Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

Giao an lop 4 tuan 4 nam 20112012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (183.81 KB, 17 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần 4 : Ngày soạn: 11- 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 12 - 9 - 2011</b>
<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong
bài. Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lịng vì dân vì nước của Tơ
Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các CH trong SGK).


<b>II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Tranh SGK</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b> <b>HSKT</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ: HS tiếp nối nhau</b>
đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu hỏi


<b>2. Bài mới: a. Giới thiệu chủ điểm</b>
<i>Măng mọc thẳng và đề bài tập đọc.</i>


<b>HD luyện đọc và tìm hiểu bài: </b>


- HD đọc từ khó: di chiếu, chính sự,
giám nghị, đút lót,


- GV đọc mẫu: thong thả, rõ dàng
<b>HD đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: </b>
- Tô Hiến Thành làm quan thời nào ?
- Trong việc lập ngơi vua, sự chính


trực của Tô Hiến Thành thể hiện NTN ?


<b>HD đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:</b>
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc ơng ? Cịn gián
nghị Trần Trung Tá thì sao ?


<b>HD đọc đoạn 3 và trả lờicâu hỏi:</b>
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện ntn ?


- Đặt câu với từ tiến cử


+ Vì sao nhân dân ca ngợi những
người chính trực như Tơ Hiến Thành?


- Phân tích từ đơn, từ phức trong câu
đầu của bài.


- Gọi HS đọc toàn bài


- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Y/c HS đọc phân vai


- 3 HS lên bảng thực hiện
yêu cầu


- Một học sinh giỏi đọc.
- Từng cá nhân đọc từ khó.


Đọc truyền điện cả bài. 3HS nối
tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
(Đọc cả phần chú giải).


- Đọc thầm nối tiếp nhau trả
lời câu hỏi: Làm quan triều Lý


…khơng chịu nhận vàng bạc
đút lót để làm sai di chiếu của
vua….theo di chiếu.


- 1 HS đọc thành tiếng


- … Quan tham tri chính sự
ngày đêm hầu hạ … Do bận quá
nhiều việc nên không đến thăm
ông được.


+ Ông cử người tài ba ra
giúp nước chứ không cử người
ngày đêm hầu hạ mình.


- Tập đặt câu


+ Vì ơng quan tâm đến triều
đình, tìm người tài giỏi để giúp
nước, giúp dân./ Vì ơng khơng
màng danh lợi, vì tình riêng …


- Tìm từ đơn, từ phức.


- 3 HS tham gia thi đọc.
- Đọc theo vai


- Đọc:
<i>co cà, có</i>
<i>cá </i>


- Viết
cị, cá


<b>3. Củngcố: Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tơ Hiến Thành.</b>
A. Vì những người này thẳng thắn dám nói sự thật.


B. … biết đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích cá nhân


C. Vì những người này có ích cho đất nước D. Vì tất cả các lí do trên
<b>4. Dặn dị: Dặn HS về nhà học bài </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b> Ngày giảng: 12 - 9 - 2011</b>
<b>TOÁN</b>


<b>Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN</b>


<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bước đầu hệ thống hóa 1 số hiểu biết ban đầu về so sánh</b>
hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên.


<b>II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Bài 2, 3 /22</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b> <b>HSKT</b>



<b>1. Kiểm tra bài cũ: Bài 2, 3/ 20</b>
<b>2. Bài mới: a Giới thiệu bài:</b>
<b>So sánh các số tự nhiên:</b>


- GV Nêu các cặp số tự nhiên như 100
và 89, 456 và 231… HS so sánh xem trong
mỗi cặp số, số nào bé hơn, số nào lớn hơn


Hãy so sánh hai số 100 và 99
- GV y/c HS rút ra kết luận


- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và
456; 1891 và 7578 HS so sánh các số trong
từng cặp số với nhau và nhận xét


- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456
<b>So sánh hai số trong dãy số tự nhiên</b>
<b>trên tia số: Hãy nêu dãy số tự nhiên </b>


- Hãy so sánh 5 và 7


- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước
lớn hơn hay bé hơn số đứng sau


- Y/c vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên
- Y/c HS so sánh 4 và 10


<b>Xếp thứ tự các số tự nhiên:</b>



- Nêu 7698, 7968, 7896 Và yêu cầu:
+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé
đến lớn. Và ngược lại


<b>Bài 1: Y/c HS tự làm bài </b>


- GV chữa bài và y/c HS giải thích cách
so sánh của 1 số cặp số 1234 và 999; 2501
và 2410


<b>Bài 2: Muốn xếp được các số theo thứ</b>
tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?


* HSG bài số 8, 9 Tuyển chọn 400 bài
toán 4


<b>Bài 3: Muốn xếp được các số từ lớn đến</b>
bé chúng ta phải làm gì ?


- 2 HS lên bảng thực hiện
- Lắng nghe


- HS nối tiếp phát biểu ý
kiến


- 100 > 99 hay 99 < 100
- Nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn, ít chữ số hơn thì bé hơn.


- HS so sánh và nêu kết


quả: 123 < 456 ; 7891 > 7578


- Các số trong mỗi số có số
chữ số bằng nhau. So sánh
hàng trăm 1< 4, nên 123 , 456


- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, …
- 5 bé hơn 7; 7 lớn hơn 5
- … số đứng trước bé hơn
số đứng sau.


- 1 HS lên bảng vẽ


- 4 bé hơn 10, 10 lớn hơn 4
+ Theo thứ tự từ bé đến lớn
7698 , 7896 , 7968


- 1 HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào VBT


1234 > 999; 8754 < 87540
17600 = 17000 + 600


- 1 HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào VBT a, c.


8136, 8316, 8361
- HSG làm bài:
- TT bài 2: Bảng con



- Đọc
<i>các số từ</i>
<i>1 đến 20</i>


- <i>so</i>
<i>sánh các</i>
<i>số trong</i>
<i>phạm vi</i>
<i>10</i>


<b>3. Củng cố: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 9999 < .... < 10 001 là:</b>
A 99 991 B 9990 C 10 000 D 99 910


<b>4. Dặn dò: Về làm bài 1, 2, 3/ 22</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>KHOA HỌC</b>


<b>Tiết 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.


- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món. Chỉ vào bảng tháp DD cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều
chất BĐ, nhóm chứa nhiều Vi-ta-min và khống chất; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa
nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít và ăn hạn chế muối.


<b>II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Tranh SGK</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>



<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>
<b>1. Bài cũ: Hãy kể tên các thức ăn hằng</b>


ngày các em ăn. Nếu ngày nào cũng phải ăn
một món em cảm thấy thế nào ?


<b>2. Bài mới: HĐ1: Vì sao cần phải ăn</b>
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món ?


- Y/c HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Nếu hằng ngày cũng chỉ ăn một loại
thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì
đến hoạt động sống ?


+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn
NTN ? Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món.


<b>HĐ2: Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn</b>
cân đối


- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 16,17 SGK để vẽ và tô màu các loại
thức ăn nhóm chọn cho 1 bữa ăn.


- Gọi 2 đến 3 nhóm lên trình bày


- Nhận xét từng nhóm. Y/c bắt buộc trong
mỗi bữa ăn phải có đủ chất và hợp lí.



- Y/c HS quan sát kĩ tháp dinh dưỡng và
trả lời câu hỏi: Những thức ăn nào cần: ăn
đủ, ăn vừa phải, ăn mức độ, ăn ít, ăn hạn chế


<b>HĐ4: Trò chơi: “Đi chợ”</b>
- Giới thiệu trò chơi


- Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng
nhóm. Y/c các nhóm lên thực đơn và tập
thuyết trình từ 5 dến 7 phút.


- Y/c HS chọn ra 1 nhóm có thực đơn hợp
lý nhất, 1 HS trình bày lưu lốt nhất.


- Gọi 3 HS lên bảng kiểm
tra bài cũ.


- Hoạt động theo nhóm
- Thảo luận và rút ra câu
trả lời đúng.


- 2 đến 3 HS đại diện cho
các nhóm lên trình bày.


- 2 HS lần lượt đọc to
trước lớp, cả lớp đọc thầm


- Quan sát thảo luận vẽ và
tô màu các loại thức ăn nhóm


mình chọn cho một bữa ăn.


+ 2 đến 3 HS đại diện
trình bày


+ Quan sát, 5 HS nối tiếp
nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu
tên một nhóm thức ăn.


- … chứa chất bột,
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
cần ăn đầy đủ, …


- Lắng nghe


+ Nhận mẫu thực đơn và
hoàn thành thực đơn.


+ Đại diện các nhóm lên
trình bày.




<i>-Tham gia</i>
<i>thảo luận</i>
<i>nhóm 4</i>




-Trình bày


<i>theo ý</i>
<i>của mình</i>


<b>3. Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương </b>


<b>4. Dặn dò: Dặn HS về nhà sưu tầm những thức ăn được chế biến từ cá.</b>


<b> Ngày soạn: 11- 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 13 - 9 - 2011</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Tiết 7: CỐT TRUYỆN</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Hiểu được thế nào là cốt truyện.


- Hiểu được cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản: mở đầu, diễn biến, kết thúc.
- Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính của 1 câu chuyện tạo thành cốt truyện.
- Kể lại câu chuyện sinh động, hấp dẫn dựa vào cốt truyện.


<b>II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Viết các sự việc ở bài 1</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: </b>


<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Một bức thư gồm</b>


những phần nào ?


<b>2. Dạy học bài mới:</b>
<b>a Giới thiệu bài: </b>



- Hỏi: Thế nào là kể chuyện ?
<b>b Tìm hiểu ví dụ:</b>


<b>Bài 1: Theo em thế nào là sự việc</b>
chính ?


- Y/c các nhóm đọc lại truyện Dế Mèn
<i>bênh vực kẻ yếu và tìm các sự việc chính. </i>
<b>Bài 2: Chuỗi các sự việc như bài 1</b>
được gọi là cốt chuyện của Dế Mèn bênh
<b>vực kẻ yếu. Vậy cốt truyện là gì ?</b>


<b>Bài 3: Sự việc 1 cho em biết điều gì ?</b>
Sự việc 2, 3, 4 kể lại những chuyện gì ?
Sự việc 5 nói lên điều gì ?


- Hỏi: Cốt truyện gồm có những phần
nào ?


- Y/c HS mở SGK trang 30, đọc câu
chuyện Chiếc áo rách và tìm cốt truyện
của câu chuyện


<b>Bài 1: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi</b>
và sắp xếp các việc bằng cách đánh dấu
theo số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6


- Gọi HS lên bảng xếp các thứ tự việc
bằng băng giấy.



<b>Bài 2: Tập kể lại truyện trong nhóm</b>
- Tổ chức cho HS thi kể


* HSG Kể thể hiện yếu tố phi ngôn
ngữ


- 1 em nêu, 1 em đọc bức
thư gửi bạn


- Kể chuyện là kể lại 1
chuỗi sự việc có đầu có cuối
liên quan đến 1 hay một số
nhân vật.


- … những sự việc quan
trọng, quyết định diễn biến các
câu chuyện …


- Hoạt động trong nhóm,
báo cáo kết quả


- Nhận xét, bổ sung
- Trả lời cá nhân.


+…gặp Nhà Trị đang khóc
+ …Dế Mèn đã trừng trị
bọn nhện. bọn nhện phải nghe
theo Dế Mèn, Nhà Trị tự do


- Gồm có 3 phần: mở đầu,


diễn biến, kết thúc


+ Suy nghĩ, tìm cốt truyện


- Thảo luận và làm bài
- 2 HS lên bảng sắp xếp.
HS dưới lớp nhận xét


- Dựa vào cốt truyện tập kể
trong nhóm.


- Thi kể


- Tham
<i>gia thảo</i>
<i>luận nhóm</i>


<i>- Thảo</i>
<i>luận cùng</i>
<i>bạn.</i>


<i>- Nghe</i>
<i>bạn kể</i>
<b>3. Củng cố: Hỏi: Câu chuyện Cây khế khun chúng ta điều gì ?</b>


<b>4. Dặn dị: Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau</b>


<b> Ngày soạn: 11- 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 13 - 9 - 2011</b>



<b>TOÁN</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Viết và so sánh được các số tự nhiên.


- Bước đầu làm quen với dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.
<b>II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ.</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: </b>


<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Bài 1, 2, 3 </b>


<b>2. Bài mới:</b>


<b>* Bài tập dành cho HS giỏi:</b>
Tìm số có 2 chữ số, biết rằng
tổng hai chữ số bằng 12 và hiệu hai
chữ số bằng 2.


Tìm tất cả các số có hai chữ số
với tích của hai chữ số bằng 24


<b>Bài 1: GV cho HS đọc đề bài,</b>
sau đó tự làm bài


- GV hỏi thêm về trường hợp các
số có 4, 5, 6, 7 chữ số


- Y/c HS đọc các số vừa tìm


được


<b>Bài 3: GV viết lên bảng phần a</b>
của bài 859 67 < 859167 y/c HS
suy nghĩ điền vào ô trống


- Y/c HS tự làm các phần còn lại,
khi chữa bài y/c HS giải thích cách
điền số của mình


<b>Bài 4: Y/c HS đọc bài mẫu, sau</b>
đó làm bài


- Chữa bài cho điểm HS
<b>Bài 5: Y/c HS đọc đề</b>


- Số x phải tìm thoả mãn các u
cầu gì ?


- Vậy x có thể là những con số
nào ?


- 3 HS lên bảng làm bài


- HSG làm và làm bài 2, 5 GSK


- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào VBT.


- Nhỏ nhất: 1000, 10000 …


- Lớn nhất: 9999, 99999 …


- Điền số 0


- HS làm bài và giải thích: So
sánh từng hàng vì chữ số 1 ở hàng
trăm là 1 thì số nhỏ hơn 1 phải là 0
do vậy ta điền số 0. TT hàng chục
nghìn là 8 thì số lớn hơn 8 phải là 9
ta điền số 9.


- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo
dõi trong SGK.


Các số tự nhiên lớn hơn 2 và bé
hơn 5 là: 3, 4 vậy x là: 3, 4


- HSG: là số tròn chục
- Lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92
- Vậy x có thể là 70, 80, 90


- Cộng
<i>trừ các số</i>
<i>trong</i>
<i>phạm vi</i>
<i>20</i>


- Đếm
ngược,
xuôi các


số từ 1
đến 20.


<b>3. Củng cố: </b>


a) Có bao nhiêu số có 3 chữ số:


A. 899 B. 900 C. 901 D. 1000
b) Có bao nhiêu số có 4 chữ số và lớn hơn 5000:


A. 4999 B. 5000 C. 5001 D. 4000
<b>4. Dặn dò: Về làm bài tập 3, 4 / 22</b>


<b> Ngày soạn: 11- 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 13 - 9 - 2011</b>


<b>Chính tả</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Nghe - viết đúng 10 dịng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày
đúng các dịng thơ lục bát.


- Làm đúng bài tập 2 a / b.


<b>II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 2b viết sẵn bảng lớp.</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- nghiêng soi, dãy núi, tảng đá.


<b>2. Bài mới </b>


<b>a. Giới thiệu bài:</b>
<b> Nêu yêu cầu bài. </b>


<b> b. Hướng dẫn HS nghe - viết</b>
- Giáo viên đọc mẫu:


- HD tìm các chữ hoa có trong bài ? Vì
sao các chữ đó viết hoa ?


- GV nhắc HS chú ý viết hoa tên riêng,
ghi tên bài vào giữa dòng.


- HD Thảo luận bài tập
<b>b. Nhắc nhở học sinh viết: </b>


- Viết đúng các chữ hoa: Tôi, Vừa,
Thương, Yêu, Người, Mang, Nghe, Vàng,
Con, Đời, …


- Viết liền mạch: yêu, tuyệt, tìm, thì,
chỉ, ...


- Viết đúng độ cao, khoảng cách, liền
nét, liền mạch, trình bày bài sạch đẹp.


- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Đọc cho học sinh viết bài
- GV theo dõi, uốn nắn.


<b>c. HD Chấm, chữa bài:</b>


- GV đọc cho học sinh soát lỗi.
- HD chữa bài


- GV chấm bài, nhận xét từng bài về
nội dung, chữ viết, cách trình bày.


- 3 em đánh vần


- Lắng nghe.
- Dõi theo.


- Đọc thầm tìm các chữ viết
hoa: các chữ dầu dòng thơ.


- Nhắc lại cách viết hoa tên
riêng


- Thảo luận bạn bên cạnh.


- Viết bài


- Soát lỗi
- Làm bài tập


- Viết
chữ Truyện


- Viết 3


dòng


Truyện cổ
nước mình.


<b>3. Củng cố: HD giải bài tập</b>


…Nhớ lại buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi…
… Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cách diều


Trưa trịn bóng nắng nghỉ chân chốn này. Dân dâng một quả xôi đầy
Sáng một vầng trên sân. Nơi cả nhà tiễn chân


<b>4. Dặn dò: Viết mỗi chữ sai hai dòng. </b>


<b> Ngày soạn: 11- 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 13 - 9 - 2011</b>


<b>KỂ CHUYỆN</b>


<b>Tiết 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

toàn bộ câu chuyện (do GV kể)


- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà
chết chứ khơng chịu khuất phục cường quyền.


<b>II. ĐƠ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ truyện trang 40 SGK</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>



<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


<b>- Gọi HS kể lại đã nghe đã học về</b>
lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu
đùm bọc lẫn nhau


<b>2. Bài mới: a Giới thiệu bài:</b>


- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì ?


<b>b. GV kể chuyện:</b>


- Y/c HS đọc thầm các câu hỏi ở B1
- GV kể 2 lần


<b>c. Kể lại câu chuyện:</b>
a) Tìm hiểu truyện


- Y/c HS trong nhóm trao đổi, thảo
luận để có câu trả lời đúng


b) Hướng dẫn kể chuyện:


- Y/c dựa vào câu hỏi và tranh minh
hoạ kể chuyện trong nhóm theo từng câu
hỏi và toàn bộ câu chuyện.



- Gọi HS kể chuyện


- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể


c) Tìm ý nghĩa câu chuyện


- Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột
ngột thay đổi thái độ ?


- Nhà vua khâm phục khí phách của
nhà thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa
các nhà thơ lên giàn hoả thiêu để thử
thách.


- Câu chuyện có ý nói gì ? HSG
- Gọi HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể


<b>- 2 HS kể chuyện</b>


- HS trả lời


- 1 HS đọc câu hỏi, các HS
- 1 HS đọc câu hỏi, 2 HS đọc
câu trả lời


- Khi 1 HS kể các em khác lắng
nghe, nhận xét bổ sung cho bạn



- Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối
nhau


- 3 đến 5 HS kể


- Nhận xét bạn theo các tiêu chí
đã nêu


- Tiếp nối nhau trả lời:


+ Vì nhà vua khâm phục khí
phách của nhà thơ.


+ … dù chết cũng khơng được
nói sai sự thật


+ … thà chết trên giàn lửa
thiêu chứ không ca ngợi ông vua
tàn bạo. Khí phách thái độ đã
khiến cho nhà vua khâm phục.


<b>- Tham</b>
gia thảo
luận nhóm


- Nghe
bạn kể


- Nhắc
lại đề bài



<b>3. Củng cố : Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa của chuyện </b>


<b>4. Dặn dò: Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau </b>
<b> Ngày soạn: 11- 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 14 - 9 - 2011</b>


<b>TẬP ĐỌC</b>


<b> Tiết 8: TRE VIỆT NAM</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

yêu, ngay thẳng, chính trực (TL được CH 1, 2; thuộc khoảng 8 dịng thơ).
<b>II. ĐƠ DÙNG DẠY HỌC: Tranh SGK</b>


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


Đọc bài Một người chính trực và
trả lời câu hỏi về nội dung bài


<b>2. Bài mới: a Giới thiệu bài </b>
<b>b HD luyện đọc và tìm hiểu bài </b>
<b>a. Luyện đọc từ khó: đất sỏi, đất</b>
nghèo, gãy cành, khuất, bão bùng,…


Đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, cảm
hứng ngợi ca



<b>b. Tìm hiểu bài :</b>


- Những câu thơ nào nói lên sự gắn
bó lâu đời của cây tre với người Việt
Nam ?


- Chi tiết nào cho thấy cây tre
tượng trưng cho tính cần cù ?


- Những hình ảnh nào gợi …đoàn
kết ?


* Tre cũng giống như con người
biết yêu thương, nhường nhịn, đùm
bọc che chở nhau.


- Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tính ngay thẳng ?


- Em thích hình ảnh nào về cây tre
hoặc búp măng ? Vì sao ?


- Đặt câu với từ: bão bùng


- Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 và
trả lời câu hỏi:


- HD học thuộc lòng bài thơ



- 2 HS đọc đoạn, 1 HS đọc toàn
bài


- Một học sinh giỏi đọc.
- Từng cá nhân đọc từ khó.
- Đọc truyền điện cả bài.


- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
của bài (Đọc cả phần chú giải).


- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi: Tre xanh, xanh tự bao giờ


<i>Chuyện ngày xưa đã có …</i>
- Đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời:
ở đâu tre cũng xanh tươi./ cho
dù…/ Rễ riêng


- … ôm tay níu… chẳng ở
riêng…tre nhường…


- Đọc thầm và trả lời: sức sống
lâu bền của cây tre


… gẫy cành … măng luôn mọc
thẳng…


- Thảo luận nhóm 2: Có manh
áo cọc…: nhường áo cho con. …


đâu chịu mọc cong: ngay thẳng,
khẳng khái


- Tập đặt câu


- Cá nhân: cách dùng điệp ngữ
thể hiện sự kế tiếp liên tục tre già
măng mọc.


- Thi học thuộc lòng bài thơ


- Đọc
<i>2 từ : bó</i>
<i>lá, củ từ</i>



<i>-Hướng</i>
<i>dẫn đọc 1</i>
<i>câu</i>


<b>3. Củng cố: Hình ảnh trong câu sau được tạo ra bằng biện pháp nghệ thuật gì ?</b>
Lưng trần phơi nắng phơi sương - Có manh áo cọc tre nhường cho con.


A. So sánh B. Nhân hóa C. So sánh và nhân hóa
<b>4. Dặn dị: Về học thuộc bài thơ</b>


<b> Ngày soạn: 11- 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 14 - 9 - 2011</b>


<b>TOÁN</b>



<b>Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lơ-gam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>II. ĐƠ DÙNG DẠY HỌC: </b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Bài 2</b>


<b>2. Bài mới: a Giới thiệu bài: </b>
<b>b Giới thiệu yến, tạ, tấn:</b>


<b>Giới thiệu yến: Các em đã học được</b>
đơn vị đo khối lượng nào ?


- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10
kg. Ghi bảng 1yến = 10kg


b) Giới thiệu tạ:


- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến
- Bao nhiêu kg thì bằng 1 tạ ?


Ghi bảng 1tạ = 10 yến = 100 kg
c) Giới thiệu tấn:



- 10 tạ tạo thành 1 tấn, 1 tấn bằng 10 tạ
Ghi bảng: 10 tạ = 1 tấn


- Biết 1 tạ bằng 10 yến. Vậy 1 tấn bằng
bao nhiêu yến ?


- 1 tấn bằng bao nhiêu kg ?


1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg


<b>Bài 1: HS làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc</b>
bài làm trước lớp để chữa bài. Gợi ý xem
con vật nào nhỏ nhất, con nào lớn nhất ?


- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu
kg ? Con voi nặng 2 tấn tức là … tạ ?


<b>Bài 2: GV viết lên bảng câu a, y/c HS</b>
cả lớp suy nghĩ để làm bài.


- Nhận xét và cho điểm HS


<b>Bài 3: GV viết lên bảng: 135 tạ x 4 = ?</b>
sau đó y/c HS tính cột 2


* Chú ý ghi tên đơn vị.
<b>Bài 4: Yêu cầu HS làm bài</b>


- 2 HS lên bảng làm bài
- Lắng nghe



- Đã học gam, ki-lô-gam
- Nghe giảng và nhắc lại
- HS nghe và ghi nhớ:


- 10 yến = 1 tạ
- 100kg = 1 tạ
- HS nghe và nhớ
- 1 tấn = 100 yến
- 1 tấn = 1000 kg


- Tự làm rồi nêu miệng:
+ Con bò nặng 2 tạ
+ Con gà nặng 2 kg
+ Con voi nặng 2 tấn
- Là 200kg


- Tức là 20 tạ


- HS làm bài, sau đó đổi
chéo vở kiểm tra bài của nhau


- 1 HS đọc


- 1 HS lên bảng làm bài cả
lớp làm bài vào bảng con.


135 tạ x 4 = 540 tạ
512 tấn : 8 = 64 tấn
- HSG tự làm



* Đổi ra cùng một đơn vị đo



-Cộng trừ
<i>trong</i>
<i>phạm vi</i>
<i>20</i>


- Đọc
theo bạn


- Đọc
lại bài 1


<b>3. Củng cố: </b> ¿¿
¿


1


5 yến = … kg
1


4 tạ = … kg
1


8 tấn = … kg


<b>4. Dặn dò: Bài 2, 3 trang 23</b>



<b> Ngày soạn: 11- 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 14 - 9 - 2011</b>


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
<b>Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Nhận biết được 2 cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt: ghép những tiếng có
nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau (từ láy).


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Từ phức khác từ</b>


đơn ở điểm nào, cho vị dụ.


<b>2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: </b>
- Đưa các từ khéo léo, khéo tay


- Hỏi: Em có nhận xét gì về cấu tạo
của những từ trên


<b>b. Tìm hiểu ví dụ:</b>


- Gọi HS đọc ví dụ gợi ý


- Y/c HS suy nghĩ thảo luận cặp đôi
- Từ phức nào do những tiếng có


nghĩa tạo thành ?


- Từ truyện cổ có nghĩa là gì ?


<i>+ Từ truyện: tác phẩm văn học miêu</i>
tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện.
<i>Cổ: có từ xa xưa, lâu đời. Truyện cổ:</i>
sáng tác văn học có từ thời cổ


+ Từ phức nào do những tiếng có âm
hoặc vần lặp lại tạo thành ?


- Gọi HS đọc phần ghi nhớ


<b>Bài 1: Yêu cầu HS trao đổi, làm bài </b>
- HD Báo cáo kết quả thảo luận


* Nếu cả hai đều có nghĩa thì đó là từ
ghép.


<b>Bài 2: Y/c HS trao đổi tìm từ và viết</b>
vào phiếu


- Các nhóm dán phiếu lên bảng, các
nhóm khác nhận xét bổ sung


* HSG hoàn thành bài tập tại lớp


- 2 HS thực hiện y/c
- Đọc các từ trên bảng


- 2 từ trên đều là từ phức


- 2 HS đọc thành tiếng


- 2 HS ngồi cùng bàn trao
đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi


+ Từ phức: Truyện cổ, ông
<i>cha, đời sau, lặng im …</i>


+ Từ phức: thầm thì, chầm
<i>chậm, cheo leo, se sẽ</i>


- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc, Hoạt động
nhóm, báo cáo kết quả thảo
luận: Từ láy: nô nức, mộc mạc,
nhũn nhặn, cứng cáp.


- Hoạt động trong nhóm
- Đọc lại các từ trên bảng
Từ láy: ngay ngắn


Thẳng thắn, thẳng thớm
Thật thà


- Tham
<i>gia thảo</i>
<i>luận nhóm</i>



- tham
<i>gia thảo</i>
<i>luận nhóm</i>


<i>- chép</i>
<i>bài tập </i>


<b>3. Củng cố: Tìm từ láy có tiếng sau:</b>
Xanh: …..


Sạch:…..
Đẹp:……


<b>4. Dặn dị: Dặn HS về nhà làm BT và chuẩn bị bài sau</b>


<b> Ngày soạn: 11- 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 15 - 9 - 2011</b>


<b>TOÁN</b>


<b> Tiết 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của dag, hg, quan hệ giữa dag, hg, g.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


Bài 2b, c



<b>2. Bài mới: a Giới thiệu bài</b>
<b>b. GT đề-ca-gam, héc-tô-gam</b>
1 đề-ca-gam nặng 10 gam
1 đề-ca-gam viết tắc là dag
- GV viết lên bảng 10g = 1dag
- Héc-tô-gam viết tắc là hg


- 1hg cân nặng bằng 10dag và bằng
100g


<b>c. GT bảng đơn vị đo khối lượng </b>
- Y/c HS nêu lại các đơn vị trên theo
thứ tự từ bé đến lớn, đồng thời ghi vào
bảng đơn vị đo khối lượng


- Những đơn vị nào lớn hơn kg ?
- Bao nhiêu gam thì bằng 1 dag ?
- GV viết vào cột dag: 1dag = 10g
- Tương tự với các đơn vị khác để
hoàn thành bảng đơn vị đo.


<b>Bài 1: GV viết lên bảng 7kg = …g</b>
và y/c HS cả lớp thực hiện đổi


- Cho HS đổi đúng, nêu cách làm của
mình, sau đó nhận xét


- GV hướng dẫn lại cho cả lớp cách
đổi: 7kg = 7000g



- Cho làm tiếp các phần còn lại
<b>Bài 2: GVnhắc HS; thực hiện phép</b>
tính bình thường, sau đó ghi tên đơn vị
vào kết quả


<b>Bài 3, Bài 4: HSG: Muốn so sánh</b>
các số đo đại lượng chúng ta phải đổi
chúng về cùng 1 đơn vị đo


- 4 HS lên bảng làm bài, dưới
lớp theo dõi nhận xét.


- Lắng nghe


- HS nghe giới thiệu


- HS đọc


- 2 đến 3 HS kể trước lớp
- HS nêu các đơn vị đo khối
lượng theo đúng thứ tự


- Yến, tạ, tấn
- 10g = 1 dag
- 10dag = 1hg


- HS trao đổi và nêu kết quả
- Theo dõi GV hướng dẫn
cách đổi đơn vị đo khối lượng từ


đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ hơn


- 2 HS lên bảng làm bài, HS
cả lớp làm bài vào VBT


- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào bảng con


380g + 195g = 575g
768hg : 6 = 128hg
- HSG làm bài


- Nhắc
lại 10g =
1dag


- Đọc
theo bạn.


- Nhắc
lại 1 câu.


<b>3. Củng cố: 6 tấn 6kg = ?</b>


A. 66kg B. 6600kg C. 6060kg D. 6006kg
<b>4. Dặn dò: Bài về nhà 1, 2/ 24</b>


<b> Ngày soạn: 11- 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 15 - 9 - 2011</b>



<b>TẬP LÀM VĂN</b>


<b>Tiết 8: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK) XD được cốt truyện có yếu tố tưởng
tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó.


<b>II. ĐƠ DÙNG DẠY HỌC: Bảng lớp viết sẵn đề bài và câu hỏi gợi ý </b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- Trả lời câu hỏi: Thế nào là cốt truyện ?
Cốt truyện gồm có những phần nào ?


- Gọi 1 HS kể lại chuyện Cây khế
<b>2. Bài mới: a Giới thiệu bài: </b>
<b>b Hướng dẫn làm bài tập:</b>


a) Tìm hiểu bài: Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài


- Muốn xây dựng cốt truyện cần chú ý
đến điều gì ?


* Xây dựng chỉ cần kể vắn tắt khơng cần
kể cụ thể.


b) Lựa chọn chủ đề và XD cốt truyện:
- GV y/c HS chọn chủ đề



- Gọi HS đọc gợi ý


+ Người mẹ ốm như thế nào ?


+ Người con chăm sóc mẹ như thế nào ?
+ Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con
gặp những khó khăn gì ?


+ Người con đã quyết tâm như thế nào ?
+ Bà tiên đã giúp 2 mẹ con như thế nào ?
- Gọi HS đọc gợi ý 2


+ Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con
gặp khó khăn gì ?


+ Bà tiên làm cách nào để thử thách lòng
trung trực của người con ?


+ Cậu bé đã làm gì ?
c) Kể chuyện:


- Y/c HS kể trong nhóm theo tình huống
mình chọn dựa và các câu hỏi gợi ý.


- Gọi lần lượt 1 HS kể vắn tắt theo tình
huống 1 và 1 HS kể theo tình huống 2.


- Gọi HS nhận xét, đánh giá lời kể bạn
* Chú ý câu chuyện sinh động, hấp dẫn



- 1 HS trả lời câu hỏi
- 1 HS kể lại


- Lắng nghe
- 2 HS đọc đề bài
- Lắng nghe


- …đến lí do xảy ra câu
chuyện, diễn biến, kết thúc
câu chuyện.


- HS tự do phát biểu
chủ đề mình lựa chọn.


- 2 HS đọc thành tiếng
- Trả lời tiếp nối theo ý
mình.


* tận tụy, lặn lội rừng
sâu, núi cao, gai cào, rắn
rết hổ báo, đói rét, quyết
tâm, sặc sỡ, lung linh, …


- 2 HS đọc thành tiếng
- HS hội ý và trả lời
… những thỏi vàng lấp
lánh, mỉm cười, trung
thực,


- Kể chuyện trong


nhóm. 1 HS kể, các em
khác lắng nghe bổ sung
góp ý cho bạn.


- 8 đến 10 HS thi kể


<i>- Tham</i>


<i>gia</i> <i>kể</i>


<i>chuyện</i>
<i>trong nhóm.</i>


- Nhắc
lại 1 câu


<b>3. Củng cố: 1 em lên kể và biểu diễn</b>


<b>4. Dặn dò: Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.</b>


<b> Ngày soạn: 14 - 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 15 - 9 - 2011</b>


<b>KHOA HỌC</b>


<b>Tiết 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM Đ VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Biết được cần ăn phối hợp đạm ĐV và đạm TV để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể.
- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm.



<b>II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Tranh SGK</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HĐ CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>
<b>1. Bài cũ: Tại sao phải ăn phối hợp các lại</b>


chất DD ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài học</b>


<b>HĐ1: Trị chơi: Kể tên những món ăn chứa</b>
nhiều chất đạm.


- GV tiến hành trò chơi theo các bước:
+ Chia lớp thành 2 đội mỗi đội cử 1 trọng
tài giám sát đội bạn.


+ Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau
lên bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều chất
đạm. Lưu ý mỗi HS chỉ viết 1 một thức ăn


+ Tuyên dương đội thắng cuộc


<b>HĐ2: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động</b>
vật và đạm thực vật


- GV treo bảng thôn tin về giá trị dinh
dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm lên
bảng và y/c HS đọc



+ Y/c các nhóm nghiên cứu bảng thơng tin
vừa đọc các hình minh hoạ trong SGK.


+ Những thức ăn nào vừa chất đạm động
vật vừa chất đạm thực vật


+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật
hoặc chỉ ăn đạm thực vật


+ Vì sao ta nên ăn nhiều cá


- GV y/c đại diện nhóm lên trình bày


- GV y/c HS đọc lại 2 phần đầu của mục
bạn cần biết


<b>HĐ3: Cuộc thi: tìm hiểu những món ăn</b>
vừa cung cấp đạm ĐV vừa cung cấp đạm TV


- GV tổ chức cho HS thi kể về các món ăn
vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp đạm
thực vật.


- Gọi HS trình bày


+ Chia đội và cử trọng
tài của mình.


+ HS lên bảng viết các


món ăn: gà rán, cá kho …


- 2 HS nối tiếp nhau đọc
to trước lớp, HS dưới lớp
đọc thầm theo


- Hoạt động trong nhóm
theo hướng dẫn của GV.


+ Chia nhóm và thảo
luận


- Trả lời các câu hỏi:
Đậu phụ nhồi thịt, cá kho
đậu, thịt rang đậu,


… vì đạm ĐV khó tiêu
… Chất đạm do gia súc,
gia cầm cung cấp khó tiêu
hơn chất đạm do các lồi
cá cung cấp.


- HS chuẩn bị giới thiệu
món ăn đó ?


- 2 HS đọc to cho cả lớp
nghe





-Tham gia
trò chơi


- Thảo
luận cùng
bạn.




-Tham gia
trò chơi
<b>3. Củng cố: Làm bài 2 VBT trang 13 Điền Đ, S vào ô trống</b>


- Lời khuyên về cách ăn các thức ăn chứa nhiều chất đạm.


<b>4. Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết, xem trước bài 9.</b>


<b> Ngày soạn: 14 - 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 16 - 9 - 2011</b>


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>


<b>Tiết 8: LUYỆN TẬP TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Qua luyện tập, bước đầu nắm được 2 loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân
loại) BT1, 2.


- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần)
BT3.



<b>II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: BT1, BT2</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Thế nào là từ ghép ? Cho ví
- Thề nào là từ láy ? Cho ví dụ
<b>2. Bài mới: a Giới thiệu bài: </b>
<b>b Hướng dẫn làm bài tập</b>
<b>Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu</b>


- Yêu cầu thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi


- Nhận xét câu trả lời của HS
<b>Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu </b>


- Phát giấy kẻ sẵn bảng + bút dạ cho
từng nhóm. Y/c HS trao đổi trong nhóm
và làm bài.


- Từ ghép phân loại:
- Từ ghép tổng hợp:


- Báo cáo kết quả. Các nhóm khác
nhận xét bổ sung


- Chốt lại lời giải đúng
<b>Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu </b>
- Y/c HS làm việc trong nhóm



* Muốn làm đúng bài tập này, cần xác
định được các từ láy lặp lại bộ phận nào
(lặp âm đầu, lặp vần hay lặp cả âm đầu và
vần.


- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Chốt lại lời giải đúng


* HSG : Hoàn thành bài tập tại lớp
- Nhận xét tuyên dương những em
hiểu bài.


- 2 HS lên bảng thực hiện
yêu cầu


- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và trả
lời: Từ bánh trái có nghĩa
tổng hợp. Từ bánh rán có
nghĩa phân loại.


- 2 HS đọc thành tiếng
- Làm việc trong nhóm
… xe điện, xe đạp, tàu
hỏa, đường ray, máy bay,


… ruộng đồng, làng xóm,
núi non, gị đống, bờ bãi, hình
dạng, màu sắc.



- Nhận xét bổ sung
- 2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
… nhút nhát


… lạt xạt, lao xao
… rào rào


- Nhận xét, bổ sung


- Tham
<i>gia thảo</i>
<i>luận nhóm</i>


- Nhắc
lại 2, 3 từ.


- Nhắc
lại 1 từ


<b>3. Củng cố: Những từ nào không phải từ láy ?</b>


a. ngay ngắn b. ngay thẳng c. ngay đơ
d. thẳng thắn e. thẳng đuột g. thẳng tắp
<b>4. Dặn dò: Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2, 3 và chuẩn bị bài sau</b>


<b> Ngày soạn: 15 - 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 16 - 9 - 2011</b>


<b>TOÁN</b>



<b> Tiết 20: GIÂY, THẾ KỈ</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Biết đơn vị giây, thế kỉ. Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm.
- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.


<b>II. ĐƠ DÙNG DẠY HỌC: Đồng hồ thật, có cả 3 kim giờ, phút, giây </b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HĐ CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: bài 1, 2</b>


<b>2. Bài mới: a Giới thiệu bài: </b>
<b>b Giới thiệu giây, thế kỉ</b>


a) Giới thiệu giây: Cho HS quan sát đồng hồ thật


- 3 HS lên bảng làm
bài, HS dưới lớp theo
dõi nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Hỏi: Khoảng thời gian kim giờ đi từ 1 số nào đó
(ví dụ từ số 1) đến số liền ngay sau đó là … giờ ?


- Khoảng thời gian kim phút đi từ một vạch đến
vạch liền ngay sau đó là bao nhiêu phút ?


- Một giờ bằng bao nhiêu phút ?



b) Giới thiệu về thế kỉ: Treo hình vẽ trục thời gian
như SGK lên bảng và tiếp tục giới thiệu:


- Đây được gọi là trục thời gian 1 TK = 100 năm
- Từ 1 năm đến 100 là thế kỉ thứ nhất


+ Từ 101 năm đến 200 là thế, kỉ thứ hai


+ Từ năm 1900 đến 2000 là thế kỉ thứ hai mươi
- GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên trục thời gian.
hỏi: + Năm 1879 là thế kỉ nào ? Năm 2005 ở thế kỉ
nào ? Thế kỉ này tính từ năm nào đến năm nào ?


- Để ghi thế kỉ thứ mấy người ta thường dùng chữ
số La Mã. Ví dụ thế kỉ mười lăm ghi là XV.


<b>Bài 1: Y/c HS đọc y/c của bài, sau đó tự làm bài </b>
- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Nhận xét


<b>Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài phần a, b (HSG/ c)</b>
* HSG : Bài 45 tuyển chọn 400 bài toán 4
<b>Bài 3: GV giới thiệu phần a (HSG/ b):</b>


+ Lí Thái Tổ dời đơ về Thăng Long năm 1010,
năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy?


- Khi tính khoảng thời gian dài bao lâu chúng ta
thực hiện phép trừ 2 điểm thời gian cho nhau



theo y/c
- Là 1 giờ
- Là 1 phút


- 1 giờ bằng 60 phút
- HS đọc


- HS theo dõi và
nhắc lại


+ thứ mười chín
+ Thế kỉ 21. năm
2001 đến năm 2100


- 3 HS lên bảng làm
bài, cả lớp làm vở.


1


3 phút = 20 giây
1


2 thế kỉ = 50


năm


- Bảng con: thế kỉ
XIX; XX


- Theo dõi và chữa


bài: Năm đó thuộc thế
kỉ thứ 11


- Nhắc
1 giờ =
60 phút


- Nhắc
1 thế kỉ là
100 năm


- Nhắc
lại ý 1


<b>3. Củng cố: </b> 1<sub>4</sub> thế kỉ = … năm


A. 500 năm b. 250 năm C. 400 năm
<b>4. Dặn dò: Làm bài 1/ 25</b>


<b> Ngày soạn: 15 - 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 16 - 9 - 2011</b>
<b>KĨ THUẬT</b>


<b>Tiết 4: KHÂU THƯỜNG</b>
<b>I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:</b>


- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường.


- Các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm. * Các mũi khâu


tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị dúm.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng kĩ thuật</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HĐ CỦA TRÒ</b></i> <i><b>HSKT</b></i>


<b>1. Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ kéo, thước, vải, phấn,</b>
<b>2. Bài mới:</b>


<b>HĐ 1: HD quan sát, nhận xét mẫu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

* Khâu thường còn được gọi là khâu tới, khâu
luôn.


- GT mẫu, HD quan sát mặt phải, mặt trái của
mẫu khâu thường; kết hợp quan sát hình 3a, b để nêu
nhận xét về đường khâu mũi thường.


* … Đường khâu ở mặt phải mặt trái giống nhau.
Mũi khâu mặt phải, mặt trái giống nhau.


<b>HĐ2: HD thao tác kĩ thuật</b>


1) HD quan sát hình 1, 2a, b và nêu cách cầm
kim, cầm vải, thực hiện cách đưa kim lên xuống...


* Lưu ý:


+ Khi cầm vải, lòng bàn tay lịng bàn tay trái ln


hướng lên trên và chỗ sắp khâu nằm gần đầu ngón
tay trỏ. Ngón cái ở trên đè xuống đầu ngón trỏ để kẹp
đúng vào đường dấu. Cầm kim vừa phải không cầm
quá chặt…


<b>HĐ 3: Thực hành</b>


- Treo quy trình để học sinh nêu các bước khâu.
- Quan sát hình 4 nêu cách vạch đường dấu khâu.
Cách 1: Dùng thước kẻ, bút chì để vạch.


Cách 2: Dùng mũi kim gẩy một sợi chỉ cách mép
2cm, sau đó rút sợi chỉ ra.


- Thực hiện 2 lần thao tác mũi khâu: Lần 1 chậm
giải thích từng thao tác, lần hai nhanh.


- HD học sinh tập khâu trên giấy kẻ ô li
- GV theo dõi giúp đỡ các em còn lúng túng.
<b>HĐ 4: Đánh giá kết quả</b>


- Trưng bày sản phẩm


* Đường khâu thằng, mũi khâu đều nhau


- Quan sát mẫu và
trả lời


- Đọc ghi nhớ



- Nhắc lại
- Quan sát hình
- 2, 3 em thực hiện
- Chú ý nghe
- Chú ý quan sát


- Thực hiện khâu
từ phải sang trái. Đưa
lên đua xuống nhịp
nhàng. Dùng kéo để
cắt chỉ sau khi khâu



-Quan
sát mẫu


- Chú
ý nghe



-Thực
hành
khâu
theo
vạch
thẳng.


<b>3. Củng cố: Tuyên dương các sản phẩm đẹp</b>


<b>4. Dặn dò: về tập vạch đường và cắt, chuần bị kim, vải. </b>



<b> Ngày soạn: 15 - 9 - 2011</b>
<b> Ngày giảng: 16 - 9 - 2011</b>


<b>Sinh hoạt</b>


<b>SINH HOẠT TẬP THỂ</b>
<b>I. Lớp trưởng thực hiện quy trình sinh hoạt.</b>


- Tập lại Quốc ca, Đội ca, Năm điều Bác Hồ dạy.
- Học chủ đề, chủ điểm năm học


- Ôn các bài hát đã học
- Ôn các bài múa hát tập thể.
- Chơi trò chơi mà học sinh thích.
<b>II. Nhận xét của giáo viên:</b>


Tuần qua: Một số em phát biểu xây dựng bài như: Phúc, Nguyên, Duyên, Trang,
Xuân. Các em khác phát biểu nhưng cịn ít.


- Đa số các em học bài và làm bài đầy đủ, không thuộc bài như: Trang, Hậu, Quốc,


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Bên cạnh đó: một số em hay làm việc riêng không chú ý trong giờ học: Hoàng
Hưng, Hậu


<b>III. Kế hoạch tuần đến.</b>


- Đi học chuyên cần và đúng giờ.
- Học bài và làm bài ở nhà đầy đủ.


- Khơng nói chuyện riêng trong giờ học.
- Quần áo gọn gàng, sạch sẽ.


- Dọn vệ sinh khu vực được phân công.


</div>

<!--links-->

×