Tải bản đầy đủ (.pdf) (129 trang)

Nghiên cứu đa dạng thành phần loài bò sát, lưỡng cư tại khu bảo tồn thiên nhiên bắc hướng hóa, tỉnh quảng trị (khóa luận quản lý tài nguyên rừng và môi trường)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.22 MB, 129 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MƠI TRƢỜNG

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LỒI BỊ SÁT, LƢỠNG CƢ
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BẮC HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

NGÀNH

: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

MÃ SỐ

: 7620211

Giáo viên hướng dẫn

: Ths. Giang Trọng Toàn

Sinh viên thực hiện

: Đỗ Thị Thu Huyền

Mã sinh viên

: 1653010141

Lớp

: 61A - QLTNR



Khóa học

: 2016 – 2020

Hà Nội, 2020


LỜI CẢM ƠN
Để củng cố kiến thức đã học trên trƣờng lớp, nâng cao kỹ năng xử lý
ngoài thực địa, đồng thời có thể đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh
viên khi ra trƣờng, đƣợc sự nhất trí của Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp, Khoa
Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trƣờng, Bộ môn Động vật rừng, cũng nhƣ sự
nhất trí của thầy giáo Ths. Giang Trọng Tồn đã cho phép tơi thực hiện khóa
luận tốt nghiệp với tên đề tài là: “Nghiên cứu đa dạng thành phần lồi bị sát,
lưỡng cư tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”.
Để hồn thành khố luận này trƣớc hết tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc
tới thầy giáo Ths. Giang Trọng Toàn đã tận tình giúp đỡ truyền đạt những kiến
thức và trực tiếp hƣớng dẫn từ định hƣớng nghiên cứu, xây dựng đề cƣơng và
hồn thiện bản Khóa luận.
Tơi xin cảm ơn gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã ủng hộ tôi cả về vật chất
và tinh thần trong suốt thời gian học tập tại trƣờng Đại học Lâm nghiệp và thực
hiện khóa luận.
Mặc dù bản thân tơi đã nỗ lực và cố gắng nhƣng do năng lực còn hạn chế
và thời gian nghiên cứu ngắn nên khóa luận khơng thể tránh khỏi những thiếu
sót. Tơi kính mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy, cơ giáo; sự đóng góp ý
kiến của bạn đọc để khóa luận đƣợc hồn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, 30 tháng 6 năm 2020
Sinh viên


Đỗ Thị Thu Huyền

i


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ

Từ và cụm từ viết tắt
IUCN

Sách đỏ thế giới

KBT

Khu bảo tồn

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

MV

Mẫu vật

PV

Phỏng vấn


QS

Quan sát

SC

Sinh cảnh

SĐVN

Sách đỏ Việt Nam

TT

Thứ tự

TL

Tài liệu

UBND

Ủy ban nhân dân

ii


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................................... 1
PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................. 35

1.1. Lƣợc sử nghiên cứu về bò sát, lƣỡng cƣ tại Việt Nam ..................................... 35
1.2. Các nghiên cứu bò sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa ......................... 36
PHẦN II ................................................................................................................. 41
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU ............ 41
2.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 41
2.1.1. Vị trí và ranh giới ......................................................................................... 41
2.1.2. Địa hình, địa mạo ......................................................................................... 41
2.1.3. Khí hậu, thủy văn ......................................................................................... 42
2.1.4. Địa chất, đất đai ............................................................................................ 42
2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội................................................................................. 42
2.2.1. Dân số, nguồn nhân lực ................................................................................ 42
2.2.2. Hiện trạng sản xuất ....................................................................................... 42
2.2.3. Hệ thống hạ tầng thiết yếu ............................................................................ 43
2.2.4. Giáo dục và y tế ............................................................................................ 44
2.3. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng .............................. 44
2.3.1. Thuận lợi ...................................................................................................... 44
2.3.2. Khó khăn ...................................................................................................... 44
PHẦN III ............................................................................................................... 46
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI .................................................................. 46
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 46
3.1. Mục tiêu .......................................................................................................... 46
3.1.1. Mục tiêu chung ............................................................................................. 46
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 46
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................... 46
3.3. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 46
3.4. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 46
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 47
3.5.1. Phƣơng pháp kế thừa tài liệu ........................................................................ 47
3.5.2. Phƣơng pháp phỏng vấn ............................................................................... 47
iii



3.5.3. Phƣơng pháp điều tra theo tuyến................................................................... 48
3.5.4. Xử lý và phân tích mẫu vật ........................................................................... 51
3.5.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................ 51
3.5.5.1. Phƣơng pháp xác định thành phần lồi bị sát, lƣỡng cƣ ............................ 51
3.5.5.2. Phƣơng pháp xác định giá trị bảo tồn bò sát, lƣỡng cƣ ............................... 52
3.5.5.3. Phƣơng pháp đánh giá các mối đe dọa đến các lồi bị sát, lƣỡng cƣ tại
khu vực nghiên cứu ................................................................................................ 52
PHẦN IV ............................................................................................................... 54
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 54
4.1. Thành phần lồi bị sát, lƣỡng cƣ Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hƣớng Hóa .... 54
4.1.1. Nguồn thông tin ghi nhận ............................................................................. 58
4.1.2. Các ghi nhận bò sát, lƣỡng cƣ bổ sung tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa ............ 60
4.1.3.1. Mức độ đa dạng bị sát, lƣỡng cƣ của KBT Bắc Hƣớng Hóa so với cả
nƣớc ....................................................................................................................... 65
4.1.3.2. Mức độ đa dạng giữa các họ bò sát ............................................................ 65
4.1.3.3. Mức độ đa dạng giữa các họ lƣỡng cƣ ....................................................... 66
4.2. Giá trị bảo tồn bò sát, lƣỡng cƣ Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hƣớng Hóa ....... 67
4.3. Phân bố của các lồi bị sát, lƣỡng cƣ tại khu vực nghiên cứu ......................... 70
4.3.1. Vị trí phân bố bò sát, lƣỡng cƣ đƣợc ghi nhận trong đợt điều tra .................. 70
4.3.2. Phân bố bò sát, lƣỡng cƣ theo sinh cảnh sống ............................................... 48
Các dạng sinh cảnh chủ yếu tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa ...................................... 48
4.4. Các mối đe dọa và đề xuất các giải pháp bảo tồn bò sát, lƣỡng cƣ tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Bắc Hƣớng Hóa ....................................................................... 53
4.4.1. Các mối đe dọa tới bị sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa ................. 53
4.4.1.1. Tình trạng săn bắt bị sát, lƣỡng cƣ ............................................................ 53
4.4.1.2. Các hoạt động phá hủy sinh cảnh sống ...................................................... 54
4.4.1.3. Đánh giá các mối đe dọa ............................................................................ 56
4.4.2. Đề xuất các biện pháp nhằm quản lý, bảo tồn các lồi bị sát, lƣỡng cƣ tại

Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hƣớng Hóa ............................................................... 57
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 59

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Danh sách các lồi bị sát, lƣỡng cƣ quý hiếm tại KBTTN Bắc Hƣớng
Hóa theo kết quả khảo sát thành lập Khu bảo tồn năm 2006 ................................... 37
Bảng 1.2: Thành phần các lồi bị sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa
theo tổ chức Indo – Myanmar Conservation năm 2016........................................... 38
Bảng 3.1: Phiếu thông tin các lồi bị sát, lƣỡng cƣ đƣợc ghi nhận qua phỏng
vấn ......................................................................................................................... 48
Bảng 3.2: Mẫu phiếu điều tra bò sát, lƣỡng cƣ theo tuyếnError! Bookmark not defined.
Bảng 3.3: Mẫu phiếu ghi chép các mối đe dọa đến các lồi bị sát, lƣỡng cƣ .......... 51
Bảng 3.4: Mẫu phiếu danh sách các lồi bị sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc Hƣớng
Hóa ........................................................................................................................ 51
Bảng 3.5: Mẫu phiếu đánh giá giá trị bảo tồn các lồi bị sát, lƣỡng cƣ .................. 52
Bảng 3.6: Mẫu phiếu đánh giá các mối đe dọa ....................................................... 53
Bảng 4.1: Tổng hợp thành phần lồi bị sát, lƣỡng cƣ KBTTN Bắc Hƣớng Hóa..... 54
Bảng 4.2 : Danh sách các lồi bị sát, lƣỡng cƣ KBTTN Bắc Hƣớng Hóa

Bảng 4.3: Danh sách các lồi bị sát, lƣỡng cƣ bổ sung cho KBTTN Bắc Hƣớng
Hóa ........................................................................................................................ 60
Bảng 4.4: Danh sách các lồi bị sát, lƣỡng cƣ bổ sung cho huyện Hƣớng Hóa và
tỉnh Quảng Trị so với tài liệu của Sang et al., (2009) .............................................. 62
Bảng 4.5: Mức độ đa dạng về thành phần bị sát, lƣỡng cƣcủa KBTTN Bắc
Hƣớng Hóa so với toàn quốc .................................................................................. 65
Bảng 4.6: Thành phần các lồi bị sát, lƣỡng cƣ q hiếm KBT Bắc Hƣớng Hóa ... 67
Bảng 4.7 : Phân bố lồi bị sát, lƣỡng cƣ theo sinh cảnh ......................................... 50

Bảng 4.8: Tổng hợp các mối đe dọa đến bò sát, lƣỡng cƣ tại KBT Bắc Hƣớng
Hóa ........................................................................................................................ 56

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ tuyến điều tra bò sát, lƣỡng cƣ tại khu vực nghiên cứu ............... 50
Hình 4.1: Tổng hợp nguồn thơng tin ghi nhận lồi bị sát, lƣỡng cƣ KBTTN Bắc
Hƣớng Hóa………………………………. ............................................................. 58
Hình 4.4: Bản đồ phân bố các lồi bị sát, lƣỡng cƣ đƣợc ghi nhận trong đợt điều
tra tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa………… .............................................................. 47
Hình 4.5: Biểu đồ ghi nhận bị sát, lƣỡng cƣ theo các tuyến điều tra ...................... 47
Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn khả năng bắt gặp bò sát, lƣỡng cƣ theo số tuyến
điều tra………………………………… ................................................................ 48
Hình 4.11: Biểu đồ biểu diễn phân bố số lồi bị sát, lƣỡng cƣ theo sinh cảnh
sống……………………………………. ................................................................ 52
Hình 4.12: Bẫy rùa đƣợc phát hiện tại xã Hƣớng Lập ............................................. 53
Hình 4.13: Ngƣời dân bắt Ếch cây mép trắng làm thực phẩm ................................. 53
Hình 4.14: Điểm ghi nhận khai thác gỗ tại xã Hƣớng lập ....................................... 55
Hình 4.15: Đƣờng mịn tạo ra gây chia cắt sinh cảnh tại xã Hƣớng Lập ................. 56

vi


ĐẶT VẤN ĐỀ
Bò sát, lƣỡng cƣ là thành phần quan trọng của hệ sinh thái tự nhiên. Hiện
nay, tổng số các lồi bị sát đƣợc biết đến ở nƣớc ta trên 400 loài và trên 200 loài
lƣỡng cƣ; con số này lớn hơn rất nhiều so với tài liệu cập nhật về Danh lục bò
sát, lƣỡng cƣ Việt Nam của Sang et al., (2009) với 368 lồi bị sát và 177 lồi

lƣỡng cƣ. Các lồi bị sát, lƣỡng cƣ là nguồn tài nguyên động vật có giá trị cao
và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con ngƣời.
Nguồn tài nguyên động vật rừng nói chung và nguồn tài ngun bị sát,
lƣỡng cƣ nói riêng đang bị suy giảm mạnh. Nhiều lồi bị sát, lƣỡng cƣ đang
đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu là do khai thác sử dụng
rừng không hợp lý, nạn săn bắt vì mục đích thƣơng mại… đã làm nguồn tài
ngun rừng ở nƣớc ta bị suy giảm nghiêm trọng cả về diện tích, số lƣợng và
chất lƣợng. Số lƣợng các lồi bị sát và lƣỡng cƣ có tên trong Sách đỏ Việt Nam
2007 (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007) là 40 và 14 lồi đang có nguy cơ bị
tuyệt chủng, cần đƣợc tiên bảo tồn. Trƣớc thực tiễn trên, việc bảo vệ nguồn tài
nguyên bò sát, lƣơng cƣ trở nên quan trọng và có ý nghĩa thực tế để duy trì tính
đa dạng sinh học cũng nhƣ bảo vệ sự cân bằng của hệ sinh thái.
Nằm trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam, Khu bảo tồn thiên
nhiên (KBTTN) Bắc Hƣớng Hóa đƣợc thành lập năm 2007 nhằm bảo tồn tính đa
dạng sinh học cao và độc đáo, đặc trƣng cho khu vực Nam Trung Bộ. Khu
BTTN Bắc Hƣớng Hóa là nơi sinh sống của nhiều lồi động thực vật có giá trị
bảo tồn quốc tế: Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Bị tót (Bos gaurus), Mang
lớn (Muntiacus vuquangensis), Voọc hà tĩnh (Trachypithecus hatinhensis), Thỏ
vằn (Nesolagus timinsi), Gà Lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi), Trĩ sao
(Rheinardia ocellata), Hồng Hoàng (Buceros bicornis), Niệc nâu (Anorrhinus
tickelli), Gà so trung bộ (Arborophila merlini)..v.v..và nhiều loài phân bố hẹp
khác. Từ khi thành lập đến nay, các nghiên cứu về tài nguyên động thực vật của
Khu bảo tồn còn rất hạn chế. Khu hệ thực vật, khu hệ thú, khu hệ chim đã đƣợc
điều tra cơ bản, trong khi đó khu hệ bị sát, lƣỡng cƣ hiện chỉ có điều tra sơ bộ
1


của Đặng Ngọc Cần (2004), Nguyễn Đức Tiến và Lê Trọng Trải (2005) và
nghiên cứu của tổ chức Indo – Myanmar (2016). Tuy nhiên, thời gian của các
cuộc điều tra ngắn, phạm vi điều tra hẹp nên cơ sở dữ liệu cịn hạn chế. Do đó,

việc thực hiện điều tra tỉ mỉ về khu hệ bò sát, ếch nhái tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Bắc Hƣớng Hóa là cần thiết nhằm xây dựng bộ dữ liệu đầy đủ, cập nhật và
tin cậy.
Xuất phát từ những điều trên, tôi đã tiến hành hành thực hiện đề tài
"Nghiên cứu đa dạng thành phần lồi bị sát, lưỡng cư tại Khu Bảo tồn thiên
nhiên Bắc Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị". Mục đích của nghiên cứu này nhằm
cập nhật mức đa dạng về thành phần lồi bị sát, lƣỡng cƣ góp phần bảo tồn đa
dạng sinh học tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bắc Hƣớng Hóa.

2


PHẦN I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lƣợc sử nghiên cứu về bò sát, lƣỡng cƣ tại Việt Nam
Các nghiên cứu về phân lồi bị sát, lƣỡng cƣ ở Việt Nam phát triển mạnh
sau năm 1975. Dƣới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu về phân loài:
Từ năm 1978-1982, Đào Văn Tiến đã xây dựng khóa định loại các lồi bị
sát, lƣỡng cƣ ở Việt Nam trên ngun tắc “phân chia đối lập”. Khóa định loại
đƣợc xây dựng căn cứ vào mẫu vật thu đƣợc tại vùng miền trong cả nƣớc và
chia thành các nhóm riêng biệt: Khóa định loại rùa và cá sấu; Khóa định loại
thằn lằn; Khóa định loại rắn. Theo đó, Đào Văn Tiến đã tổng hợp đƣợc 223 lồi
bị sát ở Việt Nam (Đào Văn Tiến, 1978, 1979, 1983).
Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trƣờng đã có nhiều
đóng góp cho việc xây dựng Danh lục bò sát, lƣỡng cƣ Việt Nam. Từ kết quả
tổng hợp nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong nƣớc và nƣớc ngoài tại tất cả
các vùng miền trên lãnh thổ Việt nam, các tác giả trên đã xây dựng Danh lục bò
sát, lƣỡng cƣ Việt Nam năm 1996, 2005 và năm 2009:
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc đã xây dựng Danh lục bò
sát, lƣỡng cƣ Việt Nam với 258 lồi bị sát thuộc 23 họ, 3 bộ và 82 loài lƣỡng cƣ

thuộc 9 họ, 3 bộ.
Từ năm 1997 đến 2003, rất nhiều nghiên cứu lớn nhỏ về bò sát, lƣỡng cƣ
đƣợc thực hiện khắp cả nƣớc, chẳng hạn: Nguyễn Quảng Trƣờng và Hồ Thu
Cúc (1997 – 2003) nghiên cứu tại khu vực Đông Bắc Việt Nam trên 11 tỉnh đã
phát hiện ra 3 giống mới và 79 loài mới và phân loài mới cho khoa học. Ngồi ra
có ít nhất 90 lồi lần đầu tiên đƣợc nghi nhận ở Việt Nam trong gian đoạn này.
Năm 2000, Nguyễn Quảng Trƣờng đã nghiên cứu bò sát, lƣỡng cƣ tại một
số khu vực Bắc Trƣờng Sơn. Kết quả điều tra đã thu thập đƣợc hơn 750 mẫu,
qua phân tích và thống kê, bƣớc đầu xác định đƣợc 62 lồi thuộc 17 họ, 3 bộ.
Trong số đó, lớp bị sát có 34 lồi, 12 họ, 2 bộ và lớp lƣỡng cƣ đƣợc ghi nhận
28 loài, 5 họ, 1 bộ.
35


Năm 2002, Nguyễn Quảng Trƣờng đã khảo sát thành phần lồi bị sát,
lƣỡng cƣ của khu vực rừng sản xuất Klomplong, tỉnh Kom Tum và lập đƣợc
danh sách gồm 20 lồi bị sát và 26 lồi lƣỡng cƣ.
Năm 2005, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã cập nhật “Danh lục bị sát
lưỡng cư Việt Nam” với 396 lồi bị sát thuộc 24 họ, 3 bộ và 162 loài lƣỡng cƣ
thuộc 10 họ, 3 bộ. Bản danh lục đƣợc cập nhật do có nhiều phát hiện mới từ năm
1996 đến 2005. So với danh lục đƣợc xây dựng năm 1996, bản Danh lục này đã
bổ sung thêm 38 lồi bị sát và 80 loài ếch nhái. Tuy nhiên số bộ và số họ bị sát,
lƣỡng cƣ khơng thay đổi. Ngồi ra bản Danh lục khơng đề cập đến tình trạng
của lồi ngoài tự nhiên, nơi lƣu trữ mẫu vật nhƣng giá trị của lồi đƣợc trình bày
khá chi tiết.
Năm 2009, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trƣờng
tổng hợp các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học tại các vùng miền trong
cả nƣớc đã xây dựng danh lục các lồi bị sát và lƣỡng cƣ Việt Nam trong cuốn
sách “Herpetofauna of Vietnam”. Trong bản danh lục, 368 lồi bị sát thuộc 24
họ, 3 bộ và 177 lồi lƣỡng cƣ thuộc 10 họ, 3 bộ đã đƣợc thống kê và xác định

vùng phát hiện.
Kể từ năm 2009 đến nay, nhiều nghiên cứu khác nhau về thành phần các
loài bò sát, lƣỡng cƣ đƣợc thực hiện ở các vùng miền trong cả nƣớc. Số lồi mới
tại Việt Nam khơng ngừng đƣợc tăng lên nhƣng đến nay chƣa có tài liệu nào cập
nhật về thành phần các lồi bị sát, lƣỡng cƣ ở Việt Nam. Do vậy, trong nghiên
cứu này sử dụng hệ thống phân loại, tên phổ thông và tên khoa học các lồi bị
sát, lƣỡng cƣ trong cuốn sách “Herpetofauna of Vietnam” của Sang et al., (2009)
vì đây là tài liệu cập nhật và chi tiết hơn cả.
1.2. Các nghiên cứu bò sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa
Đến nay, các nghiên cứu về bị sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa
rất hạn chế. Danh mục các lồi bị sát, lƣỡng cƣ của KBTTN Bắc Hƣớng Hóa
chƣa đƣợc cập nhật và đầy đủ.
Theo kết quả nghiên cứu dự án thành lập KBTTN Bắc Hƣớng Hóa (2006)
đƣợc thực hiện bởi Đặng Ngọc Cần (2004), Nguyễn Đức Tiến và Lê Trọng Trải
36


(2005) đã ghi nhận đƣợc 61 lồi bị sát và lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa.
Trong đó, lớp lƣỡng cƣ có 30 lồi thuộc 5 họ và 1 bộ; lớp bị sát có 31 lồi thuộc
8 họ và 2 bộ. Trong số các lồi đƣợc ghi nhận có 5 loài bị đe dọa trên phạm vi
toàn cầu và 11 loài bị đe dọa tuyệt chủng ở cấp quốc gia, điển hình: Rùa hộp ba
vạch (Cuora trifasciata), Hổ mang chúa (Ophiophagus hannah) (bảng 1.1).
Bảng 1.1: Danh sách các lồi bị sát, lƣỡng cƣ quý hiếm tại KBTTN Bắc Hƣớng
Hóa theo kết quả khảo sát thành lập Khu bảo tồn năm 2006
TT

Tên phổ thơng

Tên khoa học


SĐVN IUCN
2007

2020

1

Cóc chân bè trung bộ

Brachytarsophrys intermedia

2

Ếch cây chân đen

Rhacophorus nigropalmatus

EN

3

Tắc kè

Gekko gecko

VU

4

Rồng đất


Physignathus cocincinus

VU

5

Kỳ đà hoa

Varanus salvator

EN

6

Trăn đất

Python molurus

CR

7

Rắn ráo trâu

Pytas mucosus

EN

8


Rắn cạp nong

Bungarus fasciatus

EN

9

Rắn hổ mang

Naja naja

EN

10

Rắn hổ mang chúa

Ophiophagus hannah

CR

VU

11

Rùa hộp trán vàng

Cuora galbinifrons


EN

CR

12

Rùa hộp ba vạch

Cuora trifasciata

CR

CR

13

Rùa sa nhân

Pyxhidea mohotti

EN

14

Rùa bốn mắt

Sacalia quadriocellata

EN


VU

VU

VU

(Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, 2006)

Tuy nhiên, bảng danh sách chi tiết các lồi bị sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN
Bắc Hƣớng Hóa chƣa đầy đủ. Tên gọi của các lồi và tình trạng của chúng có
nhiều thay đổi so với các tài liệu cập nhật hiện nay (Sang et al., 2009):
37


Lồi Cóc chân bè trung bộ đổi tên thành Cóc mắt trung gian. Loài Ếch cây
chân đen (Rhacophorus nigropalmatus) đổi tên gọi thành Ếch cây ki-o
(Rhacophorus kio). Loài Rắn ráo trâu (Pytas mucosus) đƣợc đổi tên khoa học
thành Ptyas mucosa. Loài Rắn hổ mang (Naja naja) hiện đã chia thành 3 loài
riêng biệt: Rắn hổ mang trung quốc (Naja atra), Rắn hổ mang một mắt kính (N.
Kaouthia) và Rắn hổ mang xiêm (N. siamensis); theo đặc điểm phân bố loài, ở
Quảng Trị có thể có lồi Naja atra và Naja Kaouthia. Loài Rùa hộp ba vạch
(Cuora trifasciata) đổi tên là Rùa vàng (Coura cyclornata). Loài Rùa sa nhân
(Pyxhidea mohotti) đổi tên giống thành Coura mouhotti
Năm 2016, Tổ chức Indo – Myanmar Conservation đã tiến hành khảo sát
bò sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa đã ghi nhận đƣợc 31 lồi bị sát,
lƣỡng cƣ và bổ sung thêm 8 lồi cho Khu bảo tồn (bảng 1.2).
Bảng 1.2: Thành phần các lồi bị sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa theo
tổ chức Indo – Myanmar Conservation năm 2016
Tên phổ thông


TT

Tên Khoa học

1

Cóc rừng

Ingerophrynus galeatus

2

Cóc mày sp

Leptobrachium sp.

3

Cóc mày au-re-us

Leptolalax aureus

4

Cóc núi miệng nhỏ

Ophryophryne poilani

5


Nhái bầu hoa cƣơng

Microhyla marmorata

6

Ếch Lim-bo-gi

Limnonectes limbogri

7

Ếch poi-lan

Limnonectes poilani

8

Ếch nhẽo nguyễn

Limnonectes cf. nguyenorum

9

Ếch gai sần

Quasipaa verrucospinosa

10


Ếch at-ti-gua

Hylarana attigua

11

Ếch suối

Sylvirana nigrovittata

12

Ếch xanh

Odorrana chloronota

13

Nhái cây bà nà

Kurixalus banaensis

14

Ếch cây trung bộ

Rhacophorus annamensis

15


Ếch cây ooc-lop

Rhacophorus orlovi

16
17
18

Ếch cây sần việt nam
Rồng đất
Ơ rơ vẩy

Theloderma vietnamense
Physignathus cocincinus
Acanthosaura lepidogaster
38


Tên phổ thơng
Nhơng em-ma
Thạch sùng ngón giả bốn vạch
Thằn lằn tai nam bộ
Rắn khuyết fut-sing
Rắn khuyết sp
Rắn sãi mép trắng
Rắn hoa cỏ vàng
Rắn lục von-gen
Rùa đầu to
Rùa hộp bua-re

Rùa sa nhân
Rùa đất se-pon
Rùa núi viền

TT
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31

Tên Khoa học
Calotes emma
Cyrtodactylus pseudoquadrivirgatus
Tropidophorus cocincinensis
Lycodon futsingensis
Lycodon sp
Hebius leucomystax
Rhabdophis cf. chrysargos
Trimeresurus vogeli
Platysternon megacephalum
Cuora bourreti

Cuora mouhotii
Cyclemys oldhami
Manouria impressa
(Nguồn: Indo – Myanmar Conservation, 2016)

Trong số 31 lồi bị sát, lƣỡng cƣ đƣợc ghi nhận có 4 lồi: Cóc núi miệng
nhỏ (Ophryophryne poilani), Ếch suối (Sylvirana nigrovittata), Rắn sãi mép
trắng (Hebius leucomystax) và Rùa đất se-pon (Cyclemys oldhami) chƣa cập
nhật tên khoa học theo tài liệu của Sang et al., (2009). Tên khoa học của các loài
trên lần lƣợt đƣợc cập nhật: Ophryophryne microstoma, Hylarana nigrovittata,
Amphiesma leucomystax, Cyclemys tcheponensis.
Ngoài ra, loài Rắn khuyết sp (Lycodon sp) đƣợc xác định là loài Rắn khuyết
đốm (Lycondon cf. fasciatus) căn cứ vào các đặc điểm hình thái và chỉ tiêu đo đếm
về loài.
Nghiên cứu của tổ chức Indo – Myanmar Conservation đƣợc thực hiện
trong phạm vi hẹp ở Hƣớng Việt và Hƣớng Sơn nên kết quả điều tra còn hạn
chế, chƣa đánh giá hết mức độ đa dạng về tài nguyên bò sát, lƣỡng cƣ cho cả
KBTTN Bắc Hƣớng Hóa.
Nhìn chung các nghiên cứu cơ bản thành lập KBTTN Bắc Hƣớng Hóa và
nghiên cứu của tổ chức Indo – Myanmar Conservation đƣợc thực hiện nghiêm
túc nhƣng còn thiếu cập nhật và chƣa đầy đủ. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên là
tài liệu kế thừa hữu ích cho đợt điều tra lần này trong việc xây dựng danh mục
thành phần bò sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Băc Hƣớng Hóa. Theo đó, tên phổ

39


thơng, tên khoa học và tình trạng của lồi đƣợc cập nhật và sắp xếp theo hệ
thống hoàn chỉnh.


40


PHẦN II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí và ranh giới
Khu BTTN Bắc Hƣớng Hóa đƣợc thành lập theo Quyết định số 479/QĐ UBND ngày 14 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Trị với diện tích hơn
23.456 ha, nằm trên địa bàn 5 xã phía Bắc huyện Hƣớng Hóa: Hƣớng Linh,
Hƣớng Sơn, Hƣớng Phùng, Hƣớng Việt, Hƣớng Lập. Khu BTTN Bắc Hƣớng
Hóa nằm về phía Tây của tỉnh Quảng Trị, có tọa độ địa lý:
Từ 16043'22’’ - 16059’55’’ vĩ độ Bắc;
Từ 106033' - 106047’03’’ kinh độ Đơng.
Phía Bắc giáp với xã Kim Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình;
Phía Nam giáp với các xã Hƣớng Phùng, Hƣớng Sơn và Hƣớng Linh;
Phía Đơng giáp với xã Vĩnh Ơ, huyện Vĩnh Linh; xã Linh Thƣợng, huyện
Gio Linh và xã Hƣớng Hiệp, huyện ĐaKrơng;
Phía Tây giáp với nƣớc Cộng Hịa Dân Chủ Nhân Dân Lào.
Ngày 13 tháng 6 năm 2012, KBTTN Bắc Hƣớng Hóa đƣợc UBND tỉnh
Quảng Trị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích là 23.456,7
ha gồm 35 tiểu khu với 3 phân khu:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt diện tích: 14.917,82 ha (chiếm 63,59%).
- Phân khu phục hồi sinh thái diện tích: 6.971,73 ha (chiếm 29,72 %).
- Phân khu dịch vụ hành chính diện tích: 1.567,16 ha.
2.1.2. Địa hình, địa mạo
Khu BTTN Bắc Hƣớng Hóa có địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc, độ dốc
cao phổ biến từ 150-250, có nhiều chỗ dốc đứng. Trong khu vực có 02 đỉnh núi
cao điển hình là đỉnh Sa Mù (1550m) và đỉnh Voi Mẹp (1771m) ở phía Đơng
Nam của khu bảo tồn. Địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sơng suối dọc theo
02 sƣờn Đơng và Tây Trƣờng Sơn, do đó giao thông đi lại, mạng lƣới điện cũng

nhƣ tổ chức sản xuất gặp nhiều khó khăn.
41


2.1.3. Khí hậu, thủy văn
Mùa đơng tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa tƣơng đối lạnh và ẩm ƣớt do ảnh
hƣởng của gió mùa Đơng Bắc, nhiệt độ thƣờng xuống dƣới 20oC. Mùa khô từ
tháng 3 - tháng 8, mùa mƣa từ tháng 9 - tháng 2 năm sau, lƣợng mƣa trung
bình năm lớn, đạt tới 2400-2800mm/năm, độ ẩm khơng khí trong vùng đạt tới
85-90%.
Trên địa bàn Khu BTTN Bắc Hƣớng Hóa có một sơng lớn và nhiều sơng
suối nhỏ nhƣ sơng Bến hải, Sông Xê Păng Hiêng, Sông Cam Lộ, Sông Rào qn
…Nhìn chung hệ thống sơng, suối trong vùng khá dày đặc, nguồn nƣớc khá dồi
dào.
2.1.4. Địa chất, đất đai
Sự đa dạng về các loại đá mẹ đã tạo ra nhiều loại đất khác nhau, cụ thể
trong Khu BTTN Bắc Hƣớng Hóa có các nhóm đất chính sau: Nhóm đất nâu đỏ
vàng trên núi cao (Ha); Đất đỏ vàng trên phiến đá sét (Fs); Đất đỏ vàng trên đá
biến chất(Fj); Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq); Đất trong các thung lũng (T); Đất
phù sa (P).
2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2.1. Dân số, nguồn nhân lực
Dân số vùng đệm Khu BTTN Bắc Hƣớng Hóa có 19.116 khẩu, 4.467 hộ,
mật độ trung bình 119,17 ngƣời/ km2. Tỷ lệ hộ nghèo bình qn trong vùng:
53,3%. Hai thơn trong vùng lõi có tỷ lệ hộ nghèo chiếm 67,4% tổng số hộ (thôn
Cuôi 66,7%, thôn Cựp 68,2%). Đây cũng là vấn đề đáng quan tâm và cần phải
có những giải pháp thích hợp, nhanh chóng phát triển nâng cao đời sống tinh
thần của ngƣời dân sống trong vùng lõi, đảm bảo cho công tác quản lý tài
nguyên rừng trong Khu bảo tồn.
Tổng số ngƣời trong độ tuổi lao động trong khu vực vùng đệm là 9.990

ngƣời, chiếm 52,52% tổng dân số, trong đó lao động nữ chiếm 50,44% tổng số
lao động. Thành phần lao động trong ngành Nông, Lâm, Thủy sản chiếm 68%
còn lại là các nghành nghề khác nhƣ thƣơng mại, dịch vụ…
2.2.2. Hiện trạng sản xuất
42


- Sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là nghành sản xuất chính của dân địa phƣơng trong vùng
đệm, trong đó cây lúa và một số loại hoa màu vẫn là cây trồng chủ yếu trong
vùng.
+ Trồng trọt
Diện tích trồng cây lúa đạt 1.746,2 ha. Tổng sản lƣợng đạt 4.770 tấn, năng
suất bình qn đạt 27,32 tạ/ha. Diện tích cây mầu tồn vùng đạt 904 ha, tổng sản
lƣợng đạt 3.883,8 tấn. Diện tích gieo trồng nhóm cây thực phẩm đạt 132,5 ha,
nhƣng năng suất tăng khơng ổn định và có xu hƣớng giảm diện tích. Cây lâu
năm, cây ăn quả là thế mạnh của các xã vùng đệm, tuy nhiên hiện nay diện tích
các lồi cây này cịn rất hạn chế. Lồi cây trồng công nghiệp chủ yếu là: Quế,
Cà phê (1.558,0 ha).
+ Chăn nuôi
Phần lớn sản phẩm chăn nuôi ở các xã vùng đệm chỉ mới phục vụ cho
sinh hoạt hàng ngày và lễ hội: heo, gà, dê…
- Sản xuất lâm nghiệp
Hoạt động bảo vệ rừng đã có những tiến bộ đáng kể, diện tích rừng trong
vùng đã đƣợc giao cho các chủ quản lý; các xã đều thành lập ban lâm nghiệp và
có sự phối hợp với lực lƣợng kiểm lâm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ vi
phạm pháp luật bảo vệ và phát triển rừng toàn địa bàn. Tuy nhiên, nạn phá rừng
trên địa bàn các xã vẫn đang có chiều hƣớng gia tăng, đặc biệt là các vùng giáp
ranh giữa Huyện Hƣớng Hóa với xã Vĩnh Ô, huyện Vĩnh Linh, xã Linh Thƣợng,
Huyện Gio Linh và xã Hƣớng Hiệp huyện Đakrông.

Trong mấy năm gần đây đƣợc sự hỗ trợ của Nhà nƣớc, thông qua các
chƣơng trình: trồng cây phân tán, dự án 661, chƣơng trình chi trả dịch vụ môi
trƣờng rừng…, đã đƣợc nhân dân trong vùng hƣởng ứng.
2.2.3. Hệ thống hạ tầng thiết yếu
Những năm qua, đƣợc sự quan tâm đầu tƣ của Nhà nƣớc và các chƣơng
trình mục tiêu quốc gia và Dự án giảm nghèo của Chính phủ, các xã vùng đệm
của Khu BTTN đã chú trọng đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trong đó có
43


trụ sở làm việc của UBND các xã, nhà văn hóa xã, trạm y tế, hệ thống trƣờng
học… đã đƣợc xây dựng kiên cố.
2.2.4. Giáo dục và y tế
- Sự nghiệp giáo dục tại các xã vùng đệm đã đƣợc chính quyền và nhân
dân quan tâm chăm lo cho con em ăn học nâng cao dân trí. Các điểm trƣờng đã
đƣợc xây dựng trải đều ở các thôn, trang thiết bị phần nào cũng đã đáp ứng nhu
cầu dạy và học. Tỷ lệ học sinh huy động đến trƣờng đạt 99,75%; có 8/8 xã đạt
chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dục
tiểu học và Trung học cơ sở.
- Hệ thống y tế từ huyện đến cơ sở đƣợc củng cố và mở rộng. Hiện nay,
các xã đã có trạm y tế là nhà kiên cố và bán kiên cố; 8/8 xã đã có bác sỹ, 100%
thơn bản có nhân viên chăm sóc sức khỏe cộng đồng, bảo đảm cơng tác chăm
sóc sức khỏe cho nhân dân. Tuy nhiên so với nhiều xã, thị trấn trong huyện,
tỉnh thì cơng tác y tế ở các vùng đệm còn phát triển chậm, các trạm y tế xã với
cơ sở sở vật chất còn nghèo nàn, thực sự mới chỉ đáp ứng đƣợc một phần nhỏ
trong việc khám và chữa bệnh.
2.3. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng
2.3.1. Thuận lợi
- Ban quản lý đã nhận đƣợc sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Sở Nông
nghiệp và phát triển nơng thơn, các Ngành cấp tỉnh, UBND huyện Hƣớng Hóa,

chính quyền các xã vùng đệm và sự phối hợp chặt chẽ của Hạt kiểm lâm huyện
Hƣớng Hố, Cơng an huyện, các Đồn biên phòng và sự nỗ lực phấn đấu của lực
lƣợng chuyên trách bảo vệ rừng.
- Thông qua công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân, đông
đảo ngƣời dân đã có nhận thức đúng về tầm quan trọng của rừng và đồng tình
ủng hộ trong cơng tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
2.3.2. Khó khăn
- Địa bàn quản lý của đơn vị rộng, xa, giáp ranh nhiều huyện, xã, địa hình
hiểm trở bị chia cắt bởi nhiều khe suối, hệ thống giao thông không thuận lợi;
Lực lƣợng bảo vệ rừng của Ban quản lý rất mỏng, quá ít so với quy định của
44


Nhà nƣớc. Trang thiết bị và phƣơng tiện phục vụ cơng tác bảo vệ rừng cịn nhiều
thiếu thốn nên rất khó khăn cho cơng tác quản lý bảo vệ rừng.
- Lực lƣợng bảo vệ rừng là ngƣời trực tiếp đối mặt với các hành vi xâm
hại rừng, phải tác nghiệp độc lập, ở vùng sâu, vùng xa, gặp các đối tƣợng nguy
hiểm, đặc biệt là sự chống đối của các đối tƣợng xâm hại rừng, nhƣng chƣa
đƣợc trạng bị công cụ hỗ trợ, vũ khí, phƣơng tiện cần thiết để thực hiện nhiệm
vụ.
- Hầu hết ngƣời dân vùng đệm là dân tộc thiểu số, đời sống cịn nhiều khó
khăn, tập quán làm rẫy vào rừng khai thác lâm sản còn phổ biến. Nhu cầu về gỗ
và lâm sản ngày càng tăng, tình trạng khai thác vào rừng khai thác lâm sản trái
phép còn xãy ra.
- Nhu cầu về gỗ và lâm sản ngày càng tăng trong lúc đó nguồn cung cấp
chƣa đáp ứng đƣợc nên tình trạng khai thác lâm sản trái phép còn xảy ra.

45



PHẦN III
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu
3.1.1. Mục tiêu chung
Điều tra, đánh giá tính đa dạng về thành phần, phân bố của lồi bị sát,
lƣỡng cƣ để có biện pháp bảo tồn, phát triển tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc
Hƣớng Hóa.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Lập đƣợc bảng danh sách các lồi bị sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc
Hƣớng Hóa;
- Đánh giá đƣợc tình trạng bảo tồn các lồi bị sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN
Bắc Hƣớng Hóa;
- Xác định đƣợc phân bố chủ yếu của bò sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc
Hƣớng Hóa;
- Đƣa ra các giải pháp bảo tồn, phát triển bị sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc
Hƣớng Hóa.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các lồi động vật thuộc lớp Bị sát (Reptilia) và lớp Lƣỡng cƣ (Amphibia)
tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Nghiên cứu này đƣợc thực hiện trong 2 năm: 2018 và 2019.
Địa điểm: Nghiên cứu đƣợc thực hiện đại diện trên tồn bộ diện tích của
KBTTN Bắc Hƣớng Hóa: 23.456,7 ha gồm 35 tiểu khu thuộc các xã: Hƣớng
Việt, Hƣớng Sơn, Hƣớng Linh, Hƣớng Phùng và Hƣớng Lập.
- Năm 2018: thực hiện trên 10.927,9 ha của Khu bảo tồn gồm 16 tiểu khu
xã Hƣớng Sơn và Hƣớng Việt.
- Năm 2019: thực hiện trên 12.528,8 ha của Khu bảo tồn gồm 19 tiểu khu
xã Hƣớng Lập, Hƣớng Phùng và Hƣớng Linh.

3.4. Nội dung nghiên cứu
46


- Điều tra thành phần lồi bị sát, lƣỡng cƣ .
- Xác định giá trị bảo tồn các lồi bị sát, lƣỡng cƣ .
- Xác định vị trí phân bố các lồi bị sát, lƣỡng cƣ .
- Xác định các mối đe dọa và đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển các
lồi bị sát, lƣỡng cƣ .
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.5.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
Phƣơng pháp kế thừa tài liệu nhằm kế thừa các thông tin có liên quan,
phân tích tài liệu nhằm tìm ra những hạn chế và bổ sung trong nghiên cứu này.
Các tài liệu đƣợc kế thừa trong nghiên cứu này bao gồm: Điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu; Các nghiên cứu về bò sát, lƣỡng cƣ ở
Việt Nam đặc biệt ở khu vực miền Trung; Các nghiên cứu về bò sát, lƣỡng cƣ đã
đƣợc thực hiện ở KBTTN Bắc Hƣớng Hóa của Đặng Ngọc Cần (2004), Nguyễn
Đức Tiến và Lê Trọng Trải (2005), Tổ chức Indo – Myanmar Conservation
(2016). Ngoài ra, trong nghiên cứu này đƣợc kế thừa số liệu điều tra ngoại
nghiệp đƣợc thực hiện bởi Ths. Giang Trọng Toàn trong 2 năm: 2018 và 2019.
Bản danh sách các lồi bị sát, lƣỡng cƣ tại KBTTN Bắc Hƣớng Hóa đƣợc
kế thừa từ các nghiên cứu đã cơng bố (có bổ sung và kiểm chứng từ các nguồn
thông tin phỏng vấn và điều tra tuyến). Tuy nhiên, tên khoa học, tên phổ thơng
và tình trạng của lồi đƣợc cập nhật và sắp xếp theo thứ tự.
3.5.2. Phương pháp phỏng vấn
Phƣơng pháp phỏng vấn sử dụng trong nghiên cứu này nhằm thu thập sơ
bộ các thông tin: thành phần loài; mức độ phong phú của các loài; các khu vực
dễ bắt gặp để ƣu tiên điều tra; tình hình khai thác, sử dụng bị sát, lƣỡng cƣ
trong nhân dân.
Đối tƣợng phỏng vấn là những ngƣời dân địa phƣơng sống ở gần rừng của

KBTTN Bắc Hƣớng Hóa.
Trong q trình khảo sát, nhóm nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 80
ngƣời dân địa phƣơng thuộc các thôn: thôn Trăng, Xa Đƣng – Hƣớng Việt; thôn
47


Pin, Hồ, Mới, Trĩa – Hƣớng Sơn, thôn Cha Lỳ, A Xóc, Tri, Ci và thơn Cựp –
Hƣớng Lập ở lứa tuổi từ 19 đến 60. Danh sách chi tiết những ngƣời tham gia
phỏng vấn đƣợc trình bày chi tiết trong phụ lục 01.
Các câu hỏi phỏng vấn đƣợc sắp xếp theo từng nội dung nghiên cứu về:
thành phần loài, các loài quý hiếm và các mối đe dọa đến các lồi bị sát, lƣỡng
cƣ, các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học đã đƣợc thực hiện. Thông tin chi tiết
về các câu hỏi phỏng vấn đƣợc trình bày trong phụ lục 02.
Trong q trình phỏng vấn ln khuyến khích ngƣời dân cho xem những
mẫu vật mà họ cịn lƣu giữ nếu có nhƣ: mai, yếm hay các bình rƣợu ngâm, sấy
khô hoặc nuôi nhốt lại sau khi đã bẫy bắt, đây là các thông tin quan trọng để ghi
nhận sự có mặt của lồi trong khu vực nghiên cứu. Kết quả phỏng vấn đƣợc tổng
hợp và ghi trong bảng 3.1.
Bảng 3.1: Phiếu thơng tin các lồi bị sát, lƣỡng cƣ đƣợc ghi nhận qua phỏng vấn

Tên: …………………… tuổi: …………………………………………..............
Dân tộc: ……………… ngày phỏng vấn: ……………………………………...
Địa chỉ: …………………ngƣời phỏng vấn: ……………………………………..
TT

Tên phổ
thông

Tên khoa
học


Thời gian
gặp

Địa điểm
gặp

Mẫu vật

Ghi chú

3.5.3. Phương pháp điều tra theo tuyến
Điều tra theo tuyến nhằm xác định thành phần loài, các khu vực sinh sống
và các mối đe dọa đến các lồi bị sát, lƣỡng cƣ tại khu vực nghiên cứu.
Trong năm 2018, nhóm nghiên cứu thực hiện điều tra 5 tuyến (Tuyến 1 –
Tuyến 5), mỗi tuyến chia thành 5 tuyến nhỏ:
- Tuyến 1, Tuyến 4 và Tuyến 5 điều tra tại khu vực Hƣớng Sơn và khu
vực giáp ranh giữa Hƣớng Sơn – Hƣớng Linh, gồm các tiểu khu: 630, 635,
636S, 642, 643A, 667A, 670A.
- Tuyến 2 và Tuyến 3 điều tra tại khu vực Hƣớng Việt, gồm các tiểu khu:
637, 638, 641A.
48


Năm 2019, nhóm nghiên cứu thực hiện điều tra 5 tuyến (Tuyến 6 – Tuyến
10), mỗi tuyến cũng chia thành 5 tuyến nhỏ:
- Tuyến 6 điều tra tại khu vực Hƣớng Phùng và khu vực giáp ranh Hƣớng
Phùng – Hƣớng Sơn, gồm các tiểu khu: 652A, 652.
- Tuyến 7, Tuyến 8 và Tuyến 9 điều tra tại khu vực Hƣớng Lập, gồm các
tiểu khu 611, 612, 613, 617A, 623, 628A, 619, 620, 622, 629, 621L, 621S.

- Tuyến 10 tại khu vực Hƣớng Linh gồm các tiểu khu 667A, 667B.
Thông tin về các tuyến điều tra đƣợc tổng hợp trong phụ lục 03 và trình
bày chi tiết trong hình 3.1.
Điều tra trên tuyến đƣợc tiến hành vào 2 thời điểm khác nhau trong ngày
là ban ngày (từ 7-16h) và ban đêm (từ 18-21h) nhằm xác định sự xuất hiện bò
sát, ếch nhái ở các thời điểm khác nhau và thời điểm hoạt động chủ yếu của các
nhóm lồi. Các thơng tin về tọa độ bắt gặp, thời gian bắt gặp, số lƣợng, sinh
cảnh của các loài đƣợc ghi chép vào bảng 3.2.
Bảng 3.2: Mẫu phiếu điều tra bò sát, lƣỡng cƣ theo tuyến

Ngƣời điều tra …………………. Ngày điều tra …………………….………….
Tuyến điều tra số ………………. Lần điều tra ……………………..………….
Điểm xuất phát …………………. Điểm kết thúc ……………………….…….…
Độ dài tuyến điều tra …………… Thời gian ………….. Thời tiết ……………
TT

Thời gian

Số lƣợng

Tên loài

Sinh cảnh

Ghi chú

Trong quá trình điều tra trên tuyến, khi gặp các mối đe dọa tới bò sát,
lƣỡng cƣ ghi chép lại các thông tin về tọa độ ghi nhận, thời gian xuất hiện,
cƣờng độ tác động và nguyên nhân của các tác động. Các thông tin về mối đe
dọa đƣợc tổng hợp vào bảng 3.3 và sổ tay ngoại nghiệp.


49


Hình 3.1: Bản đồ tuyến điều tra bị sát, lƣỡng cƣ tại khu vực nghiên cứu
50


×