Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

benh lay qua duong tinh duc va cach phong tranh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (78.59 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC VÀ CÁCH PHỊNG TRÁNH</b>


(60 PHÚT)


<b>I. Mục tiêu :</b>
HS có thể :


- Hiểu được các tác hại của BLQĐTD
- Biết cách phòng tránh BLQĐTD
<b>II. Tài liệu, phưong tiện :</b>


- Bảng thông tin tác hại của các BLQĐTD
- Phiếu bài tập về hậu quả của BLQĐTD
- Câu hỏi thảo luận phát cho các nhóm
<b>III. Các hoạt động :</b>


<b>Giới thiệu bài</b>


- Gv yêu cầu một vài HS kể tên và một số triệu chứng của BLQĐTD mà các em đã được giới thiệu ở lớp
6.


- Trong bài này các em sẽ tìm hiểu xem BLQĐTD có hại như thế nào và cách phòng tránh chúng ra sao.


<b>Hoạt động 1 :Tác hại của BLQĐTD</b> (30 phút)


<i><b>Mục tiêu :</b></i>


- HS hiểu được một số tác hại<i><b> của các BLQĐTD</b></i>


<i><b>- HS biết có một số bệnh BLQĐTD không chữa khỏi tận gốc mà chỉ chữa được triệu chứng.</b></i>
<i><b>Cách tiến hành</b></i>



Bước 1 : Làm việc theo nhóm nhỏ


- Gv phát cho mỗi nhóm một vài bảng thông tin về tác hại của các BLQĐTD và phiếu bài tập số 1 “Hậu
quả của BLQĐTD”


- Cả nhóm cùng tham khảo thơng tin về tác hại của BLQĐTD


- Dựa vào phần thơng tin vừa tìm hiểu, HS thảo luận với nhau để trả lời các câu hỏi trong phiếu bài
tập . Thư ký ghi lại kết quả làm việc của nhóm


Bước 2 : Làm việc cả lớp
* Chữa câu 1


- Gv lần lượt cho HS chữa từng ý trong câu 1


- Lưu ý : Sau khi đại diện của một nhóm đưa ra câu trả lời, GV nên hỏi xem các nhóm khác có ý kiến gì
khác, Gv giải thích câu trả lời một cách ngắn gọn và chuyển sang câu tiếp theo. Sau đó GV tóm tắt lại ý
chính, nêu bật hậu qủa của các BLQĐTD


<b>Nếu như không được chữa trị, các BLQĐTD có thể gây ra những hậu quả trầm trọng, ví dụ :</b>


- Gây ra chứng vô sinh cho cả nam giới và nữ giới
- Gây ung thư tử cung


- Gây chửa ngoài dạ con
- Nhiễm trùng toàn thân


- Trẻ sơ sinh bị dị tật, đẻ non (sinh thiếu tháng), thiếu cân hoặc bị lây các bệnh này do mẹ truyền sang
- Dễ lây nhiễm HIV



* Chữa câu 2 ;


- Gv chỉ định một số HS đọc bài làm của mình. Sau đó Gv nhấn mạnh


- Khơng phải tất cả các bệnh lây truyền qua đường tình dục đều có thể chữa trị được


- Đối với những bệnh do virút gây ra (mụn rộp sinh dục, sùi mào gà, viêm gan B, HIV …) là khơng chữa
được. Trong đó HIV là nguy hiểm nhất


Tuy nhiên, đối với các bệnh : mụn rộp sinh dục, sùi mào gà có thể chữa được triệu chứng làm cho mụn
chóng lành hoặc chữa bỏ sùi nhưng các bệnh này có thể tái phát, tiếp tục mọc mụn rộp hoặc sùi.
* Chữa câu 3


- Gv chỉ định một số HS đọc bài làm của mình. Sau đó GV kết luận


- Chỉ riêng bệnh viêm gan B là có thể phịng tránh bằng cách tiêm chủng vắc xin
*Kết thúc hoạt động này GV nói ;


<i>BLQĐTD nguy hiểm vì chỉ cần ta có quan hệ tình dục với một người nào đó, dù chỉ một lần, ta cũng có </i>
<i>thể bị lây bệnh. Bản thân ta lại truyền bệnh cho người khác</i>


<b>Hoạt động 2 : Phòng tránh BLQĐTD </b>(30 phút)


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Mục tiêu</b>


- Biết cách phòng tránh bệnh lây qua đường tình dục


<b>Cách tiến hành : </b>


Bước 1 : Làm việc theo nhóm



- Gv chi lớp thành 3 nhóm, phát cho mỗi nhóm một phiếu câu hỏi thảo luận, giấy khổ to, bút dạ.
- HS thảo luận theo nhóm và thư ký ghi kết quả vào giấy khổ to


Bước 2 :


- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Các HS khác bổ sung .
(Gv dựa vào đáp án để giúp HS trả lời đúng các câu hỏi thảo luận của các nhóm)


Kết luận :


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>IV. Phụ lục :</b>


1. Bảng thông tin về hậu quả của BLQĐTD nếu không chữa trị


(Dùng cho hoạt động 1)



<b>Tên bệnh</b> <b>Hậu quả - nếu không chữa trị có thể</b>


<b>Nam</b> <b>Nữ</b>


<i>Trùng roi</i> Một số ít trường hợp có thể


gây vơ sinh Nếu khi mang thai nhiễm trùng roi, có thể đẻ non
hoặc đẻ con nhẹ cân


<i>Lậu</i> Có thể gây vơ sinh - Có thể gây vơ sinh, chữa


ngồi dạ con



- Có thể lây nhiễm vào
mắt con trong lúc sinh, gây
mù nếu không chữa


<i>Chlamydia</i> - Hậu quả gây ra như bệnh


lậu


- Riêng với bé mới sinh bị
nhiễm có thể gây viêm phổi
rất nguy hiểm


<i>Giang mai</i> Như đối với nữ - Nhiều năm sau, có thể


biến chứng vào tim, mắt,
thần kinh …


- Có thể dẫn đến chết
- Có thể truyền cho bào
thai, gây chết trong dạ con
hoặc đứa con ra đời mắc
bệnh giang mai bẩm sinh
<i>Mụn rộp (do vi rút gây </i>


<i>ra)</i> Như đối với nữ - Khi đã nhiễm không thể loại bỏ. Chỉ chữa được triệu
chứng, có thể bị lại


<i>Sùi mào gà (do vi rút gây</i>
<i>ra)</i>



Như đối với nữ - Khi đã nhiễm không thể
loại bỏ. Chỉ chữa được triệu
chứng, có thể bị lại


<i>HPV gây ung thư (do </i>
<i>virút rây ra)</i>


Có ít nguy cơ gây ung thư
dương vật


- - Khi đã nhiễm khơng thể
loại bỏ. Chỉ có thể theo dõi
để ngăn khơng cho tác hại
có thể gây ung thư cổ tử
cung


<i>Rận mu</i> Gây ngứa ngáy khó chịu - Như đối với nam
<i>Viêm gan B</i> - Một số người bị viêm gan


cấp tính


- Một số người nhiều năm
sau bị xơ gan hoặc ung thư
gan


- Như đối với nam ngoài ra
có thể lây sang con khi sinh


2. Phiếu bài tập số 1 : (Dùng cho hoạt động 1)



<b>Hậu quả của BLQĐTD</b>


- Viết chữ Đ vào câu em cho là đúng, viết chữ S vào câu em cho là sai. Nếu không chữa trị kịp thời :


Tất cả các BLQĐTD chỉ gây ngứa ngáy khó chịu mà khơng gây hậu quả gì nghiêm trọng


Một số các BLQĐTD có khả năng gây vô sinh cho cả nam và nữ


Một số các BLQĐTD có thể làm cho người mẹ bị sẩy thai


Một số loại vi rút lây qua đường tình dục gây ung thư tử cung


Một số các BLQĐTD có thể làm hỏng mắt, tổn thương não hoặc phá huỷ gan


Một số các BLQĐTD có thể truyến từ mẹ sang cho con.


Các BLQĐTD làm tăng nguy cơ bị lây nhiễm HIV


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Có thể phịng BLQĐTD bằng cách tiêm chủng khơng ?


3. Câu hỏi thảo luận phát cho các nhóm (Dùng cho hoạt động 2)


<b>Nhóm 1</b>


1)Nêu các cách phịng tránh BLQĐTD


2)Trong thời gian bị BLQĐTD có nên quan hệ tình dục khơng ? Tại sao ?


<b>Nhóm 2</b>



3)Trong quan hệ tình dục, việc phịng tránh BLQĐTD là trách nhiệm của ai ?


4)Một vợ một chồng (hay chỉ có một bạn tình) có phải là cách phịng tránh hữu hiệu khơng ? Tại sao ?


<b>Nhóm 3 </b>


5)Có phải bao cao su giúp phịng tránh được tất cả các BLQĐTD khơng ?
6)Có BLQĐTD nào có thể phịng tránh bằng cách tiêm chủng khơng ?
4. Gợi ý đáp án : (dùng cho hoạt động 2)


<b>Nhóm 1</b>


Trả lời
Câu 1)


- Khơng quan hệ tình dục
- Thủ dâm


- Sống chung thuỷ một vợ một chồng (hoặc quan hệ tình dục với một bạn tình) với điều kiện cả hai đều
chung thuỷ và không mắc bệnh từ trước


- Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục


<b>Câu 2) </b>


- Những người mắc BLQĐTD phải kiêng không quan hệ tình dục cho đến khi chữa khỏi. Vì để tránh làm
bệnh nặng thêm hoặc lây thêm BLQĐTD khác, đặc biệt HIV và vì để tránh làm lây sang cho người khác


<b>Nhóm 2</b>



Trả lời :
Câu 3)


- Trong quan hệ tình dục, việc phòng tránh BLQĐTD là trách nhiệm của cả hai người. Vì nếu một trong
hai người khơng có trách nhiệm sẽ làm lây cho người kia


Câu 4)


- Một vợ một chồng (hay chỉ có quan hệ tình dục với một bạn tình) chỉ là cách phịng tránh hữu hiệu,
nếu cả hai người trong quá khứ, hiện tại và tương lai đều khơng có nguy cơ lây nhiễm


<b>Nhóm 3</b>


Trả lời ;
Câu 5)


- Bao cao su phòng tránh được hầu hết các BLQĐTD. Tuy nhiên, có một số bệnh như : rận mu, mụn
sộp, sùi mào gà thì dù có dùng bao cao su vẫn làm lây bệnh cho người khác do sự tiếp xúc ở phần cơ
thể không được bao cao su che phủ


- Tốt nhất trong thời gian đang trị bệnh khơng nên có quan hệ tình dục cho đến khi chữa khỏi hẳn hoặc
chữa được triệu chứng (như đối với mụn, sộp, sùi ,….)


Câu 6)


</div>

<!--links-->

×