GIÁO TRÌNH LẬP TRÌNH
MASTERCAM PHAY CNC
Nguyễn Phước Lợi
0984.040.510
Mastercam X
Giới thiệu:
Mastercam là phần mềm chuyên được sử dụng để hỗ trợ q trình gia cơng (Sử
dụng nhiều trong ngành cơ khí). Phần mềm cho phép người dùng thơng qua
việc tương tác đồ họa để tạo ra mã code gia công trên CNC, công việc này là
hàng loạt những thiết lập về phôi, dao cắt, tọa độ, biên dạng, chu trình gia cơng,
kiều chay dao,…. Ngồi khả năng lập trình gia cơng, mastercam cịn có thể thiết
kế mơ hình chi tiết 2D và 3D. Tính năng thiết kế khơng mạnh mẽ nên phần lớn
người dùng sử dụng các phần mềm khác để thiết kế.
Tóm tắt về khả năng của phần mềm Mastercam trong gia
cơng cơ khí và một số lĩnh vực khác
Các ứng dụng và các modul tương ứng của phần mềm Mastercam:
•
Design: Tạo các hình học 3D, lên kích thước, nhập và xuất các
file khơng phải của Mastercam CAD ( như AutoCAD,
SolidWorks, Solid Edge, Inventor, Parasolid,…).
•
Mill Entry: bao gồm Design, và thêm một số loại đường chạy
dao Toolpath, Posting, Backplot, Verify.
•
Mill, Level 1: Bao gồm Mill Entry, thêm các công cụ tạo mặt,
và một số đường chạy dao thêm , gia công cao tốc, hiệu chỉnh
đường dao, di chuyển và sao chép đường dao, định nghĩa phơi.
•
Mill, Level 2: Gồm Mill, Level 1, thêm một số loại đường dao,
chiếu Toolpath, Surface Rough và gia công tinh, Surface
Pocketing, gia cơng giới hạn, kiểm tra mặt.
•
Mill, Level 3: Gồm Mill, Level 2, gia công khung dây 5-axis,
gia công thô và tinh mặt nâng cao, đường chạy dao nhiều trục
(Multiaxis Toolpaths)
•
5-Axis add-on—5-Axis Roughing, Finishing, Flowline
Multisurface, Contour, Depth cuts, Drilling, Kiểm tra va chạm
nâng cao..
•
Lathe Entry: Tạo các hình học 3D, lên kích thước, nhập và
xuất các File khơng phải của Mastercam CAD ( như AutoCAD,
SolidWorks, Solid Edge, Inventor, Parasolid, …).
Nguyễn Phước Lợi
Page 2
Mastercam X
•
Lathe, Level 1: gồm Lathe Entry, thêm các cơng cụ tạo mặt,
Tiện trục C, khai báo phôi, các công cụ xem phơi.
•
Router Entry: Tạo các hình học 3D, lên kích thước, nhập và
xuất các file khơng phải của Mastercam CAD ( như AutoCAD,
SolidWorks, Solid Edge, Inventor, Parasolid, …), một số đường
dao, di chuyển đường dao, Backplot, Verify, Posting.
•
Router: Gồm Router Entry, thêm phần tạo mặt, Nesting hình
học chữ nhật, các đường chạy dao hỗ trợ, gia công cao tốc,
hiệu chỉnh đường dao, di chuyển đường dao, khai báo phơi.
•
Router Plus: Gồm Router, và thêm một số đường dao khác,
Toolpath Projection, Surface Rough và Finish, Surface
Pocketing, Containment Boundaries, Check Surfaces.
•
Router Pro: Gồm Router Plus, True Shape Geometry Nesting,
5-axis Toolpath, Multiple Surface Rough và Finish, Multiaxis
Toolpaths, Toolpath Nesting.
•
Wire: Tạo hình học 2D và 3D, ghi kích thước, đường cắt dây 2axis và 4-axis, thư viện tùy chỉnh, Tabs.
•
Art: Thiết kế nhanh 3D, chuyển từ 2D sang 3D, Shape
Blending, chuyển các file thiết kế nghệ thuật 2D thành các hình
học có thể gia công, kèm theo là cách tạo dao nhanh, chiến lược
chạy dao thô và tinh, mô phỏng gia công, Cutting.
Các chức năng chính trên phần mềm:
Các thiết lập đường chạy dao hoàn chỉnh của Mastercam bao gồm:
contour, drill, pocketing, face, peel mill, engraving, surface high
speed, advanced multiaxis, và nhiều tính năng khác— giúp người
vận hành có thể cắt chi tiết một cách nhanh và chính xác.
Người dùng Mastercam có thể tạo và cắt các chi tiết thông qua nhiều
hệ điều hành và loại máy CNC, hoặc họ có thể dùng các công cụ cao
cấp của Mastercam để tạo ra các ứng dụng tùy chỉnh.
Nguyễn Phước Lợi
Page 3
Mastercam X
Mastercam cũng có tính linh hoạt thơng qua các ứng dụng của bên
thứ 3 gọi là C-hooks, dùng cho các máy chuyên biệt và các ứng dụng
riêng. Mastercam là tên kết hợp giữa master ( chuyên gia) và cam là
lập trình gia cơng.
MASTERCAM MILL (Phay)
1.
Giao diện phần mêm Mastercam.
Giao diện của phần mềm CAD/CAM Mastercam sau khi khổi động
có dạng như sau:
Vùng vẽ: là vùng làm việc, nơi mà đối tượng hình học được tạo ra và
hiệu chỉnh.
Nguyễn Phước Lợi
Page 4
Mastercam X
Thanh công cụ - Toolbar: là hàng các nút ở đỉnh của màn hình, các nút
là biểu tượng hoặc con số dùng để thực hiện nhanh 1 lệnh. Nhấp bất kì
nút nào của chuột để kích hoạt nó.
Thanh trình đơn – Menubar: được sử dụng để thực hiện các chức năng
chính của phần mềm: tạo đối tượng, tạo đường chạy dao, chỉnh sửa đối
tượng, các lệnh về file,…
Thanh trạng thái – Statusbar: được sử dụng để thay đổi các tham số
của hệ thống: chiều sâu đối tượng, lớp, màu sắc, chế độ các mặt phẳng,…
Dòng nhắc: nằm ở đáy màn hình. Đây là nơi ta nhận các thơng tin từ gọi
từ Mastercam trong q trình vẽ.
Trong Mastercam có 2 cách để chọn một lựa chọn menu:
-
-
Di chuyển chuột vào vùng menu mong nhấp bất kì phím nào của
chuột.
Nhấn các kí tự tắt ở vùng gọi (phím tắt).
Vùng quản lý đường chạy dao – Toolpath Manager: quản lý các
nguyên công và đường chạy dao.
2.
Chức năng chính trong các trình đơn.
2.1. Thanh trinh đơn – Menubar:
File: chứa các lệnh về file như sau: tạo bản vẽ mới, mở bản vẽ có sẵn,
lưu bản vẽ,…
Edit: chứa các lệnh hiệu chỉnh như: cắt , sao chép, dán, xóa, trim/break
đối tượng,…
View: chứa các lệnh về màn hình như: zoom, pan, view,…
Analyze: trình bày thơng tin tọa độ và cơ sở dữ liệu của đối tượng được
chọn, như đường thẳng, đường trịn, mặt,… Ví dụ nó có thể sử dụng để
xác định góc của một đường thẳng, bán kính của một cung trịn,…
Nguyễn Phước Lợi
Page 5
Mastercam X
Create: chứa các lệnh để vẽ đối tượng hình học lên màn hình.
Solid: chứa các lệnh để vẽ khối.
Xform: biến đổi đối tượng hình học bằng các lệnh: Mirror, Rotate, Scale,
…
Machine Type: chọn máy gia công.
Toolpaths: tạo các đường chạy dao NC.
Screen: chứa các lệnh thiết lập thông số hiển thị, vẽ.
Setting: chứa các lệnh thiết lập cấu hình ban đầu của hệ thống.
Nguyễn Phước Lợi
Page 6
Mastercam X
3.2 Thanh trạng thái – Statusbar:
Z: xác lập chiều sâu theo phương Z của mặt phẳng vẽ so với mặt phẳng
gốc ban đầu.
Color: chuẩn bị màu sắc mặc định cho bản vẽ hiện tại.
Level: chuẩn bị lớp hiện hành cho các đối tượng vẽ.
Attributes: thay đổi thuộc tính của đối tượng bao gồm lớp, màu sắc, chế
độ các mặt phẳng,…
Groups: Tạo mới một nhóm từ các đối tượng và hiệu chỉnh các nhóm.
WCS: xác định và trình bày hệ tọa độ làm việc.
Cplane: chọn mặt phẳng vẽ.
Tplane: chọn mặt phẳng gia công.
Gview: chọn mặt phẳng quan sát đối tượng.
Nguyễn Phước Lợi
Page 7
Mastercam X
3.3 Làm việc với các lớp.
các lớp là công cụ có tổ chức đầu tiên trong Mastercam. Một tập tin
Mastercam có thể chứa các lớp riêng cho khung dây, các đối tượng vẽ và
các đường chạy dao.
Bằng cách tổ chức bản vẽ thành các lớp, có thể dễ dàng điều khiển các
phần của bản vẽ bất kì lúc nào mà không làm thay đổi những vùng bản vẽ
không mong muốn thay đổi.
Bản vẽ sẽ luôn luôn ở lớp hiện hành. Chúng ta có thể đặt bất kì 1 trong
255 lớp trở thành lớp hiện hành và có thể đặt tên cho bất kỳ lớp nào. Vào
nút level ở menu phụ để gán lớp hiện hành và đặt một mặt nạ lớp bằng
cách sử dụng nút Mask.
Mastercam cũng cho phép sao chép hoặc di chuyển hình học từ lớp này
sang lớp kia, cho phép dấu các lớp khơng nhìn thấy, cung cấp các tiện ích
đặt tên lớp và tổ chức các lớp thành các nhóm.
3.3.1 Gán lớp hiện hành.
Lớp hiện hành là lớp làm việc hiện tại. Bất kì đối tượng hình học đang
tạo sẽ ln ở lớp hiện hành. Chỉ có một lớp hiện hành tại một thời điểm.
Số của lớp hiện hành xuất hiện trên nút Level ở thanh trạng thái. Ở bảng
quản lý lớp, lớp hiện hành được làm sáng bằng màu vàng.
Mở hộp thoại quản lý lớp bằng cách: chọn Level hoặc sử dụng phím tắt
ALT +Z ở thanh trạng thái:
Các bước để gán một lớp hiện hành:
1.
2.
3.
Nhấp chuột lên số lớp ở cột bên trái.
Nhấp chuột lên một số lớp để chọn nó, sau đó nhấp chuột phải và
chọn Make Main.
Nhập một con số trong hộp Number của Main Level.
Nguyễn Phước Lợi
Page 8
Mastercam X
4.
5.
Chọn Select. Hộp thoại Level Manager đóng tạm thời. Chọn một số
đối tượng trong cửa sổ đồ họa ở lớp muốn sử dụng. Hộp thoại mở lại với
lớp hiện hành gán cho lớp của đối tượng được chọn.
Chọn OK để gán lớp hiện hành và đóng hộp thoại.
3.3.2 Xem đối
tượng trên
một lớp.
Mở hộp thoại
quản lý lớp
bằng cách:
Chọn Level,
hoặc sử dụng
phím tắt
ALT+Z ở
thanh trạng
thái: Kéo
thanh cuộn
ngang qua
phải để xem số đối tượng trên một lớp trên thanh tiêu đề # Entities.
3.3.3 Tạo mặt nạ cho một lớp.
Khi tạo mặt nạ cho một lớp, Mastercam giới hạn việc chọn đối tượng
ngoại trừ các đối tượng ở lớp bị mặt nạ. Việc tạo mặt nạ nhằm không cho
phép thay đổi các đối tượng khơng mong muốn trên các lớp. Tuy nhiên,
có thể tiếp tục tạo các đối tượng trên bất kỳ lớp nào. Chỉ có thể một lớp
bị mặt nạ tại một thời điểm.
Mở hộp thoại quản lý bằng cách: chọn Level, hoặc sử dụng phím tắt
ALT+Z ở thanh trạng thái.
Các bước thực hiện:
Nguyễn Phước Lợi
Page 9
Mastercam X
1.
2.
3.
3.3.4
Chọn lớp để làm mặt nạ bằng cách nhấp chuột ở cột mặt nạ. Một dấu
xuất hiện ở cột đó và tiêu đề của cột thay đổi để chỉ số của lớp bị mặt
nạ.
Chọn OK để gán lớp mặt nạ và đóng hộp thoại.
Để tắt mặt nạ lớp đó, nhấp chọn cột Mask để loại bỏ dấu . Tiêu đề
cột thay đổi thành Mask: Off.
Đặt tên lớp.
Tên lớp có thể định nghĩa các thành phần của một lớp và có thể được sử
dụng như một kĩ thuật sắp xếp trong hộp thoại quản lý lớp.
1.
Mở hộp thoại quản lý lớp: chọn Lever, hoặc sử dụng phím tắt ALT+Z
ở thanh trạng thái.
2.
Nhấp đôi vào cột Name của lớp muốn đặt tên. Ơ đó trở thành vùng
soạn thảo văn bản.
3.
Đánh tên lớp.
4.
Nhấp Tap để thoát khỏi vùng soạn thảo tên.
5.
Chọn OK để đóng hộp quản lý lớp.
4.
Các phím tắt trong Mastercam.
Một số phím tắt có thể được sử dụng trong quá trình vẽ để làm tăng tốc
độ vẽ trong Mastercam. Các phím tắt đó được liệt kê trong bảng sau:
ALT+0
Xác định chiều ALT+N Hiệu chỉnh khung
sâu cắt cho
nhìn.
Cplane.
ALT+1
Xác lập màu
chính
Nguyễn Phước Lợi
ALT+O Mở hộp thoại
Operations
Page 10
Mastercam X
Manager
ALT+4
Chọn mặt phẳng ALT+P Tắt mở khu vực
dụng cụ
nhắc.
ALT+5
Chọn mặt phẳng ALT+Q Undo hoạt động
vẽ
cuối.
ALT+6
Chọn khung nhìnALT+R Hiệu chỉnh hoạt
đồ họa
động cuối
ALT+A
Save tự động
ALT+B
Tắt mở Toolbar ALT+V Số phiên bản
Mastercam và số
phiên bản SIM.
ALT+C
Chạy C –Hooks ALT+W Xác lập khung hình.
ALT+D
Mở hộp thoại xácALT+X Xác lập màu sắc,
lập thơng số
lớp, loại đường, và
Drafting Global
chiều rộng đường
của đối tượng được
chọn.
ALT+E
ẩn hiện đối tượngALT+Z Xác lập các lớp
Nguyễn Phước Lợi
ALT+U Undo hành động
cuối.
Page 11
Mastercam X
hình học.
5.
5.1
hiện.
ALT+F
Menu Font
ALT+’ Tạo ra đường trịn
hai điểm.
ALT+G
Chọn các thông ALT+- Với các đối tượng
số lưới.
ẩn, chọn các đối
tượng còn lại để ẩn.
ALT+H
Hỗ trợ trực tuyếnALT+= Hiện các đối tượng
được chọn.
ALT+J
Mở hộp thoại JobALT+1 Điền đầy màn hình
setup.
ALT+L
Xác lập thuộc
tính thực thể.
ALT+F2Unzoom by 0.8
Các lệnh sketch dựng hình căn bản.
Lệnh Point.
Lệnh point được biểu hiện với dấu (+). Những điểm
này được sử dụng như là điểm chuẩn cho các cấu
trúc hình học khác khi mà chúng ta cần.
Chọn Creatpoint xuất hiện bảng lựa chọn tiếp
theo cho lệnh Point.
Nguyễn Phước Lợi
Page 12
Mastercam X
5.1.1
Position.
Create Point Position hoặc nhấp chọn biểu tượng
Sketch
trong hộp thoại
.
Dùng lệnh Position để tạo ra các điểm trên màn hình, có 9 tùy chọn sau
đó để bạn lựa chọn.
5.1.2
Dynamic.
Creat point Dynamic hoặc nhấp chọn biểu tượng.
.
Tạo ra các điểm trên đối tượng bằng cách sử dụng chuột hoặc điểm chia.
Cách tạo:
Chọn đối tượng như Line , circle hoặc Spline.
Dịch chuyển trên đối tượng và chọn bằng cách nhấn phím trái chuột ( kết
thúc nhấn ESC) hoặc chọn đối tượng và sau đó khi biết hướng dịch
chuyển thì ta nhập khoảng cách và lấy offset từ điểm đầu đến điểm cần
xác định:
Nguyễn Phước Lợi
Page 13
Mastercam X
5.1.3
Node point.
Creat Point Node Point hoặc nhấn biểu tượng
.
Gọi lại những điểm được dùng để tạo ra đường cong tham số.
Cách tạo:
Tạo ra 1 đường cong tham số.
Chọn 1 đường cong tham số.
Điểm chia
Đường cong
tham số
Chú ý:
1.
Các điểm đó là các điểm dùng để xác định đường cong tham số.
2.
Nếu đối tượng chọn sai quy cách thì hệ thống sẽ báo “try again”. Sử
dụng phím ESC để thoát việc chọn.
Nguyễn Phước Lợi
Page 14
Mastercam X
5.1.4
Segment.
Creat point Segment hoặc chọn biểu tượng
.
Tạo loạt điểm dọc theo đối tượng với khoảng cách bằng nhau.
Cách tạo:
-
Tạo đối tượng như Line, Arc, circle, fillet hoặc Spline.
-
Sử dụng chuột chọn 1 đối tượng đã tồn tại ở trên .
-
Nhập khoảng cách giữa các điểm cần tạo
Hoặc nhập số điểm cần tạo
5.1.5
.
Endpoints.
Creat Point Endpoints hoặc nhấp chuột vào biểu tượng
.
Tạo ra 2 điểm đầu và điểm cuối của đối tượng được chọn.
Cách tạo:
Tạo ra 1 đối tượng như Line, Arc, Spline,… sử dụng chuột chọn đối
tượng đã tồn tại ở trên. Chọn Create points Endpoints hoặc Click chọn
.
Nguyễn Phước Lợi
Page 15
Mastercam X
5.1.6
Creat point small arcs.
Lệnh này cho phép các bạn tạo các điểm tâm của cung tròn.
Create point small arcs hoặc chọn biểu tượng
.
Bạn kết hợp thêm các tùy chọn ở thanh point small arc.
chỉ tạo điểm của đường tròn.
chỉ tạo điểm của cung trịn.
sau khi tạo điểm sẽ xóa đi đường tròn hoặc cung tròn.
5.2
vẽ đoạn thẳng Line.
Chọn Menu Create Line hoặc chọn biểu tượng
lệnh vẽ đường thẳng trong Mastercam như hình:
Nguyễn Phước Lợi
Page 16
ta có tất cả các
Mastercam X
5.2.1
Endpoints
.
Vẽ đoạn thẳng đi qua 2 điểm gồm:
Vẽ đoạn thẳng theo tọa độ cực – Line angle
.
Vẽ đoạn thẳng ngang // với trục X – Horizontal
Vẽ đoạn thẳng đứng // với trục Y – Vertical
.
.
Vẽ đoạn thẳng tiếp tuyến với cung tròn – Tangent
Vẽ đoạn thẳng gấp khúc – Multi line
5.2.2
Closest
.
.
.
Vẽ đoạn thẳng ngắn nhất đi qua 2 đối tượng.
Chọn đối tượng 1.
Chọn đối tượng 2.
Chú ý: tắt các lệnh vẽ đoạn thẳng trước khi dùng lệnh Closest.
5.2.3
Bisect
.
Vẽ đoạn thẳng nằm giữa 2 đoạn thẳng khác:
-
Chọn đoạn thẳng 1.
Nguyễn Phước Lợi
Page 17
Mastercam X
-
Chọn đoạn thẳng 2.
-
Chọn đoạn thẳng giữ lại (khi 2 đoạn thẳng cắt nhau).
-
Nhập khoảng cách.
(đoạn thẳng được vẽ là đường phân giác nếu 2 đường thẳng giao
nhau là đường thẳng nằm chính giữa nếu 2 đường thẳng song
song).
1
1
Bisect
2
Bisect
2
5.2.4
Perpendicular
.
Vẽ một đoạn thẳng vng góc với đoạn thẳng, cung trịn hoặc Spline:
5.2.5
-
Chọn đoạn thẳng, cung tròn hoặc Spline.
-
Xác định một điểm.
Palallel
.
Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng cho trước (có cùng chiều dài).
Nguyễn Phước Lợi
Page 18
Mastercam X
-
Chọn đường thẳng.
-
Chọn hướng.
-
Nhập khoảng cách.
5.3
Arc cung tròn và thanh công cụ của cung.
Chọn Menu Create Arc hoặc chọn biểu tượng
các lệnh vẽ Arc trong Mastercam như hình:
5.3.1 center point
.
Vẽ đường trịn biết tâm và bán kính hoặc đường kính.
-
Nhập giá trị bán kính hoặc đường kính.
-
Xác định tâm.
Bạn có thể click chọn
cần tiếp xúc.
Nguyễn Phước Lợi
sau đó chọn cung trịn
Page 19
ta có tất cả
Mastercam X
5.3.2 Polar
.
Tạo cung tròn sử dụng tọa độ cực bằng cách chọn điểm tâm.
-
Nhập giá trị bán kính hoặc đường kính.
-
Nhập giá trị góc bắt đầu.
-
Nhập giá trị góc kết thúc.
-
Chọn điểm tâm.
Chúng ta có thể thấy đổi chiều quay của cung bằng cách kích chuột
vào
chọn hướng phù hợp.
5.3.3 Edge point
.
Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm.
-
Chọn điểm thứ nhất.
-
Chọn điểm thứ 2.
-
Chọn điểm thứ 3.
-
Nhấn Esc để thoát lệnh.
5.3.4 3 points:
.
Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm.
-
Chọn điểm thứ 1.
Nguyễn Phước Lợi
Page 20
Mastercam X
-
Chọn điểm thứ 2.
-
Chọn điểm thứ 3.
-
Nhấn Esc để thốt lệnh.
5.3.5 Polar
.
Tạo cung trịn sử dụng tọa độ cực bằng cách chọn điểm bắt đầu
hoặc điểm kết thúc.
-
Nhập giá trị góc bắt đầu.
-
Nhập giá trị góc kết thúc.
-
Chọn điểm bắt đầu hoặc điểm kết thúc.
-
Nhập giá trị bán kính hoặc đường kính.
5.3.6 Tangent
.
Vẽ cung hay đường trịn tiếp xúc với đường cong hay điểm.
a. 1 entity: cung tròn tiếp xúc với 1 đường cong tại điểm tiếp xúc:
-
Chọn đường thẳng hay cung trịn.
-
Xác định vị trí điểm tiếp xúc.
-
Nhập giá trị bán kính.
-
Chọn cung trịn giữ lại.
-
Nhấn Esc để thốt lệnh.
b. Point: vẽ cung trịn đi qua một điểm và tiếp xúc với đường thẳng
hoặc cung tròn.
Nguyễn Phước Lợi
Page 21
Mastercam X
-
Chọn cung hay đường tròn hoặc đường thẳng.
-
Chọn điểm mà cung trịn đi qua.
-
Nhập giá trị bán kính.
-
Chọn cung tròn giữ lại.
c. Center line: vẽ đường tròn tiếp xúc với đường thẳng và sử dụng
một đường thẳng làm tâm cho trước.
-
Chọn đường thẳng để đường tròn tiếp xúc.
-
Chọn đường thẳng đi qua tâm đường tròn (phải giao với đường
thẳng đã chọn).
-
Nhập giá trị bán kính đường trịn.
-
Chọn đường trịn giữ lại.
-
Nhấn Esc để kết thúc lệnh.
d. Dynamic: tạo cung trịn tiếp xúc với đường cong tại bất kì điểm
nào:
-
Chọn đường cong ( Mastercam trình bày mũi tên tạm thời trên
đối tượng được chọn).
-
Di chuyển mũi tên đến vị trí mong muốn, nhấp chuột trái.
-
Chọn điểm thứ hai mà cung trịn đi qua.
-
Nhấn Esc để thốt lệnh.
5.4
Lệnh Fillet:
Menu Create Fillet hoặc chọn biểu tượng
chế độ để Fillet như sau:
5.4.1 Fillet entities
Nguyễn Phước Lợi
bo từng góc.
Page 22
ta có 2
Mastercam X
-
Nhập bán kính.
-
Chọn chế độ Fillet: style, trim, notrim.
-
Chọn đối tượng thứ nhất.
-
Chọn đối tượng thứ 2.
•
Trim
•
Notrim
.
•
: tạo ra 1 góc lượn nhỏ hơn 180o.
•
: tạo ra góc lượn phía trong lớn hơn 180o.
•
: tạo ra góc lượn là đường trịn.
•
: tạo ra góc lượn phía ngồi lớn hơn 180o.
•
: nhập bán kính góc lượn.
5.4.2 Fillet chain
bo nhiều góc cùng một lúc.
-
Nhập bán kính.
-
Chọn chế độ Fillet: Style, trim, notrim.
-
Chọn chuỗi các đối tượng:
Nguyễn Phước Lợi
Page 23
Mastercam X
-
Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách chọn chuỗi đối
tượng liên tục.
-
Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách dùng cửa sổ chọn
đối tượng.
-
Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách chọn 1 điểm bên
trong đường biên kín.
-
Fillet chuỗi các đối tượng bằng cách chọn đối tượng thứ
nhất và đối tượng cuối cùng.
5.5
Chamfer và thanh công cụ Chamfer:
Chọn Menu Create Chamfer hoặc chọn biểu tượng
chế độ Chamfer như sau:
5.5.1 Chamfer entities
Nguyễn Phước Lợi
vát từng góc.
Page 24
ta có 2
Mastercam X
-
Nhập giá trị cần Chamfer.
-
Chọn chế độ Chamfer: distance , trim, notrim.
-
Chọn đối tượng.
5.5.2 Chamfer chain
vát nhiều góc cùng 1 lúc.
-
Nhập khoảng cách.
-
Chọn chế độ Chamfer: istance,trim, notrim.
-
Chọn chuỗi các đối tượng:
5.6
Spline và thanh công cụ của Spline.
Chọn MenuCreate Spline chọn biểu tượng
ta có các chế độ tạo đường cong Spline như sau:
trên thanh Toolbar
5.6.1 Manual: Tạo đường Spline thủ công.
-
Nhập hay chọn điểm mà đường Spline sẽ đi qua, theo thứ tự các
điểm đã được nhập.
-
Nhấn Esc để kết thúc lệnh.
5.6.2 Automatic:
Tạo đường Spline tự động
đi qua các điểm đã tồn tại
trên màn hình mà được
tạo ra từ “chức năng tạo
điểm” bằng cách chọn 3
điểm.
Nguyễn Phước Lợi
Page 25