Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.45 KB, 31 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Thứ hai, ngày 3 tháng 10 năm 2011</b>
<b>TẬP ĐỌC </b>
Tieát 12: CHỊ EM TÔI
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
+Đọc rành mạch , trơi chảy tồn bài.
+Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được ND câu chuyện.
+ Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện là lời khun học sinh khơng được nói
dối. Nói dối là một tính xấu làm mất lịng tin, sự tín nhiệm, lịng tơn trọng của mọi người
với mình.(trả lời được các câu hỏi trong Sgk).
KN:
-Tự nhận thức về bản thân -Thể hiện sự cảm thơng
-Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC</b>
-Tranh SGK. Bảng phụ viết đoạn HD học sinh đọc.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC</b>
<b>1.Hoạt động 1: Luyện đọc.</b>
-1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn (3 đoạn).
Đoạn 1 : từ đầu… tặc lưỡi cho qua
Đoạn 2: Tiếp theo ….cho nên người ( chi làm 2 phần)
-Đọc tiếp nối từng đoạn. (lần 1)
-GV viết bảng 1 số từ HS phát âm sai, hướng dẫn HS đọc lại
-HS tiếp nối đọc lần 2.
-Giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài và 1 số từ ngữ khác.
-HS đọc tiếp nối lần 3
- Luyện đọc theo cặp.
<b>2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.</b>
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 1. Lớp theo dõi TLCH:
+ Cô chị xin phép ba đi đâu?
+ Cơ có đi học nhóm khơng ? Em đốn xem cơ đi đâu?
+ Cơ nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa? Vì sao cơ lại nói dối được nhiều lần như vậy?
+ Vì sao mỗi lần nói dối, cơ chị lại thấy ân hận?
-GV nhận xeùt.
-Đọc thầm đoạn 2. TLCH:
-HS trao đổi nhóm đơi.
+Cơ em đã làm gì để chị mình thơi nói dối?
- 1 số HS phát biểu.
- 1 em đọc đoạn 3. lớp theo dõi TLCH:
+Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh ngộ?
+Cô chị đã thay đổi như thế nào ?
+Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
+Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc điểm tính cách.
-GV nhận xét và liên hệ giáo dục HS.
<b>3.Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.</b>
- 3 em đọc tiếp nối 3 đoạn của bài.
-GV đính đoạn văn “ Hai chị em về đến nhà…mà học cho nên người”.
-Trong đoạn này từ nào đọc nhấn giọng? Vì sao ?
-GV gạch dưới từ: thủng thẳng, sững sờ. im như phỗng, cuồng phong.
-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đơi.
-1 số HS thi đọc theo cách phân vai.
-GV và HS nhận xét.
<b>4. Hoạt động 4: Củng cố –Dặn dị.</b>
+Ý nghĩa câu chuyện nói lên điều gì?
-GV đính nội dung ý nghĩa câu chuyện – HS đọc
*Nhận xét tiết học.
-Về nhà đọc lại bài nhiều lần.
-Chuẩn bị: Trung thu độc lập / 66 (đọc trước bài và trả lời các câu hỏi cuối bài)
<b>--- </b>
<b>KHOA HỌC</b>
Tiết 11 : MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
<b>I.MỤC TIÊU.</b>
HS có thể :
+ Kể được một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, …….
+ Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.</b>
-Hình minh họa SGK/24,25.
<b>1.Hoạt động 1: Cách bảo quản thức ăn</b>
*Làm viẹâc cả lớp.
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK / 24 , 25. TLCH:
+Tranh vẽ những gì ?
+Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các hình minh hoạ?
+Gia đình em thường sử dụng những cách nào để bảo quản thức ăn?
+Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?
-HS phát biểu.
-GV kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ơi thiu.
Các cách thơng thường có thể làm ở gia đình là : Giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách
<b>2.Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn</b>
*Làm việc theo nhóm 4.
-GV chia các nhóm :
+Nhóm 1, 3: Phơi khơ
+Nhóm 2, 4: Ướp muối
+Nhóm 5, 7: Ướp lạnh
+Nhóm 6, 8: Cơ đặc có đường.
-GV u cầu HS các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào giấy.
+Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo quản theo tên của nhóm?
+Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở tên
của nhóm?
-Đại diện của mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung.
-GV kết luận: Trước khi đưa thức ăn (thịt, cá, rau, củ,…) vào bảo quản phải chọn loại còn
tươi, loại bỏ phần giập , nát, úa… sau đó rửa sạch và để ráo nước. Trước khi dùng để nấu
phải rửa sạch. Nếu cần phải ngâm, cho bớt mặn. (đối với loại ướp muối).
<b>3.Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh hơn “</b>
- GV yêu cầu HS ba đội thi đua viết tên của 3 đến 5 loại thức ăn và cách bảo quản chúng ở
gia đình em.
Tên thức ăn Cách bảo quản
-GV và cả lớp nhận xét tun dương
<b>4.Củng cố –Dặn dò.</b>
-Liên hệ và GD học sinh vận dụng vào cuộc sống.
*Nhận xét tiết học.
-Học thuộc mục bạn cần biết SGK
- CB: Phịng 1 số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
<b></b>
<b>---TOÁN</b>
<b> Tieát 29: PHÉP CỘNG</b>
<b>I.MỤC TIÊU</b>
-Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số khơng nhớ hoặc có nhớ
<i>khơng q ba lược và khơng liên tiếp</i>
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC</b>
- Bảng phụ
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC</b>
<b>1.Hoạt động 1 : Củng cố cách thực hiện phép cộng </b>
-GV viết lên bảng hai phép tính cộng.
a. 48352 + 21026 = ? b. 367859 + 541728 = ?
-Gọi HS đọc phép tính.
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm bảng con ( mỗi dãy 1 phép tính)
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính.
+So sánh hai phép cộng trên ?
-Gv chốt lại: Phép cộng a khơng nhớ; phép cộng b có nhớ.
+Muốn cộng 1 số có nhiều chữ số với 1 số có nhiều chữ số ta làm thế nào ?
- GV gọi HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ.
<b>2.Hoạt động 2: Thực hành.</b>
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
*Làm việc cá nhân
-GV đính lần lượt các phép tính lên bảng.
-HS làm bảng con, 1 số HS làm trên bảng phụ.
-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
-GV kiểm tra kết quả.
4682 5247 2968 3917
2305 2741 6524 5267
6987 7988 9492 9284
Bài 2: Tính
<b>+</b>
1 HS làm bảng, các em còn lại làm vào vở
-GV nhận xét kết quả đúng:
4685 + 2347 = 7032 57696 + 814 = 58510
186954 + 247436 = 434490 793575 + 6425 = 800000.
Baøi 3: Tìm x
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết.
-HS lên bảng làm . HS còn lại làm vào vở
-Nhận xét kết quả.
x –363 = 975 207 + x = 815
x = 975 + 363 x = 815 - 207
x = 1338 x = 608
Bài 4: Giải toán(.dành HS khá giỏi)
-HS đọc bài toán.
-Hướng dẫn HS phân tích bài tốn và nêu cách giải.
Bài tốn cho biết gì ? Bài tốn hỏi gì ?
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, lớp giải vào vở
- GV chấm điểm – nhận xét.
<b>3.Hoạt động 3: Củng cố –dặn dị:</b>
- Thi đua làm tính nhanh.
- HS thi đua thực hiện đặt tính rồi tính.
12458 + 98756.
-Nêu lại cách thực hiện phép cộng.
*Nhận xét tiết học.
-Về nhà học thuộc ghi nhớ.
-Chuẩn bị: Phép trừ.
<b></b>
<b>---KỂ CHUYỆN </b>
Tiết 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC.
<b>I. MỤC TIÊU.</b>
+Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lịng tự
trọng
+ Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
-Bảng phụ viết đề bài.
-Giấy khổ to viết gợi ý 3 ở SGK.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.</b>
<b>1.Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.</b>
-Gọi HS đọc đề bài và phân tích.
-GV gạch dưới từ quan trọng : lòng tự trọng, được nghe, được đọc.
+Thế nào là lòng tự trọng?
+Em đã đọc câu chuyện nào nói về lịng tự trọng?
+Em đọc câu chuyện đó ở đâu?
- HS trả lời.
-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3.
-GV ghi các chỉ tiêu đánh giá lên bảng.
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề : 4 điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+ Cách kể hay, hấp dẫn, cử chỉ, điệu bộ : 3 điểm.
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện : 2 điểm
+ Trả lời được các câu hỏi bạn đặt : 1 điểm.
<b>2.Hoạt động 2: Kể chuyện trong nhóm 4.</b>
-HS thảo luận nhóm 4 và kể cho nhau nghe.
-HS đặt câu hỏi để bạn trả lời:
+ Câu chuỵên vừa kể , bạn thích nhân vật nào ?
+Nêu ý nghĩa câu chuyện.
+Chi tiết nào mà bạn cho là hay nhất?
+.Thi kể chuyện trước lớp.
-GV tổ chức cho HS thi kể
-GV cùng cả lớp nhận xét –ghi điểm.
<b>3. Hoạt động 4: Củng cố dặn dò .</b>
- Trước khi kể chuyện em phải làm gì ?
- Kể chuỵên gồm có mấy phần?
-GV bình chọn HS kể chuyện hay- phân tích
* Nhận xét tiết học.
<b></b>
<b>---Thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2011</b>
<b>TOÁN</b>
<b>Tiết 30: PHÉP TRỪ</b>
<b>I.MỤC TIÊU</b>
-Biết đặt tính và thực hiện tính trừ các số tự nhiên có bốn, năm, sáu chữ số khơng nhớ
hoặc có nhớ khơng q ba lượt và không liên tiếp.
-Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC</b>
-Các bông hoa, tấm bìa.
- Bút dạ.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC</b>
<b>1. Hoạt động 1 : Củng cố cách thực hiện phép trừ.</b>
-GV viết lên bảng:
865279 – 450237 = ?
- 1 Hs đọc phép tính.
+ Muốn thực hiện được phép trừ này, ta phải làm thế nào ?
-1 HS lên bảng đặt tính rồi tính. Lớp làm bảng con.
- HS nêu lại cách thực hiện phép tính.
- Gv viết bảng VD 2:
647253 – 285749 = ?
- 1 Hs lên bảng đặt tính rồi tính, lớp làm bảng con
- Hs nêu cách thực hiện.
+Cách thực hiện 2 phép trừ này có gì khác nhau?
+Muốn thực hiện phép trừ ta làm thế nào ?
<b>2.Hoạt động 2: luyện tập.</b>
Bài 1: đăït tính rồi tính.
- Làm việc cá nhân.
-GV đính lần lượt các phép tính.
- Hs làm vào vở và trên tấm bìa ( mỗi dãy làm 1 phép tính )
-Kiểm tra kết quả. Hs nêu cách trừ.
2 0 4 6 1 3 3 1 3 1 3 1 5 9 2 1 4 7 5 9 2 6 3 7
* Làm việc theo nhóm 4.
-GV đính 4 phép tính lên bảng.
- Phát cho mỗi nhóm 1 tấm bìa (ghi sẵn phép tính) thảo luận làm bài.
- Đại diện 4 nhóm đính kết quả lên bảng trình bày.
-Kiểm tra kết quả.
a) 39145; 51243 b) 31235 ; 642538
Bài 3: Giải tốn.
-GV đính bài tốn.
- 1 Hs đọc đề bài.
-GV hướng dẫn phân tích và tìm cách giải.
+Bài tốn cho biết gì?
+Bài tốn hỏi gì?
- Gv vẽ sơ đồ tóm tắt lên bảng lớp.
-1 em giải trên tấm bìa, lớp giải vào vở.
- Đính bài gảii lên bảng, Gv nhận xét.
Quãng đường xe lửa từ Nha Trang đến TPHCM là:
1730 – 1315 = 415 ( km)
Đáp số : 415 km.
- Chấm điểm.
<b>3. Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò.</b>
- Thi đua Ai nhanh hơn?
48600 – 9455
- yêu cầu 2 Hs đại diện 2 đội lên thi đua đặt tính rồi tính.
-Nêu cách thực hiện phép tính trừ.
*Nhận xét tiết học.
-Liên hệ Hs biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- CB: Luyện tập.
<b></b>
<b>---LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU</b>
-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí việt Nam.
-Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để
viết đúng một số tên riêng Việt Nam.(BT1,BT2, mục III).Tìm và viết đúng vài tên riêng
Việt Nam(BT3).
- Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC</b>
-Bảng phụ ghi sẵn sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người.
-1 số tấm bìa HS làm bài tập 1,2,3 ( phần luyện tập).Bản đồ
<b>1.</b> <b>Hoạt động 1 : Phần nhận xét.</b>
- 1 HS đọc yêu cầu và các tên riêng câu a,b.
- 1 số Hs nêu nhận xét.
+GV hỏi: Mỗi tên riêng đã cho gồm có mấy tiếng?
+Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết thế nào?
-GV nhận xét, kết luận: Khi viết tên người và tên địa lý Viẹt Nam, cần viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS rút ra ghi nhớ.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn các tên riêng của người cho HS nắm.
<b>2.Hoạt động 2: Phần luyện tập.</b>
Bài tập 1: Viết tên và điạ chỉ gia đình em.
* Hs làm việc cá nhân.
- Hs viết vào vở, 1 số 2m viết trên tấm bìa.
- Đính bảng, GV nhận xét.
+ Vì sao phải viết hoa họ , tên ?
Bài tập 2: Viết tên một số xã (phường, thị trấn ) ở huyện (quận, thị xã, thành phố ) của em.
- Làm việc cá nhân. - HS làm vào vở và trên bảng lớp.
- Gv nhận xét , chấm điểm 1 số HS.
BT3: Viết tên và tìm trên bản đồ(HS khá giỏi làm đầy đủ BT3)
-GV đính bản đồ hành chính VN.
+ Em đang ở tỉnh nào ? huyện nào ?
- Hs làm việc nhóm 4.
- 4 nhóm đính kết quả lên bảng. -GV và cả lớp nhận xét.
<b>3.Củng cố –Dặn dò:</b>
+Tên người tên đại lí Vn ta viết thế nào ?
+ Viết hoa thì viết như thế nào ?
-Học thuộc ghi nhớ để viết đúng chính tả.
-CB: Luyện tập viết tên người,tên địa lí VN
<b>TẬP LÀM VĂN</b>
<b>Tiết 12: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUỴỆN</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.</b>
+Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh kể lại được
cốt truyện Ba lưỡi rìu, phát triển ý dưới 2.3 tranh thành một đoạn văn kể chuyện (BT 2).
+HS khá giỏi có lời kể tự nhiên, sinh động, sáng tạo trong miêu tả
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.</b>
-Tranh minh họa SGK.
-Bảng viết câu trả lời theo 5 tranh.
<b>1.Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.</b>
Bài tập 1 1 Hs đọc yêu cầu SGK
-GV cho Hs quan sát 6 bức tranh SGK. TLCH:
+Tiều Phu nghĩa là gì?
+Truyện có mấy nhân vật? Đó là những nhân vật nào?
+Nội dung truyện nói điều gì?
+Gv chốt lại: Chàng tiều phu được ơng tiên thử tính thật thà, trung thực.
-Dựa vào tanh kể tiếp cau chuỵên “ba lưỡi rìu”.
Bài 2:Gọi Hs đọc yêu cầu Bt.
-Yêu cầu Hs quan sát tranh, đọc thầm ý dưới bức tranh và TLCH:
+Anh chàng tiều phu làm gì?
+Khi đó anh chàng nói gì?
+Hình dáng của chàng tiều phu như thế nào ?
+Lưỡi rìu cua rchàng như thế nào ?
-Đọc lại lời dẫn giải dưới tranh.
*Laøm việc nhóm 4.
- Hs trong nhóm kể tiếp nối theo từng tranh.
- 1 số nhóm thi kể từng đoạn trước lớp.
- 1 số HS thi kể toàn bộ câu chuỵên.
-GV nhận xét –tuyên dương.
<b>3.Hoạt động 3: Củng cố –Dặn dị.</b>
-Câu chuỵên nói lên điều gì ?
- GV liên hệ và giáo dục Hs qua nội dung câu chuyện.
*Nhận xét tiết học
-Về nhà viết lại câu chuyện đã kể ở lớp
CB: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện.
<b></b>
<b>---Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2011</b>
<b>TẬP ĐỌC</b>
<b>Tiết 13 : TRUNG THU ĐỘC LẬP.</b>
<b>I.MỤC TIÊU.</b>
+Đọc trôi chảy, rành mạch toàn bài
+Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
+Hieơu ý nghóa cụa bài : Tình thương yeđu các em nhỏ cụa anh chiên só ,mơ ước cụa anh veă
tương lai cụa các em trong đeđm trung thu đc lp đaău tieđn cụa đaẫt nước.
KN:
-Xác định giá trị
-Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.</b>
-Tranh minh họa. -Tranh hoạt động kinh tế.
- Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn Hs luyện đọc.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC.</b>
<b>1. Hoạt động 1: Luyện đọc.</b>
-1 HS khá đọc toàn bài.
-GV chia bài thành 3 đoạn.
+Đoạn : Từ đầu ..của các em
+Đoạn 2: Tiếp theo …to lớn , vui tươi.
+Đoạn 3: Còn lại.
- Gv viết bảng 1 số từ Hs phát âm sai, Hướng dẫn đọc lại.
- Hs tiếp nối nhau đọc lần 2.
-Gv đính câu dài “ Đêm nay….và nghĩ tới các em” và câu “ Anh mừng cho các em….sẽ đến
với các em “ , hướng dẫn Hs ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. HS đọc nghĩ hơi dài sau dấu chấm
lửng “ Anh nhìn tăng và nghĩ tới ngày mai……// “
- 1 số Hs đọc nghỉ hơi đúng các câu trên bảng.
-GV giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài và 1 số từ khác.
-Cho HS luyện đọc theo cặp.
- 2 em đọc lại toàn bài, lớp nhận xét bạn đọc .
-GV hướng dẫn giọng đọc và đọc diễn cảm tồn bài.
<b>2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.</b>
-1 Học sinh đọc tiếng đoạn 1. Lớp theo dõi và TLCH:
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào?.
+Trăng trung thu độc lập có gì đẹp ?.
-HS đọc thầm đoạn 2. Thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đếm trăng tương lai ra sao?
+Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm Trung thu độc lập ?
-1 số HS phát biểu.
+ GV nhận xét chốt ý
+ Cuộc sống hiện nay có gì giống với mong ước của anhh chiến sĩ năm xưa?
- Hs trả lời cá nhân.
- Gv đính 1 số tranh ảnh về các thành tựu kinh tế xã hội cho HS quan sát.
-Cho 1 HS đọc đoạn 3.
+Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển NTN?
+ GV chốt lại ý kiến của các em . Liên hệ và giáo dục HS.
<b>3. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.</b>
-Cho HS tiếp nối đọc 3 đoạn .
- GV đính đïoan văn “ Anh nhìn trăng ……to lớn , vui tươi”
+NHững từ ngữ nào trong đoạn văn đọc nhấn giọng ? Vì sao ?
+Đoạn văn này đọc giọng NTN?
- Hs luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4.
-GV nhận xét – Tuyên dương.
<b>4.Củng cố – Dăn dò</b>
-Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Về nhà đọc bài trả lời câu hỏi cuối bài.
- CB: Ở Vương quốc Tương ai.
<b></b>
<b>---CHÍNH TẢ</b>
<b>Tiết 7: GÀ TRỐNG VÀ CÁO</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:</b>
-Nhớ -viết lại chính xác, trình bày đúng bài thơ lục bát “Gà trống và cáo”.
-Làm đúng BT2a/b hoặc BT3 a/b.
-Vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
<b>II.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.</b>
-Bảng viết BT2b
-Bẳng giấy nhỏ chơi trị chơi tìm từ (BT3b).
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC.</b>
1. Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs nhớ- viết .
- 1 Hs đọc đoạn thơ . lớp theo dõi SGK.
+Đoạn thơ muốn nói lên điều gì?
+ Đoạn thơ trình bày theo thể thơ gì?
+Nêu cách trình bày thể thơ lục bát.
-Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ “ Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn…hết”
- Gv hướng dẫn Hs viết từ khó: hồ bình, sống, , cặp chó săn, loan tin, lạc, phách, quắp
đi, khối, gian dối.
- Hs viết bảng con.
- Gọi HS đọc lại các từ khó trên bảng lớp.
-GV nhắc lại cách trình bày viết đoạn thơ.
- HS nhớ – viết đoạn thơ vào vở.
- Khi HS viết xong 1 dòng thơ , Gv gõ thước để các em viết dòng tiếp theo.
- Gv đọc lại cho Hs rà lỗi.
- Thống kể lỗi cả lớp.
-GV chấm điểm, sửa lỗi sai phổ biến.
<b>2. Hoạt đông 2 : Luyện tập.</b>
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Cho HS thảo luận theo cặp.
- Gv đính đoạn văn lên bảng.
-1 số Hs lên điền và đọc lại.
-GV nhận xét kết quả,
-Thứ tự cần điền là : lượn, vườn, hương, dương, tương, thường, cường.
+Nội dung đoạn văn nói lên điều gì?
Bài 3b: Tìm các từ chứa tiếng có vần ươn/ ương.
-HS đọc yêu cầu và nội dung.
-HS thảo luận từng cặp tìm từ .
- Gv đính hai băng giấy viết nội dung Bt lên bảng.
- Mỗi đội 2 em lên thi đua viết.
- Gv nhận xét kết qủ đúng: vươn tới,;tưởng tượng.
-Gọi HS nhận xét.
<b>3.Củng cố. Daën do</b>
Nhận xét – Tuyên dương những HS viết đúng chính tả, trình bày bài viết sạch, đẹp.
- CB: Trung thu độc lập / 66.
<b></b>
<b>---TỐN</b>
<b>Tiết 31 : LUYỆN TẬP.</b>
<b>I. MỤC TIÊU.</b>
+Kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ và biết cách thử lại phép cộng ,thử lại phép trừ.
+Biết tìm các thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ .
+HS vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.</b>
-Taám bìa cho HS làm bài.
-Bảng phụ ghi bài tập 4,
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.</b>
*.Hướng dẫn luyện tập
<b>1. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.</b>
Bài 1.Thử lại phép cộng.
- Nhận xét kết quả
+Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
+ Muốn thử lại phép cộng ta làm sao ?
- Nhiều Hs nhắc lại.
-Yêu cầu 1 HS thử lại .
Câu b/ Tính rồi thử lại .
- Gv đính các phép tính lên bảng, Hs làm theo nhóm 4 .
- Đại diện 3 nhóm đính kết quả lên bảng.
-Gv nhận xét.
35462 thử lại 62981 69108 thử lại 71182
+ 27519 - 35462 + 2074 - 69108
62981 27519 71182 02074
<b>2.Hoạt động 2: </b>
Bài 2.Thử lại phép trừ .
-GV viết lên bảng phép tính : 6839 – 482, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính trên
bảng con và bảng lớp.
-GV Nhận xét.
-GV nêu cách thử lại phép trừ .
-u cầu học sinh làm phần b.
- Gv nhận xét kết quả.
Em hãy nêu cách thử lại phép trừ?
3.Hoạt động 3: làm việc theo dãy bàn.
Bài 3.Tìm x.
- Gv đính 2 phép tính lên bảng.
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập .
-Mỗi dãy bàn làm 1 bài ( a,b.)
-GV nhận xét - kiểm tra.
a. ) x + 262 = 4848 b) x – 707 = 3535
x = 4848 – 262 x = 3535 - 707
x = 4586 x = 2828
<b>4. Hoạt động 4: Làm việc cá nhân</b>
Bài 4.Giải toán.
-GV hướng dẫn HS phân tích đề tốn ,tóm tắt tìm cách giải.
Bài tốn cho biết gì ?
Bài tốn hỏi gì?
-2 em lên bảng tóm tắt và giải, lớp giải vào vở.
-GV cùng cả lớp nhận xét ,chấm bài tập.
<b>5. Hoạt động 5: Củng cố . Dặn dị </b>
-Hơm nay ơn lại kiến thức gì?
-Thi đua “Ai Nhanh hơn”
-GV đính phép tính
23568 + 47062 78240 – 25817
-Mỗi đội cử đại diện 2 em lên thi đua tính và thử lại.
Nhận xét –tuyên dương.
-Xem lại cách thử phép cộng,trừ .
- CB: Biểu thức có chứa 2 chữ.
<b>---KHOA HỌC</b>
Tiết 12 : PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
<b>I.MỤC TIÊU</b>
- Nêu được cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng:
+Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé.
+Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
–Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC</b>
-Các hình minh họa SGK
-Phiếu học tập.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>
1.Hoạt đông 1: Làm việc cả lớp
- Yêu HS quan sát hình SGK / 26
-GV hỏi: người trong hình bị bệnh gì?
+Những dấu hiệu nào cho biết bệnh mà người đó mắc phải?
- HS phát biểu. GV kết luận;
2.Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh.
Bước 1 : Làm việc theo cặp.
* Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và hồn thành phiếu học tập :
Cột A Coät B
Thiếu năng lượng và chất đạm. Sẽ bị suy dinh dưỡng
Thiếu I - ốt người khơng lớn được và trở nên <sub>gầy cịm , ốm yếu</sub>
Thiếu vi –ta- min A Sẽ bị còi xương
Thiếu vi –ta- min D Sẽ phát triển chậm hoặc kém <sub>thông minh, dễ bị bệnh bướu cổ</sub>
Thiếu thức ăn Sẽ bị nhiễm bệnh và mắt kém
- Đại diện 4 nhóm đính kết quả lên bảng, lớp nhận xét.
-GV nhận xét. Kết luận – đính bài học lên bảng
-Gọi HS đọc bài học
<b>3.</b> <b>Hoạt động 3 : Trò chơi” Em tập làm bác sĩ”</b>
- 3 HS tham gia trò chơi.
-GV hướng dẫn cách chơi: 1 HS đóng vai bác sĩ, 1 HS đóng vai người bệnh, 1 HS đóng vai
người nhà bệnh nhân. Hs đóng vai người bệnh hoặc người nhà bêïnh nhân nói về dấu hiệu
của bệnh. HS đóng vai bác sĩ nói tên bệnh, nguyên nhân và cách đề phòng bệnh .
-GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương.
<b>4.Củng cố- Dặn dò:</b>
- HS hai đội thi đua trò chơi “tiếp sức”
+ Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng.
<i>a)</i> <i>lợi ích của việc ăn đủ chất dinh dưỡng là:</i>
Để có đủ chất dinh dưỡng, năng lượng.
Để phát triển về thể chất , trí tuệ và chống đỡ bệnh tật.
Cảû hai ý trên
Đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trị
Cả hai ý trên
- Nhận xét – tuyên dương.
* Nhận xét tiết học.
- Liên hệ và giáo dục HS.
-Về nhà học thuộc mục bạn cần biết.
-Chuẩn bị : Phòng bệnh béo phì.
<b></b>
<b>---MĨ THUẬT</b>
<i><b>Tiết 6</b></i> : Vẽ theo mẫu : VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU
<i><b>I. Mục tiêu :</b></i>
- HS Nhận biết được hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của một số
quả dạng hình cầu.
- HS biết cách vẽ và vẽ được một vài quả dạng hình cầu, vẽ màu theo mẫu hoặc
theo ý thích.
- HS yêu thiên nhiên, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng.
<i><b>II. Chuẩn bị :</b></i>
1. Giáo viên : - Tranh, ảnh về một số loại quả dạng hình cầu..
- Một vài quả dạng hình cầu có màu sắc, đậm nhạt khác nhau.
- Hình gợi ý cách quả dạng hình cầu trong bộ ĐDDH
2. Học sinh : - Vở tập vẽ ; quả dạng hình cầu.
- Hộp màu, bút chì.
<i><b>III. Các hoạt động dạy – học :</b></i>
<i>* Giới thiệu bài :</i>
* <i><b>Hoạt động 1</b></i> : Quan sát, nhận xét.
+ Đây là những quả gì ?
+ Hình dáng, đặc điểm màu sắc của từng loại quả như thế nào ?
+ So sánh hình dáng, màu sắc giữa các loại quả.
- GV tóm tắt : Quả dạng hình cầu có rất nhiều loại, rất đa dạng và phong phú.
Trong đó mỗi loại đều có hình dáng, đặc điểm, màu sắc khác nhau và có vẻ đẹp
riêng.
* <i><b>Hoạt động 2</b></i> : Cách vẽ quả.
- GV dùng hình gợi ý cách vẽ ở bộ ĐDDH.
- GV hướng dẫn cách sắp xếp bố cục trong tờ giấy.
- Nhắc HS có thể vẽ bằng bút chì đen hoặc màu vẽ.
* <i><b>Hoạt động 3</b></i> : Thực hành
- HS nhìn mẫu chung để vẽ.
+ Quan sát kĩ để nhận ra đặc điểm vật mẫu trước khi vẽ.
+ Vẽ theo trình tự các bước đã hướng dẫn.
- HS làm bài, GV đến từng bàn để quan sát và gợi ý, hướng dẫn bổ sung.
* <i><b>Hoạt động 4</b></i> : Nhận xét, đánh giá.
- GV cùng HS chọn một số bài có ưu điểm, nhược điểm rõ nét để HS nhận xét
về :
+ Bố cục
+ Cách vẽ hình
+ Những nhược điểm cần khắc phục về bố cục và cách vẽ.
+ Những ưu điểm cần phát huy.
- GV cùng HS xếp loại các bài đã nhận xét.
<i>*. Dặn dò :</i>
- HS chuẩn bị tranh ảnh về đề tài “Phong cảnh quê hương” cho bài sau.
<b>---Thứ năm, ngày 6 tháng 10 năm 2011</b>
<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
<b>Tiết 14: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI.TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM.</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.</b>
-Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam để viết
đúng các tên riêng Việt Nam trong bài tập 1; viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu
BT2.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .</b>
-3 tờ phiếu mỗi tờ ghi 4 dòng của bài ca dao ( bỏ 2 câu đầu).
-Bản đồ Việt Nam.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>
* Hướng dẫn Hs làm bài tập
<b>1.</b> <i>Hoạt động 1: Làm việc nhóm 4.</i>
- 1 Hs đọc yêu cầu và bài ca dao, lớp theo dõi SGK.
- Gv giảii nghĩa từ Long Thành.
- Gv phát giấy khổ to cho các nhóm làm bài và viết vào.
- Đại diện 2 nhóm đính kết quả thảo luận lên bảng. Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Mã Vĩ, Hàng Giày, Hanøg
Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Phúc Kiến, Hàng Than, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hanøg Ngang,
Hàng Đồng, Hanøg Nón, Hàng Hịm, Hàng Đậu, Hanøg Bơng, Hanøg Bè, Hanøg Bát, Hanøg
The, Hàng Giấy, Hàng Tre, Hanøg Gà.
<b>2.</b> <i>Hoạt động 2: Làm việc theo đội (Thi đua)</i>
- 1 Hs đọc yêu cầu bài tập 2.
-GV đính bản đồ địa lí Việt Nam lên bảng nhắc cho Hs nắm yêu cầu BT.
+ Trong trò chơi này các em phải thực hiện nhiệm vụ:
. Tìm nhành trên bản đồ các tỉnh/ thành phố của nước ts – Viết lại tên đó đúng chính
tả.
. Tìm nhanh trên bản đồ tên các danh lam fthắng cảnh / di tích lịch sử của nước ta-
viết lại cho đúng tên đó.
- HS hai đội , mỗi đôị cử đại diện 2 em lên thi đố và viết lên banûg lớp.
- Gv và cả lớp nhận xét – tuyên dương.
<b>3.</b> <i><b>Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dị</b></i>
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ và giáo dục Hs .
- Về nhà xem lại bài tập đã làm.
CB: Cách viết hoa tên người tên địa lý nước ngoài.
<b>--- </b>
<b>LỊCH SỬ</b>
<b>Tiết 7: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (938).</b>
<b>I.MỤC TIÊU.</b>
+Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng:Ngô Quyền ở xã Đường Lâm con rể của
Dương Đình Nghệ.
+Nguyên nhân trận Bạch Đằng:Kiều Cơng Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà
Nam Hán, Ngô Quyền giết Kiều Công Tiễn vá chuẩn bị đánh quân Nam Hán.
+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng:Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bi phong kiến
phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.</b>
-Lược đồ Bạch Đằng.
- Phiếu học tập.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.</b>
1.Hoạt động1: Tìm hiểu về con người Ngơ Quyền.
*Làm việc cả lớp.
-GV yêu cầu HS đọc SGK. TLCH:
+Ngô Quyền là người ở đâu?
+Ông là ngừơi như thế nào?
2 .Hoạt động 2 : Trận Bạch Đằng.
*Thảo luận nhóm 4.
-GV cho xem lược đồ
-GV phát câu hỏi cho các nhóm thảo luận.
+Vì sao có trận Bạch Đằng?
+Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu ? khi nào ?
+Ngơ Quyền dùng kế gì để đánh giặc?
+Kết quả trận Bạch Đằng?
-GV chốt lại – đính nội dung ghi nhớ lên bảng, Hs đọc.
3.Hoạt đợng 3: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
* Làm việc nhóm đơi.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm SGK và cùng trao đổi TLCH:
+Sau chiến thắng Bạch Đằng ,Ngô Quyền đã làm gì?
+ Theo em, chiến thắng Bạch Đằng và Ngơ Quyền xưng vương có ý nghĩa NTN với lịch sử
dân tộc ta?
- Hs tiếp nối trả lời.
-Tổ chức trị chơi ghép ơ chữ bằng câu gợi ý ( thi đua tiếp sức 1 đội /8 em )
-GV đính 8 câu hỏi và 2 tấm bìa kẻ các ô chữ trong câu gợi ý .
a. Hậu quả mà quân Nam Hán phải nhận khi sang xam lược nước ta năm
b. Nơi Ngô Quyền chọn làm kinh đô.
c. Vũ khí làm thủng thuyền của giặc.
d. Ngơ Quyền đã dựa vào hiện tượng thiên nhien này để dánh giặc.
e. Quê của Ngô Quyền .
f. Quan Nam Hán đến từ phương này.
g. Người Lãnh đạo trận Bạch Đằng.
h. Tướng giặc tử trận ở Bạch Đằng.
Hàng dọc;
- Hs hai đội nhận phiếu ghi chữ vàvthực hiện trò chơi.
- Nhận xét trò chơi.
- Về nhà thuộc ghi nhớ.
CB: Ơn tập .
<b></b>
<b>---TỐN</b>
<b>Tiết 32: BIỂU THỨC CĨ CHỨA HAI CHỮ</b>
<b>I.MỤC TIÊU Giúp HS:</b>
+Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ .
+Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ.
+ vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
-Bảng phụ kẻ bảng phần VD. -Các băng giấy ghi BT1,2.
-4 tờ giấy khổ to kẻ bảng BT3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1. Hoạt động 1: GT BIỂU THỨC CĨ CHỨA HAI CHỮ VÀ GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC.
<b>Số cá của anh</b> <b>Số cá của em</b> <b>Số cá của hai anh em</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………..</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>……….</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………..</b>
<b>………</b>
<b>………..</b>
<b>………..</b> <b>………</b>
<b>……….</b>
<b>……….</b>
<b>………..</b>
+Cả hai anh em câu được bào nhiêu con cá?
- GV viết vào cột 3 ( 3 + 2 )
- Gv làm tương tự với các giá trị còn lại.
+Nếu anh em câu được a con cá, em câu được b con cá. Vậy 2 anh em câu được bao
nhiêu con cá ?
( ….a + b con cá)
+ Vậy a + b gọi là gì ?
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
( …thì a + b = 3 + 2 = 5 )
+ 5 gọi là gì ?
- GV làm tương tự như trên với các giá trị còn lại.
- Gọi nhiều Hs nhắc lại ghi nhớ.
2. Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Hs đọc yêu cầu Bt.
- Bài tốn u cầu làm gì ?
GV đinh câu a,b lên bảng.
- Gọi 2 em lên bảng. Lớp làm bảng con ( mỗi dãy 1 bài)
a) 35 b ) 60 cm.
Bài 2a,b :(học sinh khá giỏi làm ý c) HS đọc yêu cầu .
* Làm việc cá nhân.
- Gv đính câu a và c lên baûng.
- Hs làm vào vở, 2 em làm trên tấm bìa.
- Nhận xét kết quả.
a) 12 c) 8m.
Bài 3 (hs tự chọn hai cột và làm bài ): Hs đọc u cầu BT.
*Làm việc nhóm 4.
- Gv đính bảng và hướng dẫn mẫu như SGK.
- Gv phát bảng kẻ cho các nhóm thảo luận làm bài.
- 2 nhóm đính kết qủa lên bảng.
+Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì ?
-GV liên hệ và Gd học sinh,
- Về nhà xem lại nội dung bài học và bài tập
-CB: Tính chất giao hốn của phép cộng.
<b>--- </b>
<b>KĨ THUẬT</b>
<b>KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (tiết 2)</b>
<b>I/ Mục tiêu : </b>
- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa đều
nhau. Đường khâu có thể bị dúm . HS khéo tay mũi khâu tương đối đều nhau, đường khâu
ít bị dúm.
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống.
<b>II/ Đồ dùng dạy- học : </b>
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn để
HS quan sát được .Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần, vỏ
gối).
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm.
+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu.
+ Kim khâu len, kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch.
<b>III/ Hoạt động dạy- học:</b>
<b>1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.</b>
<b>2.Dạy bài mới: </b>
a)Giới thiệu bài: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
<i> b)Hướng dẫn cách làm:</i>
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
-GV nhận xét và nêu lại các bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường:
+Bước 1: Vạch dấu đường khâu.
+Bước 2: Khâu lược.
+Bước 3: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời gian yêu cầu HS thực hành.
-GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn lúng túng và những thao tác chưa đúng.
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS
-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+Khâu ghép được hai mép vải theo cạnh dài của mảnh vải. Đường khâu cách đều mép
vải.
+Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải ghép và tương đối thẳng.
+Các mũi khâu tương đối cách đều nhau và bằng nhau.
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định.
-GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn ra những sản phẩm đẹp để tuyên dương
nhằm động viên, khích lệ các em.
-Đánh giá sản phẩm của HS.
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS.
-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Khâu đột thưa”.
<b></b>
<b>---Thứ sáu, ngày 7 tháng 10 năm 2011</b>
<b>TẬP LÀM VĂN</b>
<b>Tiết 13: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU</b>
-Dựa trên hiểu biết về đoạn văn đã học , bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu
chuyện vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
-Bốn tờ giấy khổ to viết đoạn văn chưa hoàn chỉnh.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC</b>
*Hướng dẫn HS làm bài tập.
1. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Bài 1:
-1 HS đọc cốt truyện “Vào nghề.” Lớp đọc thầm SGK. TLCH:
+Theo em cốt truyện vừa đọc có mấy sự việc?
+Bức tranh này minh họa sự việc nào trong cốt truyện?
Bài 2. Đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi 4 em đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hồn chỉnh.
-Gv đính 4 đạon văn lên bảng và giao việc.
Nhóm 1,3 hồn chỉnh đoạn 1.
Nhóm 2,4 hồn chỉnh đïoan 2.
Nhóm 5,7 hồn chỉnh đoạn 3.
Nhóm 6,8 hồn chỉnh đoạn 4.
-Hs các nhóm viết vào vở. 1 số Hs viết trên tờ giấy khổ to.
- Gọi Hs đọc đoạn văn viết hoàn chỉnh trong vở.
- 4 nhóm đính bảng trình bày.
- Gv nhận xét tuyên dương.
3.Củng cố –Dặn dò.
-Câu chuyện nói lên ươc mơ gì của bé Va-Li-a?
-Về nhà viết lại đoạn văn vào vở.
-Luyện tập phát triển câu chuyện .
*Nhận xét tiết học .
<b></b>
<b>---ĐỊA LÍ</b>
Tiết 7: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUN
<b>I.MỤC TIÊU.</b>
Học xong bài này HS biết:
-Một số dân tộc cùng sinh sống ở Tây Nguyên như.:Gia Rai, Eâ-đê, Ba-na, Kinh,…nhưng lại
-Sử dụng tranh ảnh để mô tả đựơc trang phục của các dân tộc Tây Nguyên
-Trang phục truyền thống :Nam đóng khố, nữ quấn váy
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.</b>
-Tranh ảnh về nhà, buôn làng ,trang phục ,lễ hội ,các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.</b>
1.HOẠT ĐỘNG 1: Tây Nguyên – nơi có nhiều dân tộc chung sống.
*Thảo luận theo cặp
- Yêu cầu Hs đọc thầm phần 1 và quan sát hình SGK / 84, trao đổi và TLCH:
-GV đính câu hỏi.
+Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên.
+Mỗi dân tộc ở Tây Ngun có đặc điểm gì riêng biệt?
-1 số Hs phát biểu.
-GV chốt ý- đính tranh ảnh về trang phục
2 .HOẠT ĐỘNG2: Nhà Rông ở Tây Nguyên.
*Làm việc cá nhân.
- Hs đọc thầm phần 2 và quan sát tranh SGK / 85, TLCH:
+Mỗi bn ở Tây Ngun thường có ngơi nhà gì đặc biệt?
+Nhà rơng được dùng để làm gì?
-GV nhận xét –chốt lại.
- Gv đính ảnh nhà rơng lên bảng cho HS xem.
3. HOẠT ĐỘNG 3: Trang phục, lễ hội.
*Thảo luận theo nhóm 4
- Hs đọc thầm sgk và xem hình 5 , 6.
- Các nhóm thảo luận và TLCH:
+Em hãy nêu cách ăn mặc của nam nữ ở Tây Nguyên?
+Lễ hội ở Tây Nguyên thường tổ chức khi nào?
+Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên?
+Họ sử dụng các loại nhạc cụ đợc đáo nào?
- Mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
-GV và HS nhận xét. Chốt ý.
- Gv đính ghi nhớ lên bảng – HS đọc.
<b>4.C</b><i><b> ủng </b><b> C</b><b> ố. Dặn dò</b><b> .</b></i>
+ Kể tên một số dân tộc đã sống lâu đời ở Tây Ngun?
+ Nhà rơng dùng để làm gì?
+ Hãy kể tên một số lễ hội đặc sắc ở tây Ngun?
- Nhận xét tiết học.
- Gv giáo dục Hs qua nội dung bài.
- Về nhà học thuộc bài
-CB: Hoạt đợng sản xuất của người dân Tây Ngun.
<b></b>
<b>---TỐN</b>
- Biết được tính chất giao hốn của phép cộng .
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hốn của phép cộng trong thực hành tính.
- Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.</b>
-BaÛng phụ ghi BT3 kiểm tra.
-Bảng phụ kẻ nội dung VD.
-Tấm bìa bơng hoa.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC</b>
1. Hoạt động 1: Giới thiệu tính chất giao hốn.
-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn như SGK.
-Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức: a+b, b+a. ( với a = 20 ; b= 30)
Nếu a = 20 , b = 30 thì a + b = 20 + 30 = 50
b + a = 30 + 20 = 50.
-Cho HS so sánh giá trị 2 biểu thức a+b, b+a.
-Em có nhận xét gì về tổng 2 phép tính trên?
- GV cho Hs làm tương tự với các giá trị trên.
+ Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng Như thế nào ?
-GV chốt lại đính bảng ghi nhớ.
- Gọi Hs tiếp nối nhau đọc ghi nhớ.
2 Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: nêu kết quả.
-GV cho HS làm miệng.
- Gv đính các phép tính lên bảng, gọi HS nêu miệng kết quả.
B 2.Viết số hoặc chữ số vào chỗ chấm.
-GV đính 2 cột a,b lên bảng.
- Hs làm bảng con và trên bảng lớp.
-GV nhận xét.kiểm tra.
Bài 3: So sánh.(hs khá giỏi làm)
-Cho HS đọc u cầu.
- Làm việc cá nhân
- Hs làm vào vở, 2 em làm trên tấm bìa.
-GV nhận xét kiểm tra.
<b>3.Củng cố. Dặn dò.</b>
-Thi đua “đố bạn”.
+1 HS cho Bài toán ,1 HS trả lời và ngược lại.
<b></b>
<b>---ĐẠO ĐỨC</b>
<b>Tiết 7: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA</b>
<b>I.MỤC TIÊU</b>
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
-Biết được lợi ích của việc tiết kiệm tiền của.
-Vì sao cần tiết kiệm tiền của.
KN:
-Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
-Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
GD:
<i>-Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước...Trong cuộc sống hằng ngày là góp</i>
<i>phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên.</i>
<b>II.ĐỒ DÙNG DAỴ –HỌC.</b>
-Phiếu khổ to ghi thơng tin.
-Tấm bìa ghi 2 câu hỏi.
-Phiếu học tập .
-Bông hoa xanh đỏ .
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.</b>
- 1 HS đọc thông tin trang 11. Lớp đọc thầm TLCH:
+ Em có nhận xét gì về người Đức và người Nhật?
+Ở Việt Nam thì sao ?
+Có phải do nghèo mà họ tiết kiệm không ?
+Vậy tại sao mà họ tiết kiệm?
+Tiền của do đâu mà có?
- Gv liên hệ ; Em đang mặc áo đi học do đâu mà có ?
- Gv đính tranh minh hoạ như SGK.
+ Tranh ý nói gì ?
* Thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
+Theo em, có phải do nghèo nên mới phải tiết kiệm không ?
- 1 số Hs phát biểu.
- Gv nhận xét.
+Vậy vì sao phải tiết kiệm?
- Gv đính ghi nhớ – Hs đọc.
2 .Hoạt động 2: Thực hành
+Bày tỏ thái độ
* Làm việc cả lớp.
-GV đính bài tập lên bảng.
- 1 HS đọc u cầu và nội dung các ý kiến.
-GV đọc từng ý kiến,
-Yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa các bông hoa xanh, đỏ.
-GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích từng ý kiến.
- Gv liên hệ và GD học sinh.
-GV hỏi: Vậy thế nào là tiết kiệm tiền của?
+ Qua bài tập này khuyên chúng ta phải như thế nào ?
3.Hoạt động 3. Làm việc theo nhóm 4.
*Em có tiết kiệm?
- Gọi 1 Hs đọc u cầu và nội dung Bt 3.
- Các nhóm thảo luận.
- 1 số Hs trình bày, nỗi em 1 câu.
-GV nhận xét kết luận.
-GV hỏi: trong ăn uống cần phải tiết kiệm như thế nào?
-Trong mua sắm phải tiết kiệm như thế nào.
-Sử dụng đồ đạc thế nào là tiết kiệm?
-Sử dụng điện nước thế nào là tiết kiêmä?
- Em hãy nêu những việc làm tiết kiệm? Những việc không tiết kiệm?
<b>4.Củng cố –Dặn dò.</b>
-GV tổ chức trò chơi tiếp sức.
-GV phổ biến luật chơi.
-Đính tình huống lên bảng.
c. Tiết kiệm là sử dụng tiền của vào đúng mục đích.
d. Sử dụng tiền của vừa đủ, hợp lý , hiệu quả cũng là tiết kiệm.
e. Tiết kiệm tiền của vừa ích nước lợi nhà.
g. Chỉ những người nghèo mới tiết kiệm.
h. Cất giữ tiền của không chi tiêu là tiết kiệm.
- Mỗi đội 2 em lên thi đua khoanh.
-Nhaän xét- tuyên dương.