Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (258.89 KB, 41 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Từ 21- 25 / 2/ 2011
<b>Thứ</b> <b>Tiết</b> <b>Môn</b> <b>Bày dạy</b>
Thứ 2
21/2/2011
1 Tập đọc Khuất phục tên cướp biển
2 Toán Phép nhân phân số
3 Lịch sử Trịnh – Nguyễn phân tranh
4 Chính tả Khuất phục tên cướp biển
Thứ 3
22/2/2011
1 LTVC Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?
2 Tốn Luyện tập
3 Khoa học Aùnh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
4 Kể chuyện Những chú bé không chết
Thứ 4
23/2/2011
1 Tập đọc Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính
2 Đạo đức Ơn tập KT giữa HKI
3 Tốn Luyện tập
4 TLV Luyện tập tóm tắt tin tức
5 Kỹû thuật Chăm sóc rau, hoa (T2)
Thứ 5
24/2/2011
1 LTVC MRVT: Dũng cảm
2 Tốn Tìm phân số của một số
3 Khoa học Nóng, lạnh và nhiệt độ
Thứ 6
25/2/2011
1 Địa lí Thành phố Cần Thơ
2 Toán Phép chia phân số
3 TLV Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả
cây cối
<b>Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011</b>
<b>Tập đọc</b>
<b>KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
-bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật,phù hợp
với nội dung, diễn biến sự việc.
-Hiểu ND :Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu
với tên cướp biển hun hản. (trả lời được các CH trong SGK)
<b>II. Chuẩn bị</b>
III. Các b c lên l pướ ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.Ổn định lớp</b>
<b>2.kiểm tra bài cũ</b>
+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?
+ Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài, có kèm câu
hỏi ứng với mỗi đoạn.
- Gv nhận xét ghi điểm
<b>3.Bài mới</b>
<b>a.Giới thiệu bài</b>
GV giới thiệu ghi tựa bài.
<b>b.luyện đọc</b>
- Gv đọc mẫu một lần.
- Gọi một học sinh đọc lại bài.
+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đọan.
Bài chia làm 3 đoạn. Mỗi đoạn xuống dòng được
xem là một đoạn.
- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt.
- Lượt thứ nhất giáo viên ghi các từ các em phát
âm sai lên bảng cho hs luyện đọc lại.
- Lượt thứ hai giáo viên kết hợp giảng nghĩa từ
khó.
<b>c. Tìm hiêu bài</b>
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1:
<i><b> + Tính hung hãn của tên chúa tàu ( tên cướp </b></i>
<b>biển) được thể hiện qua chi tiết nào? </b>( Các chi
tiết: tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi
người im; thô bạo qt bác sĩ Ly “ có câm mồm
khơng?”; rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ
Ly.)
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs trả bài thuộc lòng và
trả lời câu hỏi
Hs nghe
Hs nhắc lại tựa bài
Hs nghe
Hs đọc
Hs chia đoạn
Hs luyện đọc đoạn và
luyện đọc từ khó.
1hs đọc
Hs trả lời
<b>+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông </b>
<b>là người như thế nào?</b> ( Ông là người rất nhân
hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng
cảm, dám đối đầu với cái xấu, cái ác. Bất chấp
nguy hiểm.)
<b>+ Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh</b>
<b>đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp </b>
<b>biển?</b> ( Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm
nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con
<b>+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp </b>
<b>biển hung hãn?</b> ( vì bác sĩ bình tỉnh và cương
quyết bảo vệ lẻ phải)
<b>+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì?</b>
( phải đấu tranh một cách khơng khoan nhượng
với cái xấu, cái ác……)
<b>+ Em hãy nêu nội dung truyện?</b> (Ca ngợi hành
động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu
với tên cướp biển hun hản.)
<b>d. Luyện đọc diễn cảm</b>
- GV đọc mẫu đoạn 1
( Nhấn giọng ở các từ ngữ: trừng mắt, câm mồm,
điềm tĩnh, phải, tống anh, đứng phắt, rút soạt dao
ra, lăm lăm, đâm, dõng dạc, quả quyết)
- Gọi vài hs đọc diễn cảm.
<b>4.Củng cố </b>
+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?
+ Qua bài tập đọc hơm nay các em học được đều
- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm.
GV nhận xét tuyên dương
<b>5.Nhận xét dặn dò</b>
Nhận xét chung
Về nhà đọc lại bài và xem bài kế tiếp.
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs nghe
Hs luyện đọc diễn cảm vài
Hs trả lời
Hs thi đọc
Hs bình chọn
*************************************************************
<b>Chính tả</b>
<b>* u cầu cần đạt</b>
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bài đúng đoạn văn trích.
- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a\ b, hoặc bT do GV soạn.
<b>II. Chuẩn bị.</b>
III. Các b c lên l pướ ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.Ổn định lớp</b>
<b>2.kiểm tra bài cũ</b>
+ Tiết chính tả trước các em viết bài gì?
+ GV cho hs viết bảng con các từ tiết trước các em
viết sai nhiều.
GV nhận xét
<b>3.Bài mới</b>
<b>a.Giới thiệu bài</b>
GV giới thiệu ghi tựa bài
<b>b. Hướng dẫn viết</b>
- GV đọc đoạn chính tả
- Gọi 1 hs đọc lại.
+ Qua đoạn chính tả trên em thấy từ nào khò viết
- Gv đọc cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng
con.
- GV ghi lại các từ đúng lên bảng lớp.
- Cho hs đọc lại các từ vừa viết 2 lần.
<b>c. Viết chính tả.</b>
- Gv đọc lần lượt từng cụm từ 5,7 tiếng cho hs
viết.
- Gv đọc lại cho hs soát lỗi.
<b>* Chấm chữa bài</b>
- GV thu 5 bài chấm
<b>d. Luyện tập:</b>
<b>Bài 2: Điền vào chỗ trống:r, d, gi.</b>
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn.
- Gọi hs nêu dấu điền.
- Gọi hs nhận xét.
- GV kết luận các từ cần điền lần lượt là:không
<b>gian, </b>bao <b>giờ, dãi </b>dầu<b>, </b>đứng<b> gió, </b>rõ<b> ràng </b>
<b>( rệt), </b>khu <b>rừng.</b>
<b>b/ Điền vào chỗ trống ên hay ênh </b>
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs viết bảg con
Hs nhắc tựa
Hs nghe
Hs đọc cả lớp đọc thầm
Hs nêu từ mà mình cho là
khó.
Hs viết bảng con
Hs đọc
Hs viết
Hs soát lỗi
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn.
- Gọi hs nêu dấu điền.
- Gọi hs nhận xét.
GV kết luận các từ cần điền lần lượt là:
- M<b>ênh</b> mông, l<i>ênh</i> đ<b>ênh</b>, l<b>ên</b> l<b>ên</b>
<b>- </b>l<b>ênh</b> kh<b>ênh,</b> ngãk<b>ềnh, ( là cái thang)</b>
<b>4.Củng cố </b>
+ Tiết chính tả hơm nay các em học bài gì?
+ GV gọi vài học sinh sai nhiều trong bài vừa chấm
lên bảng viết lại các từ viết sai.
GV nhận xét.
<b>5.Nhận xét dặn dò</b>
Nhận xét chung
Về nhà luyện viết thêm và xem bài kế tiếp.
hs đọc lại đoạn văn
vừa điền
hs nêu tựa bài
hs viết từ vào bảng con.
*************************************************************
<b>Toán</b>
<b>PHÉP NHÂN PHÂN SỐ</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
-Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
-HS làm được bài1, bài3
* Học sinh khá giỏi bài 2.
<b>II. Các bước lên lớp</b>
<b>1.Ổn định lớp</b>
<b> 2.Kiểm tra bài cũ </b>
GV cho 2HS lên sửa bài.
5<sub>4</sub>+3
7+
Dùng tính chất kết hợp của phép cộng.
3<b>. Bài mới </b>
<b> a. Giới thiệu bài</b>
GV giới thiệu ghi tựa bài
<b>b. Tìm hiểu bài</b>
1. Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số
thơng qua tính diện tích hình chữ nhật
GV bắt đầu dạy cho HS tính diện tích bằng số
Hát vui.
tự nhiên, ví dụ : chiều dài 5m, chiều rộng 3m.
GV
Ghi trên bảng.
S = 5 x 3 (m2<sub>).</sub>
Tiếp theo GV nêu ví dụ : Tính diện tích hình
chữ nhật có chiều dài 4<sub>5</sub><i>m</i> <sub> và chiều rộng</sub>
2
3<i>m</i>.
GV gợi ý để HS nêu được :
Để tính diện tích hình chữ nhật ta phải thực
hiện phép nhân.
4<sub>5</sub><i>x</i>2
3
2. Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số
a) Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào
hình vẽ
Ch HS quan sát hình vẽ đã chuẩn bị ( như
trong SGK). GV hướng dẫn để HS nhận thấy
được :
- Hình vuông có diện tích bằng 1m2<sub>.</sub>
Hình vuông có 15 ô, mỗi ô có diện tích
bằng <sub>15</sub>1 <i>m</i> 2
- Hình chữ nhật ( phần tơ màu )
chiếm 8 ơ.
Vậy diện tích hình chữ nhật bằng <sub>15</sub>8 <i>m</i> 2
b)Phát hiện quy tắc nhân hai phân số
- GV gợi ý để HS nêu: Từ phần trên, ta có`
4<sub>5</sub><i>x</i>2
3=
8
15 (m2) (GV ghi lên bảng)
Giúp HS quan sát hình vẽ và phép tính trên,
nhận xét :
8 ( số ô của hình chữ nhật) bằng 4 x 2.
15 ( số ơ của hình vng) bằng 5 x 3.
Từ đó dẫn dắt đến cách nhân :
4<sub>5</sub><i>x</i>2
3=
4<i>x</i>2
5<i>x</i>3=
8
15
- GV hướng dẫn HS dựa vào ví dụ trên để rút
ra quy tắc : <i><b>Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử </b></i>
<i><b>số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. </b></i>
<i><b>(Lưu</b> ý : </i>
chỉ phát biểu thành quy tắc, không dùng công
<i>d</i>=
<i>a x c</i>
<i>b x d</i>¿.
<b>c. Luyện tập</b>
<b>Bài 1</b>: <b>Tính</b>
HS vận dụng quy tắc vừa học để tính, khơng
cần giải thích.
a. 4<sub>5</sub><i>x</i>6
7=
24
35
b. 2<sub>9</sub><i>x</i>1
2=
2
18
c. 1<sub>2</sub> <i>x</i>8
3=
8
6=
4
7=
1
56
<b>Baøi 2:( HS khá giỏi). Rút gọn rồi tính</b>
<b> </b> Cho HS nêu yêu cầu của bài : rút gọn trước
rồi tính.
Có thể hướng dẫn HS làm chung một câu.
Chẳng hạn :
a) <sub>6</sub>2<i>x</i>7
5=
1
3<i>x</i>
7
5=
1<i>x</i>7
3<i>x</i>5=
7
15
Sau đó cho HS làm tiếp các phần còn lại rồi
chữa bài.
b. 11<sub>9</sub> <i>x</i> 5
10=
11
9 <i>x</i>
1
2=
11
18
c. 3<sub>9</sub><i>x</i>6
8=
1
3<i>x</i>
3
4=
3
11
<b> Baøi 3:</b>
HS tự làm bài vào vở, không cần vẽ tranh.
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là :
HS làm vào vở.
HS làm vào vở. HS lên
bảng làm.
Hs đọc yêu cầu
Hs tính vào nháp
Hs sửa bài
Hs nhận xét
HS lên bảng thực hiện.
6<sub>7</sub><i>x</i>3
5=
18
35 (m2)
Đáp số : 18<sub>35</sub> <i>m</i> 2
<b>4.Củng cố </b>
Cho hs thi làm bài toán sau: <sub>3</sub>2<i>x</i>5
4
<b>5. Nhận xét dặn dị</b>
- Nhận xét ưu, khuyết điểm.
- Chuẩn bị tiết sau “ Phép trừ phân số”.
Hs đọc yêu cầu
Hs tính vào nháp
Hs sửa bài
Hs nhận xét
*************************************************************
<b>Lịch sử</b>
<b>TRỊNH- NGUYỄN PHÂN TRANH</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
- biết được một vài sự kiện về sự chia cất đất nước, tình hình kinh tế xa
sút.
+ từ thế kĩ XVI, triều đình nhà Lê suy thóa,đất nước từ đây bị chia cắt
thành Nam triều và bắt triều, tiếp đó là Đàng trong và Đàng ngòai.
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền
lực của các phe phái phái phong kiến.
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>-</b> Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII
<b>-</b> Phiếu học tập của HS.
<b>III. Các bước lên lớp</b>
<b>1/ Ổn định lớp</b>
- Hãy kể tên các tác phẩm và tác giả tiêu biểu
của văn học thời Hậu Lê?
- Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tơng
là những nhà văn hố tiêu biểu cho giai đoạn
này?
<b>3/ Bài mới</b>
<b> a. Giới thiệu bài</b>
Haùt vui
2 HS lànn lượt trả lời
GV ghi tạ bài lên bảng.
<b>b. Tìm hiểu bài </b>
HOẠT ĐỘNG 1: Làm việc cả lớp
- GV cho HS dựa vào SGK hướng dẫn HS mơ tả
sư ïsuy sụp của triều đình nhà Lê từ đầu thế kỉ
XVI.
HOẠT ĐỘNG 2: Làm việc cả lớp
GV giới thiệu cho HS về nhân vật lịch sử Mạc
HOẠT ĐỘNG 3: Làm việc cá nhân
- GV cho HS làm vào phiếu BT.
+ Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì?
+ Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế nào?
+ Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn ra sao?
- Gọi 1 vài HS lên bảng trình bày cuộc chiến tranh
Trịnh – Nguyễn.
- GV treo lược đồ địa phận Bắc Triều – Nam
Triều và Đàng Trong Đàng Ngoài HS lên bảng
chỉ giới tuyến phân chia Đàng Trong và Đàng
Ngoài.
HOẠT ĐỘNG 4: Làm việc nhóm đơi
GV cho HS thảo luận các câu hỏi sau:
+ Chiến tranh Nam Triều và bắc Triều, cũng như
chiến tranh Trịnh Nguyễn diễn ra vì mục đích gì?
+ Cuộc chiến tranh đã gây hậu quả gì?
- GV cho HS trao đổi và trình bày kết quả .
- GV kết luận:- Vì quyền lời, các dịng họ cầm
quyền đã đánh giết lẫn nhau.
- Nhận dân lao động cực khổ, đất nước chia cắt.
- HS đọc lại bài học.
<b>4/ Củng cố </b>
<b>5. Nhận xét dặn dị</b>
Nhận xét tiết học
<b>-</b> Học bài và chuẩn bi bài sau.
HS phát biểu HS khác
bổ sung
HS lắng nghe.
HS làm vào phiếu bài
tập.
1 HS lên bảng thực
hiện.Cả lớp nhận xét và
sửa.
HS lên bảng chỉ vị trí.
Thảo luận nhóm.
Đ diện vài nhóm trình
bày.
*************************************************************
<b>Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011</b>
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ</b>?
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
-Hiểu được cáu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể <i>Ai là gì</i>?
(ND Ghi nhớ).
-nhận biết dược câu kể <i>Ai Là gì ?</i> trong đoạn văn và xác định được cn của
câu tìm được (BT1,mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu
kề theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể<i> ai Là gì</i> ? với từ ngữ cho
trước làm CN (BT3).
<b>II . Chuẩn bị</b>
<b>-</b> Bốn băng giấy mỗi băng viết một câu kể Ai là gì? Trong đoạn thơ
văn( phần nhận xét). Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1,
viết riêng mỗi câu một dòng( phần luyện tập)
<b>-</b> Bảng lớp viết các VN ở cột B( BT2); 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A.
<b>III. Các bước lên lớp</b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1/ Ổn định lớp</b>
- GV viết lên bảng vài câu văn hoặc đoạn thơ,
mời 2 HS lên bảng tìm câu kể Ai là gì?, xác
định VN trong câu.
- GV nhận xét cho điểm.
<b>3/ Bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu bài</b>
Trong tiết LTVC trước, các em đã học về
VN trong câu kể Ai là gì? Bài học hơm nay sẽ
giúp các em tìm hiểu bộ phận CN của kiểu
câu này.
Gv ghi tựa bài
<b>I. PHẦN NHẬN XÉT</b>
Hát vui
2 HS lên bảng làm bài.
HS lắng nghe.
_ Một HS đọc nội dung BT, cả lớp đọc thầm
các câu văn thơ làm bài vào VBT lần lượt
thực hiện yêu cầu trong SGK, phát biểu ý
_ Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai
là gì? ( ruộng rẫy là chiến trường. Cuốc cày là
vũ khí. Nhà nông là chiến sĩ. Kim Đồng và
các bạn anh là những đội viên đầu tiên của
đội ta.)
_ GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì?
Lần lượt mời 4 HS lên bảng lần lượt gạch
dưới bộ phận chủ ngữ trong mỗi câu.
- Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ
như thế nào tạo thành? ( Do danh từ hoặc cụm
danh từ tạo thành)
<b>II.PHẦN GHI NHỚ:</b> Trong SGK.
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ.
<b>III. PHẦN LUYỆN TẬP</b>
<b>Bài tập 1:</b>HS đọc yêu cầu của bài, lần lượt
thực hiện từng yêu cầu trong SGK: Tìm các
câu kể Ai là gì?, xác định chủ ngữ của câu.
-GV phát phiếu cho một số HS.
-HS phát biểu ý kiến. GV kết bằng cách mời
những HS làm trên phiếu dán bài lên bảng
lớp, trình bày kết quả:
+ Văn hố nghệ thuật cũng là một mặt trận.
+ Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.
+Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi
niềm bông phượng
+ Hoa phượng là hoa học trò.
<b>Bài tập 2:</b>HS đọc yêu cầu BT
- GV : Để làm đúng bài tập, các em cần thử
ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với các từ
ngữ ở cột B sao cho tạo ra được những câu kể
Ai là gì? Thích hợp về nội dung.
4 HS lần lượt lên bảng
làm.
HS phát biểu.
2, 3 HS đọc lại.
1 HS đọc to.
Hs đọc lại
1 HS đọc to
HS làm vào vở,một số
HS làm trên phiếu
lênbảng trình bày.
.
- HS phát biểu ý kiến:GV chốt lại lời giải
đúng bằng cách mời 1 em lên bảng gắn những
mảnh bìa( ở cột A) ghép với các từ ngữ ở cột
B tạo thành câu hoàn chỉnh.
- 2 HS đọc lại kết quả:
+ Trẻ em là tương lai của đất nước.
+ Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.
+ Bạn Lan là người Hà Nội.
+ Người là vốn quí nhất.
<b>Bài tập3:</b> HS đọc yêu cầu BT
- GV gợi ý: Các từ ngữ cho sẵn là chủ ngữ của
câu kể Ai là gì?Các em hãy tìm các từ ngữ
thích hợp đóng vai trị làm vị ngữ trong câu.
Cần đặt câu hỏi: là gì?( là ai?) để tìm vị ngữ
của câu.
- HS thảo luận nhóm đội, sau đó tiếp nối nhau
đặt câu cho CN bạn Bích Vân; Hà Nội; dân
tộc ta.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chung .
<b>4/ Cuûng cố </b>
<b>-</b> Học thuộc ghi nhớ.
<b>-</b> Gọi 3 hs lên đặt cau kể Ai là gì?
<b>5/ Nhận xét dặn dị</b>
- Nhận xét tiết học.
HS đọc lại .
1 HS đọc to
Thảo luận nhóm đôi
HS đặt câu nối tiếp.
HS nhận xét.
*************************************************************
<b>Khoa học</b>
<b>ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
- Tránh để ánh sáng qua mạnh chiếu vào mắt: Khơng nhìn thẳng vào mặt
trời, khơng chiếu đèn pin vào mắt nhau,…
<b>III. Các bước lên lớp</b>
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1<b>/ Ổn định lớp </b>
2<i>/ <b>Kieåm tra </b><b>bài cũ</b></i>
Nêu vai trò của ánh sáng đối với sự sống
của con người, động vật. Nêu ví dụ?
<b>3. Bài mới</b>
<b>a.Giới thiệu bài</b>
<b>-</b> GV ghi tựa bài lên bảng.
<b>b. Tìm hiểu bài</b>
*<b> Hoạt động 1</b>: Tìm hiểu những trường hợp
ánh sáng q mạnh khơng được nhìn trực
tiếp vào nguồn sáng.
Mục tiêu: Nhận biết và biết phòng
tránh những trường hợp ánh sáng q
Cách tiến hành:
+ Bước 1: GV u cầu HS tìm hiểu về
những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại
cho mắt.
<b>-</b> HS hoạt động theo nhóm, dựa vào và
hình trang 98, 99 SGK để tìm hiểu về
những trường hợp ánh sáng quá mạnh có
hại cho mắt.
<b>-</b> Các nhóm báo cáo và thảo luận chung
cả lớp.
GV kết luận: nh sáng quá mạnh chiếu
vào mắt có thể làm hỏng mắt.
<b>*Hoạt động 2:</b>Tìm hiểu về một số việc
nên/ không nên làm để đảm bảo đủ ánh
sáng khi đọc viết.
+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự tạo
thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền
Hát vui
2 HS trả lời câu hỏi.
HS lắng nghe
HS quan sát tranh và
thảo luận nhóm
qua một phần, vật cản sáng… để bảo vệ
mắt. Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh
sáng quá mạnh hay q yếu.
+ Cách tiến hành:
<b>-</b> Bước 1: HS làm việc theo nhóm, quan
sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh
gây ra, ta nên và khơng nên làm gì? ( Che
dù, đội nón hoặc đeo kính râm… khơng nên
cho ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt như:
đèn, ánh nắng mặt trời…)
Quan sát hình 5, 6, 7,8 trang 99 SGK cho
biết trường hợp nào dưới đây cần tránh để
không gây hại cho mắt? ( Học, đọc sách
dưới ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh,
nhìn lâu vào màn hình ti vi…)
+ Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo.
<b>-</b> GV hỏi thêm: Tại sao khi viết bằng tay
<b>-</b> GV có thể cho HS thực hành về vị trí
chiếu sáng( ngồi đọc, viết sử dụng đèn
bàn để chiếu sáng)
<b>-</b> HS nhaän xeùt.
<b>-</b> GV gọi HS đọc lại bài học, kết hợp viết
lên bảng.
<b>4. Củng cố </b>
- Tiết học hơm nay các em học bài gì?
+ Tại sao khơng nên ngồi viết ở nơi có ánh
sáng quá mạnh hoặc quá yếu?
<b>5. Nhận xét dặn dò</b>
<b>-</b> Học bài thuộc và thực hiện tốt những
HS quan sát tranh và thảo
luận nhóm đôi
Đại diện vài nhóm trả lời.
Các nhóm khác bổ sung.
Gọi 2 HS lên thực hành.
2 HS đọc lai bài học.
điều đã học.
<b>-</b> Nhận xét tiết học.
*************************************************************
<b>Tốn</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
I<b>.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhận phân số với số tự nhiên,
nhận số tự nhiên với phân số.
- Làm các bài tập 1, 2, 4(a)
* Học sinh khá giỏi: bài 3, 4 ( b, c), 5.
II. Các b c lên l pướ ớ
<b>1.Ổn định lớp</b>
<b> 2.Kiểm tra bài cũ </b>
GV viết lên bảng : 1<sub>2</sub><i>x</i>1
3<i>;</i>
4
5 <i>x</i>
3
4 ; gọi HS nói
cách làm, tính và kết quả.
<b>3 Bài mới </b>
<b>a. Giới thiệu bài</b>
Gv giới thiệu ghi tựa bài
<b>b. Luyện tập</b>
<b>Baøi 1: Tính ( theo mẫu) </b>
GV hướng dẫn các em Thực hiện phép nhân
phân số với số tự nhiên.
* GV hướng dẫn HS thực hiện thực hiện phép
tính trong phần mẫu : 2<sub>9</sub><i>x</i>5 .,
- Gợi ý HS chuyển về phép nhân hai phân số
(viết 5 thành phân số 5<sub>1</sub> ) rồi vận dụng quy tắc
đã học, được :
2<sub>9</sub><i>x</i>5=2<i>x</i>5
10
9
Löu ý HS khi làm bài nên trình bày theo cách
viết gọn.
HS làm phần a) b) c) d).
Hát vui
HS nói cách nhân hai
phân số. HS thực hiện.
HS làm vào vở.
HS trả lời.
4<sub>5</sub><i>x</i>1=¿ ; 5
8<i>x</i>0=0
<b>Bài 2: Tính ( theo mẫu) </b>
Thực hiện phép nhân số tự nhiên với phân số.
GV hướng dẫn HS làm tương tự như bài 1.
7=
24
7
b. 3<i>x</i> 4
11=
12
11
c. 1<i>x</i>5
4=
5
4
d. 0<i>x</i>2
5=0
<b>Baøi 3: ( HS khá giỏi)</b>
Tìm hiểu thêm ý nghĩa của phép nhân phân số
với số tự nhiên.
Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
( Trước HS phải tính : <sub>5</sub>2<i>x</i>3 <sub> và </sub> 2
5+
2
2
5 ; sau
đó so sánh hai kết quả tìm được ).
Khi chữa bài, từ kết quả bài làm của HS :
<sub>5</sub>2<i>x</i>3=2
5+
2
5+
2
5
<b>Baøi 4: Tính rồi rút gọn</b>
Các em tính rồi rút gọn.
Có thể cho cả lớp làm chung một câu, chẳng
hạn : a) 5<sub>3</sub> <i>x</i>4
5
Trước hết cần tính như sau :
5<sub>3</sub> <i>x</i>4
5=
5<i>x</i>4
20
15
Sau đó rút gọn phân số 20<sub>15</sub> ;
20<sub>15</sub>=20:5
15:5=
4
3
Ta có thể trình bày như sau :
5<sub>3</sub> <i>x</i>4
5=
5<i>x</i>4
3<i>x</i>5=
20
15=
20 :5
15 :5=
4
3
Lưu y:ù trong bài này có thể rút gọn ngay trong
quá trình tính, chẳng hạn :
HS làm vào vở, HS lên
HS làm vào nháp. HS lên
bảng thực hiện.
HS làm vào vở.
5<sub>3</sub> <i>x</i>4
5=
5<i>x</i>4
3<i>x</i>5=
4
3
b. <sub>3</sub>2<i>x</i>3
7 ¿
6
21=
2
7
c. <sub>13</sub>7 <i>x</i>13
7 =
92
92=1
<b>Baøi 5: ( HS khá giỏi)</b>
<b> </b>Gv hướng dẫn phyân tích đề
Cho HS làm bài rồi chữa bài.
Bài giải
Chu vi hình vuông là :
5<sub>7</sub> <i>x</i>4=20
7 (<i>m</i>)
Diện tích hình vuông là :
5<sub>7</sub> <i>x</i>5
7=
25
49 (m2)
Đáp số : Chu vi : 20<sub>7</sub> <i>m;</i>
Diện tích : 25
49<i>m</i>2
<b>4.Củng cố </b>
<b> 5 . Nhận xét dặn dị</b>
- Nhận xét ưu, khuyết ñieåm.
- Chuẩn bị tiết sau “ Phép trừ phân số (t t)”.
HS làm vào vở, HS lên
bảng làm.
Hs sửa bài
Hs nhận xet
*************************************************************
Kể chuyện
<b>NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
- Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh họa SGk, kể lại được tứng
đoạn của câu chuyệnNhững chú bé không chết rõ ràng, đầy đủ (BT1); kể
nối tiếp từng đoạn tòan bộ của câu chuyện BT2.
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác
cho chuyện phù hợp với nội dung.
<b>II . Chuẩn bị</b>
<b>III. Các bước lên lớp</b>
<b>1/ Ổn định lớp </b>
<b>2/ Kieåm tra</b>
Gọi 1, 2 HS kể lại việc em đã làm để góp phần
giữ xóm làng xanh, sạch, đẹp.
GV nhận xét cho điểm.
<b>3/ Bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu bài</b>
Truyện “Những chú bé khơng chết”kể về các
chiến sĩ du kích nhỏ tuổi tham gia cuộc chiến tranh
vệ quốc chống bọn xâm lược phát xít đức. Vì sao
những chú bé trong câu chuyện này được gọi là
những chú bé không chết, nghe câu chuyện các em
sẽ biết.
<b>b. Hướng dẫn kể</b>
<b>-</b> GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thầm nhiệm
vụ của bài kể chuyện.
<b>-</b> GV kể lần 1, HS nghe
<b>-</b> GV kể lần 2, vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh
hoạ, kết hợp giải nghĩa từ khó.
Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa
caâu chuyeän.
<b>-</b> GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của bài KC trong
SGK.
<b>-</b> Kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện.
<b>-</b> Kể chuyện trong nhóm.
<b>-</b> Thi kể chuyện trước lớp:
+ Một vài nhóm thi kể từng đoạn của câu chuyện
theo tranh.
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
<b>-</b> Cả lớp và GV nhận xét.
<b>-</b> Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
Tìm hiểu nội dung câu chuyện:
<b>-</b> Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé?
Hát vui
2 HS kể.
HS lắng nghe.
HS quan sát tranh,đọc
thầm.
HS lắng nghe.
3 HS lần lượt kể
Một vài nhóm kể
2 HS thi keå.
<b>-</b> Tại sao truyện có tên là “ Những chú bé khơng
chết” ?
<b>-</b> Thử đặt tên khác cho câu chuyện?
<b>-</b> Nêy ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tinh thần
dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ
tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm
lược, bảo vệ Tổ quốc.
<b>-</b> HS nhắc lại.
<b>4/ Củng cố </b>
Gọi 2 hs kể lại câu chuyện
<b>5/ Nhận xét dặn dị</b>
Nhận xét tiết học.
<b>-</b> HS về luyện kể lại câu chuyeän cho hay.
lần lượt HS đặt tên
Nêu ý nghĩa.
*************************************************************
<b>Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011</b>
<b>Tập đọc</b>
<b>BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* u cầu cần đạt</b>
- Bước đầu biết đọc diễn cảm, một hai khổ thơ trong bài với giọng vui
lạc quan.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ
lái xe trong kháng chiến chống mĩ cứu nước. ( trả lời được câu hỏi ; thuộc
1, 2 khổ thơ).
<b>II. Chuẩn bị.</b>
III. Các b c lên l pướ ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.Ổn định lớp</b>
<b>2.kiểm tra bài cũ</b>
+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?
+ Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài, có kèm câu
hỏi ứng với mỗi đoạn.
- Gv nhận xét ghi điểm
<b>3.Bài mới</b>
<b>a.Giới thiệu bài</b>
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Bài thơ về tiểu đội Xe khơng kính sẽ giúp các
em hiểu rõ hơn những khó khăn, nguy hiểm trên
đường ra trận và tinh thần dũng cảm, lạc quan của
các chú bộ đội lái xe.
GV ghi tựa bài.
<b>b.luyện đọc</b>
- Gv đọc mẫu một lần.
- Gọi một học sinh đọc lại bài.
+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đọan.
Bài chia làm 4 khổ . Mỗi đoạn xuống dòng được
xem là một khổ.
- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt.
- Lượt thứ nhất giáo viên ghi các từ các em phát
âm sai lên bảng cho hs luyện đọc lại.
- Lượt thứ hai giáo viên kết hợp giảng nghĩa từ
khó.
<b>c. Tìm hiêu bài</b>
- Gọi 1 HS đọc bài thơ trả lời:
<b>+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên </b>
<b>tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các </b>
<b>chiến sĩ lái xe? </b>( Những hình ảnh: Bom giật, bom
rung kính vở đi rồi; Ung dung buồng lái ta ngồi
nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; Khơng có kính, ừ
thì ước áo; mưa tng, Mưa xối như ngoài trời;
chưa cần thay láy trăm cây số nữa…..)
<b>+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được</b>
<b>thể hiện trong các câu thơ nào?</b> ( Gặp bạn bè
suốt dọc đường đi tới; Bắt tay qua cửa kính vở đi
rối…)
<b>-</b> GV nói thêm: các câu thơ trên cho thấy tình đồng
đội, đồng chí thắm thiết giữa những chiến sĩ lái xe
ở chiến trường đầy khối lửa bom đạn.
<b>+ Hình ảnh những chiếc xe khơng có kính vqẫn</b>
<b>băng băng ra trận của kẻ thù gợi cho em cảm </b>
<b>+ Nêu nội dung bài thơ?</b> (Ca ngợi tinh thần dũng
cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng
Hs nghe
Hs nhắc lại tựa bài
Hs nghe
Hs đọc
Hs chia khổ
Hs luyện đọc đoạn và
luyện đọc từ khó.
1hs đọc
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
Hs trả lời
Hs nhận xét bổ sung
chiến chống mĩ cứu nước.)
<b>d. Luyện đọc diễn cảm</b>
- GV đọc mẫu đoạn 1
( Nhấn giọng ở các từ ngữ: không phải, bom giật,
bom rung, ung dung, nhìn đất, nhìn trời, nhùn
thẳng, ừ thì ước áo, mưa tng, mưa xốinhư ngồi
trời, trăm cây, mau khô)
- Gọi vài hs đọc diễn cảm.
<b>4.Củng cố </b>
+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?
+ Qua bài tập đọc hơm nay các em học được đều
gì?
- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm.
GV nhận xét tuyên dương
<b>5.Nhận xét dặn dò</b>
Nhận xét chung
Về nhà đọc lại bài và xem bài kế tiếp.
Hs nhận xét bổ sung
Hs nghe
Hs luyện đọc diễn cảm vài
lượt
Hs trả lời
Hs thi đọc
Hs bình chọn
************************************************************
<b>Tập làm văn</b>
<b>LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
- Biết tóm tắt một tin cho trứơc bằng một hai câu ( BT1, 2); bước đầu tự
viết được một tin ngắn (4, 5 câu) về hoạt động học tập, sinh hoạt ( hoặc
tin hoạt động ở địa phương), tóm tắt tin đã viết bằng 1, 2 câu.
<b>I. Chuẩn bị</b>
- Một số tờ giấy khổ rộng cho HS viết tóm tắt tin ở BT2.
<b>III. Các bước lên lớp.</b>
<b>1/ Ổn định lớp </b>
<b>2/ Kieåm tra</b>
<b> </b> Gọi 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong bài
Tóm tắt tin tức.
<b>3/ Bài mới </b>
<b>a. Giới thiệu bài</b>
GV ghi tựa bài lên bảng.
<b>b.Tìm hiểu bài</b>
2 HS đọc thuộc phần ghi
nhớ.
HƯỚNG DẪN HS LUYỆN TẬP
-<b>Bài tập 1:</b> 2HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài
tập 1, 2
- GV: Muốn tóm tắt tin tức , các em phải nắm
thật chắc nội dung từng bản tin, GV yêu cầu HS
đọc lại bản tin.
- HS đọc thầm 2 đoạn tin, tóm tắt nội dung mỗi
tin bằng 1, 2 câu, viết vào VBT. Kết hợp GV
phát giấy khổ rộng riêng cho một số HS.
- HS tiếp nối đọc 2 tin đã tóm tắt. GV nhận xét.
- GV mời 1, 2 HS làm vào giấy , dán kết quả bài
trên bảng lớp.
- GV nhận xét và sửa chữa bài làm của HS.
- <b>Bài tập 2:</b> HS đọc yêu cầu của BT
-GV nhắc nhở HS thực hiện:
+ Bước 1: Tự viết tin
+ Bước 2: Tóm tắt lại tin đó.
<b>-</b> Một vài HS nói tin em đã viết ( Hoạt động
của chi đội,… hay xã, huyện…)
<b>-</b> HS viết tin và tóm tắt tin vào vở.
<b>-</b> HS nối tiếp nhau đọc bản tin và lời tóm tắt
trước lớp.
<b>-</b> Cả lớp nhận xét và chọn bạn viết tin hay
nhất, đủ ý nhất.
<b>4/ Củng cố </b>
<b>- </b>Gọi 2, 3 học sinh đọc lại đoạn văn vửa viết
<b>5/ Nhận xét dặn dị</b>
Nhận xét tiết học.
<b>-</b> HS về quan sát ở nhà một cây mà em thích
để học tốt tiết học sau.
HS đọc thầm đoạn tin và
viết vào vở.
2 HS viết vào khổ giấy lớn.
HS đọc nối tiếp tin đã tóm
tắt.
2 HS dán kết quả bài đã làm
.
Cả lớp nhận xét., bổ sung.
1 HS đọc to yêu cầu của BT.
HS thực hiện vào vở.
Một vài HS đọc tin đã viết.
Cả lớp nhận xét.
******************************************************
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân hai phân số,.
- Làm các bài tập: 2, 3.
* Học sinh khá giỏi: 1 (b).
<b>II. Các </b>b c lên l pướ ớ
<b>1.Ổn định lớp</b>
<b> 2.Kiểm tra bài cũ </b>
Chiều dài 5<sub>6</sub><i>;</i> <sub>chiều rộng </sub> 2
5 . Tính diện tích,
chu vi hình chữ nhật ?
<b>3. Bài mới </b>
<b> a. Giới thiệu bài</b>
Gv giớui thiệu ghi tựa bài
<b>b. Luyện tập</b>
1. Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân
số.
* Giới thiệu tính chất giao hốn
Trước hết, cho HS tính : <sub>3</sub>2<i>x</i>4
5<i>;</i>
4
5<i>x</i>
2
Sau đó, so sánh hai kết quả, rút ra kết luận :
<sub>3</sub>2<i>x</i>4
5=
4
5 <i>x</i>
2
3
GV hỏi để HS nhận xét về các thừa số của tích.
Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của
chúng khơng thay đổi.
* Giới thiệu tính chất kết hợp
Thực hiện tương tự như phần a).
GV hướng dẫn HS từ nhận xét trên ví dụ cụ thể :
2
5
3
4=
1
3<i>x</i>
2
5<i>x</i>
3
4
Để nnêu được tính chất kết hợp của phép nhân phân
số.
* Giới thiệu tính chất nhân một tổng hai phân số với
một phân số
Thực hiện tương tự phần a) b)
GV hướng dẫn HS nhận xét trên ví dụ cụ thể :
Haùt vui.
HS thực hiện.
HS làm vào vở.
HS trả lời.
HS trả lời. HS thực hiện .
Vài HS nhắc lại tính
chất.
HS nhắc lại quy tắc.
3
4=
1
5<i>x</i>
3
4+
2
5<i>x</i>
3
4 để nêu được tính chất
nhân một tổng hai phân số với một phân số.
2. Thực hành : Cho HS làm lần lượt các bài 1 ( phần
<b>b), 2, 3 trong SGK. ( hs khá giỏi)</b>
Bài 1 : b) HS vận dụng tính chất vừa học để tính
bằng hai cách. Có thể làm như sau :
- Tính : <sub>22</sub>3 <i>x</i> 3
11 <i>x</i>22
Caùch 1 :
3
22 <i>x</i>
3
11 <i>x</i>22=
3
11
198
242=
9
11
Caùch 2 :
3
22 <i>x</i>
3
11 <i>x</i>22=
3
22 <i>x</i>
3
11 <i>x</i>22
HS có thể rút gọn trong quá trình tính như sau :
<sub>22</sub>3 <i>x</i>
11 <i>x</i>22
3<i>x</i>2<i>x</i>11
11 =
3
22 <i>x</i>6=
18
22=
9
11
Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu tên tính
chất đã được vận dụng (tính chất kết hợp).
- Tính :
2
5
Caùch 1 :
3
3
- Tính : 3<sub>5</sub> <i>x</i>17
21+
17
21 <i>x</i>
2
5
Caùch 1 : 3<sub>5</sub> <i>x</i>17
21+
17
21 <i>x</i>
2
21+
17
21 <i>x</i>
2
5=
3
5 <i>x</i>
17
21+
2
5 <i>x</i>
17
21=¿
=
5
5
5<i>x</i>
17
21=1<i>x</i>
17
21=¿
17
21
<b>Bài 2 :</b> HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài giải
HS thực hiện phép tính.
HS làm vào vở.
HS làm vào vở, 1HS lên
bảng làm.
Chu vi hình chữ nhật là :
3
<b>Bài 3 :</b> HS tự làm rồi chữa bài.
May 3 chiếc áo hết số mét vải là :
<sub>3</sub>2<i>x</i>3=2(<i>m</i>)
Đáp số : 2m vải.
<b>4.Củng cố </b>
<b> 5. Nhận xét dặn dị</b>
- Nhận xét ưu, khuyết điểm.
- Chuẩn bị tiết sau “ Tìm phân số của một số”
HS làm vào vở. HS lên
bảng làm.
*************************************************************
Đạo đức
<b>Ơn tập</b>
*************************************************************
<b>Kĩ thuật</b>
<b>CHĂM SĨC RAU, HOA</b>
I<b>.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
Đã ghi ở tiết 1
<b>II.Chuẩn bị</b>
Vật liệu và dụng cụ : Dao sắc, kéo cắt caønh.
<b>III.Các bước lên </b>l pớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
<b>1.Ổn định lớp</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ</b>
-Nêu tác hại và cách đề phòng sâu bệnh cho rau,
hoa.
<b>3.Bài mới</b>
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các
-HS nêu, lớp nhận xét.
yêu cầu của việc thu hoạch rau,hoa.
-GV nêu vấn đề : Cây rau, hoa dễ bị giập nát hư
hỏng … Vậy khi thu hoạch cần đảm bảo điều gì?
*Hoạt động 2: GV hướng dẫn tìm hiểu kĩ thuật
thu hoạch rau, hoa
-GV hỏi : Người ta thu hoạch bộ phận nào của
cây rau,hoa? Thu hoạch bằng cách nào ?
-GV giải thích: Tuỳ loại cây người ta thu hoạch
bộ phận khác nhau. đối với cây rau, hoa thường
thu hoạch bằng cắt cành có hoa sắp nở.
-GV hướng dẫn cách thu hoạch rau, hoa theo nội
dụng SGK và nêu ví dụ minh hoạ(Chú ý: <i>khi cắt</i>
<i>dùng dao, kéo cắt để cắt gọn, khơng làm giập</i>
<i>gốc cành.)</i>
-GV giải thích: Rau sau khi thu hoạch nếu chưa
sử dụng ngay cần được bảo quản chế biến dưới
các hình thức đưa vào phịng lạnh, đóng hộp, sấy
khơ để cung cấp dần cho người tiêu dùng. Riêng
đối với hoa, nếu vận chuyển đi xa phải được
đóng hộp hoặc bao gói cẩn thận để hoa khơng bị
giập nát, hư hỏng.
<b>4.Củng cố </b>
<b>5. Nhận xét dặn dò</b>
-GV nhận xét tiết học. Biểu dương HS học tốt.
-Xem trước bài “Oân lại các bài đã học để tiết
sau ôn tập kiểm tra.
-Lớp suy nghĩ, nêu ý kiến,
sau đó lắng nghe giải thích.
-HS trả lời, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp theo dõi SGK và
lắng nghe
-Cả lớp lắngnghe.
-Cả lớp lắng nghe
*************************************************************
<b>Thứ năm ngày 24 tháng 2 năm 2011 </b>
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
- Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm dũng cảm qua việc tìm từ
cùng nghĩa, việc ghép từ ( BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ
điểm ( BT3); biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ
vào chổ trống trong đoạn văn ) Bt4).
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>-</b> 3 băng giắy viết các từ ngữ ở BT 1
<b>-</b> Bảng phụ viét sẵn 11 từ ngữ ở BT2
<b>-</b> 3, 4 tờ phiếu viết nội dung BT 4.
<b>III. Các bước lên lớp</b>
<b>1/ ổn định lớp</b>
<b>2/ Kieåm tra </b>
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớvề chủ ngữ trong câu
kể Ai là gì? Và nêu VD.
<b>3/ Bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu bài</b>
GV ghi tựa bài lên bảng
<b>b. Tìm hiểu bài</b>
<b>Bài tập 1:</b> HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ và làm
bài
- HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét.
- GV dán 3 băng giấy viết các từ ngữ ở BT1, mời
HS lên bảng gạch dưới các từ ngữ cùng nghĩa với
- GV chốt lại lời giải đúng: gan dạ, anh hùng, anh
dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan,
quả cảm.
<b>Bài tập 2:</b> HS đọc yêu cầu của BT.
- GV gợi ý: Các em cần ghép thử từ dũng cảm vào
trước hoặc sau mỗi từ ngữ cho trước , sao cho tạo ra
được tập hợp từ có nội dung thích hợp.
- HS suy nghĩ, làm bài, tiếp nối nhau đọc kết quả.
- GV mời 1 HS lên bảng đánh dấu x vào trước hay
sautừng từ ngữ cho sẵn
- 1, 2 HS đọc lại kết quả, đọc lại từng cùm từ.
Hát vui.
2 HS nhắc lại.
Hs nhắc tựa bài
1 HS to yêu cầu của BT.
Phát biểu ý kiến.
1 HS lên bảng làm.
Cả lớp nhận xét.
1 HS đọc to.
<b>Bài tập 3:</b> HS đọc yêu cầu BT.
- GV : Các em hãy thử ghép lần lượt các từ ngữ ở
cột A với các lời giải nghĩa ở cột B sao cho tạo ra
được nghĩa đúng với mỗi từ.
- HS suy nghó, phát biểu ý kiến.
- GV mời HS lần lượt gắn những mảnh bìa viết các
từ ở cột A ghép với từng lời giải ở cột B.
- 2 HS đọc lại giải nghĩa từ sau khi đã lắp ghép
đúng.
<b>Bài tập 4:</b> GV nêu yêu cầu của BT và gợi ý: Đoạn
văn có 5 chỗ trống. Ở mỗi chỗ trống, các em thử
điền từng từ ngữ cho sẵn sao cho tạo ra câu có nội
dung thích hợp. HS đọc đoạn văn, trao đổi, làm bài.
- GV dán lên bảng 3,4 tờ phiếu viết nội dung BT,
mời HS lên bảng thi điền đúng, nhanh.
- Từng em đọc kết quả.
- GV nhận xét
- <b>Chốt lại lời giải</b>: Anh Kim Đồng là một người liên
lạc rất can đảm. Tuy không chiến đấu ở mặt trận,
nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những
giây phút hết sức hiểm nghèo. Anh đã hi sinh nhưng
<b>4/ Củng cố </b>
<b>-</b> tiết luyện từ hơm nay các em học bài gì?
<b>-</b> Cho hs chơi tro chơi “ Ai nhanh ai đúng” Tìm và
đặt câu có từ dũng cảm
<b>-</b> Gv nhận xét
<b>5/ Nhận xét dặn dị</b>
- Nhận xét tiết học.
- HS ghi nhớ những từ ngữ vừa học, viết lại sổ tay
từ ngữ.
1 đọc yêu cầu BT.
2 đội lên bảng thi đua
thực hiện.
Cả lớp nhân xét.
HS đọc lại.
HS laéng nghe.
HS lên thực hiện ai làm
đúng và nhanh thì thắng.
HS đọc lại đoạn văn đã
hoàn chỉnh.
*************************************************************
<b>NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
- Nêu được ví dụ về vật nóng lên có nhiệt độ cao hơn, vệt lạnh hơn thì có
nhiệt độ thấp hơn.
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định được nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ khơng
khí.
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>III. Các bước lên lớp</b>
<b>1/ Ổn định lớp</b>
<b>2/ Kiểm tra</b>
- Tại sao ta không nên cho ánh sáng quá mạnh chiếu
vào mắt?
- Để tránh tác hại do ánh sáng q mạnh gây ra, ta nên
và khơng nên làm gì?
<b>3/ Bài mới:</b>
<b>a. Giới thiệu bài </b>
GV ghi tựa bài lên bảng.
<b>b. Tìm hiểu bài</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 1:</b> Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
Mục tiêu:Nêu được ví du ïvề các vật có nhiệt độ
cao, thấp. Biết sử dụng từ nhiệt độ trong diễn tả
sự nóng lạnh.
Cách tiến hành:
Bước 1: GV u cầu HS kể tên một số vật nóng và vật
lạnh thường gặp hàng ngày
-HS làm việc cá nhân và trình bày trước lớp.
Bước 2: HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi: + Trong
3 cốc nước dưới đây, cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh
hơn cốc nào?
+ Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh. Trong hình 1,
cốc nước nào có nhiệt độ cao nhất, cốc nước nào có
nhiệt độ thấp nhất?
- GV gọi 1 vài HS trình bày.
- GV: Một vật có thể là vật nóng so với vật này nhưng
Hát vui
Gọi HS trả lời câu hỏi.
HS lắng nghe
HS nêu ví dụ, HS khác bổ
sung.
HS quan sát hình và trả
lời câu hỏi.
là vật lạnh so với vật khác.
Bước 3: GV cho HS biết người ta dùng khái niệm nhiệt
độ diễn tả mức độ nóng lạnh của các vật.
- HS có thể tìm ví du ïvề các vật có nhiệt độ bằng
nhau; vật này có nhiệt độ cao hơn vật kia; vật có nhiệt
độ cao nhất trong các vật…
<b>HOẠT ĐỘNG 2</b>: Thực hành sử dụng nhiệt kế
Mục tiêu: HS biết sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt
độ trong những trường hợp đơn giản.
Caùch tiến hành:
Bước 1: GV giới thiệu cho HS về 2 loại nhiệt kế ( đo
nhiệt độ cơ thể, đo nhiệt độ khơng khí).
<b>-</b> GV mơ tả sơ lược cấu tạo nhiệt kế và hướng dẫn
cách đọc nhiệt kế. Khi đọc cần nhìn mức chất lỏng
trong ống theo phương vng góc với ống nhiệt kế.
Bước 2: Cho HS thực hành đo nhiệt độ: Đo nhiệt độ
của các cốc nước, sử dụng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ
thể.
- GV gọi HS làm thí nghiệm và nêu lại kết quả.
- GV hỏi lại và rút ra bài học.GV viết lên bảng.
- HS đocï lại cả bài học.
<b>4/ Củng cố </b>
<b>5/ Nhận xét dặn dị</b>
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà có thể thực hành thí nghiệm.
HS nêu ví dụ, HS khác bổ
sung.
HS lắng nghe.
HS đọc nhiệt kế.
HS làm thí nghiệm đo
nhiệt độ của cốc nước và
nhiệt độ của cơ thể và
nêu kết quả.
HS đọc lại nội dung bài
học.
*************************************************************
<b>Tốn</b>
<b>TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
- Biết cách giải bài tốn dạng: tìm phân số của một số.
- Làm được các bài tập: 1; 2
<b>1.Ổn định lớp</b>
<b> 2. Kiểm tra bài cũ </b>
+ Nêu tính chất kết hợp của phép cộng
và tính chất giao hốn của phép cộng.
5
3=<i>?</i>
2
5 <i>x</i>
5
7. .. . ..
5
7 <i>x</i>
2
5
<b>3. Bài mới </b>
<b> a. Giới thiệu bài</b>
Gv giới thiệu ghi tựa bài
<b>b. Tìm hiểu bài</b>
1) Giới thiệu cách tìm phân số của một số
* GV có thể nhắc lại bài tốn tìm một phần
mấy
của một số. Chẳng hạn :
GV nêu câu hỏi : 1<sub>3</sub> của 12 phần quả cam
là mấy phần quả cam ?
Cả lớp tính nhẩm. GV gọi HS nói cách tính:
1<sub>3</sub> của 12 quả cam là :
12 : 3 = 4 (quaû)
b) – GV nêu bài toán : Một rổ cam có 12
quả. Hỏi <sub>3</sub>2 số cam trong rổ là bao nhiêu
quả cam ?
- Cho HS quan sát hình vẽ GV đã chuẩn bị
trước. Gợi ý để HS nhận thấy 1<sub>3</sub> số cam
nhân với 2 thì được <sub>3</sub>2 số cam. Từ đó có thể
tìm <sub>3</sub>2 số cam trong tổ theo các bước sau :
+ Tìm 1<sub>3</sub> số cam trong rổ.
+ Tìm <sub>3</sub>2 số cam trong rổ.
GV ghi : 1<sub>3</sub> số cam trong rổ là : 12 : 3 = 4
Haùt vui
HS thực hiện, nhắc lại
quy tắc.
HS làm vào vở. 2HS lên
bảng làm.
(quả)
<sub>3</sub>2 số cam trong rổ là : 4 x 2 = 8
(quả)
Vậy <sub>3</sub>2 của 12 quả cam là 8 quả cam.
- GV nêu : Ta có thể làm <sub>3</sub>2 số cam trong
rổ như sau :
12 x <sub>3</sub>2 = 8 ( quaû )
- Hướng dẫn HS nêu bài giải của bài toán.
Bài giải
<sub>3</sub>2 số cam trong rổ là :
12 x <sub>3</sub>2 = 8 (quaû)
Đáp số : 8 quả cam.
- Từ đó, GV hỏi để HS phát biểu được : “
Muốn tìm <sub>3</sub>2 của số 12 ta lấy 12 nhân với
2
3 ”
Chẳng hạn : Tìm 3<sub>5</sub> của 15, tìm <sub>3</sub>2 của
18….
<b>b) Luyện tập </b>
HS dựa vào bài mẫu ( trong phần lí thuyết )
tự làm lần lượt các bài 1, 2, 3 trong SGK.
<b>Bài 1: </b>
<b>-</b> Gọi hs đọc đề.
<b>-</b> GV hướng dẫn phân tích đề.
<b>-</b> Gọi hs sửa bài
<b>-</b> GV nhận xét kết luận<b> </b>
Bài giải
Số HS xếp loại khá của lớp đó là :
35 x 3<sub>5</sub> = 21 (học sinh)
HS nêu quy tắc “ Muốn
tìm phân số của một
số”. HS thực hiện.
HS làm vào vở. HS lên
bảng giải.
Đáp số : 21 học sinh khá.
<b>Baøi 2</b>:
<b>-</b> Gọi hs đọc đề.
<b>-</b> GV hướng dẫn phân tích đề.
<b>-</b> Gọi hs sửa bài
<b>-</b> GV nhận xét kết luận<b> </b>
GV gọi HS thực hiện.
Bài giải
Chiều rộng của sân trường là :
120 x 5<sub>6</sub> = 100 (m)
Đáp số : 100m.
<b>Baøi 3:( hs khá giỏi) </b>
<b>-</b> Gọi hs đọc đề.
<b>-</b> GV hướng dẫn phân tích đề.
<b>-</b> Gọi hs sửa bài
<b>-</b> GV nhận xét kết luận<b> </b>
GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
Bài giải
Số học sinh nữ của lớp 4A là :
<b>4.Củng cố </b>
<b> 5. Nhận xét dặn dị</b>
- Nhận xét ưu, khuyết điểm.
- Chuẩn bị tiết sau : “ Phép chia phân số”.
HS làm vào vở , HS
Lên bảng giải .
Hs đọc đề
Hs sửa bài
Hs đọc đề
Hs sửa bài
*************************************************************
<b>Thứ sáu ngày…</b>
<b>Địa lý</b>
<b>THÀNH PHỐ CẦN THƠ</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* Yêu cầu cần đạt</b>
+ thasnh2 phố ở trung tâm đồng bằng Sông cửu Long bên sông Hậu.
+ Trung Tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng Sông cửu
long.
- Chỉ được Thành Phố Cần Thơ trên bản đồ ( lượt đồ).
* Học sinh khá giỏi:
- Giải thích vì sao Thành Phố Cần Thơ là Thành Phố trẻ nhưng lại nhanh
chóng chở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học, của đồng bằng
Sơng Cửu Long: nhờ có vị trí địa lí thuận lợi; Cần Thơ là nơi tiếp nhận
nhiều mặt hàng nông, thủy sản của động bằng Sông Cửu Long để chế
biến và xuất khẩu.
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>-</b> Các bản đồ: hành chính, giao thơng Việt Nam.
<b>-</b> Bản đồ Cần Thơ.
<b>-</b> Tranh, ảnh Cần Thơ.
<b>III. Các bước lên lớp</b>
<b>1/ Ổn định lớp </b>
<b>2/ Kiểm tra</b>
<b>-</b> Trình bày những đặc điểm tiêu biểu
của thành phố Hồ Chí Minh
<b>-</b> HS lên bảng chỉ vị trí thành phố Hồ
Chí Minh trên bản đồ.
<b>3/ Bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu bài</b>
GV ghi tựa bài lên bảng.
<b>b. Tìm hiểu bài</b>
<b>1/ Thành phố ở trung tâm đồng bằng</b>
<b>sông Cửu Long.</b>
HOẠT ĐỘNG 1: Làm việc theo cặp.
+ Bước 1: HS dựa vào bản đồ, trả lời
câu hỏi: Cho biết thành phố Cần Thơ
giáp với tỉnh nào?
- Chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên lược
đồ và cho biết từ thành phố này có thể
đi các tỉnh khác bằng các loại đường
giao thông nào? ( bên sơng Hậu, trung
Hát vui
HS lắng nghe.
Thảo luận nhóm đôi.
1, 2 HS lên bảng chỉ
vị trí và báo cáo kết
quả.
tâm đồng bằng sơng Cửu Long).
2/ Trung tâm kinh tế, văn hố và khoa
học của đồng bằng sông Cửu Long.
HOẠT ĐỘNG 2: Làm việc theo nhóm.
+ Bước 1: Các nhóm dựa vào tranh,
ảnh, bản đồ Việt Nam, SGK, thảo luận
theo câu hỏi sau:
- Tìm những dẫn chứng thể hiện Cần
Thơ là:
+ Trung tâm kinh tế ( kể tên các
nghành công nghiệp của Cần Thơ)
+ Trung tâm văn hoá khoa học.
+ Trung tâm du lịch.
- Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là
thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở
thành trung tâm kinh tế, văn hố, khoa
học của đồng bằng sơng Cửu Long?
+ Bước 2:
- Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp.
GV giúp HS hoàn chỉnh câu trả lời.
- GV phân tích thêm về ý nghĩa địa lí
của Cần Thơ, điều kiện thuân lợi cho
Cần Thơ phát triển kinh tế.
+ Vị trí ở trung tâm đơng bằng sơng
+ Vị trí trung tâm của vùng sản xuất
nhiều lúa gạo, trái cây, thuỷ sản nhất
cho cả nước; đó là điều kiện thuận lợi
Thảo luận nhóm.
Đại diện các nhóm
báo cáo kết quả.
Các nhóm khác bổ
sung.
cho việc phát triển công nghiệp chế
biến lương thực, thực phẩm, các nghành
công nghiệp sản xuất máy móc, thuốc,
phân bón… phục vụ nơng nghiệp.
<b>-</b> Gọi HS đọc lại bài học.
<b>4/ Củng cố </b>
+ Cho biết thành phố Cần Thơ giáp với
tỉnh nào?
+ Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ
là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng
trở thành trung tâm kinh tế, văn hố,
khoa học của đồng bằng sông Cửu
Long?
<b>5. Nhận xét dặn dị</b>
<b>-</b> GV nhận xét tiết học.
<b>-</b> HS ơn lại từ bài 11 đến bài 22 để tiết
sau ôn tập.
2 HS đọc lại bài học.
Hs trả lời
********************************************************
Tập làm văn
<b>LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BAØI</b>
<b>TRONG VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
<b>*Yêu cầu cần đạt</b>
<b>-</b> nắm được hai cách mở bài ( trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây
cối; vận dụng kiến thức dã biết để viết đoạn mở bài cho bài văn tả một cây
mà em biết.
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>-</b> Tranh ảnh một vài cây, hoa để hS quan sát, làm BT3
<b>-</b> Bảng phụ viết dàn ý quan sát.
<b>IIICác bước lên lớp</b>
<b>1/ Ổn định lớp </b>
<b>2/ Kiểm tra</b>
GV kiểm tra 2 HS làm lại BT3 ( Luyện tập tóm
Hát vui
tắt tin tức)
3/ <b>Bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu bài</b>
Các em đã làm quen với 2 cách mở bài( trực
tiếp và gián tiếp) trong một bài văn. Tiết học hôm
nay giúp các em luyện tập xây dựng đoạn mở bài
cho bài văn miêu tả cây cối.
<b>b. Luyện tập</b>
- <b>Bài tập 1</b>: HS đọc yêu cầu của BT, tìm sự khác
nhau trong 2 cách mở bài của 2 đoạn văn miêu tả
cây hồng nhung.
- HS phát biểu ý kiến. GV kết luận:
+ Cách 1: Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay cây hoa
cần tả.
+ Cách 2: Mở bài gián tiếp: Nói về mùa xuân, các
loài hoa trong vườn, rồi mới giới thiệu cây hoa cần
tả.
<b>- Bài tập 2:</b> GV nêu yêu cầu của bài tập, nhắc
HS:
+ Chọn viết một mở bài kiểu gián tiếp cho bài văn
miêu tả 1 trong 3 cây mà đề bài đã gợi ý.
+ Đoạn mở bài gián tiếp có thể 2 hoặc 3 câu, không
phải nhất thiết phải viết thâät dài.
- HS viết đoạn văn vào VBT.
- HS đọc tiếp nối đọc đoạn viết của mình.
- Cả lớp nhận xét, GV chấm điểm cho những đọan
mở bài hay.
<b>Bài tập3: </b>HS đọc yêu cầu của bài.
- GV dán tranh, ảnh một số cây.
- HS suy nghĩ trả lời lần lượt từng câu hỏi trong
SGK để hình thành các ý cho một đoạn mở bài
Bài tập 4: GV nêu yêu cầu của bài, gợi ý cho HS
viết một đoạn mở baì theo kiểu trực tiếp hoặc gián
làm tiết trước.
HS lắng nghe.
1 HS to.
Phát biểu ý kiến.HS khác
bổ sung.
HS lắng nghe.
HS làm bài vapị VBT.
Vài HS đọc đoạn viết của
mình. Cả lớp nhận xét.
HS quan sát .
tiếp dựa trên trả lời dàn ý của BT3.
- HS viết đoạn văn. Sau đó, từng cặp đổi bài góp ý
cho nhau.
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn mở bài của mình trước
lớp. Trước khi đọc , nói rõ đó là mở bài trực tiếp
hay gián tiếp.
- GV nhận xét khen ngợi vàchấm điểm cho HS viết
tốt.
<b>4/ Củng cố </b>
<b>5. Nhận xét dặn dị</b>
- Nhận xét tiết học.
- HS về nhà hồn chỉnh, viết lại đoạn mở bài giới
thiệu chung một cây. Tiếp tục quan sát một cái cây,
biết ích lợi của cây đó, chuẩn bị tiết học sau.
HS làm bài vào vở.
Trao đổi vở kiểm tra.
HS đọc nối tiếp đoạn đã
viết.
HS và GV nhận xét.
*************************************************************
<b>Tốn</b>
<b>PHÉP CHIA PHÂN SỐ</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
<b>* u cầu cần đạt</b>
- Biết thực hiện phép chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với
phân số thứ hai đảo ngược.
- Làm được các bài tập: 1 ( 3 số dầu); 2; 3 (a).
* Học sinh khá giỏi: bài 1(2 số sau), 3 (b)
II. Các b c lên l pướ ớ
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
<b>1.Ổn định lớp</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>2.Bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu bài</b>
Gv giới thiệu ghi tựa bài
<i><b>b/Giới thiệu phép chia phân số</b></i>
-GV nêu ví dụ (SGK)
-Cho HS nhắc lại cách tính chiều dài hình chữ nhật
khi biết diện tích và chiều rộng của nó.
-Gv ghi bảng : <sub>15</sub>7 :2
3
-2 HS đọc lại đề bài, cả lớp lắng
nghe
-G v nêu cách chia phân số: Lấy phân số thứ nhất
nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Trong ví dụ
này phân số 3 phần 2 được gọi là phân số đảo
ngược của phân số 2 phần 3.
-GV kết luận: <sub>15</sub>7 :2
3=
7
15 <i>x</i>
3
2=
21
30
-Vậy chiều dài của hình chữ nhật là 21<sub>30</sub> m
-Cho HS thử lại bằng phép nhân
21
30 <i>x</i>
2
3=
42
90=
42 :6
90 :6=
7
15
-Cho HS nhắc lại cách chia phân số. Sau đó vân
5
b. <b>Luyện tập</b>
-<b>Baøi 1</b>: Viết phân số đảo ngược của mỗi phân số
sau:
- Cho HS làm bài vào bảng con.
GV nhận xét sửa bài lên bảng lớp.
+ 32=
3
2 ; 4
7
7
4
; 3
5
5
3
* KG: 9
4
+Cho cả lớp giải vào vở bài tập, 3 HS lên bảng
làm. GV nhận xét sửa bài lên bảng.
a. 3<sub>7</sub>:5
8=
3
7 <i>x</i>
8
5=
24
35
b. <sub>7</sub>8:3
4=
8
7 <i>x</i>
4
3=
24
21=
2=
1
3<i>x</i>
2
1=
2
3
<b>Baøi 3: Tính</b>
- hs đọc yêu cầu
-Gọi hs sửa bài
-Hs nhận xét
<i>a</i>.2
3<i>x</i>
5
7=
10
21 ;
10
21 :
5
7=
70
105=
-HS lập lại
-HS nêu cách tính bài tốn bằng
miệng
-HS đọc lại quy tắc chia phân số.
-Cả lớp giải vào bảng con
-Cả lớp giải vào vở học
Hs sửa bài
Hs nhận xét
10
21:
2
3=
30
42=
5
7
3=
1
15 ;
1
15:
1
5=
5
15=
1
3 ;
1
15:
1
3=
3
15=
1
5
<b>Bài 4:</b>
- Gọi hs đọc đề
- Gv hướng dẫn
- Hs sửa bài
- Gọi hs giải.
Giải
Chiều dài của hình chữ nhật là:
2
3:
3
4=
8
9<i>m</i>
Đáp số: 8<sub>9</sub><i>m</i>
<b>4.Củng cố </b>
<b>5. Nhận xét dặn dị</b>
-Nhận xét tiết học. Biểu dương học sinh học tốt.
-Xem trước bài “Luyện tập”.
Hs sửa bài
Hs nhận xét
-Cả lớp lăng nghe.
*****************************************************
- Tiếp tục rèn kĩ năng tự học.
- Chấp hành nội qui cuả trường, lớp.
- Tham gia các phong trào.
- Biết noi gương học hỏi người tốt, việc tốt.
<b> II .Nội dung :</b>
- Cho HS haùt vui
- Cho tổ trưởng các tổ lên báo cáo tình hình của tổ tuần qua.
- Cho lớp trưởng, lớp phó có ý kiến
- GVCN tổng hợp đánh giá chung các mặt :
+ Vệ sinh
+ Sỉ số HS
+ Ý thức tự học
- Tuyên dương tổ,cá nhân đạt thành tích tốt, để HS noi theo
- Cho HS chơi trò chơi
<b> III. Kế hoạch :</b>
- Chấp hành nội qui của trường lớp
- Có ý thức tự học
- Đi học điều