TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TẢO HƠN Ở XÃ NGỌC MINH,
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI
MÃ SỐ: 7760101
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Bá Huân
Sinh viên thực hiện
: Lưu Thị Loàn
Mã sinh viên
: 1654060215
Lớp
: K61-CTXH
Khóa
: 2016 - 2020
Hà Nội, 2020
LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Nghiên cứu thực trạng tảo hôn ở xã Ngọc Minh, huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang” đƣợc hồn thành dƣới sự hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình
q báu của Ths. Nguyễn Bá Huân, đƣợc sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
của trƣờng Đại học Lâm Nghiệp và UBND xã Ngọc Minh.
Nhân đây cho phép tôi đƣợc tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths. Nguyễn Bá
Huân - ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian qua, tôi
cũng xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp, những nhận xét q báu
của các thầy cơ giáo giúp tơi hồn thành bài khóa luận của mình.
Cuối cùng tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ln
động viên, khích lệ, giúp đỡ tơi trong suốt thời gian làm khóa luận.
Hà Nội, tháng 4 năm 2020
Sinh viên
Lƣu Thị Loàn
MỤC LỤC
PHẦN 1. PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu ................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
3.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................... 2
3.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 3
4. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 3
5. Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................................... 3
5.1 Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................... 3
5.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
6.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ....................................................................... 3
6.2 Phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu ............................................................ 5
7. Kết cấu của khóa luận .................................................................................... 5
PHẦN 2. PHẦN NỘI DUNG CHÍNH................................................................ 6
Chƣơng 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẢO HÔN ......................... 6
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề tảo hôn ................................................ 6
1.1.1. Các khái niệm cơ bản ............................................................................... 6
1.1.1.1. Khái niệm kết hôn ................................................................................. 6
1.1.1.2. Khái niệm hôn nhân .............................................................................. 7
1.1.1.3. Khái niệm gia đình ................................................................................ 7
1.1.1.4. Khái niệm tảo hôn ................................................................................. 7
1.1.2. Nguyên nhân của tảo hôn ......................................................................... 8
1.1.2.1. Ngun nhân từ phía gia đình ................................................................ 8
1.1.2.2. Ngun nhân về văn hóa ........................................................................ 9
1.1.2.3. Ngun nhân về trình độ nhận thức ..................................................... 10
1.1.2.4. Nguyên nhân về quản lý và công tác tuyên truyền ............................... 10
1.1.3. Hậu quả của nạn tảo hôn ......................................................................... 11
1.1.3.1 Ảnh hƣởng đến sức khoẻ thể chất, tinh thần và việc chăm sóc sức khỏe ... 12
1.1.3.2. Ảnh hƣởng đến cơ hội học tập, phát triển cá nhân ............................... 13
1.1.3.3 Ảnh hƣởng đến sự ổn định và phát triển kinh tế của gia đình ................ 14
1.1.3.4. Gây gánh nặng cho sự phát triển xã hội ............................................... 14
1.1.4. Quan điểm, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc ta về vấn đề tảo
hôn ................................................................................................................... 14
1.1.5. Các học thuyết áp dụng trong nghiên cứu ............................................... 16
1.1.5.1. Lý thuyết về giới: ................................................................................ 16
1.1.5.2 Lý thuyết cấu trúc - chức năng:............................................................. 17
1.1.5.3 Lý thuyết hành vi lựa chọn hợp lý: ....................................................... 18
1.2. Cơ sở thực tiễn của địa bàn nghiên cứu ..................................................... 18
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên của xã Ngọc Minh ..................................................... 18
1.2.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội của xã Ngọc Minh ........................................... 19
1.2.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Ngọc Minh với vấn
đề tảo hôn ......................................................................................................... 22
1.2.3.1. Những thuận lợi ................................................................................... 22
1.2.3.2. Khó khăn và thách thức ....................................................................... 23
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NHẬN
THỨC CỦA NGƢỜI DÂN VÀ GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HƠN .... 25
2.1. Thực trạng tảo hôn trên địa bàn xã Ngọc Minh, Hà Giang ......................... 25
2.1.1. Số lƣợng, tỷ lệ tảo hôn trên địa bàn xã từ năm 2017-2019 ...................... 25
2.1.2. Đặc điểm cơ bản của các cặp tảo hôn trên địa bàn xã ............................. 27
2.1.2.1. Đặc điểm về giới tính, dân tộc và trình độ cơ bản của các đối tƣợng tảo
hôn ................................................................................................................... 27
2.1.2.2. Đặc điểm về kinh tế của các hộ tảo hôn ............................................... 29
2.1.2.3. Đặc điểm về nhân khẩu, lao động và việc làm của các hộ tảo hơn ....... 30
2.1.2.4. Các khó khăn thƣờng gặp trong gia đình của các hộ tảo hơn ................ 31
2.1.3. Nhận thức, thái độ của ngƣời dân về vấn đề tảo hôn ............................... 32
2.2. Nguyên nhân dẫn đến tảo hôn trên địa bàn xã ............................................ 34
2.2.1. Nguyên nhân về gia đình ........................................................................ 35
2.2.2. Nguyên nhân văn hoá ............................................................................. 36
2.2.3. Nguyên nhân về nhận thức ..................................................................... 38
2.2.4. Nguyên nhân về quản lý và công tác tuyên truyền .................................. 40
2.3. Hậu quả của tảo hôn trên địa bàn xã ......................................................... 41
2.3.1 Ảnh hƣởng đến sức khoẻ thể chất và việc chăm sóc sức khỏe ................. 42
2.3.2. Ảnh hƣởng đến cơ hội học tập, phát triển cá nhân .................................. 42
2.3.3. Ảnh hƣởng đến sự ổn định và phát triển kinh tế của gia đình.................. 43
2.4. Một số giải pháp nhằm nhằm giảm thiểu tình trạng tảo hơn trên địa bàn xã
Ngọc Minh, Hà Giang ...................................................................................... 44
2.4.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ, ngƣời dân về tảo hơn và phịng chống tảo
hôn ................................................................................................................... 45
2.4.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên và cộng tác viên CTXH ......... 46
2.4.3. Tổ chức các lớp tập huấn bồi dƣỡng kiến thức, kỹ năng CTXH lĩnh
vực phịng, chống tảo hơn cho đội ngũ cán bộ và ngƣời dân tiêu biểu của địa
phƣơng ...................................................................................................... 48
2.4.4 Xây dựng mạng lƣới, phát huy vai trò của cộng đồng trong phịng, chống
tảo hơn ............................................................................................................. 49
2.4.5 Hồn thiện cơ sở pháp lý để xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của
nhân viên cơng tác xã hội nói chung, trong phịng chống tảo hơn nói riêng .......... 49
PHẦN 3 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................... 51
3.1 Kết luận ...................................................................................................... 51
3.2 Khuyến nghị ............................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
CTXH
Công tác xã hội
DTTS
Dân tộc thiểu số
HPN
Hội phụ nữ
NVXH
Nhân viên xã hội
NVCTXH
Nhân viên cơng tác xã hội
PCTH
Phịng chống tảo hôn
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Dung lƣợng mẫu điều tra .................................................................... 4
Bảng 2.1. Thực trạng tảo hôn ở xã Ngọc Minh ................................................. 25
Bảng 2.2: Đặc điểm về giới tính, dân tộc và trình độ cơ bản của các trƣờng hợp
tảo hôn ............................................................................................................. 27
Bảng 2.3: Đặc điểm về kinh tế.......................................................................... 29
Bảng 2.4: Đặc điểm về lao động và nhân khẩu ................................................. 30
Bảng 2.5: Các vấn đề thƣờng gặp trong gia đình tảo hôn .................................. 31
Bảng 2.6. Ý kiến của mọi ngƣời về vấn đề tảo hôn ........................................... 33
Bảng 2.7. Lý do kết hôn sớm của cặp vợ chồng tảo hôn ................................... 34
Bảng 2.8: Tƣơng quan giới tính và đã nghe nói đến Luật Hơn nhân và gia đình38
Bảng 2.9: Tƣơng quan trình độ học vấn và nghe nói đến Luật Hơn nhân và gia
đình .................................................................................................................. 39
Bảng 2.10: Kết hơn sớm có lợi hay không ........................................................ 41
PHẦN 1. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nƣớc ta với hàng nghìn năm lịch sử tồn tại và phát triển song song với
các giá trị của các tinh hoa văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc khác nhau. Song
trƣớc những cái đẹp đó cũng phải nhìn nhận một cách khách quan rằng cùng
với thời gian, sự phát triển của điều kiện kinh tế - xã hội cũng nhƣ những thay
đổi trong tƣ duy nhận thức con ngƣời ở nền văn minh hiện đại có nhiều yếu tố
đã lỗi thời lạc hậu mà sự tồn tại của nó đã vơ tình kìm hãm sự phát triển của
văn hóa dân tộc nói riêng và cả một quốc gia to lớn nói chung.
Đi sâu vào những văn hóa của từng dân tộc ta thấy vẫn còn tồn tại những
hủ tục nhƣ tảo hôn, ma chay, cƣới hỏi, mê tín dị đoan,… tuy nhiên tác giả cho
rằng hủ tục tảo hôn là vi phạm luật hôn nhân và gia đình là ảnh hƣởng rất lớn
tới cuộc sống hơn nhân, hạnh phúc gia đình và sự phát triển, ổn định xã hội. Hủ
tục này thƣờng có ở đồng bào dân tộc thiểu số vùng miền núi là nhiều nhất.
Mặc dù đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm, Luật hôn nhân và gia đình
cùng các văn bản luật khác liên quan đến dân tộc thiểu số, bảo vệ phụ nữ và trẻ
em, quyền phụ nữ, bình đẳng giới…đã ra đời và đi vào đời sống của nhân dân
khá lâu, song hiệu quả trên thực tế chƣa đạt đƣợc nhƣ mong muốn.
Thực tế và khoa học đã chứng minh tỷ lệ trẻ em mắc bệnh bẩm sinh về di
truyền do tảo hôn và từ các cặp vợ chồng cận huyết thống cao hơn so với
những trẻ em khác. Đó chính là những nguyên nhân chính dẫn tới tử vong ở trẻ
em, đẻ non, sơ sinh nhẹ cân, dị tật,dị dạng hoặc mang bệnh di truyền nhƣ mù
màu, bạch tạng, câm điếc….
Trong những năm gần đây tỷ lệ tảo hôn đã giảm đáng kể song vẫn có một
số thành phần cố tình hoặc vơ tình vi phạm luật hơn nhân và gia đình để sau đó
gây ra một số hệ lụy mà chính bản thân họ khơng lƣờng trƣớc đƣợc: ly hơn, gia
đình khơng hịa thuận, đẻ non, khơng có kiến thức chăm sóc và ni con,…
Ngọc Minh là một xã miền núi ở phía Nam của xã Ngọc Minh huyện Vị
Xuyên tỉnh Hà Giang cách trung tâm huyện 22km với diện tích đất 71,94 km²,
100% là đồi núi , hơn 99% là dân tộc thiểu số, dân số năm 2017 là 4.266 ngƣời,
1
mật độ dân số đạt 59 ngƣời/km². Xã nằm dƣới địa hình lịng chảo, địa hình đồi
núi nên rất khó khăn trong việc đi lại, giao thông vận chuyển, ngƣời dân giao
lƣu văn hóa với bên ngồi. Tồn xã có 7 thơn bản, diện tích chủ yếu là đất nơng
nghiệp phù hợp trong việc trồng lúa nƣớc, ngô, khoai, sắn và chăn ni gia súc,
gia cầm. Tồn xã có 5 dân tộc Kinh, Tày, Dao, Mông, Nùng cùng chung sống.
Trong những năm gần đây tỷ lệ tảo hôn trên địa bàn đã giảm đáng kể so với
những năm trƣớc đó, tuy nhiên tình trạng đó vẫn cịn tồn tại và là vấn đề cần
thiết cần phải nhanh chóng can thiệp để tiến tới xóa bỏ tảo hơn nhằm mục đích
xây dựng hạnh phúc gia đình, tƣơng lai của cả tồn xã hội.
Qua thực trạng trên tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạng tảo hôn ở
xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang” làm đề tài nghiên cứu tốt
nghiệp.
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu
Về mặt lý luận: Nghiên cứu này sẽ đóng góp một phần vào việc hệ thống
hóa cơ sở lý luận về tảo hôn nhƣ: Các khái niệm liên quan, ảnh hƣởng của tảo
hơn đối với cá nhân, gia đình và xã hội, những nguyên nhân dẫn đến nạn tảo
hôn, hậu quả của tảo hôn.
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên là tài liệu tham khảo hữu ích, giúp các
ban ngành, lãnh đạo xã Ngọc Minh huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang trong việc
tìm ra các biện pháp, chính sách phù hợp để nâng cao ý thức ngƣời dân, chung
tay đẩy lùi nạn tảo hôn. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng có thể sử dụng làm
tài liệu tham khảo, tài liệu nghiên cứu cho sinh viên khối ngành công tác xã
hội.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tảo hôn ở địa bàn xã Ngọc Minh, huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tình
trạng tảo hôn trên địa bàn xã trong thời gian tới.
2
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vấn đề tảo hôn.
- Đánh giá thực trạng tảo hôn trên địa bàn xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất một số giải pháp hằm giảm thiểu tình trạng tảo hôn trên địa bàn xã
Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vấn đề tảo hôn.
- Thực trạng tảo hôn ở địa bàn xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà
Giang.
- Một số giải pháp hằm giảm thiểu tình trạng tảo hơn trên địa bàn xã Ngọc
Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
5. Đối tƣợng nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là vấn đề tảo hôn trên địa bàn xã Ngọc
Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại xã Ngọc Minh xã Ngọc Minh
huyện Vị Xuyêntỉnh Hà Giang
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Trong quá trình thực hiện, các tài liệu, số liệu đƣợc
thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.
+ Số liệu sơ cấp: Đƣợc thu thập trong giai đoạn từ tháng 02/20204/2020
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Đối với số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các báo cáo đã
đã đƣợc công bố nhƣ: báo cáo từ ủy ban nhân dân xã Ngọc Minh huyện Vị
Xuyên tỉnh Hà Giang, các tài liệu sách báo khác. Các cơng trình nghiên cứu đã
đƣợc công bố: báo cáo khoa học, sách chuyên khảo, đề tài khoa học, tạp chí,
3
bài báo … gồm cả các báo cáo tổng kết hội nghị, hội thảo, kết quả điều tra của
các tổ chức, các cuộc trả lời phỏng vấn của các nhà khoa học, nhà quản lý, các
tài liệu trên internet…Đồng thời các đánh giá, phân tính nhận định, định hƣớng
chiến lƣợc từ các tài liệu này cũng đƣợc thu thập, hệ thống hóa và phân tích
trong đề tài. Ngồi ra, trong q trình nghiên cứu, cịn sử dụng các tài liệu giáo
trình các trƣờng đại học, cơng trình nghiên cứu liên quan, báo cáo, tạp chí
chuyên ngành và Internet…
- Đối với thông tin sơ cấp: Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua điều
tra, khảo sát ngƣời dân và cán bộ cơng chức có liên quan đến đề tài trên địa bàn
xã Ngọc Minh huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang. Mục đích chính của điều tra
khảo thực địa là thu thập thơng tin sơ cấp cần thiết để phân tích, đánh giá thực
trạng công tác hạn chế nạn tảo hôn trên địa bàn xã.
Bảng 1.1. Dung lƣợng mẫu điều tra
Chỉ tiêu
STT
Số lƣợng (ngƣời)
Tỷ lệ (%)
I
Theo giới tính
1
Nam
25
41,66
2
Nữ
35
58,33
II
Theo vấn đề kết hơn
1
Đã lập gia đình
39
65
2
Chƣa lập gia đình
21
35
III
Theo vấn đề tảo hôn
1
Số ngƣời tảo hôn
15
25
2
Số ngƣời không tảo hôn
45
75
60
100
Tổng
Theo số liệu thống kế của UBND xã Ngọc Minh năm 2019, hiện nay
tồn xã có 15 cặp tảo hơn chiếm 25%. Vì vậy, để đảm bảo tính tin cậy và tính
đại diện từ các phân tích trong nghiên cứu, tác giả tiến hành khảo sát bằng bảng
hỏi với 60 ngƣời trên toàn xã. Ngồi ra, để so sánh sánh, phân tích các chỉ tiêu
cơ bản của các cặp tảo hôn và các hộ cịn lại ở các thơn trên địa bàn.
4
6.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
- Phương pháp xử lý số liệu: Dựa vào các số liệu đã đƣợc công bố, tổng
hợp, đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hƣớng nghiên cứu của
đề tài. Toàn bộ số liệu điều tra đƣợc xử lý theo chƣơng chình Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các chỉ tiêu nhƣ số tƣơng đối,
số tuyệt đối, số bình quân và dãy số biến động theo thời gian. Sử dụng phƣơng
pháp thống kê mô tả để nêu lên mức độ của hiện tƣợng, phân tích biến động
của các hiện tƣợng và mối quan hệ giữa các hiện tƣợng với nhau. Phƣơng pháp
này đƣợc sử dụng để mô tả đặc điểm kinh tế, xã hội, địa lý của xã; Mô tả thực
trạng tảo hôn của ngƣời dân.
+ Phƣơng pháp thống kê so sánh: Dùng phƣơng pháp này để so sánh
thực trạng tảo hôn của ngƣời dân qua các năm 2017-2019.
7. Kết cấu của khóa luận
Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh sách bảng bảng, phụ lục, nội dung
chính của khóa luận đƣợc thể hiện trong 03 phần:
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Phần nội dung chính, gồm 2 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tảo hôn.
- Chƣơng 2: Thực trạng và giải pháp nhằm nhằm giảm thiểu tình trạng
tảo hơn trên địa bàn xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Phần 3: Kết luận, khuyến nghị.
5
PHẦN 2. PHẦN NỘI DUNG CHÍNH
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẢO HÔN
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề tảo hôn
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm kết hơn
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về kết hôn. Dƣới đây là một số
khái niệm cơ bản:
Theo từ điển Tiếng Việt: “Kết hơn là việc nam nữ chính thức lấy nhau
thành vợ chồng” [9] Theo truyền thống và phong tục, tập quán của ngƣời Việt
Nam thì đƣợc coi là nam, nữ tổ chức lễ cƣới theo nghi thức của truyền thống.
Từ thời điểm đó họ đƣợc cộng đồng thừa nhận là vợ chồng.
Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học (phần chuyên nghành Luật dân sự,
Luật tố tụng dân sự, Luật hôn nhân và gia đình) của trƣờng Đại học Luật Hà
Nội giải thích: “Kết hơn là việc nam và nữ chính thức lấy nhau làm vợ, chồng
theo quy định của pháp luật. Kết hôn đƣợc hiểu là sự kiện pháp lý làm phát
sinh quan hệ hôn nhân. Việc kết hôn phải đƣợc đăng ký tại cơ quan nhà nƣớc
có thẩm quyền mới đƣợc công nhận là hợp pháp”[1].
Theo khoản 5 điều 3 Luật hơn nhân và gia đình năm 2014 kết hôn đƣợc
hiểu là: “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo
quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn” [5]. Khi kết
hôn, các bên nam nữ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn đƣợc Luật hơn
nhân và gia đình quy định và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hơn
có thẩm quyền thì việc kết hơn đó mới đƣợc công nhận là hợp pháp và giữa các
bên nam nữ mới phát sinh quan hệ vợ chồng trƣớc pháp luật. Nam nữ kết hôn
với nhau phải tuân thủ các điều kiện sau: Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi
trở lên; việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào đƣợc ép
buộc, lừa dối bên nào; không ai đƣợc cƣỡng ép hoặc cản trở việc. Đây là một
khái niệm bao hàm đầy đủ về mặt nội dung và mang tính pháp lý cao nhất hiện
nay và đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này.
6
1.1.1.2. Khái niệm hôn nhân
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“Hơn nhân được hiểu là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn”. [5]
Theo từ điển Tiếng Việt: “Hôn nhân là việc nam nữ chính thức lấy nhau
làm vợ chồng”[9].
Ở các nƣớc theo hệ thống pháp luật Anh - Mỹ quan niệm truyền thống
về hôn nhân của Cơ đốc giáo do Lord Penzance đƣa ra trong phán quyết về vụ
án Hyde v Hyde (1866): “Hôn nhân là sự liên kết tự nguyện suốt đời giữa một
ngƣời đàn ông và một ngƣời đàn bà, mà khơng vì mục đích nào khác”[2].
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau, dƣới góc độ khoa học pháp lý
hay góc độ xã hội thì hôn nhân vẫn đƣợc hiểu theo một nghĩa chung nhất đó là
“sự liên kết tự nguyện theo quy định của pháp luật giữa một ngƣời đàn ông và
một ngƣời đàn bà, nhằm chung sống với nhau suốt đời với tƣ cách là vợ chồng
vì mục đích xây dựng một gia đình”.
1.1.1.3. Khái niệm gia đình
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“Gia đình đƣợc hiểu là tập hợp những ngƣời gắn bó với nhau do hôn nhân,
quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dƣỡng, làm phát sinh các quyền và
nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình”[5].
Theo từ điển Tiếng Việt, gia đình đƣợc hiểu là “Tập hợp ngƣời cùng
sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan
hệ hơn nhân và dịng máu, thƣờng gồm có vợ chồng cha mẹ và con cái”[9].
Qua những định nghĩa nêu trên về gia đình có thể thấy “gia đình là một
tế bào của xã hội, tập hợp ít nhất 2 ngƣời trở lên và các thành viên trong một
gia đình gắn bó với nhau bằng quan hệ hơn nhân, huyết thống hay nuôi
dƣỡng”.
1.1.1.4. Khái niệm tảo hôn
Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật hơn nhân và gia đình 2014, tảo hôn
đƣợc hiểu là: “Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên
chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật”[3]. Tuy nhiên ở mỗi quốc
7
gia lại quy định về độ tuổi kết hôn khác nhau, ở Anh độ tuổi kết hôn với nam
lẫn nữ theo pháp luật là đủ 16 tuổi và cấm kết hôn giữa ngƣời trong họ hàng
trong phạm vi 4 đời. Ở Pháp tuổi kết hôn đối với nam là 18 tuổi còn nữ là 16
tuổi, pháp luật cấm những ngƣời có quan hệ họ hàng có phạm vi 3 đời kết hơn
với nhau.
Tại Việt Nam, tảo hơn có thể hiểu theo các nghĩa sau đây:
- Thứ nhất, tảo hôn là việc nam nữ lấy vợ lấy chồng có đăng ký kết hôn
nhƣng một hoặc cả hai bên chƣa đủ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật.
- Thứ hai, tảo hôn là việc nam nữ lấy vợ lấy chồng không đăng ký kết
hôn và một hoặc cả hai bên chƣa đủ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật.
Nhƣ vậy, trong nghiên cứu này, tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một
bên hoặc cả hai bên chƣa đủ tuổi kết hôn, cụ thể là nam từ đủ 20 tuổi trở lên,
nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
1.1.2. Nguyên nhân của tảo hôn
Nạn tảo hôn, đặc biệt ở vùng cao trong nhiều năm gần đây tuy đã giảm
nhƣng vẫn còn diễn biến khá phức tạp. Mặc dù các địa phƣơng, thôn bản vùng
sâu vùng xa đã ra sức tuyên truyền, quán triệt để đẩy lùi vấn nạn này nhƣng
trên thực tế, ở những nơi có điều kiện kinh tế khó khăn, các phƣơng tiện thơng
tin đại chúng cịn hạn chế thì tảo hơn vẫn diễn ra ngày càng nhiều. Tảo hôn do
ảnh hƣởng bởi nhiều nguyên nhân, dƣới đây là những nguyên nhân cơ bản:
1.1.2.1. Nguyên nhân từ phía gia đình
Đồng bào các dân tộc thiểu số có đặc trƣng là số lƣợng dân cƣ thƣa thớt
sinh sống tại các vùng núi xa xôi, hẻo lánh. Địa bàn rộng, vị trí địa lý hiểm trở,
thời tiết tƣơng đối khắc nghiệt, không thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
nên đời sống kinh tế của ngƣời dân nơi đây còn rất nhiều khó khăn. Với hình
thức kiểu canh tác nhỏ lẻ, theo hộ gia đình chủ yếu là trồng trọt trên các triền
núi cao nên để có đƣợc lƣơng thực, thực phẩm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng
của gia đình phải cần tới một nguồn nhân cơng lao động.
Chính vì thế các dân tộc thiểu số thƣờng có quan niệm lấy sớm cho con để
có thêm ngƣời làm, sớm sinh con đẻ cái, có thêm nhiều lao động cũng là yếu tố
8
góp phần làm tỷ lệ kết hơn sớm tăng. Hay kết hôn sớm rồi đẻ con để sợ không
bị con ma rừng bắt mất, mặc dù điều kiện kinh tế cịn khá khó khăn. Đặc biệt
đối với đồng bào dân tộc miền núi thì kết hơn sớm do nhu cầu về lao động là
động cơ quan trọng. Đặc biệt, nếu nhà nào đẻ con “độc đinh” thì nỗi lo về sự
mất nịi giống ln thƣờng trực trong mỗi gia đình ngƣời dân tộc thiểu số.
Quan niệm này luôn đi liền với những nhận thức lạc hậu nhƣ nếu đẻ con một
thì rất dễ bị ma rừng, ma suối bắt đi. Nếu thế, gia đình, dịng họ sẽ bị mai một
giống nịi, khơng có ngƣời nối dõi.
Vì thế, những gia đình chỉ sinh đƣợc một ngƣời con trai thì dù ngày xƣa
hay ngày nay, họ đều định hƣớng cho con mình lấy vợ ngay từ khi còn học
THCS hay chạm đến lớp 10. Theo họ, nhƣ thế mới có cơ hội để duy trì nịi
giống. Trên thực tế ở các trƣờng học vùng cao, nhất là bậc THPT, sẽ khơng
khó tìm những nam sinh ngƣời Mông, ngƣời Tày, ngƣời Dao… đã lấy vợ ngay
từ lớp 9 rồi tiếp tục theo học, còn vợ ở nhà làm nƣơng rẫy, sinh con đẻ cái.
Đồng thời, có nhiều học sinh nam đang học cũng bị gia đình bắt dừng học để
về nhà lấy vợ. Khi học sinh nam lấy vợ, tất yếu sẽ nhiều trƣờng hợp lấy học
sinh nữ cùng trƣờng. Nhƣ thế, việc bỏ học giữa chừng để lập gia đình đối với
học sinh vùng cao khơng cịn là chuyện lạ, dẫn đến tảo hơn.
1.1.2.2. Ngun nhân về văn hóa
Xét trên khía cạnh văn hố - xã hội thì hiện tƣợng này lại mang những yếu
tố về phong tục tập quán của cộng đồng các dân tộc thiểu số. Kết hôn là một
trong những việc lớn trong cuộc đời mỗi con ngƣời. Với ngƣời dân tộc thiểu số
thì việc lập gia đình đƣợc xem nhƣ khẳng định sự trƣởng thành của ngƣời đàn
ơng.
Ngồi ra ảnh hƣởng của phong tục tập quán và quan niệm lạc hậu trong
hôn nhân, những hủ tục nhƣ hứa hơn vẫn cịn tồn tại cùng với những quan niệm
mang tính duy tâm, đã dẫn đến nhiều gia đình quyết định dựng vợ gả chồng
cho con em mình khi chƣa đến tuổi kết hơn. Sự thiếu hiểu biết do trình độ học
vấn thấp kết hợp với phong tục tập quán và nhiều yếu tố khác đã làm gia tăng
tình trạng tảo hôn.
9
Nguyên nhân về văn hóa là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới
hiện tƣợng tảo hơn tại địa bàn nghiên cứu là do ảnh hƣởng của phong tục tập
quán và truyền thống văn hoá của các dân tộc tại địa phƣơng. Chúng ta ln
trân trọng và gìn giữ bản sắc văn hố các dân tộc nhƣng đó phải là các giá trị
nhân văn, tiến bộ, phù hợp với sự phát triển của xã hội; và chúng ta cũng quyết
tâm loại bỏ những phong tục tập quán cổ hủ, lạc hậu có ảnh hƣởng tới sự phát
triển của các cá nhân, sự bền vững của gia đình và cộng đồng.
1.1.2.3. Nguyên nhân về trình độ nhận thức
Nguyên nhân cơ bản mang tính nguồn gốc của hiện tƣợng tảo hơn đó là
trình độ dân trí và nhận thức pháp luật về hơn nhân và gia đình của ngƣời dân
cịn hạn chế, nhất là tƣ tƣởng cho con có vợ, có chồng sớm để khỏi gánh nặng
cha mẹ.
Hiểu biết luật pháp hạn chế và việc tiếp cận với các phƣơng tiện thông
tin đại chúng của đồng bào các dân tộc thiểu số cịn nhiều khó khăn. Mặt bằng
dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp là một nguyên nhân làm cho
công tác tuyên truyền trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng và truyền thông
trực tiếp không đƣợc đồng bộ và triệt để, nhất là bà con ở vùng sâu, vùng xa thì
cơng việc cập nhật kiến thức, thơng tin mới gặp rất nhiều khó khăn. Thực tế
này đặt ra cho các cấp, các ngành phải đầu tƣ hơn nữa cho chƣơng trình xóa
mù chữ, nâng cao dân trí cho ngƣời dân, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huy
động nhiều phƣơng tiện thông tin đại chúng cho ngƣời dân ở vùng sâu, vùng
xa, vùng khó khăn.
1.1.2.4. Nguyên nhân về quản lý và cơng tác tun truyền
Ngun nhân có ảnh hƣởng không nhỏ đến sự tồn tại dai dẳng của hiện
tƣợng tảo hôn trong cộng đồng các dân tộc thiểu số đó là tình trạng nơi lỏng
pháp luật, thực thi pháp luật chƣa kiên quyết; việc quản lý đăng ký kết hơn ở
địa bàn khảo sát cịn lỏng lẻo. Các chính sách và luật thiếu tính hệ thống, thiếu
nhất quán, chƣa chú ý đến tảo hơn ở ngƣời Kinh...Các chính sách, pháp luật về
vấn đề hơn nhân và gia đình chƣa đƣợc triển khai thực hiện hiệu quả ở khu vực
miền núi, vùng sâu, vùng xa. Dù mức xử phạt thấp, nhƣng những trƣờng hợp vi
10
phạm hầu hết là hộ nghèo nên dù có phạt vẫn khơng thu đƣợc tiền. Bên cạnh
đó, chính quyền cơ sở (cấp xã) vẫn còn lúng túng trong vấn đề xử lý vi phạm
về tảo hơn.
Sự can thiệp từ phía chính quyền địa phƣơng đối với các trƣờng hợp tảo
hơn còn chƣa mạnh mẽ, thiếu kiên quyết. Một số cấp ủy, chính quyền, tổ chức
đồn thể ở một số địa phƣơng chƣa quan tâm đúng mức đến vấn đề này, nên
thiếu sự chỉ đạo cụ thể
Hiện nay, nhà nƣớc ta mới chỉ ban hành nghị định (Nghị định số
67/2015/NĐ-CP ngày 14/8/2015) xử phạt hành chính đối với các hành vi tổ
chức lấy vợ, lấy chồng cho ngƣời chƣa đủ tuổi kết hơn và đối với hành vi cố ý
duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với ngƣời chƣa đủ tuổi kết hơn. Theo
Nghị định này thì đối tƣợng bị xử lý cũng chỉ dừng ở những ngƣời đã thành
niên (ngƣời tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho ngƣời chƣa thành niên; ngƣời cố ý
duy trì quan hệ vợ chồng với ngƣời chƣa thành niên). Trong khi thực tế hiện
nay nhiều trƣờng hợp tảo hơn là do chính bản thân các em (cả bên nam và nữ
chƣa đủ tuổi kết hôn) tự xác lập quan hệ vợ chồng từ khi còn đang học cấp 2,
cấp 3 để đến khi có thai và đặt các bậc phụ huynh vào tình thế phải làm theo
các em. Trong những trƣờng hợp này, nếu có xử lý hành chính đối với các bậc
cha mẹ vì để các con tảo hơn và duy trì tảo hơn thì hậu quả đã xảy ra.
1.1.3. Hậu quả của nạn tảo hôn
Tảo hôn là một tập tục (hủ tục) tồn tại lâu đời ở nhiều nhóm cộng đồng
và các dân tộc. Tảo hôn không chỉ gây hại sức khoẻ cho sức khoẻ, sự trƣởng
thành của trẻ em mà còn tƣớc đoạt nhiều quyền con ngƣời của các em, ảnh
hƣởng đến sự tồn vong và phát triển của nhóm cộng đồng và dân tộc.
Tình trạng tảo hơn diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi và tập trung chủ yếu là ở
các làng quê, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo nơi có nhiều đồng bào
dân tộc thiểu số sinh sống. Tảo hôn đã mang đến sự nghèo đói, thất học, ảnh
hƣởng xấu đến sức khỏe và các mối quan hệ xã hội. Việc kết hôn sớm, mang
thai và sinh đẻ trong lứa tuổi vị thành niên khi cơ thể ngƣời mẹ chƣa phát triển
hoàn thiện, thiếu hiểu biết, kinh nghiệm và chƣa sẵn sàng về mặt tâm sinh lý để
11
mang thai và sinh con đã ảnh hƣởng lớn tới sức khỏe bà mẹ, sự phát triển bình
thƣờng của thai nhi và trẻ sơ sinh. Tảo hôn ảnh hƣởng nghiêm trọng đến giống
nòi, chất lƣợng dân số và nguồn nhân lực của của vùng dân tộc thiểu số nói
riêng và của một quốc gia nói chung. Đó là một trong những lực cản đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ xã hội và sự phát triển bền vững của vùng
dân tộc thiểu số, của một quốc gia.
Tảo hơn làm cho các chủ thể rơi vào vịng luẩn quẩn: Đói nghèo - thất
học - đói nghèo - Tảo hơn. Thực tế cho thấy, các tỉnh có tỷ lệ tình trạng tảo hơn
cao thì cũng là tỉnh có tỷ lệ hộ đói nghèo cao và ngƣợc lại.
Sơ đồ 1.1. Hậu quả của tảo hôn
Tảo hôn đã mang đến sự nghèo đói, thất học, ảnh hƣởng xấu đến sức
khỏe và các mối quan hệ xã hội, cụ thể:
1.1.3.1 Ảnh hưởng đến sức khoẻ thể chất, tinh thần và việc chăm sóc sức khỏe
Kết hơn khi cịn q sớm, khi ngƣời con trai và ngƣời con gái vừa mới
bƣớc qua tuổi thiếu niên, chƣa kịp phát triển hoàn thiện về thể chất, tâm sinh
lý…đã buộc phải làm cha, làm mẹ có thể để lại những hậu quả rất nguy hiểm
cho tính mạng của cả con và mẹ nhƣ đẻ sớm, đẻ dày, sinh con thiếu tháng,
thiếu cân, suy dinh dƣỡng, hậu sản…Cụ thể, theo thống kê của Bộ y tế, tảo hôn
sẽ làm cho sức khỏe của trẻ em bị ảnh hƣởng đặc biệt là trẻ em gái dƣới độ tuổi
15 mang thai sẽ có nguy cơ chết do mang thai và sinh đẻ cao so với phụ nữ
12
trên 20 tuổi. Những đứa trẻ có mẹ dƣới 18 tuổi có nhiều khả năng nhẹ cân hoặc
chết non hơn những đứa trẻ khác. Đây chính là sự cảnh báo thầm lặng về sức
khỏe, bởi các nguyên nhân cốt lõi của tử vong và bệnh tật của ngƣời mẹ không
đƣợc quan tâm đúng mức.
Việc các ông bố, bà mẹ trẻ không đƣợc đi học, không đƣợc giáo dục về
kiến thức chăm sóc sức khoẻ trẻ em có thể khiến đứa trẻ khơng đƣợc ni
dƣỡng, chăm sóc đầy đủ, ít đƣợc quan tâm, giáo dục để trẻ đƣợc phát triển một
cách hoàn thiện. Mặc dù đã nhận thức đƣợc những ảnh hƣởng không tốt của
kết hôn sớm đối với sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, nhƣng do ảnh hƣởng của phong
tục tập qn, vì quan niệm đã có từ lâu đời nên tình trạng tảo hơn vẫn cịn tiếp
diễn. Mặt khác, do cơ sở vật chất thiếu thốn cộng với trình độ học vấn thấp sẽ
đẩy các gia đình vào cảnh ốm đau, đói rét; khó tiếp cận đƣợc các dịch vụ y tế
và tất yếu sẽ có nhiều trẻ em bị suy dinh dƣỡng, bệnh tật.
Về tinh thần, khi kết hôn sớm trẻ em sẽ không đƣợc nghỉ ngơi và thƣ
giãn, không đƣợc tham gia vui chơi, tham gia những hoạt động giải trí và đƣợc
tự do tham gia các sinh hoạt văn hóa và nghệ thuật phù hợp với lứa tuổi….
1.1.3.2. Ảnh hưởng đến cơ hội học tập, phát triển cá nhân
Trẻ em buộc phải kết hôn sớm ít khi đƣợc tiếp tục việc học hành, cản trở
họ có hy vọng về sự độc lập, cản trở họ đƣợc tiếp thu những nền giáo dục tiên
tiến, hiện đại nhằm phát triển tối đa nhân cách, tài năng, các khả năng về trí tuệ
và thể chất của trẻ em. Thực tiễn và khoa học đã chứng minh, kết hôn sớm có
ảnh hƣởng trực tiếp đến cơ hội học tập và sự phát triển của mỗi cá nhân, đặc
biệt là ngƣời phụ nữ. Một khi đã kết hơn thì ngƣời phụ nữ phải gánh vác rất
nhiều cơng việc gia đình, rồi lại sinh con đẻ cái, lo lắng chăm sóc cho con cái
nên họ khơng cịn thời gian để nghỉ ngơi. Tâm lý thƣờng thấy ở họ là sự cam
chịu và chấp nhận, họ thậm chí ngại khi tham gia các lớp học, các buổi họp
hành.
Việc các em lập gia đình q sớm có ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng
tiếp tục học tập của các em. Gánh nặng công việc gia đình cộng với việc sinh
13
con đẻ cái sau khi kết hôn là một cản trở thực sự đối với các em gái trong việc
tiếp tục học tập, nâng cao trình độ, đảm bảo quyền bình đẳng về giới.
1.1.3.3 Ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển kinh tế của gia đình
Đa số những cặp vợ chồng tảo hôn khi sống chung với bố mẹ đều phụ
thuộc kinh tế vào cha mẹ. Do quá trẻ, chƣa có kinh nghiệm sống, khơng có vốn
liếng làm ăn, kinh doanh sản xuất, cũng nhƣ không đƣợc học hành đến nơi đến
chốn, lại sinh con đẻ cái, phải lo miếng cơm manh áo hàng ngày nên các gia
đình tảo hơn gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế gia đình. Tảo hơn
khiến khả năng kiếm sống hoặc đóng góp về kinh tế cho gia đình là rất thấp
dẫn đến tỷ lệ đói nghèo ngày càng tăng cao.
Do cịn q trẻ, khơng có kinh nghiệm sống nên hay xảy ra mâu thuẫn
gia đình, ở lứa tuổi 15 – 16, nam nữ thanh niên thƣờng tìm hiểu và về sống với
nhau nhƣng họ chƣa thực sự trƣởng thành, chƣa nhận thức đƣợc những khó
khăn nảy sinh trong cuộc sống gia đình; chƣa hiểu hết những thay đổi trong
tính tình, đến khi sống với nhau đƣợc một thời gian thì nảy sinh nhiều mâu
thuẫn, khơng thống nhất đƣợc với nhau, tình cảm vợ chồng rạn nứt, có nhiều
trƣờng hợp dẫn đến ly thân, ly hôn.
1.1.3.4. Gây gánh nặng cho sự phát triển xã hội
Về mặt xã hội, tảo hôn có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng cho sự phát
triển xã hội doảnh hƣởng của chất lƣợng dân số, một xã hội mà tỷ lệ ngƣời
thiểu năng về thể chất, thiểu năng về trí tuệ, ngƣời tàn tật, khuyết tật lớn sẽ là
gánh nặng cho xã hội. Mặt khác, phần lớn các cặp vợ chồng tảo hôn khi tuổi
đời cịn ít, phải nghỉ học, mất cơ hội học tập, thiếu kiến thức xã hội, thƣờng rơi
vào cảnh nghèo túng, nhiều cặp đi đến phá vỡ hạnh phúc gia đình, ảnh hƣởng
trực tiếp đến quyền lợi của trẻ em.
1.1.4. Quan điểm, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề
tảo hơn
Hơn nhân và gia đình mang những nét tiêu biểu cho văn hóa của mỗi dân
tộc và mang đặc trƣng của một xã hội truyền thống. Vì vậy, Luật pháp về hơn
nhân và gia đình một mặt cần chú trọng tới tính nhất quán của các quy định
14
pháp luật nhƣng mặt khác cũng cần quan tâm tới việc giữ gìn và phát huy
những nét văn hóa truyền thống tốt đẹp và tích cực các dân tộc. Nhiệm vụ quan
trọng nhất của pháp luật là điều chỉnh, định hƣớng các quan hệ xã hội theo lợi
ích và trật tự chung mà Nhà nƣớc đã đặt ra. Tảo hôn/ kết hôn sớm là một trong
số các phong tục tập quán của xã hội Việt nam trƣớc đây. Tuy nhiên, do nhận
thức đƣợc các tính chất tiêu cực của hiện tƣợng này nên Luật hơn nhân và gia
đình Việt Nam đã có những quy định cụ thể về việc cấm tảo hôn.
Tại khoản 2, Điều 4 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“cấm tảo hơn, cƣỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cấm kết
hôn giả tạo, lừa dối để kết hôn, ly hôn; cấm cƣỡng ép ly hôn, ly hôn giả tạo,
cấm yêu sách của cải trong việc cƣới hỏi”.
Bộ luật Hình sự năm 1999 có một chƣơng riêng (Chƣơng XV) quy định
về các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình. Theo quy định của Bộ luật
Hình sự thì các hành vi xâm phạm chế độ hơn nhân và gia đình, tuỳ theo mức
độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể bị xử lý về hình sự với các khung hình
phạt khác nhau, nhƣ tội tổ chức tảo hơn, tội tảo hơn. [5]
Luật Bình đẳng giới đƣợc Quốc hội khố XI thơng qua ngày 29/11/2006
đã có một số các điều khoản quy định rõ ràng nhằm hạn chế, tiến tới xố bỏ bất
bình đẳng giới. Điều 10 của Luật có ghi rõ các hành vi nghiêm cấm, đó là:
“Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới” (khoản 1) và “Phân biệt đối xử về
giới dƣới mọi hình thức” (khoản 2). [6]
Nƣớc ta là một nƣớc có nhiều dân tộc sinh sống. Việc kết hơn sớm vì
mục đích có nhiều lao động, đƣợc chia thêm ruộng đất hay do phong tục tập
quán lạc hậu vẫn còn diễn ra. Để nhân dân các dân tộc thiểu số thực hiện tốt
Luật hơn nhân và gia đình, sau khi Quốc hội ban hành Luật hơn nhân và gia
đình năm 2000, Chính phủ đã ban hành Nghị định 32/2002/NĐ-CP ngày 27
tháng 3 năm 2002 quy định việc áp dụng Luật hơn nhân và gia đình đối với các
dân tộc thiểu số. Nghị định này ngoài việc quy định về độ tuổi kết hôn, các
điều kiện khác nhƣ quy định Luật hơn nhân gia đình 2000 cịn nhấn mạnh
những phong tục tập quán tốt đẹp của nhân dân các dân tộc cần đƣợc tôn trọng
15
và phát huy. Những phong tục tập quan lạc hậu trái với nguyên tắc quy định
của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì bị nghiêm cấm hoặc vận động xóa
bỏ.
Bên cạnh các chế tài về hình sự, sau khi Luật hơn nhân và gia đình năm
2000 đƣợc ban hành, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 87/2001/NĐ-CP
ngày 21/11/2001 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hơn nhân và gia
đình. Nghị định này quy định cụ thể về các hành vi vi phạm, hình thức và mức
xử phạt, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hơn nhân và
gia đình. Nghị định này có quy định việc xử phạt hành chính đối với các hành
vi vi phạm nhƣ: hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn.
Cùng với các quy định cụ thể của luật pháp về hơn nhân và gia đình,
nhiều chính sách khác của nhà nƣớc nhằm phát triển kinh tế xã hội cho các dân
tộc vùng sâu, vùng xa và sự nỗ lực của các cấp chính quyền, ngƣời dân, tình
trạng tảo hơn ở một số vùng ở nƣớc ta hiện nay đã giảm xuống. Điều này đã có
ảnh hƣởng tích cực tới việc nâng cao chất lƣợng cuộc sống và chất lƣợng dân
số ở những vùng này nói riêng và trên phạm vi tồn quốc nói chung.
1.1.5. Các học thuyết áp dụng trong nghiên cứu
1.1.5.1. Lý thuyết về giới:
Trong nghiên cứu gia đình, lý thuyết về giới có vai trị đặc biệt quan
trọng, nó cho phép xem xét, đánh giá, phân tích các sự vật hiện tƣợng dựa trên
sự khác biệt về vai trò xã hội xuất phát từ sự khác biệt về giới tính.
Theo lý thuyết này, vai trò giới, tƣơng quan giới là kết quả của quá trình
xã hội hóa cá nhân. Cấu trúc hành vi, tình cảm, thái độ đặc thù cho mỗi giới đã
có sẵn trong xã hội trƣớc khi đứa trẻ chào đời. Trẻ em nam, trẻ em nữ bắt
chƣớc, học tập theo các cách ứng xử theo khuôn mẫu quy định một cách tƣơng
ứng đối với nam hay nữ. Điều này đã dẫn đến một thực tế là phụ nữ bị phân
biệt đối xử ở cả gia đình và cộng đồng, theo các nhà nữ quyền thì phụ nữ bị
đẩy xuống “địa vị hạng hai”, khơng có quyền lực gì và chịu sự phân cơng lao
động bất bình đẳng ngay trong gia đình của mình.
16
Ở Việt Nam, trong những năm vừa qua, việc tiếp cận quan điểm giới đã
giúp cho các nhà nghiên cứu nhìn ra những điều mà trƣớc đó ngƣời ta coi là
chuyện đƣơng nhiên. Nói tóm lại, lý thuyết về giới đã tạo ra một cuộc cách
mạng, đem đến một luồng gió mới cho các nghiên cứu về gia đình và phụ nữ.
Trong khóa luận này, tác giả tìm hiểu sự khác biệt về suy nghĩ, hành vi,
quan niệm của cộng đồng xã hội về vai trò của các cá nhân trong cộng đồng đó
có xuất phát từ các quan niệm mang tính chất giới khơng, đặc biệt lƣu ý tới
những quan niệm mang tính chất thiên lệch, nhạy cảm giới. Chẳng hạn nhƣ,
mục đích của việc kết hơn sớm có phải là nhằm biến ngƣời phụ nữ trở thành
ngƣời có trách nhiệm chính với cơng việc đồng áng, giặt giũ, nấu ăn, phục vụ
nhà chồng và sinh con sớm để nối dõi cho nhà chồng hay khơng? Vị trí và vai
trị giới của phụ nữ tảo hơn có khác gì so với những phụ nữ kết hơn bình
thƣờng, đúng độ tuổi khơng? Phải chăng tảo hơn đã góp phần làm ngắn đi
quãng đời thanh xuân của phụ nữ và đƣa họ sớm phụ thuộc vào ngƣời chồng và
gia đình anh ta?
1.1.5.2 Lý thuyết cấu trúc - chức năng:
Ý thức tập thể, tình cảm gắn bó với cộng đồng xã hội và sự tôn trọng tập
quán xã hội của cá nhân chỉ có thể hình thành và củng cố khi họ đặt sự tồn tại
của họ trong sự tồn tại phong phú, phức tạp và lâu bền của xã hội. Qua q
trình xã hội hóa cá nhân, hành động của con ngƣời hình thành và biểu hiện trên
các cấp độ hệ thống từ cấp hành vi đến cấp nhân cách, cấp xã hội và cấp văn
hóa.
Chức năng ln nhấn mạnh việc con ngƣời có xu hƣớng hành động theo
những vai trị mà xã hội định trƣớc, đồng thời nhấn mạnh đến tính vững chắc
của các thiết chế và cấu trúc xã hội và việc phục tùng của các cá nhân đối với
các chuẩn mực và nhu cầu của hệ thống xã hội.
Trong khóa luận này, tơi ln xem xét, đánh giá sự vật hiện tƣợng trên
cơ sở liên hệ quan điểm cấu trúc – chức năng, tìm hiểu các nguyên nhân của
hiện tƣợng kết hơn sớm có phải xuất phát từ nhu cầu thực tế hoặc chịu ảnh
hƣởng từ các quan niệm xã hội hay không? Phải chăng việc kết hôn sớm là một
17
biểu hiện trong đó cá nhân thực hiện vai trị xã hội của mình? Đó là lựa chọn
mang tính chất cá nhân hay là sự phục tùng theo khuôn mẫu hành động do xã
hội quy định?
1.1.5.3 Lý thuyết hành vi lựa chọn hợp lý:
Thuyết hành vi lựa chọn hợp lý dựa vào tiền đề cho rằng con ngƣời luôn
hành động một cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các
nguồn lực một cách duy lý nhằm đạt đƣợc kết quả tối đa với chi phí tối thiểu.
Thuyết địi hỏi phải phân tích hành động lựa chọn của các cá nhân trong
mối liên hệ với cả hệ thống xã hội của nó bao gồm các cá nhân khác với những
nhu cầu và sự mong đợi của họ, các khả năng lựa chọn và các sản phẩm đầu ra
của từng lựa chọn cùng các đặc điểm khác.
Khi phân tích các vấn đề trong khóa luận này, tơi ln cố gắng tìm hiểu
bản chất của sự vật hiện tƣợng, vận dụng và lý giải các hiện tƣợng trên cơ sở
thuyết hành vi lựa chọn hợp lý. Phải chăng phong tục tập quán kết hôn sớm
trong cộng đồng các dân tộc thiểu số là một lựa chọn phù hợp với truyền thống
của họ nhằm đảm bảo sự phát triển gia đình trong điều kiện “đất rộng, ngƣời
thƣa”? Vấn đề cá nhân có đƣợc lựa chọn khơng? Và sự lựa chọn của họ có phù
hợp với lợi ích của gia đình và cộng đồng khơng?
1.2. Cơ sở thực tiễn của địa bàn nghiên cứu
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên của xã Ngọc Minh
* Vị trí địa lý, địa hình địa mạo, khí hậu, thủy văn:
Ngọc Minh là một xã thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Phía Bắc
giáp xã Linh Hồ, phía Đơng giáp xã Phúc n (Lâm Bình, Tun Quang), phía
Nam giáp xã Xn Lập (Lâm Bình, Tun Quang), xã Bạch Ngọc, phía Tây
giáp xã Bạch Ngọc, xã Ngọc Linh. Xã có diện tích là 71,94 km2 (7.194,97 ha) ,
dân số năm 2017 là 4.266 khẩu, 1034 hộ, mật độ dân số đạt 59 ngƣời/km².
Địa hình xã Ngọc Minh huyện Vị Xuyên khá đa dạng và phức tạp, phần
lớn là đồi núi thấp, sƣờn thoải xen kẽ những thung lũng tạo thành những cánh
đồng rộng lớn cùng với hệ thống những sơng suối, ao hồ, thích hợp cho việc
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, cây thảo quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm và
18