Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (396.52 KB, 50 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
- Nằm ở phía Đơng bán đảo Đơng Dương, gần trung tâm Đông Nam Á
- Hệ tọa độ địa lí:
* Trên đất liền:
+ Cực Bắc: 230 <sub>23’B (Hà Giang). </sub> <sub>+ Cực Tây: 102</sub>0 <sub>09’Đ (Điện Biên).</sub>
+ Cực Nam: 80 <sub>34’B (Cà Mau). </sub> <sub>+ Cực Đơng: 109</sub>0 <sub>24’Đ (Khánh Hịa).</sub>
* Trên biển: kéo dài tới vĩ độ 60<sub>50</sub>’<sub>B và kinh độ 101</sub>0<sub>Đ – 117</sub>0<sub>20</sub>’<sub>Đ</sub>
- Đại bộ phận lãnh thổ nằm ở múi giờ số 7.
<i><b>2. Phạm vi lãnh thổ</b></i>
a .<i>Vùng đất:</i>
- Diện tích đất liền và hải đảo 331.212 km2
- Đường biên giới trên đất liền dài 4.600 km. Đường bờ biển dài 3260 km .
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ trong đó có 2 quần đảo lớn Trường Sa (Khánh Hịa) và
Hồng Sa (Đà Nẵng)
<i> b.Vùng biển</i>:
- Diện tích khoảng 1 triệu km2<sub> </sub>
- Gồm 5 bộ phận : vùng nội thủy ,vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế và vùng thềm lục địa.
<i>c. Vùng trời:</i> là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta.
<b>3. Ý nghĩa của vị trí địa lí</b>
a<i>. Ý nghĩa về tự nhiên</i>:
- Quy định thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa .
- Tạo nên sự phân hóa đa dạng về tự nhiên ( Bắc – Nam, Đông – Tây )
- Có tài ngun khống sản và sinh vật vô cùng phong phú.
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…
<i>b.Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phịng :</i>
+ <i>Kinh tế:</i> thuận lợi trong giao lưu với các nước và phát triển kinh tế.
+ <i>Về văn hóa – xã hội</i>:<i> </i> thuận lợi cho nước ta chung sống hịa bình, hợp tác hữu nghị và cùng
phát triển với các nước khu vực Đông Nam Á và trên thế giới.
<b> a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.</b>
- Địa hình đồi núi chíêm 3/4 diện tích
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai.
<b> b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng. </b>
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đơng Nam
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính : Tây Bắc – Đơng Nam và vịng cung
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sơng
<i><b> </b></i><b>d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người .</b>
- Tiêu cực: đốt, phá rừng … dẫn đến quá trình xâm thực, bóc mịn
- Tích cực: Tạo thêm nhiều dạng địa hình mới ( đê sông, đê biển,…)
II. CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1. Khu vực đồi núi: chia thành 4 vùng
<i>a. Vùng núi Đông Bắc : </i>
- Vị trí: nằm ở tả ngạn sơng Hồng
- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
- Hướng vòng cung : gồm 4 cánh cung núi mở rộng về phía bắc và đông, chụm lại ở Tam Đảo
<i>b. Vùng núi Tây Bắc: </i>
- Vị trí: Nằm giữa sơng Hồng và sơng Cả.
- Địa hình cao nhất nước ta, có dãy Hồng Liên Sơn với đỉnh Phanxipăng (3.143m)
- Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là các cao nguyên đá vôi ( Sơn La, Mộc Châu)
<i>c. Vùng núi Bắc Trường Sơn:</i>
- Vị trí: Từ sơng Cả tới dãy núi Bạch Mã.
+ Hướng tây bắc - đông nam .
+ Các dãy núi song song, so le nhau, cao ở hai đầu thấp ở giữa .
<i> d. Vùng núi Trường Sơn Nam:</i>
- Vị trí: +Từ dãy Bạch Mã đến đồng bằng Nam Bộ
- Gồm khối núi Kontum, khối núi cực Nam Trung Bộ, sườn tây thoải, sườn đơng dốc.
- Có các cao nguyên đất đỏ ba dan: Plâyku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng,
độ cao xếp tầng .
<b> a. </b><i><b>Đồng bằng châu thổ sông </b></i> ( gồm ĐBSH và ĐBSCL ).
*<i> Đồng bằng sông Hồng : </i>
+ Do phù sa của sông Hồng và sơng Thái Bình bồi tụ , được khai thác từ lâu.
+ Diện tích: 1,5 triệu ha.
+ Địa hình : nhìn chung khá bằng phẳng, bị chia cắt thành nhiều ô nhỏ.
+ Có hệ thống đê điều ngăn lũ, nên vùng trong đê không được bồi tụ phù sa hằng năm. Ít chịu
ảnh hưởng của thủy triều.
*<i><b> Đồng bằng sông Cửu Long : </b></i>
+ Do phù sa của sông Cửu Longbồi tụ , mới được khai thác.
+ Diện tích : 4 triệu ha
+ Địa hình: thấp và khá bằng phẳng
+ Không có đê nhưng có hệ thống kênh rạch chằng chịt. Nên về mùa lũ bị ngập nước, mùa
cạn nước mặn lấn sâu vào đồng bằng.
b. <i><b>Đồng bằng ven biển :</b></i>
- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp. Đất nhiều cát, ít phù sa.
- Diện tích 1,5 triệu ha
- Địa hình: hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
<b>III. THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN CỦA CÁC KHU VỰC ĐỒI NÚI VÀ</b>
<b>ĐỒNG BẰNG TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.</b>
<i><b> 1. Khu vực đồi núi </b></i>
*<i> Thế mạnh:</i>
<i> </i>- Có nhiều khống sản, thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
- Tài nguyên rừng giàu có thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp
- Các dịng sơng ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sơng Đà, sông Đồng Nai...).
- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công
nghiệp, vùng đồng cỏ tuận lợi cho chăn nuôi .
- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi du lịch nổi tiếng như Đà Lạt,
Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, …
* <i>Hạn chế</i> :
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối hẻm vực… gây trở ngại cho giao thông và giao lưu
kinh tế giữa các vùng.
- Dễ xãy ra các thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, …Đầu tư tốn kém.
<i><b>2. Khu vực đồng bằng </b></i>
<i> * Thế mạnh: </i>
- Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nơng sản, đặc biệt là gạo.
- Cung cấp khống sản, thuỷ sản và lâm sản.
- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại.
- Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông
- Là vùng biển rộng (3,477 triệu km2<sub>) , lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương</sub>
- Là biển tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
<b>2. Ảnh hưởng của Biển Đơng đến thiên nhiên Việt Nam</b>
<i><b>a. Khí hậu</b></i>:
- Nhờ có Biển Đơng mà khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hịa.
- Biển Đông đã làm tăng độ ẩm của các khối khí di chuyển qua biển, mang lại cho nước ta
lượng mưa và độ ẩm lớn , đồng thời làm giảm tính khắc nghiệt của khí hậu ( mùa Đơng bớt lạnh
<b>b. </b><i><b>Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển: </b></i>
- Địa hình ven biển rất đa dạng : vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, bãi triều, các bãi cát, các đảo
ven bờ …
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: HST rừng ngập mặn (lớn thứ 2 thế giới),
HST trên đất phèn, HST rừng trên các đảo,…
<b>c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển :</b>
- Khống sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, ti tan, . . .
- Trữ lượng muối biển khá lớn.
- Hải sản: đa dạng với hơn 2000 lồi cá, 100 lồi tơm, vài chục lồi mực,…
<b> d. Thiên tai : </b>
- Bão: trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão đổ trực tiếp vào nước ta
- Sạt lỡ bờ biển, nhất là bờ biển Trung Bộ.
<b>Bài 9. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA</b>
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
<i> a. Tính chất nhiệt đới</i> :
- Nguyên nhân: Do nằm trong vùng nội chí tuyến, mỗi năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Biểu hiện:
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
- Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ .
<i><b>b. Lượng mưa, độ ẩm lớn </b></i>
- Nguyên nhân: Các khối khí di chuyển qua biển Đơng mang lại cho nước ta một lượng mưa
và độ ẩm lớn.
- Biểu hiện:
+ Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm, mưa phân bố không đều.
+ Độ ẩm khơng khí cao trên 80%.
<b> c. </b><i><b> gió mùa</b></i><b> : </b>
Nguyên nhân: Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa, khác nhau cả về hướng và tính
chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu.
<b>Gió mùa</b>
<i>+ Gió mùa mùa đơng : </i>
- Hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4
-Phạm vi :từ dãy Bạch Mã trở ra,
-Tính chất:lạnh,khơ
-Ảnh hưởng: miền Bắc chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng
Đông bắc, tạo nên mùa đông lạnh, với thời tiết đặc trưng là: nửa đầu mùa đơng lạnh khơ, nửa sau
mùa đơng lạnh ẩm, có mưa phùn.
- Xuống phía Nam , gió mùa Đơng Bắc suy yếu dần, kết thúc ở dãy Bạch Mã
- Từ Đà Nẵng trờ vào,Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế gây mưa cho ven biển Trung Bộ.
Nam Bộ và Tây Ngun khơng mưa.
<i> </i> <i><b>+ Gió mùa mùa hạ</b></i><b>:</b>
Vào mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, có 2 luồng gió thổi theo hướng Tây Nam:
- Đầu mùa hạ:
. Khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng Tây Nam gây mưa
lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
. Khi vượt dãy Trường Sơn khối khí nóng khơ tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và
phần Nam của khu vực Tây Bắc tạo thành gió Lào khơ nóng
. Gió mùa Tây Nam ( từ áp cao cận chí tuyến Nam) hoạt động mạnh gây mưa lớn và kéo
dài cho Nam Bộ và Tây Nguyên .
. Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa vào mùa hạ ở cả 2 miền Bắc, Nam và mưa vào
tháng 9 cho Trung Bộ ( riêng Bắc Bộ có hướng Đơng Nam)
<i><b> Tóm lại, ảnh hưởng của gió mùa làm cho khí hậu nước ta có sự phân chia giữa các khu</b></i>
<i><b>vực :</b></i>
- Miền Bắc mùa Đơng lạnh, ít mưa và mùa hạ ẩm mưa nhiều
- Miền Nam có 2 mùa rõ rệt : khô và mưa.
- Tây Nguyên và ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.
<b> </b><i><b>2. Biểu hiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên:</b></i>
<i>a. Địa hình</i> : Xâm thực mạnh ở miền núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
* Nguyên nhân : Do nước ta có nhiệt độ cao, mưa nhiều nên : - Địa hình phần lớn đồi núi bị căt
xẻ mạnh, đất bị bào mịn, rửa trơi, nhiều hẻm vực,đất trượt, đá lở
+ Vùng núi đá vơi hình thành những hang động
+ Vùng thềm phù sa cổ hình thành đồi thấp xen thung lũng rộng, đất xám bạc màu
- Đồng bằng hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến hàng trăm m
<i> b. Sơng ngịi </i>: Sơng ngịi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
* Nguyên nhân : Do tác động của khí hậu và địa hình :
+ Sơng ngịi dày đặc (2360 con sơng có chiều dài trên 10km )
+ Tổng lượng phù sa 200 triệu tấn/năm,lưu lượng dòng chảy lớn
+ Mùa lũ lưu lượng lớn, mùa cạn lưu lượng nhỏ.
<i> c. Đất : </i>Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta.
Nguyên nhân : - Do mưa nhiều nên tính chất bazơ dễ tan(Ca2+<sub>, Mg</sub>2+<sub>, K</sub>+<sub>) bị rửa trơi làm đất</sub>
chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra feralit (Fe- Al) đỏ vàng.
- Hiện tượng sinh hóa học diễn ra mạnh mẽ, tạo ra phân hủy mạnh mẽ trong đất, đất dễ bị suy
thoái .
<i>d. Sinh vật :</i> Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa là chủ yếu và một số hệ sinh thái khác
Nguyên nhân : Do nhiệt độ cao,mưa nhiều nên thảm thực vật đặc trưng là rừng rậm nhiệt
đới ẩm lá rộng thường xanh
- Khí hậu có sự phân hóa nên đa dạng về thành phần loài
<i><b>3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống</b></i>
<i>a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp </i>
<i> - Thuận lợi :</i> Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa
dạng hố cây trồng, vật ni, phát triển mơ hình nơng – lâm kết hợp...
<i> - Khó khăn:</i> Thiên tai (lũ lụt, hạn hán ), thời tiết không ổn định (rét đậm, rét hại, sương muối…)
<i> b. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống </i>
<i> - Thuận lợi </i>: Phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt
động khai thác, xây dựng vào mùa khô.
<i> - Khó khăn: </i>
+ Các hoạt động giao thơng, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của
sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.
+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá,
sương mù, rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
+ Mơi trường thiên nhiên dễ bị suy thối
Giải thích về sự phân hóa khí hậu giữa HN, Huế, TPHCM .
- Khí hậu ở miền Bắc (Hà Nội) có một mùa động lạnh,ít mưa và một mùa hạ nóng ,mưa
nhiều.Do ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc, qua biển gây nên mưa phùn
- Khí hậu ven biển Trung bộ (Huế) khơng cịn tháng lạnh, mưa lớn vào Thu đông . Do bức
chắn dãy Bạch Mã, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
- Khí hậu miền Nam (TPHCM) có hai mùa mưa ,khơ rõ rệt,mùa khơ rất khắc nghiệt. Do nhận
được lượng bức xạ mặt trời lớn và khơng chịu tác động của gió mùa Đơng Bắc.
Bài 11-12 . THIÊN NHIÊN PHÂN HỐ ĐA DẠNG
1. <i><b>Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam:</b></i>
Ranh giới là dãy Bạch Mã
<b> a) Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc:</b>
- Từ 160<sub>B (dãy núi Bạch Mã ) trở ra</sub>
-khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đơng lạnh,mùa hạ nóng,nhiệt độ trung
bình 22-240<sub>C, số tháng lạnh có 2-3 tháng(nhiệt độ TB dưới 18</sub>0<sub>C),gió mùa Đơng Bắc suy yếu dần</sub>
khi vào Nam
- Cảnh quan phổ biến là đới rừng gió mùa nhiệt đới , ngồi ra cịn có các cây cận nhiệt đới và
cận nhiệt
<b> b) Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam </b>
- t 16ừ 0<sub>B (dãy núi Bạch Mã ) tr vào </sub><sub>ở</sub>
- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm. Nhiệt độ trung bình năm trên
250<sub>C, khơng có tháng < 20</sub>0<sub>C. Phân thành 2 mùa : mưa và khơ</sub>
- Cảnh quan phổ biến đới rừng gió mùa cận xích đạo. Thành phần sinh vật đặc trưng của vùng
xích đạo và nhiệt đới
2. <i><b>Thiên nhiên phân hóa</b><b>theo Đơng – Tây : </b></i>
Do sự thay đổi của địa hình, từ Đơng sang Tây có sự phân chia thành 3 dải :
a. <i><b>Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa :</b></i>
- Vùng biển có DT gấp 3 lần đất liền, có hơn 4000 đảo lớn nhỏ
- Khí hậu vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa, dịng hải lưu đổi hướng theo mùa,
- Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nơng, mở rộng ở các đồng bằng châu thổ, nơi hội tụ
nhiều đảo ven bờ.
- Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu, đường bờ biển khúc khuỷu
<i><b>b. Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển :</b></i>
- Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ mở rộng ra biển, với các bãi triều thấp, phẳng, thềm
lục địa rộng, nông. Thiên nhiên trù phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa
đầm phá. Thiên nhiên khá khắc nghiệt, đát đai kém mầu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và
phát triển các ngành kinh tế biển
<i><b>c. Thiên nhiên của vùng đồi núi :</b></i> rất phức tạp do tác động của gió mùa và hướng các dãy
núi.
- Vùng núi phía Bắc :
+Vùng núi Đông Bắc :
. Mùa đông thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa
. Mùa hạ thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Vùng núi Tây Bắc :
. Núi thấp thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới ẩm gió mùa
. Núi cao thiên nhiên mang sắc thái của vùng ôn đới.
- Vùng Trường Sơn : Sườn Đơng có mưa vào Thu Đơng thì sườn Tây lại khơ (có rừng thưa) ;
sườn Tây (Tây Ngun) vào mùa mưa thì sườn Tây đón gió Lào rất khơ và nóng.
<i><b> 3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao :</b></i>
a. <i><b>Đai nhiệt đới gió mùa :</b></i>
- <i>Độ cao</i> : Miền Bắc dưới 600- 700 m và miền Nam dưới 900-1000 m
- <i>Đặc điểm khí hậu</i> : Khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình trên 250<sub>C, độ ẩm thay đổi tùy nơi</sub>
- <i>Lớp phủ thổ nhưỡng</i> : có 2 nhóm đất:
+ Nhóm đất feralit vùng chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên (Kể tên Atlat trang11)
+ Nhóm đất phù sa chiếm 24% (Kể tên Atlat trang11)
- <i>Lớp phủ sinh vật</i> :
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
+ Hệ sinh thái rừng rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô.
+ Các hệ sinh thái phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt như:
. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi
. Hệ sinh thái rừng ngập mặn trên đất mặn
. Hệ sinh thái rừng tràm trên đát phèn
. Hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất xám
b<i><b>. Đại cân nhiệt đới gió mùa trên núi :</b></i>
- <i>Độ cao</i> : từ 600-700m ( MB) và 900-1000m (MN) đến 2600m
- <i>Đặc điểm khí hậu</i> : + Độ cao 600-700m đến 1600-1700m: Khí hậu mát mẻ, mưa nhiều
+ Trên1600-1700m: Khí hậu lạnh
- <i>Lớp phủ thổ nhưỡng :</i>
<i> </i>+ Độ cao 600-700m đến 1600-1700m: Đất feralit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng.
+ Trên 1600-1700m đất mùn.
- <i>Lớp phủ sinh vật</i> :
+ Độ cao 600-700m đến 1600-1700m: hệ sinh thái rừng caän nhiệt lá rộng và lá kim
+ Trên 1600-1700m: thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần lồi, động vật có các lồi
chim di cư.
- <i>Đặc điểm khí hậu</i> : Khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dươi 150<sub>C, mùa đông xuống dưới 5</sub>0<sub>C</sub>
- <i>Lớp phủ thổ nhưỡng : </i> Chủ yếu là đất mùn thô
- <i>Lớp phủ sinh vật</i> : Có các lồi thực vật ơn đới sinh sống, như đổ quyên, lảnh sam, thiết sam…
<i><b> </b><b>4. Các miền địa lý tự nhiên :</b></i>Dựa vào đặc điểm địa hình,khí hậu chia làm 3 miền tự nhiên:
4.1 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ :
-Phạm vi :Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng sông Hồng
-Địa chất :Quan hệ với nền Hoa Nam (TQ).Tân kiến tạo nâng yếu
-Địa hình :Đồi núi thấp là chủ yếu, hướng vịng cung, có nhiều núi đá vơi,Đồng bằng mở rộng ra
biển, địa hình bờ biển đa dạng có nhiều vịnh, đảo, quần đảo…
Khí hậu : Ảnh hưởng mạnh gió mùa Đơng Bắc.Mùa đơng lạnh có mưa phùn, mùa hạ nóng mưa
nhiều
-Sơng ngịi :Dày đặc chảy theo hướng TBĐN và vòng cung
-Sinh vật :Thiên nhiên thay đổi theo mùa . Chủ yếu rừng nhiệt đới ẩm và có một số sinh vật
cận nhiệt và ôn đới
<b>4.2 Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ</b>
-Phạm vi : Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
-Địa chất : Quan hệ với Vân Nam (TQ). Địa hình chưa ổn định, tân kiến tạo nâng mạnh
-Địa hình : - Tây Bắc : địa hình núi cao nhất nước,hướng chủ yếu là tây bắc – đông nam với các
bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi
- Trường Sơn Bắc lan ra biển, ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp…
Khí hậu : - Gió mùa Đơng Bắc suy yếu
- Duyên hải BTB đón gió fơn Tây Nam, bão mạnh v mưa vào Thu Đơng
-Sơng ngịi : Có độ dốc lớn, chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam là chủ yếu
-Sinh vật : - Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế. - Sinh vật cận nhiệt và ơn đới gió mùa trên núi
<b>4.3 Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ</b>
-Phạm vi : Từ dãy Bạch Mã (160<sub>B) trở vào Nam</sub>
-Địa chất : Có các khối núi cổ, các bề mặt sơn ngun bóc mịn và các cao ngun badan -Địa
hình : - Nam Trung Bộ : + Chủ yếu là cao nguyên
+ Đồng bằng ven biển nhỏ và hẹp, bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu
- Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng và mở rộng
Khí hậu : Cận xích đạo gió mùa có 2 mùa mưa và khơ, nóng quanh năm
-Sơng ngịi : Dày đặc
: -Sinh vật : - Diện tích rừng lớn nhất nước,tiêu biểu rừng cận xích đạo gió mùa
- Rừng ngập mặn ven biển
- Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế. Sinh vật cận nhiệt và ơn đới gió mùa trên núi
<i><b>- Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, trình bày đặc điểm nổi bật về địa hình, khí hậu,</b></i>
<i><b>sơng ngịi, đất đai, động thực vật và nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng.</b></i>
. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
Bài 14. SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
<i><b> 1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên</b></i> :
<b> 1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:</b>
<i><b>a</b><b>. Tài nguyên rừng : </b></i>
- Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng :
+ Rừng của nước ta suy giảm nhanh và đang được phục hồi
- Nguyên nhân : + Do chiến tranh
+ Nạn cháy rừng
+ Đốt rừng làm rẫy.
+ Khai thác quá mức
Sau năm 1996, đẩy mạnh chính sách trồng rừng nên từng bước khơi phục vốn rừng, nhất
là khu vực miền núi và cao nguyên.
- Biện pháp bảo vệ rừng: Nâng độ che phủ từ 38% lên 43%
+ Đối với rừng phòng hộ : sử dụng có kế hoạch, bảo vệ , ni dưỡng rừng hiện có, trồng
rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
+ Đối với rừng đặc dụng : bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và các
khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Đối với rừng sản xuất : đảm bảo duy trì phát triển diện tích, chất lượng rừng, hồn cảnh
rừng, độ phì và chất lượng đất rừng
<i><b>b. </b><b>Đ</b><b> </b><b>a d</b><b> ạ </b><b>ng sinh h</b><b> ọ </b><b>c</b><b> </b></i>:đa dạng về thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái nguồn gen quý hiếm
)
- Sự suy giảm đa dạng sinh học:Suy giảm nhanh về thành phần loài,các kiểu hệ sinh thái
+ Nhiều loài bị mất dần
+ Một số lồi có nguy cơ bị tuyệt chủng
- Nguyên nhân : + Diện tích rừng tự nhiên giảm (Do chiến tranh, cháy rừng, đốt rừng làm
+ Ơ nhiễm mơi trường đặc biệt mơi trường nước làm nguồn thủy sản giảm sút rõ rệt.
- Biên pháp bảo vệ: + Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành Sách đỏ
+ Qui định khai thác gỗ, động vật, thủy hải sản.
<b> 2. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất </b>
<i>- Hiện trạng sử dụng đất:</i>+ Năm 2005, đất nông nghiệp của nước ta chỉ khoảng 9,4triệu ha
(28% tổng DT đất tự nhiên).
+ Bình qn đất nơng nghiệp tính theo đầu người là 0,1ha, khả năng mở rộng diện tích đất
nơng nghiệp thì không nhiều
+ Diện tích đất bị suy thoái lớn
- <i>Nguyên nhân </i>: + Đất hẹp, dân đông
<i>- Biện pháp: </i>+ Tăng cường công tác thuỷ lợi, áp dụng các biện pháp canh tác : ruộng
bậc thang, trồng cây theo băng
+ Kết hợp biện pháp nông – lâm, bảo vệ đất gắn liền với bảo vệ rừng, tổ chức định canh định
cư cho nhân dân miền núi
+ Quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích, chống bạc màu, nhiễm phèn, mặn, ô
nhiễm đất...
2. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường:
1. M ục đích : Nhằm đảm bảo cho sự bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững
- Duy trì các hệ sinh thái có ý nghiõa quyết định đến đời sống con người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gien ( cả nuôi trồng và hoang dại)
- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Đảm bảo chất lượng môi trường
- Ổn định dân số ở mức cân bằng với sử dụng hợp lý tài nguyên
Bài 15. MỘT SỐ THIÊN TAI CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP PHỊNG CHỐNG
<b>Bảo vệ mơi trường :2 vấn đề mơi trường cấp thiết </b>
-Tình trạng mất cân bằng sinh thái: bão,lũ lụt ,hạn hán…
<b>-Ơ nhiễm mơi trường :khơng khí,nước,đất…</b>
<b> 1. Bão :</b>
<b>a. Hoạt động của bão ở Việt Nam :- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng</b>
XI.
- Bão tập trung nhiều nhất vào tháng IX, sau đó đến tháng 10,9,8( 3 tháng chiếm 70% cơn bão
trong toàn mùa)
- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
- Tính trung bình mỗi năm có từ 3-4 cơn bão lớn.
<b>b. Hậu quả của bão ở Việt Nam : Gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống</b>
- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông…
- Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế...
- Ơ nhiễm mơi trường gây dịch bệnh.
<b>c. Biện pháp phòng chống bão: </b>
- Dự báo chính xác về q trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão.
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền và tìm nơi trú ẩn
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
- Sơ tán dân khi có bão mạnh.
- Chống ngập lụt ở đồng bằng, chống xói mịn lũ qt ở miền núi.
- Hậu quả : Phá hủy mùa màng, ách tắt giao thông, ô nhiễm mơi trường
- Biên pháp phịng chống : Xây dựng đê điều, hệ thống thủy lợi
<i><b>3. Lũ quét : </b></i>
- Nơi hay xảy ra : Ở miền núi có độ dốc lớn
- Hậu quả : Thiệt hại tài sản tính mạng dân cư...
- Biên pháp phòng chống : Trồng rừng ,Canh tác hiệu quả trên đất dốc,
Quy hoạch các điểm dân cư
<i><b>4. Hạn hán: </b></i>
- Nơi hay xảy ra : Nhiều địa phương
- Hậu quả : Mất mùa, cháy rừng, thiếu nước
- Biên pháp phòng chống : Trồng rừng,Xây dựng hệ thống thủy lợi,
Trồng cây chịu hạn
5. Động đất: thường xãy ra ở Tây Bắc, Đông Bắc -> Gây thiệt hại lớn cho đời sống và cho
sản xuất.
<b>PHẦN II. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM</b>
<b> Bài 16. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA</b>
<i><b> 1. Đơng dân, có nhiều thành phần dân tộc</b></i>:
<i><b>a. Đông dân</b></i>: đứng thứ 3ở ĐNA,thứ 8 châu Á ,thứ 13 trên thế giới (84,156 triệu người)
<i> </i> - Thuận lợi : + Nguồn lao động dồi dào, chiếm > 50% dân số, mỗi năm tăng hơn 1 triệu
lao động
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Khó khăn: cho phát triển KT, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
<i><b> b.Nhiều thành phần dân tộc:</b></i> có 54 dân tộc ,dân tộc kinh chiếm 86,2%
- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc.
- Khó khăn: sự phát triển khơng đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:
<i><b> a. Dân số còn tăng nhanh</b></i>: (dẫn chứng Atlat trang 15 ),đặc biệt nửa cuối thế kỉ XX
dẫn đến bùng nổ dân số,hiện nay ,mỗi năm vẫn tăng hơn 1 triệu người.
b<i><b>. C</b><b> </b><b>ơ</b><b> c</b><b> </b><b>ấ</b><b> u </b><b> </b><b>dân</b><b> s</b><b> </b><b>ố</b><b> tr</b><b> </b><b>ẻ</b><b> </b><b>:</b></i> dân số nước ta thuộc loại trẻ và có xu hướng già hóa dân số
* <i>Anh hưởng :</i>
+ Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo.
+ Khó khăn : Tạo sức ép cho sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống, sắp xếp
việc làm…
<i><b> 3. Phân bố dân cư chưa hợp lí</b></i>
-Mật độ dân số:254 người/km2
- Đồng bằng tập trung 75% dân số(1/4 diện tích,3/4 dân số) ; miền núi chiếm 25% dân số(3/4
diện tích ,1/4 dân số)
<i> - </i>Nông thôn chiếm khoảng 73,1 % , thành thị chiếm 26,9% dân số và đang có sự chuyển dịch
giảm tỉ trọng dân nông thôn , tăng tỉ trọng dân thành thị
<i><b>4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao động nước ta:</b></i>
- Tiếp tục đẩy mạnh chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. (phân tích )
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng (dẫn chứng)
- Xây dựng chính sách phát triển KT-XH phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn
và thành thị.
- Đẩy mạnh hợp tác lao động với nước ngồi và đào tạo lao động có tay nghề cao
- Phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và vùng nông thôn
Bài 17. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
<i><b>1. Nguồn lao động </b></i>
1) Mặt mạnh<i>: </i>
-Nguồn lao động rất dồi dào, chiếm 51,2% dân số (năm 2005) <i>.</i>
-Mỗi năm tăng thêm trên 1triệu lao động.
-Người lao động cần cù, sáng tạo có nhiều kinh nghiệm tiếp thu nhanh thành tựu KHKT
- Năng động, nhạy bén với thị trường
<i>- </i>Chất lượng lao động ngày càng nâng lên (tỉ lệ lao động qua đàotạo không ngừng tăng)
2) Hạn chế
- Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao
- Lực lượng lao động có trình độ cao cịn ít và phân bố không đều giữa các vùng,chênh lêch lớn
giữa thành thị và nông thôn
<b> 2. Cơ cấu lao động:</b>
a) <i><b> Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế</b></i>
- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động
cơng nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng cịn chậm.(dẫn chứng Atlat T.15)
<b> b) </b><i><b>Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:</b></i>
- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước.
- Tỉ trọng lao động khu vực ngồi Nhà nước và khu vực Nhà nước có xu hướng giảm,
lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngồi có xu hướng tăng,<i><b>chuyển dịch phù hợp với xu thế</b></i>
<i><b>phát triển kinh tế hàng hóa theo định hướng XHCN</b></i>
<i><b> c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn: </b></i>(dẫn chứng Atlat T.15 sau khi tính tốn)
- Phần lớn lao động ở nông thôn(75%).
- Tỉ trọng lao động nông thôn giảm, khu vực thành thị tăng.
-Năng suất lao động XH còn thấp,chưa sử dụng hết quỹ thời gian lao động ….
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
<i><b> 1) Vấn đề việc làm </b></i>
- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn.
- Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8, 1% thiếu việc làm
- Mỗi năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm.
<i><b> 2) Hướng giải quyết việc làm :</b></i>
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
- Đa dạng hóa các loại hình sản xuất ( NN, CN, DV, nghề truyền thống, TTCN, thủ công
nghiệp...)
- Tăng cường hợp tác với nước ngoài để thu hút vốn đầu tư, mở rộng hàng xuất khẩu
Bài 18. ĐƠ THỊ HĨA
<b> 1. Đặc điểm</b>
a) Q trình đơ thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đơ thị hóa thấp.
- Q trình đơ thị hoá chậm:
+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đơ thị đầu tiên (Thành Cổ Loa).
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng rất chậm
- Trình độ đơ thị hóa,thấp:
+ Tỉ lệ dân đô thị thấp
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới.
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng
c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
- Số thành phố lớn cịn q ít , tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển
- Số lượng và qui mô đô thị khác nhau giữa các vùng
-Tập trung chủ yếu ở Đông Bắc(ĐBSH),ĐNB…
d) Nguyên nhân : do tác động của các quá trình phát triển trong lịch sử và q trình cơng
nghiệp hóa.
*Mạng lưới đô thị :gồm 6 loại(đô thị đặc biệt và đô thị loại 1,2,3,4,5)
2. Ảnh hưởng cuả đô thị hóa đến phát triển kinh tế – x hội:
<i> - </i>Tác động mạnh đếnchuyển dịch cơ cấu kinh tế
<i> </i>- Ảnh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế - xã hội của các địa phương và các vùng
<i> -</i>Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. (đô thị là thị trường tiêu thụ rộng, là nơi
cung cấp đội ngũ lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút mãnh liệt đầu
tư nước ngoài)
<i> - </i>Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
<i> </i>b. Tiêu cực: Ô nhiễm môi trường và an ninh trật tự xã hội không ổn định …
<b>PHẦN III. ĐỊA LÝ KINH TẾ</b>
<b> Bài 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ </b>
<b> 1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế :</b>
a. Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực tuy còn chậm:
+ Giảm tỉ trọng khu vực I.
+ Tăng tỉ trọng khu vực II
b. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện khá rõ trong nội bộ từng ngành:
<i> - Khu vực I</i>:
<i> </i> + Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản
+ Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi…
<i> - Khu vực II</i>: ( Atlat trang 21)
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành cơng nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng nhóm ngành cơng nghiệp chế
biến
+ Giảm tỉ trọng sản phẩm có chất lượng thấp, tăng tỉ trọng các sản phẩm có sức cạnh tranh.
<i> - Khu vực III</i>:
<i> + </i>Kết cấu hạ tầng và phát triển đơ thị có những bước tăng trưởng khá.
+Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời:
* <i><b>Y nghĩa:thể hiện tốc độ CNH nhanh,kinh tế đang phát triển cân đối,toàn diện,hiện</b></i>
<i><b>đại,phù hợp với xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới </b></i>
2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.
- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
<i><b> Ý nghĩa:đang phát triển kinh tế hàng hóa theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN và</b></i>
<i><b>đang phát huy sức mạnh mọi thành phần kinh tế </b></i>
3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế :
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, cây công nghiệp.
- Công nghiệp: hình thành các khu cơng nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mơ lớn.
- Sự phân hoá sản xuất giữa các vùng:
+ Đông Nam Bộ : phát triển công nghiệp mạnh nhất.
+ Đồng bằng sông Cửu Long: vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm.
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. (Atlat trang 30)
<i><b>Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và q trình</b></i>
<i><b>cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.</b></i>
<b>ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ</b>
<b>MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP</b>
<b>Bài 21</b><i><b>. </b></i><b> ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA</b>
<b> 1. Nền nông nghiệp nhiệt đới: </b>
a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông
nghiệp nhiệt đới
<i>* Thuận lợi:</i>
+ áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
-Sơng ngịi dày đặc cung cấp phù sa, nước tưới cho nông nghiệp
<i>* Khó khăn: </i>Bấp bênh, thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
b.<i> </i>Nước ta đang khai thác<i> </i>ngày càng có hiệu quả nền nơng nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đồn cây trồng và vật ni được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải.
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới:
2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả
<b>của nông nghiệp nhiệt đới:nước ta đang tồn tại 2 nền nông nghiệp </b>
<i><b>Phân biệt nền nông nghiệp cổ truyền và nền nơng nghiệp SX hàng hóa. </b></i>
<i><b>Nền nông nghiệp cổ</b></i>
<i><b>truyền</b></i> <i><b>Nền nông nghiệp SX hàng hố</b></i>
Mục đích Tự cung, tụ cấp. Sản xuất hàng hóa
Quy mơ Nhỏ, manh mún Lớn, tập trung
Trang thiết bị Cơng cụ thủ cơng Sử dụng nhiều máy móc hiện đại
Hướng chun mơn
hóa Qng canh, xen canh,… nghiệpChuyên canh, liên kết nông-công
Hiệu quả Năng suất lao động thấp Năng suất lao động cao, cơ cấu NN
năng động hơn, thích ứng với thị
trường và sử dụng hợp lý các
nguồn lực
Phân bố Nơi có điều kiện SX
nơng nghiệp cịn khó
Nơi thuận lợi về giao thông, chế
biến …
<b>BÀI 22:VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP</b>
1. Ngành trồng trọt. Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
<i> a. Sản xuất lương thực:</i>
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân.
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu.
+ Đa dạng hố sản xuất nơng nghiệp.
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
+ Điều kiện tự nhiên : đất , nước, khí hậu cho phép nước ta phát triển sản xuất lương thực
phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: người dân có nhiều kinh nghiêm, nhu cầu thị trường lớn, cơ
sở hạ tầng ngày càng phát triển...
<b>- Những xu hướng chủ yếu trong sản xuất lương thực .</b>
+ Diện tích gieo trồng lúa tăng.(5.6 triệu ha năm 1980 tăng lên 7.3 trệu ha năm 2005)
+ Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.
+ Năng suất tăng.(49 tạ/ha năm 2006)
+ Sản lượng tăng(36 triệu tấn năm 2006).
+ Là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới(sau Thái L an).
+ Các loại màu lương thực đã trở thành cây hàng hoá.
+ Đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng là 2 vựa lúa lớn nhất nước ta.
<i><b>c. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:</b></i>
* Cây công nghiệp:
- Ý nghĩa của việc phát triển cây cơng nghiệp.
+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu.
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nơng nghiệp, đa dạng hóa nơng nghiệp.
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
- Điều kiền phát triển:
+ Thuận lợi (về tự nhiên,xã hội):
*Đất (feralit,đỏ badan) khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa là các nhân tố tạo
thuận lợi để phát triển các cây cơng nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt.
*Người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp
* Nhu cầu thị trường lớn
+ Khó khăn: thiên tai ( lũ lụt, thiếu nước vào mùa khô), trình độ kỹ thuật hạn chế , thị trường
khơng ổn định.
- Cơ cấu :chủ yếu là các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngồi ra cịn có một số
cây có nguồn gốc cận nhiệt.
- <i><b>Cây cơng nghiệp lâu năm</b></i>: có khoảng 2.5 triệu ha diện tích trồng cây cơng nghiệp ,trong
đó 1.6 triệu ha là cây cơng nghiệp lâu năm
+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng.
+ Đóng vai trị quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây cơng nghiệp.
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô
lớn:ĐNB,Tây Nguyên,TD-MN Bắc Bộ
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè.
- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bơng, đay, cói, tằm, thuốc lá...
- Cây ăn quả đa dạng.
<b>2. Ngành chăn ni:</b>
- Tỉ trọng ngành chăn ni cịn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Các sản phẩm không qua giết mổ(trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
+ Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ...)
+ Khó khăn (giống gia súc, gia cầm, năng suất thấp, dịch bệnh...)
- Chăn nuôi lợn và gia cầm:
+ Tình hình phát triển: số lượng ngày càng tăng.(lợn có khoảng 2.7 triệu con năm 2005)
+ Phân bố: Vùng lương thực thực phẩm.(ĐBSH,ĐBSCL)
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ: Phát triển mạnh ở vùng trung du miền núi
*Trâu:TD-MN Bắc Bộ,Tây Nguyên….
*Bò:BTB,TD-MN Bắc Bộ,Tây Nguyên…
<b> </b>
<b>Baøi 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP</b>
<b>I. Kiến thức</b>
<b> 1. Ngành thủy sản</b>
<i><b>a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.</b></i>
*<i>Thuận lợi :</i>
- Tự nhiên : Nguồn lợi hải sản khá phong phú
+ Có bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều ngư trường
+ Diện tích rừng ngập mặn lớn, bãi triều rộng
+ Sông suối, kênh rạch chằn chịt
- Kinh tế- xã hội :
+ Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt nuôi trồng thủy sản
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Có chính sách đầu tư : Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ trang bị ngày càng tốt, Dich vụ và
chế biến thủy sản được mở rộng
* <i>Khó khăn :</i>
- Tự nhiên : Thiên tai, bão lụt thường xuyên
- Kinh tế- xã hội : + Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới.
+ Hệ thống các cảng cá còn chứa đáp ứng yêu cầu
+ Công nghiệp chế biến còn hạn chế...
+ Một số vùng ven biển mơi trường bị suy thối
<i><b> b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.</b></i>
Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá ( dẫn chứng Atlat t.20)
* <i>Khai thác thủy sản</i>:
- Sản lượng khai thác liên tục tăng ( Atlat t. 20 )
- Các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ
(các tỉnh có sản lượng đánh bắt cao – Atlat t.20 )
* <i>Nuôi trồng thủy sản : </i>
+ Các sản phẩm ni trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường
- Phân bố:
+ Thủy sản nước ngọt : ĐBSCL, ĐBSH
+ Thủy sản nước lợ và mặn : ĐBSCL và các tỉnh duyên hải
Các tỉnh có sản lượng cao - Atlat t.20
<b> 2. Ngành lâm nghiệp</b>
a. Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trị quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
- <i>Kinh tế:</i> + Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ lưu.
- <i>Sinh thái:</i> + Chống xói mịn đất
+ Bảo vệ các lồi động vật, thực vật q hiếm
+ Điều hịa dịng chảy sơng ngịi, chống lũ lụt và khô hạn
+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
c. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp :
Hoạt động lâm nghiệp gồm: trồng rừng,bảo vệ ,khai thác,chế biến gỗ và lâm sản
-Về trồng rừng : 2,5 triệu ha chủ yếu rừng nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ và rừng phòng
hộ …
-Về khai thác gỗ và lâm sản : khai thác 2,5 triệu m3<sub> , lượng lớn tre nứa và củi. Cả nước có</sub>
400 nhà máy cưa xẻ gỗ, hàng nghìn cơ sở cưa xẻ thủ cơng và nhiều nhà máy giấy.
* Phân bố:Tây Nguyên,DHMT (Atlat t. 20)
<b> Bài 25. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP</b>
<i><b>2. Các vùng nông nghiệp ở nước ta: 7 vùng</b></i>
- Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam
Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
<i><b>3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:</b></i>
<i><b>a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai</b></i>
<i><b>xu hướng chính:</b></i>
-Tăng cường chun mơn hố sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Đẩy mạnh đa dạng hố nơng nghiệp. Đa dạng hố kinh tế nơng thơn nhằm:
+ Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên.
+ Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm.
+ Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản.
<i><b>b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ</b></i>
<i><b>sản theo hướng sản xuất hàng hoá.</b></i>
<i><b>*Việc ↑ các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến có ý nghĩa</b></i>
<i><b>quan trọng đói với TCLTNN và ↑ KT-XH nơng thơn vì:</b></i>
<i><b> </b></i>+Thu hút sản phẩm nông nghiệp chế biến tại chỗ
+Nâng cao giá trị sản phẩm hàng hóa nơng nghiệp,bảo quản và lưu thông trên thị trường thuận
<b> MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP</b>
<b> BÀI 26:CƠ CẤU NGÀNH CƠNG NGHIỆP</b>
<i><b>1. Cơ cấu cơng nghiệp theo ngành:</b></i>
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng
thuộc 3 nhóm chính với 29 ngành:
+ CN khai thác(4 ngành).
+ CN chế biến.(23 ngành)
+ CN sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước.(2 ngành)
- Trong cơ cấu ngành hình thành một số ngành cơng nghiệp trọng điểm:năng lượng,chế
biến LT-TP,dệt may,hóa chất…..
<i><b>*CN trọng điểm :là ngành có thế mạnh lâu dài,đem lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế,</b></i>
<i><b>xã hội,mơi trường và có tác động mạnh mẽ đến các ngành khác</b></i>
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình
hình mới:
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành cơng nghiệp chế biến.
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành cơng nghiệp khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí
đốt, nước.
<b>- Các hướng hồn thiện cơ cấu ngành cơng nghiệp: </b>
+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới.
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm.
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ.
<i><b>*Cơ cấu công nghiệp đang chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp với chiến lược ↑ KT-XH</b></i>
<i><b>10 năm(2001-2010) do Đại hội Đảng lần IX đề ra </b></i>
<i><b>2. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:(chứng minh cơ cấu cơng nghiệp có sự phân hóa</b></i>
<i><b>về mặt lãnh thổ,ngun nhân của sự phân hóa đó)</b></i>
- Hoạt động cơng nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
+ Đồng bằng sơng Hồng và phụ cận:có mức độ tập trung cơng nghiệp cao nhất cả nước,
với các TTCN:Hà Nội (lớn nhất),Hải Phịng,Hạ Long,Cẩm Phả…
*Từ Hà Nội ,hoạt động cơng nghiệp tỏa ra nhiều hướng với những hoạt động chun mơn
hóa khác nhau
=H ải Phịng-Hạ Long-Cẩm Phả: cơ khí,khai thác than,vlxd
=Đáp Cầu-Bắc Giang :vlxd,phân hóa học
=Đơng Anh-Thái Ngun:cơ khí,luyện kim
=Việt Trì-Lâm Thao:hóa chất,giấy
+ Nam Bộ : hình thành 1 dải trung tâm công nghiêp với hướng chuyên môn hóa đa dạng :
TP Hồ Chí minh(lớn nhất cả nước về giá trị sx cơng nghiệp), Biên Hồ, Vũng Tàu….
+ Duyên hải miền Trung:Đà Nẵng là TTCN quan trọng nhất,ngồi ra có Vinh,Quy Nhơn..
<i><b> - Sự phân hóa lãnh thổ CN chịu tác động của nhiều nhân tố:</b></i>
+ Vị trí địa lí.
+ Tài ngun và mơi trường.
+ Dân cư và nguồn LĐ.
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật,vốn .
- Những vùng có giá trị CN lớn: Đơng Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng , ĐBSCL
<i><b>3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế</b></i><b>:</b>
- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc.
- Các thành phần KT tham gia vào hoạt động CN ngày càng được mở rộng.
- Xu hướng chung:
+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước.
+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
<b>BÀI 27:VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CƠNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM </b>
<b>1. Cơng nghiệp năng lượng:</b>
<i><b>a</b><b>. C</b><b>ông nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:</b></i>
<b>- Công nghiệp khai thác than</b>
+ Gồm : than đá ở Quảng Nình(90%) trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn(đứng đầu khu ực ĐNA),
than nâu ở Đồng bằng sông Hồng , than bùn đồng bằng sơng Cửu Long.
+ Có 2 hình thức khai thác than : lộ thiên và hầm lò
+ Sản lượng khai thác liên tục tăng,đạt hơn 34 triệu tấn/ năm ( năm 2005)
<b>- Cơng nghiệp khai thác dầu khí:</b>
+ Phân bố nhiều ở thềm lục địa,có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bể
Nam Côn Sơn và bể Cửu Long
+ Trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3<sub> khí </sub>
+ Đặc điểm: Là ngành trẻ và phát triển mạnh trong những năm gần đây với sự ra đời của
nhà máy lọc dầu Dung Quất ở nước ta.
<i><b>b. Công nghiệp điện lực:</b></i>
- Khái quát chung: Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực.
+ Sản lượng điện tăng rất nhanh.
+ Cơ cấu sản lương điện phân theo nguồn có sự thay đổi: Giai đoạn 1991-1996 thủy điện
chiếm hơn 70%. Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm khoảng 70%.
- Mạng lưới tải điện đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500kW.
<i><b>b. Ngành thủy điện và ngành nhiệt điện:</b></i>
+ Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng(37%) và sông Đồng
Nai.(19%)
+ Các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: Hịa Bình1920 MW, Yaly. 720MW,Trị
An 400MW
+ Nhiều nhà máy đang xây dựng: Sơn La 2400 MW,Tuyên Quang 342MW, Na Hang.
- Nhiệt điện:
+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu khác : năng lượng mặt trời, sức gió…
+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở
miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí.
+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có cơng suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại, ng Bí và ng Bí
mở rộng, Phú Mĩ 1, 2, 3.
+ Một số nhà máy đang được xây dựng.
*Tình hình phát triển ngành CN điện lực:<i><b>lịch sử phát triển hơn 1 thế kỉ,nhiều tiềm</b></i>
<i><b>năng phát triển:than,dầu khí…,sản lượng điện tăng liên tục,việc xây dựng đường dây cao áp</b></i>
<i><b>500KV đã góp phần khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng giữa các vùng</b></i>
<i><b>2. </b></i>
<i><b> Công nghiệp</b><b> chế biến lương thực, thực phẩm:</b></i>
<i><b>a. Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:</b></i>
- CN xay xát: Phát triển mạnh, Phân bố nhiều ở Hà Nội,TPHCM, Đồng bằng sông Hồng , đồng
bằng sông Cửu Long.
- CN đường mía:Tương đối phát triển ở đồng bằng sơng Cửu Long.,ĐNB, BTB,NTB
- CN chế biến chè, cà phê, thuốc lá: Phát triển mạnh, phân bố ở trung du miền núi Bắc Bộ, Tây
Nguyên,ĐNB
- CN rượu, bia, nước giải khát: Phát triển mạnh khắp các tỉnh. Tập trung nhiều nhất ở Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh, Hải Phịng, Đà Nẵng…
- CN chế biến các loại dầu thực vật, sản phẩm đồ hộp…phân bố ở Hà Nội,TPHCM
<i><b>b. Công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi:</b></i>
- Sữa và các sản phẩm từ sữa:phân bố ở các đô thị lớn và vùng chăn nuôi
- Thịt và các sản phẩm từ thịt: phân bố ở Hà Nội,TPHCM
<i><b>c. Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản.</b></i>
- CN chế biến thuỷ, hải sản phát triển thuận lợi nhờ nguồn nguyên liệu phong phú,phát triển chủ
yếu là:
+ Nghề làm nước mắm ở Phan Thiết, Phú Quốc…
+ Nghề chế biến tơm đơng lạnh, bào ngư, sị huyết, cá tra, cá ba sa… phân bố ở ĐBSCL và các
vùng khác
<b>BÀI 28:VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP</b>
<b>1. Khái niệm:</b>
TTLTCN là sự sắp xếp, phối hợp giữa các q trình và cơ sở sản xuất cơng nghiệp trên
một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí nguồn lực có sẵn và nhằm đạt hiệu quả cao về mặt KT
XH và môi trường.
- Các nhân tố bên trong: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.
- Các nhân tố bên ngoài: Thị trường, hợp tác quốc tế.
<b>3. Các hình thức chủ u tổ chức lãnh thổ cơng nghiệp:</b>
<i><b>a. Điểm cơng nghiệp: </b></i>Có nhiều, đơn lẻ, xuất hiện chủ yếu ở các tỉnh miền núi.
<i><b>b. Khu công nghiệp:</b></i>
- Đặc điểm: Có ranh giới địa lí xác định, chun sản xuất cơng nghiệp, khơng có dân cư
sinh sống.
- Số lượng: 150 (năm 2007).
- Phân bố: Đông Nam Bộ, ĐBSH, Duyên hải miền Trung.
<i><b>c. Trung tâm công nghiệp:</b></i>
Được phân thành các nhóm sau đây:
- Các trung tâm có ý nghĩa quốc gia: Hà Nội, TP HCM.
- Các trung tâm có ý nghĩa vùng: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,..
- Các trung tâm có ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang…
<i><b>d. Vùng công nghiệp: </b></i>Cả nước được phân thành 6 vùng công nghiệp .
- Vùng 1 : Các tỉnh thuộc Trung du miền núi phía Bắc (trừ Quảng Ninh).
- Vùng 2 : Các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Vùng 3 : Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
- Vùng 4 : Các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng).
- Vùng 5 : Các tỉnh Đông Nam Bộ và Bình Thuận ,Lâm Đồng.
- Vùng 2 : Các tỉnh thuộc ĐBSCL
<b>BÀI 30:VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI </b>
<b>VÀ THƠNG TIN LIÊN LẠC</b>
<b>1. Giao thơng vận tải:</b>
Mạng lưới GTVT nước ta phát triển khá toàn diện:
<i><b>a. Đường bộ (ô tô):</b></i>
- Sự phát triển: + Được mở rộng và hiện đại hoá, mạng lưới đường bộ đã phủ kín các
vùng, chất lượng xe tốt hơn.
+ Khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 4,3 lần, vận chuyển tăng 3,5 lần (năm 2004 so với năm
1990)
- Các tuyến đường chính: Đường 1A, đường Hồ Chí Minh.
<i><b>b. Đường sắt:</b></i>
- Sự phát triển: + Chiều dài: 3143 km.
+ Trước năm 1991 còn phát triển chậm, đến năm 2004 khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 1.2
lần, vận chuyển tăng 3.8 lần.
- Các tuyến đường chính:
+ Đường sắt Thống Nhất.
<i><b>c. Đường sông:</b></i>
- Sự phát triển:
+ Sử dụng:11000 km, khai thác ở mức độ thấp.
+ Năm 2004 so với năm 1990 khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 2,1 lần, vận chuyển tăng 2,3
lần.
- Các tuyến đường chính:
+ Hệ thống sơng Hồng – sơng Thái Bình.
+ Hệ thống sơng Mê Kông – sông Đồng Nai.
+ Một số sông lớn ở miền Trung.
<i><b>e. Đường biển:</b></i>
- Sự phát triển:
+ Cả nước có 73 cảng biển lớn nhỏ, các cảng lớn: Hải Phòng, Cái Lân Đà Nẵng…
+ Năm 2004 so với năm 1990 khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 4,7 lần, vận chuyển tăng 7,2
lần.
- Các tuyến đường chính:
+ Hải Phòng - TP HCM.
+ Các tuyến theo chiều Bắc - Nam.
<i><b>g. Đường hàng không:</b></i>
- Sự phát triển:
+ Phát triển nhanh và hiện đại.
+ Cả nước có 19 sân bay, 5 sân bay quốc tế.
+ Năm 2004 so với năm 1990 khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 20,5 lần, vận chuyển tăng
24,6 lần.
- Các tuyến đường chính:
+ Ba đầu mối chủ yếu: Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng.
<i><b>h. Đường ống:</b></i>
- Sự phát triển: Ngày càng phát triển, gắn với ngành dầu khí.
- Các tuyến đường chính:
+ B12 (Bãi Cháy – Hạ Long)
+ Đường ống dẫn khí
<b>2. Thơng tin liên lạc :</b>gồm 2 hoạt động chính (bưu chính và viễn thơng).
<i><b>a. Bưu chính:</b></i>
- Đặc điểm: có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp, cả nước có khoảng 3000 bưu cục.
- Định hướng phát triển: cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá, đẩy mạnh kinh doanh.
<i><b>b.Viễn thông:</b></i>
* Sự phát triển:
+ Đến năm 2005 VN đã có trên 15,8 triệu thuê bao, đạt 19 thuê bao/ 1000 dân.
* Mạng lưới viễn thông: Phát triển đa dạng, không ngừng phát triển.
- Mạng điện thoại: Mạng điện thoại nội hạt, Mạng điện thoại đường dài, Mạng cố định,
- Mạng phi thoại: đang được mở rộng, với nhiều loại hình dịch vụ mới, kĩ thuật tiên tiến.
- Mạng truyền dẫn: Rất nhiều phương thức như: Mạng dây trần,Mạng truyền dẫn viba.
Mạng truyền dẫn sợi cáp quang,Mạng viễn thông quốc tế.
<b> BÀI 31:VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI,DU LỊCH</b>
<b>1. Nội thương:</b>
<i><b>a. Tình hình phát triển:</b></i>
Diễn ra từ lâu, dưới thời kì Pháp thuộc càng phát triển mạnh hơn sau khi đất nước thống
nhất, đến giai đoạn hiện nay phát triển rất mạnh mẽ (2005 đạt 480,3 nghìn tỉ đồng).
<i><b>b. Cơ cấu theo thành phần kinh tế: có nhiều thay đổi.</b></i>
<i><b>c. Phân bố:</b></i>Hoạt động không đều theo các vùng: Các vùng kinh tế phát triển phát triển
mạnh (đứng đầu là Đông Nam Bộ, ĐBSCL, ĐBSH, thấp nhất là vùng Tây Bắc).
<b>2. Ngoại thương:</b>
<i><b> a. Tình hình: </b></i>
- Những năm gần đây hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có những chuyển biến rõ rệt.
- Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.
- Trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có những đổi mới về cơ chế quản lí.
- Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO.
<i><b>b. Xuất khẩu:</b></i>
- Thuận lợi: kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng, các mặt hàng xuất khẩu ngày
càng phong phú (CN nặng, khống sản, cơng nghiệp nhẹ tiểu thủ cơng nghiệp hàng nơng, lâm,
thuỷ sản…)
- Cịn nhiều mặt hạn chế (giá thành còn cao, phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập…)
- Thị trường lớn nhất là Hoa Kỳ, sau đó là Nhật Bản và Trung Quốc.
<i><b>c. Nhập khẩu:</b></i>
- Kim ngạch nhập khẩu tăng lên mạnh.
- Các mặt hàng chủ yếu là tư liệu sản xuất và một phần nhỏ hàng tiêu dung.
- Thị trường nhập khẩu chủ yếu là khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và khu vực châu Âu.
<b>1. Tài nguyên du lịch:</b>
<i><b>a. Khái niệm:</b></i>
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân
văn, cơng trình lao động sáng tạo của con ngưốic thể sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là
yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch.
<i><b>b. Phân loại:</b></i>
- Địa hình: có 5-6 vạn km địa hình caxtơ với 200 hang động đẹp: Vịnh Hạ Long, động
Phong Nha (được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới làn lượt vào năm 1994 và
2003), Bích Động…Ven biển có 125 bãi biển, nhiều bãi biển dài và đẹp. Các đảo ven bờ có khả
năng phát triển du lịch.
- Khí hậu: Tương đối thuận lợi phát triển du lịch.
- Nguồn nước: các hồ tự nhiên, sơng ngịi chằng chịt ở vùng sơng nước ĐBSCL, các thác
nước. Nguồn nước khống tự nhiên có giá trị đặc biệt đối với phát triển du lịch.
- Sinh vật: nước ta có 28 vườn quốc gia, 44 khu bảo tồn thiên nhiên, 34 khu rừng văn hố,
lịch sử, mơi trường là cơ sở phát triển du lịch sinh thái.
* Tài nguyên du lịch nhân văn:
- Nước ta có di sản vật thể được UNESCO công nhận là: Cố đô Huế (12-1993), Phố cổ
Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn (đều đựơc công nhận và 12-1999).
- Các lễ hội văn hoá của dân tộc đa dạng: lễ hội chùa Hương… trong đó nước ta đã được
UNESCO cơng nhận Nhã nhạc cung đình Huế và Kồng chiêng Tây Nguyên, quan họ và ca trù là
di sản phi vật thể.
- Các làng nghề truyền thống….
<b>2. Tình hình phát triển và phân bố du lịch theo lãnh thổ:</b>
<i><b>a. Tình hình phát triển:</b></i>
- Ngành du lịch nước ta ra đời năm 1960 khi Công ty du lịch Việt Nam thành lập 7-1960.
Tuy nhiên địa lí nước ta mới phát triển mạnh từ 1990 đến nay.
- Số lượt khách du lịch và doanh thu ngày càng tăng nhanh, đến 2004 có 2,93 triệu lượt
khách quốc tế và 14,5 triệu lượt khách nội địa, thu nhập 26.000 tỉ đồng.
<i><b>b. Sự phân hố theo lãnh thổ:</b></i>
- Cả nước hình thành 3 vùng du lịch: Bắc Bộ (29 tỉnh-thành), Bắc Trung Bộ (6 tỉnh), Nam
- Tam giác tăng trưởng du lịch: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, TPHCM – Nha Trang
- Đà Lạt.
- Tuyến du lịch di sản Miền Trung.
- Các trung tâm du lịch: Hà Nội, TPHCM, Huế, Đà Nẵng, Hạ Long, Đà Lạt, Cần Thơ,
Vũng Tàu, Nha Trang…
<b>3. Phát triển du lịch bền vững:</b>
- Bền vững về kinh tế, xã hội và tài nguyên môi trường.
- Các giải pháp: tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, tôn tạo, bảo vệ tài nguyên – môi
trường, quảng bá du lịch, đào tạo…
<b>BÀI 32:VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ </b>
<i><b>1. Khái quát chung.</b></i>
- Gồm 15 tỉnh.( Atlát Việt Nam)
- Diện tích hơn 101 nghì Km2 <sub>là vùng có diện tích lớn nhất ( 30,5% diện tích cả nước). </sub>
- Dân số hơn 12 triệu người (2006) (14,2% dân số cả nước).
-> Vi trí địa lý thuận lơi + giao thơng vận tải đang được đầu tư -> có vị trí đặc biệt quan
trọng thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở.
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng -> có khả năng đa dạng hóa cơ cấu ngành kinh tếvà phát triển
kinh tế tổng hợp
<i><b>1. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.</b></i>
<i><b>a. Điều kiện phát triển:</b></i>
* Thuận lợi:là vùng giàu khoáng sản nhất cả nước
- Giàu khống sản. Than, sắt, chì, kẽm...
- Trữ năng thủy điện, nhiệt điện lớn: ng Bí 150MW, Hồ Bình 1920MW,...
* Khó khăn:
- Khai thác khống sản, xây dựng các cơng trình thủy điện địi hỏi phải có các phương tiện
hiện đại và chi phí cao, một số loại khống sản có nguy cơ cạn kiệt…
<i><b>b. Tình hình phát triển:</b></i>
* Khai thác, chế biến khoáng sản:
+ Năng lượng Than: Quảng Ninh(90%) có trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất
ĐNA,sản lượng khai thác đạt khoảng 30 triệu tấn/năm→đk ↑nhiệt điện xuất khẩu
+Kim loại:sắt (Thái Nguyên,Yên Bái),thiếc(Cao Bằng),kẽm –chì(Bắc Kạn),đồng
vàng(Lào Cai)…
+Phi kim loại: Apitit(Lào Cai),đất hiếm(Lai Châu) → đk ↑ CN hóa chất
+Vật liệu xây dựng: Đá vôi, ...
=> Cơ cấu công nghiệp đa dạng.
+Thủy điện:trữ năng thủy điện lớn nhất(11 triệu KW),hệ thống Sông Hồng(1/3 trữ năng thủy
điện cả nước ),sông Đà(6 triệu KW) với các nhà máy thủy điện:Hịa Bình(1920MW),Thác
<i><b>*Ý nghĩa:tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế của vùng,cung cấp năng lượng dồi</b></i>
<i><b>dào,rẻ cho khai thác khoáng sản nhưng cần chú ý ảnh hưởng đến môi trường </b></i>
+Nhiệt điện:Uông Bí và ng Bí mở rộng(450MW),Cao Ngạn(Thái Nguyên)116MW,Na
Dương(110MW)
* Cần chú ý đến vấn đề môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.
<b>2. Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:</b>
<i><b>a. Điều kiện phát triển:</b></i>
<i><b>* Thuận lợi</b></i>:
- Tự nhiên:
+ Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa cổ, phù sa…
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đơng lạnh.
+ Địa hình cao có sự phân hóa đa dạng .
- KT-XH:
+ Có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất.
+ Chính sách↑ vốn đầu tư của Nhà nước, kỹ thuật=> Có thế mạnh để phát triển cây công
nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ơn đới.
<i><b>* Khó khăn</b></i>: Địa hình hiểm trở; rét, sương muối, thiếu nước về mùa đông; cơ sở chế biến,
giao thơng vận tải chưa thật hồn thiện.
<i><b> b. Tình hình phát triển:</b></i>
Tình hình phát triển và phân bố ngành trồng trọt:
<b>Tên/loại</b> <b>Tình hình phát triển và phân bố</b>
- Chè.:là vùng trồng chè lớn nhất cả nước
- Hồi, tam thất, đỗ trọng…
- Đào, lê, táo, mận…
- Rau ôn đới.
- Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang…
- Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn…
- Lạng Sơn, Cao Bằng…
- SaPa…
<i><b>*hướng ↑:áp dụng tiến bộ KH-KT, ↑ nông nghiệp hàng hóa,định canh,định cư</b></i>
<b> Tình hình phát triển và phân bố chăn ni:</b>
<b>ĐK: </b>có diện tích đồng cỏ lớn(Mộc Châu,Sơn La),giống vật nuôi tốt,kinh nghiệm của dân cư
lương thực cho người được giải quyết tốt hơn
<b>Tên/loại</b> <b>Tình hình phát triển và phân bố</b>
- Trâu
-Bò
- Gia súc nhỏ
- Chăn thả trong rừng với 1,7 triệu con=50% cả nước
- Lấy thịt + lấy sữa – trên các cao nguyên Mộc Châu, Sơn
La…với 900.000 con=18%cả nước.
- Lợn, dê…(Lợn=5,8 triệu con=21% cả nước.
<i><b>*Hướng ↑:↑ dịch vụ thú y,CN chế biến,cơ sở hạ tầng</b></i>
Tuy nhiên: Vận chuyển khó khăn, đồng cỏ nhỏ và đang xuống cấp.
4. Kinh tế biển:giàu tiềm năng phát triển,đánh bắt,nuôi trồng thủy sản(vịnh Bắc Bộ),du
lịch (vịnh Hạ Long,Trà Cổ),GTVT( cụm Cảng Quảng Ninh,Cái Lân)
- Đánh bắt, Nuôi trồng, Du lịch, GTVT biển.
<i>* Ý nghĩa</i>: Sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao đời sống, góp phần bảo vệ an ninh quốc
phịng…
<b>BÀI 33:ĐỒNG BẰNG SƠNG HỒNG</b>
<b>1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng:</b>
<i><b>a. Vị trí địa lí:</b></i>
- Là vùng đồng bằng có diện tích lớn thứ hai trong cả nước(1,5 triệu ha).
- Bao gồm 10 tỉnh, TP (kể tên)
- Vị trí tiếp giáp các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Vịnh Bắc Bộ
=> Nên thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá với các vùng trong cả nước và
<i><b>b. Các thế mạnh chủ yếu của vùng.</b></i>
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào.
-Bờ biển dài,giàu hải sản:có đk phát triển kinh tế biển
-Khống sản:đá vơi,sét,than nâu,khí đốt
- Lao động dồi dào có trình độ, kinh nghiệm sản xuất cao.
- Cơ sở hạ tầng ↑ tốt nhất so với các vùng, cơ sở vật chất, kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh
và đồng bộ nên phát triển cơ cấu ngành tương đối đa dạng và hiện đại.
-Thi trường tiêu thụ rộng ,-Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời ,nhiều di tích,lễ hội,làng
nghề truyền thống và có mạng lưới đơ thị phát triển
<b>2. </b><i><b>Hạn chế</b></i><b>: Dân cư đông đúc nhất cả nước(mật độ ds cao nhất cả nước 1225 ng/km</b>2<sub>),</sub>
chịu tác động của nhiều thiên tai, bão, lụt, thiếu nguyên liệu sản xuất và chuyển dichjcow cấu
kinh tế còn chậm
<b>3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính:</b>
<i><b>a. Thực trạng: </b></i>Cơ cấu kinh tế đa dạng có sự chuyển dịch theo hướng tích
cực(CNH-HĐH): Giảm tỷ trọng của khu vực I,tăng tỉ trọng KVII,III nhưng cịn chậm.
<i><b>b. Định hướng chính:</b></i>
- Định hướng chung: Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH(giảm
KVI,tăng tỉ trọng KVII,KVIII)
- Trong nội bộ ngành:
+ KVI:giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn ni,thủy sản.
+ KVII:hình thành các ngành cơng nghiệp trọng điểm.
+KVIII: tăng cường phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo,...
<b> </b>
<b>BÀI 35:VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ</b>
<b>1. Khái quát chung:</b>
<i><b>a. Vị trí địa lí và lãnh thổ:</b></i>
- Bắc Trung bộ là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước.,diện tích 51,5 nghìn
km2<sub>(chiếm 15,6% diện tích và 12,7% ds cả nước )</sub>
- Tiếp giáp: ĐBSH, trung du và miền núi Bắc Bô, Lào và Biển Đông.
=> Thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế – xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng
đường bộ và đường biển.
<b>2. Hình thành cơ cấu nơng – lâm – ngư nghiệp:</b>
<b>*nông nghiệp: - Đất đai đa dạng: phù sa(lúa thâm canh),đát cát pha, feralit(cây CN )</b>
- Khí hậu có sự phân hóa đa dạng
=> phát triển lương thực, thực phẩm, chăn nuôi gia súc và trồng cây công nghiệp
-Vùng đồi trước núi có thế mạnh về chăn ni đại gia súc
<b>*Lâm nghiệp:Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước),độ che phủ chỉ đứng sau Tây Nguyên</b>
- Có nhiều loại gỗ q: ,chim thú có giá trị
Khó khăn:- Thiếu cơ sở vật chất, máy móc,Cháy rừng,Thiếu vốn và lực lượng quản lí,Khai thác
đi đối với tu bổ, bảo vệ và trồng rừng
<b>*Ngư nghiệp: - Bờ biển dài, nhiều loại hải sản q;có nhiều sơng lớn</b>
=> phát triển đánh bắt, nuôi trồng trên cả 3 môi trường nước ngọt, lợ và mặn.
-khó khăn:Thiên tai xảy ra thường xun
<b> 3. Hình thành cơ cấu cơng nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải:</b>
<i><b>a. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm cơng nghiệp chun</b></i>
<i><b>mơn hóa:</b></i>
- Là vùng có nhiều ngun liệu cho sự phát triển cơng nghiệp: khống sản, nguyên liệu nông –
lâm – ngư nghiệp.
- Trong vùng đã hình thành một số vùng cơng nhiệp trọng điểm: sản xuất vật liệu xây dựng, cơ
khí, luyện kim, chế biến nơng – lâm – thủy sản và có thể lọc hóa dầu.
- Các trung tâm cơng nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển,phía đơng bao gồm Thanh Hóa,
Vinh, Huế.
<i><b>b. Xây dựng cơ sở hạ tâng, trước hết là giao thông vận tải:</b></i>
- Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng.
- Các tuyến GT quan trọng của vùng: quốc lộ 7, 8, 9, 1A, đường Hồ Chí Minh<b>.</b>
<b>BÀI 36:VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KT-XH Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ</b>
<b>I. KHÁI QUÁT CHUNG.</b>
<i><b>1. Phạm vi lãnh thổ:</b></i>
- Gồm 8 tỉnh, thành phố.
-Diện tích: 44,4 nghìn km2<sub> (13,4% dt cả nước), dân số: 8,9 triệu người (10,5% ds cả</sub>
nước), có 2 quần đảo xa bờ ( Hồng Sa, Trường Sa).
<i><b>2. Vị trí địa lí:* Thuận lợi: </b></i>Giao lưu kinh tế trong và ngoài khu vực, phát triển cơ cấu
kinh tế đa dạng,<i><b>* Khó khăn:</b></i> Khu vực thường xảy ra thiên tai.
<b>II. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN.</b>
<i><b>1. Nghề cá:</b></i>
- Tiềm năng phát triển: có các bãi tôm,cá ,các ngư trường.,bờ biển nhiều vũng vịnh đầm phá
thuận lợi nuôi trồng thủy sản
- Sản lượng: Năm 2006 vượt 624 nghìn tấn, cá Biển 420 nghìn tấn.
- Hoạt động chế biến ngày càng đa dạng, phong phú.
<b>2</b><i><b>. Du lịch biển</b></i><b>: có nhiều bãi biển nổi tiếng ,việc phát triển du lịch biển gắn liền với các</b>
đảo đang thu hút nhiều du khách
<b>3</b><i><b>. Dịch vụ hàng hải</b></i><b>: </b>
<b>-Có nhiều điều kiện xây dựng các cảng nước sâu</b>
-Có một số cảng tổng hợp lớn do TW quản lí:Đà Nẵng,Quy Nhơn,Nha Trang,Dung Quất
<b>4. Khai thác khống sản và sản xuất muối:</b>
- Sản xuất muối: Cà Ná, Sa Huỳnh…
<b>III. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG.</b>
<b>1. Phát triển cơng nghiệp:Đã hình thành một chuỗi các trung tâm công nghiệp quy mô</b>
nhỏ và trung bình. ,lớn nhất là Đà Nẵng,Nha Trang,Quy Nhơn,…
+ Phân bố: ven biển
+ Cơ cấu ngành chủ yếu: Cơ khí, chế biến Nông-Lâm-TS, sản xuất hàng tiêu dùng…
<b>+</b><i><b>cơ sở năng lượng được giải quyết theo hướng </b></i>
- Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV.
- Xây dựng các nhà máy thủy điện quy mô trung bình và tương đối lớn: Sơng Hinh, Vĩnh
Sơn, Hàm Thuận – Đa Mi, Avương.
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được chú trọng đầu tư: Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng,
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
<i><b>Việc phát triển giao thơng vận tải sẽ tạo thế mở cửa cho vùng và sự phân công lao</b></i>
<i><b>động mới </b></i>
- Quốc lộ 1.- Đường Sắt Bắc – Nam.- Các tuyến Đông - Tây.- Các hải cảng, sân bay.
<b>BÀI 37:VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN</b>
<b>1. Khái quát chung.</b>
- Tây ngun bao gồm có 5 tỉnh: Gia lai, Đắc lắc, Đắc nông, Lâm Đồng,Kon Tum
- Tiếp giáp: Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Campuchia, Lào, là vùng duy nhất
ở nước ta không giáp biển.
Thuận lợi: giao lưu kinh tế với các vùng và quốc tế, là vùng có vị trí chiến lược về an
ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế.
<b>2. Phát triển cây cơng nghiệp lâu năm:</b>
- Là vùng có nhiều tiềm năng phát triển cây CN lâu năm
+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm và có sự phân hóa theo độ cao
→có thể trồng các cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt
+ Đất đỏ bazan có diện tích lớn nhất cả nước (60% diện tích ).ở các cao ngun xếp tầng
có tầng phong hóa sâu,giàu chất dinh dưỡng ,phân bố tập trung →thuận lợi thành lập các nông
trường ,các vùng chuyên canh với quy mô lớn
+ Thu hút được nhiều lao động, cơ sở chế biến được cải thiện.
<i><b>- Hiện trạng sản xuất và phân bố.</b></i>
+Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 cả nước
+Cà phê:là cây quan trọng nhất của vùng,diện tích 450 nghìn ha(4/5 diện tích cà phê cả
nước ),nhiều nhất ở Đăc-Lawk(259 nghìn ha)
*cà phê chè:địa hình cao,mát mẻ:Gia Lai,Kon Tum…
+hồ tiêu:Lâm Đồng
<i><b>*Ý nghĩa việc phát triển các vùng chuyên canh</b></i>
-Tạo ra tập quán sx mới cho đồng bào dân tộc ít người
-Thu hút lao động từ các vùng khác góp phần giải quyết việc làm
-khai thác tiềm năng của vùng,bảo vệ môi trường
<i><b>*Biện pháp nâng cao hiệu quả KT-XH của sx cây công nghiệp </b></i>
-Quy hoạch các vùng chun canh cây cơng nghiệp,mở rộng diện tích đi đôi với bảo vệ
rừng và phát triển thủy lợi
-Đa dạng hóa cơ cấu cây cơng nghiệp
-Phát triển công nghiệp chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu
<b>4. Khai thác và chế biến lâm sản:</b>
<b>- Hiện trạng:</b>
+ Là vùng giàu có về tài nguyên rừng (36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng )so với các
vùng khác trên cả nước
+ Nạn phá rừng ngày càng gia tăng.
<b>- Hậu quả: </b>
+ Giảm sút nhanh trữ lượng rừng, giảum sút nhanh trữ lượng gỗ.
+ Đe dọa mơi trường sống của các lồi động vật
+ Hạ mực nước ngầm vào mùa khô.
<b>- Biện pháp.: Khai thác hợp lí tài nguyên rừng,giao đất giao rừng được đẩy mạnh,chế biến</b>
gỗ tại chỗ và hạn chế xuất khẩu gỗ tròn
<b>4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi:</b>
-Đang sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước trên hệ thống sơng Xê-Xan,Xrê-Pơk
- Nhiều nhà máy thủy điện có cơng suất lớn như: YALI (720MW), Đrâyhlinh (12MW),
Đa nhim (160MW).
- <i><b>Ý nghĩa(của các cơng trình thủy lợi):</b></i> Phát triển công nghiệp năng lượng, đảm bảo
nguồn cung cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm, cung cấp nước tưới vào mùa mưa,
khô, phát triển du lich, nuôi trồng thủy sản.
CÂU HỎI
<i><b>1.Nêu những thế mạnh và hạn chế của Tây Nguyên trong phát triển KT-XH</b></i>
<i><b>2.Nêu điều kiện ,tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Tây</b></i>
<i><b>Nguyên(cà phê)</b></i>
<i><b>3.So sánh ngành trồng cây công nghiệp lâu năm giữa Tây Nguyên với TD-MN Băc</b></i>
<i><b>Bộ(đk phát triển,tình hình phát triển,hướng chun mơn hóa)</b></i>
* So sánh sự khác nhau về trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa
Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên
1. Về trồng cây công nghiệp lâu năm :
Trung du và miền núi Bắc
Bộ Tây Nguyên
Qui mô Là vùng chuyên canh cây công
nghiệp lớn thứ 3 cả nước
Về hướng
chun mơn hóa Quan trọng nhất là chè, sau đólà quế, sơn, hồi. Quan trong nhất là cà phê, sau đó là cao su , chè
Về điều kiện phát triển
Địa hình Miền núi bị chia cắt Cao nguyên xếp tầng với bề
mặt lớn tương đối bằng phẳng
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa,có mùa
đơng lạnh và có sự phân hóa
theo độ cao nên phát triển cây
cận nhiệt (chè)
Cận xích đạo ẩm với mùa khơ
kéo dài
Đất đai Đất feralit trên đá phiến, đá
grơ nai và các loại đá mẹ khác
Đất bazan màu mỡ, tâng phong
hóa sâu, phân bố tập trung
tộc ít người
<b>-</b> Cơ sở chế biến còn hạn chế
<b>-</b> Vùng nhập cư lớn nhất
nước ta
<b>-</b> Cơ sở hạ tầng còn thiếu
nhiều
2. Chăn nuôi gia súc lớn :
Trung du miền núi BB trâu được ni nhiều hơn bị vì có khí hậu ẩm và có mùa đơng lạnh
. Tây Ngun bị được ni nhiều hơn trâu vì có khí hậu nóng và có mùa khơ ( trâu khỏe hơn bị )
<b>BÀI 39:VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ</b>
<i><b>* Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là việc nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở</b></i>
<i><b>đẩy mạnh vốn đầu tư, khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực về tự</b></i>
<i><b>nhiên và kinh tế-x ã hội, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết</b></i>
<i><b>tốt các vấn đề xã hội và môi trường.</b></i>
<b>1. Khái quát chung:</b>
- Gồm 5 tỉnh và TP.HCM, diện tích nhỏ(23,6 nghìn km2<sub> chiếm 7,1% ds cả nước), dân số thuộc</sub>
loại trung bình.(12 triệu người chiếm 14,3 % ds cả nước)
- Là vùng kinh tế dẫn đầu cả nước về GDP (42%), giá trị sản xuất cơng nghiệp và hàng hóa xuất
- Sớm phát triển nền kinh tế hàng hóa
- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề kinh tế nổi bật của vùng.
<b>2. Vấn đề khai thc lnh thổ theo chiều sâu: </b>
<b> 1. Trong công nghiệp : chiếm tỉ trọng cao nhất so với vùng khác trong cả nước, nổi bật là</b>
các ngành công nghệ cao như : luyện kim, điện tử, tin học, chế tạo máy…
- Tăng cường cơ sở năng lượng :
+ Nhà máy thuỷ điện Trị An (400MW), Thác Mơ (150MW), Cần Đơn…
+ Nhà máy điện tuốc bin khí Phú Mỹ
+ Nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Thủ Đức
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thụât
- Mở rộng hợp tác đầu tư với nước ngồi
- Hoạt động cơng nghiệp phải quan tâm đến môi trường và không làm tổn hại đến du lịch
2. Trong nông nghiệp :
- Phát triển thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu :
+ Cơng trình thuỷ lợi Dầu Tiếng (Tây Ninh) lớn nhất nước
+ Kết hợp với các cơng trình thuỷ điện trên sơng Đồng Nai, sơng Bé…
+ Cơng trình thủy lợi Phước Hồ
-> Diện tích đất trồng và hệ số sử dụng đất tăng nhanh, khả năng giải quyết lương
thực-thực phẩm khá hơn
- Tăng cường trình độ tứ hố, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích cây cao su,
càfê, hồ tiêu, điều, mía, đậu tương…
3. Trong lâm nghiệp :
Tăng cường bảo vệ vốn rừng trên vùng thượng lưu của các sông và các khu rừng ngập
mặn ven biển, đặc biệt bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia.
4 . Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển :
Biển ĐNB có nhiều thế mạnh,giữa các ngành kinh tế biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ
trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản
- Hiện đại hố các cảng : SàiGịn, Vũng Tàu …
- Phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo : Vũng Tàu, Côn Đảo, Long Haỉ…
- Mở rộng qui mơ khai thác dầu khí, phát triển cơng nghiệp lọc, hoá dầu…đã làm thay đổi
mạnh mẽ cơ cấu kinh tế và sự phân hoá lãnh thổ của vùng <b> </b>
<b>BÀI 41:ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG</b>
<b>2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu: </b>
<i><b>a. Thế mạnh:</b></i>
- Đất :Có 3 nhóm:Đất phù sa ngọt(hơn 30% dt đồng bằng)phân bố ven sông Tiền,sông Hậu,đất
- Khí hậu:Cận xích đạo,nền nhiệt cao,lượng mưa lớn, thuận lợi cho↑, sản xuất nơng nghiệp
- Sơng ngịi:Chằng chịt, thuận lợi cho giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt
- Thực vật: rừng tràm, rừng ngập mặn; Động vật: cá ,chim; Tài nguyên biển:phong phú, nhiều bãi
cá, tôm…;
-Khống sản: đá vơi, than bùn,…
<i><b>b. Hạn chế:</b></i>
-Thiếu nướctrong mùa khơ
-Diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn cịn khá lớn
-Tài ngun khống sản bị hạn chế…
+ Cần có nước ngọt để tháo chua rửa mặn vào mùa khô.(nước ngọt là vấn đề quan trọng
hàng đầu)
+ Duy trì và bảo vệ rừng.
+ Chuyển dịch cơ cấu nhằm phá thế độc canh:trồng cây cơng nghiệp ,cây ăn quả có giá trị
kết hợp nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến
+ Kết hợp khai thác vùng đất liền với mặt biển, đảo, quần đảo.
+ Chủ động sống chung với lũ.
<i><b>3Tại sao phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL </b></i>
<i><b>-</b></i> <i><b>Có vai trị đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế (vùng trọng điểm về</b></i>
<i><b>-</b></i> <i><b>Nhằm phát huy thế mạnh và khắc phục hạn chế vốn có của vùng </b></i>
<i><b>-</b></i> <i><b>Do thực trạng suy thối về mơi trường và tài ngun của vùng </b></i>
<b>Bài 42. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHỊNG Ở BIỂN ĐƠNG VÀ </b>
<b>CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO</b>
<b>I. Vùng biển và thềm lục địa nước ta giàu tài nguyên :</b>
<b> 1.Nước ta có vùng biển rộng lớn: </b>
<b>-</b> Diện tích trên 1 triệu km2
<b></b>
-Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế biển, vùng thềm
lục địa.
2. Nước ta có điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển
- <i>Nguồn lợi sinh vật</i> : Giàu có về thành phần lồi, giá trị kinh tế cao (tơm, cua, sị huyết, đồi
mồi, hải sâm, tổ yến…)
- <i>Tài ngun khống sản, dầu mỏ, khí đốt</i> :
+ Vùng thềm lục địa có nhiều bể trầm tích
+ Vùng biển có nhiều sa khống : ơxit titan, cát trắng…
+ Dọc bờ biển có nhiều nơi sản xuất muối.
- <i>Giao thơng vận tải biển</i> :
+ Nằm gần tuyến giao thông hàng hải quốc tế trên biển Đông
+ Dọc bờ biển có nhiều vịnh, vụng kín thuận lợi cho xây dựng cảng nước sâu
+ Các cửa sông thuận lợi cho xây dựng cảng
- <i>Du lịch</i> :
+ Dọc bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp
+ Nhiều hoạt động thể dục thể thao dưới nước phát triển mạnh
+ Du lịch biển kết hợp du lịch đảo
<b>II.Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh</b>
<b>vùng biển:</b>
2. Ý nghĩa của các đảo, quần đảo trong chiến lược phát triển KT-XH và an ninh quốc phịng
+ Phát triển ngành đánh bắt và ni trồng hải sản; ngành CN chế biến hải sản, GTVT biển, du
lịch…
+ Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân các huyện đảo
+ Khẳng định chủ quyền của nước ta ở vùng thềm lục địa và vùng biển
+ Hình thành hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền
<b>III. Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo :</b>
1.Phát triển tổng hợp kinh tế biển:
a.Tại sao phải khai thác tổng hợp kinh tế biển:
<b>-</b> Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng và phong phú, giữa các ngành kinh tế biển có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Chỉ trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ
môi trường
<b>-</b> Mơi trường biển khơng thể chia cắt được, vì vậy khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt
hại rất lớn cho cả vùng bờ biển, vùng nước và đảo xung quanh
<b>-</b> Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý
bảo vệ sẽ biến thành hoang đảo.
b.Khai thác tổng hợp tài nguyên vùng biển và hải đảo :
- <i>Sinh vật biển</i> :
+ Cần tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, đặc biệt các lồi có giá trị kinh tế cao,
cấm khai thác có tính huỷ diệt.
+ Phát triển đánh bắt xa bờ nhằm khai thác tốt hơn nguồn lợi thuỷ sản, đồng thời giúp bảo
vệ vùng trời, vùng biển.
- <i>Tài nguyên khoáng sản</i> :
+ Khai thác dầu đã được đẩy mạnh phục vụ cho nhà máy lọc dầu Dung Quất.
+ Khai thác khí tự nhiên và thu hồi khí đồng hành phục vụ cho cơng nghiệp khí hố lỏng,
SX phân đạm, sản xuất điện tuốc bin khí.
+ Nghề làm muối phát triển mạnh, việc sản xuất muối công nghiệp đã được tiến hành với
năng suất cao
- <i>Du lịch biển</i> :
+ Các trung tâm du lịch đã được nâng cấp, nhiều bãi biển mới được khai thác.
+ Các khu du lịch: Hạ Long - Cát Bà - Đồ Sơn (Quảng Ninh và Hải Phịng), Sầm Sơn
(Thanh Hố), Cửa Lị (Nghệ An), Nha Trang (Khánh Hoà), Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu)
- <i>Giao thông vận tải</i> :
+ Hàng loạt các cảng hàng hoá lớn được nâng cấp : Hải Phòng, Sài Gòn, Đà Nẵng…
+ Một số cảng nước sâu đã được xây dựng : Cái Lân, Nghi Sơn, Dung Quất, Vũng Áng...
+ Nhiều cảng địa phương đã được xây dựng
+ Xây dựng các tuyến vận tải nối giữa đất liền với đảo
2.Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm
lục địa:
<b>- Biển Đông là biển chung của nhiều nước láng giềng, nên cần tăng cường đối thoại, hợp tác</b>
giữa Việt Nam với các nước có liên quan.
<b>BÀI 43:CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM</b>
<b>1. Đặc điểm:</b>
- Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian.
- Có đủ các thế mạnh, có tiềm năng KT và hấp dẫn đầu tư.
- Có tỉ trọng GDP lớn, hỗ trợ các vùng khác.
- Có khả năng thu hút các ngành mới về cơng nghệ và dịch vụ.
<b>2. Q trình hình thành và phát triển :</b>
<i><b>a. Quá trình hình thành:</b></i>
- Hình thành vào đầu thập kỉ 90 của thế kỉ 20, gồm 3 vùng.
- Qui mơ diện tích có sự thay đổi theo hướng tăng thêm các tỉnh lân cận.
<i><b>b. Thực trạng (2001-2005):</b></i>
- GDP của 3 vùng so với cả nước: 66,9%.
- Cơ cấu GDP phân theo ngành: chủ yếu thuộc khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
- Kim ngạch xuất khẩu 64,5%.
<b>3. Ba vùng kinh tế trọng điểm:</b>
<i><b>a. Vùng KTTĐ phía Bắc:</b></i>
<i><b>Qui mơ</b></i> <i><b>Thế mạnh và hạn</b></i>
<i><b>chế</b></i>
<i><b>Cơ cấu GDP/Trung</b></i>
<i><b>tâm</b></i>
<i><b>Định hướng phát triển</b></i>
- Gồm 8 tỉnh,thành
phố : Hà Nội, Hải
- Dân số: 13,7 Triệu
người(16,3%ds cả
nước)
- Vị trí địa lí thuận
lợi trong giao lưu
- Có thủ đơ Hà Nội
là trung tâm kinh tế
lớn nhất
- Cơ sở hạ tầng phát
triển, đặc biệt là hệ
thống giao thông
- Nguồn lao dộng
dồi dào, chất lượng
cao
- Các ngành KT phát
triển sớm, cơ cấu
tương đối đa dạng
- Nông – lâm – ngư:
- Công nghiệp – xây
dựng: 42,2%
- Dịch vụ: 45,2%
-Trung tâm: Hà Nội,
Hải Phòng, Hạ
Long, Hải Dương….
- Chuyển dịch cơ cấu KT
theo hướng sản xuất hàng
hóa
- Đẩy mạnh phát triển các
ngành KTTĐ
- Giải quyết vấn đề thất
nghiệp và thiếu việc làm
- Coi trọng vấn đề giảm
thiểu ô nhiễm MT nước,
khơng khí và đất.
<i><b>b.</b></i> Vùng KTTĐ miền Trung:
<i><b>Qui mô</b></i> <i><b>Thế mạnh và hạn</b></i>
<i><b>chế</b></i>
<i><b>Cơ cấu GDP/Trung</b></i>
<i><b>Định hướng phát triển</b></i>
- Gồm 5 tỉnh: Thừa
Thiên – Huế, Đà
Nẵng, Quảng Nam,
- Vị trí chuyển tiếp
từ vùng phía bắc
sang phía Nam. Là
- Nông – Lâm –
Ngư: 25%
Quảng Ngãi, Bình
Định.
- Diện tích: 28 nghìn
km2<sub>(8,5% dt cả</sub>
nước)
- Dân số: 6,3 triệu
người(7,4% ds cả
nước )
của ngõ thông ra
biển với các cảng
biển, sân bay: Đà
Nẵng, Phú Bài…
- Đà Nẵng là trung
tâm kinh tế lớn
- Có thế mạnh về
khai thác tổng hợp
tài nguyên biển,
khống sản, rừng
- Cịn khó khăn về
lực lượng lao động
và cơ sở hạ tầng, đặc
biệt là hệ thống giao
thông
- Công Nghiệp –
Xây Dựng: 36,6%
- Dịch Vụ: 38,4%
-Trung tâm: Đà
Nẵng, Qui Nhơn,
Huế
rừng, du lịch.
- Đầu tư cơ sở vật chất kĩ
thuật, giao thông
- Phát triển các ngành
công nghiệp chế biến,
- Giải quyết vấn đề
phịng chống thiên tai do
bão.
<i><b>c.</b></i> Vùng KTTĐ phía Nam:
<i><b>Qui mô</b></i> <i><b>Thế mạnh và hạn</b></i>
<i><b>chế</b></i>
<i><b>Cơ cấu GDP</b></i> <i><b>Định hướng phát triển</b></i>
- Gồm 8 tỉnh,thành
phố: TP.HCM, Đồng
Nai, Bà Rịa – Vũng
Tàu, Bình Dương,
Bình Phước, Tây
Ninh, Long An, Tiền
Giang
- Diện tích: 30,6
nghìn km2<sub>(9,2% dt</sub>
cả nước)
- Dân số: 15,2 triệu
người(18,1% ds cả
nước)
- Vị trí bản lề giữa
Tây Nguyên và
Duyên hải Nam
Trung Bộ với
ĐBSCL
-Tài nguyên thiên
nhiên giàu có: dầu
mỏ, khí đốt
- Dân cư, nguồn lao
động dồi dào, có
kinh nghiệm sản
xuất và trình độ tổ
chức sản xuất cao
- Cơ sở vật chất kĩ
thuật tương đối tốt
và đồng bộ
- Có TP.HCM là
trung tâm kinh tế
phát triển năng động
nhất
- Có thế mạnh về
khai thác tổng hợp
tài nguyên biển,
- Nông – Lâm –
Ngư: 7,8%
- Công Nghiệp –
Xây Dựng: 59%
- Dịch Vụ: 35,3%
-Trung tâm:
TP.HCM, Biên Hòa,
Vũng Tàu
- Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng phát triển các
ngành cơng nghệ cao.
- Hồn thiện cơ sơ vật chất
kĩ thuật, giao thơng theo
hướng hiện đại
- Hình thành các khu công
nghiệp tập trung công nghệ
cao
- Giải quyết vấn đề đơ thị
hóa và việc làm cho người
lao động
khoáng sản, rừng
<b> </b>
<b> CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG </b>
<i>Dùng thể hiện các đối tượng Địa lí thay đổi theo thời gian hoặc theo không gian ( thông thường thể hiện </i>
<i>số dân, diện tích theo năm hoặc các đối tượng khác theo vùng…)</i>
<b>1. Biểu đồ cột đơn:</b>
Dùng thể hiện một đối tượng Địa lí thay đổi theo thời gian hoặc không gian
<b>Bài tập 1:</b>
Cho bảng số liệu: Sản lượng dầu thơ qua một số năm <i>( đơn vị: nghìn tấn)</i>
Năm 1986 1990 1995 2000 2005
Sản lượng 40 2700 7700 16291 18519
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi sản lượng dầu thô khai thác ở nước ta giai đoạn 1986 đến
2005.
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.
<b>2. Biểu đồ cột gộp nhóm (cột đơi, cột ba)</b>
<i>Dùng thể hiện các đối tượng Địa lí thay đổi theo thời gian hoặc theo khơng gian ( khi có nhiều đối tượng</i>
<i>cùng đơn vị)</i>
<b>Bài tập 2:</b>
Cho bảng số liệu về Diện tích cây cơng nghiệp lâu năm giai đoạn 1975 – 2005 <i>( đơn vị: nghìn ha)</i>
Năm 1980 1990 2000 2005
Cây CN hàng năm 371.7 542 778.1 861.5
Cây CN lâu năm 256 657.3 1451.3 1633.6
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi diện tích cây cơng nghiệp hàng năm và cây cơng nghiệp lâu
năm nước ta giai đoạn 1980 đến 2005.
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.
<b>Bài tập 3: </b>
<i>Cho bảng số liệu: Năng suất lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu </i>
<i>Long. </i>(tạ/ha)
Năm Cả nước Đồng bằng sông Hồng Đồng Bằng Sông Cửu Long
1995 36.9 44.4 40.2
2000 42.4 55.2 42.3
2005 48.9 54.3 50.4
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi năng suất lúa của cả nước, ĐBSH, ĐBSCL qua các năm.
b. Nhận xét, so sánh năng suất lúa của cả nước, ĐBSH, ĐBSCL
<b>Bài tập 4: </b>
Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng Sơng
Cửu Long. <i>(nghìn ha)</i>
Năm Cả nước Đồng bằng sơng Hồng Đồng Bằng Sông Cửu Long
1995 6766 1193 3193
2000 7666 1213 3946
2005 7329 1139 3826
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi diện tích lúa gieo trồng cả năm của cả nước, ĐBSH, ĐBSCL
qua các năm.
b. Nhận xét, so sánh diện tích lúa của cả nước, ĐBSH, ĐBSCL. Giải thích.
<b>3. Biểu đồ cột chồng:</b>
<b>Bài tập 5: </b>
Cho bảng số liệu về sản lượng thủy sản cả nước và Đồng bằng Sông Cửu Long ( <i>đơn vị: triệu tấn)</i>
Năm 1995 2000 2005
Cả nước 1.58 2.25 3.47
Đồng bằng Sông Cửu Long 0.82 1.17 1.85
a. Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản cả nước, Đồng bằng SCL qua các năm.
b. Nhận xét và giải thích
<b>Bài tập 6:</b>
Cho bảng số liệu: Số lượng trang trại phân theo năm thành lập trang trại và theo vùng <i>( đơn vị: trang </i>
Vùng Tổng số Trước năm 1995 Từ 1996 đến 1999 Từ 2000 đến 2005
Trung du MNBB 5868 921 1606 3341
Đồng bằng Sông Hồng 9637 728 806 8103
Bắc Trung Bộ 6706 754 1816 4136
Duyên Hải NTB 10082 756 2603 6723
Tây nguyên 9623 815 4424 4384
Đông nam Bộ 15864 3147 5573 7144
Đồng bằng SCL 56582 10133 11721 34728
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số lượng trang trại phân theo năm thành lập trang trại và theo vùng.
b. Nhận xét và giải thích sự khác nhau đó.
<b>4. Biểu đồ thanh ngang:</b>
<i>Dùng thể hiện sự thay đổi của các đại lượng địa lí theo khơng gian hoặc vẽ tháp dân số.</i>
<b>Bài tập 7:</b>
Cho bảng số liệu: Thu nhập bình quân đầu người/tháng năm 2004 theo các vùng: <i>( đơn vị: nghìn đồng)</i>
Vùng Thu nhập
Cả nước 484.4
Đông Bắc 379.9
Tây Bắc 265.7
Đồng bằng Sông Hồng 488.2
Bắc Trung Bộ 317.1
Duyên hải Nam Trung Bộ 414.9
Tây Nguyên 390.2
Đông Nam Bộ 833
Đồng bằng Sông Cửu Long 471.1
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện thu nhập bình qn đầu người/tháng năm 2004
b. Nhận xét và so sánh, giải thích sự khác nhau đó.
<b>II. BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG:</b>
<b>1. Dạng thơng thường</b> ( khơng cần xử lí số liệu)
<i>Dùng để thể hiện tốc độ gia tăng các đại lượng địa lí thay đổi theo thời gian khi có cùng đơn vị.</i>
<b>Bài tập 8:</b>
Cho bảng số liệu: Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 – 2005 <i>( đơn vị: tỉ USD)</i>
Năm 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2005
Giá trị xuất khẩu 2.4 2.6 4.1 7.3 9.4 14.5 32.4
Giá trị nhập khẩu 2.8 2.5 5.8 11.1 11.5 15.6 36.8
b. Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó.
<b>Bài tập 9:</b>
Cho bảng số liệu: GDP phân theo thành phần kinh tế <i>( đơn vị: tỉ đồng)</i>
Năm 1986 1991 1995 2000 2005
Tổng số 109.2 139.6 195.6 273.6 393
Nhà nước 46.6 53.5 78.4 111.5 159.8
Ngoài nhà nước 62.6 80.8 104 132.5 185.7
Đầu tư nước ngoài - 5.3 13.2 29.6 47.5
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự gia tăng GDP phân theo khu vực kinh tế qua các năm từ 1986 đến
2005
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.
<b>2. Biểu đồ đường dạng đặc biệt: ( phải xử lí số liệu từ tuyệt đối về tương đối trước khi vẽ)</b>
Dùng để thể hiện tốc độ gia tăng các đại lượng địa lí thay đổi theo thời gian khi không cùng đơn vị.
<b>Bài tập 10:</b>
<i>Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt ( theo giá so sánh 1994) </i>( đơn vị: tỉ đồng)
Năm Tổng số Lương thực Rau đậu Cây công nghiệp Cây ăn quả Cây khác
1990 49604 33289.6 3477 6692.3 5028.5 1116.6
1995 66138.4 42110.4 4983.6 12149.4 5577.6 1362.4
2000 90858.2 55163.1 6332.4 21782 6105.9 1474.8
2005 107897.6 63852.5 8928.2 25585.7 7942.7 1588.5
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng giá trị sản xuất ngành trồng trọt từ năm 1990 đến
2005.
b. Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó.
<b>Bài tập 11: </b>
<i>Cho bảng số liệu: Sản lượng thịt các loại </i>( đơn vị: nghìn tấn)
Năm Tổng số Thịt trâu Thịt bò Thịt lợn Thịt gia cầm
1996 1412.3 49.3 70.1 1080 212.9
2000 1853.2 48.4 93.8 1418.1 292.9
2005 2412.2 59.8 142.2 2288.3 321.9
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ gia tăng sản lượng các loại thịt qua các năm
b. Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó.
<b>Bài tập 12:</b>
Cho bảng số liệu về diện tích và sản lượng lúa nước ta
Năm 1990 1993 1995 1998 2000
Diện tích (nghìn ha) 6403 6560 6760 7360 7666
Sản lượng ( nghìn tấn) 19225 22800 24960 29150 32530
a. Tính năng suất lúa từng năm (tạ/ha)
b. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng diện tích, sản lượng lúa và năng suất lúa.
c. Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó.
<b>III. BIỂU ĐỒ CỘT KẾT HỢP VỚI ĐƯỜNG:</b>
Dùng thể hiện sự thay đổi các đại lượng địa lí của cùng một đối tượng thay đổi theo thời gian ( thơng
thường có đơn vị khác nhau)
<b>Bài tập 13:</b>
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ và lượng mưa của Hà nội năm 2005.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ(0<sub>C)</sub> <sub>16.4</sub> <sub>17</sub> <sub>20.2 23.7</sub> <sub>27.3</sub> <sub>28.8</sub> <sub>28.9</sub> <sub>28.2</sub> <sub>27.2</sub> <sub>24.6</sub> <sub>21.4</sub> <sub>18.2</sub>
Lượng
b. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện nhiệt độ, lượng mưa, nhiệt độ trung bình và lượng mưa trung bình trên
năm của Hà Nội.
c. Nhận xét sự nhiệt độ và lượng mưa so với nhiệt độ trung bình và lượng mưa trung bình trên năm của
Hà Nội.
<b>Bài tập 14: </b>
Cho bảng số liệu về quá trình đơ thị hóa ở nước ta.
Năm 1990 1995 2000 2003 2005
Số dân thành thị(triệu người) 12.9 14.9 18.8 20.9 22.3
Tỉ lệ dân cư thành thị (%) 19.5 20.8 24.2 25.8 26.9
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quá trình đơ thị hóa ở nước ta từ 1990 đến 2005
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.
<b>Bài tập 15:</b>
Cho bảng số liệu Về tình hình hoạt động du lịch nước ta từ 1991 đến 2005
Năm 1991 1995 1997 1998 2000 2005
Khách nội địa (Triệu lượt khách) 1.5 5.5 8.5 9.6 11.2 16
Khách quốc tế(Triệu lượt khách) 0.3 1.4 1.7 1.5 2.1 3.5
Doanh thu từ du lịch (nghìn tỉ đồng) 0.8 8 10 14 17 3.03
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện hoạt động du lịch nước ta từ 1991 đến 2005
b. Nhận xét và giải thích hoạt động du lịch nước ta từ 1991 đến 2005
<b>Bài tập 16:</b>
Cho bảng số liệu: Về sự biến động diện tích rừng nước ta thời kỳ 1943 – 2005
Năm 1943 1975 1983 1999 2005
Tổng diện tích rừng (triệu ha) 14.3 9.6 7.2 10.9 12.4
Tỉ lệ che phủ (%) 43.8 29.1 22 33.2 37.7
a. Vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích rừng nước ta thời kỳ 1943 - 2005
b. Nhận xét và giải thích sự biến động đó.
<b>IV. BIỂU ĐỒ TRÒN:</b>
<i>Dùng thể hiện sự thay đổi tỉ lệ, cơ cấu, tỉ trọng của các đối tượng địa lí theo thời gian và khơng gian – </i>
<i>Nếu thay theo thời gian thì khơng q 3 mốc thời gian.</i>
<b>Bài tập 17:</b>
<i>Cho bảng số liệu về Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta ( giá so sánh </i>
<i>năm 1994) </i>(đơn vị: tỉ đồng)
Thành phần kinh tế 1995 2005
Nhà nước 51990 249085
Ngoài nhá nước 25451 308854
Khu vực có vấn đầu tư nước ngồi 25933 433110
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995
và 2005.
b. Nhận xét và giải thích.
<b>Bài tập 18:</b>
Cho bảng số liệu Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ: (%)
Các vùng 1995 2005
Đồng bằng Sông Hồng 17.7 19.7
Trung du miền núi Bắc Bộ 6.3 4.6
Bắc Trung Bộ 3.6 2.4
Duyên Hải Nam Trung Bộ 4.8 4.7
Tây Nguyên 1.2 0.7
Đông Nam Bộ 49.4 55.6
Đồng bằng Sông Cửu Long 11.8 8.8
Không xác định 5.2 3.5
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ nước
ta qua 2 năm 1995 và năm 2005.
<b>Bài tập 19:</b>
Cho bảng số liệu về sự biến đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi năm 1999 và năm 2005 ( % )
Độ tuổi Năm 1999 Năm 2005
Từ 0 đến 14 tuổi 33.5 27
Từ 15 đến 59 tuổi 58.4 64
Trên 60 tuổi 8.1 9
a. Vẽ biểu đổ thích hợp thể hiện sự biến đổi cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi năm 1999 và năm 2005
b. Nhận xét và giải thích.
<b>V. BIỂU ĐỒ MIỀN:</b> Dùng thể hiện sự thay đổi cơ cấu các đại lượng của cùng một đối tượng địa lí theo
thời gian ( khí có từ 4 mốc thời gian trở lên (thơng thường phải xử lí số liệu chuyển về %, tổng là 100%).
<b>Bài 20 . Cho bảng số liệu sau:</b>
<b>Diện tích gieo trồng cà phê của tây nuyên và cả nước từ 1985 – 2005 (Đơn vị: nghìn ha)</b>
<b>Năm</b> <b>1985</b> <b>1990</b> <b>1995</b> <b>2000</b> <b>2005</b>
Cả nước 44,7 119,3 186,4 561,9 497,4
Tây Nguyên 7,8 38,4 147,3 468,6 445,4
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước các năm từ
1985 đến 2005.
b) Nhận xét về vai trò của Tây Nguyên trong phát triển cây cà phê đối với cả nước. Nguyên nhân.
<b>Bài tập 21: Cho bảng số liệu: Co cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm ngành của nước </b>
<b>ta (%)</b>
Năm 1995 1999 2000 2001 2005
Hàng cơng nghiệp nặng và khống
sản
25.3 31.3 37.2 34.9 36.1
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ
công nghiệp
28.5 36.8 33.8 35.7 41.0
Hàng nông-lâm-thủy sản 46.2 31.9 29.0 29.3 22.9
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm
hàng hóa.
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.
<b>Bài tập 22:</b>
Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất nông, lâm và thủy sản (giá so sánh 1994) ( đơn vị: tỉ đồng)
Năm 1990 1995 2000 2005
Nông nghiệp 61817.5 82307.1 112111.7 137112.0
Lâm nghiệp 4969.0 5033.7 5901.6 6315.6
Thủy sản 8135.2 13523.9 21777.4 38726.9
Tổng 74921.7 100864.7 139790.7 182154.5
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm và thủy sản giai đoạn
1990 đến 2005.
b. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch đó.
<b>Bài tập 23: </b>
<i>Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản qua một số năm </i>(đơn vị: nghìn tấn)
Năm 1990 1995 2000 2005
Sản lượng 890.6 1584.4 2250.5 3465.9
Khai thác 728.5 1195.3 1660.9 1987.9
Ni trồng 162.1 189.1 189.6 1478.0
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản qua các năm.
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.
.
<b>CÁC CƠNG THỨC TÍNH ĐỂ LÀM BÀI TẬP THỰC HÀNH</b>
<b>bảng điền kết quả tính ngồi nháp (hoặc bấm máy tính). </b>
<b>1. Tính độ che phủ rừng</b> .
Diện tích rừng
- Độ che phủ rừng = x 100 <i><b>Đơn vị:</b></i> %
Diện tích vùng
<b>2. Tính tỉ trọng trong cơ cấu.</b>
Giá trị cá thể
- Tỉ trọng trong cơ cấu = x 100 <i><b>Đơn vị:</b></i> %
Giá trị tổng thể
<b>3. Tính năng suất cây trồng.</b>
Sản lượng <i><b>Đơn vị:</b></i> <b>tấn/ha</b> hoặc <b>tạ/ha.</b>
- Năng suất cây trồng =
Diện tích
-
<i><b>* Chú ý đơn vị cho đúng với u cầu đề bài.</b></i>
<b>4. Tính bình qn lương thực theo đầu người.</b>
Sản lượng lương thực
- Bình quân lương thực theo đầu người =
Số dân <i><b>Đơn vị</b></i>: kg/người.
<b>5. Tính thu nhập bình qn theo đầu người.</b>
Tổng thu nhập quốc dân
- Thu nhập bình quân theo đầu người =
Số dân <i><b> Đơn vị:</b></i> USD/người.
<b>6. Tính mật độ dân số.</b>
Số dân
- Mật độ dân số =
Diện tích <i><b>Đơn vị</b></i>: người/km2
<b>7. Tính tốc độ tăng trưởng một đối tượng địa lí qua các năm:</b>
- Lấy giá trị năm đầu = 100%
Giá trị năm sau
- Tốc độ tăng trưởng năm sau = x 100
Giá trị năm đầu <i><b>Đơn vị</b></i> :%
<b> Câu 1</b> : Dựa vào bản đồ các nước Đông Nam Á (trang 4) và kiến thức đã học:
a) Hãy xác định vị trí địa lí nước ta. Trên đất liền và trên biển, nước ta giáp với các nước nào ?
<b>Câu 2</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN (trang 8), trình bày về sự phân bố các mỏ dầu, khí ở vùng thềm lục
địa nước ta. Ngồi dầu khí, tài ngun khống sản biển của nước ta cịn có những loại gì, được phân
bố ở đâu ?
<b>Câu 3: </b>Dựa vào atlat ĐLVN (trang 13), hãy so sánh sự khác nhau về tự nhiên giữa 2 miền Đông Bắc
và Tây Bắc ở nước ta.
<b>Câu 4: </b>Dựa vào atlat ĐLVN (trang 15) và kiến thức đã học:
<b>a) </b> Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta. Giải thích nguyên nhân .
<b>b) </b>Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước ?
<b>c)</b> Nhận xét sự phân bố các đô thị có quy mơ từ 100 000 người trở lên ở nước ta và giải thích nguyên
nhân ?
<b>d)</b> Kể tên 5 thành phố trực thuộc trung ương, tên các đơ thị có quy mơ dân số từ 100 000 đến 200 000
người trở lên
<b>Câu 5</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN(trang 18), hãy kể tên các vùng nông nghiệp của nước ta. Nêu một
số sản phẩm chính của vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
<b>Câu 6</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN (trang 19) :
<b>a)</b> Kể tên các cây công nghiệp hàng năm ở nước ta.
<b>b)</b> Trình bày tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp hàng năm ở nước ta
<b>c)</b> Trình bày thực trạng phát triển và phân bố một số cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, điều )
<b> Câu 7</b> : Dựa vào Atlat ĐLVN (trang 19)và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình sản xuất và phân
bố cây lúa ở nước ta. Giải thích nguyên nhân làm cho sản lượng lúa ở nước ta tăng nhanh.
<b>Câu 8</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 19) và kiến thức đã học,
a) Nêu vai trị của ngành chăn ni trong sản xuất nơng nghiệp ở nước ta
b) Phân tích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi qua các năm 2000-2007
c) Cho biết các tỉnh có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người đạt trên 50 kg/người năm
2007
<b>Câu 9</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 20) và kiến thức đã học, trình bày thực trạng phát triển và
phân bố của ngành thủy sản nước ta:
- Sản lượng thủy sản:
- Sản lượng khai thác:
- Sản lượng nuôi trồng:
- Phân bố thủy sản khai thác:
- Phân bố thủy sản nuôi trồng:
<b>Câu 10</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 20) và kiến thức đã học hãy:
a) Nhận xét sự biến động về diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng của nước ta, giai đoạn
2000-2007
b) Nhận xét về sự phân hóa giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh, thành phố ở nước ta
<b>Câu 11</b>: Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 21) và kiến thức đã học:
a) Trình bày sự phân hóa lãnh thổ cơng nghiệp ở nước ta.
b) Giải thích sự phân hóa đó.
<b>Câu 12:</b> Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 22), hãy nhận xét:
a) Tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta.
b) Sự phân bố các trung tâm công nghiệp chế biến.
c) Sự phân bố của một số ngành công nghiệp chế biến: lương thực; chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều;
rượu, bia, nước giải khát; đường,sữa,bánh kẹo; thủy hải sản; sản phẩm chăn nuôi.
<b>Câu 13:</b> Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 21) và kiến thức đã học, hãy:
c) Giải thich vì sao TP Hồ Chí Minh là trung tâm cơng nghiệp lớn nhất nước ta.
<b>Câu 14</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 23) và kiến thức đã học, hãy:
<b>a)</b> Nêu các tuyến vận tải biển ven bờ của nước ta.
<b>b)</b> Nêu các cảng biển và cụm cảng quan trọng của nước ta
<b>c)</b> Nêu một số tuyến đường bay và sân bay quốc tế của nước ta.
<b>Câu 15</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 25) và kiến thức đã học, hãy:
a) Kể tên các trung tâm du lịch quốc gia ở nước ta.
b) Nhận xét tình hình gia tăng khách du lịch và doanh thu từ du lịch giai đoạn từ 1995-2007.
c) Kể tên các di sản thiên nhiên thế giới và di sản văn hóa thế giới ở nước ta.
<b>Câu 16</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 26), hãy:
a) Xác định vị trí của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
b) Hoàn thành bảng mẫu dưới đây để thể hiện sự phân bố khoáng sản đang khai thác ở Trung du
miền núi Bắc Bộ.
Khống sản đang khai thác Phân bố
Than
Sắt
Thiếc
Đồng
Bơ xít
Âpatit
c) Nhận xét về tài nguyên khoáng sản của Trung du miền núi bắc Bộ. Nêu những khó khăn trong
khai thác tài nguyên của vùng.
d) Kể tên các trung tâm công nghiệp (từ lớn đến nhỏ) của Trung du miền núi Bắc Bộ
e) Kể tên ngành công nghiệp của mỗi trung tâm.
f) Nhận xét về sự phân bố các trung tâm công nghiệp của vùng.
<b>Câu 17</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 26), hãy:
<b>a)</b> Xác định vị trí của vùng Đồng bằng sơng Hồng.
<b>b)</b> Hồn thành bảng mẫu dưới đây để thấy được quy mô, cơ cấu ngành công nghiệp của các trung
tâm CN ở Đồng bằng sông Hồng:
Tên trung tâm CN Quy mô Các ngành công nghiệp
<b>c)</b> Nhận xét về sự phân bố của cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi lợn,
gia cầm của vùng Đồng bằng sơng Hồng.
<b>d)</b> Giải thích sự phân bố của vùng trồng cây lương thực, nuôi lợn và gia cầm.
<b>Câu 18</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 27) :
a) Xác định vị trí địa lí của vùng Bắc Trung Bộ.Nêu tên các tỉnh của vùng.
b) Hãy kể tên :
- Các trung tâm công nghiệp của vùng và các ngành công nghiệp của mỗi
trung tâm
- Các cảng biển của vùng.
- Các cửa khẩu của vùng trên biên giới Việt – Lào.
- Các tuyến đường ngang sang Lào( điểm đầu ở Việt nam và điểm cuối ở biên
giới Việt – Lào.
<b>Câu 19</b> : Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 28), hãy:
a) Xác định vị trí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
b) Hoàn thành bảng mẫu dưới đây để thể hiện về công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tên trung tâm CN Quy mô Các ngành công nghiệp
c) Nhận xét cơ cấu công nghiệp và sự phân bố các trung tâm cơng nghiệp của
DHNTB
d) Kể tên các khống sản hiện có trong vùng.
e) Nêu các tài nguyên du lịch ( tự nhiên, nhân văn) có trong vùng.
f) Kể tên 5 bãi biển của vùng theo thứ tự từ Bắc xuống Nam.
g) Kể tên các cảng biển của vùng.
h) Kể tên các nhà máy thủy điện hiện có trong vùng.
<b>Câu 20:</b> Dựa vào Atlat Địa lý VN( trang 28):
a) Xác định vị trí địa lí,giới hạn của Tây Nguyên
b) Hoàn thành bảng mẫu sau để thấy rõ thế mạnh về phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên.
Điều kiện Tình hình phát triển và phân bố
cây cơng nghiệp
Biện pháp nâng cao hiệu quả
sản xuất cây cơng nghiệp
c) Hồn thành bảng mẫu sau để thấy thế mạnh về thủy điện của Tây Nguyên
Tên sông Nhà máy thủy điện Ý nghĩa của việc phát
triển thủy điện ở Tây
Nguyên
Đang hoạt động Đang xây dựng
Xê Xan
X rê pôk
Đồng Nai
<b>Câu 21</b>: Dựa vào Átlat địa lý VN và kiến thức đã học, hãy cho biết :
-Tại sao vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ đều có thế mạnh về chăn ni đại gia súc ?
-Tại sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ trâu được ni nhiều hơn bị, cịn ở Tây Nguyên thì ngược lại ?
<b>Câu 22</b>: Dựa vào Atlat Địa lý VN ( trang 29),
a) Kể tên ( ở vùng Đông Nam Bộ):
-Các nhà máy thủy điện, nhiệt điện
-Các cửa khẩu quốc gia, quốc tế
-Các tuyến giao thơng huyết mạch
b) Hồn thành bảng sau :
Trung tâm CN Quy mô Cơ cấu ngành công nghiệp
<b>Câu 23</b>: Dựa vào Atlat Địa lý VN, kể tên các tỉnh và thành phố (tương đương cấp tỉnh) có biển của nước
ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam.
<b>Câu 24</b>: Dựa vào Atlat Địa lý VN (trang 30),
a) Hoàn thành bảng mẫu sau:
Tên vùng Tên các tỉnh, thành phố trong vùng Thế mạnh
Vùng KT trọng điểm phía Bắc
Vùng KT trọng điểm miền Trung
Vùng KT trọng điểm phía Nam
b)So sánh quy mô, cơ cấu kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta năm 2005
<b>Câu 29: </b> Dựa vào kiến thức đã học và Atlát Địa lý Việt Nam trong bản đồ công nghiệp năng lượng,
hãy nêu tên các nhà máy điện có cơng suất trên 1000MW ở nước ta và giải thích sự phân bố của
chúng?