Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (271.3 KB, 43 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 4. Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2012. TIẾT 1 : CHÀO CỜ:. TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG TIẾT 2 : TOÁN. §21: 28 + 25. I. MỤC TIÊU Giúp học sinh: Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25. Biết giải bài toán bằng mootjk phép cộng các số với số đo có đơn vị dm. Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số. Học sinh có ý thức học tập. II. ĐỒ DÙNG GIẢNG DẠY: Bảng gài, que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TL. Hoạt động của thầy. 1. 2.. Ổn định lớp: Kiểm tra: Đọc: 48 + 5, 29 + 8. Nhận xét, cho điểm học sinh. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài. Giới thiệu phép cộng 38 + 25: Nêu bài toán: Có 38 que tính , thêm 25 que tính. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? Đặt tính và thực hiện phép tính.. 3. a. b.. Hoạt động của trò. 2 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính.. Học sinh nghe + phân tích đề. Học sinh thao tác trên que tính để tìm kết quả: Có 63 que tính. 1 học sinh lên bảng:. Yêu cầu học sinh khác nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 38 + 25. 6. 4.. Thực hành: Bài 1: Tính. +. 59 5 64. * 8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1. * 3 + 2 = 5 nhớ 1 là 6 viết. * Học sinh nêu yêu cầu bài. Tự làm bài vào vở (cột 1, 2, 3). + Gọi học sinh nhận xét bài 3 học sinh lên bảng. trên bảng. . Bài 3:.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Muốn biết con kiến phải * Đọc đề bài. đi hết đoạn đường dài bao Thực hiện phép cộng: 28 dm + 34 nhiêu dm ta làm thế nào? dm. Học sinh tự giải bài vào vở. + Chấm một số bài. Con kiến đi đoạn đường dài là: 28 + 34 = 62 (dm) Đáp số: 62 dm. Bài 4: ( cột 1) + Khi muốn so sánh các * Nêu yêu cầu của bài. tổng này với nhau ta làm gì trước tiên? Tính tổng trước rồi so sánh.. 5.. Học sinh làm bài. 3 học sinh lên bảng. + Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 Vài học sinh nêu: ta so sánh thế nào? Vì + Tính tổng 2 vế, rồi so sánh kết quả. sao? + Ta thấy 9 = 9, 7 > 6, + Còn cách so sánh khác vậy 9 +7 > 9 + 6 không? Nhận xét, cho điểm. Củng cố, dặn dò: Học sinh nhắc lại cách đặt tính 38 + 25 và cách thực hiện phép tính. Tổng kết, nhận xét tiết học.. TIẾT 3&4 : TẬP ĐỌC. § 16&17: CHIẾC BÚT MỰC I. MỤC TIÊU.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 1. Đọc trơn được cả bài. Đọc đúng các từ: lớp, mực, nức nở, loay hoay. Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài. 2. Hiểu nghĩa các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay. Hiểu nội dung bài: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là một cô bé ngoan, tốt bụng, biết giúp đỡ bạn. II. ĐỒ DÙNG GIẢNG DẠY: Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1.. Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: Trên chiếc bè. Nhận xét, cho điểm.. 2. a. b.. 2 học sinh đọc + trả lời câu hỏi.. Bài mới: Giới thiệu bài: Dùng tranh minh học để giới thiệu bài. Luyện đọc: * Đọc mẫu toàn bài. Học sinh lắng nghe. Giọng kể chậm rãi, giọng Lan buồn, giọng Mai dứt khoát, pha 1 học sinh khá đọc, cả lớp đọc chút nuối tiếc, giọng cô giáo dịu thầm. dàng, thân mật. * Hướng dẫn đọc, kết hợp giải nghĩa từ. Đọc từng từ, câu. Nối tiếp nhau đọc từng câu trong Theo dõi, sửa sai cho học sinh. mỗi đoạn. Đọc từ: bút mực, lớp, buồn, Đọc từng đoạn. nức nở, loay hoay. Chú ý đọc đúng (gắn bảng phụ) Nối tiếp nhau đọc từng đoạn. - Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết bút chì.// Luyện ngắt câu. - Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em viết bút mực / vì em viết khá rồi.// Giúp học sinh hiểu nghĩa từ: (SGK-41) Hồi hộp, Loay hoay, Ngạc Đọc từng đoạn trong nhóm. nhiên. Thi đọc giữa các nhóm.. Đọc cá nhân, đồng thanh. Tiết 2.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> c.. Tìm hiểu đoạn: * Đọc thầm đoạn 1.. d.. 3.. Trong lớp, bạn nào vẫn phải viết bút chì? Bạn Mai và Lan. * Đọc đoạn 2. Từ ngữ nào cho thấy Mai rất được mong viết bút mực? Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm. * Đọc đoạn 3, 4. Chuyện gì xảy ra với Lan? Lan quên bút ở nhà. Vì sao Mai loay hoay mãi với Vì Mai nửa muốn cho bạn cái hộp bút? mượn, nửa lại không muốn. Cuối cùng Mai đã làm gì? + Đưa bút cho Lan mượn. Khi biết mình cũng được viết Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn bút mực, Mai nghĩ và nói thế nói: “Cứ để bạn Lan viết trước”. nào? Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè. Vì sao cô giáo khen Mai? Luyện đọc lại Đọc theo vai. 2-3 nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh tự phân các vai. Thi đọc toàn truyện. Nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốt nhất. Củng cố, dặn dò: Câu chuyện này nói về điều gì? Nói về chuyện bạn bè thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau. Em thích nhân vật nào trong truyện, vì sao? Nhận xét giờ học. Đọc lại chuyện, chuẩn bị bài sau.. BUỔI CHIỀU. TIẾT 1 : THỂ DỤC. § 9:. ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯỜN CỦA BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG – TRÒ CHƠI KÉO CƯA LỪA XẺ. I. MỤC TIÊU:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Biết cách thực hiện 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn và bụng của bài thể dục phát triển chung (Chưa yêu cầu thuộc thứ tự từng động tác của bài thể dục). - Biết cách chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: Địa điểm: Trên sân tập, vệ sinh an toàn nơi tập. Phương tiện: Chuẩn bị còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP ND TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Phầ 6-8 *Tập hợp 3 hàng dọc: Phổ Tập hợp, nghe phổ biến n/d, n mở ph biến ND và yêu cầu giờ học. y/c, dóng hàng, điểm số. đầu +Cho h/s tập các động tác +Đứng vỗ tay và hát. khởi động + Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp. + Vài h/s lên tập 4 ĐT đã học. 24- Chuyển đội hình hàng dọc Nghe g/v h/dẫn cách chuyển 2. 25 thành đội hình vòng tròn đội hình. Phần ph và ngược lại. +HS Từ đội hình hàng dọc cơ bản +HD h/s cách chuyển đội chuyển thành đội hình vòng hình, đọc thuộc khẩu lệnh tròn , rồi cho h/s quay mặt vào chuyển đội hình. tâm, rồi lại chuyển đội hình về +Cho h/s thực hiện chuyển đội hình ban đầu( vài lượt). đội hình từ hàng dọc thành + Sau 4 lượt thực hiện cho h/s vòng tròn và ngược lại. đứng quay mặt vào nhau tập bài thể dục phát triển chung. Ôn 4 ĐT TD đã học: Ôn 4 ĐT TD vài lượt ( cả Chơi trò chơi: Cho h/s lớp, tổ, cá nhân). chọn 1 trong 4 trò chơi đã Chơi trò chơi “Kéo cưa lừa học xẻ” Cúi người thả lỏng( 4-5 5 Củng cố bài: Chuyển đội lượt) 3. 6ph hình về hàng dọc, yêu cầu +Nhảy thả lỏng, sau đó thu nhỏ Phần h/s tập các động tác thả vòng tròn. kết lỏng. +Nhắc lại các động tác TD đã thúc *Dặn dò: VN ôn tập 4 ĐT học. TD đã học + Đi theo hàng về lớp..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> TIẾT 2 : ĐỌC SÁCH. GV HƯỚNG DẪN HS LÊN THƯ VIỆN VÀ ĐỌC SÁCH TIẾT 3 : HƯỚNG DẪN HỌC. LUYỆN TẬP TOÁN TUẦN 1-TIẾT 1 I. MỤC TIÊU:.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Củng cố cho học sinh nắm chắc kiến thức đã học về các công thức 8 cộng với 1 số, cộng có nhớ vận dụng làm tính giải toán - Giúp học sinh yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG :. Vở luyện tập toán.. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra: - Gọi 3 HS đọc bảng 8 cộng với 1 Học sinh làm theo yêu cầu của số GV. - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: (Nêu mục tiêu của bài) b. *Hướng dẫn HS làm bài tập ‘Tiết 1” trong vở luyện tập toán. + Bài 1: Yêu cầu HS tính nhẩm - HS nối tiếp nêu kết quả phép tính nhẩm - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. + Bài 2: Ghi bảng - Gọi 4 HS lên bảng làm bài nhận xét, chữa bài.. + HS nêu yêu cầu bài. - 4 HS lên bảng thực hiện, lớp làm bài vào vở. + Bài 3: Treo bảng phụ. + Đọc đề bài. + HS nối tiếp lên điền kết quả vào bảng phụ + Lớp làm bài vào vở + Nhận xét chữa bài. + Bài 4: Cho HS đọc đề bài toán hoàn chỉnh, HD HS phân tích đề bài và trình bày bài giảng. - 2 HS lên bảng trình bày bài giải - Lớp làm bài vào vở. + Bài 5: HD HS làm bài. - HS trình bày bài vào vở. Thu 1 số vở chấm điểm.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 4.. Củng cố, dặn dò: Nhắc lại nội dung của bài. Nhận xét giờ học. Dặn dò học sinh chuẩn bị bài cho ngày mai.. TIẾT 1 : TOÁN: I. MỤC TIÊU:. Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2012. § 22: LUYỆN TẬP. Giúp học sinh củng cố về: Thuộc bảng 8 cộng với một số..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> . Biết thự hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 55; 38 + 25. Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng. Học sinh yêu thích môn học.. II. ĐỒ DÙNG :. Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Bài mới: Giới thiệu bài: (nêu mục tiêu của a. bài): b. Luyện tập: Bài 1: Làm miệng: Tính nhẩm: Yêu cầu học sinh nhẩm và nối tiếp nhau đọc ngay kết quả của từng 8 + 2 = 10 8 + 3 = 11 8 + 4 = 12 8 + 6 = 14 8 + 7 = 15 8 + 8 = 16 phép tính. 18 + 6 = 24 18 + 7 = 25 18 + 8 = 26 Bài 2: yêu cầu gì? + Yêu cầu học sinh làm vào Đặt tính rồi tính: 38 + 15 48 + 24 vở. 3 học sinh lên bảng làm bài. 48 38 + + + Gọi học sinh nhận xét bài 24 15 trên bảng. 72 53 + 1 – 2 học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện. Bài 3: yêu cầu gì? + Bài toán cho biết gì? hỏi gì? + Đọc đề bài dựa vào tóm tắt. + Yêu cầu học sinh tự làm vào vở, 1 học sinh lên bảng giải. + Nhận xét cho điểm học sinh.. 68 + 13 +. 68 13 81. Giải bài toán theo tóm tắt: Gói kẹo chanh : 28 cái kẹo dừa : 26 cái Cả hai gói : … cái? + 1 – 2 học sinh đọc đề. Số kẹo cả hai gói có là: 28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số: 54 cái kẹo. *Bài 4; 5: cho HS làm nếu còn Số? thời gian..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Bài 4: (gắn bảng phụ) + Bài yêu cầu gì? + Yêu cầu học sinh tự làm bài. + Đọc chữa bài.. Bài 5: yêu cầu gì? + Yêu cầu học sinh làm bài. + Khoanh vào chữ nào? Vì sao? 3. Củng cố, dặn dò: Chấm, nhận xét 1 số bài. Tổng kết giờ học.. 73 37 +9. 2 8. + 11. + 25. 4 8. Khoanh vào chữ đặt trước kết qủa đúng: 28 + 4 = ? A. 68 C. 32 B. 22 D. 24. TIẾT 2 : KỂ CHUYỆN. § 5: CHIẾC BÚT MỰC I. MỤC TIÊU:. 1. Rèn luyện kỹ năng nói: . Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện: Chiếc bút mực..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> . HS khá, giỏi kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện: Chiếc bút mực.. (Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.) 2. Rèn kỹ năng nghe: . Tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.. II. ĐỒ DÙNG :. Tiêu trí đánh giá. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 1. Kiểm tra: Gọi 4 học sinh lên bảng kể lại 4 học sinh kể theo vai. chuyện: Bím tóc đuôi sam. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Kể lại chuyện: Chiếc bút mực b. Hướng dẫn kể chuyện: * Kể từng đoạn theo tranh. Nêu yêu cầu của bài: Quan sát tranh, phân biệt các nhân vật. Nói tóm tắt nội dung mỗi tranh: Thảo luận: + Tranh 1: + Cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực. + Tranh 2: + Lan khóc vì quên bút ở nhà. + Tranh 3: + Mai đưa bút của mình cho Lan mượn. + Tranh 4: + Cô giáo cho Mai viết bút mực. Cô đưa bút của mình cho Mai mượn. Học sinh kể chuyện trong nhóm: nối tiếp nhau kể từng đoạn của Kể trước lớp: chuyện. Đại diện nhóm lên kể. Học sinh nhận xét về nội dung, Kể toàn bộ câu chuyện: khuyến cách diễn đạt, cách thể hiện, giọng khích học sinh kể bằng lời của kể. mình. 2 – 3 học sinh khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 3. Củng cố, dặn dò: Cả lớp bình chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất. Theo em thế nào là người bạn tốt? Tổng kết giờ học. Về nhà kể lại cho người thân nghe.. TIẾT 3 : CHÍNH TẢ(Tập chép). § 9: CHIẾC BÚT MỰC I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: Chép lại chính xác , trình bày đúng bài chính tả: Chiếc bút mực. Làm được bài tập 2, bài tập 3 a / b. Học sinh có ý thức rèn chữ , giữ vở. II. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra: Đọc: dỗ em, ăn giỗ, vần thơ, Học sinh viết bảng con, 2 học vầng trăng. sinh lên viết bảng lớp. Nhận xét, chữa bài. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài. b. Hướng dẫn tập chép: Treo bảng phụ. Đọc đoạn chép. Học sinh tập viết tên riêng, tiếng Viết bảng con: Mai, Lan, bút dễ viết sai. mực, lớp, quên, lấy, mượn,… Yêu cầu học sinh tìm những chỗ Học sinh đọc lại đoạn chép.(Chú có dấu phẩy trong đoạn văn. ý nghỉ hơi đúng ở những chỗ có dấu phẩy.) Nhắc nhở cách trình bày bài. Học sinh chép bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: Chấm 1 số bài, nhận xét. Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì. 3. Bài tập: Bài 2 yêu cầu làm gì? + Chữa bài. Bài 3a yêu cầu gì? + Yêu cầu học sinh nêu lời giải.. Điền vào chỗ trống ia / ya. Học sinh tự làm vào vở. 1 học sinh lên bảng (tia nắng, đêm khuya, cây mía). Tìm những tiếng có âm đầu l / n. Học sinh tự làm bài. Nón, lợn, lười, non. xẻng, đèn, khen, thẹn.. + Nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò: Tổng kết, nhận xét giờ học. Học sinh lấy vở ghi đầu bài. Chép lại bài vào vở bài tập Tiếng Việt..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> TIẾT 4 : MĨ THUẬT. § 2: NẶN HOẶC XÉ DÁN, VẼ CON VẬT. I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: Nhận biết được hình dáng, đặc điểm và vẻ đẹp của một số con vật. Biết cách nặn, xé dán hoặc vẽ con vật. Nặn hoặc xé dán, vẽ được con vật theo ý thích. II. CHUẨN BỊ: Sưu tầm tranh, ảnh về một số con vật quen thuộc..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra: Đồ dùng học tập của học sinh.. Đất nặn, giấy màu hoặc màu.. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: (Nêu mục tiêu của a. bài) b. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét: Giới thiệu một số tranh, ảnh… về Học sinh nhận biết: các con vật. + Tên con vật. + Hình dáng, đặc điểm. + Các phần chính của con vật. + Màu sắc của con vật. Em hãy kể ra một số con vật quen Mèo, chó, lợn, gà,… thuộc? c. Hoạt động 2: Cách vẽ: Vẽ hình dáng con vật sao cho phù hợp với phần giấy quy định. Chú ý tạo giống con vật cho sinh động. Vẽ màu theo ý thích. d. Hoạt động 3: Thực hành:. Học sinh vẽ vào vở tập vẽ tramg 9.. Quan sát, gợi ý học sinh còn lúng túng. 3. Nhận xét, đánh giá: Học sinh trưng bày bài của mình. Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra Giới thiệu bài làm của mình. bài hoàn thành tốt. 4. Củng cố, dặn dò: Tìm và xem tranh dân gian..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> BUỔI CHIỀU. TIẾT 1 : LUYỆN NGHỆ THUẬT. LUYỆN VẼ VƯỜN CÂY ĐƠN GIẢN I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức: - HS nhận biết một số loại cây trong vườn. 2. Kỹ năng:.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Vẽ được tranh vườn cây và vẽ màu theo ý thích. 3. Thái độ: - Yêu mến thiên nhiên, biết chăm sóc bảo vệ cây trồng. II. CHUẨN BỊ:. - Một số tranh ảnh về các loại cây - Bộ đồ dùng dạy học. - Tranh của HS năm trước. - Vở vẻ, bút chì màu sáp.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng học tập môn Mĩ thuật. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài. Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài. - GV giới thiệu tranh.. - HS quan sát tranh.. - HS quan sát và trả lời câu hỏi. - Trong tranh vẽ những loại cây gì - Có nhiều loại cây.. ? - Em hãy kể những loại cây mà em biết ? Tên cây hình dáng đặc điểm ? Hoạt động 2: Cách vẽ tranh. - Có cây ăn quả…. - Vẽ hình dáng các loại cây khác nhau. - Vẽ thêm một số chi tiết cho vườn cây sinh động: Hoa quả, thúng, sọt đựng hoa quả, người hái quả. - Vẽ màu theo ý thích.. Hoạt động 3: Thực hành - GV nhắc HS vẽ vườn cây vừa - HS vẽ vườn cây và vẽ màu phần giấy trong vở tập vẽ. theo ý thích. Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá - GV cùng HS chọn một số bài đã hoàn thành và gợi ý để HS nhận xét, đánh giá về bố cục cách vẽ màu. 5. Dặn dò: - Quan sát hình dáng màu sắc một số con vật. - Sưu tầm tranh ảnh một số con.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> vật.. TIẾT 2: TỰ CHỌN. LUYỆN ĐỌC- TRẢ LỜI CÂU HỎI: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? I. MỤC TIÊU:. 1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Đọc đúng các từ khó và các từ mới: Trống trường, nghỉ suốt, ngẫm nghĩ, ngày hè, tiếng ve, nghiêng đầu, tưng bừng. - Ngắt nhịp đúng các câu thơ, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 2. Rèn kỹ năng đọc – hiểu: - Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới: Ngẫm nghĩ, giá trống, tưng bừng. - Hiểu nội dung bài: Thể hiện tình cảm thân ái, gắn bó của bạn học sinh với cái trống trường và trường học. 3. Học thuộc bài thơ II. ĐỒ DÙNG:. Tranh minh hoạ trong tập đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: Tranh vẽ… 2. Luyện đọc: 2.1. GV đọc mẫu toàn bài. 2.2. HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. a. Đọc từng câu - Rèn đọc các từ khó. b. Đọc từng khổ thơ trước lớp. - Hướng dẫn đọc các câu - GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ. c. Đọc từng khổ trong nhóm. d. Thi đọc giữa các nhóm. e. Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn, bài). 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. Câu 1: - Bạn HS xưng hô, trò chuyện như thế nào với cái trống trường ?. - Mục lục sách (trả lời câu hỏi 2, 3,4) - HS xem tranh SGK - HS nghe. - Tiếp nối nhau đọc từng câu. - HS nối tiếp nhau đọc từng câu. - liền, nằm, lặng im, năm học. - HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trong bài. - Bảng phụ - ngẫm nghĩ - Giá trống SGK - HS đọc từng khổ trong nhóm. (Các nhóm thi đọc từng khổ, cả bài). - 1 HS đọc - Nói với cái trống như người bạn thân thiết xưng là "bọn mình", hơi buồn không hả trống.. Câu 2: - Tìm những từ ngữ tả hành động tình Nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, lặng im, cảm của trống ? nghiêng đầu, mừng vui, gọi, giọng, tưng bừng..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Bạn nhỏ nó về cái trống trường Câu 3: - Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn HS với ngôi trường ?. - 1 HS đọc. - Tình cảm thân ái gắn bó của bạn HS với cái trống và trường học.. - Bạn HS… thân quen. 3. Luyện thuộc lòng bài thơ: - HS thuộc từng khổ, cả bài. - HS thi đọc thuộc lòng. 5. Củng cố dặn dò. - Nêu nội dung, ý nghĩa bài thơ ?. - Bài thơ nói tình cảm…. trống trường.. - Dặn dò: Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét chung tiết học.. TIẾT 3: HƯỚNG DẪN HỌC. LUYỆN TẬP TIÊNG VIÊT TUẦN 1-TIẾT 1 I. MỤC TIÊU:. - Củng cố cho học sinh kỹ năng đọc hiểu câu chuyện và chọn được các câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi của nội dung bài.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Hiểu ý nghĩa bài đọc “Giờ thủ công” giáo dục tinh thần sẵn sàng giúp đỡ bạn trong học tập. - Giúp học sinh yêu thích học môn T Viêt. II. ĐỒ DÙNG :. Vở luyện tâp tiêng Viêt. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra: - 2 HS đọc bài “Vì sao gà chẳng Học sinh làm theo yêu cầu của biết bơi” GV. - Trả lời câu hỏi - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: (Nêu mục tiêu của bài) b. *Hướng dẫn HS đọc bài trong vở luyện Tiếng Việt - GV đọc mẫu bài: - HS nối tiếp đọc câu, đoạn. + Đọc nhóm. + Đọc đồng thanh. - Theo dõi, uốn nắn HS đọc đúng. + HS đọc thầm * Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và - HS làm việc theo yêu cầu của GV chọn ý trả lời đúng cho các câu hỏi chọn các ý trả lời đúng cuối bài. + Câu 1: ý C. + Câu 2: ý B. + Câu 3: ý C + Câu 4: ý C 4. Củng cố, dặn dò: Nhắc lại nội dung của bài. - 2 em đọc to rõ ràng lại toàn bài Nhận xét giờ học. Dặn dò học sinh chuẩn bị bài cho ngày mai..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> TIẾT 1 : TOÁN:. Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2012. § 23: HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC. I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Nhận dạng và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác. Biết nối các điểm đẻ có hình chữ nhật, hình tứ giác.. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG GIẢNG DẠY: Một số bìa hình chữ nhật, tứ giác, bảng gài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Bài mới: Giới thiệu bài: (Nêu mục tiêu của a. bài) b. Giới thiệu hình chữ nhật: Đính bảng miếng bìa hình chữ Học sinh quan sát. nhật và nói: Đây là hình chữ nhật. Vẽ lên bảng: Học sinh lấy trong bộ đồ dùng 1 A B hình chữ nhật và nêu: hình chữ nhật. D C Hình chữ nhật. Đây là hình gì? Hình chữ nhật ABCD. Đọc tên hình? Có 4 cạnh, 4 đỉnh. Hình có mấy cạnh? mấy đỉnh? HS mở SGK Yêu cầu HS mở SGK – 23. Đọc tên các hình chữ nhật có ở Hình chữ nhật ABCD, MNPQ, EGHI. bài học? Hình chữ nhật gần giống hình gì Hình vuông. đã học? c. Giới thiệu hình tứ giác: Vẽ lên bảng: D E - HS quan sát. C G Đây là hình tứ giác. Em hãy đọc tên hình tứ giác? Tứ giác CDEG. Hình tứ giác có mấy cạnh? Mấy Có 4 cạnh, 4 đỉnh. đỉnh? Các hình có 4 đỉnh, 4 cạnh gọi là hình tứ giác. ? Thế nào là hình tứ giác? Là hình có 4 đỉnh, 4 cạnh. Đọc tên các hình tứ giác có trong Tứ giác CDEG, PQRS, HKMN. bài? Đúng, vì hình chữ nhật có 4 đỉnh, ? Có người nói hình chữ nhật cũng 4 cạnh. là hình tứ giác, đúng hay sai? Vì sao?.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Hình chữ nhật, hình vuông là các tứ giác đặc biệt. ABCD, MNPQ, GHI, CDEG, Nêu các tứ giác có trong bài? PQRS, HKMN. 3. Luyện tập – thực hành: Bài 1: yêu cầu gì? Dùng thước và bút nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác. + Học sinh tự nối, sau đó đổi vở + Hướng dẫn học sinh chấm các để tự kiểm tra lẫn nhau. điểm vào vở. + Hình chữ nhật ABDE, hình tứ + Đọc tên hình chữ nhật, tứ giác MNPQ. giác? Trong mỗi hình dưới đây có mấy hình tứ giác? Bài 2: yêu cầu gì? a) 1 hình tứ giác. b) 2 hình tứ giác. + Yêu cầu học sinh tự làm bài. * Nếu còn thời gian, HD HS khá Kẻ thêm 1 đoạn thẳng để được: a) 1 hình chữ nhật, 1 hình tam giỏi giác. Bài 3: yêu cầu gì? + Hướng dẫn: Kẻ thêm nghĩa là vẽ thêm 1 đoạn thẳng vào hình.. b) 3 hình tứ giác.. + Hướng dẫn làm vào vở, 2 học sinh lên bảng. + Nhận xét , chỉnh sửa. 4. Củng cố, dặn dò: Tổng kết bài. Ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.. TIẾT 2 : TẬP ĐỌC:. §15: MỤC LỤC SÁCH I.. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: 1. Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng:.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Biết đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê, biết ngắt và chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên truyện trong mục lục. 2. Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu: . Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu. II. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra: Đọc bài: Chiếc bút mực. 3 học sinh đọc + trả lời câu hỏi. Nhận xét cho điểm. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: (nêu mục tiêu của bài): b. Luyện đọc: Đọc mẫu toàn bộ mục lục. Giọng Học sinh theo dõi SGK. đọc rõ ràng, rành mạch. Hướng dẫn đọc: từ trái sang phải. Một.// Quang Dũng.// Mùa quả cọ.// Trang 7.// Hai// Phạm Đức// Hương đồng cỏ nội// Trang 28// Phát âm: quả cọ, cỏ nội, Quang Đọc cá nhân, đồng thanh. Dũng, Phùng Quán, Vương quốc, nụ cười, cổ tích. Đọc từng câu. Đọc nối tiếp. 2 – 3 học sinh đọc cả bài. Đọc cả bài. HS đọc trong SGK - 43 Từ mới. c. Tuyển tập này có tất cả bao nhiêu truyện? Đó là những truyện nào? Tuyển truyện này có bao nhiêu trang? Truyện: Người học trò cũ ở trang nào? Truyện: Mùa quả cọ của tác giả nào? Mục lục sách dùng để làm gì? d. Luyện đọc lại: Cho học sinh thi đọc lại toàn bài. 2 – 3 học sinh thi đọc. 3. Củng cố, dặn dò:.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Khi mở một cuấn sách mới, em phải xem trước phần mục lục sách đẻ biết sách viết về những gì, có những mục nào,… Nhận xét tiết học. Về nhà: Thực hành tra mục lục sách.. TIẾT 3 : TẬP VIẾT:. § 5: CHỮ HOA D I. MỤC TIÊU: Rèn kỹ năng viết chữ:.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Viết đúng chữ hoa D (1 dòng cỡ chữ vừa và 1 dòng cỡ chữ nhỏ).chữ và câu ứng dụng: Dân (1 dòng cỡ chữ vừa và 1 dòng cỡ chữ nhỏ), Dân giàu nước mạnh ( 3 lần cỡ nhỏ) Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. GD học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG: Mẫu chữ D trong khung chữ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy A. Bài cũ: - Yêu cầu hs viết: B, Bạn - Nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ghi đề. 2. Hướng dẫn viết chữ hoa D: a. Hướng dẫn hs quan sát, nhận xét: - Đính chữ mẫu D ? Chữ hoa D cao mấy li? Rộng mấy ô? ? Gồm mấy nét? Đó là những nét nào? ? Nêu cấu tạo của chữ hoa D? - Nêu lại cấu tạo chữ hoa D. - Chỉ vào khung chữ giảng quy trình - Gọi hs nhắc lại b. Hướng dẫn viết trên bảng con: - Viết mẫu chữ D (5 li) nêu lại quy trình.. Hoạt động học - Viết bảng con - Nghe - Quan sát - 5 li.... - 2 nét .... - 2 em nêu - Lắng nghe -HS quan sát và lắng nghe - 1 em - Quan sát.. D -Yêu cầu HS viết vào không trung. - viết 1 lần. - Yêu cầu HS viết chữ hoa D vào bảng - Viết bảng con 2 lần. con. Nhận xét, chỉnh sửa. - Quan sát, ghi nhớ. - Viết mẫu chữ hoa D (cỡ nhỏ) giảng quy trình.. D - Yêu cầu HS viết bảng con. Nhận xét, chỉnh sửa. 3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Dân giàu nước mạnh ? Cụm từ ứng dụng nói lên điều gì? ? Cụm từ gồm mấy tiếng? Đó là những tiếng nào? ? Nhận xét độ cao của các chữ cái? ? Có những dấu thanh nào? Vị trí các dấu. - Viết bảng con.. - Nối tiếp đọc. - Dân có giàu thì nước mới mạnh - 4 tiếng:... - Quan sát nêu..
<span class='text_page_counter'>(28)</span> thanh? ? Chữ nào được viết hoa? Vì sao? ? Khoảng cách giữa các tiếng như thế nào? ? Nêu cách nối nét giữa chữ hoa D và chữ â? - Viết mẫu : Dân (cỡ nhỏ) Dân - Yêu cầu HS viết bảng con. Nhận xét, chỉnh sửa. - Viết mẫu cụm từ ứng dụng:. - Chữ D. Vì đứng đầu câu. - Bằng khoảng cách viết một chữ cái o. - Trả lời. - Quan sát.. - Viết bảng con. - Quan sát.. , Dân giàu nước mạnh. 4. Hướng dẫn viết vào vở: - Gọi HS nêu yêu cầu viết. - Yêu cầu HS viết bài. Hướng dẫn thêm cho những em viết còn chậm, KT. Nhắc các em về tư thế ngồi viết, cách cầm bút, tốc độ viết. 5. Chấm bài: - Chấm 1 số bài, nhận xét. 6. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nêu lại cấu tạo chữ hoa D - Nhận xét giờ học. - Dặn: Luyện viết bài ở nhà.. - Nêu - Viết bài (VTV). - Lắng nghe. - 1 HS nêu. - Lắng nghe, ghi nhớ.. TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC:. §5: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP(T1) I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi. Nêu được ích lợi của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi. Thực hiện giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.. II. ĐỒ DÙNG:.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Vở bài tập đạo đức. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra:. 2. a. b.. c.. Biết nhận và sửa lỗi sẽ giúp em Biết nhận và sửa lỗi sẽ giúp em mau tiến bộ và được mọi người điều gì? quý mến. Bài mới: Giới thiệu bài: (Nêu mục tiêu của bài) Hoạt động 1: Hoạt cảnh: Đồ dùng để ở đâu? Giáo viên đưa ra kịch bản. Chia nhóm và giao kịch bản cho Đọc kịch bản trong nhóm. các nhóm chuẩn bị. 1 nhóm lên trình bày hoạt cảnh. Thảo luận: + Vì sao bạn Dương không tìm + Vì bạn để cặp và sách vở bừa thấy cặp và sách vở. bãi… + Qua hoạt cảnh trên em rút ra + Tính bừa bãi của bạn khiến điều gì? nhà cửa lộn xộn, làm bạn mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần đến. Giáo viên kết luận: Rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạt. Hoạt động 2: Chia nhóm và giao việc: Nhận xét nơi học và sinh hoạt của Học sinh thảo luận nhóm. các bạn trong mỗi tranh đã gọn Đại diện nhóm trình bày kết quả. gàng, ngăn nắp hay chưa? Vì sao?. Tranh 1, 3: nơi học và sinh hoạt của các bạn là gọn gàng, ngăn nắp. Tranh 2, 4: chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng sách vở để không đúng nơi quy định.. Giáo viên kết luận: Cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi. d. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến: Nêu tình huống: Bố mẹ xếp cho Nga một góc học tập riêng nhưng mọi người trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn học của Nga. Theo em Nga cần làm gì để giữ cho góc học tập luôn gọn gàng, ngăn nắp? Học sinh thảo luận theo cặp. 1 số học sinh lên trình bày ý kiến..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> Học sinh khác bổ sung. Giáo viên kết luận: Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mọi người trong gia đình để đồ dùng đúng nơi quy định. 3. Củng cố, dặn dò: Học sinh đọc cá nhân, đồng Rút ra ghi nhớ: SGK-10. thanh. Thực hiện thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt.. TIẾT 1 : TOÁN:. Thứ năm ngày 4 tháng 10 năm 2012. § 24: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN. I. MỤC TIÊU Giúp học sinh: Hiểu khái niệm “nhiều hơn” và biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn. Rèn kỹ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng. Yêu thích môn học..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> II. ĐỒ DÙNG GIẢNG DẠY: 7 quả cam có nam châm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra: 38 + 15 78 + 9 Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Bài toán về nhiều a. hơn b. Giới thiệu về bài toán nhiều hơn Cài 5 quả cam rồi nói: Cành trên có 5 quả cam. Cài 5 quả cam xuống dưới và nói” Cành dưới có 5 quả cam, thêm 2 quả nữa (cài thêm 2 quả). Nêu bài toán: (SGK- 24). Muốn biết cành dưới có bao nhiêu quả cam ta làm thế nào? Đọc cho cô câu trả lời của bài toán?. Tóm tắt: Cành trên Cành dưới nhiều hơn cành trên Cành dưới. 2 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính.. Học sinh quan sát, và so sánh số cam 2 cành với nhau. Cành dưới nhiều cam hơn cành trên.. Thực hiện phép cộng 5 + 2. Cành dưới có số quả cam là: Học sinh làm ra nháp, 1 học sinh lên bảng.. : 5 quả : 2 quả :…. quả?. Bài giải Cành dưới có số cam là: 5 + 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả cam Nhận xét, chỉnh sửa. Học sinh đọc bài giải. 4. Thực hành: Bài 1:( GV phân tích đề kết hợp Học sinh đọc đề tóm tắt đề) Bài toán cho biết gì? Hoà có : 4 bông hoa Bình nhiều hơn Hoà : 2 bông hoa hỏi gì? Bình có :…. bông + Muốn biết Bình có bao nhiêu hoa?.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> bông hoa ta làm thế nào? Thực hiện phép tính 4 + 2. + Trước khi làm phép tính ta trả lời thế nào? Bình có số bông hoa là. Học sinh làm bài vào vở. + Theo dõi, kèm học sinh yếu. Bình có số bông hoa là: 4 + 2 = 6 (bông hoa) Đáp số: 6 bông hoa. Bài 3: + Bài toán cho biết gì? hỏi gì? + Muốn biết Đào cao bao nhiêu cm ta làm thế nào?. Chấm một số bài.. - HS đọc đề, tóm tắt đề: Mận cao : 95 cm Đào cao hơn Mận : 3 cm Đào cao : … cm? + Thục hiện phép cộng 95 + 3 Bài giải Bạn Đào cao là: 95 + 3 = 98 (cm) Đáp số: 98 cm. 5. Củng cố, dặn dò: Hôm nay chúng ta vừa học dạng Bài toán về nhiều hơn. toán? Chúng ta giải các bài toán nhiều Phép tính cộng. hơn bằng phép tính gì? Tổng kết tiết học.. TIẾT 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU:. §5: TÊN RIÊNG – KIỂU CÂU: AI LÀ GÌ? I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam. Bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam. Biết đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) là gì? II. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra: Tìm 1 số từ chỉ tên người, tên vật. 2 học sinh trả lời miệng. 3 học sinh lên bảng đặt câu có từ chỉ người, chỉ vật và gạch chân Nhận xét cho điểm từng học sinh. dưới từ đó. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của a. bài. b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: (gắn bảng phụ) *Đọc yêu cầu bài. + Tìm thêm các từ giống các từ (sông) Hồng, (núi) Tản Viên, ở cột 2. (thành phố) Hà Đông, (học sinh) Tạ Anh Tú. + Các từ ở cột 1 dùng để làm gì? Gọi tên 1 loại sự vật. Kết luận: các từ dùng để gọi Học sinh nhắc lại (cá nhân, đồng thanh). tên 1 loại sự vật nói chung không phải viết hoa. + Các từ ở cột 2 có ý nghĩa gì? Gọi tên riêng của 1 sự vật cụ thể. Kết luận: các từ dùng để gọi tên Học sinh nhắc lại (cá nhân, đồng riêng của một sự vật cụ thể phải thanh). viết hoa. 3 – 5 học sinh đọc lại, cả lớp đọc Đọc phần đóng khung SGK – đồng thanh. 44. * Đọc yêu cầu của bài. Bài 2: Hãy viết: 4 học sinh lên bảng, cả lớp làm bài. a. Tên 2 bạn trong lớp. 2 học sinh viết (Khánh Hạ, Long Vũ). b. Tên 1 dòng sông ở địa phương. 2 học sinh viết (sông Đáy,sông Hoà Bình…). + Nhận xét, cho điểm 4 học sinh. + Tại sao lại viết hoa tên của bạn Vì là tên riêng của 1 bạn, tên riêng 1 dòng sông. và tên của dòng sông? Bài 3: Đặt câu theo mẫu: Ai (cái * Đọc yêu cầu của bài. Mỗi yêu cầu gọi 3 – 5 học sinh gì, con gì) là gì? nói. a. Giới thiệu trường em. Trường em là trường Tiểu học Tam Hưng (Trường em là một ngôi trường khang trang, sạch c. Giới thiệu làng của em. đẹp)..
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Làng em là làng Văn Khê (làng em là làng văn hoá) 3. Củng cố, dặn dò: Chấm 1 số bài. Tổng kết bài và chuẩn bị bài sau.. TIẾT 3 : ÂM NHẠC:. TIẾT 1: NGHE HÁT QUỐC CA (Đ/c Liên dạy) TIẾT 4 : CHÍNH TẢ (Nghe - viết). § 10: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM I. MỤC TIÊU Giúp học sinh: Nghe, viết lại chính xác, trình bày đúng hai khổ thơ đầu trong bài: Cái trống trường em..
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Biết cách trình bày một bài thơ 4 chữ. Chữ cái đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa. Bắt đầu viết từ ô thứ 3. Khi hết khổ thơ để cách một dòng. Làm được bài tập 2, bài tập 3. Học sinh có ý thức rèn chữ , giữ vở. II. ĐỒ DÙNG GIẢNG DẠY: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. 1. Kiểm tra: Đọc: chia quà, đêm khuya, nóng lực, 2 học sinh lên bảng viết bài. lon ton.. Nhận xét, chữa bài. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài. b. Hướng dẫn viết chính tả: Đọc 2 khổ thơ đầu. Tìm những từ ngữ tả cái trống như con người. Một khổ thơ có mấy dòng? Tìm các chữ cái được viết hoa và cho biết vì sao phải viết hoa? Đọc: trống, trường, suốt, nằm, ngẫm nghĩ. Đọc chính tả. Đọc soát bài.. Đọc đồng thanh. Nghĩ, ngẫm nghĩ, buồn. Có 4 dòng thơ. C, M, S, Tr, B vì đó là chữ đầu dòng thơ. Học sinh viết bảng con. Học sinh viết bài vào vở. Học sinh đổi vở soát bài.. c. Bài tập: Bài 2a) Điền l hay n: …ong …anh đáy …ước in trời Thành xây khói biếc …on phơi bóng vàng. 2b) tiến hành tương tự. Bài 3: Thi tìm nhanh: Chia lớp thành 3 nhóm. Đọc yêu cầu bài. 1 học sinh làm mẫu (miệng). Cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng.. . N1: Tiếng có chứa l/n. N2: Tiếng có chứa en/eng. N3: Tiếng có chứa im/iêm. Đại diện nhóm trình bày..
<span class='text_page_counter'>(36)</span> Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tuyên dương các nhóm tìm được nhiều tiếng. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học. Chép lại bài vào vở bài tập Tiếng Việt.. TIẾT 1 : TOÁN:. Thứ sáu ngày 5 tháng 10 năm 2012. § 25: LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU Giúp học sinh: Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn trong các tình huống khác nhau. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG GIẢNG DẠY: Viết sẵn tóm tắt bài 2 ra bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> 1. Ổn định lớp: 2. Bài mới: Giới thiệu bài: (Nêu mục tiêu của a. bài) b. Bài 1: Yêu cầu gì?. Học sinh đọc đề, tóm tắt: Cốc có : 6 bút chì Hộp nhiều hơn cốc : 2 bút chì Hộp có : …. bút chì?. Để biết trong hộp có bao nhiêu bút chì ta phải làm gì? Thực hiện phép cộng 6 + 2 Tại sao? Vì hộp có nhiều hơn cốc 2 bút chì. Học sinh trình bày vào vở. 1 học sinh lên bảng. Số bút chì trong hộp có là: 6 + 2 = 8 (bút chì) Đáp số: 8 bút chì. Nhận xét, ghi điểm học sinh.. c. Bài 2: (gắn bảng phụ). - Theo dõi kèm HS yếu. d. Bài 4a: Tóm tắt: AB dài CD dài hơn AB CD dài. Học sinh tự làm vào vở. Số bưu ảnh của Bình có là: 11 + 3 = 14 (bưu ảnh) Đáp số: 14 bưu ảnh. Học sinh đọc đề bài.. : 10 cm : 2 cm : … cm?. b. Vẽ đoạn thẳng CD. 3. Củng cố, dặn dò:. Học sinh dựa vào tóm tắt đọc đề toán.. Tự ghi tóm tắt rồi giải. Bài giải Đoạn thẳng CD dài là: 10 + 2 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm. - HS vẽ vào vở..
<span class='text_page_counter'>(38)</span> Chấm 1 số bài. Nhận xét giờ học. Về nhà chuẩn bị bài tiết 26.. TIẾT 2 : THỂ DỤC:. § 10: HỌC ĐỘNG TÁC BỤNG- CHUYỂN ĐỘI HÌNH. HÀNG NGANG THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI I MỤC TIÊU - Ôn 4 động tác: vươn thở, tay, chân, lườn. Học động tác bụng. Yêu cầu thực hiện được ĐT ở mức tương đối chính xác và đúng hướng. - Học chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại. Yêu cầu thực hiện được ĐT nhanh và trật tự..
<span class='text_page_counter'>(39)</span> II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm : Trên sân tập sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, tranh của bài TD. III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Nội dung. TL. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1.Phần 4-5 Nhận lớp, phổ biến nội Tập hợp hàng dọc, dóng mở đầu ph dung, yêu cầu giờ dạy. hàng, điểm số. Cho h/s tập một số động tác +Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. khởi động. +Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay( mỗi động tác mỗi chiều 4-5 lần) 2.Phần cơ bản. Chuyển đội hình hàng ngang thành vòng tròn và ngược lại : 2425 + Chuyển đội hình từ hàng ph dọc thành đội hình hàng ngang, sau đó kiểm tra bài cũ cho h/s .. Từ hàng dọc chuyển đội hình về hàng ngang, kiểm tra bài cũ ( tập 4 động tác) + Từ đội hình hàng ngang chuyển đội hình về vòng tròn( ngược lại). +Từ đội hình đó cho h/s quay +Từ đội hình hàng ngang mặt vào tâm. chuyển thành đội hình vòng tròn ( vài lượt ) +Từ đội hình vòng tròn cho h/s đứng quay mặt vào Học động tác bụng: tâm( để tập TD ) + Theo dõi g/v tập mẫu, tập Học động tác bụng: theo g/v. +GV tập mẫu ( vài lượt). + Cả lớp tập theo sự hướng dẫn của g/v ( nhiều lượt). +GV hô, sửa lỗi sai cho h/s. Chơi trò chơi: “ Kéo cưa lừa xẻ” Trò chơi “ Kéo cưa lừa + Vài em lên chơi thử, cho cả lớp chơi. xẻ” HD h/s chơi . Đứng tại chỗ cúi người thả lỏng. + Nhảy thả lỏng.. 3. Phần kết 5-6 thúc ph Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng. +Vài h/s lên chơi trò chơi thử, cả lớp chơi trò chơi thật. + Cùng h/s củng cố bài + Nghe g/v nhận xét giờ học. + Chơi trò chơi “ chạy ngược + Nhận bài tập về nhà. chiều theo tín hiệu”.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> + Giao bài tập về nhà cho h/s.. TIẾT 3 : TẬP LÀM VĂN:. § 5: TRẢ LỜI CÂU HỎI. ĐẶT TÊN CHO BÀI LUYỆN TẬP VỀ MỤC LỤC SÁCH I. MỤC TIÊU Giúp học sinh: . Biết dựa vào tranh vẽ trả lời được câu hỏi rõ ràng đúng ý.Bước đầu biết tổ chức các câu thành bài và đặt tên cho bài.. Biết đọc mục lục 1 tuần học, ghi ( hoặc nói) được tên các bài tập trong tuần đó. II. ĐỒ DÙNG GIẢNG DẠY: Bảng phụ..
<span class='text_page_counter'>(41)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra: Nói 1 vài câu xin lỗi Hà. Nói 1 vài câu cảm ơn Mai.. 2 học sinh đóng vai Tuấn và Hà (Bím tóc đuôi sam). 2 học sinh đóng vai Lan và Mai (Chiếc bút mực).. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của a. bài. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: (làm miệng) Bức tranh 1: + Bạn trai đang vẽ ở đâu?. * Đọc yêu cầu của bài. Học sinh quan sát rồi trả lời câu hỏi: + Bạn trai đang vẽ 1 con ngựa lên bức tường ở trường học.. Bức tranh 2: + Bạn trai nói gì với bạn gái?. + Mình vẽ có đẹp không?. Bức tranh 3: + Bạn gái nhận xét như thế nào? Bức tranh 4: + Hai bạn đang làm gì? + Vì sao không nên vẽ bậy? Em hãy trình bày nối tiếp từng bức tranh để được câu chuyện.. Bài 2: yêu cầu gì?. + Vẽ lên tường làm xấu tường lớp. + Quét vôi lại bức tường cho sạch. + Vẽ bậy làm bẩn tường, xấu môi trường xung quanh. 1 – 2 học sinh khá giỏi trình bày. Học sinh có thể viết các câu trả lời vào vở bài tập Tiếng Việt – trang 36. * Đặt tên cho câu chuyện (bài 1).. Bài 3: yêu cầu gì?. Học sinh nối tiếp nói tên câu chuyện của mình. Ví dụ: Đẹp mà không đẹp, Bức vẽ,…. * Đọc - Viết tên các bài tập đọc Yêu cầu học sinh đọc các bài tập trong tuần 6. đọc. Học sinh đọc thầm mục lục tuần.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> 6. Nhận xét, chỉnh sửa.. Học sinh lập mục lục các bài tập đọc. Đọc bài làm của mình.. 3. Củng cố, dặn dò: Câu chuyện: Bức vẽ trên tường Không nên vẽ bậy lên tường. khuyên chúng ta điều gì? Tổng kết giờ học.. TIẾT 4 : SINH HOẠT:. § 5: NHẬN XÉT TRONG TUẦN I. MỤC TIÊU - Học sinh nắm được những ưu điểm, tồn tại của lớp, của mình trong tuần qua - Có hướng phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm - Nắm được kế hoạch tuần tới để thực hiện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: Cả lớp hát bài: Bốn phương trời - GV nhận xét tình hình chung về các mặt: Trong tuần qua, tất cả các em đều rất cố gắng trong học tập cũng như các phong trào khác - Đi học chuyên cần, đúng giờ.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> - Đồ dùng học tập đầy đủ - Làm tốt phong trào giữ vở sạch, viết chữ đẹp - Trang phục đúng quy định -Vệ sinh trường lớp sạch sẽ -Không có tình trạng ăn quà vặt , nói tục. -Học bài và làm bài tập đầy đủ - Ý thức xây dựng bài tốt: * Tồn tại: - Một số em còn nói chuyện riêng: Anh , Nghĩa *Thống nhất xếp thứ tự các tổ - Xếp loại tổ như sau: Tổ 2: hạng nhất Tổ 1, Tổ 3: hạng nhì 3.Kế hoạch tuần tới: - Thi đua học tốt, dành nhiều bông hoa điểm 10 - Duy trì sĩ số, xây dựng nề nếp lớp - Đồ dùng học tập đầy đủ - Trang phục sạch sẽ, đúng quy định - Làm tốt phong trào giữ vở sạch, viết chữ đẹp -Học bài và làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp -Không được ăn quà vặt 4.Tổ chức trò chơi: - Cả lớp thực hiện trò chơi “Con thỏ” - Hát tập thể bài “Cả nhà thương nhau” 5.Dặn dò: - Khắc phục những tồn tại trong tuần qua, phát huy hơn nữa những ưu điểm trong tuần tới..
<span class='text_page_counter'>(44)</span>