Tải bản đầy đủ (.docx) (54 trang)

GA giao duc 9 Huong

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (373.12 KB, 54 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN </b>


<b>GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 9</b>


<b>I/ MỤC TIÊU CHUNG CỦA PHẦN ĐẠO ĐỨC</b>


Chương trình Giáo dục cơng dân phần đạo đức lớp 9 là kết qủa của quá trình rèn luyện từ lớp 6 trở
lên, vì vậy đây là sự tổng hợp nâng cao những giá trị nhân cách, những giá trị cốt lõi của con người
Việt Nam thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, những giá trị đó vừa kế thừa truyền thống vừa cập
nhật thông tin với những giá trị của thời đại. Qua đó giáo viên giúp học sinh


<i><b>1. Về kiến thức</b></i>


 Xác định trách nhiệm nghĩa vụ của công dân trước những yêu cầu của dân tộc và nhân loại
 Chỉ ra phương thức hành động cụ thể để phát huy được vai trò chủ thể đối với sự phát triển cá


nhân và góp phần xây dựng xã hội


 Có hiểu biết rộng hơn, có hồi bão ước mơ phong phú muốn tự khẳng định tư duy để phát


triển. Vì vậy phần đạo đức có mục tiêu khái quát là giúp các em xác định vị trí trách nhiệm
bản thân trước các vấn đề đặt ra của đất nước


<i><b>2. Về kỹ năng</b></i>


Biết học tập môn học và làm việc với sự năng động sáng tạo


<i><b>3. Về giáo dục</b></i>


 Ở trường THCS nói chung, ở lớp 9 nói riêng nhằm tạo ra ở học sinh tình cảm niềm tin, đó là


nội lực của sự phát triển nhân cách sau này ở các em
<b> II/ NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHẦN ĐẠO ĐỨC</b>



 Những chuẩn mực đạo đức gồm các chủ đề như những phần đạo đức đã học ở các lớp dưới. Ở lớp


9 học sinh sẽ được học 11 bài về phần đạo đức
<b> III/ PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC</b>


 Sử dụng phương pháp tích hợp, tổng hợp để phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong


học tập


 Kích thích tư duy, thảo luận, đóng vai, giải quyết vấn đề, tổ chức trị chơi
 Sử dụng hợp lý hình thức học cá nhân, học nhóm


 Dạy lý thuyết, thực hành
 Giải quyết tình huống


<b> IV / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


 Tranh ảnh phục vụ bài học


 Học sinh sưu tầm những tranh ảnh liên quan để phục vụ bài học


<b>V/ DỰ KIẾN KIỂM TRA</b>
<i><b>1. Học kỳ I :</b></i>


 Kiểm tra 15’: sau tiết 2 và tiết 9
 Kiểm tra 1 tiết: tiết 7


<i><b>2. Học kỳ II :</b></i>



 Kiểm tra 15’: sau tiết 21 và tiết 29
 Kiểm tra 1 tiết: tiết 26


THỐNG KÊ ĐIỂM CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM



<b>Lớp</b> <b>Số</b>


<b>HS</b> <b>bàiSố</b> 8 <b>Điểm trên 5</b> <b>Điểm dưới 5</b>


->
10
Tỉ
lệ
6,5
->
7,9
Tỉ
lệ
5,0
->
6,4
Tỉ
lệ
Cộng
>= 5
Tỉ
lệ
3,5
->
4,9


Tỉ
lệ
2,0
->
3,4
Tỉ
lệ
0
->
1,9
Tỉ
lệ
Cộng
< 5
Tỉ
lệ
9/1
9/2
9/3
9/4


<i>Tuần 1 – Tiết 1 </i>
<i>Ngày dạy:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>CHÍ CƠNG VƠ TƯ</b>


.


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>
<i><b>1. Kiến thức: </b><b> </b><b> </b></i>



- HS hiểu được thế nào là chí cơng vơ tư.


- Những biểu hiện của chí cơng vơ tư, vì sao cần phải chí cơng vơ tư
- Rèn luyện phẩm chất chí cơng vơ tư


<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>


- HS phân biệt được hành vi có hoặc khơng chí cơng vơ tư.


- Biết kiểm tra, đánh giá hành vi của mình để rèn luyện phẩm chất chí cơng vơ tư.
<i><b>3. Thái độ: </b></i>


- Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi chí công vô tư, phê phán, phản đối những hành vi thiếu
chí cơng vơ tư.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin, Kn trình bày suy nghĩ, KN tư duy phê phán, KN ra quyết định,
kĩ năng giải quyết vấn đề


<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Thảo luận nhóm, động não, phân tích trường hợp điển hình, dự án, trình bày 1 phút
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


- Kể chuyện.


- Phân tích, giảng giải


- Thuyết minh, đàm thoại, nêu vấn đề.


- SGK, SGV GDCD 9.


- Mẫu chuyện, ca dao, danh ngơn nói về chí cơng vơ tư.
- Bài tập tình huống.


<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i>1. Ổn định tổ chức:</i>
<i>2. Kiểm tra bài cũ:</i>
<i>3. Bài mới:</i>


Giới thiệu bài: Các em thử hình dung xem nếu trong xã hội, trong tập thể, ai cũng nghĩ đến quyền lợi bản
thân mình, khơng quan tâm đến lợi ích của tập thể của người khác thì tình hình sẽ ra sao, xã hội có phát
triển được khơng? Quyền lợi của mọi người khi ấy có được bảo đảm không? Nội dung bài học hôm nay
sẽ giúp chúng ta hiểu điều đó.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung</b>
- Học sinh phân vai đọc chuyện


- Học sinh trả lời


1/ Nhận xét của em về việc làm của Vũ Tán Đường và Trần
Trung Tá?


-> Khi Tô Hiến Thành ốm, Vũ Tán Đường hầu hạ bên giường
rất chu đáo.


-> Trần Trung Tá mãi lo đánh giặc nơi biên cương.


2/ Vì sao Tơ Hiến Thành lại chọn Trần Trung Tá thay ông lo
việc nước?



-> Tô Hiến Thành dùng người chỉ căn cứ vào việc ai là người
có khả năng gánh việc nước.


3/ Việc làm của Tô Hiến Thành biểu hiện đức tính gì (giải
thích)?


-> Thể hiện tính cơng bằng, khơng thiên vị, giải quyết cơng
việc theo lẽ phải, vì lợi ích chung.


<b>Tơ Hiến Thành dùng người là căn cứ vào khả năng gánh</b>
<b>vác công việc của mỗi người, khơng vị nể tình thân. Qua đó</b>
<b>thể hiện ơng là người cơng bằng khơng thiên vị, hồn tồn</b>
<b>xuất phát từ lợi ích chung.</b>


Đọc truyện: Điều mong muốn của Bác Hồ.


- Đọc và phân tích câu chuyện.


+ Tơ Hiến Thành – một tấm gương về
chí cơng vơ tư.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

4/ Mong muốn của Bác Hồ là gì?


-> Tổ Quốc được giải phóng, nhân dân được hạnh phúc, ấm
no.


5/ Mục đích mà Bác theo đuổi là gì?
-> Làm cho ích nước lợi dân.



6/ Tình cảm của nhân dân ta đối với Bác? Suy nghĩ của bản
thân em?


-> Kính trọng, thương yêu, khâm phục Bác.
-> Tự hào là con cháu Bác.


<b>- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Bác Hồ là một tấm</b>
<b>gương sáng. Bác đã giành trọn cuộc đời mình cho đất</b>
<b>nước, Bác chỉ theo đuổi một mục đích là “Làm cho ích</b>
<i><b>quốc, lợi dân ”. </b></i>


7/ Việc làm của Tơ Hiến Thành và Bác có chung một phẩm
chất đạo đức gì?


-> Biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư.


<b>Những việc làm của THT và Bác Hồ đều biểu hiện phẩm</b>
<b>chất chí cơng vơ tư. Điều dó mang lại lợi ích chung cho</b>
<b>tồn XH, làm cho dân thêm giàu, nước thêm mạnh.</b>


8/ Qua 2 câu chuyện trên, em rút ra bài học gì cho bản thân và
mọi người?


Bản thân học tập, tu dưỡng theo tấm gương của Bác để góp


phần xây dựng quê hương giàu đẹp hơn.
- HS trình bày.


- Các bạn nhận xét.



 GV kết luận.


 - Chí cơng vơ tư là phẩm chất đạo đức trong sáng, tốt đẹp, cần


thiết cho mọi người, nó được thể hiện bằng việc làm cụ thể.


 - Qua phần thảo luận, chúng ta rút ra khái niệm về chí cơng vơ


tư và ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống.


 GV cho HS làm bài tập về những việc làm thể hiện tính chí


cơng vơ tư.


 a/ Làm việc vì lợi ích chung.
 b/ Giải quyết cơng việc công bằng.
 c/ Chăm lo cho bản thân.


 d/ Không thiên vị.


 e/ Dùng tiền nhà nước vào việc riêng.
 - HS trả lời và giải thích vì sao?
 * Vậy: Thế nào là chí cơng vơ tư?










 <b>? Chí cơng vơ tư có ý nghĩa như thế nào? </b>


 <b>? Tìm những tấm gương chí cơng vơ tư mà em biết trong cuộc</b>


sống, trong sách báo? Hoặc ngược lại?


Chí cơng vơ tư Khơng chí cơng vơ tư


<b>I/ Nội dung bài học: </b>


<i><b>1.Thế nào là chí cơng vơ tư </b></i>


- Chí cơng vơ tư là phẩm chất đạo đức
của con người


- Thể hiện ở sự công bằng, không
thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ
phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt
lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.


<i><b>2. Ý nghĩa của phẩm chất chí cơng</b></i>
<i><b>vơ tư </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

 Làm giàu bằng sức


lực lao động chính đáng
của mình



 Hiến đất để xây dựng


những cơng trình phúc lợi
cơng cộng


 Dạy học miễn phí cho


các trẻ em nghèo


 Chiếm đoạt tài sản của


nhà nước


 Lấy đất công bán thu lợi


riêng


 Trù dập những người


phê phán mình




 - Những việc làm chí cơng vơ tư đem lại lợi ích cho tập thể và


xã hội, trong đó có lợi ích riêng của mỗi người. nếu ai cũng chỉ
nghĩ và hành động vì lợi ích riêng của mình thì ko những lợi
ích của tập thể ko có mà lợi ích riêng của mỗi người sẽ khơng
được bảo đảm, sẽ có những va chạm đổ vỡ đáng tiếc xảy ra, xã
hội sẽ rối loạn





 - Tìm những hành vi trái với phẩm chất chí cơng vơ tư? (Thiên


vị trong cơng việc – sống ích kỉ – tham lam vụ lợi – che khuyết
điểm của bản thân, của sếp- trù dập người ngay thẳng khi họ
nói lên khuyết điểm của mình…)




 <b>? Từ những ví dụ trên, chúng ta cần phải rèn luyện đức tính chí</b>


cơng vơ tư như thế nào?


 -> HS trả lời


 -> GV nhận xét, bổ sung.


 -> Để rèn luyện đức tính chí cơng vơ tư, chúng ta cần có nhận


thức đúng để phân biệt những hành vi chí cơng vơ tư và khơng
chí cơng vơ tư.


 - HS đọc câu nói của Bác “Phải để việc công, việc nước lên


trên, lên trước việc tư, việc nhà”





 - Liên hệ việc lớp, việc trường.


 HS có thể rèn luyện trong những việc làm cụ thể hàng ngày


của bản thân như tích cực tham gia hoạt động tập thể, không
bao che cho những việc làm sai trái, bảo vệ lẽ phải, công bằng
khi nhận xét đánh giá người khác




 <b>Tình huống: Được sự phân công của GVCN, Tuấn đi kiểm</b>


<b>tra sự chuẩn bị bài của các bạn trong lớp. Nam là bạn thân</b>
<b>với Tuấn không làm bài tập nhưng Tuấn báo với cô là Nam</b>
<b>làm đầy đủ bài tập.</b>


 <b>- Em hãy nhận xét hành vi của Tuấn?</b>
 <b>- Nếu ở cương vị Tuấn em sẽ xử sự ra sao?</b>


( Hành vi của Tuấn là thiếu trung thực và khơng chí cơng vơ
tư, chỉ vì xuất phát từ tình cảm riêng, việc làm đó là thiên vị,
khơng cơng bằng, khơng tơn trọng lẽ phải


Em sẽ báo cáo trung thực về thiếu sót của Nam, sau đó gặp
Nam để giải thích lý do để bạn hiểu và thơng cảm đồng thời
em tìm hiểu ngun nhân vì sao Nam khơng làm bài tập, góp ý
và động viên bạn cố gắng sửa chữa thiếu sót)


 <b>Hoạt động 4: Rèn luyện bài tập.</b>



 - GV cho hs làm bài tập 1,2,3 SGK trang 5,6.


- Người có phẩm chất chí cơng vơ tư
sẽ được mọi người tin cậy q trọng


<i><b>3. Rèn luyện phẩm chất chí cơng vơ</b></i>
<i><b>tư như thế nào</b></i>


- Ủng hộ, q trọng người chí cơng vơ
tư.


- Phê phán những hành động vụ lợi cá
nhân, thiếu công bằng trong giải quyết
công việc.


<b>III/ Bài tập: </b>


+ Bài 1: Hành vi chí cơng vơ tư: d, e.
+ Bài 2: Tán thành d, đ.


+ Bài 3: Khơng đồng tình các việc làm
trên


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- GV đưa ra tình huống lồng ghép giáo dục mơi trường:
<i>Ơng Minh là tổ trưởng dân phố, nhưng vợ ông lại buôn bán</i>
<i>lấn chiếm mặt đường và thường xuyên đổ nước thải ra đường.</i>
<i>Ông Minh vẫn làm lơ trước những việc làm của vợ mình. Em</i>
<i>nghĩ ntn về việc làm của vợ chồng ơng Minh?</i>


Từ tình huống trên cho HS trả lời



+ Vợ ông Minh buôn bán lấn chiếm mặt đường là vi phạm luật
an tồn giao thơng


+ Việc bà Minh đổ nước thải ra đường dễ gây ra tai nạn giao
thơng và làm ơ nhiễm mơi trường


+ Ơng Minh làm ngơ trước việc làm sai trái của vợ chúng tỏ
ông là người thiếu đức tính chí cơng vơ tư


trở thành kẻ đồng lõa dung túng với
các sai của ông Ba


b, c - Ý kiến Trung đúng, hành vi
Trang đúng -> mình phải đứng vệ lẽ
phải, bảo vệ cho Trung và Trang, như
vậy mới là người thấu tình đạt lí chí
cơng vơ tư


<i><b> 4/ Đánh giá</b></i>


 Thế nào là chí cơng vơ tư?


 Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngơn nói về chí cơng vô tư?


<i><b>Tục ngữ:</b></i>


- Nhất bên trọng, nhất bên khinh.
- Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu.
- Luật pháp bất vị thân.



- Chí cơng vơ tư vì dân phục vụ
<i><b>Ca dao:</b></i>


<i>“Trống chùa ai vỗ thì thùng</i>


<i>Của chung ai khéo vẫy vùng thành riêng”.</i>
<i>“Ai ơi giữ chí cho bền</i>


<i>Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”.</i>
<i><b>5/ Dặn dò: </b></i>


 Học nội dung bài 1, tìm tình huống chí cơng vơ tư trong cuộc sống.
 Làm bài tập vào vở.


 Đọc và chuẩn bị bài 2: Thế nào là tính tự chủ. Biểu hiện của tính tự chủ. Ý nghĩa của tính tự chủ


trong cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội.
<i><b>6/ Rút kinh nghiệm:</b></i>


...
...


<i>Tuần 2 - Tiết 2</i>
<i>Ngày dạy:</i>


<b>Bài 2:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>1. Kiến thức: </b></i>



 Hiểu được thế nào là tính tự chủ. Biểu hiện của tính tự chủ. Ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc


sống cá nhân, gia đình và xã hội.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>


 Biết đánh giá, nhận xét hành vi của tính tự chủ. Biết hành động đúng với đức tính tự chủ.


<i><b>3. Thái độ: </b></i>


 Tơn trọng những người có tính tự chủ. Có biện pháp rèn luyện tính tự chủ trong học tập cũng như


trong hoạt động xã hội.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


Kĩ năng ra quyết định, KN kiên định, KN thể hiện sự tự tin, KN kiểm soát cảm xúc
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


- Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đóng vai, động não
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


- Đàm thoại, kể chuyện, thuyết trình.
- Thảo luận nhóm, liên hệ thực tế.
- SGK, SGV GDCD 9.


- Mẫu chuyện, ví dụ thực tế.
<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i><b>1/Ổn định tổ chức:</b></i>


<i><b>2/Kiểm tra bài cũ: </b></i>



 Thế nào là chí cơng vơ tư?


 Nêu một việc làm thể hiện phẩm chất chí cơng vơ tư của một người mà em biết?


<i><b>3/ Bài mới:</b></i>


Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, có những hồn cảnh, tình huống đặt con người trước những khó
khăn, thử thách. Trong những tình huống đó buộc con người phải vững vàng, suy nghĩ chín chắn để vượt
qua những khó khăn đó. Điều đó có nghĩa là ta phải tự làm chủ lấy mình. Vậy thế nào là tính tự chủ? Ta
tìm hiểu bài hôm nay.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung</b>
Hoạt động 1: HS đọc chuyện SGK.


- Cho HS trả lời


+ Câu1: Nỗi bất hạnh đến với gia đình bà Tâm như thế nào?


 Con trai nghiện ma tuý, bị nhiễm HIV/ AIDS.


+ Câu 2: Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia
đình?


-> Nén chặt nỗi đau để lo cho con, vận động những gia đình
chăm sóc những người bị AIDS. Giúp đỡ người khác bị
HIV.


+ Câu 3: Việc làm của bà Tâm thể hiện đức tính gì?
<b>- > Làm chủ tình cảm và hành vi của mình</b>



+ Câu 4: Trước đây N là HS có những ưu điểm gì? Những
hành vi sai trái của N sau này là gì?


-> N là học sinh ngoan, học khá.
-> N bị bạn bè xấu rủ rê.


-> N trốn học, thi rớt, nghiện, trộm.


+ Câu 5: Vì sao N có hành vi xấu như vậy?


<b>- > Khơng làm chủ được tình cảm, hành vi của mình, gây</b>
<b>hậu quả cho bản thân, gia đình, xã hội</b>


<i>Nhà trường và xã hội chúng ta đang đứng trước thách thức</i>
<i>lớn, đó là mặt trái của cơ chế thị trường - lối sống thực</i>
<i>dụng, ích kỷ, xa đoạ của một số thanh niên đều có một</i>
<i>nguyên nhân sâu xa là sống khơng biết làm chủ bản thân</i>
<i>mình. Vì vậy, chúng ta cần phải hiểu rõ hơn về vấn đề tự</i>
<i>chủ.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i>“Khôn ba năm, dại một giờ”.</i>


+ Câu 6: Bài học rút ra từ 2 câu chuyện.


Nếu trong lớp có bạn như N thì em và các bạn nên xử lý như
thế nào?


-> Bà Tâm là người có tính tự chủ, khơng bi quan. N khơng
có tính tự chủ, thiếu tự tin, khơng có bản lĩnh.



<b>Hoạt động 2: tìm hiểu nội dung bài học</b>
<b>? Biết làm chủ bản thân là người có đức tính gì?</b>
-> Tự chủ.


<b>? Làm chủ bản thân là làm chủ những lĩnh vực nào?</b>
-> Những suy nghĩ, tình cảm, hành vi.


- Tính tự chủ của một người là làm chủ được bản thân trước
những tác động hay mọi sự cám dỗ xung quanh.


- Con người có tính tự chủ thì mới đứng vững được trước
mọi hồn cảnh. Tính tự chủ giúp con người có tính tự tin và
hành động đúng đắn. Nếu khơng có tính tự chủ thì dễ bị sa
ngã, hư hỏng.


- GV tổ chức trị chơi.


+ Chia làm 2 nhóm: một bên ghi biểu hiện của tính tự chủ,
một bên là biểu hiện của tính khơng tự chủ.


Tự chủ Thiếu tự chủ


Biết kiềm chế cảm xúc,
bình tĩnh, tự tin trong
mọi tình huống; khơng
nao núng hoang mang
khi khó khăn; khơng bị
nghiêng ngả, lôi kéo
trước những áp lực tiêu


cực; biết tự ra quyết
định cho mình…


Suy nghĩ và hành động
thiếu cân nhắc, hay nổi
nóng to tiếng, cải vã,
trước những khó khăn tỏ
ra chán nản, dễ bị người
khác lôi kéo


-> Các bạn nhận xét.


<b>? Kể một tấm gương có tính tự chủ trong cuộc sống.</b>


<b>? Qua phần đã học, em thấy tự chủ có lợi như thế nào? Nếu</b>
khơng biết tự chủ có hại ra sao?


(Trong cuộc sống, khơng phải lúc nào cũng suông sẻ mà đôi
khi chúng ta gặp phải những khó khăn, trắc trở, địi hỏi ta
phải bình tĩnh, suy xét để có hành động đúng -> Phải làm
chủ bản thân. Nếu khơng có tính tự chủ, con người khơng
dám đương đầu với khó khăn và dễ sa ngã.)


<i><b>- Thảo luận nhóm về cách ứng xử thể hiện tính tự chủ.</b></i>
+ N1: Bạn sẽ xử sự như thế nào khi có ai đó làm bạn bực
mình, khơng hài lịng.


+N2: Khi có ai đó rủ rê bạn hút thuốc, uống rượu, trốn học
bạn sẽ làm gì?



+ N3: Tự chủ có nghĩa là hành động theo ý mình, khơng cần
quan tâm đến ai cả. Đúng hay sai? Vì sao?


<b>? Theo em, phải rèn luyện tính tự chủ như thế nào?</b>


<b>I/ Nội dung bài học:</b>
<i><b>1.</b></i> <i><b>Khái niệm:</b></i>


- Tự chủ là làm chủ bản thân.


- Người biết tự chủ là làm chủ được suy
nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong
mọi hồn cảnh, tình huống, ln có thái
độ bình tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh
hành vi của mình.


<i><b>2. Ý nghĩa của tính tự chủ:</b></i>
- Tự chủ là một đức tính quí giá.


- Nhờ có tính tự chủ con người biết
sống đúng đắn và biết ứng xử có đạo
đức, có văn hố.


- Tính tự chủ giúp ta vượt qua khó
khăn, thử thách, cám dỗ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

-> Tập điều chỉnh hành vi, thái độ.


- Hạn chế khơng địi hỏi, mong muốn hưởng thụ cá nhân.
- Xa lánh mọi cám dỗ.



- Suy nghĩ trước khi hành động.


<b>Qua bài học GV rèn luyện cho HS có khả năng làm chủ</b>
<b>bản thân trong học tập sinh hoạt cụ thể là trung thực, tự</b>
<b>tin trong học tậpcà các hoạt động tập thể; có tinh thần</b>
<b>vượt khó dẻ hoiàn thành tốt nhiệm vụ học tập; kiên định</b>
<b>thực hiện và bảo vệ cái đúng cái tốt; không a dua theo</b>
<b>bạn bè xấu làm điều không đúng</b>


<i><b>Cho HS tự diễn tình huống sau: An đang học bài thì Nam</b></i>
<i><b>đến nhà rủ đi chơi game</b></i>


<i>Gv kết bài: Tính tự chủ rất cần thiết cho cuộc sống. Con</i>
<i>người luôn phải có sự ứng xử đúng đắn, phù hợp, giúp</i>
<i>cho con người tránh được sự sai lầm khơng đáng có, sáng</i>
<i>suốt lựa chọn cách thức thực hiện mục đích của cuộc</i>
<i>sống. Trong xã hội, nếu mọi người đều biết tự chủ, biết xử</i>
<i>sự như những người có văn hố thì xã hội sẽ tốt đẹp hơn.</i>


- Suy nghĩ kỹ trước khi hành động.
- Sau mỗi việc làm cần xem lại thái độ
lời nói, hành động việc làm của mình là
đúng hay sai và kịp thời rút kinh
nghiệm sửa chữa.


<b>II/ Bài tập: SGK</b>
Bài 1:


- Đồng ý: a,b,d,e


- Không đồng ý: c,đ
Bài 2: GV hướng dẫn
<i><b> 4/ Đánh giá</b></i>


<i> 1. Giải thích câu: Dù ai nói ngã nói nghiêng </i>
Lòng ta vẫn vững vẫn kiềng ba chân.


-> Quyết tâm của con người, dù bị người khác ngăn trở nhưng cũng vững vàng khơng thay đổi ý định
của mình.


2. Tự chủ là gì? Là HS em có cần rèn tính tự chủ khơng? Vì sao?


-> Nếu có tính tự chủ thì sẽ hồn thành tốt cơng việc được giao, góp phần xây dựng gia đình, xã hội
văn minh, hạnh phúc, HS tự chủ sẽ trở thành con ngoan, trò giỏi, trường lớp sẽ văn minh, lịch sự.
<i>5/ Dặn dò: </i>


- Học nội dung bài:


- Tìm ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ.
“ Ai cũng tạo nên số phận của mình”
“Ăn đói qua ngày, ăn vay nên nợ”
“ Làm người ăn tối lo mai


Việc mình hồ dễ để ai lo lường”
“ Ai ơi giữ chí cho bền


Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”


- Bài mới tìm hiểu về dân chủ và kỷ luật, các tình huống trong cuộc sống về tính dân chủ và kỷ luật.



 <i><b>Rút kinh nghiệm:</b></i>


...
...
...
<i>Tuần 3 – Tiết 3 </i>


<i>Ngày dạy:</i>

<b> Bài 3:</b>



<b>DÂN CHỦ VÀ KỶ LUẬT </b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


1. Kiến thức


 Hiểu được thế nào là dân chủ và kỷ luật.
 Biểu hiện của dân chủ, kỷ luật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

2. Kĩ năng


 Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kỉ luật.


 Biết nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiện dân chủ và kỉ luật.
 Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ.


<i><b> 3. Thái độ</b></i>


 Có ý thức tự giác rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật.


 Có thái độ ủng hộ những việc làm tốt, phản đối những việc làm trái với dân chủ XHCN.


 Biết đánh giá nhận xét hành vi của bản thân và những người xung quanh.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>
Kĩ năng tư duy phê phán, Kn trình bày suy nghĩ


<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>
Thảo luận nhóm, động não


<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


- Kích thích tư duy, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, giảng giải.
- SGK, SGV GDCD 9.


- Các tình huống có nội dung liên quan.


- Ca dao tục ngữ, mẫu chuyện có nội dung liên quan.
<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>


<i><b>1/Ổn định tổ chức:</b></i>
<i><b>2/Kiểm tra bài cũ:</b></i>


 Khái niệm tự chủ – Nêu một số tình huống địi hỏi tính tự chủ mà em đã gặp và cách ứng xử.


<i><b>3/Bài mới:</b></i>


Giới thiệu bài: Trong mọi hoạt động, nếu phát huy được dân chủ của mọi người sẽ phát huy được trí tuệ
của quần chúng, tạo ra sức mạnh trong mọi hoạt động chung, khắc phục được những khó khăn gặp phải.
Trong cuộc sống mặc dù ai cũng có quyền tự do nhưng tự do phải ở trong “khn” trong “thước” thì xã
hội mới phát triển được. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề liên quan



<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:- Đọc và phân tích tình huống trong SGK</b>


<b>* Phân tích tình huống.</b>
GV chia lớp làm 2 nhóm:


- Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân
chủ và thiếu dân chủ.


+ Có dân chủ:


- Sơi nổi thảo luận – Đề xuất chỉ tiêu cụ thể – Thảo luận về
các biện pháp thực hiện những vấn đề chung – Tự nguyện
tham gia các hoạt động tập thể – Thành lập “Đội thanh
niên cờ đỏ”.


+ Thiếu dân chủ:


- Công nhân không được bàn bạc, góp ý về yêu cầu của
giám đốc.


- Sức khoẻ sa sút.


- Công nhân kiến nghị nhưng giám đốc không chấp nhận
yêu cầu của công nhân.


<b>? Việc làm của ông giám đốc cho thấy ông là người như</b>
thế nào?


---> Độc đoán, chuyên quyền, gia trưởng.


=> Bài học:


- Phát huy tính dân chủ của 9A.


- Phê phán sự thiếu dân chủ của ông giám đốc -> gây hậu
quả xấu cho cơng ty.


<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.</b>
<b>? Em hiểu thế nào là dân chủ?</b>


<b>? Thế nào là tính kỷ luật?</b>


- Đọc và phân tích tình huống trong
SGK


<b>I/ Nội dung bài học.</b>
<i><b>1. Khái niệm:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>? Cho VD cụ thể về dân chủ, kỷ luật ở trường, lớp?</b>


- Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật?


<b>? Ý nghĩa của tính dân chủ và kỷ luật?</b>


- Rèn luyện tính kỷ luật ntn?


<b>Qua bài học HS biết thực hiện quyền dân chủ và chấp</b>
<b>hành kỷ luật của tập thể, cụ thể là biết tham gia xây dưng</b>
<b>nội quy trường lớp, bầu chọn cán bộ lớp, đóng góp ý kiến</b>
<b>xây dựng tập thể lớp, trường đồng thời biết thựchiện tốt</b>


<b>mọi nội quy của lớp, trường</b>


<b>Hoạt động 3 Luyện tập.</b>


- Tìm hành vi thực hiện dân chủ, kỷ luật của: HS, GV,
công nhân, nông dân.


- Câu nào thể hiện tính kỷ luật.
+ Đất có lề, q có thói.
+ Nước có vua, chùa có bụt.
+ Muốn trịn phải có khn.
Muốn vng phải có thước.


Em hiểu gì về chủ trương của Đảng thể hiện qua câu: “Dân
biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”


+ Dân biết: Mọi chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà
nước phải phổ biến đến từng người dân


+ Dân bàn: Mọi người dân có quyền tham gia ý kiến xây
dựng dự thảo sửa đổi hiến pháp, pháp luật, các chủ trương
của phường xã


+ Dân làm: Thực hiện đúng chủ trương, pháp luật của Nhà
nước


+ Dân kiểm tra: Góp ý, chất vấn đại biểu Quốc hội, đại


tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện,
giám sát những công việc chung của


tập thể.


b. Kỷ luật: là những qui định của cộng
đồng yêu cầu mọi người phải tuân
theo, nhằm tạo ra sự thống nhất hành
động để đạt hiệu quả trong công việc.


<i><b>2. Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ</b></i>
<i><b>luật</b></i>


- Dân chủ tạo cơ hội để mọi người
phát huy sự đóng góp của mình vào
cơng việc chung.


- Kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho dân
chủ thực hiện có hiệu quả, dân chủ
phải bảo đảm tính kỷ luật


<i><b>3. Ý nghĩa của dân chủ và kỷ luật:</b></i>
- Thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật tạo
ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý
chí, hành động, tạo cơ hội cho mọi
người phát triển


- Xây dựng được quan hệ xã hội tốt
đẹp, nâng cao hiệu quả chất lượng lao
động, tổ chức tốt các hoạt động xã hội.
<i><b>4. Rèn luyện:</b></i>


- Mọi người cần tự giác chấp hành kỷ


luật


- Các tổ chức, cán bộ tạo điều kiện cho
mỗi cá nhân phát huy tính dân chủ, kỷ
luật.


- HS thực hiện những qui định của nhà
trường. Biết vâng lời cha mẹ.


<b>II/ Bài tập.</b>
<b> Bài 1</b>


Những việc làm thể hiện dân chủ: a, c,
d


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

biểu Hội đồng nhân dân các cấp
<i><b>4/ Đánh giá: </b></i>


Chọn câu đúng.


- Nhà trường cần phát huy tính dân chủ cho HS.


- Dân chủ nhưng cần phải có tổ chức, có ý thức xây dựng tập thể lớp trường.
5/ Dặn dò:


- Học bài cũ về khái niệm dân chủ và kỷ luật, mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật
- Làm bài tập SGK.


- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về dân chủ, kỷ luật.



- Bài mới tìm hiểu khái niệm hồ bình, các hoạt động bảo vệ hồ bình, chống chiến tranh.
<i><b>6/ Rút kinh nghiệm:</b></i>


...
...
...
...


<i>Tuần 4 - Tiết 4</i>
<i>Ngày dạy:</i>


Bài 4:



<b>BẢO VỆ HỒ BÌNH </b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


1. Kiến thức: HS hiểu:


- Thế nào là hồ bình, thế nào là bảo vệ hồ bình.
- Vì sao phải bảo vệ hồ bình chống chiến tranh.


- Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hồ bình, chống chiến tranh.
<i><b> 2. Kĩ năng: </b></i>


 Tích cực tham gia các hoạt động vì hồ bình, chống chiến tranh.


 Tun truyền vận động mọi người tham gia các hoạt động chống chiến tranh, bảo vệ hồ bình.


<i><b> 3. Thái độ: </b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

 Góp phần bảo vệ hồ bình và chống chiến tranh.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thơng tin
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Thảo luận nhóm, trị chơi
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>
<b>- SGK, SGV GDCD 9.</b>


<b>- Tranh ảnh, bài báo, tư liệu về chiến tranh và các hoạt động bảo vệ hồ bình.</b>
<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>


<i><b>1. Ổn định.</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: làm bài tập.</b></i>


Những câu tục ngữ sau, câu nào nói về tính kỷ luật.


 Ao có bờ, sơng có bến.
 Ăn có chừng, chơi có đội.
 Nước có vua, chùa có bụt.
 Đất có lề, quê có thói.
 Tiên học lễ, hậu học văn.


<i><b>3. Bài mới:</b></i>


Giới thiệu bài: GV đưa ra hậu quả của 2 cuộc chiến tranh thế giới I, II, hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và Mỹ (1 triệu trẻ em bị nhiễm chất độc màu da cam hàng chục vạn người chết.)



- Suy nghĩ của em về thơng tin trên?


- Em mong ước điều gì? => Hồ bình là khát vọng, là ước nguyện của mỗi người, là hạnh phúc của mỗi
gia đình, mỗi dân tộc và nhân loại. Để hiểu thêm về vấn đề này chúng ta nghiên cứu bài hôm nay.


Hoặc GV yêu cầu cả lớp hát bài: “Trái đất này là của chúng mình”. yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài hát để
dẫn dắt vào bài mới.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1 Cho HS đọc các thơng tin, xem hình trong</b>


<b>SGK.</b>


+ Câu 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc các thơng tin và xem
ảnh?


 Sự tàn phá của chiến tranh.
 Giá trị của hồ bình.


 Sự cần thiết ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hồ bình.


+ Câu 2: Chiến tranh gây hậu quả gì cho con người và trẻ
em?


 CTTGI: 10 triệu người chết.
 CTTGII: 60 triệu người chết.
 Từ 1900 - 2000 chiến tranh đã làm:


- 2 triệu trẻ em bị chết.


- 6 triệu bị thương, tàn phế.
- 20 triệu sống bơ vơ.


- 300.000 trẻ em thiếu niên phải đi lính cầm súng.
+ Câu 3: Vì sao chúng ta phải ngăn ngừa chiến tranh bảo
vệ hồ bình.


- Cần phải làm gì để ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hồ
bình?


+ Câu 4: Em có suy nghĩ gì khi Mỹ gây chiến ở Việt
Nam? Hát một bài hát ca ngợi hồ bình.


+ Câu 5: Để thể hiện lịng u hồ bình, ngay từ khi cịn đi
học em phải làm gì?


+ Câu 6: Em rút được bài học gì, sau khi thảo luận về các
thơng tin và hình ảnh?


=> Nhân loại đang đứng trước vấn đề nóng bỏng có liên
quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng như tồn nhân
loại. Đó là bảo vệ hồ bình, chống chiến tranh. Chúng ta
phải hiểu rõ hồ bình đối lập với chiến tranh như thế nào.
Thế nào là chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh phi nghĩa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Phân tích.


<b>1. Nêu lên sự đối lập giữa chiến tranh và hoà bình?</b>


-> Hồ bình: đem lại cuộc sống thanh bình, tự do – Nhân


dân ấm no, hạnh phúc -> là khát vọng của loài người.
-> Chiến tranh: - Gây đau thương chết chóc – Đói nghèo,
bệnh tật, khơng được học hành – TP, làng mạc bị tàn phá
-> là thảm hoạ của loài người.


<b>2. Phân biệt chiến tranh phi nghĩa và chiến tranh chính</b>
<b>nghĩa.</b>


-> Chính nghĩa: - Đấu tranh chống xâm lăng – Bảo vệ độc
lập tự do – Bảo vệ hồ bình.


-> Phi nghĩa: - Gây chết người, cướp của – xâm lược đất
nước khác – phá hoại hồ bình.


<b>3. Cách bảo vệ hồ bình vững chắc là gì?</b>


-> Xây dựng mối quan hệ bình đẳng hữu nghị, hợp tác các
quốc gia. Đấu tranh chống xâm lăng, bảo vệ độc lập tự do.
<b>Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài </b>


<b>? Thế nào là hồ bình? </b>


<b>? Biểu hiện của bảo vệ hồ bình là gì?</b>


<b>? Vì sao phải bảo vệ hồ bình?</b>


<b>? Nhân loại và dân tộc ta phải làm gì để bảo vệ hồ bình?</b>
-> Tồn nhân loại cần ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hồ
bình. Lịng u hồ bình thể hiện mọi nơi, mọi lúc. Chống
<i>chiến tranh là góp phần bảo vệ mơi trường</i>



- Dân tộc ta tham gia tích cực vì sự nghiệp bảo vệ hồ bình
và cơng lý trên thế giới.


- Hiện nay trên thế giới thường xảy ra xung đột giữa các
dân tộc, tôn giáo và quốc gia đang diễn ra, ngòi nổ chiến
tranh đang âm ỉ nhiều nơi trên hành tinh. Vì thế, ngăn chặn
chiến tranh bảo vệ hồ bình là trách nhiệm của toàn nhân
loại. Dân tộc ta đã chịu bao đau thương mất mát để bảo vệ
độc lập tự do vì vậy dân ta càng thấu hiểu giá trị của hồ
bình.


<i>- Làm gì để bảo vệ hồ bình?</i>


Nêu lên một số hoạt động nhằm bảo vệ hồ bình, ngăn
chặn chiến tranh đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới như:
Hoạt động hợp tác giữa các quốc gia trong việc chống
chiến tranh khủng bố, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, hoạt
động gìn giữ hồ bình ở Trung Đơng


<b>I/ Nội dung bài học:</b>
<i><b>1. Thế nào là hồ bình? </b></i>


- Hồ bình là tình trạng khơng có chiến
tranh hay xung đột vũ trang.


- Là mối quan hệ hiểu biết, tơn trọng,
bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia,
dân tộc, giữa người với người.



- Là khát vọng của toàn nhân loại.
<i><b>2. Biểu hiện của bảo vệ hoà bình.</b></i>
- Là giữ gìn cuộc sống bình yên.


- Dùng thương lượng, đàm phán để giải
quyết mọi mâu thuẫn.


- Không để xảy ra chiến tranh hay xung
đột vũ trang.


<i><b>3. Vì sao phải bảo vệ hồ bình?</b></i>


- Vì hồ bình đem lại cuộc sống ấm no,
hạnh phúc bình yên cho con người còn
chiến tranh chỉ mang lại đau thương chết
chóc, đói nghèo, bệnh tật, gia đình ly
tán.


- Ngày nay các ngòi nổ chiến tranh vẫn
đang âm ỉ nhiều nơi


- Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hồ
bình là trách nhiệm của tồn nhân loại


<i><b>4. Cần làm gì để bảo vệ hồ bình</b></i>


- Tích cực tham gia vào sự nghiệp đấu
tranh vì hồ bình thế giới


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i><b>Liên hệ dân tộc VN là một dân tộc u chuộng hồ bình.</b></i>


<i><b>Thủ đơ Hà Nội được UNESCO cơng nhận là thành phố</b></i>
<i><b>hồ bình vào năm 1999</b></i>


<b>Hoạt động 3: Rèn bài tập.</b>
- Làm bài 1 / 16 SGK.


HS: làm bài tập 1 nêu lên biểu hiện của lòng yêu hồ bình.
GV: Nhận xét ý kiến HS và chốt lại giúp HS nắm: a, b, d,
e, h, i là biểu hiện của lịng u hồ bình.


GV giúp HS liên hệ thực tế để thấy được lịng u hồ
bình


HS biết sống hoà thuận với bạn bè…


Chia đội thi đấu với hình thức sưu tầm tranh về các hoạt
động bảo vệ hồ bình chống chiến tranh trên tồn thế giới
GV: Cho HS quan sát tranh các cuộc mít tinh biểu tình của
nd thế giới.


- Thiết lập mối quan hệ hiểu biết hữu
nghị hợp tác giữa các dân tộc và quốc
gia trên thế giới


<b>III. Bài tập.</b>


- Làm bài 1 / 16 SGK
- Làm bài 2 / 16 SGK


<i>Bài 1: Các hành vi thể hiện lịng u</i>


chuộng hồ bình : a, b, d, e, h, i.


<i> Bài 2: Tán thành ý kiến : a, c</i>


Bài 3: HS tìm hiểu các hoạt động bảo
vệ hồ bình, chống chiến tranh do
trường, lớp, địa phương, nhân dân trong
nước tổ chức giới thiệu cho các bạn biết
<i><b>4/ Đánh giá </b></i>


- Hồ bình là gì?


- Bản thân em và các bạn nên làm việc gì để bảo vệ hồ bình?
<b>5/ Dặn dị: </b>


- Học nội dung SGK sưu tầm tranh ảnh các hoạt động vì hồ bình
- Bài mới: Tìm hiểu tình hữu nghị giữa các dân tộc.


Các hoạt động vì tình hữu nghị giữa các dân tộc.


Tun truyền chính sách hồ bình – hữu nghị của Đảng và nhà nước ta.
Góp phần bảo vệ, gìn giữ tình hữu nghị với các nước


 <i><b>Rút kinh nghiệm</b></i>


<i>Tuần 5 - Tiết 5</i>
<i>Ngày dạy:</i>


<b>Bài 5:</b>




<b>TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI</b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


1. Kiến thức: HS hiểu:


 Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc.
 Biểu hiện của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.


2. Kĩ năng:


 Tham gia các hoạt động vì tình hữu nghị giữa các dân tộc.


 HS biết thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng


ngày.
3. Thái độ:


 Biết ủng hộ các chính sách hồ bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta.
 Cách cư xử có văn hố với bạn bè, khách nước ngồi đến Việt Nam.
 Tun truyền chính sách hồ bình – hữu nghị của Đảng và nhà nước ta.
 Góp phần bảo vệ, gìn giữ tình hữu nghị với các nước


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN tư duy phê phán


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Thảo luận nhóm, động não, đống vai, xử lí tình huống
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


- SGK, SGV GDCD 9.



- Bản đồ về quan hệ hữu nghị giữa nước ta với các dân tộc khác.
- Bài hát, mẫu chuyện vầ tình đồn kết,hữu nghi


<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i><b>1.Ổn định</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>


 Nêu một hoạt động vì hồ bình mà em biết? Hình thức của những hành động đó. (Đi bộ vì


hồ bình, biểu tình chống chiến tranh Irắc)
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


Giới thiệu bài: Cả lớp hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan” hay “Trái đất này là của chúng em”


GV hỏi: Nội dung bài hát nói lên điều gì? Bài hát có liên quan gì đến hồ bình? Thể hiện ở câu hát, hình
ảnh nào?


GV-> Biểu hiện của hồ bình là sự hữu nghị, hợp tác của các dân tộc trên thế giới. Để hiểu thêm về vấn
đề này, chúng ta học bài hôm nay.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1: HS đọc thông tin SGK.</b>


GV: Quan sát các số liệu, em thấy VN đã thể hiện mối
quan hệ hữu nghị hợp tác như thế nào?


- Tháng 10/2002 VN có 47 tổ chức hữu nghị song
phương và đa phương.



- Tháng 3/2003 VN quan hệ 167 quốc gia, trao đổi đại
diện ngoại giao với 61 quốc gia trên thế giới.


<b>? Nêu ví dụ về mối quan hệ giữa nước ta với các nước</b>
mà em biết?


-> Hội nghị cấp cao Á-Âu lần thứ 5 tổ chức tại Việt Nam
nhằm: mở rộng ngoại giao với các nước; hợp tác phát
triển kinh tế, văn hoá – Giới thiệu về đất nước, con người
Việt Nam.


-> HS trả lời GV nhận xét, kết luận.


<b>* Liên hệ thực tế về tình hữu nghị giữa các dân tộc</b>
<b>trên thế giới</b>


- Tổ chức cho HS liên hệ hoạt động hữu nghị của nước ta
với các nước nói chung và thiếu nhi VN nói riêng.


+ Giới thiệu các hoạt động hữu nghị của nước ta – của
thiếu nhi.


<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài</b>


<b>? Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?</b>


<b>? Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới có ý</b>
nghĩa như thế nào đối với mỗi nước và tồn nhân loại?
<b>? Cho ví dụ.</b>



<b>? Chính sách của Đảng đối với hồ bình, hữu nghị?</b>


- Phân tích thơng tin hình ảnh.


<b>I/ Nội dung bài học:</b>


<i><b>1. Khái niệm tình hữu nghị giữa các dân</b></i>
<i><b>tộc trên thế giới:</b></i>


- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế
giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước
này với nước khác.


<i><b>2. Ý nghĩa của tình hữu nghị </b><b>giữa các</b></i>
<i><b>dân tộc trên thế giới.</b></i>


- Tạo cơ hội, điều kiện để các nước, các
dân tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều
mặt kinh tế, văn hoá, giáo dục …


- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu
thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến
tranh


<i><b>3. Chính sách của Đảng về hồ bình,</b></i>
<i><b>hữu nghị.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>? HS làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị? </b>


<b>Em hãy nêu những hoạt động cụ thể thể hiện tình hữu</b>


<b>nghị?</b>


Hoạt động mittinh bày tỏ tình đồn kết hữu nghị với nhân
dân và trẻ em các vùng bị chiến tranh tàn phá, hoạt động
giao lưu với thanh thiếu niên quốc tế. Tơn trọng thân
thiện với người nước ngồi khi gặp gỡ tiếp xúc như: tôn
trọngngôn ngữ trang phục và cáv nét văn hóa truyền
thống của họ, sẵn sàng giúp đỡ họ phù hợp với khả năng
của mình, khơng kỳ thị xa lánh chế nhạo ngôn ngữ, trang
phục, cử chỉ, điệu bộ của họ….


<b>Hoạt động 3: Bài tập.</b>


+ Nêu các hoạt động hữu nghị ở nước ta mà em biết.


 Quan hệ tốt đẹp, bền vững với Lào, Campuchia.
 Thành viên của Hiệp hội Đông Nam Á (ASEAN).
 Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á Thái Bình Dương


APEC.


 Quan hệ với nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế.


+ Công việc cụ thể của các hoạt động đó:


-> Quan hệ về kinh tế, văn hoá, khoa hoc kỹ thuật, y tế,
dân số, du lịch, môi trường, hợp tác chống Sars,
HIV/AIDS, chống khủng bố toàn cầu …


+ Những việc làm cụ thể của HS góp phần phát triển tình


hữu nghị.


 Tham gia các hoạt động nhân đạo.
 Bảo vệ môi trường.


 Chia sẻ nỗi đau đối với các nước bị khủng bố.
 Giúp đỡ những người nghèo đói.


 Cư xử văn minh với người nước ngồi.


+ Các việc làm thể hiện tình hữu nghị với bạn bè và
người nước ngoài


- Viết thư thăm hỏi bạn bè quốc tế.
- Tham gia giao lưu văn hóa thể thao.


- Tham gia quyên góp các nước gặp khó khăn.
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài.


gia trên thế giới
- Quan hệ đó đã:


 Làm cho thế giới hiểu rõ về VN
 Tranh thủ sự ủng hộ hợp tác của


thế giới đối với VN


<i><b>4. HS phải làm gì để góp phần xây dựng</b></i>
<i><b>tình hữu nghị? </b></i>



- Thể hiện tình đồn kết, hữu nghị với bạn
bè, người nước ngồi bằng thái độ, cử chỉ,
việc làm và sự tôn trọng trong cuộc sống
hằng ngày.


<i><b>4/ Đánh giá.</b></i>


- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc?


- Trách nhiệm của HS trong việc thể hiện hồ bình hữu nghị?
<i><b>5/ Dặn dị:</b></i>


<b>-</b> Học bài – tìm các câu thơ, ca dao ca ngợi tình hữu nghị giữa các dân tộc.


<b>-</b> Xem trước bài 6 “Hợp tác cùng phát triển”


 HS nêu việc làm cụ thể về sự hợp tác trong học tập, lao động, hoạt động xã hội.
 Tìm những cơng trình VN hợp tác với các nước.


 Rút kinh nghiệm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

...
...
...


<i>Tuần 6 - Tiết 6 </i>
<i>Ngày dạy:</i>


<b>Bài 6:</b>




<b> HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN</b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: HS hiểu:</b>


<b> 1. Kiến thức: </b>


 Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác.


 Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác, trách nhiệm của HS


trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác.
2. Kĩ năng:


 Có nhiều việc làm cụ thể về sự hợp tác trong học tập, lao động, hoạt động xã hội.
 Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung.


3. Thái độ:


 Tuyên truyền vận động mọi người, ủng hộ chủ trương chính sách của Đảng về sự hợp tác cùng


phát triển.


 Bản thân thực hiện tốt yêu cầu của sự hợp tác cùng phát triển.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, KN hợp tác
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Thảo luận nhóm, động não,
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>



- SGK, SGV GDCD 9


- Tranh ảnh, băng hình, bài báo có chủ đề liên quan.
<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>


<i><b>1. Ổn định.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

 Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc? Ý nghĩa? VN tham gia những tổ chức nào trên thế


giới?
<i><b>3. Bài mới.</b></i>


Giới thiệu bài: Loài người ngày nay đang đứng trước những vấn đề nóng bỏng, có liên quan đến cuộc
sống của mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loại, đó là:


 Bảo vệ hồ bình, chống chiến tranh, chống khủng bố.
 Vấn đề tài nguyên, môi trường.


 Dân số, kế hoạch hố gia đình.
 Bệnh hiểm nghèo (đại dịch AIDS).
 Cách mạng khoa học công nghệ.


Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhiệm của cả loài người, khơng riêng một quốc gia nào. Để hồn
thành sứ mệnh đó, cần có sự hợp tác giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới. Đó là nội dung của bài
hôm nay.


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1 Tìm hiểu các thơng tin</b>



- Cho HS thảo luận về các thông tin, ảnh (SGK).
- Đặt câu hỏi cho HS trả lời


Câu1: Qua thông tin về VN tham gia các tổ chức quốc tế
em có suy nghĩ gì?


-> VN tham gia các tổ chức quốc tế trên các lĩnh vực:
thương mại, y tế, lương thực – nơng nghiệp, giáo dục,
khoa học, quỹ nhi đồng. Đó là sự hợp tác toàn diện thúc
đẩy sự phát triển của đất nước


Câu 2: Bức ảnh về trung tướng phi cơng Phạm Tn nói
lên điều gì?


-> Là người VN bay vào vũ trụ với sự giúp đỡ của nước
Liên Xô cũ


Câu 3: Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu tượng nói lên điều
gì?


-> Là sự hợp tác giữa VN và Úc về lĩnh vực giao thông
vận tải.


Câu 4: Các bác sĩ VN và Mỹ đang làm gì và có ý nghĩa
như thế nào?


-> Đang “phẫu thuật nụ cười” cho trẻ em VN thể hiện sự
hợp tác về y tế và nhân đạo.


Câu 5: Nêu một số thành quả của sự hợp tác giữa nước ta


và các nước khác.


-> Cầu Mỹ Thuận – nhà máy thủy điện Hồ Bình – Cầu
Thăng Long – khai thác dầu Vũng Tàu – bệnh viện Việt
Nhật.


Câu 6: Quan hệ hợp tác với các nước sẽ giúp chúng ta các
điều kiện nào?


-> Vốn, trình độ quản lý – khoa học công nghệ (nước ta đi
lên từ một nước nghèo lạc hậu nên rất cần các điều kiện
trên).


<b>? Bản thân em có thấy được tác dụng của hợp tác với các</b>
nước trên thế giới?


-> Mở rộng tầm hiểu biết – Tiếp cận với trình độ khoa học
kỹ thuật với các nước – Nhận biết được tiến bộ, văn minh
của nhân loại – Giao lưu với bạn bè – Nâng cao đời sống
tinh thần.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

* Giao lưu quốc tế trong thời đại ngày nay trở thành u
cầu sống cịn của mỗi dân tộc. Nó là cơ hội để phát triển
đất nước và để mỗi chúng ta trưởng thành và phát triển
toàn diện.


<b>Hoạt động 2: Nội dung bài học.</b>
<b>? Em hiểu thế nào là hợp tác?</b>
Cho ví dụ?



Nước ta đang hợp tác với nước Nga trong khai thác dầu
khí, hợp tác với Oxtraylia trong lĩnh vực giáo dục đào
tạo….


<b>? Hợp tác dựa trên cơ sở nào?</b>


? Sự cần thiết của hợp tác cùng phát triển
+ Tồn nhân loại.


+ Việt Nam.


<i>Những vấn đề bức xúc có tính tồn cầu GV giảng cho HS</i>
<i>biết hiện nay lồi người đang phải đối mặt với những vấn</i>
<i>đề môi trường như: sự biến đổi khí hậu do tầng ơzơn bị</i>
<i>phá hũy, sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên thiên nhiên</i>
<i>sinh học, sự mất cân bằng sinh thái, thiếu hụt tài nguyên</i>
<i>nước và ô nhiễm nguồn nước... Giải quyết những vấn đề</i>
<i>ngiêm trọng này không thể chỉ là việc làm của một dân</i>
<i>tộc, một quốc gia mà cả của chung loài người đang sinh</i>
<i>sống trên hành tinh này. Xuất phát từ yêu cầu trên, tổ</i>
<i>chức Liên Hiệp Quốc và Chương trình mơi trường của</i>
<i>Liên Hiệp Quốc đã phát động tồn thế giới, các nhà lãnh</i>
<i>đạo các quốc gia cùng hưởng ứng và có những hành động</i>
<i>hữu hiệu để bảo vệ mơi trường</i>


<i>GV có thể giới thiệu về sự hợp tác quốc tế trong vấn đề</i>
<i>bảo vệ môi trường giữa nước ta với các nước trong khu</i>
<i>vực và trên thế giới như: các dự án bảo vệ rừng nguyên</i>
<i>sinh, rừng nước mặn, dự án trồng rừng, dự án sông Mê</i>
<i>Công, dự án khai thác dầu khí Vũng Tàu...</i>



<b>? Sự hợp tác với các nước có tác dụng gì?</b>


<b>-</b> Giúp chúng ta tiếp cận với trình độ KHKT tiên
tiến


<b>-</b> Nâng cao trình độ nhận thức lý luận thực tiễn và
quản lý


<b>-</b> Có cơ hội để giao lưu với bạn bè quốc tế


<b>-</b> Tạo điều kiện cho nền kinh tế Vệt Nam phát triển,
nâng cao đời sống của nhân dân


<b>? Nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta?</b>


<b>I/ Nội dung bài học.</b>


<i><b>1. Thế nào là hợp tác cùng phát triển?</b></i>
- Hợp tác là cùng chung sức làm việc,
giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong cơng việc,
lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.


+ Để hợp tác có hiệu quả cần dựa trên cơ
sở:


 Bình đẳng


 Hai bên cùng có lợi.



 Khơng hại đến lợi ích người khác.


<i><b>2. Sự cần thiết của hợp tác cùng phát</b></i>
<i><b>triển </b></i>


- Hợp tác quốc tế để giải quyết những vấn
đề bức xúc có tính tồn cầu (bảo vệ mơi
trường, hạn chế sự bùng nổ dân số, phịng
ngừa và đẩy lùi những bệnh hiểm
nghèo...) mà không một quốc gia dân tộc
riêng lẻ nào có thể tự giải quyết, thì sự
hợp tác quốc tế là một vấn đề quan trọng
tất yếu


<i><b>3. Nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng</b></i>
<i><b>và Nhà nước ta.</b></i>


+ Tôn trọng độc lập, chủ quyền, lãnh thổ
của nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>? Trách nhiệm của bản thân trong việc rèn luyện tinh thần</b>
hợp tác.


<b>? Theo em trong cuộc sống hàng ngày chúng ta cần có sự</b>
hợp tác khơng?


(Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta ln cần có sự hợp
tác như: Hợp tác giúp đỡ nhau trong mọi công việc học
tập, lao động, công tác, làm ăn, trong hoạt động tập thể.
Sự hợp tác sẽ đem lạ hiệu quả cao trong công việc)



<b>Hoạt động 3: Làm bài tập</b>


<b>5 tổ chức của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt</b>
<b>Nam:</b>


+ UNESCO – Tổ chức văn hóa và giáo dục.
+ UNICEP – Quỹ nhi đồng Liên Hộp Quốc.
+ FAO – Tổ chức nông- lương thế giới
+ WHO – Tổ chức y tế thế giới


+ WTO – Tổ chức kinh tế thế giới.


+ Không dùng vũ lực.
+ Bình đẳng cùng có lợi.


+ Giải quyết bất đồng bằng thương lượng
+ Phản đối mọi âm mưu, hành động gây
sức ép, áp đặt và cường quyền


<i><b>4. Rèn luyện bản thân.</b></i>


- Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè.
- Quan tâm đến tình hình trong nước và
trên thế giới.


- Có thái độ hữu nghị với người nước
ngồi. Gìn giữ bản sắc của người Việt
Nam.



<b>II/ Bài tập</b>


HS nêu các ví dụ về hợp tác quốc tế trong
bảo vệ môi trường, chống nghèo đói,
chống khủng bố


<i><b>4/ Đánh giá</b></i>


- Em đồng ý những ý kiến nào sau đây:


a. Học tập là việc của từng người phải tự cố gắng.


b. Cần trao đổi, hợp tác với bạn những lúc gặp khó khăn.
c. Khơng nên ỷ lại người khác.


d. Lịch sự, văn minh với người nước ngoài.
e. Dùng hàng ngoại tốt hơn hàng nội
f. Tham gia tốt các hoạt động từ thiện.
<b>5/ Dặn dò:</b>


 Xem bài học.


 Làm bài tập: 2, 3 (SGK).


 Học các bài đã học, tiết sau kiểm tra một tiết.
 Rút kinh nghiệm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i>Tuần 7 - Tiết 7 </i>
<i>Ngày dạy:</i>



<b> ÔN TẬP</b>



<b>I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>


- Giúp HS có điều kiện ơn tập, hệ thống lại các kiến thức đã học trong 6 tuần của học kì I, nắm được
những kiến thức cơ bản, trọng tâm, làm được các bài tập trong sách giáo khoa để chuẩn bị kiểm tra 1
tiết.


- Tạo cho các em có ý thức ơn tập, học bài và làm bài.


- HS có phương pháp làm các dạng bài tập, đặc biệt là áp dụng các kiến thức đã được học vào trong
cuộc sống.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, KN hợp tác
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Thảo luận nhóm, động não,
<b>IV/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
- Nghiên cứu SGK, SGV


- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.


- Học thuộc bài cũ.


- Làm các bài tập trong sách giáo
<b>V/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>



<i>1.</i>


<i> Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số</i>
<i>2. Kiểm tra bài cũ:</i>


<i>3. Bài ôn tập</i>


<i>Đặt vấn đề: Từ đầu năm đến giờ, chúng ta đã học được 6 bài với những phẩm chất đạo đức cần thiết</i>
trong cuộc sống của mỗi con người và xã hội. Vậy để hệ thống lại các bài học đó, chúng ta sẽ nghiên cứu
bài học hơm nay.


<b>Hoạt động của thầy - Trò</b> <b>Nội dung</b>


GV: Đặt các câu hỏi thảo luận nhóm:
Nhóm 1:


<b>BÀI 1: CHÍ CƠNG VƠ TƯ </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Chí cơng vơ tư là gì?


Ý nghĩa và cách rèn luyện của phẩm chất này?


Em hãy sưu tầm 1 số câu tục ngữ, ca dao về chí cơng
vơ tư?


- Nhất bên trọng, nhất bên khinh.
- Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu.


Tìm những hành vi trái với phẩm chất chí cơng vơ tư?
(Thiên vị trong cơng việc – sống ích kỉ – tham lam vụ


lợi – che khuyết điểm của bản thân, của sếp- trù dập
người ngay thẳng khi họ nói lên khuyết điểm của
mình…)


<b>Tình huống: Được sự phân cơng của GVCN, Tuấn</b>
<b>đi kiểm tra sự chuẩn bị bài của các bạn trong lớp.</b>
<b>Nam là bạn thân với Tuấn không làm bài tập</b>
<b>nhưng Tuấn báo với cô là Nam làm đầy đủ bài tập.</b>


<b>- Em hãy nhận xét hành vi của Tuấn?</b>
<b>- Nếu ở cương vị Tuấn em sẽ xử sự ra sao?</b>


( Hành vi của Tuấn là thiếu trung thực và không chí
cơng vơ tư, chỉ vì xuất phát từ tình cảm riêng, việc làm
đó là thiên vị, khơng cơng bằng, khơng tôn trọng lẽ
phải


Em sẽ báo cáo trung thực về thiếu sót của Nam, sau đó
gặp Nam để giải thích lý do để bạn hiểu và thơng cảm
đồng thời em tìm hiểu ngun nhân vì sao Nam khơng
làm bài tập, góp ý và động viên bạn cố gắng sửa chữa
thiếu sót)


<b>GV đưa ra tình huống lồng ghép giáo dục mơi</b>
<b>trường: Ơng Minh là tổ trưởng dân phố, nhưng vợ</b>
<i>ông lại buôn bán lấn chiếm mặt đường và thường</i>
<i>xuyên đổ nước thải ra đường. Ông Minh vẫn làm lơ</i>
<i>trước những việc làm của vợ mình. Em nghĩ ntn về</i>
<i>việc làm của vợ chồng ông Minh?</i>



Từ tình huống trên cho HS trả lời


+ Vợ ơng Minh buôn bán lấn chiếm mặt đường là vi
phạm luật an tồn giao thơng


+ Việc bà Minh đổ nước thải ra đường dễ gây ra tai
nạn giao thông và làm ô nhiễm môi trường


<b>BÀI 2: TỰ CHỦ </b>


1)Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của
con người thể hiện ở sự công bằng, không
thiên vị giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất
phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên
trên lợi ích cá nhân


2)Ý nghĩa của phẩm chất chí cơng vơ tư: đem
lại lợi ích cho ậtp thể và cộng đồng – xã hội,
góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh,
xã hội công bằng


3)Rèn luyện: - Học sinh cần có thái độ ủng
hộ, quý trọng người chí cơng vơ tư


- Phê phán những hành động
vụ lợi ích cá nhân, thiếu công bằng trong giải
quyết công


<b>BÀI 2: TỰ CHỦ </b>



<b>1)Tự chủ là làm chủ bản thân, người biết tự</b>
chủ là người làm chủ được những suy nghĩ,
tình cảm và hành vi của mình trong mọi hồn
cảnh, tình huống, ln có thái độ bình tĩnh, tự
tin và tự điều chỉnh hành vi của mình.


2)Ý nghĩa của tự chủ:


- Tự chủ là một đức tính quý giá


- Nhờ có tính tự chủ mà con người biết sống
một cách đúng đắn và biết cư xử có đạo đức,
văn hố


- Giúp ta đứng vững trong mọi tình huống
khó khăn và những thử thách, cám dỗ


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>Bài tập:</b>


1)Những biểu hiện đức tính tự chủ:


- Làm chủ được những thái độ tình cảm của mình
- Khơng nóng nảy vội vàng trong hành động ……
<b> 2)Ca dao: Dù ai nói ngả nói nghiêng</b>


Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
<i>Giải thích câu ca dao -> Quyết tâm của con</i>
người, dù bị người khác ngăn trở nhưng cũng
vững vàng khơng thay đổi ý định của mình.
- Ai ơi giữ chí cho bền



Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
<b>Bài 3 : DÂN CHỦ VÀ KỶ LUẬT </b>


<b>Bài tập :</b>


1)Chú ý ví dụ thể hiện tính dân chủ khác, tính kỷ luật
khác :


- Cử tri đóng góp ý kiến với Đại biểu Quốc hội ->
dân chủ


- Trong trận đấu bóng, các cầu thủ phải tuân theo
quyết định của trọng tài -> kỷ luật


? Em hãy nêu 1 số câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn về
dân chủ và kỉ luật?


- Tập suy nghĩ trước khi hành động


- Sau mỗi việc làm cần xem lại thái độ, lời
nói – hành động của mình là đúng hay sai và
kịp thời rút kinh nghiệm và sửa chữa


<b>Bài 3 : DÂN CHỦ VÀ KỶ LUẬT </b>
1)Thế nào là dân chủ và kỷ luật :


- Dân chủ là mọi người được làm chủ
công việc, được cùng tham gia bàn bạc góp
phần thực hiện và giám sát những công việc


chung của tập thể hoặc của xã hội có liên quan
đến mọi người đến cộng đồng và đất nước
- Kỷ luật là những quy định chung của
cộng đồng hoặc của một tổ chức xã hội yêu
cầu mọi người phải tuân theo nhằm tạo ra sự
thống nhật hành động để đạt hiệu quả cao
trong công việc


2) Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật:
- Dân chủ là để mọi người thể hiện và phát
huy được sự đóng góp của mình vào những
cơng việc chung


- Kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ
được thực hiện có hiệu quả


3)Ý nghĩa của dân chủ và kỷ luật :


- Thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật sẽ tạo ra
sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành
động của mọi người


- Tạo cơ hội cho mọi người phát triển, xây
dựng được mối quan hệ xã hội tốt đẹp và nâng
cao chất lượng lao động


4)Rèn luyện :


- Cần tự giác chấp hành kỷ luật



</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Muốn trịn phải có khn
- Muốn vng phải có thước
- Quân pháp bất vị thân
- Nhập gia tùy tục.


- Bề trên ở chẳng kỉ cương


Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa


<b>BÀI 4 : BẢO VỆ HOÀ BÌNH</b>


<b>Bài tập :</b>


<b>Phân biệt chiến tranh phi nghĩa và chiến tranh</b>
<b>chính nghĩa.</b>


-> Chính nghĩa: - Đấu tranh chống xâm lăng – Bảo vệ
độc lập tự do – Bảo vệ hồ bình.


-> Phi nghĩa: - Gây chết người, cướp của – xâm lược
đất nước khác – phá hoại hồ bình.


<i><b>Liên hệ dân tộc VN là một dân tộc u chuộng hồ</b></i>
<i><b>bình. Thủ đơ Hà Nội được UNESCO cơng nhận là</b></i>
<i><b>thành phố hồ bình vào năm 1999</b></i>


<b>- Kể những hành vi biểu hiện lịng u hồ bình trong</b>
cc sống hàng ngày


<b>BÀI 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC</b>


<b>TRÊN THẾ GIỚI </b>


<b>BÀI 4 : BẢO VỆ HỒ BÌNH</b>
1)Hồ bình là gì?


- Là tình trạng khơng có chiến tranh hay
xung đột vũ trang


- Là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng và
hợp tác giữa các quốc gia dân tộc, giữa con
người với con người


- Là khát vọng của toàn thể nhân loại
2) Bảo vệ hồ bình là :


- Gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên
- Dùng thương lượng đàm phán để giải
quyết mọi mâu thuẫn


- Không để xảy ra chiến tranh hay xung
đột vũ trang


3)Vì sao phải bảo vệ hồ bình:


- Vì hồ bình đem lại cuộc sống ấm no, hạnh
phúc bình yên cho con người cịn chiến tranh
chỉ mang lại đau thương chết chóc, đói nghèo,
bệnh tật, gia đình ly tán.


- Ngày nay các ngòi nổ chiến tranh vẫn đang


âm ỉ nhiều nơi


- Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hồ bình là
trách nhiệm của tồn nhân loại


4) Làm gì để bảo vệ hồ bình


- Tích cực tham gia vào sự nghiệp đấu tranh
vì hồ bình thế giới


- Phải xây dựng mối quan hệ tơn trọng bình
đẳng thân thiện giữa con người với con người
- Thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị hợp tác
giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới


<b>BÀI 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC</b>
<b>DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI </b>


1) Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế
giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước
này với nước khác


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Những việc làm cụ thể của HS góp phần phát triển tình
hữu nghị.


 Tham gia các hoạt động nhân đạo.
 Bảo vệ môi trường.


 Chia sẻ nỗi đau đối với các nước bị khủng bố.
 Giúp đỡ những người nghèo đói.



 Cư xử văn minh với người nước ngoài.


+ Các việc làm thể hiện tình hữu nghị với bạn bè và
người nước ngồi


- Viết thư thăm hỏi bạn bè quốc tế.
- Tham gia giao lưu văn hóa thể thao.


- Tham gia quyên góp các nước gặp khó khăn.
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài.
<b>Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN </b>
<b> </b>


Campuchia …….


2) Ý nghiã của tình hữu nghị :


- Tạo cơ hội điều kiện để các nước, các
dân tộc cùng hợp tác phát triển về nhiều mặt :
kinh tế, giáo dục, y tế, khoa học ……….
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây
mâu thuẫn dẫn đến nguy cơ chiến tranh
3) Chính sách của Đảng ta về hồ bình,
hữu nghị :


- Ln thực hiện chính sách đối ngoại
hồ bình hữu nghị đối với các dân tộc, các
quốc gia trên thế giới



- Quan hệ đó đã làm cho thế giới hiểu rõ
về Việt Nam, tranh thủ sự hợp tác của thế giới
đối với Việt Nam


4) Chúng ta phải có trách nhiệm thể hiện
tình đồn kết hữu nghị với bạn bè và người
nước ngoài bằng thái độ cử chỉ, việc làm và
sự tôn trọng, thân thiện trong cuôc sống hàng
ngày


<b>Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN </b>
<b>1)Thế nào là hợp tác cùng phát triển </b>


- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp
đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong lĩnh vực nào đó vì
mục đích chung


- Nguyên tắc hợp tác:


+ Dựa trên cơ sở bình đẳng
+ Hai bên cùng có lợi


+ Khơng hại đến lợi ích người khác
2) <b>Sự cần thiết của hợp tác cùng phát</b>
<b>triển </b>


- Hợp tác quốc tế để giải quyết những vấn
đề bức xúc có tính tồn cầu (bảo vệ môi
trường, hạn chế sự bùng nổ dân số, phòng
ngừa và đẩy lùi những bệnh hiểm nghèo...) mà


không một quốc gia dân tộc riêng lẻ nào có
thể tự giải quyết, thì sự hợp tác quốc tế là một
vấn đề quan trọng tất yếu


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

 Biểu hiện của sự hợp tác: VD: Cầu Mỹ Thuận là


biểu tượng của sự hợp tác của Việt Nam và
Ôxtrâylia……


 Hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường, đấu


tranh chống khủng bố ….


<b>Sự hợp tác với các nước có tác dụng gì?</b>


<b>-</b> Giúp chúng ta tiếp cận với trình độ KHKT tiên
tiến


<b>-</b> Nâng cao trình độ nhận thức lý luận thực tiễn
và quản lý


<b>-</b> Có cơ hội để giao lưu với bạn bè quốc tế


<b>-</b> Tạo điều kiện cho nền kinh tế Vệt Nam phát
triển, nâng cao đời sống của nhân dân


của nhau


- Khơng dùng vũ lực; bình đẳng cùng có lợi;
giải quyết bất đồng bằng thương lượng



4) Rèn luyện tinh thần hợp tác


- Học sinh cần rèn luyện tinh thần hợp tác
với bạn bè và mọi người xung quanh trong
học tập, lao động, hoạt động tập thể …….


<b>4. Dặn dò:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<i>Tuần 8 - Tiết 8: </i>


<b>KIỂM TRA 1 TIẾT</b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


- Củng cố, khắc sâu kiến thức về các bổn phận đạo đức đã học
- Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ


-Có ý thức làm bài đúng đắn, phê phán các thái độ sai trái trong kiểm tra thi cử
<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Phương pháp trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


Đề kiểm tra chẵn lẽ, phương án đánh số báo danh
Đáp án, biểu điểm


<b>V/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :</b>


<i><b>1/ Ổn định tổ chức lớp :</b></i>


<i><b>2/Kiểm tra sự chuẩn bị của HS</b></i>
<i><b>3/ Đề bài (bổ sung)</b></i>


<i><b>4/ Thống kê</b></i>


THỐNG KÊ ĐIỂM KIỂM TRA



<b>Lớp</b> <b>Số</b>


<b>HS</b> <b>bàiSố</b> 8 <b>Điểm trên 5</b> <b>Điểm dưới 5</b>


->
10


Tỉ
lệ


6,5
->
7,9


Tỉ
lệ


5,0
->
6,4



Tỉ
lệ


Cộng
>= 5


Tỉ
lệ


3,5
->
4,9


Tỉ
lệ


2,0
->
3,4


Tỉ
lệ


0
->
1,9


Tỉ
lệ



Cộng
< 5


Tỉ
lệ
9/1


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i>Tuần 9 - Tiết 9 </i>
<i>Ngày dạy:</i>


<b>Bài 7: </b>



<b> KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG</b>


<b>TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC</b>



<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>
<i><b>1. Kiến thức: HS cần nắm vững</b></i>


 Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc


 Ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa và phát huy..


 Bổn phận của công dân – HS đối với việc kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp đó


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


 Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán, thói quen lạc hậu cần xố


bỏ.



 Có kĩ năng phân tích đánh giá…các giá trị của truyền thống.


 Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc.


<i><b>3. Thái độ:</b></i>


 Có thái độ tơn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc


 Phê phán đối với việc làm, thái độ thiếu tôn trọng truyền thống tốt đẹp của dân tộc.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN thu thập và xử lí thơng tin
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút,
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức.</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


Những việc làm nào sau đây là hợp tác quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trường.


 Các hoạt động hưởng ứng ngày môi trường thế giới.
 Tham gia thi vẽ tranh về bảo vệ môi trường.



 Đầu tư của các nước phát triển cho việc bảo vệ rừng, tài nguyên.


 Đầu tư của các tổ chức nước ngoài về vấn đề nước sạch cho người nghèo.
 Giao lưu bạn bè quốc tế, tham gia trại hè chủ đề môi trường.


 Thi hùng biện về môi trường.


<i><b>2.</b></i> <i><b>Bài mới:</b></i>
<i><b>Giới thiệu bài</b></i>


<b>Họat đơng của GV và HS</b> <b>Nội dung</b>


<b>Họat đơng 1: Tìm hiểu truyện.</b>


Hs trả lời sau khi đọc 2 câu chuyện của phần đặt vấn đề.


+ Câu1: Lòng yêu nước của dân tộc ta thể hiện như thế nào qua
lời dạy của Bác Hồ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

to lớn. Nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn. Nó nhấn chìm
lũ bán nước và cướp nước. Thực tế đã chứng minh điều đó: các
cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc như Bà Trưng, Bà Triệu –
chống Pháp chống Mỹ …


- Các chiến sĩ ngồi măt trận, các cơng chức ở hậu phương,
phụ nữ cũng tham gia kháng chiến. Các bà mẹ VN anh hùng,
công nhân, nông dân thi đua sản xuất.


+ Câu 2: Lòng yêu nước cũng như những việc làm trên là biểu


hiện của truyền thống gì?


-> Những tình cảm, việc làm tuy khác nhau nhưng đều giống
nhau ở lòng yêu nước nồng nàn và biết phát huy truyền thống
yêu nước.


+ Câu 3: Cụ Chu Văn An là người như thế nào?


-> Một thầy giáo nổi tiếng đời Trần, cụ có cơng đào tạo nhiều
nhân tài cho đất nước, học trò cụ nhiều người là những nhân
vật nổi tiếng (Phạm Sư Mạnh giữ chức hành khiển - một chức
quan to).


+ Câu 4: Nhận xét của em về cách cư xử của học trò cũ với
thầy giáo Chu Văn An?


-> Học trò cũ của Cụ tuy làm chức quan to vẫn cùng bạn đến
mừng sinh nhật thầy. Họ cư xử đúng tư cách của một người
học trị kính cẩn, lễ phép, khiêm tốn, tơn trọng thầy giáo cũ của
mình.


-> Cách cư xử đó thể hiện truyền thống “tôn sư trọng đạo”của
dân tộc ta.


+ Câu 5: Qua 3 câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì?


-> Lòng yêu nước của dân tộc ta là một truyền thống q báu.
Đó là truyền thống u nước cịn giữ đến nay.


-> Biết ơn, kính trọng thầy cơ dù mình là ai, đó là truyền thống


“Tơn sư trọng đạo” của dân tộc ta. Chúng ta cần phải tự rèn
những đức tính như học trị của Cụ Chu Văn An.


+ Câu 6: Em hãy kể truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN mà
em biết? Hát một bài hát ca ngợi truyền thống (hoặc một bài ca
dao). Ví dụ cụ thể.


-> yêu nước, bất khuất, đoàn kết, nhân nghĩa cần cù, hiếu học,
tôn sư trọng đạo.


-> GV: Dân tộc ta có truyền thống lâu đời với mấy nghìn năm
văn hiến. Chúng ta có thể tự hào về bề dày lịch sử của truyền
thống dân tộc.


-> Truyền thống qua 2 câu chuyện trên là truyền thống tích
cực. Chúng ta cũng cần biết những truyền thống mang tính tiêu
cực và thái độ của chúng ta như thế nào?


<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống tích cực, tiêu cực.</b>
Chia lớp ra 2 nhóm lên bảng.


<i>? Theo em bên cạnh truyền thống dân tộc mang tính tích</i>
<i>cực cịn truyền thống, thói quen, lối sống tiêu cực khơng? Nêu</i>
<i>1 vài ví dụ minh hoạ?</i>


<b>Yếu tố tích cực</b> <b>Yếu tố tiêu cực</b>
- Truyền thống yêu nước.


- Truyền thống đạo đức.
- Truyền thống đoàn kết


- Truyền thống cần cù lao


- Tập quán lạc hậu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

động.


- Tôn sư trọng đạo.


- Phong tục tập qn lành
mạnh.


hịi.


- Tục lệ ma chay, cưới xin,
lễ hội…lãng phí, mê tín dị
đoan


<i><b>? Em hiểu thế nào là hủ tục, phong tục?</b></i>


+ Những truyền thống tốt đẹp thể hiện sự lành mạnh và là phần
chủ yếu -> phong tục.


+ Truyền thống không tốt, không là chủ yếu gọi là hủ tục.
Kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc cần có nguyên tắc đó
là chọn lọc, loại bỏ những hủ tục, tránh chạy theo cái lạ, mốt,
kệch cỡm, phủ nhận quá khứ.


<i><b>? Cho ví dụ minh hoạ.</b></i>


 truyền thống thờ cúng tổ tiên, áo dài Việt Nam, ẩm thực



Việt Nam, hát những làn điệu dân ca. Giao lưu văn hóa với
các nước, giao lưu văn hóa, thể thao, du lịch tổ chức
Festival.


 Truyền thống dân tộc là giá trị tinh thần được hình thành


trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc kế thừa và phát
huy truyền thống là bảo tồn, gìn giữ những giá trị tốt đẹp
đồng thời giao lưu, học hỏi những tinh thần của nhân loại
để làm giàu truyền thống của chúng ta.


<b>Nội dung bài học</b>


Qua phân tích trên, hãy nêu khái niệm truyền thống tốt đẹp của
dân tộc ta là gì?


<b>I/ Nội dung bài học.</b>
<i><b>1. Khái niệm:</b></i>


- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
là những giá trị tinh thần được hình
thành trong quá trình lịch sử lâu dài
của dân tộc, được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.


<i><b>4/ Đánh giá</b></i>


 Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
 Hãy kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc em?



<i><b> 5/ Dặn dò</b></i>


 Giao cho mỗi tổ tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa một truyền thống tốt đẹp ở nước ta theo gợi ý:


Hội đâm trâu, đua ghe ngo, chùa Hương, giỗ tổ Hùng Vương, hát dân ca.


 <i><b>Rút kinh nghiệm:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<i>Tuần10 - Tiết 10 </i>
<i>Ngày dạy:</i>


<b>Bài 7</b>

<b>: </b>


<b>KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG</b>


<b>TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC (tt) </b>



<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>
<i><b>1. Kiến thức: HS cần nắm vững</b></i>


 Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc


 Ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa và phát huy..


 Bổn phận của công dân – HS đối với việc kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp đó


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


 Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán, thói quen lạc hậu cần xố



bỏ.


 Có kĩ năng phân tích đánh giá các giá trị của truyền thống.


 Tích cự tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc.


<i><b>3. Thái độ:</b></i>


 Có thái độ tơn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc


 Phê phán đối với việc làm, thái độ thiếu tôn trọng truyền thống tốt đẹp của dân tộc.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN thu thập và xử lí thơng tin
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút,
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức.</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


<b>Họat đơng của GV và HS</b> <b>Nội dung</b>



<b>* Tìm hiểu nội dung bài học </b>


<b>? Nhắc lại những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta mà em</b>
đã tìm hiểu ở tiết trước.


-> Truyền thống yêu nước, tôn sư trọng đạo.
<b>? Truyền thống là gì?</b>


-> Là thói quen hình thành đã lâu đời trong lối sống, nếp
nghĩ được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.


<b>? Truyền thống dân tộc có mấy yếu tố?</b>
-> 2 yếu tố:


+ Tích cực: yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa, đạo đức …
+ Tiêu cực: tập quán lạc hậu, tư tưởng hẹp hòi, mê tín …
<b>? Dân tộc ta có những truyền thống tốt đẹp nào? -> phần 2.</b>
- HS nêu lên từng truyền thống.


<b>? Ở địa phương em, gia đình em đã kế thừa và phát huy</b>
những truyền thống nào của dân tộc? Những loại hình nghệ
thuật nào được lưu truyền?


<b>? Nước ta có những lễ hội nào?</b>


-> Hội đâm trâu, đua ghe ngo, chùa Hương, giỗ tổ Hùng


<b>I/ Nội dung bài học.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

Vương.



<b>? Vậy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là gì?</b>


<b>? Vì sao cần phải kế thừa và phát huy những truyền</b>
<b>thống tốt đẹp của dân tộc ta</b>


<b>- Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của</b>
<b>dân tộc là bảo vệ, giữ gìn các truyền thống đó khơng bị</b>
<b>phai nhạt theo thời gian mà ngày càng phát triển phong</b>
<b>phú sâu đậm hơn</b>


<b>- Cần phải kế thừa và phát huy những truyền thống tốt</b>
<b>đẹp của dân tộc vì đó là tài sản vơ giá, góp phần tích cực</b>
<b>vào sự phát triển của mỗi cá nhân và cả dân tộc</b>


<b>? Chúng ta có trách nhiệm như thế nào với truyền thống dân</b>
tộc?


<b>? Theo em, chúng ta cần làm gì để kế thừa và phát huy</b>
<b>truyền thống tốt đẹp của dân tộc? </b>


<b>( Sưu tầm và tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của</b>
<b>dân tộc; trân trọng tự hào về các anh hùng dân tộc, các</b>
<b>danh nhân văn hố của đất nước; giữ gìn bảo vệ các di</b>
<b>tích lịch sử, các loại hình nghệ thuật truyền thống, các lễ</b>
<b>hội, trang phục, món ăn truyền thống; sống và ứng xử</b>
<b>phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống</b>
<b>của dân tộc)</b>


<b>? Trong cuộc sống, em thấy truyền thống tinh thần nhân ái</b>


của nhân dân ta thể hiện như thế nào?


-> Tối lửa tắt đèn có nhau.


-> Bà con xa khơng bằng láng giềng gần.


-> Không nên chê bai, phủ nhận quá khứ, đua địi...


<i><b>- Hiện nay có nhiều bạn trẻ khơng thích các nghệ thuật</b></i>
<i><b>truyền thống như cải lương, tuồng chèo…cho HS tìm ra</b></i>
<i><b>cách giải quyết vấn đề trên</b></i>


(Nguyên nhân của vấn đề trên là HS ít được thưởng thức, ít
được hiểu biết các loại này, adua chạy theo mốt, thích
những cái mới lạ. Đề xuất biện pháp: HS tích cực học tập để
hiểu về các thể loại nghệ thuật dân tộc, thấy được cái hay
cái đẹp của nó. Biện pháp đối với nhà trường xã hội tạo điều
kiện cho các bạn trẻ được thưởng thức các loại hình nghệ
thuật dân tộc)


<b>? Có ý kiến cho rằng: “Trong thời kỳ hội nhập, chúng ta đặt</b>
mối quan hệ hợp tác với các nước, chúng ta cần tiếp thu
những cái lạ của các nước” Em có đồng ý với ý kiến trên
khơng? Tại sao?


<i><b>-> Chúng ta cần tiếp thu chọn lọc những tinh hoa văn</b></i>
<i><b>hố của nhân loại, tơn trọng truyền thống các dân tộc để</b></i>


- Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền
thống tốt đẹp như yêu nước, bất khuất


chống ngoại xâm, đoàn kết, nhân
nghĩa, cần cù lao động, tôn sư trọng
đạo, hiếu học, hiếu thảo…, các truyền
thống về văn hóa, về nghệ thuật.


<i><b>3. Trách nhiệm của chúng ta.</b></i>


- Chúng ta cần tự hào giữ gìn và phát
huy những truyền thống tốt đẹp của
dân tộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<i><b>làm giàu và bổ sung cho dân tộc mình. Cần có sự chọn</b></i>
<i><b>lọc, tránh chạy theo cái lạ và loại bỏ những hủ tục, tập</b></i>
<i><b>quán lạc hậu, phủ nhận quá khứ. </b></i>


<i><b>4/ Đánh giá</b></i>


 Làm bài tập 3 SGK.


 Đọc những câu ca dao, tục ngữ nói về truyền thống dân tộc.
 Thi hát dân ca.


<i><b>5/ Dặn dị:</b></i>


o Hồn thành các bài tập SGK.


o Bài mới: Tìm hiểu khái niệm năng động, sáng tạo.


Năng động, sáng tạo trong học tập, các hoạt động xã hội khác.



 <i><b>Rút kinh nghiệm:</b></i>


...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<i>Ngày dạy: </i>

<b>Bài 8 </b>



<b>NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO</b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


<i><b>1. Kiến thức: HS cần nắm vững</b></i>


 Hiểu được thế nào là năng động sáng tạo.


 Năng động sáng tạo trong học tập, các hoạt động xã hội khác.


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


 Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về những biểu hiện của tính năng động,


sáng tạo.


 Có ý thức học tập những tấm gương năng động sáng tạo của những người sống chung quanh


<i><b>3. Thái độ:</b></i>


 Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn


cảnh nào trong cuộc sống.



<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


Kĩ năng tư duy sáng tạo, KN tư duy phê phán, Kn tìm kiếm và xử lí thơng tin,
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình,
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i><b>1. Ổn định.</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
Trả bài kiểm tra
<i><b>3. Bài mới. </b></i>


Giới thiệu bài: GV k chuy n v th n đèn Nguy n C m L y.ể ệ ề ầ ễ ẩ ũ


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


<b>Hoạt động 1: Phân tích chuyện ở phần đặt vấn đề.</b>
HS trả lời cá câu hỏi.


+ Câu1: Em có nhận xét gì về việc làm của Eđixơn và Lê Thái
Hoàng, biểu hiện những khía cạnh khác nhau của tính năng
động, sáng tạo?



 Là người làm việc năng động, sáng tạo.
 Biểu hiện khác nhau: - Êđixơn.


- Lê Thái Hoàng.


+ Câu 2: Những việc làm năng động sáng tạo đã đem lại thành
quả gì cho Êđixơn và Lê Thái Hoàng?


(Đem lại vinh quang cho họ trên lĩnh vực hoạt động của mình)
+ Câu 3: Em học được gì qua việc làm năng động, sáng tạo
của Êđixơn và Lê Thái Hồng?


 Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốt.


 Kiên trì, chịu khó, quyết tâm vượt qua khó khăn.


 Sự thành công của mỗi người là kết quả của đức tính năng


động, sáng tạo. Sự năng động, sáng tạo được thể hiện ở
mọi khía cạnh trong cuộc sống.


<b>Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm</b>
- Thế nào là năng động, sáng tạo?


- Phân tích chuyện đọc (SGK)


<b>I/ Nội dung bài học.</b>
<i><b>1. Khái niệm: </b></i>


- Năng động: là tích cực, chủ động,


dám nghĩ, dám làm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>Hoạt động nhóm chia 3 nhóm </b>


<b>Biểu hiện khác nhau của tính năng động, sáng tạo.</b>
- GV cho HS điền vào ô trống trong bảng sau:


<b>Hình</b>


<b>thức</b> <b>Năng động - Sáng tạo</b> <b>Khơng năng độngsáng tạo</b>
Lao


động Chủ động, dám nghĩ, dámlàm, tìm ra cái mới, cách
làm mới, năng suất, hiệu
quả cao, phấn đấu để đạt
mục đích cao.


Bị động, do dự, bảo thủ,
trì trệ, né tránh, bằng
lòng với thực tại.


Học
tập


Phương pháp học khoa
học, say mê tìm tịi, nhẫn
nại để phát hiện cái mới,
không thoả mãn với điều
đã biết, linh hoạt xử lý các
tình huống.



Thụ động, lười học,
lười suy nghĩ, khơng có
chí vươn lên giành kết
quả cao nhất, học theo
người khác, học vẹt.
Các


sinh
hoạt
hằng
ngày


Lạc quan tin tưởng, có ý
thức phấn đấu vươn lên,
có lịng kiên trì, nhẫn nại.


Đua đòi ỷ lại, không
quan tâm đến người
khác, lười hoạt động,
bắt chước, thiếu nghị
lực, phụ thuộc.


<b>Nêu biểu hiện năng động, sáng tạo và biểu hiện thiếu</b>
<b>năng động, sáng tạo trong học tập của học sinh</b>


Chịu khó suy nghĩ để hiểu bài, mạnh dạn hỏi bài khi có điều
gì chưa hiểu, tìm ra những cách giải bài tập khác nhau


Học thuộc lịng mà khơng hiểu bài, học vẹt, khơng biết liên hệ


bài học với thực tế, chỉ làm theo lời thầy dạy khơng tự tìm ra
cách giải khác nhau


GV cho mỗi tổ chuẩn bị giới thiệu về gương tiêu biểu thể hiện
năng động, sáng tạo


<i><b>2. Người năng động, sáng tạo là</b></i>
<i><b>người như thế nào?</b></i>


- Người năng động, sáng tạo là
người luôn say mê tìm tịi, phát hiện
và linh hoạt xử lý các tình huống
trong học tập, lao động, cơng tác…
nhằm đạt kết qủa cao


<i><b>4/ Đánh giá</b></i>


 Thế nào là năng động, sáng tạo?


 Đọc câu ca dao về năng động, sáng tạo?


<i><b>5/ Dặn dị</b></i>


 Tìm những tấm gương năng động, sáng tạo mà em biết trong thực tế.
 Làm bài tập 1


<i><b>6/ Rút kinh nghiệm:</b></i>


<i>Tuần 12 - Tiết 12 </i>
<i>Ngày dạy: </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b> NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO (tt)</b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


<i><b>1. Kiến thức: HS cần nắm vững</b></i>


 Hiểu được thế nào là năng động sáng tạo.


 Năng động sáng tạo trong học tập, các hoạt động xã hội khác.


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


 Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về những biểu hiện của tính năng động,


sáng tạo.


 Có ý thức học tập những tấm gương năng động sáng tạo của những người sống chung quanh


<i><b>3. Thái độ:</b></i>


 Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn


cảnh nào trong cuộc sống.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


Kĩ năng tư duy sáng tạo, KN tư duy phê phán, Kn tìm kiếm và xử lí thơng tin,
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình,


<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i><b>1. Ổn định.</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>


 Qua 2 câu chuyện đã phân tích, em có suy nghĩ gì? Rút ra được bài học gì?
 Thế nào là năng động, sáng tạo? Biểu hiện của năng động, sáng tạo?


3. Bài h c:ọ


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung</b>


<b>Tìm hiểu nội dung bài học</b>


<b>? Ý nghĩa của năng động, sáng tạo trong học tập, lao</b>
động và cuộc sống?


<b>? Chúng ta cần rèn tính năng động, sáng tạo như thế</b>
nào?


Năng động, sáng tạo là một đức tính tốt đẹp của mọi
người trong cuộc sống, học tập, lao động. Trong sự
nghiệp xây dựng đất nước, chúng ta rất cần năng
động, sáng tạo để làm chủ cuộc sống, làm chủ bản
thân vượt qua những ràng buộc của hồn cảnh.



Câu tục ngữ nói về năng động, sáng tạo?
+ Siêng làm thì có


Siêng học thì hay.
+ Cái khó ló cái khơn.


<b>I/ Nội dung bài học.</b>


<i><b>3. Ý nghĩa của năng động, sáng tạo.</b></i>
- Là phẩm chất cần thiết của người lao
động trong xã hội hiện đại.


- Giúp con người vượt qua ràng buộc của
hồn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt mục
đích đã đề ra.


- Nhờ năng động, sáng tạo con người làm
nên kỳ tích vẻ vang, mang lại niềm vinh
dự cho bản thân, gia đình và đất nước.


<i><b>4. Rèn luyện như thế nào?</b></i>


- Năng động, sáng tạo là kết quả của quá
trình rèn luyện siêng năng tích cực của
mỗi người trong học tập và lao động.
- HS cần tìm ra cách học tập tốt nhất cho
mình và cần tích cực vận dụng những điều
đã biết vào cuộc sống.



<b>II/ Bài tập.</b>


- Bài 1: (SGK) b, đ, e, h.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

+ Học một biết mười.
+ Há miệng chờ sung.
+ Miệng nói tay làm


phẩm chất năng động, sáng tạo mà với
những người lao động bình thường, nếu có
nghị lực chịu khó học hỏi, suy nghĩ vẫn có
thể sáng tạo, có những phát minh có giá trị
(ví dụ như thần đèn Nguyễn Cẩm Luỹ)
- Bài 3:


+Trong học tập, em nên chống các thói
quen xấu nào?


-> Thụ động nghe, lười suy nghĩ, nói theo
người khác, học vẹt.


+ Trong cuộc sống nên tránh những thói
xấu nào?


-> Thiếu nghị lực, dễ làm khó bỏ, bắt
chước.


- Bài 4:


Tìm những câu nói, ca dao nói về năng


động, sáng tạo?


“ Non cao cũng có đường trèo


Đường dẫu hiểm nghèo cũng có lối qua”
“ Sáng tạo là chứng chỉ duy nhất cuả thiên
tài” (Ngạn ngữ Pháp)


“ Tuổi trẻ không năng động, già hối hận”
(Cổ thi)


“ Đừng phá cửa, có thể mở nó nhẹ nhàng
bằng chìa khố”


<i><b>4/ Đánh giá:</b></i>


 HS làm gì để trở thành năng động, sáng tạo?
 Em xây dựng kế hoạch năng động, sáng tạo ntn?


<i><b>5/ Dặn dò: </b></i>


 Làm bài tập 2, 3


 Chuẩn bị bài 9 (sưu tầm những giải thưởng “Sao vàng đất Việt”, “Bàn tay vàng”, “Chiếc kéo


vàng”.
<i><b>6/ Rút kinh nghiệm</b></i>


<i>Tuần 13 - Tiết 13</i>
<i>Ngày dạy: </i>



<b> Bài 9:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>
<i><b>1. Kiến thức: HS cần nắm vững</b></i>


 Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
 Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả


<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>


 Tự đánh giá hành vi của bản thân và kết quả của công việc.


 Học tập những tấm gương làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
 Vận dụng vào học tập, làm việc.


<i><b>3. Thái độ:</b></i>


 HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc có năng suất.
 Ủng hộ, tôn trọng thành quả lao động của mọi người.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


Kĩ năng tư duy sáng tạo, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thơng tin.
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình.
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo.


- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
<i><b>1. Ổn định.</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>


 Vì sao phải rèn luyện tính năng động sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó, cần phải làm gì?


<i><b>3. Bài mới.</b></i>


Giới thiệu bài: Em hãy kể một số mặt hàng “Hàng Việt Nam chất lượng cao” đạt tiêu chuẩn ISO 2002.
Em đánh giá những mặt hàng đó như thế nào?


=> Ch t l ng, giá r , nhi u, đa d ng. ấ ượ ẻ ề ạ Để giúp chúng ta hi u sâu h n v n đ , chúng ta tìm hi u bàiể ơ ấ ề ể
hôm nay.


<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b>Nội dung</b>


<b>Hoạt động 1: tìm hiêu truyện</b>
- HS đọc chuyện SGK.


<b>? Tìm những chi tiết chứng tỏ ơng Lê Thế Trung là người</b>
làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?


-> Tốt nghiệp loại xuất sắc ở Liên Xô về chuyên ngành
bỏng, 1963->1965 hoàn thành 2 cuốn sách về bỏng.
+ Nghiên cứu thành cơng việc tìm da ếch thay da người
trong điều trị bỏng.


+ Chế ra loại thuốc trị bỏng B76 nghiên cứu thành công


50 loại thuốc khác.


<b>? Việc làm của ông được nhà nước ghi nhận như thế nào?</b>
Em học được gì ở giáo sư?


-> Giáo sư tiến sĩ y khoa, thầy thuốc nhân dân, anh hùng
quân đội nhà khoa học xuất sắc của Việt Nam.


-> Em học được tinh thần vươn lên, tinh thần học tập, sự
say mê nghiên cứu khoa học của ông là tấm gương để các
em noi theo.


<b>Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học</b>


- Thế nào là làm việc có năng suất chất lượng, hiệu quả?


<b>? Nêu những biểu hiện của </b>làm việc có năng suất chất
lượng, hiệu quả trên mọi lãnh vực?


<b>Năng suất chất</b>
<b>lượng, hiệu quả</b>


<b>Không năng suất</b>
<b>chất lượng, hiệu</b>


<b>I/ Nội dung bài học.</b>
<i><b>1. Khái niệm: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>quả</b>
Gia đình làm kinh tế giỏi,



nuôi dạy con
ngoan, học tập lao
động tốt


lười, ỷ lại, trông chờ
vận may, đua địi,
thích hưởng thụ,
làm giàu bất chính.
Nhà


trường


thi đua dạy tốt, học
tốt, cải tiến phương
pháp làm việc


chạy theo thành
tích, học sinh học
vẹt xa rời thực tế.
Lao động tinh thần lao động


tự giác, máy móc
kỹ thuật hiện đại,
chất lượng hàng
hoá, mẫu mã tốt,
giá phù hợp, thái độ
phục vụ tốt


làm ẩu chạy theo số


lượng, chất lượng
hàng kém, làm hàng
nhái, hàng giả.


- Ý nghĩa của làm việc có năng suất chất lượng, hiệu quả?
<b>Làm việc có năng suất chất lượng, hiệu quả góp phần</b>
<b>nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia</b>
<b>đình, xã hội bởi vì: Tạo ra được nhiều sản phẩm tốt, có</b>
<b>chất lượng trong một thời gian ngắnsẽ thúc đẩy kinh</b>
<b>tế xã hội phát triển, đời sống vật chất tinh thần của</b>
<b>người dân nâng cao. Đồng thời bản thân người lao</b>
<b>động sẽ thấy hạnh phúc tự hào vì thành quả lao động</b>
<b>của mình và họ sẽ có thu nhập cao nâng cao chất</b>
<b>lượng cuộc sống gia đình</b>


<i><b>Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả có quan hệ</b></i>
<i><b>với nhau ntn?</b></i>


(Nếu chỉ chú ý đến năng suất, tức chú ý đến số lượng mà
không quan tâm đến chất lượng thì khơng có tác dụng gì.
Ví dụ chỉ làm đủ, làm hết bài tập mà khơng biết đúng sai
thì khơng có tác dụng gì trong học tập, học khơng có chất
lượng hiệu quả thì khơng phát triển trí tuệ)


<i><b>2. Ý nghĩa của làm việc có năng suất</b></i>
<i><b>chất lượng, hiệu quả: </b></i>


- Là yêu cầu đối với người lao động
trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện
đại hố đất nước.



- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống của mỗi cá nhân, gia đình, xã hội


<i><b>4/ Đánh giá</b></i>


 Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?


 Trao đổi vấn đề “nhanh, nhiều, tốt, rẻ” thống nhất hay mâu thuẫn.


<i><b>5/ Dặn dò: </b></i>


 Làm bài tập 2, 3, 4 SGK/33.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<i>Tuần 14 - Tiết 14</i>
<i>Ngày dạy: </i>


<b> Bài 9:</b>



<b> LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ (tt)</b>


<b>I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


<i><b>1. Kiến thức: HS cần nắm vững</b></i>


 Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
 Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

 Tự đánh giá hành vi của bản thân và kết quả của công việc.


 Học tập những tấm gương làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.


 Vận dụng vào học tập, làm việc.


<i><b>3. Thái độ:</b></i>


 HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc có năng suất.
 Ủng hộ, tơn trọng thành quả lao động của mọi người.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


Kĩ năng tư duy sáng tạo, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thơng tin.
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình.
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
<i><b>1. Ổn định.</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: </b></i>


 Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?


<i><b>3. Bài mới.</b></i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


<b>Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học</b>



- Goi HS nhắc lại thế nào là làm việc có năng suất chất
lượng, hiệu quả?


<i><b>GV xây dựng tình huống Hơm nay đến phiên Lâm và</b></i>
<i>Tùng trực nhật. Lâm đến sớm vừa làm vừa chơi, lại không</i>
<i>đeo khẩu trang chống bụi và vẩy nước trước khi quét.</i>
<i>Tùng đến sau giục Lâm làm nhanh lên. Tùng lấy chổi quét</i>
<i>rất nhanh làm bụi bay mịt mù nhưng lại bỏ sót nhiều chỗ</i>
<i>khơng qt. </i>


<i>- Em tán thành cách làm của bạn nào? Vì sao?</i>
<i>- Nếu em trực nhật thì em sẽ làm sao?</i>


<i>Từ tình huống trên HS sẽ không tán thành cách làm của</i>
<i>cả hai bạn vì đó là cách làm ẩu khơng có năng suất, chất</i>
<i>lượng, hiệu quả. Nếu làm trực nhật chúng ta phải biết</i>
<i>tính tốn sao cho hợp lý, vẩy nước trước khi quét và đeo</i>
<i>khẩu trang chống bụi, làm sao cho vừa nhanh vừa sạch</i>
<i>trường lớp</i>


<i><b>Muốn có năng suất, chất lượng, hiệu quả trong học tập</b></i>
<i><b>HS cần làm gì? </b></i>


Phải tập trung chú ý, suy nghĩ khi học và làm việc mới có
năng suất chất lượng, hiệu quả; làm việc, học tập có kế
hoạch; học tập sáng tạo, tìm nhiều cách học để tiết kiệm
thời gian công sức; ko nản chí khi gặp khó khăn; khiêm
tốn học hỏi mọi người, ko hài lòng với kết quả đạt được
<b>GV cho Hs trao đổi</b>



<b>- Trái với làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả</b>
<b>là gì? Nêu ví dụ?</b>


(làm cầm chừng, không cố gắng, làm qua loa, làm ẩu cốt
cho nhanh xong việc hoặc được nhiều việc mà khơng cần
biết có đảm bảo chất lượng hay không, sản phẩm làm ra
chất lượng kém, không sử dụng được…)


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

- Làm việc không năng suất, chất lượng, hiệu quả sẽ dẫn
đến hậu quả gì?


(trì trệ, đói kém,, khơng có khả năng cạnh tranh và càng
ngày càng lạc hậu)


<b>* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.</b>


- Tìm hiểu những gương tốt, về lao động, năng suất, chất
lượng, hiệu quả


<i><b>3. Rèn luyện để làm việc có năng</b></i>
<i><b>suất, chất lượng, hiệu quả: </b></i>


- Tích cực nâng cao tay nghề
- Rèn luyện sức khoẻ


- Lao động tự giác, kỷ luật.
- Luôn năng động, sáng tạo.
<b>II/ Bài tập</b>


- Bài tập 1: c, đ, e thể hiện làm việc có


năng suất, chất lượng, hiệu quả


- Bài tập 2 SGK


+ Vì ngày nay xã hội chúng ta khơng
chỉ có nhu cầu về số lượng sản phẩm
mà điều quan trọng dó là chất lượng
của nó phải được nâng cao về hình
thức độ bền cơng dụng, đó chính là
tính hiệu quả của cơng việc


+ Nếu chỉ chú ý đến năng suất mà
khơng quan tâm đến chất lượng, hiệu
quả thì chúng ta có thể gây ra những
<i>tác hại cho con người môi trường và</i>
<i>xã hội</i>


<i><b>4/ Đánh giá</b></i>


 Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?


 Trao đổi vấn đề “nhanh, nhiều, tốt, rẻ” thống nhất hay mâu thuẫn.


<i><b>5/ Dặn dò: </b></i>


 Làm bài tập 2, 3, 4 SGK/33.


 Chuẩn bị bài 10: Tìm hiểu lý tưởng là mục đích sống tốt đẹp của mỗi người


Ý nghĩa của việc thực hiện tốt lý tưởng và sống đúng mục đích.



 Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
 Rút kinh nghiệm


<i>Tuần 15 - Tiết 15 </i>
<i>Ngày dạy</i>


<b>ÔN TẬP</b>



<b>I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>


- Giúp HS có điều kiện ơn tập, hệ thống lại các kiến thức đã học trong học kì I, nắm được những kiến
thức cơ bản, trọng tâm, làm được các bài tập trong sách giáo khoa để chuẩn bị thi học kì


- Tạo cho các em có ý thức ôn tập, học bài và làm bài.


- HS có phương pháp làm các dạng bài tập, đặc biệt là áp dụng các kiến thức đã được học vào trong
cuộc sống.


<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thơng tin, KN hợp tác
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

- Nghiên cứu SGK, SGV
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.


- Học thuộc bài cũ.



- Làm các bài tập trong sách giáo
<b>V/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


<i><b>1. Ổn định.</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ.</b></i>
<i><b>3. Bài ôn tập</b></i>


Phần lí thuyết và bài tập từ bài 1 đến bài10.


<b>ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP</b>
<b>BÀI 1: CHÍ CƠNG VƠ TƯ </b>


<b>I)Nhớ mẫu chuyện: Tô Tiến Thành và điều mong muốn của Bác Hồ </b>
<b>II)Nội dung:</b>


1)Chí cơng vơ tư là phẩm chất đạo đức của con người thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị giải quyết
công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân


2)Ý nghĩa của phẩm chất chí cơng vơ tư: đem lại lợi ích cho ậtp thể và cộng đồng – xã hội, góp phần làm
cho đất nước thêm giàu mạnh, xã hội công bằng


3)Rèn luyện: - Học sinh cần có thái độ ủng hộ, quý trọng người chí cơng vơ tư


- Phê phán những hành động vụ lợi ích cá nhân, thiếu cơng bằng trong giải quyết cơng
việc


Tìm những hành vi trái với phẩm chất chí cơng vơ tư? (Thiên vị trong cơng việc – sống ích kỉ – tham lam
vụ lợi – che khuyết điểm của bản thân, của sếp- trù dập người ngay thẳng khi họ nói lên khuyết điểm của
mình…)



+ Ông Minh làm ngơ trước việc làm sai trái của vợ chúng tỏ ơng là người thiếu đức tính chí công vô tư
<b>III)Bài tập:</b>


<b>1)</b> Những hành vi thể hiện phẩm chất chí cơng vơ tư: tơn trọng sự thật, xử sự công bằng, cố gắng vươn
lên thành đạt bằng tài năng


Những hành vi thể hiện khơng chí cơng vơ tư: ích kỷ tham lam, che giấu sự thật khuyết điểm cho
người thân, người có chức quyền


<b>2)</b> Danh ngôn, ca dao, tục ngữ:
- Luật pháp bất vị thân


- Phải để việc công việc nước lên trên, lên trước việc tư việc nhà (Hồ Chí Minh)


<b>Tình huống: Được sự phân công của GVCN, Tuấn đi kiểm tra sự chuẩn bị bài của các bạn trong</b>
<b>lớp. Nam là bạn thân với Tuấn không làm bài tập nhưng Tuấn báo với cô là Nam làm đầy đủ bài</b>
<b>tập.</b>


<b>- Em hãy nhận xét hành vi của Tuấn?</b>
<b>- Nếu ở cương vị Tuấn em sẽ xử sự ra sao?</b>


( Hành vi của Tuấn là thiếu trung thực và khơng chí cơng vơ tư, chỉ vì xuất phát từ tình cảm riêng, việc
làm đó là thiên vị, khơng cơng bằng, khơng tôn trọng lẽ phải


Em sẽ báo cáo trung thực về thiếu sót của Nam, sau đó gặp Nam để giải thích lý do để bạn hiểu và thơng
cảm đồng thời em tìm hiểu ngun nhân vì sao Nam khơng làm bài tập, góp ý và động viên bạn cố gắng
sửa chữa thiếu sót)


<b>GV đưa ra tình huống lồng ghép giáo dục mơi trường: Ơng Minh là tổ trưởng dân phố, nhưng vợ ông</b>


<i>lại buôn bán lấn chiếm mặt đường và thường xuyên đổ nước thải ra đường. Ông Minh vẫn làm lơ trước</i>
<i>những việc làm của vợ mình. Em nghĩ ntn về việc làm của vợ chồng ông Minh?</i>


Từ tình huống trên cho HS trả lời


+ Vợ ơng Minh buôn bán lấn chiếm mặt đường là vi phạm luật an tồn giao thơng


+ Việc bà Minh đổ nước thải ra đường dễ gây ra tai nạn giao thông và làm ô nhiễm môi trường
<b>BÀI 2: TỰ CHỦ </b>


I)Nhớ mẫu chuyện: Một người mẹ, chuyện của Nam
<b>II)Nội dung: </b>


<b> 1)Tự chủ là làm chủ bản thân, người biết tự chủ là người làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm và hành</b>
vi của mình trong mọi hồn cảnh, tình huống, ln có thái độ bình tĩnh, tự tin và tự điều chỉnh hành vi của
mình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

- Tự chủ là một đức tính quý giá


- Nhờ có tính tự chủ mà con người biết sống một cách đúng đắn và biết cư xử có đạo đức, văn hố
- Giúp ta đứng vững trong mọi tình huống khó khăn và những thử thách, cám dỗ


3)Rèn luyện:


- Tập suy nghĩ trước khi hành động


- Sau mỗi việc làm cần xem lại thái độ, lời nói – hành động của mình là đúng hay sai và kịp thời rút kinh
nghiệm và sửa chữa


<b>III)Bài tập:</b>



1)Những biểu hiện đức tính tự chủ:


- Làm chủ được những thái độ tình cảm của mình
- Khơng nóng nảy vội vàng trong hành động ……
<b> 2)Ca dao: Dù ai nói ngả nói nghiêng</b>


Lịng ta vẫn vững như kiềng ba chân ……


<i>Giải thích câu ca dao -> Quyết tâm của con người, dù bị người khác ngăn trở nhưng cũng vững vàng</i>
không thay đổi ý định của mình.


<b>Bài 3 : DÂN CHỦ VÀ KỶ LUẬT </b>
<b>I)Đặt vấn đề :</b>


Nhớ mẫu chuyện : “Chuyện của lớp 9A” và “Chuyện ở một công ty”
<b>II)Nội dung bài học :</b>


1)Thế nào là dân chủ và kỷ luật :


- Dân chủ là mọi người được làm chủ cơng việc, được cùng tham gia bàn bạc góp phần thực hiện và
giám sát những công việc chung của tập thể hoặc của xã hội có liên quan đến mọi người đến cộng đồng
và đất nước


- Kỷ luật là những quy định chung của cộng đồng hoặc của một tổ chức xã hội yêu cầu mọi người
phải tuân theo nhằm tạo ra sự thống nhật hành động để đạt hiệu quả cao trong công việc


2) Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật:


- Dân chủ là để mọi người thể hiện và phát huy được sự đóng góp của mình vào những cơng việc


chung


- Kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả
3)Ý nghĩa của dân chủ và kỷ luật :


- Thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật sẽ tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động của
mọi người


- Tạo cơ hội cho mọi người phát triển, xây dựng được mối quan hệ xã hội tốt đẹp và nâng cao chất
lượng lao động


4)Rèn luyện :


- Cần tự giác chấp hành kỷ luật


- Cán bộ lãnh đạo, các tổ chức xã hội tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy dân chủ, kỷ luật
<b>III)Bài tập :</b>


1)Chú ý ví dụ thể hiện tính dân chủ khác, tính kỷ luật khác :
- Cử tri đóng góp ý kiến với Đại biểu Quốc hội -> dân chủ


- Trong trận đấu bóng, các cầu thủ phải tuân theo quyết định của trọng tài -> kỷ luật
2)Ca dao, tục ngữ : - Đất có lề, quê có thói


- Muốn trịn phải có khn, muốn vng phải có thước …
<b>BÀI 4 : BẢO VỆ HỒ BÌNH</b>


<b>I)Đặt vấn đề: nhớ tìm hiểu hậu quả các cuộc chiến tranh thế giới</b>
<b>II)Nội dung bài học </b>



1)Hồ bình là gì?


- Là tình trạng khơng có chiến tranh hay xung đột vũ trang


- Là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng và hợp tác giữa các quốc gia dân tộc, giữa con người với con
người


- Là khát vọng của toàn thể nhân loại
2) Bảo vệ hồ bình là :


- Gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên


- Dùng thương lượng đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn
- Không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

- Vì hồ bình đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc bình yên cho con người cịn chiến tranh chỉ mang
lại đau thương chết chóc, đói nghèo, bệnh tật, gia đình ly tán.


- Ngày nay các ngòi nổ chiến tranh vẫn đang âm ỉ nhiều nơi


- Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hồ bình là trách nhiệm của tồn nhân loại
4) Làm gì để bảo vệ hồ bình


- Tích cực tham gia vào sự nghiệp đấu tranh vì hồ bình thế giới


- Phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng bình đẳng thân thiện giữa con người với con người
- Thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới
<b>III)Bài tập :</b>


<b>Phân biệt chiến tranh phi nghĩa và chiến tranh chính nghĩa.</b>



-> Chính nghĩa: - Đấu tranh chống xâm lăng – Bảo vệ độc lập tự do – Bảo vệ hồ bình.
-> Phi nghĩa: - Gây chết người, cướp của – xâm lược đất nước khác – phá hoại hồ bình.


<i><b>Liên hệ dân tộc VN là một dân tộc yêu chuộng hoà bình. Thủ đơ Hà Nội được UNESCO cơng nhận là</b></i>
<i><b>thành phố hồ bình vào năm 1999</b></i>


Kể những hành vi biểu hiện lịng u hồ bình trong cc sống hàng ngày
<b>BÀI 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI </b>
I)Đặt vấn đề : (SGK)


<b>II)Nội dung bài học </b>


1) Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước
khác. Ví dụ : Việt Nam – Lào; Việt Nam – Campuchia …….


2) Ý nghiã của tình hữu nghị :


- Tạo cơ hội điều kiện để các nước, các dân tộc cùng hợp tác phát triển về nhiều mặt : kinh tế, giáo
dục, y tế, khoa học ……….


- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn dẫn đến nguy cơ chiến tranh
3) Chính sách của Đảng ta về hồ bình, hữu nghị :


- Ln thực hiện chính sách đối ngoại hồ bình hữu nghị đối với các dân tộc, các quốc gia trên thế
giới


- Quan hệ đó đã làm cho thế giới hiểu rõ về Việt Nam, tranh thủ sự hợp tác của thế giới đối với Việt
Nam



4) Chúng ta phải có trách nhiệm thể hiện tình đồn kết hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài bằng
thái độ cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng, thân thiện trong cuôc sống hàng ngày


Những việc làm cụ thể của HS góp phần phát triển tình hữu nghị.


 Tham gia các hoạt động nhân đạo.
 Bảo vệ môi trường.


 Chia sẻ nỗi đau đối với các nước bị khủng bố.
 Giúp đỡ những người nghèo đói.


 Cư xử văn minh với người nước ngồi.


+ Các việc làm thể hiện tình hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài
- Viết thư thăm hỏi bạn bè quốc tế.


- Tham gia giao lưu văn hóa thể thao.


- Tham gia quyên góp các nước gặp khó khăn.
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài.
<b>Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN </b>
<b>I)Đặt vấn đề: </b>


Học: ASEAN: hiệp hội các nước Đông Nam Á
WHO: tổ chức y tế thế giới


UNESCO: tổ chức giáo dục, văn hoá và khoa học Liên Hợp Quốc ……..
<b>II)Nội dung bài học:</b>


<b> 1)Thế nào là hợp tác cùng phát triển </b>



- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong lĩnh vực nào đó vì mục đích chung
- Ngun tắc hợp tác:


+ Dựa trên cơ sở bình đẳng
+ Hai bên cùng có lợi


+ Không hại đến lợi ích người khác


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

- Hợp tác quốc tế để giải quyết những vấn đề bức xúc có tính tồn cầu (bảo vệ môi trường, hạn chế sự
bùng nổ dân số, phòng ngừa và đẩy lùi những bệnh hiểm nghèo...) mà khơng một quốc gia dân tộc riêng
lẻ nào có thể tự giải quyết, thì sự hợp tác quốc tế là một vấn đề quan trọng tất yếu


<b> 3) Chủ trương của Đảng và nhà nước ta </b>


- Coi trọng tăng cường hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa, các nước trong khu vực và trên toàn thế
giới theo nguyên tắc: tơn trọng độc lập chủ quyền tồn vẹn lãnh thổ của nhau; không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau


- Không dùng vũ lực; bình đẳng cùng có lợi; giải quyết bất đồng bằng thương lượng
4) Rèn luyện tinh thần hợp tác


- Học sinh cần rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong học tập, lao động,
hoạt động tập thể …….


<b>III)Bài tập: </b>


 Biểu hiện của sự hợp tác: VD: Cầu Mỹ Thuận là biểu tượng của sự hợp tác của Việt Nam và


Ôxtrâylia……



 Hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường, đấu tranh chống khủng bố ….


<b>Sự hợp tác với các nước có tác dụng gì?</b>


<b>-</b> Giúp chúng ta tiếp cận với trình độ KHKT tiên tiến


<b>-</b> Nâng cao trình độ nhận thức lý luận thực tiễn và quản lý


<b>-</b> Có cơ hội để giao lưu với bạn bè quốc tế


<b>-</b> Tạo điều kiện cho nền kinh tế Vệt Nam phát triển, nâng cao đời sống của nhân dân
<b>Bài 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC </b>
<b>I)Đặt vấn đề: </b>


- Truyền thống yêu nước của dân tộc ta thể hiện qua lời nói của Bác Hồ
- Chuyện về một người thầy


<b>II)Nội dung bài học </b>


1)Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những quý giá trị tinh thần như tư tưởng, đức tính, lối sống, cách
ứng xử tốt đẹp … được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác


- Phân biệt phong tục, hủ tục


(Những truyền thống tốt đẹp thể hiện sự lành mạnh và là phần chủ yếu -> phong tục.
Truyền thống không tốt, không là chủ yếu gọi là hủ tục.)


<b> 2)Tìm hiểu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam:</b>



- Yêu nước, bất khuất chống ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động hiếu học, tôn sư trọng
đạo …


- Các truyền thống về văn hoá (các phong tục tốt đẹp và cách ứng xử mang bản sắc văn hoá Việt Nam)
… về nghệ thuật (tuồng, chèo, dân ca)


<b> 3)Ý nghĩa:</b>


- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là vô cùng q giá góp phần tích cực là q trình phát triển của dân
tộc và mỗi cá nhân. Vì vậy chúng ta phải bảo vệ kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để
góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam


4)Cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc


- Chúng ta cần tự hào, gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, lên án và ngăn chặn các
hành vi làm tổn hại đến truyền thống của dân tộc


<b>5) Vì sao cần phải kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta</b>


- Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc là bảo vệ, giữ gìn các truyền thống đó
khơng bị phai nhạt theo thời gian mà ngày càng phát triển phong phú sâu đậm hơn


- Cần phải kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc vì đó là tài sản vơ giá, góp phần
tích cực vào sự phát triển của mỗi cá nhân và cả dân tộc


<b>III) Bài tập: </b>


 Chú ý truyền thống tốt đẹp của dân tộc, cần kế thừa và phát huy những hủ tục lạc hậu trong phong



tục tập quán của dân tộc ta cần xoá bỏ
<b>Bài 8: NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO </b>
<b>I) Đặt vấn đề:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

1)Thế nào là năng động, sáng tạo:


- Năng động là tích cực, chủ động dám nghĩ dám làm


- Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tịi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái
mới, cách giải quyết mới mà khơng bị gị bó phụ thuộc vào những cái đã có


- Người năng động, sáng tạo là luôn say mê tìm tịi, phát hiện và linh hoạt xử lý các tình huống trong học
tập, lao động, cơng tác nhằm đạt kết quả cao


2)Ý nghĩa của năng động, sáng tạo trong cuộc sống


- Năng động, sáng tạo là phẩm chất rất cần thiết trong xã hội hiện đại


- Nó giúp con người vượt qua những ràng buộc của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mục đích
đã đề ra một cách nhanh chóng


- Nhờ năng động, sáng tạo mà con người làm nên những kỳ tích vẻ vang, mang lại vinh dự cho bản thân,
gia đình


3)Rèn luyện năng động, sáng tạo


- Năng động, sáng tạo là quá trình rèn luyện siêng năng, của mỗi người tích cực trong học tập, lao động
và cuộc sống


- Mỗi học sinh cần tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình và cần tích cực vận dụng những điều đã biết vào


cuộc sống


<b>III)Bài tập:</b>


1) <b>a) Những hành vi thể hiện năng động, sáng tạo trong học tập như: tìm ra phương pháp học tập khoa </b>
học say mê, kiên trì, nhẫn nại tìm ra cách giải, phương pháp học tập nhanh nhất


<b>1) b) Không năng động, sáng tạo trong học tập: thụ động, lười học, lười suy nghĩ: khơng suy nghĩ tìm ra </b>
cách giải toán mà chỉ coi sách giải để chép


<b>Bài 9: LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ </b>
<b>I)Đặt vấn đề: </b>


- Tìm hiểu về truyện về bác sỹ Lê Thế Trung
<b>II)Nội dung bài học:</b>


<b> 1)Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả </b>


- Là tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao về nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định
<b> 2)Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả</b>


- Là yêu cầu đối với người lao động trong sự nghiệp cơng nghiệp hố – hiện đại hố đất nước
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội


<b> 3)Rèn luyện để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả</b>


- Mỗi người phải tích cực lao động nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ
- Lao động tự giác có kỷ luật và ln năng động, sáng tạo


<b>III)Bài tập:</b>



 Vì sao làm việc gì cũng địi hỏi có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Nếu làm việc chỉ chú ý đến năng


suất mà không quan tâm đến chất lượng hiệu quả thì hậu quả sẽ ra sao?


Vì ngày nay xã hội chúng ta khơng chỉ có nhu cầu về số lượng sản phẩm, mà điều quan trọng đó là chất
lượng của nó phải được nâng cao về hình thức độ bền cơng dụng, đó chính là tính hiệu quả của công việc
Nếu chỉ chú ý đến năng suất, mà khơng quan tâm đến chất lượng hiệu quả thì chúng ta có thể gây ra
những tác hại xấu cho con người, môi trường và xã hội


 Rút kinh nghiệm :


...
<i>Tuần 16 – Tiết 16</i>


<b>THI HỌC KỲ I</b>



Đề thi và đáp án Phịng giáo dục ra (đính kèm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b>Lớp</b> <b>Số</b>
<b>HS</b>


<b>Số</b>
<b>bài</b>


<b>Điểm trên 5</b> <b>Điểm dưới 5</b>


8
->
10



Tỉ
lệ 6,5->


7,9
Tỉ
lệ 5,0->


6,4
Tỉ


lệ Cộng>= 5 Tỉlệ 3,5->
4,9


Tỉ
lệ 2,0->


3,4
Tỉ
lệ 0->


1,9
Tỉ


lệ Cộng< 5 Tỉlệ
9/1


9/2
9/3
9/4



<i>Tuần 17 – Tiết 17 :</i>


<i>Ngày dạy:</i> <i><b> </b></i>


<b>THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA</b>



<b>LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN</b>


<b>I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


<i>1/ Kiến thức : </i>


<b>-</b> Giáo dục HS về các chuẩn mực xã hội ở mức độ phù hợp lứa tuổi. Hình thành nhân cách HS
trong giai đoạn hiện nay.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b>-</b> Mục đích sống của mỗi người là như thế nào?


<b>-</b> Lẽ sống của thanh niên hiện nay.


<b>-</b> Ý nghĩa của việc thực hiện tốt lý tưởng và sống đúng mục đích.
<i>2/ Kĩ năng :</i>


<b>-</b> Biết nhận xét đánh giá hành vi của bản thân và mọi người xung quanh, ý thức phấn đấu vươn lên.


<b>-</b> Có kế họach cho việc thực hiện lý tưởng cho bản thân.


<b>-</b> Biết đánh giá hành vi, lối sống của thanh niên.


<b>-</b> Phấn đấu học tập, rèn luyện để thực hiện mơ ước, hoài bão.
<i>3/ Thái độ :</i>



<b>-</b> Hiểu được nội dung và các ý nghĩa chuẩn mực xã hội


- Có thái độ đúng trước những biểu hiện sống có lý tưởng, biết phê phán những hiện tượng sinh hoạt
thiếu lành mạnh, sống thiếu lý tưởng.


<b>-</b> Biết tôn trọng, học hỏi những người sống và hành động vì lý tưởng cao đẹp
<b>II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:</b>


KN tư duy phê phán, KN xác định giá trị, KN tự nhận thức.
<b>III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:</b>


Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình.
<b>IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


- Những tấm gương lao động học tập thực hiện lý tưởng.
- Bảng phụ, phiếu học tập.


- Một số bài tập trắc nghiệm.
<b>V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i><b>1. Ổn định.</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
<i><b>3. Bài mới: </b></i>


<i>Giới thiệu bài: Lứa tuổi 15 đến 30, con người phát triển nhanh về thể chất, tâm sinh lí. Đó là lứa tuổi ni</i>
dưỡng nhiều ước mơ, hồi bão, khát vọng, có ý chí, sống sơi nổi trong quan hệ với bạn bè. Đó là tuổi đến
với lý tưởng sống phong phú, đẹp đẽ, hướng tới cái lớn lao, cao cả. Để hiểu rõ hơn lý tưởng sống của
thanh niên -> ta tìm hiểu bài hơm nay.



<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung</b>


<b>* Hoạt động 1 Đặt vấn đề.</b>
- HS đọc và phân tích theo SGK.
- Trả lời câu hỏi


Câu1: Kể những tấm gương anh hùng trong chiến đấu? Trong
cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thế hệ trẻ chúng ta đã
làm gì? Lý tưởng của thanh niên trong giai đoạn đó ra sao?
(Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo
của Đảng đã có nhiều thanh niên ưu tú sẵn sàng hy sinh cho
đất nước như: Lý Tự Trọng, Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Thị
Sáu…-> Lý tưởng sống của họ là giải phóng dân tộc


Câu 2: Nêu những tấm gương trong công cuộc xây dựng đất
nước? Trong thời kỳ đổi mới đất nước hiện nay, thanh niên
chúng ta đã đóng góp gì? Lý tưởng sống của thanh niên thời
nay là gì?


(Trong thời kỳ đổi mới đất nước hiện nay, thanh niên chúng
ta đã đóng góp tham gia tích cực vào các lĩnh vực xây dựng
bảo vệ tổ quốc…-> Lý tưởng sống của thanh niên thời nay là
dân giàu nước mạnh)


Câu 3: Những suy nghĩ của bản thân em về lý tưởng sống
của thanh niên giai đoạn trên? Em học tập được gì?


- Học sinh các tổ làm việc, trình bày, GV kết luận.
<b>Liên hệ thực tế.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<b>? Nêu những tấm gương tiêu biểu của lịch sử về lý tưởng</b>
sống mà họ đã chọn và phấn đấu?


- GV: Bổ sung trong lĩnh vực học tập, lao động sản xuất.
<b>? Nêu những lời dạy của Bác Hồ đối với thanh niên.</b>
(-> Khơng có việc gì khó …)


<b>? Lý tưởng của em là gì?</b>
GV kết:


Các thế hệ cha anh đã tìm đường để chúng ta đi tới CNXH,
trên con đường tìm tới lý tưởng đó, bao lớp người đã ngã
xuống vì sự nghiệp, bảo vệ Tổ Quốc. Thanh niên chúng ta
nhận thấy trọng trách xây dựng, kiến thiết góp phần làm cho
đất nước giàu mạnh.


<b>? Lý tưởng sống là gì? Biểu hiện của lý tưởng sống?</b>


<b>Cho HS phân biệt lí tưởng sống cao đẹp với những mục</b>
<b>đích sống thực dụng tầm thường</b>


<b>? Ý nghĩa của việc xác định lý tưởng sống?</b>


Để xác định lý tưởng sống là căn cứ vào khả năng, điều kiện
của mỗi cá nhân. Lý tưởng sống không phải là mơ ước viễn
vơng mà nó là cái đích, mong muốn của cuộc đời phải đạt
được, nó định hướng cho toàn bộ cuộc sống, lao động, hoạt
động cá nhân


Lý tưởng sống của mỗi cá nhân phải xuất phát từ quyền lợi


chung của cộng đồng dân tộc. Sống trong cộng đồng dân tộc
phải dựa vào nhau, cùng thực hiện mục đích chung, nhiệm vụ
chung thì mới có sức mạnh “Một cây làm chẳng nên non…”
GV: Tổ chức HS thảo luận nhóm


Nêu ví dụ và phân tích lí tưởng của thanh niên Việt Nam qua
các thời kì lịch sử?


Nêu một số tấm gương đã thực hiện lí tưởng sống qua các
giai đoạn lịch sử


Hướng dẫn HS làm bài tập


HS nêu lí tưởng là gì? (lẽ sống đúng đắn)


- Nếu xác định đúng lí tưởng sẽ có lợi cho bản thân xã hội
như thế nào?


Nêu ví dụ chứng minh


- Nếu sống thiếu lí tưởng hoặc xác định mục đích sống khơng
đúng sẽ có hại gì? Cho ví dụ


Nếu sống thiếu lí tưởng, sống khơng có hồi bão ước mơ,
cuộc sống sẽ trở nên tẻ nhạt, dễ rơi vào cạm bẫy xấu, bản
thân sẽ khơng có cơ hội để phát triển khả năng của mình
<b>? Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay? HS cần rèn luyện</b>


<b>I/ Nội dung bài học.</b>



<i><b>1. Khái niệm lý tưởng sống:</b></i>


- Lý tưởng sống là cái đích của cuộc
sống mà mỗi người khát khao muốn
đạt được.


<i><b>2. Người có lý tưởng sống cao đẹp là</b></i>
người luôn suy nghĩ và hành động
không mệt mỏi để thực hiện lý tưởng
của dân tộc, luôn vươn tới sự hoàn
thiện bản thân về mọi mặt, mong
muốn cống hiến trí tuệ và sức lực cho
sự nghiệp chung


<i><b>3. Ý nghĩa của lý tưởng sống:</b></i>


- Khi lý tưởng của mỗi người phù
hợp với lý tưởng chung của dân tộc
thì hành động của họ góp phần thực
hiện tốt những nhiệm vụ chung.
- Xã hội tạo điều kiện để họ thực hiện
lý tưởng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

như thế nào?
Liên hệ thực tế


<b>? Nêu những biểu hiện sống có lý tưởng và thiếu lý tưởng</b>
của thanh niên hiện nay?


<b>+ SỐNG CÓ LÝ TƯỞNG</b> <b>+ SỐNG THIẾU LÝ</b>


<b>TƯỞNG</b>
- Vượt khó trong học tập.


- Vận dụng kiến thức vào
thực tế.


- Năng động, sáng tạo trong
cơng việc.


- Làm giàu chính đáng cho
mình, gia đình, xã hội.
- Đấu tranh chống tiêu cực.
- Tham gia bảo vệ Tổ Quốc.


- Sống ỷ lại, thực dụng.
- Khơng có hoài bão, mờ
nhạt lý tưởng.


- Sống vì tiền tài, danh
vọng.


- Ăn chơi, nghiện, cờ bạc …
- Sống thờ ơ với mọi người,
lãng quên quá khứ.


GV kết: Lý tưởng làm giàu đất nước được biểu hiện trong
đời sống hằng ngày. Với học sinh, được biểu hiện trong học
tập, lao động, rèn luyện đạo đức, lối sống


<b>Giải thích vì sao thanh niên cần sống có lí tưởng?</b>



<b>(Thanh niên cần sống có lí tưởng vì: Thanh niên là những</b>
<b>chủ nhân tuổi trẻ của đất nước là lực lượng chủ chốt</b>
<b>trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc; lứa tuổi</b>
<b>thanh niên là lứa tuổi của những ước mơ cao đẹp; người</b>
<b>sống có lí tưởng cao đẹp sẽ được mọ người kính trọng)</b>
- Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay?


Tổ chức HS phát biểu về chủ đề : “trao đổi kế hoạch rèn
<b>luyện của cá nhân về học tập, về phong trào chung của</b>
<b>lớp”</b>


-Gợi ý giúp HS trao đổi kế hoạch rèn luyện, học tập, rèn
luyện của mình trước tập thể lớp. Xây dựng kế hoạch cụ thể
của lớp gắn với phong trào chung của trường, của địa phương
(GV hướng dẫn HS xác định những chỉ tiêu cụ thể )


Tổ chức HS tìm hiểu: “lí tưởng của thanh niên ngày nay”
- GV nêu ra một số câu hỏi để cả lớp tham gia trao đổi
GV giúp HS liên hệ với một số phong trào của đoàn hiện
nay: phong trào tình nguyện, phong trào lập nghiệp của tuổi
trẻ …


GV phân tích giúp HS nắm : phải biết sống vì người khác,
tránh lối sống ích kỉ, cần có ý chí nghị lực, khiêm tốn, có
quyết tâm, có kế hoạch và phương pháp thực hiện mục đích
đề ra


<i><b>4. Lý tưởng của thanh niên ngày</b></i>
<i><b>nay.</b></i>



- Phấn đấu thực hiện mục tiêu xây
dựng đất nước Việt Nam độc lập, dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh.


- Thanh niên ra sức học tập, rèn
luyện để có tri thức, phẩm chất, năng
lực để thực hiện lý tưởng sống.
- Mỗi cá nhân cần học tập tốt, rèn
luyện đạo đức, lối sống, tham gia các
hoạt động của xã hội.


<b>II/ Bài tập </b>
- Bài tập 1:


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

+ Việc làm sai: b, g, k


- Mơ ước của em là gì? Em làm gì để
đạt mơ ước đó?


- Bài tập 4: Em dự định sẽ làm gì sau
khi tốt nghiệp THCS


Cần để cho HS được bộc lộ, được
chia sẻ với tập thể


GV khuyên Hs phải có kế hoạch từng
bước thực hiện những dự định, trước
mắt rèn luyện toàn diện và căn cứ


vào dự định phải chuẩn bị hành trang
từ bây giờ. Ví dụ muốn trở thành một
bác sĩ thì phải rèn luyện tính cẩn
thận, trao dồi lòng nhân ái. Muốn trở
thành nhà ngoại giao cần học giỏi
ngoại ngữ, năng lực giao tiếp ứng xử.
Muốn trở thành nhà sáng chế cơng
nghệ phải giỏi tốn, lý, phải rèn óc
sáng tạo


<i><b>4/ Đánh giá</b></i>


 Lý tưởng sống là gì?


 Kể chuyện những tấm gương về lý tưởng sống cao đẹp?


Em đồng ý với biện pháp thực hiện lý tưởng sống nào?
o Biết sống vì người khác.


o Quan tâm đến quyền lợi chung.
o Tránh sống ích kỷ, vụ lợi.
o Có ý chí, nghị lực.


o Có tâm huyết.


o Có khoa học, phương pháp.
<i><b>5/ Dặn dò</b></i>


 Làm bài tập vào vở



 Sưu tầm những tấm gương thanh niên VN thực hiện lý tưởng.
 Rút kinh nghiệm:


<i>Tuần 18 - Tiết 18 </i>
<i>Ngày dạy</i>


<b>THỰC HÀNH NGOẠI KHĨA CÁC VẤN ĐỀ</b>


<b>CỦA ĐỊA PHƯƠNG VỀ AN TỒN GIAO THÔNG</b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


 Giúp HS nắm vững khắc sâu các kiến thức đã học.


 Thấy được mức độ gia tăng nhanh các phương tiện giao thông và mức độ báo động các vụ tai nạn


giao thông đang xảy ra hàng ngày.


 Nắm được những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và các biện pháp đảm bảo an tồn giao


thơng.


 Giúp các em nắm được 1 số biển báo hiệu an toàn giao thông quan trọng
 Giáo dục ý thức các em đảm bảo an tồn giao thơng khi đi đường


<b>II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

 Một số bài tập trắc nghiệm.
 Chuẩn bị trước bài ngoại khóa.



<i><b>III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b></i>
<i>1.Ổn định.</i>


<i>2. Kiểm tra bài cũ : Thơng qua.</i>
<i>3. Bài mới :</i>


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung kiến thức</b>


GV: Nêu sơ qua về tình hình tai nạn giao thơng trên
tồn quốc hiện nay...


?Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình tai nạn
giao thông hiện nay?


? Em hãy liên hệ với thực tế ở địa phương mình xem
hàng năm có bao nhiêu vụ tai nạn giao thông xảy ra?
? Vậy theo các em có những nguyên nhân nào dẫn đến
các vụ tai nạn giao thông?


? Trong những nguyên nhân trên thì đâu là hững
nguyên nhân chính dẫ đến các vụ tai nạn giao thông?
HS:. – Do sự thiếu hiểu biết ý thức kém của người
tham gia giao thông như:đua xe trái phép, phóng
nhanh vượt ẩu, đi hàng ba, hàng tư, đi không đúng làn
đường…


? Làm thế nào để tránh được tai nạn giao thơng, đảm
bảo an tồn giao thông khi đi đường?


HS:…



GV: Chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
bộ biển báo bao gồm 5 loại biển lẫn lộn.


<i><b>1/ Tìm hiểu thơng tin của tình hình tai</b></i>
<b>nạn giao thơng hiện nay </b>


- Tình hình tai nạn giao thơng ngày càng
gia tăng, đã đến mức độ báo động.


- Xe máy đi lạng lách đánh võng đâm vào ô
tô, người lái xe chết tại chỗ.


- Do rơm rạ phơi trên đường nên xê ô tô đã
trật bánh lan xuống vệ đường làm chết hai
hành khách.


- Xe đạp khi sang đường không để ý xin
đường nên đã bị xe máy phóng nhanh đi
sau đâm vào…


<b>2/ Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông</b>
- Do dân cư tăng nhanh.


- Do các phương tiện giao thông ngày càng
phát triển.


- Do ý thức của người tham gia giao thơng
cịn kém.



- Do đường hẹp xấu.


- Do quản lí của nhà nước về giao thơng
cịn nhiều hạn chế.


<b>3/ Những biện pháp giảm thiểu tai nạn</b>
<b>giao thơng.</b>


- Phải tìm hiểu nắm vững, tuân thủ theo
đúng những quy định của luật giao thông.
- Tuyên truyền luật giao thông cho mọi
người nhất là các em nhỏ.


- Khắc phục tình trạng coi thường hoặc cố
tình vi phạm luật giao thông.


<b>4/ Một số qui định về TTATGT.</b>
- Đi đúng làn đường qui định.


- Quan sát và báo hiệu trước khi vượt.
- Ngồi trên xe môtô không được mang vác
cồng kềnh, đeo bám xe khác.


- Khi điều khiển xe đạp, môtô không được
che dù, nghe điện thoại di động, chạy xe
trên hè hoặc trong công viên.


<b>5/ Một số biển báo hiệu giao thông đường</b>
<b>bộ</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

Yêu cầu: - Dựa vào màu sắc, hình khối em hãy phân
biệt các loại biển báo.


- Sau 3 phút cho HS lên dán trên tường theo đúng biển
báo hiệu và nhóm của mình.


GV: Giới thiệu khái quát ý nghĩa một số biển báo hiệu
giao thông đường bộ


- Biển báo nguy hiểm.
- Biển chỉ dẫn


- Biển hiệu lệnh
- Biển báo tạm thời


<i><b>4/ Củng cố.</b></i>


- Làm gì để thực hiện tốt các qui định về ATGT, tránh các vi phạm về ATGT?
<i><b>5/ Dặn dò :</b></i>


- Nắm những vấn đề đã tiếp thu.
- Tìm tình huống trong thực tế.


 Rút kinh nghiệm :


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×