS đọc phần tóm tắt tác -HS khác tóm tắt 3 phần đã đọc. 2.Tóm tắt tác phẩm:Gồm 3 phần phẩm. - HS khá tóm tắt lại toàn bộ. +Gặp gỡ và đính ước.
<span class='text_page_counter'>(53)</span> -GV có thể đan xen những câu thơ Kiều phù hợp với nội dung cốt truyện. H: Dựa vào cốt truyện, theo em truyện Kiều có những giá trị nào?. +Gia biến và lưu lạc. +Đoàn tụ. -Các nhóm thảo luận các câu hỏicử đại diện trả lời – HS khác nhận xét +Giá trị hiện thực; nhân đạo ; nghệ thuật H:Qua việc tóm tắt tác phẩm , +Sự tàn bạo của tầng lớp thống em hình dung xã hội trong trị truyện Kiều là xã hội như thế nào? H: Những nhân vật như: Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến, Bạc +Bọn quan lại tàn ác, những tên Bà, Bạc Hạnh, Sở Khanh là buôn thịt bán người. những kẻ như thế nào? H: Nêu cảm nhận của em về cuộc sống, thân phận của Thúy +Phản ánh số phận bị áp bức đau Kiều cũng như người phụ nữ khổ và tấn bi kịch của người phụ trong xã hội cũ? nữ trong xã hội cũ. H: Nguyễn Du rất cảm thương - HS trả lời với cuộc đời người phụ nữ - HS khác nhận xét chứng minh? +Cảm thương trước những số (Dùng những câu thơ biểu cảm phận đau khổ của con người. trực tiếp) +Lên án tố cáo những thế lực tàn H: Việc khắc họa hình tượng bạo. những nhân vật MGS, HTH +Đề cao trân trọng con người từ trong cách miêu tả nhà thơ biểu vẻ đẹp hình thức đến phẩm chất hiện thái độ như thế nào? -> những khát vọng chân chính H: Nguyễn Du xây dựng trong (hình tượng Từ Hải) tác phẩm một nhân vật anh hùng +Hướng tới những giải pháp của theo em là ai? mục đích là gì? xã hội đem lại hạnh phúc cho con H: Cách Thúy Kiều báo ân báo người. oán thể hiện tư tưởng gì của tác - HS trả lời - HS khác nhận xét phẩm? +Ngôn ngữ tinh tế, chính xác -GV thuyết trình 2 thành tựu lớn biểu cảm. về nghệ thuật của tác phẩm. - Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng: H: Em có nhận xét gì về cách sử trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp. dụng ngôn ngữ và miêu tả của - Nghệ thuật miêu tả phong phú tác giả? - Cốt truyện nhiều tình tiết phức -GV cho HS đọc phần ghi nhớ . tạp nhưng dễ hiểu.. HOẠT ĐỘNG 3: -Hướng dẫn luyện tập Gọi HS tóm tắt ngắn gọn GV nhận xét. - HS thực hiện tóm tắt. 3. Giá trị nội dung và nghệ thuật. a.Giá trị nội dung: *Giá trị hiện thực: -Phản ánh sự tàn bạo của tầng lớp thống trị. Bọn quan lại tàn ác, những tên buôn thịt bán người. -Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấn bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ.. *Giá trị nhân đạo: -Cảm thương trước những số phận đau khổ của con người. -Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo. -Đề cao trân trọng con người từ vẻ đẹp hình thức đến phẩm chất -> những khát vọng chân chính (hình tượng Từ Hải) -Hướng tới những giải pháp của xã hội đem lại hạnh phúc cho con người.. b. Giá trị nghệ thuật: - Ngôn ngữ tinh tế, chính xác biểu cảm. - Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng: trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp. - Nghệ thuật miêu tả phong phú -Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu. III. Luyện tập -Tóm tắt ngắn gọn Truyện Kiều.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> 4. Củng cố : Qua tiết học, em nhớ được những gì về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm truyện Kiều ? Em cảm nhận được gì về tác giả qua ngòi bút mêu tả cảnh thiên nhiên và nhân vật trong tác phẩm ? 5.Dặn dò: Học kĩ bài nắm chắc đặc điểm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Giải thích vì sao nói Nguyễn Du có công sáng tạo lớn trong Truyện Kiều Soạn bài: “Chị em Thúy Kiều” Đọc kĩ đoạn trích và trả lời các câu hỏi trong SGK Tuần 6 Tiết 27. CHỊ EM THÚY KIỀU (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du). I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: -Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: Khắc họa những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách số phận Thúy Vân, Thúy Kiều bằng nghệ thuật cổ điển. -Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: trân trong, ca ngợi vẻ đẹp con người. 2.Kĩ năng: Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật -> hình thành kĩ năng miêu tả nhân vật trong văn tự sự. 3.Tư tưởng: Yêu quí và trân trọng cái đẹp , đặc biệt là vẻ đẹp của người phụ nữ. II.CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Giáo án , tranh minh họa. -Học sinh: Đọc kĩ đoạn trích và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài SGK. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định lớp : 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS, nội dung , giá trị Truyện Kiều . 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài : Nguyễn Du là bậc thầy về nghệ thuật tả người , tiêu biểu là đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều”. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. b.Hoạt động dạy – học . Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung về văn bản . -HS xem lại nội dung đã học . H: Theo nội dung tóm tắt tác -HS trả lời phẩm truyện Kiều ở tiết -HS khác nhận xét trước , em hãy cho biết vị trí của đoạn trích này? - GV giới thiệu xuất xứ đoạn trích. -GV hướng dẫn HS đọc tìm hiểu bố cục *GV đọc mẫu, nêu cách đọc, đoạn văn miêu tả 2 nhân vật bằng thái độ ngợi ca -> đọc thể hiện giọng trân trọng , gọi học. -2HS đọc , các em khác nhận xét. Nội dung I.Tìm hiểu chung: 1. Xuất xứ, vị trí đoạn trích : - Ở phần đầu của tác phẩm , trích từ câu 15 đến câu 38.. 2.Đọc , tìm hiểu chú thích 3.Đại ý : Đoạn trích đã giới thiệu vẻ đẹp của Thuý Vân và T.Kiều. +Đoạn trích giới thiệu vẻ đẹp hai chị em Thúy Kiều 4. Bố cục: Ba phần - 4 câu đầu +3 phần.
<span class='text_page_counter'>(55)</span> sinh đọc lại. -Huống dẫn học sinh tìm hiểu chú thích: 1, 2, 5, 9, 14 H:Khái quát nội dung chính của đoạn trích? H:Đoạn trích chia làm mấy phần? Trình tự miêu tả? H: Nhận xét về bố cục của văn bản ? HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn phân tích -Gọi HS đọc đoạn 1 H:Vẻ đẹp hai chị em Thúy Kiều được giới thiệu bằng hình ảnh nào? H:Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả nhân vật? H: Nhân xét của em về câu thơ cuối đoạn? (câu thơ cho biết điều gì? Cách viết ngắn gọn có tác dụng gì? -GV khái quát chuyển sang ý 2 -Gọi HS đọc 4 câu tiếp H:Những hình ảnh nghệ thuật nào mang tính ước lệ khi gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân? H :Từ “trang trọng” gọi tả vẻ đẹp như thế nào? H: Tác giả chú ý miêu tả những nét nào của Vân? H:Nêu cảm nhận của em về những yếu tố nghệ thuật đó? H:Chân dung Thúy Vân gợi tính cách số phận như thế nào? Vì sao tác giả miêu tả Thúy Vân trước? Gọi HS đọc đoạn 3 H: Khi gợi tả nhan sắc Thúy Kiều, NDu sử dụng những hình ảnh nghệ thuật mang tính ước lệ, theo em có những điểm nào giống và khác so với miêu tả Thúy Vân? H: Vì sao tác giả đặc tả vào mắt? H:Hãy cảm nhận vẻ đẹp của Thúy Kiều qua câu thơ “Làn thu thủy…” ? H:Tác giả dùng bao nhiêu câu thơ để tả sắc và bao nhiêu câu thơ đẻ tả tài? H:Vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp. - 4 câu tiếp - Các câu còn lại. -Kết cấu chặt chẽ, bố cục có dụng ý nghệ thuật,giới thiệu theo trình tự từ chung đến riêng. II.Phân tích: 1. Giới thiệu vẻ đẹp hai chị em: - Hình ảnh ước lệ gợi tả vẻ đẹp chung: Hai ả, tố nga . Hình ảnh so sánh , mai , tuyết => hai chị em có - HS đọc đoạn 1 và trả lời câu cốt cách thanh cao duyên dáng . hỏi -Vẻ đẹp mỗi người một khác: “Mỗi +Tố nga, mai, tuyết. người một vẻ” nhưng đều hoàn hảo “mười phân vẹn mười” =>Cách giới thiệu ngắn gon nhưng nổi bật đặc điểm hai chị em Kiều. +Bút pháp ước lệ gợi tả. 2.Vẻ đẹp của Thúy Vân: -Bằng các hình ảnh ước lệ tượng trưng , đặc tả về ngoại hình +Vẻ đẹp mỗi người một khác, +Trang trọng , khuôn trăng , nét hoàn hảo “Mỗi người … vẹn ngài, hoa cười , ngọc thốt... mười” ->Các đường nét: khuôn mặt, mái +Giới thiệu ngắn gọn nhưng nỗi tóc, làn da, nụ cười, giọng nói được bật đặc điểm nhân vật. so sánh ẩn dụ với những thứ cao đẹp nhất trên đời như mây, hoa, -1HS đọc tuyết , ngọc. -5HS trả lời 5 câu hỏi =>Vẻ đẹp phúc hậu ,quí phái. - HS khác nhận xét +Vẻ đẹp tạo sự hòa hợp êm đềm với + vẻ đẹp cao sang quí phái xung quanh vì thế cuộc đời bình =>Vẻ đẹp phúc hậu . lặng suôn sẻ. +Vẻ đẹp tạo sự hòa hợp êm đềm với xung quanh vì thế cuộc đời bình lặng suôn sẻ. HS đọc, nhận xét. 3.Vẻ đẹp của Thúy Kiều:. +Vẫn dùng hình tượng nghê thuật ước lệ, nhưng chỉ gợi ấn tượng vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân +Đặc tả mắt-> cửa sổ tâm hồn . Mắt : trong gợn sóng như nước mùa thu. . Lông mày : thanh tú như dáng núi mùa xuân. =>Vẻ đẹp sắc sảo, trẻ trung, tươi tắn đầy sống động +Vẻ đẹp của sắc- tài- tình, vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành, đẹp đến thiên nhiên phải hờn ghen =>Số phận của nàng sẽ éo le đau. +Vẫn dùng hình tượng nghệ thuật ước lệ, nhưng chỉ gợi ấn tượng vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân +Đặc tả mắt-> cửa sổ tâm hồn Mắt : trong gợn sóng như nước mùa thu. . Lông mày : thanh tú như dáng núi mùa xuân. =>Vẻ đẹp sắc sảo, trẻ trung, tươi tắn đầy sống động +Vẻ đẹp của sắc- tài- tình, vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành, đẹp đến thiên nhiên phải hờn ghen. =>Số phận của nàng sẽ éo le đau khổ..
<span class='text_page_counter'>(56)</span> mang yếu tố nào?. khổ. -Cả lớp thảo luận – cử đại diện H:Chân dung Kiều đã dự cảm đã trả lời. dự cảm gì về số phận của nàng? +Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con HOẠT ĐỘNG 3: người. Hướng dẫn Tổng kết +Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả H: Thái độ của tác giả miêu tả 2 vẻ đẹp con người. nhân vật như thế nào? H:Nghệ thuật ước lệ cổ điển mang đặc điểm gì? -Lớp thảo luận- cử đại diện trả HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập lời. -Gọi HS đọc bài tập 1 -GV hướng dẫn trả lời.. III.Tổng kết: +Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con người. +Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người. IV. Luyện tập: -Cảm hứng nhân văn: Thúy Vân trang trọng khác vời, đoan trang. +ThúyKiều: Sắc sảo mặn mà, nghiêng nước nghiêng thành =>Trân trọng đề cao vẻ đẹp con người.. 4.Củng cố : - Nhận xét về bút pháp tả người của Nguyễn Du? Qua đó em hiểu được gì về tấm lòng của tác giả ? Em sẽ làm gì trước những biểu hiện của cái đẹp? 5.Dặn dò - Nắm chắc nghệ thuật ước lệ cổ điển - Đọc phần đọc thêm, học thuộc đoạn thơ. - Chuẩn bị: Cảnh ngày xuân. Tuần 6 Tiết 28. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp theo). I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: -Ngoài việc phát triển nghĩa của từ, từ vựng của một ngôn ngữ có thể phát triển bằng cách tăng thêm số lượng và các từ ngữ nhờ: +Cấu tạo thêm từ mới. +Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng và tạo thêm từ mới 3.Tư tưởng : Giữ gìn sự trong sáng và sự phong phú của Tiếng Việt II.CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Từ điển Tiếng Việt, từ điển Hán Nôm, -Học sinh: Nghiên cứu kĩ bài học trong sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1-Ổn định lớp: 2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’ +Câu hỏi: Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa? Nêu các nét nghĩa phát triển của từng từ ? Đặt câu có sự phát triển nghĩa của từ tìm được ? +Yêu cầu: Học sinh tìm được 3 từ nhiều nghĩa (3 điểm) Nêu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ (5 điểm) Đặt câu minh họa và diễn đạt dễ hiểu (2điểm) 3.Bài mới: a. Giới thiệu bài:.
<span class='text_page_counter'>(57)</span> Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu và biết được những cách phát triển từ vựng , tuy nhiên đó chưa phải là cách duy nhất mà còn nhiều cách nữa Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp sự phát triển của từ vựng tiếp theo b. Hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu việc tạo từ mới -Gọi HS đọc ví dụ SGK -GV ghi những từ đó lên bảng. -Yêu cầu tạo từ mới (thuật ngữ mới, từ ngữ mới ) H: Em hiểu nghĩa mỗi cụm từ như thế nào? *GV nhận xét và kết luận. H: Tìm những từ mới được cấu tạo theo mô hình x + tặc? +Kẻ phá rừng gọi là gì? +Kẻ ăn cắp thông tin trên máy tính? H: Phát triển từ vựng bằng cách nào? Mục đích? -Gọi 1 em đọc phần ghi nhớ 1 SGK HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách mượn từ ngữ nước ngoài. -Yêu cầu HS đọc đoạn Truyện Kiều và đoạn văn. H: Chỉ ra các từ Hán Việt trong hai phần trích trên? H:Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ khái niệm a-b SGK? H: Những từ đó mượn của nước nào? H: Mượn Tiếng Hán và các nước khác tiêng nào nhiều hơn? H: Hãy tìm các từ mượn tiếng nước ngoài trong Tiếng Việt? H: Ngoài việc tạo từ mới, còn phát triển từ vựng bằng cách nào khác? HOẠT ĐỘNG 3: -Hướng dẫn luyện tập.. I. Tạo từ ngữ mới: -HS đọc ví dụ 1SGK -HS khác nhận xét -Các từ: điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ.. 1. Ví dụ: Nghĩa của các từ mới a -Đặc khu kinh tế: khu vực dành thu hút vốn. -Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ. -Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với -Các nhóm thảo luận- mỗi HS trả sản phẩm do hoạt động trí tuệ. lời một từ – HS khác nhận xét -Điện thoại nóng: Điện thoại dành riêng tiếp nhận và giải quyết những - HS trả lời - HS khác nhận xét vấn đề khẩn cấp. +Lâm tặc b- Tạo từ mới: +Tin tặc -Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng. -Tin tặc: Kẻ dùng kỉ thuật xâm nhập - HS trả lời - HS khác nhận xét trái phép vào dữ liệu máy tính của +Tạo thêm từ mới người khác để khai thác hoặc phá +Làm chovốn từ tăng lên , ngày hoại. càng nhiều hơn đáp ứng với nhu 2.Kết luận: cầu phát triển của xã hội . Tạo thêm từ ngữ mới làm cho vốn từ tăng lên nhằm đáp ứng kịp thời với nhu cầu phát triển của xã hội . HS phân nhóm tìm từ Hán Việt theo yêu cầu: -Nhóm1-2-3 tìm đoạn thơ, nhóm II.Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài: 4-5-6 tìm đoạn văn. 1.-Ví dụ: *Tiếng Hán a- Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạm - HS trả lời - HS khác nhận xét thanh, hội, yến anh, xuân, tài nữ, giai a-AIDS (ết) nhân. b-Ma két ting b-Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, +Mượn Tiếng Anh chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, +Đa số là tiếng Hán trinh bạch, ngọc. *Tiếng châu Âu: -AIDS +Ra-đi-ô; mít tinh; ô tô;in-tơ- -Maketting nét…. -HS trả lời nội dung như phần 2.Kết luận: ghi nhớ 2- HS khác nhận xét Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ vựng Yiếng Việt. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt là từ mượn Hán . -HS làm theo nhóm tại chỗ- cử IỊI.Luyện tập: đại diện trả lời – HS khác nhận Bài tập 1:.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> Bài tập 1 xét GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả-> sửa chữa kết luận. - 6 nhóm- mỗi nhóm tìm 2 từ, thi nhanh trong 3’ lên bảng. Bài tập 2: GV chia nhóm HS thực hiện, theo dõi sửa chữa, khen thưởng nhóm làm nhanh - 2 HS lên bảng điền Bài tập 3: - HS khác nhận xét Chia bảng làm 2 cột, gọi 2 em lên bảng điền- cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung. Bài tập 4: Bài tập 4: Thảo luận: Ngôn ngữ của một đất Tổ chức cho HS thảo luận nước từ vựng cần thay đổi-> phù theo yêu cầu SGK hợp với sự phát triển. - X + trường: chiến trường; công trường. - X + hóa: Cơ giới hóa - X + Điện tử: Thư điện tử; giáo dục điện tử… Bài tập 2: -Bàn tay vàng: bàn tay giỏi… -Cầu truyền hình -Cơm bụi: giá rẻ… -Công nghệ cao… -Công viên nước… -Đường cao tốc… Bài tập 3: T Hán T Âu Mãng xà Xà phòng Biên phòng Ô tô Tham ô Ra đi ô Tô thuế Cà phê Ca sĩ Ca nô. 4. Củng cố : Gọi HS đọc 2 phần ghi nhớ SGK. Trong hệ thóng tiếng Việt ta mượn từ nước ngoài nhiều hay ít? Khi nào thì ta mượn ? Mượn nó để làm gì ? 5. Dặn dò : học thuộc bài , làm các bài tập SGK, chuẩn bị bài TT Tuần6 Tiết: 29 THUẬT NGỮ I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : Giúp học sinh Hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm của nó 2. Kĩ năng : Biết sử dụng chính xác thuật ngữ 3. Tư tưởng : Giáo dục học sinh biết sử dụng , giữ gìn , làm giàu đẹp thêm tiếng Việt II.CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Vốn thuật ngữ trong các nghành khoa học , bảng phụ -Học sinh: Đọc kĩ bài trong sách giáo khoa, tìm một số thuật ngữ thuộc một số nghành khoa học mà em biết. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: +Câu hỏi: Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp ? +Trả lời: -Cách dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý người khác, ngăn cách phần được dẫn bằng dấu (: ) hoặc kèm theo dấu ( “..” ) -Cách dẫn gián tiếp: Nhắc lại lời hay ý người khác có điều chỉnh theo kiểu thuật lại không giữ nguyên vẹn, không dùng dấu (:) 3-Bài mới:.
<span class='text_page_counter'>(59)</span> a. Giới thiệu bài :Lâu nay chúng ta thường dùng thuật trong khi nói và viết nhưng để hiểu rõ thế nào là thuật ngữ, thuật ngữ có đặc điểm gì? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. b. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1:. Hoạt động của học sinh. Nội dung I. Khái niệm 1. Ví dụ: Hướng dẫn tìm hiểu khái - HS đọc ví dụ ở bảng phụ. *Ví dụ 1: niệm. - HS trả lời - HS khác nhận xét a.Cách giải nghĩa dựa theo đặc Gọi HS đọc phần 1 a-Cách giải nghĩa dựa theo đặc tính tính bên ngoài của vật -> Cảm GV treo bảng phụ 1. bên ngoài của vật -> Cảm tính. tính. H: So sánh hai cách giải thích b-Giải thích dựa vào đặc tính bên b.Giải thích dựa vào đặc tính về muối và nước ở bảng phụ? trong của vật . bên trong của vật . ->Nghiên cứu khoa học, môn Hóa ->Nghiên cứu khoa học, môn Học. Hóa Học. - HS trả lời - HS khác nhận xét +Ví dụ b:cách thứ hai H:Cách giải thích nào mà người không có kiến thức về chuyên môn hóa học không thể hiểu được? -Gọi HS đọc những định nghĩa ở phần 2 (bảng phụ 2) H: Những định nghĩa đó ở những bộ môn nào?. - HS đọc. - HS trả lời – HS khác nhận xét +Thạch nhủ: Địa lí +Ba zơ: Hóa Học +Ẩn dụ: Tiếng Việt +Phân số thập phân: Toán - HS trả lời - HS khác nhận xét +Văn bản khoa học. H: Những từ ngữ được định nghĩa chủ yếu dùng trong loại - HS trả lời văn bản nào? +Thuật ngữ là những từ ngữõ biểu H: Thế nào là thuật ngữ? thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ. HOẠT ĐỘNG 2: -Tìm hiểu đặc điểm của thuật ngữ: H : Những thuật ngữ được định nghĩa ở trên còn có nghĩa nào khác không? H: Hai từ muối trong 2 ví dụ (a-b) từ nào có tính biểu cảm?. -1 HS trả lời –HS khác nhận xét +Không HS trả lời - HS khác nhận xét +Muối (a)không có sắc thái biểu cảm, nêu chính xác đặc điểm của muối. +Muối (b) ca doa có sắc thái biểu cảm -> những đắng cay vất vã.. *Ví dụ 2: +Thạch nhủ: Địa lí +Ba zơ: Hóa Học +Ẩn dụ: Tiếng Việt +Phân số thập phân: Toán +Văn bản khoa học 2-Khái niệm : +Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ. II.Đặc điểm của thuật ngữ: 1. Ví dụ: a-Muối (a)không có sắc thái biểu cảm, nêu chính xác đặc điểm của muối. b-Muối (b) ca dao có sắc thái biểu cảm -> những đắng cay vất vã..
<span class='text_page_counter'>(60)</span> H: Thuật ngữ có những đặc điểm gì? -Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ chung SGK.. -1 HS trả lời 2.Đặc điểm: -1 HS khác nhận xét -Về nguyên tắc, trong một lĩnh +Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái vực khoa học, công nghệ nhất niệm và ngược lại định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị +Thuật ngữ không có tính biểu một khái niệm nhất định và cảm. ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. -Thuật ngữ không có tính biểu cảm.. HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập. Bài tập 1: -Chia lớp làm 2 nhóm tìm -Lớp thực hiện và cử đại diện trình thuật ngữ và trình bày bày. III. Luyện tập Bài tập 1: -Điền vào chỗ trống -Lực -Di chỉ -Xâm thực -Thụ phấn -HT HHọc -Lưu lượng -TT Vựng -Trọng lực ……… ………… Bài tập 2: “Điểm tựa” không phải là thuật ngữ Vật lí -> vì nó có tính biểu cảm.. Bài tập 2: -Yêu cầu HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi. -“Điểm tựa” có được dùng như - HS dọc - HS khác nhận xét một thuật ngữ vật lí không?Ở - HS trả lời - HS khác nhận xét đây nó có ý nghĩa gì? +Không +Dựa vào -> có tính biểu cảm. Bài tập 3: -Cả lớp thảo luận – cử đại diện trả GV hướng dẫn HS dựa vào gọi lời – HS khác nhận xét Bài tập 3: ý của SGK để trả lời. +Hổn hợp (a) thuật ngữ +Hổn hợp (a) thuật ngữ Bài tập 4: +Hổn hợp (b) nghĩa thường +Hổn hợp (b) nghĩa thường -Học sinh lên bảng viết thuật +Ví dụ: Chè thập cẩm là một ngữ và khái niệm của thuạt - HS trả lời – 1 HS khác nhận xét món ăn hổn hợp nhiều thứ. ngữ. +Cá: loài động vật có xương sống, Bài tập 4: Bài tập 5: ở dưới nước, bơi bằng vây, nhưng +Cá: loài động vật có xương (Học sinh về nhà làm) không thở bằng mang. sống, ở dưới nước, bơi bằng -Gọi 1 HS đọc lại phần ghi - HS đọc vây, nhưng không thở bằng nhớ (SGK) mang. 4 . Củng cố : Nhắc lại khái niệm Thuật ngữ ? Nó có đặc điểm gì ? Giữa thuật ngữ và từ ngữ nghệ thuật khác nhau như thế nào ? 5 . Dặn dò: -Hoàn thành các bài tập. -Nắm được đặc điểm của thuật ngữ -Sưu tầm một số thuật ngữ của một số nghành khoa hoc, công nghệ mà em biết. -Chuẩn bị : Trả bài tập làm văn số 1 – Văn Thuyết minh. Khánh Bình Tây Bắc , ngày 15 tháng 09 năm 2012 Kí duyệt của tổ trưởng ........................................... ........................................... ............................................
<span class='text_page_counter'>(61)</span> Tuần 7 Tiết 30. CẢNH NGÀY XUÂN. (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Giúp học sinh: - Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: bút pháp tả cảnh thiên nhiên , tả người , tả tâm trạng qua đoạn trích 2.Kĩ năng:Biết vận dụng nội dung bài học đẻ miêu tả cảnh vật , tâm trạng nhân vật 3.Thái độ: Trân trọng cái đẹp II.CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Tư liệu Truyện Kiều, Tranh minh họa cảnh trẩy hội ngày xuân. -Học sinh: Đọc kĩ đoạn trích, chú thích, trả lời các câu hỏi SGK III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định lớp : 2.Kiểm tra bài cũ: +Câu hỏi: Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” . Những nét nghệ thuật đặc sắc khi miêu tả chân dung của Thúy Vân , Thúy Kiều? +Trả lời: Đọc đúng, diễn cảm -Nghệ thuật ước lệ tượng trưng , dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ so sánh , từ ngữ chỉ mức độ .....
<span class='text_page_counter'>(62)</span> 3.Bài mới: a. Giới thiệu bài :Đây là đoạn trích mới đưa vào chương trình. Qua đoạn trích này các em sẽ thấy được một trong những thành tựu nghệ thuật đặc sắc của truyện Kiều là miêu tả thiên nhiên. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó. b. Hoạt dộng dạy học Hoạt động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung về văn bản. H: Căn cứ vào nội dung tóm tắt truyện Kiều , cho biết xuất xứ đoạn trích ? -GV nêu cách đọc văn bản: nhẹ nhàng ,say sưa , chú ý cách ngắt nhịp cho phù hợp -GV đọc mẫu 4 dòng đầu. Gọi HS đọc tiếp và tìm hiểu các chú thích 2, 3, 4 H: Theo em nội dung chính của đoạn trích là gì? H:Đoạn trích chia làm mấy phần? Theo trình tự nào? Nêu nội dung cụ thể của từng phần? (Trình tự thời gian). HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh phân tích -Gọi HS đọc 4 câu đầu H Cảnh ngày xuân được tác giả gợi tả bằng những hình ảnh nào?. H:Những hình ảnh đó gợi ấn tượng gì về mùa xuân? H: Những câu thơ nào gợi bức họa sâu sắc ấn tượng nhất? Nêu cảm nhận? *GV bình cách miêu tả, dùng từ điểm, so sánh với miêu tả của Nguyễn Trãi “Cỏ non như khói…” GV:-Gọi HS đọc 8 câu tiếp H:Những hoạt động lễ hội nào được. Hoạt động của học sinh. Nội dung. I.- Tìm hiểu chung - HS nêu xuất xứ đoạn trích dựa vào bài Truyện kiều và 1. Xuất xứ: chú thích * SGK Đoạn trích ở phần mở đầu của tác phẩm “gặp gỡ và đính ước”. Đoạn trích sau đoạn tả “Chị em Thúy Kiều” -2 HS đọc -HS khác nhận xét Hs quan sát phần chú thích 2.Đọc , chú thích để trả lời. +Sau đoạn tả “Chị em Thúy 3. Đại ý: Kiều” Đoạn trích tả cảnh chị em Thúy Kiều +Đoạn trích tả cảnh chị em đi chơi xuân trong tiết thanh minh. Thúy Kiều đi chơi xuân 4. Bố cục 3 phần: trong tiết thanh minh. - 4 câu đầu: khung cảnh ngày xuân -Bố cục 3 phần - 8 câu tiếp: Knung cảnh lễ hội trong +4 câu đầu: khung cảnh ngày tiết thanh minh. xuân - 6 câu cuối: Cảnh chị em Kiều du +8 câu tiếp: Knung cảnh lễ xuân trở về. hội trong tiết thanh minh. +6 câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở về. II- Phân tích: 1.Bức tranh thiên nhiên mùa xuân: Bức tranh thiên nhiên mùa xuân có -1 HS đọc hình ảnh: +Chim én đưa thoi HS trả lời +Ánh sáng của bầu trời xuân HS khác nhận xét +Cỏ non xanh tận chân trời. -Hình ảnh =>Gợi tả không gian khoáng đạt, +Chim én đưa thoi trong trẻo, tinh khôi, giàu sức sống. + Ánh sáng -Bức họa mùa xuân: +Cỏ non xanh tận chân trời. +Màu sắc cỏ non trải rộng làm nền, hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài =>Gợi tả không gian khoáng hòa, vẻ tinh khiết mới mẻ, sống động đạt, trong trẻo, tinh khôi, có hồn. giàu sức sống. +Bức họa mùa xuân: .Màu sắc cỏ non trải rộng làm nền, hoa lê trắng điểm 2. Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh: xuyết gợi sự hài hòa, vẻ tinh -Lễ Tảo mộ:Dọn dẹp sửa sang phần khiết mới mẻ, sống động có mộ của người thân, thắp hương. hồn. -Hội đạp thanh: Chơi xuân ở chốn -1HS đọc. đồng quê.
<span class='text_page_counter'>(63)</span> nhắc đến trong đoạn thơ? H: Hệ thống từ ghép sử dụng phong phú, hãy phân chia theo từng loại và nêu ý nghĩa của từng loại.?. -Gọi HS đọc 6 câu cuối. H Cảnh vật không khí mùa xuân ở 8 câu cuối có gì khác 6 câu đầu? H:Các từ láy có ý nghĩa biểu đạt như thế nào? H: Nêu cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người ở 6 câu cuối? *GV bình: Cảnh hiện lên với những hình ảnh náng nhạt, khe nước, nhịp cầu-> gợi vẻ thanh nhẹ…. HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết: H:Nghệ thuật nỗi bật của đoạn trích?. - HS trả lời ,HS khác nhận -Các từ ghép: xét +Gần xa, nô nức(TT) +Lễ Tảo mộ, Hội đạp thanh +Yến anh, tài tử, giai nhân (DT) +Sắm sửa dập diều =>Không khí tấp nập nhộn nhịp , vui -HS trả lời - HS khác nhận vẻ, đầy màu sắc của ngày hội . xét +Gần xa, nô nức 3. Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân +Yến anh, tài tử, giai nhân trở về. +Sắm sửa ,dập dìu -Bằng các từ láy diễn tả khung cảnh =>Không khí tấp nập nhộn thiên nhiên , thời gian và tâm trạng nhịp , vui vẻ. con người : +Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ -1 HS đọc thẩn. => Cảm xúc bâng khuâng, xao -Các nhóm thảo luận- Cử đại xuyến về một ngày vui xuân nhộn diện trả lời. nhịp đã hết, linh cảm điều gì sắp xảy +Bóng ngã về tây : thời gian, ra. không gian thay đổi III. Tổng kết: +Tà tà, thanh thanh, nao nao, 1.Nghệ thuật: Tả cảnh thiên nhiên thơ thẩn. đặc sắc bằng bút pháp miêu tả +Sử dụng từ ghép, từ láy giàu tính +Các từ láy diễn tả khung gợi hình. cảnh thiên nhiên và tâm trạng 2.Nội dung: Bức tranh thiên nhiên lễ con người: bâng khuâng, xao hội mùa xuân tươi đẹp trong sáng. xuyến về một ngày vui xuân nhộn nhịp đã hết, linh cảm điều gì sắp xãy ra. - HS trả lời –HS khác nhận IV-Luyện tập: Gợi ý xét -So sánh cảnh thiên nhiên trong hai +Tả cảnh thiên nhiên đặc sắc câu thơ cổ và hai câu thơ Kiều bằng bút pháp miêu tả -Sự tiếp thu: thi liệu cổ điển (cỏ, +Sử dụng từ ghép, từ láy chân trời, cành lê) giàu tính gợi hình. -Sự sáng tạo:Xanh tận chân trời -> +Bức tranh thiên nhiên lễ hội không gian bao la mùa xuân tươi đẹp trong Cành lê trắng điểm… Bút pháp đặc sáng. tả, điểm nhãn, gợi sự thanh tao , tinh - HS đọc ghi nhớ. khiết. HS làm. H: Cảm nhận sâu sắc của em về cảnh trong đoạn trích? *Gọi HS đọc ghi nhớ SGK HOẠT ĐỘNG 4: -Hướng dẫn luyện tập ( Dặn dò học sinh làm ở nhà) So sánh sự giống và khác nhau trong hai câu thơ của Nguyễn Trãi và hai câu thơ miêu tả cảnh vật thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích ? 4.Củng cố : Nhận xét về bức tranh ngày xuân qua ngòi bút miêu tả của tác giả ? Qua ngòi bút miêu tả đó em thấy tác giả muốn gởi gắm điều gì ? 5. Dặn dò :Học thuộc bài giảng, học thuộc đoạn trích.Làm tiếp bài tập còn lại.Đọc thêm một số đoạn trích khác trong truyện Kiều.Chuẩn bị bài “Thuật ngữ”. TUẦN 7 TIẾT: 31,*. KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Giúp học sinh -Qua tâm trạng cô đơn, đau buồn, thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng thủy chung, nhân hậu của nàng. -Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ đọc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm văn tự sự tả tâm trạng nhân vật 3.Tư tưởng : Cảm thương nỗi đau khổ, bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Tôn trong sự bình đẳng giới. II.CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Nghiên cứu kĩ đoạn trích, giáo án tiết dạy đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”. -Học sinh: Đọc kĩ đoạn trích và trả lời câu hỏi SGK III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định lớp : 2.Kiểm tra bài cũ: +Câu hỏi: Đọc thuộc đoạn trích “Cảnh ngày xuân” ? Nhận xét về bức tranh thiên nhiên mùa xuân trong đoạn trích ? +Trả lời: -HS đọc diễn cảm đoạn trích? -Bức tranh mùa xuân tuyệt đẹp: Màu sắc cỏ non trải rộng làm nền, hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài hòa, tinh khiết, mới mẻ, sống động có hồn. 3.Bài mới: a. Giới thiệu bài : Ngòi bút của Nguyễn Du hết sức tinh tế khi tả cảnh cũng như khi ngụ tình .Mỗi biểu hiện của cảnh phù hợp với từng trạng thái của tình. Điều ấy được biểu hiện cụ thể qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. b. Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn tìm I. Tìm hiểu chung: hiểu chung - HS trả lời 1. Xuất xứ: -HS khác nhận xét - Sau đoạn Mã Giám Sinh lừa Kiều, -H: Cho biết đoạn trích này nằm bị nhốt ở lầu xanh ở vị trí nào của tác phẩm? Từ câu 1033-1054. -Hướng dẫn đọc, tìm đại ý, bố -HS lắng nghe huống dẫn 2. Đại ý: cục. -HS đọc diễn cảm - HS khác Đoạn trích miêu tả tâm trạng của GV gọi học sinh đọc . nhận xét Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích H: Đoạn trích nêu lên vấn đề gì? 3.Bố cục: 3 đoạn H: Đoạn trích có thể chia được +Tâm trạng của Kiều bị giam Đ1: 6 câu đầu: mấy phần ? Tại sao em chia như lỏng ở lầu Ngưng Bích Hoàn cảnh của Kiều ở lầu Ngưng vậy? -HS trả lời Bích -HS khác nhận xét Đ2: 8 câu tiếp Nỗi thương nhớ người yêu và cha +Bố cục 3 phần mẹ. .6 câu đầu Đ3: 8 câu cuối. .8 câu tiếp Tâm trạng đau buồn lo âu của Kiều H: Đọan trích có kết cấu như thế .8 câu cuối. thể hiện qua cảnh vật. nào? ( nêu các nội dung khác nhau) II. Phân tích: 1.-Hoàn cảnh của Thúy Kiều: HOẠT ĐỘNG 2: +Không gian: bát ngát, cát vàng bụi.
<span class='text_page_counter'>(65)</span> Hướng dẫn phân tích 6 câu thơ đầu. H: Khung cảnh thiên nhiên trong 6 câu thơ đầu được nhìn qua con mắt của Kiều. Hãy có nhận xét gì về ý kiến này? H: Hai chữ “khóa xuân” gợi hoàn cảnh gì ở Kiều? H: Hình ảnh “mây sớm đèn khuya” gợi tính chất gì của thời gian? Cùng với hình ảnh “tấm trăng gần”diễn tả tình cảnh Thúy Kiều như thế nào? HOẠT ĐỘNG 3: Phân tích nỗi lòng của Kiều - Giáo viên nói : Tám dòng thơ tiếp theo là tiếng lòng Thúy Kiều hướng về kỉ niệm và người thân . H:Những lời nào hướng về kỉ niệm tình yêu ? Kiều nhớ tới ai? Ai trước? Ai sau? Có hợp lí không ? vì sao? - GV để HS thảo luận rồi chốt: Phù hợp với qui luật tâm lí, tình cảm , tinh tế , hình ảnh trăng -> nhớ người yêu. H: Khi tả nỗi Kiều nhớ Kim nhà thơ đã chọn từ nào ? Em hiểu từ này như thế nào trong lời thơ “ Tưởng người .....chờ" H: Nỗi nhớ cha mẹ có gì khác với cách thể hiện nỗi nhớ người yêu? H: Giải thích các thành ngữ? HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn phân tích nỗi buồn của Kiều -HS đọc đoạn cuối H: Cảnh là thực hay hư? Mỗi cảnh vật đều có nét riêng nhưng lại có nét chung để diễn tả tâm trạng của Kiều, Em hãy phân tích và chứng minh điều đó? H: Nhận xét cách dùng điệp ngữ “buồn trông” và các từ láy trong. bay, dãy núi mờ xa=> khoảng không gian vắng, cảnh vật cô đơn trơ trọi -> lầu Ngưng Bích lẻ loi, con người càng lẻ loi -Thời gian: “Mây sớm đèn khuya” -> tuần hoàn khép kín, Thúy Kiều bị -Lớp thảo luận, cử đại diện trả giam hảm trong không gian chật lời. hẹp, làm bạn với mây, đèn, trăng. HS khác nhận xét => Nàng đang rơi vào cảnh cô đơn, +Không gian: bát ngát, cát đơn độc hoàn toàn. vàng bụi bay, dãy núi mờ xa -Thời gian: “Mây sớm đèn khuya”-> tuần hoàn khép kín, Thúy Kiều bị giam hảm trong không gian chật hẹp , làm bạn 2. Nỗi lòng thương nhớ Của Kiều với mây, đèn, trăng. a.Nhớ Kim Trọng =>khoảng không gian vắng, Bằng cách để cho nhân vật : cảnh vật cô đơn trơ trọi, lầu +Độc thoại nội tâm Ngưng Bích lẻ loi, Nàng đang +Nhớ buổi thề nguyền đính ước với rơi vào cảnh cô đơn, đơn độc Kim Trọng hoàn toàn. +Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ về mìmh vô vọng - HS trả lời +Sự đau đớn xót xa-> khẳng đình -HS khác nhận xét lòng thủy chung son sắt +Đối thoại nội tâm của Kiều +Nhớ buổi thề nguyền đính ước- Nhớ tới chén rượu thề nguyền , Kiều cảm thương cho chàng Kim không biết mình đã bán mình đi xa vẫn uổng công b.Nhớ cha mẹ: chờ đợi .Kiều tự thấy phận -Bằng những từ ngữ diễn tả tâm mình giờ trôi nổi nhưng tình trạng , những điển cổ : yêu với Kim trọng vẫn nguyên +Hình dung cha mẹ đang mong vẹn . ngóng tin nàng. +Tưởng tượng Kim Trọng đang +Xót xa ân hận vì không báo đáp nhớ về mìmh vô vọng cha mẹ +Sự đau đớn xót xa-> khẳng =>Có tấm lòng vị tha , người con đình lòng thủy chung son sắt hiếu thảo , lo lắng cho cha mẹ . -HS trả lời - HS khác nhận xét +Hình dung cha mẹ đang mong ngóng tin nàng. 3. Nỗi buồn cô đơn tuyệt vọng: +Xót xa ân hận vì không báo +Nhớ mẹ, nhớ quê hương, cảm đáp cha mẹ nhận qua cánh buồm thấp thoáng =>Vị tha +Nhớ người yêu, xót xa duyên - HS trả lời phận như hình ảnh hoa trôi man - HS khác nhận xét mác +Nhớ mẹ, nhớ quê hương, cảm +Buồn cho cảnh ngộ éo le của mình nhận qua cánh buồm thấp - Điệp ngữ “Buồn trông” -> điệp thoáng khúc của tâm trạng.Nỗi buồn cô đơn +Nhớ người yêu, xót xa duyên đau đớn, , xót xa, bế tắc, tuyệt vọng.
<span class='text_page_counter'>(66)</span> đoạn cuối? H: Cách dùng nghệ thuật đó góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?. phận như hình ảnh hoâ trôi man mác +Buồn cho cảnh ngộ mình nghe tiếng sóng mà ghê sợ => cảnh được nhìn từ xa: giàu HOẠT ĐỘNG 5: màu sắc từ nhạt-> đậm; âm Hướng dẫn tổng kết: thanh từ tỉnh -> động; nỗi buồn H: Em cảm nhận như thế nào về từ man mác -> mông lung, lo nghệ thuật đoạn trích? âu kinh sợ, dự cảm dông bão sẽ H: Thái độ của Nguyễn Du đối nỗi lên hải hùng xô đẩy vùi dập với nhân vật như thế nào? cuộc đời Kiều. + “Buồn trông” điệp ngữ -> điệp khúc của tâm trạng +Nỗi buồn cô đơn đau đớn, đau đớn, xót xa, bế tắc, tuyệt vọng. +Tả cảnh ngụ tình +Thương cho tình cảnh của Thúy Kiều +Ca ngợi vẻ đẹp thủy chung nhân hậu của nàng.. ngày càng dâng cao.. III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình. 2.Nội dung: Tác giả cảm thương cho tình cảnh của Thúy Kiều, ca ngợi vẻ đẹp thủy chung nhân hậu của nàng.. 4. Củng cố : Nhắc lại nội dung và nghệ thuật chính của đoạn trích ? Em có nhận xét và học tập được gì qua ngòi bút miêu tả của Nguyễn Du? 5. Dặn dò : Học thuộc lòng đoạn trích , xem lại toàn bộ phần phân tích , chuẩn bị bài học tiếp theo “ Lục Vân Tiên cứu Kiều nguyệt Nga” TUẦN 7 TIẾT: 32 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Giúp học sinh thấy được :Vai trò của miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong tự sự 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản, nhất là văn bản tự sự 3.Tư tưởng : Có ý thức sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự để tạo cho câu chuyện sinh động, hấp dẫn. II.CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Bảng phụ ghi những đoạn trích cần phân tích. -Học sinh: Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi của bài học trong SGK III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: +Câu hỏi:Thế nào là văn tự sự?, văn miêu tả? +Trả lời: Nêu đúng đặc điểm của mỗi kiểu văn bản. (mỗi ý 5 điểm) 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài : Trong thực tế rất ít có một kiểu văn bản nào thuần nhất. Thường luôn có sự kết hợp đan xen giữa các phương thức biểu đạt, trong đó có một phương thức chính. Tự sự là phương thức chủ đạo, chính yếu tố mà các nhà văn thường vận dụng để phản ảnh tái hiện hiện thực. Tự sự lấy kể việc, trình bày diễn biến của sự việc là chính, nhưng bao giờ cũng kết hợp với miêu tả, có khi cả thuyết minh và nghị luận nữa. Hôm nay chúng ta tìm hiểu kĩ năng vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. b. Hoạt động dạy – học.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> Hoạt động của thầy HOẠT ĐỘNG 1: -Hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự. -Gọi HS đọc đoạn trích H: Đoạn trích kể về việc gì? H: Sự việc ấy đã diễn ra như thế nào?. Hoạt động của trò. - HS đọc đoạn trích. - HS trả lời –HS khác nhận xét *Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi. +Kế sách đánh giặc +Diễn biến: quân Thanh ra bắn phun lửa khói; quân Quang Trung khiên ván nhất tề xông H: Các sự việc bạn đưa ra nếu lên chỉ kể như vậy có sinh động +Quân thanh đại bại, tướng không? Sầm nghi Đống thắt cổ H: Các em hãy diễn đạt các sự - HS trình bày . việc thành đoạn văn? HS khác nhận xét H: So sánh hai đoạn văn? Đoạn văn nào hay hơn? Nhờ yếu tố -Các nhóm thảo luận viết lại nào mà trận đánh tái hiện một đoạn văn . cách sinh động? +Đoạn diễn đạt lại hay hơn, H: vậy theo các em yếu tố miêu sinh động hơn, nhờ yếu tố miêu tả có vai trò như thế nào? tả . HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập:. Nội dung I. Vai trò của miêu tả trong văn tự sự: 1- Ví dụ: *Sự việc: + Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi. +Kế sách đánh giặc *Diễn biến: +Quân Thanh ra bắn phun lửa khói; quân Quang Trung khiên ván nhất tề xông lên +Quân thanh đại bại, tướng Sầm nghi Đống thắt cổ.. 2. Kết luận: Trong văn bản tự sự, sự miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động.. II- Luyện tập: Bài tập 1: -Lớp chia làm 6 nhóm, mỗi a. Đoạn 1: Chị em Thúy Kiều. Bài tập 1: nhóm thực hiện một nội dung . -Tả người: dùng hình ảnh thiên H: Tìm những yếu tố tả người, +Nhóm 1: Hai chị em nhiên miêu tả hai chị em Thúy tả cảnh trong hai đoạn trích +Nhóm 2: Thúy Vân Kiều ở nhiều nét. Thúy Kiều? +Nhóm 3: Thúy Kiều +Thúy Vân: Hoa cười, ngọc thốt. H:Tả chung về hai chị em gồm +Nhóm 4: Cảnh thiên nhiên +Thúy Kiều: Làn…sơn những từ nào? +Nhóm 5: Không khí ngày hội +Tả Thúy Vân? mùa xuân. b.Đoạn 2: +Tả Thúy Kiều? -Tả cảnh: H: Đoạn trích tả cảnh ngày +Ngày xuân con én… xuân, tác giả tả vào những đặc +Cỏ non xanh rợn.. điểm nào? +Nhóm 6: Kết luận chung => Tác dụng: chân dung nhân vật +Cảnh thiên nhiên? - Chuẩn bị trong 5’ cử đại diện tươi đẹp. +Không khí ngày hội xuân? trả lời – HS trong nhóm và + Cảnh tươi sáng phù hợp xã hội H:Nêu dụng ý của tác giả khi nhóm khác nhận xét nhân vật trong ngày hội dựng lên những nhân vật, con người và cảnh như vậy? Bài tập 2: -Yêu cầu nội dung đoạn văn: Bài tập 2: +Văn tự sự: Chị em Thúy Kiều đi -Cho HS đọc bài tập ->nêu yêu chơi trong buổi chièu thanh minh. cầu -HS đọc bài tập +Giới thiệu khung cảnh chung và yêu cầu kể về việc chị em Thúy chị em Thúy Kiều đi hội Kiều đi chơi xuân. +Tả thiên nhiên cánh đồng.
<span class='text_page_counter'>(68)</span> +Giới thiệu khung cảnh chung (miêu tả thiên nhiên) và chị em Thúy Kiều đi hội +Tả thiên nhiên cánh đồng +Tả lễ hội (không khí mùa xuân) +Cảnh con người trong lễ hội (diễn biến, sự việc) +Cảnh ra về. - Cả lớp viết và một số em trình bày. -Một số em HS khá (giỏi) trả lời nhanh.. +Tả lễ hội (không khí mùa xuân) +Cảnh con người trong lễ hội (diễn biến, sự việc) +Cảnh ra về. Bài tập 3: Giới thiệu vẻ đẹp của chị em Kiều. -Yêu cầu thuyết minh +Giới thiệu chung về hai chị em +Giới thiệu Thúy Vân +Giới thiệu Thúy Kiều +Nghệ thuật miêu tả.. Bài tập 3: -Yêu cầu thuyết minh cần giới thiệu những đặc điểm gì? -Gới thiệu chung hai chị em: nguồn gốc nhân vật, vẻ đẹp chung như thế nào? -Mỗi nhân vật em sẽ chọn những chi tiết nào? -Nhận xét chung? 4.Củng cố: Nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự ? Trong quá trình kể sử dụng yếu tố miêu tả như thế nào ? 5.Dặn dò : Xem lại thể loại văn tự sự và miêu tả Nắm được vai trò của miêu tả trong văn tự sự. Viết tiếp những đoạn văn còn lại của bài tập 2 và 3 Chuẩn bị bài “Trau dồi vốn từ”. TUẦN 7 TIẾT: 33. TRAU DỒI VỐN TỪ. .I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. - Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ, chính xác nghĩa và cách dùng từ. 2.Kĩ năng: Sử dụng chính xác từ trong từng văn cảnh và tự rèn luyện để làm giàu vốn từ cho bản thân 3.Tư tưởng: Tự hào và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II.CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Bảng phụ, ví dụ về cách dùng từ tinh tế. -Học sinh: Đọc kĩ bài học trong SGK III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định lớp : 2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở sọan 5 HS 3.Bài mới: a.Giới thiệu Từ là chất liệu để tạo nên câu. Nuốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình, người nói phải biết rõ những từ mà mình dùng, và có vốn từ phong phú. Do đó trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng. Hôn nay chúng ta tìm hiểu cáchình thức trau dồi vốn từ. b.Hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: -Hướng dẫn rèn luyện nghĩa - HS đọc ví dụ. I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:.
<span class='text_page_counter'>(69)</span> của từ và cách dùng từ. GV gọi HS đọc ví dụ. H:Em hiểu ý kiến đó như thế nào?(nội dung lời nói gồm mấy ý? Khuyên điều gì?) GV đưa thêm ví dụ. -HS đọc phần 2 bài học H: Các câu mắc lỗi dùng từ như thế nào? H: Nguyên nhân mắc lỗi? H: Ta sửa như thế nào? H:Ta phải làm thế nào để sử dụng đúng và tốt từ Tiếng Việt? HOẠT ĐỘNG 2: Gọi HS đọc và tìm hiểu đoạn văn. H: Đoạn văn nêu lên ý gì? H: Việc trau dồi vốn từ mà Tô Hoài đề cập được thực hiện theo hình thức nào? Từ ý kiến trên , em thấy tác giả muốn nói đến điều gì khi chúng ta sử dụng từ , làm cho vốn từ phong phú? HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS luyện tập. Bài tập 1: -Chọn cách giải thích đúng. -GV hướng dẫn HS từng nhóm làm bài. Bài tập 2: -Xác định nghĩa của các yếu tố Hán Việt Hướng dẫn HS thảo luận nhóm. Bài tập 3: -Sửa lỗi dùng từ. -Hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm. Bài tập 4:GV hướng dẫn HS làm độc lập, trình bày trước lớp. Bài tập : 5-6-7-8-9 về nhà làm.. HS trả lời câu hỏi Các em khác nhận xét +Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu đẹp đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt-Phải không ngừng trau dồi vốn từ + a dùng thừa từ + b, c dùng sai từ + Không hiểu nghĩa HS trình bày , các em khác nhận xét -1 HS trả lời phần ghi nhớ SGK – HS khác nhận xét. -1 HS đọc đoạn văn của Tô Hoài. -Thảo luận nhóm – rút ra nhận xét. +Tô Hoài phân tích: Nguyễn Du trau dồi vốn từ bằng cách học lời ăn tiếng nói của quần chúng nhân dân - HS trả lời –HS khác nhận xét +Học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết.. -HS làm theo nhóm -Các nhóm ghi vào phiếu học tập – cử đại diện trình bày. (Giải thích nghĩa của từng từ) 4 nhóm, mối nhóm thực hiện mối câu – nhóm khác nhận xét -HS làm độc lập, trình bày trước lớp. =>Giữ gìn sự trong sáng của một ngôn ngữ dân tộc-> học. 1.Ví dụ: Ví dụ a: Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu đẹp đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt -Phải không ngừng trau dồi vốn từ Ví dụ b: - Anh ấy làm việc rất năng lực - Những đôi mắt ngây thơ trong sáng nhìn vào nét phấn của cô giáo. 2.Kết luận: Muốn sử dụng tốt Tiếng Việt, trước hết cần phải trau dồi vốn từ. Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ. II.Rèn luyện để làm tăng vốn từ: 1. Xét ý kiến của Tô Hoài: - Nguyễn Du trau dồi vốn từ bằng cách học lời ăn tiếng nói của quần chúng nhân dân 2.Kết luận: - Rèn luyện để biết thêm những điều chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ. III. Luyện tập: Bài tập 1: -Chọn cách giải thích đúng: +Hậu quả: (b) +Đoạt: (a) +Tinh tú: (b) Bài tập 2: a- Tuyệt: +Dứt, không còn gì: Tuyệt chủng; tuyệt giao; tuyệt tự… +Cực kì, nhất: Tuyệt đỉnh; tuyệt tác;tuyệt trần…. Bài tập 3: a.Im lặng -> vắng lặng, yên tỉnh. b.Cảm xúc -> cảm động, cảm phục c.Thành lập -> thiết lập d-Dự đoán -> phỏng đoán, dự tính. Bài tập 4: -Người nông dân sáng tạo ngôn ngữ giàu hình ảnh, màu sắc để đúc kết kinh nghiệm mùa màng..
<span class='text_page_counter'>(70)</span> tập lời ăn tiếng nói của nhân dân. 4 -Củng cố: Nhắc lại nội dung hai phần ghi nhớ. 5-Dặn dò : Đọc kĩ lại phần bài học đã hướng dẫn. Làm các bài tập: 5-6-7-8-9 .Ôn lại yếu tố miêu tả trong văn tự sự để làm bài viết số 2.. Tuần 8 Tiết 34. MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa miêu tả nội tâm với miêu tả ngoại hình khi kể chuyện . 2.Kĩ năng : -Rèn luyện kỹ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nỗi tâm nhân vật khi viết bài văn tự sự. 3.Tư tưởng : - Hiểu được , cảm nhận được mối quan hệ giữa nội tâm và ngoại hình , từ đó mà có cách nhận xét đánh giá về một người hoặc nhân vật nào đó một cách chính xác. II.CHUẨN BỊ: -GV: SGK, SGV.phương pháp giảng dạy phân tích – tích hợp thảo luận trả lời câu hỏi sgk -HS: Đọc bài, soạn bài theo cau hỏi gợi tìm trong SGK. III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự ? 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài :Trong văn bản tự sự thì vấn đề miêu tả nội tâm cũng hết sức quan trọng. Một con người khi miêu tả thì ngoài hình thức ngoài còn phải lưu ý nội tâm bên trong. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu vấn đề này một cách cụ thể hơn.. b.Hoạt đông dạy –học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ. Hoạt động 1: Hình thành kiến thức GV: Yêu cầu HS đọc lại đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” HS đọc. Trả lời: trang 39 SGK,và thực hiện các (nhiều HS nêu ý kiến). yêu cầu sau: H:Văn bản được chia làm mấy đoạn? Nhiệm vụ của mỗi đoạn? Hs chia bố cục -Chia làm 3 đoạn: H:Đoạn nào trong 3 đoạn trên Đoạn 1: miêu tả trực nội tâm trạng của + Cảnh ở lầu Ngưng Bích Kiều? Đó là tâm trạng gì? ->Miêu tả nội tâm qua miêu tả H:Hai đoạn còn lại miêu tả cảnh cảnh vật, nó có thể hiện nội tâm của +Tâm trạng của Kiều ở lầu Ngưng Kiều không? Bích ->Miêu tả nội tâm trực tiếp. + Nỗi cô độc, lẽ loi của Kiều ->Miêu tả nội tâm qua cảnh vật.. NỘI DUNG I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự: 1. Xét ví dụ SGK.
<span class='text_page_counter'>(71)</span> Đoạn 3 Nỗi nhớ của Kiều về Kim Trọng và cha mẹ Hs trả lời có – buồn, lẻ loi, cô đơn – nỗi lo sợ của Kiều thông qua những cảnh vật khác nhau - Trả lời: Miêu tả nội tâm nhằm H: Ta thấy gì về nội tâm của khắc hoạ “chân dung tinh thần” 2. Kết luận : Kiều qua hai đoạn trích còn lại? của nhân vật; tư tưởng, tình cảm, a.Miêu tả nội tâm trong bản tự H:Qua việc tìm hiểu trên em biết đặc điểm, tính cách nhân vật. sự là tái hiện những ý nghĩ, thế nào là miêu tả nội tâm trong cảm xúc và diễn biến tâm văn bản tự sự ? trạng của nhân vật. Đó là biện pháp quan trọng để xây dựng *Gọi HS đọc ví dụ 2 - Trả lời nhân vật, làm cho nhân vật H:Qua ví dụ ta thấy gì về nội - Hối hân khi bán con chó –> qua sinh động. tâm của lão Hạc? Nội tâm ấy vẻ mặt cử chỉ b.Có hai cách miêu tả nội tâm: được thể hiện qua đâu? - Nội tâm của lão Hạc được miêu - Miêu tả trực tiếp bằng cách H:Vậy người ta có thể miêu tả tả qua ngoại hình. diễn tả những ý nghĩ, cảm nội tâm của nhân vật bằng -Dựa vào hai ví dụ đã tìm hiểu để xúc, tình cảm của nhân vật; -những cách nào? phát biểu – trực tiếp , gián tiếp - Miêu tả nội tâm gián tiếp H:Hãy lược đi phần miêu tả nét **Miêu tả nét mặt và cử chỉ của bằng cách miêu tả cảnh vật, mặt và những cử chỉ của Lão Lão Hạc -> nỗi ân hận đến đau đớn nét mặt, cử chỉ, trang phục, … Hạc và so sánh với nguyên văn của lão khi bán cậu Vàng. của nhân vật. xem có gì khác nhau không? Từ ->Miêu tả nội tâm qua nét mặt cử đó em rút ra được gì về tác dụng chỉ … II.Luyện tập( về nhà làm ) của yếu tố miêu tả nội tâm trong HS về nhà làm bài 2 và bài 3 văn bản? SGKTr117 Hoạt động 2 : Hướng dẫn học Hs đọc ghi nhớ sinh luyện tập HS về nhà làm bài 2 và bài 3 Gv hướng dẫn hs về nhà làm bài SGKTr117 tập 4.Củng cố : Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là như thế nào ? có mấy cách miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự ? Gọi HS đọc ghi nhớ ở SGK. 5.Dặn dò: Học bài. Chuẩn bị bài TLV số 2. TUẦN 8 Tiết : 35, 36. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 VĂN TỰ SỰ. I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Giúp học sinh: - Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con, người, hành động, miêu tả nội tâm... 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày. 3.Thái độ: Nghiêm túc, trung thực khi làm bài. II.CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Đề, đáp án, biểu điểm -Học sinh: Kiến thức để làm bài. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:.
<span class='text_page_counter'>(72)</span> 1.Ổn định lớp : 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới : Hoạt động 1 : Giáo viên viết đề bài lên bảng , học sinh chép vào giấy kiểm tra Đề bài: Tưởng tượng 20 năm sau vào một mùa hè em về thăm lại trường cũ. Hãy viết thư cho một người bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh một số yêu cầu cần đạt trong bài làm và những ý chính phải có trong bài Đáp án: 1. Yêu cầu chung: -Xác định đúng thể loại: Viết thư tự sự, có kết hợp yếu tổ miêu tả và biểu cảm... -Nội dung: Kể về buổi thăm trường vào một ngày hè sau 20 năm xa cách. -Yêu cầu:Tưởng tượng đã trưởng thành, có một vị trí công việc nào đó. 2.Yêu cầu cụ thể: Mở bài: -Giới thiệu hoàn cảnh, lí do về thăm trường cũ và vị trí của mình khi viết thư cho bạn. - Cảm xúc của “tôi” Thân bài: -Miêu tả cảnh tượng ngôi trường và những sự thay đổi (chú ý gắn với cảnh ngày hè) -Nhà trường, lớp học như thế nào? -Cây cối ra sao? -Cảnh thiên nhiên như thế nào? -Tâm trạng của mình? -Trực tiếp xúc động như thế nào? -Kỉ niệm gợi về là gì? -Kỉ miệm với người viết thư : hàng ghế đá sân trường , cái bàn học đã từng ngồi, bảng lớp .... -Gặp ai (bác bảo vệ , hay học sinh học hè…) -Kết thúc buổi thăm như thế nào? Kết bài: -Suy nghĩ về ngôi trường . -Hứa hẹn với bạn ngày họp lớp ( ngày gặp lại) -Kết thúc thư. 3. Biểu điểm: - Điểm 8-10: Bài viết hay, có cảm xúc, viết đúng thể loại viết thư tự sự, diễn đạt trong sáng, lời văn giàu hình ảnh, tưởng tượng phong phú, không mắc lỗi các loại. -Điểm 6-7: Bài viết tốt, đúng phương pháp tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả.... Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, từ ngữ phong phú, không sai lỗi chính tả.Song đôi chỗ chưa thật xuất sắc. -Điểm 4-5: Bài viết cơ bản đáp ứng được một số yêu cầu trên song còn mắc một số lỗi về dùng từ đặt câu và diễn đạt. -Điểm 2-3: Bài viết được một số ý nhưng còn sai nhiều lỗi các loại. -Điểm 0-1: Học sinh bỏ giấy trắng hoặc chỉ viết được vài câu vô nghĩa. Hoạt động 3: Thu bài : Cho lớp trưởng và lớp phó học tập thu bài , giáo viên kiểm tra lại 4.Củng cố : Nhắc nhở ý thức làm bài , chữ viết , sự đầu tư suy nghĩ ... 5.Dặn dò Về nhà xây dựng dàn bài chi tiết đề bài trên. Chuẩn bị “Thúy Kiều báo ân báo oán” +Đoc kĩ đoạn trích, tìm hiểu xuất xứ, kết cấu, đại ý..
<span class='text_page_counter'>(73)</span> +Cảnh Thúy Kiều trả ơn Thúc Sinh như thế nào? +Cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thư ?. TỔNG KẾT TỪ VỰNG TIẾT: 37, * I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Giúp học sinh: +Nắm vững, hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ ớp 6 đến lớp 9 (từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ…) 2.Kĩ năng: Dùng từ dúng, chính xác, linh hoạt và hiệu quả. 3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II.CHUẨN BỊ: -Giáo viên:Bảng phụ về hệ thống cấu tạo từ, các thành ngữ, nghĩa của từ. -Học sinh: Ôn tập các nội dung trong sách giáo khoa III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra) 3-Bài mới: a.Giới thiệu Để việc giao tiếp được thuận lợi, đặc biệt là việc tiếp nhận, phân tích văn bản được tốt, chúng ta cần phải nắm vững hệ thống từ vựng Tiếng Việt. Hôm nay thầy sẽ giúp các em hệ thống lại toàn bộ phần từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9. b.Hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung I- Từ đơn và từ phức: HOẠT ĐỘNG 1: 1. Khái niệm và cấu tạo - Từ Ôn tập về từ đơn và từ - Từ đơn phức. HS trả lời - Từ phức H: Phân biệt từ đơn và từ HS khác nhận xét . - Từ láy phức? +Từ đơn: 1 tiếng có nghĩa - Từ ghép +Từ phức: Hai tiếng trở lên -1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét 2. Bài tập: Từ láy và từ ghép. Bài tập 1: H:Trong từ phức có những *Các nhóm thảo luận- cử 2em lên +Từ ghép: tươi tốt, cỏ cây, mong loại nào?(GV treo bảng phụ) bảng ghi 2 laọi từ: muốn, bó buộc ,đưa đốn, nhường H: Phân biệt từ ghép và từ +Từ ghép: tươi tốt, cỏ cây, mong nhịn… láy ở các từ in nghiêng bài muốn, bó buộc, đưa đốn, nhường +Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh tập 2. nhịn… lùng, lấp lámh, xa xôi. +Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, lấp lámh, xa xôi. Bài tập 2: -GV tạo hai câu trắc nghiệm - HS trả lời - HS khác nhận xét a-Từ láy có nghĩa giảm nhẹ: H:Từ láy nào có sự giảm +Nghĩa giảm: Đèm đẹp, trăng trắng Đèm đẹp, trăng trắng nhẹ nghĩa hoặc mạnh hơn so +Mành hơn: Nhấp nhô, sạch sành +Từ láy có nghĩa tăng mạnh:Nhấp với tiếng gốc? sanh. nhô, sạch sành sanh. A- đèm đẹp. B-nhấp nhô. +Thành ngữ là cụm từ cố đinh, C- Sạch sành sanh. biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh..
<span class='text_page_counter'>(74)</span> D- Trăng trắng HOẠT ĐỘNG 2:Ôn tập thành ngữ.. *Phân nhóm HS xác định, lên bảng ghi, +Thành ngữ: b- d- e +Tục ngữ: a- c -GV đưa một câu sử dụng +Thành ngữ chỉ động vật: thành ngữ và cho HS phát .Chó chui gầm chan. hiện. .Mỡ miệng để mèo. H: Thế nào là thành ngữ? +Thành ngữ chỉ động vật: .Cây cao bóng cả. Cây nhà lá vườn H:Phân biệt thành ngữ và HS trả lời tục ngữ? (BT2) HS khác nhận xét +Một đời được mấy anh hùng. Bõ khi cá chậu chim lồng mà chơi. GV gọi 2 nhóm thi tìm +Thân em …………….. tròn. nhanh trong 4’ về 2 loại Bảy nỗi …………… nước non thành ngữ.. H: Tìm những câu sưu tầm những bài thơ có sử dụng thành ngữ? HOẠT ĐỘNG 3: -Hướng dẫn ôn về nghĩa của từ. H:Thế nào là nghĩa của từ? H: Đọc bài tập và lựa chọn cách hiểu?. H:Đọc bài tập và lựa chọn cách giải thích? HOẠT ĐỘNG 4: -Ôn từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. H:Phân biệt từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ? H:Đọc bài tập và giải thích từ “hoa” trong “hoa lệ”?. II. Thành ngữ: 1. Khái niệm: +Thành ngữ là cụm từ cố đinh, biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh. 2 Bài tập: Bài tập1: +Thành ngữ: b- d- e +Tục ngữ: a- c. Bài tập 2: +Thành ngữ chỉ động vật: .Chó chui gầm chạn. .Mỡ để miệng mèo. +Thành ngữ chỉ cảnh vật: .Cây cao bóng cả. Cây nhà lá vườn. Bài tập 3: - HS trả lời - HS khác nhận xét +Một đời được mấy anh hùng. - HS đọc và lựa chọn Bõ khi cá chậu chim lồng mà - HS khác nhận xét . chơi. +Cách hiểu a +Thân em …………….. tròn. +Cách hiểu b chưa đầy đủ, cách Bảy nỗi …………… nước non hiểu cnghĩa chuyển, cách d chưa III. Nghĩa của từ: chuẩn HS đọc và lựa chọn 1.Khái niệm: HS khác nhận xét +Chọn b: Rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ. 2.Bài tập: Bài tập 1: +Cách hiểu a +Cách hiểu b chưa đầy đủ, cách - HS phân biệt hiểu cnghĩa chuyển, cách d chưa HS khác nhận xét chuẩn Bài tập 2: HS đọc và giải thích +Chọn b: Rộng lượng, dễ thông HS khác nhận xét cảm với người có sai lầm và dễ + “Hoa” trong “hoa lệ”-> nghĩa tha thứ. chuyển nhưng không phải là từ IV.Từ nhiều nghĩa và hiện nhiều nghĩa. tượng chuyển nghĩa của từ: Bài tập: + “Hoa” trong “hoa lệ”-> nghĩa chuyển nhưng không phải là từ nhiều nghĩa. HS trả lời HS khác nhận xét +Từ đồng âm : là những từ phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác V. Từ đồng âm: nhau 1. Khái niệm:.
<span class='text_page_counter'>(75)</span> HOẠT ĐỘNG 5: Ôn tập từ HS phân biệt đồng âm HS khác nhận xét -Luyện tập từ đồng âm. H: Thế nào là từ đồng âm HS đọc bài tập. cho ví dụ? - HS trả lời - HS khác nhận xét a- Lá 1: gốc -> lá 2 chuyển nghĩa. H: Phân biệt hiện tượng b- Đường: nghĩa của từ nhiều nghĩa và -Đường 1: con đường đi hiện tượng đồng âm dựa -Đường 2: đường để ăn trên xét nghĩa quan hệ? - HS trả lời -HS khác nhận xét H: HS đọc bài tập và làm -2 HS lên bảng chọn – 2 HS khác bài tập lên bảng (phiếu hoc nhận xét tập)? +Chọn cách hiểu :d - HS khá trả lời – 1 HS khác nhận xét . HOẠT ĐỘNG 6: + “Xuân” -> “tuổi”-> phương thức -Ôn luyện từ đồng nghĩa. hoán dụ -> thể hiện tinh thần lạc H:Thế nào là từ đồng nghĩa? quan. H:Đọc bài tập, chọn cách -HS trả lời - HS khác nhận xét hiểu đúng trong những cách HS lên bảng thực hiện hiểu sau:a-b-c-đ ? HS khác nhận xét . H:Đọc câu trong SGK cho +Xấu-đẹp, xa-gần, rông-hẹp, tobiết từ “Xuân” trên cơ sở nhỏ…. nào có thể thay thế cho từ “tuổi”? HS trả lời HOẠT ĐỘNG 7: Ôn về từ trái nghĩa. HS lên bảng điền H: Thế nào là từ trái nghĩa? HS khác nhận xét -Yêu cầu HS làm các bài tập. Bài tập (*) về nhà. HOẠT ĐỘNG 8: Hướng dẫn ôn luyện cấp độ khái quát nghĩa của từ. H: Thế nào là cấp độ khái HS trả lời quát nghĩa của từ? HS khác nhận xét , bổ sung H:Điền vào mô hình, sơ đồ SGK, lớp nhận xét ->GV bổ sung. HOẠT ĐỘNG 9: -Hướng dẫn ôn luyện về trường từ vựng. H: Thế nào là trường từ Học sinh trình bày vựng? H: Phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ của Hồ Chủ Tịch?. -Từ đồng âm : là những từ phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau. 2. Phân biệt: -Từ đồng âm. -Hiện tượng từ nhiều nghĩa. 3.Bài tập: a- Lá 1: gốc -> lá 2 chuyển nghĩa. b- Đường: -Đường 1: con đường đi -Đường 2: đường để ăn. VI. Từ đồng nghĩa: 1.Khái niệm:. 2.Bài tập: Bài tập 1: +Chọn cách hiểu :d. +a-b-c không phù hợp Bài tập 2: -“Xuân” ->“tuổi”-> phương thức hoán dụ -> thể hiện tinh thần lạc quan. VII. Từ trái nghĩa: 1.Khái niệm: 2.Bài tập: -Những cặp từ trái nghĩa: Xấuđẹp, xa-gần, rông - hẹp, tonhỏ…. VIII. Cấp độ khái quát nghĩa của từ: 1. Khái niệm: 2. Sơ đồ: a.Từ đơn.-> Từ phức ( Từ ghép : Chính phụ , đẳng lập, Từ láy : láy bộ phận âm , láy vần IX. Trường từ vựng 1.Khái niệm: 2.Bài tập: -Phân tích từ “tắm”.
<span class='text_page_counter'>(76)</span> 4.Củng cố: Qua phần ôn tập cần nắm kĩ lại các kiến thức đã học về từ đơn , từ phức , thành ngữ, , sự chuyển nghĩa của từ ? 5.Dặn dò : Ôn lại toàn bộ phần từ vựng đã tổng kết -Làm lại các bài tập đã hướng dẫn. -Soạn kĩ các phần còn lại của bài tổng kết từ vựng.( tt) Ngày 29 tháng 09 năm 2012 KÍ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG ………………………. ……………………..... ……………………..... ..……………………....
<span class='text_page_counter'>(77)</span>