Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.09 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 3</b>
<b>NGỮ VĂN - BÀI 3</b>
<b>Kết quả cần đạt:</b>
- Thấy đuợc sự tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến, nỗi cực khổ
của người nông dân bị áp bức và những phẩm chất cao đẹp của họ đựoc thể hiện
trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”. Thấy được tài năng nghệ thuật của Ngơ tất
Tố qua đoạn trích này.
- Nắm được và biết cách triển khaí trong một đoạn văn. Vận dụng những
kiến thức và kĩ năng xây dựng đoạn văn để làm tốt bài tập làm văn số 1.
<i>Ngày soạn: 26/8/2010 Ngày dạy: 30/8/2010 Dạy lớp: 8B</i>
Tiết 9: Văn bản:
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích: "Tắt đèn" - Ngơ Tất Tố)
<b>1. Mục tiêu bài dạy.</b>
<b> a) Kiến thức: Giúp học sinh</b>
- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương
thời và tình cảnh đau thương của người nơng dân cùng khổ trong xã hội ấy: cảm
nhận được các quy luật của hiện thực: có áp bức, có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp
tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân.
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.
<i> b) Kĩ năng:</i>
- Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật, kĩ năng đọc sáng tạo của học sinh.
<i> c) Thái độ: </i>
- Giáo dục cho các em có thái độ đúng đắn, rõ ràng đối với từng nhân vật
<b>2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.</b>
<b> a) GV: Soạn giảng, SGK, SGV</b>
b) HS: học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
<b>3.Tiến trình bài dạy.</b>
*) Ổn định: sĩ số 8B:
<i> a) Kiểm tra bài cũ: (3’)</i>
Kiểm tra vở soạn và nội dung bài soạn của học sinh.
<i><b> b) Bài mới: </b></i>
<b>phẩm “Tắt đèn” tiểu thuyết của nhà văn Ngô Tất Tố, mà hơm nay chúng ta sẽ</b>
<b>đi tìm hiểu.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG
HS <sub>- Đọc chú thích sao</sub>
<b>I. Đọc và tìm hiểu</b>
<b>chung. ( 7’)</b>
<i><b>1. Giới thiệu tác</b></i>
<i><b>giả-tác phẩm:</b></i>
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Nêu những hiểu biết của em về tác giả ?</b></i>
HS - Ngô tất Tố (1893- 1954) Quê ở làng Lộc Hà - Từ
Sơn tỉnh Bắc Ninh, xuất thân là một nhà nho gốc
- Các phóng sự (Tập án đình -1939 ); Việc làng (1940)
là tập hồ sơ lên án những hủ tục “Quái gở, dã man”. Đặc
biệt cuốn tiểu thuyết “Tắt Đèn" 1937 Được nhà văn Vũ
Trọng Phụng gọi là “ Một thiên tiểu thuyết có luận đề xã
hội...”.
- Ngơ Tất Tố
(1893- 1954 ) Quê
ở làng Lộc Hà,
huyện Từ Sơn ,
tỉnh Bắc Ninh (Nay
thuộc Đông Anh –
Hà Nội ). Ông là
một học giả, một
nhà báo nổi tiếng,
một nhà văn hiện
thực xuất sắc
chuyên viết về
nông thôn trước
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Nêu những nét chính về tác phẩm “Tắt Đèn” và vị</b></i>
<i><b>trí đoạn trích ?</b></i>
cả khi họ bị vùi dập trong bùn đen.
- Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” là chuơng XVIII của
tiểu thuyết “Tắt Đèn” nhan đề do người biên soạn
đặt.
- Đoạn trích “Tức
nước vỡ bờ” trích
trong chương
XVIII của tác
phẩm “Tắt đèn”
(1937).
GV <i><b>Tóm tắt truyện: Câu chuỵên diễn ra trong 1 vụ thuế</b></i>
ở một làng quê, bọn hào lí trong làng ra sức lùng
sục, tra khảo những người nông dân nghèo thiếu
thuế, gia đình anh Dậu thuộc loại nghèo nhất làng,
phải chạy vạy ngược xi khốn khổ để có tiền nộp
sưu. Anh Dậu đang ốm vẫn bị đánh trói và cùm kẹp
ở ngồi dình làng, phải chạy vạy ngược xi khốn
khổ để có tiền nộp sưu. Anh Dậu đang ốm vẫn bị
đánh trói và cùm kẹp ở ngồi đình làng, chị Dậu
phải dứt ruột đem cái Tí đứa con gái 7 tuổi bán cho
nhà nghị Quế, vợ chồng lão còn gạ mua cả đàn chó
<i><b>2. Đọc - Tóm tắt</b></i>
<i><b>văn bản:</b></i>
- Đọc mẫu 1 đoạn, từ đầu đến "ngon miệng hay
không".
2HS - Đọc đoạn cịn lại (có nhận xét, điều trỉnh cách đọc)
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Tóm tắt Đoạn trích.</b></i>
<i>Chị Dậu bưng bát cháo đến bên chồng "thầy em hãy</i>
<i>cố ngồi dậy húp bát cháo cho đỡ xót ruột". Anh Dậu</i>
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Em hãy xác định phương thức biểu đạt của văn bản ?</b></i>
Phương thức tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm.
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Theo em văn bản có thể chia thành mấy phần?</b></i>
<i><b>Cho biết nội dung cuar từng phần?</b></i>
HS - Văn bản chia thành 2 phần:
1) Từ đầu đến "cờ xem chồng chị ăn có ngon miệng
<i>hay khơng?: Cảnh chị Dậu chăm sóc chồng.</i>
2) Phần còn lại: Cảnh chị Dậu đối mặt với tay sai.
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Trong văn bản có rất nhiều nhân vật, vậy các</b></i>
<i><b>nhân vật đó tḥc những tuyến nhân vật? Đại</b></i>
<i><b>diện cho mỗi tuyến là ai? </b></i>
HS - Vợ chồng chị Dậu, bà lão láng giềng, Cai Lệ ,
người nhà Lí Trưởng....
- Các nhân vật thuộc hai tuyến đối lập tương phản:
+ Tuyến nhân vật chính diện: chị Dậu
+ Tuyến nhân vật phản diện: Cai Lệ
GV Chúng ta sẽ đi phân tích theo nội dung đã chia, qua
đó chúng ta sẽ thấy rõ hơn đại diện của từng tuyến
nhân vật. <b>II. Phân tích: (25’)</b>
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Dựa vào chữ in nhỏ trong phần đầu của đoạn</b></i>
<i><b>trích, em hãy cho biết gia chị Dậu đang ở trong</b></i>
<i><b>tình thế như thế nào?</b></i>
HS - Vụ thuế trong thời điểm gay gắt nhất: Quan sắp về
tận làng để đốc thuế, bọn tay sai hung hăng xông vào
nhà những người chưa nộp thuế để đánh trói... Đem
ra đình cùm kẹp ...Chị Dậu mặc dù phải bán con,
bán chó, cả gánh khoai để có đủ tiền nộp xuất sưu
cho chồng, nhưng bọn hào lí lại bắt chị nộ xuất sưu
cho người em chồng đã mất từ năm ngoái, thành thử
anh Dậu vẫn là người thiếu sưu. Anh Dậu đang ốm,
bị lơi ra đình từ hơm qua tưởng như đã chết giờ đây
mới tỉnh, nếu lại bị chúng đánh trói thì mạng sống
khó mà giữ được...
=> Tất cả vấn đề đối với chị Dậu là chăm sóc và bảo
vệ chồng trong tình thế nguy cấp ấy.
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Em hãy đọc thầm phần đầu của đoạn trích, tìm</b></i>
<i><b>những chi tiết miêu tả cảnh chị Dậu chăm sóc</b></i>
<i><b>chồng?</b></i>
<i>- Cháo chín, chị Dậu bắc mang ra giữa nhà...Rồi chị</i>
<i>lấy quạt quạt cho chóng nguội.</i>
<i>- Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng</i>
<i>nằm: "Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ</i>
<i>xót ruột" rồi chị đón lấy cái tửu và ngồi xuống đó có</i>
<i>ý chờ xem chồng chị ăn có ngon miệng khơng.</i>
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Em có nhận xét gì về cách kể chuyện của tác giả</b></i>
<i><b>trong đoạn trích này?</b></i>
- Tác giả sử dụng phép tương phản kể về việc chị
Dậu chăm sóc chồng giữa vụ sưu thuế đang ốm đau
lại bị đánh đập, nhà nghèo hồn cảnh khốn khó đối
lập với khơng khí căng thẳng đe doạ của tiếng trống
tiếng tù và thúc thuế ở đầu làng, bọn cai lệ xông đến
từng nhà để thúc thuế.
- Sử dụng các từ ngữ miêu tả hành động, cử chỉ của
chị Dậu khi chăm sóc chồng rất cẩn thận và chu đáo
<i>"quạt cho chóng nguội", "bưng đến chỗ chồng nằm"</i> nhẹ
nhàng động viên chồng ăn cho chóng khoẻ.
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Qua cách miêu tả trên, em thấy chị Dậu là người</b></i>
<i><b>phụ nữ như thế nào?</b></i>
Chị Dậu là người phụ
nữ đảm đang, dịu
dàng, yêu thương
chồng con.
sao? mời các em cùng tìm hiểu tiếp trong phần 2.
<i><b>2. Cảnh chị Dậu đối</b></i>
<i><b>mặt với bọn tay sai:</b></i>
<i>a) Nhân vật Cai lệ:</i>
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Em hiểu Cai lệ là gì </b><b>? Cai Lệ có mặt ở làng đơng</b></i>
<i><b>xá với chức danh gì ?</b></i>
<b> - Cai Lệ: Tên cai chỉ huy một tốp lính lệ (Cai: viên</b>
chỉ huy cấp thấp nhất trong quân đội chế độ thực
dân phong kiến; Lệ: Lính phục vụ hầu hạ nơi quan
nha )
Đây là một tên tay sai chuyên nghiệp, tiêu biểu trọn
vẹn nhất cho hạng tay sai, hắn là công cụ bằng sắt
đắc lực của trật tự xà hội tàn bạo. Thực chất Cai Lệ
là một loại đầy tớ chân tay của quan phủ, quan
huyện vai trò của hắn ở làng Đơng Xá trong vụ thuế
là đánh trói người bắt họ nộp sưu.
<i><b>Hắn và tên người nhà Lí Trưởng vào nhà anh Dậu</b></i>
<i><b>với mục đích gì ?</b></i>
- Tên cai Lệ được phái về Làng Đơng Xá để giúp Lí
Dịch làng này đốc thuế. Hắn rất mẫn cán, thường
lăm lăm cầm roi song theo gã người nhà Lí Trưởng
vào nhà những người thiếu thuế để quát nạt, chửu
bới, đánh trói. Hắn và tên người nhà Lí Trưởng vào
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Vì sao hắn chỉ là mợt tên tay sai mạt hạng lại có</b></i>
<i><b>quyền đánh trói người vơ tợi vạ như vậy ?</b></i>
- Đánh trói người là nghề của hắn, được hắn làm với
một kĩ thuật thành thạo. Hắn là sản phẩm được đào tạo
đúng qui cách của chế độ tàn bạo đó. Trong bộ máy
thống trị của xã hội đương thời tên cai Lệ chỉ là một gã
tay sai mạt hạng, nhưng nhân vật này lại có ý nghĩa tiêu
biểu riêng hắn hung dữ sẵn sàng gây tội ác mà không hề
chùn tay, cũng không hề bị ngăn chặn vì hắn đại diện
cho “nhà nước” nhân danh phép nước để hành động.
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Hãy tìm những câu văn giới thiệu nhân vật cai Lệ trong</b></i>
<i><b>đoạn trích?</b></i>
<i> " Thằng kia ông tưởng mày chết đêm qua...Nộp</i>
<i>tiền sưu mau".</i>
<i>- Trợn ngược hai mắt hắn quát:</i>
<i> "Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?"</i>
<i>- Đùng đùng Cai Lệ giật phắt cái thừng...Chạy sầm</i>
<i>sập đến chỗ anh Dậu.</i>
<i>- Vừa nói hắn vừa bịch ln vào ngực chị Dậu mấy</i>
<i>bịch Xơng đến trói anh Dậu...Tát vào mặt chị Dậu</i>
<i>một cái đánh bốp, rồi hắn nhảy vào cạnh anh</i>
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Em nhận xét gì về nghệ thuật khăc hoạ nhân vật</b></i>
<i><b>của tác giả ?</b></i>
- Miêu tả nhân vật Cai Lệ tác giả chú ý tới ngôn ngữ,
hành động đặc biệt là động từ mạnh.
<i><b>?Kh,</b></i>
<i><b>Giỏi</b></i>
<i><b>Em hãy phân tích ngơn ngữ và hành đợng của</b></i>
<i><b>nhân vật này để thấy được bản chất của nhân vật?</b></i>
- Tính cách hung bạo dã man của tên tay sai chuyên
nghiệp được thể hiện đậm nét và nhất quán với
những chia tiết thuật tả về nhân vật này <i>(Sầm sập</i>
<i>tiến vào trợn ngược hai mắt, đùng dùng giất phắt</i>
<i>cái thừng bịch ln vào ngực chị Dậu, sấn đến trói</i>
<i>anh Dậu, tát vào mặt chị Dậu.) Ngôn ngữ của hắn</i>
đâu phải là ngôn ngữ của con người hắn chỉ biết
quát, thét, hắn hằm hè như hắn khơng biết nói tiếng
nói của một con người và hắn hầu như khơng có khả
năng nghe tiếng nói của đồng loại. Tồn bộ ý thức
của tên Cai Lệ chỉ là ra tay đánh trói những người
thiếu sưu. Vậy hắn cứ nhằm vào anh Dậu mà không
hề bận tâm đến việc anh đang ốm nặng.
Đặc biệt, trước lời van xin của chị Dậu, hắn hoàn
toàn bỏ ngoài tai. Hắn đã đáp lại chị Dậu bằng
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Qua phân tích, em hình dung cai lệ là người như</b></i>
<i><b>thế nào?</b></i>
GV - Mặc dù chỉ xuất hiện trong một đoạn văn ngắn
nhưng nhân vật Cai Lệ được khắc hoạ nổi bật có giá
trị điển hình rõ rệt, tác giả khơng miêu tả tâm tư, suy
nghĩ, của nhân vật mà chỉ tập trung miêu tả hành
động ngôn ngữ, thân hình “Lẻo khẻo” Tất cả đều
làm nổi bật sự tàn ác đểu giả, đê tiện khơng có nhân
tính...Cai Lệ là hiện thân sinh động của trật tự thực
dân phong kiến đương thời.
hách, thơ bạo, khơng
có nhân tính.
GV - Tình thế của chị Dậu khi bọn tay sai “ Sầm sập tiến
vào” Chúng xông vào giữa lúc chị Dậu vừa “rón rén”
bưng bát cháo lên cho anh Dậu, đang hồi hộp “chờ xem
chồng ăn có ngon miệng khơng” khi bất ngờ bọn cai Lệ
ập đến. Anh Dậu ốm yếu vì q khiếp đảm đã “Lăn
đùng ra khơng nói được câu gì” chỉ cịn một mình chị
Dậu Đứng ra đối phó với lũ ác nhân đó, lúc này tính
mạng anh Dậu phụ thuộc hồn tồn vào sự đối phó của
chị.
<i>b) Nhân vật chị</i>
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Em hãy tìm những chi tiết, hình ảnh miêu tả nhân</b></i>
<i><b>vật chị Dậu trong cuộc đối mặt với cai lệ và người</b></i>
<i><b>nhà lí trưởng? </b></i>
HS <i>- Chị Dậu run run... "Hai ơng làm phúc nói với ơng</i>
<i>Lí cho cháu khất..."</i>
<i>- Chị Dậu vẫn thiết tha: "Khốn nạn! Nhà cháu đã</i>
<i>không có,dẫu ơng chửu mắng cũng thế thơi, xin ơng</i>
<i>trơng lại".</i>
<i>- Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất,</i>
<i>chạy đến đỡ tay hắn: "Cháu van ông, nhà cháu vừa</i>
<i>mới tỉnh được một lúc ông tha cho..." </i>
<i>- Tức quá ... Chị liều mạng cự lại: "chồng tôi đau ốm</i>
<i>ông không được phép hành hạ..." </i>
<i>- chị Dậu nghiến hai hàm răng: "Mày trói ngay</i>
<i>chồng bà đi, bà cho mày xem". Rồi chị túm lấy cổ</i>
<i>hắn, ấn dúi ra cửa...Nhanh như cắt chị Dậu nắm</i>
<i>ngay được gậy của hắn...Chị túm tóc lẳng cho một</i>
<i>cái, ngã nhào ra thềm...</i>
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Nghệ thuật xây dựng đoạn văn này có gì đặc biệt ? </b></i>
biết van xin rất lễ phép, nhưng tên Cai Lệ không
thèm nghe, đánh chị và cứ xông đến anh Dậu thì chị
<i><b>?Giỏi Em hãy phân tích quá trình phản kháng “cự lại” của chị</b></i>
<i><b>Dậu? </b></i>
HS - Quá trình cự lại của chị Dậu có một q trình gồm
2 bước, thoạt đầu chị lại bằng lí lẽ “Chồng tơi đau
ốm ông không được phép hành hạ” thực sự chị
khôngviện đến pháp luật mà chỉ nói cái lí đương
nhiên, cái đạo lí tối thiểu của con người; chị thay đổi
cách xưng hơ (Khơng cịn xưng cháu gọi Cai Lệ
bằng ông mà là ông – tôi ). Bằng sự thay đổi đó chị
đã đứng thẳng lên vị thế của kẻ ngang hàng, nhìn
thẳng vào mặt đối thủ, đến khi Cai Lệ tát vào mặt
chị rồi nhảy vào cạnh anh Dậu thì chị vụt đứng dậy
với nỗi căm giận ngùn ngụt.
- “Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem!" Chị
khơng cịn xưng hơ cháu - ông, mà chị xưng bằng
<i>“Bà” Gọi tên Cai Lệ là “Mày”. Đó là cách xưng hơ</i>
đanh đá của người phụ nữ bình dân thể hiện sự căm
giận khinh bỉ, khẳng định tư thế sẵn sàng đè bẹp đối
phương, lúc này chị khơng đấu lí mà đấu lực với
chúng.
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Theo em vì sao nhà phê bình văn học Vũ Ngọc</b></i>
<i><b>Phan cho rằng: “ Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với</b></i>
<i><b>Cai Lệ là một đoạn tuyệt khéo” ? </b></i>
HS - Trong đoạn miêu tả sức mạnh ghê gớm, tư thế ngang
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật</b></i>
<i><b>ngã hai tên tay sai như vậy?</b></i>
phát từ động cơ bảo vệ anh Dậu tức là lòng u
thương: Khi thì chị rón rén bưng cháo cho chồng ăn,
khi thì run run van xin thiết tha, lúc thì nghiến răng
quật ngã hai tên tay sai hung tợn, trước sau chị Dậu
cũng vì người chồng đau ốm bị hành hạ, khối căm
thù ngùn ngụt của chị đã bùng ra... Đó chính là một
biểu hiện, một trạng thái của lòng yêu thương mãnh
liệt của người phụ nữ lao động dường như sinh ra là
để yêu thương, nhường nhịn hi sinh đó.
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Câu nói của chị Dậu với chồng ở cuối đoạn “ Thà</b></i>
<i><b>ngồi tù, để chúng nó làm tình làm tội mãi thế tôi</b></i>
<i><b>không chịu được” Khẳng định thêm điều gì ở chị</b></i>
<i><b>Dậu?</b></i>
HS - Lời can của anh Dậu tuy nói đúng cái lí cái sự thật
phổ biến trong trật tự tàn bạo khơng hề có cơng lí ấy.
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Qua đoạn đối mặt với cai lệ và người nhà lí trưởng, em</b></i>
<i><b>thấy chi Dậu là người như thế nào ?</b></i>
- Chị Dậu mộc mạc,
sống khiêm
nhường, biết chịu
đựng nhưng không
yếu đuối, chị có sức
mạnh phản kháng
tiềm tàng, mạnh
mẽ.
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Theo em đặt tên cho đoạn trích là “Tức nước vỡ</b></i>
<i><b>bỡ” có thoả đáng khơng? vì sao?</b></i>
thể là con đường đấu tranh để tự giải phóng, khơng
có con đường nào khác, khi đó tác giả chưa giác ngộ
cách mạng tác phẩm kết thúc bế tắc nhưng nhà văn
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Tóm tắt giá trị nghệ thuật, nợi dung của đoạn trích?</b></i>
<b>III. Tổng Kết- Ghi</b>
<b>nhớ. (3')</b>
HS
<i>- Nghệ thuật: Khắc hoạ nhân vật điển hình, nghệ thuật tương</i>
phản đối lập làm nổi bật tính cách nhân vật ngịi bút hiện
thực sinh động ngôn ngữ đối thoại đặc sắc, chi tiết giàu kịch
tính.
<i>- Nội dung: Vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội thực</i>
dân phong kiến đương thời, xã hội ấy đã đẩy người nơng dân
vào tình cảnh vơ cùng cực khổ khiến họ phải liều mạng
chống lại. Đoạn trích cịn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người
phụ nữ nông dân vừa giàu tình thương, vừa có sức sống tiềm
tàng mạnh mẽ.
- Đọc ghi nhớ SGK Trang 32
<i><b>?HS</b></i> <i><b>Kể tóm tắt đoạn trích "</b><b>Tức nước vỡ bờ"</b><b>?</b></i>
<b>IV. Luyện tập. (4')</b>
<b> c) Củng cố, luyện tập: (2') </b>
<i>? Qua phân tích văn bản em nhận ra thái độ nào của nhà văn Ngô Tất Tố với</i>
<i>thực trạng xã hội, với phẩm chất của người nông dân trong xã hội cũ ?</i>
- Thấy được tinh thần nhân đạo của tác giả khi lên án xã hội phong kiến
thống trị áp bức vô nhân đạo
- Cảm thông cuộc sống thống khổ của người nông dân nghèo.Cổ vũ tinh
thần phản kháng của người nông dân tin vào phẩm chất tốt đẹp của họ.
<i>? Em học tập được gì về nghệ thuật kể chuyện của Ngơ Tất Tố qua đoạn</i>
<i>trích ?</i>
- Sự kết hợp miêu tả biểu cảm, khắc hoạ nhân vật kết hợp chi tiết điển hình,
cử chỉ, lời nói, hành động. Thể hiện chính xác q trình tâm lí nhân vật có thái độ
rõ ràng với nhân vật.
<i><b> d) Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: (1')</b></i>
- Tập phân tích lại văn bản.
- Học thuộc ghi nhớ trong SGK.
+ Đọc kĩ các ví dụ trong bài.
+ Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của SGK.
===================================
<i>Ngày soạn: 30/8/2010</i> <i>Ngày dạy: 01/9/2010</i> <i> Dạy lớp: 8B</i>
<i><b>Tiết 10. Tập làm văn:</b></i>
<b>XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN</b>
<b>I. Mục tiêu bài dạy. Giúp học sinh:</b>
<i><b> a) Kiến thức: </b></i>
- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, câu chủ đề quan hệ
giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày đoạn văn.
b) Kĩ năng:
- Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhận định.
<i><b>c) Thái độ:</b></i>
- Giáo dục ý thức xây dựng đoạn văn trong văn bản đảm bảo yêu cầu.
<b>2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.</b>
a) Giáo viên: SGK - SGV - Soạn giáo án.
b) Học sinh: SGK - Học bài cũ - Đọc trước bài mới.
<b>3. Tiến trình bài dạy.</b>
<i><b> * Ổn định tổ chức: Sĩ số 8B:.../17</b></i>
a) Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Thế nào là bố cục của văn bản ? Cách bố trí sắp xếp nội dung phần
<i> * Đáp án biểu điểm:</i>
- Bố cục của văn bản là tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề. Văn bản
thường có bố cục 3 phần: Mở bài - Thân bài - Kết bài. (2 điểm )
- Phần mở bài Có nhiệm vụ nêu chủ đề của văn bản, phần thân bài thưowngf
có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề, phần kết bài tổng kết chủ
đề của văn bản. (3 điểm)
- Phần thân bài: Thường được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu
văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết, nội dung ấy thưowngf được sắp xếp
theo trình tự thời gian và không gian theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch
suy luận sao cho phù hợp với sự triển khai của chủ đề và sự tiếp nhận của người
đọc. (5 điểm)
Các em đã được học cách viết đoạn văn và hiểu một bài văn bao gồm
có thể có nhiều đoạn. Vậy cách viết mỗi đoạn như thế nào ? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài hơm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
<b>I. Thế nào là</b>
<b>đoạn văn.</b>
GV - Để các em nắm chắc về đoạn văn, chúng ta cùng tìm
hiểu văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn
<i><b>1. Bài tập:</b></i>
HS - Đọc văn bản trong SGK,T.34
Văn bản:
Ngô Tất Tố và
tác phẩm “Tắt
Đèn”.
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Cho biết nội dung của văn bản trên?</b></i>
Nội dung: Giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố với những
đóng góp của ông trong sự nghiệp văn chương và
đánh giá những thành công của tiểu thuyết Tắt đèn.
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy</b></i>
<i><b>đoạn? Cho biết nội dung của từng đoạn? </b></i>
HS Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý 1 đoạn:
+ Đoạn 1: Giới thiệu tác giả Ngô tất Tố.
+ Đoạn 2: Giới thiệu tác phẩm “ Tắt Đèn”.
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết đoạn văn? </b></i>
- Dựa vào chữ viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc
bằng dấu chấm xuống dòng.
<i><b>?Yếu Xác định số câu trong từng đoạn văn trong văn bản?</b></i>
+ Đoạn 1: (Giới thiệu tác giả Ngơ tất Tố): có 5 câu
+ Đoạn 2: (Giới thiệu tác phẩm “ Tắt Đèn”): có 7 câu.
GV - Như vậy, dựa vào dấu hiệu hình thức, ta nhận ra văn
bản "Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn gồm có 2 đoạn,
mỗi đoạn biểu đạt một ý.
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Qua tìm hiểu bài tập, em cho biết thế nào là đoạn văn ? </b></i> <i><b>2. Bài học:</b></i>
- Mỗi đoạn văn biểu đạt một nội dung tương đối hoàn
chỉnh, một đoạn văn bao gồm nhiều câu. Kết thúc
bằng dấu chấm xuống dòng, nhiều đoạn văn là những
đơn vị tạo nên văn bản.
viết hoa lùi vào
đầu dòng, kết
thúc bằng dấu
chấm xuống
dòng và thường
biểu đạt một ý
tương đối hoàn
chỉnh. Đoạn văn
thường do nhiều
câu tạo thành.
<b>II. Từ ngữ và</b>
<b>câu trong đoạn</b>
<b>văn.</b>
<i><b>1. Từ ngữ chủ</b></i>
<i><b>đề và câu chủ đề</b></i>
<i><b>của đoạn văn:</b></i>
HS * Đọc đoạn văn thứ nhất của văn bản Ngô Tất Tố và
<i><b>tác phẩm Tắt đèn.</b></i>
<i>a) Bài tập:</i>
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong</b></i>
<i><b>đoạn văn? (từ ngữ chủ đề) </b></i>
HS Đối tượng được nói đến là nhà văn Ngơ Tất Tố.
- Những từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong
đoạn văn là: Ngơ Tất Tố, Ơng, nhà văn.
HS * Đọc đoạn văn thứ 2 của văn bản Ngô Tất Tố và tác
<i><b>phẩm Tắt đèn.</b></i>
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Tìm câu then chốt của đoạn văn? (câu chủ đề) Tại</b></i>
<i><b>sao em biết đó là câu chủ đề của đoạn văn?</b></i>
HS - Câu chủ đề: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngơ
<i>Tất Tố.</i>
- Giải thích:
+ Về nội dung: Câu chủ đề thường mang ý nghĩa khái
quát của cả đoạn.
+ Về hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, thường có đủ hai thành
phần chính (chủ ngữ và vị ngữ)
+ Về vị trí: Có thể dứng ở đầu câu hoặc cuối câu.
<i><b>chủ đề là gì? Chúng có vai trị gì trong đoạn văn?</b></i> - Từ ngữ chủ đề:
Là các từ ngữ
được dùng làm
đề mục hoặc các
từ ngữ được lặp
lại nhiều lần.
- Câu chủ đề:
Mang nội dung
khái quát, lời lẽ
ngắn gọn thường
đủ hai phần chính
và đứng ở đầu
hoặc cuối đoạn
văn.
GV Nội dung đoạn văn có thể được trình bày bằng nhiều
cách khác nhau, đó là những cách nào chúng ta cùng
tìm tiếp.
<i><b>2. Trình bày nợi</b></i>
<i><b>dung trong đoạn</b></i>
<i><b>văn:</b></i>
<i>a) Bài tập:</i>
HS Đọc lại tồn văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn.
SGK, T.34
* Bài tập 1. Văn
bản Ngô Tất Tố
<i>và tác phẩm Tắt</i>
<i>đèn.</i>
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>So sánh cách trình bày ý của hai đoạn văn trên,</b></i>
<i><b>đoạn thứ nhất có câu chủ đề khơng? </b></i>
- Đoạn 1 khơng có câu chủ đề mà có từ ngữ chủ đề.
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Yếu tố nào duy trì đối tượng của đoạn văn? </b></i>
HS - Yếu tố duy trì đối tượng đoạn văn là từ ngữ chủ đề
<i>(Ngơ Tất Tố, Ơng, nhà văn) đứng ở đầu mỗi câu.</i>
<i><b>?Kh</b></i> <i><b>Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn như thế</b></i>
<i><b>nào ? Nợi dung của đoạn được triển khai theo trình tự nào</b></i>
<i><b>?</b></i>
HS - Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn ngang
nhau, nội dung các câu trong đoạn bổ sung cho nhau,
phối hợp cho nhau đó là trình bày theo cách song
hành.
HS - Đoạn 2 câu chủ đề đặt ở đầu đoạn văn, các câu còn
lại mang ý nghĩa minh hoạ, cụ thể cho câu chủ đề.
Trình bày như thế là trình bày theo cách diễn dịch.
HS Đọc đoạn văn b.
- Bài tập 1: Đoạn
văn (b)
SGK,T.35
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Đoạn văn có câu chủ đề khơng? Nếu có thì nó ở vị</b></i>
<i><b>trí nào? </b></i>
HS - Đoạn văn có câu chủ đề: Lá cây có màu xanh
là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.
( Vị trí: Ở cuối đoạn văn )
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Nợi dung của đoạn này được trình bày theo thứ tự nào ?</b></i>
HS - Nội dung được trình bày đi từ các ý chi tiết, cụ thể
nhằm minh hoạ cho câu chủ đề ở cuối đoạn văn (Trình
bày như thế là trình bày theo cách qui nạp )
<i><b>?Tb</b></i> <i><b>Qua phân tích ví dụ em hãy nêu cách trình bày mợt</b></i>
<i><b>đoạn văn ?</b></i>
<i>b) Bài học:</i>
Các câu trong
đoạn văn có
nhiệm vụ triển
khai chủ đề và
làm sáng tỏ chủ
đề của đoạn bằng
các phép diễn
dịch, qui nạp,
song hành,...
<i><b>văn ?</b></i>
Văn bản <i>Ai</i>
<i>nhầm </i>
HS - Văn bản có 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn
văn.
HS Đọc bài tập số 2
<i><b>2. Bài tập 2:</b></i>
<i><b>?BT2 Hãy phân tích cách trình bày nợi dung trong các</b></i>
- Đoạn c: Song hành
<i><b>3. Bài tập 3:</b></i>
<i><b>?BT3 Với câu "</b><b>Lịch sử ta đã có nhiều c̣c kháng chiến vĩ</b></i>
<i><b>đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta"</b></i>
<i><b>hãy viết một đoạn văn theo cách diễn dịch.</b></i>
- Ví dụ đoạn văn trình bày theo diễn dịch:
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại
<i>chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Đó là</i>
<i>những chiến cơng vẻ vang từ thời Bà Trưng, Bà Triệu,</i>
- Ví dụ đoạn văn trình bày theo diễn dịch:
Chúng ta tự hào về những chiến công vẻ vang từ
<i>thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi,</i>
<i>Quang Trung,... Nối tiếp tinh thần của các vị anh</i>
<i>hùngdân tộc đó, dân tộc ta đã làm nên chiến thắng</i>
<i>Điện Biên Phủ trấn động địa cầu năm 1954 và đại</i>
<i>thắng mùa xuân 1975 thống nhất đất nước. Có thể</i>
<i>nói: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại</i>
<i>chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.</i>
<i><b>c) Củng cố, luyện tập:</b></i>
GV khái quát toàn bộ nội dung bài học.
<i><b>d) Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:</b></i>
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 3,4
- Chuẩn bị tiết sau viết bài viết TLV số 1
Yêu cầu: + Đọc kĩ văn bản “ Tôi đi học”.
+ Ôn lí thuyết về văn kể chuyện
+ Tìm hiểu thêm một số đề trong SGK.
+ Chuẩn bị vở viết tiết sau viết bài viêt số 1 tại lớp
a) Kiến thức:
<i><b> - Củng kiến thức để viết bài tự sự, đảm bảo bố cục 3 phần, tính thống nhất và</b></i>
tính mạch lạc trong văn bản.
b) Kĩ năng:
<i><b> - Luyện tập viết bài tập làm văn tự sự và đoạn văn.</b></i>
<i><b> c) Thái độ: </b></i>
- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
<i> * Ổn định tổ chức: </i>
Sĩ số HS: Lớp 7…..: …../……
<b> 2. Nội dung đề: (GV chép đề lên bảng)</b>
Em hãy kể lại câu chuyện về ngày tựu trường đầu tiên của mình.
<b> 3. Đáp án - biểu điểm.</b>
<i><b> * Yêu cầu.</b></i>
<b> - Thể loại: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.</b>
- Nội dung: Những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Phạm vi tư liệu: Thực tế cuộc sống; những tư liệu sách báo cùng đề tài.
- Ngôi kể: Chọn ngôi kể thứ nhất (xưng tôi, em)
<b> * Dàn bài:</b>
<b> a) Mở bài:</b>
- Giới thiệu tình huống gợi nhớ đến kỉ niệm ngày đầu tiên đến
trường (Do chứng kiến các em học sinh lớp 1 đến trường hoặc nghe tiếng trống
khai trường quen thuộc,...)
- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học và cảm xúc của bản
thân khi nhớ về kỉ niệm đó: Bồi hồi, xao xuyến, xúc động,...
<i><b> b)Thân bài: </b></i>
- Trước ngày đến trường em đã chuẩn bị những gì? Tâm trạng của
em? (Được mẹ em chăm chút mua sách vở, quần áo mới,... em đón nhận những
tình cảm đó với tâm trạng tị mị, háo hức; từ đó em cảm nhận được sự trong đại
của việc đến trường)
- Ai là người đưa em đến trường buổi đầu tiên, những cử chỉ, hành
động của người đó đối với em (mẹ, bà,...đưa em đến trường, luôn động viên, căn
dặn em phải chăm chỉ, cố gắng,...)
- Trên đường tới trường:
+ Kể và tả cảnh thiên nhiên...
+ Suy nghĩ về ngôi trường, bạn bè...
+ Quang cảnh trường:
. Trường học trang trí lộng lẫy bởi những băng rơn, khẩu hiệu,
bóng bay,...
. Sân trường đơng vui, nhộn nhịp, vui vẻ, đây đó bóng đáng những
người bạn lần đầu tiên đến trường nhút nhát, rụt rè,... như em.
+ Cảm xúc khi phải rời tay người thân để bước vào buổi lễ: thảng
thốt, sợ hãi, rồi bình tĩnh trở lại nhờ sự ân cần của cô giáo,...
+ Các nghi thức và thứ tự các sự việc của buổi lễ khai giảng diễn
ra như thế nào? Cảm giác của em trước sự trang trọng của các nghi thức và sự việc
ấy?
- Kỉ niệm khi vào lớp học
+ Cảm nhận về khơng khí lớp học;
+ Bàn ghế bảng đen, bạn bè...;
+ Hình ảnh và giọng nói của thầy cơ;
+ Giờ học đầu tiên có gì đặc biệt gợi cho em ấn tượng không phai?
<i> c. Kết bài:</i>
Cảm nghĩ của bản thân về ngày tựu trường đầu tiên ( xúc động, hồi
hộp,... tất cả những cmr xúc đó đã trở thành một trong những kỉ niệm đẹp đẽ nhất
trong đời,...)
* Biểu điểm:
a, Hình thức: (1 điểm )
- Hình thức: Đúng kiểu bài tự sự, đảm bảo bố cục 3 phần (mở bài, thân bài,
b) Nội dung:
<i> * Mở bài: (1 điểm )</i>
- Giới thiệu được tình huống kỉ niệm ngày đầu tiên đi học và cảm xúc
của bản thân khi nhớ về kỉ niệm đó.
<i><b> b)Thân bài: (6 điểm) đảm bảo như dàn bài, cụ thể:</b></i>
- Trước ngày đến trường em đã chuẩn bị những gì? Tâm trạng của em?
<i>(1 điểm)</i>
- Ai là người đưa em đến trường buổi đầu tiên, những cử chỉ, hành động
của người đó đối với em. (1 điểm )
- Trên đường tới trường. (1 điểm )
- Ấn tượng về khơng khí ngày khai trường trong cảm giác của một
sinh lớp 1: (1 điểm )
+ Các nghi thức và thứ tự các sự việc của buổi lễ khai giảng diễn
ra như thế nào? Cảm giác của em trước sự trang trọng của các nghi thức và sự việc
ấy? (1 điểm )
- Kỉ niệm khi vào lớp học (1 điểm )
<i> c. Kết bài: (2 điểm )</i>
Cảm nghĩ của bản thân về ngày tựu trường đầu tiên ( xúc động, hồi
<b>4. Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra.</b>