Tải bản đầy đủ (.docx) (13 trang)

Ke hoach phu dao hoc sinh yeu 1213

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.68 KB, 13 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU LỚP 5A3 TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH TUY 3 NĂM HỌC 2012 - 2013. - Căn cứ vào sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Gò Quao về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 20122013; - Căn cứ kế hoạch chuyên môn năm học 2012-2013 của trường Tiểu học Vĩnh Tuy 3. - Căn cư vào tình hình khảo sát chất lượng đầu năm học 2012-2013 của lớp 5A3 Nay tôi xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu của lớp 5A3 năm học 2012-2013 như sau: I- Mục đích yêu cầu: - Tập trung phụ đạo học sinh học lực yếu chưa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học tại lớp đang học bằng nhiều hình thức . Nhằm tạo điều kiện cho các em phát huy được khả năng học tập, lĩnh hội các kiến thức – kĩ năng đạt chuẩn theo quy định. - Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm gần gũi, trực tiếp giúp đỡ, dạy cho học sinh cách học tích cực. Việc theo dõi, giúp đỡ, phụ đạo học sinh nhận thức chậm phải trở thành một nhiệm vụ hàng ngày của giáo viên. - Kiên quyết không để học sinh ngồi nhầm lớp. - Tạo mọi điều kiện để học sinh được phát huy năng lực học tập, tích cực tư duy sáng tạo trong các giờ lên lớp. - Không còn HS đọc, viết, tính toán chưa đạt chuẩn vào thời điểm kết thúc năm học 2010 - 2011.. II. Đặc điểm tình hình: 1. Thuận lợi: - Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của BGH, UBND Xã, Phòng giáo dục, chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể tại địa phương. - Cơ sở vật chất của trường đáp ứng cho điều kiện dạy và học, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp. - GV có tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm, vững vàng về chuyên môn có kinh nghiệm tạo được uy tín trong phụ huynh. - Được sự động viên hỗ trợ tích cực tinh thần cũng như vật chất của Ban Đại diện CMHS và các bậc cha mẹ học sinh. - Đa số học sinh ngoan, hiền thực hiện tốt nội quy nhà trường. 2. Khó khăn:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Do SSHS khá đông(28 em), tỉ lệ học sinh yếu qua khảo sát đầu năm cao - Diện học sinh nghèo đông(6 em), đ số phụ huynh ít hoặc không có thời gian chăm sóc dạy dỗ con cái; trình độ phụ huynh thấp không biết cách dạy con em nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng hiệu quả giáo dục của lớp. - HS mất căn bản kiến thức ở lớp dưới. - Chưa nhận thức được nhiệm vụ học tập hay nói thông thường là học sinh lười học, không chăm chỉ, chuyên cần. III - Nội dung kế hoạch. 1. Tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm học . - Mỗi học sinh tham gia làm 2 bài khảo sát chất lựợng môn Toán , Tiếng Việt + Một bài kiêm tra viết Tiếng Việt. + Một bài kiểm tra Toán . - Nội dung các bài kiểm tra khảo sát (nhà trường ra) - Phân loại đối tượng học sinh, lập danh sách học sinh giỏi bộ môn Toán, Tiếng Việt. Học sinh viết chữ đẹp, học sinh năng khiếu . Đồng thời lập danh sách học sinh đọc , viết, tính toán và các môn học chưa đạt chuẩn. - Thời gian khảo sát, phân loại học sinh hoàn thành cuối tuần 3 - Nguời khảo sát: Giáo viên chủ nhiệm lớp. 2. Lập kế hoạch phụ đạo học sinh yếu . - Số lượng 10 học sinh. - Thời gian phụ đạo trực tiếp vào các giờ lên lớp, 15 phút đầu giờ học mỗi ngày và ngày thứ 7 hàng tuần. - Địa điểm: Tại phòng học lớp 5A3. - Người phụ đạo : Giáo viên chủ nhiệm lớp. Tổ chức học tập theo nhóm tạo điều kiện để học sinh khá giúp đỡ học sinh yếu . Xây dựng đôi bạn cùng tiến. - GVCN lớp lên kế hoạch phụ đạo học sinh yếu từng môn của lớp hàng tuần. Trao đổi với học sinh về lực học của các em, thông báo với phụ huynh về nội dung, thời gian phụ đạo cho học sinh để phối hợp đưa đón, kiểm tra hoặc giao thêm bài về nhà. - Hàng tháng GVCN báo cáo kết quả phụ đạo và sự tiến bộ của từng học sinh với Tổ chuyên môn trong phiên họp sinh hoạt chuyên môn đầu tháng. IV- Cách tổ chức thực hiện: 1- GVCN trao đổi với học sinh và phụ huynh học sinh về tình hình học tập thực tế của từng học sinh, những đối tượng phải phụ đạo; Trao đổi cụ thể về nội dung phụ đạo, thời gian phụ đạo và biện pháp phối hợp để giao bài về nhà phụ huynh kèm cặp thêm. Lập sổ theo dõi sự tiến bộ của từng học sinh hàng tháng báo cáo với tổ chuyên môn..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 2- GVCN dạy theo phương pháp dạy học theo nhóm đối tượng, thường xuyên giao bài cho học sinh. Đồng thời lập sổ theo dõi sự tiến bộ của học sinh; hàng tháng có đánh giá sơ kết công tác phụ đạo ở tổ chuyên môn . 3- Phấn đấu đến hết năm học 100% học sinh của lớp đạt chuẩn kiến thức kỹ năng các môn tại lớp đang học. 4-Xây dựng các đôi bạn cùng tiến trong lớp. Khuyến khích thành lập các nhóm học tập tại lớp và các nhóm học tập theo địa bàn dân cư để phát huy trí tuệ tập thể, sự hợp tác thân thiện trong học sinh. 5- Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và các đoàn thể xã hội tham gia xã hội hoá giáo dục, động viên khuyến khích học sinh tích cực học tập. 6- Tăng cường nghiên cứu kinh nghiệm phụ đạo học sinh yếu của lớp đang trực tiếp giảng dạy. 7-Mỗi tháng cần lên kế hoạch phụ đạo có sổ theo dõi kết quả học tập của các em học yếu. 8- Trong buổi học chính thường xuyên quan tâm đến học sinh yếu nhất là học sinh đọc, viết chưa được thành thạo, chỉ yêu cầu học sinh đọc và viết. 9- Ngoài việc phụ đạo học sinh yếu trong buổi học chính giáo viên còn lên kế hoạch bồi dưỡng học sinh trái buổi. V.Nội dung phụ đạo:  Môn Tiếng Việt: - Luyện đọc trôi chảy – Kết hợp viết Chính tả - Ôn Luyện từ và câu: đặt câu theo mẫu,.. - Ôn lại từ loại: Danh từ, động từ, tính từ. - Rèn luyện văn viết thư, ôn luyện thể loại văn kể chuyện ... - Luyện đọc to, rõ các bài tập đọc. Viết chính tả rõ ràng, ít sai lỗi chính tả - Bước đầu viết được đoạn văn ngắn. Câu đúng ngữ pháp.Sau đó có dủ khả năng viết được bài văn có đủ bố cục.  Môn Toán Ôn thuộc bảng nhân, chia đã học. Rèn 4 phép tính đã học ở lớp dưới qua các dạng toán. Ôn luyện đọc, viết các số có nhiều chữ số Tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân. Rèn kỹ năng nhân, chia các phép tính về số tự nhiên, phân số, số thập phân, các dạng toán tìm x Giải toán có lời văn; Cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng ,diện tích. Tính chu vi, diện tích hình học. Một vài bài toán có lời văn có 2,3 phép tính. VI. Thời gian phụ đạo Từ tuần 6 đến hết năm học VII. Nội dung kế hoạch phụ đạo học sinh yếu trong học kì I 1/Danh sách học sinh yếu lớp 5A 3. TT. Họ và tên TIẾNGVIỆ T. TOÁN. Con ông (bà). Nơi ở (Ấp).

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 2.Nội dung phụ đạo hàng tháng:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> * HỌC KỲ I Tuần Môn Nội dung 06 -Toán - Ôn tập số tự nhiên, phân số.. Bài tập 1. a.Đọc các số sau và nêu giá trị của từng chữ số: 123; 2357; 34576; 454678; 6754392;... b. Đọc các số sau, nêu TS và MS: ½; ¾; ... 2. Viết các số sau: a. Bảy nghìn năm trăm bảy mươi lăm. b. Hai triệu không trăm năm mươi nghìn. c. Hai phần năm d. Ba phần bảy - Ôn thuộc bảng nhân, chia từ - HS tự ôn vào 15 phút đầu giờ; GV 2 đến 6 kiểm tra vào cuối giờ - Ôn bảng đơn vị đo độ dài, 3/ Viết số thập phân thích hợp vào diện tích; công thức tính diện chỗ chấm: tích hình vuông, hình chữ a/ 9m 8 cm =...............m nhật. 12m 6 dm = .............m 7 km 75 m =............km 502 m =.......................km b/ 12 tấn 6 kg =............tấn 3 tạ 25 kg =.................tạ 500 kg =...................tấn 5 kg 40 g =.............kg 4/ Một vườn hoa hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 40 m và chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. a/ Tính chiều dài , chiều rộng vườn hoa. b/ Tính diện tích vườn hoa.. - TV. 07. 08. -Luyện đọc trôi chảy Kết hợp viết Chính tả. 1. Đọc lại các bài tập đọc đã học trong tuần 11 và truyện thiếu nhi. 2. Viết lại bài chính tả tuần 05 và một đoạn trong các bài tập đọc tuần 05, 06 -Toán - Rèn 4 phép tính đã học ở 1. Đặt tính rồi tính: lớp dưới qua các dạng toán. a. 675+764; b. 9728-6572; c. 345x2 ; d.255: 2; đ. 65463+ 278;g. 87328-235; h. 6543x23; i. 253:23;... - Ôn thuộc bảng nhân, chia từ - HS tự ôn vào 15 phút đầu giờ; GV 7 đến 9 kiểm tra vào cuối giờ - TV - Ôn lại từ loại: Danh từ, 1. Nêu các loại từ và các kiểu câu đã động từ, tính từ. học. Cho VD minh hoạ. -Ôn Luyện từ và câu: đặt câu 2. Đặt câu có một danh từ( một động từ, theo mẫu,.. một tính từ) 3. Đặt câu theo kiểu: Ai làm gì?(Ai thế nào: Ai là gì?) -Toán -Tính chất giao hoán, kết hợp 1. Nhắc lại tính chất giao hoán và kết của phép nhân. Rèn kỹ năng hợp của các phép tính.. Ghi chú Tuỳ thời gian ra thêm các dạng bài tập tương tự từ thấp đến cao..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> nhân, chia các phép tính về số tự nhiên, phân số, các dạng toán tìm x. -TV. -Luyện đọc trôi chảy Kết hợp viết Chính tả. - Rèn luyện văn viết thư, ôn luyện thể loại văn kể chuyện ... 09. 10. 2. Tính rồi thử lại: a. 4356+754; b.23486-3452; c.6356x65; d. 8750:12 3. Tính rồi thử lại: a. 2/5+1/5; b/ 7/8-1/3; c. ¾x2/3; d. 5/6:1/4 4. Tìm x: a. x +24=45; b. x-1/2=3/5; c. 675-x=34; d. 15x X= 615; g. 6/7: x= 1/3; h/ x:1/4=2/5 1. Đọc lại các bài tập đọc đã học trong tuần 13 và truyện thiếu nhi. 2. Viết lại bài chính tả tuần 12;13 và một đoạn trong các bài tập đọc tuần 12, 13 3. Viết thư thăm ngưòi thân ở xa; kể một câu chuyện đã học.. -Toán. Cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng ,diện tích. Tính chu vi, diện tích hình học. Một vài bài toán có lời văn có 2,3 phép tính.. 1.Ôn lại các bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng ,diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo.Ôn các công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. 2.Viết số đo thích hợp vào chỗ trống: a. 125m=....dm; b.64km=...dam; c.3 tấn=...kg; d.6000kg=...g g.5000m=...km; h.3km2=...hm2; i.50000m2=..dam2 3.a.Tính chu vi và diện tích hình vuông có độ dài cạnh 12m. b.Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 25dm và chiều rộng 5m.. -TV. Luyện đọc to, rõ các bài tập đọc. Viết chính tả rõ ràng, ít sai lỗi chính tả. 1. Đọc lại các bài tập đọc đã học trong tuần 14 và truyện thiếu nhi. 2. Viết lại bài chính tả tuần 08 và một đoạn trong các bài tập đọc tuần 09. Toán. Ôn thuộc bảng nhân, chia đã học. Rèn 4 phép tính đã học ở lớp dưới qua các dạng toán.. 1- HS tự ôn vào 15 phút đầu giờ; GV kiểm tra vào cuối giờ. TV. Bước đầu viết được đoạn văn ngắn. Câu đúng ngữ. 2. Đặt tính rồi tính: a. 3578+398; b.4782-398; c.457x67;d. 7635: 35 3. Tính: a. 4/5+2/3; b.5/7-1/5; c. ¾x1/3; d. 3/5:1/5. Lập dàn ý, viết một đoạn văn tả cảnh sông nước..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 11. 12. 13. Toán. pháp.Sau đó có dủ khả năng viết được bài văn có đủ bố cục. Cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng ,diện tích. Tính chu vi, diện tích hình học. Một vài bài toán có lời văn có 2,3 phép tính.. TV. Bước đầu viết được đoạn văn ngắn. Câu đúng ngữ pháp.Sau đó có đủ khả năng viết được đoạn văn, bài văn có đủ bố cục.. Toán. -Rèn kỹ năng cộng, trừ các phép tính về số thập phân, các dạng toán tìm x. TV. -Luyện đọc to, rõ các bài tập đọc. Viết chính tả rõ ràng, ít sai lỗi chính tả. Toán. TV. Bước đầu viết được đoạn văn ngắn. Câu đúng ngữ pháp.Sau đó có đủ khả năng viết được bài văn có đủ bố cục. - Đọc, viết , so sánh số thập phân. - Rèn kỹ năng cộng, trừ,nhân, chia các phép tính về số thập phân, các dạng toán tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. - Rèn kĩ năng viết chính tả, viết đoạn văn tả người.. 1.Viết số đo thích hợp vào chỗ trống: a. 25m=....dm; b.2,4km=...dam; c.3,256 kg=...tấng; d. 6kg=...g g.5,2m=...km; h.13km2=...hm2; i.234m2=..dam2 2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 55 m, chiều rộng bằng 1/5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích mảnh vươn đó? 1. Đọc lại các bài tập đọc đã học trong tuần 15 và truyện thiếu nhi. 2. Viết lại bài chính tả tuần 10 và một đoạn trong các bài tập đọc tuần 11 3.Lập dàn ý, viết một đoạn văn, bài văn tả cảnh sông nước. 1. Đặt tính rồi tính: a. 35,78+3,98; b.478,2-3,98; 2. Tìm x: a. x +2,4=4,5; b. b. 6,75-x=3,4; c. 1,5x X= 6,15; d. X : 1,2= 15,4; g. 2,3 : x = 2,6 1. Đọc lại các bài tập đọc đã học trong tuần 11 và truyện thiếu nhi. 2. Viết lại bài chính tả tuần 11, 12 và một đoạn trong các bài tập đọc tuần 12 3..Lập dàn ý, viết một đoạn văn, viết bài văn tả cảnh một buổi trong ngày.. 1. Tính: a.45,7x6,7; b. 76,35: 3,5 2. Đặt tính rồi tính : A) 546,7 + 1,185 B. 25,7 x 1,7 C. 475,5 – 328,07 D. 513,54 : 81 3.Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 1,2 dm ; chiều rộng bằng 1/3 chiều dài là : 2 A. 0,4dm B. 48cm C. 48cm 2 D.48dm 15. Chu vi hình vuông có diện tích 2 36cm là : A. 24 B. 24cm C. 24cm D. 6cm 2. Viết lại bài chính tả tuần 12, 13 và một đoạn trong các bài tập đọc tuần 13.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> 3. Đề bài: Tả một người bạn thân của em.(viết đoạn MB) - Cách đổi đơn vị đo độ dài, Viết số đo thích hợp vào chỗ trống: khối lượng ,diện tích. Tính a. 5m6dm=....dm; b.4km3dam=...dam; c.3256 kg=...tấn...kg; d. 6,3kg=...g chu vi, diện tích hình học. . g.345672m=...km...m; h.21,3km2=...hm2; i.2,34m2=..dam2. 14. 15. TV. - Luyện đọc to, rõ các bài tập đọc. Viết chính tả rõ ràng, ít sai lỗi chính tả - Viết đoạn văn tả người.. Toán. - Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh số thập phân. Biết giải toán Tỉ số phần trăm và tính diện tích. TV. 16. Toán. TV. 17. Toán. 1. Viết lại bài chính tả tuần 13, 14 và một đoạn trong các bài tập đọc tuần 14 2. Đề bài: Tả một người bạn thân của em.(viết đoạn TB). 1.Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: a/ 9,725 ; 7,925 ; 9,752 ; 9,75 ; 7,592 b/ 86,077 ; 86,707 ; 87,67; 86,77; 78,707 2. Tính giá trị biểu thức : a) 12,5 x 14 – 98,6 : b) 0,86 x (4,21+ 5,79 : 0,3) 3.Chị Vinh mua 420 bao thư giá mỗi cái 300 đồng. Chị được bớt 5%. Tìm số tiền chị được bớt ? 4.Tính diện tích một miếng đất hình chữ nhật có chu vi 200m, chiều rộng bằng 0,6 chiều dài. - Rèn kĩ năng nhận biết về từ 1.Trong đoạn văn “ Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng loại, viết đoạn văn tả người quý nhất là người lao động.” A. Có 1 đại từ. Đó là :…… B. Có 2 đại từ, Đó là :……………… C. Có 3 đại từ. Đó là :……………… 2. Đề bài: Tả một người bạn thân của em.(viết đoạn TB) - Rèn kĩ năng cộng trừ, nhân 1.Đặt tính rồi tính : a) 346,7 + 1,354 B. 28,9 x 1,6 chia số thập phân. C. 478,7 – 329,07 D. 532,54 : 73 - Biết giải toán về tính diện 2.Tính diện tích một miếng đất hình chữ tích nhật có chu vi 200m, chiều rộng bằng 0,6 chiều dài. -Luyện đọc to, rõ các bài tập đọc. Viết chính tả rõ ràng, ít sai lỗi chính tả - Viết đoạn văn tả người.. - Rèn kĩ năng cộng trừ, nhân. 1.Đọc-Viết lại bài chính tả tuần 15, 16 và một đoạn trong các bài tập đọc tuần 16 2. Đề bài: Tả một người bạn thân của em.(viết đoạn KB) 1. Đặt tính rồi tính:.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> chia số thập phân. a. 42,77+3,56; b.78,12-3,5; - Biết giải toán Tỉ số phần c.76,36 x 4,5; d. 76,9: 4,3 2.Một lớp học có 15 học sinh nữ. Biết trăm số học sinh nữ chiếm 60% số học sinh cả lớp. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam ? TV -Luyện đọc to, rõ các bài tập 1.Đọc-Viết lại bài chính tả tuần 16, 17 đọc. Viết chính tả rõ ràng, ít và một đoạn trong các bài tập đọc tuần 17 sai lỗi chính tả -Viết bài văn tả người có đủ 2. Đề bài: Tả một người bạn thân của em. 3 phần.. 18 Toán -Tiếp tục rèn kỹ năng nhân, 1. Đặt tính rồi tính: chia các phép tính về số thập a. 25,77+3,6; b.78,2-3,35; phân. c.67,45x4,8;d. 76,3: 4,2 - Cách đổi đơn vị đo độ dài, 2. Một mảnh ruộng hình chữ nhật có khối lượng ,diện tích. Tính chiều rộng 25m, chiều dài gấp 3 lần chu vi, diện tích hình học. chiều rộng. Một vài bài toán có lời văn a. Tính chu vi và diện tích mảnh ruộng. có 2,3 phép tính. b. Trên mảnh ruộng đó người ta đào một cái ao hình vuông có cạnh 5m. Tính diện tích ruộng còn lại. TV -Tiếp tục luyện đọc to, rõ các 1. Đọc lại các bài tập đọc đã học trong bài tập đọc. Viết chính tả rõ tuần 11 đến tuần 17 ràng, ít sai lỗi chính tả 2. Viết lại bài chính tả một đoạn trong - Bước đầu viết viết được bài các bài tập đọc tuần từ tuần 11-17 văn có đủ bố cục. 3. Đề bài: Tả một thầy, cô giáo củ mà em yêu quý nhất. Trên đây là nội dung kế hoạch phụ đạo HS yếu của lớp 5A3 năm học 2012- 2013, trường TH Vĩnh Tuy 3. Vĩnh Tuy, ngày 17 tháng 09 năm 2012 Giáo viên chủ nhiệm. Võ Văn Nhận. KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO CỤ THỂ TỪNG THÁNG Học kì II: Năm học 2012 - 2013.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tháng. Tuần. Số tiết. Nội dung phụ đạo. Điều chỉnh. Nhận xét sự tiến bộ của học sinh.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 3 1 3 3 2 3 3. 01 3. 3 3. 4 3 3 1. 3 3. 2. 3. 02 3 3 3 3 4 03. 3 3. 1. 3 3. 2. 3. 3 3. - Củng cố 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - So sánh hai phân số. - Rèn kĩ năng đọc, viết chính tả . - Rèn kĩ năng thực hiện 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Rèn kĩ năng giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng đọc, viết đoạn văn . - Ôn bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích. Giải toán có lời văn: Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số. - Rèn kĩ năng đọc - Viết chính tả. - Viết đoạn văn tả cảnh - Đọc, viết số thập phân. - Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Rèn kĩ năng đọc, viết đoạn văn tả cảnh. - Đọc, viết , so sánh số thập phân. - Rèn kĩ năng cộng trừ số thập phân. - Rèn kĩ năng viết chính tả, viết đoạn văn tả người. - Đọc, viết , so sánh số thập phân. - Rèn kĩ năng cộng trừ số thập phân. - Rèn kĩ năng viết chính tả, viết đoạn văn tả người. - Rèn kĩ năng cộng trừ, nhân chia số thập phân. - Rèn kĩ năng về quan hệ từ - Viết đoạn văn tả người. - Rèn kĩ năng cộng trừ, nhân chia số thập phân. - Rèn kĩ năng nhận biết về từ loại. - Viết đoạn văn tả người. - Rèn kĩ năng cộng trừ, nhân chia số thập phân. - Rèn kĩ năng về quan hệ từ, - Viết đoạn văn tả người. - Rèn kĩ năng cộng trừ, nhân chia số thập phân. Biết giải toán Tỉ số phần trăm ở dạng 1 - Rèn kĩ năng nhận biết về từ loại, viết đoạn văn tả người. - Rèn kĩ năng cộng trừ, nhân chia số thập phân..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Biết giải toán Tỉ số phần trăm ở dạng 2 - Rèn kĩ năng về quan hệ từ, - Viết đoạn văn tả người. 3 3. 4 3. 1. 2 04 3. 4. 1. 2 05 3. 4. - Rèn kĩ năng cộng trừ, nhân chia số thập phân. - Biết giải toán Tỉ số phần trăm ở dạng 3 - Rèn kĩ năng nhận biết về từ loại, - Viết bài văn tả người..

<span class='text_page_counter'>(13)</span>

<span class='text_page_counter'>(14)</span>

×