Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (449.07 KB, 55 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
- Được sự quan tâm chie đạo của ban giám hiệu nhà trường cùng với GVCN các lớp năng nổ, nhiệt tình lo lắng cho sự tiến bộ
của học sinh.
- Bản thân được phân công đúng chuyên môn đào tạo nên có nhiều thuận lợi trong giảng dạy.
- Học sinh hứng thú học tập vì đặc thù của bộ mơn có nơi dung sát với thực tế đời sống và dụng cụ thí nghiệm phong phú. Một
số em có khả năng học tập bộ mơn khá tốt.
- Có động cơ học tập đúng đắn vì tính thiết thực của bộ môn là một môn khoa học ứng dụng.
- Học sinh trong trường có truyền thống hiếu học và được phụ huynh quan tâm.
- Các em có đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
<b>2.KHÓ KHĂN:</b>
- HS chưa thực sự chú ý tới bộ môn một cách nghiêm túc như chưa vận dụng làm thí nghiệm ở nhà...
- Vì hầu hết các em sinh ra trong gia đình nơng nghiệp nên thời gia học tập cịn hạn chế.
- Các em có ít sách tham khảo.
- Chất lượng của HS năm học 2010 - 2011 không cao:
<b>II.THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG</b>
<b>LỚP</b> <b>SĨ</b>
<b>SỐ</b>
<b>C.LƯỢNG ĐẦU NĂM</b> <b>CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU</b> <b>GHI</b>
<b>CHÚ</b>
<b>TBÌNH</b> <b>KHÁ</b> <b>GIỎI</b> <b>HỌC KÌ I</b> <b>CẢ NĂM</b>
<b>TBÌNH</b> <b>KHÁ</b> <b>GIỎI</b> <b>TBÌNH</b> <b>KHÁ</b> <b>GIOÛI</b>
<b>9A1</b>
<b>9A2</b>
<b>9A3</b>
<b>9A4</b>
- Nghiên cứu kỹ bài soạn, SGV, SGK, chuẩn bị tốt các thí nghiệm trước khi dạy
- Thực hiện tốt quy chế chuyên môn
- Tích cực thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học, tham dự họp nhóm, tổ chun mơn của trường, cụm , huyện đầy đủ
- Hướng dẫn học sinh sử dụng tốt sách giáo khoa ở trên lớp cũng như ở nhà
- Khắc phục khó khăn, tận dụng cơ sở vật chất hiện có
- Điều khiển tốt hoạt động nhóm và thí nghiệm đồng loạt cho học sinh
- Phân công học sinh thu dọn dụng cụ thí nghiệm
- Kiểm tra bài cũ học sinh thường xuyên, kiểm tra 15 phút, viết theo kế hoạch.
<b> 2.Với học sinh</b>
-Thực hiện tốt nội qui học sinh mà nhà trường đã đề ra.
- Có đủ SGK và SBT cùng vở bài tập riêng.
- Chú ý nghe giảng xây dựng bài, trả lời câu hỏi và làm thí nghiệm.
- Chuẩn bị dụng cụ thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên.
-Thu thập thơng tin và xử lí tốt thơng tin đó.
-Tích cực quan sát các hiện tượng tự nhiên.
- Lắng nghe ý kiến của bạn, so sánh với mình để có kết luận đúng
<b>IV. BIỆN PHÁP CỤ THỂ</b>
Trong một tiết học tùy đối tượng học sinh mà đưa ra một số kiến thức cũng như lựa chọn PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY thích
hợp.
- Giáo viên tìm mọi cách để học sinh khá giỏi là con chim đầu đàn của lớp mình. Hướng dẫn để các em tiếp cận với các kiến
thức rộng hơn.
<b>2. Đối với học sinh trung bình</b>
- Cần phải có câu hỏi thích hợp hơn, cần có những câu hỏi từ chỗ phát hiện sau đó nâng cao, để năng cao tư duy của học sinh,
làm cho học sinh khơng thõa mãn, bằng lịng với kết quả hiện tại, mà phải ln có ý thức vươn lên.
<b>3. Đối với học sinh yếu</b>
- Những học sinh yếu kém phải xem đó là học sinh cá biệt cần được quan tâm nhiều. Cần có những câu hỏi tương đối nhẹ nhàng
phù hợp để động viên, khuyến khích các em. Nếu câu hỏi đơn giản mà các em vẫn chưa trả lời được thì nên gợi mở cho các em. Đồng
thời cho các em vận dụng công thức để giải bài tập đơn giản, thường xuyên quan tâm giúp đỡ và kiểm tra các em.
- Nếu các em trả lời và làm bài được GV cần có lời khen khuyến khích các em .
<b>V.KẾT QUẢ THỰC HIỆN:</b>
<b>LỚP SĨ SỐ</b> <b>SƠ KẾT HỌC KÌ I</b> <b>TỔNG KẾT NĂM HỌC</b> <b>GHI CHÚ</b>
<b>T BÌNH</b> <b>KHÁ</b> <b>GIỎI</b> <b>T BÌNH</b> <b>KHÁ</b> <b>GIỎI</b>
<b>9A1</b>
<b>9A2</b>
<b>9A3</b>
<b>9A4</b>
<b>9A5</b>
<b>VI.NHẬN XÉT-RÚT KINH NGHIỆM:</b>
<b> </b><i><b>1.Cuối học kì I:</b></i>
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
<b>N</b> <b>T</b>
<i><b>Kiến thức:</b></i>
- Nêu được điện trở của một dây
dẫn đặc trưng cho mức độ cản
trở dòng điện của dâydẫn đó.
- Nêu được điện trở của một dây
dẫn có đơn vị đo là gì?
- Phân biệt được định luật Ơm
đối với một đoạn mạch có đtrở.
- Viết được cơng thức tính điện
<b>1</b>.<b>Điện trở của dây</b>
<b>dẫn. Định luật Ôm.</b>
a. Khái niệm điện trở.
Định luật Ôm.
<b>N</b> <b>T</b>
<b>Chương I:</b>
<b>ĐIỆN HỌC</b> <b>22</b>
trở tương đương với đoạn mạch
nối tiếp, song song gồm nhiều
nhất 3 điện trở.
- Nêu được mối quan hệ giữa
điện trở với chiều dài, tiết diện,
vật liệu làm dây dẫn. Nêu được
các dây dẫn khác nhau có đtrở
khác nhau.
- Nhận biết được các loại biến
trở.
- Nêu được ý nghĩa các trị số
V(vơn) và W (ốt) ghi trên thiết
bị tiêu thụ điện.
- Viết được các cơng thức tính
cơng suất điện và điện năng tiêu
thụ của mạch điện.
- Nêu được một số dấu hiệu
chứng tỏ dòng điện mang năng
lượng.
- Chỉ ra được sự chuyển hóa các
dạng năng lượng khi các dụng
cụ điện hoạt động .
- Phát biểu và viết biểu thức của
định luật Jun-Len xơ.
- Nêu được tác hại của đoản
mạch và tác dụng của cầu chì.
<i><b>Kỉ năng:</b></i>
- Xác định được điện trở của
một đoạn mạch bằng vôn kế và
c. Biến trở và các điện
trở trong kĩ thuật.
2.Cơng và cơng suất
dịng điện
nội dung
bài học từ
đó có biện
pháp và kế
<b>N</b> <b>T</b>
ampe kế.
-Vận dụng được định luật Ôm
cho đoạn mạch gồm nhiều nhất
3 điện trở thành phần .
- Vận dụng được công thức R =
<sub>l/S và giải thích được các hiện</sub>
tượng đơn giản liên quan tới
-Vận dụng được định luật Ơm
và cơng thức điện trở để giải bài
tốn về mạch điện sử dụng với
hiệu điện thế không đổi trong đó
có mắc biến trở.
- Nêu được ý nghĩa các trị số
vơn và ốt ghi trên thiết bị tiêu
thụ điện.
- Viết đựơc các cơng thức tính
cơng suất điện và điện năng tiêu
thụ của mạch điện
- Nêu được một số dấu hiệu
chứng tỏ dòng điện mang năng
lượng.
- Chỉ ra được sự chuyển hóa các
dạng năng lượng khi các dụng
cụ điện hoạt động .
- Phân biệt và viết biểu thức của
định luật Jun-Len xơ.
<b>N</b> <b>T</b>
<b>1</b>
1 <b>1. Kiến thức:</b>
* Nêu được cách bố trí và tiến
hành thí nghiệm khảo sát sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn.
* Vẽ và sử dụng được đồ thị
biểu diễn mối quan hệ I, U từ số
liệu thực nghiệm.
* Nêu được kết luận về sự
phụ thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn.
<b>2. Kĩ năng:</b>
* Mắc được mạch điện theo sơ
đồ; sử dụng được các dụng cụ:
ampe kế,vôn kế.
* Sử dụng một số thuật ngữ
khi nói về hiệu điện thế và
cường độ dòng điện.
* Có kĩ năng vẽ và xử lí đồ
thị.
- I tỷ lệ thuận với U.
- Đồ thị biểu diễn sự
phụ thuộc đó:là một
đường thẳng đi qua gốc
tọa độ.
Vấn đáp,
TN Điện trở mẫu,ampe kế, vôn
kế, công tắc,
nguồn điện, dây
nối
2 <b>1. Kiến thức:</b>
* Nhận biết đựơc đơn vị điện
trở và vận dụng được công thức
* Vận dụng được định luật
- Trị số <i>U<sub>I</sub></i> ,không
đổi đối với mỗi dây dẫn
và được gọi là điện trở
của dây dẫn đó.
- Cường độ dòng điện
Vấn đáp,
TN
<b>N</b> <b>T</b>
Ôm để giải được một dạng bài
tập đơn giản.
<b>2. Kĩ năng:</b>
* Sử dụng một số thuật ngữ
khi nói về hiệu điện thế và
cường độ dòng điện.
* Vẽ sơ đồ mạch điện sử
chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và
tỉ lệ nghịch với điện trở
của dây.
- Công thức <i>Ι</i>=<i>U</i>
<i>R</i>
<b>2</b>
3 <b>1. Kiến thức:</b>
* Nêu được cách xác định
điện trở từ cơng thức tính điện
trở.
* Mô tả được cách bố trívà
tiến hành thí nghiệm xác định
điện trở của một dây dẫn bằng
vôn kế và ampe kế.
<b>2. Kĩ năng:</b>
* Mắc được mạch điện theo
sơ đồ.
* Sử dụng đúng các dụng cụ
đo: Ampe kế,vôn kế.
* Có kĩ năng làm bài thực
hành và viết báo cáo thực hành.
Xác định R= <i>U<sub>I</sub></i> bằng
thực nghiệm
Nêu vấn đề,
vấn đáp,TN
Điện trở mẫu,
ampe kế, vôn
kế, công tắc,
nguồn điện, dây
nối Mẫu
4 <b>1. Kiến thức:</b>
* Suy luận để xây dựng được
cơng thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp : Rtđ = R1 +
I = I1 = I2,
U= U1+U2,
Rtđ = R1+R2
Vấn đáp,
TN
<b>N</b> <b>T</b>
R2 và hệ thức
<i>U</i><sub>1</sub>
<i>U</i>2 <b> = </b>
<i>R</i><sub>1</sub>
<i>R</i>2 từ
các kiến thức đã học.
* Mơ tả được cách bố trí thí
nghiệm kiểm tra lại các hệ thức
suy từ lí thuyết.
* Vận dụng được những kiến
thức đã học để giải thích một số
hiện tượng và bài tập về đoạn
mạch nối tiếp.
<b>2. Kĩ năng:</b>
* Kĩ năng thực hành sử dụng
được các dụng cụ đo điện: ampe
kế,vôn kế.
* Kĩ bố trí, tiến hành lắp ráp
thí nghiệm.
* Kĩ năng suy luận , lập luận
lơgíc.
nối
<b>3</b>
5 <b>1. Kiến thức:</b>
* Suy luận để xây dựng
được công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song song:
1 2
1 1 1
<i>td</i>
<i>R</i> <i>R</i> <i>R</i> <sub>và hệ thức</sub>
<i>I</i>1
<i>I</i>2 <b> = </b>
<i>R</i>2
<i>R</i>1 từ các kiến thức
đã học.
Công thức
1
<i>R</i><sub>td</sub>=
1
<i>R</i><sub>1</sub>+
1
<i>R</i><sub>2</sub>
U=U1=U2,
I=I1+I2
Vấn đáp,
<b>N</b> <b>T</b>
* Mơ tả được cách bố trí và
tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại
các hệ thức suy từ lí thuyết đối
với đoạn mạch mắc song song.
* Vận dụng được những
kiến thức đã học để giải thích
một số hiện tượng và bài tập về
đoạn mạch song song.
<b>2. Kĩ năng:</b>
* Kĩ năng thực hành sử dụng
được các dụng cụ đo điện: ampe
kế,vôn kế.
* Kĩ bố trí, tiến hành lắp ráp
thí nghiệm.
6 <b>1. Kiến thức:</b>
Vận dụng được những kiến
thức đã học để giải được các bài
tập đơn giản về đoạn mạch gồm
nhiều nhất là ba điện trở.
<b>2. Kĩ năng:</b>
* Giải bài tập vật lí theo đúng
các bước giải.
* Rèn kĩ năng phân tích ,
tổng hợp thông tin.
Vận dụng được
Vấn đáp
<b>4</b>
7 <b>1. Kiến thức:</b>
* Nêu được điện trở phụ thuộc
vào chiều dài, tiết diện và vật
liệu làm dây dẫn.
* Biết cách xác định sự phụ
R phụ thuộc l Nêu vấn đề,
vấn đáp,TN
<b>N</b> <b>T</b>
thuộc của điện trở vào trong một
các yếu tố ( chiều dài , tiết diện
và vật liệu làm dây dẫn ).
* Suy luận và tiến hành thí
nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào chiều
dài.
* Nêu được điện trở của các dây
dẫn có cùng tiết diện và được
làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ
với chiều dài cảu dây.
<b>2. Kĩ năng:</b>
Mắc mạch điện và sử dụng cụ
đo để đo các điện trở của dây
dẫn.
nối
8 <b>1. Kiến thức:</b>
* Suy luận được rằng các dây
dẫn có cùng chiều dài và làm từ
cùng một vật liệu thì điện trở
của chúng tỉ lệ nghịch với tiết
diện của dây dẫn.
* Bố trí và tiến hành thí nghiệm
kiểm tra mối quan hệ giữa điện
trở và tiết diện dây dẫn.
* Nêu được điện trở của các dây
dẫn có cùng chiều dài và được
làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ
nghịch với tiết diện của dây.
<b>2. Kĩ năng:</b>
R tỉ lệ nghịch với S Vấn đáp,
<b>N</b> <b>T</b>
Mắc mạch điện và sử dụng cụ
đo để đo điện trở của dây dẫn.
<b>5</b>
9 <b> 1. Kiến thức:</b>
* Bố trí và tiến hành TN kiểm
tra chứng tỏ rằng điện trở các
dây dẫn có cùng chiều dài, tiết
diện và được làm từ các vật liệu
khác nhau thì khác nhau.
* So sánh được mức độ dẫn điện
của các chất hay các vật liệu căn
cứ vào bảng giá trị điện trở suất
của chúng.
* Vận dụng công thức
R = <i><sub>S</sub>l</i> để tính được một
đại lượng khi biết các đại lượng
còn lại.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
* Mắc mạch điện và sử dụng cụ
đo để đo điện trở của dây dẫn.
- R phụ thuộc
- Công thức
R = <i><sub>S</sub>l</i>
Vấn đáp 3 điện trở mẫu,
ampe kế, vôn
kế, công tắc,
nguồn điện, dây
nối
<b>- </b>
10 <b> 1. Kiến thức:</b>
* Nêu được biến trở là gì và nêu
được nguyên tắc hoạt động của
biến trở.
* Mắc được biến trở vào mạch
điện để điều chỉnh cường độ
dòng điện.
* Nhận ra được các điện trở
* Thực chất biến trở là
một cuộn dây dẫn làm
bằng hợp kim có điện
trở suất lớn được quấn
quanh đều đặn dọc theo
một lõi sứ.
* Biến trở có thể dùng
để điều chỉnh cường độ
Vấn đáp,
TN
<b>N</b> <b>T</b>
<b> 2. Kĩ năng:</b>
Mắc và vẽ được mạch điện có
sử dụng biến trở.
dòng điện trong mạch
khi thay đổi trị số đ/trở
của nó.
2,5V - 1W; 3
điện trở kĩ thuật
có ghi trị số;
dây nối .
<b>6</b>
11 <b> 1. Kiến thức:</b>
<b> </b>Vận dụng định luật Ơm và
cơng thức tính điện trở của dây
dẫn để tính các đại lượng có liên
quan đối với đoạn mạch gồm
nhiều nhất là ba điện trở mắc nối
tiếp, song song, hỗn hợp.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
* Giải bài tập vật lí theo đúng
các bước giải.
* Phân tích , tổng hợp kiến thức.
Hệ thức <i>I</i>=<i>U</i>
<i>R</i>
và .
<i>l</i>
<i>R</i>
<i>S</i>
Nêu vấn đề,
vấn đáp
12 <b>1. Kiến thức:</b>
* Nêu được ý nghĩa của số oát
ghi trên các dụng cụ điện.
* Vận dụng công thức
<i><b>P</b></i> =U.I để tính được một số đại
lượng khi biết các đại lượng còn
lại.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
Thu thập thơng tin.
*Số ốt ghi trên mỗi
dụng cụ điện chỉ cơng
suất định mức của dụng
cụ đó.
* Cơng suất tiêu thụ
của một dụng cụ điện
bằng tích của hiệu điện
thế giữa hai đầu dụng
cụ đóvà cường độ dịng
điện chạy qua nó.
* Cơng thức <i><b>P</b></i> =U.I
Vấn đáp,
TN
bóng đèn 12V -
3W; bóng đèn
12V - 6W; dây
nối, bộ nguồn
6V;Ampe kế;
Vôn kế; công
tắc điện,
biến trở 20 – 2A;
<b>N</b> <b>T</b>
<b>7</b>
14 * Nêu được ví dụ chứng tỏ
dịng điện có năng lượng.
* Nêu được dụng cụ đo điện
năng là công tơ điện và mỗi số
đếm của công tơ điện là một
kilooat giờ ( kWh )
* Chỉ ra được sự chuyển hoá các
dạng năng lượng trong hoạt
động của các dụng cụ điện như
các loại đèn điện,bàn là,nồi cơm
điện,quạt điện, máy bơm nước,
…
* Vận dụng cơng thức
A = P.t = U.I.t để tính được một
số đại lượng khi biết các đại
lượng còn lại.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
Phân tích ,tổng hợp kiến thức.
*Cơng của dịng điện
sản ra trong một đoạn
mạch là số đo điện
năng mà đoạn mạch đó
tiêu thụ chuyển hố
thành các dạng năng
lượng khác.
*Công thức
A=<i><b> P</b></i>.t=U.I.t
Nêu vấn
đề,Vấn đáp,
Công tơ điện;
<b>8</b>
15 <b> 1. Kiến thức:</b>
Xác định được công suất của các
dụng cụ điện bằng vôn kế và
ampe kế.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
* Mắc mạch điện và sử dụng
được các dụng cụ đo
* Kĩ năng làm bài thực hành và
viết báo cáo thực hành.
Công thức
<i><b>P</b></i> =U.I
Hướng dẫn
TH. Ampe kế ;vôn kế; dây nối;
quạt điện nhỏ
2,5V;biến trở 20
<i>Ω</i> -2A ;Công
tắc;ng/điện 6V;
<b>N</b> <b>T</b>
16 <b> 1. Kiến thức:</b>
* Nêu được tác dụng nhiệt của
dòng điện: khi có dòng điện
chạy qua vật dẫn thơng
thườngthì một phần hay tồn bộ
điện năng được biến đổi thành
nhiệt năng.
* Phát biểu được định luật Jun –
Len xơ và vận dụng được định
luật này để giải các bài tập về
tác dụng nhiệt của dòng điện.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
Rèn kĩ năng phân tích ,tổng
hợp kiến thức để xử lí kết quả đã
cho.
* Nhiệt lượng toả ra ở
dây dẫn khi có dòng
điện chạy qua tỉ lệ
thuận với bình phương
cường độ dòng điện,
với điện trở dây dẫn và
thời gian dòng điện
chạy qua.
*Hệ thức Q=I2<sub>.R.t</sub>
Vấn đáp,
TN Tranh vẽ phóngto hình 13.1 và
hình 16.1
(SGK).
<b>9</b>
17 <b> 1. Kiến thức:</b>
Vận dụng định luật Jun- lenxơ
để giải các bài tập về tác dụng
nhiệt của dòng điện
<b> 2. Kĩ năng:</b>
* Phân tích , tổng hợp kiến
thức.
* Rèn kỹ năng giải BT áp dụng
định luật Jun-Lenxơ.
* Qi = mc (to
2 – to1)
* Q = I2<sub>.R.</sub><i><sub>t</sub></i>
* H = 100%
<i>Qi</i>
<i>Q</i>
và một công thức của
định luật Ơm, Cơng và
cơng suất có liên quan.
Vấn đáp Làm các BT
vận dụng định
luật Jun- Lenxơ
trong SGK và
SBT
Hệ thống hoá kiến thức về : định
luật Ôm , đoạn mạch nối tiếp,
đoạn mạch song song ,điện trở
suất,điện năng,công suất, định
Hệ thống hoá kiến thức
Nêu vấn đề,
vấn đáp
<b>N</b> <b>T</b>
luật Jun- Lenxơ.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
Vận dụng các kiến thức đã học
để giải BT.
trở suất,điện năng,công
suất, định luật
Jun-Lenxơ.
điện năng,công
suất, định luật
Jun- Lenxơ.
<b>10</b>
Các kiến thức cơ bản về
định luật Ôm , đoạn
mạch nối tiếp, đoạn
mạch song song ,điện
trở suất,điện năng,công
suất, định luật
Jun-Lenxơ...
Viết
<b>20</b> <b> 1. Kiến thức:</b>
<b> </b>Vẽ được sơ đồ mạch điện của
trong định luật Jun – Lenxơ.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
*Lắp ráp được các dụng cụ thí
nghiệm và tiến hành TN kiểm
nghiệm mối quan hệ Q với I2
trong định luật Jun- lenxơ.
* Có kĩ năng làm bài thực hành
và viết báo cáo thực hành.
* Kiểm nghiệm được Q
~ I2<sub> trong định luật Jun </sub>
– Lenxơ.
Hướng dẫn
TH. Bộ nguồn không đổi 15V
– 2A;
Ampe kế; dây
nối
nhiệt kế; cốc
nước tinh khiết
và 1bình chia
độ,đồng hồ bấm
dây, Cơng tắc
điện;nhiệt
lượng kế có
dung tích 250ml,
<b>N</b> <b>T</b>
<b>11</b>
<b>21</b> <b> 1. Kiến thức:</b>
Nêu và thực hiện được các qui
tắc an toàn khi sử dụng điện.
Nêu và thực hiện được các
biện pháp sử dụng tiết kiệm điện
năng.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
Giải thích được cơ sở vật lý
của các qui tắc an toàn khi sử
dụng điện.
* Thực hiện được các
* Thực hiện được các
biện pháp sử dụng tiết
kiệm điện năng.
Vấn đáp, Hình vẽ phóng
lớn hình 19.1
và 19.2 SGK
<b>22</b> <b> 1. Kiến thức:</b>
Tự ôn tập và tự kiểm tra những
yêu cầu về kiến thức và kỹ năng
của toàn bộ chương I.
<b>2. Kĩ năng:</b>
Vận dụng được những kiến thức
và kỹ năng để giải các BT trong
chương I.
Các kiến thức cơ bản
của toàn bộ chương I. Vấn đáp
<b>21 </b>
<i><b>1.Kiến thức:</b></i>
- Mô tả đựơc hiện tượng chứng
tỏ nam châm vĩnh cửu có từ
tính.
- Nêu được sự tương tác giữa
các cực của hai nam châm.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt
động của la bàn.
- Mơ tả được thí nghiệm Ơxtet
để phát hiện dòng điện có tác
dụng từ.
<b>1. Từ trường.</b>
a.Nam châm vĩnh
cửu,Nam châm điện.
b. Từ trường,
từ phổ, đường sức từ.
c. Lực từ.
Động cơ điện.
<b>2. Cảm ứng điện từ:</b>
a. Điều kiện xuất hiện
<b>N</b> <b>T</b>
- Mô tả đc cấu tạo của nam
châm điện và nêu được vai trò
cuả sắt là làm tăng tác dụng từ.
- Nêu đc 1số ứng dụng của nam
châm điện và chỉ ra tác dụng của
nam châm điện trong những ứng
dụng này.
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo
và hoạt động của động cơ điện
một chiều.
- Mô tả được thí nghiệm hoặc
nêu được ví dụ về hiện tượng
cảm ứng đ/ từ.
- Nêu được dòng điện cảm ứng
xuất hiện khi có sự biến thiên
của số đường sức từ xuyên qua
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt
động của máy phát điện xoay chiều có
khung dây hoặc nam châm quay.
- Nêu được các máy phát điện
đều biến đổi cơ năng thành điện
năng.
- Nêu đc dấu hiệu chính để phân
biệt dịng điện xoay chiều với
dòng điện một chiều và các tác
dụng của dòng điện xoay chiều.
- Nhận biết đc ampe kế và vôn
kế dùng cho dòng điện xoay
dòng điện cảm ứng
b. Máy phát điện. Sơ
lược về
dòng điện xoay chiều.
c. Máy biến áp.
Truyền tải
Điện năng đi xa.
pháp và kế
hoạch
hướng dẫn
<b>N</b> <b>T</b>
chiều và dịng điện một chiều
Qua kí hiệu ghi trên d/ cụ.
- Nêu đc các số chỉ của ampe kế
và vôn kế xoay chiều cho biết
giá trị hiệu dụng của cường độ
dòng điện và hiệu điện thế xoay
chiều.
- Nêu được cơng suất điện hao
phí trên đường tải tỉ lệ nghịch
với bình phương của điện áp
hiệu dụng đặt vào hai đầu đường
dây dẫn.
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo
của máy biến áp.
- Nêu đc điện áp hiệu dụng giữa
hai đầu các cuộn dây của Máy
biến áp tỉ lệ thuận với số vòng
dây của mỗi cuộn và nêu đc ứng
dụng của Máy biến áp.
<i><b>2.Kỉ năng:</b></i>
- Xác định được tên các từ cực
của một nam châm vĩnh cửu trên
cơ sở biết các từ cực của một
nam châm khác.
- Biết sử dung la bàn để xác
định phương hứớng địa lí.
<b>N</b> <b>T</b>
- Vẽ được đường sức từ của nam châm
thẳng, nam châm chữ U và ống dây có
dịng điện chạy qua.
- Vận dụng được quy tắc nắm
tay phải để xác định chiều của
đường sức từ trong ống dây khi
biết chiều dòng điện và ngược
- Vận dụng được quy tắc bàn tay
trái để xác định một trong ba
yếu tố khi biết hai yếu tố kia.
- Giải thích được nguyên tắc
hoạt động (về mặt tác dụng lực
và về mặt chuyển hóa năng
lượng) của động cơ điện một
chiều.
- Giải được một số bài tập định
tính về nguyên nhân gây ra dòng
điện cảm ứng.
- Phát hiện được dòng điện là
dòng điện một chiều hay xoay
chiều dựa trên tác dụng từ của
chúng.
- Giải thích được nguyên tắc
hoạt động của máy phát điện
xoay chiều có khung dây hoặc
nam châm quay.
<b>N</b> <b>T</b>
điện.
- Mắc được Máy biến áp vào
- Nghiệm lại được công thức:
2
1
2
1
<i>n</i>
<i>n</i>
<i>U</i>
<i>U</i>
bằng thực nghiệm.
- Giải thích được nguyên tắc
hoạt động của Máy biến áp, vận
dụng được công thức 2
1
2
1
<i>n</i>
<i>n</i>
<i>U</i>
<i>U</i>
.
<b>12</b>
<b>23</b> <b>1.Kiến thức</b> :
- Mô tả được từ tính của NC ,
mơ tả được cấu tạo và giải thích
được hđ của la bàn.
- Biết được các từ cực loại nào
thì hút nhau, loại nào thì đẩy
nhau.
<b> 2.Kỹ năng</b>:
Xác định các từ cực bắc, nam
của NCVC.
- Bình thường nam
châm tự do, khi đã
đứng cân bằng luôn chỉ
hướng Nam-Bắc.
Một cực của nam
châm luôn chỉ hướng
Bắc cịn cực kia ln
chỉ hướng Nam
Khi đưa các từ cực
của hai NC lại gần
nhau thì chúng hút nhau
nếu các từ cực khác tên,
đẩy nhau nếu các từ cực
cùng tên.
Nêu vấn đề,
vấn đáp,
TN
2 thanh nam
NC thẳng; Vụn
sắt trộn với vụn
gỗ, nhôm,
đồng, nhựa
xốp; NC chữ U;
kim NC; la bàn;
giá TN và sợi
dây để treo
thanh NC.
<b>N</b> <b>T</b>
nghiệm về tác dụng từ của dòng
điện, trả lời được câu hỏi “Từ
trường tồn tại ở đâu”.
<b> 2.Kĩ năng</b>: Biết cách nhận biết
từ trường.
Dòng điện chạy qua
dây dẫn thẳng hay dây
dẫn có hình dạng bất kỳ
đều gây ra tác dụng lực
( gọi là lực từ) lên kim
NC đặt gần nó.
Không gian xung
quanh nam châm, xung
quanh dòng điện tồn tại
một từ trường.
Vấn đáp,
TN
Giá TN; nguồn
3V ; kim NC
đặt trên một
<b>13</b>
<b>25</b> <b>1.Kiến thức</b>:
Biết cách dùng mạt sắt tạo ra
từ phổ của thanh NC. Biết vẽ
các đường sức từ và xác định
đựoc chiều của đường sức từ của
thanh NC.
<b> 2.Kĩ năng</b>:
<b> </b>Nhận biết cực của NC, vẽ
đường sức từ của NC thẳng, NC
chữ U.
Chiều đường sức từ là
chiều đi từ cực Nam
Vấn đáp,
TN Thanh NC thẳng; tấm nhựa
trong cứng; mạt
sắt; kim NC;
bút dạ.
<b>26</b> <b> 1.Kiến thức</b>:
- So sánh được từ phổ của ống
dây có dịng điện với từ phổ của
thanh NC thẳng.
- Vẽ được đường sức từ biểu
diễn từ trường của ống dây.
- Vận dụng qui tắc nắm tay phải
để xđ chiều đường sức từ của
- Phần từ phổ bên ngoài
nhau.Trong lịng ống
dây cũng có đường sức
từ được xếp gần như
Vấn đáp,
<b>N</b> <b>T</b>
ống dây có dịng điện chạy qua
khi biết chiều dịng điện.
<b> 2.Kĩ năng</b>:
<b> </b>Vẽ đường sức từ của từ trường
ống day có dịng điện chạy qua.
song song với nhau.
- Đường sức từ của ống
dây là những đường
cong khép kín.
- Giống như thanh NC
tại hai đầu ống dây, các
đường sức từ có chiều
cùng đi vào một đầu và
cùng đi ra ở đầu kia.
bút vẽ.
<b>14</b>
<b>27</b> <b>1.Kiến thức</b>:
- Mô tả TN về sự nhiễm từ
của sắt, thép.
- Giải thích được vì sao người
ta dùng lõi sắt non để chế ra NC
điện.
- Nêu được cá cách làm tăng
lực từ của NC điện tác dụng lên
một vật
<b> 2.Kĩ năng</b>:
Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử
dụng biến trở trong mạch, sử
dụng các dụng cụ đo điện.
+Lõi sắt hoặc lõi thép
làm tăng tác dụng từ
của ống dây có dòng
điện.
+Khi ngắt điện, lõi sắt
non mất hết từ tính, cịn
lõi thép thì vẫn giữ
được từ tính.
Nêu vấn đề,
vấn đáp,TN
Lõi sắt non và
lõi thép; ít đinh
ghim bằng sắt;
ống dây; la bàn
hoặc kim NC;
giá TN; biến
trở; nguồn điện;
ampe kế; công
tắc điện.
<b>28</b> <b> 1.Kiến thức</b>:
Nêu được nguyên tắc hoạt động
+Loa điện hoạt động
dựa vào tác dụng từ của
nam châm lên ống dây
có dòng điện chạy qua.
+Bộ phận chủ yếu của
Vấn đáp,
<b>N</b> <b>T</b>
thuật.
<b> 2.Kĩ năng</b>:
Phân tích, tổng hợp kiến thức.
Giải thích các hoạt động của NC
điện.
Rơ le điện từ gồm một
Nam châm điện và 1
thanh sắt non
nối.
<b>15</b>
<b>29</b> <b>1. Kiến thức:</b>
+ Mô tả được TN chứng tỏ tác
dụng của lực điện tư lên đoạn
dây dẫn thẳng có dịng điện chạy
qua đặt trong từ trường.
+ Vận dụng được qui tắt bàn
tay trái biểu diễn lực từ túac
dụng lên dòng điện thẳng đặt
vng góc với đường sức từ, khi
biết chiều đường sức từ và chiều
dòng điện.
<b>2.Kĩ năng:</b>
Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử
dụng các biến trở và các dụng cụ
điện. Vẽ và xác định chiều
đường sức từ của NC
+ Từ trường tác dụng
lực lên đoạn dây dẫn
AB có dịng điện chạy
qua đặt trong từ trường.
Lực đó gọi là lực điện
từ.
+ Muốn xác định chiều
của lực điện từ ttác
dụng lên dây dẫn có
dịng điện chạy qua ta
dùng qui tắt bàn tay
trái.
Vấn đáp,
TN
Ống dây điện;
giá TN; nguồn;
biến trở; công
tắc; ampe kế;
NC chữ U;dây
nối; đoạn dây
dẫn.
<b>30</b> <b> 1. Kiến thức:</b>
- Mơ tả được các bộ phận chính,
giải thích được hoạt động của
động cơ điện 1 chiều.
- Nêu được tác dụng của mỗi
bộ phận chính trong động cơ
điện.
- Phát hiện được sự biến đổi
ĐCĐ một chiều có hai
bộ phận chính là NC
tạo ra từ trường
( bộ phận đứng yên ) và
khung dây dẫn có dịng
điện chạy qua
( bộ phận quay )
Vấn đáp,
TN Mơ hình ĐCĐ một chiều,
nguồn điện, dây
nối;
<b>N</b> <b>T</b>
điện năng thành cơ năng khi
động cơ điện hoạt động.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
- Vận dụng qui tắc bàn tay trái
xác định chiều lực điện từ, biễu
diễn lực điện từ.
- Giải thích được nguyên tắc
hoạt động của động cơ điện 1
chiều.
Bộ phận đứng yên gọi
là Stato còn bộ phận
quay gọi là Rôto.
<b>16</b>
<b>31</b> <b> 1. Kiến thức:</b>
* Chế tạo một đoạn dây thép
* Biết dùng kim NC để xđ tên
từ cực của ống dây có dịng điện
chạy qua và chiều dòng điện
chạy qua ống dây.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
Rèn kỹ năng làm thực hành và
viết báo cáo thực hành.
Chế tạo thành công
nam châm, nghiệm lại
được từ tính của ống
dây có dịng điện chạy
qua.
HD thực
hành,
Nguồn điện;2
đoạn dây dẫn ,
2ống dây có số
vịng dây khác
nhau; chỉ ; cơng
tắc ; bút dạ; giá
thí nghiệm ;dây
<b>32</b> <b> 1. Kiến thức:</b>
Vận dụng được qui tắc nắm
tay phải xác định chiều đường
sức từ của ống dây khi biết
chiều dòng điện và ngược lại.
Vận dụng được qui tắc bàn
tay trái xác định chiều lực điện
từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có
Vận dụng được qui
tắc bàn tay trái xác định
chiều lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn thẳng
có dịng điện.
Vấn đáp, Ống dây dẫn
thẳng;thanh
NC;sợi dây
mảnh;giá TN;
nguồn
<b>N</b> <b>T</b>
<b> 2. Kĩ năng:</b>Thực hiện các
bước giải BT định tính phần
điện từ, cách suy luận logíc.
<b>17</b>
<b>33</b> <b>1. Kiến thức:</b>
+ Làm được TN dùng NC
VC hoặc NC điện để tạo ra dòng
điện cảm ứng . Mô tả cách làm
xuất hiện dòng điện cảm ứng
trong dây dẫn kín bằng NCVC
hoặc NCĐ + Sử dụng được đúng
<b>2. Kĩ năng:</b>
Quan sát và mô tả chính xác
hiện tượng cảm ứng điện từ.
Biết cách dùng nam
châm vĩnh cử và nam
châm điện để tạo ra
dòng điện cảm ứng.
Vấn đáp,
TN
Cuộn dây có
gắn đèn Led;
thanh NC có
trục quay
vng góc với
thanh;NC
điện ;nguồn
điện.
Tranh mơ hình
đinamơ xe đạp.
<b>34</b> <b> 1. Kiến thức:</b>
* Xác định được có sự biến đổi
của số đường sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây dẫn kín
khi làm TN với NCVC hoặc
NCĐ. Dựa trên quan sát TN, xác
lập được mối quan hệ giữa sự
xuất hiện dòng điện cảm ứng và
sự biến đổi của số đường sức từ
Điều kiện suất hiện
dòng điện cảm ứng:
Trong mọi trường
hợp, khi số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây dẫn kín
biến thiên thì trong
cuộn dây xuất hiện
Vấn đáp,
<b>N</b> <b>T</b>
xuyên qua tiết diện S của cuộn
dây dẫn kín.
* Phát biểu được điều kiện xuất
hiện dòng điện cảm ứng vận
dụng để giải thích và dự đốn
những trường hợp cụ thể, trong
đó xuất hiện hay khơng xuất
hiện dịng điện cảm ứng.
* Mô tả được các bộ phận
chính, giải thích được hoạt động
của ĐCĐ 1 chiều.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
* Quan sát TN , mơ tả chính
xác tỉ mỉ TN.
* Phân tích tổng hợp kiến thức
cũ.
dịng điện cảm ứng.
<b>18</b>
- Qua hệ thống câu hỏi, bài tập,
HS được ôn lại các kiến thức cơ
bản đã học về điện , điện từ.
<b> 2.Kĩ năng:</b>
- Rèn kỹ năng tổng hợp kiến
thức và tư duy trong mỗi HS.
- Vận dụng các kiến thức đã
học để giải BT.
Kiến thức cơ bản đã
học về điện , điện từ ở
học kỳ I.
<b>N</b> <b>T</b>
<b>19</b>
<b>36</b> Đánh giá khả năng nhận thức
của từng học sinh.
Kiến thức cơ bản đã
học về điện , điện từ ở
học kỳ I.
Viết
<b>20</b>
<b>37</b> <b>1. Kiến thức:</b>
- Nêu được sự phụ thuộc
của dòng điện cảm ứng vào sự
biến đổi của số đường sức từ
qua tiết diện S của cuộn dây.
- Phát biểu được đặc điểm
của dòng điện xoay chiều là
dòng điện cảm ứng có chiều
luân phiên thay đổi.
- Bố trí thí nghiệm tạo ra
dịng điện xoay chiều trong cuộn
dây dẫn kín theo hai cách , cho
nam châm quay hoặc cho cuộn
dây quay . Dùng đèn Led để
phát hiện sự đổi chiều của dòng
điện .
- Dựa vào thí nghiệm để rút
ra điều kiện chung làm xuất hiện
dòng điện xoay chiều.
<b>2. Kĩ năng:</b>
Quan sát và mơ tả chính xác
+ Dòng điện luân
phiên đổi chiều được
gọi là dòng điện xoay
chiều .
+ Điều kiện chung làm
xuất hiện dòng điện
xoay chiều :
Trong cuộn dây dẫn
kín, dịng điện cảm ứng
xoay chiều xuất hiện
khi cho NC quay trước
cuộn dây hay cho cuộn
dây quay trong từ
trường.
Vấn đáp,
TN -Cuộn dây dẫn kín có 2 đèn
Led mắc //,
ngược chiều
vào mạch điện.
- nam châm
vĩnh cửu có thể
quay quanh trục
thẳng đứng.
- bộ
thí nghiệm phát
hiện dịng điện
xoay chiều
<b>38</b> <b>1. Kiến thức:</b>
- Nhận biết được hai bộ phận
chính của 1 máy phát điện xoay
chiều, chỉ ra được rôto và stato
+ Các máy phát điện
xoay chiều đều có hai
bộ phận chính là nam
Vấn đáp,
<b>N</b> <b>T</b>
của mỗi loại máy.
- Trình bày được nguyên tắc
hoạt động của máy phát điện
xoay chiều.
- Nêu được cách làm cho máy
phát điện có thể phát điện liên
tục.
<b>2. Kĩ năng:</b>
Quan sát ,mơ tả được trên hình
vẽ về máy PĐXC.
châm và cuộn dây dẫn. phát điện xoay
chiều
<b>21</b>
<b>39</b> <b> 1. Kiến thức:</b>
-Nhận biết được các tác dụng
nhiệt , quang, từ của dịng điện
xoay chiều.
-Bố trí được thí nghiệm chứng
-Nhận biết được ký hiệu của
ampe kế và vôn kế xoay chiều,
sử dụng được chúng để đo
cường độ và hiệu điện thế hiệu
dụng của dòng điện xoay chiều.
<b>2. Kĩ năng:</b>
Sử dụng các dụng cụ đo điện ,
mắc mạch điện theo sơ đồ, hình
vẽ.
+ Dịng điện xoay
chiều có các tác dụng:
nhiệt , quang, từ
+ Đo hiệu điện thế và
cường độ dịng điện
xoay chiều bằng Vơnkế
và Ampe kế có kí hiệu
là AC ( hay ~ ).
.
Vấn đáp,
TN - Nam châm điện, nam châm
<b>40</b> <b> 1. Kiến thức:</b>
- Lập được cơng thức tính năng
lượng hao phí do toả nhiệt trên
+ Các cách giảm năng
lượng hợp lý:
<b>N</b> <b>T</b>
- Nêu được hai cách làm giảm
hao phí điện năng trên đường
dây tải điện và lý do vì sao chọn
cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu
đường dây.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
Tổng hợp kiến thức đã học để đi
Muốn giảm hao phí
điện năng trên đường
dây truyền tải điện thì
cách tốt nhất là tăng
HĐT đặt vào hai đầu
đường dây.
+ Cơng suất hao phí do
toả nhiệt:
P hp = R P 2 <sub>/ U</sub>2
<b>22</b>
<b>41</b> <b>1. Kiến thức:</b>
<b> </b>-Nêu được các bộ phận chính
của máy biến thế gồm 2 cuộn
dây dẫn có số vòng khác nhau
được quấn quanh 1 lõi sắt
chung.
- Nêu được cơng dụng chính
của máy biến thế là làm tăng hay
giảm HĐT hiệu dụng theo công
2
=<i>n</i>1
<i>n</i>2
- Giải thích được vì sao máy
biến thế lại hoạt động được với
dịng điện xoay chiều mà không
dùng được với dòng điện 1
chiều không đổi.
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt MBT ở
- MBT gồm có hai bộ
phận chính :
+ Hai cuộn dây có số
vịng khác nhau, đặt
cách điện với nhau.
+Một lỏi sắt (hoặc
thép) có pha silic chung
cho cả hai cuộn
- Máy tăng giảm hiệu
điện thế của dịng điện
xoay chiều.Cơng thức:
<i>U</i><sub>1</sub>
=<i>n</i>1
<i>n</i>2
Vấn đáp,
<b>N</b> <b>T</b>
hai đầu đường dây tải điện .
<b>2. Kĩ năng:</b>
Biết vận dụng về hiện tượng
cảm ứng điện từ để giải thích
các ứng dụng trong thực tế.
<b>42</b> <b>1. Kiến thức:</b>
- Luyện tập vận hành máy phát
điện xoay chiều.
- Nhận biết loại máy(nam châm
quay hay cuộn dây quay),các bộ
- Cho máy hoạt động,nhận biết
hiệu quả tác dụng của dịng điện
do máy phát ra khơng phụ thuộc
vào chiều quay (đèn sáng,chiều
quay của kimvôn kế xoay
chiều).
- Càng quay nhanh thì hiệu điên
thế ỏ hai đầu cuộn dây của máy
càng cao.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
- Luyện tập vận hành máy biến
thế.
- Nghiệm lại công thức của máy
biến thế
1 1
2 2
<i>U</i> <i>n</i>
<i>U</i> <i>n</i>
- Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai
Biết cách vận hành máy
máy phát điện xoay
chiều và máy biến thế.
HD thực
hành
<b>-</b> 1 máy PĐCX
nhỏ
-1 nguồn điện
xoay chiều 3V
và 6V.
-1 bóng đèn 3V
có đế.
- 6 sợi dây dẫn
dài khoảng
30cm.
<b>N</b> <b>T</b>
- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt.
<b>23</b>
<b>43</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
Ôn tập và hệ thống hoá những
kiến thức về nam châm,từ
trường,lực từ,động cơ điên,dòng
điện cảm ứng,dòng điện xoay
chiều,máy phát điện xoay chiều,
máy biến thế.
Luyện tập thêm về vận dụng các
kiến thức vào một số trường hợp
cụ thể.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
Rèn được khả năng tổng hợp
,khái quát hoá kiến thức đã học.
Kiến thức cơ bản của
chương II Vấn đáp
<b>21</b>
<b>1.Kiến thức:</b>
- Mô tả được hiện tượng khúc xạ
ánh sáng trong trường hợp ánh
sáng truyền từ khơng khí sang
nước và ngược lại.
- Chỉ ra được tia tới, tia khúc xạ,
góc tới, góc khúc xạ.
- Nhận biết đc thấu kính hội tụ,
thấu kính phân kì.
- Mơ tả được đường truyền của
các tia sáng đặc biệt qua TKHT,
TKPK. Nêu được tiêu điểm
(chính), tiêu cự của TK.
<b>1. Khúc xạ ánh sáng.</b>
a. Hiện tượng khúc xạ
ánh sáng.
b.Anh tạo bởi
TKHT, TKPK
c. Máy ảnh,
<b>2. Anh sáng màu:</b>
a.Anh sáng trắng và
ánh sáng màu.
<b>N</b> <b>T</b>
- Nêu được các đặc điểm về ảnh
của một vật tạo bởi TKHT,
TKPK.
- Nêu được máy ảnh dùng phim
có các bộ phận chính là vật kính,
buồng tối và chổ đặt phim.
- Nêu được mắt có các bộ phận
chính là thủy tinh thể và màng
lưới.
- Nêu được sự tương tự giữa cấu
tạo của máy và máy ảnh.
- Nêu được mắt phải điều tiết
khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí
xa, gần khác nhau.
- Nêu được đặc điểm của mắt
cận, mắt lão và cách sửa.
- Nêu được kính lúp là TKHT có
tiêu cự ngắn và được dùng để
quan sát các vật nhỏ.
- Nêu được số ghi trên kính lúp
là số bội giác của kính lúp và
khi dùng kính lúp có số bội giác
càng lớn thì quan sát thấy ảnh
càng lớn.
- Kể tên được một vài nguồn
phát ra ánh sáng trắng thông
thường, nguồn phát ra ánh sáng
màu và nêu được tác dụng của
tấm lọc ánh sáng màu.
b. Lọc màu. Trộn ánh
sáng màu. Màu sác các
vật.
hoạch
hướng dẫn
học sinh
giải quyết
vấn đề .
- Cho HS
thảo luận
nhóm để
nêu phương
án kiểm tra
<b>N</b> <b>T</b>
- Nêu được chùm ánh sáng trắng
có chứa nhiều chùm ánh sáng
màu khác nhau và mô tả được
cách phân tích ánh sáng trắng
thành các ánh sáng màu.
- Nhận biết được rằng, khi nhiều
ánh sáng màu được chiếu vào
cùng một chỗ trên màn ảnh
trắng hoặc đồng thời đi vào mắt
thì chúng được trộn với nhau và
cho một màu khác hẳn, có thể
trộn một số ánh sáng màu thích
hợp với nhau để thu được ánh
sáng trắng.
- Nhận biết được rằng, vật tán xạ
mạnh ánh sáng màu nào thì có
màu đó và tán xạ kém các ánh
sáng màu khác. Vật màu trắng
có khả năng tán xạ mạnh tất cả
các ánh sáng màu, vật màu đen
- Nêu được ví dụ thực tế về tác
dụng nhiệt, sinh học và quang
điện của ánh sáng và chỉ ra được
sự biến đổi năng lượng đối với
mỗi tác dụng này.
<b>2.Kỉ năng:</b>
<b>N</b> <b>T</b>
TKKT hay TKPK qua việc quan
sát trực tiếp các thấu kính này và
qua quan sát ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính đó.
- Vẽ được đường truyền của các tia
sáng đặc biệt qua TKHT, TKPK.
- Dựng được ảnh của một vật
tạo bởi TKHT, TKPK bằng cách
sử dụng các tia đặc biệt.
Xác định được tiêu cự của
TKHT bằng thí nghiệm.
- Giải thích được một số hiện
tượng bằng cách nêu được
- Xác định được có một ánh
sáng màu, chẳng hạn bằng đĩa
CD có phải là màu đơn sắc hay
khơng.
- Tiến hành được thí nghiệm để
so sánh tác dụng nhiệt của ánh
sáng lên một vật có màu trắng
và lên một vật có màu đen.
<b>23</b>
<b>44</b> <b>1. Kiến thức:</b>
- Nhân biết được hiện tượng
khúc xạ ánh sáng.
Trong môi trường
trong suốt và đồng tính,
Vấn đáp,
TN
<b>N</b> <b>T</b>
- Phân biệt được hiện tượng
khúc xạ với hiện tượng phản xạ
ánh sáng.
- Vận dụng được kiến thức đã
học để giải thích một số hiện
tượng đơn giản do sự đổi hướng
của tia sáng khi truyền qua mặt
phân cách giữa hai môi trường
gây nên.
<b> 2.Kĩ năng:</b>
- Biết nghiên cứu 1 hiện tượng
khúc xạ ánh sáng bằng thí
nghiệm
- Biết tìm ra qui luật qua 1 hiện
tượng
ánh sáng truyền đi theo
đường thẳng.
Tia sáng đi từ khơng
khí sang nước thì bị gãy
khúc tại mặt phân cách
giữa hai mơi trường.
Hiện tượng đó gọi là
hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.
hẹp, màn hứng
ảnh,
-3 chiếc đinh
ghim.
-1 bình chứa
nước sạch.
-1 ca múc nước.
-1 bình thuỷ
tinh hoặc bình
nhựa trong.
<b>24</b>
<b>45</b> <b>1. Kiến thức:</b>
- Mơ tả được sự thay đổi của
góc khúc xạ khi góc tới tăng
hoặc giảm.
- Mô tả được TN thể hiện mối
quan hệ giữa góc tới và góc
khúc xạ.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
-Thực hiện được TN về khúc xạ
ánh sáng. Biết đo dạc góc tới và
Mối quan hệ của góc
tới và góc khúc xạ:
Ánh sáng đi từ khơng
khí sang thuỷ tinh.
- Góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới.
- Góc tới tăng ( giảm)
thì góc khúc xạ tăng
( giảm).
Vấn đáp,
TN
Miếng thuỷ tinh
trong suốt hình
<b>N</b> <b>T</b>
góc khúc xạ để rút ra quy luật.\
<b>46</b> <b>1. Kiến thức:</b>
-Nhận dạng được thấu kính
hội tụ.
<b> -</b>Mơ tả được sự khúc xạ của
các tia sáng đặc biệt ( tia tới đi
qua quang tâm, tia đi qua tiêu
điểm, tia // với trục chính) qua
thấu kính hội tụ.
-Vận dụng kiến thức đã học
để giải bài tốn đơn giản về thấu
kính hội tụ và giải thích hiện
tượng thường gặp trong thực tế.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
Biết làm TN dựa trên các yêu
cầu của kiến thức trong SGK→
tìm ra đặc điểm của thấu kính
hội tụ.
-Thấu kính hội tụ làm
bằng vật liệu trong
suốt.Phần rìa mỏng hơn
phần giữa.
- Sự khúc xạ của ba tia
tới đặc đi qua thấu kính
hội tụ.
Vấn đáp,
TN -Thấu kính hội tụ , giá quang
học, màn hứng
ảnh, nguồn
sáng lazer gồm
3 tia sáng //.
<b>25</b>
<b>47</b> <b>1. Kiến thức:</b>
-Nêu được trường hợp nào
TKHT cho ảnh thật và cho ảnh
ảo của một vật và chỉ ra được
- Củng cố một số kiến thức cơ
bản đã về hiện tượng khúc xạ
ánh sáng và đặc điểm của
TKHT.
<b>2. Kĩ năng:</b>
-Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện
- Ảnh qua thấu kính
hội tụ: Vật đặt ngoài
khoảng tiêu cự cho ảnh
thật, ngược chiều với
vật. Khi vật đặt rất xa
thấu kính thì ảnh thật
có vị trí cách thấu kính
một khoảng bằng tiêu
cự.
Vấn đáp,
<b>N</b> <b>T</b>
tượng tạo ảnh của TK hội tụ
bằng thực nghiệm.
-Rèn kĩ năng vẽ tia ló của các
tia đặc biệt sau khi đi qua
- Vật đặt trong khoảng
tiêu cự thì cho ảnh ảo,
lớn hơn vật và cùng
chiều với vật.
<b>48</b> <b>1. Kiến thức:</b>
<b>- </b>Kiểm tra một số kiến thức cơ
bản đã học về: máy biến thế ,
truyền tải điện năng đi xa,hiện
tượng khúc xạ ánh sáng, thấu
kính hội tụ.
- Nhận dạng được thấu kính
phân kì.
-Vẽ được đường truyền của hai
tia sáng đặc biệt qua thấu kính
phân kì.
-Vận dụng được kiến thức đã
học để giải thích một vài hiện
tượng đã học trong thực tiễn.
<b> 2. Kĩ năng:</b>
- Vận dụng được kiến thức cơ
bản đã học về: máy biến thế ,
truyền tải điện năng đi xa,hiện
tượng khúc xạ ánh sáng, thấu
kính hội tụ để giải được một số
bài tập định tính và định lượng
có liên quan.
- Biết tiến hành TN dựa vào các
- Thấu kính phân kì có
phần rìa dày hơn phần
giữa.
- Chùm tia tới song
song với trục chính của
thấu kính phân kì cho
chùm tia ló phân kì.
- Vẽ được đường truyền
của hai tia đặc biệt
Vấn đáp,
TN
<b>N</b> <b>T</b>
yêu cầu của kiến thức trong
<b>26</b>
<b>49</b> <b>1. Kiến thức:</b>
- Nêu được ảnh của 1 vật sáng
tạo bởi TKPK luôn luôn cho ảnh
ảo.
- Mô tả được đặc điểm của ảnh
ảo của 1 vật tạo bởi TKPK.
- Phân biệt được ảnh ảo được
tạo bởi TKHT và TKPK.
- Dùng 2 tria sáng đặt biệt dựng
ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK.
<b>2. Kĩ năng:</b>
-Sử dụng thiết bị TN để
nghiên cứu ảnh của vật tạo bởi
TKPK
-Biết dựng ảnh của 1vật tạo bởi
TKPK.
- Vật sáng đặt ở mọi vị
trí trước thấu kính phân
kì ln cho ảnh ảo,
cùng chiều, nhỏ hơn vật
và luôn nằm trong
khoảng tiêu cự của thấu
kính.
- Vật đặt rất xa thấu
kính, ảnh ảo của vật có
vị trí cách thấu kính
một khoảng bằng tiêu
cự.
Vấn đáp,
TN TKPK có f= 12cm
giá quang học
cây nến
màn hứng ảnh
- Vận dụng kiến thức để giải
được các bài tập định tính và
định lượng về hiện tượng khúc
xạ ánh sáng,về TK HT và
TKPK.
- Thực hiện được các phép tính
về hình quang học.
<b>2.Kĩ năng:</b>
<b> - </b>Giải các bài tập về quang
<b>- </b>Giải các bài tập về
quang hình học.
- Biết vẽ ảnh của
1vật tạo bởi
TKHTvàTKPK.
<b>N</b> <b>T</b>
hình học.
- Biết vẽ ảnh của 1 vật tạo bởi
TKHTvà TKPK.
<b>27</b>
Kiến thức của cơ bản ở
cuối chương II và đầu
chương III.
Viết
<b>52</b> <b>1.Kiến thức</b>:
- Trình bày được phương pháp
đo tiêu cự của TKHT.
- Đo được tiêu cự của TKHT
theo phương pháp nêu trên.
<b> 2.Kĩ năng</b>:
- Rèn được kĩ năng thiết kế kế
hoạch đo tiêu cự bằng kiến thức
thu thập được.
-Biết lập luận về sự khả thi của
các phương pháp thiết kế trong
nhóm.
- Hợp tác tiến hành thí nghiệm.
Xác định được tiêu cự
của TKHT HD thực hành - Thấu kính hộitụ, vật sáng
chữ F khoét
trên màn chắn
sáng,đèn hoặc
ngọn nến, màn
hứng nhỏ , giá
quang học.
Mẫu báo cáo
thí nghiệm.
<b>28</b>
<b>53</b> <b> 1.Kiến thức</b>:
- Nêu và chỉ ra được 2 bộ
phận chính của máy ảnh là vật
kính và buồng tối.
- Nêu và giải thích được đặc
điểm của ảnh hiện trên phim của
máy ảnh.
- Dựng được ảnh của vật được
tạo ra trong máy ảnh.
Nêu và chỉ ra được 2
bộ phận chính của máy
Vấn đáp,
Quan sát
mơ hình
-Mơ hình máy
ảnh
<b>N</b> <b>T</b>
<b> 2.Kĩ năng</b>:
-Biết tìm hiểu kỹ thuật đã
được ứng dụng trong kỹ thuật,
cuộc sống .
- Hs được củng cố về lý
thuyết ,nắm vững một số hiện
tượng về quang học ,đường
truyền của ánh sáng ,hiện tượng
khúc xạ ánh sáng, quan hệ giữa
góc tới và góc khúc xạ, sự tạo
ảnh của một vật bởi TKHT và
TKPK ,sự tạo ảnh trên phim của
máy ảnh.
<b> 2.Kĩ năng</b>:
-Vận dụng các kiến thức từ lý
thuyết để giải 1 số bài tập liên
quan.
- Nắm vững các đường truyền
đặc biệt của các tia tới TKHT và
TKPK ,các tia ló tương ứng.
Đường truyền của ánh
sáng ,hiện tượng khúc
xạ ánh sáng, quan hệ
giữa góc tới và góc
khúc xạ, sự tạo ảnh của
một vật bởi TKHT và
TKPK ,sự tạo ảnh trên
phim của máy ảnh.
Vấn đáp
<b>29</b>
- Nêu và chỉ ra được trên hình
vẽ hai bộ phận quan trọng nhất
của mắt là thể thủy tinh và màng
lưới.
- Nêu được chức năng của htể
thủy tinh và màn lưới, so sánh
được chúng với các bộ phận
Cấu tạo, chức năng của
mắt Vấn đáp, Quan sát
mơ hình.
- Tranh vẽ con
mắt bổ dọc
- Mơ hình con
mắt
<b>N</b> <b>T</b>
tương ứng của máy ảnh.
<b> 2.Kĩ năng</b>:
- Trình bày được khái niệm sơ
lược về sự điều tiết, điểm cực
cận và điểm cực viễn.
- Biết cách thử mắt.
<b>56</b> <b>1.Kiến thức</b>:
- Nêu được đặc điểm chính của
mắt cận thị là không thấy được
các vật ở xa mắt và cách khắc
phục tật cận thị là đeo TKPK.
- Nêu được đặc điểm chính
của mắt lão là khơng nhìn thấy
được các vật ở gần mắt và cách
khắc phục là đeo TKHT.
- Giải thích được cách khắc
phục tật cận thị và tật mắt lão.
- Biết cách thử mắt bằng
bảng thử mắt.
<b> 2.Kĩ năng</b>:
Biết vận dụng các kiến thức
Quang học để hiểu được cách
khắc phục tật về mắt .phục.
-Mắt cận thị là không
thấy được các vật ở xa
mắt và cách khắc phục
tật cận thị là đeo
TKPK.
-Mắt lão là không thấy
được các vật ở gần mắt
Vấn đáp kính cận và
kính lão.
<b>30</b>
<b>57</b> <b>1. Kiến thức:</b>
-Biết được kính lúp dùng để
làm gì?
-Nêu đặc điểm của kính lúp.
-Nêu được ý nghĩa của số bội
giác của kính lúp.
- Kính lúp là TKHT.
- Kính lúp dùng để
quan sát vật nhỏ.
- G cho biết ảnh thu
được gấp bội lần so với
<b>N</b> <b>T</b>
-Biết cách sử dụng kính lúp để
khi khơng dùng kính
lúp.
<b>58</b> <b>1. Kiến thức:</b>
-Vận dụng kiến thức để giải được các
bài tập định tính và định lượng về hiện
tượng khúc xạ ánh sáng,về TK và về
các dụng cụ quang học đơn giản( máy
ảnh,con mắt,kính cận,kính lão, kính
lúp).
-Thực hiện được các phép tính về
hình quang học.
-Giải thích được một số hiện tượng và
một số ứng dụng về quang hình học.
<b> 2. Kĩ năng:</b>Giải các bài tập về
quang hình học.
Vận dụng kiến thức kiến
thức chương III Giải các
bài tập về quang hình học.
Nêu vấn đề,
vấn đáp
<b>31</b>
<b>59</b> <b>1.Kiến thức:</b>
-Nêu được ví dụ về ánh sáng
trắng và ánh sáng màu.
-Nêu được ví dụ về sự tạo ra
ánh sáng màu bằng tấm lọc màu.
-Giải thích được sự tạo ra
ánh sáng màu bằng tấm lọc màu
trong một số ứng dụng trong
thực tế
<b>2.Kĩ năng:</b>Kĩ năng thiết kế
thí nghiệm để tạo ra ánh sáng
màu bằng các tấm lọc màu.
-Nguồn sáng ánh sáng
+Mặt trời
+Các đèn dây đốt khi
nóng sáng bình thường.
+Các đèn ống
- Các nguồn sáng màu.
+Nguồn sáng màu là
nơi tự phát ra ánh sáng
màu.
Vấn đáp,
TN - Một số nguồn sáng như đèn
lazer - Một đèn
phát ra ánh
sáng trắng &
các đèn phát ra
ánh sáng đỏ ,
xanh
<b>N</b> <b>T</b>
<b>60</b> <b>1. Kiến thức:</b>
-Phát biểu được khẳng định:
trong chùm sáng trắng có chứa
nhiều chùm sáng màu khác
nhau.
-Trình bày và phân tích được
TN phân tích ánh sáng trắng
bằng lăng kính đẻ rút ra kết
luận: trong chùm sáng trắng có
chứa nhiều chùm sáng màu.
-Trình bày và phân tích được
TN phân tích ánh sáng trắng
bằng đĩa CD để rút ra được kết
luận về sự phân tích ánh sáng
trắng.
<b> 2.Kĩ năng:</b>
-Kĩ năng phân tích hiện
tượng phân ánh sáng trắng và
ánh sáng màu qua TN.
-Vận dụng kiến thức thu thập
được giải thích các hiện tượng
ánh sáng màu như cầu vồng,
bong bóng xà phịng,…dưới ánh
trắng.
-Trong chùm sáng trắng
có chứa nhiều chùm
sáng màu khác nhau.
- Ta có thể phân tích
ánh sáng trắng bằng
lăng kính hoặc bằng đĩa
CD.
Vấn đáp,
TN - Một lăng kínhtam giác đều
- Một màn chắn
trên có khốt
một khe hẹp .
- Một bộ tấm
lọc màu đỏ ,
xanh , nửa đỏ ,
nửa xanh
- Một đĩa CD
- Một đèn ống
<b>32</b>
<b>61</b> <b>1. Kiến thức:</b>
<b> </b>-Trả lời được câu hỏi, thế nào
-Trình bày và giải thích được
- Trộn ánh sáng màu là
chiếu 2 hoặc nhiều
chùm ánh sáng màu
đồng thời lên cùng 1
Vấn đáp,
TN
<b>N</b> <b>T</b>
TN trộn các ánh sáng màu.
-Dựa vào quan sát, có thể mô
tả được màu của ánh sáng mà ta
thu được khi trộn hai hay nhiều
màu với nhau.
-Trả lời được các câu hỏi: Có
thể trộn được ánh sáng trắng hay
khơng? Có thể trộn được “ánh
sáng đen” hay không?
<b> 2.Kĩ năng:</b>Tiến hành TN để
tìm ra quy luật trên màu ánh
sáng.
chỗ trên tấm màn chắn
màu trắng.
- Trộn 3 ánh sáng màu
đỏ,lục, lam với nhau thì
thu được ánh sáng màu
trắng.
- Một bộ tấm
lọc màu đỏ ,
xanh , nửa đỏ ,
nửa xanh và có
tấm chắn sáng
- Một màn ảnh
<i>- </i>Một giá quang
học
<b>62</b> <b>1. Kiến thức:</b>
-Trả lời được câu hỏi: Có
ánh sáng màu nào vào mắt ta khi
ta nhìn thấy vật màu đỏ, màu
- Giải thích được hiện tượng:
Khi đặt các vật dưới ánh sáng đỏ
thì chỉ các vật màu đỏ được giữ
màu, còn các vật màu khác đều
bị thay đổi màu.
<b> 2. Kĩ năng:</b>Nghiên cứu hiện
tượng màu sắc các vật dưới ánh
- Giải thích được hiện
tượng dưới ánh sáng ta
thấy vật màu đỏ, xanh,
trắng…
-Vật màu nào thì tán xạ
tốt ánh sáng màu đó và
tán xạ kém ánh sáng
các màu khác.
-Vật màu trắng tán xạ
tốt tất cả các ánh sáng
màu.
-Vật màu đen khơng có
khả
năng tán xạ các ánh
sáng màu.
Nêu vấn đề,
vấn đáp
<b>N</b> <b>T</b>
sáng trắng và ánh sáng màu để
giải thích vì sao ta nhìn thấy các
vật có màu sắc khi có ánh sáng.
<b>33</b>
<b>63</b> <b>1.Kiến thức:</b>
-Trả lời được câu hỏi: “Tác
dụng nhiệt của ánh sáng là gì”?
-Vận dụng được tác dụng nhiệt
-Trả lời được câu hỏi: “ Tác
dụng sinh học của ánh sáng là
gì? Tác dụng quang điện của
ánh sáng là gì?”
<b> 2.Kĩ năng:</b>
Thu thập thông tin về tác dụng
của ánh sáng trong thực tế để
thấy vai trị của ánh sáng.
- Ánh sáng có tác dụng:
nhiệt,sinh học,
quang điện.
- Giải thích được tác
dụng nhiệt của ánh sáng
trên vật màu trắng, đen,
và giải thích một số ứng
dụng thực tế.
Vấn đáp,
TN - Một đèn phát ánh sáng trắng ,
nguồn điện
- dĩa CD,đèn
Led
<b>64</b> <b>1.Kiến thức:</b>
- Trả lời được một số câu hỏi
tự kiểm tra nêu trong bài.
- Vận dụng kiến thức và kĩ
năng đã chiếm lĩnh được để giải
thích và giải các bài tập phần
vận dụng..
<b> 2.Kĩ năng:</b>
- Hệ thống được kiến thức thu
thập về Quang học để giải thích
các hiện tượng Quang học.
<b>N</b> <b>T</b>
- Hệ thống hoá được các bài
tập về Quang học.
<b>SỰ BẢO</b>
<b>TỒN VÀ</b>
<b>CHUYỂN</b>
<b>HĨA</b>
<b>NĂNG</b>
<b>LƯỢNG</b>
<b>6</b>
<b>1.Kiến thức:</b>
- Nêu được một vật có năng
lương khi vật đó có khả năng
thực hiện công hoặc làm nóng
các vật khác.
- Kể tên được các dạng năng
lượng đã học.
- Nêu được ví dụ hoặc mô tả
được htượng trong đó có sự
chuyển hóa các dạng năng lượng
đã học và chỉ ra được rằng mọi
- Phát biểu được định luật bảo
toàn và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được động cơ nhiệt là
thiết bị trong đó có sự biến đổi
từ nhiệt năng thành cơ năng.
Động cơ nhiệt gồm 3 bộ phận cơ
bản là nguồn nóng, bộ phận sinh
cơng và nguồn lạnh.
- Nhận biết được một số động cơ
nhiệt thường gặp.
- Nêu được hiệu suất động cơ
nhiệt và năng suất toả nhiệt của
nhiên liệu là gì?
1.Sự chuyển hóa và bảo
tồn năng lượng:
a. Sự chuyển hóa các
dạng năng lượng.
b. Định luật bảo toàn
nănglượng.
2. Động cơ nhiệt. HS
<b>N</b> <b>T</b>
- Nêu được ví dụ hoặc mô tả
được thiết bị minh hoạ q trình
chuyển hóa các dạng năng lượng
khác thành điện năng.
<b>2.Kĩ năng:</b>
- Vận dụng được cơng thức tính
hiệu suất: H = A/Q để giải thích
được các bài tập đơn giản về
đông cơ nhiệt.
- Vận dụng được cơng thức: Q =
qm, trong đó q là năng suất toả
nhiệt của nhiên liệu.
- Giải thích được một số hiện
tượng và quá trình thường gặp
trên cơ sở vận dụng định luật
bảo tồn và chuyển hóa năng
lượng.
<b>34</b>
<b>65</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
-Nhận biết được cơ năng và
nhiệt năng dựa trên những dấu
hiệu quan sát được.
-Nhận biết được quang năng,
hoá năng, điện năng nhờ chúng
đã chuyển hoá thành cơ năng
hay nhiệt năng.
-Nhận biết được khả năng
chuyển hoá qua lại giữa các
dạng năng lượng, mọi sự biến
đổi trong tự nhiên đều kèm theo
- Ta nhận biết được vật
có cơ năng khi nó thực
hiện cơng, có nhiệt
năng khi nó làm nóng
vật khác
- Muốn nhận biết được
hoá năng, quang năng,
điện năng, khi các dạng
năng lượng đó chuyển
hoá thành các dạng
năng lượng khác.
Vấn đáp,
<b>N</b> <b>T</b>
sự biến đổi năng lượng từ dạng
này sang dạng khác.
<b> 2. Kĩ năng:</b>Nhận biết được
các dạng năng lượng trực tiếp
hoặc gián tiếp.
<b>66</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
-Qua thí nghiệm, nhận biết
được trong các thiết bị làm biến
-Phát hiện được năng lượng
giảm đi bằng phần năng lượng
xuất hiện.
-Phát biểu được định luật bảo
toàn năng lượng và vận dụng
định luật để giải thích hoặc dự
đốn sự biến đổi năng lượng.
<b>2.Kĩ năng:</b>
-Rèn kĩ năng khái quát hoá về
sự biến đổi năng lượng để thấy
được sự bảo toàn năng lượng.
-Rèn được kĩ năng phân tích
hiện tượng.
Định luật BTNL:
<i>Năng lượng không tự</i>
<i>sinh ra hoặc tự mất đi</i>
<i>mà chỉ chuyển hoá từ</i>
<i>dạng này sang dạng</i>
Vấn đáp,
TN
- Mơ hình (hình
60.1 ) và tranh (
hình 60.2) SGK
phóng to
<b>N</b> <b>T</b>
<b>35</b>
năng trong đời sống và sản xuất,
ưu điểm của việc sử dụng điện
năng so với các dạng năng
lượng khác.
- Chỉ ra được các bộ phận
chính trong các nhà máy thuỷ
điện và nhiệt điện.
<b>-</b> Chỉ ra được các quá trình
Vận dụng kiến thức về dịng
điện 1 chiều khơng đổi để giải
thích sự sản xuất điện mặt trời.
và cách sản xuất ra điện
năng.
TN nhà máy thuỷ
điện phóng to
<b>68</b>
<b> 1. Kiến thức:</b>
-Nêu được các bộ phận
chính của máy phát điện gió-pin
mặt trời-nhà máy điện nguyên
tử.
-Chỉ ra được sự biến đổi
<b> 2. Kĩ năng:</b> Biết vận dụng
kiến thức về dịng điện 1 chiều
khơng đổi để giải thích sự sản
Các bộ phận chính của
máy máy phát điện
gió-pin mặt trời-nhà máy
điện nguyên tử.
Vấn đáp,
TN
<b>N</b> <b>T</b>
xuất điện mặt trời.
<b>36</b>
- Hệ lại được những kiến
thức trọng tâm của chương trình
học kỳ II về : máy biến
thế,truyền tải điện năng đi xa,sự
khúc xạ ánh sáng,thấu kính hội
<b> 2. Kĩ năng:</b>
- Vận dụng được kiến thức
thu thập về máy biến thế và
quang học để giải thích một số
hiện tượng ,làm được một số bài
tập có liên quan đến kiến thức
này.
- Hệ lại được những
kiến thức trọng tâm của
chương trình học kỳ II
về : máy biến thế,truyền
tải điện năng đi xa,sự
khúc xạ ánh sáng,thấu
kính hội tụ, thấu kính
phân kì,đặc điểm ảnh
tạo bỡi TKHT và
TKPK,mắt và các tật
của mắt,máy ảnh và
Nêu vấn đề,
vấn đáp
<b>37</b>
<b>70</b> Đánh giá khả năng nhận thức
của từng học sinh
Các kiến thức chương
III,IV
Viết