Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (938.79 KB, 203 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> </b>
<b>LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI ( TỪ GIỮA THẾ KỶ XVI ĐẾN NĂM 1917)</b>
<b>Chương I: THỜI KỲ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN</b>
<b>(Từ giữa thế kỷ XVI đến nửa sau thế kỷ XIX )</b>
<b>Tuần 1, Tiết 1</b>
<b>NS: 10/08/2011</b>
<b>ND:</b>
<b>Bài 1: NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<b>1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:</b>
- Những chuyển biến lớn về kinh tế, chính trị xã hội ở Châu Âu trong các thế kỉ XVI –
XVII.
- Mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa lực lượng sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa với chế
độ phong kiến. Từ đó thấy được cuộc đấu tranh giữa tư sản và quý tộc phong kiến tất yếu
nổ ra.
- Cách mạng Hà Lan – cuộc cách mạng tư sản đầu tiên.
- Cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVII. Ý nghĩa lịch sử và hạn chế của cách mạng tư sản
Anh.
- Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm "Cách mạng tư sản".
<b>2. Tư tưởng: </b>
Thông qua các sự kiện bồi dưỡng cho học sinh:
- Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.
- Nhận thức thấy chủ nghĩa tư bản có mặt tiến bộ, song vẫn là chế độ bóc lột thay cho
chế độ phong kiến.
<i><b>3. Kỹ năng</b>:</i>
-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh, giải quyết câu hỏi sgk.
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>1. Giáo viên: Bản đồ thế giới,vẽ phóng to các lược đồ trong sgk.</b>
<b>2. Học sinh: Tìm hiểu các thuật ngữ khái niệm trong bài.</b>
<b>III.Tiến trình lên lớp</b>
<i><b>1. Ổn định lớp.</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>
<i><b>3. Bài mới: Trong lòng xã hội phong kiến suy yếu đã nảy sinh và bước đầu phát</b></i>
triển nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, dẫn tới mâu thuẫn ngày càng tăng giữa phong kiến với
tư sản và các tầng lớp nhân dân lao động. Một cuộc cách mạng tất yếu sẽ nổ ra.
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b> Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi về kinh</b>
tế, xã hội Tây Âu trong các thế kỷ XV –XVII
<b> Nội Dung</b>
GV: <i>Nền sản xuất mới ra đời trong điều kiện lịch</i>
<i>sử như thế nào?</i>
HS: Trong lịng xã hội phong kiến đã suy yếu, bị
chính quyền phong kiến kìm hãm, song khơng
ngăn được sự phát triển của nó.
GV: Vì sao nó khơng bị ngăn chặn?
GV: <i>Những điều kiện nào chứng tỏ nền sản xuất</i>
<i>mới, chủ nghĩa tư bản phát triển?</i>
HS: Sự ra đời các xưởng, thuê mướn nhân công,
các trung tâm sản xuất, buôn bán, ngân hàng.
GV: <i>Cùng với sự phát triển của sản xuất xã hội</i>
<i>biến đổi ra sao?</i>
HS: Ngoài các giai cấp, tầng lớp cũ của xã hội
phong kiến, các giai cấp mới hình thành giai cấp đó
là TS và VS.
GV: <i>Mâu thuẫn mới nào nảy sinh? Dẫn tới hệ quả</i>
<i>gì?</i>
HS: Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp
tư sản và các tầng lớp nhân dân ngày càng gay gắt.
<b> </b>
<b> Hoạt động 2: Tìm hiểu </b>nguyên nhân, diễn biến
và kết quả của Cách mạng Hà Lan
GV: <i>Tình hình vùng đất Nê Đéc lan như thế nào?</i>
HS: Có nền kinh tế phát triển nhất Châu Âu
GV: <i>Vì sao nhân dân Nê Đéc Lan nổi dậy?</i>
HS: Nhân dân Nê Đéc Lan nhiều lần nổi dậy chống
sự đô hộ của Vương Quốc Tây Ban Nha.
GV: <i>Cuộc đấu tranh của nhân dân Nê-đéc-lan</i>
<i>diễn ra như thế nào?</i>
HS: Nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân Nê-đéc-lan
chống lại chính quyền phong kiến Tây Ban Nha đã
diễn ra, mạnh nhất là cuộc đấu tranh 8-1566, cuộc
đấu tranh bị đàn áp đẫm máu.
<b>Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI</b>
<b>1. Một nền sản xuất mới ra đời:(đọc</b>
<b>thêm)</b>
- Thế kỷ XV, kinh tế tư bản chủ nghĩa
ở Tây Âu đã phát triển khá mạnh, biến
Tây Âu thành trung tâm sản xuất và
buôn bán lớn.
- Xã hội : hai giai cấp mới được hình
thành là tư sản và vơ sản. Giai cấp tư
sản có thế lực lớn về kinh tế, nhưng họ
vẫn là giai cấp bị trị, bị chế độ phong
kiến kìm hãm, chèn ép. Vì vậy mâu
thuẫn giữa giai cấp tư sản và nhân dân
nói chung với chế độ phong kiến rất
gay gắt.
<b>2. Cách mạng Hà Lan thế kỷ XVI</b>
<b>* Nguyên nhân:</b>
- Thế kỉ XVI, nền kinh tế tư bản chủ
nghĩa ở Nê-đéc-lan phát triển mạnh
nhất Châu Âu, nhưng bị Vương quốc
Tây Ban Nha thống trị (từ thế kỉ XII),
ra sức ngăn cản sự phát triển này.
- Chính sách cai trị hà khắc của phong
kiến Tây Ban Nha ngày càng làm tăng
thêm mâu thuẫn dân tộc.
<b>* Diễn biến</b>
GV<i>: Kết quả cuộc đấu tranh?</i>
HS: 1648 phải công nhận nền độc lập của Hà Lan.
<i><b>GV chốt: Cuộc đấu tranh của nhân dân Nê-đéc-lan</b></i>
để giải phóng đất nước và thành lập nước cộng hịa
là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới.
GV: <i>Vì sao lại là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên?</i>
<i>HS: </i>Vì đánh đổ chế độ phong kiến xây dụng 1 xã
hội tiến bộ hơn.
<b> Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân, trình</b>
bày được diễn biễn và ý nghĩa của cách mạng tư
sản Anh.
GV: <i>Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Anh</i>
<i>phát triển như thế nào</i>?
HS: Nhiều công trường thủ cơng: luyện kim, cơ
khí, làm đồ sứ, dệt len dạ, nhiều trung tâm thương
mại, tài chính được hình thành...
GV: Sự phát triển của các công trường thủ công và
ngoại thương đã làm cho quan hệ tư bản chủ nghĩa
phát triển mạnh.
<b>* GDMT: </b><i>khi nhiều thành thị trở thành trung tâm</i>
<i>sản xuất và bn bán thì chúng ta cần chú ý đến vệ</i>
<i>sinh môi trường chung quanh các khu đô thị để</i>
<i>không làm cho môi trường bị ô nhiễm.</i>
GV: <i>Sự phát triển của CNTB ở Anh dẫn đến hệ</i>
<i>quả gì? Vì sao nơng dân bỏ làng đi nơi khác?</i>
HS: - Sự biến đổi của thành phần xã hội, cảnh cùng
khổ của nhân dân.
- Sự bần cùng hóa của nơng dân bị tước đoạt ruộng
đất, sống khốn khổ <sub></sub> phải rời bỏ quê hương.
- Sự giàu có của tầng lớp quý tộc mới.
<b>* GDMT: </b><i>Với nạn “rào đất cướp ruộng” để chăn</i>
<i>ni cừu thì chúng ta cũng cần phải lưu ý vấn đề</i>
<i>vệ sinh môi trường khi chăn nuôi. Ngày nay cũng</i>
<i>vậy chúng ta cần biết giữ gìn mơi trường xanh</i>
<i>sạch đẹp.</i>
<i>GV: Thế nào là tầng lớp quý tộc mới?</i>
- Năm 1581, Miền Bắc Nê-đéc-lan đã
thành lập “Các tỉnh liên hiệp” (sau này
là cộng hòa Hà Lan)
- Năm 1648 nền độc lập của Hà Lan
được công nhận.
<b>* Ý nghĩa:</b>
Đây là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên
trên thế giới, đã lật đổ ách thống trị của
thực dân Tây Ban Nha, mở đường cho
chủ nghĩa tư bản phát triển.
<b>II. Cách mạng Anh thế kỷ XVII.</b>
<b>1. Nguyên nhân</b>
- Thế kỉ XVII, nền kinh tế tư bản chủ
nghĩa Anh đã phát triển mạnh. Luân
Đôn trở thành trung tâm công nghiệp,
thương mại và tài chính lớn nhất nước
Anh.
HS: Quý tộc kinh doanh theo lối tư bản.
GV: <i>Xã hội tồn tại mâu thuẫn gì?Mâu thuẫn đó sẽ</i>
<i>dẫn đến điều gì?</i>
HS: Vua mâu thuẫn với TS và Quý tộc mới <sub></sub>cách
mạng bùng nổ
GV: Treo lược đồ trình bày cuộc nội chiến.
HS: Cuộc nội chiến xảy ra giữa nhà vua và Quốc
hội (được nhân dân ủng hộ)
GV: <i>Kết quả thu được trong giai đoạn này là gì?</i>
HS: Sác-lơ I bị bắt
GV: Giới thiệu thêm đôi nét về Crơm-Oen<i>:</i>
<i>“Crơm-Oen, nhân vật chủ chốt trong CMTS Anh</i>
<i>(1640-1660), người có nhiều công lao đưa cuộc</i>
<i>cách mạng đến thắng lợi và nắm quyền độc tài</i>
<i>quân sự (1653-1658). Ông là 1 địa chủ, đại diện</i>
<i>cho tầng lớp quý tộc mới có tinh thần cách mạng,</i>
GV: Cho HS quan sát hình 1/SGK- Lược đồ nội
chiến Anh, qua đó cho HS xác định vùng ủng hộ
nhà vua và vùng ủng hộ Quốc hội.
HS: quan sát và nhận xét.
<i>GV: Cho HS quan sát hình 2/ SGK- Xử tử Sác-lơ I</i>
<i>và nhận xét về sự kiện vua Sác-lơ I bị sử tử</i>
GV: Tường thuật quang cảnh xử tử Sác lơ I
Hs: Ngày 30-1-1649 đông đảo nhân dân tụ họp tại
quảng trường trước lâu đài “ Phịng Trắng” ở Ln
Đơn để dự buổi hành hình nhà vua. Cụ thể “ Ở giữa
quảng trường đặt một sàn gỗ cao, xung quanh có
lính gác, nhà vua bị dẫn lên san, có vệ binh, đao
phủ, linh mục đi theo. Một người đọc bản án kết tội
nhà vua là phản quốc. Nhà vua bị bắt quỳ, kê đầu
lên một chiếc bục. Một nhát rìu dáng xuống cổ nhà
vua giữa tiếng reo hò của quần chúng, người đao
phủ giơ cao chiếc đầu lâu của tên vua chuyên chế”.
GV: <i>Cuộc đảo chính 1688 dẫn đến kết quả gì?</i>
HS: Anh trở thành nước quân chủ lập hiến
GV: <i>Vì sao phải lập chế độ quân chủ lập hiến?</i>
- Giai cấp tư sản và quý tộc mới đã
liên minh lại với nhau nhằm lật đổ chế
độ phong kiến chuyên chế.
<b>2. Tiến trình cách mạng(đọc thêm)</b>
<i><b>* Giai đoạn 1(1642-1648)</b></i>
- Năm 1640 Vua Sác-lơ I triệu tập
Quốc hội Anh nhằm đặt ra thuế mới,
thực hiện chính sách cai trị độc đốn
của mình.
- Năm 1642 nội chiến bùng nổ. Ơ-li-vơ
Crơm-oen lên làm chỉ huy đã đánh bại
quân đội của nhà Vua. Sác-lơ I bị bắt.
<b>*Giai đoạn 2 (1649 -1688)</b>
- Ngày 30 – 1 – 1649 vua Sác-lơ I bị
xử tử. Nước Anh chuyển sang nền
cộng hòa.
- Tuy nhiên chỉ có giai cấp tư sản và
quý tộc mới được hưởng quyền lợi,
cịn nhân dân thì khơng có.
HS: Chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân, bảo vệ
quyền lợi của tư sản và quý tộc mới.
GV: Giải thích “ Quân chủ lập hiến” là chế độ
chính trị 1 nước trong đó quyền lực của vua bị hạn
chế bằng 1 hiến pháp do Quốc hội (Tư sản) định ra.
GV: <i>Vậy cách mạng có ý nghĩa như thế nào?</i>
<b>GV cho lớp thảo luận nhóm </b>
Theo tổ (thời gian 3 phút)
<i><b>1. </b>Cuộc cách mạng Anh mang lại quyền lợi cho ai?</i>
<i><b>2.</b> Ai lãnh đạo cách mạng? </i>
<i><b>3.</b>Cách mạng có triệt để khơng?</i>
HS: Thảo luận
<i> ***<b>Đáp án:</b></i>
+ Cuộc cách mạng Anh mang lại quyền lợi cho giai
cấp tư sản và quý tộc mới.
+ Cuộc cách mạng tư sản Anh do tầng lớp quý tộc
mới liên minh với giai cấp tư sản lãnh đạo.
+ Đây là cuộc cách mạng khơng triệt để, vì cách
mạng chỉ đáp ứng được quyền lợi cho giai cấp tư
sản và quý tộc mới, còn nhân dân không được
hưởng chút quyền lợi nào.
GV: <i>Giải thích thêm: “Cách mạng tư sản là cuộc</i>
<i>CM do giai cấp tư sản lãnh đạo nhằm đánh đổ chế</i>
<i>độ phong kiến đã lỗi thời, mở đường cho CNTB</i>
<i>phát triển.</i>
phong kiến đưa Vin-hem O-ran-giơ lên
ngôi, thiết lập chế độ quân chủ lập
hiến.
<i><b>3. Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách</b></i>
<i><b>mạng</b></i>
- Cuộc cách mạng tư sản Anh do tầng
lớp quý tộc mới liên minh với giai cấp
tư sản lãnh đạo, được đông đảo quần
chúng nhân dân ủng hộ đã giành được
thắng lợi, đưa nước Anh phát triển
theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- Đây là cuộc cách mạng khơng triệt
để, vì cách mạng chỉ đáp ứng được
quyền lợi cho giai cấp tư sản và q
tộc mới, cịn nhân dân thì khơng.
<b>*Kết luận: Những sự chuyển biến lớn về kinh tế xã hội Tây Âu, với sự ra đời của</b>
nền sản xuất tư bản chủ nghĩa <sub></sub> Cách mạng tư sản. Cách mạng Hà Lan mở ra thời kỳ mới
trong lịch sử
Cuộc cách mạng tư sản Anh nổ ra dưới hình thức một cuộc nội chiến. Kết quả vua bị
xử tử, Anh trở thành nước cộng hoà. Quần chúng tiếp tục đấu tranh. Chế độ quân chủ lập
<b>4. Củng cố: GV cho HS làm bài tập sau: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà</b>
em cho là đúng:
<i><b>Bài 1: </b>Vì sao Cách mạng tư sản Hà Lan được coi là sự kiện mở đầu thời kì lịch sử</i>
<i>thế giới cận đại?</i>
a. CMTS Hà Lan nổ ra đầu tiên (8/1566).
b. Lật đổ ách thống trị của Vương quốc Tây Ban Nha.
c. CM Hà Lan mở đầu thời đại mới – thời đại chủ nghĩa tư bản chiến thắng chế độ
phong kiến.
<i><b>Bài 2: </b>Kết quả nổi bật của Cách mạng tư sản Anh là:</i>
a. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển,
mạnh mẽ ở Anh.
b. Vẫn duy trì mọi đặc quyền của thế lực phong kiến, đời sống nhân dân được cải
thiện.
c. Nền cộng hòa dân chủ được thiết lập ở Anh.
d. Thế lực giai cấp tư sản được củng cố.
<b>5. Dặn dò:</b>
- Học bài và soạn bài theo câu hỏi trong sách SGK
- Xem trước mục III và trả lời 1 số câu hỏi:
? Tình hình kinh tế ở các thuộc địa ở Bắc Mỹ,
? Vì sao mâu thuẫn giữa thuộc điạ và chính quốc lại nảy sinh.
? Tìm hiểu nội dung bản tun ngơn độc lập của nước Mỹ.
<b>*** Rút kinh nghiệm:</b>
………
………
<b>Tuần 1, Tiết 2</b>
<b>NS: 15/08/2012</b>
<b> Bài 1: NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN (tiết 2)</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<i><b>1. Kiến thức</b>:</i>
Nắm được nguyên nhân, diễn biến, tính chất và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành
độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>
Nhận thức đúng về chủ nghĩa tư bản có mặt tiến bộ và hạn chế của nó.
<i><b>3. Kĩ năng</b>:</i>
Sử dụng tranh ảnh, bản dồ lịch sử.
<b>II.Chuẩn bị </b>
GV: Phóng to các lược đồ sách giáo khoa.
HS: Xem trước bài mới
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b>1 Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
Vì sao Anh từ nước cộng hoà trở thành nước quân chủ lập hiến?
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu cuộc cách mạng tư sản Hà Lan và cách mạng
tư sản Anh, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu phong trào đấu tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ, để xem cuộc cách mạng này có gì giống và khác
nhau<i>.</i>
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b>Hoạt động 1: Nhận biết vài nét về tình hình 13</b>
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, nguyên nhân của chiến
tranh.
GV: <i>Chỉ trên bản đồ giới thiệu 13 thuộc địa</i>
? Ai là người đã tìm ra Châu Mỹ.
HS: Cơ-lơm-bơ.
GV: Giới thiệu 1 vài nét về sự xâm nhập và
thành lập các thuộc địa của thực dân Anh ở Bắc
Mỹ
GV: <i>Khu vực Bắc Mỹ này có vùng đất như thế</i>
<i>nào?</i>
HS: Đây là vùng đất phì nhiêu, giàu tài nguyên.
<b>* GDMT: Do vùng đất ở Bắc Mĩ bị Anh chiếm</b>
làm thiết lập 13 thuộc địa (vùng đất này gần biển
vì vậy thuận lợi cho việc buôn bán, đi lại và khai
thác nguyên liệu, khống sản…) điều này đã tác
đến mơi trường rất nhiều, dễ gây ơ nhiễm. Vì thế
trong thời bình khi khai thác khoáng sản hay
nguyên vật liệu chúng ta cần chú ý đến mơi
trường sống.
GV: <i>Tình hình kinh tế ở các thuộc địa lúc này</i>
<i>phát triển như thế nào?</i>
HS: Kinh tế phát triển theo con đường TBCN.
GV: <i>Vì sao nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mỹ</i>
<i>đấu tranh chống thực dân Anh?</i>
HS: Vì thực dân Anh ngăn cản sự phát triển của
nhân dân thuộc địa
GV: <i>Vì sao mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính</i>
<i>quốc nảy sinh? Nêu những biểu hiện chứng tỏ</i>
<i>điều đó?</i>
HS: Kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng bị TD
Anh kìm hãm sự phát triển chủ nghĩa tư bản ở
<b> Nội dung</b>
<b>III. Chiến tranh giành độc lập của</b>
<b>13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.</b>
<b>1. Tình hình các thuộc địa. Nguyên</b>
<b>nhân của chiến tranh.</b>
- Thế kỷ XVIII Thực dân Anh thiết lập
được 13 thuộc địa và tiến hành chính
sách cai trị nhân dân nơi đây.
thuộc địa (bằng cách chính sách vơ lí: đánh thuế
nặng, độc quyền buôn bán..) và dẫn tới chiến
tranh.
GV: <i>Trước sự chèn ép của Thực dân Anh thì</i>
<i>nhân dân Bắc Mỹ đã làm gì?</i>
HS: Nhân dân Bắc Mĩ đã đứng lên đấu tranh để
lật đổ ách thống trị của Anh
<i><b>GV: </b>Cho HS quan sát hình 3/SGK quan sát và</i>
<i>xác định trên lược đồ vị trí của 13 thuộc địa và</i>
<i>nêu nhận xét về vị trí của các thuộc địa.</i>
<b> Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn biến của</b>
cuộc chiến tranh.
GV: <i>Nguyên nhân trực tiếp của chiến tranh?</i>
HS: Nhân dân phản đối chế độ thuế của Anh.
GV: <i>Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13</i>
<i>thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ diễn ra như thế nào?</i>
<i>? Trước tình hình đó năm 1774 đại biểu các</i>
<i>nước thuộc địa Bắc Mỹ đã làm gì?</i>
GV: Cho HS quan sát hình 4/SGK, Giới thiệu đơi
nét về tiểu sử của Gic-giơ Oa-sinh tơn: Ơng
(1732-1799) là 1 chủ nơ giàu ở bang
Viếc-gi-ni-a. Năm 16 ông đã trở thành kỹ sư đồng thời nhận
danh hiệu sĩ quan quân đội (thiếu tá), có tài quân
sự và tổ chức, được củ làm tổng chỉ huy, có lịng
dũng cảm, có uy tín trong quần chúng nhân
dân…
GV: <i>Em hãy nêu những điểm chính của bản</i>
<i>“Tuyên ngôn độc lập” ?</i>
HS: Tuyên ngôn đã khẳng định: “ Mọi người
sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hố ban cho
họ những quyền khơng thể tước bỏ. Trong những
quyền ấy có quyền được sống, quyền được tự do
và quyền mưu cầu hạnh phúc”
GV: <i>Phân tích điểm chính trong bản tun ngơn</i>
<i>(mọi người có quyền bình đẳng, quyền lực của</i>
<i>người da trắng, quyền tư hữu tài sản, duy trì chế</i>
<i>độ nơ lệ, bóc lột công nhân)</i>
- Dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản,
chủ nô, nhân dân Bắc Mĩ đã đứng lên
đấu tranh để lật đổ ách thống trị của
Anh, mở đường cho nền kinh tế tư bản
chủ nghĩa phát triển.
<b>2. Diễn biến cuộc chiến tranh.(đọc</b>
<b>thêm)</b>
-12- 1773 nhân dân cảng Bô- xtơn tấn
công tàu chở chè của Anh để phản đối
chế độ thu thuế.
-1774 đại biểu các thuộc địa đã họp hội
nghị lục địa ở Phi-la-đen-phi-a.
- 4/1775 chiến tranh bùng nổ.
- 4/7/1776 Tuyên ngôn độc lập được
công bố, xác định quyền của con người
và quyền độc lập của các thuộc địa.
GV: Theo em tính chất tiến bộ của bản tun
ngơn thể hiện ở những điểm nào?
HS: Đều có quyền bình đẳng, quyền được sống,
quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
<b> Hoạt động 3: Tìm hiểu kết quả và ý nghĩa</b>
cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa
GV: Cuộc chiến tranh giành độc lập đã đạt được
kết quả gì?
HS: Một quốc gia mới ra đời – Hợp chúng Quốc
Mỹ ( U.S.A) với Hiến pháp 1787.
GV: Trình bày 1 số nội dung của bản hiến pháp
1787
? <i>Những điểm nào thể hiện sự hạn chế của hiến</i>
<i>pháp 1787 của Mĩ?</i>
HS: Quyền dân chủ bị hạn chế: Chỉ có những
người da trắng có tài sản, đóng thuế theo qui
định mới có quyền ứng cử, bầu cử. Phụ nữ khơng
có quyền bầu cử. Những người nơ lệ da đen và
người In-đi-an khơng có quyền chính trị.
GV: <i>Mục tiêu của cuộc chiến tranh là gì?</i>
HS: Giành độc lập.
GV:<i> Ngồi việc thoát khỏi ách thuộc địa ra</i>
<i>chiến tranh còn đưa lại kết quả gì?</i>
HS: Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư
bản.
GV: Cho HS thảo luận nhóm (3 phút)
<i>Vậy cuộc chiến tranh mang tính chất gì?Cuộc</i>
<i>cách mạng Anh có triệt để khơng? Vì sao?</i>
<i>GV </i>: Chia lớp thành 2 nhóm, sau đó cử đại diện
lên trình bày.
HS: Tư sản. Cách mạng không triệt để
Xa-ra-tô-ga. Năm 1783 Anh phải kí
hiệp ước Véc-xai cơng nhận nền độc
lập của các thuộc địa.
<b>c. Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến</b>
<b>tranh giành độc lập của các thuộc</b>
<b>địa Anh ở Bắc Mỹ.</b>
* Kết quả: Anh thừa nhận nền độc lập
của 13 thuộc địa và Hợp chúng quốc
Mĩ ra đời (U.S.A). 1787 Mĩ ban hành
Hiến pháp, qui định Mĩ là nước Cộng
Hòa liên Bang, đứng đầu là Tổng
thống.
* Ý nghĩa:
- Là cuộc cách mạng tư sản, nó đã thực
hiện được 2 nhiệm vụ cùng một lúc là
lật đổ ách thống trị của thực dân và mở
- Là cuộc cách mạng khơng triệt để. Vì
chỉ có giai cấp tư sản và chủ nô được
hưởng quyền lợi còn nhân dân thì
khơng.
<b> * Kết luận: Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với sự phát triển của nền sản xuất tư </b>
bản chủ nghĩa dẫn tới những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên là cách mạng Hà Lan, tiếp
đó là cách mạng Anh và chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ. Nhân
dân có vai trò to lớn và quan trọng, quyết định thắng lợi cách mạng nhưng chính quyền
nằm trong tay giai cấp tư sản. Đồng thời thắng lợi của cách mạng mở ra 1 thời kì mới
trong lịch sử.
<i><b>* Bài tập 1:</b></i>
Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã đạt được kết quả
gì? Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống đầu câu dưới đây:
<b>*** Rút kinh nghiệm:</b>
………
………
<b>Tuần 2, tiết 3</b>
<b>NS: 22/08/2012</b>
<b> Bài 2: CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789-1794)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b>1. Kiến thức</b>: </i>
- Tình hình kinh tế và xã hội Pháp trước cách mạng.
- Việc chiếm ngục Ba-xti (14-7-1789) – mở đầu cách mạng.
<i><b>2. Tư tưởng: </b></i>
- Nhận thức tính chất hạn chế của cách mạng
- Bài học kinh nghiệm rút ra từ cách mạng tư sản Pháp 1789
<i><b>3. Kỹ năng</b>:</i>
Vẽ, sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê. Phân tích các sự kiện
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: Bản đồ nước Pháp thế kỷ XVIII, nội dung các hình trong sách giáo khoa.
HS: Xem bài mới, tra cứu thuật ngữ
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
Nước cộng hịa Bắc Mĩ ra đời.
Anh phải thừa nhận nền độc lập của thuộc địa Bắc Mĩ.
Chiến tranh kết thúc và Hợp chúng quốc Mĩ ra đời.
Năm 1787 Hiến pháp mới được ban hành.
<i><b>* Bài tập 2: Sau khi thành lập, Hịa Kì theo thể chế:</b></i>
a. Quân chủ lập hiến.
b. Cộng hòa Liên Bang.
D. Dân chủ cộng hòa.
<b>5. Dặn dò</b>
* Học bài cũ và lập niên biểu về Cách mạng tư sản Anh và chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
* Xem trước bài 2. Tìm hiểu những nội dung sau:
Tình hình nước Pháp trước cách mạng như thế nào?
Nguyên nhân dẫn đến cách mạng tư sản Pháp?
Cách mạng tư sản Pháp bắt đầu như thế nào?
<b>* Rút kinh nghiệm:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra như thế nào?
Nêu ý nghĩa lịch sử của các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên?
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
Cách mạng tư sản nổ ra đã thành công ở một số nước mà chúng ta đã học và tiếp tục
nổ ra, trong đó ở nước Pháp đạt đến đỉnh cao. Vì sao cách mạng nổ ra và phát triển ở
Pháp? Cách mạng trải qua những giai đoạn như thế nào? Ý nghĩa lịch sử ra sao? Để hiểu
được điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài 2.
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
Hoạt động 1: Nhận biết những nét chính về
GV: <i>Tính chất lạc hậu của nền kinh tế Pháp thể</i>
<i>hiện ở những điểm nào?</i>
HS: Công cụ và phương thức canh tác vẫn thô sơ
chủ yếu dùng cày và cuốc nên năng suất thấp.
GV: <i>Nguyên nhân của lạc hậu này do đâu?</i>
HS: Sự bóc lột của phong kiến địa chủ
<b>* GDMT: Tình hình lạc hậu của nơng nghiệp nước</b>
Pháp, một phần là do phương thức canh tác, một
phần là con người đã tác động đến đất để làm nông
nghiệp như thế nào, tác đến môi trường đất ra sao
để mang lại kết quả tốt, thu hoạch được năng suất
cao điều đó hồn tồn thuộc vào mỗi người dân.
GV<i>: Chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển</i>
<i>của công thương nghiệp ra sao?</i>
HS: Công thương nghiệp đã phát triển nhưng bị chế
độ phong kiến chuyên chế cản trở.
GV: <i>So với sự phát triển của CNTB ở Anh thì sự</i>
<i>phát triển của CNTB ở Pháp có đặc điểm gì khác</i>
<i>pháp?</i>
HS: + Anh: CNTB phát triển trong nông nghiệp
+ Pháp: Ngược lại công thương nghiệp phát
triển, nông nghiệp thì lạc hậu.
<b> Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình chính trị, xã</b>
hội Pháp
GV<i>:Giới thiệu khái niệm: </i>
<b> Nội dung</b>
<b>I. Nước Pháp trước cách mạng </b>
<i><b>1. Tình hình kinh tế</b></i>
- Nông nghiệp: Lạc hậu, công cụ canh
tác rất thô sơ, nên năng suất thấp, đời
sống nhân dân rất khổ cực.
- Công thương nghiệp: Phát triển,
nhưng bị phong kiến kìm hãm.
+ Đẳng cấp là những tầng lớp xã hội được hình
thành dưới chế độ phong kiến, do luật pháp hoặc tục
lệ quy định về vị trí xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ
khác nhau.
+ Giai cấp: Tập đồn đơng đảo người trong xã hội,
có địa vị và vai trò nhất định trong nền sản xuất xã
hội, hưởng thụ của cải làm ra trong xã hội.
+ Quân chủ chuyên chế: Chế độ chính trị của 1
nước, trong đó quyền lực của vua bị hạn chế bằng 1
Hiến pháp do Quốc hội tư sản định ra…Nhà vua tuy
ở ngơi (trị vì) nhưng khơng cai trị.
GV: Treo sơ đồ xã hội Pháp
GV: <i>Em có nhận xét gì về vị trí, vai trị, quyền lợi</i>
<i>khác nhau giữa các đẳng cấp?</i>
HS: + Tăng lữ và Quý tộc có mọi quyền và khơng
phải đóng thuế.
+ Đẳng cấp thứ ba: Gồm nông dân, tư sản, các
tầng lớp nhân dân khác khơng có quyền gì và phải
đóng thuế, làm nghĩa vụ với phong kiến.
GV: Cho HS thảo luận nhóm : (3 phút)
<i>Quan sát kỹ bức tranh hình 5/SGK, các em hãy cho</i>
<i>biết bức tranh này muốn nói lên điều gì?</i>
HS: Sơ đồ minh họa: “ <i>Một nông dân già, tay chống</i>
<i>chiếc cuốc ( tiêu biểu cho nông nghiệp lạc hậu),</i>
<i>cõng trên lưng Tăng lữ và Quý tộc (chịu sự áp bức).</i>
<i>Trong túi quần của người nơng dân có những tờ</i>
<i>văn tự vay nợ, cầm ruộng đất. Cánh chim, thỏ nói</i>
- Trước cách mạng: Pháp là nước
- Đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc có mọi
quyền, khơng phải đóng thuế.
- Đẳng cấp thứ ba (Nhân dân, tư sản,
các tầng lớp nhân dân khác) không có
quyền lợi gì, phải đóng thuế.
- Mâu thuẫn giữa Đẳng cấp thứ 3 với
các đẳng cấp Tăng lữ, Quý tộc ngày
càng gay gắt.
- Dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư
sản, nông dân Pháp hăng hái tham gia
cách mạng để lật đổ chế độ phong
kiến.
Quý tộc
Đẳng cấp thứ ba
<i>- Có mọi quyền lợi.</i>
<i>- Khơng phải đóng thuế.</i>
Tăng Lữ
Tư sản Nơng Dân Các tầng lớp ND khác
<i>lên đặc quyền của thế lực phong kiến (có quyền</i>
GV: Xem Hình 6,7,8/SGK. Dựa vào đoạn trích em
hãy nêu 1 vài điểm chủ yếu trong tư tưởng của các
nhân vật Mông-te-xki, Vôn-te, Rút-xô?
HS: + Phê phán và tố cáo gay gắt chế độ quân chủ
chuyên chế.
+ Mông-te-xki-ơ, Rút xô: quyền tự do của con
người và việc đảm bảo quyền tự do.
+ Vôn te thể hiện quyết tâm đánh đổ phong
kiến thống trị (thể hiện sự dối trá) và tăng lữ (bọn đê
tiện).
GV: Qua nội dung chủ yếu trong tư tưởng của 3
ông, <i>hãy giải thích tại sao gọi là trào lưu triết học</i>
<i>Ánh sáng?</i>
HS: + Là tiếng nói của GCTS đấu tranh không
khoan nhượng với chế độ phong kiến, đề xướng
quyền tự do của con người và quyền được đảm bảo
tự do.
+ Đóng góp tích cực về mặt tư tưởng cho việc
thực hiện quyết tâm đánh đổ chế độ PK lỗi thời.
Hoạt động 3: Trình bày được nguyên nhân
trực tiếp và diễn biến cuộc cách mạng
GV: <i>Sự khủng hoảng (sự suy yếu) của chế độ quân</i>
<i>chủ chuyên chế thể hiện ở những điểm nào?</i>
HS: Do ăn chơi xa sỉ, mâu thuẫn giữa nông dân với
phong kiến càng trở lên sâu sắc.
GV: <i>Vì sao nhân dân nổi dậy đấu tranh?</i>
HS: Tình hình nước pháp trước cách mạng, sự
khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế <sub></sub> cách
mạng bùng nổ.
GV: <i>Để thực hiện được việc tăng thuế thì Vua Lu-I</i>
<i>đã tiến hành làm gì?</i>
HS: 5-5-1789 Vua lại triệu tập Hội nghị 3 đẳng cấp.
GV: <i>Trình bày tóm tắt về Hội nghị 3 đẳng cấp</i>
GV: cho HS quan sát hình 9/SGK: Tấn cơng pháo
đài – nhà tù Ba-xti và trình bày diễn biến cuộc tấn
công này.
<b>3. Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng</b>
- Đại diện cho trào lưu triết học Ánh
sáng Pháp là Mông-te-xki, Vôn-te,
Rút-xô đã ủng hộ tư tưởng tiến bộ của
giai cấp tư sản, tố cáo chế độ quân
chủ chuyên chế.
- Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư
tưởng đã thúc đẩy cách mạng sớm
bùng nổ.
<b>II. Cách mạng bùng nổ</b>
<i><b>1. Sự khủng hoảng của chế độ quân</b></i>
<i><b>chủ chuyên chế</b></i>
- Do ăn chơi xa sỉ, Vua Lu-i XVI vay
của tư sản 5 tỉ livrơ, vì vậy Vua đã
liên tiếp tăng thuế, dẫn đến mâu thuẫn
giữa nông dân với phong kiến càng
trở nên sâu sắc.
<i><b>2. Mở đầu thắng lợi của cách mạng</b></i>
GV: Dùng bức tranh "Tấn công pháo đài" để miêu
tả.
<i>“Giữa trưa gần 30 vạn quần chúng tấn công nục</i>
<i>Ba-xti, xông vào của lớn của nhà tù nhưng cầu treo</i>
<i>đã rút và hầu thư không thể nào vào được pháo</i>
<i>đài. Bọn quân đồn trú ở Ba-xti bắn xối xả vào quân</i>
<i>khởi nghĩa nhiều người bị chết và bị thương… máu</i>
<i>chảy làm tăng thêm lịng phẫn nộ của quần chúng.</i>
<i>Cuộc tấn cơng mãnh liệt lại bắt đầu. Sau 4 giờ, đội</i>
<i>quâ đồn trú ở Ba-xti đầu hàng. Khởi nghĩa thắng</i>
<i>lợi, quần chúng san phẳng nhà ngục Ba-xti”.</i>
GV: <i>Vì sao việc đánh chiếm pháo đài Ba-xti đã mở</i>
<i>đầu cho thắng lợi của cách mạng?</i>
HS: Chế độ quân chủ chuyên chế bị giáng đòn đầu
tiên quan trọng, cách mạng bước đầu thắng lợi, tiếp
tục phát triển.
- 14-7-1789 dưới sự lãnh đạo của phái
Lập hiến, quần chúng nhân dân kéo
đến tấn công và chiếm pháo đài – nhà
ngục Ba-xti mở đầu cho thắng lợi
CMTS Pháp.
4. Củng cố
Bài tập: Hoàn thành sơ đồ sau:
<i>- Khơng có quyền.</i>
<i>- Phải đóng thuế.</i>
? Các nhà tư tưởng đã có đóng góp gì cho chuẩn bị cách mạng.
<i><b>5. Dặn dò</b></i>
- Học bài cũ.
- Trả lời theo câu hỏi SGK, xem trước mục III và trả lời các câu hỏi:
? Sự phát triển của cách mạng.
? Tìm hiểu với sự kiện nào cách mạng đạt đến đỉnh cao.
<b>Rút khinh nghiệm</b>
...
...
<b>Tuần 2, Tiết 4</b>
<b>NS: 22/08/2012</b>
<b> Bài 2: CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP 1789-1794 (tiết 2)</b>
<b>I. Mục tiêu :</b>
<i><b>1. Kiến thức</b>: </i>
- Những sự kiện cơ bản về diễn biến của cách mạng qua các giai đoạn.
- Những nhiệm vụ mà cách mạng đã giải quyết: chống thù trong giặc ngoài, giải
quyết các nhiệm vụ dân tộc, dân chủ, vai trò của nhân dân trong việc đưa đến thắng lợi và
phát triển của cách mạng.
- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng.
<i><b>2. Tư tưởng: </b></i>
- Nhận thức tính chất hạn chế của cách mạng
- Bài học kinh nghiệm rút ra từ cách mạng tư sản Pháp 1789
<i><b>3. Kỹ năng</b>: </i>
- Vẽ, sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê. Phân tích các sự kiện
<i><b>1. Giáo viên: Lược đồ lực lượng phản cách mạng tấn công nước Pháp, tài liệu liên</b></i>
quan.
<i><b>2. Học sinh: Xem trước bài, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.</b></i>
<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
Nguyên nhân nào dẫn đến cách mạng tư sản Pháp?
Cách mạng tư sản Pháp bắt đầu như thế nào?
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
Tiết trước các em đã tìm hiểu về tình hình nước Pháp trước cách mạng, cách mạng
Pháp đã bắt đầu, vậy cách mạng tiếp tục nổ ra và thắng lợi như thế nào chúng ta tiếp tục
học ở tiết hôm nay.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát triển của Cách
mạng Pháp qua từng giai đoạn (gồm 3 giai đoạn)
GV: <i>Thắng lợi ngày 14-7-1789 đưa đến kết quả</i>
<b> Nội dung</b>
<i>gì?</i>
HS: Đại tư sản lên cầm quyền và thành lập chế độ
GV: <i>Sau khi lên nắm quyền thì phái Lập hiến đã</i>
<i>làm gì?</i>
HS: Họ đã làm được 2 việc quan trọng đối với cách
mạng: thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân
quyền, Ban hành Hiến Pháp (9-1791), xác lập chế
độ quân chủ lập.
GV: <i>Từ nội dung của Tuyên ngôn rút ra mặt tích</i>
<i>cực và hạn chế của nó?</i>
HS:
+ Tích cực: Đề cao quyền tự do, quyền bình đẳng
của con người.
+ Hạn chế: Phục vụ, bảo vệ quyền lợi của GCTS,
nhân dân hầu như khơng được hưởng.
GV: <i>Em có suy nghĩ gì về hành động của vua</i>
<i>Pháp? Hành động có gì giống với ông vua nào của</i>
<i>nước ta mà các em đã được học ở lớp 7?</i>
HS: + Đem lại quyền lợi cho Đại tư sản.
+ Vua Pháp cầu cứu Liên minh các nước
phong kiến Châu Âu chống lại cách mạng Pháp.
+ Hèn nhát và phản động.
+ Ông vua Lê Chiêu Thống cầu cứu quân
Thanh.
GV: <i>Tuyên ngôn và Hiến pháp phục vụ quyền lợi</i>
<i>của ai là chủ yếu?</i>
HS: Giai cấp tư sản
GV: <i>Sự thoả hiệp của giai cấp tư sản với phong</i>
<i>kiến thể hiện ở điểm nào?Vì sao có sự thoả hiệp</i>
<i>này?</i>
HS: Xác lập chế độ quân chủ lập hiến
GV: <i>Nhân dân Pháp đã hành động như thế nào khi</i>
<i>tổ quốc lâm nguy?</i>
HS: Lật đổ phái lập hiến, xoá bỏ chế độ phong kiến
GV: <i>Cuộc khởi nghĩa ngày 10/8 đưa đến kết quả</i>
<i>gì?</i>
HS: Nền thống trị của đại tư sản bị lật đổ, chế độ
Pk bị xoá bỏ, nền cộng hoà được xác lập
- Sau khi giành thắng lợi, phái Lập
hiến lên nắm chính quyền:
+ Quốc hội thông qua Tuyên ngôn
Nhân quyền và Dân quyền, nêu cao
+ Ban hành Hiến Pháp (9- 1791), xác
lập chế độ quân chủ lập hiến.
- Tháng 4-1792, hai nước Áo – Phổ
liên minh với nhau, cùng bọn phản
động ở Pháp chống lại cách mạng.
- Ngày 10-8-1792 nhân dân Pa-ri tiếp
tục làm cách mạng, lật đổ phái Lập
hiến và xóa bỏ chế độ phong kiến.
<b> Hoạt động 2 : Tìm hiểu nền cộng hịa mới</b>
được hình thành như thế nào?
GV<i>: Kết quả này có cao hơn giai đoạn trước</i>
<i>không?</i>
HS: Cao hơn, chứng tỏ cách mạng phát triển đi lên
do quần chúng thúc đẩy
GV: Làm rõ khái niệm Gi-rơng-đanh
GV: Dùng lược đồ hình 10/SGK cụ thể hố tình
hình “Tổ quốc lâm nguy”. Để biết được lực lượng
phản cách mạng tấn công Pháp năm 1793 và nhận
xét về tình hình nước Pháp lúc bấy giờ.
GV: <i>Trước tình hình lâm nguy đó thái độ của phái</i>
<i>Gi-rơng-đanh ra sao?</i>
HS: Chỉ lo củng cố quyền lực
<b>* GDMT: Các địa phương mà lực lượng phản cách</b>
mạng tấn công nước Pháp năm 1793, những nơi
Pháp tấn công đã tác động đến môi trường sống
của nhân dân rất nhiều, gễ gây ra ô nhiễm môi
trường… nên chúng ta cần biết bảo vệ môi sống
chung quanh.
GV: <i>Quần chúng nhân dân Pháp phải làm gì?</i>
HS: Bảo vệ tổ quốc, lật đổ phái Gi-rơng-đanh
HS: Trình bày lại diễn biến chiến sự và lý do phái
Gi-rông-đanh bị lật đổ
<b> Hoạt động 3: Tìm hiểu phái Gia-cơ-banh</b>
có đặc điểm gì khác hẳn với phái Gi-rơng-đanh
GV: Trình bày các biện pháp kiên quyết, tiến bộ
của phái Gia-cô-banh
GV: Nêu rõ khái niệm Gia-cô-banh.
GV: Giới thiệu đôi nét về Rô-be-spie
HS: Xem ảnh Rô-be-spie và nêu được một vài
phảm chất tốt đẹp của ông
GV: <i>Em có nhận xét gì về các biện pháp của chính</i>
<i>quyền Gia-cơ-banh?</i>
GV: <i>Vì sao tư sản phản cách mạng tiến hành đảo</i>
<i>chính?</i>
HS: Ngăn chặn cách mạng tiếp tục phát triển
<i><b>1792 đến 2-6-1793)</b></i>
- Sau khi lật đổ phái Lập hiến, Phái
Gi-rông-đanh bầu ra Quốc hội mới,
thiết lập nền cộng hòa.
- Năm 1793 quân Anh cùng quân đội
các nước phong kiến Châu Âu tấn
công Pháp. Làm cho Pháp gặp nhiều
khó khăn
- Ngày 2-6-1793 dưới sự lãnh đạo của
Rơ-be-spie quần chúng đã lật đổ phái
Gi-rơng-đanh.
<i><b>3. Chun chính dân chủ cách mạng</b></i>
<i><b>Gia-cô-banh ( từ 2-6-1793 đến </b></i>
<i><b>27-7-1794)</b></i>
- Khi lật đổ phái Gi-rông-đanh, phái
Gia-cô-banh lên nắm chính quyền,
thiết lập nền chuyên chính dân chủ do
- Phái Gia-cô-banh cũng ban hành
lệnh tổng động viên, xây dựng quân
đội hùng mạnh.
GV: <i>Vì sao phái Gia-cô-banh thất bại?</i>
HS: Mâu thuẫn nội bộ, phái cầm quyền, nhân dân
xa rời chính phủ
HS: Nêu được lý do cách mạng không thể tiếp tục
HS: Không đáp ứng quyền lợi và nhu cầu của nhân
dân như đã hứa.
<b>Hoạt động 4: Tìm hiểu nghĩa lịch sử của cách</b>
<b>mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII.</b>
GV: <i>Em hãy nhận xét về các cuộc cách mạng Mĩ</i>
<i>và Pháp trong thế kỷ XVIII?</i>
?Hạn chế của cách mạng Pháp 1789.
HS: Chưa đáp ứng đầy đủ quyền lợi cơ bản của
nhân dân như không giải quyết được triệt để vấn đề
ruộng đất cho nông dân, khơng hồn tồn xóa bỏ
chế độ bóc lột phong kiến…
không ủng hộ như trước nên phái tư
sản phản cách mạng đã tiến hành đảo
<b>4. Ý nghĩa lịch sử của cách mạng</b>
<b>Pháp cuối thế kỉ XVIII.</b>
<b>- Đã lật đổ được chế độ phong kiến,</b>
đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, mở
đường cho chủ nghĩa tư bản phát
triển.
- Là cuộc cách mạng tư sản triệt để
nhất, nhưng nó vẫn chưa đáp ứng
được đầy đủ quyền lợi cho nhân dân,
vẫn khơng hồn tồn xóa bỏ được chế
độ phong kiến, chỉ có giai cấp tư sản
là được hưởng lợi.
<b>Kết luận: Cách mạng 1789 là cuộc cách mạng triệt để nhất; nó đã lật đổ chế độ quân chủ</b>
chuyên chế trong nước và có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển lịch sử thế giới, để lại
dấu ấn ở Châu Âu trong suốt thế kỷ XIX và sang cả thế kỷ XX, được Lê-nin đánh giá là
"Đại cách mạng Pháp". Quần chúng nhân dân có vai trị to lớn trong việc đưa đến thắng
lợi và phát triển của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII .
<i><b>4. Củng cố</b></i>
a. Lập niên biểu các sự kiện chính của cách mạng tư sản Pháp(1789-1794)
Thời gian Tên sự kiện lịch sử
……….
……….
……….
……….
……….
b. Vai trò của nhân dân trong cách mạng thể hiện ở những điểm nào?
<i><b>5. Dặn dò: </b></i>
Học bài và làm bài tập trong SGK/17
Xem trước bài 3 “Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới”.
? Tìm hiểu các cuộc cách mạng cơng nghiệp đầu tiên đã đưa lại những kết quả gì
cho nền kinh tế các nước.
<b>*Rút kinh nghiệm:</b>
<b>Tuần 3, Tiết 5</b>
<b>NS: 27/08/2012</b>
<b>Bài 3:</b> <b> CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP</b>
<b>TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<b> 1. Kiến thức</b><i>: </i>
- Một số phát minh chủ yếu về kĩ thuật và q trình cơng nghiệp hóa ở các nước Âu –
- Đánh giá được hệ quả kinh tế, xã hội của cách mạng công nghiệp.
- Cuộc cách mạng tư sản nổ ra ở một số nước với những hình thức khác nhau: thống
nhất Đức, thống nhất I-ta-li-a, Minh Trị Duy tân ở Nhật, nội chiến ở Mĩ, cải cách nông nô
ở Nga.
<i><b> 2.Tư tưởng:</b></i>
- Sự áp bức bóc lột của chủ nghĩa tư bản đã gây nên bao đau khổ cho nhân dân thế giới
- Nhân dân thực sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kỹ thuật sản xuất
<i> <b>3. Kỹ năng</b>: </i>
- Khai thác nội dung kênh hình
- Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, liên hệ thực tế.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
GV: Tìm hiểu nội dung 1 số kênh hình trong sách giáo khoa. Sưu tầm tài liệu liên
quan
HS: Xem trước bài mới
<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
<i><b> ? Cách mạng Pháp đã được phát triển qua mấy giai đoạn.</b></i>
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<i><b> Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở nước Anh và sau đó đã lan rộng ra các nước tư bản</b></i>
khác đã làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản như thế nào? Hơm nay chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Biết được một số phát minh
lớn trong cách mạng công nghiệp.
<i>? Vào thời gian nào máy móc được phát minh</i>
<i>và sử dụng trong ngành dệt ở Anh.</i>
GV: <i>Quan sát H. 12 và H.13 em hãy cho biết</i>
<i>việc kéo sợi đã thay đổi như thế nào?</i>
Nội dung
<b>I. Cách mạng công nghiệp </b>
<b>1. Cách mạng công nghiệp ở Anh</b>
HS: H.12 một người kéo sợi với một cọc sợi,
H.13 một người kéo với 16 cọc sợi.
<b>* GDMT: Sự biến đổi từ môi trường lao động</b>
( trước kia nông dân lao động ở đồng ruộng, bây
giờ trong công xưởng chật hẹp, ngột ngạt….) ;
GV: <i>Điều gì xảy ra khi máy sợi Gien-ni được sử</i>
<i>dụng rộng rãi?</i>
HS: Tình trạng thừa sợi.
? <i>Khi máy kéo sợi Gien-ni làm ra được nhiều</i>
<i>sợi như thế thì lúc này cần đến máy móc nào để</i>
<i>dệt được nhiều sợi hơn</i>.
HS: Máy dệt
<i>? Ai là người đã sáng tạo ra máy dệt chạy bằng</i>
<i>sức nước.</i>
GV: <i>Máy dệt làm năng suất tăng mấy lần?</i>
HS: Tăng 40 lần
<i>? Mặc dù máy dệt làm cho năng suất tăng rất</i>
<i>nhiều nhưng bên cạnh đó máy dệt này có điều gì</i>
<i>hạn chế.</i>
HS: Phải xây dựng nhà máy gần khúc sông
chảy xiết, đặc biệt về mùa đông máy phải ngưng
hoạt động vì nước đóng băng.
<i>? Năm 1784 ai là người đã chế tạo thành công</i>
<i>máy hơi nước khắc phục được tất cả các nhược</i>
<i>điểm trên.</i>
HS: Giêm-Oát (1736 – 1819). Các nhà máy có
thể xây dựng ở bất cứ nơi nào.
GV: Giới thiệu đôi nét về Giêm-Oát
(1736-1819), xuất thân từ 1 thợ học nghề. Ông là kĩ sư,
và cống hiến chủ yếu của ông là máy hơi nước
khi công nghiệp Anh mới bắt đầu. Sau khi ông
mất , người ta đã quyết định dựng bia kỷ niệm
Giêm-Oát với dòng chữ: <i>“Người đã nhân lên</i>
<i>gấp nhiều lần sức mạnh của con người”</i>
GV:<i> Vì sao máy móc được sử dụng nhiều trong</i>
<i>giao thơng vận tải?</i>
+ 1764 Giêm Ha-gri-vơ sáng chế máy
kéo sợi Gien-ni. Năm 1769 Ác-crai-tơ
phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức
nước.
+ 1785 Ét-mơn Các-rai chế tạo thành
công máy dệt chạy bằng sức nước.
HS: Do nhu cầu vận chuyển hàng hoá, nguyên
vật liệu. hành khách tăng…nên máy móc được
sử dụng nhiều hơn.
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát h.15 và tường
thuật nội dung:
<i>“ Đây là buổi lễ khánh thành đường sắt đầu tiên</i>
<i>ở Anh vào năm 1825. Nhân dân suốt đêm không</i>
<i>ngủ, tụ tập dọc theo con đường sắt được xây</i>
<i>dựng lần đầu tiên trên thế giới. Đến giờ quy</i>
<i>định, xe lửa chuyển bánh. Đầu máy kéo được 33</i>
<i>toa, do Gióoc-giơ Xti-phen-xtơn lái. Ơng là thợ</i>
<i>cơ khí, tự học thành kĩ sư chế tạo đầu tàu xe lửa</i>
<i>hoàn hảo nhất. Quần chúng đi trước rồi đến</i>
<i>một người cầm cờ cưỡi ngựa, theo sau là đoàn</i>
<i>kị sĩ. Khi đến con đường dốc, ông ra hiệu tránh</i>
<i>đường, tăng tốc lên 24km/h. Đồn tàu lao về</i>
<i>phía trước, bỏ xa các kị sĩ ở phía sau. Trong</i>
<i>đám quần chúng đơng đúc, nhiều người kêu to</i>
<i>tỏ vẻ vui mừng, song cũng không hãi hùng và</i>
<i>kinh ngạc”.</i>
GV: Kết quả của cách mạng công nghiệp ở
Anh?
HS: Anh trở thành nước công nghiệp phát triển
nhất thế giới.
GV: cho HS quan sát hình 13, 14, 15 trong SGK
nêu ý nghĩa của những phát minh này.
<b> Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ quả chung</b>
của cách mạng công nghiệp.
<i>GV: Hướng dẫn học sinh quan sát h.17, 18 và</i>
<i>nêu những biến đổi của nước Anh sau khi hồn</i>
<i>thành cách mạng cơng nghiệp.</i>
<b>Nước Anh giữa thế kỉ</b>
<b>XVIII</b>
<b>Nước Anh nửa đầu</b>
<b>thế kỉ XIX</b>
- Chỉ có 1 số trung tâm
sản xuất thủ cơng - Xuất hiện các vùngcông nghiệp mới, trung
tâm khai thác than đá.
- Có 4 thành phố trên
50.000 dân.
- Có 14 thành phố trên
50.000 dân.
-Chưa có đường sắt - Mạng lưới đường sắt
nối liền dày đặc
- Nhờ cách mạng công nghiệp, nước Anh
chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công
sang sản xuất lớn bằng máy móc. Anh là
nước đầu tiên tiến hành cơng nghiệp hóa.
<b>3. Hệ quả của cách mạng cơng nghiệp</b>
<i><b>* GDMT: Do sự phát triển của cách mạng công</b></i>
nghiệp nên đã xuất hiện nhiều khu công nghiệp
mới và các trung tâm khai thác than đá cũng ra
đời đã tác động đến môi trường sống của nhân
dân rất nhiều.
GV: Về mặt xã hội có gì thay đổi?
HS: Hình thành 2 giai cấp Tư sản và vô sản.
GV: Quan hệ giữa 2 giai cấp này như thế nào?
HS: Có mâu thuẫn khơng thể điều hịa nên giai
cấp vơ sản đã đứng lên đấu tranh.
đổi bộ mặt các nước tư bản.
- Xã hội, hình thành 2 giai cấp tư sản và
vơ sản, mâu thuẫn gay gắt, dẫn đến các
cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội tư
bản.
<b>Củng cố</b>
<b>Bài tập: Nối cột A và Cột B sao cho phù hợp:</b>
?Nước Anh có biến đổi gì sau cách mạng cơng nghiệp?
<b>5. Dặn dị</b>
Học bài và làm bài tập.
Xem trước phần II, chuẩn bị bài theo câu hỏi trong sách giáo khoa
Tìm hiểu những sự kiện chứng tỏ chủ nghĩa tư bản thắng lợi trên phạm vi thế giới.
*Rút kinh nghiệm
………
………
mạng Công
nghiệp ở Anh
đã dẫn đến…
Sản xuất phát triển nhanh chóng, của cải sinh
ra dồi dào
Năm 1874, Giêm – Oát phát minh ra máy hơi
nước.
Nước Anh từ một nước nơng nghiệp trở thành
một nước có nền công nghiệp phát triển nhất
thế giới.
<b>Cột A</b> <b>Cột B</b>
<b>Tuần 3, Tiết 6</b>
<b>Bài 3: CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP </b>
<b>TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI (tiết 2)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b>1.Kiến thức</b>: </i>
- Trình bày quá trình xâm lược thuộc địa và hình thành hệ thống thuộc địa.
- Quá trình đấu tranh giữa chủ nghĩa tư bản và chế độ phong kiến trên phạm vi trên thế
giới.
<i><b>2. Tư tưởng</b>: </i>
- Sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản đã gây nên đời sống đau khổ cho nhân dân lao động
toàn thế giới
<i><b>3. Kĩ năng</b>: </i>
- Biết phân tích các sự kiên, liên hệ thực tế
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: Vẽ bản đồ h.19,20. Tìm hiểu nội dung kênh hình sách giáo khoa.
HS: Xem trước bài, thống kê các cuộc cách mạng tư sản thắng lợi
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b>1. Ổn định: </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
Nêu hệ quả của cách mạng công nghiệp ở Anh?
Nêu những biến đổi ở nước Anh sau khi hồn thành cách mạng cơng nghiệp?
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu sự bành trướng của</b>
<b>các nước tư bản ở các nước Á, Phi.</b>
GV: <i>Vì sao CNTB phát triển càng thúc đẩy</i>
<i>các nước tư bản đi xâm chiếm thuộc địa ?</i>
HS: Do nhu cầu về nguyên liệu, thị trường.
GV: Dùng bản đồ thế giới đánh dấu những
nước bị thực dân xâm chiếm:
GV: <i>Vì sao các nước tư bản phương Tây đẩy</i>
<i>mạnh việc xâm chiếm thuộc địa?</i>
HS: <sub></sub> Đây là những khu vực có nguồn tài
nguyên thiên nhiên phong phú.
<sub></sub> Có vị trí chiến lược quan trọng…
GV: cho HS xác định vị trí các nước Á, Phi
trở thành thuộc địa của thực dân nào và tìm
hiểu sơ lược thực dân phương Tây xâm lược
<b> Nội dung</b>
<b> </b>
<b>II. Chủ nghĩa tư bản xác lập trên phạm vi</b>
<b>thế giới</b>
<b>1. Sự xâm lược của tư bản phương Tây</b>
<b>đối với các nước Á, Phi</b>
các nước phương Đông.
? Khu vực châu Phi là một vùng đất như thế
nào.
<i>?Nêu kết quả cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX</i>
<i>các nước Á, Phi.</i>
<i>GV: Thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản được xác</i>
<i>lập trên phạm vi thế giới các nước tư bản</i>
<i>phương Tây tăng cường xâm lược các nước</i>
<i>Châu Á, Phi biến các nước này trở thành</i>
<i>thuộc địa.</i>
GV: Nêu rõ các khái niệm “Nước thuộc địa và
nước phụ thuộc” để HS nắm.
- Tại Châu Phi: thực dân phương Tây cũng
ráo riết đẩy mạnh xâu xé và biến tồn bộ
châu lục này thành thuộc địa của mình.
- Kết quả: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
các nước Á, Phi lần lượt trở thành thuộc địa
hoặc phụ thuộc của thực dân phương Tây.
<i><b></b></i>
<i><b> Cách mạng tư sản lần lượt nổ ra ở nhiều nước Âu-Mĩ, đánh đổ chế độ phong kiến và xác</b></i>
lập chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới. Chủ nghĩa tư bản phát triển do nhu cầu về
nguyên liệu, nhân cơng, thị trường tiêu thụ hàng hố, bọn thực dân đã tăng cường xâm
lược các nước ở Châu Á, Châu Phi và Mĩ la tinh làm thuộc địa, gây nhiều tội ác với nhân
dân các nước này
<b>4. Củng cố: </b>
Trong các ý sau, ý nào đúng (Đ), ý nào sai (S) về hệ quả cách mạng công nghiệp:
Nội dung Đúng Sai
1. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản
2. Thu hút hầu hết nguồn nhân lực, vật lực của đất nước, làm cho đời
sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
3. Hình thành 2 giai cấp cơ bản: GCTS và GCVS
4. Đời sống nhân dân được cải thiện
<b>5. Dặn dị:</b>
Học bài
Xem trước bài 4 thơng qua các nội dung:
?Tìm hiểu phong trào cơng nhân ra đời và phát triển như thế nào.
? Vì sao trong quá trình đấu tranh chống GCTS, giai cấp cơng nhân lại đấu tranh
bằng cách đập phá máy móc.
? Vì sao giới chủ thích sử dụng lao động trẻ em.
<b>*Rút khinh nghiệm</b>
………
………
………
<b>Tuần 4, Tiết 7</b>
<b>NS: 09/09/2012</b>
<b> Bài 4: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN </b>
<b> VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b>1. Kiến thức</b>:</i>
- Sự ra đời của giai cấp công nhân gắn liền với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Tình cảnh của giai cấp cơng nhân.
- Những cuộc đấu tranh tiêu biểu của giai cấp công nhân trong những năm 30 – 40 của
thế kỉ XIX.
<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>
- Lòng biết ơn các nhà sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học
- Tinh thần quốc tế chân chính, tinh thần đồn kết đấu tranh của giai cấp công nhân
<i><b>3. Kỹ năng: </b></i>
- Biết phân tích, nhận định về q trình phát triển của phong trào cơng nhân vào thế
kỷ XIX.
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: Phóng to tranh ảnh trong sách giáo khoa.
HS: Xem trước bài mới, tìm hiểu về phong trào cơng nhân
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
? Nêu các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở thế kỷ XIX.
? Tại sao nói đến thế kỷ XIX chủ nghĩa tư bản đã được xác lập trên phạm vi thế giới.
<b>3. Bài mới:</b>
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản càng làm tăng sâu thêm mâu
thuẫn giữa 2 giai cấp tư sản và vô sản, để giải guyết mâu thuẫn đó giai cấp vơ sản đã tiến
hành cuộc đấu tranh như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hơm nay.
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b>Hoạt động 1: Hiểu được những nét chính về</b>
GV: Sự phát triển của xã hội loài người đã
chứng minh qui luật có áp bức thì có đấu
tranh.
GV: <i>Vì sao ngay khi mới ra đời giai cấp công</i>
<i>nhân đã đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản?</i>
HS: Bị bóc lột ngày càng nặng nề do lệ thuộc
vào máy móc, nhịp độ nhanh và liên tục (cơng
nhân phải làm việc liên tục nhiều giờ, mệt
nhọc mà lương thấp, điều kiện lao động ăn ở,
thấp.
<b> Nội dung</b>
<b>I. Phong trào công nhân nửa đầu thế</b>
<b>kỷ XIX.</b>
<b>1. Phong trào đập phá máy móc và bãi</b>
<b>cơng.</b>
<i><b>GV: liên hệ công nhân trong các khu công</b></i>
nghiệp ngày nay, làm việc trong một mơi
trường thống đáng và sạch sẽ hơn, một ngày
làm 8 tiếng, cịn nếu tăng ca, làm thêm giờ thì
được tiền tăng ca, tiền thưởng năng suất, tiền
thưởng chuyên cần…
GV: Sử dụng hình 24/SGK nhận xét về lao
động trẻ em trong hầm mỏ và miêu tả cuộc
sống của công nhân Anh
HS: <i>Năm 1883: Một công nhân nhỏ tuổi đã</i>
<i>kể: “Tôi năm nay 12 tuổi, đã làm việc trong</i>
<i>xưởng dệt từ năm ngối. Bình qn mỗi ngày</i>
<i>làm việc 12h30’. Thỉnh thoảng phải làm thêm</i>
<i>giờ”; một người khác kể “ Tôi đã làm việc ở</i>
<i>đây, từ lúc 12 tuổi, hằng ngày phải làm việc</i>
<i>16 giờ. Giờ đây tôi không chịu được nữa, bị</i>
<i>ốm nên đã đề nghị xuống 12 giờ. Ông chủ bảo</i>
<i>Tơi: Nếu vậy thì mày ra khỏi nhà máy và đừng</i>
<i>quay lại nữa"</i>
<i><b>? </b>Qua hình 24/SGK em hãy phát biểu suy nghĩ</i>
<i>của mình về quyền</i> <i>trẻ em hơm nay.</i>
HS: Quyền sống còn, quyền bảo vệ, quyền
phát triển, quyền tham gia.
<b>*GDMT: Đời sống của công nhân vô cùng</b>
khốn khổ, họ phải lao động trong môi trường,
điều kiện tồi tệ, nên ảnh hưởng đến sức khỏe
của công nhân, vì vậy ngày nay trong các khu
cơng nghiệp cần phải quan tâm đến môi
trường làm việc của cơng nhân được sạch sẽ
thơng thóang và tránh ơ nhiễm.
<i>?Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động</i>
HS: Tiền lương trả thấp, lao động nhiều giờ,
chưa có ý thức đấu tranh...
GV: <i>Đầu tiên cơng nhân đấu tranh bằng hình</i>
<i>thức gì?</i>
HS: Là đập phá máy móc và đốt cơng xưởng.
<i>? Vì sao cơng nhân lại đấu tranh bằng cách là</i>
<i>đập phá máy móc và đốt công xưởng mà</i>
<i>không phải là một hình thức khác.</i>
HS: Do nhận thức của họ cịn thấp kém, họ
công nhân đã nổi dậy đấu tranh.
nhầm tưởng rằng chính do máy móc là kẻ thù
đã làm khổ họ nên họ đập phá máy móc.
GV: <i>Việc đập phá máy móc có đưa đến thành</i>
<i>cơng trong cuộc đấu tranh chống tư bản</i>
<i>không?</i>
HS: Không
GV: <i>Muốn cuộc đấu tranh chống lại tư bản</i>
<i>thắng lợi cơng nhân phải làm gì?</i>
HS: Phải đồn kết.
GV: <i>Đến đầu thế kỉ XIX, công nhân đã chuyển</i>
<i>sang đấu tranh với hình thức nào?</i>
HS: Cơng nhân đã chuyển sang đấu tranh với
hình thức bãi cơng, địi tăng lương và giảm
giờ làm, thành lập các cơng đồn.
<b> Hoạt động 2: Tìm hiểu những phong</b>
trào tiêu biểu của giai cấp công nhân.
GV: Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản đã làm
xuất hiện nhiều trung tâm kinh tế, nhiều thành
phố ra đời, xã hội có những mâu thuẫn giai
cấp giữa vô sản và tư sản ngày càng gay gắt <sub></sub>
đấu tranh của công nhân càng quyết liệt.
GV: <i>Em hãy nêu những phong trào đấu tranh</i>
<i>tiêu biểu của công nhân Pháp, Đức, Anh</i>?
HS: Năm 1831 công nhân dệt thành phố Li-ông
Pháp. Năm 1884 công nhân dệt vùng Sơ-lê-din
(Đức) khởi nghĩa. Năm 1836-1847 “Phong trào
Hiến chương” diễn ra ở Anh.
<i>? Khẩu hiệu “ Sống trong lao động, chết trong</i>
<i>chiến đấu” muốn nói lên điều gì.</i>
GV: Nhấn mạnh phong trào Hiến chương ở
Anh <sub></sub> khẳng định phong trào có tính quần
GV: cho HS quan sát hình 25/SGK để thấy
được Cơng nhân Anh đưa Hiến Chương đến
Quốc hội, đây là phong trào diễn ra có quy
mơ, tổ chức.
GV: cho HS thảo luận nhóm (3 phút)
? <i>Phong trào cơng nhân châu Âu 1830-1840</i>
<i>có điểm gì khác phong trào cơng nhân trước</i>
<i>đó?</i>
- Đến đầu thế kỉ XIX, công nhân đã
chuyển sang đấu tranh với hình thức bãi
cơng, địi tăng lương và giảm giờ làm,
thành lập các cơng đồn.
<b>2. Phong trào công nhân trong những</b>
<b>năm 1830-1840</b>
- Năm 1831 công nhân dệt thành phố
Li-ơng Pháp khởi nghĩa địi tăng lương, giảm
giờ làm.
- Năm 1844 công nhân dệt vùng Sơ-lê-din
(Đức) khởi nghĩa chống lại sự hà khắc
của giới chủ.
HS: trao đổi
***Đáp án: Có sự đồn kết, trở thành lực
lượng chính trị độc lập, đấu tranh chính trị...
GV: <i>Tại sao phong trào công nhân thất bại?</i>
HS: - Thiếu tổ chứ lãnh đạo vững vàng.
- Chưa có đường lối chính trị đúng đắn.
- Các cuộc đấu tranh tuy thất bại, nhưng
nó đánh dấu sự trưởng thành của phong
trào công nhân quốc tế, tạo điều kiện cho
sự ra đời của lí luận cách mạng sau này.
<b>*Kết luậ</b><i>n:</i> Giai cấp vô sản ra đời cùng với giai cấp tư sản, hình thành xã hội tư bản.
Ngay từ đầu, hai giai cấp đối lập này đã mâu thuẫn gay gắt với nhau dẫn đến cuộc đấu
tranh của giai cấp vô sản chống tư sản từ hình thức thấp phát triển dần lên cao
<b>4. Củng cố: </b>
- Kết quả phong trào công nhân từ đầu thế kỷ XIX đến 1840 đạt được những gì?
- Khẩu hiệu “ Sống trong lao động, chết trong chiến đấu” là khẩu hiệu đấu tranh của:
A. Công nhân Anh.
B. Công nhân Li-ông (Pháp).
C. Công nhân Sơ-lơ-din (Đức).
D. Công nhân I-ta-li-a.
<b> 5 Dặn dò: </b>
Học bài và làm bài tập.
Xem trước mục II của bài, tìm hiểu nội dung sau:
Đơi nét về cuộc đời và sự nghiệp của Mác và Ăng ghen?
Điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác và Ăng ghen?
Nội dung của tuyên ngôn Đảng cộng sản?
<b>*Rút kinh nghiệm:</b>
………
………
………
<b>NS: 03/09/2012</b>
<b>Bài 4: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN</b>
<b> VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC (tiết 2)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- C. Mác và Ăng ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học: những hoạt động cách
mạng, đóng góp to lớn của hai ôngđối với phong trào công nhân quốc tế.
- Nội dung của Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
- Phong trào công nhân quốc tế ( Quốc tế thứ nhất) sau khi chủ nghĩa khoa học ra đời.
<i><b>2. Tư tưởng: </b></i>
Tinh thần quốc tế chân chính, tinh thần đồn kết đấu tranh của giai cấp công nhân
<i><b>3. Kỹ năng: </b></i>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
GV: Chân dung C.Mác và Ăng ghen phóng to. Văn kiện tun ngơn Đảng cộng sản
HS: Xem trước bài mới,tìm hiểu về Mác và Ăng ghen
<b>III Tiến trình lên lớp</b>
<b>1Ổn định lớp</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’</b>
1. Hãy trình bày phong trào cơng nhân trong những năm 1830-1840? (6đ)
2. Vì sao trong q trình đấu tranh chống tư sản, cơng nhân lại đập phá máy móc.
(4 điểm)
<b>* Đáp án :</b>
<b>1. Phong trào công nhân trong những năm 1830-1840 (6 đ)</b>
- Năm 1831 cơng nhân dệt thành phố Li-ơng Pháp khởi nghĩa địi tăng lương, giảm giờ
làm.
- Năm 1884 công nhân dệt vùng Sơ-lê-din (Đức) khởi nghĩa chống lại sự hà khắc của giới
- Năm 1836-1847 “Phong trào Hiến chương” diễn ra ở Anh, có quy mơ, tổ chức và có tính
chất chính trị rõ rệt.
- Các cuộc đấu tranh tuy thất bại, nhưng nó đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công
nhân quốc tế, tạo điều kiện cho sự ra đời của lí luận cách mạng sau này.
<b>2. Cơng nhân đập phá máy móc là vì: (4đ)</b>
- Do nhận thức của họ còn thấp kém.
- Họ nhầm tưởng rằng chính do máy móc là kẻ thù đã làm khổ họ nên họ đập phá
máy móc.
<b>3. Bài mới:</b>
Sự thất bại của phong trào cơng nhân châu Âu nửa đầu thế kỷ XIX đặt ra yêu cầu
phải có lí luận cách mạng soi đường. Vậy sự ra đời của chủ nghĩa Mác có đáp ứng được
yêu cầu đó của phong trào cơng nhân khơng? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hoc
hơm nay:
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b> Hoạt động 1: Tìm hiểu những hoạt</b>
động, đóng góp của Mác và Ăng-ghen đối với
phong trào cơng nhân quốc tế.
GV: <i>Em hãy trình bày một vài nét về cuộc đời và</i>
<i>sự nghiệp của Mác và Ăng ghen?</i>
HS: - Mác sinh năm 1818 ở Tơ-ri-ơ (Đức). Ơng
thơng minh, 23 tuổi đõ tiến sĩ và có nhiều đóng
góp cho phong trào cách mạng ở Đức và châu
Âu.
- Ăng-ghen sinh năm 1820 ở Bác-men
(Đức). Ơng hiểu rõ những thủ đoạn bóc lột của
giai cấp tư sản, ông sớm tham gia phong trào
công nhân.
<b> Nội dung</b>
<b>II. Sự ra đời của chủ nghĩa</b>
<b>Mác(hướng dẫn đọc thêm)</b>
<b>1. Mác và Ăng ghen</b>
- Mác sinh năm 1818 ở Tơ-ri-ơ (Đức).
Ơng có nhiều đóng góp cho phong trào
cách mạng ở Đức và châu Âu.
GV: Giới thiệu chân dung của Mác và Ăng ghen.
GV: <i>Qua cuộc đời và sự nghiệp của Mác và Ăng</i>
<i>ghen em có suy nghĩ gì về tình bạn ?</i>
HS: Tình bạn đẹp và cao cả.
GV: <i>Điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác</i>
<i>và Ăng-ghen là gì?</i>
HS: Đều nhận thức được sứ mệnh lịch sử của
giai cấp vô sản: đánh đổ ách thống trị của giai
cấp tư sản, giải phóng giai cấp vơ sản và lồi
người khỏi ách áp bức bóc lột.
GV: kết luận 2 ơng có cùng tư tưởng đấu tranh
chống chế độ tư bản, xây dựng một xã hội tiến
bộ.
<b> Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động của</b>
Mác và Ăng-ghen.
GV: <i>Đồng minh những người cộng sản được</i>
<i>thành lập như thế nào?</i>
HS: Trên cơ sở kế thừa đồng minh những người
chính nghĩa.
GV: <i>Tuyên ngôn của Đảng cộng sản ra đời</i>
<i>trong hoàn cảnh như thế nào?</i>
HS: Hoàn cảnh: Chủ nghĩa tư bản phát triển, giai
cấp công nhân bị bóc lột tàn nhẫn, thất bại của
những cuộc đấu tranh của vô sản. Đầu thế kỉ XIX
đặt ra yêu cầu cấp thiết phải có một lí luận khoa
học và cách mạng cho phong trào công nhân
quốc tế.
GV: Yêu cầu hs đọc nội dung chính của tun
ngơn
GV: <i>Câu" Vơ sản tất cả các nước đồn kết lại" có</i>
<i>ý nghĩa gì?</i>
HS: Nêu cao tinh thần đồn kết quốc tế.
GV: Giới thiệu hình 28, Khẳng định nội dung
chủ yếu của Tuyên ngôn.
GV: <i>Vậy sự ra đời của Tun ngơn có ý nghĩa</i>
(Đức). Ơng hiểu rõ những thủ đoạn bóc
lột của giai cấp tư sản, ơng sớm tham
gia phong trào công nhân.
- Năm 1844, 2 ông gặp nhau ở Pháp, có
cùng chí hướng nên đã kết bạn, cùng
hoạt động cách mạng.
<b>2. "Đồng minh những người cộng</b>
<b>sản" và "Tuyên ngôn của Đảng cộng</b>
<b>sản"</b>
- Ở Anh: 2 ông đã tham gia tổ chức
“Đồng minh những người chính nghĩa”,
sau đó cải tổ thành “ Đồng minh những
người cộng sản”. Đây là chính Đảng độc
lập đầu tiên của giai cấp vơ sản quốc tế.
<i>gì?</i>
HS: Đây là văn kiện quan trọng của xã hội và
cách mạng xã hội chủ nghĩa.
GV: Tyên ngôn của Đảng cộng sản là học thuyết
về chủ nghĩa xã hội khoa học đầu tiên, đặt cơ sở
cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác. Nó phản ánh
quyền lợi của giai cấp cơng nhân và là vũ khí đấu
tranh chống tư sản đưa phong trào công nhân
phát triển.
<b> Hoạt động 3: Tìm hiểu phong trào cơng</b>
nhân từ 1848-1870. Quốc tế thứ nhất
GV: Dẫn dắt phong trào công nhân nửa đầu thế
kỷ XIX diễn ra sôi nổi quyết liệt nhưng thất bại.
GV: <i>Qua thất bại công nhân nhận thức được vấn</i>
<i>đề gì?</i>
HS: Tầm quan trọng của sự đồn kết quốc tế.
GV: <i>Nét nổi bật của phong trào cơng nhân</i>
<i>1848-1849 là gì?</i>
HS : 1848-1849 phong trào đấu tranh của công
nhân Châu Âu tiếp tục diễn ra quyết liệt chống
lại ách áp bức bóc lột. Nên giai cấp công nhân
đã trưởng thành trong đấu tranh, nhận thức đúng
vai trị của giai cấp mình <sub></sub> địi hỏi phải thành lập
một tổ chức cách mạng quốc tế của giai cấp vô
sản.
GV: <i>Quốc tế thứ nhất được thành lập như thế</i>
<i>nào?</i>
HS: Ngày 28-9-1864 trong một cuộc mít tinh lớn
ở Ln Đơn
GV: Sử dụng kênh hình 29/SGK tường thuật lễ
thành lập quốc tế thứ nhất.
HS: “Ngày 28-9-1864, 2000 đại biểu công nhân
Anh, Pháp, Đức và nhiều nước khác đã tham dự
cuộc mít-tinh lớn tổ chức lớn ở Luân Đôn. Nhiều
nhà hoạt động cách mạng nước ngoài sống ở
Luân Đôn cũng tham dự, Mác được mời dự
mít-tinh và tham gia Đoàn chủ tịc với niềm phấn
khởi vô song, người mít-tinh đã thơng qua nghị
quyết thành lập Hội Liên hiệp lao động quốc tế
<b>3. Phong trào công nhân từ </b>
<b>1848-1870. Quốc tế thứ nhất.</b>
- Sau khi “ Tuyên ngôn của Đảng Cộng
sản” ra đời, phong trào đấu tranh của
công nhân Châu Âu tiếp tục diễn ra
quyết liệt.
+ Ở Pháp: 23-6-1848 công nhân và nhân
dân Pari lại khởi nghĩa vũ trang.
tức Quốc tế thứ nhất”
GV: Hoạt động chủ yếu và vai trò của quốc tế
thứ nhất là gì?
HS: + Đấu tranh kiên quyết chống những tư
tưởng lệch lạc, đưa chủ nghĩa Mác vào phong
trào công nhân.
+ Thúc đẩy phong trào công nhân phát
triển.
GV: Cho HS thảo luận
<i>Nêu vai trò của Mác trong việc thành lập Quốc</i>
<i>tế thứ nhất?</i>
HS: Trao đổi
<i><b>**Đáp án:</b></i>
- Mác chuẩn bị cho sự thành lập, tham ga thành
lập Quốc tế thứ nhất.
- Đứng đầu ban lãnh đạo đưa Quốc tế thứ
nhất chống lại những tư tưởng sai lệch thông qua
những nghị quyết đúng đắn.
- Đến năm 1870 Quốc tế thứ nhất đã
thực hiện việc truyền bá chủ nghĩa Mác,
thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế
<b>* Kết luận: Cuộc đấu tranh quyết liệt từ thấp đến cao giữa vô sản và tư sản là kết quả tất</b>
yếu của việc giải quyết mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa tư sản và vô sản thời CNTB.
Tuyên ngôn Đảng cộng sản ra đời đã chỉ rõ sứ mệnh của giai cấp cơng nhân và sự đồn
kết quốc tế để đánh đổ CNTB, xây dựng CNXH
<b>4. Củng cố: </b>
Nhiệm vụ quan trọng của quốc tế thứ nhất là:
a. Tuyên truyền và giác ngộ cho cơng nhân tinh thần đồn kết quốc tế.
b. Đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho giai cấp công nhân.
c. Đại diện cho công nhân quốc tế kí kết các thỏa thuận với chính phủ.
d. Truyền bá học thuyết Mác, đóng vai trung tâm thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế.
<b> 5. Dặn dò:</b>
Học bài và làm bài tập.
Xem trước bài 5, tìm hiểu:
1. Vì sao cuộc khởi nghĩa ngày 18-3-1871 là ngày cách mạng vô sản đầu tiên thế
giới?
2. Vì sao nói cơng xã Pa ri là nhà nước kiểu mới?
<b> *Rút kinh nghiệm</b>
………
………
<b>Tuần 5, Tiết 9</b>
<b>NS: 10/09/2012</b>
<b> Bài 5: CÔNG XÃ PA-RI 1871</b>
<b>I. Mục tiêu : </b>
<i><b>1. Kiến thức</b>: </i>
- Mâu thuẫn giai cấp ở Pháp trở nên gay gắt và sự sung đột giữa tư sản và công nhân.
- Công xã Pa-ri; cuộc khởi nghĩa ngày 18-3-1871 thắng lợi.
- Một số chính sách quan trọng của Công xã Pa-ri.
- Ý nghĩa lịch sử của Công xã Pa- ri.
<i><b>2. Tư tưởng</b>:</i>
Giáo dục lòng tin vào năng lực lãnh đạo nhà nước của giai cấp vô sản, chủ nghĩa anh
hùng cách mạng, lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột.
<i><b>3. Kĩ năng</b>: </i>
- Nâng cao khả năng trình bày, phân tích một sự kiên lịch sử
- Sưu tầm tài liệu có liên quan, liên hệ kiến thức đã học với thực tế cuộc sống.
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: Bản đồ Pa-ri và vùng ngoại ô- nơi xảy ra Công xã Pa-ri.
HS: Xem trước bài mới, tìm hiểu cuộc cách mạng ngày 18/3/1871, Công xã Pa-ri- nhà
nước kiểu mới.
<b>III. Tiến trình bày giảng</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>? Nêu những nội dung chính của tun ngơn Đảng cộng sản. </b>
<b>? Vai trò của quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân quốc tế.</b>
<b>3. Bài mới:</b>
Do bị đàn áp đẫm máu trong cuộc cách mạng 1848, giai cấp vơ sản Pháp đã trưởng thành
nhanh chóng và tiếp tục cuộc đấu tranh quyết liệt chống giai cấp tư sản đưa đến sự ra đời
của công xã Pa-ri 1871, đây được xem như nhà nước kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô
sản. Vậy Công xã Pa-ri đã được thành lập như thế nào? Vì sao Cơng xã Pa-ri là nhà nước
kiểu mới đầu tiên của giai cấp vơ sản thì chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm
nay.
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b> </b>
<b>Hoạt động 1: </b><i>Tìm hiểu về hồn cảnh ra đời</i>
<i>của công xã Pa-ri</i>
GV: Giai cấp công nhân đã trưởng thành trong
các cuộc đấu tranh cách mạng, đặc biệt là từ
<b> Nội dung</b>
<b>I. Sự thành lập cơng xã</b>
<b>1. Hồn cảnh ra đời của cơng xã</b>
<i>Vậy hồn cảnh nào dẫn tới sự ra đời của</i>
<i>Cơng xã?</i>
HS: Trả lời dựa theo SGK
GV: <i>Chính sách đó dẫn đến kết quả gì?</i>
HS: Mâu thuẫn gay gắt khơng thể điều hồ,
Na-pơ-lê-ơng tun chiến với Phổ
GV:<i>Trước tình hình quân Pháp thất bại nhân</i>
<i>dân Pa-ri đã làm gì?</i>
HS: Nhân dân khởi nghĩa, lật đổ chính quyền.
GV: Khẳng định thành quả cách mạng rơi vào
tay giai cấp tư sản.
GV: <i>Thái độ của giai cấp tư sản trước quân</i>
<i>xâm lược? </i>
HS: Bất lực xin đình chiến với Đức
GV: Giải thích thêm về tình thế và bản chất
<b> Hoạt động 2 : </b><i>Tìm hiểu những nét chính</i>
<i>về diễn biến cuộc khởi nghĩa ngày 18-3-1871</i>
<i>và sự ra đời của công xã Pa-ri.</i>
GV: <i>Nguyên nhân nào đưa đến cuộc khởi</i>
<i>nghĩa ngày 18-3-1871?</i>
HS: Giai cấp tư sản đầu hàng Đức, chống lại
nhân dân <sub></sub> giai cấp vô sản khởi nghĩa đây cũng
là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế
giới
HS: Dựa vào SGK tường thuật cuộc khởi
nghĩa ngày 18-3-1871
GV: Sử dụng bản đồ bổ sung bài tường thuật
lại.
GV: <i>Tính chất cuộc khởi nghĩa ngày </i>
<i>18-3-1871?</i>
HS: Cách mạng vô sản.
GV: <i>Sau khi đã làm chủ Pa-ri việc đầu tiên</i>
<i>nhân dân Pa-ri làm là gì?</i>
HS: Một đặc điểm khác là cuộc bầu cử Cơng
xã, thực sự là “ngày hội của quần chúng”,
<b> Hoạt động 3: Tổ chức bộ máy và chính</b>
sách của cơng xã Pa-ri (đọc thêm)
sự phát triển nước Đức thống nhất, Pháp
tuyên chiến với Phổ, song chiến tranh gây
nhiều khó khăn cho Pháp.
- 2-9-1870 Hồng đế Na-pơ-lê-ơng III và
quân chủ lực bị quân Phổ bắt làm tù binh.
4.9.1870 Nhân dân Pari đứng lên khởi
nghĩa.
- Chính quyền Na-pơ-lê-ơng III bị lật đổ,
chính phủ tư sản lâm thời thành lập mang
tên “chính phủ vệ quốc”.
- Khi quân Phổ tiến sâu vào nước Pháp và
bao vây Pa-ri, chính phủ tư sản bất lực
xin đình chiến.
<b>2. Cuộc khởi nghĩa ngày 18-3-1871. Sự</b>
<b>thành lập công xã.</b>
- Khi mâu thuẫn giữa chính phủ tư sản ở
Véc-sai với nhân dân ngày càng gay gắt.
Chi-e bắt hết các ủy viên của ủy ban
- Ngày 18-3-1871 Chi-e cho quân đánh
úp đồi Mông-mác nhưng không thành,
Chi-e phải cho quân chạy về Véc-xai.
Nhân dân nhanh chóng làm chủ Pa-ri và
đảm nhiệm vai trị Chính phủ lâm thời.
- Ngày 26-3-1871 nhân dân Pa-ri tiến
hành bầu cử Hội đồng Công xã theo
nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, người
trúng cử phần đông là công nhân và tri
thức- đại diện cho nhân dân Pa-ri.
GV: Sử dụng sơ đồ bộ máy Hội đồng Cơng xã
hs tìm hiểu tổ chức bộ máy
GV: Em nhận xét gì về tổ chức bộ máy công
xã?
HS: Nhận xét tổ chức bộ máy nhà nước đảm
bảo cho quyền làm chủ của nhân dân, vì dân.
GV: Tổ chức chính quyền này có khác gì với
tổ chức bộ máy chính quyền TS
HS: khác trước đây chính quyền của giai cấp
TS chỉ phục vụ quyền lợi cho giai cấp TS,
<b>GV: Cho HS đọc những chính sách về chính</b>
trị, kinh tế, giáo dục?
GV: Những chính sách trên của Cơng xã đều
phục vụ quyền lợi cho ai?
HS: cho nhân dân.
<b> Hoạt động 4: </b><i>Nội chiến ở Pháp (đọc</i>
<i>thêm). Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của Cơng xã</i>
<i>Pa-ri,</i>
GV: Vì sao giai cấp tư sản quyết tâm tiêu diệt
công xã? Vì sao Đức ủng hộ Vec xai?
HS: Bảo vệ lợi ích giai cấp, Đức cũng muốn
tiêu diệt cách mạng vô sản.
HS: Tường thuật cuộc nội chiến
GV: Miêu tả thêm bằng tư liệu.
<b>GV: </b><i>Cơng xã Pa-ri có ý nghĩa lịch sử như thế</i>
<i>nào?</i>
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: <i>Vì sao cơng xã thất bại ?</i>
HS: Giai cấp vơ sản Pa-ri cịn yếu, chưa trấn
GV: Nêu nhận xét của Bác Hồ
HS: Dựa vào SGKrút ra bài học kinh nghiệm
<i><b>* Kết luận</b>: Cuộc đấu tranh của giai cấp vô</i>
<i>sản đưa đến thắng lợi của cách mạng ngày</i>
<i>18-3-1871, thành lập công xã Pa-ri. Công xã</i>
<i>Pa-ri là nhà nước kiểu mới vì đã thực hiện</i>
<i>nhiều chính sách tiến bộ, phục vụ quyền lợi</i>
<b>III. Nội chiến ở Pháp. Ý nghĩa lịch sử</b>
<b>của Công xã Pa-ri</b>
<b>* Nội chiến ở Pháp. (đọc thêm)</b>
* Ý nghĩa lịch sử:
+ Tuy tồn tại 72 ngày (từ 18-3 đến
28-5-1871) nhưng Công xã Pa-ri có ý nghĩa
lịch sử to lớn. Cơng xã là hình ảnh thu
nhỏ của một chế độ xã hội mới, đem lại
một tương lai tốt đẹp cho nhân dân lao
động.
<i>của nhân dân lao động, đảm bảo quyền làm</i>
<i>chủ của nhân dân. tuy thất bại và bị đàn áp dã</i>
<i>man song công xã có ý nghĩa lịch sử to lớn và</i>
<b>4. Củng cố:</b>
Cuộc khởi nghĩa ngày 18/03/1871 thực sực là:
a. Cuộc chiến tranh giải phóng nước Pháp khỏi sự chiếm đóng của quân Đức.
b. Cuộc cách mạng tư sản lần thứ tư ở Pháp.
c. Cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới
d. Lật đổ chế chế thứ ba.
<b>5. Dặn dò:</b>
- Học bài và làm bài tập trong SGK.
- Xem trước bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
<i>?Tìm hiểu tình hình kinh tế, chính trị, đối nội, đối ngoại các nước tư bản trong giai</i>
<i>đoạn chuyển lên ĐQCN.</i>
<i> ?Đặc điểm riêng của nước Anh và Pháp.</i>
*Rút kinh nghiệm:
………...
...
<b>Tuần 5, Tiết 10</b>
<b>NS: 10/09/2012</b>
<b>Bài 6: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ</b>
<b>CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
- Những nét chính về các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ.
+ Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế.
+ Những đặc điểm về chính trị, xã hội.
+ Chính sách bành trướng, xâm lược và tranh giành thuộc địa.
<i><b>2. Tư tưởng: </b></i>
- Nâng cao nhận thức về chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc
- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gay chiến, bảo
vệ hồ bình
<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>
- Sưu tầm tài liệu
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV:Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nước đế quốc. Lược đồ các
nước đế quốc và thuộc địa của chúng đầu thế kỷ XX.
HS: Xem trước bài tìm hiểu tình hình các nước đế quốc, đặc điểm của các nước Đế
quốc?
<b>III. Tiến trình bài giảng</b>
<b>1. Ổn định lớp </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b> Nêu hồn cảnh ra đời của cơng xã Pa-ri?</b>
Cuộc khởi nghĩa 18/03/1871 diễn ra như thế nào?
<b>3. Bài mới:</b>
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nước tư bản Anh, Pháp, Đức, Mĩ phát triển
chuyển mình mạnh mẽ sang giai đoạn đế quố chủ nghĩa. Trong q trình đó sự phát triển
của các nước đế quốc có điểm gì giống và khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội
dung của bài hôm nay.
<b> Hoạt động của giáo viên và học sinh</b>
<b> Hoạt động 1: T</b><i>ìm hiểu được những</i>
<i>chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối</i>
<i>nội, đối ngoại của các nước Anh cuối thế kỉ</i>
<i>XIX đầu thế kỉ XX.</i>
GV: Gợi lại cho HS nhớ ở bài trước kinh tế
anh trước năm 1870 Anh đứng đầu thế giới
về sản xuất công nghiệp nhưng hiện nay kinh
tế Anh phát triển như thế nào.
? <i>Vì sao từ thập niên 70 của thế kỉ XIX, tốc</i>
<i>độ phát triển công nghiệp Anh châm lại, bị</i>
? <i>Tình hình kinh tế Anh đầu thế kỷ XX có gì</i>
<i>nổi bật? Vì sao?</i>
HS: Sau năm 1870 Anh mất dần vị trí đứng
đầu thế giới và tụt xuống hàng thứ 3 thế giới
(sau Mĩ và Đức).
GV: <i>Vì sao giai cấp tư sản Anh chỉ chú trọng</i>
<i>đầu tư sang thuộc địa?</i>
HS: Đầu tư sang thuộc địa thu được nhiều lợi
nhuận hơn đầu tư trong nước.
? <i>Mặc dù mất vai trị bá chủ thế giới nhưng</i>
<i>Anh vẫn có thế mạnh về lĩnh vực nào.</i>
<b>*GDMT: Chúng ta thấy rõ rằng khi các nước</b>
đế quốc tranh nhau xâm chiếm thuộc địa trên
thế giới sẽ ảnh hưởng đến việc tranh giành
thuộc địa (về kinh tế, về mặt địa lí) thì tác
động đến môi trường sống của con người nên
<b> Nội dung</b>
<b>I. Tình hình các nước đế quốc Anh,</b>
<b>Pháp, Đức, Mĩ.</b>
<b>1. Anh</b>
<i><b>- Sau năm 1870 Anh mất dần vị trí đứng</b></i>
đầu thế giới và tụt xuống hàng thứ 3 thế
giới (sau Mĩ và Đức).
+ Song Anh vẫn đứng đầu về xuất khẩu
tư bản, thương mại và thuộc địa.
ngày nay chúng tay cần phải biết bảo vệ mơi
trường sống.
GV: <i>Về lĩnh vực chính trị nước Anh có thay</i>
<i>đổi như thế nào?</i>
<i>Thực chất chế độ 2 Đảng ở Anh là gì?</i>
HS: Đây là thủ đoạn thống trị của giai cấp tư
sản nhằm lừa gạt và xoa dịu nhân dân
GV: cho HS thảo luận nhóm (theo bàn 1
<b>phút) </b>
<i><b>? </b>Vì sao hai Đảng thay nhau cầm quyền.</i>
HS:1 thủ đoạn của giai cấp tư sản nhằm lừa
gạt và xoa dịu nhân dân.
<b>GV chốt: Tuy có 2 Đảng khác nhau, thậm chí</b>
có chính sách mâu thuẫn, song đều là các
GV: Chính sách đối ngoại của Anh có nét gì
nổi bật?
HS: Tăng cường xâm lược thuộc địa (vì các
thuộc địa giàu tài nguyên, nguồn nhân công
rẻ, thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng rãi).
GV: Đến năm 1914 Anh có 33 triệu Km2,
diện tích và dân số chiếm
GV: Sử dụng bản đồ thế giới chỉ các thuộc
địa của Anh. Khẳng định Anh được gọi là
“Đế quốc mà mặt trời không bao giờ lặn”
<b> Hoạt động 2 T</b><i>ìm hiểu được những</i>
<i>chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối</i>
<i>nội, đối ngoại của các nước Pháp cuối thế kỉ</i>
<i>XIX đầu thế kỉ XX.</i>
GV: Trước năm 1870 Pháp đứng vị trí đứng
thứ 2 thế giới. Nhưng <i>tình hình kinh tế Pháp</i>
<i>sau 1871 có gì nổi bật? Vì sao?</i>
HS: Phát triển chậm, tụt xuống hàng thứ 4 thế
giới (sau Anh, Mĩ và Đức).
GV: <i>Để giải quyết cho khó khăn trên, giai</i>
<i><b>* Chính trị:</b></i>
Là nước quân chủ lập hiến, 2 Đảng Tự
do và Bảo thủ thay nhau cầm quyền, bảo
vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.
<i><b>* Đối ngoại: </b></i>
Anh ưu tiên và đẩy mạnh chính sách xâm
lược thuộc địa
Anh được mệnh danh là <i>“Chủ nghĩa đế</i>
<i>quốc thực dân”</i>
<b>2. Pháp</b>
<i><b>*Kinh tế:</b></i>
- Sau năm 1870 Pháp mất dần vị trí đứng
thứ 2 thế giới và tụt xuống hàng thứ 4
thế giới (sau Anh, Mĩ và Đức).
<i>?Đế quốc Anh đầu tư tư bản chủ yếu xâm</i>
<i>lược thuộc địa, còn Pháp thì chủ yếu đầu tư</i>
HS: Ngân hàng, hầu hết tư bản đều đầu tư
cho các nước chậm tiến (như Nga…) để thu
lợi nhuận nhiều, cao.
? <i>Tình hình chính trị của nước Pháp có gì</i>
<i>thay đổi so với trước.</i>
HS: Nền cộng hoà thứ 3 được thành lập. Giai
cấp tư sản tăng cường đàn áp đấu tranh của
cơng nhân và nơng dân.
? Chính sách đối nội, đối ngoại của Pháp như
thế nào.
HS: Đối nội là tăng cường đàn áp nhân dân
Tình hình căng thẳng. Đối ngoại Đẩy mạnh
xâm lược thuộc địa.
+ Nhiều công ty độc quyền ra đời chi
phối nền kinh tế Pháp, đặc biệt trong lĩnh
vực ngân hàng <sub></sub> nên Pháp được mệnh
danh là <i>“Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”</i>
<i><b>* Chính trị: </b></i>
Nền cộng hoà thứ 3 được thành lập, đã
thi hành chính sách đàn áp nhân dân, tích
cực xâm lược thuộc địa. Vì vậy Pháp là
<b>4. Củng cố</b>
1. Vị trí của cơng nghiệp Pháp ở 2 mốc thời gian đầu và cuối thế kỉ XIX là:
a. Thứ nhất và thứ 3.
b. Thứ 4 và thứ 2.
c..Thứ 2 và thứ 4.
d. Thứ 3 và thứ 4.
<b>5. Dặn dò: </b>
Học bài ở nhà
Xem phần tiếp theo của bài
? Nền kinh tế, chính trị đối ngoại của Đức và Mĩ thay đổi như thế nào.
? Các công ty độc quyền ở Mĩ ra đời như thế nào?
<b>*Rút kinh nghiệm: </b>
<b> Bài 6: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ</b>
<b>CUỐI THẾ KỶ XIX- ĐẦU THẾ KỶ XX (tiết</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
- Những nét chính về các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ.
+ Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế.
+ Những đặc điểm về chính trị, xã hội.
+ Chính sách bành trướng, xâm lược và tranh giành thuộc địa.
<i><b>2. Tư tưởng: </b></i>
- Nâng cao nhận thức về chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc
- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gay chiến, bảo
vệ hoà bình
<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>
- Bồi dưỡng thêm kĩ năng phân tích các sự kiện lịch sử.
- Sưu tầm tài liệu
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV:Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nước đế quốc. Lược đồ các
nước đế quốc và thuộc địa của chúng đầu thế kỷ XX.
HS: Xem trước bài tìm hiểu tình hình các nước đế quốc, đặc điểm của các nước Đế
quốc?
<b>III. Tiến trình bài giảng</b>
<i><b>1. Ổn định lớp </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
<b> Giáo viên cho hs làm bài kiểm tra 15 phút</b>
<b>Câu hỏi kiểm tra: </b>
<b>Trình bày tình hình kinh tế và chính trị của Anh cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? Em</b>
<b>hiều thế nào về câu nói “ Mặt trời khơng bao giờ lặn trên nước Anh”</b>
<i><b>3. Bài mới: </b></i>
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b>Hoạt động 1: T</b><i>ìm hiểu được những chuyển</i>
<i>biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối</i>
<i>ngoại của các nước Đức cuối thế kỉ XIX</i>
<i>đầu thế kỉ XX.</i>
GV: <i>Em có nhận xét gì về nền kinh tế Đức</i>
<i>cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?</i>
HS: Thống kê tình hình phát triển của Đức.
GV: <i>Vì sao cơng nghiệp Đức phát triển</i>
<i>nhảy vọt?</i>
HS: Thống nhất, được bồi thường chiến
phí, áp dụng thành tựu khoa học, kĩ thuật.
GV: Nét nổi bật về tình hình chính trị Đức?
HS: Nhà nước liên bang, trong thì đàn áp
<b> Nội dung</b>
<b>3. Đức</b>
<i><b>* Kinh tế:</b></i>
- Trước năm 1870 công nghiệp Đức đứng
3 thế giới nhưng từ khi nước Đức thống
nhất (1871) đã phát triển rất nhanh đứng
thứ 2 thế giới (sau Mĩ). Nhiều công ti độc
quyền ra đời nhất là về luyện kim, than đá,
sắt thép chi phối nền kinh tế Đức.
* Chính trị:
- Đức là nước quân chủ lập hiến, theo thể
liên bang.
Gv: Giải thích thêm về từ : “quân phiệt,
hiếu chiến” cho HS.
<b>Hoạt động 2: T</b><i>ìm hiểu được những chuyển</i>
<i>biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đối</i>
<i>ngoại của các nước Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu</i>
<i>thế kỉ XX.</i>
GV: <i>Tình hình kinh tế Mĩ cuối thế kỷ XIX</i>
<i>đầu thế kỷ XX?</i>
HS: Phát triển mạnh
GV: <i>Vì sao kinh tế Mĩ phát triển mạnh?</i>
HS: Kinh tế Mĩ phát triển trong điều kiện
thuận lợi: tài nguyên thiên phong phú, thị
trường trong nước không ngừng mở rộng.
GV: <i>Các công ty độc quyền được hình</i>
<i>thành trên cơ sở nào?</i>
HS: Kinh tế phát triển vượt bậc <sub></sub>Độc quyền.
? <i>Tại sao nói Mĩ là xứ sở của các “ơng vua</i>
<i>công nghiệp”.</i>
<i>? Về lĩnh vực nông nghiệp của Mĩ phát</i>
<i>triển như thế nào.</i>
GV: <i>Tình hình chính trị Mĩ có gì giống</i>
<i>Anh?</i>
HS: 2 đảng thay nhau cầm quyền
GV: <i>Dùng bản đồ chỉ các khu vực ảnh</i>
<i>hưởng và thuộc địa của Mĩ?</i>
<b>GV: GDMT Hậu quả cuộc xâm lược đối</b>
với nhân dân các nước trở thành thuộc địa,
phụ thuộc. Lãnh thổ các nước thuộc địa đã
thay đổi khi bị các nước đế quốc xâm
hết sức phản động như: đề cao chủng tộc
Đức, truyền bá bạo lực và chạy đua vũ
trang <sub></sub> Đức được mệnh danh là <i>“Chủ</i>
<i>nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến”</i>
<b>4. Mĩ</b>
<i><b>* Kinh tế:</b></i>
- Trước năm 1870 tư bản Mĩ đứng thứ 4
thế giới nhưng từ năm 1870 trở đi công
nghiệp Mĩ phát triển mạnh vươn lên đứng
đầu thế giới.
+ Công nghiệp: Nhiều công ti độc quyền ở
Mĩ ra đời như vua dầu mỏ Rốc-phe-lơ,
vua thép Móc-gan, vua ơ tơ Pho…đã chi
phối nền kinh tế Mĩ.
+ Nông nghiệp: đáp ứng đầy đủ nhu cầu
lương thực trong nước vừa xuất khẩu cho
thị trường Châu Âu.
<i><b>* Chính trị: </b></i>
Mĩ theo chế độ cộng hịa, đứng đầu là tổng
thống. Hai đảng Dân chủ và Cộng hòa
thay nhau cầm quyền, thi hành chính sách
+ Mĩ là đế quốc trẻ, Mĩ tăng cường bành
trướng thế lực bằng vũ lực và đồng đô la.
<i><b>4. Củng cố</b></i>
a. Pháp
b. Anh
c. Mĩ
d. Đức
<i><b>1.</b></i> chủ nghĩa đế quốc thực dân.
<i><b>2.</b></i> chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.
<i><b>3.</b></i> chủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến.
<i><b>4.</b></i> xứ sở các “ơng vua cơng nghiệp”.
<i><b>5. Dặn dị: </b></i>
- Học bài và làm bài tập
- Xem bài 7: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ
KỶ XX
- Tìm hiểu phong trào cơng nhân cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã thay đổi và phát triển
như thế nào?
<b>Rút kinh nghiệm: </b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>Baøi 7</b>
<b> PHONG TRÀO CƠNG NHÂN QUỐC TẾ</b>
<b> CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX</b>
<i>A. MỤC TIÊU BAØI HỌC</i>
<b>1. Kiến thức: </b>
o Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nước tư bản chuyển sang giai đoạn
đb. Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản đã dẫn tới phong trào công nhân
phát triển. Quốc tế 2 thành lập.
o Cơng lao, vai trị to lớn của ng- ghen Lê- nin đến với phong trào
o Ý nghĩa của cách mạng Nga 1905- 1907
<b>2. Tư tưởng: </b>
o Nhận thức đúng về cuộc đấu tranh gcvs và ts vì quyền lợi tự do tiến bộ
của xã hội
o Giáo dục tinh thần cách mạng, tinh thần quốc tế vs lòng biết ơn đến với
các lãnh tụ thế giới và niềm tin vào chiến thắng của cách mạng vs.
<b>3. kĩ năng: </b>
o Tìm hiểu những nét cơ bản về các kn”chủ nghĩa cơ hội”
o Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới, Đảng kiểu mới
o Biết phân tích các sự kiện cơ bản của các tài năng tư duy lịch sử.
<b>B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC</b>
o Bản đồ đế chế Nga cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
o Tranh ảnh tư liệu ngày 1/5
<b>C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP </b>
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
<b>o</b> Đặc điểm chung của các đế quốc là gì<i><b>? </b></i>
<b>o</b> Tại sao các đế quốc tăng cường XL thuộc địa
<b>III. Bài mới: </b>
<b>1. Giới thiệu: </b>
<i>Sự phát triển mạng mẽ của công nghiệp ở các nước tư bảncuối thế kỉ XIX làm cho giai</i>
2. Bài học
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b><sub>Noäi dung</sub></b>
<b>Hoạt động 1</b>
Đọc SGK thống kê các phong trào công nhân
tiêu biểu. Đọc phần chữ in nhỏ thảo luận về
nguyên nhân, quy mơ phạm vi, hình thức,
kết quả của phong trào cơng nhân.
- Nhìn vào H24 các em có nhận xét gì<i><b>? </b></i>
- Vì sao phong trào công nhân cuốim thế kỉ
XIX phát triển<i><b>? </b></i>
TL: Học thuyết mác đã xâm nhập vào phong
trào công nhân, ý thức giác ngộ của cơng
nhân lên cao.
<b>Hoạt động 2</b>
- Vì sao phải thành lập quốc tế 2<i><b>? </b></i>
- Quốc tế đã được thành lập như thế nào<i><b>? </b></i> Có
hoạt động gì<i><b>? </b></i>
TL: Hoạt động : Thông qua các nghị quyết
quan trọng qua các kỳ đại hội.
- Đóng góp : Thúc đẩy sự phát triển của phong
trào cơng nhân
<i><b>I. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN</b></i>
<i><b>QUỐC TẾ CUỐI TK XIX. QUỐC</b></i>
<i><b>TẾ THỨ 2</b></i>
<b>1. Phong trào cn cuối TK XIX</b>
- Phong trào CN phát triển rộng rãi
ở nhiều nước, Anh, Pháp, Mỹ
đấu tranh quyết liệt chống giai
cấp tư sản
- Thành lập các tổ chức chính trị
độc lập của giai cấp công nhân ở
các nước.
+1875 Đảng xã hội dân chủ Đức
+1879 Đảng công nhân Pháp
+1883 nhóm giải phóng lao động
Nga ra đời.
<i><b>2. Quốc tế thứ 2(1889- 1914)</b></i>
- Hoàn cảnh:
+Nhiều tổ chức và chính đảng giai
cấp cơng nhân ra đời.
+Quốc tế 1 đã hoàn thành nhiệm
vụ và đã giải tán.
- Vai trò của ng –Ghen<i><b>? </b></i>
TL:
+Lãnh đạo những người Mác- xít kiên quyết
chống chủ nghĩa cơ hội
+Lãnh đạo phong trào cn quốc tế thúc đẩy sự
phát triển của phong trào công nhân.
- Sự thành lập quốc tế 2 có ý nghĩa gì<i><b>? </b></i>
- Vì sao quốc tế 2 tan rã<i><b>? </b></i>
- Ý nghóa:
+Khơi phục tổ chức quốc tế của
phong trào công nhân, tiếp tục
sự nghiệp đấu tranh cho thắng
lợi của chủ nghĩa Mác.
+ Thúc đẩy phong trào công nhân
quốc tế đấu tranh hợp pháp đòi
cải thiện đời sống, tiền lương,
ngày lao động.
- Năm 1914 Quốc tế 2 tan rã.
<i><b>4. Củng cố – luyện tập</b></i>
- Nguyên nhân phong trào công nhân bùng nổ<i><b>? </b></i>
- Vai trị của quốc tế II và Aêng –ghen đối với phong trào cơng nhân<i><b>? </b></i>
<b>5. Dặn dị </b>
Học bài –bt 1, 2
<b>Tuần 7, Tiết 13</b>
<b>NS:22/09/2012</b>
<b>Bài 7: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỶ</b>
<b>XIX- ĐẦU THẾ KỶ XX(tt)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
Lê-nin có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của phong trào công nhân. Cuộc
cách mạng Nga 1905-1907 và ý nghĩa của nó
<i><b>2.Tư tưởng:</b></i>
giáo dục tinh thần cách mạng, tinh thần quốc tế vơ sản,lịng biết ơn đối với các
lãnh tụ thế giới và niềm tin vào thắng lợi của cách mạng vơ sản
Tìm hiểu khái niệm "Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới","Đảng kiểu mới". Phân
tích các sự kiệ
cơ bản bằng các thao tác tư duy lịch sử đúng đắn.
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: Ảnh Lê-nin, thuỷ thủ tàu Pô-tem-kin
HS: Tiểu sử Lê-nin, diễn biến cuộc cách mạng Nga 1905-1907.
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
Nêu đặc điểm tình hình kinh tế Đức và Mĩ?
Vì sao nước Mĩ được gọi là “ông vua công nghiệp”?
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
2.Triển khai bài:
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b> Hoạt động 1</b>: <i>Tìm hiểu về Lê-nin và</i>
GV: <i>Em có hiểu biết gì về Lê-nin?</i>
Cho HS quan sát hình 35(SGK), tìm hiểu về
cuộc đời và hoạt động cách mạng của
Lê-nin.
HS: Nêu đôi nét về Lê-nin
GV: <i>Lê-nin có vai trị gì đối với sự ra đời</i>
<i>của Đảng xã hội dân chủ Nga?</i>
HS: Lê-nin đóng vai trị quyết định
GV: <i>Tại sao nới Đảng Cơng nhân xã hội</i>
<i>dân chủ Nga là Đảng kiểu mới?</i>
HS: Đảng kiểu mới là vì mang những đặc
trưng sau:
+ Khác với Đảng quốc tế thứ 2, Đảng của
Lê-nin triệt để đấu tranh vì quyền lợi của
giai cấp cơng nhân, mang tính giai cấp, tính
chiến đấu triệt để.
+ Đảng của Lênin chống chủ nghĩa cơ hội
và tuân theo những nguyên lí cơ bản của chủ
+ Đảng của Lê-nin dựa vào quần chúng
<b> Nội dung</b>
<b>II. Phong trào công nhân Nga và cuộc</b>
<b>cách mạng 1905-1907.</b>
<i><b>1. Lê-nin và việc thành lập đảng vô sản</b></i>
<i><b>kiểu mới ở Nga</b></i>
- Lê-nin sinh 1870, sớm tham gia phong
trào cách mạng chống lại chế độ chuyên
chế Nga Hoàng. Năm 1893, Lê-nin trở
thành người lãnh đạo của nhóm cơng nhân
mác xít ở Pê-téc-bua, rồi bị bắt tù đày.
nhân dân và lãnh đạo nhân dân đáu tranh
cách mạng.
<b> Hoạt động 3: </b><i>Tìm hiểu diễn biến</i>
<i>chính và nghĩa của cuộc Cách mạng </i>
<i>1905-1907 ở Nga </i>
GV: Dùng bản đồ giới thiệu đế quốc Nga
cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX <sub></sub> tình hình
nước Nga
GV: <i>Nét nổi bật của nước Nga đầu thế kỷ</i>
<i>XX là gì?</i>
<i>? Theo em những nguyên nhân nào làm</i>
<i>bùng nổ cuộc cách mạng.</i>
HS: Kinh tế, chính trị, xã hội khủng hoảng
trầm trọng, nhân dân ngày càng cơ cực <sub></sub> mâu
thuẫn xã hội gay gắt
HS: Đọc chữ in nhỏ SGK.
GV:<i> Cuộc cách mạng đã bùng nổ như thế</i>
<i>nào?</i>
HS: phong trào đấu tranh diễn ra rất quyết
liệt gồm công nhân, nông dân, binh lính.
<i>? Vì sao được gọi là ngày chủ nhật đẫm</i>
<i>máu.</i>
<i>? Tiếp theo cuộc khởi nghĩa tiếp tục còn nổ</i>
<i>ra ở đâu.</i>
GV: Khẳng định: Cuộc đấu tranh vũ trang
của gc VS Nga (cơng nhân, nơng dân, binh
lính) quyết liệt tấn công vào nền thống trị
địa chủ tư sản làm suy yếu chế độ phong
kiến Nga hồng.
GV: Vì sao phong trào thất bại?
HS: Do nhiều nguyên nhân: gcvs Nga cịn
thiếu kinh nghiệm đấu tranh vũ trang, thiếu
vũ khí, thiếu sự thống nhất toàn quốc. Sự
<b>2.Cách mạng Nga 1905-1907</b>
<b>* Nguyên nhân:</b>
- Đầu thế kỷ XX, Nga lâm vào khủng
hoảng, đời sống cơng nhân nói chung rất
cực khổ.
- 1905-1907 Nga Hoàng đẩy nhân dân vào
cuộc chiến tranh với Nhật Bản để giành
thuộc địa, càng làm cho nhân dân cực khổ
hơn <sub></sub>cách mạng Nga bùng nổ.
<i><b>* Diễn biến:</b></i>
- Phong trào đấu tranh chống Nga Hoàng
lớn nhất là cuộc cách mạng 1905-1907.
- 9-1-1905, 14 vạn công nhân Pê-téc-bua
khởi nghĩa và được gọi là “ngày chủ nhật
đẫm máu”.
- 5-1905 nông dân nhiều vùng cũng nổi
dậy phá dinh cơ của địa chủ phong kiến.
- 6-1905 binh lính trên chiến hạm
- Đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa vũ trang ở
Mát-xcơ-va (12-1905) khiến Nga Hoàng
lo sợ.
đàn áp của kẻ thù lớn mạnh, lực lượng
chênh lệch
GV: <i>Mặc dù cuộc khởi nghĩa thất bại, em</i>
<i>hãy rút ra ý nghĩa và bài học kinh nghiệm?</i>
HS: Cách mạng Nga 1905-1907 tuy thất bại
nhưng nó dáng 1 địn chí tử và làm lung lay
nền thồng trị của địa chủ và tư sản.
GV: Nhờ ảnh hưởng của CM Nga
1905, các cuộc đấu tranh CM ở các nước
Tây Âu và Châu Á đã phát triển mạnh mẽ
hơn. Phong trào giải phóng dân tộc ở các
nước thuộc địa và nửa thuộc địa bước vào 1
thời kì đầu tranh mới.
<b>GV chốt: Sau khi công xã Pa-ri thất bại</b>
phong trào công nhân thế giới vẫn được duy
trì và phát triển và phong trào công nhân
Nga dưới sự lãnh đạo của Lê-nin đã đạt đến
đình cao: Cách mạng 1905-1907.
* Ý nghĩa:
- Cách mạng Nga 1905-1907 tuy thất bại
nhưng nó làm lung lay nền thồng trị của
địa chủ và tư sản.
- Là bước chuẩn bị cần thiết cho cuộc cách
mạng xã hội chủ nghĩa sẽ diễn ra 10 năm
sau đó. Đồng thời cỗ vũ mạnh mẽ phong
trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc
địa và phụ thuộc trên thê giới.
<b> 4.Củng cố:</b>
* Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga được thành lập năm
A. Năm 1893
B. Năm 1898
C. Năm 1903
D. Năm 1905
<b>5. Dặn dò</b>
- Học bài và làm bài tập
- Xem trước bài 8 : Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế
kỉ XVIII – XIX.
? Những thành tựu về kĩ thuật và phát minh khoa học tự nhiên và xã hội thế kỉ
XVIII – XIX.
*Rút kinh nghiệm
...
...
...
<b> Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KĨ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN HỌC</b>
<b>VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỈ XVIII-XIX</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b>1. Về kiến thức: </b></i>
- Một vài thành tựu tiêu biểu về kĩ thuật, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>
- Cách mạng KH-KT đã đưa nhân loại samg nền văn minh của đại công nghiệp
- Nhận thức rõ yếu tố năng động của KH-KT đối với sự tiến bộ xã hội <sub></sub> xây dựng niềm tin
vào cơng nghiệp hố, hiện đại hoá của nước ta hiện nay.
<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>
- Phân biệt "Cách mạng tư sản" với "Cách mạng công nghiệp".
- Biết phân tích vai trị của kĩ thuật, khoa học,văn học và nghệ thuật đối với sự phát triển
lịch sử
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV:Tranh ảnh về thành tựu khoa học kĩ thuật thế kỉ XVIII-XIX, chân dung các nhà
HS: Xem bài mới
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
<b>? Nêu đôi nét về Lê-nin và q trình thành lập đảng vơ sản kiểu mới.</b>
? Nêu kết quả và ý nghĩa lịch sử của cách mạng Nga 1905 – 1907.
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
Mác và Ăng ghen đã nhận định "Giai cấp tư sản không thể tồn tại nếu không luôn
luôn cách mạng công cụ lao động". Nhờ nó mà thế kỉ XVIII-XIX trở thành thế kỷ của
những phát minh kĩ thuật phát triển rực rỡ, phát minh khoa học vĩ đại về tự nhiên và xã
hội, để biết được những thành tựu trên chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hơm nay.
<b> Hoạt động của GV và HS</b> <b> Nội dung</b>
<b> Hoạt động 1: Nhận biết được những thành</b>
tựu tiêu biểu về kĩ thuật
GV: Em hãy nhận xét khái quát hoàn cảnh lịch
sử cụ thể thế kỉ XVIII-XIX?
HS: CM tư sản thắng lợi tại hầu hết các nươc ở
Châu Âu và Bắc Mĩ Anh, Pháp, Đức, I-ta-li-a,
Mĩ..
GV: Để hoàn toàn chiến thắng chế độ phong
GV: <i>Vì sao giai cấp tư sản phải tiến hành cuộc</i>
<i>cách mạng Công nghiệp?</i>
<b>I. Những thành tựu về kĩ thuật</b>
HS: Đẩy mạnh sản xuất
GV: “Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu ở
Anh, sau đó là Pháp, Đức, Mĩ… đã tạo nên
chuyển từ lao động chân tay sang lao động bằng
máy móc, đưa nền kinh tế các nước phát triển.”
Tiếp theo cuộc CM cơng nghiệp đó là cách
mạng khoa học, kĩ thuật.
? Nêu những thành tựu chủ yểu về kĩ thuật ở thế
kỉ XVIII.
<b>* GDMT: </b><i>Do cuộc cách mạng công nghiệp</i>
<i>nên nhu cầu về nguồn nguyên vật liệu, nhiên</i>
<i>liệu trong tự nhiên được khai thác sử dụng vào</i>
<i>lao động sản xuất, con người chinh phục và cải</i>
<i>tạo tự nhiên, phát triển kinh tế nên điều này đã</i>
<i>tác động rất lớn đến môi trường sống của con</i>
<i>người.</i>
GV: Nêu những thành tựu chủ yếu trong giao
HS: Dựa vào chữ in nhỏ SGK nêu
? Vì sao thế kỉ XIX được gọi là thế kỉ của sắt,
máy móc và động cơ hơi nước.
<i>GV: Cho HS quan sát hình 37/SGK nêu nhận</i>
<i>xét về tiến bộ của ngành giao vận tải.</i>
GV: <i>Trong lĩnh vực nơng nghiệp đã đạt được</i>
<i>thành tựu gì?</i>
HS: Nơng nghiệp: những tiến bộ về kĩ thuật, về
phương pháp cũng góp phần nâng cao năng suất
lao động.
? Còn về lĩnh vực quân sự con người đã sản
xuất ra các loại vũ khí hiện đại nào.
HS: Nhiều nước đã sản xuất ra nhiều loại vũ khí
hiện đại như đại bác, súng trường bắn nhanh,
ngư lơi, khí cầu.. phục vụ cho chiến tranh
GV: <i>Tác dụng của những phát minh?</i>
<b> Hoạt động 2: Biết được những tiến bộ tiêu</b>
biểu về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
GV: Yêu cầu HS nêu đôi nét về những thành
tựu khoa học tự nhiên?
HS: Nêu được những nhà bác học và những
phát minh vĩ đại thế kỉ XVIII-XIX.
- Việc phát minh ra máy hơi nước đã
thúc đẩy ngành giao thông vận tải
đường thủy và đường sắt ra đời.
- Năm 1814 thợ máy người Anh là
Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công xe lửa
chạy trên đường sắt.
- Máy điện tín được phát minh ở Nga,
Mĩ tiêu biểu là Moóc-xơ (Mĩ) thế kỉ
XIX.
- Nông nghiệp: những tiến bộ về kĩ
thuật, về phương pháp <sub></sub> nâng cao năng
suất lao động.
- Quân sự: sản xuất ra nhiều loại vũ
khí hiện đại như đại bác, súng trường
bắn nhanh… phục vụ cho chiến tranh.
<b>II. Những tiến bộ về khoa học tự</b>
<b>nhiên và khoa học xã hội.</b>
? Ai là người đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn.
GV: Quan sát hình 38/SGK tìm hiểu về tiểu sử
và những phát minh của Niu-tơn?
? Việc phát hiện ra các định luật, các thuyết tiến
hóa đã tác động đến xã hội như thế nào.
HS: Thúc đẩy xã hội phát triển.
? Hãy kể tên những nhà khoa học và phát minh
thuộc các lĩnh vực sau:
+ Toán học: Niu-tơn, Lơ-ba-sép-xki,
Lép-ních…
+ Hóa học: Men-đê-lê-ép…
+ Vật lí: Niu-tơn…
+Sinh vật: Đác-uyn…
? Nêu những thành tựu về khoa học xã hội.
HS: Đọc mục 2 nêu những học thuyết về khoa
học xã hội tiêu biểu
GV: Khẳng định khoa học xã hội đạt được
nhiều thành tựu to lớn, nhiều học thuyết khoa
học xã hội ra đời
GV: Tác dụng của các học thuyết khoa học xã
hội đối với sự phát triển của xã hội?
HS: Thúc đẩy xã hội phát triển.
<b>* GDMT: </b><i>do đạt được những thành tựu về</i>
<i>khoa học tự nhiên và xã hội, nên nhiều nguồn</i>
<i>tài nguyên, vật liệu, nhiên liệu trong tự nhiên</i>
<i>được khai thác, sử dụng vào lao động sản xuất,</i>
<i>con người chinh phục cải tạo tự nhiên, phát</i>
<i>triển kinh tế.</i>
- Niu-tơn (Anh) đã tìm ra thuyết vạn
vật hấp dẫn.
- Lơ-mơ-nơ-xốp (Nga) tìm ra định luật
bảo toàn vật chất và năng lượng cùng
nhiều phát minh lớn về vật lí, hóa học.
- Năm 1837 Puốc-kin-giơ (Séc) khám
phá ra bí mật về sự phát triển của thực
vật và đời sống của các mô động vật.
- Năm 1859, Đác-uyn (Anh) nêu lên
thuyết tiến hóa và di truyền.
<i><b>2. Khoa học xã hội</b></i>
- Triết học: Chủ nghĩa duy vật và phép
biện chứng của Phoi-ơ-bách và
Hê-ghen.
- Kinh tế học: A-đam Xmít và
Ri-các-đơ (Anh) xây dựng học thuyết chính
trị- kinh tế học tư sản.
- Tư tưởng: Chủ nghĩa xã hội khơng
<b>4. Củng cố</b>
? Máy điện tín được phát minh đầu tiên ở đâu?
a. Nga. b. Mĩ. c. Đức. d. Nga và Mĩ.
? Đầu máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơi nước được chế tạo ở đâu?
a. Anh năm 1802 b. Pháp năm 1830
c. Mĩ năm 1870 d. Đức 1902.
<b>5. Dặn dò</b>
Xem trước bài 9: Ấn Độ thế kỉ XVII – đầu thế kỉ XX
? Tìm hiểu sự xâm lược và chính sách thống trị của Anh.
? Tìm hiểu cuộc đấu tranh giải phóng Ấn độ và vai trị của giai cấp tư sản Ấn độ .
<b>*Rút kinh nghiệm</b>
………
………
………
<b> Chương III: CHÂU Á THẾ KỶ XVIII- ĐẦU THẾ KỶ XX</b>
<b> I. Mục tiêu </b>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây và phong trào đấu trnh của nhân dân
Ấn Độ.
- Các cuộc khởi nghĩa Xi-pay, hoạt động của Đảng Quốc Đại.
<i><b> 2.Tư tưởng: </b></i>
- Bồi dưỡng lòng căm thù đối với sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh đã
gây ra cho nhân dân Ấn Độ.
- Biểu lộ sự thơng cảm và lịng khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống
chủ nghĩa đế quốc.
<i><b> 3. Kĩ năng:</b></i>
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử về cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ
- Làm quen và phân biệt khái niệm "Cấp tiến", "Ơn hồ"
- Đánh giá vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ.
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV:Bản đồ "Phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX"
Tư liệu về đất nước Ấn Độ
HS: Xem trước bài mới, trả lời câu hỏi SGK.
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b>1. Ốn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
? Nêu các thành tựu nổi bật về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
? Những thành tựu dó có tác dụng như thế nào đối với xã hội.
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
Ấn Độ là quốc gia rộng lớn và đơng dân ở phía nam Châu Á, diện tích gần 4 triệu km2,
Ấn Độ có nền văn hóa và lịch Sử lâu đời, là nơi phát sinh nhiều tôn giáo lớn trên thế giới,
nơi giàu tài nguyên thiên nhiên, tạo điều kiện cho thực dân Phương Tây dịm ngó xâm
lược. Để biết được sự xâm lược của thực dân phương Tây như thế nào thì chúng ta cùng
tìm hiểu.
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b> * Hoạt động 1: Biết được những nét chính về</b>
tình hình kinh tế, chính trị - xã hội Ấn Độ nửa sau
thế kỉ XIX, nguyên nhân của tình hình đó.
<b>? Em hãy cho biết </b>Phương Tây bắt đầu xâm lược
Ấn Độ vào thời gian nào.
HS: * Thế kỉ XVI, Phương Tây đã từng bước xâm
* Thế kỉ XVIII Anh – Pháp tiến hành chinh
phục đất đai của Ấn Độ:
+ 1756 chiến tranh Anh – Pháp xảy ra do
mâu thuẫn<sub></sub> Anh giành thắng lợi.
+1763 Pháp kí hịa ước rút khỏi ảnh hưởng
của mình trên trên lãnh thổ Ấn Độ và từ đây
Anh thiết lập nền cai trị Ấn Độ
GV: <i>“Ấn Độ được xem như 1 viên ngọc nạm trên</i>
<i>vương miện nữ hoàng Anh, là thuộc địa cung cấp</i>
<i>cho Anh nguyên liệu, lực lượng lao động dồi dào,</i>
<i>thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa Anh”.</i>
GV: Nhìn vào bảng thống kê GV cho HS thảo luận:
<b> Nội dung</b>
<b>I. Sự xâm lược và chính sách</b>
<b>thống trị của Anh.</b>
*Quá trình xâm lược:
- Giữa thế kỉ XIX thực dân Anh đã
hoàn thành việc xâm lược và áp đặt
ách thống trị đối với Ấn Độ.
<b>Giá trị lương thực xuất khẩu</b> <b>Số người chết đói</b>
Năm Sản lượng Năm Số người chết
1840 858.000 livrơ 1825-1850 400.000
1858 3.800.000 livrơ 1850-1875 5.000.000
1901 9.300.000 livrơ 1875-1900 15.000.000
<b>* Hoạt động 2: Thảo luật nhóm</b>
Thảo luận : chia lớp thành 2 nhóm (thời gian 3
phút)
<i>Câu 1</i>: Qua bảng thống kê trên em có nhận xét gì
về chính sách cai trị của TD Anh ở Ấn Độ? (tổ 1)
<i>Câu 2</i>: Dựa vào bảng thống kê, em hãy chỉ ra
những hậu quả từ chính sách cai trị của thực dân
Anh với Ấn Độ? (tổ 2)
<i><b>Đáp án:</b></i>
<b>Câu 1: + Số lượng lương thực xuất khẩu của Ấn</b>
Độ càng tăng qua từng năm.
+ Chứng tỏ sự vơ vét bóc lộc của TD Anh
là rất tàn bạo và dã man.
<sub></sub>Ấn Độ trở thành thị trường cung cấp nguyên vật
liệu của nước Anh.
<b>Câu 2: + Đời sống nhân dân Ấn Độ sống vô cùng</b>
khổ cực.
+ Nạn đói xảy ra, người chết ngày càng tăng
nhanh.
<b>*GDMT: </b><i>Việc vơ vét tài nguyên, ở các nước thuộc</i>
<i>địa như chính sách vơ vét cạn kiệt lương thực của</i>
<i>nhân dân Ấn Độ dẫn đến nạn đói xảy ra, chết chóc</i>
<i>gây tổn thất to lớn cho nhân dân, điều này tác động</i>
<i>nhiều đến môi trường sống.</i>
<b>GV chốt: Như vậy chúng ta thấy rằng số lượng</b>
lương thực xuất khẩu tăng lên thì số người chết đói
cũng tăng hơn rất nhiều: trong khoảng 50 năm sản
lương xuất khẩu tăng 10 lần thì số người chết đói
tăng 37.5 lần.
GV: Tình trạng trên đã dẫn đến mâu thuẫn giữa
nhân dân Ấn Độ và Anh xảy ra cuộc đấu tranh
quyết liệt của các tầng lớp nhân dân Ấn Độ chống
lại Anh.
<b>* Hoạt động 3: Tìm hiểu rõ những vấn đề chủ yếu</b>
trong phong trào đấu tranh giai phóng dân tộc của
nhân dân Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX
<b>GV: cho HS đọc SGK/57</b>
<i><b>?</b> Nêu các phong trào giải phóng dân tộc tiêu biểu</i>
<i>ở Ấn Độ. </i>
<i><b>*Chính sách thống trị:</b></i>
+ Về chính trị: Chính phủ Anh cai
trị trực tiếp Ấn Độ.
+ Thực hiện nhiều chính sách như:
“chia để trị”, khoét sâu sự cách biệt
về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp
trong xã hội.
<b>II. Phong trào đấu tranh giải</b>
<b>phóng dân tộc của nhân dân Ấn</b>
<b>Độ.</b>
<b>1. Khởi nghĩa Xi-pay </b>
<b>(1857-1859)</b>
HS: có 3 phong trào lớn( khởi nghĩa Xi-pay, Đảng
Quốc Đại, khởi nghĩa Bom Bay).
<i><b>?</b> Những nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi</i>
<i>nghĩa Xi-pay<b>.</b></i>
HS: + NN sâu xa: là do sự thống trị và bóc lột tàn
bạo của TD Anh với nhân dân Ấn Độ.
+ NN trực tiếp: TD Anh bắt những người
Xi-pay dùng răng bóc giấy có tẩm mỡ bị hoặc lợn bọc
ngoài đạn pháo. Việc này đã xúc phạm đến tục lệ
của người Ấn Độ giáo, vì người Ấn Độ giáo kiêng
khơng ăn thịt bị và những người Hồi giáo thì kiêng
không ăn thịt lợn, nếu những binh lính Xi-pay
khơng tn theo thì bị sĩ quan Anh bỏ tù.
GV: Việc làm này cộng với mâu thuẫn sẵn có đã
thổi bùng cuộc khởi nghĩa<sub></sub> Nhân dân Ấn Độ đã
đứng dậy đấu tranh quyết liệt.
<i>? Cuộc khởi nghĩa Xi-pay diễn ra như thế nào</i>.
<b> HS: + 60.000 lính Xi-pay cùng nhân dân nổi dậy</b>
+ Cuộc khỡi nghĩa lan rộng khắp Miền Bắc và một
phần Miền Trung.
+ Nghĩa quân đã lập được chính quyền ở các thành
phố lớn
+ Nhưng cuộc khởi nghĩa duy trì được 2 năm thì bị
dập tắt
? <i>Cuộc khởi nghĩa Xi-pay tuy thất bại nhưng đã để</i>
<i>lại ý nghĩa lịch sử như thế nào đối với dân tộc Ấn</i>
<i>Độ.</i>
<i>? Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh cuối</i>
<i>thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX diễn ra như thế nào.</i>
HS: Phong trào đấu tranh của nông dân, công nhân
đã thức tỉnh ý thức dân tộc của giai cấp tư sản và
tầng lớp tri thức Ấn Độ.
<b>GV: </b><i>Đảng Quốc đại là chính Đảng của giai cấp</i>
<i>nào?</i>
HS: Đảng của giai cấp tư sản Ấn Độ
<i><b>?</b>Đảng Quốc đại được thành lập vào thời gian nào.</i>
<b>a. Nguyên nhân</b><i>:</i>
<i>- </i>Do chính sách thống trị hà khắc
của thực dân Anh nhất là chính
sách “chia để trị”…
- Binh lính Xi-pay bị Anh bắt giam
những lính có tư tưởng chống đối.
<i><b>b. Diễn biến</b>:</i>
- 10-5-1857 binh lính Xi-pay đã nổi
dậy khởi nghĩa vũ trang, khởi nghĩa
lan rộng khắp Miền Bắc và 1 phần
Miền Trung.
+ Nghĩa quân đã giải phóng được 1
số thành phố lớn.
+ Nhưng cuộc khởi nghĩa duy trì
khoảng 2 năm thì bị Anh đàn áp
đẫm máu.
<i><b>c. Ý nghĩa</b></i>
+ Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho
tinh thần đấu tranh bất khuất của
nhân dân Ấn Độ.
+ Thúc đẩy phong trào đấu tranh
chống thực dân Anh giành độc lập.
<i><b>2. Phong trào đấu tranh chống</b></i>
<i><b>thực dân Anh cuối thế kỉ XIX đầu</b></i>
<i><b>thế kỉ XX</b></i>
- Giữa thế kỉ XIX, phong trào đấu
tranh của nông dân, công nhân đã
thức tỉnh ý thức dân tộc của giai
cấp tư sản và tầng lớp tri thức Ấn
Độ.
HS: Năm 1885
<i><b>?</b>Việc thành lập Đảng Quốc đại là nhằm mục đích</i>
<i>gì?</i>
HS: Nhằm đấu tranh giành quyền tự trị, phát triển
nền kinh tế dân tộc.
<i><b>?</b> Trong quá trình hoạt động thì Đảng Quốc đại đã</i>
<i>xảy ra vấn đề gì?</i>
HS: Bị phân hóa thành 2 phái ( phái “ơn hịa” thì
chủ trương thỏa hiệp chỉ yêu cầu chỉnh phủ thực
dân cải cách, phái Cấp tiến do Ti-lắc cầm đầu kiên
quyết chống TD Anh.
<b>GV: Chính do sự chèn ép, bóc lột của TD Anh nên</b>
nhân dân Ấn Độ tiếp tục đứng lên đấu tranh
<i>? Anh đã thi hành chính sách gì ở xứ Ban-gan.</i>
? Vì sao Ti-lắc bị thực dân Anh bắt.
HS: Phái Cấp tiến do Ti-lắc cầm đầu, phản đối
đường lối ơn hịa và quyết chống TD Anh<sub></sub>6/1908
Ti-lắc bị TD Anh giam.
<i>? Công nhân Bom-bay đã đứng lên đấu tranh như</i>
<i>thế nào.</i>
<b>GV: Cuộc tổng bãi công ở Bombay là cuộc đấu</b>
tranh chính trị đầu tiên của giai cấp vô sản ở Ấn Độ
cuộc đấu tranh của công nhân Bombay năm 1908 là
đỉnh cao nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở
Ấn Độ trong những năm đầu thế kỉ XX.
<b>GV chốt: Các phong trào đấu tranh chống TD Anh</b>
diễn ra quyết liệt nhưng kết quả là thất bại, mặc dù
thất bại nhưng để lại ý nghĩa lịch sử như thế nào?
HS: Tinh thần yêu nước.
<b>GV kết: TD Anh đã xâm lược về tiến hành chính</b>
sách cai trị rất tàn ác, gây nhiều hậu quả cho nhân
dân Ấn Độ (ngăn cản kinh tế Ấn Độ phát triển, nạn
đói xảy ra). Nhân dân đã đứng dậy đấu tranh quyết
liệt như các cuộc khởi nghĩa Xipay, Bombay...
nhưng thất bại do chống Anh khơng triệt để, nội bộ
Đảng bị phân hóa.
được thành lập
- Hoạt động: Đảng Quốc đại bị
phân hóa thành 2 phái :
+ Phái “ôn hoà” chủ trương thỏa
hiệp.
+ Phái cấp tiến do Ti-lắc cầm đầu
kiên quyết chống Anh.
- 7-1905 Anh thi hành chính sách
chia đơi xứ Ban-gan (Miền Đông
theo đạo Hồi, miền Tây theo đạo
Ấn) <sub></sub> nhiều cuộc biểu tình đã nổ ra.
- 6-1908 Thực dân Anh bắt Ti-lắc
- 7/1908 công nhân Bom-bay tổ
chức nhiều cuộc bãi cơng chính trị.
TD Anh đàn áp dã man.
- Tuy thất bại nhưng đặt cơ sở cho
các thắng lợi sau này của nhân dân
Ấn Độ.
<i><b> </b></i> <i><b>4. Củng cố</b></i>
* Hãy nối mốc thời gian và sự kiện phù hợp:
1. Năm 1857 a. Cuộc khởi nghĩa Xipay bùng nổ.
2. Năm 1859 b. Đảng Quốc đại được thành lập.
3. Những năm 1875-1885 c. Nhân dân Ấn Độ biểu tình rầm rộ chống chính sách
“chia để trị” của thực dân Anh ở Bengan.
chính trị.
5. Năm 1905 e. Khởi nghĩa Xi-pay thất bại.
6. 7/1908
<i><b>5.Dặn dò:</b></i>
Các em về học bài, làm bài tập.
Chuẩn bị bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
Học sinh chuẩn bị lập niên biểu (về thời gian, tên cuộc khởi nghĩa, người lãnh đạo, kết
quả và ý nghĩa) ở phần <i>II.Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ</i>
<i>XIX – dầu thế kỉ XX ở</i> nhà trước.
<b> </b>
<b> ** RÚT KINH NGHIỆM</b>
………
………
<b> I. Mục tiêu:</b>
<i><b> 1. Về kiến thức:</b></i>
- Tình hình Trung Quốc trước âm mưu xâm lược của cá nước tư bản.
- Một số phong tràotiêu biểu từ giữa thế kỉ XIX đến cuộc cách mạng Tân Hợi (năm
1911).
- Các khái niệm :"Nửa thuộc địa nửa phong kiến".
<i><b> 2. Về tư tưởng</b>: </i>
- Phê phán triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành
"miếng mồi"cho các nước đế quốc xâu xé. Biểu lộ sự cảm thông trong viếc nhân dân
Trung Quốc đấu tranh chống đế quốc, phong kiến
<b> 3. Về kĩ năng: </b>
- Nhận xét và đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh
- Biết đọc và sử dụng bản đồ, trình bày các sự kiện
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- GV: Bản đồ :Trung Quốc trước sự xâm lược của các đế quốc","Cách mạng Tân Hợi",
"Nghĩa Hoà đoàn"
- HS: Xem trước bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK.
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
<b>Tuần 8, tiết 16</b>
Nêu quá trình xâm lược của thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ?
Các phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào? Vì sao các
phong trào đố đều thất bại?
<i><b> 3. Bài mới:</b></i>
Trung Quốc một đất nước rộng lớn đông dân, nơi cung cấp nguồn nhiên liệu,
nhân công, thị trường rộng lớn, cuối thế kỷ XIX Trung Quốc đã bị các nước tư bản
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b>* Hoạt động 1: </b><i>Tìm hiểu những nét chính</i>
<i>về q trình phân chia, xâu xé Trung Quốc</i>
<i>của các nước đế quốc từ giữa thế kỉ XIX –</i>
<i>đầu thế kỉ XX.</i>
GV sử dụng lược đồ giới thiệu về Trung
Quốc về vị trí địa lí, là nước đơng dân, có
nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú…
Trung Quốc sớm trở thành mục tiêu xâm
lược của các nước đế quốc.
<i>? Trước tình hình đó các nước tư bản đã có</i>
<i>âm mưu gì.</i>
<i>?Tại sao gọi là : “chiến tranh thuốc phiện”.</i>
<i>Kết quả?</i>
HS: Tr.Q xoay quanh vấn đề về thuốc phiện.
TD Anh vịn cớ chính quyền Mãn Thanh đã
cấm nhập và buôn bán thuốc phiện và đốt
nhiều thùng thuốc phiện mà không bồi
<i>? Vì sao gọi là nước nửa thuộc địa.</i>
HS: Là nước có nền chính trị độc lập nhưng
trên thực tế nền kinh tế và nền chính trị bị
phụ thuộc bởi 1 hay nhiều đế quốc.
GV: Cho HS quan sát H.42/SGK và nhận xét
về việc các nước đế quốc xâu xé Trung
Quốc.
GV: Cho HS thảo luận theo bàn:
<i>?Vì sao các nước đế quốc tranh nhau xâm</i>
<i>chiếm Trung Quốc</i>.
HS: Tr.Qlà quốc gia rộng lớn, giàu tài
ngun, đơng dân, có nền văn hóa phát triển,
chính quyền phong kiến suy yếu thối nát.
<b> Nội dung</b>
<b>I. Trung Quốc bị các nước đế quốc</b>
<b>chia sẻ.</b>
- Trung Quốc là quốc gia rộng lớn,
đông dân, giàu tài nguyên khoáng
- Từ năm 1840-1842 Anh tiến hành
cuộc chiến tranh thuốc phiện mở đầu
quá trình xâm lược Trung Quốc <sub></sub> Trung
Quốc thành nước nửa thuộc địa, nửa
phong kiến.
- Cuối thế kỉ XIX các nước đế quốc
từng bước xâu xé Trung Quốc :
+ Đức chiếm Sơn Đông.
<b>*GDMT: </b><i>Do những chính sách xâm lược,</i>
<i>thống trị của các nước đế quốc</i>, <i>việc vơ vét</i>
<i>tài nguyên, ở các nước thuộc địa như chính</i>
<i>sách vơ vét cạn kiệt tài nguyên… gây chiến</i>
<i>tranh thuốc phiện, điều này tác động nhiều</i>
<i>đến môi trường sống của nhân dân.</i>
GV: Liên hệ thuộc địa ở Việt Nam.
<b>GV: Xác định trên lược đồ các vùng của</b>
Tr.Q bị các nước đế quốc xâm chiếm Tr.Q.
* Hoạt động 2: <i>Biết được nét chính: nêu</i>
<i>tên phong trào, thời gian, người lãnh đạo</i>
<b>GV: Hướng dẫn HS lập niên biểu như sau:</b>
<b>Tên phong</b>
<b>trào</b>
<b>Thời gian</b> <b>Người lãnh</b>
<b>đạo</b>
<b>Kết quả và</b>
<b>ý nghĩa</b>
<b>-Nơng dân</b>
Thái bình
Thiên Quốc
- Cải cách
Duy Tân
- Nghĩa
Hòa đoàn
-1851-1864
- 1898
- Cuối TK
XIX- đầu
TK XX
- Hồng Tú
Toàn
- Khang
Hữu Vi,
- Thất bại
- Thất bại.
- Thất bại
<b> *Hoạt động 3: Tìm hiểu đơi nét về Tơn</b>
Trung Sơn, học thuyết Tam dân
<b>GV: Giới thiệu sự ra đời và lớn mạnh của</b>
GCTS Trung Quốc thế kỉ XIX- XX dẫn đến
địi hỏi phải có 1 chính đảng bảo vệ quyền
lợi cho GCTS.
GV:Quan sát hình 44 (SGK), tìm hiểu nét
chính về cuộc đời và hoạt động của TTS.
<i>? Tơn Trung Sơn là ai? Ơng có vai trị gì đối</i>
<i>với sự ra đời của TQ Đồng Minh hội.</i>
HS: + Tôn Trung Sơn (1866-1925), tên thật
Tôn Văn, xuât thân từ 1 gia đình nơng dân,
đi nhiều nước trên TG, tiếp thu tư tưởng dân
chủ tư sản tiến bộ lúc bấy giờ.
+ Có vai trò quyết định thành lập Trung
+ Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Đông,
Quảng Tây.
+ Nga, Nhật chiếm Đông Bắc…
<b>II. Phong trào đấu tranh của nhân</b>
<b>dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu</b>
<b>thế kỉ XX </b><i>(Hướng dẫn HS lập niên</i>
<i>biểu)</i>
III. Cách mạng Tân Hợi(1911)
<i><b>a) Tôn Trung Sơn và học thuyết Tam</b></i>
<i><b>dân</b></i>
- Do bị tư bản chèn ép, GCTS Trung
Quốc đã bước lên vũ đài chính trị, Tôn
Trung Sơn là lãnh tụ của phong trào
cách mạng.
đại diện cho GCTS Trung Quốc.
<i>? Mục đích của việc thành lập Đồng Minh</i>
<i>hội của Tôn Trung Sơn là gì</i>.
HS: Đánh đổ triều đình Mãn Thanh, khôi
<b> Hoạt động 4: Trình bày được nguyên</b>
nhân, diễn biến, ý nghĩa của CM Tân Hợi
<i>? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến cuộc</i>
<i>cách mạng Tân Hợi bùng nổ.</i>
HS : Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh
‘‘Quốc hữu hóa đường sắt’’, thực chất là trao
quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế
quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc <sub></sub> đã châm ngịi
cho CM.
GV: Sử dụng lược đồ hình 45/SGK trình bày
diễn biễn Cách mạng Tân Hợi.
<i>? Cách mạng Trung Quốc đã bùng nổ như</i>
<i>thế nào.</i>
HS: CM bùng nổ và giành thắng lợi ở Vũ
Xương, sau đó lan rộng ra các tỉnh miền
Nam và miền Trung của Trung Quốc
? <i>Chính phủ lâm thời được thành lập.</i>
<i>? Vì sao Viên Thế Khải được làm tổng</i>
<i>thống.</i>
HS: TTS đã mắc sai lầm là thương lượng với
<i>? Vì sao cách mạng Tân Hợi chấm dứt.</i>
HS: GCTS (lãnh đạo cuộc khởi nghĩa) sợ
phong trào đấu tranh của quần chúng <sub></sub> thương
lượng với triều đình Mãn Thanh.
<i>?Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc cách</i>
<i>mạng Tân Hợi.</i>
HS: Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản, đã
lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn
Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc.
<i>?Cuộc cách mạng Tân Hợi có hạn chế gì.</i>
HS: Hạn chế :
+ Không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc.
+ Khơng tích cực chống phong kiến đến
cùng.
<b> b. Nguyên nhân :</b>
- 9-5-1911, chính quyền Mãn Thanh ra
sắc lệnh ‘‘Quốc hữu hóa đường sắt’’.
<b> c) Diễn Biến:</b>
- 10-10-1911 Khởi nghĩa vũ trang ở
Vũ Xương thắng lợi.
- 29-12-1911 chính phủ lâm thời được
thành lập, Tôn Trung Sơn làm tổng
Thống.
- Viên Thế Khải làm tổng thống
(2-1912) <sub></sub>cách mạng kết thúc.
d) Ý nghĩa<b> : </b>
- Là cuộc CM dân chủ tư sản, đã lật đổ
chế độ phong kiến chuyên chế Mãn
Thanh, thành lập nước Trung Hoa, mở
đường cho kinh tế tư bản ở Trung
Quốc phát triển.
- Cách mạng đã ảnh hưởng lớn đến
phong trào giải phóng dân tộc ở Châu
Á.
- Hạn chế :
+ Không nêu vấn đề đánh đuổi đế
quốc.
+ Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho
nông dân
<b>GV chốt : Cuối thời Mãn Thanh, nước</b>
Trung Quốc phong kiến dần dần suy yếu, bị
các nước tư bản chia nhau xâm chiếm.
Nhân dân TQ đã dấu tranh đòi Duy tân đất
nước và khởi nghĩa vũ trang chống đế quốc,
lật đổ phong kiến trong phong trào cách
mạng Tân Hợi (1911)
đến cùng.
+ Không giải quyết vấn đề ruộng đất
cho nông dân
4. Củng cố
* Lập niên biểu tóm tắt phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ năm
1840 – năm 1911
<b>Thời gian</b> <b>Tên phong trào</b> <b>Người lãnh đạo</b> <b>Kết quả</b>
………...
………..
………..
……….
……….
……….
………
………
………
………
………
………
* Đánh dấu vào những nguyên nhân đưa đến sự thất bại của phong trào đấu tranh
của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX-XX.
a. Sự câu kết giữa triều đình Mãn Thanh với các nước đế quốc.
b. Các phong trào chưa có sự liên kết, diễn ra lẻ tẻ.
c. Thiếu một giai cấp tiên tiến lãnh đạo, một đường lối cách mạng đúng đắn.
d. Cả 3 nguyên nhân trên.
<i><b> 5. Dặn dò</b></i>
Học bài theo câu hỏi sgk. Đọc trước bài các nước Đông Nam Á, Tại sao các
nước Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của tư bản phương Tây?
*RÚT KINH NGHIỆM
……….
………
…
………
<b>Bài 11: </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>1. Về kiến thức</b></i>
- Sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây.
- Phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á.
- Phong trào chống thực dân ở In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Ba nước Đông Dương.
<i><b>2. Về tư tưởng:</b></i>
- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống
chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân
- Có tinh thần đồn kết ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự do tiến bộ của nhân dân
<i><b>3. Về kĩ năng: </b></i>
- Sử dụng lược đồ
- Phân biệt những nét chung, riêng của câc nước trong khu vực
<b>II. Chuẩn bị:</b>
GV: Bản đồ Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX, các tài liệu về In-đô-nê-xi-a,Lào...
HS: Đọc xem trước bài mới
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
Theo em tại sao Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa?
Vì sao cách mạng Tân Hợi được xem là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
<i><b>3. Bài mới</b>:</i>
Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là khu vực có nhiềm tiềm năng và trở
thành miếng mồi béo bở cho chủ nghĩa tư bản phương Tây, vì sao lại trở thành miếng
mồi béo bở như vậy, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Đơng
Nam Á diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể ở bài học hôm nay hôm nay.
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b> * Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình xâm</b>
lược của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á
GV: Treo lược đồ các nước Châu Á<sub></sub> Giới thiệu
các nước trong khu vực Đơng Nam Á.
<i>? Em có nhận xét gì về vị trí địa lý của các</i>
<i>quốc gia Đơng Nam Á.</i>
<i>? Tại sao Đông Nam Á trở thành đối tượng</i>
<i>xâm lược của tư bản phương Tây.</i>
HS: Đông Nam Á là khu vực có vị trí địa lí
quan trọng, giàu tài ngun, chế độ phong kiến
suy yếu…
<b> Nội dung</b>
<b>I. Quá trình xâm lược của chủ</b>
<b>nghĩa thực dân ở các nước Đông</b>
<b>Nam Á.</b>
GV: <i>Các nước phương Tây đã phân chia xâm</i>
<i>lược Đông Nam Á như thế nào?</i>
HS: Lên bảng chỉ những khu vực mà thực dân
phương Tây chiểm ở trên bản đồ các nước
Châu Á.
GV: <i>Đặc điểm chung nổi bật của thực dân</i>
<i>phương Tây ở Đông Nam Á là gì?</i>
HS: Tùy tình hình, từng nước mỗi nước, thực
dân có chính sách cai trị khác nhau.
GV: Cho HS Thảo Luận nhóm (2 phút)
<b>? Tại sao trong các nước ĐNA chỉ có Thái Lan</b>
là giữ được phần chủ quyền của mình.
HS: Trao đổi thảo luận
<b>GV chốt: Vì nhờ chính sách ngoại giao mềm</b>
dẻo, khơn khéo, cải cách tiến bộ dưới thời vua
Ra-ma IV và V nên Thái Lan giữ được phần
chủ quyền của mình.
GV: Treo lược đồ và cho HS quan sát hình
46/SGK, xác định tên các nước trong khu vực
Đông Nam Á và tên các nước thực dân phương
Tây xâm lược.
<b> * Hoạt động 2: Tìm hiểu nét chính về phong</b>
trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đơng Nam
GV: <i>Vì sao nhân dân ĐNA tiến hành đấu tranh</i>
<i>chống chủ nghĩa thực dân?</i>
HS: Dođế quốc đẩy mạnh việc xâm lược.
<i>? Mục tiêu chung của các cuộc đấu tranh là gì.</i>
HS: Chống lại chính sách thống trị và bóc lột.
Mục tiêu giải phóng dân tộc.
GV<i>: Phong trào ở In-đơ-nê-xi-a có điểm gì nổi</i>
<i>bật?</i>
HS: Phong trào với nhiều tầng lớp tham gia,
các tổ chức cơng Đồn thành lập ĐCS được
thành lập năm 1920.
GV: Giới thiệu về <i>In-đô-nê-xi-a là 1 quần đảo</i>
<i>rộng lớn với hàng nghìn đảo nhỏ, hình thù</i>
<i>của In-đơ-nê-xi-a giống như “Một chuỗi ngọc</i>
<i>quấn vào đường xích đạo”</i>
GV: <i>Cuộc đấu tranh của nhân dân Phi-lip-pin</i>
- Từ sau thế kỷ XIX tư bản phương
Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam
Á:
+ Anh chiếm: Mã Lai, Miến Điện.
+ Pháp chiếm: Việt Nam, Lào,
Cam-pu-chia.
+ Tây Ban Nha rồi Mĩ chiếm
Phi-lip-pin
+ Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm
In-đô-nê-xi-a.
- Xiêm là nước duy nhất vẫn còn giữ
vững độc lập, nhưng trở thành “vùng
đệm” của tư bản Anh và Pháp.
<b>II. Phong trào đấu tranh giải</b>
<b>phóng dân tộc </b>
<i><b>- Từ khi thực dân phương Tây nổ</b></i>
súng xâm lược thì nhân dân Đông
Nam Á đã nổi dậy bảo vệ Tổ quốc.
Nhưng do thế lực đế quốc mạnh nên
bọn thực dân đã hồn thành việc xâm
lược.
- Chính sách cai trị của chính quyền
thực dân càng làm cho mâu thuẫn dân
tộc ở các nước ĐNA thêm găy gắt
Các phong trào đấu tranh bùng nổ:
<b>* Ở In-đô-nê-xi-a: </b>
+ Nhiều tổ chức yêu nước của trí thức
tư sản ra đời.
+ Năm 1905 các tổ chức cơng Đồn
thành lập và bắt đầu truyền bá chủ
nghĩa Mác, chuẩn bị cho sự ra đời
của Đảng Cộng sản (1920).
* Phi-lip-pin:
<i>diễn ra như thế nào?</i>
HS: Nhân dân Phi-lip-pin chống Tây Ban Nha
sau đó là Mĩ
GV mở rộng: Phi-lip-pin là 1 quốc gia hải đảo
được ví như một “dải lửa” trên biển, vì sự hoạt
động của nhiều núi lửa.
GV: Nêu vài nét về phong trào đấu tranh ở 3
HS: Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam.
?<i>Cuộc đấu tranh của nhân dân Cam-pu-chia,</i>
<i>Lào, Việt Nam diễn ra như thế nào</i>
GV: Cần nhấn mạnh sự đoàn kết phối hợp
chiến đấu của nhân dân Việt Nam, những điều
này thể hiện sự liên minh chiến đấu giữa 3
nước Đông Dương.
<b>*GDMT: Chúng ta thấy rõ rằng khi các nước</b>
thực dân tranh nhau xâm chiếm thuộc địa, địa
bàn của các phong trào đấu tranh chông xâm
lược và giai phóng dân tộc của nhân dân các
nước khu vực ĐNA đã tác động đến môi
trường sống của con người nên ngày nay chúng
tay cần phải biết bảo vệ môi trường sống.
GV: N<i>êu những đặc điểm chung nổi bật của</i>
<i>phong trào ở ĐNA?</i>
HS: Cùng 1 kẻ thù chung, nhân dân các nước
đã đồn kết đấu tranh chống xâm lược, giải
phóng dân tộc cho độc lập tư do của mỗi nước
đạo chống thực dân Tây Ban Nha
giành thắng lợi, dẫn tới sự thành lập
Cộng hịa Phi-líp-pin, nhưng ngay
* Cam-pu-chia:
Khởi nghĩa của A-cha-xoa, của nhà
sư Pu-cơm-bơ, có liên kết với nhân
dân Việt Nam gây nhiều khó khăn
cho Pháp.
* Lào:
+ Pha-ca-đuốc lãnh đạo cuộc đấu
tranh vũ trang ở Xa-van-na-khét.
+ Cuộc khởi nghĩa ở cao ngun
Bơ-lơ-ven lan sang cả Việt Nam gây khó
khăn cho Pháp nhưng đến năm 1907
mới dập tắt.
* Việt Nam:
+ Sau khi triều đình Huế đầu hàng,
phong trào Cần Vương bùng nổ.
+ Phong trào nơng dân n Thế do
Hồng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài
30 năm (1884-1913) gây nhiều khó
khăn cho Pháp..
<i><b>4. Củng cố</b></i>
<b> * </b><i>Lập niên biểu về các cuộc đấu tranh của nhân dân ĐNA cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ</i>
<b>Thời gian</b> <b>Tên nước</b> <b>Tên phong trào</b> <b>Kết quả</b>
………...
………..
………..
……….
……….
……….
………
………
………
………
………
………
* <i>Những nét chung của phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNA:</i>
a. Xu hướng đấu tranh giành độc lập
c. Có sự tham gia của nhiều tầng lớp nhân dân trong phong trào.
d. Các phong trào đều giành thắng lợi.
<i><b>5. Dặn dò</b></i>
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
- Xem trước bài 12: Nhật Bản giữa thiế kỉ XIX đầu thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
? Tìm hiểu nội dung và kết qur của cộc Duy tân Minh Trị.
?Vì sao kinh tế Nhật Bản từ cuối thế kỉ XIX phát triển mạnh
<b>* Rút kinh nghiệm:</b>
………
………
………
.
<b>NS.04/10/ 2012</b>
<i><b>1. Về kiến thức</b>:</i>
- C uộc Duy tân Minh Trị và quá trình Nhật Bản trở thành một nước đế quốc.
- Hiểu rõ những tiến bộ của Thiên Hoàng Minh Trị năm 1868. Thực chất đây là cuộc
cách mạng tư sản, đưa nước Nhật phát triển nhanh chóng sang giai đoạn đế quốc chủ
nghĩa
-Thấy được chính sách xâm lược từ rất sớm của giới thống trị tư bản cũng như cuộc
đấu tranh của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX
<i><b>2. Về tư tưởng: </b></i>
- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự phát
triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với chủ
nghĩa đế quốc.
<i><b>3. Về kĩ năng: </b></i>
- Nắm vững được khái niệm "cải cách", sử dụng bản đồ.
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: Bản đồ nước Nhật cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX, tranh ảnh về Nhật bản đầu
thế kỷ XIX
HS:Xem trước bài mới, trả lời câu hỏi
<b>III. Tiền trình lên lớp</b>
<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
? Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á.
Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, trong khi hầu hết các nước châu Á đều trở thành
thuộc địa thì Nhật Bản vẫn giữ được độc lập và phát triển nhanh chóng trở thành đế quốc
chủ nghĩa. Vì sao nước Nhật lại như vậy chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học
<b> Hoạt động của GV và HS</b>
<b> *Hoạt động 1: Tìm hiểu những nội dung chính</b>
và ý nghĩa của cuộc Duy Tân Minh Trị
GV: Chiếu lược đồ nước Nhật Bản giới thiệu khái
quát về nước Nhật
Nhật Bản là 1 quốc gia đảo hình vịng cung,
gồm 4 đảo lớn, có diện tích tổng cộng khoảng
374.000 km vng, nằm theo sườn phía Đơng lục
địa châu Á. Nhật được mĩ danh “xứ sở hoa anh
đào”, “đất nước mặt trời mọc”.
<i>? Hoàn cảnh nào dẫn tới sự ra đời của cuộc Duy</i>
<i>Tân Minh Trị.</i>
HS: Chủ nghĩa tư bản xâm lược, chế độ phong kiến
suy yếu.
GV: <i>Tình hình nước Nhật cuối thế kỷ XIX có điểm</i>
<i>giống với các nước châu Á nói chung là cùng bị</i>
<i>thực dan phương Tây xâm lược, có chế độ phong</i>
<i>kiến suy yếu.</i>
GV: Giảng : Từ thế kỉ XVII: Nhật Bản <i>dưới sự</i>
<i>thống trị của <b>chế độ Mạc Phủ</b>, quyền hành nằm</i>
<i>trong tay <b>Tướng quân Sô-gun</b> (tồn tại gần 3 thế kỉ</i>
<i>(1604 – 1868). Chế độ phong kiến do Sô-gun(bảo</i>
<i>thủ, lạc hậu) đứng đầu bị khủng hoảng bế tắc</i>.
<i>? Đế quốc nào là kẻ đầu tiên quyết định dùng vũ lực</i>
<i>xâm lược nước Nhật Bản. (Mĩ)</i>
GV: Mĩ không chỉ coi Nhật là thị trường tiêu thụ mà
cịn làm bàn đạp để tấn cơng Triều Tiên và Trung
Quốc.
<b>GV: “Trước tình hình suy yếu của chế độ phong</b>
<b>kiến Mạc phủ, tư bản Âu, Mĩ lần lượt đến “gõ cửa”</b>
Nhật Bản, đâu tiên là Mĩ sau đó là Nga, Anh, Pháp
yêu cầu Nhật Bản “mở của” thông thương <sub></sub> <b>Mạc</b>
<b>phủ hoảng sợ trước sức mạnh của tư bản phương</b>
Tây nên đã kí các <i>“hiệp ước bất bình đẳng”</i>, các
thương nhân nước ngoài tự do vào Nhật vơ vét
nguyên liệu như tơ, bông, chè và vàng với giá rẻ và
bán vải lụa và các hàng tiêu dùng với giá cao...do đó
hàng hóa trong nước tăng vọt nên việc kinh doanh
<b> Nội dung</b>
<b>I. Cuộc Duy Tân Minh Trị:</b>
trong nước của giai cấp tư sản gặp khó khăn, đời
sống nhân dân xa sút…”
<i>? Trước những khó khăn đã đặt ra yêu cầu gì cho</i>
<i>nước Nhật.</i>
HS: Cải cách canh tân để xây dựng đất nước<i>.</i>
<i>? Lúc này ai là người quyết định canh Tân đất</i>
<i>nước.</i>
HS: Thiên Hoàng Minh Trị.
GV: <i>Ngày 9-11-1867 quyền hành của tướng quân</i>
<i>Sô-gun đã được trao trả cho Thiên Hồng.</i>
GV: Cho HS quan sát hình 47 – Thiên Hồng Minh
Trị
Giới thiệu đơi nét về Minh Hồng Thiên Trị: <i>“ Vua</i>
<i>Mut-sơ-hi-tơ lên kế vị vua cha tháng 11 năm 1867</i>
<i>khi mới 15 tuổi. Ông là người rất thông minh, dũng</i>
<i>cảm, biết chăm lo việc nước, biết theo thời thế và</i>
<i>biết dùng người, tháng 1 năm 1868 ông ra lệnh</i>
<i>truất quyền Sô-gun và thành lập chính phủ mới, thủ</i>
<i>tiêu chế độ Mạc Phủ, lấy hiêu là Minh Trị. Thiên</i>
<i>Hoàng Minh Trị đã tiến hành những cải cách tiến</i>
<i>bộ theo phương Tây để canh tân đất nước”.</i>
<i>?Sau khi lên ngôi ông đã làm việc gì.</i>
HS: Ơng đã tiến hành 1 loạt cải cách tiến bộ.
<i>? Ông đã cải cách trên cách lĩnh vực nào.</i>
HS<i>: </i>Các lĩnh vực về kinh tế, chính trị - xã hội, giáo
dục, quân sự
Sau vài tháng Thiên Hoàng Minh Trị ra “Tuyên
<b>ngôn 5 điểm” hứa xây dựng đất nước theo con</b>
đường tư bản chủ nghĩa:
<i><b>1</b>. Xóa bỏ đặc quyền của giai cấp võ sĩ.</i>
<i><b>2</b>. Các giai cấp đều bình đẳng.</i>
<i><b>3</b>. Khuyến khích cơng thương nghiệp phát triển.</i>
<i><b>4</b>. Thực hiện chế độ “Tam quyền phân lập”.</i>
<i><b>5</b>. Mọi người được quyền tự do…</i>
Sau đó ơng tiếp tục cải cách các lĩnh vực về kinh tế,
chính trị - xã hội, giáo dục, quân sự.
<i>? Trên lĩnh vực chính trị, xã hội ơng đã có cách cải</i>
<i>cách mới như thế nào.</i>
HS: Chế độ nông nô được bãi bỏ, đưa quý tộc tư sản
hóa và đại tư sản lên nắm quyền
GV giảng thêm
- Đầu năm 1868, Thiên Hoàng
Minh Trị đã tiến hành 1 loạt
cải cách tiến bộ.
<b>* Chính trị, xã hội:</b>
- Xác lập quyền thống trị của
tầng lớp quyù tộc tư sản.
<b>* Về chính trị, xã hội: </b><i>Đất đai trong tồn quốc</i>
<i>chia làm 72 huyện và 3 phủ thuộc chính phủ trung</i>
<i>ương. </i>
<i>? Trên lĩnh vực kinh tế ơng đã có chính sách cách</i>
<i>cải cách ra sao.</i>
HS:<i> - </i>Thống nhất thị trường, tiền tệ.
- Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông
thôn.
GV giảng thêm
<b>* Kinh tế:</b>
<i>+ </i>Công thương nghiệp: khuyến khích phát triển
như: Chỉnh chủ cho tư nhân vay vốn để sản xuất,
thậm chí cịn xây dựng các xí nghiệp rồi bán rẻ cho
tư nhân…
<i>+ </i>Nông nghiệp 1872<i>: </i>chính phủ phát giấy chứng
nhận đất cho những người đang chiếm hữu, cho tự
do mua bán đất,chủ đất có quyền tự do trồng trọt.
<i>? Trên lĩnh vực quân sự ơng đã có chính sách cách</i>
<i>cải cách tiến bộ gì.</i>
HS: - Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu
phương Tây.
- Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự
<b>GV: Nhật thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự (thanh</b>
niên đến 20 tuổi) phải nhập ngũ 3 năm, sau
đó có 4 năm làm quân nhân dự bị<i>.</i>
<b>GV: Liên hệ Việt Nam, thanh niên từ 18 tuổi đi</b>
nhập ngũ ( thời gian: 18 tháng)
<i>?Trên lĩnh vực giáo dục ơng đã có chính sách cách</i>
<i>cải cách như thế nào..</i>
HS<i>:</i> - Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc.
- Chú trọng khoa học - kĩ thuật, cử học sinh ưu
tú du học phương Tây...
<b>*GDMT: Liên hệ nhà máy hạt nhân của Nhật là </b>
Fu-cô-si-ma số 1 ở Nhật do bị sóng thần và động đất bị
rị rỉ chất phóng xạ, nhiễm xạ ra mơi thường gây ảnh
hưởng lớn đến sức khỏe con người, chính vì vậy khi
xây dựng khu công nghiệp hay nhà máy công nghệ
thì con người cần chú ý đến vấn đề mơi trường sống
của con người.
<b>GV </b><i>Giáo dục được xem là quốc sách, thống nhất</i>
<i><b>GV liện hệ Việt Nam: hiện Đảng và Nhà nước</b></i>
cũng chú trọng “Giáo dục là quốc sách hàng đầu,
hiến.
<b>* Kinh tế: </b>
- Thống nhất thị trường, tiền tệ.
- Phát triển kinh tế tư bản chủ
nghĩa ở nông thôn.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng,
đường sá…
<b>* Quân sự:</b>
- Tổ chức và huấn luyện quân
đội theo kiểu phương Tây.
- Thực hiện chế độ nghĩa vụ
quân sự…
<b>* Giáo dục:</b>
- Thi hành chính sách giáo dục
bắt buộc.
thực hiện giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục tiểu
học.
<b>Cho HS quan sát hình 48/SGK: Khánh thành một</b>
đồn tầu ở Nhật Bản
<i>? Qua cuộc cải cách và hình 48 trong SGK, em hãy</i>
<i>nhận xét đất nước Nhật Bản có sự thay đổi như thế</i>
<i>nào</i>.
HS: Nền kinh tế Nhật bắt đầu phát triển và phồn
thịnh…
<i>?Thiên Hồng Minh Trị có vai trị như thế nào đối</i>
<i>với cải cách?</i>
HS: Có vai trị rất lớn, đã kịp thời canh tân đất nước
và giúp nước Nhật phát triển thoát khỏi là nước
thuộc địa.
<i>GV: Đây là cuộc cách mạng tư sản</i>
HS: Là cuộc cách mạng tư sản, đưa giai cấp quý tộc
tư sản lên nắm quyền mở đường CNTB phát triển.
<i>? Vì sao Duy Tân Minh Trị có sức hút các nước</i>
<i>châu Á noi theo.</i>
<b>GV liên hệ VN: Có cuộc Duy Tân theo tinh thần</b>
<i>? Theo em cuộc Duy tân Minh Trị có phải là cuộc</i>
<i>cách mạng tư sản không.Tại sao?</i>
HS: Là cuộc cách mạng tư sản, vì chấm dứt chế độ
phong kiến từ 1868 của Sơ-gun, đưa q tộc tư sản
hóa lên nắm quyền mở đường CNTB phát triển,
thống nhất thị trường, tiền tệ…
GV: Sau khi nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu phát
triển, Nhật Bản đã chuyển sang con đường chủ
nghĩa đế quốc như thế nào
<b> **Hoạt động 2: Tìm hiểu những biểu hiện của</b>
sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhậy Bản cuối
thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
<b>?</b><i>Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc trong</i>
<i>điều kiện nào:</i>
<b>GV: Cho HS Thảo luận nhóm</b>
<i>1. Vì sao kinh tế Nhật Bản từ cuối thế kỉ XIX phát</i>
<i>triển mạnh?</i>
<i>2. Những sự kiện nào chứng tỏ Nhật chuyển sang</i>
<i>giai đoạn chủ nghĩa đế quốc cuối thế kỉ XIX-đầu thế</i>
<i>kỉ XX?</i>
<i><b>*Đáp án: </b></i>
<i><b>1.</b></i> Kinh tế Nhật Bản từ cuối thế kỉ XIX phát triển
mạnh là:
Kết quả: Nhật trở thành thành
1 nước tư bản công nghiệp.
<i><b>-</b> Nhờ cuộc Duy Tân Minh trị</i>
<i><b>-</b> Nhờ số tiền bồi thường và của cải cướp được ở</i>
<i>Triều Tiên và Trung Quốc.</i>
<i><b>2. Những sự kiện chứng tỏ Nhật chuyển sang chủ</b></i>
nghĩa đế quốc:
<i>- Đẩy mạnh cơng nghiệp hóa.</i>
<i>- Nhiều cơng ty độc quyền ra đời như: xưi, </i>
<i>Mít-su-bi-xi….</i>
<i>- Nhật đẩy mạnh chính sách xâm lược và bành</i>
<i>trướng. </i>
HS thảo luận, nhận xét chéo tổ
GV chiếu hình ảnh ông <i>Matsukata Masaoyoshi</i>
Người sáng lập công ti Mitsubisi
GV: Khẳng định thêm về các công ty độc quyền.
<b>Tư liệu </b><i>Một nhà báo kể lại:</i>
“….Anh có thể đi đến Nhật trên chiếc tàu thủy của
hãng Mit-xưi, tàu chạy bằng than đá của Mit-xưi,
cập bến của xưi, sau đó đi đến tàu điện của
Mit-xưi đóng, đọc sách do Mit-Mit-xưi xuất bản, dưới ánh
bóng điện do Mit-xưi chế tạo…”
<i> ? Qua đoạn trích trên em có nhận xét gì về công ty</i>
<i>độc quyền Mit-xưi này.</i>
<b>GV :</b>
<b>+ Sự phát triển về kinh tế tạo ra sức mạnh về quân</b>
sự, chính trị nên Nhật tìm mọi cách xóa bỏ những
hiệp ước bất bình đẳng.
+ Thực hiện chính sách ngoại giao xâm lược, bành
trướng thế lực, hung hãn khơng kém gì Phương Tây;
Tìm mọi cách áp đặt thống trị thực dân lên các nước
láng giềng.
<i>?Vì sao Nhật Bản là 1 nước Châu Á lại thoát khỏi</i>
<i>số phận một nước thuộc địa, trở thành 1 nước đế</i>
<i>quốc?</i>
HS: “ Nhật Bản là nước phong kiến, song nhờ thực
hiện cải cách nên khơng chỉ thốt khỏi số phận 1
nước thuộc địa mà trở thành nước tư bản và tiến lên
chủ nghĩa đế quốc”.
? <i>Vì sao gọi chủ nghĩa đế quốc Nhật là chủ nghĩa đế</i>
<i>quốc phong kiến quân phiệt</i>
HS: Tiến sang chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản thi hành
chính sách đối nội (đàn áp nhân dân, hạn chế các
quyền tự do dân chủ), liên minh qu tộc tư sản hóa
nắm quyền, đối ngoại xâm lược phản động.
GV: Chiếu và cho HS quan sát lược đồ 49/SGK đẻ
xác định được các vùng mà Nhật Bản xâm chiếm.
- Kinh tế phát triển mạnh dẫn
tới sự ra đời của các công ti
độc quyền như xưi,
Mít-su-bi-xi…giữ vai trị to lớn và
chi phối nền kinh tế, chính trị
Nhật.
- Nhật đã đẩy mạnh chính sách
xâm lược hiếu chiến:
+ Chiến tranh Đài Loan
+ Chiến tranh Trung - Nhật
+ Chiến tranh Nga- Nhật…
<b>Liên hệ Việt Nam: ?Theo em, công cuộc công</b>
nghiệp hóa-hiện đại hóa của Việt Nam hiện nay có
thể học tập kinh nghiệm gì từ cuộc Duy Tân Minh
Trị của Nhật Bản?
Chiếu hình ảnh Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng sang
Nhật cùng hợp tác…
<b>* Hoạt động 3: ( không dạy)</b>
<b>III.Cuộc đấu tranh của nhân</b>
<b>dân lao động Nhật Bản</b>
<b>(không học)</b>
<b> 4. Củng cố:</b>
<i>? Cuộc Duy Tân Minh Trị là:</i>
a. Cách mạng giải phóng dân tộc. b. Cách mạng tư sản.
c. Cách mạng vô sản. d. Cánh mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
<i> ? Cuộc Duy Tân Minh Trị bắt đầu tiến hành từ khi nào?</i>
a.1868 b. 1873 b. 1873 d. 1870
<i><b> 5. Dặn dò</b></i>
- Học bài và xem trước bài mới
- Chuẩn bị bài mới thông qua một số câu hỏi:
? Vì sao các nước đế quốc ráo riết chuẩn bị Chiến tranh thế giới thứ nhất?
? Nêu hậu quả của cuộc chiến tranh thế giớ thứ nhất
<b>* Rút kinh nghiệm</b>
………
………
………
<b>Tuần 10, Tiết 19</b>
<b>NS: 11/ 10/ 2012</b>
<b>Chương IV </b> <b>CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)</b>
<b> Bài 13 : CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914-1918)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<b>1. Về kiến thức: </b>
- Chiến tranh thế giới thứ nhất là cách giải quyết mâu thuẫn giữa đế quốc với đế
quốc.
- Sơ lược diễn biến của chiến tranh qua 2 giai đoạn:
+ 1914 – 1916: Ưu thế thuộc về Đức, Áo – Hung.
+ 1916 – 1918: Ưu thế thuộc về Anh, Pháp.
<i><b>2. Về tư tưởng:</b></i>
Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hoà bình,ủng hộ
cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì hồ bình độc lập và chủ nghĩa xã hội
<i><b>3. về kĩ năng</b>: </i>
-Phân biệt các khái niệm"Chiến tranh đế quốc", "Chiến tranh cách mạng","Chiến
tranh chính nghĩa","Chiến tranh phi nghĩa"
-Trình bày diễn biến cơ bản của chiến tranh, đánh giá một số vấn đề lịch sử
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV:Bản đồ chiến tranh thế giới thứ nhất, thống kê kết quả chiến tranh
HS: Đọc trước bài mới chuẩn bị trả lời câu hỏi
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b>1. Ổn định</b> lớp</i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
Nêu nội dung chính của cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật bản?
Vì sao chủ nghĩa đế quốc Nhật được mệnh danh là chủ nghĩa đế quốc phong kiến
quân phiệt ?
<i><b>3. Bài mới</b></i>
Thế kỷ XX diễn ra nhiều cuộc chiến tranh đã bùng nổ. Trong đó có 2 cuộc chiến
tranh lớn có quy mơ tồn thế giới là chiến tranh thế giới lần thứ nhất và chiến tranh
<b> * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát triển</b>
không đều giữa các nước đế quốc vào cuối thế
kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
GV: Các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu
thế kỉ XX: 1 số nước đi vào con đường TBCN
muộn, nhưng phát huy được lợi thế riêng và lợi
dụng thành tựu KHKT của các nước đi trước
nên đã có tốc độ tăng trưởng nhảy vọt như:
Đức, Mĩ, Áo – Hung, vượt qua các nước tư bản
“già” như Anh, Pháp. Các nước đế quốc “trẻ”
có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng
nhưng ít thuộc địa. Sự tranh giành thị trường và
thuộc địa giữa các nước đế quốc tất yếu đưa đến
việc gây chiến tranh để phân chia lại đất đai
trên thế giới.
GV: <i>Cụ thể là có những cuộc chiến tranh của</i>
<b> Nội dung</b>
<i>những nước đế quốc nào?</i>
HS: Đọc nội dung hàng chữ nhỏ trong SGK.
GV:<i>Em có nhận xét gì về các cuộc chiến tranh</i>
<i>này?</i>
HS:Chiến tranh tranh giành thuộc địa và thơn
tính của các đế quốc
<i>? Vậy nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh</i>
<i>là gì.</i>
HS:Mâu thuẫn giữa các đế quốc với nhau (Nhu
cầu cần thị trường và thuộc địa).
<i>Nguyên nhân trực tiếp là gì?</i>
HS: 28-6-1914 Đức, Áo, Hung tuyên chiến
Xéc-bi
GV: Sự phát triển khơng đều giữa những nước
có nền kinh tế phát triển nhanh như Đức, Mĩ
nhưng lại có ít thuộc địa và các nước có nền
kinh tế phát triển chậm như Anh, Pháp nhưng
lại có nhiều thuộc địa nên các nước tích cực
chạy đua vũ trang để tranh giành quyền lực và
thuộc địa.
* Hoạt động 2: Trình bày được sơ lược
diễn biến của chiến tranh qua 2 giai đoạn.
GV:Trình bày diễn biến giai đoạn 1 trên bản đồ
GV: Tại sao gọi chiến tranh 1914 – 1918 là
chiến tranh thế giới thứ nhất?
HS: Lúc đầu chỉ có 5 nước ĐQ, sau đó có 38
nước trên TG bị lơi cuốn vào vịng chiến tranh.
Chiến sự nổ ra ở nhiều nơi, trên nhiều lục địa,
biển và đại dương nhưng chiến sự chính là ở
Châu Âu.
GV: <i>Chiến sự diễn ra gồm mấy giai đoạn?</i>
HS: 2 giai đoạn
<i>? Tình hình chiến sự ở giai đoạn thứ 1 diễn ra</i>
<i>như thế nào.</i>
HS:
- Sau sự kiện Thái tử Áo – Hung bị ám sát:
+ Từ 1 đến 3 – 8, Đức tuyên chiến Nga và
Pháp.
+ Ngày 4 - 8<sub></sub> Anh tuyên chiến với Đức
- Sự phát triển không đồng đều
giữa các nước tư bản. Mâu thuẫn
vấn đề về thuộc địa.
Các cuộc chiến tranh đế quốc.
- Các nước đế quốc hình thành 2
+ Khối Liên minh Đức, Áo-Hung
(1882)
+ Khối Hiệp ước Anh, Pháp, Nga
(1907).
Cả 2 khối đề tích cực chạy đua vũ
trang nhằm tranh nhau làm bá chủ
thế giới.
<b>II. Những diễn biến chính của</b>
<b>chiến sự:</b>
<i><b>1. Giai đoạn thứ nhất ( </b></i>
<i><b>1914-1916)</b></i>
- Sau sự kiện Thái tử Áo – Hung bị
ám sát:
+ Từ 1 đến 3 – 8, Đức tuyên chiến
Nga và Pháp.
+ Ngày 4 - 8<sub></sub> Anh tuyên chiến với
Đức
GV: <i>Em có nhận xét gì về chiến sự giai đoạn</i>
<i>thứ 1?</i>
HS: Ưu thế thuộc về phe liên minh, lúc đầu có
5 cường quốc <sub></sub> Lan rộng tồn thế giới lơi kéo
nhiều nước tham gia và sử dụng nhiều loại vũ
khí hiện đại
GV: Nhấn mạnh lúc đầu chỉ có 5 cường quốc
châu Âu tham chiến sau đó đã lơi kéo 38 nước
và nhiều thuộc địa.
GV: <i>Tình hình chiến sự ở giai đoạn thứ 2 diễn</i>
<i>ra như thế nào?</i>
HS: Mĩ phải sớm nhảy vào tham chiến và đứng
về phe Hiệp ước (4-1917), vì phe Liên minh bị
thất bại.
?<i> Em có nhận xét gì về chiến sự ở giai đoạn thứ</i>
<i>2</i>.
HS: phe Hiệp ước liên tiếp mở các cuộc tấn
công làm cho đồng minh của Đức lần lượt đầu
hàng.
? Đức đầu hàng vào thời gian nào.
GV: Yêu câu HS quan sát hình 48 và 49/SGK.
<i>? Các bức ảnh đó nói lên điều gì.</i>
GV: Chiến tranh kết thúc với sự thất bại của
nước Đức, CM Nga thắng lợi, CMVS phát
triển, dân tộc thuộc địa thức tỉnh.
<b> * Hoạt động 3: Trình bày kết quả của chiến</b>
tranh
GV: Dùng bảng thống kê kết quả chiến tranh
HS: Em có nhận xét hậu quả của chiến tranh
<i>? Bản đồ chính trị thế giới đã có sự thay đổi</i>
<i>như thế nào.</i>
<i>? Nước nào mở thêm thuộc địa của mình.</i>
GV: Khẳng định "Kẻ gieo gió ắt phải gặt bão”
<i>? Trong quá trình chiến tranh phong trào cách</i>
<i>mạng nào trên thế giới tiếp tục phát triển.</i>
*GDMT: Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất nổ
ra và những hậu quả của chiến tranh là tàn phá
các nước, gây tổn hại to lớn cho nhân dân thế
- Đức tập trung lực lượng đánh phía
Tây nhằm thơn tính nước Pháp.
Song nhờ có Nga tấn cơng qn
- Chiến tranh bùng nổ đã lôi kéo
nhiều nước tham gia và sử dụng
nhiều loại vũ khí hiện đại.
<b>2. Giai đoạn thứ hai (1917-1918): </b>
- 2-1917 cách mạng tháng Hai diễn
ra ở Nga, buộc Mĩ phải sớm nhảy
vào tham chiến và đứng về phe
Hiệp ước (4-1917), vì phe Liên
minh bị thất bại.
- Cuối năm 1917, phe Hiệp ước liên
tiếp mở các cuộc tấn công làm cho
đồng minh của Đức lần lượt đầu
hàng.
- 11-11-1918 Đức đầu hàng đồng
minh vô điều kiện, chiến tranh thế
giới thứ nhất kết thúc.
<b>III. Kết cục của chiến tranh thế</b>
<b>giới thứ nhất</b>
- 10 triệu người chết, hơn 20 triệu
người bị thương, nhiều thành phố,
giới như: của cải, vật chất, con người, vũ khí,
bom, đạn.. đã gây ơ nhiễm mơi trường…Vì vậy
con người chúng ta cần phải biết bảo vệ môi
trường xung quanh.
GV: Em hãy rút ra tính chất cuộc chiến tranh:
HS: Chiến tranh đế quốc, phi nghĩa.
-Tính chất: Chiến tranh đế quốc phi
nghĩa.
<b> 4. Củng cố</b>
* Kẻ hung hãn nhất trong việc gây chiến tranh giành thuộc địa là nước:
a. Đức b. Anh c. Pháp d. Nga
*Lập niên biểu những sự kiện chính của chiến trannh thế giới thứ nhất.
<b>Năm</b> <b>Sự kiện</b>
- 28/6/1914
- 28/7/1914
- 11/11/1918
- Thái tử Áo – Hung bị ám sát.
- Áo – Hung tuyên chiến với Xéc-bi.
- Đức tuyên chiến với Nga rồi Pháp.
- Chiến tranh chuyển sang thế cầm cự cả 2 phe.
- CM dân chủ TS thành công ở Nga.
- Các đồng minh Đức lần lượt đầu hang.
- Đức đầu hàng. Chiến tranh kết thúc.
<b> 5. Dặn dò</b>
Học bài cũ, xem lại các bài đã học.
Tuần sau là tiết ôn tập để hệ thống hóa kiến thức đã học.
<b> * Rút kinh nghiệm</b>
………
………
………..
<b>Tuần 10,Tiết 20</b>
<b>NS: 11/10/2012</b>
<b>Bài 14: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI</b>
<b>( TỪ GIỮA THẾ KỶ XVI ĐẾN NĂM 1917)</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
<i><b>1. Kiến thức</b>:</i>
Củng cố kiến thức đã học một cách có hệ thống. Nắm chắc hiểu rõ nội dung của lịch
sử thế giới cận đại
Thông qua những sự kiện,niên đại,nhân vật lịch sử...giúp học sinh có nhận thức đánh
giá đúng đắn
<i><b>3. Kĩ năng</b>: </i>
Rèn luyện tốt hơn kĩ năng học tập bộ mơn, chủ yếu là hệ thống hố, phân tích các sự
kiện lịch sử, khái quát,kết luận, lập bảng thống kê...
<b>II. Chuẩn bị:</b>
GV: Bảng thống kê: "Những sự kiện chính lịch sử thế giới cận đại"
HS: Ôn tập kiến thức đã học.
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b> </b></i> <i><b> 1. Ổn định lớp.</b></i>
<i><b> </b></i> <i><b> 2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
<i> Nêu nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất và kết cục chiến tranh?</i>
<b> 3. Bài mới:</b>
Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỷ XVI đến 1917). Đây là thời kỳ lịch sử thế
giới có nhiều chuyển biến quan trọng, tác động to lớn đến sự phát triển của lịch sử loài
người.
- GV: Yêu cầu học sinh kẻ bảng thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại
vào vở ( Niên đại, sự kiện chính, kết quả ý nghĩa) và điền các sự kiện vào khung kẻ.
- Hs kẻ vào vở:
<b>I. Những sự kiện lịch sử chính</b>
*** Bảng thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại
<b>Thời</b>
<b>gian</b>
<b>Sự kiện</b> <b>Kết quả</b>
8- 1566 Cách mạng Hà Lan Lật đổ ách thống trị của Vương Quốc Tây
Ban Nha
1640-1688
Cách mạng tư sản Anh Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho
CNTB phát triển
1775 Chiến tranh giành độc
lập của các thộc địa Anh
ở Bắc Mĩ.
Anh công nhận nền độc lập của các thuộc
địa. Thành lập hợp chúng quốc Châu My
(USA)
1789-1794 Cách mạng TS Pháp
Phá bỏ tận gốc chế độ phong kiến, mở
đường cho CNTB phát triển, ảnh hưởng sâu
rộng trên toàn thế giới.
2- 1848 Tuyên ngôn của đảng<sub>cộng sản ra đời</sub>
Nêu qui luật phát triển của xã hội loài
người và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.
Vai trò của giai cấp tư sản trong việc lật đổ
chế độ tư bản, xây dựng xã hội mới.
1818-1849
Phong trào cách mạng ở
Pháp và Đức
- Giai cấp vơ sản xác định được sứ mệnh
của mình, có sự đồn kết quốc tế trong
phong trào công nhân.
phong kiến ở Trung Quốc, ảnh hưởng đến
phong trào giải phóng dân tộc Châu Á.
1914-1918 Chiến tranh thế giới thứ<sub>nhất</sub>
- Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình thế
giới sau chiến tranh.
<b>II.Những nội dung chủ yếu</b>
GV: Yêu cầu học sinh đọc mục II/SGK
? Qua những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới
cận đại, em hãy nêu những nội dung chính của
lịch sử thế giới cận đại?
HS: gồm 5 nội dung chính:
<i><b>1. Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ</b></i>
<i><b>nghĩa tư bản</b></i>
<i>Qua các cuộc cách mạng tư sản đã học em thấy</i>
<i>mục tiêu mà các cuộc cách mạng đặt ra là gì?</i>
<i>Nó có đạt được khơng?</i>
HS: Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho
CNTB phát triển. Đạt được: Chủ nghĩa tư bản
xác lập trên phạm vi thế giới.
GV: <i>Nguyên nhân của các cuộc cách mạng?</i>
HS: Sự kìm hãm của chế độ phong kiến lỗi
thời với nền sản xuất tư bản ngày càng mạnh
mẽ.
<i>? Kể tên những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên.</i>
? <i>Biểu hiện quan trọng nhất chứng tỏ sự phát</i>
<i>triển của chủ nghĩa tư bản.</i>
HS: Sự phát triển của nền kinh tế TBCN<sub></sub>hình
thành các công ty độc quyền<sub></sub>CNTB từ tự do
cạch tranh<sub></sub> CNĐQ
<i><b>2. Phong trào công nhân quốc tế bùng nổ</b></i>
<i><b>mạnh mẽ:</b></i>
? Sự xâm lược của thực dân phương tây đối với
các nước phương Đông như thế nào?
? Hậu quả của sự thống trị của chủ nghĩa thực
dân
GV:<i>Vì sao phong trào công nhân quốc tế</i>
<i>bùng nổ mạnh mẽ?</i>
HS: Phản ánh qui luật có áp bức thì có đấu
tranh. Chủ nghĩa tư bản áp bức bóc lột cơng
<b>5 nội dung chính:</b>
1. Cách mạng tư sản và sự phát triển
của chủ nghĩa tư bản.
GV: <i>Các phong trào đấu tranh của cong</i>
<i>nhân quốc tế chia làm mấy giai đoạn, đặc</i>
<i>điểm của từng giai đoạn?</i> (2 giai đoạn)
+Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX: Phong
trào mang tính tự phát: đập phá máy móc, đốt
cơng xưởng, bãi cơng...vì mục tiêu cải thiện
đời sống...
+Từ giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX: Đấu
tranh có qui mơ, đồn kết, ý thức giác ngộ,
đấu tranh khơng chỉ vì mục tiêu kinh tế mà
cịn về chính trị, địi thành lập cơng đồn,
chính đảng
<i><b>3. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển</b></i>
<i><b>mạnh mẽ ở khắp các châu lục Á, Phi, </b></i>
<i><b>Mĩ-la-tinh</b></i>
?<i>Vì sao phong trào phát triển mạnh mẽ.</i>
HS: Sự phát triển cuả chủ nghĩa tư bản<sub></sub> cuộc
chiến tranh xam lược Á, Phi, Mĩ-la-tinh vì
GV: <i>Nêu tên các phong trào tiêu biểu?</i>
<i><b>4. Khoa học, kĩ thuật của nhân loại đạt</b></i>
<i><b>được những thành tựu vượt bậc </b></i>
GV: Yêu câu HS nhắc lại
<i>? Kể tên những thành tựu khoa học, kĩ thuật</i>
<i>của nhân loại đạt được ở thời cận đại mà em</i>
<i>biết.</i>
<i>? Những thành tựu đó có tác dụng như thế</i>
<i>nào đến đời sống xã hội lồi người.</i>
<i><b>5. Sự phát triển khơng đều của chủ nghĩa tư</b></i>
<i><b>bản</b><b></b><b> chiến tranh thế giới thứ nhất </b></i>
<i><b>(1914-1918)</b></i>
<i>? Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh là gì.</i>
<i>? Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra mấy</i>
<i>giai đoạn.</i>
<i>? Những sự kiện chủ yếu của từng giai đoạn?</i>
<i>? Hậu quả cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất</i>
<i>đem lại cho nhân loại là gì? </i>
<i>?Tính chất của cuộc chiến tranh phản ánh điều</i>
3. Phong trào công nhân quốc tế bùng
nổ mạnh mẽ.
4. Khoa học kỹ thuật văn học nghệ
thuật của nhân loại đạt được những
thành tựu vượt bậc.
5. Sự phát triển không đồng đều của
chủ nghĩa tư bản => chiến tranh thế
giới thứ nhất bùng nổ.
+ Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Nguyên nhân
- Diễn biến chính
- Hậu quả
<i>gì.</i>
<i><b>4. Củng cố: </b></i>
GV nhắc lại những điểm quan trọng cho HS học.
<i><b>5. Dặn dò</b></i>
Về học bài để tiết sau sẽ làm bài kiểm tra 1 tiết.
<b>**Rút kinh nghiệm:</b>
………
<b>NS: 20/10/2012</b>
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về phần lịch sử thế giới cận đại từ
năm giữa thế kỉ XVI đến 1917.
- Qua kết quả kiểm tra, học sinh tự đánh giá việc học tập, giáo viên tự đánh giá hiệu quả
giảng dạy của mình, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học của GV và HS
- Thực hiện theo yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo và
địa phương.
<b>II: Nội dung</b>
<b>I/ Trắc nghiệm khách quan (2 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất</b>
Câu 1/ Giai cấp vô sản là giai cấp:
a/ Chỉ có rất ít tư liệu sản xuất c/ Hoàn toàn khơng có tư liệu sản xuất
b/ Khơng có tài sản, chỉ có sức lao động d/ Chỉ có ít tư liệu sản xuất và ít tài sản
Câu 2/ Khẩu hiệu “ sống trong lao động, chết trong chiến đấu” được sử dụng trong cuộc khởi
nghĩa nào?
a/ Khởi nghĩa của công nhân dệt tơ Li- ông (Pháp) 1831
b/ Khởi nghĩa của công nhân dệt tơ Li- ông (Pháp) 1834
c/ Khởi nghĩa của công nhân dệt Sơ- lê- din (Đức) 1844
d/ Phong trào “ hiến chương” ở Anh
Câu 3/ Phong trào đấu tranh của giai cấp cơng nhân đầu tiên diễn ra dưới hình thức nào?
a/ Bỏ trốn tập thể để khỏi bị hành hạ c/ Đập phá máy móc, đốt công xưởng
b/ Đánh bọn chủ xưởng, bọn cai ký d/ Đập phá máy móc, đánh chủ xưởng
Câu 4/Vì sao giai cấp tư sản Anh chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa?
c/ Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển c/ Đầu tư vào thuộc địa ít vốn, thu lãi
nhanh
a/ Tập trung tài chính đạt mức cao c/ Xuất khẩu tư bản tài chính
b/ Tập trung ngân hàng đạt mức cao d/ Tập trung tư bản vào sản xuất công
nghiệp
Câu 6/ Đề quốc nào được mệnh danh là “ con hổ đói đến bàn tiệc muộn” ?
c/ Đế quốc Mĩ c/ Đế quốc Nhật
d/ Đế quốc Anh d/ Đế quốc Đức
Câu 7/ Duyên cớ trực tiếp nổ ra cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất 1914- 1918 là:
a/ Do hậu quả của cuộc chiến tranh Mĩ- Tây Ban Nha (1898)
b/ Do hậu quả của cuộc chiến tranh Anh – Bồ Đào Nha (1899-1902)
c/ Do hậu quả của cuộc chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905)
d/ Do thái tử Áo- Hung bị một phần tử Xéc-bi ám sát ( ngày 28/6/1914)
Câu 8/ Mở đầu cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức dự định đánh bại nước nào cách chớp
nhoáng?
a/ Nước Nga c/ Nước Bỉ
b/ Nước Pháp d/ Nước Anh
<b>II/ Tự luận khách quan (8điểm)</b>
Câu 1/ Trình bày phong trào đập phá máy móc và bãi công của giai cấp công nhân nửa đầu thế
kì XIX? Vì sao giai cấp cơng nhân lại đập phá máy móc? ( 2 điểm)
Câu 2/ Vì sao khu vực Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương
Tây? Ở Việt Nam phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra như thế nào? (3 điểm)
Câu 3/ Lập niên biểu các sự kiện chính của chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918 (3 điểm)
<b>ĐÁP ÁN KIỂM TRA MỘT TIẾT MÔN sử 8</b>
<b> SƠ ĐỒ MA TRẬN</b>
<b>Chủ đề( nội dung)</b> <b>Nhận biết</b>
<b>TN</b> <b>TL</b> <b>Thông hiểuTN</b> <b> TL</b> <b>Vận dụngTN</b> <b> TL</b> <b>Tổngđiểm</b>
1 : Phong trào công nhân
và sự ra đời của chủ
nghĩa Mác
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
<b>3</b>
<b>10%</b> <b>2.7527.5%</b>
2 : các nước Anh – Pháp
Mĩ cuối thế kỉ XIX, đầu
TK XX
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
<b>1</b>
<b>0.25</b>
<b>0.25%</b>
<b>1</b>
<b>0.25</b>
<b>0.25%</b>
<b>0.5</b>
<b>5%</b>
3: Các nước Đơng Nam
Á cuối thế kì XIX, đầu
thế kỉ XX
Số câu
Tỉ lệ <b>7.5%</b> <b>30%</b> <b>37.5%</b>
I: Trắc nghiệm
A
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đề 1 c a c c b d d b
Đề 2 a d d c d c b b
II: Tự luận
<b>Câu </b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>
<b>1</b> Phong trào đập phá máy móc và bãi cơng của cơng nhân cuối thế kì XIX đầu thế kì
XX
- Với sự phát triển của công nghiệp, giai cấp công nhân sớm hình thành
- Họ bị bóc lột nặng nề, đời sống vô cùng cực khổ
- Phong trào đập phá máy móc và đốt cơng xưởng diễn ra, sau đó họ đấu tranh
bằng hình thức bãi cơng, biểu tình
- Giai cấp cơng nhân thành lập ra các cơng đồn
<b>0.25</b>
<b>0.25</b>
<b>0.25</b>
<b>0.25</b>
Cơng nhân đập phá mày móc vì họ cho rằng chính máy móc là kẻ thù của họ, là
nguyên nhân khiến họ phải làm việc cực khổ, nặng nhọc và bị bóc lột nặng nề <b>1</b>
<b>2</b> Khu vực Đông Nam Á tở thành đối tượng xâm lược của chủ nghĩa tư bản phương
Tây vì
+ Chủ nghĩa tư bản ngày càng lớn mạnh, cần thị trường và nguyên liệu
+ Đông nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng
+ Giàu tài ngun thiên nhiên
+ chế độ phong kiến đang lâm vào suy yếu, khủng hoảng
<b>0.5</b>
<b>0.5</b>
<b>0.5</b>
<b>0.5</b>
+ Sau khi triều đình Huế đầu hàng, phong trào cần vương bùng nổ, quy tụ nhiều
cuộc khời nghĩa lớn(1885-1896)
+ Phong trào nơng dân n Thế do Hồng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài 30 năm
(1884- 1913)cũng gây nhiều khó khăn cho thực dân Pháp…
<b>0.5</b>
<b>0.5</b>
3 Thời gian Sự kiện chính
Ngày 1- 3/8/ 1914 Đức tuyên chiến với Nga và Pháp
Ngày 4/8/1914 Anh tuyên chiến với Đức
Từ 1916- 1917 Chiến tranh chuyển sang giai đoạn cầm cự ở cả hai phe
Ngày /11/1917 Cách mạng Nga thắng lợi, Nga rút khỏi chiến tranh
Tháng 7-9/1918 Anh, Pháp, Mĩ tấn công
Ngày9-11/11/ 1918 Cách mạng bùng nổ ở Đức, lật đổ nền quân chủ, thành
lập nền cộng hịa. Chính phủ mới của Đức đầu hàng
khơng điều kiện -> chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
<b>0.5</b>
<b>0.5</b>
<b>0.5</b>
<b>0.5</b>
<b>0.5</b>
<b>0.5</b>
<b>CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917</b>
<b>VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI</b>
<b>Ở LIÊN XÔ (1921- 1941)</b>
<i><b> BÀI 15 : CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA 1917 VÀ</b></i>
<i><b>CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917- 1921)</b></i>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<i><b>1</b>. <b>Kiến thức</b>: </i>
- Sự bùng nổ Cách mạng tháng Hai năm 1917 và từ cách mạng tháng Haui đến cách
mạng tháng Mười năm 1917.
- Kết quả của cách mạng tháng Hai và tình trạng hai chính quyền tồn tại song song
- Cách mạng tháng Mười năm 1917
<i><b>2</b>.<b>Tư tưởng</b>: </i>
Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn và tình cảm của Cách mạng đối với cuộc cách mạng xã
hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới
<i><b>3</b>. <b>Kĩ năng</b>: </i>
- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí nước Nga( trước Cách mạng) và cuộc đấu
- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- Bản đồ nước Nga (trước Cách mạng)
- Tranh ảnh nước Nga trước và trong Cách mạng tháng mười Nga .
- Tư liệu lịch sử nói về Cách mạng tháng mười Nga và Lê-Nin
<b>III. Tiến trình lên lớp: </b>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
Yêu câu HS nhắc lại 5 nội dung chính đã học của LSTG cận đại (Thế kỉ XVI – 1917)
<i><b>3</b>. <b>Bài mới</b>: </i>
“Từ trong lòng chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc cách mạng tháng Mười Nga
năm 1917 đã bùng nổ và giành thắng lợi, mở ra thời đại lịch sử xã hội lồi người – thời kì
lịch sử thế giới hiện đại”. Hơm nay cơ trị ta cùng tìm hiểu sự kiện lịch sử trọng đại này”.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: Hiểu được tình hình kinh tế xã
hội nước Nga trước cách mạng.
GV: Dùng bản đồ nước Nga 1914 xác định vị trí
nước Nga với lãnh thổ rộng lớn nhất trên thế giới
Gv :Nga là nước đế quốc quân chủ chuyên chế ,
lạc hậu về kinh tế, bảo thủ về chính trị , tích cực
<i>? Nga là 1 nước đế quốc phong kiến như thế nào</i>
<i>? Nêu 1 số sự kiện dưới thời Nga Hoàng.</i>
<i>? Nga Hoàng than gia vào CTTG thứ nhất đã đẩy</i>
<i>nhân dân vào tình trạng như thế nào.</i>
GV: Cho học sinh quan sát hình 5.2/SGK
? <i>Qua bức tranh em có nhận xét gì về đời sống</i>
<i>của nông dân Nga đầu thế kỉ XX.</i>
HS: Đời sống nhân dân vô cùng khổ cự, họ làm
việc vất vả, phương tiện và công cụ lao động thô
sơ, đất đai cằn cỗi..., phần lớn phụ nữ làm việc
ngoài đồng
<i>? Tại sao lại khơng có đàn ơng.</i>
HS: Đàn ơng phải đi ra chiến trường, tham gia
chiến tranh
<i>? Ai là người đã đẩy họ vào hoàn cảnh này.</i>
<i>? Trước hoàn cảnh này đã dẫn đến những mối</i>
<i>quan hệ xã hội Nga ntn.</i>
<b>HS: + Nhân dân Nga mâu thuẫn Nga Hoàng.</b>
<i>? Trước hồn cảnh này tồn thể nhân dân đã làm</i>
<i>gì. </i>
<b>I. Hai cuộc cách mạng ở Nga</b>
<b>năm 1917</b>
<b>1. Tình hình nước Nga trước</b>
<i><b>Cách mạng </b></i>
- Là Đế quốc quân chủ chuyên chế,
đứng đầu là Nga hoang Ni-cơ-lai
II.
- Nga hồng tham gia chiến tranh
thế giới thứ nhất đã gây nên những
hậu quả nghiêm trọng cho đất
nước.
- Những mâu thuẫn xã hội trở nên
hết sức gay gắt.
<b> *Hoạt động 2: Trình bày những nét chínhvề</b>
diễn biến cách mạng tháng Hai và tháng Mười
Hs đọc mục 2
? Nhân dân Nga bắt đầu mở cuộc cách mạng vào
thời gian nào.
GV: giải thích mốc thời gian: 23-2( 8-3 theo cơng
lịch): Trước tháng 3/1918 Lịch Nga chậm hơn lịch
thế giới 13 ngày.
GV cho HS quan sát hình 5.3/SGK
<i>? Lực lượng tham gia biểu tình như thế nào.</i>
<i>? Cuộc biểu tình của 9 vạn cơng nhân đã có tác</i>
<i>động ntn.</i>
<i>? Kết quả của cuộc khởi nghĩa vũ trang. </i>
<i>? Cách mạng tháng Hai cịn mang lại kết quả gì.</i>
<i>? Cách mạng tháng Hai có triệt để khơng.</i>
? <i>Cách mạng dân chủ tư sản tháng hai đã làm</i>
<i>được</i> <i>những việc gì</i> ?
HS: Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế
? <i>Giai cấp quyết định thắng lợi trong Cách mạng</i>
<i>tháng hai</i>
Chứng minh( giai cấp cơng nhân)
<b>? </b><i>Tình hình của nước Nga sau Cách mạng tháng</i>
<i>Hai</i> .
H: - Hai chính quyền song song tồn tại
- Phong trào phản đối chiến tranh của nông dân
<b>? </b> <i>Trước tình hình đó Đảng Bơn-sê-vích có kế</i>
<i>hoạch gì. </i>
<i>? Khi Lênin và Đảng Bôn-sê-vich thực hiện chủ</i>
<i>trương trên có thu hút được đơng đảo quần chúng</i>
<i>khơng.</i>
<i>? Khơng khi CM Nga đầu tháng Mười ntn khi CP</i>
<i>tư sản lâm thời lùng bắt lê-nin.</i>
<i>? Lê nin đã làm gì khi thời cơ đến.</i>
<i>? Lê nin đã chuẩn bị ntn cho cuộc cách mạng.</i>
GV : Trình bày diễn biến cách mạng tháng mười
Minh hoạ hình 54/SGK
- Tường thuật ngắn gọn, sinh động cuộc tấn công
cung điện Mùa Đông.
<b>? </b><i>Cuộc Cách mạng tháng mười đã làm được việc</i>
HS : - Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản
GV nhận xét, chốt nội dung
<i><b>2.</b></i> <i><b>Cách mạng tháng hai năm</b></i>
<i><b>1917</b></i>
- Ngày 23-2( 8-3) 9 vạn nữ cơng
nhân ở Pê-tơ-rơ-grát tiểu tình.
+ Ba ngày sau, cơng nhân từ bãi
cơng chính trị biến thành khởi
nghĩa vũ trang.
+ Chế độ quân chủ chuyên chế bị
lật đổ.
- Các Xô viết đại biểu của công –
nông – binh được thành lập.
- Giai cấp tư sản lập ra chính phủ
lâm thời
Tình trạng 2 chính quyền song
song tồn tại với các chính sách
chính trị khác nhau.
<b>3. Cách mạng tháng mười năm</b>
<i><b>1917 </b></i>
- Lênin và Đảng Bơn-sê-vich chủ
trương lật đổ chính phủ tư sản lâm
thời giành chính quyền về tay các
Xơ- viết và thu hút đơng đảo quần
chúng tham gia.
- Chính phủ lâm thời vẫn tiếp tục
theo đuổi chiến tranh đế quốc.
- Đầu tháng 10, khơng khí bao
trùm cả nước Nga.
+ Lê-nin từ Phần Lan bí mật trở về
Pê-tơ-rơ-grát bí mật trở về trực tiếp
lãnh đạo cách mạng.
<i><b> ?Vì </b>sao năm 1917 nước Nga lại có hai cuộc cách</i>
<i>mạng .</i>
<i>*Nước Nga trước cách mạng tồn tại nhiều mâu</i>
<i>thuẫn, đòi hỏi phải tiến hành cuộc cách mạng .</i>
<i>*Cách mạng tháng 2 -1917 lật đổ chế độ quân chủ</i>
<i>chuyên chế, song lại thiết lập hai chính quyền</i>
<i>song song tồn tại :</i>
<i> + Xơ viết đại biểu cơng –nơng – binh</i>
<i> + Chính phủ lâm thời tư sản .</i>
<i>*Vì vậy phải tiến hành cuộc cách mạng thứ hai,</i>
<i>để thiết lập chính quyền về tay nhân dân. Cách</i>
<i>mạng</i> tháng 10 -1917 lật đổ chính phủ lâm thời tư
sản.
<b>*GDMT: Các cuộc chiến tranh xảy ra thì mơi</b>
trường sống của con người sẽ bị ảnh hưởng trầm
trọng, đất nước và nền kinh tế nước Nga sẽ bị tàn
phá rất nặng nề. Vì thế cần phải bảo vệ mơi trường
khi có thể .
<b> </b>
làm chủ tồn bộ thành phố.
+ Đêm 25/10(7/11) Cung Điện
Mùa Đông, nơi ẩn náu cuối cùng
của chính phủ lâm thời bị đánh
chiếm<sub></sub> Chính phủ lâm thời tư sản
sụp đổ.
<b> </b> <b>4. Củng cố: </b>
<i>* Hậu quả nghiêm trọng nhất mà nước Nga gánh chịu do chiến tranh đế quốc 1914-1918</i>
<i>để lại là gì.</i>
a. Kinh tế suy sụp
b. Liên tiếp thua trận, xã hội không ổn định.
c. Kinh tế suy sụp, quân đội thiếu vũ khí lương thực.
d. Kinh tế suy sụp, mâu thuẫ xã hội gay gắt.
<b>? </b><i>Vì sao nói Cách mạng tháng mười là cuộc Cách mạng vơ sản đầu tiên trên thế giới.</i>
<b>5. Dặn dò: </b>
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài 16 nắm : Liên Xô xây dựng CNXH (1921 -1941)
<i>? Lý do thực hiện, nội dung, tác động chính sách kinh tế mới</i>
<i>? Những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô</i>
<b>Rút kinh nghiệm</b>
………
………
……
Bài 15 <b>CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA 1917</b>
<b>VAØCUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG 1917- 1921</b>
<b>Tuần 12 Tiết 23</b>
<b>NS : 01/11/2011</b>
<b> </b>
<i><b>I </b></i><b>. MỤC TIÊU BAØI HỌC</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
<i>- Ý nghĩa lịch sử cách mạng tháng Mười Nga</i><b>? </b>
<b>2. Kó năng: </b>
Biết đánh giá và nhận xét về vai trò của Lê- nin và thắng lợi của cách mạng tháng Mười
đối với nước Nga và toàn thế giới
<i><b>3. Tư tưởng: </b></i>
Bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và tình cảm cách mạng đối với cuộc cách mạng XHCN
đầu tiên trên thế Giới:
<i><b>II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: </b></i>
- Bản đồ nước Nga Xơ Viết chống thù trong, giặc ngồi(1918- 1920)
- Tranh ảnh liên quan
<i><b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : </b></i>
<i><b>1. Ổn định lớp</b></i><b>: </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>- Vì sao nước Nga năm 1917 có 2 cuộc cách mạng</b><i>? </i>
- Trình bày diễn biến cách mạng tháng 10- 1917<i><b>? </b></i> Kết quả<i><b>? </b></i>
<b>3. Bài mới</b><i><b>: </b></i>
<b>1. Giới thiệu;</b>
<b>Cách mạng tháng 10- 1917 do đảng Bơn- Sê- vích và Lê- nin lãnh đạo đã lật đổ</b>
<b>chính phủ lâm thời tư sản, thiết lập chính quyền thống nhất trên tồn quốc Liên</b>
<b>Xô viết. Ý nghĩa của cách mạng tháng mười Nga như thế nào? Chúng ta cùng tìm</b>
<b>hiểu qua bài học</b>
2. Bài học:
<i>Phương pháp</i> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1 : Nêu được ý nghĩa lịch sử đối</b>
với nước và và đối với thế giới.
? <i>Ý nghĩa cách mạng tháng mười đối với </i>
<i>nước Nga</i>
Cho học sinh đọc phần chữ nhỏ sách giáo
khoa
<b>III. Ý nghĩa lịch sử của CM tháng</b>
<b>Mười Nga.</b>
<i><b>1. Đối với nước Nga :</b></i>
+ Đã làm thay đổi hoàn hoàn vận mệnh
nước Nga.
+ Lần đầu tiên nhũng người lao động
? <i>Vì sao mười ngày rung chuyển thế giới</i>.
- Làm thay đổi thế giới, một chế độ mới, nhà
nước mới ra đời trên 1/6 diện tích thế giới
làm cho các nước Đế quốc hoảng sợ, để lại
nhiều bài học q
- Giống như mặt trời chói lọi, cách mạng
tháng 10 chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh
hàng triệu người bị áp bưc bóc lột trên thế
giới <sub></sub>Biến cố trọng đại nhất của thế kỉ.
<i>? Đối với thế giới, cách mạng tháng Mười </i>
<i>Nga thắng lợi đã ảnh hưởng đến thế giới ra </i>
<i>sao. </i>
<i>? Vai trò của Lê–nin như thế nào đối với </i>
<i>thắng lợi của cách mạng tháng 10 Nga 1917?</i>
HS: Quan trọng lãnh đạo trực tiếp, quyết định
thắng lợi của cách mạng tháng 10. (trực tiếp
chỉ huy, cuộc khởi nghĩa, tuyên bố thành lập
Chính phủ Xô viết)
<i><b>2. Đối với thế giới </b></i>
+ Làm thay đổi to lớn trên thế giới.
<i><b>4. c</b><b>ủng cố</b></i>
- Ý nghĩa của cách mạng tháng mười Nga năm 1917
<i><b>5. D</b><b>ặn dò</b></i>
Học bài - soạn bài 16
<b>Rút kinh nghiệm</b>
………
………
<i><b> </b></i> <b>BÀI 16</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i><b> 1.</b><b>Kiến thức :</b></i>
- Vì sao nước Nga Xơ Viết phải thực hiện chính sách kinh tế mới, nội dung chủ yếu và
tác động của chính sách này đối với nước Nga
- Những thành tựu chính (trong một thời gian ngắn) của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở Liên Xô : Liên Xô trở thành cường quốc cơng nghiệp, nơng nghiệp, qn sự….
<b>Tuần 12 Tieát 24</b>
<b>NS 03/11/2012 </b>
<i><b> 2</b>. <b>Tư tưởng</b></i>
Giúp học sinh nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt của chế độxã hội chủ nghĩa, đồng
thời có cái nhìn chính xác, đúng đắn về những sai lầm, thiếu sót của những nhà lãnh đạo
Xơ Viết trước đây trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội . tránh không để học sinh
ngộ nhận, phải đánh giá quá khứ lịch sử và những thành tựu vĩ đại của chủ nghĩa xã hội
<i><b> 3. Kĩ năng : Giúp học sinh bước đầu tập hợp tư liệu, sự kiện lịch sử để nhìn nhận,</b></i>
đánh giá bản chất của sự vật, hiện tượng
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>1. Bản đồ Liên Xô</b>
<b>2. Tranh ảnh về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xơ</b>
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>? Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng mười Nga </b>
<b>? Vì sao năm 1917 nước Nga lại có hai cuộc cách mạng.</b>
<i><b> 3</b>. <b>Bài mới</b></i>:
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung</b>
* Hoạt động 1: Biết được nọi dung chính sách
kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế
<i><b>?</b> Sau khi đánh thắng giặc ngoại xâm và nội</i>
<i>phản nước Nga bước vào thời kì nào.</i>
HS: Thời kì hịa bình
<i>? Sau chiến tranh thế giới thứ nhất nền kinh tế</i>
<i>của đất nước Nga như thế nào.</i>
GV: Cho học sinh xem hình 58/SGK: Bức áp
phích năm 1921 “Chúng ta tuyên chiến với chiến
tranh”.
<i>? Quan sát hình 58 và em hãy cho biết bức áp</i>
<i>phích này muốn nói lên điều gì.</i>
<i>? Trình bày những khó khăn của Liên xô khi</i>
<i>bước vào xây dựng đất nước?</i>
HS: Kinh tế tàn phá nặng nề. N2<sub>= </sub>1<sub>/2 , CN= </sub>1<sub>/7 .</sub>
Trước chến tranh bệnh dịch, nạn đói, bọn phản
Cách mạng chống phá
<i>? Trước tình hình đó chính phủ Nga đã quyết</i>
<i>định làm gì.</i>
HS: Thực hiện cải cách kinh tế
? <i>Nội dung của chính sách kinh tế mới.</i>
HS: nêu trong SGK.
GV: giải thích thêm “chế độ trưng thu lương thực
thừa” bằng “chế độ thu thuế lương thực” (hiện
vật).
<i>? Qua nội dung đó em có nhận xét gì về chính</i>
<b>I. Chính sách kinh tế mới và công</b>
<b>cuộc khôi phục kinh tế (1921- 1925)</b>
- Năm 1921, nước Nga Xơ Viết bước
vào thời kì hịa bình, xây dựng đất
nước. Tuy nhiên đất nước còn gặp
nhiều khó khăn: nạn đói trầm trọng
và sự chống phá điên cuồng của các
thế lực phản động cách mạng.
- 3/1921 Nước Nga Xơ Viết thực hiện
chính sách kinh tế mới do Lê-nin đề
xướng. Với nội dung:
+ Thay thế chế độ trưng thu lương
thực thừa bằng chế độ thu thuế lương
thực (hiện vật)
<i>sách kinh tế mới của Nga.</i>
HS: Phù hợp nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất,
lưu thơng hàng hóa, giải quyết được vấn đề
lương thực…
? <i>Chính sách kinh tế tác động như thế nào đến</i>
<i>nước</i> <i>Nga</i>.
HS: Làm cho công cuộc phục hồi và phát triển
kinh tế nhanh chóng<sub></sub> đạt nhiều thành tựu tốt đẹp.
GV: Nêu ngắn gọn việc thành lập Liên bang
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xơ Viết 12- 1922.
<i>? Qua chính sách mới ở Liên xô? Theo em hiểu</i>
<i>biết của em, Đảng cộng sản Việt Nam có vận</i>
<i>dụng chính sách này như thế nào trong thời kì</i>
<i>đổi mới khơng?</i>
<b>GV: Đảng ta đã vận dụng kinh nghiệm này vào</b>
điều kiện cụ thể của Việt Nam trong thời kì đổi
mới là nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành
phần có sự định hướng của Nhà nước.
<b> </b>
<b> *Hoạt động 2: Tìm hiểu những thành tựu</b>
trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô.
<b>GV: Muốn xây dựng chế độ xã hội mới phải có</b>
một nền kinh tế phát triển, cơng nghiệp hiện đại
HS: Là nước nông nghiệp lạc hậu: N2<sub> chiếm </sub>2<sub>/3</sub>
tổng sản phẩm quốc dân, máy móc phải nhập từ
nước ngoài
<b>? </b><i>Để xây dựng CNXH nhiệm vụ đầu tiên là gì.</i>
HS: Thực hiện cơng nghiệp hóa
? <i>Liên Xơ thực hiện cơng nghiệp hố như thế</i>
<i>nào. </i>
HS: Ưu tiên phát triển cơng nghiệp nặng.
<i>? Vì sao ưu tiên phát triển công nghiệp nặng</i>
<i>? Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô được</i>
<i>tiến hành như thế nào.</i>
HS: Thực hiện bằng kế hoạch
<i>? Tác dụng của các kế hoạch đó.</i>
<b>? </b><i>Trong thời kì đầu xây dựng cơng nghiệp đạt</i>
<i>những thành tựu gì</i>
? <i>So sánh với tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX.</i>
HS: - Kinh tế nông nghiệp lạc hậu
? <i>Nêu những thành tựu của Liên Xô đạt được</i>
<i>trong thời kì đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội</i>
+ Cho phép tư nhân mở các xí nghiệp
nhỏ…
Chính sách kinh tế mới đã thu được
kết quả tốt đẹp: nông nghiệp và các
ngành kinh tế khác được phục hồi và
phát triển <sub></sub> Đời sống nhân dân được
cải thiện.
- 12- 1922, Liên bang Cộng hồ xã
hội chủ nghĩa Xơ Viết được thành lập
(Liên Xô) trên cơ sở tự nguyện và
bình đẳng<sub></sub>nhằm củng cố sự liên minh
và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước
cộng hịa trong cơng cuộc bảo vệ và
phát triển Liên bang Xô viết.
<b>II. Công cuộc xây dựng CNXH ở</b>
<b>Liên Xô (1925 – 1941) </b>
- Liên Xô đã tiến hành công cuộc
cơng nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
theo đường lối ưu tiên phát triển công
- Bằng 2 kế hoạch 5 năm:
+ Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
(1928-1932)
+ Kế hoạch 5 năm lần thứ hai
(1933-1937)
<b>Gv: Cho học sinh quan sát một số hình ảnh về sự</b>
phát triển cơng nghiệp của Liên Xô
<i>? Về văn hóa giáo dục Liên Xô đã đạt được</i>
<i>những thành tựu nào.</i>
<i>? Xã hội Liên Xô đã có gì thay đổi so với trước</i>
<i>đây.</i>
<i>?Bên cạnh những thành tựu đó Liên Xơ có những</i>
<i>mặt hạn chế nào.</i>
GV: Bổ sung một số mặt hạn chế nêu một số sai
lầm, thiếu sót của những người lãnh đạo Đảng và
nhà nước như thiếu dân chủ tới việc xử oan cho
nhiều người, có tư tưởng nóng vội
<b>* GDMT : Cơng cuộc xây dựng Liên Xô đã làm</b>
cho thay đổi xã hội nên mơi trường cũng bị tác
động, vì thế kinh tế càng phát triển thì càng chú
trọng đến mơi trường.
chủ nghiã xã hội, trở thành nước cơng
nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
- Về văn hóa - giáo dục: Liên Xơ đã
thanh toán nạn mù chữ, phát triển hệ
thống giáo dục quốc dân, đạt nhiều
thành tựu rực rỡ ề KH-KT và văn hóa
– nghệ thuật.
- Về xã hội: Các giai cấp bóc lột đã bị
xóa bỏ, chỉ cịn lại 2 giai cấp: công
nhân, nông dân và tầng lớp tri thức
XHCN
<b> </b>
<b> 4 . Củng cố: </b>
* Nước Nga Xô Viết bước vào thời kì hịa bình năm nào?
a. Năm 1917 b. Năm 1918 c. Năm 1920 d. Năm 1921
* Xây dựng trong hoàn cảnh hết sức khó khăn, Đảng Bơn-sê-vích đã thực hiện:
a. Sắc lệnh hịa bình
b. Sắc lệnh ruộng đất
d. Chính sách cộng sản thời chiến
<b> 5 . Dặn dò: Về nhà học bài </b>
Chuẩn bị: “Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918-1939”
? Nêu những nét chung của Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
? Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã tác động như thế nào đến nề kinh tế
Châu Âu.
<b>Rút kinh nghiệm : </b>
………
………
<b>Tuần 13, Tiết 25</b>
<b>NS: 8/ 11/ 2012</b>
<b>Chương II :</b>
<i><b> CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MĨ </b></i>
<b> GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)</b>
<i><b>BÀI 17:</b></i>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b>1</b>. <b>Về kiến thức</b></i>
- Những nét khái quát về tình hình Châu Âu trong những năm 1918- 1939: hậu quả của
chiến tranh TG thứ nhất, sự phát triển kinh tế, ổn định tạm thời và khủng hoảng.
- Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933 và tác động của nó đối với Châu Âu:
nguyên nhân, diễn biến chính và hậu quả.
<i><b>2</b>. <b>Về tư tưởng</b></i>
Giúp học sinh thấy rõ tính chất phản động và nguy hiểm của chủ nghĩa Phát Xít. Từ đó
bồi dưỡng ý thức căm ghét chế độ Phát xít, bảo vệ hồ bình thế giới
<i><b>3</b>. <b>Về kĩ năng</b></i>
- Rèn luyện tư duy lôgic, khả năng nhận thức và so sánh các sự kiện lịch sử để lý giải sự
khác biệt trong hệ quả các sự kiện đó.
- Sử dụng bản đồ biểu đồ để hiểu những biến động lịch sử đã tác động đến lãnh thổ các
Quốc gia rất nhiều
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>GV: - Bản đồ Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918 )</b>
<b> - Tranh ảnh minh hoạ đã có trong sách giáo khoa </b>
<b> - Biểu đồ sản lượng thép của anh và Liên Xô</b>
HS: Học và xem SGK
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
<b>? </b><i>Hoàn cảnh ra đời - Nội dung - Tác dụng của chính sách kinh tế mới.</i>
<b>? </b><i>Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH( 1921- 1941 )</i>
<i><b>3</b>. <b>Bài mới</b></i>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b><sub>Noäi dung</sub></b>
<b> * Hoạt động 1: Nhận biết được những nét</b>
chung về Châu Âu trong những năm
1918-1929.
<i>? Hãy cho biết tình hình Châu Âu sau chiến</i>
<i>tranh thế giớ thứ nhất.</i>
<b>? </b><i>Chiến tranh thế giới thứ nhất ảnh hưởng đến</i>
<i>tình hình Châu Âu như thế nào</i>
GV: Dùng bản đồ chỉ cho học sinh thấy một số
quốc gia mới thành lập.
Cho HS đọc phần chữ nhỏ để CM sự suy sụp về
kinh tế
? <i>Vì sao chính trị không ổn định</i>
HS: Cao trào Cách mạng bùng nổ ở các nước
Châu Âu
nền thống trị của giai cấp tư sản khơng ổn định
<i>? Tình hình phát triển của các nước Châu Âu</i>
<i>1924- 1929 như thế nào</i>?
GV: Cho học sinh quan sát bản thống kê
<b>I. Châu Âu trong những năm </b>
<b>(1918-1929)</b>
<b>1</b>. Những nét chung
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất tình
hình hình Châu Âu có nhiều biến đổi:
+ Một số quốc ra mới ra đời từ sự tan
vỡ của đế quốc Áo-Hung và bại trận
của Đức.
+ Hầu hết các nước Châu Âu, kể cả
thắng trận và bại trận đều bị suy sụp về
kinh tế (Pháp có tới 1.4 triệu người
chết, Đức là 1.7 triệu người chết và mất
hết thuộc địa…).
Sản lượng than và thép của Anh, Pháp, Đức
những năm 1920- 1929
? <i>Em có nhận xét gì về tình hình SX cơng</i>
<i>nghiệp ở ba nước Anh, Pháp, Đức </i>
<b>GDMT</b>: Chiến tranh xảy ra bản đồ các nước
TBCN sẽ bị thu hẹp môi trường các nước thắng
trận hay thua bị ô nhiễm.
2. <i>Cao trào Cách mạng 1918- 1923 .Quốc tế</i>
<i>cộng sản thành lập</i>
(đọc thêm)
<b> </b>
giai cấp tư sản bị trấn động dữ dội, có
nơi khủng khoảng trầm trọng.
- 1924- 1929, các nước tư bản Châu Âu
trở lại sự ổn định về chính trị, phục hồi
và phát triển về kinh tế.
<b>2. Cao trào Cách mạng </b>
<i><b>1918-1923</b> .<b>Quốc tế cộng sản thành lập</b></i>
(đọc thêm)
<b>4. Củng cố:</b>
* Từ năm 1924-1929 tình hình nổi bật ở Châu Âu là:
a. Tiếp tục lâm vào khủng hoảng chính trị
b. Nền kinh tế hầu hết các nước Châu Âu chưa được phục hồi.
c. Chính quyền tư sản đã được ổn định, củng cố được nền thống trị, nề sản xuất cơng
nghiệp phát triển nhanh chóng.
d. Nước Anh vươn lên mạnh mẽ sau chiến tranh.
* Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra vào thời gian nào?
a. 1929-1933 b. 1923-1925 c. 1929-1939 d. 1952-1953
<b>5. Dặn dò:</b>
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài 18 “ Nước mĩ giữa hai cuộc chiến thế giới (1918-1939)”
? Nêu tình hình kinh tế, chính trị của nước Mĩ.
? Chính phủ Mĩ đã làm gì để khơi phục cơng cuộc khủng hỏang kinh tế.
<b>* Rút kinh nghiệm :</b>
………
………
………
<b>NS: 8/ 11/ 2012</b>
<b>Chương II :</b>
<i><b> CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MĨ </b></i>
<b> GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)</b>
<i><b>BÀI 17:</b></i>
<i><b> CHÂU ÂU GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918- 1939 )</b></i>
<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b>1</b>. <b>Về kiến thức</b></i>
- Những nét khái quát về tình hình Châu Âu trong những năm 1918- 1939: hậu quả của
chiến tranh TG thứ nhất, sự phát triển kinh tế, ổn định tạm thời và khủng hoảng.
- Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933 và tác động của nó đối với Châu Âu:
nguyên nhân, diễn biến chính và hậu quả.
<i><b>2</b>. <b>Về tư tưởng</b></i>
Giúp học sinh thấy rõ tính chất phản động và nguy hiểm của chủ nghĩa Phát Xít. Từ đó
bồi dưỡng ý thức căm ghét chế độ Phát xít, bảo vệ hồ bình thế giới
<i><b>3</b>. <b>Về kĩ năng</b></i>
- Rèn luyện tư duy lôgic, khả năng nhận thức và so sánh các sự kiện lịch sử để lý giải sự
khác biệt trong hệ quả các sự kiện đó.
- Sử dụng bản đồ biểu đồ để hiểu những biến động lịch sử đã tác động đến lãnh thổ các
Quốc gia rất nhiều
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>GV: - Bản đồ Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918 )</b>
<b> - Tranh ảnh minh hoạ đã có trong sách giáo khoa </b>
<b> - Biểu đồ sản lượng thép của anh và Liên Xơ</b>
HS: Học và xem SGK
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b>1</b>. <b>Ổn định</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
<i><b>? </b>Những nét chung về Châu Âu giữa hai cuộc kháng chiến</i>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b><sub>Noäi dung</sub></b>
<b> * Hoạt động 2: Tìm hiểu được những</b>
nét chính về cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
(1929-1933) và hậu quả của cuộc khủng hoảng.
<b>Thảo luận nhóm (3 phút):</b>
<b>+ Nhóm 1,2: Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng</b>
hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?
<b>+ Nhóm 3,4: Hậu quả của cuộc khủng hoảng</b>
kinh tế
HS thả luận xong GV cho các nhóm nhận xét
<b>II. Châu Âu trong những năm </b>
<b>(1929-1939)</b>
chéo, đánh giá
Gv bổ sung chốt ghi
<b>? </b><i>Nguyên nhân cuộc khủng hoảng</i>
HS: Sản xuất ồ ạt theo lợi nhuận hàng hố ế
người dân khơng có tiền mua sắm.
GV: Cho học sinh quan sát H62/SGK: Sơ đồ so
sánh sự phát triển của sản xuất gang thép giữa
Anh và Liên Xơ trong những năm 1929-193.
<b>? </b><i>Em có nhận xét gì về tình hình sản xuất ở </i>
<i>Liên Xô và Anh.</i>
HS: - Liên Xô tăng trưởng, Anh sụt giảm trái
ngược nhau
<b>? </b><i>Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế.</i>
HS: Sản xuất đình đốn, nạn thất nghiệp, người
lao động đói khổ.
<b> * GDMT: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới </b>
diễn ra đầu tiên ở Mĩ sau đó đã lan rộng khắp
thế (trong giới TBCN) đã ảnh hưởng đến thuộc
địa và phụ thuộc <sub></sub>gây ra những hậu quả nghiêm
trọng đến đời sống cũng như môi trường sống
của con người, vì vậy chúng ta cần biết bảo vệ
môi trường sống.
<b>? </b><i>Các nước tư bản tìm cách thốt khỏi cuộc </i>
<i>khủng hoảng bằng cách nào.</i>
<i>? Các nước tư bản như (Anh, Pháp..) đã cải </i>
<i>cách bằng cách nào</i>.
HS: Tiến hành cải cách kinh tế, xã hội.
<i>? Còn Đức, Nhật, I-ta-lia có chính sách cải</i>
<i>cách khác biệt thế nào.</i>
HS: Phát xít hố chế độ thống trị
GV: Về q trình phát xít hoá ở Đức cho hs đọc
phần chữ nhỏ sách giáo khoa.
<b>? </b><i>Vì sao chủ nghĩa phát xít lại thắng lợi ở Đức.</i>
- Quê hương của chủ nghĩa quân Phiệt - Phổ
- Bị bại trận trong chiến tranh thế giới thứ I
Giai cấp tư sản dung túng cho chủ nghĩa phát
xít
- Phong trào cách mạng khơng đủ sức đẩy lùi
chủ nghĩa phát xít.
GV: Giải thích cho HS khái niệm “Chủ nghĩa
phát xít”
2<i>. Phong trào mặt trận nhân dân chống chủ</i>
- Tháng 10- 1929 cuộc khủng hoảng
kinh tế bùng nổ trong thé giới tư bản.
+ Đây là cuộc khủng hoảng trầm trọng
và kéo dài, có sức tàn phá chưa từng
thấy.
+ Đã đẩy lùi mức sản xuất hàng chục
năm, hàng chục triệu công nhân thất
nghiệp, hàng trăm triệu người rơi vào
tình trạng đói khổ.
- Để thốt khỏi khủng hoảng:
+ 1 số nước tư bản như (Anh, Pháp..) đã
tiến hành cải cách kinh tế, xã hội.
+ 1 số khác (Đức, Nhật, I-ta-lia) thì tiến
hành phát xít hố chế độ thống trị (thủ
tiêu mọi quyền tự do dân chủ, thiết lập
chế độ khủng bố công khai) và phát
động chiến tranh phân chia lại thế giới.
<b>2</b><i>. <b>Phong trào mặt trận nhân dân</b></i>
<i><b>chống chủ nghĩa phát xít và chống</b></i>
<i><b>chiến tranh 1929 – 1939</b></i>
<b>4. Củng cố:</b>
* Từ năm 1924-1929 tình hình nổi bật ở Châu Âu là:
a. Tiếp tục lâm vào khủng hoảng chính trị
b. Nền kinh tế hầu hết các nước Châu Âu chưa được phục hồi.
c. Chính quyền tư sản đã được ổn định, củng cố được nền thống trị, nề sản xuất công
nghiệp phát triển nhanh chóng.
d. Nước Anh vươn lên mạnh mẽ sau chiến tranh.
* Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra vào thời gian nào?
a. 1929-1933 b. 1923-1925 c. 1929-1939 d. 1952-1953
<b>5. Dặn dò:</b>
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài 18 “ Nước mĩ giữa hai cuộc chiến thế giới (1918-1939)”
? Nêu tình hình kinh tế, chính trị của nước Mĩ.
? Chính phủ Mĩ đã làm gì để khôi phục công cuộc khủng hỏang kinh tế.
<b>* Rút kinh nghiệm :</b>
………
………
………
<b>Tuần 14, Tiết 27</b>
<b>Bài 18</b>
<b>NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939</b><i> )</i>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<i><b>1</b>. <b>Về kiến thức</b> </i>
- Những nét chính về tình hình Kinh tế – Xã hội Mĩ sau chiến tranh thế giới nhất: sự phát
triển nhanh về kinh tế và những nguyên nhân của sự phát triển đó, phong trào cơng nhân
và sự thành lập đảng cộng sản Mĩ
- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 –1933 đối với nước Mĩ và chính sách mới
của tổng thống RuDơVen nhằm đưa nước Mĩ ra khỏi cuộc khủng hoảng.
- Tác động của chiến tranh TG thứ nhất đã làm thay đổi môi trường như thế nào
<b>2. Về tư tưởng</b><i></i>
-- Giúp học sinh nhận thức được bản chất của chủ nghĩa tư bản Mĩ, những mâu thuẩn gay
gắt trong lòng xã hội tư bản Mĩ
<b>3. Về kĩ năng </b>
- Biết sử dụng khai thác tranh ảnh lịch sử để hiểu thêm vấn đề Kinh tế – Xã hội
- Bước đầu biết tư duy, so sánh để rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện lịch sử
<b>II. Chuẩn bị</b>
- Một số hình ảnh mơ tả tình hình nước Mĩ trong thập niên 20 – 30 của thế kỉ XX
<i><b>1</b>. <b>Ổn định</b></i>
<i><b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ</b> (Kiểm tra 15’)</i>
<i>1. Hãy trình bày khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) và những hậu quả của nó.</i>
<i>(7đ)</i>
<i>2. Theo em nguyên nhân làm dẫn tới cuộc khủng kinh tế thế giới 1929-1933.(3đ)</i>
<i><b>*ĐÁP ÁN:</b></i>
<b>Câu 1</b><i>: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) và những hậu quả của nó là: </i>
- Tháng 10- 1929 cuộc khủng hoảng kinh tế bùng nổ trong thế giới tư bản. Đây là cuộc
khủng hoảng trầm trọng và kéo dài, có sức tàn phá chưa từng thấy. (1.5đ)
- Đã đẩy lùi mức sản xuất hàng chục năm, hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, hàng
trăm triệu người rơi vào tình trạng đói khổ. (1.5đ)
- Để thoát khỏi khủng hoảng:
+ 1 số nước tư bản như (Anh, Pháp..) đã tiến hành cải cách kinh tế, xã hội. (2đ)
+ 1 số khác (Đức, Nhật, I-ta-lia) thì tiến hành phát xít hố chế độ thống trị (thủ tiêu mọi
quyền tự do dân chủ, thiết lập chế độ khủng bố công khai) và phát động chiến tranh phân
chia lại thế giới. (2đ)
<b>Câu 2</b><i>. Theo em nguyên nhân làm dẫn tới cuộc khủng kinh tế thế giới 1929-1933: </i>
Vì:
+ Do sản xuất ồ ạt. (1đ)
+ Chạy theo lợi nhuận. (1đ)
+ Dẫn tới tình trạng hàng hóa ế thừa trong khi người lao động khơng có tiền mua. (1đ)
<i><b>3</b>. <b>Bài mới</b>:</i>
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b> *Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình kinh tế - xã</b>
hội nước Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX
GV: Dùng bản đồ chỉ vị trí nước Mĩ
*Nhắc lại việc nước Mĩ tham gia chiến tranh thế
giới thứ I : Tham chiến muộn 4/1917, thu nhiều lợi
lộc do bán vũ khí, giành ưu thế của nước thắng
trận.
<b>* GDMT: Chiến tranh TG thứ nhất kết thúc làm</b>
cho bản đồ các nước TBCN bị thu hẹp lại và xuất
hiện 1 số quốc gia mới. Cho HS thấy được môi
<b>I. Nước Mĩ trong t hập niên 20</b>
<b>của thế kỉ XX</b>
<i><b>* Kinh tế:</b></i>
trường đã bị biển đổi và bị tác động rất lớn từ chiến
tranh TG thứ nhất.
<b>?</b><i>Trong thập niên 20 kinh tế Mĩ phát triển ntn</i>
GV: Cho học sinh quan sát H65 - H66
<b>? </b><i>Theo em hai bức ảnh trên phản ánh điều gì<b>.</b></i>
HS: -Dịng ơ tơ dài vơ tận đậu trên bãi biển vào 1
ngày nghỉ cuối tuần, phía xa là những toà nhà sầm
uất
- Sự phát triển công nghiệp chế tạo ô tô là
ngành sản xuất quan trọng.
- Tồ nhà cao chọc trời hình ảnh sự phồn vinh
của kinh tế Mĩ
* Cụ thể: Kinh tế Mĩ phát triển như thế nào được
chứng minh qua các số liệu
HS: + Sản lượng CN tăng 69% - Vượt quá sản
lượng củatoàn Châu Âu – Chiếm 48% tổng sản
lượng CN thế giới
+ Đứng đầu thế giới về sản xuất ô tô, dầu lửa,
thép năm 60% dự trữ vàng thế giới.
<b>? </b><i>Những nguyên nhân tạo nên sự phát triển kinh </i>tế
HS: Cải tiến kĩ thuật, thực hiện phương pháp sản
GV: Cho học sinh quan sát H<b>67</b>
<b>? </b><i>Nhận xét đời sống của những người lao động Mĩ</i>
HS: - Chui rúc ở những nhà ổ chuột, khơng có điều
kiện tối thiểu để sinh sống
- Sự giàu có chỉ nằm trong tay giai cấp tư sản
- Nhân dân lao động vẫn nghèo khổ.
<b>? </b><i>Chính sự bất cơng đó nảy sinh những vấn đề gì </i>
<i>HS:</i> Phân biệt đối xử giàu nghèo, chủng tộc.
<i>?ĐCS Mĩ ra đời trong hoàn cảnh nào<b>.</b></i>
<b>HS: 5/1921 ĐCS thành lập lãnh đạo nhân dân</b>
<b> * Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình kinh tế </b>
-xã hội nước Mĩ trong những năm 1929-1939.
GV : Nêu nguyên nhân cuộc khủng hoảng kinh tế
đối với nước Mĩ
HS: - Sự phát triển không đồng bộ giữa các ngành
sản xuất tăng lên quá nhanh hàng hoá ế thừa
- Năm 1928 Mĩ chiếm 48% tổng
sản lượng công nghiệp thế giới,
- Mĩ chú trọng cải tiến kĩ thuật,
thực hiện phương pháp sản xuất
dây chuyền nhằm năng cao năng
suất và tằng cường lao động của
công nhân.
<i><b>* Xã hội:</b></i>
- Do bị áp bức bóc lột và nạn phân
biệt chủng tộc, phong trào công
nhân phát triển ở nhiều bang trong
nước.
- Tháng 5-1921 Đảng cộng sản Mĩ
thành lập, đánh dấu sự phát triển
của phong trào công nhân Mĩ.
- CN tự do tạo nên phát triển phồn vinh nhưng
lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng nhất
<i>? Mĩ lâm vào khủng hoảng thời gian nào.</i>
? <i>Cuộc khủng hoảng ảnh hưởng nền kinh tế Mĩ</i>
<i>như thế nào </i>
<i>? Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế</i>
<i>ở Mĩ?</i>
HS đọc SGK phần chữ nhỏ: “ Ngân hàng... triệu
người tham gia
Gv : Để giữ giá cả, Mĩ đã huỷ hoại lượng lớn hàng
hoá, phá huỷ 124 tàu biển trọng tải 1 triệu tấn , giết
mổ 6,4 con heo vứt di không sử dụng …
Cho HS quan sát bức tranh H68 /SGK
<b>? </b><i>Gánh nặng của cuộc khủng hoảng đè nặng lên</i>
<i>vai tầng lớp nào.</i>
HS: + Công nhân, những người lao động làm thuê,
nông dân. . . . gia đình của họ
+ Những người thất nghiệp tham gia các cuộc
đi bộ đòi trợ cấp thất nghiệp.
? <i>Để thốt khỏi khủng hoảng Mĩ đã làm gì </i>
<i><b> Thảo luận nhóm: </b></i>
<b>Nêu nhận xét của mình về chính sách kinh tế</b>
<b>mới qua hình 69?( 3 phút</b><i>)</i>
- Các tổ nhận xt bổ sung , Gv nhận xét.
- Cho HS đọc phần nội dung chính sách kinh tế
mới
GV: Cho HS xem H69 /SGK
- Mô tả Bức tranh: Người khổng lồ tượng trưng
cho vai trị của nhà nước trong việc kiểm sốt đời
sống kinh tế của đất nước, can thiệp vào tất cả các
lĩnh vực trong sản xuất lưu thông phân phối để đưa
nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng.
Gv : Trong 6 năm cầm quyền Ru dơ ven đã chi 16
tỉ cứu trợ thất nghiệp, lập quĩ liên bang giúp doanh
nghiệp tan rã …….
? <i>Em có nhận xét gì về tác dụng của chính sách</i>
<i>kinh tế mới.</i>
<i>? Kết quả thu được là như thế nào từ chính sách</i>
<i>mới.</i>
<b>? </b><i>Thế nào là dân chủ tư sản .</i>
HS:Do GCTS thực hiện nhằm đảm bảo quyền lợi
cho GCTS là chủ yếu.
- Cuối tháng 10/1929 lâm vào
khủng hoảng kinh tế chưa từng thấy
Nền kinh tế - tài chính Mĩ bị trấn
động dữ dội.
- Năm 1932 sản xuất công nghiệp
giảm 2 lần so với năm 1929,
khoảng 75% dân trại bị phá sản,
hàng chục triệu người bị thất
nghiệp.
- Các mâu thuẫn xã hội trở nên hết
sức gay gắt <sub></sub> các cuộc biểu tình,
tuần hành diễn ra sơi nổi.
- Để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng
hoảng Tổng thống Mĩ Ru- Dơ-Ven
đã đưa ra “chính sách mới” với nội
dung:
+ Các đạo luật về phục hưng công
nghiệp, nông nghiệp và ngân hàng
nhằm giải quyết nạn thất nghiệp.
+ Phục hồi sự phát triển các ngành
kinh tế - tài chính và đặt dưới sự
kiểm sốt của Nhà nước.
<i><b>4</b>. <b>Củng cố</b>:</i>
*Nước Mĩ lâm vào cuộc khủng hoảng chưa tùng thấy vào thời gian nào?
a. Tháng 10 - 1929
b. Tháng 12 - 1929
c. Tháng 11 - 1929
* Vị tổng thống có vai trị quan trọng trong việc đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng là:
a. Ru-dơ-ven b. Ken-nơ-đi
c. Tru-man d. Ai-xen-hao
<i><b>5. Dặn dò</b>:</i>
- Về học bài.
- Chuẩn bị bài 19 “ Nhật bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giơí (1918-1939)
<b>? Tình hình kinh tế, xã hội của đế quốc Nhật, chính sách đối nội, ngoại như thế nào? </b>
? Nhân dân đấu tranh như thế nào.
<b> * Rút kinh nghiệm :</b>
………
………
<b> NS: 23 /11/ 2012</b>
<i> </i>
<b>CHƯƠNG III.</b>
<i><b> CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI</b></i>
<b> (1918 – 1939) </b>
<b> </b>
<b>BÀI 19: NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH</b>
<i><b> THẾ GIỚI (1918-1939)</b></i>
<i><b>I</b>.<b>Mục tiêu</b>:</i>
<i><b>1</b>. <b>Về</b><b>kiến thức</b></i>
- Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất
- Những nguyên nhân dẫn tới q trình phát xít hố ở Nhật và hậu quả của nó.
<b>2. Về</b><i><b>tư tưởng</b></i>
- Giúp học sinh nhận rõ bản chất phản động, hiếu chiến tàn bạo của chủ nghĩa Phát Xít
Nhật gây ra cho nhân loại.
<i><b>3. Về thái độ</b></i>
- Bồi dưỡng kỉ năng sử dụng, khai thác tư liệu, tranh ảnh lịch sử để hiểu những vấn đề
lịch sử
- Biết cách so sánh, liên hệ và tư duy lôgich, kết nối các sự kiện khác nhau để hiểu bản
chất của sự kiện, hiện tuợng diễn ra trong lịch sử
<b>II. Chuẩn bị </b>
GV: - Bản đồ châu Á
HS: Xem trước bài mới, trả lời câu hỏi SGK.
<b>III</b><i>. </i><b>Tiến trình lên lớp</b>
<i><b>1</b>. <b>Ổn định lớp</b> </i>
<i><b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ</b></i>
<b>? </b><i>Tình hình kinh tế – xã hội của Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX</i> ?
<b>? </b><i>Hoàn cảnh ra đời Nội dung – Tác dụng của chính sách mới</i>
<i><b>3. Bài mới</b></i>
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất kinh tế Nhật có phát triển ở những năm đầu nhưng
khơng ổn định. Để tìm lối thốt khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) Nhật đã phát
xít hố chế độ thống trị, thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại phản động. Vậy chúng ta
cùng tìm hiểu nội dung bài hơm nay:
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung</b>
* Hoạt động 1: Biết được tình hình Nhật Bản
sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
GV: Dùng bản đồ thế giới xác định
vị trí của Nhật Bản
<i>Hãy nêu những nét chính của tình hình kinh tế</i>
HS: Nhật hầu như không tham gia chiến tranh thế
giới thứ nhất nhưng đã thu được nhiều lợi nhuận
nhất, nhất là về kinh tế
<i>Hãy so sánh sự phát triển kinh tế Mĩ và Nhật sau</i>
<i>chiến tranh thế giới thứ nhất?</i>
HS:Kinh tế Mĩ phát triến nhanh, kinh tế Nhật phát
triển không ổn định
<i>Đọc phần chữ in nhỏ sgk nhận xét?</i>
Kinh tế: Công nghiệp phát triển trong những năm
đầu nhưng bấp bênh,nông nghiệp lạc hậu.
<i>Những đặc điểm kinh tế Nhật sau chiến tranh?</i>
HS:Công nghiệp tăng 5 lần, mở rộng xuất khẩu ra
thị trường Châu Á, tàn dư phong kiến cịn nặng nề,
đời sống nhân dân khó khăn
<i>Phong trào đấu tranh của nhân dân Nhật diễn ra</i>
<i>như thế nào?</i>
HS: Bạo động lúa gạo lôi kéo 10 triệu người tham
gia
<i>Em có nhận xét gì về nền kinh tế Nhật?</i>
HS: Phát triển nhưng không ổn định, không cân
đối giữa công nghiệp và nông nghiệp.
<b>* GDMT: Nhật Bản do thiếu nguyên liệu, lương</b>
thực… nên chịu ảnh hưởng trầm trọng của cuộc
khủng khoảng. Một trong những biện pháp giải
<b>I. Nhật Bản sau chiến tranh thế</b>
<b>giới thứ nhất.</b>
<i><b>* Kinh tế:</b></i>
- Nhật Bản hầu như không tham gia
chiến tranh thế giới thứ nhất nhưng
đã thu được nhiều lợi nhuận nhất,
nhất là về kinh tế (sản lượng công
nghiệp tăng 5 lần).
- Nhưng ngay sau CTTG1 kinh tế
Nhật ngày càng khó khăn: nông
nghiệp lạc hậu, khơng có gì thay
đổi, giá gạo cao, đời sống nhân dân
rất khó khăn <sub></sub> năm 1918 “Cuộc bạo
động lúa gạo” đã nổ ra, lôi cuốn 10
triệu người tham gia.
<i><b>* Xã hội:</b></i>
- Phong trào công nhân diễn ra sôi
quyết của quân Phiệt Nhật là đẩy mạnh chiến tranh
xâm lược, bành trướng thuộc địa nên đã ảnh
hưởng đến môi trường sống của con người.
<i>Tình hình xã hội Nhật sau chiến tranh như thế</i>
<i>nào? Hậu quả của nó ra sao?</i>
HS: Phong trào cơng nhân diễn ra sôi nổi.
<i>Đảng cộng sản Nhật thành lập vào thời gian nào?</i>
HS: Tháng 7-1922 Đảng cộng sản Nhật thành lập.
<i>Năm 1927 Nhật lâm vào khủng hoảng vấn đề gì</i>
<i>trầm trọng.</i>
HS: Năm 1927 Nhật lâm vào khủng hoảng tài
chính
thành lập và trở thành lực lượng
lãnh đạo phong trào công nhân.
- Năm 1927 Nhật lâm vào khủng
hoảng tài chính, chấm dứt sự phục
hồi ngắn ngủi của nền kinh tế Nhật.
<b> * Hoạt động 2: Tìm hiểu tác động của cuộc</b>
khủng hoảng kinh tế đến Nhật và q trình phát xít
<i>Cuộc khủng hoảng kinh tế cuối (1929-1933) đã</i>
<i>tác động đến kinh tế Nhật Bản như thế nào?</i>
HS:Khủng hoảng giáng một đòn nặng vào kinh tế
Nhật, phong trào đấu tranh của quần chúng lên
cao.
<b>GV cho HS thảo luận: (theo bàn)</b>
<i>Vì sao NB ở châu Á mà vẫn bị khủng hoảng kinh</i>
<i>tế, hậu quả?</i>
<i>Để khắc phục tình trạng này giới cầm quyền Nhật</i>
<i>Bản cần phải làm gì?</i>
HS:Chúng tăng cường quân sự hố đất nước, chiến
tranh xâm lược với bên ngồi
<i>Q trình thiết lập chế độ phát xít ở Nhật Bản đã</i>
<i>diễn ra như thế nào?</i>
<i>?Trong thập niên 30 ở Nhật diễn ra quá trình gì</i>.
<i>Thái độ của nhân dân đối với chính quyền Nhật</i>
<i>Bản như thế nào?</i>
HS: ĐCS lãnh đạo phong trào đấu tranh dưới
nhiều hình thức, lơi cuốn đơng đảo các tầng lớp
<i>Phong trào đấu tranh chống phát xít diễn ra như</i>
<i>thế nào?</i>
HS: diễn ra mạnh mẽ góp phần làm chậm lại q
trình phát xít hóa ở Nhật.
<b>II.Nhật Bản trong những năm</b>
<b>1929-1939</b>
- Khủng hoảng kinh tế thế giới đã
giáng 1 đòn nặng nề vào nền kinh tế
Nhật (sản lượng công nghiệp giảm
1/3):
+ Giới cầm quyền Nhật chủ trương
quân sự hóa đất nước, phát động
chiến tranh xâm lược để thoát khỏi
khủng hoảng.
+ Bản “Tấu thỉnh” của thủ tướng
Ta-na-ca năm 1927 với kế hoạch
xâm chiếm Trung Quốc, Châu Á và
toàn thế giới.
- 9-1931 Nhật tấn công vùng Đông
Bắc Trung Quốc <sub></sub> hình thành lị lửa
chiến tranh đầu tiên trên thế giới.
- Trong thập niên 30 ở Nhật diễn ra
GV: cho HS quan sát hình 71/SGK –Quân Nhật
chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc năm 1931 và
nhận xét về chính sách đối ngoại của Nhật
làm chậm lại q trình phát xít hóa
ở Nhật.
<i><b> 4.Củng cố</b></i>
<b>*Cuộc khủng hoảng cuối những năm 20 ở Nhật Bản bắt đầu từ ngành nào?</b>
a. Tài chính
b. Nông nghiệp.
c. Năng lượng
d. Ngoại thương.
* Điểm khỏi đầu trong kế hoạch xâm lược và thống trị thế giới của Nhật là:
a. Triều Tiên
b. Trung Quốc
c. Đông Nam Á
d. Châu Á.
<i><b> </b></i> <i><b>5. Dặn dò</b></i>
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài 20: Phong trào độc lập ở châu á (1918-1939)
<b>? Nêu những nét chung của tình hình Châu Á.</b>
? Cách mạng Trung Quốc trong những năm 1929-1939.
<b>* Rút kinh nghiệm</b>
...
...
...
<i><b> </b></i>
<i><b>I. Mục tiêu</b></i>
<i><b>1</b>. <b>Về kiến thức</b>:</i>
- Những nét chung về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á
- Phong trào cách mạng Trung Quốc.
<i><b>2</b>. <b>Về tư tưởng</b>:</i>
- Bồi dưỡng nhận thức tính tất yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chủ
nghia Đế quốc của các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc nhằm giành lại độc lập dân tộc.
- Thấy được những nét tương đồng và sự gắn bó trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân
tộc của các nước ở khu vực Đông Nam Á
<i><b>3. Về kĩ năng</b>: </i>
- Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng bản đồ để hiểu lịch sử.
- Biết cách khai thác tư liệu, tranh ảnh lịch sử để nhận biết được bản chất của sự kiện lịch
sử
<b>II</b><i>. <b>Chuẩn bị</b></i>
GV: - Lược đồ châu Á
- Lược đồ các nước Đông Nam Á
- Tranh ảnh và những tài liệu có liên quan đến nhân vật tiêu biểu cho phong trào đấu
tranh
HS: xem trước <i>và trả lời câu hỏi trong SGK.</i>
<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>
<i><b>1</b>. <b>Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2.</b><b>Kiểm tra bài cũ: </b></i>
<b>? </b><i>Kinh tế Nhật Bản phát triển như thế nào sau chiến tranh.</i>
<b> ? </b><i>Vì sao giới cầm quyền Nhật tiến hành chiến tranh xâm lược ra nước ngoài.</i>
<i><b>3. Bài mới</b></i>
Ở các tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về Châu Âu, nước Mĩ và Nhạt Bản giữa 2
cuộc chiến tranh thế giới. Vậy để biết được Châu Á thì các phong trào đâu tranh giành
<b> Hoạt động của GV và HS</b> <b> Nội dung</b>
<b> Hoạt động 1:</b>
GV: giới thiệu vài nét về châu Á Vị trí, Diện
tích, Dân số
<b>? </b><i>Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phong trào</i>
<i>giải phóng dân tộc ở châu Á sau chiến tranh</i>
* GV sử dụng bản đồ châu Á sau chiến tranh để
giúp HS thấy được sự phát triển của phong trào
cho HS đọc phần chữ nhỏ SGK
<b>? </b><i>Em hãy kể tên các phong trào đấu tranh ở các</i>
<i>nước châu Á</i> ? <i>Kết quả đạt được</i>?
HS: Chỉ trên bản đồ những nước khu vực: Trung
Quốc, Mông Cổ, Thổ Nhĩ Kỳ, Đông Nam Á, Ấn
Độ.
<b>GDMT</b><i><b>: </b>Do sự chèn ép của bọn tư bản dẫn đến</i>
<i>sự đấu tranh mạnh mẽ của các nước Châu Á nên</i>
<i>đã tác động đến môi trường sống của nhân loại.</i>
? CM <i>ở Trung Quốc có gì mới (GV giải thích vì</i>
<i>sao gọi là phong trào Ngũ tứ)</i>
HS: Phong trào Ngũ tứ (4-5-1919) mở đầu thời
kì CMDC ở Trung Quốc do ĐCS lãnh đạo.
? <i>CM Mơng Cổ thì như thế nào.</i>
HS: CM Mông Cổ giành thắng lợi và thành lập
nước CHND Mông Cổ.
<i>? Phong trào Đông Nam Á phát triển ra sao.</i>
<i>HS: </i>Phong trào lan rộng khắp cả nước.
? <i>Phong trào CM Ấn Độ có gì mới</i>
HS: + Nhiều cuộc bãi cơng lớn của công nhân và
<b>I. Những nét chung về phong trào</b>
<b>độc lập dân tộc ở Châu Á. Cách</b>
<b>mạng Trung Quốc trong những</b>
<b>năm 1919-1939</b>
<b>1. Những nét chung</b><i>:</i>
- Sau CM tháng Mười Nga năm
1917 và CTTGT1:
+ Phong trào giải phóng dân tộc ở
Châu Á đã bước sang thời kì phát
triển mới.
+ Phong trào lên cao và lan rộng ở
nhiều khu vực của lục địa Châu Á:
Phong trào Ngũ Tứ 1919 ở Trung
Quốc.
Cuộc CM nhân dân ở Mông Cổ
đưa tới việc thành lập Nhà nước
cộng hịa nhân dân Mơng Cổ.
Phong trào đấu tranh của nhân
nông dân nổ ra chống TD Anh.
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, lãnh
tụ là Gian – đi, nhân dân Ấn Độ đấu tranh đòi
độc lập, tảy chay hàng Anh, phát triển kinh tế
dân tộc.
? Phong trào ở Thổ Nhĩ Kì, ở Việt Nam…phát
triển như thế nào
? Nêu kết quả và đồng thời đó là nét mới trong
phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á
HS: Trong các phong trào các GCCN tích cực
tham gia. ĐCS được thành lập ở nhiều nước.
GV: cho HS quan sát hình 72 SGK và tìm hiểu 1
số nét chính về M. Gan đi.
- Gan-di (1869-1948). Ông đã cống hiến suốt đời
người cho sự nghiêp giải phóng dân tộc
<b> Hoạt động 2</b>
* GV giải thích Ngũ tứ (tháng 5- ngày 4 )
HS: Người Trung Quốc thường viết tháng trước
ngày…
<b>? </b><i>Nguyên nhân dẫn đến phong trào Ngũ Tứ diễn</i>
<i>ra.</i>
<i>Hs: đọc phần in nghiêng SGK.</i>
<i>? Mục đích của phong trào Ngũ Tứ.</i>
HS: Chống lại âm mưu xâu xé TQ của các nước
Đế Quốc.
? <i>Thành phần tham gia</i>?
HS: Học sinh công nhân lơi cuốn các tầng lớp
nhn dân, nơng dân, trí thức yêu nước tham gia.
<b>? </b><i>Phạm vi</i>.
HS: Lúc đầu ở Bắc Kinh Lan rộng ra cả nước
<b>? </b><i>Kết quả</i>?
HS: + Chủ nghĩa Mác- lê nin được truyền bá
7/1921 Đảng CS được thành lập.
+ Chống đế quốc và chống phong kiến ( đòi
thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ về văn hoá
? <i>Trình bày các giai đoạn phát triển của cách</i>
<i>mạng trung quốc từ sau phong trào Ngũ Tứ.</i>
<i>? Trong những năm 1927-1937 cách mạng</i>
<i>Trung Quốc phát triển như thế nào.</i>
HS: Trong 10 năm (1926-1937) tình hình chính
Thắng lợi của cuộc chiến tranh
giải phóng Thổ Nhĩ Kì
(1919-1922) đưa tới việc thành lập nước
cộng hịa Thổ Nhĩ Kì.
- Trong cao trào đấu tranh giải
phóng, giai cấp cơng nhân đã tích
cực tham gia và nhiều Đảng cộng
sản đã được thành lập ở như Trung
Quốc, Việt Nam...
<i><b>2</b>. <b>Cách mạng Trung Quốc trong</b></i>
<i><b>những năm 1919 – 1939</b></i>
- Phong trào Ngũ Tứ bùng nổ vào
4/5/1919:
+ Mở đầu là biểu tình của 3000 học
sinh ở Bắc Kinh chống lại âm mưu
xâu xé Trung Quốc của các nước đế
quốc.
+ Phong trào lan rộng trong cả nước
thu hút đông đảo nhân nhân tham
gia <sub></sub> mở đầu cho cao trào chống đế
quốc, chống phong kiến.
<b>+ Chủ nghĩa Mác- Lê-nin được</b>
truyền bá sâu rộng ở Trung Quốc.
Ngày 1-7-1921 Đảng cộng sản
Trung Quốc đã thành lập.
- Trong 10 năm (1926-1937) tình
hình chính trị ở Trung Quốc có
nhiều biến động:
+ 1926-1927 là cuộc chiến tranh
Bắc Phạt.
trị ở Trung Quốc có nhiều biến động:
+ 1927-1937 diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc
dân đảng –Tưởng Giới Thạch và Đảng cộng sản
Trung Quốc.
<i>? Năm 1937 trước nguy cơ xâm lược của Nhật,</i>
<i>CM Trung Quốc phát triển ntn</i>
HS<i>: </i>ĐCS yêu cầu hợp tác để chống Nhật.
GV: Nói thêm về việc đình chỉ nội chiến và vì
- 7/1937 Nhật Bản phát động cuộc
tấn cơng xâm lước nhằm thơn tính
tồn bộ Trung Quốc:
+ Đảng cộng sản Trung Quốc và
Quốc dân Đảng đã đình chỉ nội
chiến cùng hợp tác chống Nhật.
+ CM Trung Quốc chuyển sang thời
kì mới: Quốc - Cộng hợp tác kháng
chiến chống Nhật
<b>4.Củng cố</b>:
Hãy chọn đáp án đúng:
<i>* Đảng cộng sản Trung Quốc được thành lập vài thời gian nào?</i>
a. 9-1921 b. 7-1921 c. 7-1922 d. 9-1922
<i>* Lực lượng chính tham gia phong trào Ngũ Tứ ở Trung Quốc là:</i>
a. Công nhân và TS dân tộc.
b. Cơng nhân, nơng dân, HS và trí thức yêu nước.
c. Học sinh yêu nước ở Bắc Kinh.
d. Nông dân ở các vùng nơng thơn Trung Quốc.
<b>5.Dặn dị:</b>
Về nhà học bài
<b>Chuẩn bị</b> <b>mục II</b>:
“Phong trào độc
lập dân tộc ở Đơng
Nam Á”
? Tình hình chung của
các nước Đông Nam
Á.
? Các phong trào
diễn ra ntn ở các nước
Đông Nam Á.
<b>*Rút kinh</b> <b>nghiệm</b>
………
………
………
<b> Duyệt của</b>………
- Nội dung:
<i><b> Bài 20</b></i>
<i><b>PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở CHÂU Á</b></i>
<i><b>( 1918 – 1939 ) (tiết 2)</b></i>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i><b>1. Về kiến thức:</b></i>
- Phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đơng Nam Á trong thời kì này: diễn biến của
phong trào, sự tham gia của giai cấp công nhân và cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc,
sự thành lập Đảng cộng sản (Trung Quốc, Ấn Độ…)
<b>2. Về tư tưởng: </b>
- Nhân dân Đông Nam Á đứng lên đấu tranh giành độc lập dân tộc đó là tất yếu lịch sử.
- Cách mạng giải phóng dân tộc của các nước Đơng Nam Á, có những nét tương đồng
<i><b>3</b>. <b>Về kĩ năng</b>:</i>
- Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng bản đồ và khai thác tư liệu và tranh ảnh lịch sử để hiểu bản
chất sự kiện.
<b>II</b>
<b> . Chuẩn bị</b>
GV: - Bản đồ Đông Nam Á
HS: Xem và đọc nội dung SGK.
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>? </b><i>Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở châu Á bùng nổ </i>
<i>mạnh mẽ</i>
<b>? </b><i>Cách mạng Trung Quốc diễn ra như thế nào trong những năm 1919- 1939</i>
<b>3. Bài mới: </b>
<b> Hoạt động của GV và HS</b> <b><sub> Nội dung bài học</sub></b>
Hoạt động 1:
GV sử dụng bản đồ Đông Nam Á
<b>? </b><i>Hãy kể tên và xác định vị trí các nước Đơng </i>
<i>Nam Á trên bản đồ</i>
<b>? </b><i>Tình hình chung của các quốc gia Đơng Nam Á</i>
<i>đầu thế kỉ XX </i>
- Giáo viên sử dụng bản đồ Châu Á
<b>? </b><i>Hãy chỉ ra các nước thuộc địa của các Đế quốc</i>
<i>thực dân khác nhau </i>
<i>HS: +</i>Thuộc địa của Pháp: 3 nước Đông Dương.
+ Thuộc địa của Anh: Malaixia, Brunêy,
Xingapo, Miến Điện
+ Thuộc địa Hà Lan: Inđô-nê-xia.
+ Thuộc địa Tây Ban Nha rồi Mĩ: Philippin.
<b>? </b><i>Những nhân tố tác động đến phong trào Cách </i>
<i>mạng ở Châu Á, Đông Nam Á </i>
HS: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của chiến tranh thế
giới thứ nhất, Cách mạng Tháng Mười Nga.
<b>* GDMT: Cuộc đấu tranh của nhân dân các nước </b>
ĐNÁ và cuộc khủng khoảng kinh tế đã làm cho
môi trường của nhân loại ngày càng thay đổi.
<b>? </b><i>Phong trào cách mang ở Đông Nam Á đầu thế </i>
<i>kỉ XX phát triển như thế nào</i><b>.</b>
HS: GCVS dần trưởng thành, nhiều ĐCS được
thành lập.
<b> Thảo luận nhóm (theo bàn 2 phút)</b>
<b>? </b><i>Sự thành lập các Đảng cộng sản có tác dụng </i>
<i>như thế nào đối với phong trào độc lập dân tộc ở </i>
<i>các nước Đông Nam Á.</i>
<b>* Đáp án: </b>
- Đảng cộng sản lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu
tranh giải phóng dân tộc
- Phong trào Cách mạng phát triển hơn trước
HS trình by GV nhận xét chốt lại.
<b>? </b><i>Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ I phong </i>
<i>trào CM ở Đông Nam Á phát triển mạnh</i>
HS: - Do bọn thực dân tăng cường áp bức bóc lột
-Ảnh hưởng của cách mạng tháng mười Nga.
<b>? </b><i>Em hãy nêu một số phong trào đấu tranh điển </i>
<i>hình ở ĐNÁ trong những năm 20 và 30.</i>
HS: -Khởi nghĩa Xumatơra ( Inđônêxia )
Xô Viết Nghệ- Tĩnh ( Việt Nam)
<b>II. Phong trào độc lập dân tộc ở </b>
<b>Đơng Nam Á (1918-1939)</b>
<i><b>1</b>. <b>Tình hình chung</b>:</i>
- Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước
Đông Nam Á (trừ Xiêm, nay là Thái
Lan) đều là nước thuộc địa của chủ
nghĩa đế quốc.
- Sau thất bại của phong trào Cần
Vương, tầng lớp trí thức mới ở các
nước này chủ trương đấu tranh
- Nét mới của phong trào cách mạng
ở Đông Nam Á là giai cấp vô sản
từng bước trưởng thành và tham gia
lãnh đạo.
- Đảng cộng sản đã ra đời ở nhiều
nước như In-đô-nê-xia, Việt Nam...
Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng
sản, nhiều cuộc đấu tranh đã diễn ra
như:
GV : Nói về Xơ viết Nghệ Tĩnh
Đỉnh cao của cao trào cách mạng 1930 -1931.
tiến bộ rõ rệt.
- Phong trào dân chủ tư sản ở ĐNÁ trước đây chỉ
xuất hiện những nhóm lẻ tẻ thì giai đoạn này ra
đời những chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã
hội lớn như Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, phong
trào Tha-kin ở Miến Điện…
Hoạt động 2:
<i>PTCM dân chu tư sản ở Đơng Nam Á có điểm gì </i>
<i>mới</i>
* GV: hướng dẫn cho HS xem hình 73 ,74
<i><b>? </b>PTGP dân tộc ở Đông Nam Á phát triển như </i>
<i>thế nào </i>
* GV: hướng dẫn HS tìm hiểu phong trào cụ thể ở
một số nước như: Lào, Campuchia, Việt Nam
- Nhiều hình thức: PTCM vơ sản, PTCM tư sản,
PT u nước
<b>? </b><i>Em có nhận xét gì về phong trào Cách mạng ở </i>
<i>Đông Dương </i>
HS: Phong trào ở Đông Dương diễn ra sôi nổi,
phong phú lôi cuốn được đông đảo nhân dân tham
gia
<b>? </b><i>Phong trào chống Pháp ở Lào ra sao</i>.
HS: - Nhiều bộ tộc tham gia đấu tranh
- Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Ong-Kẹo và
Com-ma-đam.
<b>? </b><i>Phong trào cách mạng ở Campuchia thời gian </i>
<i>này rasao </i>
HS: - Các cuộc đấu tranh nổ ra liên tiếp 1918,
1920, 1926.
<b>? </b><i>Phong trào cách mạng Việt Nam thời kỳ này </i>
<i>phát triển thế nào</i>
<b>? </b><i>Phong trào cách mạng ở các nước Đông Nam Á</i>
<i>hải đảo phát triển như thế nào.</i>
HS: Khu vực Hải đảo đã diễn ra nhiều phong trào
chống thực dân lôi cuốn hàng triệu người tham
gia.
<b>?</b><i>Phong trào cách mạng ở In Đô phát triển như </i>
<i>thế nào?</i>
<i>HS: </i>ở Inđônêxia
+ Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh
(1930-1931) ở Việt Nam.
- Phong trào dân chủ tư sản ở Đông
Nam Á có những bước tiến bộ rõ rệt.
<i><b>2. Phong trào độc lập dân tộc ở 1 </b></i>
<i><b>số nước ở Đông Nam Á.</b></i>
- Ở Đông Dương cuộc đấu tranh
chống Pháp được tiến hành dưới
nhiều hình thức, với sự tham gia của
các tầng lớp nhân.
+ Cuộc khởi nghĩa của Ong-Kẹo và
Com-ma-đam kéo dài hơn 30 năm ở
Lào.
+ Phong trào yêu nước theo xu
hướng dân chủ tư sản do nhà sư
A-Cha-Hem-Chiêu đứng đầu ở
Cam-pu-chia.
+ 1926 – 1927 Đảng cộng sản lãnh đạo, khởi
nghĩa ở 2 đảo Giava và Xu-ma-tơ-ra.
+ Cách mạng ngã theo hướng tư sản.
<i>? Phát xít Nhật tràn vào ĐNA vào thời gian nào</i>.
HS: Từ 1940
-Từ năm 1940 khi phát xít Nhật tấn
cơng chiếm Đơng Nam Á, nhân dân
các nước trong khu vực đã tập trung
vào kẻ thù hung hãn nhất.
<b>4.Củng cố</b>:
<i>* Hãy khoanh trịn đáp án đúng</i>
Linh hồn của phong trào dân tộc dân chủ ở Ấn Độ thời kì này là:
a.Gan-đi b. Nê-ru c. Ti-lắc d. Tôn Trung Sơn
<i>* Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử về sự ra đời của các Đảng cộng sản khu vực </i>
<i>Đơng Nam Á.</i>
<b>5. Dặn dị:</b>
- Về học bài và lập bản thống kê các phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á.
- Chuẩn bị bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
? Nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
<b>? Lập niên biểu phần II. 1. diễn biến chính của chiến tranh thế giới thứ 2.</b>
<b>* Rút kinh nghiệm:</b>
...
...
...
...
<b> </b>
<b> Duyệt của………</b>
- Nội dung:
- Số lượng:
- Hình thức:
- Đề nghị:
<b>Tuần 15, Tiết 29 </b>
<b>NS : 20/ 11/ 2011 </b>
<b>ND :</b>
<i><b>CHƯƠNG IV</b> : <b>CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ( 1939 – 1945 )</b></i>
<b>BÀI 21:</b><i> <b> CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ( 1939 – 1945 )</b></i>
<b>I. Mục tiêu</b>
<b>1. Kiến thức</b>
- Nguyên nhân chính <sub></sub> chiến tranh thế giới thứ hai
- Diễn biến chính của chiến tranh
- Kết cục của chiến tranh và hậu quả của nó.
- Chiến tranh thế giới lần thứ 2 với quy mơ lớn, lan rộng tồn cầu nên tác động rất lớn
đến môi trường sống của nhân loại.
<b>2. Tư tưởng:</b>
- Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về hậu quả của chiến tranh
- Giáo dục cho hs tinh thần chiến đấu ngoan cường chống phát xít của các dân tộc
<b>3. Kĩ năng:</b>
- Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá một số vấn đề liên quan sự kiện lịch sử quan trọng
- Kĩ năng sử dụng bản đồ
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: - Bản đồ chiến tranh thế giới thứ hai
- Một số tranh ảnh minh hoạ cho bài giảng.
HS: Xem và đọc SGK trước.
<b>III. Hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1</b>. <b>Ổn định</b></i>
<i><b>2.</b><b>Kiểm tra bài cũ</b>: </i>
<b>? </b><i>Em có nhận xét gì về cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á sau </i>
<i>chiến tranh thế giới thứ nhất </i>
<b>? </b><i>Trình bày phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Dương giữa hai </i>
<i>cuộc đại chiến </i>
<b> Hoạt động của GV và HS</b> <b> Nội dung</b>
<b> Hoạt động 1:</b>
Yêu cầu HS đọc mục I
<b>Cho HS thảo luận nhóm: (3 phút)</b>
<b>Câu 1:? </b><i>Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới </i>
<i>thứ hai?</i>
<b>Câu 2: </b><i>Hãy nêu quan hệ Quốc tế giữa hai cuộc đại </i>
<i>chiến</i>
<i><b>Đáp án:</b></i>
<b>Câu 1: + Do mâu thuẫn về thị trường và thuộc địa</b>
+ Tác động bởi cuộc khủng hoảng kinh tế
1929-1933
+ Anh, Pháp, Mĩ thỏa hiệp.
+ 1/9/1939 Đức tấn cơng Ba Lan
<b>Câu 2: MQH: hình thành 2 khối quân sự đối địch: + </b>
Anh Pháp, Mĩ > <Đức Ý Nhật
+ Anh , Pháp, Mĩ thỏa hiệp Đức, Ý , Nhật > <
Liên Xô
<b>? </b><i>Các nước Đế quốc làm gì để giải quyết mâu thuẫn</i>
<i>này.</i>
HS: Các nước Anh, Pháp, Mĩ thực hiện đường lối
nhân nhựơng, thỏa hiệp với các nước phát xít<sub></sub> nhằm
làm cho khối phát xít chỉa mũi nhọn chiến tranh về
phía Liên Xơ.
<b>? </b><i> Vì sao Anh, Pháp, Mĩ lại thực hiện đường lối thỏa</i>
<i>hiệp với phát xít</i>
HS: Vì Liên Xơ là 1 đất nước lớn mạnh trên thế giới
nên Anh, Pháp Mĩ thực hiện đường lối thỏa hiệp với
Phát xít nhằm làm cho khối phát xít chỉa mũi nhọn
chiến tranh về phía Liên Xơ.
<b>?</b><i> Giải thích vì sao Hít le tấn cơng Châu  u trước</i>
<i>HS: Chưa đủ sức đánh ngay Liên Xơ,cần phải chuẩn</i>
<i>bị tích lũy lực lượng đủ mạnh để tấn công Liên Xô.</i>
HS: cho HS quan sát hình 75: Hít le được ví như
người khổng lồ, xung quanh là các nhà lãnh đạo các
nước Châu Âu (Anh, Pháp…) được xem như người
<b>?</b><i> Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ như </i>
<i>thế nào</i>
Yêu cầu HS theo doõi SGK và nhắc lại nguyên nhân
trực tiếp bùng nổ chiến tranh
<b>I. Nguyên Nhân Bùng Nổ Chiến</b>
<b>Tranh</b>
- Những mâu thuẫn tiếp tục nảy sinh
giữa các nước đế quốc sau chiến
tranh thế giới thứ nhất.
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 –
1933 làm gay gắt thêm các mâu
thuẫn đó.
- Chính sánh thù địch chống Liên Xô
càng thúc đẩy các nước đế quốc phát
động chiến tranh xâm lược nhằm xóa
bỏ Nhà nước XHCN đầu tiên trên thế
giới.
- Những năm 30, hình thành 2 khối
đế quốc đối địch nhau với những
chính sách đối ngoại khác nhau.Với
- Đức tiến đánh các nước Tư Bản
châu Âu trước khi tấn công Liên Xô.
Cử một HS khá trình bày diễn biến giai đoạn một
bằng bản đồ
- GV minh hoạ thêm bằng bản đồ
<b> Hoạt động 2:</b>
<i>? Chiến tranh thế giới 2 có mấy giai đoạn.</i>
<b>? </b><i>Trong giai đoạn đầu Đức thực hiện những chiến </i>
<i>thuật gì</i>
Chiến thuật chớp nhống.
Thời gian Diễn biến chính
( 9/1939
->
6/1941)
- Ở Châu Âu:
+ Với chiến lược “ chiến tranh chớp
nhoáng”. Phát xít Đức đã đánh chiếm phần
lớn các nước Châu Âu.
+ Đức tấn công, tiến sâu vào lãnh thổ
Liên Xô.
12/1941 - Ở Châu Á – Thái Bình Dương:
+ Nhật Bản bất ngờ tập kích hạm đội Mỹ ở
Trân Châu Cảng(Ha- Oai), hạm đội Mĩ tổn
thương nặng nề. Liền sau đó, Nhật ồ ạt tấn
công chiếm vùng Đông Nam Á và một số
đảo ở Thái Bình Dương.
1/ 1942 -Ở Bắc Phi, I-ta-li-a tấn công Ai Cập.
+ 1/ 1942, khối Đồng Minh chống phát xít
được hình thành do ba cường quốc: Liên
Xô, Mĩ, Anh làm trụ.
<b>? Trên đà thừa thắng thì Đức đã tấn cơng Liên Xơ</b>
như thế nào
<b>GV: Mặt trận Thái Bình Dương thì diễn ra như thế</b>
nào
GV: Lược đồ và hình ảnh trận chiến ở Chân Châu
Cảng.
GV: ? Ở mặt trận Bắc Phi thí chiến sự diễn ra ntn
<b>?</b><i> Từ tháng 1-1-1942 trở đi tình hình chiến sự diễn</i>
<i>ra như thế no?</i>
<b>*GDMT</b><i>: Chiến tranh lan rộng toàn thế giới , nhà</i>
<i>cử , làng mạc, bị tàn phá môi trường bị nhiễm.</i>
<i>Chiến tranh kết thúc cần có các giải pháp bảo vệ</i>
<i>môi trường.</i>
tới 6 năm đầy khốc liệt.
<b>II. Những diễn biến chính</b>
<i><b>1. Chiến tranh bùng nổ và lan</b></i>
<i><b>rộng toàn thế giới (Từ ngày </b></i>
<i><b>1-9-1939 đến đầu năm 1943)</b></i>
<b>- GV hướng dẫn học sinh lập niên</b>
biểu như bên vào vở
<b>4</b>. Củng cố:
<b>? </b><i>Vì sao chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ</i>
<i>?Giai đoạn đầu của chiến tranh thế giới thứ ha, ưu thế :</i>
b. Thuộc về phe Anh, Pháp Mĩ
c. Thuộc về phe Liên Xơ.
d. Khơng thuộc về phe nào cả.
<b>5. Dặn dị:</b>
Học bài
Chuẩn bị phần II.
2)Quân đồng minh phản công, chiến tranh kết thúc (từ đầu năm 1943- tháng 8/1945).
? Kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai.
<b>* Rút kinh nghiệm:</b>
………
………
<b>1. Kiến thức.</b>
- Diễn biến chính của chiến tranh
- Kết cục của chiến tranh và hậu quả của nó
<b>2. Tư tưởng:</b>
- Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về hậu quả của chiến tranh
- Giáo dục cho hs tinh thần chiến đấu ngoan cường chống phát xít của các dân tộc
<b>3. Kĩ năng:</b>
- Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá một số vấn đề liên quan sự kiện lịch sử quan trọng
- Kĩ năng sử dụng bản đồ
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: - Bản đồ chiến tranh thế giới thứ hai
- Một số tranh ảnh minh hoạ cho bài giảng.
HS: -Xem SGK và đọc trước ở nhà.
<b>III. Hoạt động dạy và học:</b>
<i><b>1</b>. <b>Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2.</b><b>Kiểm tra bài cũ</b>:</i>
? Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai.
<b> ? Theo em trong giai đoạn thứ nhất (từ 9/1939 - đầu năm 1943) của chiến tranh thứ hai </b>
mang tính chất gì.
<b>3. Bài mới:</b>
Ở tiết trước Cơ trị ta đã tìm hiểu những nhưng nhân dẫn đến chiến tranh TGT2 bùng nổ,
cơ trị ta đang tìm hiểu diễn biến ở giai đoạn thứ nhất (từ 9.1939 <sub></sub> đầu năm 1943) phát xít
Đức Ý Nhật đã đánh chiếm phần lớn các nước Châu Âu, đồng thời đang trên đà tấn công
<b> Hoạt động của GV và HS </b> <b> Nội dung </b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV chiếu lược đồ CTTG thứ 2
Trình bày lại diễn biến: trong gdd1 với chiến thuật
CHIẾN TRANH CHỚP NHỐNG thì phát xí
Đức đã chiếm phần lớn các nước Châu Âu, trừ
Anh và 1 số nước trung lập. 22.6.1941
Đức tấn công và dần tiến sâu vào lãnh thổ Liên Xô
để biết được Hồng quân Liên Xô phản công như
thế nào chúng tìm hiểu (2)
GV: Gọi HS đọc SGK “từ đầu đến hết hàng chữ
nhỏ”
GV: Hướng dẫn học sinh lập niên biểu
GV chiếu lược đồ mặt trận Xô – Đức lược đồ quân
Liên Xô phản công tạo bước ngoặt làm xoay
chuyển tình thế cuộc chiến tranh:
GV chiếu lược đồ mặt trận Bắc Phi
<i>? Đức kí đầu hàng vơ điều kiện vào thời gian nào?</i>
<i>Chiến tranh kết thúc ở mặt trận nào.</i>
<b>? </b><i>Em hãy trình bày cuộc phản công của đồng</i>
<i>minh từ đầu 1943 trở đi.</i>
Giáo viên dùng bản đồ chiến thắng Xtalingrát để
minh hoạ
<b>? </b><i>Hãy trình bày sự thất bại của Phát xít Đức </i>
GV Hướng dẫn HS xem H79 phân tích tội ác của
Đế quốc Mĩ
<i>? GV chiếu lược đồ Ở mặt trận châu Á-Thái Bình</i>
<i>Dương chiến tranh diễn ra như thế nào.</i>
GV: Sau mỗi phần chiếu lược đồ là cho HS ghi
diễn biến chính vào niên biểu.
GV: cho HS xem hình ảnh về bom nguyên tử mà
Mĩ ném xuống Nhật Bản ngày 6 và 9/8/1945.
GV: cho HS quan sát hình 77, 78, 79 SGK
HS quan sát miêu tả cảnh nhìn thấy trong hình.
<b>Thời gian</b> <b> Diễn biến chính</b>
2/1943 Chiến thắng của hồng qn Liên Xơ
trong chiến dịch phản công ở
<b>II. Những diễn biến chính</b>
<i><b>1</b>. <b>Chiến tranh bùng nổ và lan rộng</b></i>
<i><b>tồn thế giới ( 1/9/1939 đầu 1943 </b></i>
<i><b>2</b>. <b>Quân đồng minh phản công,</b></i>
<i><b>chiến tranh kết thúc ( từ 1943 đęěn</b></i>
<i><b>8/1945 )</b></i>
quyền chủ động tấn công thuộc về
phe Đồng minh
Cuối 1944 + Hồng quân Liên Xô đã quét sạch
quân Đức ra khỏi lãnh thổ Xô Viết.
9/5/1945 + Hồng quân mở chiến dịch công
phá Béc-lin và ngày 9/5/1945 phát
xít Đức kí văn kiện đầu hàng khơng
điều kiện
Ngày 6 và
9/8/1945
Mĩ đã ném bom nguyên tử xuống
thành phố Hi-rô-si-ma và
Na-ga-xa-ki làm trên 10 vạn người thiệt mạng,
chục vạn người bị tàn phế
15/8/1945 -Nhật đầu hàng không điều kiện.
Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc
? <i>Vì sao từ đây chiến tranh thế giới thứ hai ở giai</i>
<i>đoạn thứ hai thay đổi tính chất </i>
HS : Lúc đầu là phi nghĩa . Khi Liên Xơ tham gia
chiến tranh -> chính nghĩa chống phát xít
<i>? Thế nào là chiến tranh phi nghĩa </i>
- Do giai cấp bóc lột gây ra nhằm đàn áp cuộc đấu
tranh đối với nhân dân bị áp bức, nhằm xâm chiếm
nô dịch các dân tộc khác
? Thế nào l chiến tranh chính nghĩa ?
Là cuộc chiến tranh của các dân tộc bị áp bức tiến
hành để giải phóng dân tộc, thốt khỏi sự thống trị
cuả nước ngồi.
<b>? </b><i>Liên Xơ có vai trị như thế nào trong việc đánh</i>
<i>thắng Phát-xít</i>
HS: Liên Xơ đóng vai trị rất quan trọng và là lực
lượng đi đầu góp phần quyết định thắng lợi.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV: Chiếu 1 số hình ảnh về hậu quả của chiến
tranh để lại <sub></sub> Qua đó cho HS nhận xét
? Cho HS thảo luận hậu quả của chiến tranh thế
giới thứ hai
<i>* Nhóm 1, 3 : Qua các hình 77, 78, 79 em có suy</i>
<i>nghĩ về hậu quả chiến tranh thế giới thứ 2 đối với</i>
<i>nhân loại?</i>
<i>*Nhóm 2, 4: Hậu quả của chiến tranh đã gây ra</i>
<i>tác hại như thế nào đến môi trường của con người</i>
<i>?</i>
* Nhóm 1, 3: Em có suy nghĩ:
- Toàn nhân loại phải hứng chịu hậu quả của
chiến tranh (nước thắng và bại trận)
- Chúng ta cần ngăn chặn chiến tranh.
<b>III. Kết cục của chiến tranh thế giới</b>
<b>thứ hai.</b>
- Phải làm thế nào để chiến tranh khơng xảy ra
nữa…
*Nhóm 2, 4: Gây ra tác hại:
- Gây ra ô nhiễm môi trường: như ơ nhiễm nước,
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đến tất
cả mọi người.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại số liệu hậu quả của
chiến tranh.
HS: Chủ nghĩa Phát xít bị tiêu diệt, khối đồng
minh thắng lợi
<b>GV liên hệ : Hiện nay giải quyết các mâu thuẫn</b>
giữa các nước bằng phương pháp hịa bình, từ đối
đầu chuyển sang đối thoại hợp tác cùng có lợi.
<i>Chiến tranh có làm biến đổi tình hình thế giới</i>
<i>không ?</i>
<b>GDMT</b><i>: chiến tranh thế giới để lại hậu quả rất</i>
<i>nặng nề cho nhân loại, vậy chúng ta cần phải làm</i>
<i>gì để khơng có chiến tranh xảy ra, u chuộng hịa</i>
<i>bình…</i>
với :
+ Khối phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật
Bản thất bại hồn tồn.
+ Khối Đồng Minh( Liên Xơ, Anh,
Mĩ) giành thắng lợi.
- Là cuôc chiến tranh lớn nhất, khốc
liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất trong
lịch sử loài người :
+ 60 triệu người chết, 90 triệu người
bị tàn tật.
+ Thiệt hại về vật chất là khổng lồ.
- Làm biến đổi căn bản của tình hình
thế giới.
<b>4. Củng cố:</b>
<i><b>* Hãy khoanh tròn đáp án đúng.</b></i>
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của cuộc chiến tranh là:
A. Liên Xô tham gia chiến tranh.
B. Mĩ tham gia chiến tranh.
C. Hồng quân Liên Xô phản công quân Đức tại Xta-lin-grát.
D. Hồng quân Liên Xô tiến cơng qn Đức tạo vịng cung Cuốc-xcơ
<i><b>* Trị chơi ô chữ:</b></i>
Câu: Mỹ ném quả bom nguyên tử đầu tiên xuống thành phố nào của Nhật Bản?
Câu: Thủ phạm gây ra cuộc chiến tranh thế giới thứ hai là ai?
Câu: Trận công phá nào buộc Đức phải đầu hàng?
Câu: Chiến thắng nào tạo nên bước ngoặt căn bản của cuộc chiến tranh chống phát xít?
Câu: Thành phố nào của Liên Xô bị Đức tấn công đầu tiên?
<b>5. Dặn dò</b>
- Về học bài.
- Chuẩn bi bài 22: Sự phát triển của KH-KT và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ XX.
? Hãy kể những phát minh khoa học trong nửa đầu thế kỉ XX mà em biết.
? Vì sao nạn mù chữ được coi là nhiệm vụ hàng đầu của Liên Xơ.
* <b>Rút kinh nghi ệm</b>
………
<b> CHƯƠNG V: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA </b>
<b>KHOA HỌC – KĨ THUẬT VÀ VĂN HÓA </b>
<b>THẾ GIỚI NỬA ĐẦU THẾ KỈ XX</b>
<b> Duyệt của</b>………
- Nội dung:
- Số lượng:
- Hình thức:
- Đề nghị:
<b>BÀI 22</b><i> :<b>SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC – KĨ THUẬT VÀ </b></i>
<i><b>VĂN HOÁ</b><b>THẾ GIỚI NỮA ĐẦU THẾ KỈ XX</b></i>
<b>I. Mục tiêu </b>
<i><b>1</b>. <b>Kiến thức</b>:</i>
- Hiểu được những tiến bộ vượt bậc của khoa học – kĩ thuật thế giới
- Sự hình thành và phát triển nền văn hố mới – văn hố Xơ Viết.
- Mặt trái của thành tựu KHKT là chế tạo ra vũ khí giết hại nhân loại đã tác động xấu đến
môi trường.
<i><b>2</b>. <b>Tư tưởng</b>: </i>
- Hiểu rõ những tiến bộ KHKT cần được sử dụng vì lợi ích con người
- Giáo dục ý thức trân trọng, bảo vệ giá trị của nền văn hoá. Thành tựu KHKT.
<i><b>3</b>. <b>Kĩ năng:</b></i>
Bồi dưỡng phương pháp so sánh, đối chiếu lịch sử
<b>II</b>. <b>Chuẩn bị </b>
GV: Tranh ảnh thành tựu khoa học – kĩ thuật, tư liệu truyện kể.
HS: Xem và đọc SGK
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>
<b>1.Ổn định lớp</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
<i>?Em hãy trình bày kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai.</i>
<i>?Em có nhận xét gì về kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai.</i>
<b>3. Bài mới</b>
Đầu thế kỉ XX, thế giới đã những tiến bộ vượt bậc về khoa học kĩ thuật, đặc biệt là nền văn
hóa mới mới – nền văn hóa Xơ Viết được hình thành và phát triển, để biết được nền văn
hóa đó đã phát triển ra sao và nhân loại đã ứng dụng những thành tựu KH-KT vào cuộc
sống như thế nào thì chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
<b> Hoạt động của GV và HS</b> <b> Nội dung</b>
<b> Hoạt động 1</b>
<b>? </b><i>Em hãy cho biết sự phát triển của khoa học – kĩ</i>
<i>thuật thế giới đầu thế kỉ XX. </i>
HS: Sau cuộc CM KH-KT, nhân loại tiếp tục đạt
được những thành tựu, KH- KT mới vào đầu thế kỉ
XX.
<i>? Thế nào là cách mạng công nghiệp.</i>
HS: Bước phát triển của sx TBCN diễn ra ở Anh rồi
lan ra các nước khác, nó thúc đẩy việc phát minh ra
máy móc, đẩy mạnh sản xuất và hình thành 2 giai
cấp tư sản và vô sản
<b>? </b><i>Em cho biết những phát minh mới trong lĩnh vực</i>
<i>vật lí</i>
GV: chiếu hình ảnh máy lase, ứng dụng đồng vị
phóng xạ, ứng dụng bán dẫn…
Giáo viên giới thiệu cho học sinh xem H80
<b>I. Sự phát triển của khoa học – kỉ</b>
<b>thuật thế giới nữa đầu thế kỉ XX</b>
- Thế kỉ XX, sau cuộc cách mạng
công nghiệp, nhân loại đạt được
nhiều thành tựu rực rỡ về KH-KT.
<b> giới thiệu thêm thông tin về Anh-Xtanh.</b>
Gv: Chiếu hình ảnh cấu trúc ADN, cấu trúc di
truyền, sinh học phân tử…
<b>? </b><i>Qua các hình ảnh trên muốn nói lên các ngành</i>
<i>khoa học nào.</i>
HS: Hóa học, sinh học, ...
<b>? </b><i>Những phát minh về các lĩnh vực khoa học khác</i>
<i>đạt được thành tựu như thế nào.</i>
<i>? Trạm Khí tượng, viện hải dương học dùng để làm</i>
<i>gì.</i>
GV: chiếu 1 số hình ảnh : máy điện tín, điện thoại,
máy bay… và cho HS quan sát hình 81/SGK chiếc
<i>? Qua những hình ảnh em quan sát em hãy kể lại</i>
<i>những phát minh đã được ứng dụng và sử dụng</i>
<i>trong cuộc sống của con người.</i>
GV: Giới thiệu thêm 1 số hình ảnh về Rơ-bốt…
<b>? </b><i>Tác dụng của những thành tựu khoa học – kĩ thuật</i>
<i>đó.</i>
<b>HS: </b>Đời sống con người được cải thiện.
GV: Chiếu hình ảnh: Gây ô nhiễm môi trường…
bom nguyên tử…
<b>? </b><i>Sự phát triển của KH - KT có hạn chế gì khơng</i>
<i>HS: </i>Chế tạo ra vũ khí hiện đại, gây thảm hoạ
<b>GDMT</b>: Do lợi dụng thành tựu KHKT nên con
người đã tạo ra các loại vũ khí chiến tranh làm hủy
hoại và tàn phá môi trường nặng nề. Vì thế con
người cần khắc phục mặt tiêu cực trên.
cho loài người
<i><b>Thảo luận theo bàn (2 HS một)</b></i>
<i>Nhà khoa học A.Nô-ben nói: “Tơi hy vọng rằng</i>
<i>nhân loại sẽ rút ra từ những phát minh khoa học</i>
<b>HS: -KHKT phát triển cuộc sống con người sẽ văn</b>
minh hơn, còn biết phát huy những thành tựu rực rỡ
của KHKT và đồng thời con người cũng phải biết
khắc phục những hạn chế của nó với phương châm
“KHKT phát triển phải phục vụ đời sống con
người”.
<b>Hoạt động</b>
GV yêu cầu hs đọc mục II
<b>? </b><i>Nền văn hố Xơ Viết được hình thành trên cơ sở</i>
nguyên tử hiện đại và thuyết tương
đối của nhà khoa học An-be Anh
Xtanh (Đức).
- Các ngành khoa học cơ bản như hóa
học, sinh học, các khoa học về trái
đất …đều đạt được những thành tựu
rực rỡ.
- Nhờ các phát minh khoa học như
điện thoại, điện tín, hàng khơng,
ra-đa… <sub></sub>nên đời sống của con người
được nâng cao rõ rệt.
- Hạn chế: Chế tạo ra vũ khí hiện
đại, gây thảm hoạ cho loài người.
<i>nào</i>
HS: - Tư tưởng của chủ nghĩa Mác- Lênin, tinh hoa
di sản văn hoá nhân loại
<b>? </b><i>Em hãy cho biết những thành tựu văn hố Xơ Viết</i>
<i>nửa đầu thế kỉ XX.</i>
<i><b>THẢO ḶN NHĨM (3 phút) </b></i>
<b>? </b><i>Tại sao nói xóa nạn mù chữ là nhiệm vụ hàng đầu</i>
<i>trong việc xây dựng nền văn hố mới Liên Xơ</i>
HS:
+ Tình trạng mù chữ rất phổ biến ở Nga (3/4 dân số
mù chữ).
+ Muốn thay đổi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển,
người dân phải biết đọc, viết.
+ Tỉ lệ người biết chữ là tiêu chí đánh giá sự phát
triển kinh tế văn hóa<b>.</b>
(Trình độ dân trí được nâng cao, muốn xây dựng
CNXH phải có những con người XHCN)
<i>? Quan sát hình 82/SGK để biết được những thành</i>
<i>tựu trong giáo dục của Liên Xô.</i>
<b>? </b><i>Những thành tựu của văn hố nghệ thuật Xơ Viết</i>
HS: Nền văn hóa Xơ viết đã đạt được những thành
tựu to lớn và rực rỡ…
GV: Chiếu hình 83/SGK C.Xi-ơ-cốp-xki giới thiệu
ơng là người sáng lập ngành du hành vũ trụ hiện đại..
<i>? Nền KHKT của Xơ viết đã có cống hiến ntn đối với</i>
<i>nhân loại.</i>
HS: Đã có những cống hiến xuất sắc vào kho tàng
văn hóa nhgệ thuật nhân loại.
GV: chiếu thêm hình ảnh Nhà văn Lev Tol-Stoy,
Mac-xim Gorki…
<b>? </b><i>Hãy kể những tác phẩm văn học mà em biết</i>.
HS: Thép đã tôi thế đấy, Người mẹ, Sông Đông êm
đềm….
- Thắng lợi của CM tháng 10 Nga
1917:
+ Đã mở đường cho việc xây dựng 1
nền văn hóa mới là nền văn hóa Xơ
viết.
+ Kế thừa những tinh hoa của di sản
văn hóa nhân loại.
- Thành tựu:
+ Xóa bỏ nạn mù chữ và nạn thất
học.
+ Phát triển hệ thống giáo dục quốc
dân với chế độ giáo dục phổ cập bắt
buộc 7 năm<sub></sub> người dân có trình độ độ
văn hóa cao, có năng lực sáng tạo.
- Nền KH-KT Xô viết đã chiếm lĩnh
nhiều đỉnh cao của KH-KT thế giới
và đã có những cống hiến xuất sắc
vào kho tàng văn hóa nghệ thuật
nhân loại.
<b> 4. Củng cố:</b>
* Chọn đáp án sao cho phù hợp:
<b>Câu 1: Câu nói nổi tiếng: “Tôi hi vọng rằng nhân loại sẽ rút ra được từ những phát minh</b>
khoa học nhiều điều tốt hơn là điều xấu” là của :
a. An-be Anh-Xtanh b. A. No-ben
c. Lô-mô-nô-xốp d. Xi-ôn
Câu 2: Thành tựu của công cuộc xây dựng nền văn hóa Xơ viết được thể hiện trong việc:
a. Xóa nạn mù chữ, tiến hành phổ cập giáo dục ở các cấp học.
c. Xóa bỏ tình trạng mù chữ và nạn thất học, sáng tạo ra chữ viết cho các dân tộc trong liên
bang Xô Viết, phát triển hệ thống giáo dục quốc dân, chống các tàn dư tư tưởng của chế độ
cũ…
d. Hệ thống giáo dục quốc dân được hình thành.
<b>Câu 3: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX có tác dụng:</b>
a. Loại bỏ các công cụ sản xuất thô sơ, ứng dụng công cụ kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
b. Cơ giới hóa tồn bộ nền sản xuất nơng nghiệp trên thế giới.
c. Giúp các dân tộc trên thế giới có đủ điều kiện để bảo vệ nên độc lập, chủ quyền của
mình.
d. Mang lại cuộc sống vật chất và tinh thần tốt đẹp cho con người.
<b> </b>
<b>5. Dặn dò: </b>
- Học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (1917 – 1945) để tiết sau làm bài tập lịch sử.
<i><b>* Rút kinh nghiệm: ..</b></i>
………..
………
<b>I. Mục tiêu </b>
<i><b>1. Về kiến thức</b></i>
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống
<i><b>2. Về kĩ năng</b></i>
- Rèn luyện tốt hơn các kĩ năng học tập bộ mơn, chủ yếu là hệ thống hố, phân tích sự
kiện, khái quát, rút ra kết luận, lập bảng thống kê.
<i><b>3. Về thái độ</b></i>
<b>II . Chuẩn bị</b>
- GV: Bảng thống kê các sự kiện cơ bản của lịch sử thế giới cận đại.
Các bài tập về lịch sử.
- HS: xem lại trước các bài đã học
<b>III. Tiến trình lên lớp </b>
<i><b>1.Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2.Kiểm tra bài cũ</b></i>
? Trình bày sự phát triển khoa học-kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ
XX.
? Tại sao xóa nạn mù chữ được coi là nhiệm vụ hàng đầu trong việc
xây dựng 1 nền văn hóa mới ở Liên Xơ
<i><b> 3. Bài mới: Cho HS làm các bài tập sau:</b></i>
<b>* Bài tập 1: Hãy điền nội dung chủ yếu về các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản</b>
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới:
a. Giai đoạn 1918-1923: ……….
………
………
b. Giai đoạn 1924 -1929:
……….
………
………
c. Giai đoạn 1929 – 1939:
……….
………
………
<b>* Bài tập 2: Hãy nối ô ở giữa với ô I và II sao cho phản ánh đúng nội dung và ý nghĩa to</b>
lớn Cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga (có ơ ở giữa có thể
nối với cả ơ I và II.
<b> </b>
<b>* Bài tập 3: Tình</b> hình nước Nga
trước Nga trước cách mạng tháng
Mười năm 1917 như thế nào? Em
hãy đánh dấu X vào ô trống trước
câu trả lời đúng:
<b>a. Sau Cách</b> mạng 1905-1907
nước Nga khơng cịn là nước ĐQ
quân chủ
chuyên chế.
<b>b. Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế đọ Nga hoàng lan rộng khắp nơi.</b>
<b>c. Chính phủ Nga Hồng ngày càng trở nên bất lực,khơng cịn khả năng tiếp tục thống </b>
trị
<b>d. Mọi nỗi khổ đè nặng lên các tầng lớp nhân dân, đặc biết là công nhân và nơng dân.</b>
1. Do Đảng Bơn xê vích lãnh đạo.
2. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
3. Là cuộc cách mạng vô sản
4. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế
5. Lật phổ chính phủ lâm thời của giai cấp vơ
sản Nga.
6. Giành chính quyền về tay giai cấp vô sản
Nga
7. Mở ra 1 kỉ nguyên mới trong lịch sử nước
Nga và lịch sử thế giới.
8. Tạo ra cục diện 2 chính quyền song song
tồn tại.
9. Có ảnh hưởng to lớn đến cuộc đấu tranh
giải phóng dân tộc trên thế giới, trong đó có
Việt Nam
<b>I. Cách mạng</b>
<b>tháng 2 - 1917</b>
<b>e. Đầu thế kỉ XX, ở Nga nền kinh tế bị suy sụp, quân đội thiếu vũ khí và lương thực.</b>
<b>* Bài tập 4: Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra vào thời gian nào?</b>
a. 1918-1923 b. 1924-1929 c. 1929-1933 d. 1936-1939
<b>* Bài tập 5: Nguyên nhân dẫn tới cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới là: </b>
a. Hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất
b. Tác động của cao trào cách mạng 1918-1923 ở các nước tư bản Châu Âu.
c. Mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước tư bản không được giải quyết.
d. Sản xuất chạy theo lợi nhuận, không tương xứng với việc cải thiện đời sống cho nhân
dân, cung vượt quá cầu.
<b>* Bài tập 6: Cuộc khủng hoảng của Mĩ bắt đầu trong:</b>
b. Nhiều lĩnh vực nơng nghiệp và cơng nghiệp.
c. Ngành tài chính – ngân hàng.
d. Ngành sản suất hàng tiêu dùng.
<b>* Bài tập 7: Vị tổng thống đóng vai trị quan trọng trong việc đưa nước Mĩ thoát ra khỏi</b>
khủng hoảng là:
a. Ru-dơ-ven b. Ken-nơ-đi c.Tru-man d. Ai-xen-hao.
<b>* Bài tập 8: Cuộc khủng hoảng cuối những năm 20 ở Nhật Bản bắt đầu từ ngành:</b>
a. Tài chính b. Năng lượng c. Năng lượng d. Ngoại thương
<b>* Bài tập 9: Khối phát xít hình thành sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bao gồm các</b>
nước:
a. Anh- Pháp – Mĩ c. Đức – I-ta-li-a
b. Anh- Pháp- Nga d. Anh – Pháp – Đức – Mĩ
<b>* Bài tập 10: Trong nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai so với chiế tranh</b>
thế giới thứ nhất có điểm khác là:
a. Do mâu thuẫn về thị trường và thuộc địa giữa các nước đế quốc
b. Sự hình thành 2 khối đế quốc đối lập nhau.
c. Đức là lò lửa gây ra chiến tranh
d. Do hậu quả của cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới
<b>* Bài tập 11: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của chiến tranh là: </b>
a. Liên Xô tham gia chiến tranh
b. Mĩ tham gia chiến tranh
c. Hồng quân Liên Xô phản công quân Đức tại Xta-lin-grát.
d. Hồng quân Liên Xơ tiến cơng qn Đức tại vịng cung Cuốc-xcơ
<b>* Bài tập 12: Lực lượng đóng vai trị trụ cột trong việc tiêu diệt phát xít là:</b>
a. Liên Xơ
b. Các nước Đồng minh, đứng đầu là Mĩ, Anh.
c. Nhân dân các dân tộc bị phát xít chiếm đóng
d. Cả a và b.
<b>4. Củng cố : Sửa các bài tập</b>
<b>5. Daën doø</b>:
- Học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (1917 – 1945)
<b>ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI</b>
<i><b> (t</b><b>ừ năm 1917 đến năm 1945)</b></i>
<i><b>I</b><b>Mục tiêu</b></i> :
<b>1. Về kiến thức: </b>
- Củng cố hệ thống hoá những sự kiện cơ bản của lịch sử thế giới
- Nắm được những nội dung chính của lịch sử thế giới
<b>2. Về thái độ:</b>
- Củng cố nâng cao tư tưởng, tỉnh cảm cách mạng, công nhân yêu nước, công nhân
quốc tế
<b>3. Về kĩ năng:</b>
- Giúp học sinh phát triển kĩ năng lập bảng thống kê, chọn sự kiện lịch sử tiêu biểu, so
sánh tổng hợp
<i><b>II</b>. <b>Chu</b><b> </b><b>ẩn bị</b></i>
GV: - Bản đồ thế giới
- Bản thống kê các sự kiện cơ bản
HS: Xem lại kiến thức đã học phần lịch sử thế giới hiện đại.
<i><b>III</b>. <b>Hoạt động dạy và học</b></i>
<b>1</b>. <b>Ổn định lớp </b>
<b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ</b>
<b>? </b><i>Em hãy nêu những tiến bộ về khoa học- kĩ thuật của thế giới nữa đầu thế kĩ XX</i>
<b>? </b><i>Nêu những thành tựu của văn hố Xơ Viết</i>
<b>3</b>. <b>Bài mới</b>:
<b>I</b>. <b>NHỮNG SỰ KIỆN LỊCH SỬ CHÍNH</b>
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Giáo viên cùng với học sinh hồn thành bảng
thống kê những sự kiện chính
GV: Gọi học sinh điền vào bảng thống kê theo
mẫu của sách giáo khoa
Hai bảng thống kê
- Tình hình nước Nga- Liên Xơ từ năm 1917-
1941
tình hình thế giới( trừ Liên Xơ)
Bảng thống kê sách giáo khoa
<i><b>1. Bảng thống kê về tình hình nước Nga- Liên Xô từ 1917-1941</b></i>
Thời gian Sự kiện Kết quả
2-1917 Cách mạng dân chủ tư Lật đổ chính quyền Nga Hồng, hai chính
sản ở Nga quyền song song tồn tại: Chính quyền
lâm thời và chính quyền Xơ Viết
10-1917 Cách mạng tháng 10
Nga thành công
Lật đổ chính phủ lâm thời, thành lập
nước cộng hồ Xơ Viết, mở đầu thời kỳ
XD chế độ mới XHCN
1921-1941 Liên Xơ xây dựng
CNXH - Cơng nghiệp hố XHCN - Tập thể hố NN
- Liên Xơ từ một nước NN lạc hậu trở
thành một cường quốc cơng nghiệp
<b>2</b><i>. <b>Bảng thống kê về tình hình thế giới( trừ Liên Xơ)</b><b> </b><b> </b></i>
Thời gian Sự kiện Kết quả
1924-1929 Thời kỳ ổn định và
phát triển của chủ
nghóa tư bản
Sản xuất cơng nghiệp phát triển nhanh
chóng, tình hình chính trị tương đối ổn
định
1929-1933 Khủng hoảng kinh tế
thế giới Kinh tế các nước tư bản giảm sút nghiêmtrọng, tình hình chính trị khơng ổn định,
một số nước tiến lên chủ nghĩa phát xít
1933-1939 Các nước tư bản tìm
cách thốt khỏi khủng
hoảng
Khối phát xít Đức- Ý – Nhật phát xít hĩa
chế độ chính trị, chuẩn bị gây chiến tranh
xâm lược.
Anh –Pháp- Mỹ thực hiện cải cách kinh
tế, chính trị. Duy trì chế độ dân chủ tư
sản
1939- 1945 Chiến tranh thế giới
thứ II - Khối phát xít thất bại hồn toàn- Thắng lợi thuộc về Liên Xơ và các nước
Đồng minh và nhân loại tiến bộ trên TG.
<b>II</b>. <b>NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU</b>:
<b> THAÛO LUẬN NHÓM</b>
Chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm xác định năm
sự kiện chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại
là gì
Các nhóm thảo luận , thống nhất nội dung,
cử đại diện trình bày
<b>? </b><i>Tại sao lại chọn các sự kiện đó là sự kiện</i>
<i>tiêu biểu </i><b>?</b>
Mỗi nhóm trình bày một sự kiện
<i><b>1</b>. <b>Cách mạng XHCN tháng 10 Nga</b></i>
<i><b>thành công và sự tồn tại vững chắc của</b></i>
<i><b>nhà nước Xô Viết.</b></i>
<i><b>2</b>. <b>Phong trào đấu tranh giải phóng dân</b></i>
<i><b>tộc lên cao</b></i>
<i><b>3</b>. <b>Tổng khủng hoảng kinh tế thế giới</b></i>
<i><b>(1929-1923), chủ nghĩa phát xít ra đời</b></i>
<i><b>4.</b><b>Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ</b></i>
<b>? </b><i>Bốn sự kiện chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại là gì.</i>
<b>?</b><i> Ý nghĩa các sự kiện đó.</i>
<b>5. Dặn Dị: </b>
Về nhà ơn tập tiết sau làm đề cương thi
<b>* Rút kinh nghiệm</b>
………
………
<i><b>1. Kiến thức</b>:</i>
Củng cố kiến thức đã học một cách có hệ thống. Nắm chắc hiểu rõ nội dung của lịch
sử thế giới cận đại và hiện đại
<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>
Thông qua những sự kiện,niên đại,nhân vật lịch sử...giúp học sinh có nhận thức đánh
giá đúng đắn
<i><b>3. Kĩ năng</b>: </i>
Rèn luyện tốt hơn kĩ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thống hố, phân tích các sự
kiện lịch sử, khái quát, kết luận, lập bảng thống kê...
<b>II. Chuẩn bị:</b>
GV: Bảng thống kê: "Những sự kiện chính lịch sử thế giới cận đại và hiện đại "
HS: Ôn tập kiến thức đã học.
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>
<i><b> </b></i> <i><b> 1. Ổn định lớp.</b></i>
<i><b> </b></i> <i><b> 2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
<b>* Giới hạn nội dung ôn tập lịch sử:</b>
GV cho HS xem lại các nội dung đã học, có các câu hỏi nào chưa hiểu thì trao đổi trên
Xem lại tất cả nội dung đã học từ bài 1 đến bài 22 (trừ những phần giảm tải):
<i><b></b><b> Cần chú ý các nội dung trọng tâm sau:</b></i>
<b> LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI ( TỪ GIỮA THẾ KỶ XVI ĐẾN NĂM 1917)</b>
<b>Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới:</b>
? Cuộc cách mạng công nghiệp.
? Hệ quả của cách mạng công nghiệp
? Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên thế giới
<b>Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức</b>
? Tình hình kinh tế, chính trị, đối nội-đối ngoại các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ.
<b>Bài 9: Ấn Độ thế kỉ XVIII- đầu thế kỷ XX.</b>
? Nêu nguyên nhân và diễn biến, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Xi-pay (1857-1859)
<b>Bài 10: Trung Quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX</b>
? Trung Quốc bị các nước Đế quốc chia sẻ như thế nào.
? Cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911.
<b>Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX</b>
? Qúa trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á.
? Kể tên được các quốc gia ở Đông Nam Á.
<b>Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX</b>
? Trình bày được nội dung và kết quả của cuộc Duy Tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật
Bản.
? Nhật Bản đã chuyển sang chủ nghĩa đế quốc như thế nào.
<b>Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)</b>
? Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh.
? Nêu diễn biến, thời gian, hậu quả, tính chất của chiến tranh thế giới thứ nhất.
<b>LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917 – 1945)</b>
<i><b>* Chú ý các nội dung trọng tâm sau:</b></i>
<b>Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng</b>
(1917-1921)
? Tình hình nước Nga trước cách mạng.
? Biết được vì sao nước Nga năm 1917 có hai cuộc cách mạng ( cách mạng tháng Hai và
cách mạng tháng Mười).
? Ý nghĩa của cuộc cách mạng tháng Mười 1917.
<b>Bài 18: Nước Mĩ giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939):</b>
? Nước Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX.
?Nước Mĩ trong thời gian 1929-1939.
<b>Bài 19: Nhật Bản giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939):</b>
? Nhật Bản sau cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.
? Nhật Bản trong thời gian 1929-1939.
<b>Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)</b>
? Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh.
? Nêu diễn biến, thời gian, hậu quả, tính chất của chiến tranh thế giới thứ hai
(1939-1945).
HS cần chú ý so sánh giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ 2.
<b>4. Củng cố: Nhắc lại các nội dung trọng tâm</b>
<b>5. Dặn dị</b>
Chú ý ơn kĩ các nội dung của các bài sau: bài 6, 10, 11, 13, 15, 19, 21 để thi.
<b> * Rút kinh nghiệm</b>
<b> Duyệt của</b>………
- Nội dung:
<b>KIỂM TRA THI HỌC KÌ I</b>
<b>MƠN : LỊCH SỬ 8</b>
<b> THỜI GIAN: 45 PHÚT</b>
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần: Thời kì xác lập của Chủ Nghĩa Tư
Bản( Từ giữa thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX), Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ XIX- Đầu thế
kỉ XX. Châu Á thế kỉ XVIII – Đầu thế kỉ XX , phần lịch sử thế giới từ năm giữa thế kỉ XVI
đến 1945 so với yêu cầu của chương trình. Từ kết quả kiểm tra đánh giá các em tự đánh giá
mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung
sau.
- Thực hiện phân phối chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo.
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức
dạy học nếu thấy cần thiết
<b>1. Kiến thức:</b>
Yêu cầu học sinh :
-Nhận biết về kết quả của cuộc Duy Tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản.
-Biết được vì sao nước Nga năm 1917 có hai cuộc cách mạng( cách mạng tháng Hai và cách
mạng tháng Mười).
<b>Tuần 19 , Tiết </b>
<b>NS: </b>
- So sánh được những nội dung chủ yếu của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất và chiến tranh
thế giới thứ hai theo bảng.
- Biết được kết quả cuộc Duy Tân Minh Trị.
- Tên của tổng thống Mĩ, đưa ra chính sách mới.
- Biết được nước nào ở khu vực Đơng Nam Á giữ được chính quyền
- Biết được 3 nước trụ cột của khối phát xít.
- Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á ( 1918 – 1939)
- Một số sự kiện chính của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai( 1939 -1945)
<b>2. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện trên thế giới từ thế kỉ
XVIII – Đến đầu thế kỉ XX
<b>3. Kĩ năng:</b>
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng: Trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để
giải thích.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức.
<b>II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:</b>
Hình thức : Tự luận, Trắc nghiệm
<b>III. THIẾT LẬP MA TRẬN:</b>
<b>Tên chủ đề</b>
<b>(nội</b> <b>dung,</b>
<b>chương)</b> <b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b>
<b>Vận dụng</b>
<b>Cộng</b>
Cấp độ thấp Cấp độ<sub>cao</sub>
<b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN TL</b>
1/ Chương III:
Châu Á thế kỉ
XVIII – Đầu thế kỉ
XX.
Châu Âu và nước
Mỹ giữa hai cuộc
chiến tranh thế
giới(1918– 1939).
Chương IV: Chiến
tranh thế giới thứ
hai(1918-1945)
- Biết được kết
quả cuộc Duy
Tân Minh Trị.
- Tên của tổng
thống Mĩ, đưa
ra chính sách
mới.
-Biết được nước
nào ở khu vực
Đông Nam Á
- Biết được 3
nước trụ cột của
khối phát xít.
- Biết về một số
phong trào về
phong trào độc
lập dân tộc ở
Châu Á
(1918 – 1939)
- Biết về một số
sự kiện chính
của cuộc CTTG
II (1939 -1945)
Số câu:
Số điểm:
SC : 6
SĐ: 3
Tỉ lệ: Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ:
30%
2/ Chương IV:
Chiến tranh thế giới
thứ nhất(
SC: 1
SĐ: 2
Tỉ lệ:
20%
3/ Chương I: Cách
mạng tháng Mười
Nga năm 1917 và
công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô
(1921-1941), Phần: Lịch
sử thế giới hiện đại
(từ năm 1917 đến
1945)
Vì sao
nước
Nga
năm
1917 có
hai
cuộc
cách
mạng
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lệ:
SC : 1
SĐ: 3
Tỉ lệ:
30%
SC : 1
SĐ: 3
Tỉ lệ:
30%
4/Chương III:
Châu Á thế kỉ
XVIII – Đầu thế kỉ
XX (Phần lịch sử
thế giới cận đại từ
giữa XVI đến năm
1917)
Đông
Nam Á
gồm
bao
nhiêu
nước?
Kể tên
nước?
Số câu:
Số điểm:
SC: 1
SĐ: 2
Tỉ lệ:
20%
Tổng cộng: SC : 7
Tỉ lệ : 50 % Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ : 20% Tỉ lệ:
100%
<b>IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:</b>
Phòng GD&ĐT Vĩnh Cửu
Trường: THCS Vĩnh Tân
<b>KIỂM TRA HỌC KÌ I</b>
<b>MƠN: LỊCH SỬ 8</b>
<b>THỜI GIAN: 45 PHÚT</b>
<b>I/ Trắc nghiệm: (3 điểm)</b>
Từ 1<sub></sub> 4 Chọn câu đúng nhất , mỗi câu đúng (0.25đ)
<b>Câu 1 : Kết quả của cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là:</b>
a/ Nhật Bản trở thành một nước đế quốc thực dân.
b/ Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, phát triển thành một nước tư bản
c/ Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, phát triển thành một nước tư bản
công nghiệp.
d/ Nhật Bản trở thành một nước đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
<b>Câu 2 : Người đưa ra chính sách mới là tổng thống Mĩ</b>
a. Hu- vơ (Hoo ver)
b. Tơ-ru-man ( Truman )
c. Ph . Ru-dơ-ven .
d. Cu-lit-gơi (Coolidge )
<b>Câu 3 : Cuối thế kỉ XIX- Đầu thế kỉ XX, Nước nào ở Đông Nam Á không phải là thuộc</b>
địa hoặc nửa thuộc địa?
a. Thái Lan.
b. Việt Nam.
c. Inđơnêxia
d. Brunây.
<b>Câu 4 : Khối phát xít hình thành sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bao gồm các</b>
nước:
a. Anh-Pháp-Mỹ.
b. Anh-Pháp-Nga.
c. Anh-Pháp-Đức-Mỹ.
d. Đức-Italia-Nhật Bản
<b>Câu 5 : Điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào trước các câu.</b>
a. Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc đã mở đầu cho phong trào chống đế quốc và
phong trào phong kiến ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
b. Phong trào độc lập ở Châu Á, Trung Quốc là quốc gia có Đảng Cộng Sản được
thành lập sớm nhất.
d. Phong trào dân tộc ở Đông Nam Á dứơi sự lãnh đạo của giai cấp tư sản có bước
phát triển cao, đặc biệt là Inđơnexia.
<b>Câu6: Hãy hồn thiện bảng sau về những sự kiện chính của cuộc Chiến tranh thế giới thứ </b>
hai (1939-1945) (1đ)
<b>Thời gian</b> <b>Sự kiện chính</b>
1.1-9-1939 a.
2. b.Phát xít Đức tấn cơng Liên Xơ
3.Ngày 9-5-1945 c.
4. d.Nhật bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện: chiến tranh
thế giới thứ hai kết thúc.
<b> II/ Tự luận: (7 điểm)</b>
<b>Câu 1 : (2đ) So sánh những nội dung chủ yếu của chiến tranh thế giới thứ nhất và chiến</b>
tranh thế giới thứ hai theo bảng sau:
Nội Dung Chiến tranh thế giới thứ
Chiến tranh thế giới thứ
hai
Thời gian
Tính chất
Hậu qủa
<b>Câu 2:(3đ) Vì sao nước Nga năm 1917 có hai cuộc cách mạng ? </b>
<b>Câu 3: Đông Nam Á gồm bao nhiêu nước? Kể tên các nước?(2đ)</b>
<b>V. XÂY DỰNG ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM</b>
<b>Câu</b> <b>Nội Dung</b> <b>Điểm</b>
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
* Trắc nghiệm:
c
c
a
d
<b>a. (Đ) b. (Đ) c. (S) d.(Đ)</b>
<b>Thời gian</b> <b>Sự kiện chính</b>
1.1-9-1939 <b>a.Phát xít Đức tấn cơng Ba Lan</b>
<b>2.Ngày22-6-1941</b> b.Phát xít Đức tấn cơng Liên Xơ
3.Ngày 9-5-1945 <b>c.Phát xít Đức kí văn kiện đầu</b>
<b>hàng không điều kiện</b>
<b>4.Ngày 15-8-1945</b> d.Nhật bản đầu hàng Đồng minh vô
điều kiện: chiến tranh thế giới thứ
hai kết thúc
(0.25đ)
(0.25đ)
(0.25đ)
(0.25đ)
(1đ)
(0.25đ)
(0.25đ)
(0.25đ)
(0.25đ)
Câu 1 :
Nội Dung Chiến Tranh Thế
Giới Thứ Nhất
Chiến Tranh Thế
Giới Thứ Hai
Thời Gian 1914 -1918 1939 – 1945
Tính Chất Là cuộc chiến tranh
phi nghĩa
- Giai đoạn 1: Cuộc
chiến tranh phi
nghĩa.
- Giai đoạn 2: chính
nghĩa
Hậu Qủa - Chiến tranh gây
nhiều tai họa cho
nhân loại: 10 triệu
người chết, hơn 20
triệu người bị
thương. Nhiều thành
phố, làng mạc,
đường sá bị phá hủy.
Số tiền chi phí 85 tỷ
USD.
- Bản đồ thế giới bị
chia lại.
- Là cuộc chiến
tranh lớn nhất, khốc
- Làm biến đổi
căn bản của tình
hình thế giới
(0.5đ)
(0.5đ)
(0.5đ)
Câu 2: - Nước Nga là một đế quốc quân chủ chuyên chế ,đứng đầu là Nga
Hồng Ni- cơ –lai II.
- Nước Nga trước cách mạng tồn tại nhiều mâu thuẫn, đòi hỏi phải
tiến hành cuộc cách mạng .
- Cách mạng tháng 2 -1917 lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế ,
song lại thiết lập hai chính quyền song song tồn tại :
Xơ viết đại biểu cơng –nơng – binh
-Vì vậy phải tiến hành cuộc cách mạng thứ hai ,để thiết lập chính
quyền về tay nhân dân .Cách mạng tháng 10 -1917 lật đổ chính phủ
lâm thời tư sản
(1đ)
(1đ)
(1đ)
Câu 3: - Đông Nam Á gồm 11 nước
- Đó là: Việt nam, Lào, Campuchia, In-đơ-nê-xi-a, Singapo,
Mianma, Malaixia, Brunây, Thái Lan, Đông-Ti-Mo,
Phi-lip-pin
(0.5đ)
( 1.5đ)
<b>VI. XEM XÉT LẠI ĐỀ KIỂM TRA</b>
<b>* Dặn dò :Về nhà coi lại đề cương ôn tập, đọc trước phần lịch sử Việt Nam từ năm 1858 </b>
đến năm 1918, đọc trước bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873.
<b>ĐIỂM THI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2011 – 2012</b>
Lớp <b>S</b>
<b>S</b>
22.6
<b>* RÚT KINH NGHIỆM</b>
...
...
<i><b> CHƯƠNG I</b></i>
<b>CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN</b>
<b>TỪ 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XX</b>
<b> Bài 24 :</b><i> </i><b>CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ 1858 ĐẾN NĂM 1873</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>1.</b><b>Kiến thức</b></i>
- Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.
- Âm mưu xâm lược của chúng.
- Quá trình xâm lược của thực dân Pháp: tấn công Đà Nẵng và sự thất bại của chúng; tấn
công Gia định, mở rộng chiếm các tỉnh miền Đơng Nam Kì; Hiệp ước 1862 ( những nét
chính)
- Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta.
- Bản chất tham lam, tàn bạo, hiếu chiến của chủ nghĩa thực dân.
- Tinh thần bất khuất kiên cường chống ngoại xâm của nhân dân ta trong những ngày đầu
chống Pháp xâm lược, cũng như thái độ yếu đuối, bạc nhược của giai cấp phong kiến.
- Ý chí thống nhất đất nước.
<i><b>3</b>. <b>Kĩ năng</b>:</i>
Rèn luyện cho HS phương pháp quan sát tranh ảnh, sử dụng bản đồ, các tư liệu lịch sử,
văn học để minh hoạ, khắc sâu những nội dung cơ bản của bài học.
<b> Duyệt của</b>………
- Nội dung:
- Số lượng:
- Hình thức:
- Đề nghị:
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: - Bản đồ Đông Nam Á trước cuộc xâm lăng của tư bản phương Tây.
- Bản đồ chiến trường Đà Nẵng, Gia Định những năm 1858 -1861.
- Bản đồ hành chính Việt Nam. Các trung tâm khỡi nghĩa của sáu tỉnh Nam Kỳ.
HS: Xem SGK trước.
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>
<i><b>1</b>. <b>Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ</b>:</i>
<i><b>3</b>. <b>Bài mới: </b></i>
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b> </b>
<b> Hoạt động 1: Tìm hiểu chiến sự ở Đà Nẵng</b>
GV nêu qua về cuộc khủng hoảng suy vong của
chế độ phong kiến Nguyễn đầu thế kỉ XIX.
<b>? </b><i>Tại sao Pháp xâm lược nước ta</i>.
HS: Bành trướng thế lực, tìm kiếm thị trường,
tài ngun dồi dào….
<b>GDMT: </b>Chính do sự bành trướng thế lực để
xâm chiếm thị trường của chủ nghĩa thực dân
nên đã tàn phá và tác động xấu đến môi trường
sống của con người.
<b>? </b><i>Thực dân Pháp lấy cớ gì để xâm lược nước ta</i>
HS: Pháp sử dụng các phần tử công giáo đi
trước. Bọn giáo sĩ lấy cớ truyền đạo Gia Tơ
hoạt động điều tra, dị thám gây chia rẽ.
Triều đình Nguyễn cấm đạo, giết đạo
<b>? </b><i>Tại sao Pháp liên minh với quân Tây Ban</i>
<i> </i><b> Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (3 phút)</b>
<b>? </b><i>Tại sao thực dân pháp lấy Đà Nẵng làm điểm</i>
<i>khởi đầu xâm lược Việt Nam?</i>
GV cho HS xác định vị trí Đà Nẵng, giới thiệu
tầm quang trọng chiến lược của cảng Đà Nẵng
đối với Huế và cả khu vực biển Đông
- Đà Nẵng cách Huế 100 km
- Nơi đông dân, giáo dân ở đây khá mạnh.
GV trình bày cuộc tấn công của Pháp ở Đà
Nẵng
- 1/9/1858 Pháp gởi tối hậu thư cho quan trấn
thủ Trần Hoàng nộp thành
<b>? </b><i>Cuộc tấn cơng của qn pháp có bất ngờ đối</i>
<i>với triều đình Nguyễn khơng.</i>
<b>I. Thực dân Pháp xâm lược Việt</b>
<b>Nam.</b>
<b>1</b><i>. <b>Chiến sự Đà Nẵng (1858- 1859)</b></i>
*Nguyên nhân Pháp xâm lược
- Các nước phương Tây đẩy mạnh
xâm lược phương Đông để mở rộng
thị trường vơ vét nguyên liệu.
- Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi,
giàu tài ngun thiên nhiên.
- Chế độ phong kiến Việt Nam suy
yếu.
<b>* Pháp đánh Đà Nẵng:</b>
- Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô
- 1/9/1858 Pháp nổ súng đánh Đà
Nẵng.
HS: Phịng thủ số qn 3000, khơng có quyết
tâm chống giặc, khơng có đường lối kháng
chiến phù hợp, vũ khí trang bị kém.
? Bước đầu thực dân Pháp đã bị thất bại như thế
nào
HS: - Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân dân
kháng chiến chống Pháp.
- Triệt để sơ tán, làm vườn không nhà trống.
- Xây dựng phòng tuyến Hải Châu …4 km
- Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh bị thất bại
quân Pháp chiếm được bán đảo Sơn Trà.
<b> Hoạt động 2: Tìm hiểu chiến sự ở Đà Nẵng</b>
<b>GV yêu cầu HS đọc mục 2</b>
<b>? </b><i>Pháp đánh Gia Định với mục đích gì<b>.</b></i>
HS: - Đây là vựa lúa lớn trong cả nước, cắt
trước lương thực, đi trước Anh 1 bước, chuẩn bị
chiếm cao Miên, dò đường sang Trung Quốc..
<b>? </b><i>Chiến sự của Gia Định diễn ra như thế nào</i>
<i>HS dựa vào SGK trả lời.</i>
<b>? </b><i>Nhân dân tổ chức kháng chiến như thế nào.</i>
<b>? </b><i>Sau khi mất thành triều đình chống Pháp như</i>
<i>thế nào.<b> </b></i>
GV giảng thêm những khó khăn của quân Pháp
sau khi chiếm thành
Thành Gia Định có từ thời Nguyễn Ánh, Pháp
chiếm thành nhưng khơng giữ được thành,
-8-3 chúng ra lệch phá huỷ thành.
- 4- 1858 Pháp vướng vào cuộc chiến tranh trên
đất Áo với Anh, đề nghị nghị hồ vơí triều đình
Huế nhưng vì thái độ cố chấp của triều đình nên
khơng thành.
- 3 –1860 Pháp rút tòan bộ quân ở Đà Nẵng vào
Gia Định. Sau 19 tháng Đà Nẵng được giải
phóng.
GV: Cho HS quan sát hình 84 để biết được
Pháp tân cơng Đại đồn Chí Hịa.
<b>? </b><i>Thực dân Pháp sau khi tấn công Đại Đồn</i>
<i>như thế nào.</i>
<b>?</b><i> Sau nhiều lần thất bại triều đình Huế đã phải</i>
<i>làm gì.</i>
<b>? </b><i>Tại sao triếu đình Huế ký điều ước Nhâm</i>
<i>Tuất.</i>
- Nhân nhượng Pháp để giữ lấy quyền lợi giai
- Sau 5 tháng Pháp chỉ chiếm được
bán đảo Sơn Trà. Kế hoạch đánh
nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất
bại hoàn toàn.
<i><b>2. Chiến sự ở Gia Định 1859</b></i>
-17/ 2/1859 Pháp kéo quân vào Gia
Định quân triều đình chống trả yếu
ớt, rồi tan rã
cấp và dòng họ
- Rảnh tay phía Nam để đối phó phong trào
nơng dân phía bắc.
<b>? </b><i>Nội dung điều ước Nhâm Tuất.</i>
<b>? </b> <i>Điều ước Nhâm Tuất vi phạm chủ quyền</i>
<i>nước ta như thế nào</i>
- 5/6/1862 triều đình Huế kí hiệp ước
Nhâm Tuất thừa nhận quyền cai
quản của Pháp ở 3 tỉnh miền Đơng
Nam Kì (Gia Định, Định Tường,
Biên Hịa và đảo Cơn Lơn)
<b>4. Củng cố: </b>
<b>? </b><i>Tại sao thực dân Pháp xâm lược nước ta</i>
? <i>Tình hình chiến sự ở Gia Định</i>
<i>Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn cơng nước ta là vì:</i>
<b>a.</b> Đà Nẵng gần Huế.
<b>b.</b> Đà Nẵng có cảng nước sâu thuận tiện cho việc tấn công.
<b>c.</b> Chiếm Đà Nẵng để uy hiếp Triều Đình Huế.
<b>d.</b> Cả 3 ý trên.
<b>5.Dặn dị: </b>
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị phần II Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858 đến 1873.
<i>? Kháng chiến đã diễn ra ở 3 tỉnh miền Đông và miền Tây Nam Kì như thế nào.</i>
<i>? Thái độ của nhân dân ta đối với triều đình nhà Nguyễn.</i>
<b>* Rút kinh nghiệm</b>
...
………
………
<i><b> DUYỆT………..</b></i>
- Hình Thức:
- Nội Dung:
- Số Lượng:
- Ñề Nghị:
<b> Baøi: 24</b>
<i><b> </b></i><b> CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ 1858 ĐẾN NĂM 1873</b>
<b> (Tiếp theo)</b>
<b>I</b>. <b>Mục tiêu</b>:
<i><b>1</b>. <b>Kiến thức</b></i>
- Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta.
- Thái độ và trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để mất 3 tỉnh miền Tây
Nam Kì (khơng kiên quyết chống giặc, không phát huy được tinh thần quyết tâm đánh
giặc của nhân dân,…).
- Các hình thức đấu tranh phong phú của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân
Nam Kì (diễn biến, kết quả).
<i><b>2</b>. <b>Tư tưởng</b></i>
- HS thấy rõ và trân trọng sự chủ động, sáng tạo, quyết tâm kháng chiến chống quân xâm
lược của nhân dân ta.
- Giáo dục lịng kính u những lãnh tụ nghĩa qn, họ đã quyết phấn đấu hi sinh cho độc
lập dân tộc
<i><b>3</b>. <b>Kĩ năng</b></i>
- Hướng dẫn kĩ năng sử dụng bản đồ, nhận xét và phân tích tranh ảnh, tư liệu lịch sử.
<b>II</b>. <b>Chuẩn bị</b>
GV: - Bản đồ Việt Nam
- Lược đồ cuộc khỡi nghĩa Nam Kì
HS: Xem SGK trước.
<b>III</b>. <b>Hoạt động dạy và học</b>
<i><b>1</b>. <b>Ổn định lớp.</b></i>
<i><b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ.</b></i>
? Nguyên nhân nào Pháp xâm lược Việt Nam.
? Trình bày nội dung cơ bản của điều ước Nhâm Tuất.
<i><b>3</b>. <b>Bài mới</b>. </i>
Quá trình xâm lược của thực dân Pháp (1858-1862), triều đình nhà Nguyền đã nhu
nhược kí hiệp ước Nhâm Tuất nhượng 3 tỉnh miền Đơng Nam Kì cho Pháp. Chính vì vậy
nhân dân ta tiếp tục đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp (1858 – 1873).
<b> Hoạt động của GV và HS </b> <b> Nội dung</b>
<b> Hoạt động 1 </b>: Tìm hiểu chiến sự ở Đà Nẵng
GV dùng bản đồ Việt Nam
<b>? </b><i>Hãy cho biết thái độ của nhân dân khi Pháp xâm</i>
<i>lược Đà Nẵng.<b> </b></i>
HS: - Căm phẫn
- Nghĩa binh kết hợp quân triều đình
<b>? </b><i>Phong trào kháng chiến ở Gia Định diễn ra như thế</i>
<i>nào.</i>
HS: Ở Gia Định: nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực
đốt cháy tàu giặc trên sông Vàm Cỏ Đông 12/1861.
<b>II. Cuộc kháng chiến chống</b>
<b>Pháp từ năm 1858-1873</b>
<i><b>1</b>. <b>Kháng chiến ở Đà Nẵng và</b></i>
<i><b>miền Đơng Nam Kì</b></i>
<b>* GDMT: Do việc đốt cháy tàu giặc đã gây ra ô</b>
nhiễm nước trên sông (tác động đến môi trường nước)
nên nhân loại cần có ý thức hơn đối với mơi trường.
GV minh hoạ thêm về các cuộc khởi nghĩa.
- Nguyễn Trung Trực, Trương Định.
GV : Quan sát hình 85 (SGK) và nhận xét về cuộc
khởi nghĩa của Trương Định.
<b>? </b><i>Sau khởi nghĩa Trương Định thất bại phong trào</i>
<i>kháng chiến ở Nam Bộ phát triển như thế nào</i>.
GV tổng kết các phong trào kháng chiến của nhân dân
Miền Nam.
<i>? Hãy so sánh thái độ, hành động của nhân dân với</i>
<i>triều đình.</i>
HS:- Nhân dân kiến quyết chống giặc đến cùng.
- Triều đình hèn nhát đầu hàng giặc.
<b>Ho ạt động 2: tìm hiểu cuộc kháng chiến lan</b>
rộng toàn quốc
- GV yêu cầu HS đọc mục 2.
<b>? </b><i>Tình hình nước ta sau điều ước 5/6/1862</i>
HS: - Triều đình tập trung lực lượng đàn áp phong
trào Cách Mạng
- Triều đình cử một phái đồn sang Pháp xin
chuộc ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ.
<b> * Thảo luận nhóm (2 phút)</b>
? <i>Thực dân Pháp đã chiếm ba tỉnh Miền Tây Nam Kỳ</i>
<i>bằng cách nào. </i>
<i><b>GV:</b></i> Cho lớp thảo luận theo bàn rồi sau đó gọi bất kì
1 HS trong bàn thảo luận
- GV xác định vị trí 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ trên bản
đồ và giải thích
<b>? </b> <i>Sau khi Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ,</i>
<i>Phong trào kháng chiến của nhân dân 6 tỉnh Nam Kì.</i>
GV yêu cầu HS nhắc lại câu nói của Nguyễn Trung
Trực trước khi bị chém đầu:
<i>Câu nói : “ Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam</i>
<i>thì mới hết người Nam đánh Tây”</i>
<i>? Liên hệ các kiến thức đã học ở môn văn học.</i>
GV minh hoạ: Một số sĩ phu dùng văn thơ chống
Pháp
GV: Cho quan sát và dựa vào Hình 86 (SGK) để HS
xác định vị trí chống Pháp của nhân dân Nam Kì.
Pháp.
- Nghĩa quân của Nguyễn
Trung Trực đốt cháy tàu giặc
trên sông Vàm Cỏ Đông
12/1861.
- Khởi nghĩa Trương Định ở
Gị Cơng làm cho quân Pháp bị
khốn đốn và thiệt hại nhiều.
<i><b>2</b>. <b>Kháng chiến lan rộng ra ba</b></i>
<i><b>tỉnh miền Tây Nam Ky</b></i>
* Thái độ và hành động của
triều đình Huế:
+ Ngăn cản phong trào kháng
chiến và ra lệnh bãi binh ở
Nam Kì.
+Do thái độ cầu hịa của triều
đình Huế nên Pháp chiếm được
3 tỉnh Miền Tây Nam Kì.
* Phong trào đấu tranh chống
Pháp diễn ra dưới nhiều hình
thức phong phú:
+ Bất hợp tác với giặc, kiên
quyết đấu tranh vũ trang, nhiều
trung tâm kháng chiến ra đời
như Đồng Tháp Mười, Tây
Ninh...
+ Một số bộ phận dùng văn thơ
lên án thực dân Pháp và tay
sai, cổ vũ lòng yêu nước như
Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn
Trị...
<b> ?</b><i>Nhìn vào lược đồ em hãy trình bày những nét chính về phong trào kháng chiến Pháp của</i>
<i>nhân Nam Kỳ.</i>
<b> ?</b><i>Đọc một đoạn thơ kháng chiến chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu.</i>
<b>?</b><i>Câu nói: Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là:</i>
a. Trương Định b. Nguyễn Đình Chiểu c. Phan Tôn d. Nguyễn Trung Trực
<b>5.Dặn dò:</b>
Về nhà học bài, xem trước bài 25 : “Kháng chiến lan rộng ra tồn quốc”.
? Nêu tình hình nước ta trước khi Pháp chiếm Bắc Kì lần thứ nhất.
? Nội dung cơ bản của hiệp ước Giáp Tuất 15/3/1874.
<i><b>*</b><b> Rút kinh nghiệm</b></i>
………
………
<b> </b>
<b>Tuần 22, Tiết 38</b>
<b>NS: 12 /01/ 2012</b>
<b>ND: /2012</b>
<b> Baøi 25: KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC </b>
<b>I.Mục tiêu</b>:
<i><b>1</b>. <b>Kiến thức</b></i>
- Âm mưu của Pháp sau khi chiếm được tỉnh Nam Kì, chuẩn bị đánh chiếm Bắc Kì: xâm
lược cả nước Việt Nam.
- Thái độ của triều đình Huế trước khi thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì.
<i><b>2</b>. <b>Tư tưởng</b>:</i>
- Có thái độ đúng khi xem xét sự kiện lịch sử, nhất là về công và tôi của nhà Nguyễn
- Củng cố lòng tự hào dân tộc.
<i><b>3</b>. <b>Kĩ năng</b></i>
- Rèn luyện kĩ năng tường thuật
sự kiện lịch sử
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử
<b>II</b>. <b>Chuẩn bị</b>
GV: - Bản đồ hành chính Việt
Nam, bản đồ thành phố Hà Nội
- Hiệp ước 1874 – 1883,
1884.
HS: Xem và đọc SGK
<i><b> </b></i>
<i><b> DUYỆT………..</b></i>
- Hình Thức:
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>
<i><b>1</b>. <b>Ổn định</b></i>
<i><b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ</b></i>
<b>? </b><i>Trình bày tóm lược cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân nước ta ở Nam Kì từ </i>
<i>1858 - 1873.</i>
<b>? </b><i>Em hãy nêu một số cuộc khỡi nghĩa tiêu biểu và các trung tâm kháng chiến ở Nam Kì</i>
<i><b>3</b>. <b>Bài mới</b>:</i>
Thực dân Pháp là một kẻ thù đáng sợ đối với nhân dân Việt Nam lúc bấy giờ, sau khi
chiếm xong các tỉnh miền Đông và miên Tây Nam Kì, chúng cịn có những âm mưu gì và
hành động ra sao thì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay.
<b> Hoạt động của GV và HS</b> <b> Nội dung </b>
<b>Ho ạt động 1</b>: Tìm hiểu tình hình Việt
Nam trước khi Pháp đánh chiếm Bắc Kì
GV yêu cầu HS đọc mục I và đặt câu hỏi
<b>? </b><i>Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc</i>
<i>Kỳ</i>
<i>HS: Sau khi chiếm được 3 tỉnh miền Đông Nam</i>
<i>Kì, Pháp bắt tay vào việc thiết lập bộ máy cai trị,</i>
<i>bóc lột và chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì</i>
<i>?</i> Thực dân Pháp đã dùng những biện pháp gì để
ổn định tình hình Nam Kì
HS: + Pháp thiết lập bộ máy cai trị,đẩy mạnh bóc
lột tơ, thuế.
+ Cướp đoạt ruộng đất của dân, mở trường
đào tạo tay sai.
<b>? </b><i>Trong khi Pháp chuẩn bị mở rộng xâm lược thì</i>
<i>triều đình Huế có những chính sách đối nội, đối</i>
<i>ngoại như thế nào.</i>
HS: Tiếp tục chính sách đối nội, đối ngoại lỗi thời
GV Kết luận: Với những chính sách đó đẩy nhanh
quá trình xâm lược của Pháp
<b> Ho ạt động 2: Tìm nguyên nhân Pháp</b>
đánh chiếm Bắc Kì lần 2
<b>? </b><i>Thực dân Pháp kéo ra Bắc trong hoàn cảnh</i>
<i>nào<b>.</b></i>
<i>?Thực dân Pháp đã lợi dụng những điều nào để</i>
<i>tấn công Hà Nội.</i>
GV: Đuy-puy (lái buôn súng người Pháp) đi
Thượng Hải và Hương Cảng sắm pháo thuyền,
sung ống, đạn dược. 11-1872 Đuy-puy kéo quân
<b>I</b><i><b>. </b></i><b>Thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần</b>
<b>thứ nhất, cuộc kháng chiến ở Hà</b>
<b>Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì.</b>
<i><b>1</b>. <b>Tình hình Việt Nam trước khi</b></i>
<i><b>*Thực dân Pháp</b></i>
+ Pháp thiết lập bộ máy cai trị, đđẩy
mạnh bóc lột tơ, thuế.
+ Cướp đoạt ruộng đất của dân, mở
trường đào tạo tay sai.
<i><b>*Triều đình Nguyễn</b></i>
+ Tiếp tục chính sách đối nội, đối
ngoại lỗi thời.
+ Vơ vét của cải nhân dân, kinh tế sa
sút.
+ Xã hội mâu thuẫn sâu sắc.
<i><b>2</b>. <b>Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc</b></i>
<i><b>Ky lần thứ I ( 1873) </b></i>
<i><b>*Âm mưu:</b></i>
- Lợi dụng việc triều đình nhờ Pháp
đem tàu ra vùng biển Hạ Long đánh
dẹp “hải phỉ”, cho tên Đuy-puy vào
gây rối ở Hà Nội.
ra Bắc. 12-1872 chúng kéo đến Hà Nội…
<b>? </b><i>Chiến sự ở Bắc Kỳ diễn ra như thế nào.</i>
- HS trả lời bằng bản đồ
- GV dùng bản đồ minh hoạ
*<b>GDMT: </b>Khu vực diễn ra các cuộc kháng chiến
chống TD Pháp đã tác động xấu đến môi trường
sống, nên con người phải biết bảo vệ môi trường.
<b>? </b><i>Sau khi chiếm thành Hà Nội, chiến sự ở các</i>
<i>tỉnh Bắc Kỳ diễn ra như thế nào.</i>
<b>? </b><i>Tại sao qn triều đình ở Hà Nội đơng mà sao</i>
<i>không thắng được địch.</i>
HS : - Không chủ động tấn cơng địch.
- Do tiều đình bạc nhược, bảo thủ, nhân nhượng
với Pháp, dẫn tới tinh thần binh lính giảm sút.
- Do những sai lầm chủ quan của Nguyễn Tri
Phương.
- Trang thiết bị lạc hậu.
<b>Hoạt động 3: Kháng chiến ở Hà Nội và đồng</b>
bằng Bắc Kì
<b>? </b><i>Phong trào kháng chiến của nhân dân Hà Nội</i>
<i>1873 diễn ra như thế nào<b>.</b></i>
<i>?Trình bày chiến thắng Cầu Giấy </i>
GV : Sáng 21-12-1873 Lưu Vĩnh Phúc kéo quân
đánh trận Cầu Giấy, Gác-ni-ê đang thương thuyết
vơí triều đình bỏ họp thúc qn ra phủ Hoài Đức
(Sơn Tây) ngênh chiến đến Cầu Giấy bị phục
kích, bỏ mạng. Quân Pháp phải bỏ chạy xuống
tàu. Lưu Vĩnh Phúc đã chuẩn bị hàng trăm chiếc
thang dây để leo vào thành tiêu diệt giặc, nhưng
triều đình lại buộc Lưu Vĩnh Phúc lui binh để tiếp
tục đàm phán.
<b>? </b><i>Sau trận Cầu Giấy tình hình Pháp như thế nào.</i>
<b> </b>
<b> *Thảo luận nhóm (2 phút) </b>
? <i>Tại sao nhà Nguyễn ký điều ước 1874</i> .
HS: - Nhu nhược hèn yếu.
- Sợ dân hơn sợ giặc.
- Muốn củng cố địa vị của mình, vì lợi ích của
dịng họ và giai cấp, ảo tưởng vào con đường cầu
hòa nên thương lượng để cùng chia sẻ quyền lợi,
cùng thống trị, nên triều đình đã kí hiệp ước.
GV : Hiệp ước Giáp Tuất 1874 làm mất một phần
kéo ra Bắc.
- 20/11/1873 Pháp nổ súng đánh và
chiếm thành Hà Nội.
- Quân Pháp nhanh chóng chiếm Hải
Dương, Hưng Yên, Ninh Bình, Nam
Định.
<i><b>3</b>. <b>Kháng chiến ở Hà Nội và đờng</b></i>
<i><b>bằng Bắc Kì (1873 – 1874)</b></i>
- Khi Pháp kéo vào Hà Nội, nhân
dân ta anh dũng chiến đấu chống
Pháp.
- Tại các tỉnh đồng bằng, ở đâu Pháp
cũng vấp phải sự kháng cự của nhân
dân ta. Các căn cứ kháng chiến được
thành lập ở Thái Bình, Nam Định…
- 21/12/1873, Pháp thất bại ở Cầu
Giấy, Gác-ni-ê bị giết.
quan trọng lãnh thổ Việt Nam.
<i><b>4.</b><b>Củng cố</b>:</i>
<i>?Tại sao quân triều đình ở Hà Nội đông mà vẫn không thắng được giặc.</i>
<i>* Đối nội và đối ngoại của nhà Nguyễn như thế nào?</i>
a. Triều đình thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền lực .
b. Không quan tâm đến đời sống của nhân dân.
c. Ra sức đàn áp phong trào cách mạng.
d. Các ý trên đều đúng .
<i><b>5.Dặn dò</b>:</i>
- Về nhà lập bảng nội dung chủ yếu của điều ước Nhâm Tuất, điều ước Giáp Tuất.
- Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần thứ II, nhân dân Bắc Kì tiếp tục kháng chiến
trong những năm 1884 như thế nào?
<b>* RÚT KINH NGHIỆM</b>
………
………
………
<i><b>DUYEÄT………..</b></i>
+ Hình Thức:
+ Nội Dung:
+ Số Lượng:
+ Ñề Nghị:
<b>Bài 25</b>
<b> KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC</b>
<b>I.Mục tiêu</b>:
<i><b>1</b>. <b>Kiến thức</b></i>
- Sự chống trả quyết liệt của nhân dân Hà Nội và các địa phương khác ở Bắc Kì trước
cuộc tấn cơng của thực dân Pháp.
- Những điểm chính của các Hiệp ước năm 1883 – 1884.
- Trách nhiệm của triều đình Huế đối với việc để mất nước vào tay Pháp.
<i><b>2</b>. <b>Tư tưởng</b>:</i>
- Có thái độ đúng khi xem xét sự kiện lịch sử, nhất là về công và tơi của nhà Nguyễn
- Củng cố lịng tự hào dân tộc
<i><b>3</b>. <b>Kó năng</b></i>
- Rèn luyện kĩ năng tường thuật sự kiện lịch sử
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử
<b>II</b>. <b>Chuẩn bị</b>
GV: - Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ thành phố Hà Nội
- Hiệp ước 1874 – 1883, 1884.
HS: Đọc và xem bài trước ở nhà.
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>
<i><b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ</b></i>
? <i>Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần thứ I ( 1873) </i>
? <i>Nội dung cơ bản của điều ước Giáp Tuất 1874</i>
<i><b>3.</b><b>Bài mới</b>: </i>
Sau khi được triều đình nhà Nguyễn thừa nhận quyền cai quản 6 tỉnh Nam Kì thì
thực dân Pháp đã ngưng việc xâm chiếm Việt Nam hay chưa hay là chúng còn có
những âm mưu nào khác thì chúng ta cùng tìm hiểu tiếp ở nội dung bài hôm nay.
<b> Hoạt động của GV và HS</b> <b> Nội dung </b>
<b> Hoạt động 1: Tìm hiểu TD Pháp đánh chiếm</b>
Bắc Kì lần thứ II (1882)
? <i>Vì sao thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần I năm</i>
<i>1873 mà mãi gần 10 năm sau chúng mới dám đánh</i>
<i>Bắc Kì lần II (1882).</i>
HS: + Phong trào kháng chiến của nhân dân lên
mạnh.
+ Nước Pháp gặp nhiều khó khăn.
+ Đầu những năm 80 nước Pháp tương đối ổn
định, Pháp nhất trí đẩy mạnh xâm lược Bắc Kì.
<b>? </b><i>TD Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ II trong</i>
HS: + Sau điều ước 1873 dân chúng cả nước phản
đối mạnh mẽ.
+ Nhiều cuộc khởi nghĩa bùng nổ, các cuộc
khởi nghĩa nêu cao khẩu hiệu đánh giặc.
+ Tình hình trong nước rối loạn cực độ.
<i>Tình hình nước Pháp đầu thập kỉ 80.</i>
HS: + Nước Pháp đang chuyển nhanh sang giai
đoạn chủ nghĩa đế quốc, nhu cầu xâm chiếm thuộc
<b>II. Thực dân Pháp đánh Bắc Kì</b>
<b>lần thứ II, nhân dân Bắc Kì tiếp</b>
<b>tục kháng chiến trong những</b>
<b>năm 1882-1884</b>
<i><b>1</b>.<b>Thực dân Pháp đánh chiếm</b></i>
<i><b>Bắc Kì lần II ( 1882)</b></i>
<i><b>a. Â</b><b>m m</b><b>ưu của Pháp:</b></i>
địa là chính yếu.
+ Chúng cần vơ vét thuộc địa, tài ngun
khống sản ở Bắc Kì.
<b>? </b><i>TD Pháp lấy cớ gì để đánh chiếm Bắc Kì .</i>
HS: + Lấy cớ nhà Nguyễn vi phạm điều ước 1874.
GV dùng bản đồ TD Pháp đánh Bắc Kì lần II để
minh họa.
<b>? </b><i>Sau khi thất thủ, thái độ của triều đình Huế ra</i>
<i>sao</i><b>.</b>
HS: + Lúng túng vội vàng cầu cứu nhà Thanh
+ Cử người ra Hà Nội thương thuyết với Pháp
+ Ra lệnh cho quân ta rút lên miền núi.
GV: <i>Cho HS quan sát hình 87 SGK nhận xét về</i>
<i>Hoàng Diệu.</i>
*<b>GDMT</b>: Tập trung vào 1 số địa phương chủ yếu.
Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Hà Nội và
các tỉnh lân cận.
<b>? </b><i>Thái độ triều đình Huế dẫn đến hậu quả gì</i>.
HS: + Quân Thanh ào ạt kéo vào nước ta chiếm
đóng nhiều nơi
+ Pháp nhanh chóng chiếm Hịn Gai, Nam
Định và 1 số tỉnh khác ở Bắc Kì.
<b>Hoạt động 2: Nhân dân Bắc Kì kháng chiến</b>
như thế nào.
<b>?</b> <i>Phong trào kháng chiến cuả nhân dân Hà Noäi</i>
<i>khi Pháp đánh Bắc Kì lần II như thế nào<b>.</b></i>
<b>? </b><i>Thực hiện những biện pháp gì</i>
HS: Nhân dân tự động đốt nhà tạo bức tường lửa
chặn bước tiến của quân giặc.
<b>? </b><i>Phong trào kháng chiến của nhân dân các tỉnh</i>
<i>Bắc Kì.</i>
<i>? Nhân dân Bắc Kì đã phối hợp với quân đội triều</i>
<i>đình để kháng chiến chống Pháp như thế nào.</i>
<b>? </b><i>Trận Cầu Giấy diễn ra như thế nào</i><b>. </b><i>Kết quả</i><b>? </b>
Gọi HS khá trình bày bằng bản đồ
<b>? </b><i>Sau chiến thắng Cầu Giấy tình hình Ta – Địch</i>
<i>như thế nào</i><b>? </b>
HS: - Quân Pháp dao động, địch rút chạy
- Triều đình chủ trương thương lượng.
<i>? Tại sao thực dân Pháp không nhượng bộ triều</i>
<i>đình Huế sau khi Ri-vi-e bị giết tại trận Cầu Giấy</i>
<i>năm 1883. </i>
tâm chiếm bằng được Bắc Kì <sub></sub>biến
nước ta thành thuộc địa.
- Lấy cớ triều đình Huế vi phạm
hiệp ước 1874, tiếp tục giao thiệp
với nhà Thanh <sub></sub> Pháp đem quân
xâm lược Bắ Kì lần thứ II.
<i><b>b</b>. <b>Diễn biến:</b></i>
- 03/04/1882, quân Pháp do
Ri-vi-e chỉ huy đã kéo ra Hà Nội khiêu
khích.
- 25/04/1882 Ri-vi-e gởi tối hậu
thư đòi tổng đốc Hồng Diệu nộp
thành. Khơng đợi trả lời, Pháp mở
cuộc tấn công và chiếm thành Hà
Nội, cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt.
Hoàng Diệu thắt cổ tự tử.
- Sau đó, Pháp chiếm 1 số nơi
khác: Hòn Gai, Nam Định…
<i><b>2</b>. <b>Nhân dân Bắc Kì tiếp tục</b></i>
<i><b>kháng chiến</b></i>
- Ở Hà Nội nhân dân tự động đốt
nhà tạo bức tường lửa chặn bước
tiến của quân giặc.
- Tại nơi khác nhân dân tích cực
đắp đập, làm cạm bẫy…để chống
Hoạt động 3: Nhà Nguyễn đã kí Hiệp ước
Pa-tơ-nốt như thế nào.
<b>? </b><i>Trình bày cuộc tấn cơng của Pháp vào Thuận</i>
<i>An. </i>
<b>? </b><i>Nội dung cơ bản của điều ước Hác-măng</i>.
HS:
* Hiệp ước Hắc-măng đã thảo sẵn gồm 25 điều
triều đình Hế hoặc là chấp nhận, hoặc là khơng sửa
đổi bất cứ điều khoản nào trong văn bản.
* Noäi dung thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở
Bắc Kì và Trung Kì.
<b>? </b><i>Điều ước Hác-măng dẫn đến hậu quả gì.</i>
<b>? </b><i>Thái độ của nhân dân khi triều đình Huế kí các</i>
<i>hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp như thế nào.</i>
<i><b> * Thảo luận nhóm (3 phút)</b></i>
<i><b>?</b> Tại sao điều nước Pa-tơ-nốt được kí kết.</i>
<b>? </b><i>Cho biết nội dung cơ bản điều ước Pa-tơ-nốt.</i>
<i><b>3</b>. <b>Hiệp ước Pa-tơ-nốt. Nhà nước</b></i>
- Chiều 18/08/1883 Pháp tấn công
Thuận An.
- 25/08/1883 Triều đình Huế kí
Hiệp ước Hác-măng.
<i><b>*Noäi dung: </b></i>Thừa nhận quyền bảo
hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì.
- Sau Hiệp ước Pháp chiếm hàng
loạt các tỉnh ở Bắc Kì: Bắc Ninh,
Tuyên Quang, Thái Nguyên…
- 06/06/1884 Pháp buộc Triều đình
Huế kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt. Với
Hiệp ước, nhà nước phong kiến
Nguyễn với tư cách 1 quốc gia độc
lập đã hoàn toàn sụp đổ.
<i><b>4</b>. <b>Củng cố</b>: </i>
<i>? Em hãy đánh giá về trách nhiệm của nhà Nguyễn đối với việc để mất nước.</i>
<i>? Tại sao các Hiệp ước 1862, 1874, 1883, 1884 lần lượt được triều đình Huế kí với thực </i>
<i>dân Pháp.</i>
<i><b>5</b>. <b>Dặn dị</b>: </i>
<i>- </i>Về nhà học bài.
- Chuẩn bị bài 26: “ Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ
XIX.
- Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.
- Phong trào Cần Vương nổ ra như thế nào?
<i><b>*</b><b>Rút kinh nghiệm: </b></i>
<i><b> DUYỆT</b>………..</i>
+ Hình Thức:
+ Nội Dung:
+ Số Lượng:
+ Ñề Nghị:
<i> <b> Bài 26:</b></i>
<b>PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP</b>
<b>TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>
Giúp HS hiểu được
- Việc phân hóa trong triều đình Huế từ sau Hiệp ước 1884: phe chủ chiến và phe chủ
hịa.
- Cuộc phản cơng ở kinh thành Huế của phái chủ chiến (1885)
<i><b>2</b>. <b>Tư tưởng</b></i>
Bồi dưỡng nâng cao lòng yêu nước- Lòng tự hào dân tộc, trân trọng và biết ơn những vị
anh hùng dân tộc
<i><b>3</b>. <b>Kĩ năng</b></i>
- Sử dụng các kĩ năng tổng hợp: Phân tích, mơ tả những nét chính cuộc khởi nghĩa
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh liên hệ thực tế
<b>II. Chuẩn bị </b>
- Lược đồ cuộc phản công
- Chân dung Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, - Bản đồ chung về phong trào Cần Vương
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>
<i><b>1</b>. <b>Ổn định</b></i>
<i><b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ</b></i>
<i>? Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ 2 như thế nào.</i>
<b>? </b><i>Trình bày nội dung chủ yếu của điều ước Hác-măng, Pa-tơ-nốt</i>.
<i><b>3</b>. <b>Bài mới</b>: </i>
Sau hiệp ước Pa-tơ-nốt Triều đình phong kiến nhà Nguyễn chính thức đầu hàng thực
dân Pháp, nhưng phong trào kháng chiến chống Pháp ở khắp Bắc, Trung Kì vẫn phát
chủ chiến trong Triều đình, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết, phe chủ chiến đã tiến hành tấn
công kinh thành Huế. Để biết được cuộc phản cơng ở kinh thành Huế ra sao thì chúng ta
cùng hiểu bài học ngày hôm nay.
<b> Hoạt động của GV và HS</b> <b> Nội dung </b>
<b> </b>
<b> Hoạt động 1: Tìm hiểu bối cảnh lịch</b>
sử cuộc phản công của phe chủ chiến
<b>GV: Với 2 Hiệp ước 1883-1884 , Triều đình</b>
Huế hầu như khơng cịn vai trị chính trị của
mình.
? Tại sao vẫn cịn cuộc phản công của phe
chủ chiến
<b>? </b><i>Bối cảnh lịch sử của vụ biến kinh thành</i>
<i>Huế.</i>
HS: - Sau 2 hiệp ước 1883 – 1884. Phái chủ
chiến tích cực chuẩn bị chống Pháp, ni hi
vọng giành lại chủ quyền từ tay Pháp.
- Trừng trị bọn thân Pháp
- Đưa Hàm Nghi lên ngôi Vua
GV: Giải thích: sau 2 Hiệp ước thì Triều
+ Phần lớn “chủ hòa” hay còn gọi là phe chủ
hòa.
+ Phần nhỏ đã hình thành phe chủ chiến,
đứng đầu là Tôn Thất Thuyết muốn tiêu diệt
giặc Pháp đến cùng.
- Pháp lo sợ tìm mọi cách tiêu diệt phe chủ
chiến
<b>? Hãy </b><i>trình bày diển biến vụ biến kinh thành</i>
<i>Huế 5/7/1885 .</i>
GV: Cho HS đọc và giành thời gian để HS
xem diễn biến, gọi HS khá trình bày bằng
bản đồ
<b>Thảo luận nhóm (2 phút)</b>
<b>Câu hỏi: </b><i>Vì sao vụ biến kinh thành Huế bị</i>
<i>thất bại?</i>
GV: cho HS thảo luận theo bàn, sau đó gọi
bất kì 1 HS nào trả lời.
HS: Nổ ra trong hồn cảnh tự phát
Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào Cần
Vương bùng nổ
Cho HS đọc mục 2: Giới thiệu vài nét về hai
ông
<b>I. Cuộc phản công của phái chủ chiến</b>
<b>tại kinh thành Huế vua Hàm Nghi ra</b>
<b>Chiếu Cần Vương.</b>
<i><b>1</b>. <b>Cuộc phản công quân Pháp của phái</b></i>
<i><b>chủ chiến ở Huế 7/1885</b></i>
- Sau 2 hiệp ước 1883 – 1884 phe chủ
chiến trong triều đình ni hi vọng giành
lại chủ quyền từ tay Pháp.
- Pháp lo sợ, tìm mọi cách để bắt cóc
những người cầm đầu.
- Đêm mồng 4 rạng sáng ngày 5/7/1885
Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn cơng Pháp ở
đồn Mang Cá và Tịa Khâm Sứ.
Nhờ có ưu thế về vũ khí, qn giặc phản
công chiếm kinh thành Huế.
<b>? </b> <i>Nguyên nhân bùng nổ phong trào Cần</i>
<i>Vương .</i>
HS: + Vụ biến kinh thành Huế thất bại
+ Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi
ra Tân Sở hạ chiếu Cần Vương
* GV giải thích từ Cần Vương
Cần Vương: Theo nghĩa đen đó là hết lòng
giúp vua cứu nước, Phong trào chống ngoại
xâm dưới danh nghĩa ủng hộ 1 nhà Vua
(thực chất là phong trào đấu tranh chống
ngoại xâm của nhân dân, dưới ngọn cờ của 1
ơng vua cứu nước).
<b>? </b><i>Trình bày diễn biến của phong trào Cần</i>
<i>Vương</i>
<b>? </b><i>Tại sao phong trào không nổ ra ở Trung</i>
<i>Kì</i>
Nam Kì là xứ trực trị của Pháp.
<b>? </b><i>Thái độ của dân chúng đối với phong trào</i>
<i>Cần Vương </i>
<i>*<b>GDMT:</b></i> Phong trào diễn ra tập trung ở 1 số
địa phương chủ yếu như Huế, Quảng Trị…
Xây dựng ở vùng núi không xa nơi cư trú
của nhân dân, mở rộng địa bàn hoạt động.
Phong trào đã được quần chúng ủng hộ
HS: Tôn Thất Thuyết sang Trung Quốc cầu
viện
Vua Hàm Nghi bị bắt đày sang Angiêri
- Tôn Thất Thuyết đưa Hàm Nghi ra Tân
Sở, ông nhân danh nhà vua hạ chiếu Cần
Vương, kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân
dân đứng lên giúp vua cứu nước.
- Phong trào yêu nước chống Pháp dưới
ngọn cờ Cần Vương diễn ra sôi nổi từ
năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX.
<b>* Diễn biến: chia làm 2 giai đoạn</b>
- Giai đoạn 1(1885-1888): Phong trào
bùng nổ trên khắp cả nước, nhất là từ
Phan Thiết trở ra.
- Giai đoạn 2 (1888-1896): phong trào
quy tụ trong những cuộc khởi nghĩa lớn,
tập trung ở các tỉnh Bắc Trung Kì và Bắc
Kì.
<b>4. Củng cố: </b>
<i>? Phong trào Cần Vương bùng nổ vào thời gian nào.</i>
a. Tháng 7 – 1884 b. Tháng 7 - 1885 c. Tháng 7 – 1887 d. Tháng 7 – 1889.
<i>? Hãy điền vào ô trống sao cho đúng : nếu đúng điền (Đ) và sai điền (S</i>):
a. Phong trào Cần Vương thành công rực rỡ.
b. Chiếu cần Vương do vua Hàm Nghi ban ra.
c. Lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân.
d. Lãnh đạo phong trào Cần Vương xuất thân từ sĩ phu.
<i>? Phe chủ chiến do Tôn Thất Thuyết cần đầu được lực lượng nào ủng hộ.</i>
a. Nhân dân và các quan lại chủ chiến các địa phương.
b. Các quan lại trong triều Đình.
<b>5. Dặn dò: </b>
- Về nhà học bài.
- Chuẩn bị nội dung: Hoạtđđộng của cuộc khởi nghĩa Hương Khê (thời gian, người lãnh
đạo, kết quả, ý nghĩa).
<b>*Rút kinh nghiệm</b>
...
...
<i><b> DUYỆT</b>………..</i>
+ Hình Thức:
+ Nội Dung:
+ Số Lượng:
+ Đề Nghị:
<b>Bài 26</b>
<b>PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP</b>
<b> TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX</b>
<i><b> (Tiếp theo)</b></i>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<i><b>1</b>. <b>Kiến thức</b></i>
- Những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương: khởi nghĩa Hương Khê
(thời gian, người lãnh đạo, kết quả, ý nghĩa).
<i><b>2</b>. <b>Tư tưởng</b></i>
Bồi dưỡng nâng cao lòng yêu nước- Lòng tự hào dân tộc, trân trọng và biết ơn những vị
anh hùng dân tộc
<i><b>3</b>. <b>Kĩ năng</b></i>
- Sử dụng các kĩ năng tổng hợp: Phân tích, mơ tả những nét chính cuộc khởi nghĩa.
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh liên hệ thực tế.
<b>II. Chuẩn bị </b>
- Lược đồ cuộc phản cơng.
- Chân dung Vua Hàm Nghi, Phan Đình Phùng, Cao Thắng.
<b>Tuần 25, Tiết 41</b>
- Bản đồ chung về phong trào Cần Vương.
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>
<i><b>1</b>. <b>Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.</b></i>
<b>Câu 1:</b><i> Nêu diễn biến cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế? Vì sao</i>
<i>Pháp lại chiếm được kinh thành Huế?(4đ)</i>
<b>Câu 2: </b><i>Phong trào Cần Vương bùng nổ và lan rộng như thế nào. (6đ)</i>
<i> <b>* ĐÁP ÁN</b></i>
<b>Câu 1: *</b><i> Diễn biến cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế: (2đ)</i>
- Đêm mồng 4 rạng sáng ngày 5/7/1885 Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn cơng Pháp ở đồn
Mang Cá và Tịa Khâm Sứ.
<i>* Pháp chiếm được kinh thành Huế là vì: (2đ)</i>
<i><b> - Nhờ có ưu thế về vũ khí, qn giặc phản công chiếm kinh thành Huế.</b></i>
<b>Câu 2: </b><i>Phong trào Cần Vương bùng nổ và lan rộng. (6đ)</i>
- Tôn Thất Thuyết đưa Hàm Nghi ra Tân Sở, ông nhân danh nhà vua hạ chiếu Cần
- Phong trào yêu nước chống Pháp dưới ngọn cờ Cần Vương diễn ra sôi nổi từ năm 1885
đến cuối thế kỉ XIX.
<b>* Diễn biến: chia làm 2 giai đoạn</b>
- Giai đoạn 1(1885-1888): Phong trào bùng nổ trên khắp cả nước, nhất là từ Phan Thiết
trở ra.
- Giai đoạn 2 (1888-1896): phong trào quy tụ trong những cuộc khởi nghĩa lớn, tập trung
ở các tỉnh Bắc Trung Kì và Bắc Kì.
<i><b>3</b>. <b>Bài mới</b>:</i>
Phong trào Cần Vương bùng nổ từ sau vụ biến kinh Thành Huế, Tôn Thất Thuyết
đưa Vua Hàm Nghi ra căn cứ Tân Sở ( Quảng Trị). Tại đây ông nhân danh vua Hàm Nghi
hạ chiếu Cần Vương kêu gọi văn thân, sĩ phu yêu nước đứng lên giúp Vua. Phong trào
phát triển sôi nổi ở khắp Bắc và Trung Kì. Tháng 1-1888 Vua Hàm Nghi bị bắt kết thúc
giai đoạn 1 của phong trào Cần vương. Từ đó trở đi phong trào phát triển mạnh, quy tụ
thành các cuộc khởi nghĩa lớn tiêu biểu là: khởi nghĩa Hương Khê, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu cuộc khởi nghĩa này trong phong trào Cần Vương.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung </b>
Mục II.1 và II.2 không dạy
1. Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887)
(khơng học)
2. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892)
(khơng học)
<b>Ho</b>
<b> ạt động 1</b> : Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa Hương
Khê
<b>II. Những cuộc khởi nghĩa lớn</b>
<b>trong phong trào Cần Vương</b>
<i><b>1. Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887)</b></i>
(không học)
<i><b>2. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892)</b></i>
(không học)
Gọi HS đọc SGK/129
GV: Dùng lược đồ căn cứ Hương Khê
GV: Cho HS thảo luận (3 phút)
? <i>Điểm mạnh của căn cứ Hương Khê là gì.</i>
HS: + Địa bàn rừng núi hiểm trở, rộng lớn có thể
ra Bắc vào Nam, dễ dàng cho việc tiếp ứng…
+ Lực lượng của nghĩa quân đông gồm nhiều
dân tộc.
+ Có chỉ huy giỏi, tài tình.
<i>? Địa bàn hoạt động chủ yếu của cuộc khởi nghĩa</i>
<i>Hương Khê.</i>
HS quan sát chân dung Hình 94 SGK/129.
GV trình bày diễn biễn cuộc khởi nghĩa theo lược
đồ.
<i>GV: Nêu tiểu sử về Phan Đình Phùng:</i>
<i>*Phan</i> <i>Đình Phùng là người lãnh đạo cao nhất</i>
<i>của cuộc khởi nghĩa. Ông làm quan Ngự sử trong</i>
<i>triều Đình. Tính cương trực. Năm 1885 ông</i>
<i>hưởng ứng chiếu Cần vương và là thủ lĩnh có uy</i>
<i>tín nhất của phong trào Cần Vương.</i>
<i>? Tiểu sử về Cao Thắng</i>
HS: + Cao Thắng là dũng tướng trẻ, xuất thân từ
nơng dân, trợ thủ đắc lực của Phan Đình Phùng..
+ Cách tổ chức các đơn vị chiến đấu.
GV: Giới thiệu về tranh ảnh các loại vũ khí của
nghĩa quân.
<i>? Trong thời gian 1889-1895 cuộc khởi nghĩa</i>
<i>diễn ra như thế nào.</i>
? <i>Để đối phó lại thực dân Pháp đã làm gì.</i>
<i>HS: + Pháp tập trung binh lực, xây dựng hệ</i>
thống đồn bốt dày đặc để bao vây cô lập nghĩa
quân
+ Chúng mở nhiều cuộc tấn công vào căn cứ
Ngàn Tươi (đại bản danh) của nghĩa quân.
+ Lực lượng nghĩa quân suy yếu dần, rồi tan
rã.
<i>*<b>GDMT</b>: Do địa thế của các vùng trong phong</i>
<i>trào Cần Vương từ đó chúng ta hiểu rằng đó là</i>
<i>những nơi dễ gây ra ô nhiễm môi trường vì đây</i>
<i>là nơi chiến đấu: bom đạn…. Xây dựng ở các</i>
- Địa bàn hoạt động: thuộc các huyện
Hương Khê và Hương Sơn tỉnh Hà
Tĩnh sau đó lan rộng ra các tỉnh
khác. Lãnh đạo là Phan Đình Phùng
và Cao Thắng.
- Từ năm 1885 đến năm 1889 nghĩa
quân xây dựng lực lượng, luyện tập
quân đội, rèn đúc vũ khí.
<i>vùng rừng núi có địa thế hiểm trở, mở rộng địa</i>
<i>bàn hộng động thì cần chú ý đến mơi trường</i>
<i>xung quanh.</i>
<i>? Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc</i>
<i>khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần</i>
<i>Vương.</i>
HS:
<i>+ Lãnh đạo là văn thân các tỉnh Thanh- Nghệ</i>
<i>Tĩnh, thời gian 10 năm;</i>
<i>+ Quy mô rộng lớn</i>
<i>+ Tính chất ác liệt chống Pháp và triều đình</i>
<i>phong kiến bù nhìn.</i>
<i>+ Lập nhiều chiến cơng</i>
- Mặc dù thất bại nhưng cuộc khởi
nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu, có qui mơ lớn nhất, trình
độ tổ chức cao và chiến đấu bền bỉ.
- Sau khởi nghĩa Hương Khê, phong
trào yêu nước dưới ngọn cờ Cần
Vương, chịu ảnh hưởng của hệ tư
tưởng phong kiến đã hoàn toàn thất
bại. Phong trào yêu nước Việt Nam
chuyển sang một giai đoạn mới.
<b>4. Củng cố: </b>
<i>? Khởi nghĩa Hương Khê diễn ra từ năm:</i>
a. Từ 1885 đến 1895 c. Từ 1886 đến 1896
b. Từ 1885 đến 1896 d. Từ 1886 đến 1897
?<i>Lãnh đạo cao nhất của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là:</i>
a. Nguyễn Thiện Thuật
b. Tôn Thất Thuyết
c. Phan Đình Phùng
d. Cao Thắng.
<b>5. Dặn dị: </b>
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi
cuối thế kỉ XIX.
- Chuẩn bị thống kê nội dung cuộc khởi nghĩa Yên Thế.
<b>* Rút kinh nghiệm</b>
...
...
<i><b> </b></i>
<i><b> DUYỆT </b>………..</i>
<b>BÀI 27:</b>
<b>KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO</b>
<b>CHỐNG PHÁP</b>
<b>CỦA ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI CUỐI THẾ KỈ XIX</b>
<b>I</b>. Mục tiêu:
<i><b>1</b>. <b>Về kiến thức</b></i>
- Thời gian tồn tại, diễn biến, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa.
<i><b>2. Về tư tưởng</b></i>
- Khắc sâu hình ảnh người nông dân Việt Nam cần cù chất phác, yêu tự do căm thù quân
xâm lược.
- Những hạn chế của nông dân khi tiến hành đấu tranh giai cấp và dân tộc
- Sự cần thiết phải có một giai cấp lãnh đạo tiên tiến trong cách mạng Việt Nam đã dẫn
dắt nông dân đi đến thắng lợi.
<i><b>3.Về kĩ năng:</b></i>
- Rèn luyện kĩ năng miêu tả, tường thuật một sự kiện lịch sử.
- Sử dụng bản đồ.
- Đối chiếu, so sánh, phân tích đánh giá lịch sử.
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: - Bản đồ khu vực Yên Thế và Bắc Kì cuối thế kỉ XIX.
- Tranh ảnh các thủ lĩnh và đồng bào các dân tộc ít người.
HS: - Đọc bài trước ở nhà.
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>
<i><b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ</b></i>
? Khởi nghĩa Hương Khê diễn ra như thế nào.
? Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong
trào Cần Vương.
<i><b>3</b>. <b>Bài mới:</b></i>
Trong thời gian này, cùng với phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX, phong trào tự vệ
vũ trang kháng Pháp của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX đã gây cho TD Pháp khơng ít khó
khăn, điển hình nhất là cuộc khởi nghĩa Yên Thế (tồn tại gần 30 năm). Để biết được các
cuộc khởi nghĩa Yên Thế diễn ra như thế nào và kết quả thu được ra sao thì chúng ta
cùng tìm hiểu ở bài học hơm nay.
<b> Hoạt động của GV và HS</b> <b> Nội dung </b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc khởi</b>
nghĩa Yên Thế diễn ra như thế nào.
<b>I. Khởi nghĩa yên thế 1884 - 1913</b>
<b>Tuần 26, Tiết 42</b>
Cho HS đọc mục I – Hướng dẫn HS xem
bản đồ hành chính Việt Nam cuối thế kỉ
XIX, xác định vị trí n Thế
<b>? </b><i>Em biết gì về căn cứ Yên Thế.</i>
HS: Yên Thế ở Tây Bắc, tỉnh Bắc Giang
<i>GV: nói thêm: Từ Yên Thế có thể đi xuống</i>
<i>Tam Đảo, Thái Nguyên, xuống Phúc Yên,</i>
<i>Vĩnh Yên.</i>
GV: giải thích
Thực dân Pháp cướp vùng Yên Thế lập
đồn điền.
<b>? </b><i>Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa</i>
<i>Yên Thế</i>
HS: + Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời
sống nhân dân Đồng bằng Bắc Kì vơ cùng
khó khăn, 1 bộ phận phải phiêu tán lên
Yên Thế, họ sẵn sàng nổi dậy đấu tranh
bảo vệ cuộc sống của mình.
<b>+ Khi Pháp thi hành chính sách bình định,</b>
cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên
Thế đã đứng lên đấu tranh.
<i>? Em hãy trình bày diễn biến của cuộc</i>
<i>khởi nghĩa Yên Thế và có thể thống kê các</i>
<i>giai đoạn của cuộc khởi nghĩa.</i>
GV trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa
HS: Bắt con tin buộc thực dân Pháp chấp
nhận rút quân - Thông minh và sáng tạo.
Buộc Pháp phải chấp nhận rút quân khỏi
Yên Thế, Đề Thám được cai quản 4 tổng
trong khu vực là Nhã Nam, Mục Sơn, Yên
Lễ và Hữu Thượng
<b>?</b><i>Thời gian đình chiến 1898 1908 nhiệm</i>
<i>vụ chủ yếu của nghĩa quân là gì<b>.</b></i>
HS: + Tranh thủ thời gian hịa hỗn, nghĩa
qn khai khẩn đồn điền Phồn Xương tích
lũy và xây dựng lương thực sẵn sàng chiến
đấu.
<i> + Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh</i>
<i>tìm gặp Hồng Hoa Thám để liên kết.</i>
GV: Cho HS quan sát hình 97/SGK và
nhận xét về vai trị của Hồng Hoa Thám
<b>* Nguyên nhân</b>
+ Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống
nơng dân đồng bằng Bắc Kì vơ cùng khó
khăn, 1 bộ phận phải phiêu tán lên Yên
Thế, họ sẵn sàng nổi dậy đấu tranh bảo vệ
+ Khi Pháp thi hành chính sách bình định,
cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên Thế
đã đứng lên đấu tranh.
<i><b>* Thống kê các giai đoạn của cuộc khởi</b></i>
<i><b>nghĩa</b></i>
<b>* Diễn biến: </b>
Thời gian Sự kiện Lãnh đạo
Giai Đoạn
<b>1:</b>
(1884-1892)
Nhiều toán
nghĩa quân hoạt
động riêng rẽ
Đề Nắm
Giai Đoạn
<b>2:</b>
(1893-1908)
Nghĩa quân vừa
Đề Thám.
Giai Đoạn
<b>3:</b>
(1909-1913)
Pháp tập trung
lực lượng tấn
công Yên Thế,
lực lượng nghĩa
quân hao mòn.
Ngày10/02/1913
Đề Thám bị sát
hại, phong trào
tan rã.
đối với cuộc khởi nghĩa Yên Thế.
<b>? </b><i>Tại sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế tồn tại</i>
<i>gần 30 năm </i>
HS: Phong trào kết hợp yêu cầu độc lập
dân tộc với nguyện vọng dân chủ, bước
đầu giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông
dân
<i><b>GDMT</b>: Do địa thế của các vùng trong</i>
<i>phong trào Yên Thế từ đó rút ra kết luận</i>
<i>về những đặc điểm của các cuộc khởi</i>
<i>nghĩa này Xây dựng ở các vùng rừng núi</i>
<i>có địa thế hiểm trở, mở rộng địa bàn hộng</i>
<i>động..</i>
GV: <b>Cho HS thảo luận (3 phút)</b>
<i>? Em hãy cho biết nguyên nhân thất bại</i>
<i>và yù nghĩa của khởi nghĩa Yên Thế.</i>
HS:
<i><b>+</b> Nguyên nhân:</i> Do Pháp lúc này còn
mạnh, câu kết với phong kiến lực lượng
nghĩa quân còn mỏng và yếu. Cách thức tổ
chức và lãnh đạo còn nhiều hạn chế.
<i><b>+ </b>Ý nghĩa: </i>Cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh
thần yêu nước chống Pháp của giai cấp
nơng dân. Góp phần làm chậm quá trình
bình định của Pháp<i>.</i>
<b>II. Phong trào chống Pháp của đồng</b>
<b>bào miền núi (không dạy)</b>
<b>* Nguyên nhân thất bại và yù nghĩa</b>
<b>+ Nguyên nhân thất bại: do Pháp lúc này</b>
còn mạnh, câu kết với phong kiến lực
lượng nghĩa quân còn mỏng và yếu. Cách
thức tổ chức và lãnh đạo còn nhiều hạn chế.
<b>+ Ý nghĩa: Cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh</b>
thần yêu nước chống Pháp của giai cấp
nơng dân. Góp phần làm chậm quá trình
bình định của Pháp
<b>II. Phong trào chống Pháp của đồng bào</b>
<b>miền núi </b><i>(không học)</i>
<b>4.Củng cố:</b>
Hoàn thành b ng d i đâả ướ y:
Khởi nghĩa
Yên Thế Khởi nghĩa Hương Khê
Thời gian
tồn tại
Người lãnh
đạo
Mục tiêu
<b>5. Dặn dò: </b>
- Về nhà học bài.
<b>-</b> Chuẩn bị bài 28: “<i>Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX”.</i>
? Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX.
<b>* Rút kinh nghiệm</b>
………
………
………
<b> </b><i><b>DUYỆT </b>………..</i>
+ Hình Thức:
+ Nội Dung:
+ Số Lượng:
+ Đề Nghị:
<b>Tuần 27, Tiết 43</b>
<b>NS : / 02/ 2012</b>
<b>ND: / / 2012</b>
<i><b> Bài 28</b></i>: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở
<b> VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX</b>
<b>I. Mục tiêu bài học: </b>
<i><b>1. Về kiến thức: </b></i>
+ Những nét chính về phong trào địi cải cách kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX.
+ Hiểu rõ một số nhân vật tiêu biểu của trào lưu cải cách duy tân và những nguyên nhân
<i><b>2.Về kỹ năng: </b></i>
+ Đây là một hiện tượng mới trong lịch sử, thể hiện một khía cạnh trong truyền thống yêu
nước
+ Khâm phục lòng cương trực, thẳng thắn của một số nhà duy tân
<i><b>3.Về tư tưởng: </b></i>
+ Có thái độ đúng đắn trân trọng tìm ra những giá trị đích thực của tư tưởng, trí tuệ con
người trong quá khứ, hiện tại, tương lai.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: SGV, SGK và tư liệu tham khảo về các nhân vật lịch sử: Nguyễn Trường Tộ,
Nguyễn Lộ Trạch.
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>
<i>? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa Yên Thế bùng nổ.</i>
<i>? Tìm nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa và ý nghĩa lịch sử.</i>
<i><b>3.Bài mới: </b></i>
Nửa cuối thế kỷ XIX thực dân Pháp đang mở rộng xâm lược Nam Kì và chuẩn bị đánh
Bắc Kì, triều đình nhà Nguyễn vẫn thực hiện chính sách bảo thủ, lạc hậu về mọi mặt. Một
<b> Hoạt động của GV và HS</b> <b> Nội dung </b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình Việt</b>
Nam cuối thế kỉ XIX
<b>? </b><i>Em hãy nêu những nét chính về tình hình kinh</i>
<i>tế, chính trị Việt Nam giữa thế kỉ XIX.</i>
<i>GV: Yêu cầu 1 HS khác nhắc lại</i>
<i>? Tình hình kinh tế nước ta lúc này như thế</i>
<i>nào.</i>
<i>?Vì sao nền tài chính lại cạn kiệt.</i>
<i>HS: <b>- Nơng cơng nghiệpthương đình trệ: kinh tế</b></i>
sa sút.
- Quan lại triều đình tham nhũng,bịn rút
ngân khố.
- Kinh phí bồi thường chiến phí cho Pháp.
<i>? Đời sống nhân dân ra sao?Mâu thuẫn cơ bản</i>
<i>trong xã hội lúc này là gì <b>.</b></i>
HS: Nơng dân > < phong kiến
Dân tộc > < thực dân Pháp.
GV: Cho học sinh quan sát hình ảnh nơng dân
bị 3 tầng áp bức<i>.</i>
<i>? Để giải quyết những mâu thuẫn trên bằng</i>
<i>cách nào </i>
<b>? </b><i>Nguyên nhân nào dẫn đến nhiều cuộc khởi</i>
<i>nghĩa nông dân nổ ra</i>
<i>HS: Xã hội bế tắc, đất nước khó khăn mọi mặt</i>
<b>?</b><i> Em hãy nêu một số cuộc khởi nghĩa lớn cuối</i>
<i>thế kỉ XIX </i>
<i> </i><b>Ho ạt động 2: Tìm hiểu những hoạt động</b>
cải cách của Việt Nam
<b>I. Tình hình Việt Nam cuối thế kỉ </b>
<b>XIX</b>
*Chính trị: Nhà Nguyễn thực hiện
chính nội trị, ngoại giao lạc hậu, chính
quyền từ trung ương đến địa phương
mục rỗng.
<b>* Kinh tế : Công, nơng nghiệp đình</b>
trệ, tài chính kiệt quệ
*Xã hội: Nhân dân đói khổ mâu thuẫn
dân tộc và giai cấp ngày càng gay gắt
+Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ
ra.
<b>II</b>. <b>Những đề nghị cải cách ở Việt</b>
<b>Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX</b>
<b>? </b><i>Trong bối cảnh đó, nước ta phải làm gì?</i>
HS: duy tân ra đời.
Mục Đích: Đưa nước nhà vượt qua khó khăn
lạc hậu
-Tạo thực lực cho nhà nước đánh Pháp.
<b>?</b><i> Vì sao các quan lại, sĩ phu đưa ra những đề</i>
<i>nghị cải cách</i>.
- Tình trạng đất nước nguy khốn
- Xuất phát từ lòng yêu nước thương dân
- Tạo thực lực cho đất nước
<b>?</b><i> Nội dung chính của những cải cách là gì .</i>
<b>?</b><i> Kể tên một số sĩ phu tiêu biểu trong phong</i>
<i>trào cải cách.</i>
Đọc cho HS nghe nguyên bản đề nghị cải cách
của Nguyễn Trường Tộ
<b>? </b><i>Em có suy nghĩ gì về những cải cách của sĩ</i>
<i>phu duy tân.</i>
-Đều đáp ứng phần nào yêu cầu của xã hội ta
lúc đó.
- Các sĩ phu đã vượt qua….
Những cải cách rất dũng cảm và cách mạng
<i>?Vậy nhà Nguyễn có chấp nhận những cải cách</i>
<i>của các sĩ phu không</i>
<b> Hoạt động 3: Tìm hiểu kết thúc của</b>
cuộc cải cách.
<b> Thảo luận (3 phút) </b>
<b>? Vì sao những cải, cách khơng được chấp</b>
<i><b>nhận. </b></i>
<i>GV: cho HS thảo luận theo bàn sau đó gọi bất</i>
<i>cứ 1 HS</i>
<i><b>HS:</b></i>
<i><b> - Chưa xuất phát từ những cơ sở trong nước và</b></i>
nhà Nguyễn bảo thủ)
<b>? </b><i>Trào lưu duy tân có ý nghĩa gì. </i>
<i>HS: </i>Tấn cơng vào tư tưởng bảo thủ của triều
đình...
- Xã hội bế tắc, đất nước khó khăn
mọi mặt
- Các sĩ phu đề xướng cải cách tạo
thực lực cho đất nước.
<b>* Nội dung:</b>
- Đổi mới về nội trị, ngoại giao, kinh
tế, xã hội
- Những nhà cải cách tiêu biểu:
Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch
…
<b>III</b>. <b>Kết cục của các đề nghị cải cách</b>
<i>* <b>Kết cục: Những cải cách không</b></i>
được nhà Nguyễn chấp nhận.
<i><b>* </b><b>Nguyên nhân: </b></i>
+ Cải cách rời rac, lẻ tẻ.
+ Chưa xuất phát từ cơ sở trong
nước.
+ Nhà Nguyễn bảo thủ
<i>* <b>Ý nghĩa</b>:</i>
- Tấn công vào tư tưởng bảo thủ của
triều đình
- Thể hiện trình độ nhận thức của
người Việt Nam.
- Chuẩn bị cho trào lưu Duy Tân mới
ra đời đầu thế kỉ XX.
<b>4. Củng cố: Chọn câu trả lời đúng</b>
<b> A. </b><i>Nguyễn Lộ Trạch đề nghị:</i>
a. Đẩy mạnh khai hoang.
c. Mở cửa biển Trà Lí.
d. Chấn hưng dân khí, khai thơng dân trí, bảo vệ đát nước.
<b> B. </b><i>Nguyên nhân dẫn đến những đề nghị cải cách ở Việt Nam:</i>
a.Cải cách rời rạc, lẻ tẻ.
b.Chưa xuất phát từ cơ sở trong nước.
c. Nhà Nguyễn bảo thủ không chấp nhận.
d. Cả a,b,c đều đúng.
<b>5. Dặn dò: </b>
- Về nhà học bài và chuẩn bị tuần sau học lịch sử địa phương với các nội dung:
<i>? Thực dân Pháp tấn công và chiếm đóng Biên Hịa.</i>
<i>? Cách mạng tháng 8/1945 ở Biên Hịa.</i>
<i>? Thời kì kháng chiến chống Pháp (1945-1954).</i>
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
<b>LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI</b>
<i><b>Bài 5: ĐỒNG NAI TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP</b></i>
<i><b> (1861 – 1954)</b></i>
<b> </b><i><b>DUYỆT </b>………</i>
+ Hình Thức:
+ Nội Dung:
+ Số Lượng:
<b>I. Mục tiêu bài học: </b>
<i><b>1</b>. <b>Về kiến thức</b></i>
- Qúa trình hình thành vùng đất Đồng Nai.
- Đồng Nai trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
<i><b>2</b>. <b>Về tư tưởng</b></i>
- Khắc sâu hình ảnh người dân Việt Nam, đặc biệt là người dân Đồng Nai cần cù chất
phác, yêu tự do căm thù quân xâm lược
- Sự cần thiết phải có một giai cấp lãnh đạo tiên tiến trong cách mạng Việt Nam
<b>3. Về kĩ năng</b><i>:</i>
- Rèn luyện kĩ năng miêu tả, tường thuật một sự kiện lịch sử
- Sử dụng bản đồ
- Đối chiếu, so sánh, phân tích đánh giá lịch sử
<b>II. Chuẩn bị</b>
- GV: Bản đồ khu vực Đồng Nai, tranh ảnh ...
- HS: đọc bài trước ở nhà
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>
<i><b>1</b>. <b>Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ </b></i>
Em hãy trình bày nguyên nhân và diễn biến khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1892)?
Tại sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế lại thất bại và nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa ?
<i><b>3. </b></i>Bài mới
<b> Hoạt động của GV và HS</b> Nội dung
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu thực dân</b>
Pháp tấn cơng và chiếm đóng Biên Hịa
Hướng dẫn HS xem bản đồ hành chính Việt
Nam, xác định vị trí Đồng Nai.
Cho HS tìm hiểu về vùng đất Biên Hồ - Đồng
Nai
* Q trình hình thành: 1698 Đồng Nai trở
thành một địa phận hành chính và chính thức
có tên trên bản đồ quốc gia Đại Việt
<b>?</b> <i>Hãy nêu nét cơ bản quân Pháp đánh chiếm</i>
<i>Biên Hòa như thế nào.</i>
HS: 10/ 1861 Phaùp quyết tâm đánh chiếm
Biên Hòa bằng đường thủy và đường bộ. Pháp
đã gửi tối hậu thư địi triều đình triệt thối các
pháo đài và các vật cản trên sơng Đồng Nai.
<b>Gv: Cho HS thảo luận</b>
<b>? </b><i>Thực dân Pháp tấn công và chiếm đóng Biên</i>
<i>Hịa như thế nào.</i>
GV nói thêm về Pháp chiếm Biên Hòa.
<b> </b>
<b>I. Thực dân Pháp tấn cơng và chiếm</b>
<b>đóng Biên Hịa</b>
<i><b>1. Qn Pháp đánh chiếm Biên Hòa</b></i>
- 2/1859 Pháp chiếm được toàn bộ
thành Gia Định.
- 10/ 1861 Phaùp quyết tâm đánh
chiếm Biên Hòa bằng đường thủy và
đường bộ.
<b>Ho ạt động 2</b>: Tìm hiểu các phong trào
chống Pháp ở Đồng Nai.
<b>? </b><i>Nêu những sự kiện nổi bật của nhân dân</i>
<i>Biên Hòa – Đồng Nai chống lại sự xâm lược</i>
<i>của thực dân Pháp</i>
GV : Ngay khi quân Pháp kéo đến Biên Hòa,
các tầng lớp nhân dân đã sát cách bên cạnh
triều đình trong cuộc kháng chiến với nhiều
?Ngh<i>ĩa quân ở Biên Hịa đã tấn cơng vào các</i>
<i>vị trí nào của Pháp.</i>
<i>? Tình đồn kết giữa các đồng bào đã làm cho</i>
<i>thực dân Pháp đối phó lại với quân ta như thế</i>
<i>nào</i>
<b>HS: Quân Pháp phải vất vả lắm mới giữ được</b>
những vị trí mà chúng đã chiếm.
<b> Ho ạt động 3: </b>Tìm hiểu cách mạng tháng
8/1945 ở Biên Hòa.
<i>? Ngay sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng</i>
<i>Minh (14/08/1945) thì quân dân ta đã làm gì.</i>
HS: Ngay sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng
Minh (14/08/1945), sau đó 1 thời gian ngắn là
vào đêm 23 và đêm 24/08/1945 nội ơ Biên Hịa
và các xã vùng ven thì lực lượng cách mạng đã
hồn tồn làm chủ.
<i>? Với khơng khí 1 cuộc mitting lớn như vậy đã</i>
<i>thu hút được bao nhiêu người về tham dự.</i>
HS: Gần 1 vạn người và họ đã tuyên hệ sẵn
sàng hi sinh tính mạng tài sản, kiên quyết bảo
vệ nền độc lập tự do cho Tổ quốc.
<b>Ho ạt động 4: </b>Tìm hiểu về thời kì
kháng chiến chống Pháp.
GV: cho HS đọc tài liệu tham khảo trong sách
lịch sử địa phương trang 33
<i><b>2</b><b>. Các phong trào buổi đầu chống</b></i>
<i><b>Pháp</b></i>
- Một số văn thân ở Biên Hòa như
Nguyễn Thành Ý, Phan Trung đã liên
kết với quân do Trương Định chỉ huy
đã nhiều lần tổ chức tấn công vào các
đồn lũy, tàu bè của địch.
- 1- 1863, nghĩa quân ở Biên Hịa liên
tục tấn cơng vào các vị trí qn Pháp
ở, gây cho chúng nhiều khó khăn.
- Tình đồn kết giữa các đồng bào làm
cho TD Pháp phải rút về Sài Gòn.
<b>II. Cách mạng tháng 8/1945 ở Biên</b>
<b>Hòa</b>
- Ngay sau khi Nhật đầu hàng quân
Đồng Minh (14/08/1945), sau đó 1
thời gian ngắn là vào đêm 23 và đêm
24/08/1945 nội ô Biên Hịa và các xã
vùng ven thì lực lượng cách mạng đã
- 27/08/1945 tại Quảng trường Sơng
Phố, 1 cuộc mittinh lớn đã được tổ
chức để tuyên bố chính quyền về tay
nhân dân.
<b>III. Thời kì kháng chiến chống</b>
<b>Pháp (1945-1954)</b>
+ Trận phục kích La Ngà (1/3/1948)
<b>4. Củng cố:</b>
<b>?</b><i> Em có nhận xét gì về phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân Đồng Nai.</i>
<i>? Hãy kể tên 1 số nhân vật lịch sử tại Đồng Nai mà em biết.</i>
<b>5. Dặn dò: </b>
- Về nhà học bài.
- Xem lại từ bài 24, 25, 26, 27 để tiết sau làm bài tập lịch sử.
<b>* Rút kinh nghiệm</b>
...
...
...
<b> </b><i><b>DUYỆT </b>………</i>
+ Hình Thức:
+ Nội Dung:
<b> </b> <b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<i><b> </b></i> <i><b>1. Về kiến thức:</b></i>
Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học.
<i><b>2. Về kỹ năng: </b></i>
Nhận xét, đánh giá phân tích sự kiện lịch sử đã được học.
<i><b>3. Về tư tưởng: </b></i>
Nêu cao lòng yêu nước, căm thù quân xâm lược đất nước.
<b>II. Chuẩn bị</b>
GV: SGK – SGV, sách bài tập lịch sử.
<b>Tuần 29, Tiết 45</b>
HS: Xem lại kiến thức đã học.
<b>III. Hoạt động dạy và học</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>
? Thực dân Pháp đánh chiếm Biên Hòa Đồng Nai như thế nào.
<b>GV cho HS làm bài tập</b>
<b> Bài : Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất vào thời gian nào? 1</b>
a. 5/ 6/ 1862
<b> b. 8/ 6/ 1862</b>
c. 6/ 5/ 1862
d. 6/ 8/ 1862
<b>Bài 2: Thực dân Pháp đem quân đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai đã dựa vào cớ:</b>
<b>a. Đưa quân ra Bắc giải quyết vụ duy tân</b>
<b>b. Triều đình Huế vi phạm hiệp ước Giáp Tuất ( 1874)</b>
<b>c. Cả hai ý trên</b>
<b>Bài 3 Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê là:</b>
a. Cao Thắng b. Phan Đình Phùng
c. Phạm Bành d. Đinh Công Tráng
<i><b> Bài </b></i><b> 4: </b>
Câu nói: “ Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là
của ai
<b>Câu 5: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương </b>
là ... từ năm ... đến năm ...
…………..do ... lãnh đạo xây dựng căn cứ
ở ...
<b> Bài 6: Nêu điểm khác nhau giữa hiệp ước Hacmăng và hiệp ước Patơnốt</b>
<b> Bài 7: Ai được nhân dân tơn làm Bình Tây đại nguyên soái?</b>
a. Nguyễn Trung Trực c. Trương Quyền
b. Trương Định d. Nguyễn Tri Phương
<b>Bài 8: Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn </b>
với tư cách là 1 quốc gia độc lập?
a. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)
b. Hiệp ước Giáp Tuất ( 1874)
c. Hiệp ước Hác-măng (1883)
d. Hiệp ước Pa- tơ-nốt (1884)
<b>Bài 9: Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân?</b>
a. Cuộc khởi nghĩa có nơng dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân, sĩ phu.
b. Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân.
c. Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân.
d. Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng chủ yếu là nông dân.
<b>Bài 10: Lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa Yên Thế thuộc tầng lớp nào?</b>
a. Văn thân, sĩ phu b. Võ quan
c. Nông dân d. Địa chủ.
Câu 11: Lập bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa 2 cuộc khởi nghĩa Yên Thế và
khởi nghĩa Hương Khê (về thời gian, mục đích đấu tranh, lãnh đạo phong trào).
<b>Câu 12: Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô </b>
<b>a. Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế như một giải pháp tình thế </b>
vì sự o ép của quân Pháp ở đây.
<b>b. Khi cuộc tấn cơng qn Pháp ở tịa Khâm Sứ và đồn Mang Cá diễn ra, quân Pháp </b>
nhất thời rối loạn, nhưng sau đó đã củng cố tinh thần và mở cuộc phản cơng chiếm
Hồng thành.
<b>c. Khi phong trào Cần Vương bùng nổ, vua Hàm Nghi là người trực tiếp chỉ đạo </b>
phong trào.
<i><b>GV gọi HS lên bảng làm 1 số bài và sửa bài tập</b></i>
<b>4. Củng cố</b>
? Tại sao nói từ năm 1858 đến năm 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng
bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược.
? Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong
trào Cần Vương.
? Em có nhận xét gì về phong trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX.
<b>5. Dặn dò: </b>
………
………
<b>Tuần 30, tiết 46</b>
<b>NS: / /2012</b>
<b>ND: / /2012</b>
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về phần lịch sử Viêt Nam từ cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX.
- Qua kết quả kiểm tra, học sinh tự đánh giá việc học tập, giáo viên tự đánh giá hiệu quả
giảng dạy của mình, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học của GV và HS
- Thực hiện theo yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo và
địa phương.
<i><b>1. Về kiến thức</b></i><b>:</b>
HS nắm kiến thức cơ bản về :
<b> - Nguyên nhân, diễn biến (thống kê diễn biến), ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Yên Thế.</b>
<b> - Biết được vì sao triều đình Nguyễn kí hiệp ước Giáp Tuất năm 1874 và điều này đã dẫn tới hậu </b>
quả gì.
- So sánh được giữa 2 cuộc khởi nghĩa Yên Thế, khởi nghĩa Hương Khê khác nhau về thời
gian, thành phần lãnh đạo, mục đích đấu tranh như thế nào.
- Trong trận Cầu Giấy lần 1 biết được quân ta đã giết được sĩ quan Gác-ni-ê của Pháp.
<b> </b><i><b> </b><b> DUYỆT</b> ………...</i>
- Biết câu nói: <i>”Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây</i>”
là của người anh hùng Nguyễn Trung Trực.
- Khởi nghĩa Hương Khê diễn ra trong thời gian 1885 – 1895.
- Khởi nghĩa Yên Thế thuộc tỉnh Bắc Giang.
- Cuộc khởi nghĩa quan trọng nhất, tiêu biểu nhất của phong trào Cần Vương là Hương
Khê.
- Biết được thời gian ký: 4 hiệp ước từ năm 1862 đến năm 1884 của nhà Nguyễn đối với
Pháp.
<i><b>2. Về kĩ năng: </b></i>
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày sự kiện, vận dụng kiến thức để phân tích
đánh giá sự kiện, liên hệ thực tế.
<i><b>3. Về tư tưởng, tình cảm, thái độ:</b></i>
- Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện của lịch sử thế giới
từ đó hiểu được trách nhiệm của bản thân đối với sự phát triển của đất nước.
<b>II- HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:</b>
-Tự luận.
<b>III- THIẾT LẬP MA TRẬN:</b>
<b>Tên chủ đề</b> <b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Cộng</b>
<b>Cấp độ thấp</b> <b>Cấp độ cao</b>
<b>Chương I: </b>
Cuộc kháng
chiến chống
thực dân
Pháp từ năm
1858 đến
cuối thế kỉ
XIX
- Biết được trong
trận Cầu Giấy lần
1, quân ta đã giết
được sĩ quan nào
của Pháp.
- Câu nói: ”Bao
giờ người Tây
nhổ hết cỏ nước
Nam thì mới hết
người Nam đánh
Tây” của ai.
- Biết được khởi
nghĩa Hương Khê
diễn ra trong thời
gian nào.
- Khởi nghĩa Yên
quả của phong
trào Cần Vương.
Số câu
Số điểm :
Tỉ lệ
Số câu : 7
Số điểm: 2
20%
Số câu : 1
Số điểm: 1
10%
Số câu : 6
Số điểm: 3
=30%
Bài 25:
Kháng chiến
lan rộng ra
tồn quốc
Vì sao triều
đình Nguyễn
kí hiệp ước
Giáp Tuất năm
1874? Điều
này đã dẫn tới
hậu quả gì?
Số câu
Số điểm :
Tỉ lệ
Số câu : 1
Số điểm: 2
20 %
Số câu : 1
Số điểm: 2
= 20%
<b>2/ Bài 26: </b>
Phong trào
kháng chiến
chống Pháp
trong những
năm cuối
thế kỉ XIX.
<b> Bài 27: </b>
Nhận biết về
Nguyên nhân,
diễn biến (thống
kê diễn biến), ý
nghĩa lịch sử của
khởi nghĩa Yên
Thế.
Lập bảng so
sánh giữa 2
cuộc khởi
nghĩa Yên
Thế, khởi
nghĩa Hương
Khê
Số câu:
Số điểm :
Tỉ lệ:
Số câu : 1
Số điểm: 3
30 %
Số câu : 1
Số điểm: 2
20%
Số câu 2
Số điểm: 5
= 50 %
Tổng số
câu
Tổng số
điểm :
Tổng số câu
8
Tổng số điểm
5
Tổng số câu
2
Tổng số điểm
<b>3</b>
Tổng số câu
1
Tổng số điểm
<b>2</b>
Tổng số
câu 11
Tổng số
điểm: 10
Tỉ lệ : Tỉ lệ 50 % Tỉ lệ 30% Tỉ lệ 20% <b>100%</b>
<b>IV-BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:</b>
<b> KIỂM TRA 1 TIẾT (NĂM HỌC 2011 – 2012)</b>
<b>MÔN: LỊCH SỬ 8</b>
<b>Thời gian làm bài: 45 phút.</b>
<b> </b>
<b>I/ TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)</b>
(<i>Khoanh tròn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau (từ câu 1 đến 6mỗi câu đúng <b>0.25 đ)</b>)</i>
<b>Câu 1. Trong trận Cầu Giấy lần 1, quân ta đã giết được sĩ quan nào của Pháp?</b>
A. Đuypuy B. Gác-ni-ê C. Rivie D. Pa tơ nốt
<b>Câu 2. Đây là câu nói: ”Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam </b>
đánh Tây” là của người anh hùng nào?
A. Nguyễn Trung Trực B. Trương Định
C. Nguyễn Hữu Luân D. Phan Văn Trị
<b>Câu 3. Khởi nghĩa Hương Khê diễn ra trong thời gian nào?</b>
A. 1886-1887 B. 1885-1893 C. 1883-1892 D. 1885-1895
<b>Câu 4. Khởi nghĩa Yên Thế thuộc tỉnh nào?</b>
A. Hưng Yên B. Bắc Giang C. Hải Phòng D. Nghệ An
<b>Câu 5. Nghĩa quân của ai đã đốt cháy tàu Hy vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ?</b>
A. Trương Định B. Thiên Hộ Dương
C. Nguyễn Trung Trực D. Nguyễn Hữu Huân
<b>Câu 6: Cuộc khởi nghĩa quan trọng nhất, tiêu biểu nhất của phong trào Cần Vương là:</b>
A. Khởi nghĩa Đốc Tích B. Khởi nghĩa Tây Bắc C. Khởi nghĩa Hương Khê.
<b>Câu 7. (1 đ) Nối thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B sao cho đúng.</b>
<b>Cột A</b> <b> Nối</b> <b>Cột B</b>
<b>a. 5/ 6/ 1862</b> <b>a nối ……..</b> 1.Hiệp ước Hác Măng
<b>b. 15/ 3/ 1874</b> <b>b nối ……..</b> 2.Hiệp ước Pa tơ nốt
<b>c. 25/ 8/ 1883</b> <b>c nối ……..</b> 3.Hiệp ước Giáp Tuất
<b>d. 6/ 6/ 1884</b> <b>d nối ……..</b> 4.Hiệp ước Nhâm Tuất
<b>e. 7/ 6/ 1885</b> <b>e nối ……..</b>
<b>Câu 8. (0.5 điểm)đHãy viết chữ đúng ( Đ) hoặc chữ sai (S) vào ô trống.</b>
a. Phong trào Cần Vương thành công rực rỡ.
b. Chiếu Cần Vương do Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ban ra.
II. TỰ LUẬN ( 7điểm)
<b> Câu 9: Lập bảng so sánh giữa 2 cuộc khởi nghĩa Yên Thế, khởi nghĩa Hương Khê: (2đ)</b>
Khởi nghĩa Yên Thế Khởi nghĩa Hương Khê
Mục đích đấu tranh
<b> Câu 10: Trình bày nguyên nhân, diễn biến (thống kê diễn biến), ý nghĩa lịch sử của khởi </b>
nghĩa Yên Thế? (3đ)
<b> Câu 11: </b>Vì sao triều đình Nguyễn kí hiệp ước Giáp Tuất năm 1874? Điều này đã dẫn tới hậu
quả gì? (2đ)
<b>V. XÂY DỰNG ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM</b>
<b> * ĐÁP ÁN</b>
<b>I.</b> <b>Trắc nghiệm: ( Từ câu 1 </b><b> 6: mỗi câu 0.25đ)</b>
<b>Câu</b> <b>1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>5</b> <b>6</b>
<b>Đáp án</b> <b>B</b> <b>A</b> <b>D</b> <b>B</b> <b>C</b> <b>C</b>
<b>Câu 7: (1đ)</b>
<b> a </b><b> 4</b> <b> b </b><b> 3</b> <b>c </b><b> 1</b> <b>d </b><b> 2</b>
<b>Câu 8: (0.5 đ)</b>
<b> a. Sai b. Đúng</b>
<b>Câu</b> <b>Trả lời</b> <b>Điểm</b>
<b> </b>
<b> 9</b>
<i><b>Khởi nghĩa Yên Thế</b></i> <i><b>Khởi nghĩa Hương Khê</b></i>
<i><b>Thời gian</b></i> 1884 -1913 1885-1895
<i><b>Thành phần</b></i>
<i><b>lãnh đạo</b></i>
Nông dân: Đề Thám, Đề
Nắm
Văn thân, sĩ phu: Phan
Đình Phùng, Cao Thắng
<i><b>Mục đích</b></i>
<i><b>đấu tranh</b></i> Bảo vệ cuộc của mình Giúp vua cứu nước.
<b> </b>
<b> 0.5 đ</b>
1 đ
0.5 đ
<b> 10</b>
<b>* Nguyên nhân</b>
+ Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân đồng bằng Bắc
Kì vơ cùng khó khăn, 1 bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế, họ
sẵn sàng nổi dậy đấu tranh bảo vệ cuộc sống của mình.
+ Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm
phạm, nhân dân Yên Thế đã đứng lên đấu tranh.
* Diễn biến:
Thời gian Sự kiện Lãnh đạo
Giai Đoạn
<b>1:</b>
(1884-1892)
Nhiều toán nghĩa quân hoạt
động riêng rẽ Đề Nắm
0.5 đ
0.5 đ
Giai Đoạn
<b>2:</b>
(1893-1908)
Nghĩa quân vừa xây dựng vừa
chiến đấu Đề Thám.
Giai Đoạn
<b>3:</b>
(1909-1913)
Pháp tập trung lực lượng tấn
công Yên Thế, lực lượng nghĩa
quân hao mòn.
Ngày10/02/1913 Đề Thám bị
sát hại, phong trào tan rã.
Đề Thám.
<b>+ Ý nghĩa: - Cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước chống</b>
Pháp của giai cấp nông dân.
- Góp phần làm chậm quá trình bình định của Pháp
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
<b> 11</b>
* Vì:
+ Xuất phát từ ý thức bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dịng
họ.
+ Triều đình Huế trượt dài trên con đường đi đến đầu hàng
hoàn toàn.
* Hậu quả:
+ Chủ quyền dân tộc bị xâm phạm nhiều hơn.
+ Tạo điều kiện để Pháp thực hiện các âm mưu xâm lược Việt
Nam tiếp theo.
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
<b>VI. Xem xét lại đề kiểm tra : </b>
<b> *Dặn dò :</b>
Xem trước bài 29: "Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển
biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam”.
? Tìm hiểu tổ chức bộ máy Nhà nước.
? Chính sách kinh tế, chính sách văn hóa giáo dục của thực dân Pháp đối với Việt Nam.
<b>ĐIỂM THỐNG KÊ KIỂM TRA 1 TIẾT – NĂM HỌC 2011 – 2012</b>
Lớp <b>S</b>
<b>S</b>
0-0.9 1-1.9 2-2.9 3-3.9 4-4.9 5 - 5.9 6-6.9 7-7.9 8-8.9 9-9.9 10 <b>5 Trở lên</b>
SL <b>%</b> SL% SL<b>%</b> SL <b>%</b>SL <b>%</b> SL <b>%</b> SL <b>%</b> SL <b> %</b> SL <b>%</b> SL <b>%</b> SL <b>%</b> SL <b>%</b>
8.6 <b>31</b>
8.7 <b>30</b>
<b>* Rút kinh nghiệm: </b>
………
………
………
<b> </b>
+ Hình Thức:
+ Nội Dung:
+ Số Lượng:
+ Ñề Nghị:
<b>NS: / / 2012</b>
<b> </b> <b>CHƯƠNG II:</b>
<b>XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ NĂM 1897 ĐẾN NĂM 1918</b>
<i><b> BÀI 29</b></i>
<i><b>CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP</b></i>
<i><b>VAØ NHỮNG CHUYỂN BIẾN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM</b></i>
<i><b>I. Mục tiêu</b><b> bài học</b>: <b> </b></i>
<b>1/. Kiến thức: </b>
- Biết được cải cách chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp. Qua đó
hiểu được mục đích và phương pháp khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam
- Tích hợp mơi trường : chiếm đoạt ruộng đất, cướp đoạt, khai phá đồn điền, xây dựng
nhà máy đô thị… ảnh hưởng môi trường sống của nhân dân
<b>2</b>. <b>Tư tưởng</b>
Thấy được âm mưu và dã tâm của thực dân Pháp, mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt
Nam đầu thế kỉ XX. Thái độ chính trị của từng giai cấp, tầng lớp đối với độc lập dân
tộc
- Trân trọng hành động yêu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX.
<b>3</b>. <b>Kĩ năng</b>
- Sử dụng bản đồ
- Rút ra đặc điểm của giai cấp, tầng lớp xã hội <sub></sub> lập bản biểu so sánh
<i><b>II</b>. <b>Đồ dùng dạy học</b></i>
- Tranh aûnh
<i><b>III</b>. <b>Hoạt động dạy và học</b></i>
<b>1</b>. <b>Ổn định </b>
<b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ</b>:
- Sửa bài kiểm tra 1 tiết
<b>3.Bài mới</b>
Sau hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nổ ra và cuối cùng là phong trào Cần Vương đã lắng
xuống, thời kì bình định bằng vũ trang ở nước ta đã chấm dứt. Thực dân Pháp bắt đầu thực
hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở nướn ta mà thực chất là tăng cường áp
bức bóc lột thuộc địa làm giàu cho chính quốc. Để biết được Pháp làm gì để là giàu cho
chính quốc thì chúng ta cùng tim hiểu bài học hôm nay.
<b>I</b>. <b>CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN </b>
<b>PHÁP (1897-1914)</b>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>Ho</b>
<b> ạt động 1: </b>Tìm hiểu về tổ chứ bộ máy Nhà nước.
<i>? Em hãy cho biết TD Pháp tiến hành khai thác thuộc</i>
<i>địa lần thứ I ở nước ta với các lĩnh vực nào</i>. (HSG)
HS: TD Pháp thành lập Liên Bang Đơng Dương
<i>? Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy cai trị của</i>
<i>thực dân Pháp.</i><b> (HSG)</b>
<i><b></b></i>
<i><b> Thiết lập chặt chẽ từ TW đến địa phương </b><b>đa số</b></i>
<i><b>đều </b><b>do người Pháp chi phối.</b></i>
GV: + Thành lập LBDĐ gồm 5 xứ: Bắc Kì, Trung
Kì, Nam Kì, Lào, Campuchia. Đứng đầu LBĐD là
viên Toàn quyền người Pháp, với nhiều chế độ khác
nhau nhưng thực chất đều là thuộc địa của Pháp, nó
chia rẽ khối đồn kết của nhân dân ta.
<i><b>1</b>. <b>Tổ chức bộ máy Nhà nước</b></i>
- 1887 Pháp thành lập Liên Bang
Đông Dương
- Việt Nam bị chia làm 3 Kì với 3
chế độ cai trị khác nhau:
+ Riêng Việt Nam bị chia ra làm 3 xứ để trị với
Bắc kì: Bảo hộ
Trung Kì: Nửa bảo hộ ( GV giải thích))
Nam Kì: Thuộc địa
<b>GV: </b>Để tiền hành bóc lột về kinh tế, Thực dân Pháp
đã từng bước xây dựng bộ máy hành chính Liên Bang
Đơng Dương (1887) và ngày càng hồn thiện nó vào
cuối thế kỉ XIX và đầu TK XX.
<i><b>? </b>TD Pháp thiết lập bộ máy Nhà nước nhằm mục</i>
<i>đích gì. </i><b>(HSG)</b>
HS: + Chia rẽ các dân tộc Đ Dương trong sự thống
nhất giả tạo.
+ Tăng cường áp bức, kìm kẹp để tiền hành khai
thác Việt Nam, làm giàu cho tư bản Pháp.
+ Biến Đ D thành 1 tỉnh của Pháp, xóa tên VN,
Lào, CPChia trên bản đồ TG.
<b>Ho ạt động 2</b>: Tìm hiểu chính sách kinh tế
Việt Nam
<b>? </b><i>Tại sao phải đến đầu thế kỉ XX Pháp mới tiến hành</i>
<i>khai thác thuộc địa.</i>
HS: + Đầu thế kỉ XX Pháp mới dập tắt được các
phong trào khởi nghĩa, cơ bản hồn thành cơng cuộc
bình định ở VN và ĐD
<i><b>? </b>Pháp đã thực hiện chính sách khai thác trên những</i>
<i>lĩnh vực kinh tế nào.</i>
<i><b>? </b>Trong Nơng Nghiệp Pháp bóc lột như thế nào?</i>
<i>Phương thức bóc lơt là gì?</i>
<i>?Tại sao thực hiện phương pháp phát canh thu tô</i>
<b>(HSG)</b>
HS: Thu lợi nhuận tối đa, người nông dân phụ thuộc
chủ.
* <b>GDMT:</b> chiếm đoạt ruộng đất, cướp đoạt, khai
phá đồn điền, xây dựng nhà máy đô thị… ảnh hưởng
môi trường sống của nhân dân
+ Trung Kì: Bảo hộ
+ Nam Kì: Thuộc địa
Bộ máy nhà nước từ TW đế địa
phương đều do người Pháp chi
phối.
<i><b>2 </b><b> Chính sách kinh tế</b>. </i> <i>:<b> </b></i>
<b>a</b>. <b>Nông nghiệp</b>:
<i><b>? </b>Về Cơng Nghiệp thì Pháp đã thực hiện những chính</i>
<i>sách gì.</i>
<i><b>? </b>Vì sao Pháp chỉ chú trọng đầu tư công nghiệp nhẹ.</i>
<b>(HSG)</b>
HS: Tận dụng nguồn nhiên liệu rẻ, nguồn nguyên liệu
dồi dào, ít vốn, tạo ra sản phẩm thu lợi nhuận cao
<i>HS: Pháp tập trung khai thác than và kim loại. Pháp</i>
cịn đầu tư vào 1 số ngành khác như xi măng, điện,
chế biến gỗ. <sub></sub> Các ngành này khơng cạnh tranh với
CN Pháp
<i><b>? </b>Trong giao thơng vận tải chúng thực hiện những</i>
<i>chính sách gì</i>
HS: Pháp xây dựng hệ thống giao thông vận tải
đường bộ, đường sắt
<b>GV: Để tiến hành khai thác thuộc địa, bắt buộc thực</b>
dân Pháp phải cho xây dựng cở sở hạ tầng kĩ thuật
(đường sá, cầu cống, bến cảng, đường dây điện thoại)
để vươn tới các vùng nguyên liệu, vừa để đàn áp các
cuộc nổi dậy của nhân dân
<i><b>? </b>Về Thương nghiệp thì Pháp có những chính sách ra</i>
<i>sao? Mục đích của chính sách trên là gì</i>
<b>HS: Pháp muốn chiếm độc thị trường Việt Nam:</b>
GV: Ví dụ về quần áo, nguyên liệu, hàng tiêu dùng:
nếu nhập hàng hóa từ Pháp thì đánh thuế rất nhẹ hoặc
miễn thuế nhưng nếu nhập từ các nước khác ( Nhật
và Trung Quốc) thì đánh thuế rất cao, có thể lên tới
120% nên trong trường hợp này bắt buộc người VN
phải nhập hàng từ Pháp. Mục đích của Pháp là người
Việt Nam phải dùng hàng của Pháp để Pháp thu được
lợi nhuận cao.
Hiện nay nhà nước ta thì có chính sách là Người
<b>Việt thì dùng hàng Việt</b>
<i><b>? </b>Các chính sách thuế nặng nề của thực dân Pháp</i>
<i>nhằm mục đích gì.</i><b> (HSG)</b>
<b>b</b>. <b>Công nghiệp</b>:
- Pháp tập trung khai thác than và
kim loại
- Ngồi ra Pháp cịn đầu tư vào 1 số
ngành khác như xi măng, điện, chế
biến gỗ.
<b>c. Giao thông vận tải</b>:
- Pháp xây dựng hệ thống giao
thông vận tải đường bộ, đường sắt
để tăng cường bóc lột kinh tế và
phục vụ mục đích qn sự.
<b>d</b>. <b>Thương nghiệp</b>:
- Pháp độc chiếm thị trường Việt
Nam, hàng hĩa của Pháp nhập vào
Việt Nam chỉ bị đánh thuế rất nhẹ
hoặc được miễn nhưng đánh thuế
cao hàng hĩa các nước khác.
<i><b>-</b></i> Pháp còn tiến hành đề ra các thứ
thuế mới, nặng nhất là thuế muối,
rượu, thuốc phiện….
<i><b></b></i>
<i><b>M</b><b>ục đích: Của các chính sách trên của Pháp là nhằm</b></i>
vơ vét sức người, sức của của nhân dân Đơng Dương.
<i>HS </i>Nhìn tồn diện kinh tế Việt Nam có phát triển:
như về cơng nghiệp, giao thông vận tải… Nhưng tài
nguyên bị vơ vét, nông nghiệp giẫm chân tại chỗ,
công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn công
nghiệp nặng…Mục tiêu của công cuộc khai thác
thuộc địa là vơ vét sức người, sức của của nhân nhân
dân Đông Dương.
Kinh tế Việt Nam vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu,
phụ thuộc kinh tế Pháp.
<i> </i><b> Hoạt động 3</b>: Tìm hiểu về chính sách văn hóa –
<b>giáo dục:</b>
<i><b>? </b>Ngồi chính sách kinh tế, cịn chính sách văn hóa</i>
<i>giáo dục thực dân Pháp đã làm gì</i>
<i> Gv: Pháp vẫn áp dụng nền Nho học với chế độ thi cử</i>
lỗi thời. Các kì thi Hương, Hội, Đình vẫn được tổ
chức như cũ <sub></sub> Mục đích là chỉ muốn đào tạo ra đội
ngũ tay sai phục vụ đắc lực cho việc thống trị và kìm
hãm nhân dân ta trong vịng ngu dốt.
<i><b>? </b>Theo em chính sách văn hóa giáo dục của Pháp có</i>
<i>phải để “khai hóa văn minh” cho người VN hay</i>
Chính sách văn hố giáo dục của Pháp khơng phải là
để khai hoá văn minh mà chỉ để tạo ra Đội ngũ tay sai
phục vụ đắc lực cho công việc cai trị của Pháp.
à Đồng thời đó cịn là chính sách “NGU DÂN”, làm
cho dân ngu dốt, thiếu hiểu biết để chúng dễ thống trị
người Việt Nam.
<b>?</b> Mục đích của chính sách giáo dục văn hố đó
HS: Mục đích là nô dịch và ngu dân
sức của của nhân dân Đơng Dương.
<i><b>3</b>. <b>Chính sách văn hố- Giáo dục</b></i>
- Đến năm 1919, Pháp vẫn duy trì
chế độ giáo dục của thời phong
kiến.
- Về sau, Pháp bắt đầu mở trường
học mới nhằm đào tạo lớp người
bản sứ phục vụ công việc cai trị.
Cùng với đó, Pháp mở rộng cơ sở
văn hóa, y tế.
? Lập bảng trình bày những nội dung trong chính sách kinh tế, văn hóa, giáo dục của
<b> 1. Ý đồ của Pháp trong chính sách giáo dục là gì? </b>
• <i><b>A</b> - Để khai hố văn minh cho dân tộc ta.</i>
• <i><b>B</b> - Thơng qua giai cấp phong kiến để tạo ra lớp người biết phục tùng, dùng người</i>
<i>Việt trị người Việt.</i>
• <i><b>C</b> - Để kìm hãm nhân dân ta trong vịng ngu dốt để cai trị.</i>
<i>•</i> <i><b>D</b> - Câu b, c đúng.</i>
<i>2.</i> <i><b>Đến năm 1912, hệ thống đường Sắt Việt Nam</b></i>
<i><b>có tổng chiều dài là bao nhiêu Km?</b></i>
<i>• A – 2000 Km</i>
<i>• B – 2159 Km</i>
<i>• C – 2059 Km</i>
<i>• D – 2050 Km</i>
<i><b>3. Pháp thiết lập bộ hành chính liên bang Đơng Dương nhằm mục đích gì?</b></i>
• <i><b>A</b> - Để tạo sự đoàn kết thống nhất cho 3</i>
<i> nước Đơng Dương.</i>
• <i><b>B</b> - Chia rẽ các dân tộc Đông Dương trong sự thống nhất giả tạo.</i>
• <i><b>C</b> - Để đàn áp nhân dân Đông Dương, làm giàu cho Pháp. Biến Đông Dương thành </i>
<i>1 tỉnh của Pháp.</i>
• <i><b>D</b> – Câu b, c đúng</i>
<b>5. Dặn dò</b>:
- Về học bài và làm bài.
- Về nhà chuẩn bị baøi 29.II những chuyển biến của Xã hội Việt Nam.
? Lập bảng thống kê về tình hình các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ
XIX- đầu thế kỉ XX.
<b>Rút kinh nghiệm: </b>
...
...
<b> </b>
<b> </b><i><b> DUYEÄT</b>………...</i>
+ Hình Thức:
+ Đề Nghị:
<b>Tuần 32 Tiết 48</b>
<b>NS : 30/ 03/ 2012 </b>
<b>ND : </b>
<i><b>BÀI 29</b>: </i><b>CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP </b>
<b> VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM (tiếp theo)</b>
<b>1/. Kiến thức: </b>
- Những nét chính về sự biến đổi về kinh tế, cơ cấu xã hội Việt Nam ở nông thôn và thành
thị dưới sự tác động của cuộc khai thác thuộc địa
- Hiểu được cơ sở dẫn đến việc hình thành tư tưởng giải phóng dân tộc mới
- Tích hợp mơi trường : chiếm đoạt ruộng đất, cướp đoạt, khai phá đồn điền, xây dựng nhà
máy đô thị… ảnh hưởng môi trường sống của nhân dân
<b>2. Tư tưởng</b>
<b>3. Kĩ năng </b>
- Sử dụng bản đồ
- Rút ra đặc điểm của giai cấp, tầng lớp xã hội <sub></sub> lập bản biểu so sánh
<i><b>II</b>. <b>Đồ dùng dạy học</b></i>
- Bản đồ liên bang ĐD thuộc Pháp
- Tranh ảnh
<i><b>III . Hoạt động dạy và học</b></i>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>? </b><i>Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước ở Việt Nam do Pháp dựng lên </i>
<b>?</b><i> Những chính sách về kinh tế ? Mục đích</i>
<b>3. Bài mới: </b>
* Dưới tác động của cơng cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất do Pháp tiến hành đã tác
động mạnh mẽ về mặt kinh tế và cũng ảnh hưởng rất nhiều đến xã hội Việt Nam, từ cuối
thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam có nhiều biến đổi. Bên cạnh các giai cấp cũ
tiếp tục tồn tại và phân hóa thì 1 số giai cấp và các tầng lớp mới ra đời. Vậy các tầng lớp
này đã ra đời như thế nào thì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học ngày hơm nay.
<b>II. NHỮNG CHUYỂN BIẾN CỦA XÃ HỘI VIỆT NAM</b>
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
<b> Hoạt động 1</b>: Tìm hiểu những chuyển biển của
vùng nơng thơn Việt Nam ở thời này như thế nào.
<i>? Dưới tác động cuộc khai thác của thực dân Pháp giai</i>
<i>caáp phong kiến Việt Nam phát triển như thế nào.</i>
HS: + GC địa chủ PK ngày càng đông.
+ Đa phần đã đầu hàng và làm tay sai cho Pháp.
+ 1 bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước.
<b>Gv: Ở nông thôn Giai cấp địa chủ không những suy yếu</b>
đi với sự xâm nhập của CNTB trái lại còn được bổ sung
thêm về số lượng, mạnh hơn về thực lực kinh tế, thủ
đoạn bóc lột nơng dân cũng xảo quyệt và ác độc hơn và
<b>?</b> Giai cấp nông dân <i>lúc này như thế nào.</i>
<i>HS: Cuộc sống của người dân trăm bề khổ cực</i>
<i>GV cho HS quan sát hình 99/SGK</i>
<i>?Qua hình ảnh trên, em thấy người nơng dân đang làm</i>
<i>gì.</i>
<i>?Tại sao họ lại phải cày thay Trâu?</i>
<i>? Vì sao người nông dân phải lao động vất vả như vậy</i>
<i><b>1</b>. <b>Các vùng nông thôn</b></i>
<i>nhưng vẫn đói.</i>
GV: + Cuộc sống của nông dân rất khổ cực, gầy guộc,
phải kéo cày thay Trâu, khốn đốn: họ bị tước đoạt ruộng
đất, đóng nhiều loại thuế và các khoản phụ thu ...
<i>?Em có suy nghĩ gì về đời sống của người nông dân Việt</i>
<i>Nam.</i>
HS: Nông dân ngày càng bị bần cùng hóa. Họ khơng có
lối thốt
Giới thiệu H99,H100
?Tr<i>ước sự bóc lột trên thì thái độ của người nơng dân </i>
<i>như thế nào.</i>
HS: Họ căm ghét thực dân và phong kiến<sub></sub> họ sẵn sàng
vùng dậy đấu tranh giành lấy quyền tự do ấm no.
<i><b>GV: Ở nông thôn Việt Nam đầu thế kỉ XX tuy không </b></i>
xuất hiện thêm giai cấp nào mới nhưng địa vị kinh tế,
chính trị của địa chủ và phong kiến đã có những thay
đổi.
<b> Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển của Đô thị, sự </b>
<b>xuất hiện của giai cấp và tầng lớp mới</b>
<b>?</b><i>Tại sao đến đầu thế kỉ XX đô thị Việt Nam lại ra đời và</i>
<i>phát triển nhanh chóng. (do việc khai thác thuộc địa)</i>
<i><b>?</b> Đô thị Việt Nam phát triển như thế nào</i>
GV : Liên hệ thêm đơ thị ngày nay ( Biên Hịa, TP Hồ
Chí Minh...)
<i><b>?</b> Đơ thị phát triển các giai cấp, tầng lớp mới nào xuất</i>
<i>hieän<b>. (</b></i>Tư sản, tiểu tư sản, công nhân)
<b> THẢO LUẬN NHÓM (3 phút)</b>
<b>? Em hãy cho biết các đặc điểm về: nghề nghiệp, thái</b>
<b>độ chính trị đối với độc lập dân tộc của các tầng lớp, giai</b>
Nghề nghiệp Thái độ đối với độc
lập dân tộc
*Tầng lớp Tư Sản
*Tầng lớp Tiểu Tư
Sản
*Giai cấp công nhân
*Tầng lớp Tư Sản - Kinh doanh cơng - 1 bộ phận có ý
<b>b</b>. <b>Giai cấp nông dân</b>
- Số lượng đơng đảo, bị áp bức
bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng
hưởng ứng, tham gia cuộc đấu
tranh giành độc lập dân tộc. Một
bộ phận nhỏ mất ruộng đất vào
làm việc trong các hầm mỏ, đồn
điền.
thương nghiệp (buôn
bán, mở xưởng lao
động)
thức dân
tộc nhưng cơ bản
*Tầng lớp Tiểu Tư
Sản - Làm công ăn lương- Buôn bán nhỏ <sub>tộc, 1 bộ </sub>- Có ý thức dân
phận có tinh thần
u nước chống
ĐQ
*Giai cấp công nhân - Bán sức lao động,
làm thuê
- Kiên quyết
chống ĐQ,
giành độc lập
dân tộc, xóa bỏ
chế độ người
bóc lột người
<i><b>? </b>Tại sao tầng lớp TS vừa mới ra đời lại bị TD Pháp</i>
<i>chèn ép và kìm hãm.</i>
HS: Pháp sợ kinh tế thuộc địa phát triển sẽ cạnh tranh
với nền kinh tế Pháp (nên Pháp muốn chèn ép nền kinh
tế thuộc địa làm cho kinh tế VN càng yếu kém thì Pháp
càng dễ cai trị.
<i>?Vì sao tầng lớp này chưa có thái độ hưởng uowngshay</i>
<i>tham gia các cuộc vận động CM GPDT.</i>
HS: GCTS do yếu ớt về kinh tế và bị lệ thuộc vào Pháp
nên họ không dám mạnh dạn đấu tranh, mà chỉ mong
muốn có những thay đổi nhỏ để dễ bề làm ăn sinh sống.
<i>? Tại sao tầng lớp tiểu TS lại sẵn sàng tham gia các</i>
<i>cuộc vận động cứu nước.</i>
<i>HS: Họ có trình độ( nhà giáo, HS, SV,…) và có </i>
<i> lòng yêu nước</i>
<i> Họ nhạy bén với thời cuộc cho nên họ tích cực</i>
<i>tham gia đấu tranh để giành độc lập dân tộc.</i>
GV: Tầng lớp Tiểu TS thành thị có bước phát triển rõ rệt
về số lượng, thợ thủ công phát triển nhanh, tiểu thương
phát triển mạnh. bao gồm nhiều thành phần: viên chức,
HS, SV trí thức ngày 1 đơng. <i>Đời sống các tầng lớp trên</i>
<i>có khá hơn 1 chút so với nhân dân lao động</i>.
Sự khác biệt giữa tầng lớp Tiểu TS với các tầng lớp
XH khác:
<b>a</b>. <b>Tầng lớp tư sản</b>:
- Tầng lớp này đã xuất hiện, có
nguồn góc từ các nhà thầu khốn,
chủ xí nghiệp, xưởng thủ công,
chủ hãng bn...bị chính quyền
<b>b</b>. <b>Tầng lớp tiểu tư sản thành</b>
<b>thị</b>
Sống ở các trung tâm, chính trị.
Chịu sự bóc lột, ngược đãi.
GV cho HS quan sát hình ảnh 100/ SGK
<i>? Quan sát H.100 em có nhận xét gì về nơi làm việc của</i>
<i>GCCN</i>
Họ làm việc trong môi trường hết sức khắc nghiệt, cực
khổ: bảo hộ lao động cực kì thơ sơ ( cởi trần, mái lá che
chắn thì rách rưới..)
<i>?Vì sao GCCN VN sớm có tinh thần yêu nước.</i>
HS: Do bị áp bức bóc lột nặng nề
Khơng có tài sản gì để mất (bán sức lđ để
sống)
nên họ sắn sàng hưởng ứng và có tinh thần đấu tranh
GV: + GCCN số lượng tăng nhanh (do Pháp đẩy mạnh
khai thác thuộc địa đầu tiên : khoảng 10 vạn, năm 1913
là 12 vạn, 1916 là 17 vạn. (hầm mỏ), riêng trong đồn
điền cao su tăng gấp 5 lần.
+ Đời sống của công nhân rất khổ cực, họ làm việc
không kể đêm ngày trong các điều kiện rất cực nhọc.
<b>GDMT: Việc xây dựng xí nghiệp, đơ thị… đã tác</b>
động đến môi trường của người dân…
<b> Ho ạt động 3: Tìm hiểu xu hướng mới trong</b>
<b>cuộc vận động giải phóng dân tộc (khơng có trong</b>
<b>SÁCH CHUẨN)</b>
<i><b>?</b> Xu hướng mới trong cuộc vận động giải phóng dân</i>
<i>tộc đó là gì</i>
GV:
Trong nước: Do sự phân hóa XH sâu sắc (nhiều tầng
lớp, giai cấp mới) xuất hiện với địa vị kinh tế chính trị
mới nên họ có nhận thức mới về con đường giải phóng
dân tộc.
Tư tưởng dân chủ TS ở Châu Âu được truyền bá vào
nước ta qua sách báo Trung Quốc. Tấm gương tự cường
của NB đã ảnh hưởng lớn đến sĩ phu yêu nước
GV: + NB trước năm 1868 là nướcc PK đứng trước
nguy cơ xâm lược của TD P. Tây nhưng đã tiến hành
<b>Duy Tân đất nứơc từ năm 1868 </b><sub></sub> tiến theo con đường
<b>c</b>. <b>Giai cấp công nhân</b>:
- Cơng nhân phần lớn xuất thân từ
nông dân, làm việc trong các đồn
điền, hầm mỏ, nhà máy xí nghiệp,
lương thấp nên đời sống khổ cực,
có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ
chống giới chủ nhằm cải thiện đời
sống
<i><b>3</b>. <b>Xu hướng mới trong cuộc vận</b></i>
<i><b>động giải phóng dân tộc</b></i>
- Các tư tưởng dân chủ tư sản
châu Âu được truyền bá vào Việt
Nam.
TBCN thoát khỏi nước thuộc địa <sub></sub> Đầu TK XX NB trở
thành 1 đế quốc hùng mạnh ở Châu Á.
<i>?Tại sao luồng tư tưởng tư sản lại được các nhà yêu</i>
Vì tư tưởng dân chủ TS phù hợp với CMVN lúc bấy giờ
<i><b>?</b> Tại sao sĩ phu tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản châu</i>
<i>Âu</i>
Với lịng u nước nơng nàn và sự hiểu biết mới.
<b>?</b> Tại sao <i>các sĩ phu noi gương theo Nhật.</i>
HS: + Thắng lợi trên của NB đã gây tiếng vang lớn
trên toàn TG nhất là đối với các dân tộc ở Châu Á
+ Nên các sĩ phu yêu nước VN tin tưởng rằng NB
đã thành công trong việc học tập theo văn minh P.Tây
thì VN cũng sẽ thành cơng nếu dốc lịng theo con đường
này<sub></sub> vì vậy họ đã hướng về NB..
<b>4</b>. <b>Củng cố</b>:
Cho HS làm bảng thống kê sau
*Tầng lớp
Tư Sản
- Kinh doanh công
thương nghiệp (buôn
bán, mở xưởng lao
động)
- 1 bộ phận có ý thức dân
tộc nhưng cơ bản là thỏa hiệp với bọn ĐQ
*Tầng lớp
Tiểu Tư Sản
- Làm công ăn lương
- Buôn bán nhỏ - Có ý thức dân tộc, 1 bộ <sub>phận có tinh thần yêu nước chống ĐQ</sub>
*Giai cấp
công nhân
- Bán sức lao động, làm
thuê
- Kiên quyết chống ĐQ, giành độc lập dân tộc,
xóa bỏ chế độ người bóc lột người
<b>5</b>. <b>Dặn do</b>ø:
- Về học bài và làm bài
- Về xem lại các nội dung đã học để tuần sau ơn tập
<b>I - Mục tiêu</b>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>
Giúp HS củng cố lại kiến thức cơ bản
- Lịch sử Việt Nam từ 1858 - 1918
- Quá trình xâm lược nước ta của TD Pháp và quá trình đấu tranh chống xâm lược
của nhân dân ta
- Đặc điểm diễn biến, những nguyên nhân thất bại các PTCM cuối TK XIX
- Bước chuyển biến của PTCM đầu TK XX
<i><b>2. Tư tưởng</b></i>
- Củng cố lòng yêu nước căm thù giặc cho các em
- Trân trọng sự hi sinh của các chí sĩ CM đấu tranh cho độc lập dân tộc
<i><b>3. Kỹ năng</b></i>
- Rèn luyện kỷ năng phân tích tổng hợp đánh giá so sánh sự kiện và nhân vật lịch
sử
- Biết tường thuật 1 sự kiện
<b>II - Đồ dùng dạy học</b>
- Lược đồ Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX
- Lược đồ các cuộc KN điển hình
<i><b>III . Hoạt động dạy và học</b></i>
<b>1. Ổn định</b>:
<b>2</b>. <b>Kiểm tra bài cũ</b>- Nêu điểm giống nhau của PT yêunước cuối TK XIX và đầu TK
XX
- Điểm nổi bật của PT từ 1914 - 1918
<b>3</b>. <b>Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung</b>
GV:Đặt câu hỏi và học sinh trả lời để
hoàn thành bản thống kê
Thời gian Quá trình
xâm lược
của thực
dân Pháp
Cuộc đấu
tranh của
nhân dân ta
GV, HS cùng lập niên biểu
Thời gian Sự kiện
GV:Vì sao thực dân Pháp xâm lược
nước ta?
HS:Dựa vào kiến thức đã học trả lời
GV:Nguyên nhân làm nước ta trở thành
thuộc địa?
HS:Trả lời nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân chủ quan
GV: Em hãy trình bày những nhận xét
khách quan về phong trào kháng Pháp
cuối thế kỷ XIX?
HS: Có 2 loại
- Phong trào Cần vương
- Phong trào tự vệ vũ trang
Cách mạng khủng hoảng và bế tắc
đường lối
<i><b>I Những sự kiện chính</b></i>
<i>1.Q trình xâm lược nước ta của thực</i>
<i>dân Pháp và cuộc đấu tranh chống xâm</i>
<i>lược của nhân dân ta từ 1858-1884</i>
a. Quá trình xâm lược nước ta của thực
dân Pháp
b. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta
<i>2.Phong trào Cần Vương(1858-1896</i><b>)</b>
-Giai đoạn 1
-Giai đoạn 2
<i>3.Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XIX</i>
<i>đến 1918</i>
<i><b>II.Những nội dung chủ yếu </b></i>
1.Vì sao Pháp xâm lược Việt Nam
-Do nhu cầu thuộc địa của thực dân
-Nhà Nguyễn yếu hèn
2.Nguyên nhân nươc ta trở thành thuộc
địa
-Giai cấp phong kiến yếu hèn không biết
dựa vào dân để kháng chiến
-Nhà Nguyễn không chịu canh tân đất
nước
3.Nhận xét chung về phong trào chống
Pháp cuối thế kỷ XIX
- Có 2 loại:
- Phong trào Cần Vương
- Phong trào tự vệ vũ trang
GV: Nguyên nhân chuyển biến kinh tế
tư tưởng xá hội Việt Nam?
tưởng trong xã hội Việt Nam đầu thế kỷ
XX
-Trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản
<i><b>Nội dung</b></i>
<i><b>*</b></i> Bảng thống kê quá trình xâm lược của TD Pháp và quá trình đấu tranh của nhân
dân ta
Thời gian Quá trình xâm lược của
TD Pháp Cuộc đấu tranh của nhân dân ta
1/9/1858 đến
2/1859 TD Pháp đánh Đà Nẵng và bán đảo Sơn Trà Triều đình chống trả yếu ớt lập phịng tuyến Liên Trì nhân dân kiên quyết
chống Pháp
2/1859 đến
3/1861 TD Pháp kéo từ Đà Nẵng vào chiếm Gia Định Triều đình bỏ thành Gia Định lập phịng tuyến Chí Hịa nhân dân kiên quyết
chống Pháp
12/4/1861
16/12/1861
23/3/1862
5/6/1862
Chiếm Định Tường
Chiếm Biên Hịa
Chiếm Vĩnh Long
Buộc triều đình ký điều
ước Nhâm Tuất nhượng 3
tỉnh miền đơng
Nhân dân 3 tỉnh miền đông chống Pháp
6/1867 TD Pháp chiếm 3 tỉnh
miền Tây
Cả Miền nam chống Pháp: KN Trương
Định, Nguyễn Trung Trực, Thủ Khoa
Huân...
20/11/1873 Pháp đánh bắc kì lần I Nhân dân bắc kì chống Pháp Gacniê tử
trận
15/3/1874
25/4/1882 Pháp đánh bắc kì lần II
Triều đình kí điều ước Giáp Tuất
Nhân dân bắc kì kiên quyết chống Pháp
18/8/1883 Pháp đánh Huế buộc kí
điều ước Hacmăng
Triều đình đầu hàng, Nhân dân quyết
đánh cả triều đình lẫn Pháp
06/6/1884 Triều đình kí điều ước
Patơnốt chính thức đầu
hàng
<i><b>* </b></i>Phong trào Cần Vương
Thời gian Sự kiện
13/7/1885
7/1885 <sub></sub> 11/1888
11/1888 <sub></sub> 12/1895
Hàm Nghi hạ chiếu Cần Vương
Giai đoạn 1 của PT Cần Vương nổ ra khắp Bắc - Trung
Giai đoạn 2 của PT Cần Vương với các cuộc KN điển hình: Ba
Đình, Bãi Sậy, Hương Khê
<i><b>* </b><b>Các nội dung cần chú </b><b>ý</b></i>
Chia nhóm thảo luận theo
chủ đề mỗi nhóm 1 chủ đề 1. Vì sao TD Pháp xâm lược Việt Nam2. Trách nhiệm của Triều đình Huề trong việc mất
nước
3. Phong trào kháng Pháp từ 1884
4. Những chuyển biến về kinh tế XH tư tưởng
trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX
5. Những nét mới của phong trào u nước đầu TK
XX
<b>4</b>. <b>Củng cố </b>
Chốt lại những nội chủ yếu phần II
<b>5</b>. <b>Dặn do</b>ø: Về nhà học bài để tiết tới thi học kì II
<b>* Rút kinh nghiệm</b>:
<b> </b>
<b> Học sinh hệ thống kiến thức vận dụng vào bài làm một cách chính xác.</b>
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
<b>Giáo viên: Chuẩn bị đề thi.</b>
<b>Học sinh chuẩn bị giấy.</b>
2. Phát đề thi
<b> Nội dung</b>
<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Tổng</b>
<b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>
<b>Bài 24 : Cuộc kháng chiến từ </b>
năm 1858-1873
Câu 1.1;
Câu 1.4
(0.5đ)
Câu 3.2;
Câu 3.3
(0.5đ)
<b>1 đ</b>
<b>Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra </b>
cả nước.
Câu 1.2;
Câu 1.3
(0.5đ)
Câu 3.1;
Câu 3.4
(0.5đ)
<b>1 đ</b>
<b>Bài 26: Phong trào kháng chiến </b>
chống Pháp trong những năm
cuối thế kỉ XIX
Câu 5
(2đ)
Câu 2
(1đ)
<b>3 đ</b>
<b>Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và </b>
phong trào chống Pháp của đồng
bào miền núi cuối thế kỉ XIX
Câu 6
(1đ)
<b>1 đ</b>
<b>Bài 29: Chính sách khai thác </b>
thuộc địa lần thứ nhất của thực
Câu 4a
(3đ)
Câu 4b
(1đ)
<b>4 đ</b>
<b>Tuần 35, Tiết 50</b>
dân Pháp và những chuyển biến
về kinh tế xã hội Việt Nam
<b>Tổng</b> <b>1 đ</b> <b>5 đ</b> <b>2 đ</b> <b> 1 đ</b> <b> 1 đ</b> <b>10 đ</b>
<b> MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MƠN LỊCH SỬ </b>
<b>ĐỀ THI : MƠN LỊCH SỬ 8</b>
<b>Phòng ĐT và GD Vĩnh Cửu Đề kiểm tra chất lượng Học Kì II</b>
<b>Trường: THCS Vĩnh Tân Môn: Lịch Sử 8</b>
Thời gian : 45 phút
<b>I.</b> <b>TRẮC NGHIỆM</b>
<b>Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu phương án trả lời đúng nhất:</b>
<b>1.1: Vì sao Pháp xâm lược Việt Nam?</b>
a. Vị trí thuận lợi, dân nghèo nhưng đơng
b.Vị trí thuận lợi, chế độ phong kiến suy yếu
c. Giàu tài nguyên, chế độ phong kiến suy yếu, vị trí thuận lợi
d. Vị trí thuận lợi, tài nguyên ít, chế độ phong kiến suy yếu
<b>1.2: Quân Pháp nổ súng đánh Hà Nội lần 1 vào ngày tháng năm nào? Do ai chỉ huy? </b>
a. 20/11/1874-Hác măng c. 11/2/1873-Pa tơ nốt
b. 20/11/1873- Gác-ni-ê d. 19/5/1882-Rivie
<b>1.3: Nhân dân tơn Trương Định làm:</b>
a. Bình Tây đại ngun sối c. Bình Định Vương
b. Bắc Bình Vương d. Long Nhượng tướng Quân
<b>1.4 : Ngày 6/6/1884, triều đính Huế lại ký điều ước gì? </b>
a. Giáp Tuất b. Quý Mùi c. Hác Măng d. Pa tơ nốt
<b>Câu 2: Hãy nối sự kiện ở cột A ( tên cuộc khởi nghĩa) với cột B (tên người lãnh đạo) sao cho</b>
đúng:
<b>Cột A : Tên cuộc khởi </b>
<b>nghĩa</b>
<b> Nối</b> <b>Cột B : Tên người lãnh </b>
<b>đạo</b>
1. Cuộc phản công của kinh
thành Huế
<b>1 nối với...</b> a. Phạm Bành
2. Khởi nghĩa Ba Đình <b>2 nối với...</b> b. Tơn Thất Thuyết
<b>Câu 3 : Hãy điền nội dung ( thời gian, sự kiện) sao cho phù hợp :</b>
<b>3.1 Hiệp ước Giáp Tuất được kí vào năm...</b>
<b>3.3 Nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đốt cháy chiếc tàu Ét-pê-răng (Hy Vọng) của </b>
Pháp trên dịng sơng...
<b>3.4 Hiệp ước Hác-măng được kí kết vào năm...</b>
<b>II. TỰ LUẬN ( 7 Điểm)</b>
<b>Câu 4 : a. Nêu chính sách về kinh tế của Thực dân Pháp đối với Việt Nam vào đàu thế </b>
kỉ XX ? (3đ)
b. Các chính sách trên nhằm mục đích gì ? (1đ)
<b>Câu 5 : Trình bày ngun nhân, diễn biến của cuộc phản cơng của phái chủ chiến tại </b>
kinh thành Huế 7/1885 (2đ)
<b>Câu 6 : Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên thế lại thất bại ? (1đ)</b>
<b> ĐÁP ÁN</b>
<b>I. TRẮC NGHIỆM (3 Điểm)</b>
<b>Câu 1 : 1đ : Mỗi câu trả lời đúng là 0.25đ</b>
Câu 1.1 : c
Câu 1.2 : b
<b>Câu 2 : 1đ : Mỗi câu trả lời đúng là 0.25đ</b>
1 với b
2 với a
3 với d
4 với c
<b>Câu 3 : 1đ </b>
3.1: Năm 1874
3.2: Nguyễn Trung Trực
3.3: Vàm Cỏ Đông
3.4: Năm 1883
<b>II. TỰ LUẬN ( 7 Điểm)</b>
<b> Câu 4 .</b>
<b> a.Chính sách về kinh tế của Thực dân Pháp đối với Việt Nam vào đàu thế kỉ XX : </b>
<b>(3đ)</b>
<b>*</b> Nông nghiệp: (0.5đ)
- Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền cao su.
<b>*</b> Công nghiệp: (0.5đ)
- Pháp tập trung khai thác than và kim loại
- Pháp xây dựng hệ thống giao thông vận tải đường bộ, đường sắt để tăng cường bóc lột
<b>*</b> Thương nghiệp: (1đ)
- Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, hàng hĩa của Pháp nhập vào Việt Nam chỉ bị đánh
thuế rất nhẹ hoặc được miễn thuế, nhưng đánh thuế cao cá hàng hĩa các nước khác.
<i><b>-</b></i> Pháp còn tiến hành đề ra các thứ thuế mới, nặng nhấ là thuế muối, rượu, thuốc phiện….
<b>b. Các chính sách trên nhằm mục đích: (1đ) Các chính sách trên của Pháp là nhằm vơ </b>
vét sức người, sức của của nhân dân Đông Dương.
<b>Câu 5 : Nguyên nhân, diễn biến của cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành</b>
<b>Huế 7/1885 (2đ)</b>
* Nguyên nhân: (1đ)
- Sau 2 hiệp ước 1883 – 1884 phái chủ chiến trong triều đình nuơi hi vọng giành lại chủ
quyền từ tay Pháp.
- Pháp lo sợ, tìm mọi cách để bắt cóc những người cầm đầu
* Diễn biến (1đ)
- Đêm ngày 4 rạng sáng ngày 5/7/1885 Tơn Thất Thuyết hạ lệnh tấn cơng Pháp ở đồn
Mang Cá và Tịa Khâm Sứ.
- Nhờ có ưu thế về vũ khí, qn giặc phản công chiếm kinh thành Huế.
<b>Câu 6 : Cuộc khởi nghĩa Yên thế lại thất bại là vì (1đ):</b>
- Do Pháp lúc này cịn mạnh, câu kết với phong kiến. (0.25đ)
- Lực lượng nghĩa quân còn mỏng và yếu. (0.25đ)
- Cách thức tổ chức và lãnh đạo còn nhiều hạn chế. (0.5đ)
<b> Hết</b>
<b>* RÚT KINH NGHIỆM</b>
<b>Tuần 36 Tiết 51</b>
<b>NS : 4/5/2011 </b>
<b>ND : </b>
Bài 30:
<b> PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP</b>
<b>TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1918</b>
<b>I - Mục tiêu</b>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>
- Xu hướng CM mới xuất hiện trong phong trào đầu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam xu
hướng CM dân chủ tư sản với nhiều hình thức phong phú
- Phong trào Đông Du 1905 - 1907
- Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục 1907
- Cuộc vận động duy tân và chống thuế ở trung kỳ 1908
<i><b>2. Tư tưởng</b></i>
- Giáo dục các em trân trọng những cố gắn phấn đấu của các sĩ phu yêu nước tiến bộ, họ
luôn vươn tới những cái mới, muốn vận động CM đi vào quĩ đạo chung của CMTG
(CNTB)
- Các sĩ phu tiến bộ muốn tìm ra một con đường mới cứu dân tộc ra khỏi vịng nơ lệ
- HS hiểu rõ bản chất tàn bạo xảo quyệt của CNĐQ. Đế quốc phương đông và phương Tây
cũng tàn bạo cướp nước như nhau
<i><b>3. Kỹ năng</b></i>
- Hình thành kĩ năng so sánh đối chiếu các sự kiện lịch sử
- Biết nhận định, đánh giá tư tưởng và hành động của các nhân vật lịch sử
<b>II - Đồ dùng dạy học</b>
GV: + Chuẩn bị SGK, SGV, tư liệu.
+ Ảnh chân dung những nhà yêu nước đầu TK XX.
HS: Xem bi trước ở nhà.
<i><b>III . Hoạt động dạy và học</b></i>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: - Những GC mới xuất hiện trong XH nước ta đầu TK XX?</b>
- Thái độ chính trị của từng giai cấp?
<b>3. Bài mới: </b>
<b>I - PHONG TRAØO YÊU NƯỚC TRƯỚC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 1</b>
Hoạt động của GV và HS <b> Nội dung </b>
? Đông Du là gì
<i>? Phong trào Đơng Du ra đời trong hồn </i>
<i>cảnh nào</i>
<i> + Đầu thế kỉ XX 1 trào lưu DCTS tràn </i>
vào Việt Nam ( ảnh hưởng của tư tưởng
dân chủ TS)
+ Theo gương Nhật Bản, vì Nhật Bản “
đồng văn, đồng chủng” với ta, họ đi theo
con đường tư bản chủ nghĩa đã có thực lực
đánh đế quốc Nga 1905, nên có thể nhờ
cậy.
<i>? Hội Duy Tân ra đời trong hoàn cảnh </i>
<i>nào</i>
<i>+ Năm 1904 Duy Tân hội ra đời do Phan </i>
Bội Châu đứng đầu
GV: Đầu năm 1904 Phan Bội Châu,
Cường Để (cháu đích tơn của hồng tử
Cảnh, dịng dõi trực tiếp của Gia Long) và
hơn 20 đồng chí của ơng thành lập Duy
tân hội do Cường Để là hội chủ, Phan Bội
Châu, Nguyễn Hàm, Đặng Thái Thân là
hội viên trọng yếu.
Duy tân hội xác định 3 nhiệm vụ trước
+ Phát triển thế lực của hội về người và
tài chính.
+ Xúc tiến, chuẩn bị bạo động.
+ Chuẩn bị xuất dương cầu viện
Cuối cùng hội quyết định cầu viện
Nhật tổ chức phong trào Đông Du.
<i>? Phong trào Đông du diễn ra như thế </i>
<i>nào.</i>
Đầu năm 1905 Phan Bội Châu sang Nhật
nhờ giúp khí giới, tiền bạc để đánh Pháp
nhưng người Nhật chỉ hứa giúp đào tạo
cán bộ cho cuộc bạo động sau này.
+ phong tài lúc đầu diễn ra thuận lợi
nhưng sau đó Nhật Pháp cấu kết với nhau
Nhật trục xuất những người yêu nướcViệt
Nam khỏi Nhật (9/1908)
-Nhật Bản là nước duy nhất ở Châu Á nhờ đi
theo con đường TBCN mà thoát khỏi ách
thống trị của tư bản Âu – Mĩ.
- Phục Nhật, sợ Nhật, muốn nương nhờ Nhật
là tâm lí phổ biến của nhân dân các nước Châu
Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, trong đó có
* Nét chính về phong trào Đơng du :
- Năm 1904, Duy tân hội được thành lập do
Phan Bội Châu đứng đầu. Hội chủ trương
dùng bạo động vũ trang đánh Pháp, khôi phục
độc lập.
- Năm 1905, Phan Bội Châu sang Nhật với
mục đích cầu viện, từ cầu viện chuyển sang
cầu học
- Từ năm 1905 đến 1908, Hội phát động
phong trào Đông du, đưa khoảng 200 học sinh
Việt Nam sang Nhật học tập nhằm đào tạo
nhân tài để xây dựng lực lượng chống Pháp.
- Tháng 9 – 1908, thực dân Pháp kết cấu với
chính phủ Nhật Bản trục xuất những người
Việt Nam khỏi đất Nhật.
+ 3/1909 Phan Bội Châu và Cường Để bị
trục xuất khỏi Nhật, phong trào tan rã.
<i>? Mục đích của hội</i>
<i>? Hoạt động của hội duy tân</i>
? <i>Kết quả của phong trào</i>
<i>? Hoàn cảnh ra đời của Đông Kinh </i>
<i>+ </i>Cùng với phong trào Đơng du ở Bắc Kì,
có 1 cuộc vận động cải cách văn hóa xã
hội theo lối tư sản.
+ Tháng 3/1907 Đông Kinh nghĩa thục
được thành lập tại Hà Nội do Lương Văn
Can, Nguyễn Quyền, Lê Đại Vũ Hồnh
đứng đầu.
<i>? Chương trình của Đơng Kinh Nghĩa </i>
<i>Thục bao gồm những vấn đề gì?</i>
+ Gồm chương trình đại lí, lịch sử, khoa
học thưởng thức.
+ Tổ chức những buổi bình văn
+ Xuất bản sách báo nhằm bồi dưỡng lòng
yêu nước, truyền bá nội dung học tập và
nếp sống mới.
<i>? Tác dụng của Đông Kinh Nghĩa Thục </i>
<i>đối với PT yêu nước của nhân dân ta.</i>
+ Thông qua các hoạt động, Đơng Kinh
nghĩa thục góp phần thức tỉnh lòng yêu
nước, truyền bá tư tưởng dân chủ, dân
truyền và 1 nền văn hóa mới ở nước ta.
+ Diễn ra mạnh nhất ở các tỉnh Quảng
Nam, Quảng Ngãi, Bình Định....
<i>?Cuộc vận động Duy tân do ai khởi </i>
<i>sướng</i>
+ Người khởi xướng là Phan Châu Trinh,
Huỳnh Thúc Kháng...
* Ý nghĩa : Cách mạng Việt Nam bắt đầu
hướng ra thế giới, gắn vấn đề dân tộc với vấn
đề thời đại.
<b>2. Đông Kinh Nghóa Thuïc 1907</b>
- Tháng 3 – 1907, Lương văn Can, Nguyễn
Quyền lập trường học lấy tên là Đông Kinh
nghĩa thục, trường dạy các môn khoa học
thường thức ; tổ chức các buổi diễn thuyết,
bình văn, xuất bản báo tuyên truyền tinh thần
yêu nước...
- Phạm vi hoạt hộng khá rộng : Hà Nội, Hà
Đông, Sơn Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải
Dương, Thái Bình...
- Tháng 11 – 1907, thực dân Pháp ra lệnh
- Thơng qua các hoạt động, Đơng Kinh nghĩa
thục góp phần thức tỉnh lòng yêu nước, truyền
bá tư tưởng dân chủ, dân truyền và 1 nền văn
hóa mới ở nước ta.
<b>3. Cuộc vận động duy tân và PT chống thuế</b>
<b>ở Trung Kỳ 1908</b>
<b>* Cuộc vận động Duy Tân</b>
- Diễn ra mạnh nhất ở các tỉnh Quảng Nam,
Quảng Ngãi, Bình Định....
? <i>Những hoạt động chủ yếu </i>
+ Những hoạt động của phong trào : mở
trường dạy học theo lối mới, hô hào trấn
hưng thực nghiệp, phổ biến cái mới và
vận động làm theo cái mới, cái tiến bộ.
? <i>Theo em phong trào Duy Tân và chống </i>
<i>thuế ở Trung Kì có mối quan hệ với nhau </i>
<i>khơng</i>
<i>+ Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau</i>
GV : Diễn giải thêm.
<i>GV : Phong trào chống thuế ở Trung Kì </i>
Huỳnh Thúc Kháng...
- Nội dung cơ bản của phong trào : mở trường
dạy học theo lối mới, hô hào trấn hưng thực
nghiệp, phổ biến cái mới và vận động làm theo
cái mới, cái tiến bộ.
* Phong Trào chống thuế ở Trung Kỳ
+ Khi cuộc vận động Duy tân lan tới vùng
nơng thơn, đúng vào lúc nhân dân Trung Kì
đang điêu đứng vì chính sách áp bức bóc lột
của đế quốc và phong kiến, đã bùng lên phong
trào chống thuế sôi nổi.
+ Phong trào đã bị thực dân Pháp đàn áp đẫm
máu.
* Tính chất, hình thức của phong trào yêu
nước Việt Nam đầu thế kỉ XX : là phong trào
yêu nước mang màu sắc dân chủ tư sản, hình
thức bạo động và cải cách.
<i><b>4. Củng cố</b></i>
<i>?Nêu điểm giống và khác nhau của phong trào yêu nước đầu TK XX</i>
Chủ trương bạo động chống Pháp của Phan Bội Châu có gì khác so với chủ trương bạo
động của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX
?Bạo động của Phan Bội Châu được triển khai trước hết bằng chuẩn bị lực lượng tuyên
truyền yêu nước, tính đến khả năng liên kết quốc tế chống chủ nghĩa đế quốc
-Bạo động trong phong trào Cần vương ( dùng vũ lực nổi dậy) mang tính tức thời.
<i><b>5. Dặn dò</b></i>
Về nhà học bài
Chuẩn bị phần còn lại phần II. Phong tào yêu nước trong chiến tranh thế giới thứ nhất
<b>*** RÚT KINH NGHIỆM</b>
...
...
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
<b>1.Kiến thức:</b>
- Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX
- Nội dung của các phong trào: Đông Du, Đông kinh nghĩa thục, Cuộc vận động duy
tân và phong trào chống thuế ở Trung kì
- Những cái mới và tiến bộ của phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX
- Yêu cầu lịch sử và hoạt động bước đầu của Nguyễn Ái Quốc
-Nêu gương tinh thần yêu nước của các chiến sĩ cách mạng
<b> 3.Kĩ năng:Giúp học sinh làm quen với phương pháp đối chiếu so sánh...</b>
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
GV:Bản đồ Hồ Chí Minh tìm đường cứu nước
HS: Xem trước bài học
<b>III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: </b>
? Em có suy nghĩ gì về chủ trương của phong trào Duy Tân? Hoạt động của Đơng
Kinh Nghĩa Thục có ảnh hưởng gì đối với phong trào giải phóng dân tộc ở nước ta?
<b>3. Bài mới</b>
<b>II.</b> <b>PHONG TRÀO YÊU NƯỚC TRONG THỜI KỲ CHIẾN TRANH THẾ</b>
<b>GIỚI THỨ NHẤT</b>
<b>Hoạt động của GV và HS</b>
GV: Em hãy nêu chính sách kinh tế, xã hội của Pháp
trong thời kì chiến tranh thế giới lần thứ nhất (HSY)
HS: - Chúng vơ vét sức người sức của đổ vào chiến
tranh.
- Tăng cường bắt lính
- Nơng nghiệp phục vụ chiến tranh, mua cơng trái
<b>Nội dung</b>
<b>1.Chính sáchcủa thực dân Pháp </b>
<b>ở Đông Dương trong thời chiến</b>
- Chúng vơ vét sức người sức của
đổ vào chiến tranh.
- Tăng cường bắt lính