Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.91 KB, 24 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. </b>
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
<b>1. Đo ñộ dài. Đo </b>
<b>thể tích </b>
<i><b>Kiến thức </b></i>
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
<i><b>Kĩ năng </b></i>
- Xác ñịnh ñược GHĐ và ĐCNN của dụng cụ ño ñộ dài, ño thể tích.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thơng thường.
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn khơng thấm
nước bằng bình chia độ, bình tràn.
Chỉ dùng các đơn vị hợp pháp
do Nhà nước quy ñịnh.
HS phải thực hành ño ñộ dài,
thể tích theo ñúng quy trình
chung của phép đo, bao gồm:
ước lượng cỡ giá trị cần ño;
lựa chọn dụng cụ đo thích
hợp; đo và đọc giá trị đo đúng
<b>2. Khối lượng </b>
<b>và lực </b>
a) Khối lượng
b) Khái niệm lực
c) Lực ñàn hồi
d) Trọng lực
e) Trọng lượng
riêng. Khối
lượng riêng
<i><b>Kiến thức </b></i>
- Nêu ñược khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến ñổi chuyển ñộng
(nhanh dần, chậm dần, ñổi hướng).
- Nêu ñược ví dụ về một số lực.
- Nêu được ví dụ về vật ñứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra ñược
phương, chiều, ñộ mạnh yếu của hai lực đó.
- Nhận biết được lực ñàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến
dạng.
- So sánh ñược ñộ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít.
- Nêu ñược ñơn vị ño lực.
- Nêu ñược trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được
gọi là trọng lượng.
- Viết được cơng thức tính trọng lượng P = 10m, nêu ñược ý nghĩa và ñơn vị ño P, m.
- Phát biểu ñược ñịnh nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được
cơng thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị ño khối lượng riêng và ño trọng
lượng riêng.
- Nêu ñược cách xác ñịnh khối lượng riêng của một chất.
<i><b>Kĩ năng </b></i>
- Đo ñược khối lượng bằng cân.
- Vận dụng được cơng thức P = 10m.
- Đo ñược lực bằng lực kế.
- Tra ñược bảng khối lượng riêng của các chất.
- Vận dụng được các cơng thức D = V
m
và d = V
P
ñể giải các bài tập đơn giản.
ở Trái Đất có khối lượng là
1kg thì có trọng lượng xấp xỉ
10N. Vì vậy P = 10m trong đó
m tính bằng kg, P tính bằng
N.
Bài tập đơn giản là những bài
tập mà khi giải chúng, chỉ địi
hỏi sử dụng một công thức
hoặc tiến hành một hay hai
lập luận (suy luận).
<b>3. Máy cơ đơn </b>
<b>giản: </b> <b>mặt </b>
<b>phẳng nghiêng, </b>
<b>địn bẩy, rịng </b>
<b>rọc </b>
<i><b>Kiến thức </b></i>
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thơng thường.
- Nêu được tác dụng của máy cơ ñơn giản là giảm lực kéo hoặc ñẩy vật và ñổi hướng
của lực. Nêu ñược tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
<i><b>Kĩ năng </b></i>
- Sử dụng ñược máy cơ ñơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và
chỉ rõ được lợi ích của nó.
<b>II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN. </b>
<b>Chủ đề 1: ĐO ĐỘ DÀI. ĐO THỂ TÍCH </b>
<b>1. ĐO ĐỘ DÀI </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Nêu ñược một số dụng cụ ño
ñộ dài với GHD và ĐCNN của
chúng.
<b>[NB]. Nêu ñược: </b>
- Một số dụng cụ ño ñộ dài là thước dây, thước
cuộn, thước mét, thước kẻ.
- Giới hạn ño (GHĐ) của thước là ñộ dài lớn nhất
ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là ñộ dài
giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập
những kiến thức ñã học ở lớp dưới:
Đơn vị ño ñộ dài trong hệ thống ñơn vị
ño lường hợp pháp của Việt Nam là mét,
kí hiệu là m.
(dm), centimét (cm), milimét (mm).
1 m = 10 dm
1 m = 100 cm
1 m = 1000 mm
Ngoài ra, GV cần giới thiệu cho HS biết
đơn vị đo độ dài cịn được dùng là inch:
1 inch = 2,54 cm
2 Xác ñịnh ñược GHĐ, ĐCNN
của dụng cụ ño ñộ dài.
<b>[TH]. Xác ñịnh ñược GHĐ, ĐCNN của thước mét, </b>
thước dây, thước kẻ.
Từ khái niệm GHĐ và ĐCNN, GV cho
HS quan sát thực tế tranh ảnh, hình vẽ
hoặc cụ thể một thước ño ñộ dài ñể HS
xác ñịnh GHĐ và ĐCNN của thước ño.
3 Xác ñịnh ñược ñộ dài trong
một số tình huống thơng
thường.
<b>[VD]. Đo ñược ñộ dài của bàn học, kích thước của </b>
cuốn sách, ñộ dài sân trường theo ñúng cách ño.
Cách ño ñộ dài:
+ Ước lượng ñộ dài cần ño ñể lựa chọn thước đo
thích hợp,
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách,
+ Đọc, ghi kết quả ño ñúng quy ñịnh.
Chỉ dùng các ñơn vị hợp pháp do Nhà
nước quy ñịnh.
Lưu ý:
Nếu chọn dụng cụ đo có GHĐ q nhỏ
so với giá trị cần đo thì phải đo nhiều lần,
dễ mất chính xác.
Nếu chọn dụng cụ đo có ĐCNN q
lớn so với giá trị cần đo thì có thể khơng
đo được hoặc giá trị đo được sẽ có sai số
lớn.
Kết quả ño ñược ghi tới ĐCNN của
thước đo. Khi mép đo cuối của vật khơng
thật trùng với vạch chia của thước đo thì
ghi giá trị của vạch gần nhất.
<b>2. ĐO THỂ TÍCH </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Nêu ñược một số dụng cụ đo
thể tích với GHĐ và ĐCNN
của chúng.
<b>[NB]. Nêu ñược: </b>
- Một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng là bình chia
độ, ca đong, chai, lọ, bơm tiêm có ghi sẵn dung tích.
- Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích lớn nhất
ghi trên bình.
- Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là phần thể
tích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3)
và lít (<i>l</i><sub>); 1 </sub><i>l</i><sub> = 1 dm</sub>3<sub>; 1 m</sub><i>l</i><sub> = 1 cm</sub>3<sub> = 1 cc. </sub>
của chúng: Chai bia 0,5 lít; các loại ca
0,5 lít; 1 lít; 1,5 lít...
2 Xác định được GHĐ, ĐCNN
của bình chia độ.
<b>[TH]. Xác ñịnh ñược GHĐ, ĐCNN của một số bình </b>
chia độ khác nhau trong phịng thí nghiệm có ở trường.
3 Đo được thể tích của một
lượng chất lỏng bằng bình chia
<b>[VD]. Đo được thể tích của một lượng nước bằng bình </b>
chia độ.
Cách đo thể tích:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo;
+ Lựa chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích
hợp;
+ Đặt bình chia độ thẳng đứng;
+ Đổ chất lỏng vào bình;
+ Đặt mắt nhìn ngang với ñộ cao mực chất lỏng
trong bình;
+ Đọc và ghi kết quả ño theo vạch chia gần nhất với
mực chất lỏng.
Chỉ dùng ñơn vị hợp pháp do Nhà nước
quy ñịnh.
4 Xác ñịnh được thể tích của vật
rắn khơng thấm nước bằng
bình chia độ, bình tràn.
<b>[VD]. Xác định được thể tích của một số vật rắn khơng </b>
thấm nước bằng bình chia độ và bình tràn như hịn đá,
Để đo thể tích vật rắn khơng thấm nước,
có thể dùng bình chia độ hoặc bình chia
độ và bình tràn.
Dùng bình chia độ ñể ño thể tích vật
rắn bỏ lọt bình chia độ
Dùng bình chia độ và bình tràn để đo
thể tích vật rắn khơng bỏ lọt bình chia độ.
<b>Chủ đề 2: KHỐI LƯỢNG VÀ LỰC </b>
<b>3. KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
1 Nêu ñược khối lượng của một
vật cho biết lượng chất tạo nên
vật.
<b>[NB]. Nêu ñược: </b>
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành
vật.
- Đơn vị ño khối lượng là kilơgam, kí hiệu là kg.
Các ñơn vị khối lượng khác thường ñược dùng là gam
Ví dụ: Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi
397 g, đó chính là lượng sữa chứa trong
hộp.
2 Đo ñược khối lượng bằng cân. <b>[VD]. Biết sử dụng cân địn, hoặc là cân ñồng hồ, hoặc </b>
là cân y tế ñể xác ñịnh ñược khối lượng của một vật
bất kì.
<b> </b>
Khi cho HS tìm hiểu một cái cân, GV cần
yêu cầu HS tìm hiểu những vấn ñề sau:
- Cách ñiều chỉnh kim chỉ của cân về số
0.
- ĐCNN của cân.
- GHĐ của cân.
<b>4. LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Nêu ñược ví dụ về tác dụng
ñẩy, kéo của lực.
<b>[NB]. Nêu ñược: </b>
- Một ví dụ về tác dụng ñẩy và một ví dụ về tác
dụng kéo của lực.
- Vật này ñẩy hoặc kéo vật kia, nghĩa là vật này ñã
tác dụng lực lên vật kia.
Ví dụ:
1. Gió thổi vào cánh buồm làm buồm
căng phồng. Khi đó, gió đã tác dụng lực
đẩy lên cánh buồm.
2. Đầu tàu kéo các toa tàu chuyển ñộng.
Khi ñó, ñầu tàu ñã tác dụng lực kéo lên
các toa tàu.
2 Nêu được ví dụ về vật ñứng
yên dưới tác dụng của hai lực
cân bằng và chỉ ra ñược
phương, chiều, ñộ mạnh yếu
của hai lực đó.
<b>[TH]. Nêu được: </b>
- Ví dụ về vật ñứng yên dưới tác dụng của hai lực
cân bằng và chỉ ra ñược phương, chiều, so sánh ñược
độ mạnh yếu của hai lực đó.
- Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một vật mà vật
vẫn đứng n, thì hai lực đó là hai lực cân bằng.
Giáo viên đưa ví dụ, hướng dẫn HS tìm
ra hai lực tác dụng lên cuốn sách, chỉ ra
phương chiều của hai lực đó. Thơng báo
độ mạnh bằng nhau của hai lực.
bàn tác dụng lên quyển sách có phương
thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên. Hai
lực này có độ lớn bằng nhau.
* Lưu ý:
Đối với sự cân bằng của một vật, ta chỉ
ñề cập ñến sự cân bằng của một vật chịu
tác dụng của hai lực và chỉ xét vật ở trạng
thái cân bằng tĩnh.
Không yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
phương và chiều của lực là gì? Nhưng
cần chỉ ra ñược phương, chiều và so sánh
ñược ñộ lớn của các lực trong ví dụ đã
nêu. Khơng u cầu học sinh biểu diễn
chính xác điểm đặt của các lực.
3 Nêu được ví dụ về tác dụng
của lực làm vật bị biến dạng
hoặc biến ñổi chuyển ñộng
(nhanh dần, chậm dần, ñổi
hướng).
<b>[TH]. Nêu ñược: </b>
- Một ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến
dạng, một ví dụ về tác dụng của lực làm biến ñổi
chuyển ñộng (nhanh dần, chậm dần, ñổi hướng).
- Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến ñổi
chuyển ñộng của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng.
Ví dụ:
1. Ta dùng tay ép hoặc kéo lò xo, tức là
tay ta tác dụng lực vào lị xo, thì lị xo bị
biến dạng (hình dạng của lị bị thay đổi
so với trước khi bị lực tác dụng).
2. Khi ta ñang ñi xe ñạp, nếu ta bóp
phanh, tức là tác dụng lực cản vào xe
đạp, thì xe đạp sẽ chuyển ñộng chậm dần,
rồi dừng lại.
*Lưu ý: Khi cho HS nêu ví dụ về tác
dụng của lực cần yêu cầu học sinh chỉ ra
ñược lực và tác dụng mà lực đó gây ra
Ở ví dụ 1: Lực của tay tác dụng lên lị xo
đã làm cho lị xo bị biến dạng.
Ở ví dụ 2: Lực của phanh tác dụng vào
xe ñã làm cho xe biến ñổi chuyển ñộng.
<b>5. TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC </b>
<i><b>định trong chương trình </b></i>
1 Nêu ñược trọng lực là lực hút
của Trái Đất tác dụng lên vật
và ñộ lớn của nó được gọi là
trọng lượng.
<b>[NB]. Nêu ñược: </b>
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về
phía Trái Đất.
- Cường ñộ (ñộ lớn) của trọng lực tác dụng lên một
vật gọi là trọng lượng của vật ñó.
2 Nêu ñược ñơn vị ño lực. <b>[NB]. Nêu ñược ñơn vị ño lực là niutơn, kí hiệu N. </b>
<b>6. LỰC ĐÀN HỒI </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Nhận biết ñược lực ñàn hồi là
lực của vật bị biến dạng tác
dụng lên vật làm nó biến dạng.
<b>[TH]. Nêu ñược: </b>
Lực ñàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên
vật làm nó biến dạng.
Lị xo là một vật ñàn hồi.
Ví dụ: Khi treo quả nặng vào đầu lị
xo, dưới tác dụng của trọng lực, quả
nặng rơi xuống. Tuy nhiên, quả nặng chỉ
rơi xuống một ít rồi đứng n. Đó là vì
khi rơi, quả nặng kéo lị xo giãn ra, lò xo
bị biến dạng sinh ra một lực kéo quả
nặng lên. Khi lực kéo lên của lò xo bằng
trọng lực kéo xuống của quả nặng, thì
quả nặng đứng n. Lực do lò xo bị biến
dạng sinh ra gọi là lực ñàn hồi.
2 So sánh ñược ñộ mạnh, yếu
của lực dựa vào tác dụng làm
biến dạng nhiều hay ít.
[TH].
- Nêu ñược: Đối với một vật ñàn hồi, nếu lực tác
dụng làm vật biến dạng càng nhiều thì ñộ mạnh của
lực gây ra biến dạng càng lớn và ngược lại.
- Lấy được ví dụ.
<b>7. LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC. TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>ñịnh trong chương trình </b></i> <i><b>Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Đo ñược lực bằng lực kế. <b>[VD]. Đo ñược ñộ lớn một số lực bằng lực kế như </b>
trọng lượng của quả gia trọng, quyển sách; lực của tay
tác dụng lên lị xo của lực kế,... theo đúng quy tắc ño.
GV cần hướng dẫn học sinh cách cầm
lực kế, cách ñiều chỉnh lực kế trước khi
ño, cách ñọc, ghi kết quả đo.
2 Viết được cơng thức tính trọng
lượng P = 10m, nêu ñược ý
nghĩa và ñơn vị ño P, m.
<b>[NB]. Viết ñược hệ thức giữa trọng lượng và khối </b>
lượng của một vật là P = 10m;
Trong đó, m là khối lượng của vật, có đơn vị đo là
kg; P là trọng lượng của vật, có đơn vị đo là N.
Lưu ý:
Cơng thức tính trọng lượng của vật là
P = mg, g là gia tốc rơi tự do. Đối với
cấp THCS ta lấy g = 10m/s2.
3 Vận dụng được cơng thức P =
10m.
<b>[VD]. Vận dụng được cơng thức P = 10m ñể tính P khi </b>
biết m và ngược lại.
GV cần lưu ý cho HS khi sử dụng công
thức p = 10m thì đơn vị của P là N và
ñơn vị của m là kg.
<b>8. KHỐI LƯỢNG RIÊNG. TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (lí thuyết và thực hành) </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>ñịnh trong chương trình </b></i> <i><b>Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Phát biểu ñược ñịnh nghĩa khối
lượng riêng (D) và viết được
cơng thức tính khối lượng
riêng. Nêu được đơn vị ño khối
lượng riêng.
<b>[TH]. Nêu ñược: </b>
- Khối lượng riêng của một chất ñược ño bằng khối
lượng của một mét khối chất ấy.
- Cơng thức: V
m
D<sub>=</sub>
; trong đó, D là khối lượng riêng
- Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét
khối, kí hiệu là kg/m3.
2 Nêu ñược cách xác ñịnh khối
lượng riêng của một chất.
<b>[TH]. Nêu ñược </b>
Để xác ñịnh khối lượng riêng của một chất, ta ño
khối lượng và đo thể tích của một vật làm bằng chất
đó, rồi dùng cơng thức V
m
D<sub>=</sub>
để tính tốn.
3 Tra được bảng khối lượng
riêng của các chất.
<b>[NB]. Xác ñịnh ñược khối lượng riêng của sắt, chì, </b>
nhơm, nước, cồn,... theo bảng khối lượng riêng của
một số chất (trang 37 SGK).
4 Phát biểu ñược ñịnh nghĩa
trọng lượng riêng (d) và viết
được cơng thức tính trọng
<b>[TH]. Nêu ñược: </b>
- Trọng lượng riêng của một chất ñược ño bằng trọng
lượng của một mét khối chất ấy.
- Cơng thức: V
P
d<sub>=</sub>
; trong đó, d là trọng lượng riêng
của chất cấu tạo nên vật; P là trọng lượng của vật; V là
thể tích của vật.
<i> - </i><sub>Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối, kí </sub>
hiệu là N/m3.
5 Vận dụng được cơng thức tính
khối lượng riêng và trọng
lượng riêng ñể giải một số bài
tập ñơn giản.
<b>[VD]. Vận dụng ñược các công thức </b> V
m
D=
và
P
d<sub>=</sub>
để tính các đại lượng m, D, d, P, V khi biết hai
trong các đại lượng có trong cơng thức.
Ví dụ:
1. Tính khối lượng của 2 lít nước và 3 lít
dầu hỏa, biết khối lượng riêng của nước
và dầu hỏa lần lượt là 1000 kg/m3 và
800 kg/m2.
2. Tính trọng lượng của thanh sắt có thể
tích 100 cm3 ?
<b>Chủ đề 3: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN </b>
<b>9. MÁY CƠ ĐƠN GIẢN </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Nêu ñược các máy cơ đơn giản
có trong vật dụng và thiết bị
thông thường.
<b>[TH]. Nêu ñược các máy cơ ñơn giản thường gặp: </b>
- Đòn bẩy, như búa nhổ ñinh, kéo cắt giấy,...
- Rịng rọc, ví dụ như máy tời ở cơng trường xây dựng,
rịng rọc kéo gầu nước giếng,
2 Nêu ñược tác dụng của máy cơ
ñơn giản là giảm lực kéo hoặc
ñẩy vật và ñổi hướng của lực.
<b>[TH]. Nêu ñược: </b>
- Máy cơ ñơn giản là những thiết bị dùng ñể biến ñổi
lực (ñiểm ñặt, phương, chiều và ñộ lớn)
- Giúp con người dịch chuyển hoặc nâng các vật
nặng dễ dàng hơn.
<b>10. MẶT PHẲNG NGHIÊNG </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Nêu ñược tác dụng của mặt
phẳng nghiêng là giảm lực kéo
hoặc ñẩy vật và ñổi hướng của
lực. Nêu ñược tác dụng này
<b>[TH]. Nêu được: </b>
- Để ñưa một vật nặng lên cao hay xuống thấp, thông
thường ta cần tác dụng vào vật một lực theo phương
thẳng ñứng và phải tác dụng vào vật lực kéo hoặc ñẩy
bằng trọng lượng của vật. Nhưng khi sử dụng mặt
phẳng nghiêng thì lực cần tác dụng vào vật sẽ có
hướng khác và có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật.
- Khi ñưa một vật lên cao bằng mặt phẳng nghiêng
càng ít so với mặt nằm ngang thì lực cần thiết để kéo
hoặc đẩy vật trên mặt phẳng nghiêng đó càng nhỏ.
- Lấy được ví dụ trong thực tế của những tác dụng
trên.
Ví dụ: Trong thực tế, thùng dầu nặng từ
khoảng 100 kg ñến 200 kg. Với khối
lượng như vậy, thì một mình người cơng
nhân khơng thể nhấc chúng lên được sàn
xe ơtơ. Nhưng sử dụng mặt phẳng
nghiêng, người công nhân dễ dàng lăn
chúng lên sàn xe.
Nếu mặt phẳng nghiêng càng nghiêng
ít so với mặt phẳng ngang (chiều dài mặt
phẳng nghiêng càng lớn) thì người cơng
nhân càng dễ dàng lăn thùng dầu lên xe
hơn (lực ñẩy càng nhỏ).
2 Sử dụng ñược mặt phẳng
nghiêng phù hợp trong những
trường hợp thực tế cụ thể và
chỉ rõ lợi ích của nó.
<b>[VD]. Biết sử dụng những ứng dụng của mặt phẳng </b>
nghiêng trong các dụng cụ ñể làm những công việc
phù hợp hàng ngày. Nêu ñược ví dụ cụ thể.
Ví dụ: Khi nền nhà cao hơn sân nhà, ñể
ñưa xe máy vào trong nhà, nếu ñưa trực
tiếp, ta phải khiêng xe. Nhưng khi sử
dụng mặt phẳng nghiêng ta có thể đưa
xe vào trong nhà một cách dễ dàng, bởi
vì lúc này ta đã tác dụng vào xe một lực
theo hướng khác (không phải là phương
thẳng đứng) và có độ lớn nhỏ hơn trọng
lượng của xe.
cần lưu ý cho HS tránh làm việc quá
sức.
<b>11. ĐÒN BẨY </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>ñịnh trong chương trình </b></i> <i><b>Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Nêu ñược tác dụng của ñòn bẩy
là giảm lực kéo hoặc ñẩy vật và
<b>[TH]. Nêu được: </b>
- Mỗi địn bẩy ñều có:
+ Điểm tựa O (trục quay)
+ Điểm tác dụng lực F1 là A
+ Điểm tác dụng của lực F2 là B
- Nếu ñiều chỉnh độ dài OA và OB thì có thể thay đổi
độ lớn của lực.
- Địn bẩy có tác dụng làm thay ñổi hướng của lực vào
vật. Cụ thể, ñể ñưa một vật lên cao ta tác dụng vào đầu
kia của địn bẩy một lực hướng từ trên xuống dưới.
(Hình vẽ)
- Dùng địn bẩy có thể ñược lợi về lực. Cụ thể, khi
dùng địn bẩy để nâng vật, nếu khoảng cách từ ñiểm
tựa tới ñiểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn khoảng
cách từ ñiểm tựa tới ñiểm tác dụng của trọng lực, thì
lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Ví dụ: Nâng một hịn đá bằng địn bẩy
2 Sử dụng địn bẩy phù hợp trong
những trường hợp thực tế cụ
thể và chỉ rõ lợi ích của nó.
<b>[VD]. Biết sử dụng những ứng dụng của địn bẩy trong </b>
các dụng cụ để làm những cơng việc phù hợp hàng
ngày. Nêu ñược ví dụ cụ thể.
Một số ứng dụng của địn bẩy ñược lợi về lực như
búa nhổ đinh, kìm, kéo cắt kim loại, xe cút kít, cần
múc nước giếng,...
Một số ứng dụng của địn bẩy ñược lợi về ñường ñi
như kéo cắt giấy,...
Ví dụ: Chiếc kéo dùng để cắt kim loại
thường có phần tay cầm dài hơn lưỡi
kéo ñể ñược lợi về lực. Vì vậy, người
công nhân dùng một lực vừa đủ thì có
thể cắt ñứt ñược miếng kim loại mỏng.
Khi sử dụng địn bẩy, GV cần lưu ý
cho HS tránh làm việc quá sức.
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>ñịnh trong chương trình </b></i> <i><b>Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Nêu được tác dụng của rịng
rọc là giảm lực kéo vật và ñổi
hướng của lực. Nêu ñược tác
dụng này trong các ví dụ thực
tế.
[TH].
- Nhận biết được rịng rọc động và rịng rọc cố định.
- Nêu ñược:
+ Khi sử dụng rịng rọc cố định thì nó có tác dụng
làm thay đổi hướng của lực kéo, nhưng không làm
giảm độ lớn lực kéo vật. Ví dụ: dùng ròng rọc kéo gầu
nước từ dưới giếng lên; kéo lá cờ lên trên cột cờ bằng
ròng rọc.
+ Rịng rọc động giúp chúng ta giảm ñược lực kéo
vật và thay ñổi hướng của lực tác dụng. Ví dụ: Trong
xây dựng các cơng trình nhỏ, người cơng nhân thường
dùng rịng rọc động để đưa các vật liệu lên cao.
Ròng rọc là một bánh xe quay quanh
một trục, vành bánh xe có rãnh để luồn
dây kéo.
Rịng rọc cố định là rịng rọc chỉ quay
quanh một trục cố ñịnh. Dùng ròng rọc
này ñể ñưa một vật lên cao chỉ có tác
dụng thay đổi hướng của lực.
Rịng rọc động là ròng rọc mà khi ta
kéo dây thì khơng những rịng rọc quay
mà cịn chuyển động cùng với vật. Dùng
rịng rọc ñộng ñể ñưa một vật lên cao, ta
ñược lợi hai lần về lực.
2 Sử dụng ròng rọc phù hợp
trong những trường hợp thực tế
cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó.
<b>[VD]. Biết sử dụng rịng rọc cố định và rịng rọc động </b>
để làm những cơng việc phù hợp hàng ngày. Nêu được
ví dụ cụ thể.
Ví dụ:
1. Ở ñầu trên của cột cờ (ở sân trường)
có gắn một rịng rọc cố ñịnh ñể khi treo
hoặc tháo cờ ta không phải trèo lên cột.
2. Ở ñầu móc các cần cẩu hay xe ơtơ
cần cẩu đều ñược lắp một hệ thống các
rịng rọc động và rịng rọc cố định, nhờ
đó mà người ta có thể di chuyển một
cách dễ dàng các vật rất nặng có khối
lượng hàng tấn lên cao với một lực nhỏ
hơn trọng lượng của chúng.
Khi sử dụng ròng rọc, GV cần lưu ý
cho HS tránh làm việc quá sức.
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
<b>1. Sự nở vì nhiệt </b> <i><b>Kiến thức </b></i>
- Mơ tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
- Nhận biết ñược các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
<i><b>Kĩ năng </b></i>
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và
ứng dụng thực tế.
<b>2. Nhiệt ñộ. Nhiệt kế. </b>
<b>Thang nhiệt độ </b>
<i><b>Kiến thức </b></i>
- Mơ tả ñược nguyên tắc cấu tạo và cách chia ñộ của nhiệt kế dùng chất lỏng.
- Nêu ñược ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phịng thí nghiệm, nhiệt kế rượu
và nhiệt kế y tế.
- Nhận biết ñược một số nhiệt ñộ thường gặp theo thang nhiệt ñộ Xen - xi - ut.
<i><b>Kĩ năng </b></i>
- Xác ñịnh ñược GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp
hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ.
- Biết sử dụng các nhiệt kế thơng thường để ño nhiệt ñộ theo ñúng quy trình.
- Lập ñược bảng theo dõi sự thay ñổi nhiệt ñộ của một vật theo thời gian.
Không yêu cầu làm thí
Một số nhiệt ñộ thường gặp
như nhiệt ñộ của nước ñá
ñang tan, nhiệt độ sơi của
nước, nhiệt ñộ cơ thể người,
nhiệt độ phịng,...
Khơng u cầu HS tính tốn
để đổi từ thang nhiệt ñộ này
sang thang nhiệt ñộ kia.
<i><b>Kiến thức </b></i>
- Mô tả ñược các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy và đơng đặc, sự bay hơi
và ngưng tụ, sự sơi. Nêu được đặc ñiểm về nhiệt ñộ trong mỗi quá trình này.
Chỉ dừng lại ở mức mô tả
hiện tượng, không ñi sâu vào
mặt cơ chế cũng như về mặt
chuyển hố năng lượng của
các q trình này.
- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng ñồng thời
vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi.
<b>ựểể </b>
<i><b>Kĩ năng </b></i>
- Dựa vào bảng số liệu ñã cho, vẽ ñược ñường biểu diễn sự thay ñổi nhiệt độ
trong q trình nóng chảy của chất rắn và q trình sơi.
- Nêu được dự đốn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được
phương án thí nghiệm ñơn giản ñể kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố.
- Vận dụng ñược kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số
hiện tượng thực tế có liên quan.
<b>II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN </b>
<b>Chủ ñề 4: SỰ NỞ VÌ NHIỆT </b>
<b>15. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>ñịnh trong chương trình </b></i> <i><b>Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Mơ tả được hiện tượng nở vì
nhiệt của các chất rắn.
<b>[TH]. Mơ tả được hiện tượng thực tế hoặc mơ tả được </b>
thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn ñể rút ra kết
luận chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Ví dụ: Vào mùa đơng, ta thấy những
khoảng cách ở phần tiếp nối của hai
2 Nhận biết ñược các chất rắn
khác nhau nở vì nhiệt khác
nhau.
<b>[NB]. Dựa vào bảng số liệu ñã biết về ñộ tăng chiều </b>
dài của một số kim loại ñể rút ra kết luận các chất rắn
khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Ví dụ:
1. Dựa vào bảng ñộ tăng chiều dài của
một số thanh kim loại khác nhau có
cùng chiều dài ban đầu 1m khi nhiệt độ
tăng lên 50oC.
Nhơm
0,120 cm
Đồng
0,086 cm
Sắt
0,060 cm
2. Khi nung nóng băng kép, ta thấy
băng kép bị cong. Đó là do hai thanh
kim loại cấu tạo nên băng kép nở vì
nhiệt khác nhau.
<b>16. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Mơ tả được hiện tượng nở vì
nhiệt của chất lỏng.
<b>[TH]. Mơ tả được hiện tượng thực tế hoặc mơ tả được </b>
thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất lỏng ñể rút ra kết
luận chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Ví dụ: Khi ñun nước, nếu ta đổ nước
đầy ấm, thì khi nhiệt ñộ tăng, nước sẽ
trào ra ngoài ấm.
2 Nhận biết ñược các chất lỏng
khác nhau nở vì nhiệt khác
nhau.
<b>[NB]. Dựa vào bảng số liệu ñã biết về ñộ tăng thể tích </b>
của một số chất lỏng ñể rút ra kết luận các chất lỏng
khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Dựa vào bảng số liệu độ tăng thể tích
của 1 000 cm3 một số chất lỏng khi nhiệt
ñộ tăng lên 50oC.
Rượu
58 cm3
Dầu hoả
55 cm3
Thuỷ ngân
9 cm3
Ta thấy, sự nở vì nhiệt của: rượu > dầu
hỏa > thủy ngân.
<b>17. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
nhiệt của chất khí. chất khí để rút ra kết luận chất khí nở ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi.
hình chữ L vào nút một bình cầu thuỷ
tinh chứa khơng khí. Giữa ống thuỷ tinh
nằm ngang có một giọt nước màu. Khi
hơ nóng bình thuỷ tinh hoặc áp tay vào
bình thuỷ tinh ta thấy giọt nước màu
chuyển động ra phía ngồi và khi để
nguội thì giọt nước màu chuyển ñộng
vào phía trong.
2 Nhận biết ñược các chất khí
khác nhau nở vì nhiệt giống
nhau.
<b>[NB]. Dựa vào bảng số liệu ñã biết về ñộ tăng thể tích </b>
của một số chất khí để rút ra kết luận các chất khí khác
nhau nở vì nhiệt giống nhau.
- Dựa vào bảng độ tăng thể tích của một
số chất khí có thể tích ban đầu là 1000
cm3 sau khi nhiệt ñộ của chúng tăng lên
50oC.
Khơng khí
183cm3
Hơi nước
183cm3
Khí ơxi
183cm3
Ta thấy, các chất khí khác nhau nở vì
nhiệt giống nhau.
<b>18. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT </b>
<i><b>định trong chương trình </b></i>
1 Nêu được ví dụ về các vật khi
nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì
gây ra lực lớn
<b>[TH]. Nêu ñược: </b>
Khi co giãn vì nhiệt, nếu gặp vật cản, vật rắn xẽ gây
ra một lực rất lớn.
Nêu được ít nhất một ví dụ về hiện tượng này.
Ví dụ: Thời tiết q nóng, nhiệt độ cao
làm các thanh ray nở ra, nhưng khoảng
trống giữa chúng khơng đủ chỗ cho sự
nở vì nhiệt nên tạo ra lực đẩy rất lớn làm
cong, vênh ñường ray và gây tai nạn.
Lưu ý: Nội dung này chúng ta chỉ xét
ñối với các trường hợp xảy ra ở vật rắn,
cịn đối với chất lỏng và chất khí các
hiện tượng này có liên quan tới áp xuất
mà học sinh chưa ñược nghiên cứu, nên
khơng thể sử dụng sự nở vì nhiệt để giải
thích được.
2 Vận dụng kiến thức về sự nở vì
nhiệt để giải thích được một số
hiện tượng và ứng dụng thực
tế.
[VD]. Thực hiện như chuẩn. Ví dụ:
1. Tại sao khi lắp khâu dao ñể giữ chặt
lưỡi dao vào cán gỗ thì người thợ rèn
Người thợ rèn phải nung nóng khâu
dao rồi mới tra vào cán. Vì, khi nung
nóng thì khâu dao sẽ nở ra để dễ lắp vào
cán gỗ và khi nguội ñi, khâu dao co lại
xiết chặt vào cán gỗ.
2. Tại sao người ta làm đường bê tơng
khơng ñổ liền thành một dải mà ñổ
thành các tấm tách biệt với nhau bằng
những khe ñể trống?
Đường ñi bằng bêtông thường ñổ
thành từng tấm và ñặt cách nhau bởi
những khe trống ñể khi nhiệt ñộ thay ñổi
thì chúng nở ra hay co lại mà khơng làm
hỏng đường.
3. Tại sao khi đun nước, ta khơng nên
đổ đầy ấm?
đầy ấm để đun. Bởi vì, khi ñun nhiệt ñộ
của nước sẽ tăng, nước nở ra và trào ra
ngoài ấm, gây nguy hiểm.
4. Tại sao khi ñun nóng, khối lượng
riêng của chất lỏng giảm?
Khi ñun nóng, khối lượng riêng của
chất lỏng giảm, vì khi đun nóng thể tích
của chất lỏng tăng lên, trong khi đó khối
lượng của nó khơng thay đổi, nên khối
lượng riêng của chúng giảm xuống.
Lưu ý: Đối với một số hiện tượng như:
quả bóng bàn bị bẹp (không thủng) khi
nhúng vào nước nóng quả bóng lại
phồng lên; lốp xe ñạp bơm căng khi ñể
ngồi trời nắng nóng có thể bị nổ lốp;
khi rót nước nóng ra khỏi phích rồi đậy
nút lại ngay thì nút hay bị bật ra;...
Những hiện tượng này không thể sử
dụng hiện tượng nở vì nhiệt của chất khí
để giải thích, vì những hiện tượng này
có liên quan tới áp suất của chất khí mà
HS chưa ñược nghiên cứu.
<b>Chủ ñề 5: NHIỆT ĐỘ. NHIỆT KẾ. THANG NHIỆT ĐỘ </b>
<b>19. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>ñịnh trong chương trình </b></i> <i><b>Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Mơ tả được ngun tắc cấu tạo
và cách chia ñộ của nhiệt kế
dùng chất lỏng.
<b>[TH]. Nêu ñược: </b>
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng ñể ño nhiệt ñộ;
- Nguyên tắc cấu tạo và hoạt ñộng của nhiệt kế dùng
chất lỏng dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng;
cấu tạo của nhiệt kế gồm: bầu ñựng chất lỏng, ống
quản và thang chia ñộ.
<b> - Cách chia ñộ của nhiệt kế dùng chất lỏng: Nhúng </b>
nhiệt kế vào nước ñã ñang tan, ñánh dấu mực chất lỏng
dâng lên trong ống ñó là vị trí 00C; Nhúng nhiệt kế vào
nước đang sơi, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong
ống đó là vị trí 1000C. Chia khoảng từ 00Cđến 1000C
thành 100 phần bằng nhau. Khi đó mỗi phần ứng với
10C.
2 Xác ñịnh ñược GHĐ và ĐCNN
của mỗi loại nhiệt kế khi quan
sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp,
hình vẽ.
[NB].
- Nêu ñược các loại nhiệt kế thường gặp là nhiệt kế
rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế.
- Xác ñịnh ñược GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt
kế thông thường trong ảnh chụp hình 22.5 SGK.
3 Nêu được ứng dụng của nhiệt
kế dùng trong phịng thí
nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt
kế y tế.
<b>[NB]. Nêu ñược: </b>
- Nhiệt kế trong phịng thí nghiệm dùng để đo nhiệt
khơng khí, nhiệt ñộ nước.
- Nhiệt kế y tế dùng ñể ño nhiệt ñộ cơ thể người.
- Nhiệt kế rượu thường dùng ñể ño nhiệt ñộ khơng
khí.
4 Nhận biết được một số nhiệt ñộ
thường gặp theo thang nhiệt ñộ
Xenxiut.
<b>[NB]. Nêu ñược </b>
- Thang nhiệt ñộ gọi là nhiệt giai. Nhiệt giai Xenxiut
có đơn vị là ñộ C (o<sub>C). Nhiệt ñộ thấp hơn 0</sub>o<sub>C gọi là </sub>
nhiệt ñộ âm.
- Nhiệt ñộ nước ñá ñang tan là 0oC. Nhiệt ñộ nước
sơi là 100oC. Nhiệt độ của cơ thể bình thường là 37oC.
Nhiệt độ trong phịng thường lấy là 20oC. Nhiệt độ của
nước sơi tại những vùng núi cao nhỏ hơn 100oC.
Không yêu cầu HS tính tốn để đổi từ
<b>20. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Biết sử dụng các nhiệt kế thơng
thường để đo nhiệt độ theo
<b>[TH]. </b>
đúng quy trình. thân và của bạn theo đúng quy trình.
Dùng nhiệt kế trong phịng thí nghiệm để theo dõi
nhiệt độ trong q trình đun nước.
2 Lập ñược bảng theo dõi sự thay
ñổi nhiệt ñộ của một vật theo
thời gian.
<b>[VD]. Lập ñược bảng theo dõi sự thay ñổi nhiệt ñộ của </b>
nước theo thời gian ñun.
Trong bộ dụng cụ thí nghiệm vật lí
ngồi nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu cịn có
nhiệt kế dầu. Nhiệt kế dầu có ưu điểm là
khơng gây độc hại khi bị vỡ như nhiệt
<b>Chủ ñề 6: SỰ CHUYỂN THỂ </b>
<b>21. SỰ NĨNG CHẢY VÀ SỰ ĐƠNG ĐẶC </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
<b>I </b> <b>SỰ NÓNG CHẢY </b>
1 Mơ tả được q trình chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng của các
chất.
<b>[TH]. Mơ tả được q trình chuyển từ thể rắn sang thể </b>
lỏng của băng phiến.
Khi ñun nóng băng phiến đến nhiệt ñộ 80oC thì
băng phiến bắt ñầu chuyển dần từ thể rắn sang thể
lỏng. Trong suốt thời gian này nhiệt độ của băng phiến
khơng thay ñổi (80oC), nhiệt ñộ này gọi là nhiệt độ
nóng chảy của băng phiến. Nếu tiếp tục đun nóng băng
phiến thì băng phiến chuyển hồn tồn sang thể lỏng.
Sự nóng chảy của băng phiến ñại diện cho sự nóng
chảy của nhiều chất rắn thường gặp (ví dụ như kim
loại).
2 Nêu ñược ñặc ñiểm về nhiệt độ
trong q trình nóng chảy của
chất rắn.
<b>[NB]. Nêu ñược: </b>
- Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt ñộ xác ñịnh,
nhiệt ñộ này gọi là nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt độ nóng
chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.
- Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt ñộ của vật
khơng thay đổi.
Khơng u cầu HS nhớ nhiệt độ nóng
chảy của các chất trong bảng SGK.
3 Dựa vào bảng số liệu ñã cho,
vẽ ñược ñường biểu diễn sự
thay ñổi nhiệt ñộ trong q
trình nóng chảy của chất rắn.
<b>[VD]. Dựa vào bảng số liệu ñã cho ñể vẽ ñược ñường </b>
biểu diễn sự thay ñổi nhiệt độ trong q trình nóng
<b>II </b> <b>SỰ ĐƠNG ĐẶC </b>
1 Mơ tả được q trình chuyển từ
thể lỏng sang thể rắn của các
chất.
<b>[TH]. Mơ tả được q trình chuyển từ thể lỏng sang </b>
thể rắn của băng phiến.
Khi băng phiến ñang ở thể lỏng, nếu ñể nguội thì
khi đến nhiệt độ 80oC băng phiến bắt ñầu chuyển dần
sang thể rắn rồi chuyển hoàn toàn sang thể rắn. Trong
suốt thời gian chuyển từ thể lỏng sang thể rắn nhiệt ñộ
của băng phiến khơng thay đổi (80oC), nhiệt ñộ này
gọi là nhiệt độ đơng đặc. Sự chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn gọi là sự đơng đặc.
Sự đơng đặc của băng phiến đại diện cho sự đơng
ñặc của nhiều chất rắn thường gặp (ví dụ như kim
loại).
Chỉ dừng lại ở mức mô tả hiện tượng,
không u cầu làm thí nghiệm cũng như
khơng đi sâu vào mặt cơ chế và chuyển
hoá năng lượng của q trình đơng đặc.
2 Nêu được đặc điểm về nhiệt độ
của q trình đơng đặc
<b>[NB]. Nêu ñược: </b>
- Phần lớn các chất đơng đặc ở nhiệt ñộ xác ñịnh,
nhiệt ñộ này gọi là nhiệt ñộ ñông ñặc. Các chất nóng
chảy ở nhiệt độ nào thì đơng đặc ở nhiệt độ đó.
- Trong suốt thời gian đơng đặc, nhiệt độ của vật
khơng thay đổi.
3 Vận dụng ñược kiến thức về
quá trình chuyển thể của sự
nóng chảy và đơng đặc để giải
thích một số hiện tượng thực
<b>[VD]. Thực hiện như chuẩn. </b> Ví dụ:
tế. có hình của khn.
2. Để làm nước ñá, ta ñổ nước vào khay
ñựng nước rồi cho vào ngăn ñá của tủ
lạnh. Khi nhiệt ñộ của nước hạ xuống
0oC, nước sẽ đơng ñặc lại thành nước
ñá.
<b>22. SỰ BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
<b>I </b> <b>SỰ BAY HƠI </b>
1 Mơ tả được q trình chuyển
thể trong sự bay hơi của chất
lỏng.
<b>[TH]. Mô tả được q trình chuyển thể trong sự bay </b>
hơi của chất lỏng, .
Khi ñổ một ít cồn ra mặt tấm kính, sau ít phút ta
khơng cịn thấy cồn trên tấm kính, vì cồn ñã chuyển từ
thể lỏng sang thể hơi bay vào khơng khí. Sự chuyển từ
thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
Chỉ dừng lại ở mức mô tả hiện tượng,
khơng đi sâu vào mặt cơ chế và chuyển
hố năng lượng của q trình bay hơi.
2 Nêu được dự đốn về các yếu
tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và
xây dựng được phương án thí
nghiệm đơn giản để kiểm
chứng tác dụng của từng yếu
tố.
<b>[VD]. Nêu ñược: </b>
- Tốc ñộ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào
nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
- Phương án thực nghiệm ñơn giản ñể kiểm chứng tác
dụng của nhiệt độ, gió và diện tích mặt thống của chất
lỏng ñối với sự bay hơi của chất lỏng.
Ví dụ. Phương án thực nghiệm ñơn
giản:
Đồng thời nhỏ năm giọt nước (rượu,
cồn) như nhau trên năm tấm kính nhỏ
(hoặc ở 5 vị trí khác nhau trên nền nhà
bằng gạch men).
1. Giọt nước thứ nhất: để ngun cho nó
tự bay hơi.
2. Giọt nước thứ hai: dùng quạt thổi giọt
nước.
3. Giọt nước thứ ba: láng rộng giọt
nước.
4. Giọt nước thứ tư: dùng ngọn lửa nhỏ
ñốt bên cạnh giọt nước.
rộng, vừa thổi và hơ nóng (láng rộng và
dùng máy sấy tóc).
Quan sát thí nghiệm ñể rút ra nhận
HS có thể tiến hành thí nghiệm ở nhà
và giáo viên kiểm tra báo cáo.
Lưu ý: Phần này chúng ta chưa ñề cập
tới tốc ñộ bay hơi phụ thuộc vào bản
chất của chất lỏng.
3 Vận dụng ñược kiến thức về
bay hơi ñể giải thích được một
số hiện tượng bay hơi trong
thực tế.
<b>[VD]. Thực hiện như chuẩn. </b> Ví dụ:
1. Để làm muối, người ta cho nước biển
chảy vào ruộng muối. Nước trong nước
biển bay hơi, còn muối ñọng lại trên
ruộng. Nếu thời tiết nắng to và có gió
mạnh thì nhanh thu hoạch được muối.
2. Khi lau nhà xong, ta thường bật quạt
ñể tốc ñộ bay hơi của nước trên sàn nhà
diễn ra nhanh hơn.
<b>II </b> <b>SỰ NGƯNG TỤ </b>
1 Mô tả được q trình chuyển
<b>[TH]. Mơ tả được hiện tượng: </b>
Vào buổi sáng, ta thường thấy có các giọt nước
ñọng trên lá cây, ngọn cỏ. Ta biết rằng, trong khơng
khí có hơi nước. Khi ñêm ñến, nhiệt ñộ giảm xuống,
hơi nước trong khơng khí kết hợp lại với nhau và tạo
thành những giọt nước ñọng trên lá cây, ngọn cỏ. Sự
chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.
Chỉ dừng lại ở mức mô tả hiện tượng,
khơng đi sâu vào mặt cơ chế cũng như
về mặt chuyển hoá năng lượng của quá
trình.
2 Vận dụng ñược kiến thức về sự
ngưng tụ để giải thích được
một số hiện tượng ñơn giản.
<b>[VD]. Thực hiện như chuẩn. </b> Ví dụ: Giải thích tại sao cốc nước đá
thường có các giọt nước bám vào thành
ngoài của cốc.
tụ lại tạo thành nước bám vào thành cốc.
<b>23. SỰ SÔI </b>
<i><b>Stt </b></i> <i><b>Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy </b></i>
<i><b>định trong chương trình </b></i> <i><b>Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng </b></i> <i><b>Ghi chú </b></i>
1 Mơ tả được sự sơi. <b>[TH]. Mơ tả được sự sơi của nước: </b>
Khi tăng nhiệt ñộ của nước, sau một thời gian ta
thấy có hơi nước bay lên trên bề mặt của nước và dưới
đáy bình xuất hiện những bọt khí nhỏ ngày càng to dần
rồi nổi lên mặt nước và vỡ ra. Khi nhiệt ñộ của nước
ñến 100oC (hoặc gần đến 1000C đối với vùng núi cao)
thì mặt nước xáo ñộng mạnh, rất nhiều hơi nước bay
lên và các bọt khí nổi lên, nước sơi sùng sục và nhiệt
độ khơng tăng lên nữa. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sơi
của nước.
Chỉ dừng lại ở mức mô tả hiện tượng,
không ñi sâu vào mặt cơ chế cũng như
về mặt chuyển hoá năng lượng của q
trình.
Sự sơi là sự bay hơi ñặc biệt<i>.</i><sub> Trong </sub>
suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi
trong lòng chất lỏng vừa bay hơi trên
mặt thống.
2 Nêu được đặc ñiểm về nhiệt ñộ
sôi.
<b>[TH]. Nêu ñược: </b>
- Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt ñộ nhất ñịnh. Nhiệt
ñộ ñó gọi là nhiệt ñộ sôi.