Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (237.87 KB, 22 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Tiết 1:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 20/ 08/ 2012</b></i>
<i><b>Chương I:</b></i> ĐƯỜNG THẲNG VNG GĨC.
<b>ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.</b>
<i><b>Bài 1: </b></i><b>HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i> HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh
- Nêu được tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
- Xác định được các góc đối đỉnh trong một hình
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- Bước đầu biết suy luận.
- u thích mơn học.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
1.GV: SGK, SGV, Thước thẳng.
2. HS: Thước kẻ
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1.ổn định tổ chức lớp. (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (không kt).
3.Bài mới.
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Ghi bảng</b>
Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh (20 phút)
GV cho HS vẽ hai đường thẳng
xy và x’y’ cắt nhau tại O. GV
viết kí hiệu góc và giới thiệu O
1,
O<sub>3</sub><sub> là hai góc đối đỉnh. GV </sub>
dẫn dắt cho HS nhận xét quan
hệ cạnh của hai góc.
->GV yêu cầu HS rút ra định
nghĩa.
GV hỏi: O <sub>1 </sub><sub>và </sub>O <sub>4</sub><sub> có đối đỉnh </sub>
khơng? Vì sao?
Củng cố: GV u cầu HS làm
bài 1 và 2 SGK/82:
-HS phát biểu định
nghĩa.
-HS giải thích như
định nghĩa.
a) Hai góc có mỗi
cạnh của góc này là
<b>I) Thế nào là hai góc đối </b>
Hai góc đối đỉnh là hai góc
mà mỗi cạnh của góc này là
tia đối của một cạnh của góc
kia.
a) xOyvà x'Oy' là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của
cạnh Oy’.
b) x'Oy và xOy' là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của
cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối
của cạnh Oy’.
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
tia đối của một cạnh
của góc kia được gọi
là hai góc đối đỉnh.
b) Hai đường thẳng
cắt nhau tạo thành hai
cặp góc đối đỉnh.
Hoạt đơng 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh. (15 phút)
GV yêu cầu HS làn ?3: xem
hình 1.
a) Hãy đo O <sub>1</sub><sub>, </sub>O <sub>3</sub><sub>. So sánh hai </sub>
góc đó.
b) Hãy đo O <sub>2</sub><sub>, </sub>O <sub>4</sub><sub>. So sánh hai </sub>
góc đó.
c) Dự đốn kết quả rút ra từ
câu a, b. GV cho HS hoạt động
nhóm trong 5’ và gọi đại diện
nhóm trình bày.
-GV: Hai góc bằng nhau có đối
đỉnh khơng?
a) O <sub>1 </sub><sub>= </sub>O <sub>3</sub><sub> = 32</sub>o
b) O <sub>2</sub><sub> = </sub>O <sub>4</sub><sub> = 148</sub>o
c) Dự đốn: Hai góc
đối đỉnh thì bằng
nhau.
HS: chưa chắc đã đối
đỉnh.
<b>II) Tính chất của hai góc đối</b>
<b>đỉnh:</b>
Hai góc đối đỉnh thì bằng
Hoạt đơng 3: Củng cố (8 phút)
- Xem hình 1.a, b, c, d, e. Hỏi
cặp góc nào đối đỉnh? Cặp góc
nào khơng đối đỉnh? Vì sao?
Hoạt đơng 4: Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài, làm 3, 4 SGK/82
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
- HS được khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, áp dụng lí thuyết vào bài tốn.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- Cẩn thận chính xác trong vẽ hình.
- u thích mơn học.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
1. GV: SGK, SGV, thước thẳng.
2. HS: Thước kẻ, làm bài tập.
<b>III: Tiến trình dạy học:</b>
- Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
<b>3.Bài mới.</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
Hoạt động 1 : Luyện tập (35 phút)
Bài 5 SGK/82:
a) Vẽ ABC <sub> = 56</sub>0
b) Vẽ ABC ' <sub> kề bù với </sub><sub>ABC</sub> <sub>.</sub>
ABC '<sub> = ?</sub>
c) Vẽ C'BA' <sub> kề bù với </sub><sub>ABC '</sub> <sub>. </sub>
Tính C'BA' <sub>.</sub>
- GV gọi HS đọc đề và gọi
HS nhắc lại cách vẽ góc có số
đo cho trước, cách vẽ góc kề
bù.
- GV gọi các HS lần lượt lên
bảng vẽ hình và tính.
- GV gọi HS nhắc lại tính
Bài 5 SGK/82:
b) Tính ABC ' <sub> = ?</sub>
Vì ABC <sub> và</sub>ABC ' <sub> kề bù nên:</sub>
ABC<sub> + </sub><sub>ABC '</sub> <sub> = 180</sub>0
560<sub> + </sub><sub>ABC '</sub> <sub> = 180</sub>0
ABC<sub> = 124</sub>0
c)Tính C'BA' <sub>:</sub>
Vì BC là tia đối của BC’.
BA là tia đối của BA’.
=>A'BC ' <sub> đối đỉnh với </sub>ABC <sub>.</sub>
=>A'BC ' <sub> = </sub><sub>ABC</sub> <sub> = 56</sub>0
Bài 6 SGK/83:
Vẽ hai đường thẳng cắt nhau
Bài 6 SGK/83: <sub>b) Tính </sub><sub>xOy'</sub>
:
đo các góc cịn lại.
- GV gọi HS đọc đề.
- GV gọi HS nêu cách vẽ và
lên bảng trình bày.
- GV gọi HS nhắc lại các nội
dung như ở bài 5.
a) Tính xOy :
vì xx’ cắt yy’ tại O
=> Tia Ox đối với tia Ox’
Tia Oy đối với tia Oy’
Nên xOy đối đỉnh x'Oy'
Và xOy' đối đỉnh x'Oy
=> xOy = x'Oy' = 470
xOy<sub> + </sub><sub>xOy'</sub>
= 1800
470<sub> + </sub>xOy' <sub> = 180</sub>0
=> xOy’ = 1330
c) Tính yOx' = ?
Vì yOx' và xOy đối đỉnh nên
yOx'<sub> = </sub><sub>xOy'</sub>
=> yOx' = 1330
Bài 9 SGK/83:
Vẽ góc vng xAy. Vẽ góc
x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy.
Hãy viết tên hai góc vng
khơng đối đỉnh.
- GV gọi HS đọc đề.
- GV gọi HS nhắc lại thế nào
là góc vng, thế nào là hai
góc đối đỉnh, hai góc như thế
nào thì khơng đối đỉnh.
Bài 9 SGK/83:
Hai góc vng khơng đối
đỉnh:
xAy<sub>và </sub>yAx'<sub>;</sub>
xAy<sub> và </sub>xAy' <sub>;</sub>
x'Ay'<sub> và </sub>y'Ax
Bài 9 SGK/83:
Hai góc vng khơng đối
đỉnh:
xAy<sub>và </sub>yAx' <sub>;</sub>
xAy<sub> và </sub>xAy' <sub>;</sub>
x'Ay'<sub> và </sub>y'Ax
Hoạt động 2: Củng cố (5 phút)
- Nhắc lại định nghĩa, tính
chất hai góc đối đỉnh.
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Ôn lại lí thuyết, hồn tất các bài vào tập.
<i><b>Tuần 3:</b></i> <i><b>Ngày soạn: 28/ 08/ 2012</b></i>
<i><b>Tiết 3:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 06/ 09/ 2012</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vng góc với nhau.
- Cơng nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba.
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vng góc với một đường thẳng cho
trước.
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- HS bước đầu tập suy luận.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
<i><b>1. GV: SGK, SGV, Thước thẳng.</b></i>
<i><b>2. HS: Thước kẻ.</b></i>
<b>III: Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>1.ổn định tổ chức lớp. (1 phút)</b></i>
<i><b>2.Kiểm tra bài cũ. Không kiểm tra </b></i>
<i><b>3.Bài mới.</b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vng góc (10 phút)</b>
GV u cầu: Vẽ hai đường
thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và
trong các góc tạo thành có một
góc vng. Tính số đo các góc
cịn lại.
- GV gọi HS lên bảng thực
hiện, các HS khác làm vào
tập.
-> GV giới thiệu hai đường
thẳng xx’ và yy’ trên hình gọi
là hai đường thẳng vng góc
- GV giới thiệu các cách gọi
tên.
Vì xOy = x'Oy' (hai góc đối
đỉnh)
=> xOy = 900
Vì yOx' kề bù với xOy nên
yOx'<sub> = 90</sub>0
Vì xOy' đối đỉnh với yOx'
nên xOy' = yOx' = 900
I) Thế nào là hai đường thẳng
vng góc:
Hai đường thẳng xx’ và yy’
cắt nhau và trong các góc tạo
thành có một góc vng được
gọi là hai đường thẳng vng
góc. Kí hiệu là xx’yy’.
<b>Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vng góc (15 phút)</b>
và a’a. HS xem SGK và phát biểu.
- GV cho HS xem SGK và
phát biểu cách vẽ của hai
trường hợp
- GV: Các em vẽ được bao
nhiêu đường a’ đi qua O và
a’a.
-> Rút ra tính chất.
- Chỉ một đường thẳng a’.
Vẽ a’ đi qua O và a’a.
Có hai trường hợp:
1) TH1: Điểm Oa
(Hình 5 SGK/85)
b) TH2: Oa.
(Hình 6 SGK/85)
Tính chất:
Có một và chỉ một đường
thẳng a’ đi qua O và vng
góc với đường thẳng a cho
<b>Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)</b>
GV yêu cầu HS: Vẽ AB. Gọi I
là trung điểm của AB. Vẽ xy
qua I và xyAB.
->GV giới thiệu: xy là đường
trung trực của AB.
=>GV gọi HS phát biểu định
nghĩa. HS phát biểu định nghĩa.
<b>III) Đường trung trực của </b>
<b>đoạn thẳng:</b>
Đường thẳng vng góc với
một đoạn thẳng tại trung điểm
của nó được gọi là đường
trung trực của đoạn thẳng ấy.
A, B đối xứng nhau qua xy
<b>Hoạt động 4: Củng cố (8 phút)</b>
<b>Bài 11:</b> GV cho HS xem SGK
và đứng tại chỗ đọc.
<b>Bài 12:</b> Câu nào đúng, câu
a) Hai đường thẳng vuông góc
thì cắt nhau.
b) Hai đường thẳng cắt nhau
thì vng góc.
HS đứng tại chỗ trả lời
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài, làm các bài 13, 14 SGK/86;
<i><b>Tuần 04:</b></i> <i><b>Ngày soạn: 08/ 09/ 2012</b></i>
<i><b>Tiết 04:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 13/ 09/ 2012</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- HS được củng cố lại các kiến thức về hai đường thẳng vng góc.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vẽ bằng nhiều dụng cụ khác nhau.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
- u thích mơn học.
<i><b>1. GV: SGK, SGV, Thước thẳng.</b></i>
<i><b>2. HS: Thước kẻ, làm bài tập.</b></i>
<i><b>1.ổn định tổ chức lớp. (1 phút)</b></i>
<i><b>2.Kiểm tra bài cũ.(5 phút) </b></i>
- Thế nào là hai đường thẳng vng góc.
- Phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạng thẳng.
<i><b>3.Bài mới</b></i>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1 : Luyện tập (35 phút)</b>
<b>Bài 17 SGK/87:</b>
-GV hướng dẫn HS đối
với hình a, kéo dài đường
thẳng a’ để a’ và a cắt
nhau.
-HS dùng êke để kiểm tra
và trả lời.
<b>Bài 17 SGK/87:</b>
-Hình b, c): aa’
<b>Bài 18:</b>
Vẽ xOy = 450<sub>. lấy A trong</sub>
xOy<sub>.</sub>
Vẽ d1 qua A và d1Ox tại
B
Vẽ d2 qua A và d2Oy tại
C
GV cho HS làm vào tập và
nhắc lại các dụng cụ sử
dụng cho bài này.
<b>Bài 20:</b> Vẽ AB = 2cm, BC
= 3cm. Vẽ đường trung
trực của một đoạn thẳng
ấy.
-GV gọi 2 HS lên bảng,
mỗi em vẽ một trường
-GV gọi các HS khác nhắc
lại cách vẽ trung trực của
đoạn thẳng.
TH1: A, B, C thẳng hàng.
-Vẽ AB = 2cm.
-Trên tia đối của tia BA lấy
điểm C: BC = 3cm.
-Vẽ I, I’ là trung điểm của
AB, BC.
-Vẽ d, d’ qua I, I’ và dAB,
d’BC.
=> d, d’ là trung trực của
AB, BC.
TH2: A, B ,C không thẳng
hàng.
-Vẽ AB = 2cm.
-Vẽ C đường thẳng AB:
BC = 3cm.
-I, I’: trung điểm của AB,
BC.
-d, d’ qua I, I’ và dAB,
d’BC.
=>d, d’ là trung trực của AB
và BC.
<b>Hoạt động 2 Củng cố (3 phút)</b>
- Xem lại cách trình bày.
- Nhắc lại định nghĩa, tính
chất hai góc đối đỉnh
Hs trả lời
Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Làm các bài tập còn lại
<i><b>Tuần 05:</b></i> <i><b>Ngày soạn: 15/ 09/ 2012</b></i>
<i><b>Tiết 05:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 17/ 09/ 2012</b></i>
<b> </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức:</i>
- HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến. Nếu có một cặp
góc so le trong bằng nhau thì: hai góc so le trong cịn lại bằng nhau, hai góc đồng
vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau
<i>2. Kỹ năng:</i>
- HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía.
<i>3. Thái độ</i>
- Tư duy: tập suy luận.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
1. GV: SGK, SGV, ê ke, thước thẳng.
2. HS: Thước kẻ.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1.Ổn định tổ chức lớp. (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ.
<b>3.Bài mới. </b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Ghi bảng</b>
Hoạt động 1: Góc so le trong. Góc đồng vị (16 phút)
GV yêu cầu HS vẽ đường
GV giới thiệu một cặp góc
so le trong, một cặp góc
đồng vị. Hướng dẫn HS
cách nhận biết.
GV: Em nào tìm cặp góc so
le trong và đồng vị khác?
GV: Khi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng thì tạo
thành mấy cặp góc đồng
vị? Mấy cặp góc so le
trong?
Củng cố: GV yêu cầu HS
làm ?1
Vẽ đường thẳng xy cắt xt
HS: Hai cặp góc so le
trong và bốn cặp góc
đồng vị.
?1
a) Hai cặp góc so le
trong:
A<sub>4</sub><sub> và </sub>B <sub>2</sub><sub>; </sub>A <sub>3</sub><sub> và </sub>B <sub>1</sub>
b) Bốn cặp góc đồng
vị:
A<sub>1</sub><sub> và </sub>B <sub>1</sub><sub>; </sub>A <sub>2</sub><sub> và </sub>B <sub>2</sub><sub>;</sub>
<b>I) Góc so le trong. Góc </b>
<b>đồng vị:</b>
- A <sub>1</sub><sub> và </sub>B <sub>3</sub><sub>; </sub>A <sub>4</sub><sub> và </sub>B <sub>2</sub><sub> được </sub>
gọi là hai góc so le trong.
- A <sub>1</sub><sub> và </sub>B <sub>1</sub><sub>; </sub>A <sub>2</sub><sub> và </sub>B <sub>2</sub><sub>; </sub>A <sub>3</sub>
và B <sub>3</sub><sub>; </sub>A <sub>4</sub><sub> và </sub>B <sub>4</sub><sub> được gọi là</sub>
và uv tại A và B.
a) Viết tên hai cặp góc so le
trong.
b) Viết tên bốn cặp góc
đồng vị.
A<sub>3</sub><sub> và </sub>B <sub>3</sub><sub>; </sub>A <sub>4</sub><sub> và </sub>B <sub>4</sub>
HS làm ?1
Hoạt động 2: Tính chất (17 phút)
GV cho HS làm ?2:
Trên hình 13 cho A <sub>4</sub><sub> = </sub>B <sub>2</sub>
= 450<sub>.</sub>
a) Hãy tính A <sub>1</sub><sub>, </sub>B <sub>3</sub>
b) Hãy tính A <sub>2</sub><sub>, </sub>B <sub>4</sub>
c) Hãy viết tên ba cặp góc
đồng vị còn lại với số đo
của chúng.
GV cho HS so sánh và
nhận xét kết quả.
=> Rút ra tính chất.
?2
a) Tính A <sub>1</sub><sub> và </sub>B <sub>3</sub><sub>:</sub>
-Vì A <sub>1</sub><sub> kề bù với </sub>A <sub>4</sub>
nên A <sub>1</sub><sub> = 180</sub>0<sub> – </sub><sub>A</sub>
4 =
1350
-Vì B <sub>3</sub><sub> kề bù với </sub>B <sub>2</sub>
=> B <sub>3</sub><sub> + </sub>B <sub>2</sub><sub> = 180</sub>0
=> B <sub>3</sub><sub> = 135</sub>0
=> A <sub>1</sub><sub> = </sub>B <sub>3</sub><sub> = 135</sub>0
b) Tính A <sub>2</sub><sub>, </sub>B <sub>4</sub><sub>:</sub>
-Vì A <sub>2</sub><sub> đối đỉnh </sub>A <sub>4</sub><sub>; </sub>B
4 đối đỉnh
B<sub>2</sub>
=> A <sub>2</sub><sub> = 45</sub>0<sub>; </sub><sub>B</sub>
4 =
B<sub>2</sub>
= 450
c) Bốn cặp góc đồng vị
và số đo:
A<sub>2</sub><sub> = </sub>B <sub>2</sub><sub> = 45</sub>0<sub>; </sub><sub>A</sub>
1 =
B<sub>1</sub><sub> = 135</sub>0<sub>; </sub><sub>A</sub>
3 =
B<sub>3</sub><sub> = </sub>
1350<sub>; </sub><sub>A</sub>
4 =
B<sub>4</sub><sub> = 45</sub>0
<b>II) Tính chất:</b>
Nếu đường thẳng c cắt hai
đường thẳng a và b và trong
các góc tạo thành có một
a) Hai góc so le trong cịn
lại bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng
nhau.
Hoạt động 3: Củng cố (10 phút)
Bài 21 SGK/89
GV cho HS xem hình HS xem hình và đứng
tại chỗ đọc
a) IPO <sub> và góc </sub>POR <sub> là một </sub>
cặp góc sole trong.
b) góc OPI <sub> và góc </sub><sub>TNO</sub> <sub> là </sub>
một cặp góc đồng vị.
c) góc PIO <sub> và góc </sub>NTO<sub> là </sub>
một cặp góc đồng vị.
d) góc OPR <sub> và góc </sub>POI <sub> là </sub>
một cặp góc sole trong.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
<b> </b>
<i><b>Tuần 05:</b></i> <i><b>Ngày soạn: 15/ 09/ 2012</b></i>
<i><b>Tiết 06:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 17/ 09/ 2012</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Học sinh nhận biết hai đường thẳng song song, ký hiệu hai đường thẳng song
song.
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng
cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a//b”.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và
song song với đường thẳng ấy.
- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đường thẳng
song song.
<i><b>3. Thái độ: </b></i>
- Tư duy: tập suy luận.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
1. GV: SGK, SGV, ê ke, thước thẳng.
2. HS: Thước kẻ, ê ke.
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
1.Ổn định tổ chức lớp. (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ. (3 phút)
- Nêu tính chất của hai góc sole trong bằng nhau ?
<b>3.Bài mới.</b>
<b>Hoạt động của Gv</b> <b>Hoạt động của Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức lớp 6 (6 phút)
Nhắc lại định nghĩa hai đt
song song.
Hai đt phân biệt không cắt
nhau thì song song.
Hai đt song song là hai đt
khơng có điểm chung.
a
b
<b>1.Nhắc lại kiến thức </b>
<b>lớp 6</b>
- Hai đt song song là
hai đt khơng có điểm
Hoạt động 2:<i> </i>Dấu hiệu nhận biết hai đt song song (15 phút)
Làm bài tập ?1
Dùng thước kiểm tra xem hai
đt ở hình 17a và 17b có song
song ?
Qua bài tập 1, hãy nêu dấu
hiệu nhận biết hai đt song
song?
- Tính chất này được thừa
nhận, không chứng minh.
Nếu hai góc sole ngồi bằng
nhau thì hai đt đó có song
song khơng ?
Gv giới thiệu ký hiệu hai đt
song song.
?1
Hs xem hình 17, dự đoán
hai đt song song là : 17a và
17c.
Dùng thước thẳng kiểm tra
và nêu nhận xét.
Hs phát biểu dấu hiệu :
Nếu hai góc sole trong
bằng nhau thì hai đt đó
song song.
Nếu hai góc đồng vị bằng
nhau thì hai đt đó song
song.
<b>2.</b>
<b> Dấu hiệu nhận biết hai</b>
<b>đt song song :</b>
a m
<b> </b>
b
<b>Tính chất:</b>
Nếu đt c cắt hai đt a,b và
trong các góc tạo thành có
một cặp góc sole trong bằng
nhau (hoặc một cặp góc
đồng vị bằng nhau ) thì a và
b song song với nhau.
<i><b>KH :</b></i> a // b.
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song (15 phút)
Dựa vào dấu hiệu nhận biết
hai đt song song, em hãy nêu
cách vẽ đt b ?
Gv hướng dẫn hai cách dựng.
Theo dấu hiệu nhận biết
hai đt song song, ta có thể
dựng hai góc sole bằng
nhau, hoặc hai góc đồng vị
bằng nhau.
Hs dựng theo hướng dẫn
của Gv.
<b>3. Vẽ hai đường thẳng</b>
<b>song song :</b>
<i>a/ Dựng hai góc sole trong</i>
<i>bằng nhau:</i>
b
a
a
- Làm bài tập áp dụng số 24
Hs đứng tại chỗ trả lời a) (a//b)
b) (thì a và b song song với
nhau)
<i><b>Tuần 06:</b></i> <i><b>Ngày soạn: 22/09/ 2012</b></i>
<i><b>Tiết 07:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 27/09/ 2012</b></i>
- Củng cố lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua các bài tập
luyện tập.
<i><b>2. Kỹ nằng</b></i>
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và
song song với đường thẳng đó.
- Biết sử dụng êke để vẽ hai đường thẳng song song.
- Rèn luyện kĩ năng làm quen cách chứng minh hai đường thẳng song song.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
1. GV: SGK, SGV, ê ke, thước thẳng.
2. HS: Thước kẻ, ê ke, SGK, thuộc các kiến thức trong bài trước.
<b>III. Tiến trình tiết dạy học :</b>
1.Ổn định tổ chức lớp. (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ. (5 phút)
- Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt song song ?
- Vẽ đt a đi qua điểm M và song song với đt b ?
<b>3.Bài mới.</b>
<b>Hoạt động của Gv</b> <b>Hoạt động của Hs</b> <b>Ghi bảng</b>
Hoạt động 1: Luyện tập (35 phút)
<b>Bài 1:</b>
Gv nêu đề bài.
Hs dùng thước thẳng và thước
đo góc để vẽ hình theo đề bài.
Để vẽ góc xAB ta làm ntn?
Hai đt Ax và By có song song
khơng ? vì sao ?
Để vẽ góc xAB ta dùng
thước đo góc hoặc êke
có góc 60.
Nhìn hình vẽ và trả lời :
Hai đt Ax và By song
song vì hai góc xAB và
yBA bằng nhau ở vị trí
sole.
<b>Bài 1 :</b>
B
y
x A
Ta có : Ax // By vì :
xAB = yBA = 120 ở vị
trí sole trong.
<b>Bài 2 :</b>
<b>Bài 2 :</b>
Gv nêu đề bài.
Đề bài cho điều gì ?
Yêu cầu điều gì ?
Trước tiên, ta vẽ hình gì ?
Gv nêu đề bài.
Gv gợi ý dựa vào dấu hiệu
nhận biết hai đt song song để
dựng.
Gv kiểm tra cách dựng của mỗi
nhóm.
Sửa sai và cho Hs dựng vào
vở.
<b>Bài 4 :</b>
Yêu cầu Hs đọc đề.
Bài toán cho biết điều gì ? yêu
cầu điều gì ?
Gọi một Hs lên bảng vẽ góc
xOy và điểm O’.
Cịn vị trí nào của điểm O’ đối
- Đề bài cho ABC. yêu
cầu vẽ AD // BC và AD
= BC.
Trước tiên, ta vẽ ABC,
sau đó đo góc BCA. và
đo đoạn thẳng BC.
Để vẽ AD // BC, ta dựng
tia Ax : CAx = BCA
= a ở vị trí sole trong.
Trên tia Ax, xác định
điểm D : AD = BC.
Vẽ được hai đoạn cùng
song song với BC và
bằng BC.
Hs hoạt động nhóm,suy
nghĩ tìm cách dựng.
Các nhóm nêu cách
dựng.
- Theo cách dựng
hai góc sole trong
bằng nhau.
- Theo cách dựng
Bài tốn cho góc nhọn
xOy và điểm O’.
Yêu cầu dựng góc
x’Oy’:
O’x’ // Ox và O’y’ //
Oy.Và so sánh xOy
với x’O’y’.
Hs lên bảng vẽ xOy,
điểm O’.
Theo đề bài,vẽ tia
D
B C
<b>Bài 3 :</b>
Vẽ hai đường thẳng xx’,
yy’sao cho : xx’ //yy’.
x A x’
<b>Bài 4 : </b>
<i><b>Điểm O’ nằm trong </b></i><i><b>xOy.</b></i>
y
y’
O O’
x’
x
<i><b>Điểm O’ nằm ngoài </b></i><i><b>xOy.</b></i>
y
Còn cách vẽ tia O’x’ // Ox và
tạo thành góc tù x’O’y’sẽ xét
trong các bài sau.
=x’O’y’
Hs nêu vị trí điểm O’
nằm ngồi xOy.
Tương tự như trên, một
Hs lên bảng vẽ tia
O’x’ // Ox ;
O’y’ // Oy.
Dùng thước đo góc và
nêu nhận xét : xOy =
x’Oy’.
x’
Hoạt động 2: Củng cố (3 phút)
- Thế nào là hai đường thẳng
song song, dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song?
Hs trả lời
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài,làm các bài tập còn lại.
<i><b>Tuần 06:</b></i> <i><b>Ngày soạn: 22/ 09/ 2012</b></i>
<i><b>Tiết 08:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 27/ 09/ 2012</b></i>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>
- Hiểu nội dung tiên đề Ơ-Clit là cơng nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua
M (M a) sao cho b//a.
- Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơ-Clit mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng
song song: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc sole
trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau.
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>
- Biết sử dụng êke để vẽ hai đường thẳng song song.
- Rèn luyện kĩ năng làm quen cách tính : cho hai đường thẳng song song và một cát
tuyến, cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo góc cịn lại.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
1. GV: SGK, SGV, ê ke, thước đo góc, thước thẳng.
2. HS: Thước kẻ, ê ke, SGK
1. Ổn định tổ chức lớp. (1 phút)
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit (8 phút)</b>
GV gọi HS vẽ đường thẳng b
đi qua M và b//a.
- Các em vẽ được mấy
đường thẳng b?
->Tiên đề.
-GV cho HS nhắc lại và ghi
bài.
HS lên bảng vẽ
- Chỉ một đường thẳng.
<b>I) Tiên đề Ơ-Clit:</b>
nhóm làm ?2 trong 7 phút.
GV gọi đại diện nhóm trả lời.
Cho điểm nhóm nào xuất sắc
nhất.
- GV cho HS nhận xét thêm
hai góc trong cùng phía.
Nhận xét: Hai góc sole
trong, hai góc đồng vị
bằng nhau.
- Hai góc trong cùng
phía bù nhau.
thẳng song song:
Nếu một đường thẳng cắt hai
đường thẳng song song thì:
a) Hai góc sole trong bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
c) Hai góc trong cùng phía bù
nhau.
GT a//b, c cắt a tại A,
cắt b tại B.
KL A <sub>4</sub><sub> = </sub>B <sub>2</sub><sub>; </sub>A <sub>3</sub><sub> = </sub>B <sub>1</sub><sub>;</sub>
A<sub>4</sub><sub> = </sub>B <sub>4</sub><sub>; </sub>A <sub>3</sub><sub> = </sub>B <sub>3</sub><sub>;</sub>
A<sub>2</sub><sub> = </sub>B <sub>2</sub><sub>; </sub>A <sub>1</sub><sub> = </sub>B <sub>1</sub><sub>;</sub>
A<sub>4</sub><sub> + </sub>B <sub>1</sub><sub> = 180</sub>0<sub>; </sub><sub>A</sub>
3
+ B <sub>2</sub><sub> = 180</sub>0
Củng cố (16 phút)
Bài 32 SGK/94:
-> Củng cố tiên đề Ơ-Clit.
GV gọi HS đứng tại chỗ trả
lời.
Bài 33 SGK/94:
Còn tg cho hs làm tiếp bài 34
(sgk)
HS trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời.
Hs làm bài
Bài 32 SGK/94:
Nếu một đường thẳng cắt hai
đường thẳng song song thì:
a) Hai góc sole trong bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
c) Hai góc trong cùng phía bù
nhau.
Bài 34 SGK/ 94
a) B1A 4 370 ( đối đỉnh)
b) B 4 A 1 (đồng vị)
c) B 2 1800 A 4 1800 370 1430
(2 góc trong cùng phía)
Hướng dẫn về nhà(2 phút)
<i><b>Tuần 07:</b></i> <i><b>Ngày soạn: 29/ 09/ 2012</b></i>
<i><b>Tiết 09:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 04/ 10/ 2012</b></i>
<b>I. Mục tiêu :</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- HS được khắc sâu các kiến thức về hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-Clit.
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>
- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL.
- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài tốn cụ thể; tập dần khả năng chứng minh.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
1. GV: SGK, SGV, ê ke, thước thẳng.
2. HS: Thước kẻ, ê ke, SGK, thuộc các kiến thức trong bài trước.
<b>III. Tiến trình tiết dạy học :</b>
1.Ổn định tổ chức lớp. (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ. (10 phút)
HS1: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit.
2) Làm bài 35 SGK/94.
HS2: 1) Nêu tính chất của hai đường thẳng song song.
2) Làm bài 36 SGK/94.
<b>3.Bài mới.</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút)</b>
<b>Bài 37 SGK/95:</b>
Cho a//b. Hãy nêu các
cặp góc bằng nhau của
hai tam giác CAB và
CDE.
GV gọi một HS lên bảng
vẽ lại hình. Các HS khác
nhắc lại tính chất của hai
đường thẳng song song.
Các HS khác lần lượt lên
bảng viết các cặp góc
<b>Bài 37 SGK/95:</b>
Các cặp góc bằng nhau
của hai tam giác CAB và
CDE:
Vì a//b nên:
ABC<sub> = </sub>CED <sub> (sole trong)</sub>
BAC<sub> = </sub>CDE <sub>(sole trong)</sub>
GV treo bảng phụ bài
38.
Tiếp tục gọi HS nhắc lại
tính chất của hai đường
thẳng song song và dấu
hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song.
=> Khắc sâu cách chứng
minh hai đường thẳng
song song.
Biết d//d’ thì suy ra:
a) A <sub>1</sub><sub> = </sub>B <sub>3</sub><sub> và</sub>
b) A <sub>1</sub><sub> = </sub>B <sub>1</sub><sub> và</sub>
c) A <sub>1</sub><sub> + </sub>B <sub>2</sub><sub> = 180</sub>0
Nếu một đường thẳng cắt
hai đường thẳng song
song thì:
a) Hai góc sole trong bằng
nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng
nhau.
c) Hai góc trong cùng phía
bù nhau.
Biết:
a) A <sub>4</sub><sub> = </sub>B <sub>2</sub><sub> hoặc</sub>
b) A <sub>2</sub><sub> = </sub>B <sub>2</sub><sub> hoặc</sub>
c) A <sub>1</sub><sub> + </sub>B <sub>2</sub><sub> = 180</sub>0
thì suy ra d//d’.
Nếu một đường thẳng cắt
hai đường thẳng mà:
a) Hai góc sole trong bằng
nhau. Hoặc b) Hai góc
đồng vị bằng nhau. Hoặc
c) Hai góc trong cùng phía
bù nhau. Thì hai đường
thẳng đó song song với
nhau.
<b>Bài 39 SGK/95: Cho </b>
d1//d2 và một góc tù tại A
bằng 1500<sub>. Tính góc </sub>
nhọn tạo bởi a và d2.
GV gọi HS lên vẽ lại
hình và nêu cách làm.
<b>Bài 39 SGK/95:</b> <b>Giải:</b>
Góc nhọn tạo bởi a và d2
là B <sub>1</sub><sub>.</sub>
Ta có: B <sub>1</sub><sub> + </sub>A <sub>1</sub><sub> = 180</sub>0
(hai góc trong cùng phía)
=> B <sub>1</sub><sub> = 30</sub>0
Hoạt động 2 Củng cố (3 phút)
- Nhắc lại tiên đề
Ơ-Clit, tính chất của hai
đường thẳng song song
HSTL
.Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà(1 phút)
- Ơn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm.
<i><b>Tuần 07:</b></i> <i><b>Ngày soạn: 29/ 09/ 2012</b></i>
<i><b>Tiết 10:</b></i> <i><b>Ngày dạy: 04/ 10/ 2012</b></i>
<i><b>Tiết 10:</b></i><b> TỪ VNG GĨC ĐẾN SONG SONG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>1. Kiến thức :</b></i>
- Biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vng góc hoặc cùng song song với một
đường thẳng thứ ba.
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>
- Biết phát biểu chính xác mệnh đề tốn học.
- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL.
- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài tốn cụ thể; tập dần khả năng chứng minh.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
- Tập suy luận -> tư duy.
<b>II.Chuẩn bị:</b>
1. GV: SGK, SGV, ê ke, thước đo góc, thước thẳng.
2. HS: Thước kẻ, ê ke,thước đo góc, SGK
<b>III. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>1.Ổn định. (1 phút)</b></i>
<i><b>2.Kiểm tra bài cũ.</b></i>
3.Bài mới
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b> <b>Ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vng góc và tính song song. (15 phút)</b>
GV gọi HS vẽ ca, và bc
sau đó cho HS nhận xét về a
và b, giải thích.
-> Hai đường thẳng phân biệt
cùng vng góc với đường
thẳng thứ ba thì sao?
-> Tính chất 1.
a//b
-Thì chúng song song với
nhau.
b) nếu a//b => bc
<b>Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song. (15 phút)</b>
GV cho HS hoạt động nhóm
làm ?2 trong 7 phút: Cho
d’//d và d’’//d.
a) Dự đốn xem d’ và d’’ có
song song với nhau không?
ad’? Vì sao?
ad’’? Vì sao?
d’//d’’? Vì sao?
GV: Hai đường thẳng phân
biệt cùng // đường thẳng thứ
ba thì sao?
GV: Muốn chứng minh hai
đường thẳng // ta có các cách
nào?
HS hoạt động nhóm.
?2
b) Vì d//d’ và ad
=> ad’ (1)
Vì d//d’ và ad
=> ad’’ (2)
Từ (1) và (2) => d’//d’’ vì
cùng a.
- Chúng // với nhau.
- Chứng minh hai góc
sole trong (đồng vị) bằng
nhau; cùng với đường
thẳng thứ ba.
2. Ba đường thẳng song
<b>song.</b>
Hai đường thẳng phân biệt
cùng song song với một đường
thẳng thứ ba thì chúng song
song với nhau
GT a//b; c//b
KL a//c
Hoạt động 3: Củng cố (13 phút)
<b>Bài 40 SGK/97: Điền vào </b>
chỗ trống:
<b>Bài 41 SGK/97: Điền vào </b>
chỗ trống:
HS Điền
HS Điền
<b>Bài 40 SGK/97: Điền vào chỗ</b>
trống:
- Nếu ac và bc thì a// b.
- Nếu a// b và ca thì c<b>b</b>
<b>Bài 41 SGK/97: Điền vào chỗ</b>
trống:
- Nếu a// b và a//c thì b//c
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học bài
- Xem lại các bài tập đã làm