Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (238.63 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
<b>TRƯỜNG THPT LƯU HOÀNG </b>
<b>ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG</b>
<b>NĂM HỌC 2020 – 2021</b>
(Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
<b>TRƯỜNG THPT LƯU HOÀNG </b>
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM </b>
<b>KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG</b>
<b>NĂM HỌC 2020 – 2021</b>
<b>I.</b> <b>Hướng dẫn chung </b>
iám khảo c n n m vững yêu c u của Hướng d n ch m để đánh giá tổng quát bài
làm của học sinh, tránh cách ch m đếm ý cho điểm.
Do đ c trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo c n chủ động, linh hoạt trong vận
d ng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm úc và sáng tạo.
Việc chi tiết hóa số điểm của các ý phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của
m i ý và đư c thống nh t trong tổ ch m.
Bài thi đư c ch m theo thang điểm 10 điểm lẻ đến 0.25
<b>II. Đáp án và thang điểm </b>
<b>Câu </b> <b>Đáp án </b> <b>Điểm </b>
<b>Câu 1 </b>
(8.0 điểm)
<b>I. u c u v năng </b>
Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận ã hội bài làm có kết c u ch t ch ,
<b>II. u c u v i n th c </b>
Thí sinh có thể đưa ra nhiều ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác
nhau nhưng c n h p lí, thiết th c, ch t ch và có sức thuyết ph c.
<b>a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luân </b>
<i> Mở bài</i> nêu đư c v n đề, <i>Thân bài</i> triển khai v n đề, <i>Kết bài</i> khái quát
v n đề
1.0
<b>b. Xác định đúng vấn đ nghị luận </b>
"Những thách thức trong cuộc sống là để làm vững mạnh thêm niềm tin của
chúng ta. Chúng không phải để vùi dập chúng ta"
1.0
<b>c.Triển hai vấn đ nghị luận </b>
* iải thích câu nói:
- Những thử thách cuộc sống: Cuộc sống không bằng phẳng, l m chông gai,
nhiều biến cố ảy ra với con người. Có nhiều thử thách khác nhau trong cuộc
đời: những khó khăn gian khổ, những v p ngã, những b t hạnh…
- Vững mạnh thêm niềm tin: củng cố niềm tin, bồi dưỡng ý chí, nghị l c, khát
vọng.
- Vùi dập: khiến con người g c ngã buông uôi m t đi ý chí nghị l c niềm
tin.
- Câu nói của Nick khích lệ động viên con người không đ u hàng trước
những thử thách, những b t hạnh của cuộc sống, hãy giữ vững niềm tin, ý chí,
khát vọng để vươn tới.
1.5
* Bàn luận:
- Khẳng định, chứng minh: Câu nói hồn tồn đúng khẳng định vai trị, sức
mạnh của niềm tin, ý chí nghị l c của con người có thể vư t qua, chiến th ng
mọi thử thách, b t hạnh của cuộc sống.
+ Thử thách làm một ph n t t yếu của cuộc sống. Trước những thử thách, b t
hạnh con người có nhiều cách ứng ử:
+ Một là đ u hàng g c ngã, than thân trách phận để cho thử thách vùi dập
mình, m t hết ý chí nghị l c, niềm tin ở cuộc đời( d n chứng t cuộc sống, t
chính bản thân mình trước những khó khăn của cuộc sống, học tập).
+ Hai là niềm tin, ý chí nghị l c càng đư c tôi rèn càng tạo nên sức mạnh để
ta vư t qua những gian lao thử thách( Bác Hồ tìm đường cứu nước, Nguy n
Ngọc Kí, Nick Vujicic …)
+ Khẳng định sức mạnh của niềm tin ý chí nghị l c con người giúp con người
chinh ph c thử thách, g t hái thành công.
- Mở rộng:
+ Thử thách lớn nh t khơng phải t bên ngồi( những khó khăn b t hạnh, v p
ngã của cuộc sống) mà chính ở lòng người. ian nan, thử thách chính là
trường học tôi rèn con người. Vư t qua thử thách là s khẳng định, hoàn
thiện giá trị bản thân.
+ Phê phán những người thiếu ý chí nghị l c niềm tin, đ u hàng g c ngã
trước khó khăn b t hạnh của cuộc sống.
(M i luận điểm c n l y d n chứng trong th c tế để làm sáng tỏ.)
* Bài học, liên hệ hành động bản thân:
- Phải biết ch p nhận thử thách, thẳng th n đối diện, không đ u hàng trước
thử thách.
- Có lí tưởng, có m c tiêu c thể, có niềm tin vào bản thân, có tình yêu
thương giúp đỡ của mọi người ta s có ý chí, nghị l c, niềm tin để vư t qua
và chiến th ng những thử thách của cuộc sống.
1.0
<b>d. Sáng tạo </b>
Có cách di n đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu s c về v n đề nghị luận 1.0
<b>Câu 2 </b>
(12 điểm)
<b>I.</b> <b> u c u v năng</b>
Thí sinh có kĩ năng làm bài nghị luận văn học: nghị luận một ý kiến bàn về
văn học kết h p linh hoạt, nhu n nhuy n các thao tác lập luận di n đạt mạch
lạc, có ch t văn.
<b>II.</b> <b> u c u v i n th c</b>
Bài làm c n đạt đư c những nội dung cơ bản sau:
<b>a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luân </b>
<i> Mở bài</i> nêu đư c v n đề, <i>Thân bài</i> triển khai v n đề, <i>Kết bài</i> khái quát
v n đề
1.0
<b>b.Xác định đúng vấn đ nghị luận </b>
“Truyện cổ tích khơng chỉ dạy ta biết u, biết ghét mà còn dạy ta biết ước
mơ”.
1.0
<b>c.Triển hai vấn đ nghị luận </b>
* iải thích ý kiến (1,0 đ)
– Truyện cổ tích: một thể loại của văn học dân gian thường viết về những con
người nhỏ bé, đáng thương để thể hiện ước mơ về hạnh phúc, công bằng,
công lý của nhân dân lao động.
– Truyện cổ tích dạy ta biết yêu, biết ghét: Truyện cổ tích định hướng, giáo
– Truyện cổ tích dạy ta biết ước mơ: truyện cổ tích mang đến nhiều gi c mơ
đẹp t đó hướng con người biết mơ ước những điều tốt đẹp, chính đáng để có
niềm tin, s lạc quan trong cuộc sống.
=> Nhận định đề cập đến sức tác động nhiều m t của truyện cổ tích đối với
con người: nó khơng chỉ hướng ta đến những thái độ, tình cảm đúng đ n mà
còn biết nâng đỡ tâm hồn ta. Đây cũng là s khẳng định giá trị phong phú,
sức sống lâu bền của truyện cổ tích.
1.0
* Bình luận
b. Đưa ra những cơ sở lí luận về đ c trưng, giá trị của truyện cổ tích và minh
họa bằng những truyện cổ tích đư c học (T m Cám Chử Đồng Tử,…) và
những truyện cổ tích đã đọc để làm sáng tỏ ý kiến của bản thân một cách
thuyết ph c. Sau đây là một hướng giải quyết:
– Truyện cổ tích dạy ta biết u, biết ghét vì: Truyện cổ tích thể hiện thái độ,
quan điểm của nhân dân trước cái thiện và cái ác ở đời. Đọc truyện cổ tích,
những quan điểm của người ưa th m t nhiên vào tâm hồn ta, định hướng
cho ta cách sống, cách làm người
+ Trong truyện cổ tích ln có s phân tuyến nhân vật thiện- ác r t rõ ràng và
tác giả dân gian ngay t đ u đã định hướng thái độ cho người đọc với các
tuyến nhân vật này: các nhân vật thiện thường đư c gọi bằng: anh, chàng,
+ Kết thúc của truyện cổ tích thường có hậu theo quy luật “ở hiền g p lành,
ác giả ác báo”. Kết thúc này cũng chính là tình cảm thái độ của nhân dân với
cái thiện, cái ác t đó định hướng thái độ đúng đ n cho người đọc.
– Truyện cổ tích dạy ta biết ước mơ vì: truyện cổ tích đã th c s bồi đ p,
nâng đỡ tâm hồn con người.
+ Ra đời trên cái nền hiện th c ngột ngạt và bức bối, truyện cổ tích với
s tham gia của các yếu tố th n kì đã d ng nên thế giới của những ước mơ
đẹp: ước mơ về công bằng, công lý ước mơ về cuộc sống no đủ ước mơ
về t do hôn nhân; ước mơ công việc lao động trở nên nhẹ nhàng hơn… T
đó truyện cổ tích dạy ta phải biết vươn lên trên hiện th c để hướng tới chân,
thiện, mĩ.
+ Truyện cổ tích dạy con người ước mơ những điều chân chính và thiết th c
chứ khơng phải là những ước mơ viển vông, a vời.
+ Trong truyện cổ tích, những gi c mơ đẹp chỉ thành hiện th c với những con
người hiền lành, lương thiện bởi vậy truyện cổ tích dạy ta phải trở thành
người tốt trước khi đến với những ước mơ bay bổng, lãng mạn.
+ Nhân vật chính trong truyện cổ tích có thể g p nhiều b t hạnh nhưng không
bao giờ bi quan, tuyệt vọng t đó truyện cổ tích dạy con người phải có niềm
tin, niềm lạc quan trong cuộc sống.
Ở m i ý, thí sinh c n chọn d n chứng tiêu biểu trong những truyện cổ tích đã
học, đã đọc, biết phân tích có định hướng để làm sáng tỏ ý kiến.
* Mở rộng v n đề:
Hiểu đư c giá trị của truyện cổ tích c n có cách ứng ử đúng đ n như: đọc
truyện cổ tích theo đ c trưng thể loại có thái độ trân trọng, gìn giữ kho tàng
truyện cổ tích nói riêng và văn học dân gian nói chung làm những giá trị cao
đẹp đ của cổ tích th m nhu n trong tâm hồn con người.
1.0
* Khẳng định giá trị của nhận định
Nhận định đã góp một tiếng nói khẳng định giá trị phong phú, giàu ch t nhân
văn và sức sống b t diệt của truyện cổ tích, truyền đến cho ta tình u, s trân
trọng đối với thể loại này nói riêng và văn học dân gian nói chung…
1.0
<b>d. Sáng tạo </b>
Có cách di n đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu s c về v n đề nghị luận 1.0