Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (155.22 KB, 24 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>******************** </b>
<b> GIÚP ĐỠ HỌC SINH YẾU VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI</b>
<b> LỚP : 3A</b>
<b>I. Đặc điểm tình hình lớp:</b>
Tổng số: 26 học sinh. Nữ: 15 học sinh. Nam: 11 học sinh.
Hộ nghèo và cận nghèo: 2 học sinh.
Học sinh có phụ huynh thốt ly: 2 học sinh.
Học sinh có ba, mẹ là nơng dân: 22 học sinh.
<b>1. Thuận lợi:</b>
- Nhìn chung phụ huynh đều quan tâm tới việc học của con em; HS đến trường có
sách vở đầy đủ.
- HS ngoan ngỗn, vâng lời thầy cơ giáo.
- Một số ít HS học tốt và chăm học.
-Cịn ít số HS có điều kiện tốt được bố mẹ kèm thêm ở nhà nên việc giảng dạy của
giáo viên trên lớp tương đối thuận lợi.
<b>2. Khó khăn:</b>
- Lớp có một số em nhà xa trường nên đến mùa mưa vấn đề chuyên cần đôi lúc gặp
khó khăn.
- Một số em chưa được sự quan tâm đầy đủ của phụ huynh nên vấn đề làm bài tập ở
nhà cịn gặp khó khăn chưa đồng đều
- Trình độ HS trong lớp chua đồng đều nên gây khó khăn cho giáo viên trong q
trình giảng dạy.
II. K t qu kh o sát ch t lế ả ả ấ ượng đầu n m:ă
Môn
học
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 3-4 Điểm 1-2
Số
lượng
% Số
lượng
% Số
lượng
% Số
lượng
% Số
lượng
%
Toán 18 69,2 6 23.1 2 7.7 0 0 0 0
TV 5 19.2 10 38.5 8 30.8 3 11.5 0 0
<b>III. Hệ thống chỉ tiêu:</b>
1. Duy trì sĩ số: 100%.
2. Danh hiệu thi đua lớp: Tiên tiến xuất sắc.
Chi đội TN ( Sao nhi đồng ) đạt danh hiệu: Xuất sắc.
Tỉ lệ HS đạt VSCĐ: 85%.
3. Xếp loại học sinh:
Nội dung
Học kì I Học kì II
Số
lượng
Tỉ lệ Số
lượng
Tỉ lệ
a) Đánh giá về hạnh kiểm
HS thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ học sinh
26 100% 26 100%
b) Đánh giá về học lực:
23
23
88%
88%
24
24
91,8%
91.8%
- Các môn đánh giá bằng nhận xét:
Xếp loại Đạo đức TN- XH
SL % SL %
HKI A+ 11 42% 11 42%
A 15 58% 15 58%
HKII A+ 11 42% 11 42%
A 15 58% 15 58%
- Học sinh đạt danh hiệu và khen thưởng:
Số HS giỏi: 11học sinh. Đạt tỉ lệ: 42%
Số HS tiên tiến: 12học sinh. Đạt tỉ lệ: 46%
<b>IV. Theo dõi kết quả cả lớp qua các kì thi:</b>
1. Kết quả khảo sát chất lượng giữa kì I:
Mơn học Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 3-4 Điểm 1-2
Số
lượng
% Số
lượng
% Số
lượng
% Số
lượng
% Số
lượng
%
Toán
TV
2. Kết quả khảo sát chất lượng cuối kì I:
Mơnhọc Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 3-4 Điểm 1-2
3. Kết quả khảo sát chất lượng giữa kì II
Môn
học
Điểm
Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 3-4 Điểm 1-2
Số
lượ
ng
% Số
lượng
% Số
lượng
% Số
lượng
% Số
lượng
%
Toán
TV
4. Kết quả khảo sát chất lượng cuối năm:
Môn
học
Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 3-4 Điểm 1-2
Số
lượng
% Số
lượng
5.Kết quả khảo sát của từng học sinh qua các kì thi:
Họ Tên Đầu năm Giữa kì I Cuối kì I Giữa kì II Cuối năm
Tốn TV Tốn TV Tốn TV Toán TV Toán TV
Thảo Ngọc
Yến Nhi
Tú NHị
Mai Sương
Ngọc Sương
Phi Trường
Hồng Thuỷ
Hồng Vân
Hà Vi
10
1. Danh sách học sinh:
Họ và tên Mơn Tốn Môn Tiếng Việt
Nguyễn Tiến Đạt x x
Tưởng Văn Đồng x x
Trần Quang Đường x x
Đoàn Thanh Hải x x
Nguyễn Duy Hùng x x
Mai Khánh Linh x x
Phan Tú Nhị x x
Nguyễn phi Trường x x
Mai Hồng Thuỷ x x
2. Nội dung cần bồi dưỡng:
a. Môn Tiếng Việt:
*) Phân môn tập đọc:
- Chủ yếu giúp HS luyện đọc trơn đoạn, bài.
*) Phân môn tập viết:
- Rèn cho HS viết nhanh và viết đẹp.
b. Mơn Tốn:
- Củng cố cho HS nắm vững những kiến thức cộng trừ nhân chia chủ yếu thực hiện
được phép chia
- Trên cơ sở đó ra một số bài tốn nâng cao của kiến thức như: Tìm số trung bình
cộng ,bài toán rút về đơn vị
3. Kết quả đạt được:
- Nhìn chung HS nắm vững kiến thức cơ bản.
- HS biết vận dụng kiến thức cơ bản đã có để giải những bài toán nâng cao.
*) Tồn tại:
- HS tìm ra cách giải bài tốn nhiều khi cịn lúng túng.
- Cách làm bài toán của một số HS còn chậm.
<b>II. Giúp đỡ học sinh yếu: </b>
1. Danh sách học sinh yếu:
Họ và tên Mơn Tốn Mơn Tiếng Việt
Nguyễn Anh Đào x x
Phạm Anh Đức x x
Tưởng Văn Hiếu x x
Nguyễn Ngocj Giang x x
Tưởng Khoa Yến Nhi x x
Nguyễn Mai Sương x x
2. Nội dung cần giúp đỡ:
.*) Phân môn Tập đọc:
- Rèn cho HS đọc các lỗi sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
*) Phân môn chính tả
- Tập trung sửa cho HS các lỗi sai như:
Lỗi âm cuối n/ng; c/t.
Lỗi âm đầu ng/ngh; g/gh.
*Phân môn Tập làm văn
- Tập cho học sinh biết viết câu văn hay phù hợp với nội dung
3. Kết quả đạt được:
- Bước đầu các em đã viết được một bài ở mức độ vừa phải và có giản lỗi viết câu .
- Một số em đọc có tiến bộ hơn trước.
- Lỗi chính tả ng/ngh; g/gh đã được xóa bỏ.
-Nhiều em đã biết viết một bài văn hay có hình ảnh sinh động
*) Tồn tại:
- Một số em đọc vẫn còn yếu.
- Lỗi âm cuối c/t; n/ng vẫn chưa xóa bỏ được do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Luật chính tả một số em còn lúng túng.
<b>- </b>Chưa biết chấm câu , câu văn còn lủng củng
1. Danh sách học sinh:
Họ và tên Mơn Tốn Mơn Tiếng Việt
Nguyễn Tiến Đạt x x
Tưởng Văn Đồng x x
Trần Quang Đường x x
Đoàn Thanh Hải x x
Mai Khánh Linh x x
Phan Tú Nhị x x
Nguyễn Phi Trường x x
Mai Hồng Thuỷ x x
2. Nội dung cần bồi dưỡng:
a. Môn Tiếng Việt:.
*) Phân môn tập đọc:
- Chủ yếu giúp HS luyện đọc trơn đoạn, bài.
*) Phân mơn chính tả :
- Rèn cho HS viết đúng chính tả.
- Rèn cho HS viết nhanh và viết đẹp.
b. Mơn Tốn:
- Củng cố cho HS nắm vững những kiến thức về các dạng toán đã học
- Trên cơ sở đó ra một số bài tốn nâng cao cho học sinh thực hiện
3. Kết quả đạt được:
- Nhìn chung HS nắm vững kiến thức cơ bản.
- HS biết vận dụng kiến thức cơ bản đã có để giải những bài toán nâng cao.
*) Tồn tại:
- HS tìm ra cách giải bài tốn nhiều khi cịn lúng túng.
- Cách làm bài toán của một số HS còn chậm.
<b>II. Giúp đỡ học sinh yếu: </b>
1. Danh sách học sinh yếu:
Họ và tên Mơn Tốn Mơn Tiếng Việt
Nguyễn Anh Đào x x
Phạm Anh Đức x x
Tưởng Văn Hiếu x x
Tưởng Khoa Yến Nhi x
Nguyễn Mai Sương x x
2. Nội dung cần giúp đỡ:
a. Tiếng Việt
.*) Phân môn Tập đọc:
- Rèn cho HS đọc các lỗi sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Tiến hành cho HS đọc nhiều ở trên lớp, đảm bảo đến giờ âm vần những em yếu đều
được đọc.
*) Phân mơn chính tả
- Tập trung sửa cho HS các lỗi sai như:
Lỗi âm cuối n/ng; c/t.
Lỗi âm đầu ng/ngh; g/gh.
*phân môn LTVC
Sửa cho các em biết đặt câu ,biết xác định được hình ảnh so sánh
*) Phân môn Tập làm văn:
- Tiếp tục củng cố và nâng cao cho HS một số kiến thức về làm văn tả cảnh nhưng
yêu cầu cao hơn tháng 9:
+ HS biết dùng các biện pháp nhân hóa, so sánh khi làm văn tả cảnh để bài văn của
mình sinh động và gợi cảm hơn.
+ Cách chọn hình ảnh tiêu biểu để miêu tả.
+ Cách viết đoạn, liên kết đoạn văn.
- Ra một số đề văn khó và hướng dẫn HS cách miêu tả, chọn chi tiết điển hình và viết
bài.
- Giáo viên tiến hành chấm và sửa cụ thể cho từng em giúp các em nhận ra những ưu
điểm của bài văn mình, đồng thời thấy được điểm chưa được để kịp thời khắc phục
sửa chữa.
- Bước đầu các em đã viết được một bài ở mức độ vừa phải và có giản lỗi viết câu .
- Một số em đọc có tiến bộ hơn trước.
- Lỗi chính tả ng/ngh; g/gh đã được xóa bỏ.
- Các em hầu như đã nắm được kiến thức về luật chính tả.
*) Tồn tại:
- Một số em đọc vẫn còn yếu.
- Lỗi âm cuối c/t; n/ng vẫn chưa xóa bỏ được do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Luật chính tả một số em còn lúng túng.
<b> - </b>Một số em chưa biết dùng hình ảnh để làm cho câu văn thêm sinh động
Họ và tên Môn Tốn Mơn Tiếng Việt
Nguyễn Tiến Đạt x x
Tưởng Văn Đồng x x
Trần Quang Đường x x
Đoàn Thanh Hải x x
Nguyễn Duy Hùng x x
Mai Khánh Linh x x
Phan Tú Nhị x x
Nguyễn phi Trường x x
Mai Hồng Thuỷ x x
Nguyen Thi Nga x x
Trinh Thi Thanh Huyen x x
Le Hong Van x x
a. Môn Tiếng Việt:.
*) Phân môn tập đọc:
- Chủ yếu giúp HS luyện đọc trơn đoạn, bài.
*) Phân mơn chính tả :
- Rèn cho HS viết đúng chính tả.
- Rèn cho HS viết nhanh và viết đẹp.
b. Mơn Tốn:
- Củng cố cho HS nắm vững những kiến thức về các dạng tốn đã học
- Trên cơ sở đó ra một số bài toán nâng cao cho học sinh thực hiện
3. Kết quả đạt được:
- Nhìn chung HS nắm vững kiến thức cơ bản.
- HS biết vận dụng kiến thức cơ bản đã có để giải những bài tốn nâng cao.
*) Tồn tại:
- HS tìm ra cách giải bài tốn nhiều khi cịn lúng túng.
- Cách làm bài tốn của một số HS còn chậm.
<b>II. Giúp đỡ học sinh yếu: </b>
1. Danh sách học sinh yếu:
Họ và tên Môn Tốn Mơn Tiếng Việt
Nguyễn Anh Đào x x
Phạm Anh Đức x x
Tưởng Văn Hiếu x x
Nguyễn Ngoc Giang x x
Tưởng Khoa Yến Nhi x x
2. <b>Nội dung cần giúp đỡ:</b>
a. Tiếng Việt
- Rèn cho HS đọc các lỗi sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Tiến hành cho HS đọc nhiều ở trên lớp, đảm bảo đến giờ âm vần những em yếu đều
được đọc.
*) Phân mơn chính tả
- Tập trung sửa cho HS các lỗi sai như:
Lỗi âm cuối n/ng; c/t.
Lỗi âm đầu ng/ngh; g/gh.
*phân môn LTVC
Sửa cho các em biết đặt câu ,biết xác định được hình ảnh so sánh
*) Phân môn Tập làm văn:
- Tiếp tục củng cố và nâng cao cho HS một số kiến thức về làm văn tả cảnh nhưng
yêu cầu cao hơn tháng 9:
+ HS biết dùng các biện pháp nhân hóa, so sánh khi làm văn tả cảnh để bài văn của
+ Cách chọn hình ảnh tiêu biểu để miêu tả.
+ Cách viết đoạn, liên kết đoạn văn.
- Ra một số đề văn khó và hướng dẫn HS cách miêu tả, chọn chi tiết điển hình và viết
bài.
- Giáo viên tiến hành chấm và sửa cụ thể cho từng em giúp các em nhận ra những ưu
điểm của bài văn mình, đồng thời thấy được điểm chưa được để kịp thời khắc phục
sửa chữa.
3. Kết quả đạt được:
- Bước đầu các em đã viết được một bài ở mức độ vừa phải và có giản lỗi viết câu .
- Một số em đọc có tiến bộ hơn trước.
- Lỗi chính tả ng/ngh; g/gh đã được xóa bỏ.
- Một số em đọc vẫn còn yếu.
- Lỗi âm cuối c/t; n/ng vẫn chưa xóa bỏ được do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Luật chính tả một số em còn lúng túng.
<b> - </b>Một số em chưa biết dùng hình ảnh để làm cho câu văn thêm sinh động
Họ và tên Môn Tốn Mơn Tiếng Việt
Nguyễn Tiến Đạt x x
Tưởng Văn Đồng x x
Trần Quang Đường x x
Đoàn Thanh Hải x x
Nguyễn Duy Hùng x x
Mai Khánh Linh x x
Phan Tú Nhị x x
Nguyễn phi Trường x x
Mai Hồng Thuỷ x x
Nguyen Thi Nga x x
Trinh Thi Thanh Huyen x x
Le Hong Van x x
2. Nội dung cần bồi dưỡng:
a. Môn Tiếng Việt:.
*) Phân môn tập đọc:
- Chủ yếu giúp HS luyện đọc trơn đoạn, bài.
*) Phân mơn chính tả :
- Rèn cho HS viết nhanh và viết đẹp.
b. Mơn Tốn:
- Củng cố cho HS nắm vững những kiến thức về các dạng toán đã học
- Trên cơ sở đó ra một số bài tốn nâng cao cho học sinh thực hiện
3. Kết quả đạt được:
- Nhìn chung HS nắm vững kiến thức cơ bản.
- HS biết vận dụng kiến thức cơ bản đã có để giải những bài tốn nâng cao.
*) Tồn tại:
- HS tìm ra cách giải bài tốn nhiều khi cịn lúng túng.
- Cách làm bài tốn của một số HS còn chậm.
<b>II. Giúp đỡ học sinh yếu: </b>
1. Danh sách học sinh yếu:
Họ và tên Mơn Tốn Mơn Tiếng Việt
Nguyễn Anh Đào x x
Phạm Anh Đức x x
Tưởng Văn Hiếu x x
Tưởng Khoa Yến Nhi x x
2<b>. Nội dung cần giúp đỡ</b>:
a. Tiếng Việt
.*) Phân môn Tập đọc:
- Rèn cho HS đọc các lỗi sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Tiến hành cho HS đọc nhiều ở trên lớp, đảm bảo đến giờ âm vần những em yếu đều
được đọc.
*) Phân mơn chính tả
Lỗi âm cuối n/ng; c/t.
Lỗi âm đầu ng/ngh; g/gh.
*phân môn LTVC
Sửa cho các em biết đặt câu ,biết xác định được hình ảnh so sánh
*) Phân môn Tập làm văn:
- Tiếp tục củng cố và nâng cao cho HS một số kiến thức về làm văn tả cảnh nhưng
yêu cầu cao hơn tháng 9:
+ HS biết dùng các biện pháp nhân hóa, so sánh khi làm văn tả cảnh để bài văn của
mình sinh động và gợi cảm hơn.
+ Cách chọn hình ảnh tiêu biểu để miêu tả.
+ Cách viết đoạn, liên kết đoạn văn.
- Ra một số đề văn khó và hướng dẫn HS cách miêu tả, chọn chi tiết điển hình và viết
bài.
- Giáo viên tiến hành chấm và sửa cụ thể cho từng em giúp các em nhận ra những ưu
điểm của bài văn mình, đồng thời thấy được điểm chưa được để kịp thời khắc phục
sửa chữa.
3. Kết quả đạt được:
- Bước đầu các em đã viết được một bài ở mức độ vừa phải và có giản lỗi viết câu .
- Một số em đọc có tiến bộ hơn trước.
- Lỗi chính tả ng/ngh; g/gh đã được xóa bỏ.
- Các em hầu như đã nắm được kiến thức về luật chính tả.
*) Tồn tại:
- Một số em đọc vẫn còn yếu.
- Lỗi âm cuối c/t; n/ng vẫn chưa xóa bỏ được do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Luật chính tả một số em còn lúng túng.
Họ và tên Mơn Tốn Mơn Tiếng Việt
Nguyễn Tiến Đạt x x
Tưởng Văn Đồng x x
Trần Quang Đường x x
Đoàn Thanh Hải x x
Nguyễn Duy Hùng x x
Mai Khánh Linh x x
Phan Tú Nhị x x
Nguyễn phi Trường x x
Mai Hồng Thuỷ x x
Nguyen Thi Nga x x
Trinh Thi Thanh Huyen x x
Le Hong Van x x
2. <b>Nội dung cần bồi dưỡng:</b>
a. Môn Tiếng Việt:.
*) Phân môn tập đọc:
- Chủ yếu giúp HS luyện đọc trơn đoạn, bài.
*) Phân mơn chính tả :
- Rèn cho HS viết đúng chính tả.
- Rèn cho HS viết nhanh và viết đẹp.
b. Mơn Tốn:
- Củng cố cho HS nắm vững những kiến thức về các dạng toán đã học
- Trên cơ sở đó ra một số bài toán nâng cao cho học sinh thực hiện
3. Kết quả đạt được:
- Nhìn chung HS nắm vững kiến thức cơ bản.
*) Tồn tại:
- HS tìm ra cách giải bài tốn nhiều khi cịn lúng túng.
- Cách làm bài tốn của một số HS cịn chậm.
<b>II. Giúp đỡ học sinh yếu: </b>
1. Danh sách học sinh yếu:
Họ và tên Mơn Tốn Mơn Tiếng Việt
Tưởng Khoa Yến Nhi x x
Tưởng Văn Hiếu x
2. Nội dung cần giúp đỡ:
a. Tiếng Việt
.*) Phân môn Tập đọc:
- Rèn cho HS đọc các lỗi sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Tiến hành cho HS đọc nhiều ở trên lớp, đảm bảo đến giờ âm vần những em yếu đều
được đọc.
*) Phân mơn chính tả
- Tập trung sửa cho HS các lỗi sai như:
Lỗi âm cuối n/ng; c/t.
Lỗi âm đầu ng/ngh; g/gh.
*phân môn LTVC
Sửa cho các em biết đặt câu ,biết xác định được hình ảnh so sánh
*) Phân môn Tập làm văn:
+ HS biết dùng các biện pháp nhân hóa, so sánh khi làm văn tả cảnh để bài văn của
mình sinh động và gợi cảm hơn.
+ Cách chọn hình ảnh tiêu biểu để miêu tả.
+ Cách viết đoạn, liên kết đoạn văn.
- Ra một số đề văn khó và hướng dẫn HS cách miêu tả, chọn chi tiết điển hình và viết
bài.
- Giáo viên tiến hành chấm và sửa cụ thể cho từng em giúp các em nhận ra những ưu
điểm của bài văn mình, đồng thời thấy được điểm chưa được để kịp thời khắc phục
sửa chữa.
3. Kết quả đạt được:
- Bước đầu các em đã viết được một bài ở mức độ vừa phải và có giản lỗi viết câu .
- Một số em đọc có tiến bộ hơn trước.
- Lỗi chính tả ng/ngh; g/gh đã được xóa bỏ.
- Các em hầu như đã nắm được kiến thức về luật chính tả.
*) Tồn tại:
- Một số em đọc vẫn còn yếu.
- Lỗi âm cuối c/t; n/ng vẫn chưa xóa bỏ được do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Luật chính tả một số em còn lúng túng.
<b> </b>
Họ và tên Mơn Tốn Mơn Tiếng Việt
Nguyễn Tiến Đạt x x
Tưởng Văn Đồng x x
Trần Quang Đường x x
Đoàn Thanh Hải x x
Nguyễn Duy Hùng x x
Mai Khánh Linh x x
Phan Tú Nhị x x
Nguyễn phi Trường x x
Mai Hồng Thuỷ x x
Nguyen Thi Nga x x
Trinh Thi Thanh Huyen x x
Le Hong Van x x
. 2<b>. Nội dung cần bồi dưỡng:</b>
a. Môn Tiếng Việt:.
*) Phân môn tập đọc:
- Chủ yếu giúp HS luyện đọc trơn đoạn, bài.
*) Phân mơn chính tả :
- Rèn cho HS viết đúng chính tả.
3. Kết quả đạt được:
- Nhìn chung HS nắm vững kiến thức cơ bản.
- HS biết vận dụng kiến thức cơ bản đã có để giải những bài tốn nâng cao.
*) Tồn tại:
- HS tìm ra cách giải bài tốn nhiều khi cịn lúng túng.
- Cách làm bài tốn của một số HS cịn chậm.
<b>II. Giúp đỡ học sinh yếu: </b>
1. Danh sách học sinh yếu:
Họ và tên Mơn Tốn Mơn Tiếng Việt
Tưởng Văn Hiếu x
Tưởng Khoa Yến Nhi x x
2. Nội dung cần giúp đỡ:
a. Tiếng Việt
.*) Phân môn Tập đọc:
- Rèn cho HS đọc các lỗi sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Tiến hành cho HS đọc nhiều ở trên lớp, đảm bảo đến giờ âm vần những em yếu đều
được đọc.
*) Phân môn chính tả
- Tập trung sửa cho HS các lỗi sai như:
Lỗi âm cuối n/ng; c/t.
Lỗi âm đầu ng/ngh; g/gh.
*phân môn LTVC
*) Phân môn Tập làm văn:
- Tiếp tục củng cố và nâng cao cho HS một số kiến thức về làm văn tả cảnh nhưng
yêu cầu cao hơn tháng 9:
+ HS biết dùng các biện pháp nhân hóa, so sánh khi làm văn tả cảnh để bài văn của
mình sinh động và gợi cảm hơn.
+ Cách chọn hình ảnh tiêu biểu để miêu tả.
+ Cách viết đoạn, liên kết đoạn văn.
- Ra một số đề văn khó và hướng dẫn HS cách miêu tả, chọn chi tiết điển hình và viết
bài.
- Giáo viên tiến hành chấm và sửa cụ thể cho từng em giúp các em nhận ra những ưu
điểm của bài văn mình, đồng thời thấy được điểm chưa được để kịp thời khắc phục
3. Kết quả đạt được:
- Bước đầu các em đã viết được một bài ở mức độ vừa phải và có giản lỗi viết câu .
- Một số em đọc có tiến bộ hơn trước.
- Lỗi chính tả ng/ngh; g/gh đã được xóa bỏ.
- Các em hầu như đã nắm được kiến thức về luật chính tả.
*) Tồn tại:
- Một số em đọc vẫn còn yếu.
- Lỗi âm cuối c/t; n/ng vẫn chưa xóa bỏ được do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Luật chính tả một số em cịn lúng túng.
Họ và tên Môn Tốn Mơn Tiếng Việt
Nguyễn Tiến Đạt x x
Tưởng Văn Đồng x x
Trần Quang Đường x x
Đoàn Thanh Hải x x
Nguyễn Duy Hùng x x
Mai Khánh Linh x x
Phan Tú Nhị x x
Nguyễn phi Trường x x
Mai Hồng Thuỷ x x
Nguyen Thi Nga x x
Trinh Thi Thanh Huyen x x
Le Hong Van x x
. 2. Nội dung cần bồi dưỡng:
a. Môn Tiếng Việt:.
*) Phân môn tập đọc:
- Chủ yếu giúp HS luyện đọc trơn đoạn, bài.
*) Phân mơn chính tả :
- Rèn cho HS viết đúng chính tả.
- Rèn cho HS viết nhanh và viết đẹp.
b. Mơn Tốn:
- Củng cố cho HS nắm vững những kiến thức về các dạng toán đã học
- Nhìn chung HS nắm vững kiến thức cơ bản.
*) Tồn tại:
- HS tìm ra cách giải bài tốn nhiều khi cịn lúng túng.
- Cách làm bài tốn của một số HS còn chậm.
<b>II. Giúp đỡ học sinh yếu: </b>
1. Danh sách học sinh yếu:
Họ và tên Môn Tốn Mơn Tiếng Việt
Tưởng Văn Hiếu x
Tưởng Khoa Yến Nhi x x
2. Nội dung cần giúp đỡ:
a. Tiếng Việt
.*) Phân môn Tập đọc:
- Rèn cho HS đọc các lỗi sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Tiến hành cho HS đọc nhiều ở trên lớp, đảm bảo đến giờ âm vần những em yếu đều
được đọc.
*) Phân mơn chính tả
- Tập trung sửa cho HS các lỗi sai như:
Lỗi âm cuối n/ng; c/t.
Lỗi âm đầu ng/ngh; g/gh.
*phân môn LTVC
Sửa cho các em biết đặt câu ,biết xác định được hình ảnh so sánh
*) Phân mơn Tập làm văn:
+ HS biết dùng các biện pháp nhân hóa, so sánh khi làm văn tả cảnh để bài văn của
mình sinh động và gợi cảm hơn.
+ Cách chọn hình ảnh tiêu biểu để miêu tả.
+ Cách viết đoạn, liên kết đoạn văn.
- Ra một số đề văn khó và hướng dẫn HS cách miêu tả, chọn chi tiết điển hình và viết
bài.
- Giáo viên tiến hành chấm và sửa cụ thể cho từng em giúp các em nhận ra những ưu
điểm của bài văn mình, đồng thời thấy được điểm chưa được để kịp thời khắc phục
sửa chữa.
3. Kết quả đạt được:
- Bước đầu các em đã viết được một bài ở mức độ vừa phải và có giản lỗi viết câu .
- Lỗi chính tả ng/ngh; g/gh đã được xóa bỏ.
- Các em hầu như đã nắm được kiến thức về luật chính tả.
*) Tồn tại:
- Một số em đọc vẫn cịn yếu.
- Lỗi âm cuối c/t; n/ng vẫn chưa xóa bỏ được do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Luật chính tả một số em còn lúng túng.