Tải bản đầy đủ (.docx) (43 trang)

PHÂN TÍCH KIM NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM TỪ 2008 ĐẾN 2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (473.7 KB, 43 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN
NGHIÊN CỨU DOANH NGHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH KIM NGẠCH XUẤT KHẨU
GẠO CỦA VIỆT NAM TỪ 2008 ĐẾN 2017

11/2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN
NGHIÊN CỨU DOANH NGHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH KIM NGẠCH XUẤT KHẨU
GẠO CỦA VIỆT NAM TỪ 2008 ĐẾN 2017

11/2018


Mục lụ
MỞ ĐẦU............................................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO THẾ GIỚI..............................................3
1.1 Cơ sở lý thuyết..........................................................................................................3
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu...........................................................................................3
1.1.2 Bản chất của xuất khẩu........................................................................................3
1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu..........................................................................3


1.2 Tình hình về biến động giá xuất khẩu gạo trên thế giới.............................................6
1.3 Tình hình về biến động giá xuất khẩu gạo ở Việt Nam..............................................8
1.4 Tình hình xuất khẩu gạo............................................................................................9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO CỦA
VIỆT NĂM NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2017........................................................................12
2.1 Tình hình sản xuất gạo của Việt Nam từ 2008 đến 2016.........................................12
2.2 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm 2008 đến 2017.............................19
2.2.1 Chỉ số phát triển định gốc của sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam
từ năm 2008 đến 2017................................................................................................20
2.2.2 Chỉ số phát triển liên hoàn của của sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo Việt
Nam từ năm 2008 đến 2017.......................................................................................22
2.2.3 Mối tương quan giữa diện tích lúa, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo......25
2.4 Chất lượng và chủng loại gạo xuất khẩu của Việt Nam năm 2016-2017.................26
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP........................................................29
3.1. Định hướng phát triển xuất khẩu gạo Việt Nam trong những năm tới....................29
3.2. Dự báo tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam..............................................................30
3.3. Giải pháp................................................................................................................33
KẾT LUẬN


MỤC LỤC HÌNHY
Hình 2. 1 Hình cơ cấu diện tích lúa theo mùa từ 2008 đế 2017........................................14
Hình 2. 2 Hình cơ cấu sản lượng lúa theo mùa từ 2008 đế 2017.......................................17


MỤC LỤC BẢN
Bảng 1. 1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của 3 nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới từ năm
2008-2017

Bảng 2. 1 Diện tích gieo trồng lúa cả nước từ năm 2008 đến năm 2017...........................12

Bảng 2. 2 Bảng giá trị tuyệt đối và tương đối chỉ số định gốc của tổng diện tích gieo trồng
lúa của Việt Nam từ 2008 đến 2017..................................................................................12
Bảng 2. 3 Sản lượng lúa của Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2017.................................15
Bảng 2. 4 Mối quan hệ giữa diện tích gieo trồng lúa và sản lượng lúa từ năm 2008 đến
2017.................................................................................................................................. 18
Bảng 2. 5 Số liệu thống kê sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm
2008 đến 2017................................................................................................................... 19
Bảng 2. 6 Giá trị tuyệt đối và tương đối chỉ số phát triển định gốc của sản lượng và kim
ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 2008 đến 2017.....................................................20
Bảng 2. 7 Giá trị tuyệt đối và tương đối chỉ số triển liên hoàn của sản lượng và kim ngạch
xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 2008 đến 2017...............................................................22
Bảng 2. 8 Giá trị tương đối chỉ số phát triển liên hồn của tổng diện tích lúa, sản lượng và
xuất khẩu gạo từ 2008 đến 2017.......................................................................................25
Bảng 2. 9 Cơ cấu chủng loại gạo xuất khẩu của Việt năm năm 2016-2017 2

Bảng 3. 1 Dự báo xuất khẩu gạo năm 2018 theo phương pháp BQDĐ T=2.....................30
Bảng 3. 2 Trị giá xuất khẩu gạo năm 2018........................................................................31


MỤC LỤC BIỂU Đ

Biểu đồ 2. 1 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tuyệt đối chỉ số định gốc của diện tích gieo trồng
lúa từ năm 2008 đến 2017.................................................................................................13
Biểu đồ 2. 2 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tương đối chỉ số định gốc của diện tích gieo trồng
lúa từ năm 2008 đến 2017.................................................................................................13
Biểu đồ 2. 3 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tuyệt đối chỉ số liên hoàn của diện tích gieo trồng
lúa từ năm 2008 đến 2017.................................................................................................14
Biểu đồ 2. 4 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tương đối chỉ số liên hồn của diện tích gieo trồng
lúa từ năm 2008 đến 2017.................................................................................................14
Biểu đồ 2. 5 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tuyệt đối chỉ số định gốc của diện tích gieo trồng

lúa từ năm 2008 đến 2017.................................................................................................16
Biểu đồ 2. 6 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tương đối chỉ số định gốc của diện tích gieo trồng
lúa từ năm 2008 đến 2017.................................................................................................16
Biểu đồ 2. 7 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tuyêt đối chỉ số liên hoàn của diện tích gieo trồng
lúa từ năm 2008 đến 2017.................................................................................................16
Biểu đồ 2. 8 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tương đối chỉ số liên hồn của diện tích gieo trồng
lúa từ năm 2008 đến 2017.................................................................................................16
Biểu đồ 2. 9 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa diện tích gieo trồng lúa và sản lượng lúa
từ năm 2008 đến 2017.......................................................................................................18
Biểu đồ 2. 10 Biểu đồ thể hiện giá trị tuyệt đối chỉ số định gốc của sản lượng xuất khẩu
gạo Việt Nam từ năm 2008 đến 2017................................................................................20
Biểu đồ 2. 11 Biểu đồ thể hiện giá trị tuyệt đối chỉ số định gốc của kim ngạch xuất khẩu
gạo Việt Nam từ năm 2008 đến 2017................................................................................21
Biểu đồ 2. 12 Biểu đồ thể hiện chỉ số tương đối phát triển định gốc của sản lượng và kim
ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 2008 đến 2017.....................................................21


Biểu đồ 2. 13 Biểu đồ thể hiện giá trị tuyệt đối chỉ số phát triển liên hoàn của sản lượng
xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2017........................................................22
Biểu đồ 2. 14 Biểu đồ thể hiện giá trị tuyệt đối chỉ số phát triển liên hoàn của kim ngạch
xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2017.......................................................23
Biểu đồ 2. 15 Biểu đồ thể hiện giá trị tương đối chỉ số phát triển liên hoàn của sản lượng
và kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2017.................................23
Biểu đồ 2. 16 Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa tổng diện tích trồng lúa, sản lượng và
kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm 2008-2017..............................................26
Biểu đồ 2. 17 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng chủng loại gạo xuất khẩu năm 2016...................27
Biểu đồ 2. 18 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng chủng loại gạo xuất khẩu năm 2017

2


Biểu đồ 3. 1Biểu đồ thẻ hiện chênh lệch kim ngạch xuất khẩu gao thực tế và dự báo theo
phương pháp BQDĐ t=2...................................................................................................30
Biểu đồ 3. 2 Biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu gạo năm 2018 (USD):.............................31


3

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay là một xu thế tất yếu khách quan. Kinh tế thị
trường là một nền kinh tế mở, do đó mỗi nước cần có những mối quan hệ với thị trường
thế giới. Đối với Việt Nam, nhất là sau khi gia nhập khối ASEAN, AFTA, ký kết hiệp định
thương mại Việt – Mỹ và việc gia nhập WTO đã mở ra nhiều cơ hội phát huy lợi thế so
sánh, tháo gỡ hạn chế về thị trường xuất khẩu , tạo lập môi trường thương mại mới nhằm
trao đổi hàng hố – dich vụ, kỹ thuật và thơng tin.
Như chúng ta đã biết, nông nghiệp luôn được xem là ngành then chốt và có truyền
thống lâu đời trong nền kinh tế nước ta. Sản xuất lúa gạo đóng một vai trị quan trọng
trong phát triển kinh tế nơng nghiệp và nông thôn Việt Nam. Gạo không những đáp ứng
đủ nhu cầu lương thực thực phẩm trong nước, mà còn là sản phẩm xuất khẩu chủ lực đem
lại nguồn GDP lớn hàng năm cho nước ta. Tuy nhiên, thị trường xuất khẩu gạo của Việt
Nam những năm gần đây có nhiều biến động, gạo xuất khẩu của Việt Nam vấp phải sự
cạnh tranh gay gắt của Thái Lan, Ấn Độ và một số thị trường mới nổi như Campuchia làm
gạo xuất khẩu của Việt Nam bị mất thị phần ở các thị trường chính. Các hoạt động chế
biến và lưu thơng lúa gạo tuy đã có nhiều phát triển nhưng vẫn còn nhiều trở ngại cần
khắc phục: năng suất, chất lượng còn thấp, giá thành cao, sức cạnh tranh còn hạn chế,..
Để nghiên cứu rõ về thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam và đưa ra những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo, nhóm em đã chọn đề tài: “Phân tích thực trạng
kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017”
2. Mục tiêu nghiên cứu



Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam giai

đoạn 2008 – 2017


Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu và nhận xét thực trạng kim ngạch xuất khẩu gạo của

Việt Nam giai đoạn 2008-2017, dự báo tình hình xuất khẩu gạo trong năm 2018, đưa ra
các giải pháp nâng cao giá trị xuất khẩu gạo.
1


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


Đối tượng nghiên cứu: Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 20082017



Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam



Phạm vi thời gian: Số liệu từ năm 2008 đến 2017

4. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê số liệu từ sách báo,
internet,... và sử dụng phương pháp so sánh, phân tích chỉ số phát triển đinh gốc, liên
hồn, chỉ sơ kết cấu trên cơ sở dữ liệu có thật để xem xét đánh giá hoạt đông xuất khẩu

gạo của Việt Nam.
5. Bố cục nghiên cứu
Mở đầu
Chương 1: Tình hình xuất khẩu gạo của thế giới
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu gạo của Việt nam từ anmw 2008 đến năm 2017
Chương 3: Dự báo và đề xuất
Kết luận

2


CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO THẾ GIỚI
1.1 Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế. Nó khơng
phải là hành vi bn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một
nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hàng hố sản
xuất trong nước ra nước ngồi thu ngoại tệ, qua đẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển,
chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng cao mức sống nhân dân.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thơng hàng hố của một
q trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nước
này với nước khác. Nền sản xuất xã hội phát triển như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào
hoạt động kinh doanh này.
1.1.2 Bản chất của xuất khẩu
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế tồn cầu thì hoạt động xuất khẩu là hoạt động
rất cần thiết. Thông qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia tham gia vào hoạt động này
phụ thuộc vào nhau nhiều hơn. Dựa trên cơ sở về lợi thế so sánh giữa các quốc gia từ đó
mà tính chun mơn hố cao hơn, làm giảm chi phí sản xuất và các chi phí khác từ đó làm
giảm giá thành. Mục đích của các quốc gia khi tham gia xuất khẩu là thu được một lượng
ngoại tệ lớn để có thể nhập khẩu các trang thiết bị máy móc, kĩ thuật cơng nghệ hiện

đại… tạo ra cơng ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống của nhân dân, từ đó
tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển và rút ngắn được khoảng cách chênh lệch quá lớn
giữa các nước. Trong nền kinh tế thị trường các quốc gia khơng thể tự mình đáp ứng được
tất cả các nhu cầu mà nếu có đáp ứng thì chi phí q cao, vì vậy bắt buộc các quốc gia
phải tham gia vào hoạt động xuất khẩu, để xuất khẩu những gì mà mình có lợi thế hơn các
quốc gia khác để nhập những gì mà trong nước khơng sản xuất được hoặc có sản xuất
được thì chi phí q cao. Do đó các nước khi tham gia vào hoạt động xuất nhập rất có lợi,
tiết kiệm được nhiều chi phí, tạo được nhiều việc làm, giảm được các tệ nạn xã hội, tạo
điều kiện chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào xây
dựng cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước.
1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại để đem lại những hiệu quả đột biến cao
hoặc có thể gây thiệt hại vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà
chủ thể trong nước tham gia xuất khẩu không dễ dàng khống chế được. Nền sản xuất xã
hội phát triển như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động kinh doanh này.
3


Đối với nước ta, nền kinh tế đang bước đầu phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật còn
thấp kém, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh nên việc đẩy mạnh xuất khẩu thu ngoại
tệ cải thiện đời sống và phát triển kinh tế là cực kỳ quan trọng. Đảng và Nhà nước ta chủ
trương phát triển quan hệ đối ngoại và kinh tế đối ngoại đặc biệt hướng mạnh vào xuất
khẩu hàng hoá là một chủ chương đúng đắn phù hợp với quy luật kinh tế khách quan.
Hơn bao giờ hết, xuất khẩu hàng hố thực sự có vai trò quan trọng, cụ thể là:
 Thứ nhất: Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để đảm bảo nhu
cầu nhập khẩu.
Trong kinh doanh quốc tế, xuất khẩu không phải là chỉ để thu ngoại tệ về, mà là với
mục đích đảm bảo cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khác nhằm thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng, tăng trưởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu (xuất khẩu > nhập khẩu), tích luỹ
ngoại tệ (thực chất là đảm bảo chắc chắn hơn nhu cầu nhập khẩu trong tương lai).

Xuất khẩu và nhập khẩu trong thương mại quốc tế vừa là điều kiện, vừa là tiền đề
của nhau xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu. Đặc biệt trong
điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, để phát triển kinh tế, tránh được nguy cơ tụt hậu
với thế giới, đồng thời cịn tìm cách đuổi kịp thời đại, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra công
cuộc công nghiệp hố và hiện đại hố đất nước. Trong đó nhập khẩu máy móc, thiết bị,
cơng nghệ hiện đại là một điều kiện tiên quyết. Muốn nhập khẩu, chúng ta phải có ngoại
tệ, có các nguồn ngoại tệ sau:
- Xuất khẩu hàng hoá. dịch vụ.
- Viện trợ đi vay, đầu tư ....
- Liên doanh đầu tư nước ngoài với ta.
- Các dịch vụ thu ngoại tệ: ngân hàng, du lịch ...
Có thể thấy rằng, trong các nguồn trên thì xuất khẩu hàng hố, dịch vụ là nguồn
quan trọng nhất vì: nó chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời là khả năng bảo đảm trả được các
khoản đi vay, viện trợ ... trong tương lai. Như vậy cả về dài hạn và ngắn hạn, xuất khẩu
luôn là câu hỏi quan trọng cho nhập khẩu.
 Thứ hai: Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế của đất nước.
Để xuất khẩu được, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn được
những ngành nghề, mặt hàng có tổng chi phí (chi phí sản xuất và chi phí xuất khẩu) nhỏ
hơn giá trị trung bình trên thị trường thế giới. Họ phải dựa vào những ngành hàng, những
mặt hàng khai thác được các lợi thế của đất nước cả về tương đối và tuyệt đối. Ví dụ như
trong các mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của ta thì dầu mỏ, thuỷ sản, gạo, than đá là những
mặt hàng khai thác lợi thế tuyệt đối nhiều hơn (vì chỉ một số nước có điều kiện để sản
xuất các mặt hàng này). Còn hàng may mặc khai thác chủ yếu lợi thế so sánh về giá nhân
4


công rẻ. Tuy nhiên, phân biệt lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh chỉ mang ý nghĩa tương
đối.
Hoạt động xuất khẩu vừa thúc đẩy thai thác các lợi thế của đất nước vừa làm cho
việc khai thác đó có hiệu quả hơn vì khi xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có

ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị tiên tiến đưa năng suất lao động lên cao. Các lợi thế
cần khai thác ở nước ta là nguồn lao động dồi dào, cần cù, giá thuê rẻ, nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú và địa thế địa lý đẹp.
 Thứ ba: Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất, định
hướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Chúng ta biết rằng có hai xu hướng xuất khẩu: xuất khẩu đa dạng và xuất khẩu mũi
nhọn.
Xuất khẩu đa dạng là có mặt hàng nào xuất khẩu được thì xuất khẩu nhằm thu được
nhiều ngoại tệ nhất, nhưng với mỗi mặt hàng thì lại nhỏ bé về quy mơ, chất lượng thấp (vì
khơng được tập trung đầu tư) nên không hiệu quả.
Xuất khẩu hàng mũi nhọn: Tuân theo quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo tức
là tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình có điều kiện nhất, có lợi
thế so sánh hay chính là việc thực hiện chun mơn hố và phân cơng lao động quốc tế.
Khi đó, nước ta có khả năng chiếm lĩnh thị trường, trở thành "độc quyền" mặt hàng đó và
thu lợi nhuận siêu ngạch. Xuất khẩu mũi nhọn có tác dụng như đầu của một con tàu, tuy
nhỏ bé nhưng nó có động cơ, do đó nó có thể kéo cả đoàn tàu tiến lên. Hiện nay, đây là
hướng xuất khẩu chủ yếu của nước ta, có kết hợp với xuất khẩu đa dạng để tăng thu ngoại
tệ.
Và khi mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn đem lại hiệu quả cao thì các doanh nghiệp sẽ
tập trung đầu tư để phát triển ngành hàng đó, dẫn đến phát triển các ngành hàng có liên
quan. Ví dụ: Khi ngành may xuất khẩu phát triển làm cho ngành dệt cũng phát triển để
cung cấp nguyên vật liệu cho ngành may dẫn đến ngành trồng bông, đay cũng phát triển
để cung cấp nguyên vật liệu cho ngành dệt.
Hơn nữa, xu hướng xuất khẩu là mũi nhọn làm thay đổi cơ cấu các ngành sản xuất
trong nền kinh tế vì cơ cấu một nền kinh tế chính là số lượng các ngành sản xuất và tỷ
trọng của chúng so với tổng thể.
Rõ ràng, tỷ trọng ngành hàng mũi nhọn là tăng lên và tăng mạnh còn trong nội bộ
ngành đó thì những khâu, những loại sản phẩm ưa chuộng trên thị trường thế giới cũng sẽ
phát triển hơn. Tức là xuất khẩu hàng mũi nhọn làm thay đổi cơ cấu ngành và cả cơ cấu
trong nội bộ một ngành theo hướng khai thác tối ưu lợi thế so sánh của đất nước.

Mặt khác, trên thị trường thế giới yêu cầu về hàng hoá dịch vụ ở mức chất lượng
cao, cạnh tranh gay gắt. Chỉ có các doanh nghiệp đủ mạnh ở mỗi nước mới tham gia thị
5


trường thế giới. Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải nâng cao chất
lượng sản phẩm, giảm chi phí để tồn tại và phát triển.
Tồn bộ các tác động trên làm cho nền kinh tế phát triển tăng trưởng theo hướng tích
cực. Đó là ý nghĩa kinh tế của hoạt động xuất khẩu.
 Thứ tư: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo thu nhập và tăng mức
sống.
Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì phải cần thêm lao
động, cịn để xuất khẩu có hiệu quả thì phải tận dụng được lợi thế lao động nhiều, giá rẻ ở
nước ta. Chính vì thế mà chúng ta chủ trương phát triển ngành nghề cần nhiều lao động
như ngành may mặc. Với một đất nước hơn 70 triệu dân, tỷ lệ thất nghiệp tương đối cao
thì đây là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn trong điều kiện nước ta hiện nay.
 Thứ năm: Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín nước ta trên thị trường thế giới
tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại.
Hoạt động xuất khẩu đem lại ngoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán, là
một trong bốn điều kiện đánh giá nền kinh tế của một nước: GDP, lạm pháp, thất nghiệp
và cán cân thanh toán. Cao hơn nữa là xuất siêu, tăng tích luỹ ngoại tệ, ln đảm bảo khả
năng thanh tốn với đối tác, tăng được tín nhiệm. Qua hoạt động xuất khẩu, hàng hoá Việt
Nam được bầy bán trên thị trường thế giới, khuyếch trương được tiếng vang và sự hiểu
biết.
Hoạt động xuất khẩu làm cho các quan hệ kinh tế chặt chẽ hơn, làm tiền đề thúc đẩy
các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như dịch vụ du lịch, ngân hàng, đầu tư, hợp tác, liên
doanh....
1.2 Tình hình về biến động giá xuất khẩu gạo trên thế giới
 Năm 2016


Sản lượng gạo thế giới đạt mức cao kỷ lục trong tháng 10 nhờ vào vụ mùa bội thu
tại Thái Lan. Nhập khẩu tăng nhẹ, lượng gạo xuất khẩu tăng của Ấn Độ và Thái Lan giúp
bù đắp lượng xuất khẩu giảm tại Việt Nam, Brazil và Hoa Kỳ. Sản lượng tiêu thụ giảm
nhưng vẫn cao hơn năm trước. Lương thực dự trữ tăng do mức điều chỉnh tại Thái Lan,
Trung Quốc, Việt Nam và Ai Cập.

Về giá cả: Mặc dù đã có quan ngại về những tác động do sản lượng gạo giảm trong
niên vụ 2015/16, nhưng giá gạo vẫn giảm do sức ép khi sắp bước vào vụ thu hoạch và nhu
cầu giảm tại một số thị trường nhập khẩu truyền thống. Trong vài tháng trở lại đây, giá
gạo xuất khẩu của Thái Lan giảm 13 USD xuống còn 378 USD/ tấn khi nguồn cung của
mùa thu hoạch mới chuẩn bị được đưa vào thị trường. Giá lương thực của Ấn Độ giảm 5
USD xuống còn 350 USD /tấn cũng trong bối cảnh mùa thu hoạch đang tới gần. Giá
6


lương thực của Giá lương thực của Việt Nam giảm 10% xuống cịn 337 USD/tấn với
lượng giao dịch giảm tính đến thời điểm hiện tại.
 Năm 2017

Ấn Độ luôn là quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất kể từ năm 2012. Trong khi đó, xuất
khẩu gạo của Thái Lan cũng sẽ đạt mức cao kỷ lục trong năm 2017. Việt Nam cũng chứng
kiến doanh thu từ hoạt động xuất khẩu gạo tăng, mà trong đó ngồi thị trường tiêu thụ lớn
nhất là Trung Quốc cịn có cả những thị trường khu vực và Châu Phi.Tổng số gạo xuất
khẩu của ba "đại gia" này đóng góp gần 2/3 tổng gạo xuất khẩu trên tồn cầu và nếu tính
thêm cả những quốc gia như Pakistan và Mỹ, thì tổng lượng gạo xuất khẩu chiếm đến gần
80% tổng giá trị thương mại.

Năm 2017 cũng chứng kiến sự trở lại và nổi lên của một số nhà cung cấp, trong đó
Myanmar sẽ ghi dấu năm xuất khẩu gạo lớn nhất kể từ trước Thế chiến thứ hai. Điểm đến
của gạo Myanmar là nước láng giềng Trung Quốc, Châu Âu và thị trường Châu Phi.

Campuchia cũng đang từng bước nâng cao hoạt động xuất khẩu gạo và gần đây đã giành
được gói thầu với Bangladesh, qua đó khẳng định khả năng tiếp cận thị trường của mình.
Theo thỏa thuận, Bangladesh sẽ mua 200.000 tấn gạo trắng và 50.000 tấn gạo đồ
Campuchia trong năm 2017 và mua 1 triệu tấn gạo từ nước này trong vòng 5 năm tới.
 Về giá cả
Gạo 5% tấm của Ấn Độ giá giảm 2 USD xuống 407 USD/tấn.
“Nhu cầu từ các nước châu Phi yeus đi. Bangladesh không mua gạo Ấn Độ như dự
kiến ban đầu. Những yếu tố này đang gây áp lực giảm giá”, Reuters dẫn lời một nhà xuất
khẩu ở Kakinada thuộc bang Andhra Pradesh miền Nam Ấn Độ cho biết.
Xuất khẩu gạo non-basmati chắc chắn sẽ chậm lại trong những tháng tới vì gạo xuất
khẩu đã trở nên quá đắt trên thị trường thế giới nếu so với các xuất xứ khác do đồng rupee
tăng giá và giá lúa trong nước cũng tăng.
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm giá 376-382 USD/tấn, FOB Bangkok, giảm so với 385 –
387 USD/tấn một tuần trước đây.
Các thương gia Thái Lan cho biết nhu cầu nhìn chung yếu và vụ lúa phụ sắp cho thu
hoạch – vào khoảng giữa tháng 8 đến tháng 9 – đã khiến giá giảm nhẹ.
 Năm 2018
Giá gạo 5% tấm xuất khẩu tại Ấn Độ đạt khoảng 362 - 369 USD/tấn trong tuần này,
tăng so với mức 361 - 367 USD trong tuần trước tuần trước, mức thấp nhất kể từ tháng
1/2017.
Nguồn cung từ vụ mùa mới đã bắt đầu nhưng rất đắt do giá mua cố định của chính
phủ tăng cao, một nhà xuất khẩu có trụ sở tại Kakinada ở phía nam bang Andhra Pradesh
cho biết.
7


Trong tháng 7, chính phủ Ấn Độ đã tăng giá lúa thường trả cho nông dân địa phương
thêm 13% so với năm ngoái lên mức 1.750 rupee/100 tấn cho vụ mùa mới.
Sản lượng gạo mùa hè của quốc gia này ước tăng 1,8% trong năm nay lên 99,24
triệu tấn.

Tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm ở mức 380 - 398 USD/tấn (FOB), chỉ thay đổi một
chút so với mức 380 - 400 USD của tuần trước do nhu cầu vẫn khơng thay đổi.
"Thị trường vẫn kì vọng các đơn đặt hàng từ các quốc gia như Philippines trước cuối
năm nay, nhưng cho đến nay mọi thứ khá yên tĩnh", một thương nhân gạo ở Bangkok nói.
"Tơi nghĩ giá có thể sẽ giảm vào cuối tháng 11 và đầu tháng 12, khoảng thời gian chúng ta
dự kiến vụ thu hoạch mới", một thương nhân khác ở Bangkok cho biết.
Chính phủ Thái Lan vẫn tin quốc gia này có thể đạt được mục tiêu xuất khẩu gạo 11
triệu tấn trước cuối năm nay.
1.3 Tình hình về biến động giá xuất khẩu gạo ở Việt Nam
 Năm 2016
Cả năm 2016, xuất khẩu gạo đạt 4,9 triệu tấn và trị giá 2,2 tỷ USD, giảm 25,8% về
khối lượng và giảm 21,2% về giá trị so với năm 2015. Giá gạo xuất khẩu bình quân 11
tháng đạt 448 USD/tấn, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm 2015. Trung Quốc vẫn tiếp tục
đứng vị trí thứ nhất về thị trường nhập khẩu gạo của Việt Nam với 35,9% thị phần. Trong
11 tháng, xuất khẩu gạo sang thị trường này đạt 1,61 triệu tấn với 722,2 triệu USD, giảm
20,5% về khối lượng và giảm 11,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.
Gana là thị trường nhập khẩu gạo lớn thứ hai của Việt Nam với 11,1% thị phần.
Xuất khẩu gạo sang thị trường này 11 đạt 452.500 tấn và 222,3 triệu USD, tăng 28,8% về
khối lượng và tăng 24,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015.
 Năm 2017
Trong 11 tháng năm 2017, xuất khẩu gạo của nước ta đã đạt 5,52 triệu tấn, trị giá
2,49 tỷ USD, tăng 24,1% về lượng và 24,9% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.
Việt Nam đã xuất khẩu gạo tới 132 thị trường trên thế giới. Trong đó, Trung Quốc là
thị trường lớn nhất. 10 tháng qua, xuất khẩu sang Trung Quốc đã chiếm 40% tổng khối
lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam với khối lượng đạt 2,03 triệu tấn, tăng mạnh 35% so
với cùng kỳ năm ngoái, giữ vị thế là thị trường gạo lớn nhất của nước ta.
Là một trong những thị trường chủ lực của gạo Việt Nam, lượng gạo xuất khẩu sang
thị trường Philippines sau 10 tháng cũng tăng mạnh 41,3% so với cùng kỳ năm ngoái,
Malaysia tăng 97,3%, Bờ Biển Ngà tăng 39,7%... Không chỉ thuận lợi về thị trường, giá
gạo XK cũng tăng mạnh liên tục từ tháng 6 đến nay. Nếu như thời điểm đầu tháng 6, giá

8


gạo trung bình là 360 USD/tấn thì đến tháng 10 đã tăng lên 509 USD/tấn, trung bình 10
tháng đầu năm đạt 448,6 USD/tấn.
Kết quả xuất khẩu gạo năm nay có ý nghĩa quan trọng bởi gạo từng là một trong
những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, xếp vị trí thứ 2, thứ 3 những quốc gia xuất
khẩu gạo lớn nhất thế giới nhưng liên tục gặp khó khăn trong vài năm trở lại đây. Năm
2017, xuất khẩu gạo cũng được dự báo là sẽ gặp nhiều khó khăn khi nhiều quốc gia
chuyển sang chính sách tự cung tự cấp lương thực. Tuy nhiên, nhờ tác động của biến đổi
khí hậu khiến nguồn cung gạo tại một số nước giảm qua đó làm tăng nhu cầu nhập khẩu
gạo từ các thị trường tiêu thụ chính như Trung Quốc, Philippines, Malaysia, Hàn Quốc...
xuất khẩu gạo của nước ta vẫn tăng trưởng mạnh. Đặc biệt việc mở rộng xuất khẩu gạo tới
các thị trường mới như Bangladesh, Irắc... cũng góp phần đưa xuất khẩu gạo của Việt
Nam tăng vượt kỳ vọng trong năm nay.
 Năm 2018
10 tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã xuất khẩu trên 5,2 triệu tấn gạo với giá trị
khoảng 2,6 tỷ USD, lần lượt tăng 1,7% về lượng và tăng 14,1% về giá trị so với cùng kỳ
năm trước. Gạo Việt hiện đã có mặt ở gần 150 quốc gia và vùng lãnh thổ với các sản
phẩm khá đa dạng như: Gạo hạt dài, gạo hạt ngắn, gạo thơm, gạo đồ, gạo hữu cơ… Đáng
chú ý, gạo Việt bước đầu đã thâm nhập được vào những thị trường có yêu cầu cao như:
Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU…
Trung Quốc vẫn là nước đứng thứ nhất về thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam
với gần 24% thị phần. Nhiều thị phần có giá trị xuất khẩu gạo tăng mạnh: Indonesia, Irag,
Philippines, Malaysia,…
Giá gạo xuất khẩu bình quân 9 tháng đạt 503 USD/tấn, tăng 13,7% so với cùng kỳ
năm 2017, cao hơn nhiều so với giá gạo của Thái Lan.
1.4 Tình hình xuất khẩu gạo
Bảng 1. 1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của 3 nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới từ năm
2008-2017


Thái lan
Năm

2008
2009

Ấn độ

Sản lượng

Kim ngạch

Sản lượng

Kim ngạch

(Tấn)

1000 USD

(Tấn)

1000 USD

Việt Nam
Sản
lượng
(Tấn)


Kim ngạch
1000 USD

10.186.678 6.108.754

2.484.249

2.582.327

4.741.858

2.894.441

8.594.921

2.148.001

2.326.388

5.958.300

2.663.877

5.046.463

2010
9


8.905.751

2011
2012
2013
2014
2015
2016

5.301.260

2.225.347

2.295.183

6.886.177

3.247.860

10.671.194 6.507.473

5.004.280

4.081.406

7.112.156

3.656.807

6.704.304

4.632.270


10.703.212

6.129.244

7.498.447

3.428.356

6.787.796

4.429.582

11.300.105

8.205.309

6.587.074

2.922.681

10.951.021 5.438.804

11.092.730

7.905.650

6.331.464

2.935.173


9.781.623

4.544.023

10.953.469

6.380.082

6.575.215

2.798.874

9.870.079

4.377.871

9.869.281

5.315.535

4.809.310

2.158.977

5.818.597

2.633.479

2017

Nguồn: FAOSTAT 1

Thái Lan: là quốc gia dẫn đầu trong 4 năm liên tiếp cả về số lượng và giá trị gạo
xuất khẩu (2008 - 2011). Năm 2008, sản lượng gạo của các nước như sau: 10,186,678 tấn
(Thái Lan) >2.484.249 tấn (Ấn Độ)> 4.741.858 tấn (Việt Nam). Năm 2009, sô liệu như
sau: 8.594.921 tấn (Thái Lan)>2.148.001 tấn (Ấn Độ)>5.958.300 tấn (Việt Nam). Sản
lượng gạo năm 2010, 8.905.751 tấn (Thái Lan)> 2.225.347tấn (Ấn Độ)>6.886.177 tấn
(Việt Nam). Năm 2011, số liệu như sau: 10.671.194 tấn (Thái Lan)>5.004.280 tấn (Ấn
Độ)>7.112.156 tấn (Việt Nam). Năm 2012, lượng gạo Thái Lan giảm mạnh (giảm 1/3 so
với năm 2011) là 6.704.304tấn , tức giảm 3.966.890 tấn và Thái Lan để mất ngôi vị xuất
khẩu gạo số 1 vào tay Ấn Độ. Lý do xảy ra hiện tượng này là vào khoảng cuối quý
3/2011, Thái Lan cho áp dụng chính sách mua gạo của nơng dân với giá cao hơn 50% so
với giá thị trường, qua đó khiến giá gạo Thái tăng, làm giảm lượng xuất khẩu. Tuy nhiên
đến năm 2014, Thái Lan đã phục hồi được thị trường xuất khẩu gạo của mình, từ sản
lượng gạo chỉ là 6.787.796 tấn (2013) đã tăng lên 10.951.021 tấn (2014). Và đến năm
2015 diễn ra trận chiến tranh vương quyết liệt giữa Thái Lan và Ấn Độ, lượng gạo xuất
khẩu của cả 2 nước đều có sự giảm nhẹ, làm cho lượng gạo của 2 nước tương đương:
9.781.623 tấn (Thái Lan) và 10.953.469 tấn ( Ấn Độ), nhưng Ấn Độ vẫn giữ vững vị trí
quán quân của mình. Trong năm 2016, tuy vẫn duy trì được ổn định lượng gạo xuất khẩu,
nhưng lượng gạo tồn kho của Thái Lan tăng một cách đáng kể: 8 triệu tấn gạo. Gạo Thái
xuất khẩu có chất lượng ở mức cao do đó giá gạo Thái ln dẫn đầu so với các sản phẩm
cùng loại trong khu vực. Thái Lan chủ yếu xuất khẩu gạo sang thị trường: Nigeria (9,8%
năm 2014), Benin (8,9% năm 2014), Mỹ (8,3% năm 2014), Trung Quốc (7,1% năm
2014).
10


Ấn Độ: Ấn Độ thường giữ vị trí nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới từ giữa thập
niên 90 của thế kỷ trước, song xuất khẩu của nước này dao động khá mạnh, bởi chính phủ
có chính sách kiểm soát chặt mức dự trữ. Sản lượng gạo của Ấn Độ từ năm 2008 tới năm

2011 lần lượt như sau: 2.484.249 tấn ; 2.148.001tấn ; 2.225.347 tấn ; 5.004.280tấn .
Tháng 9/2011 chính phủ đã nới lỏng lệnh cấm xuất khẩu gạo phi – basmati và sau đó xuất
khẩu đã tăng từ dưới 3 triệu tấn lên hơn 10 triệu tấn, trở thành nước xuất khẩu lớn nhất
thế giới năm 2012. Là quốc gia mới nổi về mặt hàng gạo xuất khẩu, năm 2012 với sản
lượng gạo là 10.703.212 tấn đã đánh dấu sự thâm nhập mạnh mẽ của gạo Ấn Độ vào thị
trường xuất khẩu gạo thế giới (kể từ khi Ấn Độ gia tăng gấp đôi lượng gạo xuất khẩu so
với năm 2011). Từ 2013 - 2015, quốc gia này vẫn duy trì được lượng gạo xuất khẩu lớn
mỗi năm (trung bình ở mức trên 11 triệu tấn/năm) lần lượt là 11.300.105tấn ;
11.092.730tấn . Riêng trong năm 2015, 2016 lượng gạo bắt đầu có xu hướng giảm hơn kể
từ năm 2012 tới nay, cụ thể là 10.953.469tấn (2015); 9.869.281tấn (2016), nguyên nhân
do thời tiết, mùa vụ. Tuy nhiên, Ấn Độ vẫn giữ vững phong độ về lĩnh vực xuất khẩu gạo.
Ấn Độ nổi tiếng với thương hiệu gạo basmati, đây là loại gạo có giá trị cao nhất trong số
các mặt hàng gạo xuất khẩu của quốc gia này. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Ấn Độ
là: Ả Rập Saudi (17,4% năm 2014), Iran và các quốc gia Hồi giáo (16,2%) và một số
quốc gia ở Châu Phi.
Việt Nam: Là quốc gia có tiềm năng lớn về xuất khẩu gạo, đã có những thời điểm,
lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam lập kỷ lục và dẫn đầu thế giới (quý 3 năm 2011). Tuy
nhiên do chưa tận dụng tốt được lợi thế của mình và chưa có những cải biến phù hợp nên
đến cuối năm, Việt Nam chỉ xếp ở vị trí thứ hai. Giá trị gạo xuất khẩu của Việt Nam ở
mức trung bình thấp do cơng nghệ xay xát, đánh bóng cịn hạn chế, các loại gạo xuất khẩu
cũng bị hai quốc gia Thái Lan và Ấn Độ cạnh tranh gay gắt. Tuy nhiên, qua từng năm vẫn
thấy được sự cải thiện rõ rệt về sản lượng gạo xuất khẩu, từ năm 2008 -2012, sản lượng
gạo vẫn tăng và khá ổn định, cụ thể là: 4.741.858tấn (2008); 5.958.300tấn (2009);
6.886.177tấn (2010); 7.112.156tấn (2011); 7.498.447tấn (2012). Từ năm 2013 – 2015,
do biến động về thời tiết, cũng như cạnh tranh về giá với các nước xuất khẩu gạo như
Thái Lan, Ấn Độ dẫn đến sản lượng xuất khẩu giảm nhẹ hơn so với các năm trước đó:
6.587.074tấn (2013); 6.331.464tấn (2014); 6.575.215tấn (2015). Năm 2016-2017, sản
lượng gạo giảm mạnh: 4.809.310tấn (2016); 5.818.597tấn (2017), do sự cạnh tranh gay
gắt về giá của các mặt hàng gạo cùng loại, dẫn đến tình hình xuất khẩu gạo trong 2 năm
này gặp nhiều khó khăn. Thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là: Trung Quốc

(34,1% năm 2014), Philippin (18,7% năm 2014), bên cạnh đó là các quốc gia Malaysia,
Indonesia (trên 7,5% năm 2014). Ba quốc gia trên có nguồn cung cho xuất khẩu khá đều
đặn bởi đều là nơi được thiên nhiên ưu đãi trong việc sản xuất lúa gạo, cùng với đó việc
áp dụng khoa học cơng nghệ cải tiến năng suất chất lượng cũng được các quốc gia này
chú trọng. Mặt khác lượng gạo dự trữ của ba nước này ln ở mức cao do đó nguồn cung
ln được đảm bảo.

11


12


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIM NGẠCH XUẤT
KHẨU GẠO CỦA VIỆT NĂM NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2017
2.1 Tình hình sản xuất gạo của Việt Nam từ 2008 đến 2016
Bảng 2. 1 Diện tích gieo trồng lúa cả nước từ năm 2008 đến năm 2017

Đơn vị: Nghìn ha
Năm
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017


Diện tích lúa
Diện tích Lúa
Diện tích Lúa
Tổng diện tích
đơng xn
hè thu
mùa
7400.2
3013.1
2368.7
2018.4
7437.2
3060.9
2358.4
2017.9
7489.4
3085.9
2,436.00
1967.5
7655.4
3096.8
2589.5
1969.1
7761.2
3124.3
2659.1
1977.8
7902.5
3105.6

2810.8
1986.1
7816.2
3116.5
2734.1
1965.6
7828
3168
2869.1
1790.9
7737.1
3128.9
2872.9
1735.3
7708.7
3117.1
2878
1713.6

Nguồn: Tổng cục thống kê 2

Dựa vào bảng số liệu cho thấy tổng diện tích lúa có thay đổi qua các năm và khơng
theo chiều hướng rõ rệt. Nhìn vào giai đoạn từ năm 2008-2013 ta thấy tổng diện tích lúa
tăng liên tục qua các năm và giai đoạn 2014-2017 thì tổng diện tích lúa lại có xu hướng
giảm nhưng giảm với tốc độ chậm. Năm có diện tích lúa thấp nhất là năm 2008, tổng diện
tích là 7400.2 nghìn ha, năm có diện tích cao nhất là năm 2013, tổng diện tích là 7902.5
nghìn ha.
Bảng 2. 2 Bảng giá trị tuyệt đối và tương đối chỉ số định gốc của tổng diện tích gieo trồng lúa của Việt
Nam từ 2008 đến 2017


Năm
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017

Chỉ số định gốc
Tuyệt đối
Tương đối
(Nghìn tấn)
(%)
0
100,0%
37
100,5%
89,2
101,2%
255,2
103,4%
361
104,9%
502,3
106,8%
416

105,6%
427,8
105,8%
336,9
104,6%
308,5
104,2%

13

Chỉ số liên hồn
Tuyệt đối
Tương đối
(Nghìn tấn)
(%)
37
52,2
166
105,8
141,3
-86,3
11,8
-90,9
-28,4

100,5%
100,7%
102,2%
101,4%
101,8%

98,9%
100,2%
98,8%
99,6%


108.0%
106.8%

600

106.0%
104.9%105.6%

502.3

500

104.0%

416 427.8

400

361

300

336.9


104.6%
104.2%

102.0%
101.2%

308.5

255.2

100.0% 100.5%

100.0%

200
100

103.4%

105.8%

98.0%
89.2

37
00
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

Biểu đồ 2. 1 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tuyệt đối chỉ số
định gốc của diện tích gieo trồng lúa từ năm 2008

đến 2017

96.0%
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

Biểu đồ 2. 2 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tương đối
chỉ số định gốc của diện tích gieo trồng lúa từ
năm 2008 đến 2017

Nguồn: Tổng cục thống kê2

Nhìn vào đồ biểu đồ chỉ số định gốc ta có thể thấy quy mơ tổng diện tích tăng qua
các năm tăng từ 37 đến 502,3 nghìn ha tướng ứng tăng từ 0,5% đến 6,8% so với năm
2008. Riêng năm 2013 có tổng diện tích tăng cao nhất tăng 502,3 nghìn ha tương ứng với
tăng 6.8% so với năm 2008 do năm này chính phủ mở rộng diện tích gieo trồng để tăng
năng suất.

14


200

103.0%
166

150

141.3

101.8%

101.4%

101.0%
37

52.2

11.8
0
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
-28.4
-50
-100

102.2%

105.8

100
50

102.0%

-86.3

-90.9

100.7%
100.5%


100.0%

100.2%
99.6%

99.0%

98.9%

98.8%

98.0%
97.0%
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

-150

Biểu đồ 2. 3 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tuyệt đối chỉ
số liên hồn của diện tích gieo trồng lúa từ năm
2008 đến 2017

Biểu đồ 2. 4 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tương đối chỉ
số liên hồn của diện tích gieo trồng lúa từ năm
2008 đến 2017

Nguồn: Tổng cục thống kê2
Khi xét về tổng diện tích gieo trồng theo chỉ số phát triển liên hồn ta có thể thấy
diện tích thay đổi tăng giảm khơng đều. Năm có tốc tăng cao nhất là 2011 tăng 166 nghìn
ha tương ứng tăng 2,2% so với năm 2010 và giai đoạn 2013-2014 có độ dốc giảm lớn
nhất giảm 86,3 nghìn ha tương ứng giảm 1,1% so với năm 2013 vì năm này chính phủ cắt

giảm diện tích trồng lúa để trồng thêm ngơ.

Hình 2. 1 Hình cơ cấu diện tích lúa theo mùa từ 2008 đế 2017

Nguồn: Tổng cục tống kê2
Dựa vào biểu đồ cho ta thấy, qua các năm thì diện tích lúa thay đổi, có mùa tăng ,
mùa giảm làm cho tỷ trọng tổng diện tích các vụ qua các năm thay đổi rõ rệ. Nhìn chung
15


qua các năm diện tích vụ mùa đơng xn qua các năm ít có sự thay đổi, có giảm vào năm
2013 và 2014 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất chiếm 39-41% tổng diện tích lúa cả
năm. Diện tích vụ hè thu cũng tăng mạnh qua các năm chiếm từ 31,7% đến 37,3% tổng
diện tích lúa cả năm. Trong khi đó diên tích lúa vụ mùa lại giảm đều qua các năm từ
chiếm 27,3% tổng diện tích lúa cả năm ở 2014 giảm còn chiếm 22,2% ở năm 2017.
Nguyên nhân do khi gieo trồng vào vụ mùa cho sản lượng thi được không cao nên vụ mùa
người dân chuyển đổi cơ cấu cấy trồng từ lúa sang loại cây khác để năng suất cao hơn.
Bảng 2. 3 Sản lượng lúa của Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2017

Đơn vị: Nghìn tấn
Chỉ số tuyệt đối
Tuyệt đối
Tương đối
Năm
(Nghìn tấn)
(%)
2008
0
100%
2009

220,4
100.6%
2010
1275,8
103.3%
2011
3668,7
109.5%
2012
5008
112.9%
2013
5309,3
113.7%
2014
6244,8
116.1%
2015
6361,2
116.4%
2016
4435,3
111.5%
2017
4033,6
110.4%
Nguồn: Tổng cục thống kê2

16


Chỉ số liên hồn
Tuyệt đối
Tương đối
(Nghìn tấn)
(%)
220.4
1055.4
2392.9
1339.3
301.3
935.5
116.4
-1925.9
-401.7

100.6%
102.7%
106.0%
103.2%
100.7%
102.1%
100.3%
95.7%
99.1%


120%

7000


6244.8

116.1%

6361.2

6000

115%

113.7%
112.9%

5309.3

5000

5008

4000

4435.3

110%

116.4%

111.5%
110.4%


109.5%

4033.6

3668.7

105%

103.3%

3000

100.6%
100% 100.0%
2000
1275.8

1000

95%

220.4
0 0
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

90%
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

Biểu đồ 2. 6 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tương đối
chỉ số định gốc của diện tích gieo trồng lúa từ

năm 2008 đến 2017

Biểu đồ 2. 5 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tuyệt đối chỉ số
định gốc của diện tích gieo trồng lúa từ năm 2008
đến 2017
Nguồn: Tổng cục thống kê2

Nhìn vào đồ thị ta thấy sản lượng lúa đều tăng so với năm 2008 nhưng mức tăng
giảm khác nhau qua từng năm. Trong đó năm 2015 có mức tăng cao nhất tăng 6361,2 tấn
tương ứng tăng 16.4% so với năm 2008. Năm có mức tăng thấp nhất là 2009 chỉ tăng
0,6% (220,4 tấn) so với năm 2008.
3000

108.0%
2392.9

106.0%

106.0%

2000

104.0%
1055.4

1000
220.4

1339.3


102.0%

935.5

100.0%

301.3

116.4
0
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016
2017 98.0%
-401.7
96.0%

-1000

102.7%
100.6%

103.2%

102.1%

100.7%

100.3%
99.1%
95.7%


94.0%
-2000

-1925.9

92.0%
90.0%
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

-3000

Biểu đồ 2. 7 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tuyêt đối chỉ số
liên hồn của diện tích gieo trồng lúa từ năm 2008
đến 2017
Nguồn: Tổng cục thống kê2

17

Biểu đồ 2. 8 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tương đối
chỉ số liên hoàn của diện tích gieo trồng lúa từ
năm 2008 đến 2017


Dựa vào đồ thị ta thấy sản lượng lúa qua các tăng giảm liên tục. Cụ thể năm từ
2008-2011 sản lượng lúa có xu hướng đi lên và giảm mạnh từ 2012-2016 sau đó 2017 tình
hình khả quang hơn, sản lượng lúa có xu hướng tăng. Đến năm 2016 sản lượng lúa giảm
mạnh giảm 1925,9 tấn ( giảm 4.3%) so với năm 2015. Do năm này năng suất lúa vụ đơng
xn này sụt giảm mạnh, do thời tiết nắng nóng kéo dài, khơng thích hợp cho lúa phát
triển và nước lũ năm 2015 thấp, cho nên dẫn đến thiếu phù sa, làm giảm năng suất .


Hình 2. 2 Hình cơ cấu sản lượng lúa theo mùa từ 2008 đế 2017
Nguồn: Tổng cục thống kê2

Dựa vào số liệu trên ta thấy được sản lượng lúa qua các mùa có sự thay đổi theo thời
gian, Tổng sản lượng lúa của cả nước và các mùa vụ tăng đều tăng qua các năm nhưng
lượng tăng của từng năm hay mùa vụ lại khác nhau. Trong 3 mùa vụ thì tổng sản lượng vụ
đơng xuân chiếm tỷ trọng cao nhất, trên 40%, có những lúc đạt gần 50% tổng sản lượng
cả năm. Tổng sản lượng vụ hè thu những năm đâu chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng sau đó tăng
dần quan các năm chiếm trên 30% sản lượng cả năm. Tổng sản lượng vụ mùa có xu
hướng giảm dần qua các năm, chiếm tỷ trọng nhỏ nhất. Nguyên nhân dẫn đến vụ mùa có
tổng sản lượng tăng chậm hơn là do vụ mùa diễn ra trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến
tháng 11 nên khoảng thời gian này có nhiều mưa bão, gây ngập úng chết lúa hoặc nắng
nóng gây ra hạn hán và cũng do vụ mùa nhiều sâu bệnh gây ra năng suất lúa khơng cao.
Ngồi ra do diện tích canh tác của vụ mùa cũng giảm dần qua các năm trong khi các vụ
khác đều tăng.

Bảng 2. 4 Mối quan hệ giữa diện tích gieo trồng lúa và sản lượng lúa từ năm 2008 đến 2017

18


×