Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp chống ngập lụt tại một số quận thuộc thành phố hà nội (khóa luận quản lý tài nguyên rừng và môi trường)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.51 MB, 63 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MƠI TRƯỜNG
--------------------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP CHỐNG NGẬP LỤT TẠI MỘT SỐ QUẬN
THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 7440301

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Dương Thị Bích Ngọc
: TS. Trần Thị Hương

Sinh viên thực hiện

: Hoàng Hạ Vy

MSV

:1654010672

Lớp

: K61 - KHMT

Khóa học


: 2016 – 2020

Hà Nội, 2020
i


LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường Đại học Lâm
Nghiệp tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp chống
ngập lụt tại một số quận thuộc thành phố Hà Nội”.
Trong quá trình làm đề tài nghiên cứu tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các
thầy, cô, các cơ quan, đợn vị và gia đình.
Tơi xin trân trọng cảm ơn cơ giáo TS. Dương Thị Bích Ngọc và cơ giáo TS. Trần
Thị Hương đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tơi trong suốt q trình làm đề tài khóa luận.
Trong q trình thực hiện luận văn, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đề tài qua tham
khảo tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp nhưng chắc chắn luận văn khơng tránh
khỏi thiếu sót. Vì vậy tơi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp q báu của
thầy cơ và bạn bè để luận văn được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2020
Sinh viên

Hoàng Hà Vy

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................... i

MỤC LỤC ........................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................................... 1
Chương 1. ............................................................................................................................ 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 1
1.1. Tổng quan về vấn đề ngập lụt....................................................................................... 1
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến ngập lụt .................................................................. 1
1.2. Hiện trạng ngập lụt tại các đô thị.................................................................................. 2
1.3. Các giải pháp chống ngập lụt tại các đô thị .................................................................. 7
1.3.1. Trên thế giới .............................................................................................................. 7
1.3.2. Tại Việt Nam ............................................................................................................. 8
Chương 2. .......................................................................................................................... 11
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 11
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 11
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 11
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................................. 11
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 12
2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu ................................................................................... 12
2.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa ................................................................. 12
2.4.3. Phương pháp khảo sát qua phiếu điều tra ................................................................ 13
2.4.4. Phương pháp tính tốn khả năng thốt nước nước tại khu vực ............................... 13
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................... 13
Chương 3. .......................................................................................................................... 14
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -XÃ HỘI ................................................................. 14
3.1. Điều kiện tự nhiên của Thành phố Hà Nội ................................................................. 14
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................................... 14
3.1.2. Địa hình ................................................................................................................... 14
3.1.3. Khí hậu .................................................................................................................... 16
3.1.4.Thủy văn ................................................................................................................... 17

3.2. Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội ............................................................................... 18
ii


3.2.1. Dân số ...................................................................................................................... 18
3.2.2. Kinh tế ..................................................................................................................... 19
3.2.3. Văn hóa .................................................................................................................... 19
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................. 21
4.1. Thực trạng ngập lụt tại một số quận Thành phố Hà Nội ............................................ 21
4.1.1. Các điểm ngập lụt tại Thành phố Hà Nội ................................................................ 21
4.1.2. Tình trạng ngập lụt tại Thành phố Hà Nội .............................................................. 25
4.2. Các yếu tố tác động đến khả năng ngập lụt tại một số quận Thành phố Hà Nội ....... 31
4.2.1. Lượng mưa gia tăng................................................................................................. 32
4.2.2. Địa hình và mực nước các sơng Hà Nội .................................................................. 35
4.2.3. Đơ thị hóa và tăng dân số ........................................................................................ 36
4.2.4. Ý thức của người dân .............................................................................................. 38
4.2.5. Bất cập trong quy hoạch, quản lý quy hoạch và xây dựng đơ thị. .......................... 39
4.3. Thực trạng các biện pháp chính quyền đang áp dụng ................................................ 40
4.3.1. Cơ quan chịu trách nhiệm tiêu thoát nước thành phố Hà Nội ................................. 40
4.3.2. Các dự án và cơng trình thốt nước Hà Nội ............................................................ 41
4.3.3. Hoạt động của Cơng ty TNHH Thốt nước Hà Nội ................................................ 43
4.4. Đề xuất giải pháp chống ngập lụt tại khu vực nghiên cứu ......................................... 44
4.4.1. Các giải pháp chống ngập khẩn cấp và ngắn hạn .................................................... 45
4.4.2. Các giải pháp trung hạn và dài hạn để giải quyết úng ngập cho TP Hà Nội ........... 46
Chương 5. .......................................................................................................................... 49
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 49
5.1. KẾT LUẬN ................................................................................................................ 49
5.2. TỒN TẠI .................................................................................................................... 50
5.3. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 51

PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 53

iii


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

HTNN

: Hệ thống thoát nước

QCVN

: Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

QHTN

: Quy hoạch thoát nước

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

iv


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Đặc điểm các điểm ngập ứng ............................................................................ 13
Bảng 4.1: Vị trí các điểm ngập úng lớn tại các quận nội thành Hà Nội ............................ 21
Bảng 4.2: Vị trí các điểm ngập úng của 3 quận Cầu Giấy, Hồn Kiếm, Hà Đơng ........... 24
Bảng 4.3: Thống kê mức ngập bình quân một số trận mưa lớn tại Hà Nội ...................... 25

Bảng 4.4: Thống kê mức ngập bình quân của một số trận mưa lớn tại Ngã tư Phan Bội
Châu - Lý Thường Kiệt ..................................................................................................... 27
Bảng 4.5: Lượng mưa các tháng trong năm của Hà Nội (2002-2018) (mm) .................... 34

v


DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ Thành phố Hà Nội ................................................................................. 15
Hình 4.1 Bản đồ vị trí các điểm ngập tại các quận nội thành Hà Nội ............................... 23
Hình 4.2: Ngập úng tại phố Hoa Bằng - quận Cầu Giấy ................................................... 26
Hình 4.3: Ngập úng tại Ngã tư Lý Thường Kiệt - Phan Bội Châu .................................... 27
Hình 4.4: Hoạt động kinh doanh của các khu chợ bị ảnh hưởng ...................................... 29
Hình 4.5: Kịch bản lượng mưa tại trạm Hà Đơng - Hà Nội (Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi
trường) ............................................................................................................................... 33
Hình 4.6: Đường hầm đặc biệt có thể thốt lũ tại thủ đô Kuala Lumpur ......................... 47

vi


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đơ thị hóa là xu hướng tất yếu của một nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên, mặt trái
của q trình đơ thị hóa là các ảnh hưởng làm biến đổi mơi trường. Diện tích đất đai bị bê
tơng hóa ngày càng gia tăng do nhu cầu xây dựng nhà cửa, đường xá, các cơng trình cơng
cộng,.... Nhiều sông, ao hồ bị lấp, các nhà cao tầng mọc lên san sát nhau thay thế các khu
đất trống làm giảm khả năng thoát nước cũng như thấm, tăng diện tích nước chảy tràn
trên bề mặt gây ra hiện tượng ngập lụt. Vấn đề này đang trở thành mối lo ngại cho các đơ
thị trên thế giới, nó ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, gây nguy hại đến hệ sinh thái và
ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Hà Nội nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sơng
Hồng và có nhiều con sông lớn chảy qua. Đặc biệt những con sông chảy trong nội thành
như sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu,... là những đường tiêu thoát nước của Hà Nội. Trong
nhưng năm gần đây do quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đơ thị hóa nhanh, nhiều
dự án lớn đã, đang và sắp triển khai. Các khu đô thị, khu dân cư hình thành nhanh chóng,
hệ thống thốt nước không theo kịp với tốc dộ phát triển của thành phố. Mỗi khi mưa lớn
sẽ xuất hiện tình trạng các điểm, các đoạn đường ngập úng tại một số quận trong thành
phố gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt của người dân cũng như nhiều
hoạt động khác.
Đã có nhiều các phương án đưa ra để giải quyết tình trạng ngập úng ở Hà Nội
nhưng chưa thực sự hữu hiệu. Trong điều kiện hệ thống thoát nước của Hà Nội đều là hệ
thống chắp vá các khu cũ với khu mới, giữa các hệ thống thoát nước được quy hoạch đã
cũ với các khu dân cư đông đúc như hiện nay. Do đó mà vấn đề ngập úng tại Hà Nội lại
càng thêm nan giải trong việc tìm giải pháp ứng phó.
Vì vậy, xuất phát từ thực tế trên, việc thực hiện đề tài “ Nghiên cứu thực trạng
và đề xuất giải pháp chống ngập lụt tại một số quận thuộc thành phố Hà Nội” là hết
sức cần thiết nhằm góp phần đề xuất được các giải pháp chống ngập lụt cho Thành phố
Hà Nội.

1


Chương 1.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về vấn đề ngập lụt
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến ngập lụt
Lũ lụt:
Là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau
đó giảm dần. Lụt có thể do nước từ các sơng, hồ tràn ra khu vực lân cận khi lượng
nước vượt quá sức chứa hay do nước từ các sông tràn ra các vùng lân cận khi cường

độ dòng nước quá lớn. Hiện tượng này thường xảy ra tại các đoạn phân nhánh sông
hay những đoạn sông quanh co.[1]
Ngập lụt:
Là hiện tượng ngập nước của một vùng lãnh thổ do lũ hoặc mưa lớn gây ra.
Ngập lụt có thể do hệ thống thốt nước bị quá tải hay mực nước sông dâng cao thốt
nước khơng kịp. Nếu thời gian ngập úng dàì có thể làm hại, gây hư hỏng hay sập đổ
hoàn toàn các cơng trình giao thơng như cầu, cống, đường tàu, hệ thống thoát nước,
nhà cửa,...Ảnh hưởng đến đời sống của người dân, giao thông ùn tắc, gây ô nhiễm môi
trường.[12]
Ngập lụt đô thị:
Ngập lụt đô thị đang là vấn đề được bàn luận nhiều trong nhứng năm gần đây.
Đây là hiện tượng ngập tràn nước trong khu vực đô thị. Hiện tượng này đang ngày các
xuất hiện nhiều tại các đơ thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh,….Với sự tập trung
dân số đông và các ngành nghề đa dạng, ngập lụt đô thị luôn gây ra nhưng hậu quả
nặng nề.[1]
1.1.2. Nguyên nhân gây ngập lụt tại các đô thị
- Ảnh hưởng của mưa lớn bất thường: tần suất, lượng mưa nhiều hơn so với
bình thường. Các trận mưa xuất hiện nhiều hơn, ngày càng tăng các cơn mưa to trái
mùa gây ngập úng trong đô thị.

1


- Biến đổi khí hậu làm các hiện tượng thời tiết cực đoạn, bão, lũ xảy ra nhiều
hơn, gây mưa lớn cho các thành phố.
- Hiện trạng cao độ nền thấp và vấn đề sụt lún nền đô thị dẫn đến cốt nền xây
dựng đô thị thấp không đủ để tạo độ dốc phù hợp cho việc thoát nước và nhiều khu
vực cịn thấp hơn mức nước sơng nên khơng thể tiêu thốt tự nhiên ra ngồi. Điển
hình như TP. Hồ Chí Minh mỗi khi có triều cường lên việc thốt nước rất khó khăn
nên thường gây ra ngập úng trong thành phố.

- Đơ thị phát triển nhanh chóng dẫn đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong đó có
kỹ thuật thốt nước và chống ngập úng khơng theo kịp với tốc độ phát triển đô thị,
cùng với hệ thống thốt nước cũ, nhỏ dẫn đến khơng đáp ứng được nhu cầu thoát
nước. Hà Nội mỗi khi xảy mưa lớn thường gây ngập úng trong các quận trung tâm do
địa hình trũng, hệ thống thốt nước kém và việc duy trì bảo dưỡng hệ thống thốt
nước chưa được thực hiện tốt.
- Ý thức của người dân còn hạn chế và việc quản lý chưa được thực hiện tốt
nên nhiều nơi bị lấn chiếm, san lấp trái phép, tình trạng xả rác ra sơng, hồ, kênh rạch
vẫn cịn rất phổ biến làm thu hẹp dịng chảy, tắc nghẽn hệ thồng thốt nước, hố ga,
cửa xả.[12]
- Thiếu sự đồng bộ trong quản lý cao độ xây dựng, dẫn đến tình trạng hình
thành các vùng trũng thấp cục bộ, đặc biệt là các khu vực đô thị hiện hữu so với các
tuyến đường mới được nâng cấp, hay các đơ thị mới hình thành.
- Công tác dự báo chưa lường hết được được biến đổi khí hậu nên thơng số
thiết kế theo quy hoạch đã khơng cịn phù hợp với tình hình thực tế khiến một số
tuyến thoát nước dù mới được đầu tư cũng trở nên quá tài.
- Tiến độ triển khai quy hoạch và các dự án thoát nước, chống ngập úng còn rất
chậm nên chưa đáp ứng được vấn đề thốt nước và chống ngập đơ thị.
1.2. Hiện trạng ngập lụt tại các đô thị
Ngập lụt đô thị ở Việt Nam: [11]
Việt Nam trong những năm gần đây đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, hình
thành nên nhiều các đơ thị lớn tập trung đông dân, điều này đã phát sinh thêm nhiều
2


vấn đề khó khăn như: ơ nhiễm mơi trường, q tải dân số, tắc nghẽn giao thông, ngập
úng, ô nhiễm khơng khí,…. Đây là hậu quả của việc chỉ tập trung vào phát triển kinh
tế mà không quan tâm đến vấn đề môi trường, xã hội. Một trong những vấn đề nóng
hiện nay đang rất cần giải quyết là ngập lụt, nó đang ngày càng xuất hiện nhiều trong
các đơ thị.

Các thành phố, tỉnh thành trong cả nước hầu hết nằm trong lưu vực sơng lớn,
mạng lưới sơng ngịi dày đặc. Dạo gần đây cùng với tốc độ phát triển nhanh là sự gia
tăng dân số, sự tăng mạnh của các cơ sở sản xuất kinh doanh đã làm cho lượng chất
thải, nước thải ngày một tăng lên. Chính vì sự phát triển nhanh này mà khiến cho mặt
đất bị bê tơng hóa nhiều do q trình xây dựng nhà cửa, đường xá, các cơng trình
cơng cộng làm ảnh hưởng đến khả năng thốt nước tự nhiên ở các đơ thị giảm đi đáng
kể. Hơn một nửa lượng nước mưa sẽ biến thành nước chảy tràn bề mặt. Đó chính là
một trong những lý do khiến vấn đề ngập úng lụt đô thị trở nên báo động.
Hiện nay, các thành phố sẽ có những cách khác nhau để phịng chống ngập lụt.
Như hệ thống sơng Hồng ở Hà Nội có các hồ chứa lớn có nhiệm vụ phịng chống lũ,
có các hệ thống đê để bảo vệ thành phố. Vấn đề hiện tay mà Hà Nội đang cần phải xử
lý ngay đó là tìm ra phương án để thốt nước mưa tại chỗ tránh lặp lại trận mưa gây
ngập úng cho thành phố năm 2008. Các điểm ngập trong nội thành chưa được cải
thiện, hệ thống cống từ các khu nhà ở, ngõ ngách dẫn đến các điểm thốt cịn chưa
được cải tạo nên lượng nước mưa không thể tập trung về điểm thoát. Nhiều nơi trong
thành phố bị ngập do các hồ điều hòa bị lấp, cống rãnh bị tắc nghẽn, hệ thống bơm
chưa phát huy tác dụng.
Thành phố Hồ Chí Minh nhìn chung có cao độ đất thấp nên vấn đề ngập ở đây
chủ yếu là do mưa và triều cường. Vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng đang
gây ra hiện tượng xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt, vấn đề ngập úng, thoát lũ của
Đồng bằng Sơng Cửu Long và TP. Hồ Chí Minh với xu hướng ngày càng gia tăng.
Trong khi đó hệ thống thốt nước khơng đáp ứng kịp, tỉ lệ thốt nước tự nhiên giảm,
sơng hồ, kênh, rạch bị lấn chiếm. Tình hình triều cường xảy ra tại TP.HCM xảy ra
ngày càng phức tạp. Ngay trong giữa tháng 2/2020, theo Đài khí tượng thủy văn khu
vực Nam Bộ, triều cường có thể lên cao, dự báo vượt mức đỉnh 1,66m (vượt báo động
3 hơn 0,16m). Với tốc độ phát triển nhanh các cơng trình xây dựng mọc lên ngày càng
3


nhiều làm cho bề mặt đất bị bê tơng hóa cao, nước không thấm được xuống tầng đất

sâu và tầng nước ngầm, làm mực nước ngầm mỗi ngày một tụt sâu hơn trong khi đó
nước chảy tràn ngày càng ra tăng gây ngập úng đô thị. [2]
Các đô thị ven biển như TP. Đà Nẵng là thành phố biển vẫn xảy ra hiện tượng
ngập úng nặng. Với người dân Đà Nẵng, trận ngập lịch sử vào cuối năm 2018 là nỗi
ám ảnh thực sự. Cơn mưa lớn từ đêm 8/12/2018 khiến Đà Nẵng ngập cục bộ nhiều
tuyến đường, nhiều khu vực, có nơi ngập rất sâu khiến giao thơng tê liệt, thiệt hại lớn
về hoạt động kinh doanh buôn bán.[2]
Đà Lạt là thành phố cao nguyên, địa hình dốc, đồi núi nên rất dễ thoát nước.
Nhưng mà giờ đây, những trận mưa lớn đang trở thành nỗi ám ảnh của người dân.
Minh chứng, ở cao điểm đợt lũ ngày 8/8/2019, cường độ mưa ở Đà Lạt không lớn
nhưng kéo dài đã khiến ngập úng cục bộ tại khu vực Mạc Đĩnh Chi, Cam Ly và một
số tuyến đường ở trung tâm TP. Không chỉ đợt này, trong những năm qua, tình trạng
ngập cục bộ tại TP.Đà Lạt đã xảy ra khiến đời sống người dân bị ảnh hưởng. Nguyên
nhân gây ra là do tình trạng phá rừng, diện tích rừng thông ở Đà Lạt đã bị tàn phá hơn
một nửa trong 40 năm qua để nhường chỗ cho đất sản xuất nông nghiệp. Một nguyên
nhân khác là do sự phát triển thiếu kiểm sốt của hệ thống nhà kính tại Đà Lạt.[2]
Trong năm 2019, tại Phú Quốc đã chứng kiến ngập sâu lịch sử 100 năm. Nhiều
nơi ở đảo ngọc này ngập sâu tới 1m, bất chấp việc đảo được bao quanh bởi biển, vốn
được mặc định là nơi thoát nước lũ dễ dàng. Cơn ngập lịch sử của Phú Quốc đặt câu
hỏi lớn về những bất cập trong phát triển. Một số chuyên gia chỉ ra, Phú Quốc phát
triển q nóng, dẫn tới hạ tầng khơng đồng bộ. Xây nhiều resort bám biển, mỗi dự án
tại các bãi tắm này đều rộng cả trăm hecta, dự án này nối tiếp dự án kia nằm ven bờ
biển, cản đường thoát lũ là một trong những nguyên nhân khiến trận lụt lịch sử ở Phú
Quốc càng thêm tồi tệ. [2]
Nhìn chung các đô thị trên cả nước đã triển khai nhiều giải pháp khắc phục tình
trạng ngập úng nhưng chưa thấy sự hiệu quả rõ rệt. Những giải pháp đó khơng được
lâu dài, chưa nắm rõ được bản chất của khu vực đang bị ngập úng. Chúng ta xây dựng
lên nhiều tịa nhà cao tầng, nhà ở nhưng lại khơng lường trước được các khả năng
ngập nước xảy ra trong tương lai.
4



Ngập lụt tại Hà Nội:
Theo Tổng cục thống kê đến 1/4/2019, sau khi mở rộng, dân số Hà Nội vào
khoảng 8.054 triệu người và diện tích là 3.358,6 km² (2018), giao thơng hạ tầng, đặc
biệt là hệ thống cấp thốt nước của Hà Nội khơng cịn phù hợp, q tải. Vì vậy mà
tình trạng ngập úng ngày càng diễn ra nhiều hơn. Điển hình như trận đại hồng thủy
năm 2008 đã gây ngập nặng trên diện rộng, hay năm 2018, 2019 Hà Nội đều có các
trận mưa lớn gây ngập úng nặng nề. Gần đây nhất vào tháng 3/2020, Hà Nội cũng
phải chịu cảnh ngập úng, nhiều tuyến phố ngập sâu ảnh hưởng đến giao thông đi lại
của người dân. Một nguyên nhân quan trọng dẫn đến trận ngập lụt 2008 là do hệ thống
cơng trình thốt nước đầu tư chưa đồng bộ, chiều dài của cống vẫn còn thấp, nhiều
tuyến cống được xây dựng từ thời Pháp nên xuống cấp trầm trọng, khơng tiêu thốt
nước được. [1]
Hệ thống thốt nước trên địa bàn Hà Nội đều kém không theo kịp sự phát triển,
các hệ thống đã cũ, quá tải vì lượng nước thải xả ra mơi trường ngày một nhiều. Diện
tích kênh, mương, hồ điều hịa bị mất dần do lấn chiếm hay sử dụng cho mục đích
khác như khai thác hồ cho tư nhân nuôi cá. Số lượng hồ cũng như diện tích một số hồ
giảm xuống nhiều. Theo Báo cáo của Trung tâm nghiên cứu môi trường và cộng đồng
trong 5 năm 2010-2015, có 17 hồ bị san lấp hồn tồn để lấy đất xây cơng trình và 7
hồ mới được bổ sung. Chính vì thế mà cơng tác điều tiết, tiêu thốt nước khi có mưa
xuống bị gián đoạn, chậm trễ.
Bên cạnh đó một nguyên nhân nữa dẫn đến ngập lụt là do bề mặt địa hình của
Hà Nội bị hạ thấp. Nền đất bị sụt lún do q trình xây dựng các cơng trình như nhà ở,
cơng trình cơng cộng, do việc khai thác nước ngầm quá mức hay sụt lún do vận động
của vỏ trái đất. Hà Nội hiện có một số khu vực rất dễ bị sụt lún, nền đất bị hạ thấp,
thường xuyên xảy ra ngập úng khi mưa lớn như khu vực quận Cầu Giấy, Ba Đình,
Hồng Mai, Hồn Kiếm, Đống Đa,…Do đó mà đơ thị có diện tích xây dựng nhiều
như nội thành Hà Nội thì nguy cơ ngập lụt càng cao và khả năng thốt nước tự nhiên
chậm. Vì thế mà tình trạng ngập úng của thành phố càng trầm trọng hơn khi mùa mưa

đến.

5


Đến thời điểm hiện tại hệ thống thoát nước của Hà Nội vẫn là một bài tốn lớn,
khó giải quyết. Chúng ta cần nghiên cứu, tìm ra phương án thốt nước hiệu quả, lâu
dài cho thành phố. Theo kế hoạch thì quy hoạch tổng thể dự án thốt nước Hà Nội do
JICA (Nhật Bản) lập và được Chính Phủ phê duyệt từ năm 1995 giai đoạn từ 1995 đến
2010, có phạm vi cho tồn bộ lưu vực sơng Nhuệ và sông Tô Lịch (135 km²). Giai
đoạn một của dự án đã hoàn thành với tổng mức đầu tư là 180 triệu USD và giai đoạn
2 với số vốn 370 triệu USD. Tổng mức đầu tư ban đầu của toàn dự án là 1.162 triệu
USD được phân kỳ đầu tư phù hợp với điều kiện kinh tế của từng thời điểm. Dự án
thoát nước của Hà Nội được đưa ra nhưng hiện tại đã khơng cịn phù hợp . Nước chảy
từ nơi cao xuống thấp nên không thể chỉ nghiên cứu quy hoạch trong một vùng nhỏ,
mà phải nghiên cứu tổng thể trên cả địa bàn thành phố. Thực tế thì hiện nay Hà Nội
đang tiến hành bơm rút nước bằng hệ thống máy bơm hồ Yên Sở ngay lập tức nước ở
các nơi khác lại tràn về. Theo dự án thốt nước của Hà Nội thì hiện nước mới chỉ
được dồn xuống hồ Yên Sở thông qua sông Tô Lịch và các hệ thống kênh mương
khác rồi mới bơm ra sông Hồng, hoặc dùng đập tràn để tràn nước ra sơng Nhuệ.
Trong quy hoạch thốt nước cũ thì sơng Nhuệ ở phía Tây thành phố, nằm ở ngoại
thành. Nhưng hiện tại sau khi Hà Nội mở rộng thì sơng Nhuệ lại nằm giữa. Hơn nữa,
các khu đô thị ở hai bên sông Nhuệ lại đang phát triển quá nhanh khiến cho sơng bị
q tải. Quy hoạch thốt nước đã khơng cịn phù hợp nữa. Dù hồn thành dự án thì
khả năng thoát nước của Hà Nội chỉ dừng lại ở trận mưa 310 mm trong 2 ngày. Thế
nhưng trong trận mưa năm 2008, chỉ riêng khu vực nội thành đã có lượng mưa trung
bình trên 500 mm. Trong khu vực Hà Nội cũng liên tiếp có hàng loạt trận mưa lớn,
ngập lụt diễn ra khắp nơi, còn xuất hiện thêm các khu vực ngập mới.
Hiện tại với những trận mưa gây ngập lụt tại Hà Nội và vấn đề triều cường
dâng cao lịch sử tại TP. Hồ Chí Minh thì việc tìm ra phương án thốt nước đơ thị là

rất cấp thiết. Các cơ quan chức năng vẫn đang bắt tay tìm ra hướng giải quyết hiệu
quả nhất từ các công tác quy hoạch, hướng giải quyết cho hệ thống thoát nước, hệ
thống cân bằng sinh thái để tạo sự phát triển bền vững cho đô thị. Việc giải quyết vấn
đề ngập úng đơ thị khơng hề đơn giản, địi hỏi cần có tiềm lực kinh tế, kỹ thuật và xã
hội. Muốn giải quyết tốt triệt để vấn đề này để hướng tới phát triển bền vững thì cần
có cái nhìn tổng thể tồn diện cùng với các giải pháp đồng bộ hiệu quả, trách nhiệm
của các bộ ngành chức năng và đặc biệt là ý thức tham gia của cộng đồng.
6


1.3. Các giải pháp chống ngập lụt tại các đô thị
1.3.1. Trên thế giới
Ngập lụt không chỉ là vấn đề đang diễn ra ở Việt Nam mà nhiều thành phố trên
thế giới cũng đang phải đối mặt với nó. Đã có nhiều giải pháp, bài học kinh nghiệm về
chống ngập nước đã được sử dụng trên thế giới:
- Trung Quốc: Quy hoạch thành phố trên vùng đất cao, cách xa bờ sơng, xây
dựng mạng lưới hồ chứa đa mục đích.[18]
- Hạn chế phát triển và bắt buộc phải có biện pháp phịng chống lụt khi cải tạo
các cơng trình, khu đất nằm trong vùng có nguy cơ ngập lụt tại, một số thành phố trên
thế giới như Calgary (Canada). [18]
- Tại Đài Loan, hệ thống dự báo lũ phát huy hiệu quả nhờ có thiết bị radar đo
mưa hiện đại. Trung tâm phịng chống lũ có thể dự báo và mơ phỏng chính xác hướng
chuyển động trong 6 tiếng trước khi lũ về. Đài Loan cũng thực hiện rất tốt công tác
chống ngập lụt nhờ các dự án tái quy hoạch trung tâm đô thị như phát triển bền vững
và phục hồi vùng đất ven biển Chiayi, quy hoạch xây dựng hồ chứa nước ngầm trong
đô thị, triển khai chương trình thốt nước bền vững, triển khái các giải pháp thấm
nước trên mái nhà và tấm lát,…[18]
- Mơ hình đường hầm giao thơng thốt lũ tại Kualalumpur (Malaysia) đã giải
quyết tình trạng ngập ở Thủ đơ.[18]
- Nhật Bản thực hiện song song 2 giải pháp cơng trình và phi cơng trình nhắm

kiểm sốt và giảm thiểu ngập lụt. Triển khai đồng bộ các phương án: cải tạo sông,
kênh rạch; xây dựng các trạm bơm thoát nước; sử dụng xe bơm chống ngập cục bộ;
dự báo lũ và hệ thống cảnh báo, điều hành.[18]
- Copenhagen (Đan Mạch): Kết hợp biện pháp chống lụt vào hạ tầng đô thị.
Thành phố này đã thực hiện chương trình khu dân cư linh hoạt theo khí hậu, trong đó
chính quyền thành phố chuyển đổi ít nhất 20% diện tích đất cơng cộng làm thành khu
vực thích ứng biến đổi khí hậu. Các giải pháp mang tên “xanh lá cây” và “xanh da
trời” được thực hiện nhằm quản lý dòng chảy nước mưa trong khu vực đô thị, như xây
dựng đường dành cho xe đạp được thiết kế như các kênh dẫn, tháp, mương chứa nước
7


có thể chứa nước từ khu dân cư và đổ ra cảng. Thành phố này cịn có thiết kế cơng
viên lớn vừa có khả năng lưu trữ nước, chống ngập lụt khi lượng nước mưa quá lớn
vừa là nơi giải trí, làm xanh thành phố khi trời nắng. Cơng viên công cộng
Enghaveparken tại Copenhagen được thiết kế như một không gian vui chơi trong mùa
khơ và là hồ chứa có khả năng hứng 24.000m³ nước trong mùa lũ.[18]
- Singapore xây nhiều hồ trữ nước để vừa có thể chống lụt, chống nước dâng,
vừa có nguồn nước ngọt cho người dân. Cơng trình tiêu biểu là hồ chứa và đập Marina
Barrage dài 350 m với chi phí 135 triệu USD. Nếu mưa lớn khi thủy triều xuống, các
cổng đập sẽ được hạ xuống để giải phóng lượng nước dư thừa từ hồ chứa ra biển. Nếu
mưa lớn xảy ra khi thủy triều lên, các cổng sẽ được đóng lại, máy bơm thốt nước
khổng lồ được kích hoạt để bơm nước thừa từ hồ chứa ra biển.[18]
- Thái Lan đã cho xây dựng bể ngầm trữ nước. Ở ngay giữa trung tâm Bangkok,
xây dựng cơng viên với diện tích hơn 4 hecta trong khuôn viên Đại học
Chulalongkorn: bên dưới các hàng cây và thảm cỏ là những bể chứa nước ngầm, cùng
với một cái hồ lớn sẽ có thể chứa 3,78 triệu lít nước. Trong điều kiện bình thường,
nước mưa khơng chảy về các nhà máy xử lý sẽ chảy vào các container trữ nước để
tưới tiêu trong mùa khơ. Cịn khi Bangkok bị ngập nặng, các container sẽ trữ nước và
điều tiết qua hệ thống cống sau khi đã giảm ngập.[18]

1.3.2. Tại Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam đã nhiều nghiên cứu liên quan đến lũ lụt nhưng chủ yếu là lũ
trên các hệ thống sông.
Đối với đề tài ngập lụt tại Hà Nội cịn tương đối ít:
1. Bài báo: “ Giải pháp thốt ngập cho vùng nội đơ Hà Nội trên cơ sở nghiên
cứu nút mất cân bằng, một số giải pháp kỹ thuật nhằm thoát ngập úng cục bộ” (2015)
của nhóm tác giả Phạm Mạnh Cổn, Trần Ngọc Anh, Đặng Đình Khá, Đặng Đình Đức,
Nguyễn Mạnh Khải, Phạm Quang Hà thực hiện. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu
mơ phỏng các trận lụt trong nội đô Hà Nội vào các ngày 31/10 – 2/11 năm 2008 và
8/8 – 9/8 năm 2013 và tìm ra nguyên nhân gây ngập úng là mất cân bằng hệ thống
nước mặt. Giải pháp cho tình trạng ngập lụt của Hà Nội là tác động để điều chỉnh
trạng thái cân bằng của các nút mất cân bằng nhạy cảm và quan trọng nhất là theo thứ
8


tự ưu tiên xét trên khía cạnh địa chính trị. Các kết quả nghiên cứu sử dụng mơ hình
mơ phỏng MIKE FLOOD, kết nối các mô đun Mike Urban và Mike 21.[4]
2. Bài báo: “ Đánh giá hiệu quả giảm ngập úng của việc áp dụng giải pháp thu
trữ nước mưa cho trường đại học Thủy Lợi” (năm 2014) tác giả Phạm Tất Thắng. Sơ
bộ ước tính thiệt hại do ngập úng gây ra trên địa bàn thành phố lên đến hàng nghìn tỷ
đồng. Kiểm sốt nước mưa là giải pháp bền vững giải quyết vấn đề tiêu nước. Hiệu
quả giảm lũ của các giải pháp sử dụng nước mưa và đưa nước mưa vào lịng đất tính
tốn điển hình cho Trường Đại học Thủy Lợi là 28,1%..[15]
3. Luận văn thạc sĩ: “Ứng phó với ngập lụt của người dân Hà Nội” – Nghiên cứu
trường hợp xã Tân Triều huyện Thanh Trì và phường Tân Mai quận Hồng Mai, Hà
Nội) tác giả Bùi Văn Đề ( Trường Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn). [7]
4. Luận văn Thạc sĩ: “ Nghiên cứu áp dụng mơ hình MIKE FlOOD để khoanh
vùng nguy cơ ngập lụt cho địa bàn Thành phố Hà Nội” tác giả Phùng Đức Chính (năm
2012) (Trường Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học tự nhiên).[3]

Một số giải pháp và nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh:
1. Triển khai Dự án chống ngập 10.000 tỷ đồng do triều; tiến hành xây dựng 104
hồ điều tiết theo quy hoạch thoát nước mưa đến năm 2020; dựng các cống kiểm soát
triều khu vực TP.HCM; xây dựng đê bao ven sơng Sài Gịn; nạo vét các trục tiêu thốt
nước chính, các kênh rạch; các dự án hỗ trợ kỹ thuật chống ngập; xây dựng các tuyến
thu gom nước thải và nhà máy xử lý,… .[18]
2. Đề tài “Các giải pháp tiêu - thoát nước cho Quận 7 TP. Hồ Chí Minh” do TS.
Phan Văn Hoặc làm chủ nhiệm (năm 2000) .[18]
3. Đề tài “Phân bố các đặc trưng mưa liên quan đến vấn đề thốt nước, ơ nhiễm
mơi trường và các giải pháp chống ngập úng trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh” của tác
giả Phan Văn Hoặc và Lê Mực (năm 2000).[18]
4. Đề tài “Nghiên cứu các biện pháp tăng cường năng lực ứng phó với lũ, lụt TP.
Hồ Chí Minh” do TS. Lê Thành Bảo Đức làm chủ nhiệm (năm 2003) đã xây dựng
được bản đồ ngập lụt và các mơ hình nhằm cảnh báo lũ cho TP. Hồ Chí Minh.[18]
9


5. Đề tài “Tận dụng khả năng trữ nước của hồ điều hòa để giảm ngập lụt trên địa
bàn TP. Hồ Chí Minh” của nhóm tác giả Lê Sâm, Nguyễn Đình Vượng, Trần Minh
Tuấn (năm 2009) đã xác định vị trí xây dựng hồ điều hịa cho 5 vùng tiêu thốt nước
nhằm giảm thiếu ngập lụt cho TP. Hồ Chí Minh.[18]
6. “Nghiên cứu đề xuất phương pháp xác định quy mơ hồ điều hịa tương ứng với
các hình thức kết cấu khi hồ điều hòa phân bố dọc tuyến kênh tiêu” của tác giả Lưu
Văn Quân (năm 2017) giúp xác định hình thức kết cấu kênh tiêu và quy mơ hồ điều
hòa sao cho tổng giá trị đầu tư xây dựng là thấp nhất.[18]
7. “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chống ngập cho TP. Hồ Chí Minh” của
nhóm tác giả GS.TS. Lê Sâm, PGS.TS. Tăng Đức Thắng,..(năm 2010) đề xuất các giải
pháp chống ngập và cơng nghệ thích hợp cho các cơng trình kiểm sốt ngập của TP.
Hồ Chí Minh. [18]
8. Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá tác động kinh tế - xã hội của biến đổi khí hậu;

xây dựng chiến lược tích hợp để nâng cao khả năng thích nghi và ứng phó ngập lụt;
nâng cao năng lực quan trắc, dự báo ngập lụt” do PGS.TS Phùng Chí Sỹ làm chủ
nhiệm (năm 2019) vừa được nghiệm thu, đã đánh giá các nguyên nhân, tác động và đề
xuất các chiến lược tích hợp để nâng cao khả năng thích nghi và ứng phó ngập lụt
dưới tác động của biến đổi khí hậu tại TP.HCM. [18]
9. Luận văn thạc sĩ: “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp chống ngập lụt
đơ thị tại Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Hữu Tuấn (năm 2013) đã chỉ ra
những nguyên nhân gập ngập lụt tại thành phố và đưa ra các giải pháp giải quyết. [19]
Các nghiên cứu trên đã đưa được ra một số giải pháp giảm thiểu ngập lụt cho
thành phố, các đề tài nghiên cứu tại Hà Nội cịn ít, phạm vi nghiên cứu vẫn nhỏ hẹp
tại một số địa điểm hay một giai đoạn cụ thể. Trên thế giới có rất nhiều biện pháp
chống ngập lụt đã được đưa ra, có thể lấy đó làm kinh nghiệm để tìm ra giải pháp phù
hợp cho các đô thị ở Việt Nam.

10


Chương 2.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung:
Đề tài góp phần đánh giá thực trạng và nguyên nhân gây ngập lụt từ đó đề xuất
một số giải pháp chống ngập lụt cho một số quận thuộc thành phố Hà Nội.
* Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được thực trạng ngập lụt tại một số quận thuộc thành phố Hà Nội.
- Đề xuất được các giải pháp chống ngập lụt tại khu vực nghiên cứu.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các địa điểm ngập lụt tại một số quận thuộc thành phố Hà Nội.

- Các yếu tố, nguyên nhân gây ngập lụt tại khu vực nghiên cứu
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 11 tháng 01 năm 2020 đến
ngày 1 tháng 5 năm 2020.
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại 3 quận là: quận Hà Đơng,
quận Cầu Giấy, quận Hồn Kiếm thuộc thành phố Hà Nội.
Nguyên nhân đề tài lựa chọn 3 quận trên là vì do hạn chế về thời gian nghiên
cứu. Ngoài ra 3 quận trên là khu vực đại diện cho thành phố Hà Nội về ngập lụt cũng
như cơng tác quản lý. Hai quận Cầu Giấy và Hồn Kiếm có những điểm ngập úng
nặng khi mưa lớn của Hà Nội, có sự phát triển mạnh và nằm trong dự án Thốt nước
của Hà Nội. Quận Hà Đơng đang là một trong những quận có tốc độ đơ thị hóa nhanh,
nhiều khu đơ thị được xây lên dẫn đến tình trạng xuất hiện thêm nhiều các điểm ngập
và quận khơng thuộc dự án Thốt nước của thành phố, chưa có quy hoạch cụ thể.
2.3. Nội dung nghiên cứu
(1) Nghiên cứu thực trạng ngập lụt tại một số quận thuộc thành phố Hà Nội.

11


(2) Nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng ngập lụt tại một số quận thuộc
thành phố Hà Nội.
(3) Nghiên cứu thực trạng các biện pháp chính quyền đang áp dụng phòng chống
ngập lụt tại thành phố Hà Nội.
(4) Đề xuất giải pháp phòng chống ngập lụt tại tại thành phố Hà Nội
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu
- Thu thập các bài báo cáo, các tài liệu của nhà khoa học trong lĩnh vực phịng,
chống ngập lụt đơ thị.
- Kế thừa các số liệu thống kê, các bài báo công bố của công ty TNHH một thành
viên thốt nước Hà Nội về thơng tin các điểm ngập qua các năm.

- Thu thập các tài liệu trong và ngoài nước về các giải pháp chống ngập lụt đô thị.
2.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
- Khoá luận tiến hành khảo sát điều tra các điểm thường xuyên xảy ra ngập úng,
hệ thống cống thải. Xác định tiết diện cống bằng cách sử dụng thước đo trực tiếp hệ
thống cống tại khu vực điều tra để xác định chiều dài, chiều rộng và độ sâu của cống.
Căn cứ vào “Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557:2008 về thốt nước - Mạng lưới cơng
trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế, để xác định độ đẩy của mực nước trong mương
dẫn”.
- Thời gian khảo sát: 2/3/2020 - 4/3/2020
- Khảo sát theo các tuyến đường của 3 quận Hồn Kiếm, Cầu Giấy, Hà Đơng:
Tuyến 1: Phố Phan Bội Châu - Lý Thường Kiệt
Tuyến 2: Phố Hoa Bằng, Khu chợ Nhà Xanh phố Phan Văn Trường
Tuyến 3: Tô Hiệu đến Khu vực Chợ Hà Đông
Các thông tin khảo sát được ghi chép theo mẫu biểu bảng 2.1

12


Bảng 2.1: Đặc điểm các điểm ngập ứng
Quận

STT

Vị trí điểm ngập

Mô tả thực trạng ngập lụt

1
2
3

...
2.4.3. Phương pháp khảo sát qua phiếu điều tra
- Đối tượng: Người dân tại khu vực nghiên cứu
- Số lượng người được khảo sát: 15 phiếu
- Nội dung phiếu điều tra: Khảo sát ý kiến người dân để thấy được thực trạng và
mức độ ảnh hưởng của ngập lụt đô thị đến đời sống của người dân. Nội dung phiếu
điều tra chi tiết được đề cập tại phần phụ lục.
2.4.4. Phương pháp tính tốn khả năng thốt nước nước tại khu vực
- Sử dụng cơng thức tính tốn thủy lực của Manning để xác định khả năng thoát
nước của hệ thống cống:
2
1
1
Q   ( A R 3  S 2 )
n

Trong đó:
Q là khả năng thoát nước (m³/h)
A là tiết diện cống (m²)
R là bán kính thủy lực (m)
S là độ dốc
n = 0,01
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu
- Đánh giá thực trạng ngập lụt tại thành phố để đưa ra giải pháp, hướng giải
quyết chống ngập lụt hiệu quả nhất. Sử dụng các biểu đồ để so sánh thấy sự khác biệt
như mức độ quan tâm của người dân tới vấn đề ngập lụt, ngập úng.
- Các số liệu thu thập được trong q trình điều tra, khảo sát dùng cơng cụ xử lý
số liệu như Excel, biểu đồ.
13



Chương 3.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -XÃ HỘI

3.1. Điều kiện tự nhiên của Thành phố Hà Nội
3.1.1. Vị trí địa lý
Hà Nội nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông
Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' độ kinh
Đơng.
- Phía Bắc tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc
- Phía Nam tiếp giáp với tỉnh Hà Nam, Hịa Bình
- Phía Đơng tiếp giáp với tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên
- Phía Tây tiếp giáp với tỉnh Hịa Bình, Phú Thọ
Hà Nội cách thành phố cảng Hải Phòng 120 km, cách thành phố Nam Định
87 km tạo thành 3 cực chính của Đồng bằng sông Hồng. Sau đợt mở rộng địa giới
hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố có diện tích 3.358,6 km², nằm ở cả hai
bên bờ sơng Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn.
3.1.2. Địa hình
Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông
với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển. Đồi núi tập trung ở phía
bắc và phía tây thành phố. Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà
Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con
sơng khác. Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc
Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh núi cao như Ba Vì (1.281 m), Gia Dê (707 m), Chân Chim
(462 m), Thanh Lanh (427 m), Thiên Trù (378 m)... Khu vực nội thành có một số gị
đồi thấp, như gị Đống Đa, núi Nùng.
Thủ đơ Hà Nội có bốn điểm cực là:
- Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn.
- Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì.
- Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức.

- Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm.
Diện tích tự nhiên: Diện tích đất phân bổ sử dụng (332889,0 ha)
14


- Đất nông, lâm nghiệp, thủy sản: 188601,1 ha
- Đất phi nông nghiệp: 134947,4 ha
- Đất chưa sử dụng: 9340,5 ha
(Theo“Niên giám thống kê Hà Nội năm 2010” của Cục Thống kê thành phố Hà Nội).

Hình 3.1: Bản đồ Thành phố Hà Nội
Thơng tin địa hình của các qn nghiên cứu như sau:
Quận Cầu Giấy:
Có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thấp dần từ bắc xuống nam, từ đơng
sang tây. Phần đất phía Bắc của quận và khu dân cư hữu ngạn sơng Tơ Lịch có độ cao
từ 6,4 - 7,2 m. Phía Tây và Nam quận phần lớn là đất canh tác cao đọ từ 4,8 - 5,4 m.
- Phía đơng giáp các quận Ba Đình, Đống Đa với ranh giới là sơng Tơ Lịch
- Phía tây giáp quận Nam Từ Liêm
- Phía nam giáp quận Thanh Xuân
- Phía bắc giáp các quận Tây Hồ, Bắc Từ Liêm.
Quận Hoàn Kiếm:
15


Nằm trong khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, thoải dần từ Đông sang
Tây và từ Bắc xuống Nam. Cao độ cao nhất là 11,0m và thấp nhất là 6,5m. Qua nhiều
năm xây dựng, địa hình đã được bồi nền nhân tạo cao thêm 1¸2 m so với địa hình tự
nhiên ban đầu.
- Phía Tây giáp quận Đống Đa
- Phía Tây Bắc giáp quận Ba Đình và quận Đống Đa

- Phía Nam giáp quận Hai Bà Trưng
- Dọc từ phía Bắc xuống phía Nam là sơng Hồng, bên kia sơng (phía Đơng) là
huyện Gia Lâm
Quận Hà Đơng:
Là vùng đồng bằng nên có địa hình đặc trưng của vùng bằng phẳng, độ chênh
địa hình khơng lớn, biên độ cao trình nằm trong khoảng 3,5 m – 6,8 m.
- Phía đơng giáp huyện Thanh Trì
- Phía đơng bắc giáp quận Thanh Xuân
- Phía bắc giáp quận Nam Từ Liêm
- Phía tây giáp các huyện Hồi Đức, Quốc Oai
- Phía tây nam giáp huyện Chương Mỹ
- Phía nam giáp huyện Thanh Oai.
3.1.3. Khí hậu
Khí hậu Hà Nội mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Thời tiết có sự
khác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh. Mặc dù thời tiết được chia làm hai mùa
chính: mùa mưa (từ tháng 4 tới tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 tới tháng 3), Hà
Nội vẫn được tận hưởng thời tiết bốn mùa nhờ các tháng giao mùa. Mùa nóng bắt đầu
từ tháng 5 đến hết tháng 8, khí hậu nóng ẩm vào đầu mùa và cuối mùa mưa nhiều rồi
mát mẻ, khô ráo vào tháng 9 và tháng 10. Mùa lạnh bắt đầu từ cuối tháng 11 đến hết
tháng 3 năm sau. Từ cuối tháng 11 đến nửa đầu tháng 2 rét và hanh khô, từ nửa cuối
tháng 2 đến hết tháng 3 lạnh và mưa phùn kéo dài từng đợt. Trong khoảng tháng 9 đến
giữa tháng 11, Hà Nội có những ngày thu với tiết trời mát mẻ do đón vài đợt khơng
khí lạnh yếu tràn về. Tuy nhiên, do chịu sự tác động mạnh mẽ của gió mùa nên thời
gian bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa thường không đồng đều nhau giữa các năm, nên
sự phân chia các tháng chỉ mang tính tương đối.
16


Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt
trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao. Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm ở Hà

Nội là 120 kcal/cm² với 1641 giờ nắng. Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn. Ðộ
ẩm tương đối trung bình hàng nǎm là 80 82%. Lượng mưa trung bình hàng năm vào
mức trên 1.700mmvà mỗi nǎm có khoảng 114 ngày mưa. Nhiệt độ trung bình mùa
đơng: 16,4 °C (lúc thấp xuống tới 2,7 °C). Trung bình mùa hạ: 29,2 °C (lúc cao nhất
lên tới 42,8 °C). Nhiệt độ trung bình cả năm là 24,9 °C.
3.1.4.Thủy văn
Sơng Hồng là con sơng chính của thành phố, bắt đầu chảy vào Hà Nội ở
huyện BaVì và ra khỏi thành phố ở khu vực huyện Phú Xuyên tiếp giáp Hưng
Yên rồi xuôi về Nam Định, thành phố có nhiều gắn kết với Thăng Long từ thời nhà
Trần. Sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng một phần ba chiều
dài của con sông này trên đất Việt Nam. Hà Nội cịn có sơng Đà là ranh giới giữa Hà
Nội với Phú Thọ, hợp lưu với dịng sơng Hồng ở phía Bắc thành phố tại huyện Ba
Vì. Ngồi ra, trên địa phận Hà Nội cịn nhiều sông khác như sông Đáy, sông
Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ... Các sông nhỏ chảy trong khu vực nội thành
như sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu, (riêng sông Tô Lịch đang xử lý)... Là những
đường tiêu thoát nước thải của Hà Nội.
Hà Nội cũng là một thành phố đặc biệt nhiều đầm hồ, dấu vết cịn lại của các
dịng sơng cổ. Trong khu vực nội thành, hồ Tây có diện tích lớn nhất, khoảng 500 ha,
đóng vai trị quan trọng trong khung cảnh đô thị, ngày nay được bao quanh bởi nhiều
khách sạn, biệt thự. Hồ Gươm nằm ở trung tâm lịch sử của thành phố, khu vực sầm
uất nhất, ln giữ một vị trí đặc biệt đối với Hà Nội. Trong khu vực nội đơ có thể kể
tới những hồ khác như Trúc Bạch, Thiền Quang, Thủ Lệ... Ngoài ra, còn nhiều đầm
hồ lớn nằm trên địa phận Hà Nội như Kim Liên, Liên Đàm, Ngải Sơn – Đồng Mô,
Suối Hai, Mèo Gù, Xuân Khanh, Tuy Lai, Quan Sơn. Do q trình đơ thị hóa mạnh
mẽ từ năm 1990 đến nay, phần lớn các sông hồ Hà Nội đều rơi vào tình trạng ơ nhiễm
nghiêm trọng. Theo PGS-TS Trần Đức Hạ – Phó viện trưởng Viện Nghiên cứu Cấp
thốt nước và Mơi trường thuộc Hội Cấp thốt nước Việt Nam, lượng nước thải chưa
qua xử lý xả thẳng ra mơi trường q lớn. Chỉ tính riêng trong khu vực nội đô, mỗi
ngày lượng nước thải xả thẳng ra hệ thống sông hồ vào khoảng 650.000 m³/ngày
(2015). Sông Tô Lịch, trục tiêu thốt nước thải chính của thành phố, hàng ngày phải

17


×