Tải bản đầy đủ (.docx) (58 trang)

GA HOA 10NC T1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (514.01 KB, 58 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Ngày soạn : 12/08/2012 Ngày dạy : 13/08/2012</b></i>



I. Mục tiêu bài ôn tập


Học sinh biết : - Cấu tạo của nguyên tử , khái niệm về nguyên tố hoá học , hoá trị của
nguyên tố, độ tan , nồng độ dung dịch


Học sinh hiểu :


-Định luật bảo toàn khối lượng , khối lượng mol, thể tích mol của chất khí
-Sự chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất


-Tỉ khối của chất khí
Học sinh vận dụng


-Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng , tỉ khối của chất khí , nồng độ dung dịch để giải
các bài tập hố học có liên quan


II. Nội dung ôn tập


A . Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong q trình ơn tập
B . Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò


Hoạt động 1 I . kiến thức cần ôn tập
GV hướng dẫn HS ôn tập những kiến thức HS theo dõi và trả lời các câu hỏi
đ• học theo hệ thống các câu hỏi sau : của GV đề ra



+ Ngun tử là gì ? H•y nêu cấu tạo của nguyên tử ? 1. Nguyên tử


+ Ngun tố hố học là gì ? 2. Nguyên tố hoá học
+ Hoá trị là gì ? H•y nêu quy tắc hố trị ? 3. Hoá trị của nguyên tố


+ Nội dung của định luật bảo toàn khối lượng ? 4. Định luật bảo toàn khối lượng
+ Mol là gì ? Khối lượng mol là gì ? 5. Mol


+ Khái niệm về thể tích mol chất khí ?


+ Tỉ khối của chất khí là gì ? 6. Tỉ khối của chất khí
+ Độ tan là gì ? Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan ? 7. Dung dịch


+ Thế nào là nồng độ dung dịch ? Nồng độ phần
trăm, nồng độ mol ? Biểu thức tính của chúng ?


+ Hợp chất vô cơ được chia thành mấy loại ? 8. Sự phân loại các hợp chất
Mỗi loại cho vài ví dụ ? vơ cơ


+ Thế nào là ô nguyên tố , chu kì , nhóm ngun tố ? 9. Bảng tuần hồn các ngun
+ H•y cho biết sự biến đổi tính chất của các nguyên tố hoá học


tố trong một chu kì , trong một nhóm ?


Hoạt động 2
II. Bài tập


GV hướng dẫn HS làm các bài tập có liên quan
đến kiến thức đ• học



1.Natri có ngun tử khối là 23 , trong hạt nhân 1. Nguyên tử natri có 11 p , 11e
nguyên tử có 11 proton; sắt có nguyên tử khối là 56, và có 23- 11 = 12 n


trong hạt nhân nguyên tử có 30 nơtron. H•y cho + nguyên tử sắt có 30 n
biết tổng số các hạt p , n, e tạo nên nguyên tử natri nên số p = số e = 56- 30 = 26
và nguyên tử sắt


2.H•y giải thích vì sao : 2.HS áp dụng định luật bảo toàn
a)Khi nung canxi cacbonat thì khối lượng khối lượng để giải thích


chất rắn sau phản ứng giảm a) CaCO3 ?? CaO + CO2?
b)Khi nung một miếng đồng trong không b) 2Cu + O2 ?? 2CuO
khí thì khối lượng chất rắn tăng


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

b)Hỗn hợp khí gồm : 0,75 mol CO2 , a) V = 22,4 l
0,5 mol CO và 0,25 mol N2 b) V = 33,6 l
4.Làm bay hơi 300 g nước ra khỏi 700 g dd muối 4. HS lần lượt tính :
12% , nhận thấy có 5 g muối kết tinh tách ra khỏi + Khối lượng ct là 84 g
dd . Hãy xác định nồng độ % của dd muối bão hoà +Sau khi làm bay hơi nước
trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm khối lượng chất tan là 79 g
khối lượng dd là 395 g
+ Nồng độ dd là 20%
5.Trong 800 ml dd NaOH có 8 g NaOH 5. HS áp dụng cơng thức
a)Tính nồng độ mol của dd NaOH CM = n/V tính được :
b)Phải thêm bao nhiêu ml nước vào a) 0,25 M


200 ml dd NaOH để có dd NaOH 0,1 M b) 300 ml
C. Dặn dò về nhà : Chuẩn bị bài “ Thành phần nguyên tử ”


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Mục tiêu của chương


1.Về kiến thức


Học sinh biết :


•Thành phần cấu tạo ngun tử
•Kích thước khối lượng ngun tử


•Điện tích hạt nhân , số khối , ngun tố hố học , đồng vị


•Obitan nguyên tử , lớp electron , phân lớp electron , cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
hoá học


Học sinh hiểu :


• Sự biến đổi tuần hồn cấu trúc lớp vỏ electron nguyêntử của các nguyên tố hố học
•Đặc điểm của lớp electron ngồi cùng


2.Về kĩ năng


•Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron ngun tử
•Các dạng bài tập về cấu tạo nguyên tử


3.Giáo dục tư tưởng đạo đức


*Xây dựng lòng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản chất của thế giới vi mơ
*Rèn luyện tính cẩn thận , nghiêm túc trong khoa học


<i><b>Tiết 03</b></i>

<b>Bài 1</b>

<b>THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ </b>



Ngày soạn : 13/08/2012 Ngày dạy : 18/08/2012




<b>I. Mục tiêu</b>
<b>1. Kiến thức</b>


– Biết nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố, không chia được trong các phản ứng hóa học.
– Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân và vỏ electron. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.


<b>2. Kĩ năng </b>


– Biết hoạt động độc lập và hợp tác để hồn thành nhiệm vụ học tập.


– Có kĩ năng tìm kiếm thơng tin về ngun tử trên mạng internet, lưu giữ và xử lí thơng tin.
<b>II- Chuẩn bị</b>


– Phóng to hình 1.1 ; 1.2 và hình 1.3 (SGK).


– Thiết kế mơ phỏng các thí nghiệm SGK trên máy vi tính (có thể dùng phần mềm Powerpoint hoặc
Macromedia Flash) để dạy học.


<b>III- thiết kế hoạt động dạy học</b>


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ


Hoạt động 1: Vào bài


Ơ lớp 8 các em đã biết khái niệm nguyên tử.
Hãy nhắc lại khái niệm nguyên tử là gì?
Nguyên tử được thành từ những hạt nào? Ký
hiệu các hạt?



- Nguyên tử là một hạt vô cùng nhỏ trung hòa về
điện


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Hạt nhân (P, n)
Nguyên tử


Vỏ (e)


- Nguyên tử tạo thành từ 3 loại hạt:
Proton (P), Nơtron (n), electron (e)


Những ngun tử có kích thước và khối
lượng như thế nào, kích thước, khối lượng
các hạt ra sao. Hơm nay chúng ta


sẽ đi giải thích câu hỏi đó.


Hoạt động 2:


Hạt nhân (P, n)
Nguyên tử


Vỏ (e)


Bài 1: Thành phần nguyên tử


I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Electron


Vậy ai là người phát hiện ra các loại hạt trên?



a. Sự tìm ra electron: a. Sự tìm ra electron:


GV sử dụng tranh vẽ phóng to Hình 1.1, H
1.2 (sgk) và thí nghiệm của Thomson và đạt
câu hỏi.


- Tia âm cực gồm chùm hạt mang điện tích âm và
mỗi hạt có khối lượng được gọi là các electron
Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía cực


dương chứng tỏ điều gì?


Ký hiệu: e


b. Khối lượng và điện tích của electron b. Khối lượng và điện tích của electron
GV thông báo: bằng thực nghiệm đã xác định


khối lượng và điện tích của e- Me = 9,1095.10


-31<sub>kg</sub>


Điện tích qe=-1,602.10-16C = 1đv điện tích


Hoạt động 3: GV sử dụng hình 1.3 (sgk) và
mơ tả thí nghiệm, u cầu HS nêu nhận xét


2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử


- Hiện tượng q hầu hết hạt nhân đều xuyên thẳng


qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Vậy cấu tạo của hạt nhân nguyên tử như thế


nào?


- Hiện tượng một số rất ít đi lệch hướng ban đầu
hoặc bị bật lại sau chứng tỏ ở tâm nguyên tử là hạt
nhân mang điện tích dương


Hoạt động 4: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử 3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử


GV yêu cầu HS dọc sgk tìm thơng tin trả lời
vào phiếu học tập


a. Sự tìm ra proton
- Từ thí nghiệm Rơ-do-pho đã tìm ra loại hạt


nào? Khối lượng và điện tích là bao nhiêu?
- Thí nghiệm Chat-uých đã phát hiện ra hạt
nào? Có khối lượng, điện tích là bao nhiêu?


Từ thí nghiệm của Rơ-do-pho đã phát hiện hạt
nhân ngun tử nitơ và một loại hạt có khối lượng
1,6726.10-27<sub>kg; mang 1 đơn vị điện tích dương gọi </sub>


là proton. Ký hiệu: p


- Từ 2 thí nghiệm rút ra kết luận. b. Sự tìm ra nơtron


Từ thí nghiệm Chat-ch quan sát được



một loại hạt mới có khối lượng q xấp xỉ khối lượng
của proton không mang điện gọi là nơtron. Ký
hiệu: n


Hoạt động 5: II. Kích thước và khối lượng nguyên tử


GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời các câu hỏi
theo phiếu học tập


1. Kích thước


Đường kính nguyên tử vào khoảng 10-10<sub>m (khối </sub>


cầu)
- So sánh đường kính nguyên tử với đường


kính của hạt nhân với đường kính p, e


Quy ước: 1nm = 10-9<sub>m</sub>


1m = 10 A0


1 A0<sub> = 10</sub>-10<sub>m</sub>


- So sánh đường kính hạt nhân với e, p a. Nguyên tử nhỏ nhất là ngun tử Hidro có bán
kính 0,053nm


b. Đường kính hạt nhân 10-5<sub>nm.</sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

-GV đặt vấn đề: thực nghịêm đã xác định
khối lượng của nguyên tử Cacbon Là:
19,9264.10-27<sub> Kg</sub>


+ <i>Quy Ước</i>: Lấy Giá Trị 12
1


. Khối lượng
khối lượng của cacbon làm đơn vị tính tốn:


1= 12


10
.
9264
,


19 27<i><sub>kg</sub></i>


Y/C: Tính khối lượng ngun tử Hidrô.


1= 12


10
.
9264
,


19 <i>kg</i>



= 1,6605.1027


kg


* Giáo viên treo bảng tóm tắt khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
* <i>Lưu ý:</i>


- Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
- Cách tính khối lượng ngun tử.


5. Hướng dẫn:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>Tiết 4 : Bài 2</b></i>

.

<b>HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA </b>



<b>HỌC</b>



Ngày soạn : 14/08/2012 Ngày dạy : 20/08/2012



<b>I- Mục tiêu</b>
<b>1. Kiến thức</b>


– Biết sự liên quan giữa số đơn vị điện tích hạt nhân với số proton và số electron. Biết cách tính
số khối của hạt nhân nguyên tử.


– Hiểu khái niệm ngun tố hóa học. Thế nào là số hiệu, kí hiệu nguyên tử.
<b>2. Kĩ năng </b>


– Rèn kĩ năng giải các bài tập xác định số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và
electron nguyên tử và số khối của hạt nhân nguyên tử.



– HS hiểu sự cần thiết đảm bảo an toàn hạt nhân. Liên hệ với kế hoạch phát triển năng lượng
điện hạt nhân của đất nước.


– Rèn luyện khả năng tự học, tự đọc và hoạt động cộng tác theo nhóm, khả năng xây dựng và
thực hiện kế hoạch.


<b>II- Chuẩn bị</b>
– Phiếu học tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


Hoạt động 1:


Học sinh nhắc lại đặc điểm của các hạt cấu tạo hạt
nhân nguyên tử.


=> Kết luận: Điện tích hạt nhân do điện tích của hạt
Proton quyết định


<i>Vd1</i>: Số điện tích hạt nhân của Oxy là 8. => P = ? e
= ?


<i>Vd2: </i>Nguyên tử Na có 11 e lớp vỏ => P = ?.
=> Điện tích hạt nhân = ?


Hoạt động 2:


- Cho hs tìm hiểu SGK cho biết số khối là gì?
- GV đưa ví dụ hs tự tính.



<i>Vd1</i>: Tìm số khối của oxy biết có 8 Pro ton, 8 Nơtron.


<i>Vd2</i>: Tìm số Nơtron của Clo biết số khối là 35, điện
tích hạt nhân là 17+.


<i>Vd3</i>: Lưu huỳnh có 16 electron, biết số khối là 32. Tìm
Proton, Nơtron.


Hoạt động 3:


- Cho hs tìm hiểu SGK và cho biết ngun tố hóa học
là gì?


- GV phân biệt rỏ khái niệm nguyên tử và nguyên tố.
- Nguyên tử là nói đến một hạt vi mơ trung hịa về
điện.


- Ngun tố lànói đến tập hợp các ngun tử có cùng
điện tích hạt nhân.


Hoạt động 4:


Hs đọc SGK và cho biết số hiệu nguyên tử là gì? Cho
biết thơng tin là gì?


Lấy ví dụ minh họa?


Hoạt động 5:


- Hs đọc SGK và giải thích ký hiệu nguyên tử:


- GV Lấy ví dụ BT2, BT4 (SGK).


Hướng dẫn học sinh.
Vd:37<i>Li</i><sub> Z</sub><sub>+ </sub><sub>= 3</sub>


I. Hạt nhân nguyên tử:


1. Điện tích hạt nhân:
Nếu có 1 hạt P => Z= 1


2 hạt P => Z= 2
=> Z = ∑ P


Điện tích hạt nhân Z+


Số điện tích hạt nhân
= số Proton= số electron.


<i>Vd</i>: N có Z+ = 7+


=> Có 7 Proton, 7 electron


2. Số khối (A):


A= Z + N.


Vd: Cacbon có 6 Proton, 6 Nơtron.
A= 6+6= 12 (hạt).


II. Nguyên tố hóa học:



1. Định nghĩa:


Nguyên tố hóa học là tập hợp những
ngun tử có cùng điện tích hạt nhân.
Vdụ: Ngun tố Clo gồm:


<i>Clo</i>
35


17 <sub>; </sub> <i>Clo</i>
37
17 <sub> </sub>


1. Số hiệu nguyên tử:


Là số số điện tích hạt nhân nguyên tử
của một nguyên tố.


Ký hiệu: Z. Cho biết:
- Số Proton.


- Số electron


- Số Nơtron(Al = A- Z)


1. Ký hiệu nguyên tử:


A X: Ký hiệu nguyên tử



Z A: Số khối.


Z: Số nguyên tử
Vd: 1735<i>Cl</i><sub> A = 35</sub>


Z = 17
N = 18


4. Củng cố:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

5. Hướng dẫn:


- Làm Bt 2, 4, 3, 5(SGK).
- Chuẩn bị bài tập để luyện tập.


<b>IV. Thơng tin bổ sung</b>


<b>Năng lượng hạt nhân có nên được sử dụng ở Việt Nam ?</b>
<b>1. Những ý kiến ủng hộ việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân</b>


Để duy trì một tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thứ hai châu á, khoảng 7,5 - 8% một năm
như hiện nay, theo nghiên cứu của tổng công ti điện lực Việt Nam (EVN), tăng trưởng nguồn
điện phải đạt trung bình 15% một năm.


Các nguồn điện chủ yếu hiện nay của nước ta như thủy điện phụ thuộc vào nguồn nước.
Vào những tháng 4, 5 hàng năm, nguồn nước cho thủy điện giảm làm nguồn cung cấp điện thiếu
hụt dẫn đến phải cắt điện luân phiên, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và kinh doanh. Để giải
quyết nạn thiếu điện có nhiều phương án được lựa chọn, trong đó có điện hạt nhân. Theo EVN
đến năm 2017 nước ta sẽ có nhà máy điện hạt nhân đầu tiên.



Nhà máy điện hạt nhân cung cấp một nguồn điện ổn định, khơng làm tăng khí thải CO2


như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ.


Nguồn điện hạt nhân sẽ hỗ trợ các nhà máy thủy điện trong mùa khô.


Nhà máy điện hạt nhân còn là biểu tượng của một nền khoa học, cơng nghệ tiên tiến.
Các nước có nền công nghiệp điện hạt nhân phát triển như Nga, Pháp, Hàn Quốc đang
giới thiệu các thiết bị điện hạt nhân của họ. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một sự lựa chọn nhà
thầu chính thức nào từ phía Việt Nam.


<b>2. Những ý kiến phản đối việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân</b>


Thứ nhất là năng lượng hạt nhân có độ rủi ro cao. Bài học ở Trecnobyl 20 năm trước, với
một khu vực bán kính 30 km hồn tồn khơng người ở vì độ nhiễm xạ cao vẫn cịn giá trị.


Thứ hai là cơng nghệ điện hạt nhân phải nhập với giá thành rất cao. Nguyên liệu hoạt động
của nhà máy điện hạt nhân ngày càng hiếm và phải nhập khẩu với giá thành ngày càng cao, do
đó điện hạt nhân kém tính cạnh tranh so với các nguồn năng lượng khác.


Thứ ba là vấn đề xử lí rác thải hạt nhân. Đây là một vấn đề rất phức tạp, ngay cả với những
quốc gia có nền khoa học và cơng nghệ tiên tiến trên thế giới.


Thứ tư là nhu cầu nước làm mát của nhà máy điện hạt nhân rất lớn. Trong khi các địa điểm
dự định xây dựng nhà máy điện hạt nhân của nước ta lại đặt ở những vùng rất hiếm nước.


Thứ năm là nguồn nhân lực để vận hành nhà máy điện hạt nhân đòi hỏi tính kỉ luật và kĩ
thuật rất cao, là điều không thực hiện được một cách dễ dàng ở nước ta trong giai đoạn trước
mắt.



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>3. Còn bạn, bạn theo quan điểm nào ?</b>


<i><b>Tiết 5 : LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ </b></i>


<i><b>Ngày soạn :21/08/2010</b></i> <i><b>Ngày dạy :……. / 08/2010</b></i>


<b>I- mục tiêu</b>
<b>1. Kiến thức</b>


– Củng cố các kiến thức về thành phần, cấu tạo nguyên tử, hạt nhân, kích thước, khối lượng, điện
tích của các hạt proton, nơtron và electron.


<b>2. Kĩ năng</b>


– Rèn luyện kĩ năng tính tốn, xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết kí
hiệu nguyên tử.


– Rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch, hoạt động hợp tác theo nhóm.
– Biết cách tra cứu thơng tin về chủ đề của bài học trên mạng internet.
<b>II- chuẩn bị</b>


Phiếu học tập


<b>Nội dung 1 </b>: Điền các thông tin cho sẵn ở bảng sau tương ứng với A, B, C hay D vào các chỗ
trống trong các câu sau đây :


Nguyên tử được tạo nên bởi…(1). Hạt nhân lại được tạo nên bởi …(2). Electron có điện tích là
…(3), quy ước là 1–, khối lượng 0,00055 u. Proton có điện tích là …(4), quy ước là 1+, khối
lượng xấp xỉ 1u. Nơtron có điện tích bằng 0, khối lượng xấp xỉ bằng…(5).



TT <b>A</b> <b>B</b> <b>C</b> <b>D</b>


1. electron và nơtron electron và proton electron và hạt nhân nơtron và proton


2. nơtron và proton electron và nơtron electron và proton proton


3. –1,602.10-19<sub>C</sub> <sub>1,602.10</sub>-19<sub>C</sub> <sub>–1,502.10</sub>-19<sub>C</sub> <sub>1,502.10</sub>-19<sub>C</sub>


4. –1,602.10-19<sub>C</sub> <sub>1,602.10</sub>-19<sub>C</sub> <sub>–1,502.10</sub>-19<sub>C</sub> <sub>1,502.10</sub>-19<sub>C</sub>


5. 1,5 u 1,1 u 1 u 2 u


<b>Nội dung 2 </b>: Cho biết sự liên quan giữa số đơn vị điện tích hạt nhân Z với số proton trong hạt
nhân và số electron ở vỏ nguyên tử. Cho thí dụ minh họa.


<i>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</i> <i>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</i>


Hoạt động 1 A. Kiến thức cần nắm vững


GV sử dụng sơ đồ câm về cấu tạo nguyên tử (các hạt
cấu tạo nên nguyên tử, đặc tính) cho HS lên bảng điền
vào, HS khác nhận xét


 kết luận


1.
Nguyên tử


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

qp = 1+ mp 1u



qn = 0 mn 1u


Hoạt động 2: 2. Trong nguyên tử


* Số proton = số electron
* Số khối A = Z + N
* mnguyên tử ∑mp + ∑mn


* Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử
có cùng điện tích hạt nhân


Hoạt động 3: 3. Số hiệu nguyên tử Z


GV dùng câu hỏi phát vấn nguyên tử được đặc trưng


bởi những đại lượng nào? Số khối A đặc trưng cho nguyên tử <i>X</i>


<i>A</i>
<i>Z</i>


4. Củng cố: GV sử dụng phiếu học tập yêu cầu học sinh điền nhanh các thông tin vào
phiếu.


5. Hướng dẫn về nhà:


Làm kỹ các bài tập SGK, SBT tiết sau học bài 3


<i><b>Tiết 6 : </b></i>

<b> Bài 3</b>



<b>ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG </b>



<b>BÌNH</b>



<i><b>Ngày soạn : 18/ 08/2012</b></i>

<i><b>Ngày dạy : ... /08/2012</b></i>



<b>I- Mục tiêu</b>
<b>1. Kiến thức</b>


– HS hiểu thế nào là đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.
– HS phân biệt được số khối và nguyên tử khối.


<b>2. Kĩ năng</b>


– Có kĩ năng xác định nguyên tử khối trung bình.


– HS trình bày được thế nào là đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

– Có kĩ năng tra cứu thơng tin trên mạng internet, có khả năng đánh giá độ tin cậy của nguồn
thông tin.


<b>II- Chuẩn bị</b>


GV : + Các phiếu học tập


+ Tranh vẽ các đồng vị của hiđro


+ Phương pháp dạy học : đàm thoại + gợi mở
HS : Học bài 1 và 2.


– HS tra cứu về đồng vị, số khối, nguyên tử khối và cách tính ngun tử khối trung bình trong
SGK, tài liệu tham khảo hay internet.



– HS chuẩn bị được các bài trình diễn Powerpoint về những nội dung liên quan đến bài học.
<b>III. Thiết kế hoạt động dạy học</b>


Hoạt động 1: I. Đồng vị


GV treo tranh vẽ các đồng vị của hidro  HS


nghiên cứu
=> Đồng vị là gì?


<i>Clo</i>
35


17 <sub> </sub> <i>Clo</i>
57


17 <sub> có phải là đồng vị khơng? Vì sao?</sub>


GV lưu ý: Do điện tích hạt nhân quyết định tính
chất, nếu các đồng vị có cùng tính chất. Nếu các
đồng vị có cùng điện tích hạt nhân thì có tính
chất giống nhau.


- Là những nguyên tử có cùng số proton
nhưng khác nhau về số Nơtron. Do đó A
cũng khác nhau:


TQ: <i>AZ</i>1 2
<i>A</i>



<i>Z</i> 3
<i>A</i>


<i>Z</i>


Hoạt động 2:


Y/c hs nhăc lại đơn vị khối lượng nguyên tử là
gì? Có giá trị bằng bao nhiêu?


BT1 Nguyên tử Cacbon nặng 19,9206. 10-27 Hỏi


nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối
lượng nguyên tử?


II. Nguyên tử khối:


Nguyên tử khối trung bình.
1. Nguyên tử khối:


Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết
khối lượng của một nguyên tử nặng gấp
bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
12
10
.
66006
,
1


10
.
9206
,
19
2
27



lần


12 chính là nguyên tử khối của nguyên tử
Cacbon.


Gv yêu cầu hs trả lời: Tại sao có thể coi nguyên
tử khối bằng số khối?


Hoạt động 3:


Hs đọc SGK cho biết nguyên tử khối trung bình
là gì?


Vd: 2858<i>Ni</i> <sub> </sub> <i>Ni</i>
60


28 <sub> </sub> <i>Ni</i>


61



28 <sub> </sub> <i>Ni</i>
62


28 <sub>Cơng </sub>


thức tính ngun tử khối trung bình giải thích?


Ngun tử khối trung bình.
Giả sử có hai đồng vị A, B
a, b lần lượt tỉ lệ %


A = <i>a</i> <i>b</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

67,76% 26,16% 2,42% 3,66%


Vd: 17<i>Cl</i>
35


17<i>Cl</i>
37


75,77% 24,23%
Tính A<i>Ni</i>


A<i>Cl</i><sub>= </sub> 100 35,5


23
,
24
.


37
77
,
75
.
35



GV thơng báo: Hầu hết các nguyên tố hóa học
trong tự nhiên là hổn hợp của nhiều đồng vị chỉ
có một số ít khơng có đồng vị.


Vd: Al, F…


<b>Hoạt động của GV</b>

<b>Hoạt động của HS</b>



a. Xác định số nơtron, poton, electron và số khối của
các nguyên tử sau :<sub>35</sub>


17<sub>Cl, </sub>
37
17<sub>Cl, </sub>
12
6 <sub>C, </sub>
13
6 <sub>C, </sub>
14
6 <sub>C</sub>



b. Nêu nhận xét và giải thích ?


Cho các nguyên tử :<sub>10</sub>


5 <sub>A, </sub>
64
29<sub>B, </sub>
84
36<sub>C, </sub>
11
5 <sub>D, </sub>
109
47 <sub>G, </sub>
63
29<sub>H, </sub>
40
19<sub>E</sub>
40


18<sub>L, </sub>5424M,
106


47 <sub>J Các nguyên tử nào là đồng vị của </sub>


nhau ?


Cho hai đồng vị hiđro 11H và
2


1 H và đồng vị clo :


35


17<sub>Cl và </sub>
37
17<sub>Cl</sub>


Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl


khác nhau tạo nên từ hai loại đồng vị của hai ngun
tố đó.


b. Tính ngun tử khối trung bình của nguyên tố
niken, biết rằng trong tự nhiên các đồng vị của niken
tồn tại theo tỉ lệ :


5828<sub>Ni, </sub>
60
28<sub>Ni, </sub>
61
28<sub>Ni, </sub>
62
28<sub>Ni</sub>


67,76% 26,16% 2,42% 3,66%
Công thức :



A<sub>= </sub>


aA bB ...



100


 



A là nguyên tử khối trung bình


HS điền đầy đủ các thông tin vào phiếu học
tập, nhận xét và giải thích.


a.


A P e n


35


17<sub>Cl</sub> <sub>35</sub> <sub>17</sub> <sub>17</sub> <sub>18</sub>


37


17<sub>Cl</sub> <sub>37</sub> <sub>17</sub> <sub>17</sub> <sub>20</sub>


12


6 <sub>C</sub> <sub>12</sub> <sub>6</sub> <sub>6</sub> <sub>6</sub>


13


6 <sub>C</sub> <sub>13</sub> <sub>6</sub> <sub>6</sub> <sub>7</sub>



14


6 <sub>C</sub> <sub>14</sub> <sub>6</sub> <sub>6</sub> <sub>8</sub>


b. Các nguyên tử của cùng một nguyên tố
clo, cacbon có số khối khác nhau là do số
nơtron khác nhau.


HS trả lời :


+ A và D là những đồng vị.
+ B và H là những đồng vị.
+ G và J là những đồng vị.


H1735<sub>Cl, H</sub>1737<sub>Cl, D</sub>3517<sub>Cl, D</sub>1737<sub>Cl</sub>


Ký hiệu 12H là D


b.


A =


  


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

A, B… là nguyên tử khối của mỗi đồng vị, a, b… là
tỉ lệ % mỗi đồng vị.


c. Bài tập 5 trang 14 SGK
A<sub>Cu</sub><sub> = 63,546</sub>



A = 63 a = ?


B = 65 b = ? (theo công thức)


ANi = 58,74


Gọi a là % đồng vị 6329<sub>Cu</sub>
 % đồng vị


65


29<sub>Cu là (100 - a)</sub>


Dựa vào công thức :
63,546 =


 


63a 65(100 a)
100


Giải tìm a = 72,7%. b = 27,3%


<b>IV. Thông tin bổ sung</b>


<b>Cách xác định niên đại của cổ vật bằng đồng vị 146C</b>


<i>Cơ sở :</i> Quá trình tạo thành cacbon 14 (C-14) xẩy ra đồng thời với q trình phân rã nó. Vì vậy,
ở cơ thể sống lượng C-14 là cố định, nhưng ở cơ thể đã chết do không hấp thụ được C-14 nên


lượng này giảm đi. Chu kì bán huỷ của C-14 là 5700 năm.


Thí dụ : Xác định tuổi của vỏ ốc.


Người ta xác định lượng C-14 cịn lại trong vỏ ốc, áp dụng phương trình động học bậc nhất cho
sự phân rã hạt nhân : 146C <sub></sub>


0 14


1e + N sẽ tìm được tuổi của vỏ ốc.7


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Tiết 7. BÀI: LUYỆN TẬP


<i><b>Ngày soạn : 18/ 08/2012</b></i>

<i><b>Ngày dạy : .../08/2012</b></i>



I. Mục tiêu:


- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử đặc điểm của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử để giải các bài tập có liên quan.


- Dựa vào các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử để giải các bài tập về đồng vị, nguyên tử
khối trung bình


- Vẽ hình dạng các obitan s, p


II. Chuẩn bị


Một số BT tiêu biểu SGK, SBT


III. Tiến trình tiết dạy



1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới


A. BÀI TẬP


B. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG


BT1: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất


A. Khơng mang điện C. Mang điện tích âm


B. Mang điện tích dương D. Có thể mang điện hoặc khơng mang điện
Chọn đáp án đúng: A


GV hướng dẫn – giải thích


BT2: Trong tự nhiên Silic tồn tại với hàm lượng các đồng vị. Tính ngun tử khối trung bình của
Silic.


<i>Si</i>
28


14 <i>Si</i>


29


14 <i>Si</i>



30
14


92,23% 4,67% 3,10%


HD: 100


10
,
3
.
30
67
,
4
.
29
23
,
92
.


28  




<i>Si</i>


<i>A</i>



BT3: Một nguyên tử X có 75 electron và 110 nơtron. Hỏi ký hiệu nguyên tử nào sau đây là của
nguyên tố X


A. 110185<i>X</i> <sub>B. </sub> <i>X</i>


185


185 <sub>C. </sub> <i>X</i>


185


75 <sub>D. </sub> <i>X</i>


75
185


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

BT4: Biết rằng nguyên tử Agon có 3 đồng vị khác nhau, có số khối tương ứng là: 36, 38 và A. có
phần trăm đồng vị tương ứng lần lượt là: 0,34%; 0,06%; 99,6%. Tính số khối của đồng vị A của
nguyên tố Agon. Biết nguyên tử khối trung bình bằng 39,98


HD: 100 39,98


6
,
99
.
06
,
0
.


38
34
,
0
.
36







 <i>A</i>


<i>A<sub>As</sub></i>


Giải ra tìm A = 40


BT5: Ngun tố Mg có ba đồng vị tương ứng là:


Đồng vị 24<i><sub>Mg</sub></i> 25<i><sub>Mg</sub></i> 26<i><sub>Mg</sub></i>


% 78,99 10,00 11,01


a. Tính ngun tử khối trung bình của Mg


b. Giả sử hỗn hợp có trên 50 ngun tử 25<i>Mg</i> thì số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị
còn lại là bao nhiêu:


HD:



a. Nguyên tử khối trung bình AMg = 24,3


b. Trong trường hợp có 50: 25<i>Mg</i>
có 389: 24<i>Mg</i>
có 56: 26<i>Mg</i>


<i><b>Tiết 8:</b></i> <b> Bài 4</b>


<b>SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.</b>


<b> OBITAN NGUYÊN TỬ</b>



<i>Ngày soạn : 20/08/2012</i> <i>Ngày dạy : ….. / 08 /2012</i>
<b>I- Mục tiêu</b>


<b>1. Kiến thức</b>
<i>HS biết và hiểu :</i>


– Trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào ? So sánh được quan điểm của Rơ-dơ-pho,
Bo và Zom-mơ-phen với quan điểm hiện đại về chuyển động của electron trong nguyên tử.
– Thế nào là obitan nguyên tử, có những loại obitan nguyên tử nào ? Hình dạng của chúng ?
<b>2. Kĩ năng</b>


– Vận dụng các kiến thức đã học trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK và sách bài tập.


– Tự học và học theo nhóm, biết sử dụng cơng nghệ thơng tin trong việc tìm kiếm tư liệu, trình
diễn báo cáo của nhóm.


<b>II. Chuẩn bị</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

– Có thể dùng phần mềm MS.Powerpoint và Macro media Flash để mô phỏng sự chuyển động
của electron trong nguyên tử.


– HS tìm hiểu thêm về cấu trúc của nguyên tử qua các trang web như từ điển Encarta,
wiki.pedia…


<b>III. Thiết kế hoạt động dạy học</b>


<b>hoạt động dạy học</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


Hoạt động 1:


GV dùng sơ đồ mẫu hình tinh nguyên tử của
Rơ – dơ – pho, Bo và Zan – mơ – Phan để rút
ra kết luận.


Trong nguyên tử electron chuyển động trên quỹ
đạo xác định .


Tuy nhiên thuyết Bo vẫn khơng giải thích được
nhiều tính chất khác của nguyên tử do chưa mô
tả đúng trạng thái chuyển động của các


electron.


I. Sự chuyển động của các electron trong
ngun tử.


1. Mơ hình hành tinh nguyên tử.
Trong nguyên tử elctron chuyển động


trên những quỹ đạo tròn hay bầu dục xác
định xung quanh hạt nhân.


Hoạt động 2:


GV dùng tranh đám mây nguyên tử Hidrơ, giúp
học sinh tìm hính ảnh xác suất tìm thấy electron
(SGK).


2. Mơ hình đại diên về sự chuyển động
của electron trong nguyên tử Obitan
nguyên tử.


a. Sự chuyển động của electron trong
nguyên tử.


Electron chuyển động rất nhanh, không
thể quan sát được đường đi của nó, nói
đám mây electron nhưng không phải do
nhiều e-<sub> tạo nên mà là vị trí e</sub>


-Hoạt động 3:


Gv thơng báo: Electron có thể có mặt ở khắp
nơi trong khơng gian nguyên tử bao quanh hạt
nhân. Nhưng khả năng không đồng đều.
VD: Nguyên tử Hidro khả năng có mặt electron
lớn nhất là khu vực cách hạt nhân khoảng
1,053nm cho học sinh đọc định nghĩa obitan
(sgk)



b. Obitan nguyên tử


KL: Obitan nguyên tử là khu vực không
gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác
suất có mặt electron khoảng 90%


Hoạt động 4 II. Hình dạng Obitan nguyên tử


GV sử dụng tranh vẽ hình ảnh, các obitan S,P
yêu cầu HS nhận xét hình dạng obitan nguyên
tử Hidro- là một khối cầu


Lưu ý: obitan 1s có kích thước nhỏ hơn 1s, 3s,
4s. tất cả đều có hình dạng là khối cầu


Kết luận:


* Obitan s có dạng hình cầu tâm là hạt
nhân nguyên tử


* Obitan P gồm 3 obitan Px, Py, Pz có


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Hoạt động 5


Dựa vào tranh vẽ hình ảnh các obitan, GV phân
tích.


Obitan s
Obitan p


Obitan d, f


* Obitan d, f có hình phức tạp


4. Củng cố: Sử dụng BT trong sgk để củng cố kiến thức trọng tâm của bài: BT4, BT6.


5. Hướng dẫn về nhà:


- Làm các BT 1,2,3,5 (sgk)


- Ôn lại lý thuyết làm Bt từ bài 1 đến bài 4


<b>IV. Thông tin bổ sung </b>


Hình ảnh của obitan 4f


<i><b>Tiết 9 : </b></i>

<b> LUYỆN TẬP </b>



<i><b>Ngày soạn :21/08/2010</b></i> <i><b>Ngày dạy : / 08/2010</b></i>


<b>I- mục tiêu</b>
<b>1. Kiến thức</b>


– Hệ thống hóa các khái niệm nguyên tố hóa học, kí hiệu ngun tử, đồng vị, ngun tử khối,
nguyên tử khối trung bình.


<b>2. Kĩ năng</b>


– Rèn luyện kĩ năng tính tốn, xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết kí
hiệu nguyên tử.



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

– Biết cách tra cứu thông tin về chủ đề của bài học trên mạng internet.
<b>II- chuẩn bị</b>


<b>Nội dung </b>: Kí hiệu ngun tử có thể cung cấp những thơng tin nào của ngun tố hóa học ? Cho
thí dụ minh họa.


– Chuẩn bị máy vi tính, máy chiếu đa năng ở những nơi có điều kiện.
<b>III-Thiết kế hoạt động dạy học</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>Hoạt động 1</b>.Tổ chức tình huống học tập


<i>Trong một tài liệu đọc được trên mạng internet, </i>
<i>có một kí hiệu mà một HS lớp 10 khơng hiẻu </i>1735X<i><sub>,</sub></i>
<i>hãy giải thích cho bạn kí hiệu này có ý nghĩa như </i>
<i>thế nào ?</i>


HStái hiện lại những kiến thức đã học, suy
nghĩ để tìm câu trả lời.


<b>Hoạt động 2</b>. Thảo luận nhóm
GV hướng dẫn sử dụng phiếu học tập


<b>Hoạt động 3</b>. Thảo luận chung cả lớp


GV yêu cầu đại diện của mỗi nhóm trình bày kết
quả thảo luận.



<b>Hoạt động 4</b>. Hướng dẫn giải bài tập 5 (SGK)
a) Tính ngun tử khối trung bình của Mg.


b) Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 ngun tử
25


Mg<sub>, thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị </sub>


còn lại là bao nhiêu ?


<b>Hoạt động 5</b>. GV tổng kết bài học và ra bài tập về
nhà.


Nhóm 1. thảo luận nội dung 1
Nhóm 2. thảo luận nội dung2.
Nhóm 3. thảo luận nội dung3.


<b>HS </b>các nhóm cịn lại theo dõi, nhận xét phần
thảo luận vừa trình diễn. Nêu các thắc mắc và
tranh luận.


a) Mg   


78,99 10,00 11, 01


A 24 25 26 24,32


100 100 100


b) Số nguyên tử 24Mg = 50 . 7,899  395



(nguyên tử).


Số nguyên tử 26Mg = 50 .1,101  55 (nguyên


tử).


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i><b>Tiết 10 : Bài 6. </b></i>

<b>LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON</b>



<i><b>Ngày soạn 25/08/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy / 09/2012</b></i>
<b>I. Mục tiêu</b>


<b>1. Kiến thức</b>


– Biết trong nguyên tử các electron được phân bố như thế nào, thế nào là lớp và phân lớp
electron. Có bao nhiêu obitan nguyên tử trong một lớp electron và trong một phân lớp electron.
<b>2. Kĩ năng</b>


– Rèn kĩ năng giải các bài tập có liên quan và khả năng hợp tác nhóm.
– Có kĩ năng về cơng nghệ thơng tin để hỗ trợ cho quá trình dạy học.
<b>II. Chuẩn bị</b>


– HS đọc bài 6, tóm tắt các ý chính của bài.
– Máy chiếu đa năng, máy vi tính.


<b>III. Thiết kế hoạt động dạy học</b>


<b>hoạt động dạy học</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


Hoạt động 1 I. Lớp electron



Từ kiến thức về mật độ điện tích đám mây
electron của nguyên tử không đồng đều. GV đặt
vấn đề: tại sao electron lại có khu vực ưu tiên?


Thứ tự các lớp electron được bằng các
số nguyên


n = 1 2 3 4 5 6 7
Tên K L M N O P Q


Mức năng lượng tăng dần


GV giải thích điều này có liên quan đến năng
lượng của electron. Mỗi electron đều có một
trạng thái mức năng lượng nhất định. Tùy vào
trạng thái năng lượng mỗi electron có khu vực
ưu tiên riêng.


* Lớp K (n=1) là lớp gần hạt nhân nhất.
Sự liên kết giữa electron trên lớp này với
hạt nhân là bền chặt nhất.


* n càng lớn có năng lượng cao hơn
GV đặt vấn đề


Electron gần hạt nhân có mức năng lượng thấp
bị hút mạnh, liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn.
Electron ở xa hạt nhân liên kết càng yếu và có
mức năng lượng càng cao.



GV dùng tranh vẽ obitan s và làm VD


Hoạt động 2 II. Phân lớp electron


GV yêu cầu HS nhắc lại: thế nào là một lớp
electron? HS xem sgk?


* yêu cầu HS cho biết N (n=4) có mấy phân lớp.
Viết ký hiệu?


* Lớp thứ n có n phân lớp. Tuy nhiên trên thực


Mỗi lớp electron phân chia thành các
phân lớp ký hịêu các chữ cái s, p, d, f
Các electron trên cùng một phân lớp có
mức năng lượng bằng nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

tế hơn 110 nguyên tố chỉ có số electron điền vào


bốn phân lớp s, p, d và f. Lớp thứ nhất (K) có 1 hân lớp 1sLớp thứ hai (L) có 2 phân lớp 2s 2p
Lớp thứ ba (M) có 3 phân lớp 3s 3p 3d


Hoạt động 3 III. Số obitan nguyên tử trong một phân


lớp electron


GV cần giải thích cho HS hiểu tại sao các phân
lớp khác nhau có số obitan khác nhau?



GV phân tích…?


Trong một phân lớp các obitan có mức
năng lượng bằng nhau


- Phân lớp s: có 1 obitan


- Phân lớp p: có 3 obitan px, py, pz


- Phân lớp d: có 5 obitan
- Phân lớp f: có 7 obitan


Hoạt động 4: IV. Số obitan nguyên tử trong một lớp


GV hướng dẫn HS tính số obitan trong một lớp,
dựa vào số phân lớp trong mỗi lớp và số obitan
trong mỗi phân lớp mà HS đã nắm được.


- Lớp K có 12<sub> = 1 obitan</sub>


- Lớp L có 22<sub> = 4 obitan</sub>


- Lớp M có 32<sub> = 9 obitan</sub>


- Lớp N có 42<sub> = 16 obitan</sub>


KL: lớp thứ n có n2<sub> obitan</sub>


4. Củng cố: Sử dụng BT 2, 3, 4 (sgk)



5. Hướng dẫn về nhà:


- Làm BT 1, 5, 6 (sgk)
- Chuẩn bị bài 7


<i><b>Tiết 11,12 : </b></i> <i><b>Bài 7 </b></i>


<b>NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC LỚP ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.</b>


<b> CẤU HÌNH ELECTRON</b>



<i><b>Ngày soạn : 30/08 2012</b></i>

<i><b>Ngày dạy : /09/2012</b></i>



<b>I. Mục tiêu</b>
<b>1. Kiến thức</b>


– HS biết thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.


– Việc phân bố các electron trong nguyên tử tuân theo những nguyên lí và quy tắc nào.


– Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp
khác nhau.


– Có kĩ năng viết cấu hình electron của ngun tử thuộc 20 nguyên tố đầu.


– Biết cách tìm kiếm thông tin về sự sắp xếp các electron trong nguyên tử trên mạng internet, lưu
giữ và xử lí thơng tin.


<b>2. Kĩ năng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

– Biết cách tìm kiếm thơng tin về sự sắp xếp các electron trong nguyên tử trên mạng internet, lưu


giữ và xử lí thơng tin.


<b>II. Chuẩn bị</b>


– Phóng to hình 1.11 và bảng cấu hình electron của nguyên tử 20 nguyên tố đầu (SGK).


– Thiết kế mô phỏng sự phân bố electron theo các lớp khác nhau trong nguyên tử của nguyên tố nào đó (có
thể dùng phần mềm Powerpoint hoặc Macromedia Flash) để dạy học.


<b>III. Thiết kế hoạt động dạy học</b>


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ


Hoạt động 1 I. Năng lượng của electron trong nguyên tử


Các electron trong cùng lớp electron cùng
phân lớp electron có mức năng lượng như thế
nào?


VD: phân lớp 2p có ba obitan


2px, 2py, 2pz tuy có sự định hướng trong


không gian khác nhau nhưng có cùng mức
năng lượng obitan.


1. Mức năng lượng obitan nguyên tử


- Trong nguyên tử, các electron trên mỗi
obitan có một mức năng lượng xác định, gọi


là mức năng lượng obitan nguyên tử (AO)
- Trên cùng một phân lớp, các electron trên
các obitan khác nhau có mức năng lượng
obitan bằng nhau


Hoạt động 2 2. Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên


tử


HS nghiên cứu hình 1.1.1 (sgk) các AO tăng dần theo thứ tự sau:


+ Rút ra trật tự các mức năng lượng obitan
nguyên tử


1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p
………


+ Thấy được khi số lớp electron tăng có hiện
tượng chèn mức năng lượng mức 4s thấp hơn
3d


5s thấp hơn 4d
6s thấp hớn 4f …….


+ Nhớ trật tự các mức năng lượng


Hoạt động 3 II. Các nguyên lý và quy tắc phân bố electron


trong nguyên tử



GV thơng báo về tiểu sử và thành tích khoa
học của Pauli


1. Nguyên lý Pauli


a. Ô lượng tử


* HS nghiên cứu sgk và cho biết: Để biểu diễn obitan nguyên tử ta dùng ô
vuông nhỏ gọi là ô lượng tử. Một ô lượng tử
tương ứng với một AO


VD: 


2px 2py 2pz


2s
1s


+ Ơ lượng tử là gì? Cách biểu diễn ơ lượng
tử.


+ Nội dung nguyên lý Pauli


+ Cách ký hiệu electron tối đa trong một lớp,
một phân lớp


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Từ số electron trong một lớp
=> số electron tối đa 2n2


=> số electron tối đa trong mỗi phân lớp s tối


đa 2 d tối đa 10


p tối đa 6 f tối đa 14
-> yêu cầu HS biểu diễn vào obitan


Trên một obitan chỉ có nhiều nhất là hai
electron này có chuyển động tự quay khác
chiều nhau ( )


2. Nguyên lý vững bền


Hoạt động 5


HS nghiên cứ sgk cho biết


+ Nội dung của nguyên lý vững bền


+ Vận dụng nguyên lý vững bền để phân bố
electron của nguyên tử vào obitan


Ơ trạng thái cơ bản trong nguyên tử các
electron chiếm lần lượt những obitan có mức
năng lượng từ thấp đến cao


VD: z=1 1s1


z=2 1s2


z= 3 1s2<sub>2s</sub>2



z=4 1s2<sub>2s</sub>2


Hoạt động 6


3. Quy tắc Hun


- HS nghiên cứu quy tắc (sgk)


- Vận dụng quy tắc để biểu diễn electron
trong các phân lớp của nguyên tử


C (z=6)
N (z=7)


Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ
phân bố trên các obitan sao cho số electron
độc thân là tối đa và các electron này phải có
chiều tự quay giống nhau



2p2


VD: z=6 2s2<sub> </sub>


1s2


4. Củng cố: BT1, 2, 3 (sgk)


5. Hướng dẫn về nhà: làm BT chuẩn bị phần còn lại



<i><b>Tiết 12</b></i>
I. Mục tiêu


- Cách viết cấu hình electron nguyên tử


- Các nguyên lý, quy tắc sắp xếp electron trong nguyên tử


II. Chuẩn bị


1. Đồ dùng: tranh vẽ các mức năng lượng obitan nguyên tử; hình ảnh một số nhà bác học
2. Phương pháp: đàm thoại. Nêu vấn đề.


III. Tiến trình tiết dạy


1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Hoạt động 1 III. Cấu hình electron nguyên tử


GV cho HS nghiên cứu sgk và cho biết:
+ Cấu hình nguyên tử là gì?


+ Cách viết cấu hình electron nguyên tử.
Chú ý: sử dụng các nguyên lý và quy tắc đã
học để viết cấu hình electron.


Đặt câu hỏi: phân lớp s chứa tối đa?
Phân lớp p chứa tối đa?



Phân lớp d chứa tối đa?
Phân lớp f chứa tối đa?


1. Cấu hình electron


* Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân
bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác
nhau


* Quy ước:


- Số thứ tự lớp là 1, 2, 3….
- Phân lớp ký hiệu s, p, d, f


- Số electron được nghi bằng chỉ số ở phía trên,
bên phải ký hiệu của phân lớp (s2<sub>, p</sub>2<sub>…)</sub>


Tiếp đến là thứ tự lớp electron như thế nào?
Số phân lớp của mỗi lớp lấy VD cụ thể:
VD: 8<i>O</i><sub> 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>4


11<i>Na</i> 1s2222p63s1


GV hướng dẫn học sinh viết sau đó cho các
ví dụ khác


* Cách viết cách hình electron


- Xác định số electron của nguyên tử
- Nắm vững các nguyên lý, quy tắc



- Viết theo thứ tự các phân lớp và theo thứ tự các
lớp


VD: 19K 1s2 2s22p63s23ps64s1
26Fe 1s22s22p63s23p64s23d6


Hay [Ar] 3d6<sub>4s</sub>2


Hoạt động 2:GV dẫn dắt HS viết cấu hình


electron nguyên tử của 10 nguyên tố đầu


2. Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố


<i>Cần lưu ý: vận dụng nguyên lý vững bền</i>
các electron độc thân, electron ghép đôi
Sau khi GV hướng dẫn HS tự viết 10
nguyên tố còn lại cho HS nhận xét về số lớp
electron, số electron ngồi cùng, số electron
ghép đơi độc thân


Cấu hình electron viết ở dạng chũ và số, viết ở
dạng ô lượng tử.


1H 1s1 hay
2He 1s2
3Li 1s22s1
4Be 1s22s22p1
5B 1s22s22p1


6C 1s22s22p
7N 1s22s22p3


Hoạt động 3:


3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng


GV yêu cầu HS dựa vào thứ tự các lớp năng
lượng của các electron trên các lớp và phân
lớp để trả lời câu hỏi


- Electron nào gần hạt nhân nhất? Xa hạt
nhân nhất? Liên kết với hạt nhân chặt nhất?
Liên kết với hạt nhân yếu nhất?


- GV kết luận: electron lớp ngồi cùng liên


a. Nếu có 8 electron ngồi cùng là khí hiếm bền
vững


b. Nếu có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng là các
nguyên tử kim loại (trừ H, He và B)


c. Nếu có 5,6,7 electron ngồi cùng thường la phi
kim


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

kết rất yêu với hạt nhân nguyên tử, chúng dễ
tham gia vào sự hình thành liên kết hóa hóa
học.



- GV treo bảng cấu hình cho HS nhận xét
=> kết luận


hay phi kim


4. Củng cố: viết cấu hình electron của các nguyên tố:
Z= 20, 21, 22, 24, 29


=> kim loại, phi kim, khí hiếm, số electron độc thân


5. Hướng dẫn về nhà:


- Làm BT 1,2,3,4,5,6,7,(sgk)


- Xem lại và tóm tắt lại kiến thức trọng tâm của cả chương I.


<i><b>Tiết 13,14,15 : Bài 8</b></i>

<b>LUYỆN TẬP CHƯƠNG I</b>



<i><b>Ngày soạn : 04/09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : /09 / 2012</b></i>


<b>I. Mục tiêu</b>
<b>1. Kiến thức</b>


<i>HS củng cố các kiến thức :</i>


– Thành phần, cấu tạo nguyên tử, đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
– Nguyên tố hóa học và các đặc trưng.


– Cấu trúc vỏ electron nguyên tử.
<b>2. Kĩ năng</b>



– Giải các dạng bài tập cơ bản trong SGK.


– Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, làm việc với công nghệ thông tin.
– Phát triển tư duy bậc cao.


<b>II. Chuẩn bị</b>


– HS tổng kết các kiến thức của chương 1 dưới dạng sơ đồ.
– Giáo án điện tử với các tư liệu hỗ trợ.


– Máy vi tính, máy chiếu đa năng.
<b>III. Thiết kế hoạt động dạy học</b>


A. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS


- Mỗi tổ chia 2 nhóm để HS kiểm tra chéo nhau, mỗi nhóm do tổ trưởng phụ trách. Những
HS làm BT đầy đủ, sạch sẽ đúng sẽ cho 10 điểm. Những HS làm thiếu, khơng làm hoặc làm sai
BT thì GV ghi tên vào sổ theo dõi và cho điểm kém.


- GV lấy bất kỳ mỗi tổ 1 quyển vở HS đã kiển tra để nhận xét. Sau đó GV thu thập thắc
mắc, những BT khó để giải đáp trong giờ luyện tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

A1. KIẾN THỨC VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Hoạt động 2: Phiếu học tập số 1


- Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào và đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử?
- Sao A và Z được coi là những số đặc trưng các nguyên tử



- Trước hạt nhân và nguyên tử lớn hay nhỏ? Người ta dùng đơn vị đo là gì?
- Nguyên tử hầu như tập trung ở đâu? Vì sao?


A2. KIẾN THỨC VỀ VỎ NGUYÊN TỬ
Hoạt động 3: Phiếu học tập số 02


a. Nêu những hiểu biết về sự chuyển động của electron trong nguyên tử? Định nghĩa obitan
nguyên tử?


b. Những electron có mức năng lượng như thế nào được xếp cùng một lớp, cùng phân lớp?
Cách ký hịêu lớp và phân lớp electron?


c. Số các obitan trong một lớp và trong một phân lớp số electron tối đa trong một obitan,
trong một lớp, phân lớp.


d. Nêu nội dung các nguyên lý và quy tắc phân bố electrob của nguyên tử vào các mức
năng lượng?


A3. KIẾN THỨC VỀ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Hoạt động 4: Phiếu học tập số 03


a. Định nghĩa: ngun tố hóa học, đồng vị.


b. Vì sao phải tính ngun tử khối trung bình, biểu thức tính?


4. Củng cố: GV treo sơ đồ tóm tắt lại nội dung cơ bản cho HS


<i><b>Trường THPT Số 1 Sơn Tịnh – năm học 2012 – 2013 </b></i>
<i>-25</i>



<b>-Nguyên tử</b>


<b>Kích thước, khối lượng nguyên tử</b>


<b>Vỏ nguyên tử</b> <b>Electron</b>


<b>(e)</b>


<b>Điện tích: -1</b>


<b>Khối lượng: 5,5.10-4u</b>


<b>Hạt nhân</b>


<b>Proton</b>
<b>(p)</b>
<b>Nơtron</b>


<b>(n)</b>


<b>Điện tích:1+</b>
<b>Khối lượng: 1u</b>
<b>Điện tích: 0</b>
<b>Khối lượng: 1u</b>


<b>Cấu trúc vỏ </b>
<b>nguyên tử</b>


<b>Obitan nguyên tử</b>
<b>Lớp electron</b>



<b>Phân lớp electron</b>


<b>Sự phân bố </b>
<b> electron</b>


<b>Ký hiệu: n=1, 2, 3, 4, 5, 6, 7</b>
<b> K M L N O P Q </b>
<b>Số obitan: n2</b>


<b>Ký hiệu: s, p, d, f</b>
<b>Số obitan: 1, 3, 5, 7</b>
<b>Nguyên lý Pauli</b>
<b>Nguyên lý vững bền</b>
<b>Nguyên tắc Hun</b>


<b>Cấu hình electron nguyên tử, đặc điểm electron ngồi cùng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i><b>Giáo án hóa học 10 - Nâng cao GV. Bùi Ngọc Sơn</b></i>


<i>BÀI</i>: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I <i>(tiết 2)</i>


I. Mục tiêu


- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử để làm BT cấu tạo nguyên tử


- Vận dụng các nguyên lý, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
- Dựa vào đặc điểm lớp eletron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kim,
khí hiếm



II. Chuẩn bị


GV: Hệ thống các bài tập


HS: Học lý thuyết, hồn thành các BT sgk, SBT


III. Tiến trình tiết dạy


1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới


B1. BÀI TẬP THUỘC NHÓM KIẾN THỨC VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BT1: Hãy chỉ ra câu sau trong số các câu sau:


a. Khơng có ngun tử của ngun tố nào lớp ngồi cùng nhiều hơn 8 electron
b. Có ngun tố lớp ngồi cùng bền vững với 2 electron


c. Có thể coi hạt nhân nguyên tử Hydro là 1 proton


d. Nguyên tử 37<i>X</i> <sub>có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3</sub>
BT2: Biết rằng nguyên tử Fe có 26p, 30n, 26e. hãy:


- Tính khối lượng nguyên tử tuyệt đối của nguyên tử Fe
- Tính nguyên tử khối của Fe


- Tính khối lượng Fe có chứa trong 1kg electron
<i>HD</i>: mp = 26.1,6726.10-27kg



mn = 30.1,6748.10-27 kg


- KLNT tuyệt đối của Fe = (26.1,6726 + 30.1,6748).10-27<sub> kg = 93,7316.10</sub>-27<sub>kg</sub>


- Nguyên tử khối của Fe là:


)
(
4631
,
56
10


.
66005
,
1


10
.
7316
,
93


27
27


<i>dvc</i>






- Số electron trong 1 kg electron là:


)
(
10
.
109775
,


0
10
.
1095
,
9


1 31


31  <i>hat</i>




<b>hóa học</b> <b>Đồng vị</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

-


)


(
8
,
70134
10


.
02
,
6
.
26


10
.
109775
,


0


23
31


<i>mol</i>


<i>n<sub>Fe</sub></i>  


- mFe = 70134,8 . 56,4631  3960.10-31 (g) = 3960 (kg)
BT3: Một nguyên tố X có 3 đồng vị



%)
3
,
92
(
1<i>X</i>


<i>A</i>


<i>z</i> 2<i>X</i>(4,7%)


<i>A</i>


<i>z</i> 3<i>X</i>(3%)


<i>A</i>
<i>z</i>


Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Tổng khối lượng của 2 ô nguyên tử X là 5621,9. Mặt
khác số nơtron trong <i>Az</i>1<i>X</i> là 1 đơn vị


a. Tìm các số khối A1, A2, A3


b. Biết trong đồng vị <i>Az</i>1<i>X</i> có số proton bằng số nơtron. Xác định tên nguyên tố X


Đáp số: A1 = 28; A2 = 29; A3 = 30. Nguyên tố X là Si


BT4: Một nguyên tử R có tổng số hạt bằng 115, số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt


khơng mang điện là 25 hạt. Tìm số proton, số khối và tên của R.


Đáp số: A = 80; R là Br


B2: BÀI TẬP THUỘC NHÓM KIẾN THỨC VỀ VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ


BT5: Khi số liệu nguyên tử Z tăng, trật tự năng lượng AO tăng dần theo chiều từ trái sang


phải và đúng trật tự từ thấp lên cao theo như dãy sau không?
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4f 4p 4d 4f 5s 4d 5p 6s 4f 5d …..
Nếu sai hạy sửa lại cho đúng.


Đáp số: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d…


BT6: Electron sau cùng được làm đầy ở các phân lớp sau:


a. 4s1 <sub>b. 3p</sub>5<sub> c. 3p</sub>6 <sub>d. 2p</sub>4<sub> e. 6s</sub>2


- Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử các nguyên tố trên
- Tính số điện tích hạt nhân của mỗi nguyên tố


- Nguyên tố nào là kim loại, phi kim hay khí hiếm?


BT7: Cho nguyên tử 26Fe. Hãy:


a. Viết cấu hình electron nguyên tử Fe, Fe2+<sub>, Fe</sub>3+


b. Biễu diễn sự phân bố electron vào các obitan nguyên tử


4. Củng cố:


- GV yêu cầu HS trình bày lại kiến thức trọng tâm về:


+ Cấu tạo nguyên tử


+ Vỏ nguyên tử


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>Tiết 16 </b>

<b>KIỂM TRA 1 TIẾT </b>



<i><b>Ngày soạn : 04/09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : /09 / 2012</b></i>


<b>MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA </b>


Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của HS về những vấn đề sau :


 Thành phần cấu tạo nguyên tử- nguyên tố hóa học
 Sự chuyển động của e trong nguyên tử, obital nguyên tử
 Sự sắp xếp các e trong nguyên tử


 Viết được cấu hình e của nguyên tử


 Làm các bài tốn có liên quan đến các cấu tạo nguyên tử
<b>CHUẨN BỊ </b>


GV: Ra đề kết hợp trắc nghiệm và tự luận (40% trắc nghiệm, 60% tự luận )
HS: Ôn lại kiến thức để làm bài kiểm tra


<b>NỘI DUNG KIỂM TRA </b>:
<b>PHẦN TRẮC NGHIỆM </b>


<b>Câu1 </b>Một nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi:


A/ khối lượng nguyên tử B/ số electron ngoài cùng


C/ tổng số proton và nơtron D/ số proton trong hạt nhân


<b>Câu2 </b>Trong một phân lớp, các electron được phân bố sao cho số electron độc thân là...và có chiều tự
quay...


A/ lớn nhất – như nhau B/ lớn nhất – ngược nhau C/ nhỏ nhất – ngược nhau D/ nhỏ nhất – như
nhau


<b>Câu3 </b>Số electron tối đa trong lớp N là:


A/ 32 B/ 18 C/ 8 D/ 2


<b>Câu4 </b>Số điện tích hạt nhân của ngun tử có kí hiệu 5525Mn<sub>là:</sub>


A/ 55 B/ 55+ C/ 25 D/ 25+


<b>Câu5 </b>Ngun tử K có cấu hình electron 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>4s</sub>1<sub>. Tổng số obitan có trong nguyên tử là:</sub>


A/ 6 B/ 10 C/ 12 D/ 16


<b>Câu6 </b>Ion M2+<sub> có cấu hình electron lớp ngồi cùng là 2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>. Cấu hình electron của M là:</sub>


A/ 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4 <sub>B/ 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2 <sub>C/ 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>4 <sub>D/ 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>2


<b>Câu7 </b>Trong các phân lớp sau, phân lớp nào đã bão hòa?


A/ 1s1 <sub>B/ 2p</sub>6 <sub>C/ 3d</sub>6 <sub>D/ 4f</sub>10


<b>Câu8 </b>Điện tích của hạt electron theo đơn vị quy ước (đơn vị điện tích) là:



</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>Câu9 </b>Hiện tượng đồng vị là gì?


A/ các nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưng khác nhau về số nơtron
B/ các nguyên tử khác nhau về số nơtron nên số khối khác nhau


C/ các nguyên tử khác nhau về số khối D/ các nguyên tử có cùng số proton


<b>Câu10 </b>Số hiệu nguyên tử luôn luôn bằng với


A. số nơtron trong hạt nhân. B. số proton trong hạt nhân.


C. tổng số proton và nơtron trong hạt nhân. D. tổng số proton và electron trong nguyên tử.
<b>PHẦN TỰ LUẬN </b><i><b>(6 điểm)</b></i>


<b>Câu 1: (</b><i><b>1,5 điểm</b></i><b>)</b>


Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
P (Z=15); Ca (Z=20); Ar ( Z=18).


Các nguyên tố trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích.
<b>Câu 2:( </b><i><b>2 điểm</b></i><b>)</b>


Tổng số hạt proton, notron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 28. Biết rằng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8.


a) Xác định nguyên tử khối của nguyên tử ngun tố đó.
b) Viết cấu hình electron ngun tử của ngun tố đó.


c) Dự đốn tính chất hóa học cơ bản của nguyên tử nguyên tố đó.
<b>Câu 3 :(</b><i><b>2,5 điểm</b></i><b>)</b>



Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 25.


a. Xác định tên nguyên tố X


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

Chương 2



<b> BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUN TỐ HĨA HỌC.</b>


<b>ĐỊNH LUẬT TUẦN HỒN</b>



<b>A. Mở đầu</b>


 <b>Mục tiêu của chương</b>
<b>Kiến thức :</b>


– HS hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào BTH. Hiểu mối quan hệ giữa cấu hình electron
nguyên tử của nguyên tố hóa học với vị trí của nó trong BTH.


– Hiểu sự biến đổi tuần hồn tính chất các ngun tố, các đơn chất và hợp chất tạo nên từ các
ngun tố đó theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. Biết nguyên nhân và ý nghĩa của
BTH.


<b>Kĩ năng </b><i><b>:</b></i>


– Có kĩ năng suy nghĩ và lập luận từ sự liên quan giữa cấu hình electron với vị trí trong BTH và
tính chất.


– Biết cách học tập một cách độc lập và cộng tác trong nhóm. Có những kĩ năng cơng nghệ
thơng tin như tìm kiếm thơng tin, xây dựng bài trình diễn, xây dựng và quản lí dữ liệu và biết


chia sẻ với các bạn.


<i><b>Tiết 17 : Bài 9</b></i>

<b>BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC</b>



<b> ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiết 01)</b>



<i><b>Ngày soạn : 10/09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : /09/ 2012</b></i>


I.CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG .
1. Kiến thức


* Hiểu được :


Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.


Cấu tạo của bảng tuần hồn : ơ, chu kì, từ vị trítrong bảng tuần hồn của các ngun tố
( ơ, nhóm, chu kì ) suy ra cấu hình electron và ngược lại.


II. CHUẨN BỊ
- GV:


+Hình vẽ ơ ngun tố.


+Bảng tuần hồn các ngun tố hố học ( dạng dài )


- HS : Ơn lại cách cấu hình electron ngun tử các nguyên tố.
III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :


<i><b>tg</b></i> <b><sub>Hoạt động của GV</sub></b> <b><sub>Hoạt động của HS</sub></b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

* Gv Gọi 3 Hs viết cấu hình Electron của
các nguyên tố hàng 1 (Z = 1 đến Z = 2);
hàng 2


(Z = 3 đến Z = 11); cột dọc (Kim Loại
Kiềm).


* Dựa vào BTH, cấu hình Electron Hãy
Nhận xét :


+ ĐTHN của một số nguyên tố trong cùng
một hàng ngang, trong cùng một cột dọc.
+ Số lớp Electron của các nguyên tố trong
cùng một hàng ngang, trong cùng một cột
dọc.


Từ ý kiến nhận xét của HS, GV tổng hợp,
kết luận rồi hướng dẫn hs rút ra nguyên tắc
xây dựng BTH.


Hoạt Động 2 :


* Gv treo hình vẽ ô nguyên tố.


* Dựa vào sơ đồ ô nguyên tố, hãy nhận xét
về thành phần ô nguyên tố.


* GV nhấn mạnh những thành phần không
thể thiếu trong một ô ngun tố như kí hiệu
hố học, số hiệu ngun tử, NTKTB, tên


nguyên tố.


Hoạt động 3:


* Mỗi hàng ngang là một chu kì, dựa vào
nguyên tắc sắp xếp hãy nêu định nghĩa chu
kì ?


* GV yêu cầu học sinh dựa vào bth cho
biết: có bao nhiêu chu kì.


* Hãy nhận xét số lượng các nguyên tố
trong mỗi chu kì.


* Chọn mỗi chu kì một nguyên tố đứng
đầu tiên, một nguyên tố đứng gần cuối và
một nguyên tố đứng cuối cùng để yêu cầu
hs viết cấu hình electron nguyên tử của
chúng rồi yêu cầu hs nhận xét : số lớp
electron, nguyên tố nào là kim loại, phi kim
hay khí hiếm.


* GV hướng dẫn HS để rút ra nhận xét:
* Hoạt động 4 : Củng cố bài


Bài 1 : Nguyên tử X có phần lớp e ngồi
cùng là 3p1. Hãy chỉ ra điều sai khi nói về
nguyên tử X:


a.Hạt nhân ngun tử X có 16p



b.Lớp ngồi cùng của ngun tử X có 6e


TRONG BẢNG TUẦN HỒN.


- Các ngun tố được hố học được xếp theo chiều
tăng dần của diện tích hạt nhân.


- Các nguyên tố cùng số lớp electron trong nguyên tử
được xếp thành một hàng.


- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong
nguyên tử được sắp thành một cột.


* Electron hố trị là những electron có khả năng tham
gia hình thành liên kết hố học.


II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HỒN
1. Ơ ngun tố


Mỗi ngun tố hố học được xếp vào một ơ của bảng
gọi là ơ ngun tố.


2.. chu kì


a. Định nghĩa (SGK – tr 37)


chu kì là dãy các nguyên tố, mà nguyên tử của chúng
có số lớp electron, được sắp xếp theo chiều diện tích
hạt nhân tăng dần.



b. Giới thiệu các chu kì


- chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H ( Z= 1) đến He ( Z = 2 ).
- Chu kì 2 : gồm 8 nguyên tố Li( Z = 3 ) đến Ne ( Z =
18 ).


- Chu kì 3 : gồm 8 nguyên tố Na ( Z = 11) đến Ar ( Z =
18 ).


- Chu kì 4 : gồm 18 nguyên tố K ( Z = 19 ) đến Kr ( Z
= 36).


- Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb (Z = 37) đến Xe (Z =
54).


- Chu kì 6 : gồm 32 nguyên tố Cs (Z = 55) đến Rn (Z =
86).


- Chu kì 7 : Bắt đầu từ nguyên tố Fr (Z = 87), đây là
một chu kì chưa đầy đủ.


c. Phân loại chu kì


- Chu kì 1,2,3 là các chu kì nhỏ.
- Chu kì 4,5,6,7 là các chu kì lớn.


NX: - các nguyên tố trong cùng CK có số lớp electron
bằng nhau và bằng STT của CK. – mở đầu chu kì là
kim loại kiềm, gần cuối chu kì là halogen (trừ CK);


cuối CK là khí hiếm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

c.Trong bảng tuần hồn X nằm ở chu kì 3.
d.Trong bảng tuần hồn X nằm ở nhóm IV
A.


e.X là một ngun tố phi kim.


Bài 2 : Hãy chỉ ra câu trả lời đúng : đáp số:
c đúng


Catiron R+ có cấu hình electron ở
phân lớp ngoài cùng là 2p6. vị trí của R
trong BTH là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<i><b>Tiết 18 : Bài 9 </b></i>

<b>BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ </b>


<b>HỌC</b>



<b> </b>

<b> ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiết 02)</b>



<i><b>Ngày soạn : 10/09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : / 09 / 2012</b></i>


I.CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG .
1. Kiến thức


* Hiểu được :


-nhóm nguyên tố ( nhóm A, nhóm B, các nguyên tố họ Lan tan, họ Actini ).


từ vị trítrong bảng tuần hồn của các ngun tố ( ơ, nhóm, chu kì ) suy ra cấu hình electron và


ngược lại.


II. CHUẨN BỊ
- GV:


Hình vẽ ơ ngun tố.


Bảng tuần hồn các ngun tố hố học ( dạng dài )


- HS : Ơn lại cách cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố.
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY


<i><b>tg</b></i> <b><sub>Hoạt động của GV và HS</sub></b> <b><sub>Nội dung </sub></b>


Hoạt Động 1 :


* GV yêu cầu HS dựa vào BTH và tìm
hiểu SGK để trả lời các câu hỏi:


- Nhóm ngun tố là gì ?


- Các nhóm nguyên tố được chia làm
mấy loại?


- Có bao nhiêu nhóm a, đặc điểm cấu tạo
nguyên tử các nguyên tố nhóm A.


- Có bao nhiêu nhóm b, đặc điểm cấu
tạo các nguyên tử nguyên tố nhóm B.
GV lưu ý nhóm a cịn gọi là phân nhóm


chính, nhóm b cịn gọi là phân nhóm
phụ.


* GV : các nguyên tố xếp ở cuối bảng
đều là các nguyên tố , được xếp thành
hai hàng.


- Họ Lantan gồm 14 nguyên tố, bắt đầu
từ Ce ( Z = 58 ) đến Lu (Z = 71). các
nguyên tố này có tchh rất giống với
nguyên tố La.


- Họ Actini gồm 14 nguyên tố, bắt đầu
từ Th (Z = 90) Đến Lu (Z = 103). các
nguyên tố này có tchh rất giống với


3. Nhóm nguyên tố


ĐN (SGK) : Nhóm là tập hợp các nguyên tố được
xếp thành một cột, gồm các ngun tố mà ngun
tử có cấu hình electron tương tự nhau, có TCHH
gần giống nhau.


NX : Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một
nhóm có số electron hố trị bằng nhau và bằng STT
nhóm ( trừ một số ít ngoại lệ ).


Phân loại theo nhóm:


- Nhóm A : gồm 8 nhóm từ IA – VIIIA ( có chứa


nguyên tố s và p).


- Nhóm B : gồm 8 nhóm từ IB – VIIIB (mỗi nhóm
là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột)


Phân loại theo khối :


- Khối các nguyên tố s ( là khối những nguyên tố
mà nguyên tử có các electron cuối cùng điền vào
phân lớp s ) gồm các nguyên tố nhóm IA và IIA.
- VD1: 11 Na là nguyên tố ở nhóm IA: 1s2, 2s2 2p6
3s1


- Khối nguyên tố p ( là khối những nguyên tố mà
nguyên tử có các electron cuối cùng điền vào phân
lớp p) gồm gồm các nguyên tố các nhóm IIIA và
VIIIA ( trừ He).


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

nguyên tố Ac.


Vd : Viết cấu hình Electron nguyên tử
các nguyên tố Br ( Z = 35); Fe ( Z = 26);
Ba (Z = 56).và xác định vị trí nguyên tố
trong BTH.


Hoạt động 2 :


Bài tập: Một nguyên tố ở chu kì 3,
nhóm VI của BTH.



Hỏi :


ngun tử của ngun tố đó có bao
nhiêu electron ở lớp ngồi cùng ? Giải
thích.


các electron ở ngoài cùng nằm ở
lớp thứ mấy? Giải thích.


Viết cấu hình electron ngun tử
của ngun tố đó ?


Trả lời:


Nguyên tử có 6 electron ở lớp
ngoài cùng, thuộc nhóm VI ≤A vì chu kì
3 gồm các nguyên tố nhóm A, STT
nhóm = số electron ngoài cùng.


Các electron ngoài cùng nằm ở lớp
thứ 3, vì ngun tố thuộc chu kì 3, có
3lớp electron , lớp ngồi cùng là lớp thứ
3.


Cấu hình electron nguyên tử :1s+
2s2 2p6 3p6 3p4


hoạt động3:Củng cố bài


-yêu cầu : Viết cấu hình electron nguyên


tử của các nguyên tố có Z = 12; Z = 26;
Z = 28; Z = 47 và xác định vị trí của
nguyên tố trong BTH.


Lưu ý : Xác định STT nhóm của
các nguyên tố nhóm B cần xét đến lớp
ngồi cùng ns và phân lớp d sát lớp
ngoài cùng( n – 1)d . gọi tổng số
electron trên hai phân số này là x:


Nếu x < 8 thì số nhóm = x.


Nếu 8 ≤ x ≤ 10 thì nguyên tố ở
nhóm VIII B


- Khối các nguyên tố d ( là khối những nguyên tố
mà nguyên tử có các electron cuối cùng điền vào
phân lớp d) gồm các nguyên tố thuộc nhóm B.
- VD3 : 26 Fe : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
- khối các nguyên tố f ( là khối những nguyên tốmà
nguyên tử có các electron cuối cùng điền vào lớp f)
gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, xếp thành hai
hàng ở cuối bảng, chúng là hai họ Lantan và họ
Actini.


- Họ Lantan gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ nguyên
tốCe(Z= 58 )đến Lu (Z = 71). Các nguyên tố này có
TCHH rất giống với nguyên tố La thuộc nhóm IIIB.
- Actini gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ Th ( Z = 90)
đến Lr ( Z = 103).các nguyên tố này có TCHH rất


giống với ngun tố Ac thuộc nhóm IIIB.


VD 3: cấu hình electron của Br : 1s2 2s2 2p6 3s2
3p6 3d10 4s2 4p5


Ô số 35 ( Z = 35)


- Chu kì 4 vì có 4 lớp electron.


- Nhóm A vì electron cuối cùng điền vào phân lớp
s.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<i><b>Tiết 19 : Bài 10</b></i>


SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON


NGUN TỬ CÁC NGUN TỐ HỐ HỌC



<i><b>Ngày soạn : 15/09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : /09 / 2012</b></i>


I.CHUẨN BỊ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG
KIẾN THỨC:


* Hiểu được:


Đặc điểm cấu hình electron lớp ngồi cùng của ngun tử ngun tố nhóm A.


Sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố
trong chu kì.


Sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron ngun tử các nguyên tố chính là nguyên nhân cảu


sự biến đổi tuần hồn về tính chất các ngun tố.


Biết :


Đặc điểm cấu hình electron hố trị của ngun tử các nun tố nhóm B.


* Kỹ năng:


Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử nhóm A, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu
hình electron lớp ngồi cùng.


Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p, d.


II. Chuẩn bị:


GV: Bảng tuần hồn các ngun tố hố học.


HS : Ơn bài cấu tạo tuần hồn các ngun tố hố học.
C.Kiểm Tra Bài Cũ


Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z = 19, Z = 25, Z = 28. và xác định
vị trí của nguyên tố trong BTH.


III..TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
<i><b>t</b></i>


<i><b>g</b></i> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


Hoạt động 1: GV chuẩn bị 8 phiếu học tập, mỗi phiếu ghi
sẵn Z của khaỏng các nguyên tố nhóm A phát cho 8 nhóm


HS và yêu cầu viết cấu hình e ngun tử. Sau đó cho HS
lên bảng điền vào bảng sau :


I
A


II
A


III
A


IV
A


V
A


VI
A


VII
A


VIII
A
Ck


1
Ck


2
Ck
3


I.Cấu hình electron nguyên tử các
nguyên tố nhóm A


Nhận xét:


- Nguyên tử của các nguyên tố
trong cùng 1 nhóm A có số e lớp
ngồi cùng bằng nhau = STT nhóm
- nguyên nhân làm cho các nguyên
tố trong cùng một nhóm A có
TCHH tương tự nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Ck
4
Ck
5
Ck
6
Ck
7


Hoạt động 2: GV: từ cấu hình e nguyên tử vừa XD hãy
nhận xét về đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố theo chu kì, theo nhóm.


- ngun tố s ở nhóm nào? Nguyên tố p ở nhóm nào?


Hoạt động 3:


- Dựa vào BTH, hãy nhận xét vị trí của các nguyên tố
nhóm B trong BTH.


- dựa vào cấu hình e nguyên tử của một số nguyên tố : Z =
22, Z = 25, Z = 30 – nêu đặc điểm xây dựng lớp vỏ e
nguyên tử của các nguyên tố nhóm B.


* GV thơng báo số electron hố trị của các ngun tố
nhóm B.


electron ở ngồi cùng. Đó là
nguyên nhân biến đổi tuần hồn
tính chất các ngun tố.


- Kết luận : (SGK)


- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình
electron ngun tử các ngun tố
chính là ngun nhân của sự biến
đổi tuần hồn về tính chất của các
ngun tố.


II. Cấu hình electron ngun tử các
ngun tố nhóm b


- Các ngun tố nhóm B thuộc chu
kì lớn, là các nguyên tố d và
nguyên tố f cịn gọi là các ngun


tố KL chuyển tiếp.


- Cấu hình e nguyên tử có dạng :(n
-1)da ns2 (a= 1 – 10).


- Số e hố trị của các ngun tố
nhóm d,f tính bằng số e nằm ngồi
cùng và phân lớp sát lớp ngoài
cùng chưa bão hoà.


Đặt S = a + 2 ;


Nếu S ≤ 8 thì S = STT nhóm.
Nếu S = 8, 9, 10 thì ngun tố ở
nhóm VIII B


IV.Củng cố, dặn dị


Hoạt động 4 : GV có thể sử dụng một trong các bài tập sau :


Bài 1: Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ cần thiết:


Trả lời : chu kì bao gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng
dần. Nguyên tố của các nguyên tố trong cùng chu kì có cùng số lớp electron. Số thứ tự của chu
kì trùng với số lớp electron của nguyên tử của ngun tố trong chu kì đó. Trong mỗi chu kì, số e
lớp ngồi cùng tăng dần. Mở đầu mỗi chu kì bao giờ cũng là nguyên tố có 1 electron ở lớp ngồi
cùng và kết thúc mỗi chu kì bao giờ cũng có 8 electron ở lớp ngồi cùng (trừ chu kì 1). Như vậy
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần
hoàn.



Bài 2: mệnh đề nào sau đây không đúng ? trả lời : b,e không đúng


a. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A bao giờ cũng có số e lớp ngồi
cùng bằng nhau.


b. Số thứ tự nhóm = số e lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên ốt trong nhóm đó.
c. Các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất hố học tương tự nhau.


d. Trong 1 nhóm, nguyên tử của hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp hơn kém nhau một
lớp e.


e. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A biến đổi tuần hồn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

ngun tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngồi cùng? Giải thích.
Ngun tử của ngun tố đó có bao nhiêu lớp e ? giải thích.


Viết cấu hình electron ngun tử của ngun tố đó.


Viết cấu hình e ngun tử của ngn tố cùng nhóm, thuộc hai chu kì liên tiếp ( trên và dưới
với nguyên tố đó).


Trả lời:


nguyên tử có 6 electron ở lớp ngồi cùng, thuộc nhóm VA vì chu kì 3 gồm các ngun tố
nhóm A, STT của nhóm = số electron ngồi cùng.


Ngun tử của ngun tố đó có 3 lớp electron vì ngun tố thuộc chu kì 3.
Cấu hình electron nguyên tử : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3


d.Nguyên tố ở nhóm VA chu kì 2 : 1s2 2s2 2p3



Nguyên tố ở nhóm VA, chu kì 4 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p3


Bài 4 : một nguên tố ở chu kì 4; Nhóm IIA của BTH (câu hỏi như bài tập 3)


Nguyên ttử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngồi cùng ? Giải thích.
Ngun tử của ngun tố đó có bao nhiêu lớp e ? Giải thích.


Viết cấu hình electron ngun tử của ngun tố đó.


Viết cấu hính e ngun tử của nfun tố cùng nhóm, thuộc hai chu kì liên tiếp (trên và dưới
với nguyên tố đó).


BTVH : 1,2,3,4,5 (SGK) 2.9; 2.10; 2.12; 2.13 (SBT).


<i><b>Tiết 20 : Bài 11</b></i> :


<b>SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ</b>


<b>CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC</b>



<i><b>Ngày soạn : 15/09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : /09 / 2012</b></i>


I..CHUẨN BỊ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.


* Kiến thức:
* Hiểu được:


Biết khái niệm và quy luật biến đổi tuần hồn của bán kính ngun tử, năng lượng ion hóa,
độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm a.



* Kỹ năng


- Dựa vào qui luật chung, suy đoán sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm a) cụ
thể, thí dụ sự biến thiên về:


- Độ âm điện, bán kính ngun tử, năng lượng ion hóa thứ nhất.
II. Chuẩn Bị


*Giáo viên : Bảng 2.2; 2.3; hình 2.1; 2.2; 2.3
*.kiểm tra bài cũ


Nguyên nhân nào làm cho tính chất của các nguyên tố biến đổi một cách tuần hồn ? cho ví
dụ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<i><b>tg</b></i> <b><sub>Hoạt động của GV</sub></b> <b><sub>Hoạt động của HS</sub></b>


Hoạt động 1:


Xem bảng 2.2 nêu quy luật biến đổi bán kính ngun
tử của các ngun tố theo chu kì và theo nhóm?


* Dựa vào đặc điểm cấu tạo của các ngun tố trong
một chu kì và trong một nhóm, GV hướng dẫn cho
HS giải thích quy luật biến đổi bán kính ngun tử
theo chu kì và theo nhóm.


* nêu kết luận biến đổi bán kính nguyên tử.


Hoạt động 2:



- Tìm hiểu SGK để biết năng lượng ion hóa là gì ?
* Bổ sung: năng lượng ion hóa nói trên là năng
lượng ion hóa thứ nhất (I1). Ngồi ra cịn có I1 I2 I3
…… có được làkhi tách e ra khỏi ion mang
1,2,3…… điện tích (+) tương ứng. I1 có ý nghĩa nhất
đối với hóa học. I càng nhỏ nguyên tử càng dễ tách e
và ngựơc lại.


* GV cho VD : cho biết năng lượng ion hóa (kJ/mol)
của nguyên tử 1 số nguyên tố như sau : IAl = 578;
ISi = 786; Ip = 1012.


- Nguyên tử của nguyên tố nào dễ tách e nhất ? khó
tách e nhất?


Trả lời : Trong nguyên tử các nguyên tố trên, nguyên
tử Al dễ tách e nhất vì để tách electron ra khỏi
nguyên tử cần tiêu tốn ít năng lượng nhất; còn
nguyên tử P khó tách e nhất vì để tách electron ra
khỏi ngun tử cần tiêu tốn nhiều năng lượng nhất.
* GV gợi ý để HS tổng kết : trong nguyên tử,
electron nào dễ tách ra khỏi nguyên tử ? Giữa I và
khả năng tách electron ra khỏi nguyên tử có mối liên
hệ gì?


* Dựa vào quy luật biến đổi bán kính ngun tử hãy
cho biết:


- Trong 1 chu kì, nguyên tử của nguyên tố nào dễ
tách e nhất? Khó tách e nhất? Giải thích ? rút ra quy


luật biến đổi năng lượng ion hóa trong chu kì.


Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích


hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và e lớp ngoài


I. BÁN KÍNH NGUN TỬ


- trong một chu kì, theo chiều tăng dần của
diện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử các
nguyên tố tăng dần.


 Giải thích : trong 1 chu kì


Các ngun tử cùng số lớp e  Z + tăng lực


hút giữa hạt nhân với các e lớp ngồi cùng tăng


bán kính ngun tử giảm dần.


- Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của
diện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử các
nguyên tố tăng dần.


 Giải thích : Z + tăng (từ trên xuống


dưới)số lớp e tăng nhanhbán kính nguyên


tử tăng nhanh.



Kết luận: Bán kính nguyên tử của các nguyên
tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện
tích hạt nhân.


II. NĂNG LƯỢNG ION HĨA
khái niệm (SGK)


năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử
là năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ
nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.


 Đơn vị : kJ/ mol.


VD: H  H+ + 1e I11 = 1312 kJ/mol


Ngồi ra cịn có năng lượng ion hóa thứ hai


(I2), thứ ba(I3)……; I1 < I2 < I3……
Li  Li+ + 1e I1


Li+  Li2+ + 1e I2


Li+  Li3+ + 1e I3


Electron liên kết với hạt nhân càng yếu càng


dễ tách ra khỏi nguyên tử. Nguyên tử càng dễ
tách electron, năng lựơng ion hóa càng thấp.
2. sự biến đổi năng lượng ion hóa thứ nhất



trong một chu kì, theo chiều tăng dần của Z.


Z + tăng  lực F tăng  F1 tăng


Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z:


Z + tăng  r(nguyên tử) tăng  lực F tăng 


I1 tăng.


Kết luận : (SGK)


Năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử các
nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

cùng tăng, làm cho I1 nói chung tăng theo.


 Trong một nhóm A, nguyên tử của nguyên tố nào


dễ tách e nhất? Khó tách e nhất ? Giải thích? Rút ra
quy luật biến đổi năng lượng ion hóa trong nhóm A.


 Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích


hạt nhân, khoảng cách giữa electron lớp ngồi cùng
đến hạt nhân tăng, lực liên kết giữa electron lớp
ngoài cùng và hạt nhân giảm, do đó I1 nói chung
giảm.



* GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng 2.3 và hình 2.1
(chú ý chu kì 2, phát hiện những T.H ngoại lệ như
B,O; Al,S) và rút ra kết luận.


- Hãy so sánh chu kì 2 với chu kì 3 và cho biết I có
sự biến đổi tuần hồn khơng?


Lưu ý: Xesi là nguyên tố có I1 thấp nhất nên Cs
được làm tế bào quan điện.


Củng cố tiết thứ nhất


- Nếu không xét thí nghiệm thì năng lượng ion hóa
của ngun tử ngun tố nào lớn nhất, của nguyên tử
nguyên tố nào nhỏ nhất?


Hoạt động 5:


- Dựa vào bảng 2.4 và hình 2.2 (SGK) hãy cho biết
khái niệm độ âm điện; quy luật biến đổi độ âm điện
của các nguyên tố theo chu kì và theo nhóm A.
* GV kết luận:


- Theo chiều tăng dần của Z+, độ âm điện của các
nguyên tố tăng lên trong một chu kì và giảm đi trong
một nhóm.


- Vậy độ âm điện của các nguyên tố biến đổi tuần
hoàn theo chiều tăng dần của Z+.



1. khái niệm (SGK)


Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho
khả năng hút electron của nguyên tử nguyên tố
đó trong phân tử.


2. Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố.
- Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của Z+
thì độ âm điện tăng dần.


- Trong một nhóm A, theo cghiều tăng dần của
Z+ thì độ âm điện giảm dần.


* Kết luận : Vậy độ âm điện của các nguyên tố
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+.


IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Hoạt động 7:


1. Trong một chu kì, bán kính ngun tử các ngun tố biến đổi như thế nào theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân? Cho ví dụ.


2. Trong một nhómA, bán kính ngun tử các nguyên tố biến đổi như thế nào theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân? Cho ví dụ.


3. Ngun tử của ngun tố nào có bán kính ngun tử lớn nhất; ngun tử của ngun tố
nịa có giá trị độ âm điện lớn nhất? Tại sao?


4. Hãy cho biết tính chất nào của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của
Z+:



a. Số lớp electron e. Số electron trong lớp vỏ nguyên tử.


b. Số electron ở lớp ngồi cùng f. tính kim loại, phi kim
c. Khối lượng nguyên tử g. Hình dạng đám mây electron
d. Hóa trị của các ngun tố trong các oxít


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Hướng dẫn chung : Cần học thuộc lí thuyết trước khi làm bài tập.
BTVN : 2.14; 2.15 (SBT)


<i><b>Tiết 21 : Bài 12 </b></i>

<b> :</b>

<b> SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI – PHI KIM </b>



<b>CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HĨA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HỒN (tiết .01)</b>



<i><b>Ngày soạn : 20/09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : /10 / 2012</b></i>


I. Chuẩn Bị Kiến Thức Và kĩ Năng
* Kiến thức


- Hiểu được khái niệm và quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì,
trong nhóm A.


- Hiểu được sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố với hiđro và hóa trị cao nhất với oxi của
các nguyên tố trong một chu kì.


* Kĩ năng


Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm
A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:



- Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hidro.
- Tính chất kim loại, phi kim.


II Chuẩn Bị


GV: Bảng 2.4;


Học sinh : ôn kĩ bài 11 “Sự biến đổi tuần hồn tính chất các ngun tố”
. Kiểm Tra Bài Cũ


Hãy cho biết tính chất nào của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của
Z+:


a. số lớp electron


b. Số electron ở lớp ngoài cùng.
c. Khối lượng nguyên tử
d. Hóa trị cao nhất với oxi
e. Bán kính nguyên tử


f. Số electron trong lớp vỏ nguyên tử.
g. Hình dạng đám mây electron.
Đáp án :b,d,e,g


III. Tiến Trình Giảng Dạy


<i><b>tg</b></i> <b><sub>Hoạt động của GV</sub></b> <b><sub>Hoạt động của HS</sub></b>


Hoạt động 1:



* GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK:


- Cho biết đặc trưng của tính KL? M


Mn+ + ne


Nguyên tử càng ddễ nhường e  tính KL


càng mạnh. Khả năng Na  Na+ + 1e rất


dễ nên tính KL của Na rất mạnh.


I. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI – PHI KIM CỦA
CÁC NGUYÊN TỐ


1. Tính kim loại – phi kim
* Tính kim loại: (SGK)
M  Mn+ + ne


Tính KL được đặc trưng bằng khả năng của nguyên tử
nguyên tố dễ nhường e để trở thành ion dương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

- Cho biết đặc trưng của tính PK?
X + ne  Xn-


Nguyên tử càng dễ nhận e  tính PK càng


mạnh. Khả năng F + 1e  F- rất dễ nên


tính PK của F rất mạnh.



- Dựa vào BTH (trang 38 SGK) tìm ranh
giới giữa các KL và PK?


* GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK:


- Hãy cho biết : ở chu kì 3, ngun tố nào
có tính KL mạnh nhất? Có tính PK mạnh
nhất?


- Hãy cho biết: ở nhóm IA, nguyên tố nào
có tính KL mạnh nhất? Có tính phi kim
mạnh nhất?


- Phát biểu quy luật biến đổi KL – PK của
các nguyên tố theo chu kì và theo nhóm?
* Trong một chu kì: Z +  tính KL 


đồng thời tính PK .


* Trong một nhóm A: Z +  tính KL 


đồng thời tính PK .


- Hãy giải thích quy luật biến đổi tính Kl –
PK.


GV gợi ý: dựa vào quy luật biến đổi I1, độ
âm điện, bán kính nguyên tử để giải thích?
- Từ các quy luật trên, em rút ra được kết


luận gì?


Hoạt động 2:


- Dựa vào bảng 2.5 hãy nhận xét hóa trị cao
nhất của các nguyên tố đối với oxi và quy
luật biến đổi hóa trị đó theo chu kì?


- Dựa vào bảng 2.5 hãy nhận xét hóa trị của
các nguyên tố trong hợp chất với hiđrô và
quy luật biến đổi hóa trị đó theo chu kì?
- Dựa vào các quy luật trên rút ra được kết
luận gì về sự biến đổi hóa trị của các
nguyên tố?


* Tính Phi kim (SGK)
X + ne 


Xn-Tính phi kim được đặc trưng bằng khả năng của
nguyên tử nguyên tố dễ nhận thêm e để trở thành ion
âm.


-Nguyên tử càng dễ nhận e tính PK càng mạnh.
* Khơng có ranh giới rõ rệt giữa tính KL và PK.
2. Sự biến đổi của kim loại – phi kim


* Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân, tính KL của scác nguyên tố giảm dần, đồng
thời tính PK tăng dần.



- Giải thích : trong 1 Ck : Z + thì I1 ; độ âm điện
; bán kính nguyên tử  khả năng nhường e 


nên tính KL  và khả năng nhận e , nên tính PK .


* Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố tăng dần,
đồng thời tính PK giảm dần.


- Giải thích : trong một nhóm A: Z+  thì I1 ; độ


âm điện ; bán kính nguyên tử  khả năng


nhường e  nên tính Kl ; khả năng nhận e  nên


tính PK .


Kết luận (SGK)


Tính KL – PK biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân.


II. SỰ BIẾN ĐỔI VỀ HÓA TRỊ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ.


* Trong một chu kì: Z+ , hóa trị cao nhất với oxi


tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị với hiđro của các PK
giảm lần lượt từ 4 đến 1.



* Kết luận: (SGK)


Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa trị với
hiđro biến đổi tuần hồn theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân.


IV. Củng Cố Dặn Dò



Hoạt động 3: củng cố


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

a. số lớp electron b. số electron ở lớp ngồi cùng
c. khối lượng ngun tử d. hóa trị cao nhất với oxi
e. bán kính nguyên tử f. số electron trong lớp vỏ nguyên tử
g. hình dạng đám mây electron h. số thứ tự


i. Năng flượng ion hóa k. tính kim loại


<i>Đáp án : b, d, e, g, i, k</i>


Bài 2 : những kết luận nào sau đây khơng hồn tồn đúng ?


Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì :
Bán kính ngun tử giảm dần


Độ âm điện tăng dần.
Nguyên tử khối tăng dần.


Tính kim loại tăng dần, cịn tính phi kim tăng dần.


Bài 3: Hãy tìm trong bảng tuần hồn ngun tố nào có tính kim loạimạnh nhất, ngun tố nào có


tính phi kim mạnh nhất?


Hướng dẫn HS tìm theo quy luật biến đổi tính KL – PK. (Fe có tính kim loại mạnh nhất,
Flo có tính PK mạnh nhất)


<i><b>Tiết 22 : Bài 12 SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI – PHI KIM</b></i>


<b>CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HĨA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HỒN (Tiết :02)</b>



<i><b>Ngày soạn : 20/09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : /10 / 2012</b></i>


I. Chuẩn Bị Kiến Thức Và kĩ Năng
* Kiến thức


- Biết sự biến đổi tính axít, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm
A.


- Hiểu được nội dung định luật tuần hồn.
* Kĩ năng


Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm
A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:


-tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng.


-Viết được công thức hóa học và chỉ ra tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng.
II Chuẩn Bị


GV: Bảng; 2.5



Học sinh : ôn kĩ bài phần I,II
. Kiểm Tra Bài Cũ


III. Tiến Trình Giảng Dạy


<i><b>tg</b></i> <b><sub>Hoạt động của GV</sub></b> <b><sub>Hoạt động của HS</sub></b>


Hoạt động 1:


- Dựa vào bảng 2.6 tìm quy luật biến đổi
tính axit – bazơ của các oxit, hiđroxit theo
chu kì và theo nhóm.


I. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI – PHI KIM CỦA
CÁC NGUYÊN TỐ


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

- Dựa vào các quy luật trên rút ra
được kết luận gì về sự biến đổi tính axit
– bazơ của các nguyên tố?


Hoạt Động 2:


Sau khi nghiên cứu về sự biến đổi tuần
hồn tính chất của các ngun tố “Hãy
nêu ngun nhân sự biến đổi tuần hồn
tính chất các ngun tố là gì”?


…… Đó là do sự biến đổi tuần hoàn cấu
trúc electron của nguyên tử các nguyên
tố.



* GV kể chuyện Menđeleep.


TỐ.


III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT – BAZƠ CỦA OXIT
VÀ HIĐROXIT


* Trong 1 chu kì : Z + , tính bazơ của oxit và hidroxit


tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng
dần.


* Trong 1 nhóm A: Z + , tính bazơ của oxit và hiđroxít


tương ứng tăng dần, đồng thời tính axit của chúng giảm
dần.


Kết luận :(SGK)


Tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit biến đổi tuần
hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.


IV. Định Luật Tuần Hồn
Định luật tuần hồn: SGK


“ tính chất của các ngun tố cũng như thành phần và
tính chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ các
nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân ngun tử.”



IV. Củng Cố Dặn Dị
Hoạt động 3: củng cố


<b>Tiết 23</b>


<b>LUYỆN TẬP XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ Ở HAI CHU KỲ LIÊN TIẾP</b>


<i><b>Ngày soạn : 20/09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : /10 / 2012</b></i>


<b>I.</b>

<b>Mục đích, yêu cầu:</b>


– Đưa ra một số bài tập về hai nguyên tố đứng ở hai chu khì liên tiếp. Tìm Z viết cấu hình
và định vị trí của nó trong bảng tuần hồn.


– Viết cấu hình electron của nguyên tử và ion của nó khi biết số hiệu nguyên tử của nguyên
tố đó. Lưu ý với những ngun tử có Z > 20. Viết cấu hình theo mức năng lượng rồi
chuyển về dạng lớp, phân lớp.


<b>II.</b>

<b>Phương pháp</b>:
Đàm thoại, nêu vấn đề.


<b>III.</b>

<b>Tiến trình lên lớp:</b>
 Ổn định lớp.


 Kiểm tra bài cũ: Cho R có cơng thức hợp chất với hiđro là: RH2. Vậy hợp chất oxit cao


nhất của R có thể có là gì?


 Bài mới:



<b>Hoạt động của GV - HS</b> <b>Nội dung</b>


Hoạt động: 1


-GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì
liên tiếp hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ


<b>Bài tập: 1</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

nhỏ) hoặc 18 đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn).
- HD HS lập hệ phương trình và giải.
- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố
phù hợp


Hoạt động: 2


- GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì
liên tiếp hơn nhau 8 hoặc 18 đơn vị.
- HD chọn trường hợp nghiệm đúng.
- HD HS lập hệ phương trình và giải.
- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố
phù hợp


Hoạt động: 3


-GV Hướng dẫn: Khi nhận thêm e , hoặc
cho e thi số e thay đỏi như thế nào?
S + 2e = S



2-16e → <sub> 18e.</sub>


của A và B là 24.


- Xác định các nguyên tố trên và viết cấu hình
electron của chúng.


- Xác định STT, chu kỳ trong BTH.
Đáp án:


- Xác định A, B:
Trường hợp 1:


<i>pB</i>−<i>pA</i>=8


<i>pA</i>+<i>pB</i>=24


¿


{¿ ¿ ¿
¿
ZA = 8: oxi.


ZB = 16: Lưu huỳnh.


Trường hợp 2:
<i>pB</i>−<i>pA</i>=18


<i>pA</i>+<i>pB</i>=24



¿


{¿ ¿ ¿
¿
ZA = 3.


ZB = 21


B là Sc không thoả mãn điều kiện trên.


8 <sub>O : 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>4
.


16 <sub>S:1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4
.
<b>Bài tập: 2</b>.


Hai nguyên tố X, Y ở hai chu kì liên tiếp trong
BTH. Tổng hạt nhân của hai nguyên tố là 32.
Đáp án:


- Trường hợp 1:
<i>pB</i>−<i>pA</i>=8


<i>pA</i>+<i>pB</i>=32


¿


{¿ ¿ ¿
¿


ZX = 12: là Mg


ZY = 20: là Ca. Phù hợp.


- Trường hợp 2:
<i>pB</i>−<i>pA</i>=18


<i>pA</i>+<i>pB</i>=32


¿


{¿ ¿ ¿
¿
ZX = 7: Nitơ.


ZY = 25: Mn. Không phù hợp, không phải 2 chu kì


liên tiếp.
<b>Bài tập 3:</b>


Viết cấu hình elẻcton của S , Fe, S2-<sub>, Fe</sub>3+<sub>. Biết STT </sub>


của S, Fe lần lượt là16 và 26.
Đáp án:


16 <sub>S: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4
..


S2--<sub>: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6



</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

Fe – 3e = Fe3+<sub>.</sub>


26e → 23e


Fe3+<sub>: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>5<sub>.</sub>
<i><b>Bài tập</b></i>


<i><b>Bµi 1: </b></i> Nguyên tố A không phải khí hiếm, nguyên tử của nó có phân lớp e ngoài cùng là 3p.
Nguyên tố B có phân lớp e ngoài cùng là 4s.


a. Trong 2 nguyên tố A, B; nguyên tố nào là kim loại, phi kim?


b. Xđ c.h.e của A, B biết tổng số e ở phân lớp ngoài cùng của 2 nguyên tử A, B bằng 7.


<i><b>Bài 2: </b></i>X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng phân nhóm và hai chu kỳ liên tiếp trong bảng HTTH.


Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử X, Y bằng 30. X, Y là nguyên tố nào?


<i><b>Bài 3: </b></i> Hai nguyên tố A, B thuộc cùng một chu kỳ và hai nhóm liên tiếp trong bảng tuần hồn
tổng số hiệu nguyên tử của A, B là 31. Xác định Z, viết cấu hình e và nêu tính chất cơ bản ca A,
B.


<i><b>Bài 4: </b></i>A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và 2 chu kỳ liên tiếp trong bản tuần hoàn tổng
số p trong 2 hạt nhân nguyên tử là 44 . Viết cấu hình e nguyên tử A, B và các ion mà A, B có thể
tạo thành?


<i><b>Bài 5: </b></i>Khi cho 8,8g mt hn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau và thuộc nhóm


IIIA, tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 6,72lít khí hidro ở đktc. Hai kim loại đó là kim
loại nào?



<i><b>Bµi 6: </b></i>Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B ở hai chu kỳ kế tiếp nhau của nhóm IIA. Lấy 0,88g


X cho hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít (đktc) và dung dịch Y. Cơ
cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m và tên của hai kim loại A, B?


<i>Củng cố, dặn dị:</i>


BTVN: Cấu hình electron:1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>. Đó là cấu hình electron của ngun tử hay ion. Giải </sub>


thích?


<b>Tiết 24</b>


<b>ƠN TẬP: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HỒN CẤU HÌNH ELECTRON</b>


<i><b>Ngày soạn:</b></i> 20/09/12. <i><b>Ngàyday:…../10/2012</b></i>


<b>I. Mục đích, yêu cầu:</b>


- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron.


- HS thấy được các mối liên hệ của cấu hình electron ngồi cùng với tính chất của nguyên tử các
nguyên tố.


- HS vận dụng giải bài tập.
<b>II. Phương pháp </b>:


- Đàm thoại, nêu vấn đề.
<b>III. Tiến trình lên lớp</b>:<b> </b>



 Ổn định lớp.
 Bài mới:


<b>Hoạt động GV - HS</b> <b>Nội dung</b>


Hoạt động 1:


- GV: Cho học sinh nhắc lại cách xác định
số e hóa trị của các nguyên tố nhóm A và
nhóm B


<b>I. Lý thuyết </b>


* Xác định STT nhóm A:


Cấu hình electron hố trị: nsa<sub>np</sub>b<sub>.</sub>


STT nhóm A = a + b.


- Nếu a + b < 4 : kim loại


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

Vd: ZMn = 25: 1s22s22p63s23p63d54s2


Vd: 30

<i>Zn</i>

<sub>: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>10<sub>4s</sub>2


Vd: 26

<i>Fe</i>

<sub>: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>6<sub>4s</sub>2


Hoạt động2:



GV: Cho HS viết cấu hình e , xác định số e
hóa trị, vị trí trong bảng tuần hồn, xác định
kim loại , phi kim, khí hiếm.


Hoạt động 3:


- GV: HD học sinh sử dụng các dữ kiện về
chu kỳ, nhóm để tìm ra các câu trả lời.


- Nếu a + b = 8: khí hiếm.


<i>** Tìm phân nhóm của nguyên tố d:</i>


Cấu hình electron chung: (n – 1)da<sub>ns</sub>b


Từ cấu hình chung, ta xét. Nếu:


 a + b < 8 : số thứ tự phân nhóm phụ nguyên tố này


là: a+b


Vd: ZMn = 25: 1s22s22p63s23p63d54s2.


Thuộc chu kỳ 4, nhóm VII B.


 a + b > 10: STT nhóm phụ nguyên tố này a+b -10


Vd: 30

<i>Zn</i>

<sub>: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>10<sub>4s</sub>2<sub>.</sub>


Thuộc chu kỳ 4, phân nhóm IIB.



 8 ¿ a + b ¿ 10 : Thuộc nhóm phụ nhóm VIII B.


Vd: 26

<i>Fe</i>

<sub>: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>6<sub>4s</sub>2<sub>.</sub>


Thuộc chu kỳ4, phân nhóm VIIIB.


*** Khi viết cấu hình electron của một số nguyên tố d:
- Nếu b = 2, a = 9 thì đổi: b = 1, a = 10.


- Nếu b = 2, a = 4 thì đổi: b = 1, a = 5.


<b>II. Bài tập: </b>


<b>Câu1)</b> Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 14, 18, 24, 29.
a) Viết cấu hình electron.


b) Xác định chu kì, nhóm. Giải thích?
c) Đó là những ngun tố gì?


d) Các ngun tố nhóm A, nguyên tố nào là kim loại, phi kim,
khí hiếm. Giải thích?


Đáp án:


Z = 14: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>2
.


- Chu kì 3: có 3 lớp electron.



- Nhóm IV A : có 4 electron hố trị ở phân lớp s và p.
- Là nguyên tố p.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

Hoạt động 4:


GV- Cho đề bài, hướng dẫn cho HS giải.
HD HS lập hệ PT và sử dụng công thức
thục nghiệm đối với các ngun tố có
Z<83.


Giải tìm N, Z suy ra nghiệm đúng.
- Khuyến khích HS khá lên bảng.


HS biện luận chọn những đáp số thích hợp.


<b>Câu 2) </b>Một ngun tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần
hồn các ngun tố hố học. Hỏi:


a) Ngun tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp
electron ngoài cùng?


b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron thứ mấy?
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố trên.
Đáp án:


a) Nguyên tử của nguyên tố có 6e ở lớp ngồi cùng.
b) Cấu hình electron ngồi cùng nằm ở lớp thứ 3.
c) Cấu hình e: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>4<sub>.</sub>


<b>Câu 3)</b> Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một


nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử
( thành phần hạt nhân, các lớp electron) của nguyên tố đó.
Đáp án:


N + Z + E = 28.


N + 2Z = 28 ⇒ <sub> N = 28 – 2z.</sub>


Với Z < 28 được áp dụng bất đẳng thức:1,5Z > N > Z.
1,5Z > 28 – 2Z > Z ⇒ <sub> 8 </sub> ¿ <sub> Z </sub> ¿ <sub> 9,3.</sub>


Z có thể lấy nghiệm là 8 và 9.
Chọn Z = 9 (ở nhóm VIIA)
Hoặc:


Z 8 9


N 12 10


A 20 19


kết luậ Loại F
Z = 9 có cấu hình e: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>5<sub>.</sub>


Ngun tố thuộc nhóm VIIA thoả mãn dữ kiện đề bài: 9 <sub>F</sub>


2
7


.


<b>Bài tập trắc nghiệm</b>


<b>Câu 1 </b>. Dãy gồm các ion X+<sub>, Y</sub>- <sub>và ngun tử Z đều có cấu hình electron 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub> là:</sub>


A. K+<sub>, Cl</sub>-<sub>, Ar.</sub> <sub>B. Na</sub>+<sub>, F</sub>-<sub>, Ne</sub> <sub>C. Na</sub>+<sub>, Cl</sub>-<sub>, Ar.</sub> <sub>D. Li</sub>+<sub>, F</sub>-<sub>, Ne.</sub>
<b>Câu 2</b>. Anion X-<sub> và cation Y</sub>2+ <sub>đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>. Vị trí</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).


B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).


C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).


D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20,
chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).


<b>Câu 3</b>. Cấu hình electron của ion X2+


là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hồn các ngun tố


hố học, ngun tố X thuộc.


A. chu kì 3, nhóm VIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIB


C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 4, nhóm VIIIA.


<b>Câu 4 </b>. Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các


nguyên tố tăng dần theo thứ tự.


A. R < M < X < Y. B. M < X < R < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < Y <
R.


<b>Câu 5</b>. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ


trái sang phải là


A. F, Li, O, Na. B. F, Na, O, Li. C. Li, Na, O, F. D. F, O,
Li, Na.


<b>Câu 6</b>. Cơng thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà


R có hố trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là


A. As. B. S. C. N. D. P.


<b>Câu 7</b>. Nguyên tử của ngun tố X có cấu hình electron lớp ngồi cùng là ns2<sub>np</sub>4<sub>. Trong hợp </sub>


chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của
nguyên tố X trong oxit cao nhất là


A. 40,00%. B. 50,00%. C. 27,27%. D. 60,00%.


<i><b>Củng cố, dặn dò:</b></i>


- HS nắm vững kiến thức cơ bản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<i><b>Tiết 25 : Bài 13</b></i> <b>Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN</b>


<b>CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC</b>


<i><b>Ngày soạn : 25/09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : / 10 / 2012</b></i>


I.CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG
* Kiến thức


* Hiểu được :


- Mối quan hệ giữa các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử, giữa vị trí
với tính chất cơ bản của nguyên tố.


- Mối quan hệ giữa tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.
Kĩ năng:


Từ vị trí (ơ ngun tố) trong bảng tuần hồn các nguyên tố, suy ra.
- cấu hình electron nguyên tử.


- tính chất cơ bản của đơn chất và hợp chất ngun tố đó.


- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận.
II. Chuẩn Bị


GV: các bảng tổng kếtvề tính chất hóa học của các oxit, hiđroxit, hợp chất với H ở khổ
giấy lớn.


HS: ơn lại cách viết cấu hình electron, cấu tạo bảng tuần hồn, các qui luật biến đổi tính
chất của các đơn chất và hợp chất trong BTH.


*. Kiểm Tra Bài Cũ: kết hợp với làm bài tập.


III. Tiến Trình Giảng Dạy


Sử dụng hìn thức học theo nhóm, làm bài tập vào giấy rồi trao đổi chấm bài cho nhau dưới
sự hướng dẫn của GV.


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


Từ vị trí của nguyên tố trong BTH có thể biết gì
về cấu tạo ngun tử của ngun tố đó?


* Hoạt động 1:


GV cho ví dụ u cầu HS trả lời, sau đó GV
kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS.


Biết nguyên tố có số thứ tự là 19, thuộc chu kì 4
nhóm IA.


Biết cấu hình e ngun tử của một nguyên tố là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4


Biết ngun tố X thuộc chu kì 3, nhóm VI của
BTH.


I. Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo


1. Biết vị trí của ngun tố trong BTH có thể
suy ra cấu tạo ngun tử của ngun tố đó.
Vị trí – cấu tạo nguyên tử



- STT của nguyên tố - số P, số E
- STT của chu kì  - số lớp E


- STT của nhóm A – Số E lớp ngồi cùng.
A. Thí dụ 1:


 Ngun tử của ngun tố đó có 19p, 19e.
 Có 4 lớp E(vì STT lớp = STT của chu kì).
 Có 1 e lớp ngồi cùng (vì số e lớp ngồi


cùng bằng STT của nhóm A). Đó là ngun
tố K.


B. Thí dụ 2:


 Tổng số e là 16


 O thứ 16 (vì có 16 e, 16p, số đơn vị điện


tích hạt nhân bằng STT của ngun tố)


 Thuộc chu kì 3 (vì có 3 chu kì)


 Thuộc nhóm VIA vì có 6e ở lớp ngồi


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

Ngun tố R có số khối bằng 55, nằm ở ô thứ 25
trong BTH.


GV yêu cầu HS làm bài tập tương tự, GV theo
dõi và bổ sung.



Hoạt động 2


GV yêu cầu HS làm bài tập GV theo dõi, bổ
sung.


Hoạt động 3 :


GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và kiểm tra để
đánh giá nhận thức củaHS: từ vị trí của ngun
tố trong BTH có thể biết được những tính chất
gì của ngun tố đó?


Cho các nguyên tố Mg (Z = 12), Na(Z = 11) Al
(Z = 13). Hãy cho biết các nguyên tố đó là kim
loại, phi kim hay khí hiếm? Viết cơng thức cao
nhất và hợp chất hiđro của cá ngun tố đó.


C. Thí dụ 3


* Viết cấu hình e nguyên tử của X.


* Cho biết điện tích hạt nhân là bằng bao
nhiêu?


D. Thí dụ4


 Hãy viết cấu hình e ngun tử của nguyên


tố R.



 Xác định số p, số n của nguyên tố R.


2. Biết cấu tạo nguyên tử của một ngun tố
suy ra vị trí của ngun tố đó trong BTH.
A. Thí dụ 1


Ngun tố M có cấu hình e nguyên tử 1s2
2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. hãy xác định vị trí
trong BTH.


B. Thí dụ 2 : electron cuối cùng của một
nguyên tố được viết là 3p3 . xác định vị trí
của nguyên tố trong BTH.


II. Quan hệ giữa vị trí vàtính chất


biết vị trí của ngun tố trong BTH có thể
suy ra những tính chất hóa học cơ bản của
nó.


 Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA


(trừ b) có tính kim loại.


 Các ngun tố ở nhóm VA,VIA, VIIA


(trừ bi và PO) có tính phi kim.


 Hóa trị cao nhất đối với ôxi, đối với hidro.


 Viết được công thức oxit cao nhất.


 Viết được công thức hợp chất khí với


hiđro.


 Oxit và hiđroxit có tính axit hay bazơ.


Thí dụ 1: ngun tố s ở ơ thứ 16 nhóm VIA,
chu kì 3.


 S là phi kim.


 Hóa trị cao nhất với O là 6.
 Công thức oxit cao nhất là SO3
 Hóa trị với Hiđro là 2


 Cơng thức hợp chất khí với Hiđro là H2S
 SO3 là oxit axit, H2SO4 là axit mạnh.


Thí dụ 2 :
Trả lời:


Viết cấu hình electron nguyên tử của các
nguyên tố từ đó xác định vị trí của chúng
trong BTH.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

Cho các nguyên tố Cl (Z = 17), F (Z= 9), Br (Z
= 35).



Hãy cho biết đó là kim loại, phi kim hay khí
hiếm? Viết cơng thức hợp chất với hiđro của các
ngun tố đó?


So sánh tính chất hỗn hợp của P (Z = 15) với Si
(Z = 14) và S (Z = 16), với N (Z = 7) và As (Z =
33).


Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính
kim loại tăng dần : Ca (Z = 20), Mg (Z = 12),
Be (Z = 4), B (Z = 5), C (Z = 6) và N (Z = 7).
Viết công thức oxit cao nhất của các ngun tố
trên. Cho biết oxit nào có tính axit mạnh nhất?
Oxit nào có tính bazơ mạnh nhất?


* Hoạt động 4 :


GV hướng dẫn HS làm thí dụ trong SGK.


Yêu cầu HS làm bài tập sau để củng cố kiến
thức.


Hướng dẫn bài tập trong SGK:


- Muốn so sánh tính chất của nguyên tố với các
nguyên tố lân cận cần xác định vị trí của các
ngun tố trong BTH, sau đó áp dụng quy luật
biến đổi tính chất các nguyên tố để so sánh.
- BTVN : 1 – 9 (SGK); 2.23 – 2.25 (SBT).



 Cả ba nguyên tố đó đều là kimloại vì có 1,


2, 3 e lớp ngồi cùng.


 Cơng thức oxit cao nhất : Na2O; MgO;


Al2O3.


 công thức hợp chất hiđroxit : NaOH;


Mg(OH)2 ; Al(OH)3
Thí dụ 3:


Trả lời : sau khi viết cấu hình e nguyên tử
của các nguyên tố nhận thấy chúng là các
nguyên tố thuộc cùng nhóm VIIA. Đó là
những phi kim.


Công thức với hợp chất H là: HCl, HBr, HF.
III. So Sánh Tính Chất Hóa Học Của Một
Ngun Tố Với Các Nguyên Tố Lân Cận.
Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các
ngun tố trong BTH có thể so sánh tín chất
hỗn hợp của một nguyên tố với các nguyên
tố lân cận.


Thí dụ 1: trả lời


Các nguyên tố Si, P, S thuộc cùng một chu
kì. Nếu xếp theo thứ tự điện tích hạt nhân


tăng dần ta được dãy Si, P, S. trong một chu
kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì tính
phi kim tăng dần, vậy P có tính phi kim
mạnh hơn Si nhưng yếu hơn S.


Trong nhóm VA theo chiều điện tích hạt
nhân tăng dần, ta có dãy N, P, As. Tính phi
kim giảm dần. P có tính phi kim kém hơn N
và mạnh hơn As.


Vậy P có tính phi kim kém hơn N và S,
hiđroxit của nó H3PO4 có tính axit yếu hơn
HNO3 và H2SO4.


Thí dụ 2:


Trả lời : Sau khi viết cấu hình e nguyên tử
của các nguyên tố nhận thấy Ca, Mg và Be
là những nguyên tố thuộc nhóm IIA. Đó là
những kim loại. Còn Be, B, C, N là những
nguyên tố thuộc chu kì 2.


Vậy tính kim loại :


N < C < B < Be < Mg < Ca


Công thức cao nhất CaO, MgO, BeO, B2O3,
CO2, N2O3


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<i><b>Tiết 26 : Bài 14 </b></i> : <b> LUYỆN TẬP CHƯƠNG II (tiêt:01)</b>



<i><b>Ngày soạn : 30/09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : /10 / 2012</b></i>


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
*. Củng cố kiến thức:


 Cấu tạo bảng tuần hồn.


 Qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chất của chúng trong BTH (bán


kính ngun tử, năng lượng ion hóa thứ nhất, độ âm điện, tính kim loại – phi kim, tính axit –
bazơ của các oxit và hiđroxit).


 Ý nghĩa của bảng tuần hoàn.


II. CHUẨN BỊ


Hệ thống câu hỏi và bài tập.
KIỂM TRA BÀI CŨ


Kết hợp với luyện tập
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY


<i><b>tg</b></i> <b><sub>Hoạt động của GV</sub></b> <b><sub>Hoạt động của HS</sub></b>


* Hoạt động 1:


Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi :
- BTH xây dựng trên nguyên tắc nào ?



- BTH có cấu tạo ntn? Bao nhiêu chu kì? Bao
nhiêu nhóm?


- nêu đặc điểm cấu tạo nguyên tử của các nguyên
tố trong một chu kì , một nhóm?


* Họat động 2:


Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi:


- theo chiều tăng của điện tích hạt nhân những
tính chất nào biến đổi tuần hồn?


- Hãy phát biểu và giải thích qui luật biến đổi :
Bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, độ âm
điện, tính kim loại – phi kim, tính axit – bazơ,
hóa trị cao nhất củanguyên tố với oxi, và hóa trị
với hiđro?


Hoạt động 3:


- Nêu nội dung của định luật tuần hoàn.
GV: HDHS vận dụng kiến thức để :


 Từ vị trí suy ra cấu tạo ngun tử và tính chất


hóa học của ngun tố.


 Từ cấu tạo của nguyên tử suy ra vị trí của



nguyên tố.


A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Cấu tạo BTH các nguyên tố hóa học


2. Những tính chất biến đổi tuần hồn theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân.


3. Định luật tuần hồn. Vận dụng ý nghĩa
của bảng tuần hoàn.


B. Bài Tập


1. Dạng BT kiểm tra các khái niệm
Bài 1:


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

 So sánh tính chất của nguyên tố với một


nguyên tố lân cận.
* Hoạt động 4:


GV lựa chọn bài tập để HS luyện tập.
Điền vào chỗ trống những chỗ còn thiếu.


* Năng lượng ion hóa là năng lượng ……… để
tách……… ở trạng thái cơ bản ra khỏi………,
biến nguyên tử thành…………


* Độ âm điện đặc trưng ……… của ……… trong
…… hút………… về phía nó.



Bài 1: Viết công thức oxit cao nhất của các
nguyên tố chu kì 3. Hợp chất nào có tính axit
mạnh nhất? Hợp chất nào có tính bazơ mạnh
nhất?


Bài 2: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA
của bảng tuần hồn.


a. Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X.
b. Nguyên tố X ở ô thứ bao nhiêu trong bảng hệ
thống tuần hoàn ?


c. Cho biết tính chất hóa học cơ bản của X? Viết
công thức oxit cao nhất, công thức hợp chất với
H của nguyên tố X.


* Năng lượng ion hóa là năng lượng tối
thiểu cần thiết để tách 1 electron ra khỏi
nguyên tử, biến nguyên tử thành ion
dương.


* Độ âm điện đặc trưng cho khả năng của
trong phân tử hút electron về phía nó.
Bài 2 : Hãy chỉ ra điều sai. Trả lời : câu d
sai.


a. tính kim loại được đặc trưng bằng khả
năng nguyên tử của nguyên tố đó dễ
nhường e để trở thành ion dương.



b. Nguyên tử của nguyên tố càng dễ nhận e
thì tính phi kim của ngun tố càng mạnh.
c. Tính phi kim được đặc trưng bằng khả
năng nguyên tử của nguyên tố dễ nhận e để
trở thành ion âm.


d. Nguyên tử của nguyên tố càng dễ trở
thành ion dương thì ngun tố đó có tính
phi kim càng mạnh.


IV. CỦNG CỐ DẶN DÒ


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<i><b>Tiết 27 : Bài 14 </b></i>: <b>LUYỆN TẬP CHƯƠNG II (tiêt:02)</b>


<i><b>Ngày soạn : /09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : / / 2012</b></i>


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC


*. Rèn luyện kỹ năng :Vận dụng ý nghĩa của BTH để làm bài tập về mối quan hệ giữa vị trí, cấu
tạo nguyên tử và tính chất của đơn chất và hợp chất.


II. CHUẨN BỊ


Hệ thống câu hỏi và bài tập.
KIỂM TRA BÀI CŨ


Kết hợp với luyện tập
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY



<i><b>tg</b></i> <b><sub>Hoạt động của GV</sub></b> <b><sub>Hoạt động của HS</sub></b>


Hoạt động 1:


1: Viết công thức oxit cao nhất của các
nguyên tố chu kì 3. Hợp chất nào có tính
axit mạnh nhất? Hợp chất nào có tính
bazơ mạnh nhất?


2: Ngun tố X thuộc chu kì 3, nhóm
VIIA của bảng tuần hồn.


a. Viết cấu hình e ngun tử của ngun
tố X.


b. Nguyên tố X ở ô thứ bao nhiêu trong
bảng hệ thống tuần hồn ?


c. Cho biết tính chất hóa học cơ bản của
X? Viết công thức oxit cao nhất, công
thức hợp chất với H của nguyên tố X.
3:Nguyên tố A nằm ở ô thứ 26 trong
bảng THTH


a. Viết cấu hình của nguyên tố A.
b. A thuộc chu kì nào? Nhóm nào?
c. Viết cấu hình e của A2+, A3+
Hoạt động 2:


GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức


trọng tâm đã luyện tập và các kết luận.


A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
B. BÀI TẬP


1. Dạng BT kiểm tra các khái niệm


2. Dạng BT về sự biến đổi tuần hồn tính chất các
đơn chất và hợp chất.


Bài 3: Mệnh đề nào sau đây đúng ? a, c, d.


a. Độ âm điện của nguyên tố đặc trưng cho khả năng
hút e của nguyên tử đó trong phân tử.


b. Độ âm điện và tính phi kim của một nguyên tử
biến thiên tỉ lệ thuận với điện tích hạt nhân nguyên
tử.


c. Độ âm điện và tính phi kim biến đổi tuần hồn
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nuyên tử.
d. Nguyên tử của một nguyên tố có độ âm điện càng
lớn, tính phi kim của nó càng lớn.


Bài 4


Trong BTH nghững tính chất nào biến đổi tuần
hoàn ? a, b, d, e g, h.


a) Bán kính nguyên tử


b) Tính kim loại – phi kim.
c) Số lớp e


d) Độ âm điện


e) Số e lớp ngồi cùng


f) Điện tích hạt nhân ngun tử.


g) Hóa trị cao nhất của nguyên tố đối với oxi.
h) tính axit – bazơ cùa các oxit và hiđroxit
Trả lời :


 Công thức oxit cao nhất : NA2O, MgO, Al2O3,


SiO2, P2O5, Cl2O7.


 Na2O là oxit có tính bazơ mạnh nhất.
 Cl2O7 là oxit có tính axit mạnh nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

tuần hoàn
Trả lời:


c. X là phi kim mạnh, oxit cao nhất X2O7; hợp chất
với hiđro là HX.


Bài 5: X và Y là hai nguyên tố mà nguyên tử của
chúng cùng nhóm A có lớp e ngồi cùng được viết
tương ứng là: 3s1 và 4s1.



a. Viết cấu hình đầy đủ của Xvà Y.


b. Xác định hiệu nguyên tử của X và Y. tìm trong
BTH xem đó là những nguyên tố nào?


c. Khi cho 6,2 g hỗn hợp Xvà Y vào nước, thu được
2, 24l khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính thành phần %
khối lượng mỗi nguyên tố trong hỗn hợp dầu.


IV. CỦNG CỐ DẶN DÒ


Bài tập về nhà 1 – 11 (61, 62 – SGK); 2.26 – 2.32 (SBT).
Hướng dẫn giải bài tập SGK.


<i><b>Tiết 28 : Bài 15 </b></i> Bài Thực Hành Số 1


MỘT SỐ THAO TÁC THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM HĨA HỌC
SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA NGUN TỐ TRONG CHU KÌ, NHÓM.


<i><b>Ngày soạn : /09/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : / / 2012</b></i>


I. Chuẩn Bị Kiến Thức Và Kỹ Năng
* Kiến thức


- Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm.


- Rèn một số thao tác thực hành thí nghiệm: lấy hóa chất, trộn hóa chất, đun nóng hóa chất,
sử dụng một số dụng cụ hóa học thơng thường.


- Sự biến đổi tính chất ngun tố trong nhóm: phản ứng giữa Na, K với nước.


- Sự biến đổi tính chất ngun tố trong chu kì: phản ứng giữa Na, Mg với nước.
* Kĩ năng


- Sử dụng dụng cụ và hóa chất tiến hành an tồn, thành cơng các thí nghiệm trên.
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học.


- Viết tường trình thí nghiệm.
II. Chuẩn Bị


1. dụng cụ thí nghiệm
- Ống nghiệm : 2
-Ống hút nhỏ giọt: 2
- Kẹp đốt hóa chất : 1
- Phễu thủy tinh :1
- Thìa xúc hóa chất: 1
- Kẹp ống nghiệm : 1
- Giá ống nghiệm :1
- Đèn cồn : 1


Lọ thủy tinh 100ml :1


2. hóa chất
- Natri
- Muối ăn


- Dung dịch phenolphtalein
- Kali


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

III. NỘI DUNG THỰC HÀNH



Chia HS trong lớp ra thành từng nhóm nhỏ để tiến hành thí nghiệm


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1. Một số thao tác thực hành thí nghiệm
hóa học.


Khi mở nút lọ lấy hóa chất phải đặt ngửa
nút trên bàn để đảm bảo độ tinh khiết
của hóa chất và tránh hóa chất dây ra
bàn tay.


Hoạt động 1:
a. Lấy hóa chất


- Rót hóa chất phải dùng phễu.


- lấy hóa chất phải dùng ống hút nhỏ
giọt, phải dùng kẹp gỗ để kẹp ống
nghiệm tránh hóa chất dây ra tay.


- Lấy hóa chất cần phải dùng thìa xúc
hoặc kẹp, khơng dùng tay.


Hoạt động 2:


b. Trộn các hóa chất


- Trộn hoặc hịa tan hóa chất trong cốc
phải dùng đũa thủy tinh.



- Trộn hoặc hịa tan hóa chất trong ống
nghiệm phải cầm miệng ống bằng các
ngón tay trỏ, cái và giữa bàn tay. Để ống
hơi nghiêng và lắc bằng cách đập phần
dưới của ống nghiệm vào ngón tay trỏ
hoặc lịng bàn tay bên kia cho đến khi
hóa chất được trộn đều. Không dùng
ngón tay bịt miệng ống nghiệm và lắc vì
như vậy sẽ làm hóa chất dây ra tay. Nếu
lượng hóa chất quá ½ ống nghiệm thì
phải dùng đũa thủy tinh.


Hoạt động 3:


c. Đun nóng hóa chất.
Lưu ý HS:


- Để ống nghiệm ở tư thế hơi nghiêng,
hướng miệng ống về chỗ khơng có
người.


- Đáy ống nghiệm đặt ở chỗ nóng nhất
của ngọn lửa đèn cồn (vị trí 1/3 chiều
cao ngọn lửa tính từ trên xuống).


- Sau khi nước sôi, tắt ngọn lửa đèn cồn
bằng cách đậy nắp đèn cồn.


Nếu :



- Đun hóa chất lỏng trong cốc thủy tinh


1. Một số thao tác thực hành thí nghiệm hóa học.


a. Lấy hóa chất


- Dùng phễu thủy tinh rót vào lọ thỷu tinh 100ml
khoảng 30 ml nước.


Dùng ống hút nhỏ giọt lấy nước từ lọ cho vào ống
nghiệm dặt ống nghiệm trên giá.


- Dùng thìa xúc vài hạt muối ăn rồi cho vào một ống
nghiệm đặt trên giá.


b. Trộn hóa chất:


- Dùng thìa xúc vài hạt muối ăn rồi cho vào ống
nghiệm đặt trên giá.


- Sau đó rót tiếp vào ống nghiệm một lượng nước để
được ¼ chiều cao ống nghiệm. Rồi hòa tan muối ăn
như hướng dẫn.


c. Đun nóng hóa chất:


- Dùng kẹp để kẹp ống nghiệm và rót vào đó một
lượng nước để đạt ¼ chiều cao của ống.



</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

phải dùng lưới thép, khơng cúi mặt gần
miệng cốc đang đun nóng.


- Đun hóa chất rắn trong ống nghiệm thì
cặp ống nghiệm ở tư thế nằm ngang,
miệng ống hơi chúc xuống để để phịng
hơi nước từ hóa chất thốt ra đọng lại và
chảy ngược xuống đáy ống nghiệm đang
nóng làm vỡ ống.


- Đặt chỗ cần đun nóng vào điểm nóng
nhất (1/3 chiều cao ngọn lửa tính từ trên
xuống) của ngọn lửa đèn cồn.


Hoạt động 4:


d. Sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
thông thường:


- Dùng cặp gỗ cặp ống nghiệm:


Nắm chắc nhánh dài của cặp, đặt ngón
tay cái lên nhánh ngắn. Khơng dùng cả
bàn tay nắm hai nhánh của cặp.


- Dùng đèn cồn:


Châm đèn cồn bằng que đóm, khơng
nghiêng đèn để châm trực tiếp từ đèn
cồn khác. Khi tắt đèn cồn không thổi mà


phải dùng chụp.


- Đọc mực chất lỏng.


Cần để tầm mắt ngang với đáy vòm
khum của mực chất lỏng.


2. Thực hành về sự biến đổi tính chất
của các nguyên tố trong chu kì và nhóm:
a. Sự biến đổi tính chất của các nguyên
tố trong nhóm.


Hoạt động 5:
GV lưu ý HS


- Mẩu Na hay K chỉ lấy bằng hạt đậu
xanh và được bảo quản trong dầu hỏa.
- Phải dùng kẹp để lấy Na và K không
cầm tay để tránh bị bỏng.


- Khi tiến hành thí nghiệm úp phễu thủy
tinh lên miệng cốc.


GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng
và so sánh.


- Khi cho Na vào cốc 1: Na nóng chảy
thành giọt tròn và sáng. Chuyển động
lung tung trên mặt nước rồi biến mất, có
khí H2 bay ra. Nước chuyển sang màu


hồng do tạo thành dung dịch kiềm
NaOH.


d. Sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm thơng thường.
a) Dùng cặp gỗ cặp ống nghiệm.


b) Châm và tắt đèn cồn.


c) Đọc mực chất lỏng trong dụng cụ đo, đong chất
lỏng.


2. Thực hành về sự biến đổi tính chất của các ngun
tố trong chu kì và nhóm.


a. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong
nhóm:


- Lấy vào 2 cốc thủy tinh, mỗi cốc chừng 60ml nước.
Nhỏ vào mỗi cốc vài giọt dung dịch phenolphtalien
và khuấy đều.


- Cho vào cốc thứ nhất mẩu nhỏ Na, cốc thứ hai cho
một mẩu K cùng kích thước.


HS quan sát, ghi lại hiện tượng nhận xét và kết luận
về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong
nhóm.


b. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu
kì:



</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

- Khi cho K vào cốc 2; K phản ứng
mãnh liệt hơn đến nỗi khí H2 sinh ra bị
đốt cháy, nước nhanh chóng chuyển
thành màu hồng do tạo thành dung dịch
kiềm mạnh KOH.


b. Sự biến đổi tính chất của các nguyên
tố trong chu kì:


Hoạt động 6:


GV hướng dẫn HS nhận xét :


- Na tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ
thường tạo thành dung dịch kiềm NaOH.
- Mg tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ
cao tạo thành dung dịch Mg(OH)2.


thường( như phần a).


- cho mẩu Mg vào cốc thứ 2 có phenolphtalein. Quan
sát hiện tượng , đun nóng dần nước trong cốc. Quan
sát hiện tượng và cho nhận xét.


Hoạt động 7:


IV. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH


1. Họ và tên HS :……… lớp:


………


2. Tên bài thực hành :


………


TT Tên TN Cách tiến hành


TN


Hiện tượng
quan sát được


Giải thích kết quả TN


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×