Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (251.02 KB, 36 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tập Đọc</b>
<b>Ông trạng thả diều</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
1. Đọc trơi chảy tồn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca
ngợi
2. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thơng minh, có ý vượt
khó nên đã đổ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>1. Mở đầu: </b>
- Hỏi: + Chủ điểm hơm nay chúng ta học
có tên là gì
+ Hãy mơ tả những gì em nhìn thấy trong
tranh minh hoạ
<b>2. Bài mới</b>
<b>2.1 Giới thiệu bài: </b>
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
- Câu chuyện Ơng trạng thả điều
<b>2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu</b>
<b>bài: </b>
a. Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia bài thành 4 đoạn.
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc
<b>b. Tìm hiểu bài :</b>
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 và và trả
lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hồn
cảnh gia đình câu ntn?
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thong
minh của Nguyễn Hiền ?
+ Đoạn 1, 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1, 2
- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó ntn?
+ Nội dung chính của đoạn 3 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 3
- Y/c HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
- Chủ điểm có chí thì nên
- Bức tranh vẽ 1 cậu bé đang đưng
ngồi cửa nghe thấy thầy cơ giảng bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe.
- 3 lượt HS đọc bài tiếp nối tiếp nhau.
- Lắng nghe.
- HS TL.
- HS TL.
- HS TL.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính.
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ơng
trạng thả diều” ?
- Y/c HS đọc câu hỏi 4: trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Đoạn cuối cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 4
- Gọi HS trả lời và bổ sung
+ Nội dung chính của bài này là gì?
- Ghi nội dung chính của bài
<b>c. Đọc diễn cảm</b>
- Y/c 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để
tìm ra giọng thích hợp
- Y/c HS đọc theo cách đọc đã phát hiện
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cách đọc
<b>3. Cũng cố dặn dị </b>
+ Câu truyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc
theo gương trạng nguyên Nguyễn Hiền
- HS TL.
- HS TL.
- Câu chuyên ca ngợi Nguyễn Hiền
thong minh, có ý chí vược khó nên đã
đỗ trang ngun khi mới 13 tuổi
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- 4 HS đọc. HS cả lớp phát biểu, tìm
cách đọc hay.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
<b>Toán</b>
<b>Nhân với 10, 100, 1000, …</b>
<b>Chia cho 10, 100, 1000, …</b>
<b>I/ Mục tiêu: Giúp HS </b>
Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
Biết cách thực hiện chia số trịn chục, trịn trăm, trịn nghìn, … 10, 100, 1000, …
Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, trịn
trăm, trịn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh
<b>II/ Đồ dùng dạy học: </b>
Bảng phụ bài tập
<b>III/ Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng y/c làm các bài tập
của tiết 50
- GV chữa bài và nhận xét cho điểm HS
<b>2. Bài mới:</b>
<b>2.1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu</b>
<b>2.2 Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với</b>
<b>10, chia một số tự nhiên cho 10</b>
a) Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
+ Dựa vào tính chất giao hoán của phép
nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng gì?
+ Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể
viết ngay kết quả phép tính ntn?
b) Chia số trịn chục cho 10
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và y/c
suy nghĩ để thực hiện phép tính
+ Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35
+ Vậy khi chia số trịn chục cho 10 ta có thể
viết ngay kết quả của phép chia ntn?
<b>2.3 Luyện tập</b>
Bài 1:
- GV y/c HS tự viết kết quả của các phép
tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết
quả trước lớp
Bài 2:
- GV viết lên bảng 300kg = … tạ và y/c HS
thực hiện phép đổi
- GV y/c HS nêu cách làm của mình, sau đó
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c của GV
- HS lắng nghe
- HS đọc phép tính
- HS nêu: 35 x 10 = 10 x 35 = 350
- HS TL.
- HS TL.
- HS suy nghĩ
- HS TL.
- HS TL.
- Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu
kết quả của 1 phép tính, đọc từ đầu cho
đến hết
lần lượt hướng dẫn HS lại các bước đổi như
SGK
- Y/c HS làm các bài tập còn lại của bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập và
chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
- Lắng nghe.
<b>Nếu chúng mình có phép lạ</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ của bài thơ Nếu chúng mình có
phép lạ
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/x, dấu hỏi/dấu ngã
<b>II/ Đồ dung dạy - học : </b>
- Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a (hoặc 2b), BT3
<b>III/ Hoạt động dạy - học : </b>
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
<b>2. Bài mới </b>
<b>2.1 Giới thiệu bài: </b>
- Nêu mục tiêu bài học
<b>2.2 Hướng dẫn viết chính tả </b>
- Gọi 1 HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài
thơ Nếu chúng mình có phép lạ
- Gọi HS đọc thuộc lịng 4 khổ thơ
- Hỏi: Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã
mong ước những gì?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện
viết.
- Y/c HS nhắc lại cách trình bày.
- Viết, chấm, chữa bài.
<b>2.3 Hướng dẫn làm bài tập</b>
Bài 2:
a) - Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc bài thơ
b) Tiến hành tương tự như phần a)
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Gọi HS đọc câu đúng
- GV kết luận.
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS và
dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp nhẩm theo
+ Mong ước mình có phép lạ
+ Các từ ngữ: Hạt giống, đáy biển, trong
<i>ruột …</i>
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng phụ. HS dưới lớp
viết vào vở nháp
- 2 HS đọc bài thơ
- 1 HS đọc thành tiếng y/c trong SGK
- 2 HS làm bài trên bảng. Cả lớp sửa bài
bằng chì vào SGK
- Nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe.
<b>LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ </b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian do động từ
- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
<b>II/ Đồ dùng dạy học: </b>
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bút dạ đỏ + một số tờ phiếu viết sẵn nội dung các BT2, 3
<b>III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Hỏi: Động từ là gì? Cho ví dụ?
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
<b>2.1 Giới thiệu bài: </b>
- Nêu mục tiêu
<b>2.2 Luyện tập:</b>
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài và nội dung
- Y/c HS gạch dưới các động từ được bổ
sung ý nghĩa trong từng câu
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
đến? Nó cho biết điều gì?
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trút? Nó gợi cho em biết điều gì?
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Y/c HS trao đổi và làm bài theo nhóm 4.
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc bỏ
bớt từ và nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành
+ Truyện dáng cười ở điểm nào
<b>3 Củng cố dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- 2 HS trả lời và nêu ví dụ
- Lắng nghe
- 1 HS đọc y/c và nội dung
- 2 HS làm bảng lớp. HS dưới lớp gạch
bằng chì vào SGK
- Thời gian. Nó cho biết sự việc sẽ gần tới
lúc diễn ra
- Thời gian. Nó gợi cho em đến sự việc
được hoàn thành rồi
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp đọc từng phần
- HS trao đổi thảo luận trong nhóm 4 HS.
- Nhận xét chữa bài cho bạn
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì
gạch chân, viết từ cần điền
- HS đọc và chữa bài
- 2 HS đọc lại
+ HS TL.
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
<b>Tính chất kết hợp của phép nhân</b>
<b>I/ Mục tiêu: Giúp HS:</b>
- Biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụng tính chất giao hốn và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức
bằng cách thuận tiện nhất
<b>II/ Đồ dùng dạy học</b>
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung
a b c (a x b) x c a x (b x c)
3 4 5
5 2 3
4 6 2
<b>III/ Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài - nhận xét
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1. Giới thiệu bài: </b>
- Nêu mục tiêu
<b>2. Giới thiệu tính chất kết hợp của phép</b>
<b>nhân</b>
So sánh giá trị của biểu thức
- Viết lên bảng biểu thức
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- Y/c HS tính và so sánh 2 biểu thức
- GV: ta so sánh tiếp 2 giá trị của biểu thức
(a x b) x c và a x (b x c) khi a = 4, b = 6, c
= 2 ?
- Vậy giá trị biểu thức (a x b) x c luôn thế
nào so với biểu thức a x (b x c) ?
- GV y/c HS nêu kết luận, đồng thời ghi
nhanh công thức lên bảng
<b>3 Hướng dẫn thực hành:</b>
Bài 1:
- GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
+ Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?
+ Có những cách nào để tính giá trị của
biểu thức ?
- GV y/c HS tính giá trị của biểu thức theo
2 cách
- GV nhận xét và nêu cách làm đúng
Bài 2:
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c của GV
- Nghe giới thiệu bài
- HS tính và so sánh
- HS TL.
- Vậy (a x b) x c = a x (b x c)
- HS đọc biểu thức
- HS TL.
- HS TL.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
- GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 3
- Hãy tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
+ Theo em trong 2 cách làm trên, cách nào
thuận tiiện hơn
- GV y/c HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
- GV chữa bài cho điểm
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết những gì?
- Y/c HS suy nghĩ và giải bằng 2 cách
- Chữa bài
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- Cách thứ 2 thuận tiện hơn
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
- 1 HS đọc đề
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT
- Lắng nge và thực hiện.
<b>BÀN CHÂN KÌ DIỆU</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
1. Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì
- Hiểu truyện. Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký (bị tàn tật
nhưng khao khát học tập, giàu nghị lực, có ý chí vươn lên nên đã đạt được điều minh
mong ước)
2. Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Các trânh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>1. Bài mới</b>
<b>1.1 Giới thiệu bài:</b>
<b>1.2 Kể chuyện</b>
- GV kể chuyện
<b>1.2 Hướng dẫn kể chuyện:</b>
a) Kể trong nhóm
- Chia nhóm 4 HS. Y/c HS trao đổi kể
chuyện trong nhóm. GV đi giúp đỡ từng
nhóm
b) Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể 1 tranh
- Nhận xét từng HS kể
- T/chức cho HS thi kể toàn truyện theo các ý
+ Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người ?
+ Khi cơ giáo đến nhà Kí đang làm gì?
+ Kí đã đạt được những thành cơng gì?
+ Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành cơng
đó?
- Nhận xét chung
c) Tìm hiểu truyện
+ Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
<b>2. Củng cố đặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện bạn vừa
kể và chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS trong nhóm thảo luận, kể chuyện.
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 đến 5 HS tham gia thi kể
+ Phải kiên trì, nhẫn nại, vược lên mọi
khó khăn thì sẽ đạt được mong ước.
+ Tinh thần ham học. Nghị lực vươn lên
trong cuộc sống
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- Củng cố cách tính chất kết hợp của phép nhân.
- Luyện tập nhân số với 10, 100, 1000... chia cho 10, 100, 1000...
<b>II/ Đồ dùng:</b>
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1
<b>II/ Các hoạt động dạy học: </b>
<i><b>Hoạt động 1:</b><b>Củng cố</b></i>
H1: Nêu quy tắc khi nhân các số có nhiều chữ số với 10, 100, 1000...
H2: Nêu quy tắc khi chia các số có nhiều chữ số cho 10, 100, 1000...
H3: Nêu quy tắc tính chất kết hợp của phép nhân.
<i><b>Hoạt động 2:</b><b>Trị chơi “Ai nhanh, ai đúng?”: </b></i>Tính nhẩm:
a) 136 x 100 = ... b) 49 600 : 100 = ...
c) 54 x 10 =... d) 5 520 : 10 = ...
e) 604 x 1000 = ... g) 4 600 : 100 = ...
<i><b>Hoạt động 3:</b><b>HS làm bài tập củng cố vào vở Tiếng Việt (TC)</b></i>
Bài 1: Khơng tính, hãy so sánh rồi điền dấu <, >, = vào chỗ trống cho đúng:
a) 475 x 5 x 15 ... 5 x ( 10 + 5) x 475 b) 38640 x 10 x 5 ... 10 x 6 x 38640
c) 258 x 7 x 4 ... 3 x 7 x 258 d) 8796 x 9 x 1... 9 x 10 x 8796
e) a x (b x c) ... b x (c x a) g) (a + b) + c ... (c + b) + a
Bài 2: Một thùng sữa có 10 vỉ, mỗi vỉ có 4 hộp sữa, mỗi hộp sữa giá 3000 đồng. Hỏi
nếu mua 3 thùng sữa đó thì hết bao nhiêu tiền?
<b>IV. Củng cố - dặn dò:</b>
- Chấm vở- Nhận xét.
- GV chữa bài ở bảng.
- Nhận xét tiết học.
<b>BA THỂ CỦA NƯỚC</b>
<b>I/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết:</b>
- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trrong tự nhiên tồn tại ở ba thể: Rắn lỏng và khí.
Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Hình trang 44, 45 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm
+ Chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nước
+ Nguồn nhiệt, ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun nước, …
+ Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển
III/ Hoạt động dạy học:
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<i><b>Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Y/c 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi về
nội dung bài 20
- Nhận xét câu trả lời của HS
<i><b>Giới thiệu bài:</b></i> Nêu mục tiêu bài
<i><b>HĐ1:</b></i> <i><b>Chuyển nước ở thể lỏng thành thể</b></i>
<i><b>khí và ngược lại</b></i>
- GV tiến hành cho HS làm việc cả lớp
- Gọi 1 HS lên bảng. GV dùng khăn ướt lau
bảng, y/c HS nhận xét
+ Vậy nước trên bảng đi đâu?
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm
+ Chia nhóm và phát dụng cụ làm thí
nghiệm
+ Đổ nước nóng vào cốc và y/c HS:
. Quan sát và nói hiện tượng vừa xảy ra
. Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài
phút và nhắc đĩa ra. Quan sát mặt đĩa, nhận
xét, nói lên hiện tượng xảy ra
. Qua 2 thí nghiệm trên em có nhận xét gì
+ Hỏi:
. Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu
mất?
. Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng
tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí?
- GV chuyển việc:
<i><b>HĐ2:</b></i> <i><b>Nước chuyển từ thể lỏng sang thể</b></i>
<i><b>rắn và ngược lại</b></i>
+ 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu tính chất của nước
- 1 HS lên bảng
- Tiến hành hoạt động trong nhóm
- Chia nhóm và nhận dụng cụ
+ Quan sát và nêu hiện tượng
. Ta thấy hơi nước bốc lên
. Có nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa
. Nước có thể từ thể lỏng sang thể hơi và
từ thể hơi sang thể lỏng
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định
hướng
- Nếu nhà trường có tủ lạnh thì thực hành
làm nước đá, nếu không y/c HS đọc thí
nghiệm, quan sát hình vẽ và hỏi:
+ Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?
+ Nước trong khay đã biến thành thể gì?
+ Hiện tượng đó gọi là gì?
+ Nhận xét hiện tượng
- Nhận xét các ý kiến của các nhóm
- Kết luận:
Hỏi: Em cịn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước
- GV tiến hành tổ chức cho HS thí nghiệm
nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng
- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
- Kết luận
<i><b>HĐ3: Sơ đồ chuyển thể của nước</b></i>
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nhận xét bổ sung từng câu trả lời của HS
- Y/cầu HS vẽ sơ đồ vào vở.
- 2 đến 3 HS lên bảng trình bày
- Nhận xét tuyên dương
<i><b>Củng cố dặn dò </b></i>
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những HS tích cực tham gia
xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần
<i>biết </i>
- Dặn HS chuẩn bị giấy A4 và bút màu cho
tiết sau
- Tiến hành hoạt động trong nhóm làm thí
nghiệm
+ Thể lỏng
+ Thể rắn
+ Đơng đặc
- Các nhóm bổ sung ý kiến
Băng ở bắc cực, tuyết ở Nhật bản, Nga,
Anh …
- Tiến hành làm thí nghiệm hoặc quan sát
hiện tượng theo hướng dẫn của GV
- Các nhóm bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Thể rắn, lỏng, khí
+ Lắng nghe
- Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước vào vở. 2
HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau
- 2 đến 3 HS lên bảng trình bày
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
- Thực hiện.
<b>CĨ CHÍ THÌ NÊN</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
1. Đọc trơi chảy, rõ rang, rành rẽ từng câu tục ngữ. Giọng đọc khun bảo nhẹ nhàng
chí tình
2. Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ
- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: khẳng
định có ý chí thì nhất định thành cơng, khun người ta giữ vững mục tiêu đã chọn,
khuyên người ta không nãn lịng khi gặp khó khăn
3. HTL 7 câu tục ngữ.
<i><b>KNS: - Xác định giá trị bản thân.</b></i>
<i><b> - Tự nhận thức bản thân.</b></i>
<i><b> - Lắng nghe tích cực.</b></i>
<b>II/ Đồ dùng dạy học: </b>
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
III/ Hoạt động dạy học:
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
- Gọi 2 HS lên bảng đọc truyện Ông
<i>Trạng thả diều và trả lời câu hỏi về nội</i>
dung bài
- Nhận xét
<b>2. Bài mới</b>
<b>2.1 Giới thiệu bài </b>
- Nhìn tranh nêu lên mục tiêu bài
<b>2.2 Hướng dẫn luyên đọc và học thuộc</b>
<b>lòng</b>
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Y/c 7 HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục
ngữ (3 lược HS đọc). GV sữa lỗi phát âm
ngắt giọng cho HS
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc
- Tổ chức cho HS luyện đọc và học thuộc
lịng theo nhóm
- Gọi HS đọc thuộc lịng từng câu theo
<b>2.3 Tìm hiểu bài </b>
* Y/c HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu
hỏi:
- Gọi HS đọc câu hỏi 1
- Phát phiếu bút dạ cho nhóm 4 HS
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại
- HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 4 HS ngồi cùng bàn trên dưới luyện đọc
- Mỗi HS đọc thuộc lịng 1 câu tục ngữ
theo đúng vị trí của mình
- Đọc thầm, trao đổi
- 1 HS đọc thành tiếng
diện trình bày
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc câu hỏi 2. HS trao đổi và trả
lời câu hỏi
+<i><b>KNS:</b></i> Theo em, HS phải rèn luyện ý chí
gì?
+ Các câu tục ngữ khun chúng ta điều
gì?
- Ghi ý chính của bài
<b>3. Củng cố dặn dò </b>
- Hỏi: Em hiểu các câu tục ngữ muốn nói
điều gì?
- Nhận xét lớp học. Dặn về nhà học thuộc
lòng 7 câu tục ngữ
- Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, sữa cho
nhau
+ HSTL.
+ Giữ vững mục tiêu đã chọn, khơng nản
lịng khi gặp khó khăn và khẳng định: Có
chí thì nhất định sẽ thành cơng
- 2 HS nhắc lại
- HS TL.
<b>Toán</b>
<b>NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0</b>
<b>I/ Mục tiêu: Giúp HS:</b>
- Biết cách thực hiện phép nhân với các số tận cùng là chữ số 0
- Áp dụng phép nhân với số tận cùng là chữ số 0 để giải các bài tốn tính nhanh, tính
nhẩm
<b>II/ Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
<b>2. Bài mới:</b>
<b>2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu </b>
<b>2.2 Hướng dẫn nhân số có tận cùng bằng</b>
<b>chữ số 0</b>
Cho phép nhân 1324 x 20
+ 20 có tận cùng bằng chữ số mấy?
- 20 bằng 2 nhân mấy?
- Y/c HS thực hiện tính
Vậy: 1324 x 20 = 26480
+ Em có nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?
- GV nhận xét
Tiếp tục tương tự với số 230 x 70
- Nhận xét
<b>2.3 Hướng dẫn luyện tập</b>
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Y/c HS từ lam bài, sau đó nêu cách tính
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV khuyến khích HS tính nhẩm, khơng
đặt tính
Bài 3:
- GV y/c HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- GV y/c HS đọc đề
- Y/cầu HS tự làm bài. 1 HS lên bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c của GV
- Lắng nghe
- HS đọc phép ính
- là 0
- 20 = 2 x 10
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp thực hiện
vào giấy nháp
- HSTL.
- HS cả lớp làm giấy nháp
- 1 HS đọc.
- 3 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính,
HS dưới lớp làm bài vào vở.
- 1 HS đọc.
- HS lần lượt nêu kết quả bài toán.
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên bbảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- Lắng nghe.
<b>Tập làm văn:</b>
<b>LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN NGƯỜI THÂN</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung hình thức trao đổi
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin thân ái, đạt đục đích đặt ra.
<i><b>KNS: - Thể hiện sự tự tin.</b></i>
<i><b> - Lắng nghe tích cực.</b></i>
<i><b> - Thể hiện sự cảm thông.</b></i>
<b>II/ Đồ dung dạy học:</b>
- Sách truyện đọc lớp 4
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết sẵn
+ Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan trọng
+ Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi
<b>III/ Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>1. Bài cũ:</b>
- Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý kiến với
người thân về nguyện vọng học thêm môn
năng khiếu
- Nhận xét về nội dung, cách tiến hành trao
<b>2. Dạy và học bài mới:</b>
<b>2.1 Giới thiệu bài </b>
- Nêu mục tiêu bài học
<b>2.2 Hướng dẫn trao đổi :</b>
a) Phân tích đề bài
- Kiểm tra HS việc chuẩn bị truyện ở nhà
- Gọi HS đọc đề bài
- Cuộc trao đổi điễn ra giữa ai với ai?
+ Trao đổi về nội dung gì ?
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
b) Hướng dẫn tiến hành trao đổi
- Gọi 1 HS đọc gợi ý
- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị
- Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực, ý
chí vươn lên
- Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Gọi HS khá giỏi làm mẫu
- Gọi HS đọc gợi ý 3
- Gọi 2 cặp HS thực hiện hỏi đáp
+ Người nói chuyện với em là ai?
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở
tuần 9
- Lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Giữa em với người thân trong gia
đình
+ Về người có ý chí, nghị lực vươn lên
+ Nội dung truyện
- 1 HS đọc thành tiếng
- Một vài HS phát biểu
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Em chủ động nói chuyện với người thân
hay người thân gợi chuyện ?
c) Thực hành trao đổi:
- Trao đổi trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng cặp HS gặp khó khăn
- <i><b>KNS: </b></i>Gọi 2-3 nhóm lên thực hành trước
lớp.
- Viết nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung trao đổi đã đúng chưa? Có hấp
dẫn khơng ?
+ Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng chưa ?
+ Thái độ ra sao?
- Gọi HS nhận xét từng cặp đơi
- Nhận xét
<b>3. Củng cố dặn dị:</b>
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi vào
VBT và chuẩn bị bài sau
- HS HĐ theo nhóm.
- Một vài cặp tiến hành trao đổi. Các
HS khác lắng nghe
<b>Đạo đức:</b>
<b>ÔN TẬP</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- Rèn kĩ năng, thói quen trung thực trong học tập, vượt khó trong học tập, bày tỏ ý kiến
<b>II/ Hoạt động dạy học:</b>
<i><b>Hoạt động 1:</b></i> Phát phiếu học tập cho các HS làm cá nhân, phiếu trắc nghiệm đúng sai
(Đ, S)
1) Em làm bài tốn dễ trước, bài khó sau; bài khó q bỏ lại khơng làm
2) Bố mẹ bắt Lan đi học thêm, Lan khơng thích vì khơng có thời gian học bài nhưng
Lan không dám nêu ý kiến
3) Bạn cho Hoà cây bút nhưng bút cũ chưa hư, Hoà để sang năm học sau mới dung
4) Hà rủ tuấn xé vở gấp đồ chơi Tuấn từ chối
5) Cơ ra bài tốn khó. Lan nhờ Hùng làm hộ mình
<i><b>Hoạt động 2:</b></i>
Tìm các câu ca dao nói về tiết kiệm tiền của, thời gian
<i><b>Hoạt động 3:</b></i>
<b>Tập làm văn (TC)</b>
<b>LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- Xác định được mục đích trao đổi, vai trong trong đổi
- Lập được dàn ý (nội dung) của bài trao đổi đạt mục đích
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ viết sẵn đề bài TLV
<b>III/ Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>Hoạt động 1:</b><b>Củng cố</b></i>
<i><b>Hoạt động 2:</b><b>HS thực hành trao đổi ý kiến với người thân trogn nhóm.</b></i>
Đề bài: Em có nguyện vọng được đi chơi ở một nơi nào đó trong thành phố. Em muốn
bố mẹ hiểu và ủng hộ em. Hãy cùng bạn đóng vai để thực hiện cuộc trao đổi đó.
- GV chia lớp thành các nhóm.
- Yêu cầu HS HĐ theo nhóm, cùng trao đổi với các bạn trong nhóm.
- Gọi các nhóm lên đóng vai thể hiện lại cuộc trao đổi.
- GV gọi HS nhận xét nhóm đóng vai tốt.
- GV nhận xét, kết luận các nhóm.
<b>Luyện từ và câu:</b>
<b>TÍNH TỪ </b>
<b>I/ Mục tiêu: HS sau khi học xong, có thể:</b>
- Hiểu được tính từ
- Bước đầu tìm được tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu với tính từ.
<b>II/ Đồ dùng dạy học: </b>
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT.I.2,3
- Một số tờ viết nội dung BT.III.1
<b>III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
- Gọi HS lên bảng đặt câu có các từ bổ sung
ý nghĩa cho động từ
- Nhận xét
<b>2. Dạy và học bài mới</b>
<b>2.1 Giới thiệu bài</b>
- Nêu mục tiêu
<b>2.2 Tìm hiểu ví dụ</b>
- Gọi HS đọc truyện: Cậu HS ở Ác-boa
- Gọi HS đọc phần chú giải
+ Câu chuyện kể về ai?
- Y/c HS đọc bài tập 2
- Y/c HS thảo luận cặp đôi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Kết luận các từ đúng
- GV viết cụm từ: đi lại nhanh nhẹn lên
bảng
+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ
nào? Gợi tả dáng đi ntn?
<b>2.3 Ghi nhớ:</b>
- Gọi HS đọc ghi nhớ
<b>2.4 Luyện tập:</b>
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS trao đổi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c
+ Người bạn hoặc người thân của em có
đặc điểm gì? Tính tình ra sao? Tư chất thế
nào?
- 2 HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- 2 HS đọc truyện
- 1 HS đọc
+ Nhà bác học nổi tiếng người pháp,
Lu-I Pa-xtơ
- 1 HS đọc y/c
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
- Nhận xét, chữa bài cho bạn trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc phần ghi nhớ trang 111 SGK
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần của
bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi dùng bút
chì gạch chân dưới các tính từ
- Nhận xét bổ sung bài của bạn
- Y/c HS viết vào vở
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
+ Thế nào là tính từ? cho ví dụ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
và chuẩn bị bài sau
- Viết mỗi loại 1 câu vào vở
<b>Tốn</b>
<b>ĐỀ - XI - MÉT VNG</b>
<b>I/ Mục tiêu: Giúp HS:</b>
Biết 1 dm2 là diện tích là diện tích cua hình vng có cạnh dài 1 dm
Biết đọc, viết số do diện tích ttheo đề -xi-mét vuông
Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông với đề-xi-mét vuông
Vận dụng các đơn vị đo để giải các bài tốn có liên quan
<b>II/ đồ dùng dạy và học</b>
GV vẽ sẵn trên bảng hình vng có diện tích 1 dm2 được chia thành 100 ơ vng
nhỏ, mỗi ơ vng có diện tích là 1 cm2<sub>²</sub>
HS chuẩn bị thước và giấy kẻ ô vuông 1cm x 1cm
<b>III/ Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng y/c HS làm bài
<b>1. Bài mới:</b>
<b>1.1 Giới thiệu bài: </b>
- Nêu mục tiêu bài học
<b>1.2 Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm²)</b>
- Giới thiệu đề-xi-mét vuông
- GV nêu: Đề-xi-mét kí hiệu là dm²
- GV viết lên bảng các số đo diện tích: 2
cm2<sub>, 3 dm</sub>2<sub>, 24 dm</sub>2<sub> và y/c HS đọc các số đo</sub>
trên
- GV nêu bài toán: Hãy tính diện tích hình
vng có cạnh dài 10cm ?
- Hình vng có cạnh 1dm có diện tích là
bao nhiêu?
Vậy 100 cm = 1 dm2
²
- GV kết luận:
<b>1.3 Hướng dẫn thực hành </b>
Bài 1:
- GV viết các số đo diện tích có trong đề bài
và một số các số đo khác, chỉ định HS bất kì
đọc trước lớp
Bài 2:
- GV lần lượt đọc các số đo diện tích có
trong bài và các số đo khác, y/c HS viết theo
đúng thứ tự đọc
- GV chữa bài
Bài 3:
- GV y/c HS tự điền cột đầu tiên trong bài
- Y/c HS tự làm bài
Bài 4:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
- Một số HS đọc to trước lớp
- HS tính nêu: 10cm x 10cm = 100cm²
- 1 dm2<sub>²</sub>
- HS đọc
- HS thự hành đọc các số đo diện tích
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
- HS tự điền vào VBT
- GV hướng dẫn HS đổi các số đo về cùng
đơn vị
- Sau đó y/c HS tự làm bài
- Nhận xét
Bài 5:
- Y/c HS tính diện tích của từng hình
- GV nhận xét
<b>2. Củng cố dặn dò: </b>
<b>- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà</b>
chuẩn bị bài sau
một đơn vị
- HS tính
- Lắng nghe và thực hiện.
<b>ÔN TẬP</b>
<b>I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:</b>
- Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất
của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà
Lạt trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập (lược đồ trống Việt Nam)
III/ Các hoạt động dạy học:
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<i><b>Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>Kiểm tra bài cũ </b></i>
- GV y/c HS lên bảng, thể hiện nội dung
kiến thức được học ở tiết trước
- GV nhận xét
<i><b>HĐ1:</b><b>Vị trí miền núi và trung du</b></i>
- GV hỏi HS: Khi tìm hiểu về miền núi và
- GV treo bảng đồ địa lí tự nhiên VN và y/c
HS lên chỉ bảng đồ
- Phát cho HS lược đồ trống VN. Y/c HS
điền tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh
Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây
Nguyên và thành phố Đà Lạt và lược đồ
trống VN
<i><b>HĐ2:</b><b>Đặc điểm thiên nhiên</b></i>
- Y/c HS làm việc cặp đơi, tìm thơng tin
điền vào bảng
- Y/c các nhóm HS trả lời
<i><b>HĐ3:</b><b>Con người và hoạt động</b></i>
- Phát giấy kẻ sẵn khung cho các nhóm y/c
HS làm việc nhóm 4 – 6 người. Hồn thành
bảng kiến thức
- Y/c HS trình bày kết quả
<i><b>HĐ4:</b><b>Vùng trung du Bắc Bộ</b></i>
- Y/c HS làm việc cặp đôi và trả lời câu
- Y/c HS trả lời
<i><b>Củng cố dặn dò:</b></i>
- Y/c HS ghi nhớ những nội dung đã tìm
- HS lên bảng thực hiện theo y/c của GV
- Dãy Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ,
Tây Nguyên, và thành phố Đà Lạt
- 2 HS lên bảng chỉ bản đồ
- Thực hiện theo y/c của GV
- 2 HS thảo luận hồn thiện bảng
- Các nhóm trả lời vơi nhau về đặc điểm
địa hình ở một vùng và chỉ vào vùng đó
- Tương tự với đặc điểm khí hậu
- Các nhóm HS nhận giấy bút và làm việc
nhóm
- 1 HS trả lời - lớp nhận xét, bổ sung
hiểu, lập bảng kiến thức theo gợi ý BT2 –
- GV nhận xét, dặn dò HS về nhà chuẩn bị
bài mới
- Lắng nghe và thực hiện.
<b>MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ?</b>
<b>MƯA TỪ ĐÂU RA ?</b>
<b>I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:</b>
- Trình bày mây được hình thành như thế nào
- Giải thích được nước mưa từ đâu ra
- Phát biểu định nghĩa vịng tuần hồn của nước trong tự nhiên
<i><b>GD BVMT</b></i>
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Hình trang 46, 47 SGK
III/ Hoạt động dạy học:
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<i><b>Ổn định lớp </b></i>
<i><b>Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của HS
<i><b>Giới thiệu bài: </b></i>Nêu mục tiêu
- GV tiến hành hoạt động cặp đôi theo định
hướng
+ 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát các hình vẽ,
đọc mục 1, 2, 3. Vẽ và nhìn vào đó trình bày
sự hình thành mây
+ Nhận xét các cặp trình bày và bổ sung
- KL:
<i><b>HĐ2: Mưa từ đâu ra</b></i>
- GV tiến hành tương tự hoạt động 1
- Gọi HS lên bảng nhìn vào hình minh hoạ và
trình bày tồn bộ câu chuyện về giọt nước
+ Nhận xét cho điểm HS
- KL:
+ Khi nào thì có tuyết rơi?
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
<i><b>HĐ3:</b><b>Trị chơi “tơi là ai”</b></i>
- GV chia lớp thành 5 nhóm đặt tên là: Nước,
hơi nước, Mây trắng, Mây đen, Giọt mưa,
Tuyết
+ Y/c các nhóm vẽ hình dạng của nhóm mình
sau đó giới thiệu về mình vơi tiêu chí:
. Tên mình là gì?
. Mình ở thể nào ?
. Mình ở đâu ?
. Điều kiện nào mình biến thành người khác ?
+ GV đi giúp đỡ các nhóm
+ Gọi 6 nhóm trình bày, nhận xét, tuyên
dương từng nhóm
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi cô nêu
- Lắng nghe
- Tiến hành thảo luận cặp đơi
+ Quan sát, đọc, vẽ và trình bày sự hình
thành của mây
- Lắng nghe
- 2 đến 3 HS trình bày
- Lắng nghe
+ 1 HS trả lời
- 2 HS nối tiếp nhau đọc trước lớp
- Hoạt động trong nhóm theo hướng
dẫn của GV
+ Vẽ và chuẩn bị lời thoại. Trình bày
trước nhóm để tham khảo, nhận xét,
tìm được lời giới thiệu hay nhất
<b>Củng cố dặn dò:</b>
- Hỏi: Tại sao chúng ta phải giữ gìn mơi
trường nước tự nhiên xung quanh mình ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- HS TL.
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- Biết thực hiện phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
- Vận dụng các đơn vị đo cm2<sub> và dm</sub>2<sub> để giải các bài toán liên quan.</sub>
<b>II/ Đồ dùng:</b>
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1
<b>II/ Các hoạt động dạy học: </b>
<i><b>Hoạt động 1:</b><b>Củng cố</b></i>
- GV yêu cầu HS tính vào bảng con các phép tính sau: 245 x 30; 467 x 50; 127 x 40
<i><b>Hoạt động 2:</b><b>Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”: </b></i>
a) Điền số tròn chục vào chỗ chấm:
... x 3 < 90 ... x 4 < 100
b) Điền số tròn trăm vào chỗ chấm:
... x 10 < 3000 ...x 20 < 10 000
<i><b>Hoạt động 3:</b><b>HS làm bài tập củng cố vào vở Tiếng Việt (TC)</b></i>
Bài 1: Tính :
a) 120 x 40 x 20 b) 740 x 200 x 30
Bài 2: Điền dấu >, < , =:
a) 1245cm2<sub> .... 12dm</sub>2<sub> 40 cm</sub>2 <sub>45dm</sub>2<sub> 5 cm</sub>2<sub> .... 4550cm</sub>2
b) 7803cm2<sub> ... 78dm</sub>2 <sub>30cm</sub>2 <sub>8dm</sub>2<sub> 500cm</sub>2<sub> .... 85dm</sub>2
c) 1428cm2<sub> ... 142dm</sub>2 <sub>8cm</sub>2 <sub>78dm</sub>2<sub> 57 cm</sub>2<sub> .... 7dm</sub>2<sub>857cm</sub>2
<b>IV. Củng cố -dặn dò:</b>
- Chấm vở- Nhận xét.
- GV chữa bài ở bảng.
- Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0.
- HS TB tính các bài tốn bằng cách thuận tiện. Giải được cách 1 bài tốn liên quan về
tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS khá, giỏi giải được bai toán giải theo 2 hoặc 3 các.h
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bằng phụ ghi bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV lần lượt treo bảng phụ bài tập lên bảng, HS ghi bài vào vở luyện chiều.
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a) 1 256 x 40 b) 6 942 x 50 c) 3 749 x 80
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 124 + 789 + 876 + 211 4521 + 3627 + 5479 + 6373
b) 125 x 5 x 2 x 8 250 x 1250 x 8 x 4
c) 46 527 x 5 x 2 =... 80 x 2500 x 5 =...
d) 25 x 4746 x 40 =... 50 x 423 x2 =...
Bài 3: Một của hàng có 7 gian chứa muối, mỗi gian 85 bao muối, mỗi bao muối nặng 5
yến. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam muối?(Giải bằng 2 cách)
*Đối với HS TB, yếu chỉ yêu cầu giải 1 cách.
- GV lần lượt hướng dẫn HS làm từng bài.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét.
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Chốt lại tiết học.
- Nhận xét tiết học.
<b>LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN</b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- HS biết thế nào là mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong bài văn, kể chuyện
- Bước đầu biết viết đoạn văn mở đầu một bài văn kể chuyện theo hai cách: gián tiếp và
trực tiếp
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Phiếu khổ to (hoặc bảng phụ) viết nội dung cần ghi nhớ của bài học kèm ví dụ minh
hoạ cho mỗi cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp)
<b>III/ Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Gọi 2 cặp HS thực hành trao đổi với
người thân về một người có nghị lực, ý chí
vươn lên trong cuộc sống
- Nhận xét
<b>2. Bài mới:</b>
<b>2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu</b>
<b>2.2 Tìm hiểu ví dụ:</b>
Bài 1, 2
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện
- Gọi HS đọc đoạn mở bài mình tìm được
Hỏi: Ai có ý kiến khác?
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc y/c và nội dung. HS trao đổi
trong nhóm
- Treo bảng phụ ghi sẵn 2 cách mở bài
(BT2 và BT3)
- Gọi HS phát biểu và bỏ sung đến khi có
Hỏi: Thế nào là mở bài trực tiếp? Thế nào
là mở bài gián tiếp?
<b>* Y/c HS đọc phần ghi nhớ</b>
<b>2.3 Luyện tập</b>
Bài 1
- Gọi HS đọc y/c và nội dung. Y/c HS trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Đó là những cách mở bài nào? Vì sao em
biết?
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét chung, kết luận về lời giải đúng
- Gọi 2 HS đọc lại cách mở bài
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c truyện Hai bàn tay. HS cả
- 2 cặp HS lên bảng trình bày
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện
- 1 HS đọc thành tiếng y/c và nội dung, 2
HS ngồi cùng bàn trao đổi để trả lời câu
hỏi
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng cách mở
bài
- Lắng nghe
lớp theo dõi và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện 2 bàn tay mở bài theo cách
nào?
+ Gọi HS trả lời, nhận xét, bổ sung cho
hoàn chỉnh
+ Nhận xét chung, kết luận câu trả lời đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài. Sau đó đọc cho nhóm
nghe
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét
<b>3. Củng cố dặn dị:</b>
+ Có những cách mở bài nào trong bài văn
kể chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại cách mở bài gián
tiếp cho truyện Hai bàn tay
trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- 1 HS đọc y/c trong SGK
- 5 dến 7 HS đọc mở bài của mình
- HS TL.
<b>Tốn</b>
<b>MÉT VNG</b>
<b>I/ Mục tiêu:Giúp HS </b>
Biết 1 m2 là diện tích là diện tích của hình vng có cạnh dài 1 m
Biết đọc, viết số do diện tích theo mét vng
Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông với đề-xi-mét vuông và mét vuông
Vận dụng các đơn vị đo để giải các bài tốn có liên quan
<b>II/ Đồ dùng dạy học: </b>
GV vẽ sẵn trên bảng hình vng có diện tích 1 m2 được chia thành 100 ô vuông
nhỏ, mỗi ô vng có diện tích là 1 dm²
<b>III/ Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV gọi 3 HS lên bảng y/c HS làm bài tập
- GV chữa bài và nhận xét
<b>2. Bài mới:</b>
<b>2.1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu</b>
<b>2.2 Giới thiệu mét vuông (m²)</b>
- Giới thiệu mét vuông
- GV nêu: mét vng kí hiệu là m2<sub>²</sub>
- GV viết lên bảng các số đo diện tích: 2
cm2<sub>, 3 dm</sub>2<sub>, 24 dm</sub>2<sub>, 8 m</sub>2 <sub>và y/c HS đọc các</sub>
số đo trên
- GV nêu bài tốn: Hãy tính diện tích hình
vng có cạnh dài 10dm
- Hình vng có cạnh 1dm có diện tích là
bao nhiêu?
Vậy 100 dm² = 1 m²
- GV kết luận:
<b>2.3 Luyện tập</b>
Bài 1:
- GV nêu y/c của bài toán
- GV y/c HS tự làm bài
- Gọi 5 HS lên bảng, đọc số đo diện tích mét
vng, Y/c HS viết
Bài 2:
- GV Y/c HS tự làm bài
- Y/c HS giải thích cách điền số ở cột bên
phải của bài
- Nhận xét
Bài 3:
- GV y/c HS đọc đề và gợi ý cho HS
- GV y/c HS trình bày bài giải.
- Nhận xét
- 3 HS lên bảng làm bài.
- Lắng nghe
- Một số HS đọc to trước lớp
- HS tính nêu: 10cm x 10cm = 100cm²
- 1 dm²
- HS đọc
- HS nghe GV nêu y/c bài tập
- HS làm bài vào vở.
- 5 HS viết
- 2 HS lên bảng làm bài, HS1 làm 2
dòng đầu HS2 làm 2 dòng còn lại
- HS đọc đề
Bài 4:
- GV vẽ hình bài tốn 4 lên bảng, y/c HS suy
nghĩ nêu cách tính diện tích của hình
- GV hướng dẫn
- GV y/c HS suy nghĩ tìm cách chia hình đã
cho thành 3 hình chữ nhật nhỏ
- Nhận xét
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
chuẩn bị bài sau
- Một vài HS nêu trước lớp
- HS suy nghĩ
<b>Lịch sử:</b>
<b>NHÀ LÍ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG</b>
<b>I. Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:</b>
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý. Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý. Ông cũng là
người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long. Sau đó Lý Khánh Tơng đặt tên nước
là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Lông thời Lý ngày càng thịnh vượng
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>Hoạt động thầy</b> <b>Hoạt động trò</b>
<b>1. Ổn định: </b>
<b>2. Bài cũ: </b>
- GV gọi 3 HS lên bảng y/c HS trả lời 3 câu
hỏi ở cuối bài 8
- Nhận xét việc học ở nhà của HS
<b>3. Bài mới:</b>
<b>a. Giới thiệu bài: </b>
- Nêu mục tiêu bài học
<b>HĐ1: Nhà Lý - sự tiếp nối của nhà Lê</b>
- GV y/c HS đọc SGK từ năm 2005 đến nhà
<i>Lý bắt đầu từ đây</i>
+ Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình dất
nước ntn?
+ Vì sao Lê Long Đỉnh mất các quan triều
đại lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua ?
+ Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào ?
- GV KL:
<b>HĐ2: Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên</b>
<b>kinh thành là Thăng Long </b>
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam và
y/c HS chỉ vị trí của các vùng
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, y/c HS
thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La có gì
thuận tiện hơn cho việc phát triển đất nước ?
- GV gợi ý HS cách suy nghĩ
- GV y/c HS phát biểu ý kiến
GV tóm tắc lại những điểm thuận lợi của
vùng đất Đại La so với Hoa Lư và trả lời câu
hỏi: Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi
dời dô Đại La và đổi tên là Thăng Long ?
<b>HĐ3: Kinh thành Thăng Long dưới thời</b>
- HS đọc SGK, 1 HS đọc trước lớp
- HS TL.
- HS TL.
- HS TL.
- 2 HS lần lượt chỉ trên bảng, cả lớp theo
dõi
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có từ 4 đến 6 HS, ccùng thảo luận
trả lời câu hỏi
<b>Lý </b>
+ Thăng Long dưới kthời Lý đã xây dựng
ntn?
- GV tổ chức cho HS thảo luận
- GV kết luận
<b>4. Củng cố dặn dò: </b>
- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà ôn bài, trả
lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau.
- Trao đổi với nhau, sau đó đại diện HS
nêu ý kiến trước lớp, cả lớp theo dõi
nhận xét
<b>Kỹ thuật </b>
- HS biết gấp mép vải và khâu đờng viền gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha hoặc đột
mau.
- Gấp đợc mép vải và khâu viền đợc gấp mép vải bằng mũi khâu đột đúng quy trình kĩ
thuật.
- HS yêu thích sản phẩm mình làm đợc.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Mẫu đờng gấp mép vải đợc khâu viền bằng các mũi khâu đột.
- Vải, kim chỉ, kéo, thớc, phấn...
<b>III. Hoạt động dạy - học:</b>
<b> Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1. Kiểm tra : </b>
- KiĨm tra sù chn bÞ cđa häc sinh
<b>2. Bµi míi: </b>
+ Giíi thiƯu bµi:
<b>Néi dung bµi: </b>
*Hoạt động 1: HS thực hành khâu đờng gấp
mép vải
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ và thực hiện thao
tác gấp mép vải
- GV nhận xét, củng cố cách khâu theo các
bớc:
+ B1: Gấp mép vải
+ B2: Khõu vin đờng gấp mép vải bằng
mũi khâu đột
- GV nh¾c lại một số điểm cần lu ý nh tiết
1
- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của
HS và nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành SP
- GV quan sát, uốn nắn thao tác cha đúng
và chỉ dẫn thêm cho HS
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
của HS
- Tổ chức cho HS trng bày SP thực hành
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập
của HS
<b>3. Củng cố - Dặn dò: </b>
- Nờu quy trỡnh khâu viền đờng gấp mép
vải?
- Nh¾c häc sinh chuÈn bÞ cho giê sau.
- 2 HS đọc ghi nhớ và nêu. 1 HS thực
hiện thao tác
- HS thực hành gấp và khâu viền đờng
gấp mép vải
- Trng bµy SP theo nhãm
- HS dựa vào tiêu chuẩn, đánh giá SP
theo tiêu chí:
+ Gấp đợc mép vải, Đờng gấp mép vải
thẳng,...
+ Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi
khâu dột...
-2 HS nªu