Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (314.05 KB, 63 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>PHẦN I</b>
<b>CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA TRƯỜNG MẦM NON MAI LÂM</b>
<b>I. THÔNG TIN CHUNG:</b>
Tên trường: Trường mầm non Mai Lâm
Tên trước đây: Trường mầm non bán cơng Mai Lâm
Cơ quan chủ quản: Phịng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Anh
Tỉnh/ Thành phố trực thuộc
Trung ương Hà Nội
Tên Hiệu
trưởng Trương Thị Chanh
Huyện/quận/thị xã/thành phố Đông Anh Điện thoại<sub>trường</sub> 043.8802204
Xã/phường/thị trấn Mai Lâm Fax
Đạt chuẩn quốc gia Năm 2011<sub>Cấp độ I</sub> Web
Năm thành lập trường (theo
Quyết định thành lập) 1960
Số điểm
trường
Cơng lập Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
Tư thục Trường liên kết với nước ngồi
Dân lập Loại hình khác
<b>1. Điểm trường: </b>
Số
TT
Tên
điểm
trường
Địa chỉ Diện<sub>tích</sub>
Khoảng
cách với
trường
Tổng số
trẻ của
điểm
trường
Tổng
số
Tên cán bộ phụ
trách điểm
trường
Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
Tổng số
Chia ra theo nhóm lớp
18- 36
tháng
3 - 4
tuổi
4 - 5
tuổi
5 - 6
tuổi
<i><b>Số trẻ của trường</b></i> <i><b>505</b></i> <i><b>128</b></i> <i><b>122</b></i> <i><b>140</b></i> <i><b>115</b></i>
Trong đó
- Trẻ nữ 220 33 62 61 64
- Trẻ dân tộc thiểu số
<i><b>Số trẻ mới nhập học</b></i> <i><b>83</b></i> <i><b>45</b></i> <i><b>28</b></i> <i><b>8</b></i> <i><b>2</b></i>
- Trẻ nữ 45 26 14 4 1
- Trẻ dân tộc thiểu số
<i><b>Trẻ thuộc diện chính sách</b></i> <i><b>1</b></i> 1
- Con liệt sỹ
- Con thương binh, bệnh binh
- Hộ nghèo <i><b>1</b></i> 1
- Trẻ mồ cơi cả cha, mẹ
- Diện chính sách khác
- Trẻ khuyết tật học hoà nhập <i><b>7</b></i> 1 2 4
Năm học
2007 - 2008
Năm học
2008 - 2009
Năm học
2009 - 2010
Năm học
2010 - 2011
Năm học
2011 – 2012
Sĩ số bình
quân trẻ
trên lớp
29,7 28,0 35,3 35,5 30,0
Tỷ lệ trẻ/ 1
giáo viên 21,6 21,1 23,5 18,1 16,2
<b>3. Thông tin về nhân sự:</b>
Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
<b>Tổng</b>
<b>số</b> <b>Nữ</b>
<b>Chia theo chế</b>
<b>độ lao động</b>
<b>Dân tộc thiểu</b>
<b>số</b>
<b>chế</b>
<b>Hợp</b>
<b>đồng</b>
<b>Tổng</b>
<b>số</b> <b>Nữ</b>
Cán bộ, giáo viên, nhân viên 46 44 8 38
Đảng viên 8 8 4 4
Giáo viên giảng dạy 30 30 4 26
Phó hiệu trưởng 2 2 2 0
Nhân viên văn phòng 3 3 2 1
Nhân viên bảo vệ 2 0 2
Nhân viên hỗ trợ giáo viên 0 0 0 0
Nhân viên khác 8 8 0 8
Năm học
2007-2008
Năm học
2008
-2009
Năm học
2009
-2010
Năm học
2010
-2011
Năm học
2011-2012
Số giáo viên
chưa đạt chuẩn
đào tạo
0 0 0 0 0
Số giáo viên
đạt chuẩn đào
23 23 36 21 30
Số giáo viên
trên chuẩn đào
tạo
9 13 13 26 13
Số giáo viên
đạt danh hiệu
giáo viên dạy
giỏi cấp huyện,
quận, thị xã,
thành phố trực
thuộc tỉnh
5 6 5 3 3
Số giáo viên
đạt danh hiệu
giáo viên dạy
giỏi cấp tỉnh,
thành phố trực
thuộc Trung
ương
Số giáo viên
đạt danh hiệu
Số lượng sáng
kiến kinh
nghiệm được
cấp có thẩm
quyền nghiệm
thu
6 7 9 16 9
<b>Họ và tên</b> <b>Chức danh, học<sub>vị, học hàm</sub></b> <b>Điện thoại, Email</b>
Hiệu trưởng Trương Thị Chanh
- Bí thư chi bộ
- Hiệu trưởng
- Đại học
0127.595.7408
Các Phó hiệu
trưởng
Ngơ Thị Lệ Thanh
- Phó HT
- Phó Bí thư chi
bộ
- CĐSPMN
0166.2087534
Lê Thị Minh Hảo
- Phó hiệu
trưởng
- CĐSPMN
01662.962.935
Bí thư Đồn
thanh niên
cộng sản Hồ
Chí Minh
Nguyễn Thị Thu Hương
-Bí thư chi đồn
- Tổ trưởng CM
- CĐSPMN
0917.158.310
Chủ tịch
cơng đồn Bùi Thị Xn
- Chủ tịch cơng
đồn
- TCSPMN
0973.516.322
Các tổ
trưởng
chuyên môn
Chử Thị Tố Nga -Tổ trưởng CM<sub>- ĐHSPMN</sub> 01676.374.764
Chử Thị Bích Thể
-Tổ trưởng CM
- CĐSPMN 0976.759.604
Tạ Thị Giới -Tổ trưởng CM<sub>- ĐHSPMN</sub> 0167.616.5640
<b>II. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TÀI CHÍNH:</b>
Năm học
2007 - 2008
Năm học
2008 - 2009
Năm học
2009 - 2010
Năm học
2010 - 2011
Năm học
2011 – 2012
Tổng diện
tích đất sử
dụng(m2<sub>)</sub> 8048 8048 8048 8048 8525
Số phòng
sinh hoạt
chung
28 24 27 25 13
Số phòng ngủ
Số phòng
giáo dục thể
chất
1
Số phòng
giáo dục nghệ
thuật
Kho chứa
thiết bị giáo
dục
2
Diện tích bếp
ăn (m2<sub>)</sub> 130 130 130 130 138
Diện tích kho
chứa thực
phẩm (m2<sub>)</sub>
30 30 30 30 18
Diện tích
phịng hiệu
trưởng (m2<sub>)</sub> 19
Số phịng phó
hiệu trưởng 1
Diện tích
phịng nhân
17
Diện tích Văn
phịng (m2<sub>)</sub> 0 60 60 60 70
Diện tích
phịng y
tế(m2<sub>)</sub>
12
Diện tích
phịng thường
trực, bảo vệ
(m2<sub>)</sub>
Diện tích khu
đất làm sân
chơi, sân tập
(m2<sub>)</sub>
6233 6233 6233 6233 4300
Số phòng vệ
sinh cho cán
bộ, giáo viên,
nhân viên
1 1 1 1 2
Số phòng vệ
sinh cho trẻ 9 9 9 9 28
Diện tích khu
để xe giáo
viên và nhân
viên (m2<sub>)</sub>
48
Diện tích thư
viện (m2<sub>)</sub>
Tổng số đầu
sách trong
thư viện của
nhà trường
(cuốn)
200
Số máy tính
dùng cho văn
phịng và hệ
thống quản lý
3 3 3 3 5
Số máy tính
dùng phục vụ
học tập
4 6 8 11 13
Số máy tính
được kết nối
Internet
1 3 3 3 5
Máy photo 1 1 1 1 1
Máy in 1 1 2 2 3
Năm học
2007 - 2008
Năm học
2008 - 2009
Năm học
2009 - 2010
Năm học
2010 - 2011
Năm học
2011 – 2012
Tổng kinh phí
được cấp từ
ngân sách
Nhà nước
<b>988.928.866đ</b> <b>1.185.711.000đ</b> <b>1.614.014.000đ</b> <b>1.919.611.000đ</b> <b>1.879.791.000đ</b>
Tổng kinh phí
được chi
trong năm
(đối với
trường ngồi
cơng lập)
Tổng kinh phí
huy động
được từ các
tổ chức xã
hội, doanh
nghiệp, cá
nhân
<b>138.500.000đ</b> <b>128.000.000đ</b> <b>137.000.000đ</b> <b>186.000.000đ</b> <b>268.000.000đ</b>
Các thông tin
khác
<b>I. ĐẶT VẤN ĐỀ:</b>
Trường mầm non Mai Lâm được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 2 năm
1960. Thực hiện kế hoạch gom các điểm và chia tách trường mầm non. Tháng
8/2011 trường được chia tách thành 2 trường đó là (Trường mầm non Mai Lâm và
trường mầm non Hoa Lâm)
Nhà trường được UBND Huyện Đông Anh đầu tư xây dựng địa điểm tại khu
trung tâm UBND xã Mai Lâm. Tổng diện tích là 8525m2<sub>, trong đó diện tích phịng</sub>
học là 1.397 m2<sub>, diện tích sân chơi là 4.300 m</sub>2<sub>. Khoảng cách từ trường tới các thôn</sub>
khu từ 100m đến 200m thuận tiện cho việc đưa đón trẻ đến trường. Trường xây
dựng gồm 13 phòng học và các phòng chức năng cùng với hệ thống trang thiết bị
đồng bộ hiện đại đáp ứng cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu.
Trên 50 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã có nhiều đóng góp tích
cực, hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục của địa phương. Từ năm 1984 - 2004 liên tục
đạt trường tiên tiến. Từ năm 2005 - 2006 đến nay trường được công nhận danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc cấp Thành phố”.Được nhận “Bằng khen của UBND
<i><b>Thành phố và Bộ GD & ĐT”. Tổ chức Cơng đồn, Đồn thanh niên đạt vững</b></i>
mạnh xuất sắc, Chi bộ liên tục 6 năm đạt “Trong sạch vững mạnh”, năm 2010 đạt
<i><b>“Trong sạch vững mạnh tiêu biểu huyện Đông Anh”. Trường được công nhận</b></i>
chuẩn Quốc gia mức độ 1 giai đoạn 2010-2015.
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, chính
quyền, UBND huyện, Đảng ủy - UBND Xã Mai Lâm. Đặc biệt nhà trường được sự
quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng GD& ĐT Huyện Đông Anh cùng với sự quan
tâm kết hợp chặt chẽ của Ban đại diện hội CMHS.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ theo điều lệ trường mầm non. Có tư
Trẻ đến trường ngoan, lễ phép, mạnh dạn trong giao tiếp, tích cực tham gia
vào các hoạt động, trẻ có nề nếp tốt trong việc thực hiện các hoạt động như học tập,
vui chơi, vệ sinh, lao động...
Số dân cư đến lao động trên địa bàn xã đông nên số trẻ ở độ tuổi mầm non
tăng nhanh, nhu cầu gửi con của phụ huynh ngày càng cao. Tuy nhiên, bên cạnh đó
số trẻ đi học (nghỉ học) có sự biến động thường xun.
Trình độ nhận thức của cha mẹ học sinh chưa đồng đều, một số cha mẹ trẻ
nhận thức về công tác giáo dục trẻ mầm non còn hạn chế, chưa thực sự quan tâm
đến cơng tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
các trường mầm non nói chung. Trường mầm non Mai Lâm đã triển khai công tác
tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường theo nội dung tiêu chuẩn Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành.
Mục đích của việc tự đánh giá này là nhằm giúp nhà trường xác định mức độ
đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến,
nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; Thơng báo công khai với các cơ quan
quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường.
Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên
Thông qua việc tự đánh giá, nhận thức của lãnh đạo và tập thể cán bộ, giáo
viên, nhân viên về cơng tác đảm bảo và hồn thiện chất lượng được thay đổi theo
chiều hướng tích cực hơn. Cơng tác quản lý nhà trường ngày một chặt chẽ và quy
củ hơn. Cơng tác tự đánh giá sẽ thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà
trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân sẽ nhận thức rõ hơn vai trị
và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao.
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục. Đó là
quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng,
hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng
như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá
trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Tự đánh giá thể hiện tính
tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được
giành nhiều cơng sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà
trường. Tự đánh giá địi hỏi tính khách quan, trung thực và cơng khai. Các giải
thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông
tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy. Báo cáo tự đánh giá phải bao
quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường.
Để triển khai và hồn thành tốt cơng tác tự đánh giá, nhà trường đã huy động
tất cả các nguồn lực sẵn có. Thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng gồm cán bộ
chủ chốt của trường, trưởng các đoàn thể, các bộ phận chức năng, đại diện Đồn
chí của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trên cơ sở
đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế
hoạch tìm biện pháp để khắc phục những tồn tại nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng
giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá
theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Sau khi viết báo cáo, nhà trường
sẽ công khai báo cáo tự đánh giá.
<b>II. TỰ ĐÁNH GIÁ:</b>
<b>Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường</b>
<b>Mở đầu: Trường mầm non Mai Lâm hiện nay có đầy đủ</b> cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý so với quy định.. Có hội đồng trường theo quyết định của Phòng GD&
ĐT, trường có các tổ chun mơn và tổ văn phịng. Cán bộ giáo viên, nhân viên nhà
trường luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên; Thực hiện
tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.
Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo; Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của
Nhà nước; luôn chú trọng công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối và
chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; cho trẻ và cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên; tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù
hợp với điều kiện địa phương. Các tổ chun mơn và tổ văn phịng của nhà trường
<i><b>Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ</b></i>
trường mầm non.
<i>a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với</i>
<i>trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, Hội đồng thi</i>
<i>đua khen thưởng và các hội đồng khác trong nhà trường); </i>
<i>b) Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;</i>
c) <i>Có các tở chức chính trị- xã hợi: Đảng Cợng sản Việt Nam, Cơng đoàn,</i>
<i>Đoàn Thanh niên Cợng sản Hờ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Trường có các tổ chun mơn: tổ mẫu giáo lớn, tổ mẫu giáo nhỡ, tổ mẫu giáo
bé, tổ nhà trẻ, tổ nuôi [H1.1.01.08] và 1 tổ văn phòng được Hiệu trưởng ra Quyết
định thành lập hàng năm [H1.1.01.09].
Chi bộ Đảng gồm 8 đồng chí [H1.1.01.10], Cơng đồn nhà trường có 45 đồn
viên [H1.1.01.11], Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có 27 đoàn viên
<b>[H1.1.01.12], chi hội phụ nữ thuộc Hội Liên hiệp phụ nữ xã Mai Lâm gồm 44</b>
thành viên [H1.1.01.13].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường
mầm non như hiệu trưởng, 2 phó hiệu trưởng, có đầy đủ các hội đồng, các tổ
chuyên môn và tổ văn phịng. Trường có đầy đủ các tổ chức như: chi bộ Đảng
<b>3. Điểm yếu: Nhà trường nên có hội đồng nâng lương giúp cho nhà trường</b>
thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả cao hơn.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Tiếp tục tham mưu với các cấp chính quyền địa phương, ngành GD-ĐT duy trì
và tổ chức tốt hoạt động của các đồn thể trong nhà trường.
Năm học 2012-2013 nhà trường bổ sung, thành lập các hội đồng để giúp cho
việc thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả cao hơn như Hội đồng nâng lương.
<b>5. Tự đánh giá: Đạt</b>
<i><b>Tiêu chí 2: Nhà trường có số điểm trường, số lớp, số lượng trẻ theo quy định</b></i>
của Điều lệ trường mầm non.
<i>a) Có không quá 07 điểm trường và được đặt tại trung tâm khu dân cư; </i>
<i>b) Có số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định;</i>
<i>c) Trẻ được phân chia theo độ tuổi, được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ ngày. </i>
<b>1. Mô tả hiện trạng: </b>
Trường mầm non Mai Lâm được thành lập từ năm 1960. Tháng 8 năm 2011
trường được chia tách thành 2 trường, gom 3 khu về một điểm nằm tại khu trung
tâm UBND xã Mai Lâm, được UBND huyện ra quyết định[H1.1.02.01]. Nhà
trường nhận bàn giao CSVC từ ngày 20 tháng 9 năm 2011 [H1.1.02.02] .
Trong những năm gần đây, số trẻ trong độ tuổi đến trường đạt kế hoạch đề ra,
trẻ được học theo đúng độ tuổi khơng có trẻ học lớp ghép. Hiện nay tồn trường có
tổng số 505 trẻ, trong đó có 128 trẻ 18 - 36 tháng, trẻ mẫu giáo bé 122, 140 trẻ
mẫu giáo nhỡ, 115 trẻ mẫu giáo lớn. Nhà trường có 13 nhóm lớp trong đó có 1
nhóm 18- 24 tháng, 3 nhóm 25 - 36 tháng, 3 lớp mẫu giáo bé, 3 lớp mẫu giáo nhỡ,
3 lớp mẫu giáo lớn [H1.1.02.03].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Trường có đủ các lớp học được phân chia theo đúng độ tuổi đảm bảo theo điều
lệ trường mầm non. 98,6% trẻ được ăn bán trú tại trường.
<b>3. Điểm yếu: Hiện nay còn 1,4% trẻ chưa ăn bán trú.</b>
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo nhanh chóng hồn thiện kế hoạch
xây dựng giai đoạn 2 vào tháng 1/2013.
Duy trì tổ chức tốt trẻ ăn bán trú. Phấn đấu trong năm học 2012-2013 tuyên
truyền với phụ huynh học sinh để đạt100% trẻ ăn bán trú tại trường .
<b>5. Tự đánh giá</b><i>:</i> Đạt
<i><b>Tiêu chí 3. Nhà trường chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật</b></i>
của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục
các cấp; thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành và địa phương phát động.
<i>a) Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà</i>
<i>nước liên quan đến giáo dục mầm non; </i>
<i>b) Chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương;</i>
<i>sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ báo cáo với cơ quan quản</i>
<i>lý giáo dục cấp trên;</i>
<i>c) Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn</i>
<i>của ngành và quy định của Nhà nước. </i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Trường mầm non Mai Lâm có tập thể đội ngũ CB - GV - NV chấp hành tốt
chủ trương chính sách của Đảng nhà nước, khơng vi phạm các quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non [H1.1.03.01]. Nhà
trường đã xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể và ưu tiên đầu tư về
nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho các lớp 5 tuổi để thực hiện Đề án phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em năm tuổi [H1.1.03.02]. Từ năm học 2005 - 2006 đến nay
nhà trường được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc cấp thành phố”
<b>[H1.1.03.03], [H1.1.03.04]. Năm học 2009 - 2010, 2010-2011 được nhận bằng</b>
khen của UBND thành phố Hà Nội và của Bộ GD & ĐT, giấy khen cuộc vận động
<i><b>“Dân chủ- Kỷ cương- Tình thương- Trách nhiệm”, “Nhà trường văn hố- Nhà</b></i>
<i><b>giáo mẫu mực- Học sinh tích cực” [H1.1.03.05] [H1.1.03.06]. Chi bộ liên tục đạt</b></i>
các danh hiệu“<i><b>Trong sạch vững mạnh</b>” và“<b>Trong sạch vững mạnh tiêu biểu</b>”</i>
cấp huyện [H1.1.03.07].
<b>[H1.1.03.08]. Thực hiện báo cáo chính xác, đúng thời gian quy định của Phịng</b>
GD&ĐT, theo dõi cơng văn đi và đến nghiêm túc [H1.1.03.09].
Hàng năm nhà trường tổ chức Hội nghị cán bộ giáo viên, có cam kết thi đua
đối với các bộ phận đại diện cho cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường
<b>[H1.1.02.03].</b>
Tổ chức phong trào hội giảng chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam và thi giáo
viên dạy giỏi, cô nuôi giỏi cấp trường vào tuần 4 tháng 10 đến tuần 3 tháng 11, kết
quả hội thi được đánh giá và gửi báo cáo lên cấp trên [H1.1.03.10], [H1.1.03.13].
Thực hiện theo hướng dẫn của PGD nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức hội thi
triển lãm đồ dùng đồ chơi cấp trường [H1.1.03.11], hội thi thiết kế bài giảng điện
tử [H1.1.03.12]. Duy trì các phong trào thi đua, phối kết hợp với các tổ chức Cơng
Đồn, phụ nữ tổ chức hội thi bóng chuyền hơi, kéo co, cắm hoa để chào mừng
Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 [H1.1.03.15]. Nhà trường còn tổ chức các cuộc vận động
“Học tập và <i><b>làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Hai khơng”, “Mỗi</b></i>
<i><b>thầy cơ giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”;</b></i><b> phong trào</b><i><b>“Xây dựng</b></i>
<i><b>trường học thân thiện - Học sinh tích cực”</b></i><b> [H1.1.03.14]. </b>
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Nhà trường luôn thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
luật của Nhà nước. Được nhận Bằng khen và nhiều Giấy khen của các cấp vì đã có
thành tích tốt trong việc thực hiện các phong trào, các cuộc vận động. Chấp hành
tốt sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và của ngành. Thường
xuyên báo cáo chính xác, đúng thời gian quy định của cấp trên.
<b>3. Điểm yếu: Các phong trào hội thi của nhà trường tiếp tục có sự đầu tư để</b>
phát huy mũi nhọn.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Nhà trường tiếp tục chỉ đạo và vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên trong
toàn trường nghiêm túc thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
Duy trì tổ chức tốt các phong trào thi đua nâng cao chất lượng thi giáo viên
dạy giỏi, viết và áp dụng SKKN , có các hình thức nội dung đa dạng phong phú và
đạt hiệu quả.
<b>5. Tự đánh giá: Đạt</b>
<b>Tiêu chí 4. Nhà trường thực hiện cơng tác quản lý chuyên môn theo quy định</b>
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
<i>a) Có kế hoạch hoạt động của trường theo tuần, tháng, năm học; </i>
<i>b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm</i>
<i>sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác; thực hiện quản lý chuyên môn,</i>
<i>kiểm tra nội bộ theo quy định;</i>
<i>c) Có đủ hồ sơ, sổ sách được lưu trữ theo quy định. </i>
Kế hoạch hoạt động của nhà trường được xây dựng theo tuần <b>[H1.1.04.01],</b>
<b>hàng năm nhà trường có kế hoạch theo tháng [H1.1.04.02] và theo năm học</b>
<b>[H1.1.02.03]. </b>
Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục
trẻ như xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch thực hiện các chủ
đề; tổ chức các hoạt động học, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động ngày
hội ngày lễ, rèn nề nếp kỹ năng vệ sinh, lao động cho trẻ... Thực hiện kiểm tra đối
với giáo viên bằng các hình thức như kiểm tra sổ sách, dự giờ [H1.1.04.03]. Hàng
năm, nhà trường có kế hoạch kiểm tra tồn diện 1/3 giáo viên trong tồn trường
<b>[H1.1.02.03]. Bộ phận chun mơn xây dựng phiên chế năm học [H1.1.04.05],</b>
Nhà trường có các loại hồ sơ, sổ sách như: Sổ theo dõi nhân sự và thi đua
<b>[H1.1.04.07]. Sổ theo dõi chất lượng nhà trường [H1.1.04.08]. Sổ kế hoạch chuyên</b>
môn [H1.1.04.09]. Sổ theo dõi cơ sở vật chất [H1.1.04.10]. Danh bộ học sinh
<b>[H1.1.04.11]. Hồ sơ quản lý trẻ học hoà nhập [H1.1.04.12]. Sổ biên bản hội đồng</b>
nhà trường [H1.1.04.13]. Hồ sơ quản lý tài chính [H1.1.04.14]. Hồ sơ quản lý bán
trú [H1.1.02.04]. Hồ sơ, sổ sách được lưu trữ theo từng năm học.
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Nhà trường có kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng và năm học.
Thực hiện tốt chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm sóc,
giáo dục trẻ của giáo viên và các hoạt động giáo dục khác. Công tác quản lý chuyên
môn và kiểm tra nội bộ theo đúng quy định. Nhà trường có biện pháp chỉ đạo tổ
chuyên môn xây dựng và thực hiện nhiệm vụ cụ thể, chi tiết và được sự thống nhất
cao của các thành viên.
Có đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định của Điều lệ trường mầm non
<b>3. Điểm yếu: </b>
Việc cập nhật thông tin mới và lưu trữ hồ sơ cần khoa học hơn.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng</b><i>:</i>
Tăng cường biện pháp kiểm tra, đánh giá giáo viên trong việc thực hiện các
hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Có biện pháp kịp thời rút kinh nghiệm với giáo
viên để hạn chế những tồn tại. Khuyến khích, động viên, khen thưởng kịp thời đối
với những giáo viên thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
Tăng cường cơng tác kiểm tra nội bộ, khuyến khích giáo viên tự học, trao đổi
chuyên môn nghiệp vụ qua dự giờ, thao giảng. Chỉ đạo tổ chuyên môn tiếp tục hỗ trợ,
hướng dẫn giáo viên còn yếu kém trong soạn giảng nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục đồng bộ ở mỗi nhóm, lớp. Quản lý và lưu trữ hồ sơ theo từng khối lớp, từng bộ
phận cho cụ thể.
<b>Tiêu chí 5. Nhà trường thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà</b>
nước.
<i>a) Có đầy đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, tài </i>
<i>sản liên quan đến trường mầm non và có quy chế chi tiêu nội bộ;</i>
<i>b) Lập dự toán, thực hiện thu, chi, quyết toán và báo cáo tài chính, kiểm kê tài</i>
<i>sản theo quy định;</i>
<i>c) Thực hiện quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ; thực hiện cơng khai tài chính và</i>
<i>kiểm tra tài chính theo quy định.</i>
<b>1. Mơ tả hiện trạng:</b>
Trường có hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính như
Quyết định số 73/2000/QĐ-UB ngày 16/8/2000 của UBND thành phố Hà Nội về
việc thu, sử dụng học phí và một số khoản thu khác ở các cơ sở giáo dục và đào tạo
công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc thành phố Hà Nội từ năm học
2000 - 2001 trở đi [H1.1.05.01]; Thông tư số 81/TT-BCT ngày 16/9/2002 của Bộ
tài chính Hướng dẫn kiểm sốt chi đối với các cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị
thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu <b>[H1.1.05.02] ;</b>
Quyết định sơ 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ tài chính về việc ban hành
“Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế tốn tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh
Trường thực hiện việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo thời gian phát
sinh, sử dụng phần mềm kế toán trong việc quản lý tài chính <b>[H1.1.05.13]. Hàng</b>
năm, phịng Tài chính thực hiện công tác kiểm tra tài chính của nhà trường
<b>[H1.1.05.14]. Nhà trường thực hiện việc cơng khai tài chính tới tập thể cán bộ, giáo</b>
viên, nhân viên [H1.1.04.13] .
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Nhà trường có lưu trữ hồ sơ đúng quy định, thực hiện tốt cơng tác quản lý
tài chính; có cơng khai tài chính rõ ràng, có kế hoạch chi tiêu nội bộ.
Có lập dự tốn, thực hiện thu chi, quyết tốn đúng quy định, hàng năm có
kiểm kê tài sản vào cuối năm.
Thực hiện và quản lý tốt công tác tài chính, lưu trử hồ sơ và chứng từ theo
nguyên tắc và quy định chung .
<b>3. Điểm yếu: </b>
Hồ sơ theo dõi kiểm kê tài sản trong trường một số năm cũ chưa khoa học.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Năm học 2012-2013, nhà trường tiếp tục xây dựng dự tốn kinh phí phù hợp
với u cầu phát triển nhà trường.Bộ phận kế toán tiếp tục học tập nâng cao trình
độ sử dụng phần mềm trong quản lý tài chính, tài sản của nhà trường. Việc theo dõi
kiểm kê tài sản nhà trường thực hiện lưu trữ và thiết kế cho khoa học phù hợp với
điều kiện thực tế.
<b>5. Tự đánh giá: Đạt </b>
<b>Tiêu chí 6. Nhà trường chú trọng cơng tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ và cho</b>
cán bộ, giáo viên, nhân viên.
<i>a) Tở chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất hai lần/năm học (vào hai học kỳ) đới</i>
<i>với trẻ; ít nhất một lần/năm học đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên; </i>
<i>b) Thường xuyên giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường cho trẻ;</i>
<i>c) Thường xuyên tổ chức vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường và thực hiện</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Hàng năm, nhà trường có kế hoạch cụ thể về cơng tác y tế trường học phối hợp
cùng y tế địa phương để tổ chức khám sức khỏe cho trẻ hai lần/ năm vào tháng 10 và
tháng 3 [H1.1.06.01], có sổ theo dõi sức khoẻ của trẻ [H1.1.06.02]. CBGVNV mỗi
năm được khám sức khỏe một lần/năm học [H1.1.06.03].
Nhà trường chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc giáo dục vệ sinh cá nhân và
vệ sinh môi trường cho trẻ thông qua các hoạt động trong ngày như biết giữ gìn
quần áo sạch sẽ, biết rửa tay, rửa mặt, đi vệ sinh đúng nơi quy định; Biết vứt rác
vào thùng rác, không vẽ bậy lên tường, biết lau lá cây trong giờ hoạt động góc,
khơng ngắt lá, bẻ cành khi tham gia hoạt động ngoài trời [H1.1.06.04].
trẻ học tập và cách chải răng đúng vệ sinh răng miệng ; biết giúp cô giữ vệ sinh lớp,
vệ sinh sân trường, giáo dục trẻ biết phịng tránh bệnh như phải đội nón khi đi
nắng, giữ ấm khi lạnh, không ăn thức ăn ôi thiu [H1.1.06.07]. Nhân viên y tế làm
tốt việc quản lý, theo dõi sức khoẻ của trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên thông
qua sổ theo dõi sức khoẻ của trẻ; sổ theo dõi sức khoẻ của cán bộ, giáo viên, nhân
viên [H1.1.06.02], [H1.1.06.03].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Nhà trường tổ chức việc khám sức khỏe cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên
theo đúng quy định và có sổ theo dõi cụ thể.
Tổ chức tốt, hiệu quả các hoạt động giáo dục vệ sinh và chăm sóc sức khỏe
cho trẻ, trẻ biết thực hành và có ý thức về vệ sinh và phòng tránh một số bệnh.
Giáo viên và nhân viên nhà trường giữ được nề nếp và thói quen tốt trong cơng
Công tác vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, công tác y tế trường học
được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc.
<b>3. Điểm yếu: </b>
Hiện tại trường mới xây dựng nên một số ít nội dung cơng tác vệ sinh mơi
trường cịn hạn chế.
Nhà trường tiếp tục có kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc trẻ cho giáo viên
mới.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, đầy đủ việc khám sức khoẻ cho trẻ mỗi năm 2
lần, cán bộ, giáo viên, nhân viên mỗi năm 1 lần. Có kế hoạch thực hiện thường
xuyên việc giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường cho trẻ; Công tác vệ
sinh học đường cần đề ra nội dung cụ thể chi tiết và khoa học hơn.
<b>5. Tự đánh giá:</b> Đạt
<b>Tiêu chí 7. Nhà trường đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ,</b>
giáo viên, nhân viên.
<i>a) Có phương án cụ thể đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường; </i>
<i>b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích; phòng chớng cháy</i>
<i>nở; phòng chớng dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường;</i>
<i>c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên và nhân viên của</i>
<i>nhà trường. </i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch phịng chống tai nạn thương tích cho trẻ ,
tổ chức tập huấn cho giáo viên biết cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai
nạn thường gặp đối với trẻ. Làm biểu bảng tuyên truyền “Những điều phụ huynh
cần quan tâm một số nguy cơ tai nạn thương tích” và biển báo trường học; Tổ chức
thi quy chế nuôi dạy trẻ, phát tài liệu cho 100% giáo viên về phịng chống tai nạn
thương tích. Khảo sát các nguy cơ gây tai nạn thương tích, loại bỏ hoặc sửa chữa
những thiết bị, đồ dùng, đồ chơi không an tồn. Giáo dục trẻ biết cách phịng tránh
các tai nạn thương tích, khơng để xảy ra mất an tồn đối với trẻ [H1.1.07.02]. Xây
dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy cho năm học, lắp đặt bình chữa cháy và đặt ở
vị trí dễ nhìn thấy, dễ sử dụng. Bình gas của các bếp được đưa ra ngoài bếp. Hệ
thống đường điện, ổ điện thường xuyên được kiểm tra và thay thế, sửa chữa. Hệ
thống điều hòa lắp đặt đường dây riêng. [H1.1.07.03]. Tổ chức phun thuốc diệt côn
trùng hai lần/năm, lau sàn nhà bằng dung dịch Cloramin B khi phát hiện có dịch; vệ
sinh sạch sẽ nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi. Theo dõi và cách ly những trẻ mắc bệnh
như thuỷ đậu, quai bị, có kế hoạch phòng chống như bệnh tay chân miệng
<b>[H1.1.07.04]. Nhân viên y tế có kế hoạch phối hợp với trạm y tế trong cơng tác</b>
phịng chống dịch [H1.1.07.05]. Ký hợp đồng với người cung cấp thực phẩm có địa
chỉ tin cậy, rõ ràng, có xác nhận của UBND xã [H1.1.07.06]. Sở y tế Hà Nội và
Trung tâm y tế huyện Đông Anh kiểm tra vệ sinh an tồn thực phẩm, vệ sinh mơi
trường và y tế học đường đạt kết quả tốt [H1.1.07.07].
Có lịch phân công giáo viên quản lý trẻ mọi lúc mọi nơi, tổ chức hiệu quả việc
quản lý trẻ trong hoạt động ngoài trời, trong lớp học, trẻ mới đến lớp. Tuyệt đối
khơng nhận trẻ ốm, trẻ khơng có trong danh sách vào lớp học. Nhà trường thực
hiện khoá cổng sau giờ đón trẻ, khơng trả trẻ cho người lạ, không cho người lạ mặt
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Trường thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phịng chống tai
nạn thương tích, phịng chống cháy nổ, phịng chống dịch bệnh và đảm bảo an tồn
tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong những năm qua khơng xảy
ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh trong nhà trường.
<b>3. Điểm yếu: </b>
Cán bộ y tế mới nên kinh nghiệm còn hạn chế, việc quản lý hồ sơ có nội dung
chưa khoa học.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Nhà trường tiếp tục có kế hoạch cụ thể hơn trong việc xây dựng phương án
đảm bảo an ninh trật tự, phịng chống tai nạn thương tích, phịng chống cháy nổ,
phịng chống dịch bệnh và đảm bảo an tồn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên,
nhân viên.
Tăng cường công tác phối hợp với cha mẹ học sinh trong việc phòng chống
dịch bệnh và vệ sinh cá nhân trẻ.
<b>5. Tự đánh giá:</b> Đạt
<b>Tiêu chí 8: Nhà trường tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù</b>
hợp với các điều kiện ở địa phương.
<i>a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm</i>
<i>b) Mỗi năm tổ chức ít nhất một lần cho trẻ 4 đến 5 tuổi tham quan địa danh,</i>
<i>di tích lịch sử, văn hóa địa phương hoặc mời nghệ nhân ở dịa phương hướng dẫn</i>
<i>trẻ làm đồ chơi dân gian;</i>
<i>c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng</i>
<i>dao, bài hát dân ca phù hợp. </i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Hàng năm, nhà trường có kế hoạch tổ chức ngày hội, ngày lễ như: Ngày hội
đến trường của bé 5/9, Tết Trung thu ngày 15/8 âm lịch, Ngày Nhà giáo Việt Nam
ngày 20/11, Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, Bế giảng năm học và Liên hoan Tết thiếu
nhi 1/6 tổ chức vào cuối năm học [H1.1.02.03], [H1.1.03.01]. Hàng tháng, các lớp
tổ chức các hoạt động văn nghệ cho trẻ được thể hiện qua các hoạt động học âm
nhạc, hoạt động góc, biểu diễn văn nghệ cuối tuần, cuối chủ đề [H1.1.08.01].
Hàng năm, nhà trường tổ chức cho trẻ 4 đến 5 tuổi tham quan địa danh, di tích
lịch sử, văn hóa địa phương như: chùa, đình làng, nhà văn hóa, trạm y tế, nghĩa
trang liệt sĩ, các cơ sở sản xuất của địa phương... theo chủ đề [H1.1.08.02].
Hàng tháng, các lớp xây dựng kế hoạch sưu tầm và hướng dẫn, thơng qua giờ
hoạt động ngồi trời và giờ học trên lớp giáo viên ở trường phổ biến, hướng dẫn cho
trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng
lứa tuổi [H1.1.08.03], [H1.1.08.04].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với
<b>3. Điểm yếu: Việc tổ chức cho trẻ tham quan các địa danh, di tích lịch sử có</b>
thể tổ chức quy mơ và đạt chất lượng cao hơn.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: </b>
Tiếp tục thực hiện cơng tác xã hội hóa giáo dục để tổ chức tốt ngày hội ngày
lễ của trường theo quy định chung của ngành học mầm non.
Chỉ đạo giáo viên lựa chọn nội dung thực hiện các hoạt động văn nghệ, tham
quan các địa danh và tổ chức các trò chơi dân gian, bài hát dân ca ở các chủ đề
phong phú và phù hợp hiệu quả hơn.
<b>Tiêu chí 9. Các tổ chun mơn và tổ văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm</b>
vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
<i>a) Có kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học; sinh hoạt</i>
<i>định kỳ ít nhất hai tuần mợt lần; </i>
<i>b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của nhà trường;</i>
<i>quản lý tốt tài liệu, đồ dùng, đờ chơi, thiết bị, tài sản, tài chính, hờ sơ của tổ và của</i>
<i>nhà trường;</i>
<i>c) Đánh giá, xếp loại, đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên, nhân viên trong</i>
<i>tổ. </i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Tổ chuyên môn và tổ văn phịng của nhà trường đều có kế hoạch hoạt động
theo tuần, tháng, năm học, sinh hoạt hai tuần một lần [H1.1.09.01].
Tổ chuyên môn thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên
như tổ chức sinh hoạt chuyên môn thường kỳ, kiến tập trong tổ, tổ trưởng dự giờ
giáo viên, họp thi đua theo lịch trình chuyên mơn của tổ [H1.1.09.02]. Tổ văn
phịng có lịch cơng tác cụ thể , nhà trường đã cử các thành viên tổ văn phịng tham
gia các lớp bồi dưỡng (cơng tác văn thư, tài chính, y tế học đường) do cấp trên tổ
chức [H1.1.09.03]. Các tổ quản lý tài liệu, hồ sơ của tổ và của nhà trường như giao
cho tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng máy ảnh kỹ thuật
số, sổ sinh hoạt chuyên mơn của tổ [H1.1.04.10].
Tổ chun mơn, tổ văn phịng thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên trong
công tác thi đua các nhiệm vụ được giao của các thành viên trong tổ bằng các hình
thức như kiểm tra cơng việc được giao, theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ được
giao của từng thành viên, họp tổ đánh giá công tác năm học. Thực hiện đánh giá,
xếp loại giáo viên hàng năm theo chuẩn nghề nghiệp sau khi giáo viên tự đánh giá
<b>[H1.1.09.04]. Cả 2 tổ đều chủ động trong việc đề xuất những giáo viên, nhân viên</b>
có thành tích tốt trong cơng tác để đề nghị khen thưởng, khơng có giáo viên, nhân
viên nào bị kỷ luật [H1.1.03.01].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Trường có đủ các tổ chun mơn và tổ văn phịng, các thành viên trong tổ
biên chế và hợp đồng đủ theo yêu cầu quy định.
Có tinh thần hăng say và trách nhiệm trong cơng việc luôn đạt được hiệu quả
cao.Các tổ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ văn phịng hoạt động có chất lượng,
Tổ chun mơn và tổ văn phịng xây dựng kế hoạch hoạt động cụ theo tuần,
tháng và năm học. Tổ chuyên môn sinh hoạt theo đúng quy định. Các tổ có kế
hoạch bồi dưỡng chun mơn, nghiệp vụ cho giáo viên, nhân viên với nhiều hình.
thức phong phú.
Chủ động đề xuất những giáo viên, nhân viên có thành tích tốt trong cơng tác để đề
nghị khen thưởng. Các giáo viên, nhân viên đều hoàn thành tốt nhiệm vụ.
<b>3. Điểm yếu: </b>
Nội dung sinh hoạt chuyên môn một số tuần chưa sát với thực tế. Thể loại
chưa phong phú, kỹ năng bảo quản đồ dùng, đồ chơi một số lớp chưa tốt.
<b>4.Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Tiếp tục tổ chức tốt sinh hoạt chuyên môn theo tổ, trường.
Trong các buổi họp chun mơn cần có kế hoạch cụ thể, nhấn mạnh nội
dung trọng tâm, trao đổi kỹ hơn cụ thể hơn về nội dung nhằm nâng cao năng lực
chuyên môn cho giáo viên.
Nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch khen thưởng cụ thể rõ ràng để phát
huy thành tích sẵn có của tổ. Mặt khác đề nghị mỗi tổ có nội dung biện pháp cụ
thể hơn trong việc bồi dưỡng chuyên môn cho các thành viên như dự giờ học hỏi
đồng nghiệp, tự học kiến thức nâng cao, học nâng cao trình độ trên chuẩn.
Chỉ đạo các lớp có kế hoạch cụ thể trong việc bảo quản đồ dùng, đồ chơi, tài
sản của các lớp.
<b>5. Tự đánh giá:</b> Đạt
<b>Kết luận về tiêu chuẩn 1: </b>
Trường mầm non Mai Lâm có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của
Điều lệ trường mầm non, bao gồm 01 hiệu trưởng, 2 phó hiệu trưởng, các Hội đồng
như Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội
đồng chấm giáo viên dạy giỏi; Có các tổ chun mơn và tổ văn phịng, chi bộ Đảng
Cộng sản Việt Nam, Cơng đồn, Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Chi
hội phụ nữ. Lãnh đạo nhà trường luôn thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của
mình, quản lý tồn bộ các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch, theo sự chỉ đạo
của cấp trên. Làm việc khoa học, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, trách nhiệm cao
với công việc được giao.
Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường phát huy hiệu quả khi
triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ. Thường
xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành
viên trong tổ. Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn, nghiệp vụ cho các
thành viên trong tổ theo kế hoạch của trường.
Trẻ đến trường được phân chia theo đúng độ tuổi, được ăn bán trú và học 2
buổi/ ngày.
Tổ chức đầy đủ, nghiêm túc việc khám sức khỏe cho trẻ và cán bộ, giáo viên,
nhân viên theo đúng quy định. Tổ chức tốt vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường,
thực hiện tốt công tác y tế trường học.
Các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích,
phịng chống cháy nổ, phịng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ
Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với
điều kiện của địa phương và đạt hiệu quả cao. Tổ chức các các trò chơi dân gian,
các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp với từng lứa tuổi.
Trường Mầm non Mai Lâm luôn bám sát các nội dung của tiêu chuẩn, có kế
hoạch cải tiến chất lượng thường xuyên như đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà
trường, thực hiện tốt qui chế dân chủ, tổ chức và quản lý nhà trường hoàn thành
xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
<i><b>Tiêu chuẩn 1 có 9/9 tiêu chí đạt u cầu</b></i>
<b>Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên</b>
<b>Mở đầu: Hiệu trưởng và 2 phó hiệu trưởng của nhà trường đạt các yêu cầu</b>
theo quy định của Điều lệ trường mầm non và có đủ năng lực để triển khai các hoạt
động chăm sóc, giáo dục trẻ.
Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định của
Điều lệ trường mầm non, có kiến thức cơ bản về giáo dục hồ nhập trẻ khuyết tật; thực
hiện cơng tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ;
vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ
thông tin trong các hoạt động giáo dục. Nhân viên ni dưỡng với trình độ đạt theo
các yêu cầu quy định của Điều lệ trường mầm non. Cán bộ, giáo viên và nhân viên
của nhà trường được đánh giá xếp loại hằng năm và được đảm bảo các quyền lợi
theo quy định của pháp luật
<b>Tiêu chí 1. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ</b>
<i>a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có thời gian cơng tác liên tục trong giáo </i>
<i>dục mầm non ít nhất là 5 năm đối với hiệu trưởng và 3 năm đối với phó hiệu </i>
<i>trưởng; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên, đã qua lớp bồi dưỡng về </i>
<i>nghiệp vụ quản lý giáo dục;</i>
<i>c) Có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, cán bộ, nhân viên trong trường </i>
<i>và nhân dân địa phương tín nhiệm</i>.
<b>1. Mơ tả hiện trạng:</b>
Hiệu trưởng có thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non 33
năm, có bằng CĐSP mầm non - Bằng Đại học quản lý giáo dục, có trình độ trung
cấp lý luận chính trị [H2.2.01.01]. Phó hiệu trưởng 1 (đồng chí Ngơ Thị Lệ
Thanh): có thời gian cơng tác liên tục 22 năm, có bằng Cao đẳng sư phạm, đã qua
lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục và đang theo học Đại học quản lý
giáo dục [H2.2.01.02]. Phó hiệu trưởng 2 (đồng chí Lê Thị Minh Hảo): có thời gian
cơng tác liên tục 10 năm, có bằng Cao đẳng sư phạm, đã qua lớp bồi dưỡng cán bộ
quản lý, hiện đang theo học Đại học quản lý giáo dục [H2.2.01.03]
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động
của nhà trường, nắm vững chương trình Giáo dục mầm non. Năm 2011, Huyện ủy
Đơng Anh có kết quả đánh giá đối với Ban giám hiệu nhà trường [H2.2.01.04]. Các
đồng chí trong ban giám hiệu đều có chứng chỉ tin học, sử dụng được các phần
mềm quản lý như quản lý nhân sự, Nutrikis, Tân Thành Long, Flash, Violet, thiết
kế bài giảng điện tử…[H2.2.01.04].
Cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương,
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Ban giám hiệu đều đảm bảo yêu cầu về thời gian công tác liên tục trong ngành
giáo dục mầm non, có bằng Đại học quản lý giáo dục, Cao đẳng sư phạm, đang học
Đại học quản lý hoặc đã qua các lớp về bồi dưỡng quản lý giáo dục.
Cán bộ quản lý đều có năng lực quản lý tổ chức tốt các hoạt động của trường, nắm
vững chương trình giáo dục mầm non, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin
như sử dụng các phần mềm quản lý. Đội ngũ cán bộ quản lý của trường có phẩm
chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên mơn đáp ứng
u cầu nhiệm vụ vị trí cơng tác đang đảm nhiệm.
<b>3. Điểm yếu: </b>
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của ban giám hiệu với các phần mềm
mới cịn hạn chế. Hiệu phó mới bổ nhiệm nên kinh nghiệm quản lý còn hạn chế.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Thường xuyên học tập, bồi dưỡng để nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý thơng qua các lớp bồi dưỡng của Phịng Giáo dục và đào
tạo, nhà trường thường xuyên liên hệ để mở các lớp bồi dưõng về tin học.
Tham gia các lớp học tập huấn do ngành và cấp trên tổ chức, tiếp tục tự học
<b>Tiêu chí 2: Giáo viên của nhà trường đủ số lượng, đạt các yêu cầu về trình độ đào</b>
tạo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có hiểu biết về văn hố và ngơn
ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn cơng tác, có kiến thức cơ bản về giáo dục hồ
nhập trẻ khuyết tật<i>.</i>
<i>a) Có đủ sớ lượng giáo viên theo quy định;</i>
<i>b) 100% giáo viên đạt trình đợ chuẩn, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên</i>
<i>chuẩn về trình đợ đào tạo;</i>
<i>c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác </i>
<i>và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Nhà trường có 30 giáo viên cơ cấu đủ cho các nhóm lớp với tổng số 505 trẻ,
trong đó 128 trẻ nhà trẻ, 357 trẻ mẫu giáo[H1.1.04.07], [H2.2.02.01].
Trình độ chuyên mơn của giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 13
giáo viên đạt 39,4% (đại học: 7, cao đẳng: 6) [H1.1.04.07].
Hàng năm, nhà trường có kế hoạch chỉ đạo theo dõi trẻ khuyết tật học hoà
nhập [H1.1.04.12] và sổ kế hoạch GD trẻ khuyết tật [H2.2.02.02], sổ theo dõi tiến
bộ của trẻ khuyết tật [H2.2.02.03]. Giáo viên được học, bồi dưỡng và có kiến thức
cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật. [H2.2.02.04].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ theo Điều lệ, 100% giáo viên đạt trên chuẩn trở
lên, trong đó 39,4% đạt trên chuẩn. Tập thể giáo viên nhiệt tình, ln tích cực trau
dồi chun mơn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo. Giáo viên của nhà trường có kiến
thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
<b>3. Điểm yếu: </b>
Kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật của giáo viên còn chưa
chuyên sâu. Số giáo viên đạt trên chuẩn cịn ít.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp đào tạo trên
chuẩn. Hiện có 14 giáo viên đang theo học các lớp Đại học tại chức.
Tham dự đầy đủ các lớp tập huấn về Giáo dục mầm non do Phòng Giáo dục
và đào tạo tổ chức. Tăng cường đầu tư các loại sách về giáo dục hoà nhập trẻ
khuyết tật tạo điều kiện cho giáo viên tham khảo, nghiên cứu, học tập.
<b>5. Tự đánh giá:</b> Đạt
<b> </b>
<i><b> Tiêu chí 3: Giáo viên thực hiện cơng tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định</b></i>
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
<i>a) Thực hiện cơng tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục</i>
<i>mầm non;</i>
<i>b) Quản lý về mọi mặt trong thời gian trẻ ở nhà trường;</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Nhà trường thực hiện Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT về ban hành chương
trình giáo dục mầm non, có đủ các hồ sơ về quản lý chuyên môn, xây dựng kế
hoạch, tổ chức thực hiện chương trình theo đúng kế hoạch và lịch sinh hoạt một
ngày của trẻ ở trường, quản lý bán trú [H1.1.02.03], [H1.1.02.04], [H1.1.04.09].
Giáo viên quản lý trẻ về mọi mặt trong thời gian trẻ ở trường như đón và trả
trẻ tận cửa lớp, khơng trả trẻ cho trẻ em, không trả trẻ cho người lạ. Tổ chức quản
lý hoạt động ngoài trời, hoạt động đi dạo, đi thăm của trẻ, giáo viên phối hợp thực
hiện tốt việc hướng dẫn trẻ chơi để tránh gây tai nạn thương tích và khơng để trẻ
thất lạc. Giáo viên thực hiện đúng theo ca trực, theo dõi khi trẻ ngủ trưa. Sử dụng
sổ nhật ký theo dõi trẻ, sổ điểm danh hàng ngày chính xác [H2.2.03.01].
<b>[H2.2.02.02].</b>
Giáo viên luôn luôn quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng và tôn trọng nhân
cách của trẻ; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ thể hiện qua báo cáo
đánh giá giáo viên, đánh giá chuẩn nghề nghiệp hàng năm [H2.2.03.03].
<b>[H1.1.09.04].</b>
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Giáo viên thực hiện nghiêm túc cơng tác chăm sóc giáo dục trẻ theo Chương
trình Giáo dục mầm non, quản lý tốt mọi mặt trong thời gian trẻ ở trường, luôn
quan tâm đến trẻ, đối xử công bằng, tôn trọng nhân cách của trẻ; bảo vệ quyền lợi
chính đáng của trẻ khơng áp đặt trẻ.
<b>3. Điểm yếu:</b>
Một số giáo viên tuổi cao nên khi tổ chức các hoạt động theo chương trình
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: </b>
Tiếp tục tổ chức lớp bồi dưỡng kỹ năng hình thức tổ chức các hoạt động cho
giáo viên.
<b>5. Tự đánh giá: Đạt</b>
<b>Tiêu chí 4: </b>Giáo viên thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ
chun mơn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục
và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục.
<i>a) Thực hiện nghiêm túc chương trình bời dưỡng thường xun, bời dưỡng </i>
<i>hè, bời dưỡng chun đề và tự bời dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp </i>
<i>vụ;</i>
<i>b) Vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục trong việc tổ </i>
<i>chức hoạt động vui chơi, học tập cho trẻ; khai thác các tình h́ng trong c̣c sớng</i>
<i>để tở chức hoạt động giáo dục trẻ một cách phù hợp; tạo cơ hợi cho trẻ tìm tòi, </i>
<i>khám phá, khuyến khích trẻ sáng tạo;</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Bộ phận chuyên môn của nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường
xuyên, bồi dưỡng chuyên đề, bồi dưỡng hè [H1.1.04.09], các tổ chuyên môn sinh
hoạt thảo luận qua các tài liệu bồi dưỡng[H1.1.09.01], [H2.2.04.01]. Đa số giáo
viên tích cực tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn như đọc sách, nghiên
cứu tài liệu, tự học tin học, tham khảo các giáo án, sáng kiến kinh nghiệm hay của
đồng nghiệp, tìm tịi những tư liệu phục vụ cho công tác chuyên môn trên Internet,
Nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CNTT, giáo viên tích cực ứng dụng
công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn và trong chăm sóc, giáo dục
trẻ như: 100% các nhóm lớp soạn bài bằng máy tính, 84.1% giáo viên có trình độ A
về tin học, 60.1% giáo viên biết thiết kế bài giảng điện tử bằng chương trình
Powerpoint. Hàng năm, mỗi tổ chuyên môn sưu tầm và thiết kế được 15 - 60 bài
giảng điện tử [H2.2.04.04], bộ phận nuôi áp dụng phần mềm tính khẩu phần ăn cho
trẻ phù hợp [H2.2.04.05].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Đội ngũ giáo viên đủ theo cơ cấu, có trình độ sư phạm được phân cơng giảng
dạy đúng chuyên ngành đào tạo.
Giáo viên có ý thức thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường
xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ
chun mơn nghiệp vụ. Đa số giáo viên vận dụng sáng tạo có hiệu quả các phương
pháp giáo dục trong việc tổ chức hoạt động vui chơi, học tập cho trẻ; khai thác các
tình huống trong cuộc sống để tổ chức hoạt động giáo dục trẻ một cách phù hợp;
tạo cơ hội cho trẻ tìm tịi khám phá, khuyến khích trẻ sáng tạo. Việc ứng dụng cơng
<b>3. Điểm yếu: </b>
Một số giáo viên do tuổi cao nên hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ
thông tin và kỹ năng tổ chức một số nội dung học tập cho trẻ chưa tốt.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Tăng cường bồi dưỡng chuyên mơn cho giáo viên bằng nhiều hình thức như
dự giờ, sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng hè, cử giáo viên đi kiến tập, tổ chức kiến
tập tại trường, cử giáo viên đi học các lớp bồi dưỡng về chun mơn.
Có biện pháp tích cực hơn trong việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên giỏi.
<b>5. Tự đánh giá: Đạt</b>
<b>Tiêu chí 5. Nhân viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ</b>
trường mầm non.
<i>a) Có đủ số lượng nhân viên theo quy định;</i>
<i>b) Nhân viên y tế học đường và kế toán có trình độ trung cấp trở lên theo </i>
<i>đúng chuyên môn; nhân viên thủ quỹ, văn thư, bảo vệ và các nhân viên khác được </i>
<i>bồi dưỡng về nghiệp vụ theo công việc được giao; nhân viên nấu ăn có chứng chỉ </i>
<i>nghề nấu ăn;</i>
<i>c) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định.</i>
<b>1. Mơ tả hiện trạng:</b>
Nhà trường có 1 kế toán; 1 văn thư kiêm thủ quỹ; 1 nhân viên y tế; 2 bảo vệ
và 8 cô nuôi [H1.1.04.07].
Kế tốn có trình độ chun mơn trung cấp kế tốn tổng hợp. Nhân viên y tế
có trình độ Trung cấp Y ngành điều dưỡng. Văn thư có trình độ trung cấp hành
chính văn phịng. Nhân viên nấu ăn có 1 đồng chí trình độ Cao đẳng, 7 đồng chí có
trình độ Trung cấp nấu ăn và chứng chỉ nấu ăn 3/7. Bảo vệ đã được bồi dưỡng về
nghiệp vụ [H2.2.02.01].
Đội ngũ nhân viên của nhà trường thực hiện các nhiệm vụ: kế toán thực hiện
thu chi và báo cáo tài chính; Văn thư - thủ quỹ nhận và lưu trữ công văn, quản lý
quỹ của nhà trường, nhân viên y tế theo dõi và chăm sóc sức khoẻ cho CBGVNV
và trẻ; cô nuôi nấu ăn cho CBGVNV và trẻ; bảo vệ trông giữ tài sản, cơ sở vật chất
của nhà trường [H1.1.04.07]. Nhân viên được học bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy
định [H2.2.05.01], hàng năm nhân viên được đánh giá xếp loại thực hiện đầy đủ
các nhiệm vụ theo quy định của phòng [H2.2.03.03].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên như kế tốn, văn thư, nhân viên y tế,
bảo vệ, có bằng cấp theo đúng chun mơn; Nhân viên ni dưỡng có bằng, chứng
chỉ nghề nấu ăn. Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình trong cơng việc, hồn thành tốt
nhiệm vụ được giao.
<b>3. Điểm yếu: </b>
Một số ít nhân viên ni dưỡng kỹ năng chế biến món ăn cho trẻ chưa tốt.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục tham mưu, đề xuất với cấp trên để cử
nhân viên học bồi dưỡng về chuyên mơn.
<b>Tiêu chí 6: Cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường được đánh giá xếp loại</b>
hàng năm.
<i>a) Có ít nhất 50% cán bợ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên</i>
<i>tiến và có ít nhất 1 người đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên;</i>
<i>b) Có ít nhất 50% giáo viên được xếp loại khá trở lên, không có giáo viên bị</i>
<i>xếp loại kém, theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo</i>
<i>dục và Đào tạo ban hành;</i>
<i>c) Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở</i>
<i>lên.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Năm học 2007 - 2008, nhà trường có 90,5% CBGVNV đạt danh hiệu lao động
tiên tiến và 6 đồng chí đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua từ cấp cơ sở trở lên. Năm học
2008 - 2009 có 91,1% đạt danh hiệu lao động tiên tiến và 7 đồng chí đạt danh hiệu
chiến sỹ thi đua từ cấp cơ sở trở lên. Năm học 2009 - 2010 có 86,1% đạt danh hiệu
lao động tiên tiến và 6 đồng chí đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua từ cấp cơ sở trở lên.
Năm học 2010 - 2011có 87,8% đạt danh hiệu lao động tiên tiến và 16 đồng chí đạt
danh hiệu chiến sỹ thi đua từ cấp cơ sở trở lên. Năm học 2011 - 2012 có 85% đạt
danh hiệu lao động tiên tiến và 10 đồng chí đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua từ cấp cơ
sở trở lên [H2.2.06.01], [H2.2.03.03].
Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm
Nhà trường khơng có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức
cảnh cáo trở lên [H1.1.03.01].
<b>2. Điểm mạnh: </b>
Tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên
tiến, chiến sỹ thi đua từ cấp cơ sở trở lên hàng năm đều cao. Tỷ lệ giáo viên xếp
loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đảm bảo u cầu. Nhà trường khơng có
cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
<b>3. Điểm yếu: </b>
Còn cá biệt giáo viên chưa thực hiện tốt nội quy của nhà trường đề ra (về thời
gian đi làm).
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Tiếp tục tổ chức có hiệu quả phong trào thi đua lao động giỏi trong nhà
trường, có chế độ khuyến khích đối với những cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt
thành tích cao trong cơng tác. Kết hợp với các tổ chức làm tốt công tác động viên
xây dựng mối đoàn kết trong tập thể.
<b> Tiêu chí 7: Cán bộ, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền lợi theo</b>
<b> </b><i>a) Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục </i>
<i>trẻ;</i>
<i>b) Được đào tạo, bời dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được </i>
<i>hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình đợ chun </i>
<i>mơn, nghiệp vụ theo quy định;</i>
<i>c) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, </i>
<i>tinh thần theo quy định của pháp luật.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường được nhà trường trang bị các trang
thiết bị nhằm tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ
chăm sóc, giáo dục trẻ như mỗi lớp 1 máy tính, 1 tivi, 1 đầu đĩa. Trường có 1 máy
chiếu đa năng, 2 máy tính xách tay, 2 máy ảnh kỹ thuật số và các trang thiết bị tối
thiểu cho các nhóm lớp. 100% đồ dùng phục vụ ăn bán trú được trang bị bằng inox,
có tủ cơm ga, tủ sấy bát, 50% phòng học của học sinh được lắp đặt điều hoà 2 chiều
<b>[H1.1.04.10]. Hằng năm cơng đồn nhà trường có báo cáo tổng kết đánh giá</b>
<b>[H2.2.07.01].</b>
Cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, được đi học các lớp bồi dưỡng chuyên môn như
bồi dưỡng tin học, kiến tập chuyên môn do huyện tổ chức, được bồi dưỡng và kiến
tập, học Đại học sư phạm tại chức [H2.2.07.02]. Nhà trường tạo điều kiện cho giáo
viên được được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi
được cử đi học để nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ. Đối với các cán bộ
giáo viên tập huấn ngắn ngày, ngồi việc hưởng ngun lương các đồng chí được
Cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn được bảo vệ nhân phẩm, danh dự. Nhà
trường đảm bảo thực hiện đúng chế độ tiền lương, tiền thưởng, đóng bảo hiểm y tế,
bảo hiểm xã hội, hưởng chế độ nhân các ngày lễ tết, được đi tham quan học tập,
được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ khám sức khoẻ 1 lần/1 năm. Giáo viên
nhà trường được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật như nghỉ
các chế độ nghỉ ốm, thai sản, các chế độ chính sách theo Bộ luật lao động đã quy
định mang tính dân chủ cơng khai [H1.1.05.11].
<b>2. Điểm mạnh: </b>
Cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường luôn được đảm bảo đủ điều kiện
để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ; được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chun mơn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác
khi đi học để nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ; được bảo vệ nhân phẩm,
danh dự; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.
<b> Chế độ của một số giáo viên có thời gian cơng tác lâu năm chưa đảm bảo.Vẫn</b>
cịn nhiều giáo viên chưa đạt trình độ trên chuẩn.
<b> </b>
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: </b>
Nhà trường đã có kế hoạch tạo điều kiện cho 14 giáo viên đi học bồi dưỡng
chun mơn nghiệp vụ đại học. Duy trì tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục để
nâng cao đời sống cho giáo viên.
Tham mưu với các cấp lãnh đạo quan tâm đến đời sống cho giáo viên có thời
gian công tác lâu năm trong ngành nhưng thời gian đóng BHXH chỉ được cơng
nhận từ năm 1995 đến nay.
<b>5. Tự đánh giá: Đạt</b>
<b>Kết luận về tiêu chuẩn 2:</b>
Cán bộ quản lý nhà trường đều đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ
trường mầm non, có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục
trẻ; có phẩm chất đạo đức tốt, được cấp trên, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
và nhân dân tín nhiệm.
100% số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn trong đó có 39,4 % giáo viên đạt
trên chuẩn. Giáo viên thực hiện nghiêm túc cơng tác chăm sóc giáo dục trẻ theo
Chương trình Giáo dục mầm non, chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi
dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chun mơn
nghiệp vụ. Việc ứng dụng cơng nghệ thông tin trong nhà trường được triển khai
mạnh mẽ và có hiệu quả.
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên kế toán, văn thư, nhân viên y tế, bảo vệ
theo quy định. Nhân viên đều có bằng cấp theo đúng quy định và thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao.
Tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên
tiến, chiến sỹ thi đua từ cấp cơ sở trở lên hàng năm đều cao. Tỷ lệ giáo viên xếp
loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đảm bảo yêu cầu. Nhà trường không có
cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
Cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường luôn được đảm bảo đủ điều kiện
để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ; được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
<i><b>Tiêu chuẩn 2 có 7/7 tiêu chí đạt u cầu.</b></i>
<b>Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị</b>
<b>Mở đầu: </b>
đất rộng ở địa thế đẹp, các cơng trình được xây dựng kiên cố. Khn viên nhà
trường, sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo yêu cầu.
Các phòng học, phòng sinh hoạt chung, phòng thể chất nghệ thuật, bếp ăn
đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
Khối phịng hành chính quản trị đảm bảo theo yêu cầu quy định.
Nhà trường có đầy đủ các thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho giáo dục mầm non do
Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.
<b>Tiêu chí 1: Nhà trường có diện tích, khn viên và các cơng trình đảm bảo</b>
u cầu và thiết kế theo quy định của Điều lệ Trường mầm non.
<i>a) Có đủ diện tích đất sử dụng theo quy định, các cơng trình được của nhà</i>
<i>trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;</i>
<i>b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường rào bao quanh;</i>
<i>c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Diện tích đất của nhà trường là 8525m2<sub>. Số lượng trẻ: 505 trẻ. Diện tích đất</sub>
bình quân/1 trẻ: 16,8m2<sub>, các cơng trình nhà trường được xây dựng kiên cố</sub>
<b>[H3.3.01.01], [H1.1.02.02].</b>
Trường có đầy đủ biển tên trường, khn viên có tường rào bao quanh chắc
chắn. [H3.3.01.02].
Trường được sử dụng nguồn nước sạch với các hệ thống lọc nước hiện đại.
<b>[H1.1.02.02] và sử dụng nước uống tinh khiết của Công ty nước Tân Hoàng</b>
Nguyên [H3.3.01.03]. Hệ thống cống rãnh của trường đều được xây và có nắp đậy
<b>[H1.1.02.02].</b>
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Trường có diện tích đất đảm bảo theo u cầu chuẩn quy định, các cơng trình
xây dựng kiên cố. Khn viên của trường đều có biển tên trường, tường rào bao
quanh. Hệ thống nước sạch đảm bảo hợp vệ sinh. Nhà trường có hệ thống cống
rãnh sạch phù hợp.
<b>3. Điểm yếu: </b>
Do tình hình địa thế đất và nước của địa phương nên nhà trường phải xây dựng
hệ thống lọc nước sạch hiện đại cho trẻ, nhưng trong khi sử dụng hệ thống hiện đại
cịn đơi khi trục trặc về kỹ thuật
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Trường duy trì thực hiện đảm bảo theo đúng quy định điều lệ trường mầm
non.
BGH nhà trường tham mưu với bên dự án xây dựng cử cán bộ kỹ thuật tập
huấn hướng dẫn cách sử dụng an toàn hiệu quả.
<b>Tiêu chí 2: Nhà trường có sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo yêu</b>
cầu.
<i>a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh, được cắt</i>
<i>tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường;</i>
<i>b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;</i>
<i>c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm</i>
<i>cỏ; có ít nhất 5 loại đờ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với trẻ.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Diện tích sân chơi của trường có chỗ cho trẻ hoạt động như thể dục, tổ chức
các trò chơi và chơi đồ chơi ngồi trời, có nhiều cây xanh [H3.3.02.01]. Theo định
kỳ, nhà trường cắt tỉa cây xanh, trồng cây xanh để tạo bóng mát sân trường
<b>[H3.3.02.02]</b><i>.</i>
Trường có vườn cây gồm nhiều loại cây cảnh, cây bóng mát, cây hoa phong
phú, gần gũi với trẻ có gắn biển tên cây để dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ
khám phá, học tập [H3.3.02.02].
Khu vực trẻ chơi ngoài trời của trường đều được lát gạch đảm bảo an tồn cho
trẻ chơi. Trong trường có nhiều loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp
với trẻ như: đu quay, cầu trượt, bập bênh, xích đu, cầu kiều, nhà bóng…
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh và được cắt tỉa đẹp, có
vườn cây cho từng lớp chăm sóc. Sân chơi đảm bảo an tồn và có đủ đồ chơi ngồi
trời theo quy định.
<b>3. Điểm yếu: Trường mới xây dựng nên cây xanh chưa tạo được nhiều bóng</b>
mát cho trẻ hoạt động.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Nhà trường tham mưu để việc xây dựng giai đoạn 2 nhanh chóng được hồn
thành vào tháng 1/2013. Tư vấn việc tạo vườn cổ tích cho trẻ
<b>5. Tự đánh giá:</b> Đạt
<b>Tiêu chí 3: Nhà trường có phịng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi đảm bảo</b>
yêu cầu.
<i>a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi ăn, ngủ cho trẻ) đảm bảo diện</i>
<i>tích trung bình 1,5 - 1,8m2 <sub>cho một trẻ, đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng, nền láng xi</sub></i>
<i>măng, lát gạch hoặc gỗ màu sáng không trơn trượt; có đủ bàn ghế cho giáo viên</i>
<i>và trẻ, tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp; có đủ đồ dùng, thiết bị theo</i>
<i>qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;</i>
<i>b) Phòng ngủ đảm bảo diện tích trung bình 1,2- 1,5m2<sub> cho mợt trẻ, n tĩnh,</sub></i>
<i>thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, có đủ các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ;</i>
<i>c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi trẻ ăn trưa) đảm bảo diện tích trung bình 0,5 </i>
<i>-0,7m2<sub> cho mợt trẻ, chiều rộng không dưới 2,1m; có lan can bao quanh cao 0,8 </sub></i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Nhà trường có 13 phịng học với tổng diện tích phịng sinh hoạt chung:
780m2<b><sub>[H1.1.02.02]. Tổng số trẻ: 505 trẻ, diện tích trung bình/một trẻ: 1,54m</sub></b>2<sub>.</sub>
Phịng sinh hoạt chung có đủ ánh sáng tự nhiên và thống, nền được lát gạch hoa
đảm bảo an tồn cho trẻ khơng trơn trượt [H3.3.03.01]. Các tranh ảnh của 100%
các nhóm lớp phù hợp với lứa tuổi. Các cây cảnh, chậu hoa được bố trí đẹp, khoa
học [H3.3.03.02]. Trường có đủ bàn ghế cho trẻ (02 trẻ/1 bàn), đồ dùng, thiết bị
cho trẻ hoạt động đầy đủ theo quy định [H1.1.04.10].
Nhà trường có phịng sinh hoạt chung với diện tích trung bình 1,54m2 <sub>cho một</sub>
trẻ. Nơi ngủ của trẻ yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông: 100% các
lớp đều có rèm che đảm bảo cho trẻ ngủ khơng bị ánh sáng chiếu vào, phịng có
cửa sổ thống mát, có hệ thống quạt, 5 lớp học cóđiều hồ 2 chiều. Nhà trường có
các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ: giường, chiếu, chăn, gối, có hệ thống tủ đựng các đồ
dùng phục vụ trẻ ngủ [H1.1.04.10].
Diện tích hiên chơi của trường: 372m2<sub>. Diện tích hiên chơi trung bình/1 trẻ:</sub>
0,7m2<sub>. Chiều rộng hiên chơi 2,2m; có lan can bao quanh cao 1m; khoảng cách giữa</sub>
các gióng đứng 0,1m [H1.1.02.02].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Các phịng sinh hoạt chung đảm bảo an tồn, trang trí đẹp, có đủ đồ dùng; đảm
bảo ấm áp về mùa đơng, thống mát về mùa hè. Có hiên chơi đảm bảo an tồn cho
trẻ.
<b>3. Điểm yếu: Phịng sinh hoạt chung cho trẻ mới chỉ đảm bảo diện tích theo</b>
quy định (1,54m2 <sub>/ trẻ). Một số ít các đồ dùng đồ chơi theo chủ đề chưa phong</sub>
phú.
<b> 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Khi hoàn thành giai xây dựng giai đoạn 2 nhà trường có thêm từ 2 đến 3
phịng học tạo điều kiện giãn số trẻ của các lớp. Hàng năm nhà trường tiếp tục bổ
sung đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị cho các lớp. Chỉ đạo các lớp xây dựng môi
trường lớp học đẹp, hấp dẫn, phù hợp để kích thích trẻ hoạt động.
<b>5. Tự đánh giá: Đạt.</b>
<b>Tiêu chí 4: Nhà trường có phịng giáo dục thể chất, phịng giáo dục nghệ</b>
thuật, nhà vệ sinh, bếp ăn theo qui định của Điều lệ trường mầm non.
<i>a) Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật có diện tích tối thiểu</i>
<i>là 60m2<sub>, thoáng mát, đủ ánh sáng, có đủ trang bị, thiết bị phục vụ dạy và học;</sub></i>
<i>b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều, đồ dùng nhà</i>
<i>bếp đầy đủ, đảm bảo vệ sinh; có kho thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực</i>
<i>phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;</i>
<b> 1. Mô tả hiện trạng:</b>
Khi xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 1, nhà trường có phòng giáo
dục thể chất, nghệ thuật ( rộng 60m2<sub>). Phòng thống mát, đủ ánh sáng, có các dụng</sub>
cụ phụ vụ hoạt động giáo dục thể chất như thùng đựng bóng, gậy thể dục, vòng thể
dục, cổng chui, băng ghế thể dục, thang trèo, bục nhảy [H3.3.04.01].
Nhà bếp của trường được xây dựng theo quy trình một chiều gồm khu giao
nhận thực phẩm, khu sơ chế, khu chế biến, khu chia thức ăn chín. Có các đồ dùng
phục vụ trẻ ăn bán trú tại trường như tủ sấy bát, tủ cơm ga, các loại xoong inox, tủ
nhơm kính đựng đồ dùng, các loại bát thìa bằng inox…[H1.1.04.10]. ; có nơi chứa
thực phẩm của trẻ và của cơ riêng biệt; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn <b>[H3.3.04.02].</b>
Có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm [H3.3.04.03].
Nhà trường có 13 nhóm lớp có đầy đủ phịng vệ sinh khép kín phân chia
phịng nam, nữ riêng biệt [H3.3.04.04], có nhà vệ sinh cho cán bộ giáo viên với 2
phịng [H1.1.02.02].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Nhà trường có phịng thể chất, nghệ thuật với diện tích đảm bảo, thống mát,
đủ ánh sáng, có đủ trang thiết bị phục vụ dạy và học. Bếp được xây dựng theo quy
trình bếp một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú; đảm bảo vệ sinh an
tồn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
<b>3. Điểm yếu: Đồ dùng trong phòng giáo dục thể chất chưa phong phú.</b>
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Nhà trường tham mưu hoàn thiện xây dựng và bổ sung trang thiết bị giai
đoạn 2, bổ sung cho phòng thể chất, nghệ thuật.
<b>5. Tự đánh giá:</b> Đạt.
<b>Tiêu chí 5: Nhà trường có khối phịng hành chính quản trị đảm bảo yêu cầu.</b>
<i>a) Văn phòng trường có diện tích tới thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn</i>
<i>phòng, có các biểu bảng theo quy định; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có</i>
<i>diện tích tới thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp</i>
<i>khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tới thiểu 15m2, có máy vi tính và</i>
<i>các phương tiện làm việc;</i>
<i>b) Phòng Y tế có diện tích tới thiểu 10m2, có các trang thiết bị y tế và đồ</i>
<i>dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có biểu bảng thông báo các biện pháp tích cực can</i>
<i>thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng kế hoạch</i>
<i>theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền</i>
<i>chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;</i>
Văn phòng nhà trường có diện tích 60m2<sub>, có 01 bộ bàn ghế họp và tủ văn</sub>
phịng, có các biểu bảng như Bảng theo dõi thi đua, Bảng đăng kí danh hiệu thi
đua, Bảng theo dõi số lượng, chất lượng [H3.3.0<b>5.01]. Phòng Hiệu trưởng với diện</b>
tích 19m2<sub>, có bàn ghế tiếp khách, có các phương tiện làm việc như máy vi tính, tủ</sub>
để tài liệu [H3.3.05.02]. Phịng phó hiệu trưởng có diện tích 40 m2 <b><sub>[H3.3.05.04],</sub></b>
phịng hành chính quản trị có diện tích 19m2 <b><sub>[H3.3.05.05]. Các phịng có bàn ghế</sub></b>
làm việc, có đủ mỗi người 1 máy tính và các phương tiện làm việc khác
<b>[H1.1.04.10].</b>
Nhà trường có phịng y tế có diện tích 12 m2<sub>, có 01 tủ đựng các thiết bị y tế</sub>
cần thiết (cặp nhiệt độ, tai nghe, bông gạc, một số loại thuốc thông dụng,…) và các
loại sổ sách theo dõi sức khỏe được đặt tại phòng y tế nhà trường [H3.3.05.03] .
Phịng bảo vệ nhà trường có diện tích 8m2<sub> và có đầy đủ các dụng cụ phục vụ</sub>
như bàn, ghế, bảng, sổ theo dõi khách [H3.3.05.05]. . Phịng dành cho nhân viên có
diện tích 18m2<sub> có tủ đựng đồ[H3.3.05.06]., nhà trường có khu để xe cho giáo viên</sub>
<b>[H3.3.05.06].</b>
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Nhà trường có văn phịng với diện tích rộng, có đủ bàn ghế họp, có tủ văn
phòng và các biểu bảng theo quy định. Phòng hiệu trưởng, hiệu phó với diện tích
và đủ đồ dùng và các phương tiện làm việc. Phịng y tế có tủ y tế với đầy đủ các
trang thiết bị, các loại thuốc thơng dụng cần thiết, có sổ sách theo dõi sức khoẻ của
trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên. Có phịng bảo vệ, phịng nhân viên và nhà để xe
cho cán bộ giáo viên và nhân viên theo quy định.
<b>3. Điểm yếu:</b>
Khu để xe cho giáo viên còn nhỏ hẹp
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: </b>
Nhà trường tiếp tục tham mưu phối hợp với các doanh nghiệp, cá nhân ủng hộ
đầu tư mở rộng nhà để xe cho cán bộ giáo viên.
<b>5. Tự đánh giá: Đạt.</b>
<b>Tiêu chí 6: Nhà trường có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định về Tiêu</b>
chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục
mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
<i>a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong</i>
<i>chăm sóc, giáo dục trẻ;</i>
<i>b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính </i>
<i>giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;</i>
<i>c) Hằng năm, có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp </i>
<i>thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Giáo viên bảo quản sử dụng thiết bị đồ dùng đồ chơi cho trẻ an toàn phù hợp
qua việc đánh giá chất lượng các hoạt động của ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó
với giáo viên [H1.1.04.03] .
Hàng năm, vào tháng 5 nhà trường tiến hành kiểm kê tài sản các nhóm lớp
<b>[H1.1.04.27]. Từ đó có xây dựng kế hoạch sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp</b>
thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong năm học mới sao cho phù hợp với kinh phí của nhà
trường, tránh lãng phí [H3.3.06.01]. Ngồi các thiết bị đồ dùng, đồ chơi có trong
Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm
non thì hàng năm nhà trường còn đầu tư bổ sung hoặc thay thế một số máy tính để
phục vụ cơng tác giảng dạy [H3.3.06.02].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Nhà trường đầu tư đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi theo Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non. Các thiết bị, đồ
dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp
với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và
xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.
<b>3. Điểm yếu: </b>
Đồ dùng hiện đại chưa đồng bộ, đồ dùng tự tạo ở các lớp chưa phong phú.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Tiếp tục đầu tư mua sắm thêm thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi. Khuyến
khích việc tự làm đồ dùng dạy học của giáo viên.
<b>5. Tự đánh giá</b><i>: </i>Đạt.
<b>Kết luận tiêu chuẩn 3:</b>
Trường mầm non Mai Lâm được xây dựng kiên cố và đưa vào sử dụng từ
ngày 20 tháng 9 năm 2011 và đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 từ tháng 12 năm
2011. Khuôn viên của trường đều có biển tên trường, tường rào bao quanh. Diện
tích sân chơi được thiết kế phù hợp, có cây xanh và được cắt tỉa đẹp, có vườn cây,
vườn rau sạch. Sân chơi đảm bảo an toàn và có đủ đồ chơi ngồi trời theo quy định.
Các phịng sinh hoạt chung (làm nơi ăn, ngủ cho trẻ) đảm bảo an tồn. Mơi
trường trang trí đẹp, có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định; đảm bảo ấm áp
về mùa đơng, thống mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ trẻ ngủ. Có hiên chơi
đảm bảo an tồn cho trẻ. Phịng thể chất diện tích đảm bảo, thoáng mát, đủ ánh
sáng, đủ trang thiết bị phục vụ dạy và học. Bếp được xây dựng theo quy trình bếp
một chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an tồn thực
phẩm; Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
Phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, nhà để xe có diện tích theo quy
đinh, có đầy đủ các vật dụng cần thiết
Nhà trường đầu tư đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi theo Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non. Các thiết bị, đồ
dùng, đồ chơi ngồi danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp
với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và
xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.
Phòng bảo vệ và nhà để xe cho cán bộ giáo viên nhân viên, nhà trường đang
trong thời gian xây dựng chưa hồn thiện.
<i><b>Tiêu chuẩn 3 có 6/6 tiêu chí đạt yêu cầu</b></i>
<b>Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội</b>
<b>Mở đầu: </b>
Nhà trường có Ban đại diện CMHS của trường và các lớp và hoạt động theo
đúng quy định; luôn chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ trong việc chăm sóc, giáo
dục trẻ. Giáo viên các lớp xây dựng góc tuyên truyền các nội dung trẻ học ở trường
mầm non tới phụ huynh học sinh. Bên cạnh đó hàng ngày giáo viên theo dõi trẻ
bằng sổ nhật ký, trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình ăn- học- ngủ của trẻ.
Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy
động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng nhà trường ngày càng khang
trang, hiện đại.
<b>Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng</b>
chăm sóc, giáo dục trẻ.
<i>a) Có Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp, của nhà trường và hoạt </i>
<i>động theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ Giáo dục và </i>
<i>Đào tạo ban hành;</i>
<i>b) Nhà trường có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, </i>
<i>hướng dẫn cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà;</i>
<i>c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xun trao </i>
<i>đởi thơng tin về tình hình ăn, ngủ và các hoạt động khác của trẻ.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã tiến hành họp cha mẹ học sinh của các
lớp và bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp gồm 1 trưởng ban và 1 phó
ban [H4.4.01.01]. Sau đó, trường tổ chức Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh và
bầu ra 1 trưởng ban: Bà Ngô Thị Cầm và 2 phó ban thường trực của nhà trường: bà
Nguyễn Thị Thắm và bà Vũ Thị Minh Nụ [H4.4.01.02]. Ban đại diện cha mẹ học
sinh của lớp, của trường hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành [H4.4.01.03]
trực tiếp, thông qua biểu bảng tuyên truyền của nhà trường, góc tun truyền của
các lớp. Thơng báo trên đài truyền thanh của xã [H4.4.01.04]
Giáo viên phụ trách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xun trao đổi
thơng tin của trẻ trong ngày: Tình hình ăn, ngủ và các hoạt động khác của trẻ thông
qua giờ đón và trả trẻ, vở Bé chăm ngoan, nhật ký hàng ngày, điện thoại liên lạc
nếu có vấn đề bất thường về sức khoẻ của trẻ [H4.4.01.05]
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Có đầy đủ các thành phần Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, của trường,
Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định. Thực hiện tốt việc
tuyên truyền và sự phối kết hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc
chăm sóc giáo dục trẻ và thực hiện công tác XHHGD.
<b>3. Điểm yếu:</b>Góc tuyên truyền ở một số lớp nội dung chưa phong phú nên còn
hạn chế trong việc thu hút sự chú ý, quan tâm của cha mẹ học sinh.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Chỉ đạo các lớp xây đựng góc tun truyền với nội dung phong phú, hình thức
hấp dẫn để thu hút sự quan tâm của cha mẹ học sinh.
Tăng cường việc phối kết hợp giữa Ban đại diện cha mẹ học sinh với phụ
huynh toàn trường. Thường xuyên trao đổi thông tin giữa giáo viên và cha mẹ học
sinh.
<b>5. Tự đánh giá: Đạt</b>
<b>Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa</b>
phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy
động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng nhà trường và môi trường
giáo dục.
<i>a) Chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương để có </i>
<i>chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;</i>
<i>b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương </i>
<i>huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường;</i>
<i>c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương để xây </i>
<i>dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an </i>
<i>toàn cho trẻ.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để có chính
sách phù hợpnhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua việc gặp
gỡ trực tiếp để báo cáo, xây dựng kế hoạch, tờ trình để ra các nghị quyết nhằm phát
triển giáo dục mầm non của xã như dành quỹ đất xây dựng trường mầm non, hỗ trợ
kinh phí trong việc sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường, quan tâm đến
CBGVNV và học sinh nhân các ngày lễ Tết... [H4.4.02.01]
cơ sở vật chất cho nhà trường như ủng hộ điều hoà, tivi, đầu đĩa, thảm trải nền, rèm
cửa, cây xanh một số biểu bảng tun truyền, ủng hộ về kinh phí… [H4.4.02.02]
Có các hình thức phối hợp với các tổ chức, đồn thể, cá nhân của địa phương để
xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp ; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an
toàn cho trẻ. Cụ thể: Phối hợp với cha mẹ học sinh để tổ chức “Ngày lao động vì trẻ
<i><b>em”; phối hợp với Hội phụ nữ xã tổ chức hội thi “Nuôi con khoẻ - dạy con ngoan” và</b></i>
tun truyền kiến thức chăm sóc ni dưỡng, giáo dục trẻ; tham gia biểu diễn văn nghệ
trong các ngày lễ hội của các thôn làng; phối hợp với Đồn thanh niên qt vơi cây
xanh, xây dựng khu vườn của bé; phối kết hợp tổ chức, xây dựng chương trình và
hoạt động của Hội cựu giáo chức. Chi đồn thanh niên phụ trách công tác xây dựng
vườn cây xanh, chi hội phụ nữ đảm nhiệm con đường tự quản [H4.4.02.03],
<b>[H4.4.02.04]</b>
<b>2. Điểm mạnh: </b>
Nhà trường làm tốt cơng tác tham mưu, phối kết hợp có hiệu quả với chính
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các tổ chức đoàn thể trong xã, tham mưa kịp
thời với chính quyền trong việc bổ sung và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường.
Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ. Tuyên truyền
tới các doanh nghiệp trên địa bàn huy động thêm các nguồn lực vật chất để xây dựng
cơ sở vật chất cho nhà trường.
<b>5. Tự đánh giá:</b>Đạt
<b>Kết luận tiêu chuẩn 4:</b>
Nhà trường có đầy đủ các thành phần Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp,
của trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định. Nhà
trường thực hiện tốt việc tuyên truyền và sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ
học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên phụ trách nhóm trẻ thường
xuyên trao đổi với phụ huynh học sinh.
Nhà trường làm tốt công tác tham mưu, chủ động phối hợp có hiệu quả với
chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể của xã nhằm huy động các nguồn
lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, xây dựng nhà trường xanh sạch
-đẹp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an tồn cho trẻ.
<i><b>Tiêu chuẩn 4 có 2/2 tiêu chí đạt u cầu</b></i>
<b>Mở đầu: </b>
Trẻ có chiều cao, cân nặng bình thường theo độ tuổi, trẻ thích tìm hiểu, khám
phá thế giới xung quanh, có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh,
phán đốn. có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện
tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi.
Nhà trường quan tâm tạo điều kiện cho trẻ trong các hoạt động để trẻ có sự
phát triển về ngơn ngữ, trẻ hứng thú tích cực tham gia các phong trào. Trường có
một số trẻ khuyết tật học hịa nhập, được theo dõi và có sự tiến bộ.
Nhà trường thực hiện tốt cơng tác chăm sóc, giáo dục trẻ nên trẻ có sự phát
triển thể chất, ngơn ngữ, nhận thức, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ theo mục
tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non.
<b>Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất theo mục tiêu của Chương trình Giáo</b>
dục mầm non.
<i>a) Chiều cao, cân nặng, phát triển bình thường theo đợ t̉i;</i>
<i>b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác </i>
<i>quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi;</i>
<i>c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá </i>
<i>nhân, có kỹ năng tốt trong ăn ́ng, giữ gìn sức khỏe phù hợp với đợ t̉i;</i>
<b>1. Mơ tả hiện trạng:</b>
Tỷ lệ trẻ có chiều cao, cân nặng bình thường theo độ tuổi cụ thể như sau: năm
học 2007 - 2008: 92,8 %, năm học 2008 - 2009: 94,3 %, năm học 2009 - 2010: 94,7
%, năm học 2010 - 2011: 95,8 %, năm học 2011 - 2012: 97,4 % [H5.5.01.01].
97,6 % trẻ thực hiện được các bài tập vận động cơ bản của các độ tuổi, có khả
năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi
theo kết quả mong đợi về giáo dục thể chất của Chương trình giáo dục mầm non
<b>[H5.5.01.02], [H5.5.01.03].</b>
Trẻ có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá
nhân như tự xúc cơm ăn, lau bàn ghế, cất bát thìa đúng chỗ, tự lấy và cất gối, tự rửa
tay, rửa mặt… Trẻ có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ
tuổi như khi ăn không nói chuyện, khơng làm rơi vãi cơm, khơng xúc cơm sang bát
của bạn, mặc quần áo phù hợp với thời tiết [H5.5.01.04].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Tỷ lệ trẻ kênh A cao. Trẻ thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng
phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi; có
khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ
năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi.
<b>3. Điểm yếu:</b>
Cịn một số trẻ có kỹ năng rửa mặt chưa tốt, khi ăn cịn nói chuyện riêng.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
<b>Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức theo mục tiêu của Chương trình Giáo</b>
dục mầm non.
<i>a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;</i>
<i>b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát</i>
<i>hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi;</i>
<i>c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng </i>
<i>xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi</i>.
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
100% trẻ thích tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh [H5.5.01.02],
<b>[H5.5.01.03].</b>
96% trẻ có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán,
phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi [H5.5.01.04].
96% trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện
tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi. Bài tập của trẻ thực
hiện theo đúng kết quả mong đợi của chương trình giáo dục [H5.5.02.01],
<b>[H5.5.02.02], [H5.5.02.03].</b>
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Trẻ rất thích tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh. Trẻ có khả năng quan
sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán cao và giải quyết các vấn đề phù hợp với độ tuổi.
Đa số trẻ có hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật xung quanh.
<b>3. Điểm yếu:</b>
Một số trẻ khả năng hiểu biết về hiện tượng xung quanh còn hạn chế.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Tiếp tục có kế hoạch chỉ đạo giáo viên lựa chọn các nội dung giáo dục phù
hợp để kích thích, lơi cuốn trẻ vào việc tìm hiểu thế giới xung quanh, cung cấp các
<b>5. Tự đánh giá:</b> Đạt
<b> </b>
<b>Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngơn ngữ theo mục tiêu của Chương trình Giáo</b>
dục mầm non.
<i>a) Nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi;</i>
<i>b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp với độ</i>
<i>tuổi;</i>
<i>c) Biết sử dụng lời nói để giao tiếp; có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết </i>
<i>phù hợp với độ tuổi.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
100% trẻ nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi
<b>[H5.5.01.02].</b>
96% trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp
với độ tuổi [H5.5.01.02], [H5.5.01.04].
<b>2. Điểm mạnh:</b> 100% trẻ nghe và hiểu lời nói, biết sử dụng lời nói để giao
tiếp. Trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói, cử chỉ phù hợp với độ tuổi;
biết sử dụng lời nói để giao tiếp, có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết phù hợp
với độ tuổi.
<b>3. Điểm yếu:</b>
Khả năng diễn đạt của một số trẻ còn hạn chế: vẫn còn lúng túng khi diễn đạt,
nói cịn nhỏ, chưa rõ ràng, mạch lạc…
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Giáo viên quan tâm hơn đến các cháu nhút nhát, diễn đạt kém, hay gọi trẻ để
trẻ trả lời câu hỏi.
<b>5. Tự đánh giá:</b>Đạt<i>.</i>
<b>Tiêu chí 4: Trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động văn nghệ, có</b>
một số kỹ năng cơ bản và có khả năng cảm nhận, thể hiện cảm xúc về âm nhạc và
tạo hình.
<i>a) Chủ đợng, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ phù hợp với</i>
<i>độ tuổi;</i>
<i>b) Có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình phù hợp với đợ tuổi;</i>
<i>c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt đợng âm nhạc </i>
<i>và tạo hình phù hợp với độ tuổi.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
100% trẻ hào hứng, chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động văn nghệ
phù hợp với độ tuổi [H5.5.01.02].
95,6% trẻ có một số kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình như: hát đúng lời
ca, giai điệu của bài hát, vận động nhịp nhàng theo nhịp và theo tiết tấu, có một số
95,6% trẻ có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm
nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi. Trẻ chủ động và thể hiện cảm xúc về âm
nhạc, tạo hình [H5.5.04.01]. [H5.5.04.02].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Trẻ hào hứng, chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động văn nghệ, có một
số kỹ năng cơ bản về âm nhạc và tạo hình, có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm
xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình phù hợp với độ tuổi.
<b>3. Điểm yếu:</b>
Cịn một số trẻ có kỹ năng âm nhạc hoặc tạo hình chưa tốt như hát chưa đúng
nhịp, kỹ năng vận động chưa đúng, tô màu chưa đẹp, bố cục tranh chưa cân đối…
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Tăng cường rèn cho trẻ những kỹ năng âm nhạc và tạo hình thơng qua các
hoạt động học, hoạt động góc, hoạt động ngồi trời…
<b>Tiêu chí 5: Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, đoàn kết với bạn</b>
bè, mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn.
<i>a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi;</i>
<i>b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui </i>
<i>chơi, học tập phù hợp với độ tuổi;</i>
<i>c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người </i>
<i>lớn phù hợp với độ tuổi.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
96% trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân phù hợp với độ tuổi như:
trẻ biết bày tỏ cảm xúc vui buồn, thích hoặc khơng thích [H5.5.01.02].
Trẻ thân thiện, chia sẻ hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui
chơi, học tập phù hợp với độ tuổi như: biết quan tâm tới mọi người xung quanh,
biết nhường nhịn đồ chơi cho bạn, biết chia sẻ đồ dùng học tập cho bạn, chơi cùng
bạn trong nhóm, trong lớp [H5.5.05.01].
96% trẻ mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với
người lớn phù hợp với độ tuổi như: Chào hỏi khách đến lớp, chào hỏi người lớn,
biết chào bạn, chào cô [H5.5.01.02], [H5.5.01.04].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Trẻ ngoan ngoãn, mạnh dạn, tự tin tham gia vào các hoạt động, lễ phép, đoàn
kết với bạn, biết nhường nhịn đồ dùng, đồ chơi cho bạn…
<b>3. Điểm yếu:</b>
Vẫn còn một số trẻ nhút nhát chưa mạnh dạn khi tiếp xúc với những người lạ,
nói nhỏ. Cịn một số trẻ chưa biết nhường nhịn bạn, tranh giành đồ chơi của bạn.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Giáo viên thường xuyên trò chuyện nhiều với các cháu nhút nhát, tổ chức cho
<b>5. Tự đánh giá: Đạt</b>
<b> </b>
<b>Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh mơi trường; giữ gìn vệ sinh cá nhân;</b>
quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật ni; có ý thức chấp hành quy định về an
tồn giao thơng.
<i>a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh mơi trường lớp học, gia đình và những nơi cơng </i>
<i>cợng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi;</i>
<i>b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;</i>
<i>c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng </i>
<i>dẫn phù hợp với độ tuổi.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
sữa, vỏ bim bim ra sân trường, biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi
đi vệ sinh, biết xúc miệng nước muối sau khi ăn xong [H5.5.06.01].
100% trẻ rất quan tâm và thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật ni
như: thích chơi với các con vật nhỏ và gần gũi, thích nhổ cỏ, tưới nước cho cây
<b>[H5.5.06.02].</b>
96% trẻ có ý thức chấp hành tốt những quy định về an toàn giao thông đã
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh mơi trường lớp học, gia đình và những nơi cơng
cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi; rất quan tâm và
thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật ni; có ý thức chấp hành tốt những
quy định về an tồn giao thơng đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.
<b>3. Điểm yếu:</b>
Một số trẻ vẫn còn hái hoa và bước vào bồn cây khi cô cho ra quan sát cây
trong vườn trường, vứt rác ra sân trường, vẽ bậy lên tường. Một số trẻ còn chưa
biết cách chăm sóc cây khi được giao nhiệm vụ.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Giáo viên cần quan tâm hơn nữa đến các trẻ hiếu động trong các giờ hoạt động
ngồi trời. Chú ý nhắc trẻ khơng được dẫm vào bồn cây, không được hát hoa, biết
bỏ rác vào thùng, không vẽ bậy lên tường…
<b>5. Tự đánh giá:</b> Đạt
<b> </b>
<b>Tiêu chí 7: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chăm</b>
sóc và có kết quả tiến bộ rõ rệt.
<i>a) Phục hời dinh dưỡng ít nhất 80% trẻ bị suy dinh dưỡng; có biện pháp hạn </i>
<i>chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;</i>
<i>b) Tỷ lệ trẻ mầm non bị suy dinh dưỡng dưới 10%;</i>
<i>c) Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến </i>
<i>bộ.</i>
<b>1. Mô tả hiện trạng:</b>
Năm học 2007 - 2008, nhà trường có 7,2% trẻ suy dinh dưỡng, năm học 2008
- 2009 có 5,7%, năm học 2009 - 2010 có 5,5%, năm học 2010 - 2011có 3,4%, năm
học 2011- 2012 có 2,4% trẻ suy dinh dưỡng[H1.1.03.01], <b>[H5.5.07.01],</b>
<b>[H5.5.07.02].</b>
Nhà trường thu hút được 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập [H1.1.04.12], mỗi
trẻ khuyết tật có 01 sổ theo dõi sự tiến bộ riêng [H2.2.02.03]. Kết quả được đánh
giá qua báo cáo tổng kết cuối năm [H1.1.03.01].
<b>2. Điểm mạnh:</b>
Nhà trường có nhiều biện pháp đảm bảo sức khoẻ cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ suy
dinh dưỡng hàng năm từ 4-6%. So với năm học trước từ 1-2%. Thu hút được 80%
số trẻ khuyết tật học hòa nhập.
<b>3. Điểm yếu: </b>
Mức ăn mới đạt 14.000đ/ 1 ngày.
<b>4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:</b>
Tiếp tục phối hợp với CMHS để nâng mức ăn cho trẻ. Chỉ đạo cơ ni cải tiến
món ăn cho trẻ tốt hơn.
<b>5. Tự đánh giá: Đạt</b>
<b>Kết luận tiêu chuẩn 5: </b>
Trường mầm non Mai Lâm nhiều năm liền thực hiện tốt kế hoạch của huyện
về chăm sóc ni dưỡng và giáo dục nên chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ln đạt
kết quả tốt. Tỷ lệ trẻ nằm trong kênh bình thường cao, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng luôn
dưới 10%. Nhà trường có nhiều biện pháp nhằm hạn chế tăng cân và đảm bảo sức
khoẻ trẻ béo phì. Thu hút được 80% số trẻ khuyết tật học hòa nhập.
Trẻ được phát triển toàn diện về các lĩnh vực thể chất, nhận thức, ngơn ngữ,
tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ. Đa số trẻ có nề nếp, thói quen, kỹ năng tốt
trong các hoạt động học tập, vui chơi, lao động, vệ sinh. Trẻ mạnh dạn, tự tin, tích
cực tham gia vào các hoạt động.
<i><b>Tiêu chuẩn 5 có 7/7 tiêu chí đạt u cầu.</b></i>
<b>III. KẾT LUẬN:</b>
Việc kiểm định chất lượng là trách nhiệm, là động lực để cải tiến và nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện ở mỗi nhà trường. Đồng thời kiểm định chất lượng
còn được coi là một hoạt động có hiệu quả để đánh giá một cơ sở giáo dục, đánh
giá ghi nhận một chương trình đào tạo có đạt chất lượng hay khơng.
Kiểm định chất lượng giáo dục có vai trị như những chuyên gia tư vấn, sẵn
sàng giúp các nhà trường giải quyết vấn đề tồn đọng nhằm nâng cao chất lượng
hoạt động giáo dục.
Định hướng lựa chọn đầu tư của người học, của cha mẹ học sinh đối với cơ sở
giáo dục có chất lượng và hiệu quả hơn, phù hợp với khả năng của mình.Định
hướng phát triển cho các cơ sở giáo dục mầm non để tăng cường năng lực cạnh
tranh (nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, cơng tác quản lý....)
Qua q trình tự tiến hành đánh giá của nhà trường, kết quả đạt được qua chỉ
số, các tiêu chí về kiểm định chất lượng giáo dục như sau:
- Số lượng chỉ số đạt: 93/93; đạt tỷ lệ 100%
- Số lượng chỉ số không đạt: 0
- Số lượng tiêu chí đạt: 31/31; đạt tỷ lệ 100%
- Số lượng tiêu chí khơng đạt: 0
Căn cứ theo Điều 14, Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng
giáo dục trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT
ngày 11/10/2011. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường tự đánh
giá đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Kết quả nhà trường đạt ở: Cấp độ II.
<i> Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2012</i>
<i><b>Nơi nhận:</b></i>
- Phịng QLT&KĐCL;
- Phịng GD& ĐT huyện Đơng Anh;
- Lưu VP.
<b>HIỆU TRƯỞNG</b>
<b>PHẦN III. PHỤ LỤC</b>
<b>DANH MỤC MÃ THƠNG TIN VÀ MINH CHỨNG</b>
<b>TT</b>
<b>Mã thơng</b>
<b>tin,</b>
<b>minh</b>
<b>chứng</b>
<b>Tên thơng tin, minh chứng</b>
<b>Số, ngày / tháng</b>
<b>ban hành, hoặc thời</b>
<b>điểm phỏng vấn,</b>
<b>quan sát)</b>
<b>Nơi ban hành hoặc</b>
<b>người thực hiện</b>
<b>Ghi</b>
<b>chú</b>
<b>1.</b> H1.1.01.01
Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng QĐ số 2837/QĐ-
UBND ngày
05/8/2011
UBND huyện Đông Anh
2. H1.1.01.02
Quyết định bổ nhiệm phó hiệu trưởng 1 QĐ số 2820/QĐ-
UBND ngày
05/8/2011
UBND huyện Đông Anh
3. H1.1.01.03
Quyết định bổ nhiệm phó hiệu trưởng 2 QĐ số 2821/QĐ-
UBND ngày
05/8/2011
UBND huyện Đông Anh
4. H1.1.01.04 Quyết định thành lập hội đồng trường QĐ số PGD huyện Đông Anh
5. H1.1.01.05 Quyết định thành lập hội đồng thi đua
khen thưởng
QĐ số 04/QĐ - MN
ngày 05/9/2011 Hiệu trưởng
6. H1.1.01.06 Quyết định thành lập hội đồng chấm
SKKN
QĐ số 18/QĐ - MN
7. H1.1.01.07 Quyết định thành lập hội đồng chấm giáo <sub>viên giỏi cấp trường</sub> QĐ số 15/QĐ - MN
ngày 02/11/2011 Hiệu trưởng
8. H1.1.01.08 Quyết định thành lập tổ chuyên môn QĐ số 03/QĐ - MN
ngày 05/9/2011 Hiệu trưởng
9. H1.1.01.09 Quyết định thành lập tổ văn phòng QĐ số 02/QĐ - MN
ngày 05/9/2011 Hiệu trưởng
10. H1.1.01.10 Nghị quyết Đại hội chi bộ Tháng 11 năm 2011 Thư ký Đại hội chi bộ
11. H1.1.01.11 Quyết định thành lập Cơng đồn Tháng 10 năm 2010 Thư ký Đại hội Cơng
đồn
12. H1.1.01.12 Quyết định thành lập Chi đoàn Tháng 10 năm 2011 Thư ký Đại hội chi đoàn
13. H1.1.01.13 Quyết định thành lập chi hội phụ nữ Số 01/QĐ-PN ngày
22/5/2007 Chi hội trưởng phụ nữ
14. H1.1.02.01 Quyết định thành lập trường Số 2806 ngày
05/8/2011 UBND huyện
15. H1.1.02.02
Hồ sơ thiết kế xây dựng của trường QĐ số
2449/QĐ-UBND ngày
30/10/2009
Hiệu trưởng
16. H1.1.02.03
Kế hoạch năm học Năm học 2009-2010,
2010-2011,
2011-2012
17. H1.1.02.04
Hồ sơ bán trú Năm học 2009-2010,
2010-2011,
2011-2012
Hiệu trưởng
18. H1.1.02.05 Kế hoạch tuần của nhóm lớp Năm học 2011-2012 Giáo viên
19. H1.1.03.01
Báo cáo tổng kết năm học Năm học 2007-2008
2008-2009,
2009-2010, 2011-2012.
Hiệu trưởng
20. H1.1.03.02 Kế hoạch thực hiện Đề án phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
Năm học 2011-2012
Hiệu trưởng
21. H1.1.03.03
Giấy khen “Tập thể lao đông xuất sắc” QĐ số 3026 ngày
28/7/2008 của UBND
Hà Nội
22. H1.1.03.04
Giấy khen “Tập thể lao đông xuất sắc” QĐ số 4047 ngày
07/8/2009 của UBND
Hà Nội
23. H1.1.03.05
Bằng khen “ Bằng khen hoàn thành tốt
nhiệm vụ công tác năm học”
QĐ số 3902 ngày
10/8/2010 của UBND
Hà Nội
24. H1.1.03.06
Bằng khen “Bằng khen hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ năm học”
QĐsố5483 ngày
25. H1.1.03.07
Giấy khen Chi Bộ trong sạch vững mạnh
xuất sắc tiêu biểu năm 2011
Số 34 ngày
05/01/2012 của ĐU
xã Mai Lâm
26. H1.1.03.08
Nhiệm vụ năm học 2011-2012 Số
160/HD-PGD&ĐT ngày
14.9.2011
Hiệu trưởng
27. H1.1.03.09 Sổ theo dõi công văn đi đến Năm học 2011-2012 Văn thư
28. H1.1.03.10 Kế hoạch tổ chức hội giảng hội thi giáo
viên nhân viên giỏi cấp trường.
Năm học 2011-2012
P. Hiệu trưởng
29. H1.1.03.11 Kế hoạch tổ chức hội thi triển lãm đồ dùng
đồ chơi cấp trường.
Năm học 2011-2012
P. Hiệu trưởng
30. H1.1.03.12 Kế hoạch tổ chức hội giảng hội thi thiết kế
bài giảng điện tử.
Năm học 2011-2012
P. Hiệu trưởng
31. H1.1.03.13 Báo cáo kết quả hội thi hội giảng Năm học 2011-2012 Hiệu trưởng
32. H1.1.03.14 Kế hoạch xây dựng trường học thân thiện
học sinh tích cực
Năm học 2011-2012
Hiệu trưởng
33. H1.1.03.15 Ảnh thi kéo co, bóng chuyền hơi 8/3 Năm học 2011-2012 Cơng Đồn
34. H1.1.04.01 Kế hoạch tuần của BGH Năm học 2011-2012 Hiệu trưởng
35. H1.1.04.02 Sổ kế hoạch tháng Năm học 2007-2008,
2008-2009,
2010, 2010-2011,
2011-2012.
36. H1.1.04.03 Sổ dự giờ giáo viên
Năm học 2009-2010,
2010-2011,
2011-2012
HT, PHT
37. H1.1.04.04 Mục tiêu các chủ đề Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
38. H1.1.04.05 Phiên chế năm học Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
39. H1.1.04.06 Kết quả đánh giá cán bộ quản lý của
Huyện Uỷ Đông Anh Hiệu trưởng
40. H1.1.04.07 Sổ theo dõi nhân sự và thi đua
Năm học 2007-2008,
2009-2010,
2011-2012.
Hiệu trưởng
41. H1.1.04.08
Sổ theo dõi chất lượng nhà trường Năm học 2007-2008,
2008-2009,
2009-2010, 2010-2011,
2011-2012.
Hiệu trưởng
42. H1.1.04.09 Sổ kế hoạch chỉ đạo chun mơn của Phó
hiệu trưởng
Năm học 2010-2011,
2011-2012 Phó hiệu trưởng
43. H1.1.04.10 Sổ theo dõi cơ sở vật chất nhà trường
Năm học 2009-2010,
2010-2011,
2011-2012
44. H1.1.04.11
Danh bộ học sinh Năm học 2007-2008,
2008-2009,
2009-2010, 2010-2011,
2011-2012
Phó hiệu trưởng
45. H1.1.04.12
Sổ theo dõi trẻ khuyết tậthọc hoà nhập Năm học 2009-2010,
2010-2011,
2011-2012
Phó hiệu trưởng
46. H1.1.04.13
Sổ biên bản họp hội đồng Năm học 2009-2010,
2010-2011,
2011-2012
Hiệu trưởng
47. H1.1.04.14 Hồ sơ quản lý tài chính Năm 2007, 2008,
2009, 2010, 2011 Kế toán
48. H1.1.05.01
Quyết định về việc thu, sử dụng học phí và
một số khoản thu khác ở các cơ sở giáo
dục và đào tạo công lập trong hệ thống
giáo dục quốc dân thuộc thành phố Hà Nội
từ năm học 2000 – 2001 trở đi
Quyết định số
73/2000/QĐ-UB
ngày 16/8/2000 UBND thành phố Hà
Nội
49. H1.1.05.02
Thông tư Hướng dẫn kiểm soát chi đối với
các cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị
thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho
đơn vị sự nghiệp có thu
Thông tư số
81/TT-BCT ngày 16/9/2002
Bộ tài chính
50. H1.1.05.03 Quyết định về việc ban hành “Quy chế về
tự kiểm tra tài chính, kế tốn tại các cơ
Quyết định số
67/2004/QĐ-BTC
quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước
ngày 13/8/2004
51. H1.1.05.04
Nghị định quy định quyền tự chủ chịu
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công lập
Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ngày
25/4/2006 Chính phủ
52. H1.1.05.05
Thơng tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của
Chính phủ
Thơng tư số
71/2006/TT-BTC
ngày 9/8/2006
Bộ tài chính
53. H1.1.05.06
Quyết định về việc ban hành Chế độ kế
tốn hành chính sự nghiệp
Quyết định số
Bộ tài chính
54. H1.1.05.07
Thơng tư Hướng dẫn chế độ kiểm soát chi
đối với các cơ quan nhà nước thực hiện
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử
dụng biên chế và kinh phí Quản lý Hành
chính
Thơng tư số 18/2006
TT-BTC ngày
13/3/2006 Bộ tài chính
55. H1.1.05.08
Thơng tư về việc sửa đổi bổ sung TT số
63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm
2007 của Bộ tài chính hướng dẫn thực
hiện đấu thầu, mua sắm tài sản nhằm duy
trì hoạt động thường xuyên của cơ quan
nhà nước bằng vốn nhà nước
Thông tư
131/2007/TT-BTC
56. H1.1.05.09
Thông tư về việc hướng dẫn lập dự tốn,
Quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm công
tác kiểm tra việc thực hiện chính sách,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Thông tư
06/2007/TT-BTC
ngày 26 tháng 01 năm
2007
Bộ tài chính
57. H1.1.05.10
Quyết định về việc ban hành chế độ Quản
lý, tính hao mịn TSCĐ trong cơ quan Nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ
chức sử dụng ngân sách nhà nước
Quyết định số
30/2008/QĐ-BTC
ngày 29 tháng 5 năm
2008
Bộ tài chính
58. H1.1.05.11 Quy chế chi tiêu nội bộ Năm 2006, 2008,
2009, 2010 Hiệu trưởng
59. H1.1.05.12 Dự toán thu chi Kế toán
60. H1.1.05.13 Đĩa phần mềm kế toán Kế toán
61. H1.1.05.14 Biên bản kiểm tra tài chính của huyện Hiệu trưởng
62. H1.1.06.01 Hợp đồng phối hợp khám giữa nhà trường
và cơ sở y tế về việc khám sức khoẻ Y tế
63. H1.1.06.02 Sổ theo dõi sức khỏe của trẻ Nhân viên y tế
64. H1.1.06.03 Sổ theo dõi sức khỏe của cán bộ, giáo
viên, nhân viên Nhân viên y tế
65. H1.1.06.04 Tranh ảnh giáo dục trẻ vệ sinh cá nhân và
66. H1.1.06.05 Lịch vệ sinh của các lớp, của nhà bếp theo
tuần tháng Giáo viên, cô nuôi
67. H1.1.06.06 Kế hoạch hoạt động của nhân viên y tế Nhân viên y tế
68. H1.1.06.07 Tranh ảnh, tài liệu tuyên truyền vệ sinh
môi trường. Nhân viên y tế
69. H1.1.07.01 Lịch trực của bảo vệ Năm học 2011-2012 Bảo vệ
70. H1.1.07.02 Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích Năm học 2011-2012 Phó Hiệu trưởng
71. H1.1.07.03 Kế hoạch phịng cháy chữa cháy Năm học 2011-2012 Phó Hiệu trưởng
72. H1.1.07.04 Kế hoạch phòng chống bệnh tay chân
miệng cho trẻ
Năm học 2011-2012
Nhân viên y tế
73. H1.1.07.05 Sổ theo dõi công tác của nhân viên y tế Năm học 2011-2012 Nhân viên y tế
74. H1.1.07.06 Hợp đồng giao nhận thực phẩm Năm học 2011-2012 Hiệu trưởng
75. H1.1.07.07 Biên bản kiểm tra của Sở Y tế Hà Nội Năm học 2011-2012 Sở Y tế Hà Nội
76. H1.1.07.08 Cam kết của phụ huynh Năm học 2011-2012 Phụ huynh
77. H1.1.08.01 Ảnh chụp các ngày lễ hội Hiệu trưởng
78. H1.1.08.02 Ảnh chụp trẻ đi tham quan Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
79. H1.1.08.03 Ảnh chụp trẻ tham gia chơi trò chơi dân
gian.
Năm học 2011-2012
80. H1.1.08.04 Nội dung chương trình dạy trẻ có các bài
Năm học 2011-2012
Giáo viên
81. H1.1.09.02 Sổ sinh hoạt chuyên môn của tổ trưởng Năm học 2011-2012 Tổ trưởng chun mơn
82. H1.1.09.01 Lịch trình sinh hoạt chun mơn Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
83. H1.1.09.03 Lịch kế hoạch cơng tác của tổ văn phịng Năm học 2011-2012 Tổ văn phòng
84. H1.1.09.04
Đánh giá xếp loại giáo viên theo quy định
chuẩn nghề nghiệp
Năm học 2008-2009,
2009-2010,
2010-2011, 2011-2012
Hiệu trưởng
85. H2.2.01.01 Hồ sơ nhân sự của Hiệu trưởng Năm học 2011-2012 Hiệu trưởng
86. H2.2.01.02 Hồ sơ nhân sự của Phó hiệu trưởng 1 Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
87. H2.2.01.03 Hồ sơ nhân sự của Phó hiệu trưởng 2 Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
88. H2.2.01.04
Ảnh về việc sử dụng công nghệ thông tin
của hiệu trưởng phó hiệu trưởng ( phần
mềm sử dụng).
Năm học 2011-2012
Giáo viên
89. H2.2.01.05 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu trưởng và
các phó hiệu trưởng
Năm học 2011-2012
Thư ký hội đồng
90. H2.2.02.01 Danh sách giáo viên có trích yếu về trình
độ đào tạo.
Năm học 2011-2012
92. H2.2.02.03 Sổ theo dõi sự tiến bộ trẻ khuyết tật Năm học 2011-2012 Giáo viên
93. H2.2.02.04 Tài liệu bồi dưỡng giáo dục trẻ khuyết tật Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
94. H2.2.03.01 Sổ điểm danh theo dõi trẻ đến lớp Năm học 2011-2012 Giáo viên
95. H2.2.03.02 Sổ nhật ký nhóm lớp Năm học 2011-2012 Giáo viên
96. H2.2.03.03
Báo cáo đánh giá giáo viên hàng năm Năm học 2007-2008,
2008-2009,
2009-2010, 2011-2012.
Hiệu trưởng
97. H2.2.04.01 Tài liệu bồi dưỡng chuyên đề Năm học 2011-2012
98. H2.2.04.02 Kết quả thi SKKN, đồ dùng đồ chơi cấp
huyện.
Năm học 2011-2012
Hiệu trưởng
99. H2.2.04.03 Túi hồ sơ của học sinh Năm học 2011-2012 Giáo viên
100. H2.2.04.04 Một số phần mềm CNTT của nhà trường
đã thiết kế. Phó hiệu trưởng
101. H2.2.04.05 Tài liệu tính khẩu phần ăn từ phần mềm Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
102. H2.2.05.01 Giấy mời nhân viên học bồi dưỡng nghiệp
vụ
103. H2.2.06.01 Giấy khen, quyết định khen thưởng tập thể
và cá nhân
Năm học 2011-2012
104. H2.2.07.01
Báo cáo tổng kết cơng đồn Năm học 2009-2010,
2010-2011,
2011-2012.
Chủ tịch cơng đồn
105. H2.2.07.02 Danh sách giáo viên đang theo học các lớp
Đại học tại chức
Năm học 2011-2012
Hiệu trưởng
106. H2.2.07.03 Bảng lương hàng tháng Năm học 2011-2012 Kế toán
107. H2.2.07.04 Danh sách giáo viên tham gia tập huấn bồi
dưỡng
Năm học 2011-2012
Phó Hiệu trưởng
108. H3.3.01.01 Ảnh chụp tồn cảnh nhà trường Năm học 2011-2012 Hiệu phó
109. H3.3.01.02 Ảnh chụp biển tên trường, khuôn viên của
trường.
Năm học 2011-2012
Hiệu phó
110. H3.3.01.03 Hóa đơn thanh tốn tiền nước với Cơng ty
Acevina
Năm học 2011-2012
Hiệu trưởng
111. H3.3.02.01 Ảnh chụp sân chơi của nhà trường Năm học 2011-2012 Giáo viên
112. H3.3.02.02 Ảnh chụp sân, vườn cây của nhà trường Năm học 2011-2012 Giáo viên
113. H3.3.02.03 Danh mục đồ chơi ngoài trời. Năm học 2011-2012 Hiệu phó
114. H3.3.03.01 Ảnh chụp các lớp Năm học 2011-2012 Giáo viên
116. H3.3.03.03 Ảnh chụp giờ ngủ của trẻ Năm học 2011-2012 Giáo viên
117. H3.3.04.01 Ảnh chụp phòng giáo dục thể chất Năm học 2011-2012 Giáo viên
118. H3.3.04.02 Ảnh chụp khu vực nhà bếp (Đồ dùng) Năm học 2011-2012 Giáo viên
119. H3.3.04.03 Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực
phẩm
Năm học 2011-2012
UBND
120. H3.3.04.04 Ảnh chụp khu vệ sinh của lớp Năm học 2011-2012 Giáo viên
121. H3.3.05.01 Ảnh chụp tồn bộ văn phịng nhà trường Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
122. H3.3.05.02 Ảnh chụp phịng hiệu trưởng Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
123. H3.3.05.03 Ảnh chụp phịng y tế Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
124. H3.3.05.04 Ảnh chụp phịng hiệu phó Năm học 2011-2012 Phó hiệu trưởng
125. H3.3.05.05 Ảnh chụp phịng bảo vệ Năm học 2011-2012 Giáo viên
126. H3.3.05.06 Ảnh chụp phòng nhân viên Năm học 2011-2012 Giáo viên
127. H3.3.05.07 Ảnh chụp khu để xe Năm học 2011-2012 Giáo viên
128. H3.3.06.01
Kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ
sung thiết bị đồ dùng đồ chơi
Năm học 2009-2010,
2010-2011,
2011-2012
Phó hiệu trưởng
129. H3.3.06.02 Hồ sơ chi cho bảo quản, sửa chữa, thay
thế, bổ sung thiết bị đồ dùng đồ chơi
Năm học 2009-2010,
2010-2011,
2012
130. H4.4.01.01 Danh sách Ban đại diện CMHS của các
lớp
Năm học 2011-2012 Trưởng ban đại diện
CMHS
131. H4.4.01.02 Danh sách Ban đại diện CMHS của nhà
trường
Năm học 2011-2012 Trưởng ban đại diện
CMHS
132. H4.4.01.03 Báo cáo tổng kết và phương hướng hoạt
động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
Năm học 2011-2012 Trưởng ban đại diện
CMHS
133. H4.4.01.04 Ảnh chụp góc tuyên truyền Năm học 2011-2012 Giáo viên
134. H4.4.01.05 Sổ bé chăm ngoan Năm học 2011-2012 Giáo viên
135. H4.4.02.01 Hoá đơn nhận tiền ủng hộ từ UBND xã Năm học 2011-2012 Kế tốn
136. H4.4.02.02 Sổ theo dõi cơng tác XHH giáo dục Năm học 2011-2012 Hiệu trưởng
137. H4.4.02.03 Cam kết của chi Đồn thanh niên về chăm
sóc cây
Năm học 2011-2012
Đồn thanh niên
138. H4.4.02.04 Cam kết của chi hội phụ nữ về con đường
tự quản Chi hội phụ nữ
139. H5.5.01.01
Báo cáo sức khoẻ Năm học 2007-2008,
2008-2009,
2009-2010, 2011-2012
chủ đề.
141. H5.5.01.03 Sổ chất lượng nhóm lớp. Năm học 2011-2012 Giáo viên
142. H5.5.01.04 Phiếu đánh giá trẻ Năm học 2011-2012 Giáo viên
143. H5.5.02.01 Trò chơi học tập của trẻ mẫu giáo bé Năm học 2011-2012 Giáo viên
144. H5.5.02.02 Trò chơi học tập của trẻ mẫu giáo nhỡ Năm học 2011-2012 Giáo viên
145. H5.5.02.03 Bé làm quen với toán mẫu giáo lớn Năm học 2011-2012 Giáo viên
146. H5.5.03.01 Vở bé tập tô chữ cái mẫu giáo lớn Năm học 2011-2012 Giáo viên
147. H5.5.04.01 Ảnh chụp bé với sản phẩm tạo hình Năm học 2011-2012 Giáo viên
148. H5.5.04.02 Ảnh chụp bé với hoạt động âm nhạc Năm học 2011-2012 Giáo viên
149. H5.5.05.01 Ảnh chụp hoạt động chơi của trẻ Năm học 2011-2012 Giáo viên
150. H5.5.06.01 Ảnh chụp trẻ rửa tay Năm học 2011-2012 Giáo viên
151. H5.5.06.02 Ảnh chụp trẻ chăm sóc cây Năm học 2011-2012 Giáo viên
152. H5.5.06.03 Ảnh chụp giờ thực hành bé với an tồn
giao thơng của trẻ
Năm học 2011-2012
155. H5.5.07.03 Bài tuyên truyền với cha mẹ học sinh về
chăm sóc ni dưỡng trẻ béo phì
Năm học 2011-2012
Giáo viên
156. H5.5.07.04 Kế hoạch phục hồi trẻ suy dinh dưỡng và
đảm bảo sức khoẻ cho trẻ béo phì
Năm học 2011-2012