TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG CƠNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SĨC SỨC KHỎE
NGƢỜI CĨ CƠNG VỚI CÁCH MẠNG TẠI BẰNG CỐC,
HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI
MÃ SỐ: 7760101
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Bùi Thị Ngọc Thoa
Sinh viên thực hiện
: Hoàng Tạ Thiện
Mã sinh viên
: 1654060564
Lớp
: K61-CTXH
Khóa
: 2016 - 2020
Hà Nội, 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tơi đã nhận
đƣợc sự giúp đỡ , tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập
thể . Trƣớc hết với tình cảm và lịng biết ơn sâu sắc, tơi xin cảm ơn các thầy, cô
giáo ngành Công Tác Xã Hội – Khoa KT & QTKD Trƣờng Đại Học Lâm
Nghiệp đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập và hƣớng dẫn tận tình để tơi
hồn thành khóa luận tốt nghiệp .
Đặc biệt, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn chân thành đến ThS.
Bùi Thị Ngọc Thoa ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tơi hồn thành khóa luận tốt
nghiệp này và sự giúp đỡ, động viên to lớn cũng nhƣ sự chỉ dạy tận tình của cơ.
Đồng thời, xin cảm ơn cơ quan, đoàn thể tại địa phƣơng nghiên cứu thực
hiện khóa luận tốt nghiệp, cũng nhƣ gia đình, bạn bè đã khích lệ, giúp đỡ trong
q trình học tập và hồn thành khóa luận tốt nghiệp .
Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu, hồn thành khóa luận, nhƣng cũng khơng
tránh khỏi những thiếu sót, tơi rất mong đƣợc sự góp ý của các thầy cơ giáo
ngành Công Tác Xã Hội – Khoa KT & QTKD Trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................... vi
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ........................................... 7
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SĨC SỨC KHỎE NGƢỜI CĨ CƠNG
VỚI CÁCH MẠNG ........................................................................................... 7
1.1 Khái niệm ................................................................................................... 7
1.1.1Ngƣời có cơng ............................................................................................ 7
1.1.2Chính sách xã hội và chính sách ƣu đãi xã hội .......................................... 11
1.1.3Sức khỏe và chăm sóc sức khỏe................................................................ 14
1.1.4 Nhân viên cơng tác xã hội và vai trị của nhân viên công tác xã hội ........ 15
1.2 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức
khỏe ngƣời có cơng với cách mạng .................................................................. 18
1.2.1Yếu tố thuộc về hệ thống chính sách ........................................................ 18
1.2.2Yếu tố thuộc về ngƣời thực hiện chính sách ............................................. 19
1.2.3Yếu tố thuộc về đội ngũ nhân viên công tác xã hội ................................... 19
1.3 Lý thuyết áp dụng ..................................................................................... 19
1.3.1Lý thuyết nhu cầu ..................................................................................... 19
1.3.2Lý thuyết hệ thống.................................................................................... 21
1.4 Quan điểm của Đảng và Chính sách của Nhà Nƣớc trong chăm sóc sức khỏe
ngƣời có cơng ................................................................................................... 22
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁPGĨP PHẦN HỒN THIỆN
HOẠT ĐỘNG CƠNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SĨC SỨC KHỎE
NGƢỜI CĨ CƠNG VỚI CÁCH MẠNG ......................................................... 26
TẠI XÃ BẰNG CỐC, HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG ............ 26
2.1 Đặc điểm chung về xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang ...... 26
2.1.1 Vị trí địa lý .............................................................................................. 26
2.1.2 Địa hình ................................................................................................... 26
ii
2.1.3 Dân số ..................................................................................................... 27
2.2 Đặc điểm ngƣời có cơng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang............................................................................................................... 27
2.2.1 Phân loại ngƣời có cơng trên địa bàn xã Bằng Cốc .................................. 27
2.2.2 Đặc điểm về độ tuổi giới tính của ngƣời có cơng ..................................... 29
2.2.3Trình độ học vấn của ngƣời có cơng ......................................................... 30
2.2.4Việc làm của ngƣời có cơng ..................................................................... 31
2.2.5Thu nhập của ngƣời có cơng ..................................................................... 32
2.2.6Tình trạng sức khỏe của ngƣời có cơng .................................................... 33
2.3 Thực trạng hoạt động cơng tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe ngƣời có
cơng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm n, tỉnh Tuyên Quang. ............................. 34
2.3.1 Thực trạng chi trả trợ cấp......................................................................... 34
2.3.2 Cấp phát thẻ bảo hiểm Y tế ...................................................................... 36
2.3.3Chăm sóc sức khỏe tinh thần ngƣời có cơng với cách mạng ..................... 40
2.3.4 Vận động nguồn lực cung cấp phƣơng tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình hỗ
trợ chăm sóc sức khỏe NCC ............................................................................. 43
2.3.5 Thực trạng thực thi chính sách tại địa phƣơng về vấn đề chăm sóc sức
khỏe ngƣời có cơng với cách mạng .................................................................. 45
2.3.6 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức
khỏe ngƣời có cơng với cách mạng tại xã Bằng cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang............................................................................................................... 46
2.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả , hoạt động cơng tác xã hội trong
chăm sóc sức khỏe ngƣời có cơng với cách mạng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm
Yên, tỉnh Tuyên Quang .................................................................................... 52
2.4.1 Thành công và tồn tại .............................................................................. 52
2.4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong
chăm sóc sức khỏe ngƣời có cơng với cách mạng tại xã Bằng Cốc , huyện Hàm
Yên , tỉnh Tuyên Quang ................................................................................... 55
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 61
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ
BB
BỆNH BINH
BHYT
BẢO HIỂM Y TẾ
CSSK
CHĂM SĨC SỨC KHỎE
CĐHH
CHẤT ĐỘC HĨA HỌC
CTXH
CƠNG TÁC XÃ HỘI
HĐKC
HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN
NCC
NGƢỜI CĨ CƠNG
TB
THƢƠNG BINH
UBND
ỦY BAN NHÂN DÂN
ĐTTT
ĐIỀU TRA TRỰC TIẾP
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại ngƣời có cơng trên địa bàn xã Bằng Cốc ............................ 28
Bảng 2.2 Cơ cấu về độ tuổi của ngƣời có cơng với cách mạng ......................... 29
Bảng 2.3 Cơ cấu về giới tính của ngƣời có cơng .............................................. 30
Bảng 2.4 Trình độ học vấn của ngƣời có cơng .................................................. 30
Bảng 2.5 Thực trạng việc làm của ngƣời có cơng ............................................. 31
Bảng 2.6 Thu nhập hàng tháng của ngƣời có cơng ........................................... 32
Bảng 2.7 Thực trạng chi trả trợ cấp của ngƣời có cơng ..................................... 35
Bảng 2.8 Mức độ hài lịng của ngƣời có cơng về khoản trợ cấp, phụ cấp ......... 36
Bảng 2.9 Thời gian cấp phát thẻ bảo hiểm Y tế ................................................ 38
Bảng 2.10 Thực trạng sử dụng thẻ bảo hiểm Y tế để khám chữa bệnh tại các cơ
sở khám chữa bệnh ........................................................................................... 39
Bảng 2.11 Thực trạng khám chữa bệnh, cấp phát thuốc tại địa phƣơng ............ 40
Bảng 2.12 Mối quan hệ của ngƣời có cơng với các thành viên trong gia đình .. 41
Bảng 2.13 Mối quan hệ giữa ngƣời có cơng với cộng đồng , hàng xóm............ 41
Bảng 2.14 Mức độ tham gia các hoạt động Văn hóa- Văn nghệ ,...................... 42
Bảng 2.15: Đánh giá kết quả vận động nguồn lực cung cấp phƣơng tiện trợ giúp,
dụng cụ chỉnh hình cho NCC ........................................................................... 44
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thực trạng sức khỏe của ngƣời có cơng ........................................ 33
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ
Quốc đất nƣớc ta đã trải qua muôn vàn gian khổ, nhân dân ta viết nên trang sử
hào hùng của dân tộc. Đất nƣớc ta có ngày hơm nay là nhờ sự hy sinh to lớn của
các anh hùng, liệt sĩ của nhân dân ta trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc
vĩ đại. đã có biết bao thế hệ ngƣời Việt Nam hy sinh tính mạng, xƣơng máu, sức
lực, trí tuệ và tài sản cho đất nƣớc đƣợc tự do, độc lập. Thừa kế, phát huy truyền
thống tốt đẹp “Uống nƣớc nhớ nguồn” từ nghìn xƣa của ông, cha, của dân tộc
Việt Nam, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn dành sự quan tâm sát sao và sự ƣu đãi đặc
biệt đến thƣơng binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và nhƣng ngƣời có cơng với
cách mạng, đời đời nhớ ơn công lao to lớn và luôn nỗ lực dành sự ƣu dãi quan
tâm đặc biệt đến những ngƣời anh hùng đã hy sinh, quên mình vì dân tộc Việt
Nam.
Căn cứ vào pháp lệnh số liệu thống kê ngƣời có cơng với cách mạng,
trong năm 2019 cả nƣớc có 8,8 triệu đối tƣợng có cơng. Ngƣời có cơng là một
trong nhƣng nhóm đối tƣợng yếu thế dễ bị tổn thƣơng trong xã hội nhất là nhƣng
vết thƣơng về sức khỏe thể chất và tinh thần, sự thay đổi về tâm sinh lý những
khủng hoảng về tâm lý do tuổi tác, sức khỏe, hậu quả kháng chiến đem lại, ngoài
việc chăm lo về vật chất tinh thần cho ngƣời có cơng, Đảng và Nhà Nƣớc ln
đề ra nhƣng chính sách ƣu đãi đối với ngƣời có cơng, phù hợp cho việc phát
triển của kinh tế - xã hội của Đất Nƣớc những chính sách đó “trợ cấp xã hội, bảo
hiểm y tế chăm sóc sức khỏe, nhà ở, đất đai, giáo dục, việc làm …” do vậy việc
trợ giúp ngƣời có cơng trong cuộc sống xã hội đổi mới là rất thiết, chính sách ƣu
đãi xã hội của nhà nƣớc chi trả trợ cấp không chỉ đảm bảo cuộc sống mà cịn có
ý nghĩa ghi nhận và tơn vinh những đóng góp của họ.Việc trợ giúp, chăm sóc
sức khỏe ngƣời có cơng khơng chỉ là trách nhiệm của Đảng và Nhà nƣớc mà còn
là trách nhiệm của mỗi Cơ quan, Đoàn thể, Tổ chức và các cá nhân khắp địa
1
phƣơng trên toàn cả nƣớc làm cho đất nƣớc ngày một phát triển và vững mạnh
hơn.
Xã Bằng Cốc nằm về phía Tây Nam của huyện Hàm n; có tuyến đƣờng
chính Quốc lộ 37B đi qua. Xã có 9 thơn, dân số đến ngày 01 tháng 4 năm 2019
là 3.171 ngƣời, với 717 hộ. Là một xã miền núi, đời sống, kinh tế - xã hội cịn
khó khăn, nhƣng đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm kinh tế - xã hội của ngƣời
dân đang từng bƣớc phát triển công tác chăm sóc ngƣời có cơng trên địa bàn xã
đang từng ngày phát triển, cơng tác chăm sóc sức khỏe đã đƣợc triển khai, thực
hiện theo chính sách và sự ƣu đãi đặc biệt hiệu đem lại hiệu quả nhất định. Các
hoạt động đã đáp ứng nhu cầu mong muốn đã và đem lại sự hài lịng nhất định
của ngƣời có cơng, thông qua các hoạt động cộng đồng cũng nhƣ ý thức tự chăm
sóc bản thân của đối tƣợng, đã giúp ngƣời có cơng có sức khỏe tốt hơn, tuy
nhiên xã hội phát triển nhu cầu của con ngƣời cũng ngày càng cao hơn, để đáp
ứng đƣợc hết nhu cầu của ngƣời có cơng cịn gặp nhiều khó khăn, chƣa đáp ứng
đƣợc hết và giải quyết đƣợc những đòi hỏi của đối tƣợng.
Sau q trình thực hiện chính sách đối với các đối tƣợng yếu thế trong xã
hội nói chung và ngƣời có cơng nói riêng cần có sự đánh giá hoạt động chăm
sóc sức khỏe ngƣời có cơng để rút ra bài học kinh nghiệm, góp phần nâng cao
nhận thức trách nhiệm của ngƣời thực hiện chính sách, để xem mức độ hài lịng
của ngƣời có cơng đối với chính sách, nhằm đề xuất một số kiến nghị giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động chăm sóc sức khỏe ngƣời có cơng. Vì vậy tơi đã
chọn hƣớng nghiên cứu “Hoạt động cơng tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe
ngƣời có cơng với cách mạng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang” làm đề tài cho khóa luận.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng hoạt động cơng tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe
cho ngƣời có cơng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, từ đó
đề xuất một số biện pháp góp phần hồn thiện hoạt động cơng tác xã hội trong
2
chăm sóc sức khỏe cho ngƣời có cơng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về hoạt động cơng tác xã hội trong
chăm sóc sức khỏe cho ngƣời có cơng
- Tìm hiểu đƣợc thực trạng hoạt động cơng tác xã hội trong chăm sóc sức
khỏe cho ngƣời có cơng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm n, tỉnh Tuyên Quang
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hồn thiện hoạt động cơng tác xã hội
trong chăm sóc sức khỏe cho ngƣời có cơng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên,
tỉnh Tuyên Quang.
3. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe cho
ngƣời có cơng
- Thực trạng hoạt động cơng tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe cho
ngƣời có cơng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
- Một số giải pháp góp phần hồn thiện hoạt động cơng tác xã hội trong
chăm sóc sức khỏe cho ngƣời có cơng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe cho ngƣời có công tại
xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
4.2 Khách thể nghiên cứu
Các thƣơng binh bệnh binh, ngƣời có công với cách mạng
4.3 Địa điểm nghiên cứu
Xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
4.4 Thời gian nghiên cứu
Số liệu đƣợc thu thập tại địa phƣơng qua các năm 2017, 2018, 2019 và
khảo sát 5 tháng kể từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 5 năm 2020
3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu
5.1.1 Đối với các số liệu, tài liệu thứ cấp
- Kế thừa cơ sở dữ liệu tại các cơ quan quản lý trên địa bàn huyện Hàm
Yên, tỉnh Tuyên Quang
- Kế thừa các báo cáo, tổng kết của xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan đến chăm sóc sức khỏe
ngƣời có cơng trên địa bàn xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
5.1.2 Đối với các số liệu, tài liệu sơ cấp
Khảo sát thực trạng chăm sóc sức khỏe ngƣời có cơng trên địa bàn xã
Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang thông qua các phiếu phỏng vấn
chuẩn bị trƣớc. Đối tƣợng phỏng vấn là các đối tƣợng thƣơng binh, bệnh binh,
ngƣời có cơng với cách mạng trên địa bàn xã với số lƣợng toàn bộ là 23 ngƣời.
Với mục tiêu nghiên cứu đề ra, tiến hành phỏng vấn tất cả 23 đối tƣợng
ngƣời có công sinh sống trên địa bàn xã với cơ cấu mẫu nhƣ sau:
Bảng 1 Mô tả cơ cấu mẫu
STT
1
Đối tượng
TB suy giảm KNLĐ từ 21-60%
2
TB suy giảm KNLĐ từ 61-80%
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
BB suy giảm KNLĐ từ 61-70%
3
13,04
Tuất 1 liệt sỹ
6
26,08
Tuất vợ (chồng) lấy chồng (vợ ) khác
2
8,69
Tuất Tb, BB B từ 61% trở lên đƣợc hƣởng ĐXCB
2
8,69
Bị mắc bệnh suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên
1
4,34
Bị mắc bệnh suy giảm KNLĐ từ 41-60%
1
4,34
Con bị dị dạng, dị tật , SGKNLĐ từ 61-80%
2
8,69
Quân nhân xuất ngũ từ 15 đến dƣới 16 năm CT
1
4,34
Công an xuất ngũ từ 17 đến dƣới 18 năm CT
1
4,34
QĐ 62 có từ đủ 16 năm đến dƣới 17 năm CT
1
4,34
Tổng
23
100
Nguồn: UBND xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
4
Số lượng Tỷ lệ (%)
2
8,69
1
4,34
5.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu
5.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế
Phƣơng pháp thống kê kinh tế bao gồm: thống kê mơ tả, thống kê so sánh,
phân tích thống kê... để phân tích kết quả thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khỏe
cho ngƣời có cơng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
Phƣơng pháp này đƣợc dùng để phân loại, so sánh, phân tích mức độ, động thái
của các thông tin, các chỉ tiêu kinh tế nhƣ: số tuyệt đối, số tƣơng đối, số bình
quân, tỷ trọng, tốc độ phát triển của các số liệu sử dụng trong KLTN.
5.2.2 Phương pháp phân tích kinh tế
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để phân tích các nguyên nhân, yếu tố ảnh
hƣởng tới nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho ngƣời có cơng tại xã xã Bằng Cốc,
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
5.3 Phƣơng pháp phỏng vấn sâu (định tính)
- Là phƣơng pháp thu thập thơng tin dựa trên q trình giao tiếp bằng lời
nói để hƣớng đến mục đích đặt ra, trong cuộc phỏng vấn ngƣời phỏng vấn sẽ hỏi
theo một chƣơng trình đƣợc định sẵn, phỏng vấn nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt
động cơng tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe ngƣời có cơng với cách mạng tại
địa phƣơng, các kết quả giúp ngƣời đọc hiểu rõ hơn, là minh chứng hoạt động cụ
thể của nghiên cứu.
- Phỏng vấn trực diện dựa trên gợi ý phỏng vấn sâu, dùng băng ghi âm sau
đó phân tích. Với 1 số trƣờng hợp nhạy cảm ta có thể ghi chép nhanh, sử dụng
các kí tự khi ghi chép, chú trọng các thơng tin mang tính nóng, đặc trƣng, tiêu
biểu của khách thể.
- Đối tƣợng phỏng vấn sâu gồm: Lãnh đạo xã, trƣởng các ban ngành liên
quan và một số hộ gia đình có ngƣời tham gia cách mạng, có công với đất nƣớc.
5.4 Phƣơng pháp quan sát
Là một phƣơng pháp thu thập thông tin của xã hội học thực hiện qua các
hoạt động cá nhân của bản thân, nghe, nhìn... để thu nhận các thơng tin thực tế
mà mình quan sát thấy đƣợc, nghe đƣợc để nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu
5
của đề tài. Thực hiện quan sát cuộc sống, sức khỏe của ngƣời có cơng trên địa
bàn xã nhằm thu thập thêm dữ liệu phục vụ xây dựng phiếu khảo sát.
6. Kết cấu khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp gồm các phần mở đầu, nội dung chính, kết luận và
phụ lục trong đó nội dung chính gồm có 2 chƣơng:
Chƣơng 1 Cơ sở lý luận về hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức
khỏe ngƣời có cơng với cách mạng
Chƣơng 2 Thực trạng và giải pháp góp phần hồn thiện hoạt động cơng
tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe ngƣời có cơng với cách mạng tại xã Bằng
Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
6
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SĨC SỨC KHỎE NGƢỜI CĨ
CƠNG VỚI CÁCH MẠNG
1.1 Khái niệm
1.1.1 Người có cơng
Theo nghĩa rộng, ngƣời có cơng là những ngƣời có cơng với cách mạng
khơng phân biệt tơn giáo vùng miền, tín ngƣỡng là dân tộc gì, nam hay nữ, tuổi
tác, là cơng dân của Nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã tự nguyện
hy sinh dâng hiến cuộc đời mình cho sự nghiệp dựng nƣớc và giữ nƣớc và xây
dựng đất nƣớc họ có những đóng góp to lớn và có những cống hiến xuất sắc cho
sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, giành độc lập, tự do cho tổ quốc, hy sinh
qn mình vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc.
Theo khái niệm trên ngƣời có cơng phải là ngƣời có cơng lao, có đóng
góp, có sự hy sinh, vì lợi ích của dân tộc của nƣớc nhà. Những cống hiến của họ
có thể là trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng đất nƣớc,
trong cơng cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc.
Theo nghĩa hẹp, ngƣời có cơng là những ngƣời có cơng với cách mạng
khơng phân biệt tơn giáo, vùng miền, tín ngƣỡng là dân tộc gì, nam hay nữ, tuổi
tác là cơng dân của Nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có những
đóng góp và cống hiến trƣớc thời kỳ cách mạng tháng tám năm1945 trong cuộc
kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc và đƣợc nhà nƣớc cơng nhận.
Căn cứ pháp lý để thực hiện chính sách hiện nay đƣợc quy định tại pháp
lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của ủy ban thƣờng vụ
quốc hội sửa , đổi bổ sung một số điều ƣu đãi của pháp lệnh ƣu đãi ngƣời có
cơng với cách mạng theo pháp lệnh thì có 12 nhóm đƣợc cơng nhận là ngƣời có
cơng với cách mạng đó là :
- Ngƣời hoạt động cách mạng trƣớc ngày 1/1/1945 là ngƣời đƣợc cơ quan
tổ chức có thẩm quyền cơng nhận đã tham gia tổ chức cách mạng trƣớc ngày
1/1/1945 (lão thành cách mạng).
7
- Hoạt động cách mạng từ ngày 1/1/1945 cho đến trƣớc tổng khởi nghĩa
19/8/1945: Là ngƣời đƣợc cơ quan tổ chức có thẩm quyền cơng nhận , đứng đầu
một tổ chức cách mạng cấp xã hoặc cách ly hoạt động cách mạng kể từ ngày 1
tháng 1 năm 1945 đến trƣớc tổng khởi nghĩa tháng 19 tháng 8 năm 1945(cán bộ
tiền khởi nghĩa).
- Liệt sỹ: Là ngƣời hy sinh vì cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ
quốc làm nhiệm vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của nhà nƣớc của nhân dân đƣợc nhà
nƣớc truy tặng “tổ quốc ghi công” thuộc một trong những trƣờng hợp sau đây:
chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; trực tiếp đấu tranh chính trị; đấu
tranh binh vận có tổ chức với địch; hoạt động cách mạng; hoạt động kháng chiến
bị bắt đi tù đày; vƣợt ngục mà hy sinh; làm nhiệm vụ quốc tế; đấu tranh chống
tội phạm; dũng cảm thực hiện việc cấp bách; nguy hiểm phục vụ quốc phòng an
ninh; dũng cảm cứu ngƣời; dũng cảm cứu tài sản của nhà nƣớc và nhân dân; do
ốm đau hoặc tai nạn khi làm nhiệm vụ quốc phòng an ninh; an ninh ở vùng có
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thƣơng binh hoặc ngƣời hƣởng chính sách
thƣơng binh chết vì vết thƣơng tái phát.
- Bà mẹ việt nam anh hùng: Là bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự
nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế một trong
những trƣờng hợp sau đây:
+ Có hai con là liệt sỹ, hoặc có chồng là liệt sỹ hoặc bản thân là liệt sỹ
+ Có hai con là liệt sỹ hoặc chỉ có một con đó là liệt sỹ, có từ ba con trở
lên là liệt sỹ.
- Anh hùng lực lƣợng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động: Là ngƣời
đƣợc nhà nƣớc tun dƣơng anh hùng vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong
chiến đấu, hoặc phục vụ chiến đấu và tham gia hoạt động sản xuất phục vụ
kháng chiến.
- Thƣơng binh, ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh: Là quân nhân,
công an nhân dân bị thƣơng làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên,
đƣợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận thƣơng binh” và
8
“Huy hiệu thƣơng binh” thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây: Chiến đấu
hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục,
kiên quyết đấu tranh, để lại thƣơng tích thực thể; Làm nghĩa vụ quốc tế; Đấu
tranh chống tội phạm; Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục
vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu ngƣời, cứu tài sản của Nhà nƣớc và nhân
dân; Làm nhiệm vụ quốc phòng an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội
đặc biệt khó khăn. Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt
sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao;Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu
hoặc diễn tập phục vụ quốc phịng, an ninh có tính chất nguy hiểm.
Ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh là ngƣời không phải là quân
nhân, công an nhân dân, bị thƣơng làm suy giảm khả năng lao động từ 21 % trở
lên thuộc một trong các trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều này đƣợc cơ quan
có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh”
Thƣơng binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thƣơng làm suy giảm khả
năng lao động từ 21% trở lên trong khi tập luyện, cơng tác đã đƣợc cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền công nhận trƣớc ngày 31 tháng 12 năm 1993.Khi đang trực
tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền
giao;Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc
phịng, an ninh có tính chất nguy hiểm.Ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng
binh là ngƣời khơng phải là quân nhân, công an nhân dân, bị thƣơng làm suy
giảm khả năng lao động từ 21 % trở lên thuộc một trong các trƣờng hợp quy
định tại khoản 1 Điều này đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận
ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh”. Thƣơng binh loại B là quân nhân,
công an nhân dân bị thƣơng làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên
trong khi tập luyện, công tác đã đƣợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cơng nhận
trƣớc ngày 31 tháng 12 năm 1993.
- Bệnh binh: Là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả
năng lao động từ 61% trở lên khi xuất ngũ về gia đình đƣợc cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” thuộc một trong các trƣờng hợp
9
sau đây: Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; Hoạt động liên tục ở địa
bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ mƣời lăm tháng trở lên;
Hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn chƣa đủ
mƣời lăm tháng nhƣng đã có đủ mƣời năm trở lên công tác trong Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân. Đã công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân đủ mƣời lăm năm nhƣng không đủ điều kiện hƣởng chế độ hƣu trí; Làm
nghĩa vụ quốc tế; Thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc
phòng, an ninh Khi đang làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ
quan có thẩm quyền giao. Bệnh binh là qn nhân, cơng an nhân dân mắc bệnh
làm suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60% đã đƣợc cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền cơng nhận trƣớc ngày 31 tháng 12 năm 1994. Bệnh binh là quân
nhân, công an nhân dân mắc bệnh khi thực hiện nhiệm vụ thuộc một trong các
trƣờng hợp quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều này đã xuất ngũ về gia
đình, nay bị rối loạn tâm thần có liên quan đến bệnh cũ làm suy giảm khả năng
lao động từ 61 % trở lên”.
- Ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Là ngƣời đƣợc
cơ quan thẩm quyền công nhận , đã tham gia công tác chiến đấu hoặc phụ vụ
chiến đấu tại vùng mà quân đội mỹ sủ dụng chất độc hóa học làm suy giảm khả
năng lao động , sinh con dị dạng hoặc dị tật, vơ sinh, do hậu quả chất độc hóa
học.
- Ngƣời hoạt động kháng chiến bị bắt đi tù đày: Là ngƣời đƣợc cơ quan tổ
chức công nhận thời gian bị tù đày khơng khai báo có hại cho cách mạng, kháng
chiến, không làm tay sai cho địch.
- Ngƣời hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc , làm
nhiệm vụ quốc tế: Là ngƣời tham gia kháng chiến đƣợc nhà nƣớc tặng huân
chƣơng kháng chiến huy chƣơng kháng chiến.
- Ngƣời có cơng giúp đỡ cách mạng: Nghị định số 69/2003/NĐ-CP ngày
13-6-2003 của Chính phủ nêu ngƣời có cơng giúp đỡ cách mạng bao gồm :
Ngƣời đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm thời
10
kỳ trƣớc ngày 19-8-1945, đƣợc Nhà nƣớc tặng Kỷ niệm chƣơng “Tổ quốc ghi
cơng”. Ngƣời đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy
hiểm thời kỳ kháng chiến giải phóng dân tộc, từ ngày 19-8-1945 đến ngày 30-41975 đƣợc Nhà nƣớc tặng Huân chƣơng kháng chiến. Ngƣời đã có thành tích
giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm thời kỳ kháng chiến giải
phóng dân tộc, từ ngày 19-8-1945 đến ngày 30-4-1975 đƣợc Nhà nƣớc tặng Huy
chƣơng Kháng chiến. Cụ thể hơn, Thông tƣ số 18/2003/TT-BLĐTBXH ngày
15-7-2003 hƣớng dẫn chế độ trợ cấp đối với ngƣời có cơng giúp đỡ cách mạng,
quy định những ngƣời sau đây có đủ điều kiện cơng nhận là ngƣời có cơng giúp
đỡ cách mạng.
Ngƣời có thành tích giúp đỡ cách mạng trƣớc ngày 19-8-1945 đã đƣợc
Nhà nƣớc tặng Kỷ niệm chƣơng “Tổ quốc ghi cơng” hoặc. Ngƣời có thành tích
giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến đã đƣợc Nhà nƣớc tặng Huân chƣơng
kháng chiến, bao gồm ngƣời đã đƣợc Nhà nƣớc tặng Huân chƣơng Kháng chiến;
một trong những ngƣời có tên đƣợc ghi trong danh sách của gia đình đƣợc Nhà
nƣớc tặng Huân chƣơng kháng chiến. Ngƣời có thành tích giúp đỡ cách mạng
trong kháng chiến đã đƣợc Nhà nƣớc tặng huy chƣơng kháng chiến.
1.1.2 Chính sách xã hội và chính sách ưu đãi xã hội
* Chính sách xã hội:
Có thể hiểu một cách đơn giản chính sách xã hội là một dạng chính sách
đƣợc phía nhà nƣớc. Nó đƣợc thực hiện nhằm cung cấp cho ngƣời dân những
dịch vụ xã hội một cách tốt nhất và hƣớng đến việc hỗ trợ cho nhiều đối tƣợng
có hồn cảnh khó khăn trong xã hội hiện nay. Có thể coi chính sách này là
phƣơng pháp đƣợc đƣa ra bởi đảng và nhà nƣớc nhằm hỗ trợ phần nào những
đối tƣợng thuộc diện chính sách của xã hội, cũng nhƣ phục vụ cho lợi ích chung
trong xã hội.
Chính sách này hoạt động dựa theo việc tổng hợp những phƣơng thức,
những biện pháp đƣợc các ban ngành, các tổ chức chính trị, Đảng và nhà nƣớc
đề ra. Mục đích nhằm thỏa mãn cho những nhu cầu về vật chất cũng nhƣ tinh
11
thần của tồn bộ nhân dân, và các chính sách đƣợc đem ra phải thực sự thích
hợp với sự phát triển chung của kinh tế nƣớc nhà, sự phát triển của nền văn hóa
cũng nhƣ xã hội quốc gia.
Các loại chính sách xã hội, hiện tại ở nƣớc ta đang có 2 hƣớng chính sách
về xã hội chính là:
- Nhóm chính sách xã hội đƣợc đƣa ra cho những ngƣời lao động trong xã
hội và những đối tƣợng ấy vẫn hay đƣợc gọi là đối tƣợng xã hội và đối tƣợng
chính sách.
- Chính sách đối với giai cấp xã hội là những chính sách dành cho nhiều
tầng lớp trong xã hội hiện tại, với những nhóm xã hội điển hình nhƣ: tầng lớp tri
thức, tầng lớp thanh thiếu niên, chính sách về tơn giáo, chính sách dân tộc.
Có thể xem đây là những chính sách đƣợc đƣa ra bởi nhà nƣớc, với mục
đích ổn định an sinh xã hội thơng qua những hành động động cụ thể. Nhiều
nhóm đối tƣợng khác nhau sẽ đƣợc phân loại rõ ràng để hƣởng những chính
sách về xã hội do chính nhà nƣớc áp dụng.
* Chính sách xã hội đối với người có cơng với cách mạng
Kế tục truyền thống của cha ông, ngay từ khi đất nƣớc mới giành đƣợc
độc lập Đảng và Nhà nƣớc ta đã sớm xây dựng chính sách ƣu đãi xã hội, đặc
biệt là chính sách ƣu đãi ngƣời có cơng với đất nƣớc trong sự nghiệp bảo vệTổ
quốc và trong sự nghiệp xây dựng đất nƣớc.
Cụ thể NCC với cách mạng đƣợc hƣởng chế độ chăm sóc sức khỏe đƣợc
quy định trong nghị định, thông tƣ liên tịch sau:
- Số 17/2006 /TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của Liên bộ
lao động – thƣơng binh & xã hội – Bộ tài chính – Bộ y tế theo thông tƣ , chế độ
chăm sóc NCC với cách mạng cụ thể nhƣ sau: Chế dộ bảo hiểm và quyền lợi về
bảo hiểm y tế của NCC với cách mạng, những đối tƣợng NCC với CM đƣợc
hƣởng chế độ bảo hiểm y tế bao gồm: NCC với CM thân nhân của họ đƣợc cấp
phát thẻ BHYT theo quy định của pháp luật về NCC với CM và pháp luật về
12
BHYT. NCC với CM và thân nhân của họ đƣợc hƣởng quyền lợi về chăm sóc
sức khỏe theo quy định của luật BHYT
- Số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008, quốc hội Khóa XII và luật số
46/2014/QH13 luật sửa đổi bổ sung 1 số điều của luật BHYT.
- Chế độ điều dƣỡng: Là một chế độ rất tốt đạt hiệu quả cao , có tầm quan
trọng và nâng cao sức khỏe NCC với CM.
- Căn cứ vào thông tƣ liên tịch số 13/2014/BLĐTBXH-BTC-BYT ngày
03/06/2014 của Liên bộ lao động – thƣơng binh & xã hội – Bộ tài chính – Bộ y
tế hƣớng dẫn chế độ điều dƣỡng, phục hồi sức khỏe, cấp phƣơng tiện trợ giúp
dụng cụ chỉnh hình đối với ngừi có cơng với cách mạng.
- Quy định mới là đối tƣợng đƣợc điều dƣỡng phục hồi sức khỏe 2 năm 1
lần gồm: cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ; ngƣời có cơng ni dƣỡng khi liệt sĩ cịn nhỏ;
vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng;
Anh hùng Lực lƣợng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ
kháng chiến; thƣơng binh, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do
thƣơng tật, bệnh tật dƣới 81%; ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do ảnh hƣởng của chất độc hóa học
dƣới 81%; ngƣời hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt
tù, đày; ngƣời có cơng giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến đang hƣởng trợ cấp
hàng tháng.
- Mức chi chế độ điều dƣỡng phục hồi sức khỏe cũng tăng so với quy định
trƣớc đây. Cụ thể, mức chi điều dƣỡng tại nhà sẽ tăng từ 800.000 đồng lên
1.110.000 đồng/ngƣời/lần (tăng 310.000 đồng/ngƣời/lần); còn điều dƣỡng tập
trung tăng từ 1.500.000 đồng lên 2.220.000 đồng/ngƣời/lần (tăng 720.000
đồng/ngƣời/lần).
Thời gian một đợt điều dƣỡng từ 5 đến 10 ngày, không kể thời gian đi và
về. Thời gian điều dƣỡng cụ thể do Giám đốc Sở Lao động – Thƣơng binh và
Xã hội quyết định bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phƣơng.
13
1.1.3 Sức khỏe và chăm sóc sức khỏe
* Sức khỏe:
Theo quan điểm của tổ chức y tế thế giới WHO – tuyên ngôn của Alam
Ata năm 1978: “ sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái toàn diện về thể chất
tinh thần và xã hội chứ khơng chỉ có tình trạng khơng có bệnh hay thƣơng tật.
Sức khỏe gồm có 3 mặt:
- Sức khỏe thể chất: là sự sảng khoái thoải mái về thể chất, càng sảng
khoái thoải mái, càng chứng tỏ bạn là ngƣời khỏe mạnh.
- Sức khỏe tinh thần: Sức khỏe tinh thần là một khái niệm ám chỉ tình
trạng tâm thần và cảm xúc tốt của mỗi cá nhân, theo tổ chức y tế thế giới, khơng
có định nghĩa chính thức cho sức khỏe tinh thần. Các nền văn hóa khác nhau,
các đánh giá chủ quan và các giả thuyết khoa học khác nhau đều có ảnh hƣởng
tới định nghĩa về khái niệm "sức khỏe tinh thần". Mặt khác, tình trạng thoải mái,
khơng có rối loạn nào về tinh thần chƣa chắc đã đƣợc coi là sức khỏe tinh thần.
Có một cách để nhận xét sức khỏe tinh thần là xem xem một ngƣời thể
hiện chức năng của mình thành cơng tới mức nào. Cảm thấy có đủ khả năng tự
tin, có thể đối mặt với những mức tình trạng căng thẳng ở bình thƣờng, ln giữ
đƣợc các mỗi quan hệ một cách thoải mái, có một cuộc sống độc lập, và dễ hồi
phục sau những tình huống khó khăn... đều đƣợc coi là các dấu hiệu của một sức
khỏe tinh thần.
- Sức khỏe xã hội: là sự hòa nhập cá nhân với cộng đồng, sức khỏe xã hội
thể hiện ở sự thoải mái trong các mối quan hệ xã hội chằng chịt, phức tạp giữa
các thành viên trong gia đính, hàng xóm, trƣờng học, cơ quan, nơi làm việc, nơi
cơng cộng. Nó thể hiện ở sự tán thành của xã hội, càng hòa nhập đƣợc với mọi
ngƣời, càng đƣợc đồng cảm, yêu mến, càng có sức khỏe xã hội tốt.
* Các yếu tố chính ảnh hưởng và quyết định sức khỏe:
- Thu nhập địa vị xã hội
- Chăm sóc sức khỏe và kỹ năng ứng phó
- Mạng lƣới hỗ trợ xã hội
14
- Phát triển của trẻ tốt
- Giáo dục và biết chữ
- Sinh học và duy truyền
- Tình trạng việc làm
- Dich vụ chăm sóc sức khỏe
- Mơi trƣờng xã hội giới tính
- Mơi trƣờng vật lý
- Văn hóa
1.1.4 Nhân viên cơng tác xã hội và vai trị của nhân viên công tác xã hội
* Công tác xã hội :
Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại Hội nghị Quốc
tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay
đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con ngƣời, sự tăng
quyền lực và giải phóng cho con ngƣời, nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày
càng thoải mái và dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết về hành vi con ngƣời và các
hệ thống xã hội. CTXH can thiệp ở những điểm tƣơng tác giữa con ngƣời và
môi trƣờng của họ.
Theo đề án 32 của Thủ tƣớng Chính phủ: CTXH góp phần giải quyết hài
hòa mối quan hệ giữa con ngƣời và con ngƣời, hạn chế phát sinh các vấn đề xã
hội, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của thân chủ xã hội, hƣớng tới một xã hội
lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho ngƣời dân và xây dựng hệ thống an sinh
xã hội tiên tiến.
Nhƣ vậy Công tác xã hội: là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp,
nhằm giúp đỡ các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng
nhu cầu và tăng cƣờng chức năng xã hội đồng thời thúc đẩy mơi trƣờng về chính
sách, nguồn lực, dịch vụ nhằm giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng giải
quyết và ngăn ngừa các vấn đề xã hội góp phần bảo vệ an sinh xã hội.
* Nhân viên công tác xã hội
15
Nhân viên công tác xã hội (tiếng Anh là social worker) là những ngƣời
hoạt động trong nhiều lĩnh vực, đƣợc đào tạo chính quy và cả bán chuyên nghiệp
đƣợc trang bị các kiến thức và kỹ năng trong CTXH để trợ giúp các đối tƣợng
nâng cao khả năng giải quyết và đối phó với vấn đề trong cuộc sống; tạo cơ hội
để các đối tƣợng tiếp cận đƣợc nguồn lực cần thiết; thúc đẩy sự tƣơng tác giữa
các cá nhân, giữa cá nhân với môi trƣờng tạo ảnh hƣởng tới chính sách xã hội,
các cơ quan, tổ chức vì lợi ích của cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng thông
qua hoạt động nghiên cứu và hoạt động thực tiễn”. (Theo Hiệp hội Nhân viên
công tác xã hội quốc tế -IFSW).
* Vai trị của nhân viên cơng tác xã hội
- Vai trò là ngƣời vận động nguồn lực trợ giúp đối tƣợng (cá nhân, gia đình,
cộng đồng...) tìm kiếm nguồn lực (nội lực, ngoại lực) cho giải quyết vấn đề.
- Vai trò là ngƣời kết nối - khai thác, giới thiệu thân chủ tiếp cận tới các
dịch vụ, chính sách nguồn tài nguyên đang sẵn có trong cộng đồng.
- Vai trị là ngƣời biện hộ,vận động chính sách giúp bảo vệ quyền lợi cho
đối tƣợng để họ đƣợc hƣởng những dịch vụ, chính sách, quyền lợi của họ đặc
biệt trong những trƣờng hợp họ bị từ chối những dịch vụ, chính sách mà họ là
đối tƣợng đƣợc hƣởng.
- Vai trị là ngƣời giáo dục cung cấp kiến thức kỹ năng nâng cao năng lực
cho cá nhân, gia đình, nhóm hay cộng đồng qua tập huấn, giáo dục cộng đồng để
họ có hiểu biết, tự tin và tự mình nhìn nhận vấn đề đánh giá vấn đề phân tích và
tìm kiếm nguồn lực cho vấn đề cần giải quyết.
- Vai trò là ngƣời tham vấn giúp cho những đối tƣợng có khó khăn về tâm
lý, tình cảm và xã hội vƣợt qua đƣợc sự căng thẳng, khủng hoảng duy trì hành vi
tích cực đảm bảo chất lƣợng cuộc sống.
- Vai trị là ngƣời chăm sóc, ngƣời trợ giúp đối tƣợng nhƣ trực tiếp cung
cấp dịch vụ chăm sóc đối tƣợng yếu thế.
- Vai trò là ngƣời trợ giúp xây dựng và thực hiện kế hoạch cộng đồng:
trên cơ sở nhu cầu của cộng đồng đã cộng đồng đƣợc xác định, nhân viên công
16
tác xã hội giúp cộng đồng xây dựng chƣơng trình hành động phù hợp với điều
kiện hoàn cảnh, tiềm năng của cộng đồng để giải quyết vấn đề của cộng đồng.
- Vai trò ngƣời tạo sự thay đổi về đời sống cũng nhƣ tƣ duy của ngƣời yếu
thế và ngƣời dân trong cộng đồng nghèo vƣơn lên làm chủ cuộc sống.
- Vai trò là ngƣời nhà đào tạo, nghiên cứu và quản lý hành chính giúp đào
tạo thế hệ nhân viên CTXH, đƣa ra những nghiên cứu lý luận và xây dựng mơ
hình giúp đỡ đối tƣợng và quản lý các hoạt động, các chƣơng trình, lên kế hoạch
và triển khai kế hoạch các chƣơng trình dịch vụ cho cá nhân, gia đình và cộng
đồng.
* Hoạt động cơng tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người có cơng với
cách mạng:
Hoạt động là quá trình con ngƣời thực hiện với các hành động quan hệ
giữa con ngƣời với con ngƣời với thế giới xung quanh nhằm tạo hiệu quả và kết
quả nhất định.
Hoạt động CTXH trong sóc sức khỏe NCC với CM là những hoạt động
chính sách của nhà nƣớc và toàn dân tham gia đề ơn đáp nghĩa. Thực hiện chính
sách trợ giúp ƣu đãi đặc biệt trong chăm sóc sức khỏe ngƣời có cơng với cách
mạng , nhằm giúp ngƣời có cơng nâng cao sức khỏe, đáp ứng nhu cầu về sách,
nguồn lực, dịch vụ nhằm giúp đỡ ngƣời có cơng có thêm nhiều các hình thức
chăm sóc sức khỏe.
Hoạt động CTXH trong chăm sóc sức khỏe NCC với CM là việc làm
mang tính lâu dài, nâng cao hiệu quả các hoạt động chăm sóc sức khỏe ngƣời có
cơng là một phƣơng châm trong chính sách thực hiện ƣu đãi của Đảng và Nhà
Nƣớc. Phát huy hiệu quả “ Nhà Nƣớc – Cộng đồng và Ngƣời có cơng ”, chăm
lo sức khỏe tốt hơn cho ngƣời có cơng với cách mạng.
Nhƣ vậy hoạt động CTXH trong chăm sóc sức khỏe NCC với CM thể
hiện rõ ở việc:
- Nhà nƣớc đã có nhiều chính sách quan tâm, chăm sóc sức khỏe ngƣời có
cơng thơng qua những việc: trợ cấp hàng tháng cho ngƣời có cơng, cấp phát
17
miễn phí thẻ bảo hiểm y miễn phí, tổ chức khám chữa bệnh định kỳ, cấp phát
miễn phí thuốc cho ngƣời có cơng, vận động hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình cho
ngƣời có cơng…
- Khơng chỉ dừng lại ở việc chăm sóc sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh
thần ngƣời có cơng cũng đƣợc quan tâm chăm sóc, tinh thần tƣơng thân tƣơng
ái, đền ơn đáp nghĩa cũng đƣợc phát huy tại dịa phƣơng mạnh mẽ.
1.2 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc
sức khỏe ngƣời có cơng với cách mạng
1.2.1 Yếu tố thuộc về hệ thống chính sách
Đây là yếu tố tập hợp các chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà Nƣớc
nhằm hỗ trợ bù đắp cho ngƣời có cơng và thân nhân ngƣời có cơng với cách
mạng, những bù đắp này bao gồm về vật chất kinh tế, sức khỏe thể chất sức
khỏe tinh thần cho ngƣời có cơng và thân nhân ngƣời có cơng.
Quan điểm của Đảng và Nhà Nƣớc là yếu tố đầu tiên chi phối các hoạt
động chăm sóc sức khỏe ngƣời có cơng thơng qua các văn bản, nghị định,thơng
tƣ nghị định 31/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết hƣớng dẫn một số
điều pháp lệnh ƣu đãi ngƣời có cơng với cách mạng, điều 53 của nghị định đã
nêu rõ chế độ chăm sóc sức khỏe.
Trên thực tế Đảng và Nhà nƣớc đã quan tâm nhƣng hệ thống chính sách
vẫn chƣa có nhiều đổi mới để dáp ứng nhu cầu ngƣời có cơng trong giai đoạn
hiện nay, một số chủ chƣơng vẫn còn mang tính bao quát, ví dụ chính sách này
đã phù hợp với địa phƣơng này nhƣng lại chƣa phù hợp với tình hình, đặc điểm
của địa phƣơng khác. Nhƣ vậy để làm tốt cơng việc chăm sóc sức khỏe cho
ngƣời có cơng cần phải đổi mới chính sách, cơ chế phƣơng thức đổi mới thực
hiện, phù hợp với tình hình phát triển đảm bảo cho lĩnh vực có hiệu quả hơn.
Nhƣ vậy yếu tố của đảng và nhà nƣớc mang tầm ảnh hƣởng rất lớn, tác
động mạnh mẽ lên hoạt động chăm sóc sức khỏe ngƣời có cơng với cách mạng.
Một hệ thống chính sách mạnh mẽ đầy đủ và bao quát đến tất cả các đối tƣợng
18