Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (734.77 KB, 58 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG G D &Ø ĐT HUYỆN CƯ JÚT TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ ------------ --------------. GIÁO ÁN. VẬT LÍ 7. Giáo viên. `. : La Nông Thuận. NĂM HỌC 2010 - 2011. Phân phối chương trình.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tuần: 01.Tiết: 01. CHƯƠNG 1. ĐIỆN HỌC. Ngày sọan:. BÀI 1. NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN. Ngày dạy:. SÁNG VÀ VẬT SÁNG. I.MUÏC TIEÂU: Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vaøo maét ta. Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng II.CHUAÅN BÒ : Cho moãi nhoùm hoïc sinh: Một hộp kín trong đó dán một mảnh giấy trắng; bóng đèn pin được gắn bên trong hoäp nhö hình 1.2a sgk. Pin, dây nối, công tắc để thắp sáng bóng đèn trong hộp. III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: kiểm diện (1 ph) 2.Bài mới: Hoạt động1: ĐVĐ (3 ph): Yêu cầu HS làm thí nghiệm như SGK, GV nói tiếp: trong thí nghiệm trên kể cả khi bật đèn và tắt đèn ta đều không nhìn thấy ánh sáng từ đèn phát ra. Vậy trong điều kiện nào ta mới nhận biết được có ánh sáng và nhìn thấy các vật? Đó là vấn đề các em sẽ được học trong bài hơm nay:. NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 2 (10 ph):Tìm hiểu trong điều kiện nào ta nhận biết được ánh sáng Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK để nhớ lại 4 trường hợp thường gặp hàng ngày về ánh sáng, trả lời câu C1. Yêu cầu HS tìm từ thích hợp để điền vào kết luận. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 3 (12 ph):Tìm hiểu trong điều kiện nào. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. HS thảo luận nhóm rồi phát biểu ở lớp 2 điều kiện giống nhau: -Có ánh sáng (bật đèn, ánh sáng mặt trời). -Mở mắt (để ánh sáng lọt vào mắt).. NỘI DUNG I .Nhận biết ánh sáng: C1:Có ánh sáng truyền vào mắt.. Kết luận: Mắt ta nhận biết được có ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG II.Nhìn thấy một vật: HS đọc mục 2 SGK và C2:Nhìn thấy khi đèn sáng.Vì.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> ta nhìn thấy một vật. trả lời câu C2. đèn chiếu sáng vào mảnh giấy Yêu cầu HS đọc mục 2 Học sinh rút ra kết rồi mảnh giấy hắt lại ánh sáng, SGK Nhìn thấy một vật, luận như SGK cuối cùng ánh sáng truyền vào làm thí nghiệm như hình mắt ta. 1.2a và thảo luận nhóm để Kết luận: Ta nhìn thấy một trả lời câu C2. vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. GV nói thêm: Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che chắn nên HS thường phải học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hại cho mắt. Để làm giảm tác hại này, HS cần có kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại Hoạt động 4 (10 HS thảo luận chung và III. Nguồn sáng và vật sáng: ph):Phân biệt nguồn sáng trả lời: C3.Dây tóc bóng đèn tự nó và vật sáng: Giống nhau: cả hai phát ra ánh sáng (gọi là nguồn Đặt vấn đề: Trong thí trường hợp đều có ánh sáng) còn mảnh giấy trắng hắt nghiệm ở hình 1.2a và 1.3, sáng truền vào mắt ta. lại ánh sáng do vật khác chiếu ta nhìn thấy hai vật: mảnh Khác nhau: bóng đèn vào no ù(gọi là vật sáng). giấy trắng đặt trong hộp pin tự nó phát ra ánh kín và dây tóc bóng đèn. sáng, còn mảnh giấy Kết luận: Dây tóc bóng đèn Hai vật đó có gì khác nhau trắng hắt lại ánh sáng từ tự nó phát ra ánh sáng gọi là về phương diện ánh sáng? đèn chiếu lên nó. nguồn sáng. Yêu cầu HS trả lời câu HS đọc và hoàn thành Dây tóc bóng đèn phát sáng và C3. câu C3. mảnh giấy trắng hắt lại ánh Yêu cầu HS hoàn chỉnh HS hoàn chỉnh câu kết sáng từ vật khác chiếu vào nó câu kết luận. luận. gọi chung là vật sáng. Hoạt động 5:Vận dụng (5 HS đọc C4 và trả lời C4:Bạn Thanh đúng. Vì tuy ph): đèn có bật sáng nhưng không GV yêu cầu HS đọc chiếu thẳng vào mắt ta, không C4 và trả lời HS đọc C5 và trả lời có ánh sáng truyền từ đèn vào mắt ta nên ta không nhìn GV yêu cầu HS đọc HS lần lược trả lời các thấy . C5 và trả lời câu hỏi như phần ghi nhớ C5:Khói gồm nhiều hạt nhỏ li GV hỏi:Khi nào ta trong SGK ti, các hạt khói được đèn chiếu nhận biết được ánh sáng? sáng trở thành các vật sáng . Khi nào ta nhìn thấy Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần một vật? nhau tạo thành một vệt sáng Nguồn sáng là gì? Vật mà ta nhìn thấy được..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> sáng là gì? 4.Củng cố (3 ph) Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. 5..Hướng dẫn về nhà(1 ph) : -Học bài -Làm bài tập 1.1, 1.2 ,1.3, 1.4, 1.5 sách bài tập. -Xem phần” có thể em chưa biết” Tuần: 03. Tiết:3 Ngày sọan: Ngày dạy:. Bài 3. ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG. I.MỤC TIÊU: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích. Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,… II.CHUẨN BỊ : Cho mỗi nhóm học sinh: 1 đèn pin. 1màn chắn sáng. 1hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn. III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: kiểm diện (1 ph) 2.Kiểm tra bài cũ (5 ph) GV hỏi:Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng. Tia sáng là gì? Có mấy loại chùm sáng? HS trả lời GV nhận xét chấm điểm. 3.Bài mới: Hoạt động1: ĐVĐ(2 ph):Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng của một cột đèn in rõ nét bật đèn pin, ta thấy bóng đèn sáng nhưng không nhìn thấy đường đi của ánh sáng. Vậy làm thế nào để biết được ánh sáng từ đèn phát ra đã đi theo đường nào đến mắt ta? ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 2 (12 ph):Làm thí ngiệm, quan sát , nhận biết bóng tối, giải thích. Bố trí thí nghệm như hình 3.1 SGK Yêu cầu HS quan sát và trả lời. HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS quan sát thí nghiệm thảo luận nhóm rồi phát biểu ở lớp -Vì ánh sáng từ bóng đèn phát ra truyền đi theo đường thẳng, bị. NỘI DUNG I .Bóng tối, bóng nửa tối: C1:Phần màu đen hoàn toàn không nhận.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> câu C1 Tìm từ thích hợp điền vào chô’trống trong câu nhận xét SGK Yêu cầu HS hoàn chỉnh phần nhận xét. GV : Trong sinh hoạt và học tập cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối. Vì vậy cần lắp nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn. Ở các TP lớn, do có nhiều nguồn sáng khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng. Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại như: lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến việc quan sát bầáu trời ban đêm, tâm lí con người, hệ sinh thái và gây mất an toàn trong giao thông và sinh hoạt. Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần: + Sử dụng nguồn sáng vừa đủ. +Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ. +Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp. +Lắp đặt các đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt. Hoạt động 3 (7 ph):Làm thí ngiệm, quan sát , nhận biết bóng nủa tối, giải thích GV thay đèn pin bằng một bóng đèn điện to. Yêu cầu HS quan sát vùng tối, vùng sáng trên màn chắn, xem có gì khác với khi dùng bóng đèn pin.Giải thích sự khác nhau đó. Yêu cầu HS trả lời C2 Yêu cầu HS trả lời thế nào là bóng nửa tối?. tấm bìa chặn lại nên phần màn chắn ở phía sau tấm bìa không nhận được ánh sáng, ở chỗ đó tối còn chỗ màn chắn nhận được ánh sáng thì sáng -Hai vùng tối, sáng phân biệt rõ rệt. HS hoàn chỉnh câu C1. được ánh sáng từ nguồn tới vì ánh sáng truyền theo đường thẳng, bị vật chắn chận lại. Nhận xét:Bóng tối nằm ở phía sau vật cản ,không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.. HS hoàn chỉnh phần nhận xét HS lắng nghe:. HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm, thảo luận nhóm, cử người phát biểu trước lớp +Vùng tối:hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới; +Vùng sáng mờ:nhận được một ít ánh sáng; +Vùng sáng: nhận được ánh sáng từ tất cả các phần của nguồn sáng tới.. C2:Trên màn chắn ở sau vật cản vùng 1 là bóng tối,vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3. Nhận xét: Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoạt động 4 (12 ph):Tìm hiểu hiện tượng nhật thực, nguyệt thực: Yêu cầu HS tưởng tượng: vào ban ngày trời không mây mà ta không nhìn thấy mặt trời. Lúc đó mặt trời đang ở đâu? 1. Nhật thực: Chúng ta đã biết, Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời, Mặt Trăng lại chuyển động xung quanh Trái Đất . Có những thời điểm mà cả ba cùng nằm trên đường thẳng: +Ban ngày nếu Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời sẽ xảy ra hiện tượng nhật thực:ở vùng bóng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất quan sát được nhật thực toàn phần, ở vùng bóng nữa tối trên Trái Đất, quan sát được nhật thực một phần Yêu cầu HS đọc và trả lời C3. - Từ hiện tượng nhật thực, em hãy cho biết khi nào có nguyệt thực ? 2.Nguyệt thực: Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng Mặt Trời nên ban đêm ta nhìn thấy Mặt Trăng Nếu Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và Mặt Trăng thì xảy ra hiện tượng nguyệt thực. Yêu cầu HS quan sát, đọc và trả lời C4. Hoạt động 5:Vận dụng(5 ph): GV yêu cầu HS đọc C5 và trả lời GV yêu cầu HS đọc C6 và trả lời. HS hoàn thành nhận nguồn sáng truyền tới xét về bóng nửa tối C3:Nơi có nhật thực HS trả lời:lúc đó ta tòan phần nằm trong không nhìn thấy mặt vùng bóng tối của Mặt Trời, ta gọi đó là có nhật Trăng, bị Mặt Trăng thực toàn phần che khuất không có HS trả lời C3 ánh sáng Mặt Trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt trời và thấy trời tối lại. HS trả lời C4. C4:Vị trí 1:có nguyệt thực. Vị trí 2 và 3:trăng sáng.. HS đọc C5 và trả lời C5:Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều bị thu hẹp lại HS đọc C6 và trả lời hơn.Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa, chỉ.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> còn bóng tối rõ nét. C6:Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dâytóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách. Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền HS lần lược trả lời tới nên vẫn đọc được các câu hỏi như phần sách. GV hỏi:Bóng tối và bóng nửa ghi nhớ trong SGK tối nằm ở vị trí nào? Khi nào thì ta quan sát được hiện tượng nhật thực , nguyệt thực? 4.Củng cố (3 ph) Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. 5.Hướng dẫn về nhà(1 ph) : -Học bài -Làm bài tập 3.1, 3.2 ,3.3, 3.4, sách bài tập. -Xem phần “có thể em chưa biết” Tuần: 04. Tiết: 04 Ngày sọan: Ngày dạy:. BÀI 4. ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG. I.MỤC TIÊU:. Xác định được tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến với gương, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm. Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng và vẽ được hình tương ứng. Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng. Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Vẽ được tia phản xạ khi biết trước tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo cách áp dụng định luật phản xạ ánh sáng. II.CHUẨN BỊ :. Cho mỗi nhóm học sinh: 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng; 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ nhỏ để tạo ra một chùm sáng hẹp song song (tia sáng); 1 tờ giấy trắng; 1 thước đo góc. III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: kiểm diện (1 ph). 2.Kiểm tra bài cũ(5 ph) GV hỏi:Bóng tối và bóng nửa tối nằm ở vị trí nào? Khi nào thì ta quan sát được hiện tượng nhật thực , nguyệt thực? HS trả lời GV nhận xét chấm điểm. 3.Bài mới: Hoạt động1: ĐVĐ (3 ph):Dùng đèn pin chiếu một tia sáng lên một gương phẳng đặt trên bàn, ta thu được một vết sáng trên tường. Phải đ đèn pin theo hướng nào để vết sáng đến đúng một điểm A cho trước?. ĐỊNH LUẬT phản xạ ÁNH SÁNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 2 (5 ph):Nhận biết gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng: GV không đưa ra định nghĩa gương phẳng. Chỉ đưa ra một gương soi thường dùng rồi đặt câu hỏi: -Vật này là gì?Dùng để làm gì? -GV bổ sung: đó là cái gương phẳng để soi hình của mình hay của các vật khác trong gương. Hình mà ta nhìn thấy trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương phẳng. Yêu cầu HS trả lời C1 Hoạt động 3 (21 ph): Sơ. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. HS trả lời C1. NỘI DUNG I .Gương phẳng: Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương. C1:Mặt kính cửa sổ, mặt nước, mặt tường ốp gạch men phẳng bóng.. II.Định luật phản xạ ánh.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> bộ nhận biết được hiện tượng phản xạ ánh sáng GV tổ chức cho HS quan sát kĩ thí nghiệm hình4.1 để tìm hiểu xem khi chiếu một tia sáng lên một gương phẳng thì sau khi gặp gương tia sáng đó hắt lại theo nhiều hương hay theo một hướng xác định? GV thông báo các thuật ngữ mới:tia tới, tia phản xạ, hiện tượng phản xạ.. HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm, thảo luận nhóm, cử người phát biểu trước lớp: -Tia sáng bị hắt lại theo một hướng xác định. HS trả lời C2. sáng: 1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào? C2:Trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới. Kết luận: Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. 2. Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới?. HS tìm hiểu và hoàn Kết luận: Góc phản xạ luôn 1.Yêu cầu HS làm thí thành câu kết luận SGK luôn bằng góc tới. nghiệm như hình 4.2, quan sát tia tới SI và tia 3. Định luật phản xạ ánh phản xạ IR, và cho biết tia sáng: phản xạ nằm trong mặt -Tia phản xạ nằm trong phẳng nào? cùng mặt phẳng với tia tới và HS phát biểu lại hai đường pháp tuyến của gương phần kết luận trên hoàn ở điểm tới. 2.yêu cầu HS tìm hiểu thành định luật phản xạ ánh -Góc phản xạ luôn luôn SGK và tìm từ thích hợp sáng. bằng góc tới. diên vào chổ trống câu kết luận trong SGK 4.Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ: 3. Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng: C3: HS vẽ hình Yêu cầu HS phát biểu lại HS hoàn thành câu C3 3/ Biểu diễn tia tới, tia phản xạ qua gương phẳng: hai kết luận coi là hai phần của định luật. 4.GV hướng dẫn HS tìm S N R hiểumục 4 và hình 4.3 SGK, sau đó làm câu C3. i i’. SI: Tia tới IR: Tia phản xạ IN : pháp tuyến Góc SIN = i : góc tới.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Góc NIR = i’ : góc phản xạ. Hoạt động 4.Vận dụng (6 ph): Yêu cầu HS làm C4.. HS đọc và làm C4.. C4:HS vẽ hình. HS phát biểu định luật S như ghi nhớ trong SGK. GV hỏi: Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng.. N. R. i i’. I. 4.Củng cố (3 ph) Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. 4.Hướng dẫn về nhà(1 ph) : -Học bài -Làm bài tập 4.1,4.2 ,4.3, 4.4, sách bài tập. -Xem phần “có thể em chưa biết”. Tuần: 05.Tiết:5 Ngày sọan: Ngày dạy:. Bài 5. ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. I.MỤC TIÊU: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau. Dựng được ảnh của một vật qua gương phẳng. Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. II.CHUẨN BỊ : Cho mỗi nhóm học sinh: 1gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng;.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 1 tấm kính màu trong suốt có giá đỡ thẳng đứng; 2 viên phấn bằng nhau; 1 miếng giấy đen hình tam giác có các cạnh 2cm, 3 cm, 4cm; 1 tờ giấy trắng. III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: kiểm diện (1 ph) 2.Kiểm tra bài cũ: (5 ph) GV hỏi: Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng. HS trả lời GV nhận xét chấm điểm. 3.Bài mới: Hoạt động1: ĐVĐ(2 ph):Bé Lan lần đầu tiên được đi chơi Hồ Gươm. Bé kể lại rằng, bé trông thấy cái tháp và bóng của nó lộn ngược xuống nước Bé thắc mắc không biết vì sao lại có cái bóng đó? ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 2 (12 ph): Tìm hiểu tính chất không hứng được trên màn của ảnh tạo bởi gương phẳng Yêu cầu HS đọc và làm thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK. Hàng ngày chúng ta thường nhìn thấy nhiều bức ảnh: ảnh thẻ HS, ảnh in trong sách, trên báo,… Những ảnh đó có gì khác với ảnh tạo bởi gương phẳng? -Tóm lại:ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên giấy, trên màn chắn. Ta gọi đó là ảnh ảo Yêu cầu HS tìm hiểu về độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng Yêu cầu HS đọc và trả lời C2, hoàn chỉnh câu kết luận Yêu cầu HS tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. NỘI DUNG I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng: HS đọc và làm thí 1. Aûnh của một vật tạo bởi nghiệm thảo luận nhóm rồi gương phẳng có hứng được phát biểu ở lớp trên màn không? HS hoàn thành C1 -Aûnh trong gương chỉ có khi có vật đặt trước gương, không giữ lại được. -Nhìn phía sau gương không thấy ảnh, đưa tờ giấy ra sau gương không hứng được ảnh. -Aûnh thẻ, ảnh báo luôn tồn tại trên mặt giấy. C1:Kết luận: Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo. 2.Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?. C2:Kết luận: Độ lớn của ảnh của một HS đọc và hoàn thành vật tạo bởi gương phẳng C2 bằng độ lớn của vật.. HS tìm hiểu. 3.so sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương. Dùng thí nghiệm ở hình 5.3 để kiểm tra dự đoán. C3:Kết luận:.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> khoảng cách từ một điểm của vật đến gương so với khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương. HS hoàn chỉnh C3. Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau.. Hoạt động 3 (15 HS suy nghi’ và trả lời II.Giải thích sự tạo thành ph):Giải thích sự tạo C4 ảnh bởi gương phẳng: thành ảnh bởi gương C4:Mắt ta nhìn thấy S’ vì phẳng: các tia phản xạlọt vào mắt ta Yêu cầu HS trả lời coi như đi thẳng từ S’ đến C4 mắt. Không hứng được S’ GV nói thêm:Trong trang trên mànvì chỉ có các đường trí nội thất, trong gian kéo dài của các tia phản xạ phòng chật hẹp nên bố trí gặp nhau ở S’chứ không có thêm các gương phẳng ánh sáng thật đến S’ lớn để có cảm giác phòng Kết kuận: rộng hơn. Ta nhìn thấy ảnh ảo S’vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’ Hoạt động 4 (7ph)Vận III.Vận dụng dụng: HS trả lời C5 C5:Kẻ AA’ và BB’vuông Yêu cầu HS trả lời góc với mặt gương rồi lấy C5 AH=HA’và BK=KB’ HS trả lời C6 Yêu cầu HS trả lời C6:Chân tháp ở sát đất, đỉnh C6 tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở phía bên kia gương phẳng tức là ở dưới mặt nước. 4.Củng cố (3 ph) Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. 4.Hướng dẫn về nhà(1 ph) : -Học bài -Làm bài tập 5.1, 5.2 ,5.3, 5.4, sách bài tập. -Xem phần “có thể em chưa biết” Tuần: 06.Tiết:6 Ngày sọan: Ngày dạy:. Bài 6. thực hành : quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. I.MỤC TIÊU: Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> II.CHUẨN BỊ : Cho mỗi nhóm học sinh: 1gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng; 1cái bút chì; 1 thước chia độ; Mẫu báo cáo thực hành. III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: kiểm diện (1 ph) 2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)õ: GV hỏi: Hãy nêu tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng HS trả lời GV nhận xét chấm điểm. 3.Bài mới: thực hành : quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương. phẳng Hoạt động1:GV phân phối dụng cụ cho HS (5 phút): HOẠT ĐỘNG CỦA GV. Hoạt động 2(15 ph): Nội dung thực hành: Yêu cầu HS đọc vaø traû lời các câu hỏi trong SGK veà caùch veõ aûnh cuûa một vật tạo bởi gương phaúng. Yêu cầu HS đọc và hoàn thành C2. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. NỘI DUNG. I.Chuẩn bị: HS đọc và trả lời II.Nội dung thực hành: caùc caâu hoûi trong 1.Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: SGK C1:Aûnh song song, cùng chiều với vật vẽ trên hình 6.1. HS hoàn thành C1 Aûnh cùng phương, ngược chiều với vật vẽ trên hình 6.2. 2.Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng: C2: Vùng nhìn thấy của gương giảm C3:Vùng nhìn thấy của gương giảm HS đọc và hoàn C4:HS veõ aûnh. thaønh C2. Yêu cầu HS đọc và hoàn thành C3 HS đọc và hoàn Yêu cầu HS đọc và thaønh C3 hoàn thành C4 HS đọc và hoàn thaønh C4 Hoạt động 3 (18 ph):HS hoàn thành mẫu báo cáo thực hành:. III.Mẫu báo cáo thực hành: C1:a. -Đặt bút chì……….với gương. -ÑaëAt buùt A’ chì………….với B. B’.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> A. B. B’. A’. Yêu cầu HS hoàn HS hoàn thành gương. thành mẫu báo cáo thực mẫu báo cáo thực b.Vẽ hình 1và 2 ứng với 2 trường haønh vaø noäp cho GV haønh noäp cho GV hợp trên.. C2:Di chuyển gương từ từ ra xa maét, beà roäng vuøng nhìn thaáy cuûa göông seõ ……… C4:Veõ aûnh cuûa hai ñieåm M,N vaøo hình 3. -Khoâng nhìn thaáy ñieåm ………… vì………….. -Nhìn thaáy ñieåm ……….vì……………. 4.Hướng dẫn về nhà(1 ph) : -Xem lại bài ----------------------------------. Tuần: 07. Tiết: 07 Ngày sọan: Ngày dạy:. Bài 7. gương cầu lồi. I.MỤC TIÊU: Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng có cùng kích thước. Nêu được ứng dụng của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng. II.CHUẨN BỊ : Cho mỗi nhóm học sinh: 1 gương cầu lồi; 1gương phẳng có cùng kích thước với gương cầu lồi; 1 cây nến. III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: kiểm diện (1 ph) 2.Kiểm tra bài cũ(5phút) GV hỏi: Hãy nêu tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng . HS trả lờiGV nhận xét chấm điểm. 3.Bài mới: Hoạt động1: Đặt vấn đề (2phút): Nhìn vào một gương phẳng ta thấy ảnh của mình trong gương. Nếu gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu(gương cầu lồi) thì ta còn nhìn thấy ảnh của mình trong gương nữa không ?. Nếu có thì ảnh đó khác ảnh trong gương phẳng như thế nào?. gương cầu lồi HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 2 (12 ph): Tìm hiểu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu HS đọc và làm thí lồi nghiệm thảo luận nhóm Yêu cầu HS đọc và rồi phát biểu ở lớp làm thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK HS hoàn thành C1 Trả lời câu C1: xem -Aûnh ảo(không dự đoán ban đầu. hứng được trên màn); Bố trí thí nghiệm kiểm -Bé hơn vật. tra dự đoán. GV hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm như hình 7.2 . Có thể thay ngọn nến bằng cái pin tiểu hay viên phấn. Yêu cầu HS dựa vào quan sát, rút ra kết luận. Hoàn chỉnh câu kết luận trong SGK. NỘI DUNG. I.Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi. Quan sát: C1: 1. Là ảnh ảo. 2. -2.Aûnh nhỏ hơn vật. Thí nghiệm kiểm tra: Kết luận: Aûnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất sau đây: 1.Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn. 2.Aûnh quan sát được nhỏ hơn vật..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Hoạt động 3 (12 ph):Xác HS làm thí nghiệm định vùng nhìn thấy của theo nhóm gương cầu lồi HS trả lời câu C2 Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như hình 7.3 và chỉ dẫn cho HS để so Hoàn chỉnh câu kết sánh bề rộng của vùng luận trong SGK nhìn thấy của gương cầu lồi và của gương phẳng có cùng kích thước, đặt cách mắt cùng một khoảng cách GV:Tại các vùng núi cao, đường hẹp và uốn lượn, tại các khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho lái xe dễ dàng quan sát đường và các phương tiện khác nhằm giảm tai nạn.. II.Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: Thí nghiệm:. Hoạt động 4(10 ph): Vận dụng Yêu cầu HS đọc và trả lời C3. C3:Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhì thấy của gương phẳng, Vì vậy giúp cho người lái xe nhìn thấy được rộng hơn ở đằng sau. C4:Người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ và người bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn.. HS trả lời C3. HS trả lời C3 Yêu cầu HS đọc và trả lời C3. C2: Kết luận: Nhìn vào gương cầu lồi, ta quan sát được một vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước.. HS trả lời C6 4.Củng cố (3 ph) Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. 5.Hướng dẫn về nhà (3phút) : -Học bài -Làm bài tập 7.1, 7.2 ,7.3, 7.4, sách bài tập. -Xem phần “có thể em chưa biết” ----------------------------------. Tuần: 08. Tiết: 08.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày sọan: Ngày dạy:. Bài 8. gương cầu lõm. I.MỤC TIÊU: Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm. Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song. II.CHUẨN BỊ : Cho mỗi nhóm học sinh: 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng; 1gương phẳng có cùng kích thước với gương cầu lõm; 1 viên phấn; 1 màn chắn sáng có giá đỡ di chuyển được; 1 đèn pin để tạo chùm tia song song và phân kì. III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: kiểm diện (1 ph) 2.Kiểm tra bài cũ(5phút) GV hỏi: Hãy nêu tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi . HS trả lời GV nhận xét chấm điểm. 3.Bài mới: Hoạt động1: Đặt vấn đề (2phút): Gương cầu lõm có mặt phản xạ là mặt trong của một phần hình cầu. Liệu gương cầu lõm có tạo được ảnh của một vật giống như gương cầu lồi không?. gương cầu lõm HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 2: Tìm hiểu HS đọc và làm thí tính chất của ảnh tạo nghiệm thảo luận nhóm bởi gương cầu lõm (10 rồi phát biểu ở lớp phút). Yêu cầu HS đọc và HS hoàn thành C1 làm thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK. HS hoàn thành C2 Quan sát ảnh của cây nến tạo bởi gương cầu lõm và -Aûnh ảo(không so sánh với ảnh của một hứng được trên màn); vật tạo bởi gương cầu lồi -Lớn hơn vật. xem có gì giống nhau, khác nhau. Trả lời câu C1: Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm , rút ra kết. NỘI DUNG. I.Ảnh tạo bởi gương cầu lồi. Thí nghiệm : C1:Aûnh ảo, lớn hơn cây nến. C2: Kết luận: Aûnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> luận. Hoàn chỉnh câu kết luận trong SGK Hoạt động 3:Nghiên cứu HS làm thí nghiệm sự phản xạ của ánh sáng theo nhóm trên gương cầu lõm(15 HS trả lời câu C3 phút) Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như hình 8.2 và Hoàn chỉnh câu kết chỉ dẫn cho HS để chỉnh luận trong SGK đèn pin hay đèn chiếu để tạo ra một chùm gồm hai tia sáng song song. Yêu cầu HS trả lời câu C3 Yêu cầu HS vận dụng câu kết luận trả lời câu C4 GDMT:Sử dụng năng lượng Mặt Trời là một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng hóa thạch tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường. Có thể sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn tập trung ánh sáng Mặt HS trả lời câu C5 Trời vào một điểm để đun nước. Yêu cầu HS điều chỉnh đèn để tạo ra một chùm tai song song và quan sát trả lời câ C5 Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút): HS trả lời C6 Yêu cầu HS đọc và trả lời C6 Yêu cầu HS đọc và trả lời C7 Yêu cầu HS phát biểu: Hãy nêu tính chất của HS trả lời C7 ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm . HS trả lời như phần. II.Sự phản xạ của ánh sáng trên gương cầu lõm: 1. Đối với chùm tia song song: Thí nghiệm: C3: Kết luận: Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm ở trước gương. C4:Mặt Trời ở rất xa ta nên chùm sáng từ Mặt Trời tới gương coi như chùm tia tới song song, cho chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm ở trước gương .Aùnh sáng Mặt Trời có nhiệt năng cho nên vật để ở chỗ ánh sáng hội tụ sẻ nóng lên. 2.Đối với chùm tia phân kì: Thí nghiệm: C5: Kết luận: Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia phản xạ song song. III.Vận dụng: C6: Nhờ có gương cầu trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp ta sẽ thu được một chùm sáng phản xạ song song, ánh sáng sẽ truyền đi xa được , không bị phân tán mà vẫn sáng rõ. C7: Ra xa gương..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Hãy nêu các tác dụng ghi nhớ SGK của gương cầu lõm. Nội dung như phần ghi nhớ trong SGK. 4.Cuûng coá (3 ph) Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. 4.Hướng dẫn về nhà (5phút) : -Hoïc baøi -Laøm baøi taäp 8.1, 8.2 ,8.3, 8.4, saùch baøi taäp. -Xem phaàn “coù theå em chöa bieát ----------------------------------. Tuần: 09. Tiết: 9 Ngày sọan: Ngày dạy:. Bài 9. tổng kết chương i. quang học. I.MỤC TIÊU: Ôn lại những kiến thức cơ bản trong chương. Luyện tập kĩ năng vẽ hình. II.CHUẨN BỊ : Chuẩn bị phần tự kiểm tra trong SGK trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: kiểm diện (1 ph) 2.Kiểm tra bài cũ (5phút) Hãy nêu tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm . GV nhận xét chấm điểm. 3.Bài mới:. tổng kết chương i: quang học HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1: GV kiểm tra phần tự kiểm tra của HS(10 phút). HS đọc và trả Yêu cầu HS đọc và trả lời những câu hỏi lời những câu hỏi tự kiểm phần tự kiểm tra. tra.Yêu cầu HS thảo luận HS thảo luận về về những câu trả lời sai. những câu trả lời sai. NỘI DUNG. I.Tự kiểm tra: 1.C. Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta. 2.B. Aûnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương. 3. Trong môi trường (trong suốt) và (đồng tính), ánh sáng truyền đi theo (đường thẳng). 4. a. Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với (tia tới) và đường (pháp tuyến ). b.Góc phản xa ïbằng (góc tới). 5. Aûnh ảo, có độ lớn bằng vật,.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Hoạt động Luyện tập kĩ năng vẽ tia phản xạ , vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng(20phút): Yêu cầu HS trả lời câu C1, gọi 2 hs lên bảng vẽ hình. Yêu cầu hs tự trả lời C2, C3 và thảo luận. Hoạt động 3 Tổ chức cho HS giải trò chơi ô chữ (8 phút): Hai tiêu chí của trò chơi: a. Trả lời đúng; b. Trả lời nhanh. Yêu cầu HS thảo luận nhóm rồi cử đại diện nhóm trình bày kết quả. Nhóm nào trả lời. cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương. 6. Giống :Aûnh ảo. Khác :Aûnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gương phẳng. 7. Khi một vật ở gần sát gương, ảnh này lớn hơn vật. 8.-Aûnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật. -Aûnh ảo tạo bởi gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn va øbé hơn hơn vật. -Aûnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật. 9. Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước. II.Vận dụng: C1:HS vẽ hình. C2:Aûnh quan sát được trong 3 gương đều là ảnh ảo: ảnh nhìn thấy HS lên bảng vẽ trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong hình C1 gương phẳng, ảnh trong gương HS trả lờ C2 phẳng lại nhỏ hơn trong gương cầu lõm. HS trả lời C3 C3:Những cặp nhìn thấy nhau: An - Thanh, An - Hải, Thanh - Hải, Hải - Hà. III.Trò chơi ô chữ:. HS thảo luận nhóm rồi cử đại diện nhóm trình bày kết quả.. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7.. V N. Ậ G. N. G. G. Ư. T U A O P B Ơ. S Ô N I H O N. Á N H S A N G. N S H A P G P. G A’ A O T Đ H. N O. G. U E Ă. Y N N. Từ hàng dọc là ÁNH SÁNG. E G. N.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> nhanh và đúng thì thắng cuộc. 4.Hướng dẫn về nhà (1phút) : -Xem lại bài -Chuẩn bị tiết sau là tiết kiểm tra 1 tiết. Tuần: 10. Tiết:10 Ngày sọan: Ngày dạy:. KIỂM TRA 1 TIẾT. I.MỤC TIÊU: Kiểm tra lại những kiến thức cơ bản trong chương. II.CHUẨN BỊ : GV: Chuẩn bị đề kiểm tra. HS: Học bài ở nhà. Nội dung kiểm tra: I.Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng (6 điểm): Câu 1: Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật A. Khi mắt ta hướng vào vật B. Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật C. Khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta D. Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối Câu 2:Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường nào? A. Theo nhiều đường khác nhau C. Theo đường thẳng B. Theo đường gấp khúc D. Theo đường cong Câu 3: Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với: A. Tia tới và đường vuông góc với tia tới B. Tia tới và đường pháp tuyến với gương C. Đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới D. Tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. Câu 4: Mối quan hệ giữa góc tới với góc phản xạ khi tia sáng gặp gươngphẳng như thế nào ? A. Góc phản xạ bằng góc tới C. Góc tới lớn hơn góc phản xạ B. Góc tới gấp đôi với góc phản xạ D. Góc phản xạ lớn hơn góc tới Câu 5: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng: A. Lớn hơn vật D. Gấp đôi vật B. Bằng vật C. Nhỏ hơn vật.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Câu 6: Vì sao khi có nhật thực, đứng trên mặt đất vào ban ngày trời quang mây, ta lại không nhìn thấy Mặt Trời? A. Vì Mặt Trời lúc đó không phát ánh sáng nữa B. Vì lúc đó Mặt Trời không chiếu sáng Trái Đất nữa C. Vì lúc đó Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất, ta nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng. D. Vì mắt ta lúc đó đột nhiên bị mù, không nhìn thấy gì nữa. II.Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây (3 điểm): Câu 7: Ta nhìn thấy một vật khi có……………………………………… ……..……..từ vật đến tia mắt Câu 8: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi…………………………vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước. Câu 9: Ảnh …………………………… tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn. III. Hoàn thành câu sau (4 điểm): Câu 10: Cho một điểm sáng S đặt trước gương phẳng. Hai tia sáng SI và SK xuất phát từ S A. Vẽ ảnh S’ của S B. Vẽ hai tia phản xạ IM và KN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: Câu 1 C (0.5 điểm) Câu 2 C(0.5điểm).
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Câu 7: (1 điểm) Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đến tia mắt. Câu 8: (1 điểm) Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước Câu9:A.(1 điểm) Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn. Câu10 A.(1,5 điểm). B (2,5 điểm). Tuần: 11. Tiết:11 Ngày sọan: Ngày dạy:. CHƯƠN Bài 10. I.MỤC TIÊU: Nêu được các đặc điểm chung của các nguồn âm. Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống. II.CHUẨN BỊ : Cho mỗi nhóm học sinh: 1 sợi dây cao su mảnh; 1 thìa và 1 cốc thủy tinh III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: kiểm diện (1 ph) 2.Kiểm tra bài cũ (5phút) GV hỏi: Hãy nêu tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi . 3.Bài mới: HỌAT ĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. HĐ2: Nhận biết nguồn âm. (5ph) Học sinh trả lời hai câu Nêu 2 câu hỏi C1 và C2. hỏi C1, C2. : Tất cả chúng ta hãy cùng nhau giữ im lặng và lắng tai nghe. Em hãy nêu những âm mà em nghe được và tìm xem chúng được phát Em hãy kể tên một số nguồn Học sinh làm thí nghiệm 10.1 – 10.2 – 10.3 trong HĐ3: Nghiên cứu đặc điểm của SGK, trả lời các câu hỏi (25 ph). C3, C4, C5.. NỘI. I.Nhận âm. C1: C2: Vật phát nguồn âm.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> T ĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HỌAT HSĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. ều khiển học sinh làm Học sinh thảo trầm,luận bổngtoàn khác II.Các nhau. nguồn âm có nhất. sau đó trả lời các câu thể rút ra kết a.Bộluận phận nào daochung động phát đặc điểm ra âmgì c.Cột ? không khí trong C5. Thí nghiệm ống dao động phát ra âm. C5:Âm b.Ống thoa có nào dao phát ra âm trầm, ống d.Ống có ít nước nhất uan sát dây cao su và động. Cónào thểphát kiểm ra âm trabổng C3 nhất ? phát ra âm trầm nhất. ồi mô tả điều mà em bằng cách: Lần lượt thổi mạnh độngvào và miệng phát racác âm. Ống có nhiều nước nhất được. - Đặt con ống lắc nghiệm bấc sátcũng sẽ nghe được phát ra âm bổng nhất. phát ra âm ? một nhánh các âm của trầm âm bổng C4 khác nhau. a có dao động không ? thoa khi âm thoa phát phát ra âm. Thành h kiểm tra xem khi phát ra âm. c.Cái gì dao động phát cốc thủy ra âmtinh ? có rung âm thoa có dao động - Dùng tay d.Ống giữ nào chặt phát hai ra động âm trầm nhất, nhánh của ống âm nàothoa phát thì ra âm bổng nhất ? không nghe âm phát ra C5 nữa.] Cho học sinh đọc nội động. dung ghi nhớ. Kết 4.Củng luận cố:(3 ph) ra âm, Chocác họcvật sinhđều nhắc lại nội dung ghi nhớ, dao động. đặc điểm của nguồn âm. C6: Tùy câu trả lời của Các 5.Dặn vật phát ra ph) âm dò (1 ọc sinh làm các bài tập học sinh. đều dao Vềđộng. học bài, làm các bài tập 10.1, 10.2, ụng(15 ph). III.Vận dụng 10.3. rả lời các câu hỏi C6, C6: Xem mục “ có thể em chưa biết” m nhạc cụ ở câu C9. C7: Tùy học sinh. C7: C8: Tuần:12 . Tiết: 12 hể làm cho một số vật sinh. Ngày Có thểsoạn: kiểm tra BÀI 11 lá chuối…phát ra âm sự dao động Ngày dạy:của cột ? không khí trong lọ C TIEÂ : hiểu xem bộ phận nào bằng I.MUÏ cách dán vàiUtua u đượ át ra âm trong hai nhạc giấy mỏng1.Neâ ở miệng lọc mối liên hệ giữa độ ết. sẽ thấy tuacao giấy vaø rung taàn soá cuûa aâm thổi vào miệng một lọ C9: rung. 2.Sử dụng được thuật ngữ âm cao ng khí trong lọ sẽ dao C9: (aâm boång), aâm thaáp (aâm traàm) vaø taàn t ra âm. Hãy tìm cách nghiệm .Trả lời. soá khi so saùnh hai aâm. m có đúng khi đó cột II.CHUAÅN BÒ: ao động không ? Đối với cả lớp: Giaù thí nghieäm, 1 con laéc ñôn coù chieàu m một đàn ống nghiệm a.Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao daøi 20cm, 1 con laéc ñôn coù chieàu daøi vào bảy ống nghiệm động. 40cm, 1 đĩa quay có đục những hàng lỗ u đến các mực nước b.Ống có nhiều nước Nội troø dung nhớ: n caùghi ch đề u nhau và được gắn chặt nhất phát ra âm trầm Các vật phát ra âm vaøo truïc moät moâtöa quay nhoû. Nguoàn gõ nhẹ vào từng ống nhất. Ống có ít nước đều dao động. điện từ 6V đến 9V, 1 tấm phim mỏng. nghe được các âm nhất phát ra âm bổng Đối với mỗi nhóm học sinh:. NỘI. .ĐỘ.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> HỌAT CỦA GV Hai thước đàn hồi hoặc lá thé p moûĐỘNG ng Từ đượ bảng dài khoảng 30cm và C2: 20cm c trên, vít hãy cho biết con chaët vaøo moät hoäp goã roãnlắc g. nào có tần số dao động lớn III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp(1 ph): Kiểm diện. 2.Kieåm tra baøi cuõ (5HĐ3: ph): Đọ c thuoäccứu mối liên hệ Nghiên lòng nội dung ghi nhớ a baø hoïcđộ cao của âm. (12 giữacuûtần sối và trước. Yêu cầu học Sữa bài tập 10.1 (D), 10.3: a.Daâ y sinh thực hiện thí 2 để hoä trảplời câu hỏi C3. đàn dao động. ( khônnghiệm g khí trong Gọi học sinh giúp giáo viên làm đàn cũng dao động phát ra nốt thí nghiệm hình 11.3, yêu cầu toàn nhạc: đúng) lớp quan sát, lắng nghe âm phát ra. b.Coät khoâng khí trong saùo dao động. 3.Giảng bài mới: HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (5 C4: Hãy lắng nghe âm phát ra ph). và điền từ thích hợp trong khung Yeâu caàu moät hoïc sinh nam vaø moät học sinh nữ hát cùng một bài hát ngắn. Cả lớp nhận xét bạn nào hát giọng thaáp, baïn naøo haùt gioïng cao ? ĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. sát dao động nhanh, Hai học sinh hát. Mỗi ghiên cứu khái niệm nhóm nhận xét. h). Học sinh thí nghiệm học sinh: theo nhóm, điền vào ác định một dao động: bảng. nh con lắc đi từ biên ng biên trái rồi trở lại ải. ố dao động của vật 0 giây, sau đó tính số ng của từng con lắc giây. iệu khái niệm tần số và tần số, trả lời câu hỏi . át và đếm số dao động n lắc trong 10 giây. Ghi HĐ4: Cho học bảng.. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. NỘI. động cà động càn số dao nhỏ.. C1: Con lắc (a) dao động chậm hơn. Con lắc (b) dao động nhanh hơn. C2: Con lắc (b) có tần số II.Âm bổng), âm dao động lớn hơn. trầm) Thí nghiệ C3: Phần thước dà chậm, p thấp. Phần thước ngắ nhanh, p cao. Học sinh thí nghiệm theo Thí nghiệ C4: Khi nhóm làm C3 chậm, gó dao động phát ra thấ Khi nhanh, gó dao động I.Dao động nhanh, Học sinh thảo luận theo phát ra ca chậm. Tần số. nhóm để trả lời câu C4 . Kết luận: Các vật phát ra âm Dao động đều dao động. tần số da Thí nghiệm 1. lớn, âm p C1 cao. động chậm hơn. Dao Con lắc (b) dao chậm, tần động nhanh hơn. càng nhỏ, C2 càng thấp số dao động lớn hơn. Âm phát Nhận xét: (càng bổn - Số dao động trong dao động một giây gọi là tần Âm ph số. Đơn vị tần số là thấp (càn héc, kí hiệu là Hz. tần số da - Dao động càng nhỏ. sinh làm các bài nhanh, tần số dao.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> ĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. vận dụng (8 ph). dao động phát ra âm Hz và một vật khác dao a âm có tần số 70Hz. HS đọc và trả lời C5 động nhanh hơn ? Vật m thấp hơn ? hiểu xem, khi vặn cho g nhiều, căng ít thì âm HS đọc và trả lời C6 ao, thấp như thế nào ? n, nhỏ ra sao ? hí nghiệm ở hình 11.3, lượt chạm góc miếng hàng lỗ ở gần vành đĩa hàng lỗ ở gần tâm đĩa Trong trường hợp nào ao hơn, hãy giải thích. HS đọc và trả lời C7. h đọc nội dung ghi nhớ.. III.Vận dụng.. Tiết:13 Tuần:13 Ngày soạn: BÀI C5: Vật có tần số Ngày dạy: 70Hz dao động nhanh hơn. I.MỤC TIÊU: Vật có tần số 50Hz 1.Nêu được mối liên hệ giữa biên phát ra âm thấp hơn. độ và to của âm phát ra. C6: Khi vặn chođộdây đàn căng ít2.Sử thì dụng âm được thuật ngữ âm to, âm thấp nhỏ khi so sánh hai âm. phát ra ( trầm), BỊ: tần sốII.CHUẨN dao động nhỏ. mỗi nhóm học sinh: một Khi vặn choĐối dâyvớiđàn căng thước nhiều đàn thì hồi âmhoặc lá thép mỏng dài và 20cm được vít chặt vào phát khoảng ra cao 30cm ( bổng), rỗng, 1 cái trống và dùi gõ, 1 tần sốmột daohộp độnggỗlớn. con lắc C7: Âm phátbấc. ra cao III.HOẠT hơn khi chạm ĐỘNG góc DẠY HỌC: miếng bìa1.Ổn vào định hàng lớp( lỗ 1 ph): Kiểm diện 2.Kiểm traSố bài cũ: (5 ph) ở gần vành đĩa vì: Đọcởthuộc lỗ trên hàng gần lòng nội dung ghi nhớ của bàihơn học trước. vành đĩa nhiều Sữa gần bài tập 11.1 (D), 11.4: số lỗ trên hàng tâm đĩa. Do a.Trong đó, miếngmỗi giây, con muỗi vỗ cánhnhanh nhiều hơn con ong đất. bìa dao động b.Tần số hơn khi chạm vàodao động của cánh chim hec nên không nghe được hàng lỗ nhỏ gần hơn vành20đĩa cánh chim đang bay tạo ra. và phát raâmâmdocao hơn bài vào mới: so với3.Giảng khi chạm hàng lỗHĐ1:Tạo ở gần tâmtình đĩa.huống học tập (5 ph) Gọi hai học sinh hát một bài hát. Yêu cầu học sinh xác định bạn nào hát to, Ghi nhớ:SGK bạn nào hát nhỏ ? Khi nào âm phát ra to, khi nào âm phát ra nhỏ ?. 4.Cuûng coá: (3 ph) Cho hoïc sinh nhaéc laïi noäi dung ghi nhớ. 5.Daën doø: ( 1ph) Hoïc thuoäc loøng noäi dung ghi HỌAT nhớ, làm các bài tập 11.1, 11.2,ĐỘNG 11.3, CỦA GV Nghiên cứu về biên 11.4. độ dao động và mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ ---------------to của âm phát ra.(15 ph) ---------------Cho học sinh làm thí nghiệm --. 12 . Đ. ĐỘ TO CỦA ÂM HỌAT ĐỘNG CỦA HS. NỘI D. Học sinh làm thí nghiệm I.Âm to, âm theo nhóm. độ dao động Học sinh làm thí nghiệm 1, Thí nghiệm 1 trả lời câu hỏi C1. Quan sát C1: Nâng đầ dao động của đầu thước, nhiều, đầu.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> ỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HỌAT HS ĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. NỘI D. hỏi C1. lắng nghe âm phát ra rồi động mạnh, âm phát ra to. lệch nhiều, tứ át dao động của điền vào bảng 1.C5: Hãy đo biên độ Nâng dao đầu độngthước lệch dao động củ ắng nghe âm phát của điểm giữaít,sợiđầu dâythước ( điểmdao động Học sinh trả lời câu hỏi lớn, nên âm p ào bảng 1. M) trong haiyếu, trường âm phát hợpraởnhỏ. C4 của phần vận dụng. C5: Học sinh về biên độ dao Độ lệch lớn nhất so số liệu đo đượ C6: Khi máy với thu vịthanh trí cân phátbằng được C6: Biên độ ừ thích hợp điền C2:HS chọn từrathích âm to,hợp âm gọi nhỏlàthì biên biên độđộ dao Học động.sinh trả lời câu hỏi C5 của màng loa g. điền vào chỗ trống. dao động củaC2: màng Đầu loathước khác lệch của khỏi phần vận dụng. thu thanh ph vị trí cân bằng càng Biên độ dao Yêu cầu học nhiều, sinh trảbiên lời câu độ dao động màng loa nhỏ càng lớn, âm phátHọc ra càng sinh trả lời câu hỏi C6 thanh phát ra C7: Hãy ước to. lượng độ to của của phần vận dụng. C7: Độ to c ừ thích hợp điền tiếng ồn trên sân Đầu trường thước giờ lệch khỏi trên sân trư g. ra chơi nằm trong vị tríkhoảng cân bằng nào càng ít, chơi từ nằm t biên độ dao động càng từ 50 đến 70 d Giới thiệu giới nhỏ, hạn âmôphát nhiễm ra càng nhỏ. Ghi nhớ: C2: HS chọn từ thích hợp Thí nghiệm 2 Biên độ dao điền vào chỗ trống. C3: Quả cầu bấc lệch lớn, âm càng càng nhiều, chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn, tiếng trống càng to. rút ra kết luận Quả cầu bấc lệch càng ít, chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống HS phát biểu ghi càng nhỏ, tiếngnhớtrống HS rút ra kết luận càng nhỏ.4.Củng cố: (3 ph) Kết luận: Cho học sinh nhắc lại nội dung hiểu độ to của Độ lệch lớn nhất của ghi nhớ. 8 ph) vật dao động sodò với(1vịph) trí 5.Dặn S đọc SGK tìm cân bằng Học của nó được gọinội dung ghi nhớ, làm thuộc lòng ủa một số âm. là biên độcác daobài động. tập 12.1, 12.2. Xem trước nội nh đọc nội dung Âm dung phát ra bài càng học 13tochuẩn bị cho tiết học khi biên độ sau.dao động của với học sinh đơn nguồn âm càng lớn. ---------------ủa âm. II.Độ to của một số âm. ---------------cầu học sinh trả HS đọc SGK tìm hiểu Độ to của âm được đo -C4 , C5, C6 của độ to của một số âm. bằng đơn vị đêxiben (dB). ng (7 ph). III. Vận dụng: y mạnh một dây C4: Khi gãy mạnh một n sẽ to hay nhỏ ? dây đàn, Tuần:14 tiếng đàn. Tiết:14 sẽ to. Ngày soạn: BÀI 13. MÔI TR Vì khi gãy mạnh, dây đàn Ngày dạy:.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> HỌAT ĐỘNG CỦA GV. trả lời câu hỏi C1, C2. Lưu ý I.MỤC TIÊU: học sinh: mặt trống thứ hai 1.Kể tên được mộtđóng số môi vai trường trò màng nhĩ ở tai truyền âm và không truyền được âm. C1: Có hiện tượng gì xảy ra 2.Nêu một số ví với dụ quả về sự truyền cầu bấc treo gần trống âm trong các chất rắn, lỏng, khí. II.CHUẨN BỊ: C2: So sánh biên độ dao động Hai trống nhỏ, 1 của dùi hai gõ quả trống, cầu2bấc. Từ đó rút giá đỡ trống, 1 bình to đựng đầyluận nước, ra kết về 1độ to của âm bình nhỏ (hoặc cốc) có nắp đậy, nguồn trong khi1lan truyền. phát âm có thể bỏ lọt vào bình nhỏ, 1 truyền âm Thí nghiệm sự tranh vẽ to hình 3.4. III.HOẠT ĐỘNG DẠYC3: HỌC: Âm truyền đến tai bạn C 1.Ổn định lớp ( 1 ph):qua Kiểm môidiện trường nào khi nghe 2.Kiểm tra bài cũ (5 ph) Đọc thuộc lòng nội ghi nhớ Thídung nghiệm sự truyền âm của bài học trước. Sữa bài tập 12.1 (B), 12.2: Đơn độ togiới của thiệu và làm Giáovị viên âm là đêxiben (dB). thí nghiệm hình 13.3 hướng Dao động càng mạnh thì âm dẫn học sinhphát thảo luận và trả ra càng to. Dao động càng C4: yếu Âm thì âm phát đến tai qua truyền ra càng nhỏ. những môi trường nào ? 3.Giảng bài mới: Âm có thể truyền được trong HĐ1: Tổ chức tình huống học tập chân không hay(5không ? ph). Giáo viên treo tranh vẽ hình Âm đã truyền từ nguồn 13.4,phát môâm tả đến thí nghiệm như tai người nghe như thế trong nào, qua những SGK và hướng dẫn học môi trường nào ? sinh thảo luận trả lời câu C5.. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. lời C1,C2.. Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời C3. Học sinh lắng nghe âm phát ra. Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời câu C4.. Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu C5.. C5: Kết quả thí nghiệm trên đây chứng tỏ điều gì ? Học sinh thảo luận theo HĐ3: Vận tốc truyền âm nhóm để trả lời.. ỘNG CỦA GV. trường truyền. ệm sự truyền âm hí. h thực hiện thí hình 13.1. Học át thí nghiệm để. HỌAT ĐỘNGCho CỦAhọc HS sinh tự đọc mục 5. của SGK. Hướng toàn lớp I.Môidẫn trường truyền âm. thảo luận và Thí thống nhất trả nghiệm lời Học sinh trả lời . 1.Sự truyền âm trong chất khí ph) động và lệch ra C1: .(5 Rung Học sinh làm thí khỏi vị trí ban đầu. HS Hiệnso sánh vận tốc C7: và Âmtrảthanh quanhtỏtruyền nghiệm theo nhóm tượngxung đó chứng âm đã âm trong không. NỘI D. được không k mặt trống thứ n trống thứ hai. C2: Quả cầu có biên độ da hơn so với quả nhất. 2.Sự truyền chất rắn. C3: Âm tru bạn Của qua rắn. 3.Sự truyền chất lỏng. C4: Âm tru qua những m khí, lỏng, rắn 4.Âm có thể t trong chân không ? C5: Chứng tỏ truyền qua châ Kết luận: Âm có th những môi khí, rắn, lỏn thể truyền không. Ở các vị (gần) nguồn nghe càng nh 5.Vận tốc t SGK C6: Vận tốc trong nước nh thép và lớn không khí. II.Vận dụng. C7: Âm thanh truyền đến tai trường không k C8: Khi chúng.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> I.MỤC TIÊU: tai ta nhờ môi khí, nước và thép, trả lời nước, chúng ta nghe 1.Môđược tả và giải thích được một số C6. tiếng tàu hiện chạytượng trên mặt liên quan đến tiếng vang u thí dụ chứng tỏ nước. Như(tiếng vậy âm có thể vọng). truyền trong môi truyền qua chất lỏng. 2.Nhận biết được một số vật phản C9: Vì mặt âm số vật phản xạ âm kém xạđất âm truyền tốt và một lời câu hỏi nêu ra Học sinh làm các câu C7, nhanh hơn(hay không nêntốt). hấp khí thụ âm ài. C8, C9, C10 của phần ta nghe được tiếng vó ngựa 3.Kể tên một số ứng dụng phản xạ ở ngoài khoảng vận dụng. từ xa khi áp tai sát mặt đất. âm. không), các nhà C10: Các II.CHUẨN nhà du hànhBỊ: vũTranh vẽ to hình 14.1 ũ trụ có thể nói trụ không III.HOẠT thể nói chuyện ĐỘNG DẠY HỌC: nhau một cách bình thường 1.Ổn được định vì giữa lớp( 1ph): Kiểm diện như khi họ ở trên họ bị ngăn cách bởi tra chân 2.Kiểm bài cũ: (5 ph) ợc không ? Tại không bên ngoài Đọc bộ áo, mũ lòng nội dung ghi nhớ thuộc bảo vệ. của bài học trước. h đọc và ghi vào Ghi nhớ: Sữa bài tập 13.1 (A), 13.3: Đó là ghi nhớ -Chất rắn, khí là vì lỏn, ánh sáng truyền trong không khí những môinhanh trường hơncóâmthể thanh rất nhiều. truyền được âm. Vận tốc của ánh sáng trong không - Chân không thể m/s, trong khi đó vận khí là không 300.000.000 truyền được tốc âm. của âm thanh trong không khí chỉ - Nói chung vận tốc truyền khoảng 340 m/s. âm trong chấtVìrắnvậylớnthời gian để tiếng sét hơn trong chất truyền đến lỏng, tai ta dài hơn thời gian mà trong chất ánhlỏng sánglớn củahơn tia chớp truyền đến mắt ta. trong chất3.Giảng khí. bài mới: học sinh đọc và ghi vào HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.(3 tập nội dung ghi nhớ. ph) Trong cơn giông, khi có tia chớp thường 4.Củng cố: (3 ph) kèm theo tiếng sấm. Sau đó còn nghe Cho học sinh nhắc lại nội dung thấy tiếng ì ầm kéo dài, gọi là sấm rền. ghi nhớ. Tại sao lại có tiếng sấm rền ? 5.Dặn dò: (1 ph) Về học thuộc nội dung ghi nhớ, làm các bài tập 13.1 - 13.3. Xem mục” PHẢN XẠ có thể em chưa biết”. ỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. --------------------------------. HỌAT ĐỘNG CỦA GV. Tuần:15 . Tiết:15 Ngày soạn: Ngày dạy:. ÂM – TIẾNG VANG. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. HĐ2: Tìm hiểu âm phản xạ và Học sinh thảo luận theo thu thập thông tin BÀI 14: PHẢN XẠ ÂM –nhóm, TIẾNG VANG Yêu cầu học sinh đọcmục I của từ SGK. SGK để trả lời các câu hỏi và ghi C1:Tùy học sinh trả lời. - Tiếng vang ở vùng. NỘI. I.Âm p Tiếng van C1:Tùy h lời. C2: Ta t.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> ĐỘNG CỦA GV. từng nghe được tiếng ? Vì sao em nghe được ó? học sinh nêu rõ: Âm mặt chắn nào và đến tai iếp khoảng 1/15 giây). o trong phòng kín ta được âm to hơn so với chính âm đó ở ngoài. ếch đại của âm phản xạ ợc âm to hơn). to trong phòng rất lớn ợc tiếng vang. Nhưng ậy trong phòng nhỏ thì thấy tiếng vang. ng nào có âm phản xạ ? khoảng cách ngắn nhất đến bức tường để nghe ang. âm phản xạ từ tường 1/30s) hiểu vật phản xạ âm hản xạ âm kém. h đọc mục II của SGK u hỏi C4. những vật sau đây, vật âm tốt, vật nào phản. – mặt gương – áo len – – ghế đệm mút – tấm ao su xốp – tường gạch.. ụng. h làm các câu C5, C6, phần vận dụng.. HỌAT ĐỘNG HỌAT CỦA HS ĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. NỘI. núi. C5:Trong nhiều được phòngâmhòa thanh nhạc,trong Vật phản - Tiếng phòng vang chiếu tròng bóng, phòng phòng kínghi to hơn âm, khi Miếng xố phòng rộng. người ta thường làm nghetường chínhsần âmsùi thanh ghế đệm m - Tiếng vang và treotừ rèm giếng nhung đó ngoài để làm trời giảm xốp. nước sâu. tiếng vang.Hãy giải a.Trong thích tại cả sao hai ?phòng C2: Ta C6: thường Khi muốn nghe nghe đều rõ có hơn, âm phản người xạ. III.Vận d được âmta thường thanh trong đặt bànb.Khoảng tay khum lại, cáchsátgiữa C5:Để hấ phòng kín vàotovành hơntai,khiđồng người thời nói hướngvàtai bức hơn nên nghe chính về âm phíathanh nguồn đó âm. tường Hãy để giải nghe thích rõ vang. Âm ngoài trời vì ở ngoài trời được tiếng vang là: C5: Làm tường sần sùi, rõ hơn. ta chỉ nghe C7: Giả được sử tàu âm phát 340 ra siêu m/s.1/30s âm và treo = rèm nhung để hấp C6:Để phát ra, thu cònđược ở âm trong phản11,3m xạ của nó từ đáy thụ âm tốt hơn nên giảm phản xạ t phòng kínbiển ta nghe sau 1được giây. Tính C3 gần đúng độ tiếng vang. Âm nghe ta giúp ta âm phát sâu ra vàcủa âm đáy phảnbiển, phòng biết đều vận có tốc âm được rõ hơn. âm to hơn xạ từ tường truyền cùng một siêu lúcâmphản trong xạ nước là C6: Mỗi khi khó nghe, C7: Độ s nên nghe to hơn. Kết luận: người ta thường làm như là: C3: C8: Hiện tượng phản vang khi xạ âm ta nghe đượcthấy vậy để hướng âm phản 1500m/s. a.Trong sử cả dụng hai nhiều phòngtrong âm phản nhữngxạtrường xạ từ tay đến tai ta giúp C8: a – b đều có âm phản xạ. Khi trực tiếp ta nghe được âm to hơn. em nói to a.Trồng trong cây phòng xungthời quanh gian bệnh 1/15viện. giây. C7: Âm truyền từ tàu nhỏ, mặcb.Xác dù vẫn định cóđộ âmsâu- của Âmbiển. gặp mặt chắn đến đáy biển trong 0,5 phản xạ từc.Làm tườngđồphòng chơi điện đềuthoại bị phản dây. xạ nhiều giây. Độ sâu của biển là: đến tai nhưng d.Làmem tường không phủ hay dạ, nhung. ít. Tiếng vang 1500m/s. là 0,5s = 750m nghe đượcCho tiếng họcvang sinh vì đọc âm và ghi phản vào tập xạ nghe C8: Đáp án: âm phản xạ từ tường được cách âm trực Câu a – b – d Ghi nhớ:S phòng và âm nói ra đến tiếp ít nhất lá 1/15 tai em gần như cùng một giây lúc. II. Vật phản xạ âm Học sinh đọc và ghi vào b.Khoảng cách giữa tốt và vật phản xạ tập nội dung ghi nhớ. người nói và bức tường âm kém. để nghe rõ được tiếng - Các4.Củng vật cócốbề(3mặt ph) vang là: gồ ghềCho ,mềm họcphản sinh xạ nhắc lại nội dung ghi nhớ. 340 m/s.1/30s = 11,3m âm kém( Hấp âmVề học thuộc nội dung 5.Dặn dò thụ (1 ph) Học sinh thu thập thông tốt). ghi nhớ, làm các bài tập 14.1 - 14.2 sách tin từ SGK. - CácBTVL. vật cóXem bề mặt mục có thể em chưa biết C4: HS trả lời. nhẵn ---------------, cứng phản xạ ---------------HS trả lời âm tốt( Hấp thụ âm -kém). C4:Vật phản xạ âm Tuần:16 tốt: mặt gương. Tiết:16 – mặt Ngày soạn: BÀI 15: CHỐNG đá hoa – tấm kim loại Ngày dạy: – tường gạch..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> HỌAT ĐỘNG CỦA GV I.MỤC TIÊU: Tìmvà hiểu các cách 1.Phân biệt được HĐ3: tiếng ồn ô chống ô nhiễm tiếng ồn nhiễm tiếng ồn. 2.Đề ra được một số Cho biện HS phápđọc nội dung chống ô nhiễm tiếng ồn. C3: cách Điềnâm.tờ vào các chỗ 3.Kể tên một số vật liệu trống cách 15.1, làm giảm tiếng ồn II.CHUẨN BỊ: Tranh vẽ to hình 15.2, 15.3 SGK III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ: C4: a. Hãy Đọc thuộc lòng nội dung ghi nêu nhớtên một số vật liệuSữa phản âm tốt thường của bài học trước. bàixạtập 14.1, 14.2. b. Hãy nêu tên một số vật 3.Giảng bài mới: liệu thường được dùng để chặn âm , làm cho CHỐNG Ô NHIỄMngăn TIẾNG âm truyền qua ít.. ỘNG CỦA GV. chức tình huống. ề giống mở bài. HS Nhận biết ô g ồn . hình vẽ và trả lời. các hình 15.1, hình nào được gọi iếng ồn ? Vì sao hợp nào sau đây tiếng ồn ? g hét rất to ở sát. việc cạnh máy át thóc, gạo, ngô,. ở cạnh chợ. viện, trạm xá ở chợ.. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. âm: Cấm bóp còi. Phân tán trên đường truyền : Trồng cây xanh. Ngăn không cho âm truyền đến tai: Xây tường chắn, tường nàh bằng xốp, tường phủ dạ, đóng cửa… a. Kính, lá cây,.. b. Gạch, gỗ, bêtông,... NỘI D. ồn . - Để chống tiếng ồn cần l to của tiếng ồ ngăn chặn đư của âm, làm truyền theo hư. - Những vật l làm giảm tiến đến tai gọi cách âm.. Hình 15.3: Ngăn cách giữa trường học và chợ bằng III. Vận dụn tường , đóng cửa kính, treo rèm, trồng cây xung C5: quanh. Tốt nhất là không Hình 15.2: nên xây trường học gần khoan phải có ỒN chợ. ( Bông bịt làmHScác câu C5, C6 - Nhà ở cạnh chợ , nhà trong giờ làm HỌAT ĐỘNGHS CỦA ra nhữngbiết biệnô máy: Học sinh thảo C5. luậnHãy theođề II.Nhận nhiễmNhà phải gắn cửa ồn quá 80 dB chống nhiễm nhóm, thu thậppháp thông tin ôtiếng ồntiếng ồn kính, treo rèm. đối trả vớilời. hình - Nhà ở sát đường lớn: từ SGK và thực có tiễnthểvàthực trả hiện C1: HS Xây tường, trồng cây lời C1:HS trả lời. C6: Hãy chỉ ra các trường xanh, treo bảng “cấm bóp C6: Tuỳ HS t nhiễm tiếng ồn còi” ,…. - Hình 15.2 hợp Vì gây Máyô Kết luận gần nơi em sống và đềlàratiếng một ồnHS trả lời và ghi vào tập khoan làm ảnh hưởng ô nhiễm biện phápkéo chống đến việc nghesốđiện thoại dài ô nhiễm phần ghi nhớ. và người đang khoan. xấu đến Cho học sinh đọc của và con ghi vào Ghi nhớ:SGK - Hình 15.3 Tiếng ồn to , hoạt người. tập nội đến dung ghi nhớ. kéo dài ảnh hưởng sinh hoạt của mọi Ô nhiễm 4.Củng tiếng ồncố: xảy ra người . khi tiếng ồn toCho và học kéosinh nhắc lại nội dung - Câu b,d. dài , gây ghi ảnhnhớ. hưởng xấu dò: hoạt đến sức 5.Dặn khoẻ và - Ôn trước động bình thường của ở nhà các bài học của chương. con người. - Chuẩn bị bài tổng kết chương 2 HS thu thập thông tin cho tiết học kế tiếp. trong SGK để trả lời câu ---------------C3, C4. ---------------II. Tìm hiểu biện pháp -C3:Tác động vào nguồn chống ô nhiễm tiếng.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> Tuần:17 . Tiết:17 Ngày soạn: Ngày dạy:. HỌAT ĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. BÀI 16: TỔNG KẾT CHƯƠNG 2: ÂM HỌC. C2: Đặt câu với các cụm từ sâu. Tần số, lớn ,bổng.. I.MỤC TIÊU: 1.Ôn lại kiến thức có liênTần quan số, về nhỏ, trầm. âm thanh. 2.Luyện tập để kiểm Dao tra động, cuối biên độ lớn, to. chương. II.CHUẨN BỊ: Dao động, biên độ nhỏ, nhỏ. C2: HS đặt câu. - Ôn trước ở nhà những nội dung cơ bản của chương âmC3: học.Hãy chỉ ra âm có thể truyền - GV vẽ sẵn bảng tròqua chơi ô chữ các môi .trường sau: III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp ( 1’): Lớp trưởng báo Chân không. cáo sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ: Không C4: HS trả lời. 3.Giảng bài mới: Nội dung tổng kết C4: Âm phản xạ là gì? C5: HS trả lời chương 2 C5: Hãy đánh dấu vào câu trả lời Âm phản xạ . Âm phản xạ đến cùng lúc với Bài 16: TỔNGÂm phản KẾT xạ truyền đi mọi CHƯƠNG2: ÂM HỌC hướng, không nhất thiết phải HS trả lời các C6,7,8 ĐỘNG CỦA GV. ại kiến thức cơ bản đủ các câu sau đây: nguồn phát ra âm ... o động trong một giây . . . . . . . . . . Đơn vị là . . .. của âm được đo bằng .... tốc truyền âm trong khí là . . . . . . . . . . . . ạn ô nhiễm tiếng ồn là . .dB. HỌAT ĐỘNG CỦA HS xạ nghe được cách Âm phản. HS tự làm biệt phầnvới“ âm Tựphát I. Tự ra. kiểm tra. kiểm tra.Lớp thảo từluận C6: Chọn thíchC1 hợp trong khung và trả lời câu câu sau đây: cứng, điềnhỏi vào các câu sau: ( Mềm, a. Các nguồn phát ra 5 HS đọc và trả Các lời C1 âm đều vật phản xạ âm tốt là trong các vật . . b. . .Số. dao .và động có bề một giây gọi là Đơnxạvị âm tần số là là Các vật phản kém củacó âm bề được các vật . . c. . Độ . . to.và đo bằng đơn vị dB)có ô C7: Trường hợp đềxiben nào sau (đây d. Vận tốc truyền âm trong là Tiếng còi xe cứukhông hoả (khí Hay m/s tiếng kẻng báo340 cháy) e. Giới nhiễm Làm việc cạnh nơihạn nổô mìn,. NỘI. tiếng ồn l. a. Tần s càng lớn, càng bổng b. Tần s càng nhỏ càng trầm c. Dao đ biên độ l ra to. d. Dao độ độ nhỏ, nhỏ. C3: khí,rắn,lỏ C4:HS t phản xạ ngược trở một mặt c C5:d C6:a. Các âm tốt là và có bề m b. Các v âm kém mềm và c ghề . C7: b, d. C8: Tườ kiếng, gạ xốp,…..
<span class='text_page_counter'>(33)</span> ĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG HỌAT CỦA HS ĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. NỘI. C6: Khi nào tai nghe được âm to. ồn của trẻ em làm ảnh ến cuộc nói chuyện người lớn. araokê to lúc nửa đêm. kê một số vật liệu cách. p vận dụng: ra bộ phận dao động trong những nhạc cụ ta, kèn lá, sáo, trống. h dấu vào câu đúng: ruyền nhanh hơn ánh. ể nghe được tiếng sấm khi nhìn thấy chớp. hông thể truyền trong không. không thể truyền qua của các dây đàn khác khi phát ra tiếng to và. động của các dây đàn như thế nào khi phát ra o và âm nhỏ .. du hành vũ trụ ở ngoài ông gian có thể trò nhau mà không sử dụng nghe ,bằng cách chạm của họ vào nhau. Hãy m đã truyền đến tai hai ế nào ? rong đêm yên tĩnh khi hẹp giữa hai bên tường tiếng chân ta còn nghe thanh khác giống như. âm phát ra đến tai cùng một lúc với âm phản xạ . Âm phát raII. đến VẬN tai trước DỤNG âm C1: Âm phát ra- đến Dâytai, đàn. âm phản xạ đi nơi- khác Phần không lá bị thổi. đến - Cột không khí trong HS đọc và trả lời Cảcác ba bài trường ống hợp sáo. trên. tập phần vận dụng. - Mặt trống. Giả sử bệnh viện C2: ở gần c. đường quốc lộ có nhiều xe cộ C3: qua lại . Hãy chỉ ra những biện pháp a. Dao chốngđộng ô nhiễm của các tiếng ồn cho bệnhsợi viện dây này. đàn mạnh ,âm Môi phát trường ra to không khi dây thểlệch nhiều. Dao động của Âm có cáctần sợisốdây lớn đàn hơn yêu ,âm phát ra nhỏ khi Số dao dây động lệch ít.trọng 1 b. Dao động của các Hiệnsợitượng dây đàn âmnhanh dôi khi ngược trở lại phát khi gặp ra am mặt cao. chắnDao động của các sợi dây Đặc đàn điẻm chậmcủa khi âm cácphát ra thấp. HiệnC4: tượng Âmxảy được ra khi truyền phân biệt được quaâmkhông phát rakhívà đến âm phản xạ (9). nón sau đó đến không Âm có khítần và đến số nhỏ tai người. hơn 4. Củng cố : Cho HS nhắc lại một số kiến thức cơ bản C5: Ban đêmdò: yên tĩnh 5. Dặn ta nghe rõ tiếng tiếngôn lại những nội dung Về nhà vang chính, của chân trọngmình tâm để chuẩn bị thi cho tốt. ---------------phát ra khi phản xạ lại từ hai---------------bên tường. -C6: a.. C7: - Xây tư cửa gắn rèm để ng đến tai. - Trồng c hướng âm khác. - Treo bản còi” ở gần. 1. Chân k 2. Siêu âm 3. Tần số. 4.Phản xạ 5. Dao độ 6. Tiếng v 7. Hạ âm. III. Trò c.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> HỌAT ĐỘNG CỦA GV HỌAT ĐỘNG CỦA HS Tuần:18 . Tiết: 18 Ngày soạn: ÔN TẬP THI HỌC KÌ I Ngày dạy: Câu 4: Hãy so sánh vùng nhìn thấy I.MỤC TIÊU: củaliên gương Ôn lại kiến thức có quancầu về lồi và vùng nhìn củabịgương điện học và âm họcthấy chuẩn thi họcphẳng có cùng kích kì I. II.CHUẨN BỊ: - Ôn trước ở nhà những nội dung cơ Câu 5:Tần là gì? Đơn vị của tần bản của chương điện học vàsố âm học. - GV chuẩn bị sẳn đề cương ôn tập . III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nêu mối 1.Ổn định lớp ( 1’): Câu Lớp 6: trưởng báo liên hệ giữa biên độ dao động và tần số của âm. cáo sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ: Không 3.Giảng bài mới: Câu 7: Hãy chỉ ra âm có thể truyền qua các môi trường nào? Câu 8:CỦA ThếHS nào là vật phản xạ âm ĐỘNG CỦA GV HỌAT ĐỘNG xạo âm kém? ƯƠNG ÔN TẬP HS tự trảtốt,lờvật i.Lớphản p thaû luận và trả lời câu hỏi nêu nội dung của định Caâu 1: hẳng của ánh sáng. trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường nêu nội dung của định thaúng ánh sáng. Caâu 2: - Tia phaûn xaï naèm trong 4. Cuû maënt g coá phaú g HS nhaéc laïi moät soá : nCho chứa kiế tia ntớthứ i vàc đườ ngn cô baû phaùp 5. Daë tuyeá n : cuûa n doø gương ở điểVề m tớnhà i. ôn lại những nội dung - Goùcchính, phaûn troï xaïnbaè ngm để chuẩn bị thi cho g taâ h của một vật tạo bởi góc tớtối.t. g có những tính chất gì Caâu 3---------------ác với ảnh của một vật ---------------Gioáng: Laø aûnh aûo -g cầu lồi? không hứng được treân maøn chaén Khaùc: Aûnh cuûa moät vật tạo bởi gương. NỘI. phaúng th coøn aûnh tạo bởi gư thì nhoû hô Caâu 4: thaáy cuûa loài roäng nhìn thaáy phaúng co thước. Caâu 5: S trong 1 taàn soá. Ñ laø Hec (H Caâu 6: B động càn phaùt ra ca Caâu 7:Ra Câu 8:cứng, co nhaün thì toát. -Những v beà maët phaûn xaï a.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> HỌAT ĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. Làm TN tương tự nhưng cọ xát thanh thuỷ tinh, mảnh nilông , mảnh phim nhựa và cho kết quả. HĐ 3:Phát hiện vật sau khi bị cọ xát bị nhiễm điện ( Mang điện. Tuần:20 . Tiết: 19 Ngày soạn:18/1/11 Ngày dạy: 21/1/11. TN2 : Khi cọ xát vật bị nóng lên và nó hút được vật khác . Thử áp nhẹ thước nhựa vào chai nước nóng và đem thước nhựa lại gần giấy vụn xem giấy vụn có bịCHƯƠNG hút không?III. ĐIỆN HSHỌC làm TN và trả lời Nếu có BÀI nam châm xemNHIỄM nam châmĐIỆN DO CỌ XÁT 17: SỰ có hút giấy vụn không? Cho HS làm TN hình 17.2 và nêu. NỘI. cọ xát c làm sáng bút thử đi Vật b điện( Vật tích ) có k các vật khả năng bóng đèn. II. Vận d C1: Khi bằng lược nhụa và I.MỤC TIÊU: vào nhau 1.Thí nghiệm chứng tỏ vật nhiễm C1: Giải thích vì sao những ngày nhựa và t điện do cọ xát. thời tiết khô ráo , đặc biệt là những điện nên 2.Giải thích được một số hiện tượng ngày hanh khô , khi chải đầu bằng nhựa hút k nhiễm điện do cọ xát trong thực tế. lược nhựa , nhiều sợi tóc bị lược C2: Khi II.CHUẨN BỊ: nhựa hút thẳng ra? bàn luồn Mỗi nhóm gồm: Một thước nhựa, làm bui b thanh thuỷ tinh, mảnh nilông, miếng kim C2: Khi thổi vào mặt bàn , bụi bay cánh quạ loại, giấy vụn, butù thông mạch, quả cầu đi. Tại sao cánh quạt điện thổi gió Các nhóm thảo luận và quay cọ x bấc, giá đỡ, mảnh len, mảnh lụa, mạnh , sau một thời gian lại có trả lời câu hỏi C1,C2,C3. khí nên b III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: nhiều bụi bám vào cánh quạt , đặc và nó hú 1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo biệt ở mép quạt chém vào không không kh cáo sĩ số. quạt bị bụ 2.Kiểm tra bài cũ: Không. C3: Vào những ngày thời tiết khô là vì khi q 3.Giảng bài mới: ráo, lau chùi gương soi , kính cửa ma sát vớ sổ, màn hình nhiều nh ĐỘNG CỦA GV HỌAT ĐỘNG CỦA HS TV bằng khăn khô vẫn thấy bụi vảiI.bám vào chúng. quạt bị TN 1 phát hiện một số Vật nhiễm điện nhiều nhấ bị cọ xát nó có tính -HS làm TN theo nhóm Kết luận 1: bụi được và ghi kết quả quan sát Nhiều vật sau khi bị C3: Sau thước nhựa, thanh thuỷ vào bảng kê. Nhóm HS cọ xát c gương so h nilông chưa cọ xát thảo luận , lựa chọn tư hút sổ hay m những mảnh giấy vụn, øthích hợp vào chỗ trống Có thể làm nhiễm bằng giẻ k nhựa xốp xem có hiện ở phần kết luận điện điện vật bằng cọ xát v xảy ra không? cách cọ xát điện . ọ xát thước nhựa vào khô rồi đưa chúng lại 4.Củng cố: g mảnh giấy vụ và quả Kết luận 2: Cho học sinh nhắc lại nội dung xốp. Nhiềughi vậtnhớ. sau khi bị.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> 5.Dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ . Làm các bài tập 17.1,17.2 SBT.. vụn bằng vật nhiễm điện thì chúng sẽ hút hay đẩy nhau? Để hiểu rõ vấn đề này ta vào tìm hiểu bài 18.. HỌAT ĐỘNG CỦA GV. HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH HỌAT ĐỘNG CỦA HS. HĐ2: TN1, tạo ra hai vật nhiễm HS làm TN và thảo luận điện cùng loại và tìm hiểu lực tác theo nhóm BÀI 18: HAI LOẠI HS ĐIỆN TÍCH làm TN và nêu lên Lưu ý trong khi làm TN. nhận xét : Hai vật giống Kiểm tra hai mảnh nilông trước khi nhau , được cọ xát như I.MỤC TIÊU: nhau thì mang điện tích 1 .HS nắm được hai loại điện : Đó cùng loại và khi được đặt là điện tích âm và điện tích dương, hai Cọ xát theo một chiều và số lần gần nhau thì chúng đẩy điện tích cùng dấu đẩy nhau, khác dấu nhau. hút nhau. Tránh ảnh hưởng của gió. HS làm TN và nêu lên 2. Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm HĐ 3: TN2 hai vật nhiễm điện nhận xét: Thanh nhựa : Hạt nhân mang điện tích dương, các hút nhau là mang điện tích khác sẫm màu và thanh thuỷ electron chuyển động xung quanh hạt tinh khi được cọ xát thì nhân mang điện tích âm, nguyên tử chúng hút nhau do chúng trung hoà về điện. mang điện tích khác 3. Biết vật nhận thêm electron thì loại . vật mang điện tích âm, vật mất electron Vì sao thanh thuỷ tinh và thanh Vì thanh thuỷ tinh và thì vật mang điện tích dương. nhựa lại nhiễm điện khác loại? thước nhựa nhiễm điện II.CHUẨN BỊ: HĐ 4: Kết luận và vận dụng hiểu khác loại nên chúng đã Hình vẽ 18.4 biết về hai loại điện tích và lực hút nhau. Nhóm HS : Thanh thuỷ tinh hữu tác dụng của chúng . HS rút ra kết luận cơ , hai thanh nhựa sẫm màu 20cm có đục lỗ ở giữa, hai mảnh nilông màu trắng đục kích thước giống nhau, 1 bút chì, 1 kẹp nhựa, 1 mảnh len, 1 mảnh lụa, Thông báo và qui ước về điện một trục quay có mũi nhọn thẳng đứng. tích .Cho HS giải thích C1: III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Đặt thanh nhựa sẫm màu lên 1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo trục quay sau khi đã được cọ xát cáo sĩ số. bằng vải khô . Đưa mảnh vải này 2.Kiểm tra bài cũ: Trả nội dung phần lại gần đầu thanh nhựa được cọ xát ghi nhớ, sửa bài tập 17.1,17.2 thì chúng hút nhau . Biết rằng mảnh SBT. vải cùng bị nhiễm điện , hỏi mảnh 3.Giảng bài mới: vải mang điện tích âm hay điện tích C1: Mảnh vải mang điện HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập. tích dương. Vì hai vật Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các nhiễm điện hút nhau thì vật khác như giấy vụn . Nếu thay giấy HĐ 5: Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo mang điện tích khác. Tuần:21 . Tiết:20 Ngày soạn:25/1/11 Ngày dạy: 28/1/11. NỘI. I. Hai loạ Nhận x giống nha xát như nh điện tích khi được thì chúng Nhận nhựa sẫm thanh thu được cọ x hút nhau mang điệ loại . Có hai loạ Các vật tích cùng nhau ,ma khác loại Có hai loạ điện tích tích dương - Điện tíc thuỷ tinh vào lụa dương(+). - Điện tíc thuỷ nhựa xát vào điện tích â. II. Sơ lư tạo nguyê.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> ĐỘNG CỦA GV. điện tích trên ở đâu có? vấn đề này chúng ta n tìm hiểu sơ lược về ên tử. báo với HS nội dung sơ tạo nguyên tử : Kích nhân, electron và tính oà về điện của nguyên có thể di chuyển từ ày sang nguyên tử khác sang vật khác. g kiến thức vừa học trả C2,C3,C4. hi cọ xát có phải trong có điện tích dương và hay không? Nếu có thì h này tồn tại ở những tạo nên vật? trước khi cọ xát ,các út các vụn giấy nhỏ ?. i cọ xát các vật nào 18.5b nhận thêm nào mất bớt electron? ễm điện dương và vật iện âm ?. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. loại . Thanh nhựa sẫm màu khi được cọ xát bằng mảnh vải thì mang điện tích âm , còn mảnh vải thì mang điện tích dương. thu thập thông tin của GV vừa thông báo và xem thêm trong SGK C2: Trước khi cọ xát các vật đều có mang điện tích âm và điện tích dương tồn tại ở các electron chuyển động xung quanh hạt nhân. C3: Trước khi cọ xát các vật không hề hút các vụn giấy nhỏ là vì các vật chưa nhiễm điện , các điện tích âm và điện tích dương hoà lẫn vào nhau. C4: Sau khi cọ xát mãnh vải nhiễm điện dương ( Có 6 dấu + và 3 dấu -). Thước nhựa nhiễm điện âm ( 7 dấu trừ – và 4 dấu +). - Thước nhựa nhiễm điện âm do nhận thêm electron. - Mảnh vải nhiễm điện dương do mất bớt electron.. 4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. 5.Dặn dò: - Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ . Làm các bài tập 18.1,18.2 SBT.. Nguyên tử 22. gồm Tuần: Tiết:hạt 21 nhân Ngày mangsoạn:8/2/11 điện tích BÀI 19: dươngNgày và các electron dạy: 11/2/11 mang I.MỤC điện tích âm TIÊU: chuyển động xung 1 .Mô tả TN tạo ra dòng điện, quanhnhận hạt nhân. biết có dòng điện. DÒNG. 2. Nêu được tác dụng chung của III. Vận dụng: dòng điện là là tạo ra dòng điện và nhận biết các nhiễm điện thường dùng với hai cực của chúng ( cực dương và cực âm ). 3.Nắm được cách mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch kín gồm pin, bóng Một đèn vật ,nhận công thêm tắc và dây nối hoạt động để electron thì nhiễm đèn sáng. điện âm , nếu mấtBỊ: bớt II.CHUẨN electron thì Hìnhnhiễm vẽ 19.1 ,19.2 . Pin , acquy, điện dương. đinamô của xe đạp. Nhóm HS : Một mảnh kim loại mỏng, mảnh phim nhựa, bút thử điện , dụng cụ sử dụng của bài 17 , pin đèn , bóng đèn pin tháo sẵn vào đế đèn , một công tác , năm đoạn dây nối (30cm). III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ: Trả nội dung phần ghi nhớ, sửa bài tập 18.1,18.2 SBT.. +. -. +. 3.Giảng bài mới:HĐ1: Tổ chức tình huống học tập. +--.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> HỌAT CỦA GV HỌAT ĐỘNG CỦA HS NỘI D Cho HS nêu lợi ích và thuậnĐỘNG tiện khi nguồn điện như SGK và hai HS thu thập thông tin và thảo 2. Mạch điện c dùng điện . của có pinnghĩa ,acquy. “ Có điện” và “Mấtcực điện” là Kể tên luận nhóm để trả lời nguồn điện điện và mô tả các HS mắc điện hình 19.3 SGK Mỗi nguồn điện gì? Có phải “có điện các tích” và “mất cực dương và cực âm của . Dòng điện ch tích” không? HS thu thập thông tin từ GV kín bao gồm c C3.Các nguồn DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆNđiện có trong và SGK, hình vẽ và trả lời được nối liền v hình19.2,ø các nguồn điện C3. nguồn điện bằng G CỦA GV HỌAT ĐỘNG CỦA HS mà em biết và các cực u dòng điện Điện tích có ở mọi nơi, và mọi âm I. Dòng dương của điện: mỗi II. Vận dụng: vật vì điện tích có trong C1: a. Mảnh phim nhựa tương C4: Dòng điệ ểu sự tương nguyên tử. Không thể mất tự như nước trong bình. Pin tròn: Đáy bằng(-); núm điện tích dịc iện và dòng điện tích được . b. Điện tích dịch chuyển qua hướng. Đèn đi bóng đèn đến tay tương tự như Pin vuông: Đầu loe(-); đầu dòng điện chạy sát hình vẽ nước chảy từ bình A xuống tích dịch chuyể ương tự: bình B. Pin cúc áo: Đáy tròn nhỏ(-); HS thu thập thông tin thành dòng điện nhựa tương HS thu thập thông tin từ GV C5: Đèn pin, đ h nước. và SGK, hình vẽ và trả lời Acquy : Cực ghi dấu(-); cực radiô, máy tính. trên mảnh C1, C2, rút ra nhận xét và kết C6: Ấn đinamô a tương tự luận C2: Muốn đèn sáng thì cần Mắùc mạch điện với của nó tỳ sát và đựng trong phải cọ xát mảnh phim nhựa, pin, bóng đèn, công tắc và Khi bánh xe qu rồi chạm bút thử điện vào dây điện để đảm bảo đèn đinamô tới đèn ước. mảnh tôn đã chạm với mảnh HS đọc và trả lời C4, C5, C6 kín. Nên đèn sá chuyển qua phim nhựa. SGK. bóng đèn từ Nhận xét: C4: Cho các cụm từ và các Ghi nhớ: SGK ự như nước Bóng đèn thử điện sáng khi từ sau đây: đèn điện, quạt ng thoát điệnđiện tích . điện, điện tích,các dòng trên mảnh luận: Hãy viết 3 câu,Kết mỗi câu có a giảm bớt Dòng điệntừ,là dòng các điện sử dụng hai trong số các như nước tích di chuyển có hướng. vơi đi. Khi5 cho cáccụthiết bị hoạt động: C5: Hãy kể tên dụng hảy , ta phải Vd: đèn hay thiết bị điện sử sáng, dụng quạt quay, ... vào bình A II. Nguồn điện: hảy qua ống 1. đạp Cáctạo nguồn điện thường C6: Đinamô xe ra đèn bút thử dòng điện đểdùng: thắp sáng ng, làm thế C3: đèn .Hãy cho biếtCác làmnguồn thế điện trong hình ng lại?. HS Pinhoạt tiểu ,pin vuông , pin nào để nguồn19.2; điện tròn , pin dạng cúc áo,acquy. và dấu hiệu Các nguồn điện khác: pin mặt 4.Củng cố: g điện chạy trời , máy phát điện xách tay, Cho học sinh nhắc lại nội dung điện . đinamô xe đạp, máy phát thuỷ ghi nhớ. u các nguồn điện nhỏ, ổ lấy điện trong gia 5.Dặn dò: ùng. đình. tác dụng của.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> - Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ . Làm các bài tập 19.1,19.2 SBT.. 3.Giảng bài mới: CHẤT DẪN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN – DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI.. HỌAT ĐỘNG CỦA GV. HĐ1: Đặt vấn đề giống trong. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. NỘI DUN. I. Chất dẫn đi HS thu thập thông cách điện : HĐ 2: Tìm hiểu chất dẫn điện tin từ GV và SGK , Chất dẫn điện là ch và chất cách điện . Chất dẫn thảo luận nhóm, trả điện đi qua. Chất Tuần: 23 . Tiết:22. điện là 20: gì? Chất cáchDẪN điện VÀ CHẤT lời. chất không cho d BÀI CHẤT CÁCH ĐIỆN – Ngày soạn:15/2/11 C1: Quan sát và nhận biết hình HS thảo luận trả qua. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI C1: Ngày dạy: 18/2/11 20.1 hoặc các vật thật tương ứng lời C1. và cho biết chúng gồm: 1. Các bộ phận Các bộ phận dẫn Dây tóc, trục hai đ I.MỤC TIÊU: điện . . . .là. . . hai chốt cắm, lõ 1 .Nhận biết được chất dẫnlàđiện Các bộ phận dẫn cắm , thuỷ tinh chất cho dòng điện chạy qua, chất cách điệnđiện là . .chạy ..... đèn,vỏ nhựa của ph điện là chất không cho dòng HĐ3: Xác định vật dẫn điện , dây của phích cắm qua. 2 .Hãy kể tên một số vật liệu dẫn . HS làm TN tự một SGKsốtrả lời câu hỏi 2. Các bộ phận cá điện ( Hoặc vật liệu dẫn tương điện ) và trụ thuỷ tinh vật liệu cách điện ( Hoặc vật liệu cách C2: Hãy kể tên ba vật liệu HS thu thập thông C2: Các vật liệu t điện ) dùngkim để làm vật liệu tin từ thông báo để làm vật dẫn đ 3.Nêu được dòngthường điện trong dẫn điện ba vật liệu thường của GV , thảo luận đồng, nhôm, kẽm. loại là dòng các electrôn tự dovàdịch dùng để làm vật liệu cách điện theo nhóm và trả Các vật liệu thườ chuyển có hướng. C3: Hãy kể tên một số trường lời câu hỏi C2, C3. làm vật cách điện II.CHUẨN BỊ: hợpbịchứng tỏ rằng không khí ở thuỷ tinh, cao su, n Cả lớp: Một số thiết dùng điện: điềuđiện, kiệndây bình C3: Trong trong c Bóng đèn , công tắc, ổ lấy nối thường là chất khi bật công tắc t các loại quạt điện. HĐ4:Tìm hiểu dòng điện còn khi tắt công tắc Hình vẽ lớn:Hình 20.1 , 20.3 . Thông báo nội giữa hai chốt công SGK. mục khí. Vậy bình thườ Nhóm HS : Một dung bóng ởđèn có IIđuivới HS. Nêu các chođoạn HS trả lời. khí không dẫn điện cài hoặc đui xoắn, mộtcâu một dây C4: 5Trong tử, hạt nào II. Dòng điện tron cắm, pin, 1 bóng đèn pin, đoạn nguyên dây mang điện tích 1.Electron tự do điện( 30 cm) có mỏ kẹp, dây đồng, dây âm và hạt nào dương? HS tìm hiểu SGK loại: thép, dây nhôm, thanhmang thuỷ điện tinh tích , vỏ : Hãysứ.cho biết trong mô hình tìm hiểu dòng điện C4: Hạt nhân nguy nhựa bút bi, ruột bút chì,C5 miếng trong kim lọai điện tích dương, III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Ký trưởng hiệu nào mang điện tích âm. 1.Ổn định lớp( 1’): -Lớp báo biễu diễn các C5:Các electron t cáo sĩ số. - Kýlờihiệu còng tròn nhỏ có 2.Kiểm tra bài cũ: Trả phầnnào ghibiểu diễn phần còn lại là những v nhớ. Sửa BT 19.1,còn 19.2lại của nguyên tử ? Chúng.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> ĐỘNG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. NỘI DUNG. ch gì? Vì sao ?. bị khuyết có dấu (+) mang điện tích dương vì nguyên tử thiếu electron biết electron bị cực 2. Dòng điện trong kim loại: đẩy , cực nào của C6: Electron tự do mang điện ình 20.4 .Hãy vẽ tích âm bị cực âm đẩy , bị cực n cho mỗi electron dương hút. Chiều mũi tên như ể chỉ chiều chuyển hình vẽ. ng của chúng Kết luận: Tuần:24 . Tiết: 23 BÀI 21: g cố và luyện tập. trong kim loạiNgày dịch soạn:22/2/11 chuyển có hướng tạo thành điện Ngày dòng dạy: 25/2/11 dưới đây là vật dẫn chạy qua nó. HS rút ra kết luận I.MỤC TIÊU: khô. Các electron tự do Dòng điện trong kim là sơ đồ của một mạch 1 .Vẽloại đúng ruột bút chì. trong kim loại dịch dòng các electron do chuyển điệntựthực. dây nhựa. chuyển có hướng dịch có hướng. 2.Mắc đúng một mạch điện loại đơn ỷ tinh. tạo thành dòng giản theo sơ đồ đã cho. ác dụng cụ và thiết điện chạy qua nó. 3.Biểu diễn đúng bằng mũi tên ờng dùng , vật liệu chiều dòng điện trong sơ đồ mạch điện nào thường dùng cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy à: a. Sứ ; b. Thuỷ trong mạch điện thực. a ; d. Cao su. II.CHUẨN BỊ: vật nào dưới đây Cả lớp: Hình vẽ to các bảng kí c êlectron tự do? II. Vận dụng: hiệu biểu thị các bộ phận của mạch điện dây thép. C7: b. Một đoạn bút chì. giống SGK và sơ đồ mạch điện của một dây đồng. C8: c. Nhựa. bóng đèn , TV. dây nhựa. HS đọc và trả lời C9: c. Một đoạn dây nhựa. Nhóm HS : Một pin đèn , 1 bóng dây nhôm. C7, C8, C9 đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc , Ghi nhớ : SGK5 đoạn dây điện 30cm, 1 đèn pin có sẵn 4.Củng cố: pin bằng vỏ nhựa . Cho học sinh nhắc lại nội dung III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ghi nhớ. 1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo 5.Dặn dò: cáo sĩ số. - Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ 2.Kiểm tra bài cũ: Trả nội dung phần . Làm các bài tập 20.1,20.2 SBT. ghi nhớ, sửa bài tập 20.1,20.2 - Xem trước bài 21 cho tiết học SBT. tới. 3.Giảng bài mới: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. SƠ ĐỒ DÒ. NỘI. HĐ 1: Tổ chức tình huống học Căn cứ vào sơ đồ mạch I. Sơ đồ m.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> ĐỘNG CỦA GV. h điện phức tạp như gia đình , mạch điện n máy hay mạch điện ác thợ điện căn cứ vào các mạch điện đúng cần có ? ụng ký hiệu để vẽ sơ ện và mắc mạch điện. HOẠT ĐỘNG HOẠT CỦA HS ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. điện HS thu thập HĐthông 4: Tìm tin hiểu từ cấu tạo và hoạt GV thôngđộng báocủa , từđèn nộipin. Mạch điện được mô tả dung mục 1 SGK. bằng sơ đồ và từ sơ a. Nguồn điện của đồ mạch đèn pin điệngồm có thể mấy chiếc + pin? Ký lắp hiệu mạchnàođiện trong tương bảng cho trong bảng ứng.trên đây tương ứng với nguồn điện này ? Thông thường cực dương của nguồn điện + lắp về phía đầu hay phía cuối của. II. Vận d + Hình 21.1c. hiểu một số bộ phận ện đơn giản theo tranh V và trả lời các câu C1,. b. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin và dùng mũi tên ký hiệu chiều Hình 21.1d. - + dòng điện này khi công tắc đóng. HS quan sát đèn pin và g các kí hiệu ở bảng, Nhóm HS thực hiện GV trả lời câu C6. mạch điện 19.3 ( trang kiểm tra. heo đúng vị trí các bộ a. Gồm hai pin. Ký hiệu iện như hình này. + một sơ đồ khác so với II.Chiều dòng điện: bằng cách thay đổi vị Chiều dòng điện là ệu trong sơ đồ này. chiều từ cực dương - Thông thường cực ạch điện theo đúng sơ qua dây dẫn và các dương của đèn pin câu C2, tiến hành kiểm thiết bị điện tới cực được lắp về phía g công tắc đảm bảo âm của nguồn điệnthường . đầu của đèn pin. đèn sáng. Dòng điện được cung b. Vẽ sơ đồ : c định và biểu diễn cấp bởi pin, acquy có + điện quy ước. chiều không thay đổi báo về quy ước chiều gọi là dòng điện một minh họa cho cả lớp chiều. 1.1a HS làm vận dụng C4: Ngược chiều nhau 4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. 5.Dặn dò: - Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ . Làm các bài tập 21.1,21.2 SBT. - Xem trước bài 22 cho tiết học tới.. nh 20.4 so sánh và quy ủa dòng điện và chiều ển có hướng của các do trong dây dẫn kim. g mũi tên như trong sơ ện hình 21.1a để biểu dòng điện trong các sơ n hình 21.1b, c,d.. Hình 21.1b. NỘI.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> 3.Giảng bài mới: Tuần25:. Tiết:24. Ngày soạn:1/3/11 Ngày dạy: 4/3/11. +. -. 2.Kiểm tra bài cũ: Trả nội dung phần ghi nhớ, sửa bài tập 21.1,21.2 SBT.. TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN. BÀI 22: TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG HỌAT ĐỘNG CỦA HS PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN HĐ 1: Tổ chức tình Đèn sáng , quạt điện quay, HOẠT ĐỘNG CỦA GV. nồi cơm điện nóng, bàn ủi Khi có dòng điện chạy nóng, . . . I.MỤC TIÊU: có thể thấy 1 .Nêu được dòng trong điện mạch đi qua,tavật các cho điệnvật tíchnóng hay electron dẫn thông thường đều làm chuyển không ? Vậy lên, kể tên được 5 dụng dịch cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng căn điệncứ . vào đâu để biết có điện phát chạy trong 2.Kể tên và mô tảdòng tác dụng sáng của dòng điện đối với 3 loại đèn. GV thông báo có những HS thảo luận chung và xác II.CHUẨN BỊ: tácthế dụng của lưu dòng điện . nhận chính xác các dụng Cả lớp: Một biến chỉnh nàycác và bài học cụ đó. Tra bảng nhiệt độ nắn dòng từ 220V xoayTrong chiềubài cho theo, –chúng đầu ra một chiều 12V tiếp –9V –6V 3V; ta lần nóng chảy của một số chất lượt40cm; tìm hiểu tác dụng của để xem nhiệt độ nóng chảy công suất 15W ; 5 dây nối 1 công của các chất. tắc ; 1 đoạn dây sắt mảnh 30cm; 5 mảnh Tìmchìhiểu tác . giấy nhỏ (2cm x 5cm),HĐ một 2: số cầu của dòng trong TV,xe máy, mạng dụng điện gianhiệt đình,… Nhóm HS : Hai cục pin 1,5V Hãymắc kể nối tên một số ( pin đại) với hai đế lắpC1: hai pin dụng lắp cụ sẵn , thiết tiếp, một bóng đèn pin được vàobị thường dùngnối được đốt1 nóng khi đế, 1 công tắc, 5 đoạn dây 30cm, dòng điệnđầu chạy bút thử điện với bóng đèn có hai dâyqua. Hãy mạch điện bên trong tách rời nhau,C2: 1 đèn điốtlắpphát nhưthêm sơ đồ quang ( đèn LED ) có lắp điệnhình trở 22.1 và tìm hiểu các nội dung sau bảo vệ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Khitrưởng đén sáng, 1.Ổn định lớp( 1’): a. Lớp báo bóng đèn có nóng lên không? Bằng HS quan sát thảo luận và cáo sĩ số. cách nào để xác nhận điều trả lời câu hỏi.. NỘI DU. I. Tác dụng nhiệt C1: Dụng cụ đố điện : Bóng đèn cơm diện, bếp đ máy sấy tóc,. . . C2: a. Có, bằng cách gần bóng đèn. b. Dây tóc của b đót mạnh nhất và c. Vì khi đèn thường thì dây tó ra một nhiệt độ k C nên các chất thư , còn vônfram kh.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> NG CỦA GV. ào của đèn bị phát sáng khi chạy qua ? n sáng bình phận đó của ệt độ khoảng. ho biết nhiệt y của một số ải thích vì sao a bóng đèn c làm bằng. át thí nghiệm ợc bố trí như hãy cho biết: ợng gì xảy ra ảnh giấy khi ng tắc ? sát trên ,hãy g điện đã gây với dây sắt. báo khi vật 00 0C thì vật t ra ánh sáng. ng mạch điện bằng đồng có đoạn dây chì chì ) thì một p do tác dụng ng điện , dây ể nóng trên i khi đó có gì xảy ra với hì với mạch. HỌAT ĐỘNG CỦAHOẠT HS ĐỘNG CỦA NỘI GV DUNGHỌAT ĐỘNG CỦA HS. Cho HS vìquan nhiệtsátđộbóng nóngHSchảy đọc và củatrả lời C6 HS đọc nội dung mục đèn2của để bút vônfram thử điện là 3370 sau thu thập thông tinđó . Làm lắp trởVật lại dẫn và cắm điện bút nóng lên khi có TN theo sách hướng trở dẫn lại một dòngtrong điện hai chạylỗqua. và trả lời câu hỏi của ổ lấy C3:HS điện để quan HS quan sát thảo HS luận rút ravàkết luận Dòng sát vùng trả phát lời sáng của điện chạy qua chất khí a. Mảnh giấy bị trong đứtbóng rơiđèn của bút thử C5:Trongxuống. bóng đèn của điện làm chất khí này phát bút thử điện b. Dòng ( điện Hìnhlàm sáng. sợi dây 22.3) có nóng chứa lên khílàm neon. cho giấy bị cháy Bóng đèn bút thửHãy điệnnêu đứt nhận xét về hai HS đọc SGK tìm hiểu đèn ( Hình 22.3) đầu dây bên Kếttrong luận:của nó. điôt phát quang. Và trả lời C6: Hãy Khi quancó sát dòng bóng điệnC7 chạy qua, đèn bút thử các vật điệndẫn khibị nó phát sángđiện và chạy trả lời quacâu dây tóc hỏi sau đây: Bóng Đènđèn sáng làm dodây tóc nóng hai đầu dây đến nhiệt đèn hay độ do Hình 22.4 Ảnh chụp vùng chấtC4:khíKhi giữanhiệt hai độ lên đến 0 phóng to đèn điốtđầu phátdây này 327phát C thì sáng? chì nóng chảy và bị quang. Đèn LEDđứt. làmMạch bằngđiện vật bị hở ( ngắt liệu bán dẫn mạch) với tránh hợp chất máy HS mócrútbịra hư kết luận Đèn điốt Gali – Asen hại và – tổn Photpho thất. . phát quang chỉ cho dòng Khi có một hiệu điện thế điện đi qua theo một chiều đặt vào LED theo chiều nhất định và khi có đèn thuận, các electron ở mức sáng. năng lượng trên chuyển xuống mức năng lượng dưới còn trống . Năng lượng được giải phóng dưới dạng điện tư øcó bước sóng ở vùng ánh sáng nhìn thấy được . Đèn LED chỉ dùng hiệu điện thế khoảng từ 2V đến 6V. Dưới 2V đèn không sáng, quá 6 V đèn có thể bị. C7: Đảo ngược hai đầu dây đèn , nhận xét xem m hiểu tác khi đèn sáng thì dòng sáng của HS đọc và trả lời C5điện đi vào II. Tác bản dụng cực nào phát sáng: 1. Bóng đèn bút thử điện:. NỘI DU. C5: Hai đầu dây đèn tách rời nhau. C6: đèn của bút th do chất khí ở giữa bên trong đèn phá Kết luận: Dòng điện chạy q trong bóng đèn điện làm chất k sáng. 2. Đèn điốt phát LED) C7:Đèn điốt phát khi bản kim loại trong đèn được dương của pin và to hơn được nối v Chất khí và chất thể dẫn điện ở đi định . Kết luận: Đèn điốt phát qu dòng điện đi qu chiều nhất định v sáng. Dòng điện đi q dẫn , thông thườ cho vật dẫn nóng dẫn nóng lên tới thì phát sáng. Dòng điện có th bóng đèn bút thử điốt phát quang đèn này chưa nó độ phát quang..
<span class='text_page_counter'>(44)</span> NG CỦA GV. HỌAT ĐỘNG CỦA HS. NỘI DUNG. g cố và vận. PIN. LED. Vận dụng: oại dẫn điện . C8: e. Không có trường hợp y ta còn biết A B K nào. ệu (chất) nào C9: Nối bản kim loại của Tuần: 26.nhỏ Tiết: 25 BÀI 23: TÁC DỤNG dẫn điện? đèn LED với cực A của Ngày soạn: VÀ TÁC DỤNG SI ện không gây nguồn điện vàNgày đóngdạy: công tắc nhiệt trong K. Nếu đèn LED sáng thì A là Hình 22.5 nào dưới đây cực dương củaI.MỤC nguồn TIÊU: điện và oạt động bình ngược lại. 1 .Mô tả TN hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của bút thử điện. dòng điện phát quang. 2. Mô tả TN hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng hoá học ùng pin. của dòng điện . ó trường hợp 3. Nêu được các biểu hiện tác dung sinh lý của dòng điện khi đi qua cơ đồ mạch điện thể người. guồn điện là II.CHUẨN BỊ: n với các cực Cả lớp: Một cuộn dây cuốn sẵn ưa biết . Hãy làm nam châm điện, dây nhỏ bằng sắt, m khi sử dụng thép, đồng, nhôm, 1 chuông điện 6V, 1 hát quang để acquy 12V, 1 bóng đèn 6V, cặp pin đại m A hay B là 1.5V, đế lắp pin, 1 công tắc, 1 bình đựng và chiều dòng Ghi nhớ: SGK dung dịch sunfat ( CuSO4) với nắp nhựa ạch. có lắp hai điện cực bằng than chì, 6 đoạn dây nối 40cm, tranh vẽ to sơ đồ chuông 4.Củng cố: điện. Cho học sinh nhắc lại nội dung Nhóm HS : Một nam châm điện , ghi nhớ. hai pin loại 1.5V, đế lắp pin, 1 công tắc, 5.Dặn dò: 5 đoạn dây nối 30cm, một kim nam - Học thuộc lòng nội dung ghi châm, đinh sắt , một vài dây thép, vài nhớ . Làm các bài tập 22.1, 22.2 SBT. mẫu dây đông , thép. - Xem trước bài 23 cho tiết học III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: tới. 1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ: Trả nội dung phần ghi nhớ, sửa bài tập 22.1,22.2 SBT. 3.Giảng bài mới: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HOÁ HỌC.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> HOẠT VÀ TÁC DỤNG SINH LÝ CỦAĐỘNG CỦA GV tì sát vào tiếp điểm? DÒNG ĐIỆN ĐỘNG CỦA GV. hức tình huống . phần mở bài để gợi ý. iểu nam châm điện. an sát nam châm vĩnh ất của chúng là hút sắt ay kim nam châm, chỉ nam châm vĩnh cưủ. một đầu cuộn dây lại h sắt nhỏ, các mẫu dây hôm. Quan sát xem có gì xảy ra khi công tắc ng tắc đóng. nam châm lại gần một ây và đóng công tắc. t cực nào của kim nam cực nào bị đẩy. hiểu hoạt động của n. tắc cho chuông điện nêu câu hỏi : Chuông tạo và hoạt động như giải thích các bộ phận điện qua tranh vẽ. Gv tác dụng cơ học của. ng công tắc có hiện y ra với cuộn dây , vơí đầu gõ của chuông?. u đó mạch điện bị hở. chỗ hở mạch này. Giải miếng sắt đó lại trở về. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. miếng sắt nữa. Do tính chất đàn hồi của thanh HOẠT ĐỘNG CỦA HS kim loại nên miếng sắt lại trở về tì sát vào tiếp điểm. Nhóm HS khảo sát tính C4: Khi miếng sắt trở lại chất từ nam châm , sử I. Tác dụng từ: tì sát tiếp điểm mạch kín dụng cuộn dây đã quấn và cuộn dây lại có dòng sẵn để lắp mạch điện C4: Tại sao chuông kêu liên tiếp điện chạy qua và lại có như hìnhchừng vẽ23.1. Tiến tắc còn đóng ? nào công tính chất rừ. Cuộn dây hành các bước ở câu C1. lại hút miếng sắ, chuông So sánh tính chất của Kết luận: kêu. Mạch lại hở, cứ như cuộn dâyHĐ4: có dòng điện 1. Cuộn dây dẫn quấn Tìm hiểu tác dụng hoá học vậy cho đến khi đóng chạy quavới tính chất từ quanh lõi sắt non có công tắc. của nam Giới châmthiệu để rút ra dòng điện chạy qua là dụng cụ TN chú ý thỏi C5: Dung dịch muối kết luận cần có. nam châm điện. than nối trực tiếp với cực âm, lúc đồng sunfat là chất dẫn C1: 2. Nam châm điện có đầu hai thỏi than đều có màu đen. điện vì đèn trong mạch a.Khi công tắc đóng, tính chất từ C5: Quan sát đèn khi đóng công tắc sáng cuộn dâyvàhút cho đinh sắtbiếtkhả chất năng làm đồngquay C6: Được phủ một lớp nhỏ. Khi công tắc ngắt ), làkim nam châm và hút chất dẫn điện hay màu đỏ nhạt đinh sắt nhỏ rơi ra. các vật bằng sắt hoặc thép. C6: Thỏi than nối với cực âm lúc. NỘI. Dòng đi dụng từ qauy nam II. Tác học: KL: Dung qua dd mu cho thỏi cực âm p đồng. Dòng đi dụng hoá hạn khi c chạy qua muối đò thành lớp trên thỏi cực âm. II. Tác dụ Dòng đi C7: Một cuôn dây dẫn dụng sinh đang có dòng điện chạy qua cơ th qua. các động v C8: Hút các giấy vụn. III. Vận d. đầu có màu đen. Sau vài phút TN b. Một cực kim nócủa được phủnam một lớp màu gì? châm bị hút hoặc bị đẩy. Nhóm HS tự nghiên cứu, thảo luận về hoạt động của chuông điệnTìm và hiểu trả tác dụng sinh lý HĐ5: lời các câu hỏi C2,C3,C4.Nếu sơ ý sẽ gây nguy hiểm đến tính C2: Dòngmạng., diện chạy điện qua giật là gì? cuộn dây và cuộn dây trở thành nam châmnào điệndưới . đây có tác dụng C7:Vật khi đó cuộn dây hút miếng sắt làm cho đầu gõ chuông đập điện vào không có tác dụng C8: Dòng chuông, chuông kêu. C3: Ở chỗ miếng sắt bị hút nên rời khỏi tiếp 4.Củng cố: điểm , khi hở mạch cuộn Cho học sinh nhắc lại nội dung dây không có dòng điện ghi nhớ. chạy qua , không có tính 5.Dặn dò: chất từ nên không hút.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> HOẠT - Học thuộc lòng nội dung ghi ĐỘNG CỦA GV nhớ . Làm các bài tập 23.1,23.2,23.3 giống phần mở bài trong sách . dựa vào tác dụng mạnh SBT. - Xem trước bài 24hay choyếu tiếtcủa họcdòng điện để xác định dòng điện đó mạnh hay yếu tức là tới. xác định cường độ dòng điện. HĐ2: Tìm hiểu cường độ dòng điện và đơn vị cường độ dòng. Giới thiệu hình 24.1 và các tác dụng của các24: thiết bị , dụngĐỘ cụ BÀI CƯỜNG được sử dụng trong mạch điện này. Thông báo ampe kế là dụng cụ phát hiện và cho biết dòng điện mạnh I.MỤC TIÊU: Biến 1 .Nêu được dòng hay điệnyếu. dòng điệntrở dùng để thay đổi dòngnóđiện trong càng mạnh thì cường độ của càng lớn mạch. thông báo về cường độ dòng và tác dụng của dòng điệnGV càng mạnh. đơn vị 2.Nêu được đơn vịđiện củavàcường đọcường độ dòng điện. Tuần:26 . Tiết:26 Ngày soạn: Ngày dạy:. dòng điện là ampe , ký hiệu là A. Số chỉkế củađểampe 3. sử dụng được ampe đo kế cho biết giá trị cường cường đọ dòng điện ( lựacủa chọn ampeđộkếdòng điện ,ký hiệu thích hợp và mắc ampe kế đúng ) Đơn vị đo cường độ dòng điện là II.CHUẨN BỊ: Ampe, ký trong hiệu là chữ A . Để đo Cả lớp: Pin1,5 hay 3 V đặt cường độ dòng giá đựng pin , bóng đèn lắp sẵn vào đế, 1 điện nhỏ người ta dùng ký hiệu mA ampe kế giới hạn đo 1A trở đơn lên vị vàmiliampe, có 0,001A; ĐCNN là 0,05A, 1 biến 1mA trở, 1= đồng hồ 1A = 1000mA HĐ3: Tìm hiểu ampe kế đa năng. HS1,5V tìm hiểu ampe kế thật hay qua Nhóm HS : Hai pin lắp sẵn theo vào đế, 1 ampe kế giớihình hạn 24.2 đo 1A trở các nội dung trong lên và có ĐCNN là 0,05A, 1 công tắc, 5 C1: Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN sợi dây điện 30cm. ampe kế hình 24.2a , 24.2b III.HOẠT ĐỘNG DẠY của HỌC: b. Hãy cho biết 1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo ampe kế nào ởhình cáo sĩ số. kim chỉ 2.Kiểm tra bài cũ: Trảdùng nội dung phầnthị và ampe kế nào ghi nhớ, sửa bài tập 23.1,23.2 c. Các chốt nối dây dẫn cuă ampe SBT. 3.Giảng bài mới: d. Nhận biết chốt điều chỉnh kim CƯỜNG ĐỘ của ampe kế được trang bị cho. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. NỘI. I.Cường điện HS quan sát GV làm TN 1 Quan dch chuyển con chạy của GV biến trở . HS quan sát chỉ DÒNG ĐIỆN số ampe kế tương ứng Đèn s khi đèn sáng mạnh , đèn mạnh th sáng yếu. Và ghi nhận ampe kế xét như yêu cầu của SGK 2. Cườn điện. II. Ampe HS tìm hiểu ampe kế 24.2a: GHĐ:100mA; ĐCNN:10mA 24.2b 6A;0,5A b. Ampe kế hình 24.2a , 24.2b dùng kim chỉ thị và ampe kế 24.2c hiện số c. Có ghi “+” dấu dương; “-” là dấu âm. d. HS trả lời theo từng trường hợp cụ thể. III. Đo dòng điệ. DÒNG ĐIỆN. HĐ4: Mắc ampe kế để xác định. + A. -.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> T ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG HOẠT CỦA HS ĐỘNG CỦA GV. òng điện c hiện từng nội dung III sơ đồ mạch điện hình đó ampe kế được kýhiệu 2. Tùy vào GHĐ của mỗi A ampe kế để chọn ampe kế thích hợp với vật cần đo cường đo.ä bảng số liệu dưới đây, 3.Nhóm mắc theo sơ đồ. ết ampe kế của nhóm ể dùng để đo cường độ ua dụng cụ nào? 4.Dùng vít vặn để điều h như hình 24.3. Trong chỉnh. mắc chốt (+) của ampe 5. Đọc giá trị I1 và quan dương của nguồn điện. sát độ sáng của bóng a hoặc điều chỉnh kim đèn.. ng tắc , để cho kim của ng yên. Đặt mắt để cho huất ảnh của nó trong và ghi giá trị của cường ện . I1=……A.Quan sát đèn. ùng nguồn điện của hai ên tiếp và tiến hành Đọc và ghi giá trị của òng điện I2 = . . . . A sáng của bóng đèn. hận xét về mối liên hệ g của đèn và cường độ ua đèn: Dòng điện chạy cường độ càng. . . . . . . . g ...... g cố và vận dụng vị các giá tri sau đây: ampe kế có GHĐ như. 6. Đọc giá trị I2 và quan sát độ sáng của bóng đèn.. C2: Nhận xét : Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng. . lớn . thì đèn càng . . . .sáng . . Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng. . nhỏ . thì đèn càng . . tối . .. C3: 0.175A=175mA; 0,38A= 380mA; 280mA= 0,280A; C4: Chọn GHĐ đo A; 250mA; 2A. Hãy cho cường độ 15mA; kế đã cho là phù hợp Chọn 2A để đo 1,2A mỗi cường độ dòng điện mA; 0,15mA; 1,2A? kế trong sơ đồ nào mắc C5: Sơ đồ a. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. NỘI. 4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. 5.Dặn dò: - Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ . Làm các bài tập 24.1,24.2 SBT. - Xem trước bài 25 cho tiết học tới. Tuần:27 . Tiết:27 Ngày soạn: Ngày dạy:. BÀI 25: H. I.MỤC TIÊU: 1 .Biết được hai cực của nguồn điện Đo cường độ dòng có sự nhiễm điện khác nhau và giữa điện bằng ampe kế . chúng có hiệu điện thế . đơn vị đo cường độ 2.Nêu được đơn vị của hiệu điện dòng điện là ampe thế là vôn ( Vôn) (A) 3. Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy và xác định rằng hiệu điện thế này ( đối với pin mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ pin. II.CHUẨN BỊ: Cả lớp: Một số loại pin và acquy có ghi số vôn và đồng hồ vạn năng . Nhóm HS : Hai pin 1,5V lắp sẵn vào đế, 1 vôn kế giới hạn đo 5V trở lên và có ĐCNN là 0,1V, 1 công tắc, 7 sợi dây điện 30cm.1 bóng đèn loại 2.5V – 1W III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ: Trả nội dung phần IV. Vận dụng ghi nhớ, sửa bài tập 24.1, 24.2 SBT. 3.Giảng bài mới:.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV HIỆU ĐIỆN THẾ. ĐỘNG CỦA GV ng ta đã học về dòng uồn điện. Nguồn điện g gì? c phần mở bài để vào i học . hiểu hiệu điện thế và điện thế . nội dung về hiệu điện vị hiệu điện thế. tạo ra sự nhiễm điện ở hai cực của nó. Người hai cực của nguồn điện u điện thế. Hiệu điện hiệu bằng chữ U. Đơn điện thế là vôn, kí hiệu ta còn dùng đơn vị V) hoặc kilôvôn (kV).. 1 V ; 1kV = 1000V. hi các giá trị hiệu điện ai cực của nguồn điện ắc vào mạch điện. n: ………………….V của xe máy: …..V hai lỗ của ổ lấy điện nhà: …………….V hiểu vôn kế. nh đọc sách giáo khoa.. u vôn kế. vôn kế có ghi chữ gì ? c vôn kế ở hình 25.2, dùng kim, vôn kế nào. 1 ( trang 69). Ghi đầy g. ốt nối dây dẫn của vôn ấu gì ? Hình 25.3.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS 5.Hãy nhận biết chốt điều chỉnh viên xác nhận và bổ HOẠT ĐỘNG CỦA kim của vôn HS kế mà em có. sung). HĐ4: Đo hiệu điện thế giữa hai Học sinh làm việc theo cực để hở của nguồn điện. Ghi nhóm, trả lời các mục 1, 2, 3, 4, 5 của câu C3. Cho học sinh thu thập thông tin từ 1. sách giáo khoa ở nội I.Hiệu dungđiện mụcthế III. + HS thu thập 1.Hãy thông vẽ tin sơ từ đồ mạch Nguồnđiện điệnhình tạo ra thông báo 25.3, của GV, trongSGK, đó vôn sự kế nhiễm kí hiệuđiện là khác Xem lại hình 19.2 trang 54 nhau ở hai cực của V SGK ghi số vôn tương ứng nó, do đó giữa hai với các nguồn điện. cực của mỗi nguồn 2.Học sinh trả lời theo điện có một hiệu thực tế dụng cụ đo. điện thế. 3.Nhóm tự kiểm tra, điều C1: Đơn vị đo hiệu điện chỉnh kim và mắc mạch - Pin tròn: 1.5 V. thế là vôn, kí hiệu điện theo sơ đồ trên. - Acquy của xe máy: là V. 4.Nhóm học sinh thí 6V hoặc 12V. nghiệm và ghi số liệu vào - Giữa hai lỗ của ổ lấy Số vôn ghi trên mỗi bảng 2. điện trong nhà: nguồn điện là giá 220V. trị của hiệu điện thế C3: Số chỉ của vôn kế Học sinh thu thập thông giữa hai cực của nó bằng số vôn ghi trên vỏ tin từ sách giáo khoa, làm khi chưa mắc vào nguồn điện. việc theo các mục 1, 2, 3, mạch. C4: 4, 5 của câu C2. a. 2.5V = 2500mV 1. Trên mặt vôn kế có b. 6kV = 6000V ghi chữ V. c. 110V = 0,110kV 2. Vôn kế hình 25.2a d. 1200mV = 1.2V và b dùng kim. Vôn kế C5: hình 25.2c hiện số. II. Vôn kế a. Dụng cụ này là vôn kế. 3. Kí hiệu chữ V trên dụng Hiệu điện thế được cụ cho biết điều đó. Vôn GHĐ ĐCNN đo bằng vôn kế. b. GHĐ là 30V và ĐCNN kế là 1V. Hình 300V 50V c. Kim ở vị trí 1 chỉ giá trị 25.2a là 3V. Hình 20V 2,5V d. Kim ở vị trí 2 chỉ giá trị 25.2b là 28V. C6: GHĐ 5V đo nguồn 4. Mỗi chốt của vôn kế có điện có số ghi ở vỏ 1.5V. ghi dấu “+” (cực dương) GHĐ 10V đo nguồn điện và dấu “-” (cực âm). có số ghi trên vỏ là 6V. 5. (Học sinh trả lời, giáo. NỘI. III. Đo thế giữ để hở điện.. IV. Vận.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> ĐỘNG CỦA GV V. HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHĐ 20V đo nguồn điện có số ghi trên vỏ 12V.. xem vôn kế của nhóm hạn đo là bao nhiêu, có ể đo hiệu điện thế 6V ? hoặc điều chỉnh để kim đúng vạch số 0 và mắc như hình 25.3. bị ngắt và mạch hở. số chỉ của vôn kế vào với pin 1, pin 2. g 2, so sánh số vôn ghi với số chỉ của vôn kế luận. dụng. Ghi bảng. n vị cho các giá trị sau. 5.4. Cho biết: cụ này có tên là gì ? iệu nào trên dụng cụ iết điều đó ? và ĐCNN của dụng. ở vị trí 1 chỉ giá trị bao ? ở vị trí 2 chỉ giá trị bao ? vôn kế nào là phù hợp hiệu điện thế giữa hai ồn điện đã cho ? 4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. 5.Dặn dò: - Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ . Làm các bài tập 25.1,25.2 SBT. - Xem trước bài 26 cho tiết học tới. Tuần:28 . Tiết:28 Ngày soạn:. Ngày dạy: I.MỤC TIÊU: 1. Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn. 2. Hiểu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn. 3. Hiểu được mỗi thiết bị điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó. 4. Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. II.CHUẨN BỊ: Nhóm HS : Hai pin 1,5V lắp sẵn vào đế, 1 vôn kế giới hạn đo 5V trở lên và có ĐCNN là 0,1V, 1 ampe kế có giới hạn đo 0.5A và ĐCNN 0.01A, 1 bóng đèn pin loại 2.5V-1W lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc, 7 sợi dây điện 30cm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ: Trả lời nội dung phần ghi nhớ bài học hôm trước, sửa bài tập 25.2 SBTVL7. a. Giới hạn đo của vôn kế là 10V. b. Độ chia nhỏ nhất của vôn kế là 0.5V. c. Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí 1 là 1.5V. d. Số chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí 2 là 7V. 3.Giảng bài mới:. HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN. 26: HIỆU THẾ GIỮA HAIHS HOẠT BÀI ĐỘNG CỦA GV ĐIỆNHOẠT ĐỘNG CỦA HĐ1: Tổ chức tình huống DỤNG CỤhọc DÙNG ĐIỆN. NỘ.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> ĐỘNG CỦA GV. như phần mở bài về ý vôn ghi trên các dụng bảng. thí nghiệm 1. Ghi sinh làm thí nghiệm 1.. át số chỉ của vôn kế. t về hiệu điện thế giữa g đèn khi chưa mắc vào thí nghiệm 2. (Hình. Mọi thiết bị điện không hiệu điện thế giữa hai Để bóng đèn sáng, ta ng đèn vào nguồn điện, i đặt một hiệu điện thế bóng đèn. inh: Mắc chốt (+) của vôn kế về phía cực guồn điện, hai chốt của mắc trực tiếp vào hai n. ghi số chỉ của ampe kế, khi ngắt và khi đóng o bảng 1. Tiến hành nguồn 1 pin. quả 2 thí nghiệm trên, âu sau: n thế giữa hai đầu bóng g không thì………… n chạy qua bóng đèn. n thế giữa hai đầu bóng ng………….thì dòng y qua bóng đèn có càng…………….. HOẠT ĐỘNG HOẠT CỦAĐỘNG HS CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS điện thế định mức. Cho học sinh Nhóm học sinh làm các phần thu thập thông tin về hiệu điện thế a, b, của của câu C5. C5: C4: Một bóng đèn có ghi 2.5V. Hỏi a. Khi có sự chênh lệch mực Nhóm họcphải sinhmắc tiếnđèn hành nàythí vào hiệu điện thế nước giữa hai điểm A và B nghiệm 1.là bao nhiêu để nó sáng bình thì có dòng nước chảy từ A C1: Giữa hai đầu bóng đèn tới B. khi chưa mắc vào mạch có b. Khi có hiệu điện thế giữa hiệu điện thế HĐ5: bằng Tìm không. hiểu sự tương tự giữa hai đầu bóng đèn thì có Học sinhhiệu thí điện nghiệm thế vàtheo sự chênh lệch mực dòng điện chạy qua bóng nhóm với các bước theo yêu đèn. cầu của SGK. C5: Điền Từ kếttừquả hoặc củacụm từ vào chỗ c. Máy bơm nước tạo ra sự thí nghiệm trên, rút ra kết chênh lệch mực nước luận khi thực hiện câu C3. tương tự như nguồn điện K tạo ra hiệu điện thế. + Học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu C6, C7, C8. + C6: Giữa hai đầu của bóng A đèn pin được tháo rời khỏi + đèn pin.. -. +. V. -. Bơ m. Hình 26.2 C2: Số liệu HĐ6: do Vận học dụng. sinh đo Ghi bảng. đạc thực tế. C6: Trong những trường hợp nào C3: dưới đây có hiệu điện thế bằng - Hiệu điện không?(Không thế giữa hai có đầu hiệu điện thế). C7: Giữa hai điểm A và B. bóng đèn bằng Giữa không hai đầu thì bóng đèn điện không có dòng điện chạy C8: Vôn kế trong sơ đồ C. qua bóng đèn.Giữa hai cực của pin còn - Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng Giữa lớn hai ( nhỏ) đầu của bóng đèn thì dòngpinđiện đượcchạy tháo rời quakhỏi đèn pin. bóng đèn càngGiữa lớn (nhỏ). hai cực của acquy đang thắp sáng đèn của xe máy. Học sinh tham C7: Khi khảocông nội dung tắc ngắt, giữa hai về hiệu điện điểm thếnào địnhcómức hiệuđểđiện thế ? (hình trả lời câu C4. C4: Mắc C8: đènVôn nàykếvào trong hiệu sơ đồ nào ở hình điện thế 26.5 2.5Vcóđể số chỉ nó khác sángkhông ? bình thường. hiểu ý nghĩa của hiệu 4.Củng cố:. NỘ cho b thế đ dụng động thườn. III.V.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> Cho học sinh nhắc lại nội dung HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA ghi nhớ. Kiểm tra việc mắc mạch kín với hai bóng này được mắc nối tiếp với 5.Dặn dò: đèn mắc nối tiếp, đặc biệt lưu ý mắc đúng khác. Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ . C2: + Làm các bài tập 25.1,25.2 SBT. C1: Hãy cho biết trong mạch điện này, ampe kế và công tắc được mắc như thế nào + BÀI CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU Tuần:29 . Tiết:29 với 27: cácTHỰC bộ phậnHÀNH: khác. (ĐO Hình 27.1a và b).DÒNG ĐIỆN ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP Ngày soạn: C2: Hãy mắc mạch điện theo hình 27.1a và A Hình 27.1a Ngày dạy: vẽ sơ đồ mạch điện này vào bảng báo cáo.. -. I.MỤC TIÊU: 1. Biết mắc nối tiếpHĐ3: hai bóng Đođèn. cường độ dòng điện đối với 2. Thực hành đo vàđoạn phát mạch hiện được mắc nối tiếp. (10’) qui luật về cường độ dòng Ở điện vị trívà1, hiệu cho học sinh đóng công tắc 3 điện thế trong mạch điệnlần, mắc ghinối giátiếp trị cường độ 3 lần, tính giá trị hai bóng đèn. . Ghi vào bảng 1 của báo cáo. II.CHUẨN BỊ: Mắc ampe kế vào vị trí 2 và 3 và ghi các Nhóm HS : Một nguồn giá trị trung điện 3V bình I2, I3 vào bảng 1. hoặc 6V,1 ampe kế cóC3: GHĐ Ghi 0.5A nhận xét và vào mẫu báo cáo. ĐCNN 0.01A, 1 vôn kếHĐ4: giới hạn Đo đo hiệu3Vđiện thế đối với đoạn mạch trở lên và có ĐCNN là 0,1V, 2 bóng đèn pin (cùng loại) lắp sẵn Mắc vào thêm đế đèn vôn, kế 1 vào chốt 1 và chốt 2 (hai công tắc, 7 sợi dây điệnđầu 30cm. bóngMỗi đènhọc 1) sơ đồ hình 27.2 SGK. Lư u sinh chuẩn bị sẵn mẫu báo ý chốt cáo (Trang (+) của78vôn kế được mắc vào điểm SGK, giáo viên photo1, phát khi đóng cho công học tắc, số chỉ của ampe kế có sinh ) thể sai khác chút ít so với giá trị I đã xác III.HOẠT ĐỘNG DẠYđịnh HỌC: ở phần trên. Đó là do mắc thêm vôn kế 1.Ổn định lớp( 1’): làm Lớpcho trưởng mạchbáo thay đổi so với trước. cáo sĩ số. Cho học sinh đóng mở công tắc 3 lần, ghi 2.Kiểm tra bài cũ: Không. của vôn kế, ghi giá trị trung 3.Nội dung thực hành: vào bảng báo cáo. THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ Mắc vôn kế vào hai điểm 2, 3 và vào hai DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN điểm 1, THẾ 3 để xác định giá trị trung bình ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI , ghi vào bảng 2 của mẫu báo TIẾP. OẠT ĐỘNG CỦA GV viên nêu mục tiêu của bài này ampe kế, vôn kế để đo và tìm ng độ dòng điện và hiệu điện mạch điện mắc nối tiếp. Phát photo cho học sinh. (10’) nối tiếp hai bóng đèn (10’).. Học sinh thảo luận nhóm về ở cuối mục 2 của mẫu báo cá xét. Trong đoạn mạch mắc nối điện có cường độ bằng nhau khác nhau của mạch. I1=I2=I. -. +. + A-. 1. K. 2. Hình V 27.2. C4: Học sinh ghi nhận xét v cáo cho giáo viên. Đối với đoạn mạch gồm hai tiếp, hiệu điện thế hai đầu bằng tổng các hiệu điện th đèn. U13 = U12 + U23. C4: Ghi nhận xét vào mẫu báo cáo. HOẠT ĐỘNG CỦA HS I.Chuẩn bị: Như nội dung giáo 4.Củng cố:án đã nêu. Nhận xét và đánh giá công việc II.Nội dung thực hành của học sinh. (5’) 1.Mắc nối tiếp hai bóng đèn: 5.Dặn dò: Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm. Học sinh xem trước nội dung bài C1: Ampe kế, công tắc 28, trong mạch chuẩn bị điện cho tiết thực hành..
<span class='text_page_counter'>(52)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA mạch điện song song. Ghi bảng. (10’) hiện những yêu cầu đã nêu tr Tuần:30 . Tiết:30 BÀI THỰC HIỆU HĐ2:28:Tìm hiểuHÀNH: và mắcĐO mạch điệnĐIỆN songTHẾ C1:VÀ CƯỜNG Ngày soạn: ĐỘ DÒNG ĐIỆNđèn. ĐỐIGhi VỚI ĐOẠN MẠCH- SONG SONG song với hai bóng bảng. (10’) Hai điểm M, N là hai điểm Ngày dạy: Cho học sinh quan sát mạch điện hình của các bóng đèn. 28.1a, b của SGK và trả lời các câu hỏi. - Các mạch rẽ là M12N, M34 I. MỤC TIÊU: C1: Nhận biết 2 bóng đèn mắc song song: - Mạch chính gồm đoạn nối 1. Biết mắc song song hai bóng đèn. cực dương và đoạn nối điểm 2. Thực hành đo và- phát hiện được Hai điểm nào là hai điểm nối chung của tắc tới cực âm của nguồn điệ quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc song song hai bóng đèn. - Đoạn mạch nối mỗi đèn với hai điểm II.CHUẨN BỊ: chung là mạch rẽ. Đó là những mạch rẽ nào + _ Giáo viên: Có các dụng cụ như đối với mỗi nhóm học sinh nhưng cầnnối có hai điểm chung với nguồn - Đoạn mạch 3 ampe kế có giới hạnđiện đo 0.5A và độ là mạch chính. Hãy cho biết đâu là 1 2 chia nhỏ nhất 0.01A. M Nhóm HS : MộtC2: nguồn Hãyđiện mắc 3V mạch điện như hình 28.1a hoặc 6V,1 ampe kế có- Đóng GHĐ công 0.5Atắc, và quan sát độ sáng của đèn. 3 4 ĐCNN 0.01A, 1 vôn kếTháo giới hạn đo 3V 1 bóng đèn, đóng công tắc. Quan sát trở lên và có ĐCNN là 0,1V, 2 bóng độ sáng của đèn bóng đèn còn lại và nêu nhận C2: Khi tháo bớt một trong pin (cùng loại) lắp sẵn xét vàovềđế đèn 1 nó so với trước đó. độ sáng, của song song, bóng đèn còn lạ công tắc, 9 sợi dây điện 30cm. Mỗi học hơn so với khi cả hai đèn đều sinh chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo (Trang 78 HĐ3: Đo hiệu điện thế đối với mạch điện SGK, giáo viên photo phát cho học 2.Đo hiệu điện thế đối với sinh ) Thực hiện như yêu cầu của SGK, kiểm tra song song. III.HOẠT ĐỘNG DẠYhọc HỌC: sinh mắc vôn kế có đúng không ? Mỗi Học sinh làm việc theo nhóm 1.Ổn định lớp( 1’): phép Lớp trưởng đo, đóngbáo ngắt công tắc 3 lần, lấy 3 giá a. Mắc vôn kế vào 2 đ cáo sĩ số. trị rồi tính trung bình cộng. Ghi các giá trị trong mạch địên hình 2.Kiểm tra bài cũ: Không. sơ đồ mạch điện vào b 12, U34 và UMN vào bảng 1 3.Nội dung thực hành: của mẫu báo cáo. Ghi nhận xét.. THỰC HÀNH: ĐOC3: HIỆU HãyĐIỆN cho biết vôn kế được mắc như thế THẾ VÀ CƯỜNGnào ĐỘvới DÒNG đèn 1 và đèn 2. Đóng công tắc, đọc ĐIỆN của vôn kế vào bảng 1 của ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH SONG SONG. OẠT ĐỘNG CỦA GV i thực hành hôm trước, nhận giá chung. Thông báo: Tìm iện song song, đo hiệu điện thế ộ dòng điện đối với mạch điện ọc sinh: mạch điện ở gia đình là. C4: Hoàn thành nhận xét 2c của bảng báo HOẠT ĐỘNG CỦA HS I.Chuẩn bị: Như nội dung giáo án đã nêu. II.Nội thực hành HĐ4:dung Đo cường độ dòng điện đối với đoạn 1.Mắc bóng đèn: mạchsong mắc song hai song. (12’) Nhóm học sinh mạch điện tháo và thực - Sử dụng mạchmắc điện đã mắc, bỏ vôn. _. +. K. _. + V 1. 2. C3: Vôn kế được mắc song s 1 và đèn 2. b. Làm tương tự để đo hiệu và UMN..
<span class='text_page_counter'>(53)</span> OẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS pe kế vào lần lượt các vị trí và C4: Hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn ư nội dung SGK. mắc song song là bằng nhau và bằng hiệu điện thế giữa hai điểm nối chung đo cần lấy 3 giá trị và tính giá U12 = U34 = UMN. h cộng và ghi các giá trị trung , I2 và I vào bảng 2 mẫu báo 3.Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song. I1 + I2 do ảnh hưởng của việc Nhóm thảo luận, nhận xét kết quả đo từ ế vào mạch. Nếu sự sai khác bảng 2. Ghi nội dung nhận xét vào bảng ắm, chấp nhận: I = I 1 + I2 ( khi báo cáo. tốt). (Hình _ 28.2) K +. +. A. Đ1. _. Đ2. Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ. I = I1 + I Nhóm học sinh nộp báo cáo cho giáo viên. 4.Củng cố: Nhận xét và đánh giá công việc của học sinh (5’). - Nêu lại các qui luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song. - Đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - Thu báo cáo, đánh giá. 5.Dặn dò: Xem trước bài 29 chuẩn bị cho tiết học sau..
<span class='text_page_counter'>(54)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. Tuần: 31. Tiết: 31 Ngày soạn: Ngày dạy:. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. cho cơ thể người, do đó sử dụng điệnBÀI phải tuân cácTOÀN qui tắc để 29 :thủ AN KHI. HĐ2: Tìm hiểu các tác dụng và giới hạn nguy hiểm của dòng I. MỤC TIÊU: đốicủa với dòng cơ thể người. Biết giới hạn nguyđiện hiểm Cắm bút thử điện vào một trong điện đối với cơ thể người. lỗ cầu của ổchìlấyđểđiện để học sinh Biết sử dụng đúnghai loại sát và đoản trả lời câu hỏi C1 tránh tác hại của quan hiện tượng mạch. C1:sốTay bút thử điện phải Biết và thực hiện một qui cầm tắc ban thì bóng đèn của bút đầu để đảm bảo annhư toànthế khinào sử dụng điện. Lưu ý: Giới hạn nguy hiểm của II.CHUẨN BỊ: điệnloại đốicầu với cơ thể người: Đối với cả lớp: dòng Một số điện đó thếcótừ 40V trở lên chì có ghi số ampe trênHiệu đó, trong hoặc12V, cường độ dòng điện từ loại 1A, 1 acquy 6V hay 1 bóng đèn hợp với acquy, 1 công tắc, 5 đoạn dây đồng có vỏ bọc cách điện, tranh vẽ to hình 29.1 SGK, 1 bút thử điện. HĐ3: Đối với mỗi nhóm họcTìm sinh:hiểu Mộthiện tượng đoản tác dụng nguồn điện 3V, 1 mô mạch hình và người điện của cầu chì. Cho1học sinh như trong hình 29.1 SGK, công tắc,làm 1 thí nghiệm về hiện đoản bóng đèn pin, một ampe kế tượng có giới hạnmạch như sơ đồ hình đo là 2A, 1 cầu chì loại ghi29.2, dướinhắc hoặclại kiến thức về chìcó cácvỏembọc đã học ở lớp 5. bằng 0.5A, 5 đoạn dâycầu đồng Giáo viên làm thí nghiệm đoản cách điện. mạch như sơ đồ hình 29.3. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp( 1’): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: ( Không ) 3. Giảng bài mới:. SỬ DỤNG ĐIỆN. C1:Bóng đèn bút thử điện sáng khi đưa đầu của bút thử điện vào lỗ mắc với dây “nóng” của ổ lấy điện và tay cầm phải tiếp xúc với đầu kim loại ở phía trên của bút thử điện. Học sinh thu thập thông tin từ sách giáo khoa.. Học sinh làm thí nghiệm như sơ đồ hình 29.2. Nhóm học sinh và cả lớp thảo luận về tác hại của hiện tượng đoản mạch.. C2: Khi bị đoản mạch, dòng điện trong mạch có cường độ AN TOÀN KHI SỬ DỤNG rất lớn. ĐIỆN Các tác hại của hiện tượng đoản mạch: G CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Cường độ dòng điện tăng i báo cáo thực hành có thể làm chảy hoặc cháy , nêu một số nhận I.Dòng điện đi qua chung qua hai đợt cơ thể người có vỏ thểbọc cách điện và các bộ gây nguy hiểm phận khác tiếp xúc với nó, êu cầu của bài học: 1.Dòng điện có có thểthể dẫn đến hỏa hoạn. ó thể gây nguy hiểm đi qua cơ - Dây thể tóc bóng đèn đứt, dây. NỘ. người: Nhận xé có thể đ người k mạch đi vị trí nào. 2.Giới hiểm đ điện đi người. Cơ thể vật dẫn điện vớ 70mA tr cơ thể làm việ địên thế là nguy thể ngườ II.Hiện mạch v của cầu 1.Hiện mạch..
<span class='text_page_counter'>(55)</span> Cho biết giới hạn nguy hiểm đối đồng quấn ở quạt điện bị 2.Tác dụng với dòng của điệncầu đi qua cơ thể người, tác cháy, các mạch điện trong chì dụng của cầu chì, các qui tắc an toàn khi radiô, tivi,… bị hư hỏng. sử dụng điện. 5.Dặn dò: Về học bài, tham khảo trước phần A Cầucâu chì hỏi tự động ngắt ở phần tổng kết chương. C3: Khi đoản mạch xảy ra với mạch khi dòng điện Tuần: 32. Tiết: 32 mạch điện hình 29.3, cầu chì có Ngày cườngsoạn: độ tăng BÀI 30 .TỔNG KẾT sẽ nóng chảy và đứt, ngắt quá Ngày mức,dạy: đặc biệt ình 29.2 mạch điện. khi đoản mạch. I.MỤC TIÊU: B Tự kiểm tra để củng cố và nắm t sơ đồ mạch điện C4: Khi cường độ dòng điện chắc các kiến thức cơ bản của chương à cho biết có hiện trong mạch vượt quá giá trị Điện Học. ra với cầu chì khi đó thì cầu chì đó sẽ đứt và Vận dụng một cách tổng hợp các ngắt mạch. kiến thức đã học để giải quyết các vấn t các cầu chì trong đề (trả lời câu hỏi, giải bài tập, giải thích ặc các cầu chì thật. C5: Nên dùng cầu chì có ghi hiện tượng…) có liên quan. t ý nghĩa số ampe số 1.2A hoặc 1.5A. III.Các qui tắc an BỊ: Vẽ to bảng ô chữ của trò cầu chì. toànII.CHUẨN khi sử dụng ại bảng cường độ điện.chơi ô chữ. III.HOẠT bài 24, cho biết nên Phải thựcĐỘNG hiện DẠY HỌC: 1. Ổn ghi bao nhiêu ampe các qui tắc an toàn định lớp( 1’): Lớp ện thắp sáng bóng khi sử dụng điện.trưởng báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: ( Không ) C6: 3. Giảng bài mới: iểu các qui tắc an 29.5a:Lõi dây điện có chỗ bị TỔNG KẾT CHƯƠNG 3: ĐIỆN ụng điện. hở, phải băng kín lại bằng HỌC h tìm hiểu các qui băng cách điện. g sách giáo khoa ở 29.5b: Dây chì ghi VIÊN 10A vượt GIÁO TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC quá mức qui HĐ1: định ghi trên cầu Củng cố các kiến thức cơ bản thông I.Tự kiểm tra. chì, thay bằng dây loại tra của học sinh. (15’) qua phầnchì tự kiểm 1. Có thể là các câu sau: 2A. Đặt một câu với các từ: cọ xát, nhiễm - Thước nhựa bị nhiễm điện k 2 29.5c: Em trai đóng ngắt điện A bằng mảnh vải khô. có thể gây nguy hiểm cho Có những loại điện tích nào ? Các điện - Có thể làm nhiễm điện nhiều người phụ nữ, tích khi sữa loại chữa nào thì hút nhau ? Loại nào xát. nên có biển báo nơi cầu dao, 2. Có hai loại điện tích là điện ình 29.4 đứng trên vật cách điện. Đặt câu với cụm từ: vật nhiễm điện và điện tích âm. Điện tích u chì bóng) dương, vật nhiễm điện âm, nhận thêm (dương và âm) thì hút nhau, đi một câu cho biết có êlectrôn, mất bớt êlectrôn. loại (cùng dương hoặc cùng toàn điện và cách Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống nhau. ho mỗi hình 29.5a,b trong các câu sau đây: 3. Vật nhiễm điện dương Dòng điện là dòng……………..có êlectrôn. 4.Củng cố: Vật nhiễm điện âm do nhận thê. G CỦA GIÁO VIÊN. I1 với I2 và nêu nhận. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
<span class='text_page_counter'>(56)</span> TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG. điện trong kim loại là …………….có hướng. ay vật liệu nào sau đây là dẫn ều kiện bình thường: tôn. dây nhựa. Pôliêtilen. g khí. dây đồng. sứ. tác dụng chính của dòng điện. biết tên đơn vị của cường độ n và tên dụng cụ dùng để đo dòng điện. ủa hiệu điện thế là gì ? Đo thế bằng dụng cụ nào? câu với các cụm từ: hai cực n điện, hiệu điện thế. ạch điện gồm hai bóng đèn tiếp, cường độ dòng điện và thế có đặc điểm gì ? ạch điện gồm hai bóng đèn song, hiệu điện thế và cường điện có đặc điểm gì ? các qui tắc an toàn khi sử n. ụng tổng hợp các kiến thức.. c cách sau đây, cách nào làm ựa dẹt nhiễm điện ? nhẹ nhiều lần thước nhựa mặt quyển vở. t thước nhựa vào thành một ước ấm. ánh sáng đèn pin vào thước. át mạnh thước nhựa bằng vải khô. ỗi hình 30.1a, b, c, được cả A và B đều bị nhiễm điện và o bằng các sợi chỉ mảnh. Hãy điện tích ( + hay - ) cho vật. GIÁO HOẠT VIÊN ĐỘNG TỔ CHỨC CỦA HỌC CÁCSINH HOẠT ĐỘNG. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC. 4. điện dân dụng và các thiết a. Dòng Cọđiện xát mảnh là dòng nilông bằng một miếng chưa biết rõ cách sử dụng. chuyểnlen, có hướng. cho rằng mảnh nilông bị nhiễm - Khi có người bị điện giật c b. Dòng điện điện âm.trong Khi đó kimvậtloại nàolàtrong dònghai cácvật cách ngắt ngay công tắc điện v êlectrôn này tự nhận do dịch thêm chuyển êlectrôn, vật nào mất cấp cứu. 5. Ở điều kiện bình thường, các vật liệu 1. Cọ xát mạnh thước nhựa bằn dẫn điện Trong là: Mảnh các sơtôn, đồđoạn mạchdây điện đồng. hìnhCác 30.2, khô. vật liệu sơ cách đồ nàođiện có mũi là: Đoạn tên chỉdây đúng nhựa, chiều 2. mảnh Pôliêtilen, qui ước củakhông dòngkhí, điệnmảnh ? sứ. 6. Tác Trong dụng nhiệt, bốn thítácnghiệm dụng phát đượcsáng, bố trítác như dụng từ, trong tác dụng hình 30.3, hóa học thí và nghiệm tác dụng nào sinh tương lí. ứng với mạch điện kín và bóng đèn + 7. Đơn vị của cường độ dòng điện là ampe (A). Có 5 nguồn điện loại 1.5V, 3V, 6V, Dụng cụ 9V,dùng 12V để và đo haicường bóng độ đèndòng giốngđiện nhau gọi là ampe đều ghi kế.3V. Cần mắc nối tiếp hai bóng 8. Đơnđèn vị của nàyhiệu vàođiện một thếtrong là vôn(V). năm nguồn + + Đo hiệu điện điện trên. thế Dùng bằng vôn nguồn kế.điện nào là phù 9. Có hợpthể nhất là ?một Vì trong sao ? các câu sau: 3. Mảnh nilông bị nhiễm điệ - Giữa Tronghai mạch cực điện của nguồn có sơ điện đồ hình có một 30.4, thêm êlectrôn. Miếng len hiệu biết số điệnchỉthế. của ampe kế A1 là 0.12A. êlectrôn (dịch chuyển từ miế - Số chỉ vôncủa ghiampe trên vỏ kế A mỗi bao nhiêu điện? mảnh nilông ) nên thiếu êlec 2 là nguồn là hiệu điện thế giữa hai cực của điện dương). nguồn điện đó khi để hở hoặc chưa 4. Sơ đồ c. mắc vào mạch điện. 5. Thí nghiệm c. 10. 6. Dùng nguồn điện 6V là phù - Cường độ dòng điện như nhau tại các vị 7. Số chỉ của ampe kế A2 là: 0. trí khác nhau của mạch. - Hiệu điện thế giữa hai HĐ3: đầu đoạn mạch Trò chơi ô chữ về điện học (10’) bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn. Theo hàng ngang: 11. 1. Một trong hai cực của pin. - Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn tắc phải thực hiện khi 2. Qui và giữa hai điểm nối chung đều bằng nhau. sử dụng điện. - Cường độ dòng điện mạch chính3. bằng Vật cho dòng điện đi qua. tổng các cường độ dòng điện qua 4. mỗi Một tác dụng của dòng bóng đèn. điện. 12. 5. Lực tác dụng giữa hai điện - Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện tích cùng loại. có hiệu điện thế dưới 40V. 6. Một tác dụng của dòng - Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện. điện. 7. Dụng cụ cung cấp dòng - Không được tự mình chạm vào mạng điện lâu dài..
<span class='text_page_counter'>(57)</span> 8. Dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế. Từ hàng dọc là gì ?. 3. Có 5 vật như sau: 1 mảnh sứ, 1 mảnh nilông, 1 mảnh nhựa, 1 mảnh tôn và 1 mảnh nhôm. Câu kết luận nào sau đây là đúng ? A. Cả 5 mảnh đều là vật cách C Ự C DD Ư Ơ N điện. G B. Mảnh nhựa, mảnh tôn, và Ø A N T Ò Ò A N Đ mảnh I Ệ Nlà các vật cách nhôm Ø điện. V Ậ T D Ẫ N N Đ I Ệ N C. Mảnh nilông, mảnh sứ và mảnh tôn là các vật cách P H Á T S Á N G điện. Đ L Ự C Đ Ẩ Y D. Cả 5 mảnh đều là vật dẫn điện. N H I Ệ I T E. Mảnh sứ, mảnh nilông và mảnh nhựa là các vật cách N G U Ồ N Đ I Ệ N điện. V Ô N N K Ế khẳng định nào sau đây là đúng : 4. Câu A. Giữa hai đầu bóng đèn luôn có một hiệu điện thế. B. Giữa hai chốt (+) và (-) của Tuần: 33. Tiết: 33 ampe kế luôn có một hiệu Ngày soạn: điện thế. Ngày dạy: C. Giữa hai cực của pin còn 1. Trong những cách sau đây, cách nào mới có một hiệu điện thế. làm lược nhựa nhiễm điện ? D. Giữa hai chốt (+) và (-) của A. Nhúng lược nhựa vào nước vôn kế luôn có một hiệu ấm rồi lấy ra thấm khô nhẹ điện thế. nhàng. 5. Ampe kế là dụng cụ dùng để đo: B. Áp sát lược nhựa một lúc A. Hiệu điện thế. lâu vào cực dương của pin. B. Nhiệt độ. C. Tì sát và vuốt mạnh lượt C. Khối lượng. nhựa trên áo len. D. Cường độ dòng điện. D. Phơi lược nhựa ngoài trời 6. Vôn (V) là đơn vị của: nắng tron 3 phút. A. Cường độ dòng điện. 2. Hai quả cầu bằng nhựa có cùng kích B. Khối lượng riêng. thước, nhiễm điện cùng loại như nhau. C. Thể tích. Giữa chúng có lực tác dụng như thế D. Hiệu điện thế. nào trong số các khả năng sau: 7. Dòng điện trong các dụng cụ nào A. Hút nhau. dưới đây, khi dụng cụ hoạt động bình B. Đẩy nhau. thường, vừa có tác dụng nhiệt, vừa có C. Có lúc hút, có lúc đẩy nhau. tác dụng phát sáng ? D. Không có lực tác dụng. A. Nồi cơm điện..
<span class='text_page_counter'>(58)</span> B. Rađiô. C. Điôt phát quang. D. Ấm điện. E. Chuông điện. 8. Trong các sơ đồ mạch điện dưới đây, ampe kế ở sơ đồ nào được mắc đúng để đo cường độ dòng điện qua bóng đèn khi công tắc đóng ?. A +. -. +. A. C -. +. +. A. 9. Có hai bóng đèn như nhau, cùng loại 3V được mắc song song và nối với hai cực của một nguồn điện. Nguồn điện nào sau đây là hợp lý nhất ? A. Loại 1.5V. B. Loại 12V. C. Loại 3V. D. Loại 6V. E. Loại 9V.. 10.Một bóng đèn thắp sáng ở gia đình sáng bình thường với dòng điện có cường độ 0.45A. Cần sử dụng loại cầu chì nào để lắp vào mạch điện thắp sáng bóng đèn này là hợp lý ? A. Loại cầu chì 3A. B. Loại cầu chì 10A. C. Loại cầu chì 0.5A. D. Loại cầu chì 1A. E. Loại cầu chì 0.2A. B Điền các từ hoặc số thích hợp vào chỗ trống: + 11.Dòng điện chạy trong…………………………..nối liền giữa hai cực của nguồn điện. mạch điện + -12.Trong mắc……………… , dòng điện có A cường độ như nhau tại mỗi điểm của D mạch. 13.Hiệu điện thế được đo + bằng………………………và có đơn vị là………………… 14.Hoạt động của chuông điện dựa trên………………………của dòng điện. - từ ……………..trở lên 15.Hiệu+ điện thế A là nguy hiểm đối với cơ thể người. 16.Có một mạch điện gồm pin, bóng đèn pin, dây nối và công tắc. Đóng công tắc nhưng đèn không sáng. Nêu hai trong số những chỗ có thể hở mạch và cho biết cách khắc phục. -----------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(59)</span>