Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

Đánh giá tình hình sản xuất cây rau cải thảo tại trang trại ông yoshio kawakami, làng kawakami, huyện minamisaku, tỉnh nagano, nhật bản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.77 MB, 61 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VI VĂN TRƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY RAU CẢI THẢO TẠI
TRANG TRẠI ÔNG YOSHIO KAWAKAMI, LÀNG KAWAKAMI,
HUYỆN MINAMISAKU, TỈNH NAGANO, NHẬT BẢN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Ngành

: Khoa học cây trồng

Khoa

: Nơng học

Khóa học

: 2016 – 2020

Thái Nguyên, năm 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VI VĂN TRƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY RAU CẢI THẢO TẠI
TRANG TRẠI ÔNG YOSHIO KAWAKAMI, LÀNG KAWAKAMI,
HUYỆN MINAMISAKU, TỈNH NAGANO, NHẬT BẢN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Ngành

: Khoa học cây trồng

Lớp

: K48 - Trồng trọt - N02

Khoa

: Nơng học

Khóa học

: 2016 – 2020


Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Quỳnh

Thái Nguyên, năm 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả điều tra trong đề tài nghiên
cứu khoa học này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ
cho một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã
được cảm ơn. Các thơng tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này đã được ghi
rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, Tháng 8 năm 2020
Sinh viên

Vi Văn Trường


ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một phần vô cùng quan trọng trong khung
chương trình đào tạo của tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại
học Nơng Lâm Thái Ngun nói riêng. Q trình thực tập tốt nghiệp giúp cho
sinh viên thực hành được những kiến thức lý thuyết đã học và những kỹ năng
sau những giờ thực hành, giúp cho sinh viên làm quen với thực tiễn sản xuất,
nhằm nâng cao chuyên môn để khi ra trường trở thành một kỹ sư nơng nghiệp
có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, được sự nhất trí của Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Nông học, và cô giáo ThS.
Nguyễn Thị Quỳnh em đã thực hiện đề tài tốt nghiệp với tên đề tài: “Đánh
giá tình hình sản xuất cây rau cải thảo tại trang trại ông Yoshio Kawakami,
Làng Kawakami, Huyện Minamisaku, Tỉnh Nagano, Nhật Bản”. Trong
suốt q trình thực tập để hồn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng
và nỗ lực của bản thân, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, quan tâm từ thầy
cơ và bạn bè. Có được kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự
chỉ bảo giúp đỡ tận tình của cơ giáo Nguyễn Thị Quỳnh và cùng các thầy cô
giáo trong Khoa Nơng học đã giúp em hồn thành đề tài tốt nghiệp này. Em
xin chân thành cảm ơn ông yoshio kawakami và gia đình đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn, giúp đỡ em về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình thực hiện
đề tài tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, do điều kiện thời gian và năng lực
bản thân cịn nhiều hạn chế nên khơng thể tránh khỏi những sai sót, khiếm
khuyết. Vì vậy em kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các
bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, Tháng 8 năm 2020
Sinh viên
Vi Văn Trường


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vii
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu...................................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Đặc điểm và yêu cầu sinh thái, dinh dưỡng của cây cải thảo .................... 3
2.1.1. Nguồn gốc và phân loại cây cải thảo ...................................................... 3
2.1.2. Đặc điểm hình thái cây cải thảo .............................................................. 4
2.1.3. Yêu cầu sinh thái cây cải thảo ................................................................. 6
2.1.4. Sự phân bố của cây Cải thảo ................................................................... 7
2.1.5. Giá trị dinh dưỡng cây Cải thảo .............................................................. 7
2.1.6. Giá trị kinh tế cây Cải thảo ..................................................................... 9
2.2. Mô tả cơng việc tại trang trại ..................................................................... 9
2.2.1. Mơ tả tóm tắt công việc tại trang trại ...................................................... 9
2.2.2. Nội dung cơng việc tại trang trại........................................................... 10
2.3. Tình hình sản xuất rau trong nước và thế giới ......................................... 18
2.3.1. Tình hình sản xuất rau cải thảo tại Việt Nam ....................................... 18
2.3.2. Tình hình sản xuất cải thảo trên thế giới............................................... 21
2.3.3. Tình sản xuất rau cải thảo tại Nhật Bản ................................................ 22
Phần 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN......................... 26
3.1. Địa điểm, thời gian thực tập ..................................................................... 26
3.2. Nội dung thực hiện ................................................................................... 26
3.3. Phương pháp thực hiện............................................................................. 26


iv

3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................... 26
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 26
3.4. Những công việc cụ thể tại trang trại thực tập ......................................... 27

Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 28
4.1. Điều kiện sản xuất của trang trại.............................................................. 28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của làng Kawakami ....................... 28
4.1.2. Điều kiện sản xuất rau của trang trại..................................................... 31
4.2. Kết quả đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụ cải thảo tại trang trại ông
Yoshio Kawakami ........................................................................................... 32
4.2.1. Hiện trạng sản xuất cải thảo tại trang trại ............................................. 32
4.2.2. Tình hình tiêu thụ cải thảo tại trang trại ................................................ 34
4.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ cải thảo tại
trang trại. ......................................................................................................... 35
4.3.1. Những thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ cải thảo tại trang trại. ....... 35
4.3.2. Những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ cải thảo tại trang trại. ....... 36
4.3.3. Định hướng áp dụng những khoa học kỹ thuật vào sản xuất ở trang trại. .. 36
4.4. Những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đã tiếp thu được trong quá trình
thực tập tại trang trại. ...................................................................................... 37
4.5. Bài học kinh nghiệm từ quá trình sản xuất tại trang trại.......................... 38
4.6. Bài học rút ra từ quá trình đi thực tập tại trang trại. ................................ 40
4.6.1. Điểm mạnh của bản thân. ...................................................................... 42
4.6.2. Điểm yếu của bản thân. ......................................................................... 42
4.6.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực tập tốt nghiệp của sinh viên tại
trang trại .......................................................................................................... 42
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 47


v

DANH MỤC CÁC BẢNG


Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g cải thảo .................................... 8
Bảng 2.2. Mơ tả tóm tắt công việc tại trang trại ............................................... 9
Bảng 2.3. Quy chuẩn an toàn và thời gian phun thuốc ............................... 15
Bảng 2.4. Công dụng của một số loại thuốc trong nông nghiệp ............... 15
Bảng 2.5. Thời gian xuất rau theo mùa ........................................................... 17
Bảng 2.6. Tình hình sản xuất rau cải thảo ở Việt Nam ................................... 20
từ năm 2016 đến năm 2018 ............................................................................. 20
Bảng 2.7. Tình hình sản xuất rau cải thảo trên thế giới .................................. 21
từ năm 2016 đến năm 2018 ............................................................................. 21
Bảng 2.9. Tình hình sản xuất rau cải thảo ở Nhật Bản ................................... 25
từ năm 2016 đến năm 2018 ............................................................................. 25
Bảng 4.1. Số lượng máy móc nơng nghiệp của trang trại............................... 32
Yoshio Kawakami ........................................................................................... 32
Bảng 4.2. Tình hình sản xuất rau cải thảo tại trang trại ông Yoshio Kawakami
trong 3 năm gần đây từ 2017 đến 2019 ........................................................... 32
Bảng 4.3. Cơ cấu giống cây cải thảo tại trang trại .......................................... 33
ơng Yoshio Kawakami trong năm 2019 ......................................................... 33
Bảng 4.4. Tình hình tiêu thụ cải thảo tại trang trại ......................................... 34
Yoshio Kawakami trong 3 năm từ năm 2017 đến 2019 ................................. 34


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH

(Hình 1: Gieo hạt giống cải thảo)

............................................................. 12


(Hình 2: Tạo luống và dải maruchi) ............................................................. 12
(Hình 3: Trồng rau cải thảo) ........................................................................ 13
(Hình 4: Đục lỗ trồng cải thảo) .................................................................... 13
(Hình 5: Bón phân sau trồng 15 ngày) ........................................................ 16
(Hình 6: Máy phun thuốc) ............................................................................. 16
(Hình 7: Thu hoạch rau) .................................................................................. 17
( Hình 8: Dọn lá rau vụ trước) ........................................................................ 18
(Hình 9: Trồng rau vụ 2) ................................................................................. 18


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Maruchi

Nghĩa của từ viết tắt
Bạt Nilong Maruchi

ALIC

Agricultural and Livestock

STT

corporatio
Số
thứ tự

JA


Hiệp hội nông nghiệp

HTX

Hợp tác xã

THCS

Trung học cơ sở

UBND

Ủy ban nhân dân

CN-TTCN

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là một món ăn khơng thể thiếu trong mỗi bữa ăn hàng ngày của
chúng ta. Rau cung cấp cho cơ thể những chất quan trọng như protein, lipit,
chất xơ, vitamin, muối khống, acid hữu cơ, chất thơm. Các loại vitamin có
trong rau như vitamin A, B1, B2, C, E…. chúng có tác dụng quan trọng trong
quá trình phát triển của cơ thể, nếu thiếu vitamin thì sẽ gây ra nhiều loại bệnh

cho con người. Chất khoáng trong rau chủ yếu là canxi, photpho, kali, sắt… là
những chất cần thiết cấu tạo máu và xương. Bên cạnh đó, cải thảo cũng là một
trong những loại rau cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể con người.
Cải thảo còn được gọi là cải bao, cải cuốn là loại thực vật thuộc họ Cải
ăn có nguồn gốc từ Trung Quốc, được sử dụng rộng rãi trong các món ăn ở Đơng
Nam Á. Loại thực vật này trồng nhiều ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt
Nam… nhưng cũng có thể bắt gặp ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Úc.
Hiện nay ở Việt Nam chúng ta, vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm là
vấn đề nan giải trong sản xuất rau hiện nay, quy trình sản xuất rau an tồn đã
và đang được ban hành, song việc tổ chức sản xuất và kiểm tra giám sát thực
hiện quy trình cịn kém, kết hợp với trình độ dân trí và tính tự giác thấp của
người sản xuất đã cho ra các sản phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến sức
khỏe người tiêu dùng, giảm sức cạnh tranh của nơng sản. Những khó khăn mà
Việt Nam chúng ta đang gặp phải hiện nay đã được một số nước có nền nơng
nghiệp phát triển trên thế giới giải đáp. Đó là để có được những nơng sản
sạch, an tồn thì phải có phương pháp và quy trình sản xuất an tồn ngay từ
đầu thì các nơng sản khi sản xuất ra mới an toàn và đảm bảo chất lượng. Khi
nói về nơng sản an tồn nhờ có phương pháp và kỹ thuật sản xuất đạt tiêu
chuẩn thì chúng ta có thể nói đến một số nước như: Isarel, Nhật Bản… Khi


2

nhắc đến đất nước mặt trời mọc thì chúng ta nghĩ ngay đến nền nông nghiệp
phát triển của đất nước này. Một ngơi làng có nền nơng nghiệp phát triển nhất
Nhật Bản. Làng Kawakami thuộc tỉnh Nagano, phía Tây Thủ đô Tokyo được
người dân đất nước mặt trời mọc mệnh danh là "ngơi làng thần kỳ". Nơi đây
có khí hậu khắc nghiệt, tuyết phủ suốt mùa đông và mùa xuân, nhiệt độ có lúc
xuống dưới âm 20°C, thời gian có thể sản xuất nông nghiệp chỉ khoảng 4
tháng trong năm. Tuy nhiên, nhờ trồng rau sạch, Kawakami trở thành ngôi

làng giàu có nhất Nhật Bản, thu nhập bình qn của mỗi gia đình ở đây là 25
triệu yên (hơn 200.000 USD). Trong thời gian thực tập tại Nhật Bản em đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sản xuất cây rau cải thảo tại trang
trại ông Yoshio Kawakami, Làng Kawakami, Huyện Minamisaku, Tỉnh
Nagano, Nhật Bản”.
1.2. Mục tiêu
- Đánh giá tình hình sản xuất cây cải thảo tại trang trại Yoshio
Kawakami.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất cải thảo tại trang
trại Yoshio Kawakami.
- Xác định được bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả của việc
sinh viên đi thực tập tốt nghiệp tại trang trại.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Đặc điểm và yêu cầu sinh thái, dinh dưỡng của cây cải thảo
2.1.1. Nguồn gốc và phân loại cây cải thảo
 Nguồn gốc cây cải thảo
Cải thảo là thành viên của họ hoa thập tự, thuộc chi Brassica, q
hương của nó là vùng Đơng Á. Dạng tiền bối của nó là B.campestris xuất xứ
từ vùng địa Trung Hải với khí hậu ơn hịa và ẩm. Theo Nishi (1980), thì lồi
này được nhập vào Bắc Âu. Sau khi nhập vào Trung Quốc 2000 năm về
trước, nó phân li thành các loài phụ khác nhau (Lee 1982). Từ thế kỷ thứ 5
trước cơng ngun, lồi phụ B.campetris (cải củ) và B.junce (cải lá) đã được
ghi nhận ở Trung Quốc. Theo Li (1981) thì cải thảo chính là con lai giữa cải
củ và cải thìa trắng tại miền trung Trung Quốc (Mai Thị Phương Anh, 1999) [1].
 Phân loại cây Cải thảo

Cải thảo (Brassica rapa subsp. pekinensis) thuộc: Giới (Plantae), Bộ
(Brassicales), Họ (Brassicaceae), Chi (Brassica), Loài (Brassica rapa).
Dựa theo hình dạng, kích thước và các tổ chức của bắp đã phân Cải
thảo thành 3 nhóm chính sau (Dixon, 2007) [6]:
• Brassica campestris var. cephalata: Đây là nhóm có bắp chặt với hình
dạng khác nhau, chồi cuối phát triển mạnh, đỉnh bắp có thể phẳng, trịn hoặc
lồi, bắp có hình trứng ngược, hình trái xoan.
• Brassica campestris var. cylindrical: Đây là nhóm có bắp chặt hình
dài thẳng đứng, có thể có hoặc khơng có các lá cuộn trên đỉnh. Bắp hơi nhọn
phía trên đỉnh.
• Brassica campestris var. laxa: Đây là nhóm có bắp mở, khơng chặt,
có màu vàng hoặc trắng vàng. Trên đỉnh và viền phía trên bắp có thể thẳng
hoặc hơi cong ra ngoài.


4

Ngồi ra cịn có sự khác nhau về thời gian sinh trưởng, trọng lượng
bắp, độ chặt bắp, số lượng lá và màu sắc lá…
Các giống khác nhau có thời gian sinh trưởng cũng khác nhau và dao
động từ 55 – 110 ngày tính từ khi gieo đến lúc thu hoạch sản phẩm. Số lượng
lá của các giống cũng khác nhau chúng dao động từ 20 đến 150 lá/cây. Thậm
chí ngay cả hệ rễ cũng có trọng lượng khác nhau, từ vài gram cho đến 10kg ở
một số giống (Mai Thị Phương Anh, 1999) [1].
2.1.2. Đặc điểm hình thái cây cải thảo
• Rễ
Cải thảo có hệ rễ chùm rất phát triển với sự phân nhánh mạnh. Khi mà
các lá thật phát triển trên mặt đất thì rễ chính tiếp tục ăn sâu xuống đất và từ
đó bắt đầu hình thành các rễ ngang. Đầu tiên ở giai đoạn cây con cải thảo có
rễ cọc. Thời gian đầu các rễ chùm chỉ phát triển trên lớp đất mặt. Ở vào giai

đoạn cây trưởng thành thì hệ rễ ăn sâu xuống tầng đất phía dưới mặt đất 35cm
và ăn rộng 40cm. Tuy nhiên khi vào giai đoạn sinh sản thì hệ rễ cịn phát triển
mạnh hơn nữa.
• Thân
Trong giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng, thân không phân nhánh,
không dài quá 20 cm. Trong thời gian này thân tiếp tục lớn lên, đường kính ở
phần gốc thân rộng từ 4 – 7 cm. Khi cây ở vào giai đoạn sinh trưởng sinh
thực, thân sẽ tiếp tục dài ra có khi đạt tới 60 đến 100 cm, xuất hiện các cành
cấp I, II, thường thì các cành phía dưới dài hơn cành phía trên.
• Lá
Dạng lá biến đổi theo từng giai đoạn sinh trưởng:
- Lá mầm: Có 2 đốt, hình thận và mọc đối nhau. Lượng dinh dưỡng dự
trữ trong lá mầm cung cấp cho cây ở giai đoạn đầu sau khi nảy mầm. Sau đó
lá mầm sẽ yếu dần và chết.


5

- Lá gốc: Có 2 lá thật mọc đối nhau trên thân tại cùng một độ cao, hình
thập tự. Các lá gốc thường dài, có cuống, dài trung bình từ 8 – 15 cm. Sau vài
tuần những lá này sẽ già và chết đi.
- Lá không cuốn: Các lá mọc vịng xung quanh trục chính của thân.
Mép lá gợn sóng, nhưng có hình chữ V tại đáy của bản lá. Những lá của vòng
trong cùng thường nhỏ, và lớn lên cùng với sự sinh trưởng của cây. Các lá
trưởng thành nhưng chưa cuộn lớn lên rất nhanh và trải rộng ra. Chúng là
những lá rất cần cho các lá phía trong để hình thành bắp. Các lá này là bộ
phận thực hiện chức năng quang hợp để cung cấp dinh dưỡng cho các lá
bên trong.
- Lá bắp: Các lá ngoài cùng của bắp thường có cuống dài, hẹp, hình
trứng. Cịn các lá bắp bên trong lại có bề ngang phát triển trong khi chiều dài

ngắn lại và tỷ lệ rộng dài tương đối.
- Lá thân: Là những lá mọc lên từ thân hoặc cành hoa. Cuống của
những lá này rộng và chặt lại, bó chặt lấy cành hoa. Lá có hình trứng ngược,
nhỏ hơn rất nhiều so với các lá khơng cuốn bắp và rất mịn.
• Hoa
Cành hoa đơn giản, dài, không xác định. Các hoa riêng biệt được giữ
trên thân chính của cành hoa. Hoa lưỡng tính gồm 4 đài, 4 cánh, 6 ống phấn
trong đó có 2 ngắn, 4 dài, 2 lá nỗn. 2 lá nỗn này hình thành bầu nhụy với
rãnh giả và hai hàng noãn cong. Các cánh hoa màu vàng sáng mọc chéo nhau
nên được gọi là họ thập tự.
• Quả
Quả của cải thảo thuộc nhóm quả giác, có chiều dài khoảng 7 cm, rộng
3,5 cm với hai rãnh chứa hạt nằm dọc bên rìa vách giả. Trong quả chứa từ 10
– 25 hạt, quả đạt kích thước tối đa sau khi hoa nở 3 – 4 tuần. Khi quả chín
hồn tồn, khơ, vỏ quả nứt dọc và hạt già rơi ra ngoài.


6

• Hạt
Hạt cải thảo có hình trịn hoặc hình trứng. Có đường kính khoảng 1- 2
mm, đầu tiên có màu nâu trắng, sau đó chuyển thành màu đen xám. Hạt có
nỗn hữu thụ. Sau khi thụ tinh nội nhũ phát triển nhưng phôi lại phát triển
muộn hơn vài ngày, thậm chí sau hai tuần vẫn cịn rất nhỏ. Chất dinh dưỡng
được dự trữ trong lá mầm gấp lại với nhau. Rễ nhỏ nằm giữa hai lá mầm.
Trọng lượng 1000 hạt khoảng 3g (Mai Thị Phương Anh, 1999) [1].
2.1.3. Yêu cầu sinh thái cây cải thảo
 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh:
Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng dinh dưỡng 23-25°C.
Ánh sáng: Là cây ưa ánh sáng ngày dài.

Ẩm độ: Trong điều kiện đảm bảo đủ ẩm thường xuyên 70-80%, cây sẽ cho
năng suất thu hoạch cao.
Đất và dinh dưỡng: Có thể trồng trên các loại đất khác nhau hoặc đất thịt nhẹ,
pH thích hợp 5,5 - 6 [12].
 Yêu cầu đất và dinh dưỡng:
Chọn đất canh tác: Vệ sinh đồng ruộng dọn sạch các tàn dư thực vật
của vụ trước, trồng cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy… (tránh
nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện). Đất tơi xốp,
nhẹ, nhiều mùn, tầng canh tác dày, thốt nước tốt. Rải vơi, tưới nước trước
khi cày xới để diệt một số nấm hại trên mặt đất tồn tại từ các vụ trước. Cày
xới độ sâu 20-25cm, phơi ải trong 1-2 tuần, dùng thuốc xử lý đất trước khi
trồng cây ít nhất 15 ngày để hạn chế sâu, bệnh hại. Sau đó bón phân lót cày
lần cuối.
Cải thảo là rau ăn lá nên cần nhiều đạm và lân hơn kali. Ngoài ra Cải
thảo cũng cần nhiều Ca, S, Mg và các vi lượng như Fe, Zn, … Đạm và lân
giúp cây sinh trưởng phát triển mạnh, cây to, cuốn chặt, nặng ký. Kali và
canxi giúp cứng cây, tăng chất lượng cải thảo, giảm bệnh thối nhũn, đốm lá.


7

Cần bón cân đối giữa đạm, lân và kali để cải thảo sinh trưởng phát triển tốt và
có chất lượng cao. Lượng dinh dưỡng nguyên chất khuyến cáo cho 1 ha cải
thảo/ vụ: N-P-K nguyên chất: 70kg N - 50kg P2O5 - 60kg K2O [13].
2.1.4. Sự phân bố của cây Cải thảo
- Cải thảo hay Bắp cải Trung Quốc (Brassica rapa subsp. pekinensis)
có nguồn gốc từ Trung Quốc và là một các loại rau được trồng rộng rãi nhất ở
Châu Á (Pham Anh Tuan et al., 2012) [8, 9].
- Từ Trung Quốc Cải thảo được nhập vào Nhật Bản khoảng năm 1866,
sau năm 1920 Cải thảo mới được phát triển rộng rãi ở Nhật Bản.

- Ở Triều Tiên Cải thảo được mô tả từ thế kỷ thứ 14, tuy nhiên thì mãi đến
thế kỷ thứ 19 mới trở thành cây rau quan trọng nhất tại đất nước Triều Tiên.
- Ở Pháp Cải thảo đã được Pepi mô tả đầu tiên vào năm 1840. Còn ở
Mỹ Cải thảo được quan tâm từ năm 1883 và được nhập vào đất nước Anh
Quốc năm 1887.
- Cải thảo du nhập vào các nước Nam Á tương đối muộn, vài năm gần
đây mới trở nên phổ biến ở Malaysia, Indonesia và tây Ấn Độ. Ở các nước
này Cải thảo chủ yếu được trồng vào mùa lạnh, khơ ở đồng bằng của vùng
cận nhiệt đới, cịn ở vùng núi cao nhiệt đới thì trồng quanh năm. Ngày nay
nhờ có các chương trình lai tạo giống tiên tiến nên Cải thảo có thể trồng được
tại các vùng đồng bằng nhiệt đới [9].
Hiện nay Cải thảo đã có thể trồng được cả ở Bắc Mỹ, Tây Âu và được
trồng như cây ôn đới (Mai Thị Phương Anh, 1999) [1].
2.1.5. Giá trị dinh dưỡng cây Cải thảo
Cải thảo hay còn gọi là cải bao, cải cuốn, thuộc họ cải, có nguồn gốc từ
Trung Quốc, Cải thảo có màu sắc gần giống với bắp cải, tuy nhiên lớp lá bên
ngoài có màu xanh đậm, lá non bên trong có màu xanh nhạt, cuốn trong cùng
có màu trắng. Cải thảo khơng chỉ là rau ăn lá bình thường mà cịn có tác dụng
lá thuốc [7]. Theo Đơng y, Cải thảo có tính mát, vị ngọt, có cơng dụng hạ khí,


8

giúp thanh nhiệt, làm giảm cảm giác rát ở cổ họng, đỡ ho, bổ ích tì vị. Cịn
theo nghiên cứu của khoa học hiện đại thì giá trị dinh dưỡng có trong 100g cải
thảo gồm có:
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g cải thảo
Thành phần dinh dưỡng

Hàm lượng


Nước

71.7g

Cacbonhydrate

2.5g

Vitamin A

242IU

Vitamin C

20.5mg

Protein

1.0g

Canxi

58,5mg

Sắt

0.2 mg

Magie


9.9 mg

Photpho

22mg

Kali

181mg

Kẽm

0.2 mg

(Nguồn: />Natri
6.8 mg [10]
Ngồi những
lợi ích trên thì cải thảo cịn có thể được
Mangan
0.1sử
mgdụng làm thuốc
chữa một số loại bệnh như sau:
- Cải thảo dùng chữa sốt: Những người thường bị bệnh trường nhiệt, sốt
rét hoặc các bệnh khiến tình trạng sốt kéo dài, khi bị sốt thì hay kém ăn hoặc
khơng muốn ăn gì. Vì vậy có thể dùng cải thảo nấu canh cho người bệnh ăn
vừa bổ lại hạ sốt cho người bệnh.
- Ngăn ngừa ung thư: Nhiều nghiên cứu khoa học đã cho thấy, các loại
rau thuộc họ cải như súp lơ xanh, súp lơ trắng, bắp cải, cải thảo…có thể giúp
ngăn ngừa một số bệnh ung thư như: Ung thư buồng trứng, ung thư thận, ung thư

tủy nhờ vào các hợp chất có trong cải thảo như glucosinolat, acid sinapic,
flavonoid, thành phần kháng oxy hóa phenolic [11].


9

2.1.6. Giá trị kinh tế cây Cải thảo
Cải thảo chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu cây lương thực nói
chung và các loại rau nói riêng. Các loại cây lương thực như: ngô, lúa, khoai,
sắn… chủ yếu cung cấp năng lượng cho con người. Còn các loại cây thực
phẩm như: rau, đậu…nhằm bổ sung các loại dinh dưỡng khác. Trong các loại
rau thì cải thảo được gieo trồng nhiều chiếm một diện tích đáng kể trong cơ
cấu các loại rau. Với khoảng thời gian sinh trưởng đến thu hoạch ngắn nhờ
vậy nó góp phần tăng thu nhập cho người nông dân, tạo công ăn, việc làm cho
những người nơng dân ở các khu vực nơng thơn. Ngồi ra cải thảo cũng là
loại rau dễ trồng cũng không phải chăm sóc nhiều, sâu bệnh hại cũng ít, lá cải
thảo tương đối cao và to nên khi cải thảo phát triển rồi thì cỏ dại cũng khơng
xâm nhập vào được do lá cải thảo che kín hết mặt đất vì vậy cũng hạn chế
được cỏ dại phát triển, góp phần tăng thu nhập cho người nông dân (Nguyễn
Công Hoan và cs, 1995) [4].
2.2. Mô tả công việc tại trang trại
2.2.1. Mơ tả tóm tắt cơng việc tại trang trại
Bảng 2.2. Mơ tả tóm tắt cơng việc tại trang trại
STT

Nội dung và kết quả đạt
được từ các công việc đã
thực hiện

1

Phân tích đất, cải tạo đất,
Cải tạo
đất trồng, bón phân, tạo luống, phủ
tạo luống bạt nilon và ươm giống,
đất, ươm chăm sóc cây giống.
giống
Đục lỗ, chở cây con ra
2
ruộng, trồng cây, kiểm tra
Đục lỗ và
tình trạng phát triển, kiểm
tiến hành
tra hệ thống nước tưới và
trồng
các sâu bệnh hại.

Kiến thức, kỹ năng, thái độ học
hỏi được thông qua trải
nghiệm
Hiểu được tầm quan trọng của
việc phân tích đất, rèn luyện
được khả năng làm việc trong
điều kiện khắc nghiệt, ứng dụng
máy móc trong sản xuất nông
nghiệp để giảm thiểu sức lao
động.
Biết được cách thức chọn, trồng
cây con, nắm được các kỹ thuật
xử lý sâu bệnh hại, sử dụng khoa
học kỹ thuật trong sản xuất nông

nghiệp.


10

STT

Nội dung và kết quả đạt
được từ các công việc đã
thực hiện

Kiểm tra tốc độ phát triển,
3
sâu bệnh hại, tiến hành dắc
Chăm sóc
thiên địch, phun thuốc bảo
, quản lý
vệ cây trồng, nhổ cỏ, tưới
cây trồng,
nước trong thời gian hanh
khô.
4
Thu
hoạch và
xuất rau

Thu hoạch, chọn lựa và loại
cây không đạt chất lượng,
sơ chế và xếp vào hộp
caton hoặc thừng nhựa và

cho lên xe tải vận chuyển
đến nơi tập kết

5
Dọn dẹp Dỡ bạt nilon, nhổ cỏ, dọn
trang trại dẹp rác thải và bảo trì máy
(tháng 9- móc cuối vụ.
tháng 10):

Kiến thức, kỹ năng, thái độ học
hỏi được thông qua trải
nghiệm
Nắm được các kỹ thuật chăm
sóc, phịng trừ sâu bệnh hại.
Biết cách sử dụng các sinh vật
thiên địch và các biện pháp sinh
học khác trong chăm sóc cây
trồng, hạn chế sử dụng chất hóa
học.
Biết được cách thức thu hoạch,
các công việc trong xử lý, bảo
quản và đóng gói sản phẩm cải
thảo của trang trại.
Rèn luyện khả năng làm việc,
biết được cách thức sử dụng, ứng
dụng máy móc trong cơng việc
để tăng năng suất lao động.

2.2.2. Nội dung công việc tại trang trại
 Cải tạo đất trồng, tạo luống đất, ươm giống

Thời gian: Từ tháng 5
- Dụng cụ: Máy cày, bạt nilong, máy dải bạt nilong, cuốc, xẻng, con
lăn, khay ươm giống.
- Cách làm:
+ Phân tích đất: Trước khi cải tạo đất phải tiến hành phân tích đất. Tại
JA ( hiệp hội nơng nghiệp), sẽ phân tích đất để xem đất đang thiếu thành phần
gì để công ty JA sẽ sản xuất những loại phân bón phù hợp bổ sung chất cho
đất đang thiếu. Các thành phần như N, P, K, Ca, Mg, từ đó đất sẽ được cung
cấp đầy đủ chất dinh dưỡng giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt.
+ Cải tạo đất: Dựa vào kết quả phân tích tính tốn sự thừa thiếu của các
thành phần trong đất từ đó đưa ra phương pháp xử lý để tạo sự cân bằng các


11

thành phần phù hợp cho sự phát triển cây trồng sau đó tiến hành bón phân và
cày xới đất bằng máy cày công suất lớn.
+ Tạo luống đất và trải bạt nilong: việc tạo luống đất và trải bạt sẽ được
thực hiện cùng một lúc tạo luống trải bạt nilong bằng máy maruchi. Mỗi
luống đất có chiều rộng 45cm, chiều cao chuẩn 20cm, luống cách luống
khoảng 35-40cm mỗi lần máy làm được 2 luống. Tùy vào địa hình của ruộng
mà chọn hướng ngang hay dọc so với ruộng làm sao khi tạo luống cho thoát
nước tốt để chống ngập úng. Tùy thuộc vào tình hình thời tiết mà sử dụng các
tấm nilong với màu đen, bạc, trắng, kẻ sọc tương ứng. Phương pháp sử dụng
các tấm bạt nilong này sẽ giúp cho việc giữ nhiệt, ngăn cỏ dại, giảm nhẹ bệnh,
tăng năng suất cây trồng mang lại hiệu quả cao. Ngoài ra, do hiện tượng trái
đất ấm lên mà các tấm bạt màu trắng thường được sử dụng nhiều hơn, chúng
giúp nhiệt độ đất không tăng quá nhiều, cũng như giúp phản xạ ánh sáng tốt
hơn. Trên bạt nilong có vạch kẻ để tiện cho việc đục lỗ với khoảng cách 10
cm/vạch. Bạt nilong với kích thước như sau độ dài 400m/cuộn, chiều rộng là

130cm, độ dày là 0,025 cm.
+ Ươm giống:
- Gieo hạt: sử dụng thiết bị gieo hạt chuyên dụng với khay ở đấy có
những lỗ nhỏ để cho hạt giống vào việc gieo và chăm sóc cây giống được
thực hiện trong nhà kính có trang bị hệ thống tưới và thơng gió.
- Quy trình: Mỗi khay giống gồm 288 lỗ (12X24 lỗ) được cho đất
chuyên dụng (là hỗn hợp chuyên dụng để gieo hạt giống do hợp tác xã cấp)
vào khay giống => tạo lỗ nhỏ => gieo hạt => phủ đất => tưới ẩm.
- Hạt giống: Tùy vào năng suất lao động, số lượng xuất hàng dự tính
trong một ngày của từng hộ nơng dân mà số lượng khay gieo và khoảng cách
gieo hạt được điều chỉnh, với trang trại Yoshio Kawakami mỗi lần gieo cải
thảo thường là 15 đến 20 khay trong một lần gieo.


12

- Các loại giống để gieo giống: Với trang trại Yoshio Kawakami
trồng chủ yếu là cải thảo. Cải thảo được trồng bắt đầu từ giữ tháng 5 đến
tháng 9 tùy vào điều kiện thời tiết của năm đó.
- Chăm sóc cây giống: Cây giống từ lúc gieo đến khi trồng khoảng
20-25 ngày là có thể đem đi trồng. Sau khi gieo phụ thuộc vào thời tiết
phải kiểm tra độ ẩm tưới nước thường xuyên phòng trừ sâu bệnh, kiểm tra
tốc độ sinh trưởng của cây giống để có biện pháp thích hợp nếu cây nhỏ
cịi cọc phải phun thuốc kích thích để cây phát triển tốt.
- Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện khả năng thích ứng vượt qua khó
khăn của bản thân, biết được kỹ thuật ươm giống cây trồng sao cho đạt
hiệu quả cách thiết kế luống trồng, cách áp dụng máy móc khoa học kỹ
thuật trong nơng nghiệp.

(Hình 1: Gieo hạt giống cải thảo)


(Hình 2: Tạo luống và dải maruchi)

 Đục lỗ, tiến hành trồng.
Thời gian: Cuối tháng 5 đầu tháng 6
Dụng cụ: Xe đẩy, xe lăn phẳng luống, cây đục lỗ (cây đục lỗ bằng
ga) bật lửa.
- Đục lỗ: Trước khi đục lỗ tiến hành dùng xe lăn qua mặt luống sao
cho phẳng rồi tiến hành đục lỗ bằng cây đục lỗ bằng ga, cây đục lỗ bằng


13

ga dùng bật lửa đốt ga nóng cây sắt để đục lỗ trên bề mặt nilong cho dễ và
giúp khử trùng trước khi cho cây con vào với độ sâu từ 7 -10cm. Tùy vào
từng loại cây mà đục lỗ sao cho phù hợp với cải thảo là 50cm trên nilong
có vạch khoảng cách chỉ cần đục đúng vạch và đúng giữa luống là được.
- Trồng cây: Cây giống sau khi gieo từ 20-25 ngày tiến hành đem đi
trồng. Tùy thuộc vào số lượng hàng dự tính trong một ngày của từng hộ
nông dân mà số lượng cây giống mang đi trồng khác nhau với trang trại
Yoshio Kawakami một ngày chỉ trồng từ 15-20 khay giống. Trước khi
trồng tiến hành chia ruộng thành từng ô sao cho đủ 15-20 khay giống đủ
cho thu hoạch một lần trong ngày. Tiến hành trồng lấy tay nhổ từng cây
con một cho vào lỗ đã đục và lấy tay bóp nhẹ đất xung quanh sao cho chật
bầu tọa liên kết giữa bầu và đất luống giúp cây sinh trưởng nhanh hơn,
trước khi trồng phải tưới nước vào khay giống để có độ ẩm dễ dứt bầu đất
và cây giống ra khỏi khay giống .
- Nếu trồng vụ 2 thì tiến hành quét lá trên mặt luống sạch sẽ rồi tiến
hành đục lỗ giữa hai lỗ và tiến hành trồng.
- Bài học kinh nghiệm: Học được cách đục lỗ và kỹ thuật trồng rau cải thảo.


(Hình 3: Trồng rau cải thảo)

(Hình 4: Đục lỗ trồng cải thảo)


14

 Chăm sóc và quản lý cây trồng
Thời gian: Từ tháng 6 đến tháng 9
Dụng cụ máy móc: Máy cày phun thuốc, bình phun tay, liềm, máy
cát cỏ, bao tải.
- Chăm sóc và quản lý cây trồng: Sau khi trồng phải thường xuyên
thăm đồng ruộng để kịp phát hiện sau bệnh và theo dõi sự phát triển của
cây rau và tiến hành phun thuốc theo quy chuẩn chung do hội nông nghiệp
đưa ra, tiến hành nhổ cỏ dại giữa các luống để giảm sự cạnh tranh dinh
dưỡng giữa cỏ dại và cây rau giúp cây rau phát triển tốt hơn, đối với vụ 2
và vụ 3 thì cần bổ sung phân bón. Việc bổ sung phân bón có 2 cách và
chia làm hai lần. Thứ nhất có thể bón trực tiếp giữa 2 luống vì trên bạt
nilong đã thiết kế để các lỗ nhỏ cho phân thấm vào khi có mưa xuống và
thơng khí trong đất hoặc đục lỗ trực trên mặt luống giữa 2 cây bằng cây
đục lỗ và đổ phân vào từng lỗ đó để cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết
cho cây phát triển. Việc bón phân được chia làm 2 lần bón khi cây đã bén
rễ dài từ khoảng 10 ngày sau khi trồng tiến hành bón lần một và khi cây
đã cơ bản phát triển lá hồn thiện thì bón lần 2.
Các loại thuốc trừ sâu cần được kiểm soát một cách chặt chẽ. Tuân
thủ các quy định về cách sử dụng, số lượng sử dụng, ngày phun thuốc và
phải ghi chép lại cụ thể. Nghiêm cấm việc phun thuốc trừ sâu trước ngày
thu hoạch. Trước khi thu hoạch 3 ngày, phải nộp lại bản ghi chú thời gian
phun thuốc trừ sâu cho hợp tác xã nơng nghiệp

- Bài học kinh nghiệm: Rèn được tính tỉ mỉ, cách chăm sóc rau, quy
trình sử dụng thuốc theo quy chuẩn Nhật Bản.


15

Bảng 2.3. Quy chuẩn an toàn và thời gian phun thuốc
Ngày
Giai đoạn
Thuốc
diệt nấm

5
Kasuminborudo

12
Giai đoạn đầu
Basic copper chloride
Benomyl

Thuốc diệt
côn trùng

24
Giai đoạn giữa
Basic copper sulfate
Oxathiapiprolin
Clothianidin

18

Kasugamycin
Khlorantranil
iprole

30

38
Trước khi thu hoạch
Streptomycin Oxolinic acid

42
Thu hoạch

Flubendiamide
floniamid
spinetoram
Bảng 2.4. Cơng dụng của một số loại thuốc trong nơng nghiệp

Hóa chất
Basiccopper
chloride

Kasugamycin

Tolfenpyrad

Nội dung
Làm phân bón vi lượng có tác dụng “vỗ béo” và tiêu
diệt vi khuẩn, virus gây bệnh cho cây.
Kasugamycin ức chế sự sinh sôi, nảy nở của vi khuẩn

bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp protein ở
giai đoạn hình thành ribosom vận chuyển trong quá
trình tạo ra protein.

Hiệu quả thực sự là sâu bướm kiểm soát rất tốt trong
một thời gian dài, nhưng ruồi trắng, sọc màu vàng trời
Chlorantraniliprole
bọ cánh cứng, bọ cánh cứng lá có hiệu lực ape tim
không phải là kết thúc,
Trong ngành nông nghiệp hoá chất này được sử dụng
Basiccopper
để sản xuất các loại thuốc trừ sâu, chất khử trùng,
sulfate
thuốc kháng sinh giúp cho cây trồng có khả năng
chống chịu lại các tác động từ bên ngoài.
Chống bệnh do nấm gây ra trên rau, cây trồng,
Streptomycin
chống bệnh do vi khuẩn gây ra diệt côn trùng và cỏ
dại… kiềm chế các bệnh thực vật sinh ra từ đất.
Clothianidin
Là thuốc trừ sâu như rệp, bọ trĩ…
Là thuốc trừ sâu cho bọ cánh cứng, bọ cánh vàng
Tolfenpyrad
bọ ve…


16

(Hình 5: Bón phân sau trồng 15 ngày)


(Hình 6: Máy phun thuốc)

 Thu hoạch và xuất rau
Thời gian: Từ tháng 7 đến hết cuối tháng 10
Dụng cụ, máy móc : Dao, đèn, máy phát điện, xe tải ..
- Thu hoạch
Đối với các cải thảo từ lúc gieo hạt đến thu hoạch là 90 ngày là có
thể thu hoạch. Khi đó cây đạt trạng thái tốt nhất về chất bên trong và kích
thước bên ngồi. Với cải thảo khi đã đến thời gian thu hoạch thì tiến hành
thu hoạch sớm từ 2-3h sáng tránh thu hoạch khi mặt trời đã mọc như vậy
cây mới đạt tiêu chuẩn do hợp tác xã đề ra nếu không cây sẽ bị héo và
không đạt chất lượng. Cải thảo cũng có thể thu hoạch vào ban ngày kể cả khi trời
nắng hay mưa. Tại trang trại Yoshio Kawakami trồng chủ yếu cải thảo.
+ Với cải thảo: Khi đến tuổi thu hoach tiến hành cắt để nằm trên
luống khơng cần dùng nước rửa vì cải thảo khơng có nhựa ở cuống chỉ
việc cắt và xếp vào hộp với các size như sau 2L 5 cây/hộp, L 6 cây/ hộp,
M 8 cây/ hộp. Mỗi hộp nặng 16,5 kg trở lên.


×