Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (293.49 KB, 48 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Môn: </b> <b> TẬP ĐỌC</b>
<i><b>Tiết 7: </b></i> <b> MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
1. Biết đọc phân biệt lời của nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tơ
Hiến Thành. Bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
2. Hiểu nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lịng vì
dân vì nước của Tơ Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực ngày xưa.
* GDKNS: Giáo dục hs tính trung thực.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:</b>
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần HD đọc
- Tranh vẽ minh họa
<b>III. hoạt động dạy - học:</b>
<i>Các hoạt động của giáo viên</i> <i>Các hoạt động của học sinh</i>
<i><b>1. KTBC:</b></i>
<b>- Gọi 3 HS đọc truyện Người ăn xin.</b>
Trả lời các câu hỏi trong bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>2. Bài mới: </b></i>
<b> a . Giới thiệu bài </b>
? Chủ điểm của tuần này là gì ?
? Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Giới thiệu tranh chủ điểm : (Như SGV)
<b>- GV giới thiệu bài.</b>
<b> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu</b>
<i><b>bài </b></i>
<b> * Luyện đọc </b>
- Gọi 3 HS tiep nối nhau đọc bài trang 36
- SGK. (2 lượt )
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài. GV lưu ý sửa
chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS.
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK.
- GV đọc mẫu lần 1.
- Gọi HS đọc đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
? Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
? Mọi người đánh giá ông là người như
thế nào?
+ Trong việc lập ngơi vua, sự chính trực
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
+ Măng mọc thẳng.
+ Tên chủ điểm nói lên sự ngay thẳng.
- Lắng nghe.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ Đoạn 1: Tô Hiến Thành...Lý Cao
<i>Tông.</i>
+ Đoạn 2: Phị tá…Tơ Hiến Thành
<i>được.</i>
+ Đoạn 3 : Một hôm … Trần Trung Tá.
- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời.
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý.
+ Ông là người nổi tiếng chính trực.
+ Tơ Hiến Thành khơng chịu nhận vàng
bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua.
- Ghi ý chính đoạn 1.
- Gọi HS đọc đoạn 2.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xun chăm sóc ơng ?
? Cịn gián nghị đại phu Trần Trung Tá
thì sao ?
? Đoạn 2 ý nói đến ai ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
? Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?
? Tơ Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình ?
? Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá ?
? Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào ?
? Vì sao nhân dân ca ngợi những người
? Đoạn 3 kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc tồn bài, cả lớp đọc thầm
và tìm nội dung chính của bài.
<i><b> * Luyện đọc diễn cảm </b></i>
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
- GV đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách
đọc hay.
- Yêu cầu HS đọc phân vai.
- Nhận xét, cho điểm HS.
<i><b>3. Củng cố, dặn dị:</b></i>
-Gọi 1 HS đọc lại tồn bài và nêu đại ý.
? Vì sao nhân dân ngợi ca những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành ?
<i>Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.</i>
- 2 HS nhắc lại.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu
+ Do bận quá nhiều việc nên không đến
thăm ông được.
+ Ý2: Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ
<i>Tán Đường hầu hạ.</i>
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm
quan nếu ơng mất.
+ Ơng tiến cử quan gián nghị đại phu
Trần Trung Tá.
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm
hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm
sóc lại không được ông tiến cử. Còn
Trần Trung Tá bận nhiều cơng việc nên
ít tới thăm ơng lại được ơng tiến cử.
+ Ơng cử người tài ba giúp nước chứ
khơng cử người ngày đêm hầu hạ mình.
- Nhân dân ca ngợi những người trung
trực như Tô Hiến Thành vì những người
như ơng bao giờ cũng đặt lợi ích của đất
nước lên trên hết. Họ làm những điều
tốt cho dân cho nước.
+ Ý 3: Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến
- 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chính
của bài: Ca ngợi sự chính trực và tấm
lịng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến
Thành.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớp
theo dõi để tìm ra giọng đọc.
- Lắng nghe.
- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc.
- 1 HS nêu đại ý.
<b>Môn: </b> <b> TOÁN</b>
<b>Tiết 16: </b> <b>SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN</b>
<b>I. MơC tiªu</b>
<i>Giúp HS bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về :</i>
- Cách so sánh hai số tự nhiên.
- Xếp thứ tự của cỏc số tự nhiờn.
II. hoạt động dạy - học :
<i>Các hoạt động của giáo viên</i> <i>Các hoạt động của học sinh</i>
<b>1. Bµi cị :</b>
- Gäi HS lµm bµi 2/20
- Viết số lên bảng, yêu cầu nêu giá trị của
1 số chữ số
<b>2. Bài mới:</b>
<b>*HĐ1: </b><i><b>HDHS nhận biÕt c¸ch so sánh</b></i>
<i><b>hai STN</b></i>
- GV ghi 2VD lên bảng, yêu cầu HS so
sánh và giải thích cách làm
99 ... 105 675 ... 619
- Gỵi ý HS rót ra kÕt luËn.
- GV ghi dãy STN lên bảng và hỏi : Trong
dãy STN, số đứng trớc lớn hơn hay bé hơn
số ng sau ?
- GV vẽ tia số lên bảng và hỏi : Trên tia
số, số gần gốc bé hơn hay lín h¬n sè xa
gèc ?
<b>*HĐ2: </b><i><b>HDHS nhận biết về sắp xếp các</b></i>
<i><b>STN theo thứ tự xác định</b></i>
- GV cho VD 1 nhóm STN, yêu cầu HS
- Gióp HS rót ra nhËn xÐt nh SGK
<b>*HĐ3: </b><i><b>Luyện tập</b></i>
Bài 1:
- Cho HS làm VT, gọi 1 em lên bảng
- GV kết luận, gọi 1 số HS yếu trình bày
cách so sánh.
Bi 2: - Cho HS đọc đề
- Yêu cầu tự làm bài
Bài 3: - HD tơng tự bài 3
<b>3. Củng cố - dặn dò:</b>
- Nhn xột
- CB: Bài 17
- 1 em lên bảng.
- HS lµm miƯng.
99 < 105 : sè 99 cã 2 ch÷ sè, sè 105
cã 3 ch÷ sè.
675 >619: 2 số có số chữ số bằng
nhau, hàng trăm đề là 6, hàng chục 7 >
1.
- HS rót ra kÕt luËn nh SGK.
Số đứng trớc bé hơn số đứng sau.
VD : 15 < 16
Số gần gốc 0 hơn là số bé hơn.
VD : 0 < 1 < 2 ...
- HS lµm Vn rồi trình bày miệng, chỉ ra
số bé nhất, lớn nhÊt.
- HS rót ra nhËn xÐt.
- HS lµm VT, 1 em lên bảng làm bài.
- Cả lớp nhận xét.
- HS yếu trình bày cách so sánh
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS tự làm VT, 1 em lên bảng.
8 136 < 8 316 < 8 361
63 841 < 64 813 < 64 831
- HS làm VT, 1 em lên bảng
- Lắng nghe
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Nhớ – viết đúng 10 dòng đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày
đúng các dịng thơ lục bát, khơng mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng BT2a.
- Giáo dục HS có tinh thần trách nhiệm với bài viết, tính thẩm mỹ.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Giấy khổ to + bút dạ.
- Bài tập 2a viết sẵn.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
<b>1. KTBC:</b>
- Yêu cầu HS hãy tìm các từ :
+ Tên đồ đạc trong nhà có dấu hỏi / dấu
<i>ngã.</i>
- Nhận xét, tuyên dương.
<b>2. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu bài : </b>
<b> * Trao đổi về nội dung đoạn thơ </b>
- GV đọc bài thơ.
? Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà?
? Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta
muốn khuyên con cháu điều gì ?
<b> * Hướng dẫn viết từ khó </b>
- u cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được.
* Viết chính tả
Lưu ý HS trình bày bài thơ lục bát.
<b> * Thu và chấm bài .</b>
<b> b. Hướng dẫn làm bài tập chính tả </b>
<b> Bài 2 </b>
<b>b - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.</b>
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm xong
trước lên làm trên bảng.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại câu văn.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại BT 2a hoặc 2b và
<b>- Tìm từ trong nhóm.</b>
+ chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung
<i>ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hộp</i>
<i>sữa, …</i>
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lịng đoạn thơ.
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc,
nhân hậu.
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu
hãy biết thương yêu, giúp đỡ lẫn
nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may
mắn, hạnh phúc.
- Các từ : truyện cổ, sâu xa, nghiêng
<i>soi, vàng cơn nắng …</i>
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu.
- HS dùng bút chì viết vào vở.
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.
- Chữa bài :
- Lời giải : nghỉ chân – dân dâng –
<i><b>vầng trên sân – tiễn chân .</b></i>
chuẩn bị bài sau.
<b>Môn: </b> <b> KỂ CHUYỆN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý SGK; kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao
đẹp, thà chết chứ khơng chịu khuất phục cường quyền..
- Giáo dục hs tính trung thực, lịng chân chính, khí phách cao đẹp.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to.
- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
<i>Các hoạt động của giáo viên</i> <i>Các hoạt động của học sinh</i>
<b>1. KTBC:</b>
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc
về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu,
đùm bọc lẫn nhau.
<i>- Nhận xét, cho điểm HS.</i>
<b>2. Bài mới:</b>
<i><b> a . Giới thiệu bài </b></i>
<b> b. GV kể chuyện </b>
- GV kể chuyện lần 1:
- Yêu cầu HS đọc thầm các câu hỏi ở bài 1
- GV kể lần 2.
<b> c. Kể lại câu chuyện </b>
<b> * Tìm hiểu truyện</b>
- Yêu cầu HS trong nhóm, trao đổi, thảo
luan để có câu trả lời đúng.
- GV đến giúp đỡ, hướng dẫn những nhóm
gặp khó khăn.
- Kết luận câu trả lời đúng.
- Gọi HS đọc lại phiếu.
? Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân
chúng phản ứng bằng cách nào ?
? Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền
tụng bài ca lên án mình ?
? Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của
mọi người thế nào ?
? Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?
<b> * Hướng dẫn kể chuyện </b>
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh
họa kể chuyện trong nhóm theo từng câu hỏi
và tồn bộ câu chuyện.
- 2 HS kể chuyện.
- 1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trả
lời và thống nhất ý kiến rồi viết vào
phiếu.
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài vào vở.
- 1HS đọc câu hỏi, 2HS đọc câu trả
lời.
+ Truyền nhau hát một bài hát lên án
thói hống hách, bạo tàn của nhà vua
và phơi bày nỗi thống khổ của nhân
dân.
+ Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ
sáng tác bài ca phản loạn ấy...
+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt
khuất phục....
- Gọi HS kể chuyện.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể.
- Cho điểm HS.
<b> * Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện </b>
? Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột
thay đổi thái độ ?
? Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ
mà thay đổi hay chỉ muốn đưa nhà thơ lên
giàn hỏa thiêu để thử thách.
? Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Tổ chức cho HS thi kể.
- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu ý
nghĩa câu chuyện nhất.
<b>3. Củng cố – dặn dò:</b>
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu
ý nghĩa của truyện .
- Nhận xét, cho điểm HS.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người
thân nghe, sưu tầm các câu chuyện về tính
trung thực mang đến lớp.
- Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung cho bạn.
- Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau
– 2 lượt HS kể.
- 3 đến 5 HS kể.
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã
nêu.
+ Vì nhà vua khâm phục khí phách
của nhà thơ.
+ Nhà vua thật sự khâm phục lòng
trung thực của nhà thơ, dù chết cũng
khơng chịu nói sai sự thật.
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết
trên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợi
ông vua bạo tàn. Khí phách đó đã
khiến nhà vua khâm phục, kính trọng
và thay đổi thái độ.
- 3 HS nhắc lại.
- HS thi kể và nói ý nghĩa của truyện.
<b>LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT ( TC)</b>
<b>LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>-</b> Giúp học sinh biêt phân biệt vần ân/âng hoặc r/d/gi qua một số bài tập cụ thể.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Phiếu bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
<i>Các hoạt động của giáo viên</i> <i>Các hoạt động của học sinh</i>
1. Chữa lỗi sai:
- Gv nhận xét và nêu một số lỗi sai chính tả
của học sinh thường mắc.
2. Luyện tập củng cố, khắc phục những lỗi
sai cơ bản.
Bài 1: Điền tiếng có âm đầu r/d/gi vào chỗ
thích hợp.
- Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc
của đồng quê. Nhớ một buổi trưa nào, nồm
nam cơn ... thổi, khóm tre làng rung lên
man mác khúc nhạc đồng quê.
- Diều bay, diều lá tre bay lưng trời. Sáo tre,
sáo trúc bay lưng trời. ... đưa tiếng sáo, ...
nâng cánh ... .
Bài 2: Điền vào chỗ trống ân/âng?
- Vua Hùng một sáng đi săn
Trưa trịn bóng nắng nghỉ ch... chốn này
D... d... một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi.
3. Củng cố - dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học.
- Hs chú ý và sửa sai vào vở.
- Hs làm theo nhóm rồi đọc lại bài.
- Học sinh làm vào vở.
<b>LUYỆN TẬP TOÁN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>-</b> Giúp học sinh về số tự nhiên: đọc, viết số tự nhiên; tìm giá trị số tự nhiên và sắp
xếp thứ tự các số tự nhiên
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Phiếu bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
<i>Các hoạt động của giáo viên</i> <i>Các hoạt động của học sinh</i>
1. Củng cố kiến thức:
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại một số tính
chất của số tự nhiên. Nêu cách đọc số có
nhiều chữ số.
2. Luyện tập:
Bài 1: Đọc các số sau:
a. 23 400 356 b. 765 841 200 c. 3 450 222
Bài 2: Viết số, biết số đó gồm:
a. 4 triệu, 4 trăm nghìn, 4 nghìn, 4 đơn vị.
b. 5 trăm triệu, 6 trăm nghìn, 7 trăm.
Bài 3: Ghi giá trị của chữ số 5 trong các số
Bài 4: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến
lớn: 375 921 ; 375 291 ; 375 192.
3. Củng cố - dặn dò:
- Hs nêu lại cách so sánh số có nhiều chữ số
và xếp thứ tự các số.
- Nhận xét tiết học.
- Hs nêu miệng.
- Hs làm miệng.
- Hs làm bảng con.
- Hs làm vở.
- Hs làm vở.
<b>Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
<b>Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY</b>
<b>Số</b> <b>456 876</b> <b>532 400</b> <b>643 251</b>
Giá trị của
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Nhận biết hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có
nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm vần (hoặc cả âm đầu và
vần) giống nhau (từ láy).
- Bước phân biệt từ ghép và từ láy đơn giản(BT1); tìm được các từ ghép và từ láy
chứa tiếng đã cho (BT2).
- Giáo dục HS yêu môn học, sử dụng từ ghép và từ láy thành thạo.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét.
- Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ .
- Từ điển (nếu có) hoặc phơ tơ vài trang (đủ dùng theo nhóm).
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: </b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. KTBC:</b>
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục
ngữ ở tiết trước;? Từ đơn và từ phức khác
nhau ở điểm nào? Lấy ví dụ?
- Nhận xét và cho điểm HS.
<b>2. Bài mới </b>
<b> a. Giới thiệu bài </b>
- Đưa ra các từ: khéo léo, khéo tay.
? Em có nhận xét gì về cấu tạo của những
từ trên ?
- Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự
khác nhau về cấu tạo của từ phức. Sự khác
nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều
đó .
<b> b. Tìm hiểu ví dụ </b>
- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý.
? Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành ?
? Từ truyện , cổ có nghĩa là gì ?
? Từ phức nào do những tiếng có vần , âm
lặp lại nhau tạo thành ?
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
<i>…</i>
- Đọc các từ trên bảng.
- Hai từ trên đều là từ phức.
+ Từ khéo tay có tiếng, âm, vần khác
nhau
+ Từ khéo léo có vần eo giống nhau.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc thành tiếng.
+ Từ phức : truyện cổ, ông cha, đời
<i>sau, lặng im do các tiếng : truyện +</i>
<i>cổ, ông + cha, đời + sau tạo thành.</i>
Các tiếng này đều có nghĩa.
+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu
tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện.
<i>Co : có từ xa xưa , lâu đời .</i>
<i>Truyện cổ : sáng tác văn học có từ</i>
thời cổ.
+ Từ phức : thầm thì, chầm chậm,
<i>cheo leo, se sẽ.</i>
<i>-Thầm thì : lặp lại âm đầu th.</i>
<i>-Cheo leo : lặp lại vần eo.</i>
- Kết luận :
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại
với nhau gọi là từ ghép.
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có
c. Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ .
? Thế nào là từ ghép, từ láy ? Cho ví dụ .
<i><b> d. Luyện tập </b></i>
<i><b> Bài 1 </b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng
vần âm
<i>-Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e.</i>
- Lắng nghe.
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng.
+ Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ.
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội
dung bài.
- Hoạt động trong nhóm.
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung.
- Chữa bài.
<b>Câu</b> <b>Từ ghép</b> <b>Từ láy</b>
a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng
nhớ
nô nức
b dẻo dai, vững chắc, thanh cao,... mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, ...
? Tại sao em xếp từ bờ bãi vào trong từ
ghép ?
<i><b>Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu.</b></i>
- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và viết vào
phiếu.
- Gọi các nhóm dán phiếu, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất trên
bảng.
<b>3. Củng cố, dặn dị:</b>
? Từ ghép là gì ? Lấy ví dụ.
? Từ láy là gì ? Lấy ví dụ.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm
được vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với các
từ đó.
- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Hoạt động trong nhóm.
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung.
- Đọc lại các từ trên bảng.
- 1 HS nêu
- 1 HS nêu
<b>Mơn: </b> <b> TỐN</b>
<b>Tiết 17: LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5 ; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên).
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ.
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. KTBC: </b>
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập tiết 16, kiểm tra VBT về
nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.
<b>3. Bài mới : </b>
<i><b> a. Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b> b. Hướng dẫn luyện tập: </b></i>
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm
bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- GV hỏi thêm về trường hợp các số có
4, 5, 6, 7 chữ số.
- GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm
Bài 3
- GV viết lên bảng phần a của bài:
859<sub></sub>67 < 859167 và yêu cầu HS suy
nghĩ để tìm số điền vào ơ trống.
- GV: Tại sao lại điền số 0 ?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần cịn
lại, khi chữa bài u cầu HS giải thích
cách điền số của mình.
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó
làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
<b>4. Củng cố- Dặn dò:</b>
<i> - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về</i>
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT.
- Điền số 0.
- HS giải thích.
- HS làm bài và giải thích tương tự
như trên.
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi
chéo vở để kiểm tra bài nhau.
b) 2 < x < 5
Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5
là 3, 4. Vậy x là 3, 4.
<b>Môn: </b> <b> KHOA HỌC</b>
Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món ăn.
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức chứa nhiều
chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khống; ăn vừa phải nhóm
thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo; ăn
* Giáo dục hs có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:</b>
- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- Phiếu học tập theo nhóm.
- Giấy khổ to.
- HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS.</b>
1) Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min
và kể tên một số loại thức ăn có chứa
nhiều vi-ta-min ?
<b>3. Dạy bài mới:</b>
<b> * Giới thiệu bài:</b><i><b> </b><b> </b></i>
- GV hỏi: Hằng ngày em thường ăn
những loại thức ăn nào ?
- Nếu ngày nào cũng phải ăn một món
- GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món ?
<i>* Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn</i>
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món.
<i>* Cách tiến hành:</i>
<i>Bước 1: GV tiến hành cho HS hoạt</i>
động nhóm theo định hướng.
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các
câu hỏi:
? Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại
thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng
gì đến hoạt động sống ?
? Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn
như thế nào ?
? Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
- HS trả lời.
- Hằng ngày em ăn cá, thịt, rau, hoa
quả, …
- Em cảm thấy chán, không muốn ăn,
không thể ăn được.
- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
+ Khơng đảm bảo đủ chất, mỗi loại
thức ăn chỉ cung cấp một số chất, và
chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn.
+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món.
<i> Bước 2: Hoạt động cả lớp.</i>
- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý
kiến của nhóm mình.
- Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết
trang
17 / SGK.
* Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có
trong một bữa ăn cân đối.
<i>* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn</i>
<i>* Cách tiến hành:</i>
<i> Bước 1: GV tiến hành hoạt động nhóm</i>
theo định hướng.
- Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong
hình minh hoạ trang 16 và tháp dinh
dưỡng cân đối trang 17 để vẽ và tô màu
các loại thức ăn nhóm chọn cho 1 bữa
ăn.
- Cử người đại diện trình bày tại sao
nhóm mình lại chọn loại thức ăn đó.
<i> Bước 2: Hoạt động cả lớp.</i>
- Gọi 2 đến 3 nhóm lên trình bày.
- Nhận xét từng nhóm. Yêu cầu bắt
buộc trong mỗi bữa ăn phải có đủ chất và
hợp lý.
- Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh
dưỡng và trả lời câu hỏi: Những nhóm
thức ăn nào cần: Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn
có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế ?
* GV kết luận: (Như SGV)
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi chợ”
<i>* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn</i>
cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có
lợi cho sức khoẻ.
<i>* Cách tiến hành:</i>
- GV Giới thiệu trò chơi:
- Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng
nhóm.
- Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập
thuyết trình từ 5 đến 7 phút.
hoạt động sống của cơ thể...
- 2 đến 3 HS đại diện cho các nhóm
lên trình bày.
- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp
đọc thầm.
- Quan sát, thảo luận, vẽ và tơ màu các
loại thức ăn nhóm mình chọn cho một
bữa ăn.
- 1 HS đại diện thuyết minh cho các
bạn trong nhóm nghe và bổ sung, sửa
- 2 đến 3 HS đại diện trình bày.
- Ví dụ: Một bữa ăn hợp lý cần có thịt,
đậu phụ để có đủ chất đạm, có dầu ăn
để có đủ chất béo, có các loại rau để
đảm bảo đủ vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ.
- Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HS
nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu
một tên một nhóm thức ăn.
Câu trả lời đúng: (SGV)
- Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành
thực đơn.
- Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi
lần có nhóm trình bày GV gọi nhóm
khác bổ sung, nhận xét. GV ghi nhanh
các ý kiến nhận xét vào phiếu của mỗi
nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có
thực đơn hợp lý nhất, 1 HS trình bày lưu
lốt nhất.
- Tuyên dương.
3. Củng cố - dặn dò:
những thức ăn, đồ uống mà nhóm
mình lựa chọn cho từng bữa.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét.
<b>Môn: </b> <b> TẬP ĐỌC</b>
<b>Tiết 8: TRE VIỆT NAM</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Đọc đúng các tiếng, từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: bao giờ,
<i>nắng nỏ, bão bùng, lũy thành, mang dáng thẳng, …</i>
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát
với giọng tình cảm.
<i><b>2/ Đọc - Hiểu </b></i>
Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ khó trong bài : tự, lũy thành, áo cộc, nịi tre,
<i>nhường </i>
Hiểu ND : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp
của con người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực. (trả lời
được các câu hỏi 1,2); thuộc khoảng 8 dòng thơ.
*Giáo dục HS những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41- SGK.
- HS sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. KTBC:</b>
<b>- Gọi HS lên bảng đọc bài Một người</b>
<i>chính trực và TLCH về nội dung bài. </i>
- Nhận xét và cho điểm HS.
<b>2. Bài mới: </b>
<b> a. Giới thiệu bài :</b>
<b> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài </b>
<b> * Luyện đọc </b>
- Yêu cầu HS mở SGK trang 41 và luyện
đọc từng đoạn ( 3 lượt HS đọc ).
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài.
- GV chú ý sửa lỗi cho từng HS.
- GV đọc mẫu.
<i>* Tìm hiểu bài</i>
<b>- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.</b>
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
? Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với người Việt Nam ?
- Không ai biết tre có tự bao giờ. Tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
người từ ngàn xưa. Tre là bầu bạn của
người Việt.
+ Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì ?
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toàn
bài.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ Đoạn 1 : Tre xanh ... bờ tre xanh .
+ Đoạn 2 : Yêu nhiều ...hỡi người .
+ Đoạn 3 : Chẳng may ... gì lạ đâu .
<i>+ Đoạn 4 : Mai sau ... tre xanh .</i>
- 3 HS đọc thành tiếng.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời.
Xanh tự bao giờ ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh.
- Lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
? Chi tiết nào cho thấy cây tre như con
người ?
? Những hình ảnh nào của cây tre tượng
trưng cho tình thương yêu đồng loại ?
- GV giảng như SGV.
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi : Em
thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp
măng? Vì sao ?
? Đoạn 2, 3 nói lên điều gì ?
- u cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?
- Ghi ý chính đoạn 4.
- Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ,
+ Nội dung của bài thơ là gì ?
- Ghi nội dung chính của bài.
<b> * Đọc diễn cảm và học thuộc lòng </b>
<b>- Gọi 1 HS đọc bài thơ, cả lớp theo dõi để</b>
phát hiện ra giong đọc.
- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
đoạn thơ và cả bài.
- Gọi HS thi đọc.
- Nhận xét, tìm ra bạn đọc hay nhất.
- Nhận xét và cho điểm HS đọc hay, nhanh
thuộc.
<b>3. Củng cố – dặn dò: </b>
? Qua hình tượng cây tre, tác giả muốn nói
lên điều gì ?
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng.
- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời.
+ Chi tiết : khơng đứng khuất mình bóng
<i>râm.</i>
+ Hình ảnh : Bão bùng thân bọc lấy thân
<i>– tay ơm tay níu tre gần nhau thêm –</i>
<i>thương nhau tre chẳng ở riêng – lưng</i>
<i>trần phơi nắng phơi sương – có manh áo</i>
<i>cộc tre nhường cho con.</i>
+ Hình ảnh : Nòi tre đâu chịu mọc cong,
cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng,
thân tròn của tre, tre già truyền gốc cho
măng.
- 1 HS đọc, trả lời tiếp nối.
+ Ý 2: Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp
<i>của cây tre.</i>
+ Ý 3: Sức sống lâu bền của cây tre.
- Lắng nghe.
+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của
<i>con người Việt Nam : giàu tình thương</i>
- 2 HS nhắc lại.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
- 3 HS đọc đoạn thơ và tìm ra cách đọc
hay.
- 3 đến 5 HS thi đọc hay.
- HS thi đọc trong nhóm.
- Mỗi tổ cử 1 HS tham gia thi.
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lịng bài
thơ.
<b>Mơn: </b> <b> TOÁN</b>
<b>Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng giữa tạ, tấn với ki-lô-gam.
Biết thực hiện các phép tính với các đơn vị đo tạ, tấn.
- Giáo dục HS yêu môn học, tính cẩn thận, chính xác.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Phiếu bài tập, bảng phụ.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: </b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. KTBC: </b>
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 17.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
<b>3. Bài mới : </b>
<i><b> a. Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b> b. Giới thiệu yến, tạ, tấn: </b></i>
* Giới thiệu yến:
- GV: Các em đã được học các đơn vị đo khối
lượng nào ?
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật
nặng đến hàng chục ki-lơ-gam người ta cịn
dùng đơn vị là yến.
- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg.
- GV ghi bảng 1 yến = 10 kg.
? Một người mua 10 kg gạo tức là mua mấy
yến gạo ?
? Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ mua bao
nhiêu ki-lô-gam cám ?
? Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác Lan đã
mua bao nhiêu yến rau ?
? Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị Quy đã
hái bao nhiêu ki-lô-gam cam ?
* Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục
yến, người ta còn dùng đơn vị đo là tạ.
- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến.
? 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng 10 kg,
vậy 1 tạ bằng bao nhiêu ki-lơ-gam ?
? Bao nhiêu ki-lơ-gam thì bằng 1 tạ ?
- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg.
? 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê nặng bao
nhiêu yến, bao nhiêu ki-lô-gam ?
? 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng bao
nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam ?
? Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu
nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến ?
* Giới thiệu tấn:
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp theo dõi để nhận xét bài làm của
bạn.
- HS nghe giới thiệu.
- Gam, ki-lô-gam.
- HS nghe giảng và nhắc lại.
- Tức là mua 1 yến gạo.
- Mẹ mua 10 kg cám.
- Bác Lan đã mua 2 yến rau.
- Đã hái được 50 kg cam.
- HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ
1tạ = 10 kg x 10 = 100 kg.
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục tạ
người ta còn dùng đơn vị là tấn.
- 10 tạ thì tạo thành 1 tấn, 1 tấn bằng 10 tạ.
(Ghi bảng 10 tạ = 1 tấn)
? Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng bao
nhiêu yến ?
? 1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- GV ghi bảng:
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg
? Một con voi nặng 2000kg, hỏi con voi nặng
bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ ?
? Một xe chở hàng chở được 3 tấn hàng, vậy
xe đó chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng ?
c. Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV cho HS làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài
làm trước lớp để chữa bài. GV gợi ý HS hình
dung về 3 con vật xem con nào nhỏ nhất, con
nào lớn nhất.
- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu
ki-lô-gam ?
- Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu tạ ?
<i><b> Bài 2</b></i>
- GV viết lên bảng câu a, yêu cầu cả lớp suy
nghĩ để làm bài.
? Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg ?
? Em thực hiện thế nào để tìm được
1 yến 7 kg = 17 kg ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài.
-GV sửa chữa , nhận xét và ghi điểm.
<i><b> Bài 3a,b :</b></i>
- GV viết lên bảng : 18 yến + 26 yến, sau đó
yêu cầu HS tính.
- GV yêu cầu HS giải thích cách tính của
mình.
- GV nhắc HS khi thực hiện các phép tính với
các số đo đại lượng chúng ta thực hiện bình
thường như với các số tự nhiên sau đó ghi tên
đơn vị vào kết quả tính. Khi tính phải thực hiện
với cùng một đơn vị đo .
4. Củng cố - Dặn dò:
- GV hỏi lại HS :
+ Bao nhiêu kg thì bằng 1 yến, 1 tạ, 1 tấn ?
- HS nghe và nhớ.
1 tấn = 100 yến.
1 tấn 1000 kg.
2 tấn hay nặng 20 tạ.
- Xe đó chở được 3000 kg hàng.
- HS đọc:
a) Con bò nặng 2 tạ.
b) Con gà nặng 2 kg.
c) Con voi nặng 2 tấn.
- Là 200 kg.
20 tạ.
- HS làm.
- Vì 1 yến = 10 kg
nên 5 yến = 10 x 5 = 50 kg.
- Có 1 yến = 10 kg ,
vậy 1 yến 7 kg = 10 +7 = 17kg.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
VBT.
- HS tính.
- Lấy 18 + 26 = 44, sau đó viết tên
đơn vị vào kết quả.
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài cho nhau.
+ 1 tạ bằng bao nhiêu yến ?
+ 1 tấn bằng bao nhiêu tạ ?
- GV tổng kết tiết học .
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
- 10 yến.
- 10 tạ.
<b>Môn: </b> <b>TẬP LÀM VĂN</b>
<b>Tiết 7: CỐT TRUYỆN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Bước đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế
và luyện kể lai truyện đó (BT mục III).
- Giáo dục HS u mơn học.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Giấy khổ to + bút dạ .
- Hai bộ băng giấy – mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết các sự việc ở bài 1.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. KTBC:</b>
- Gọi HS lên bảng.
? Một bức thư thường gồm những phần
nào ? Hãy nêu nội dung của mỗi phần.
- Gọi HS đọc lại bức thư mà mình viết
cho bạn.
- Nhận xét cho điểm từng HS.
<b>2. Bài mới:</b>
<b> a. Giới thiệu bài </b>
<b> b . Tìm hiểu ví dụ </b>
<b> Bài 1 </b>
<b>- Yêu cầu HS đọc đề bài.</b>
? Theo em thế nào là sự việc chính ?
- Yêu cầu các nhóm đọc lại truyện <i>Dế</i>
<i>Mèn bênh vực kẻ yếu và tìm các sự việc</i>
chính.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Nhắc nhở
HS chỉ ghi một sự việc bằng một câu.
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận về phiếu đúng. (Như SGV)
<b> Bài 2</b>
- Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi là
cốt truyện của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ
<i>yếu. Vậy cốt truyện là gì ?</i>
<i><b> Bài 3</b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu.
? Sự việc 1 cho em biết điều gì ?
? Sự việc 2 , 3 , 4 kể lại những chuyện gì ?
? Sự việc 5 nói lên điều gì ?
- Kết luận : (SGV)
- 1 HS trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Sự việc chính là những sự việc quan
trọng, quyết định diễn biến cac câu
chuyện mà khi thiếu nó câu chuyện
khơng cịn đúng nội dung và hấp dẫn
nữa.
- Hoạt động trong nhóm.
- Nhận xét, bổ sung.
- 2 HS đọc lại phiếu đúng.
- Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm
nồng cốt cho diễn biến của truyện.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu.
+ Sự việc 1 nêu nguyên nhân Dế Mèn
bênh vực Nhà Trò.
+ Sự việc 2 , 3 , 4 kể lại Dế Mèn đã
bênh vực Nhà Trò như thế nào?
+ Sự việc 5 nói lên kết quả bọn nhện
phải nghe theo Dế Mèn.
? Cốt truyện thường có những phần nào ?
<b> c. Ghi nhớ </b>
<b>- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.</b>
- Yêu cầu HS mở SGK trang 30. đọc câu
chuyện Chiếc áo rách và tìm cốt truyện
của câu chuyện.
- Nhận xét, khen những HS hiểu bài.
<i><b> d. Luyện tập </b></i>
<i><b> Bài 1 </b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và sắp xếp
các sự việc bằng cách đánh dấu theo số
thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6.
- Gọi HS lên bảng xếp thứ tự các sự việc
bằng băng giấy. Cả lớp nhận xét.
- Kết luận : 1b – 2d – 3a – 4c – 5e – 6g.
<b> Bài 2</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tập kể lại truyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể.
+ Lần 1 :
+ Lần 2 :
- Nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>3. Củng cố – dặn dò:</b></i>
? Câu chuyện Cây Khế khuyên chúng ta
điều gì ?
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
biến, phần kết thúc.
- 2 đến 3 HS đọc phần Ghi nhớ.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Suy nghĩ tìm cốt truyện.
- Đáp án: SGV
<i>- 1 HS đọc thành tiếng.</i>
- Thảo luận và làm bài.
- 2 HS lên bảng xếp, HS dưới lớp
nhận xét.
- Đánh dấu bằng bút chì vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Tập kể trong nhóm.
- HS trả lời
<b>LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT</b>
<b>LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY.</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
<i>Các hoạt động của giáo viên</i> <i>Các hoạt động của học sinh</i>
1. Củng cố kiến thức cũ:
- Yêu cầu học sinh nêu thế nào là từ ghép,
thế nào là từ láy? Cho ví dụ?
- Gv nhấn mạnh lại nội dung cơ bản.
2. Luyện tập:
<i><b>Bài 1: Xếp các từ phức sau đây vào nhóm</b></i>
<i><b>thích hợp.(ghi nhớ, bãi bờ, đền thờ, tưởng nhớ,</b></i>
nô nức, nhũn nhặn, dẻo dai, vững chắc, thanh cao,
mộc mạc)
<i><b>Từ ghép</b></i> <i><b>Từ láy</b></i>
Bài 2: Tìm từ ghép và từ láy chứa từng tiếng sau
đây:
<i><b>Từ ghép</b></i> <i><b>Từ láy</b></i>
Ngay
Thẳng
Thật
3. Củng cố - dặn dò;
- Gv hướng dẫn học sinh chấm chữa bài.
- Nhận xét tiết học.
- Hs nêu.
- Hs làm việc theo nhóm 4.
- Hs chơi trị chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- Hs tự chữa bài.
<b>Môn: </b> <b> LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
<b>Tiết 8: LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa
phân loại) – BT1, BT2.
- Giáo dục HS sử dụng thành thạo từ láy, từ ghép.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:</b>
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT 1, BT 2, bút dạ.
- Từ điển Tiếng Việt (Nếu có) hoặc phơ tơ vài trang cho nhóm HS.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. KTBC:</b>
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi :
? Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ và phân
tích?
? Thế nào là từ láy? Cho ví dụ và phân tích?
<b>2. Bài mới:</b>
<b> a. Giới thiệu bài </b>
<b> b. Hướng dẫn làm bài tập </b>
<b> Bài 1 </b>
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và TLCH:
- Nhận xét câu trả lời của câu HS.
<b> Bài 2</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài trong
nhóm.
- Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng.
- Chốt lại lời giải đúng. (SGV)
? Tại sao em lại xếp tàu hỏa vào từ ghép
phân loại ?
? Tại sao em lại xếp núi non vào từ ghép
tổng hợp ?
- Nhận xét, tuyên dương các em giải thích
đúng, hiểu bài.
<b> Bài 3</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm.
- Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lời giải đúng. (SGV)
? Muốn xếp các từ láy vào đúng ô cần xác
định những bộ phận nào ?
- Yêu cầu HS phân tích mơ hình cấu tạo của
- 2 HS lên bảng.
- Đọc các từ mình tìm được.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Thảo luận cặp đôi và trả lời:
+ Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp.
+ Từ bánh rán có nghĩa phân loại.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Làm việc trong nhóm.
- Dán bài, nhận xét, bổ sung.
- Chữa bài.
+ Vì tàu hỏa chỉ phương tiện giao
thơng đường sắt, có nhiều toa, chở
được nhiều hàng, phân biệt với tàu
thủy, ..
+ Vì núi non chỉ chung loại địa hình
nổi lên cao hơn so với mặt đất.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Hoạt động trong nhóm.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chữa bài.
? Cần xác định các bộ phận được
lặp lại : âm đầu, vần, cả âm đầu và
một vài từ láy.
- Nhận xét , tuyên dương những em hiểu
bài.
<b>3. Củng cố – dặn dị:</b>
? Từ ghép có những loại nào ? Cho ví dụ ?
? Từ láy có những loại nào ? Cho ví dụ ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập 2, 3 và
chuẩn bị bài sau.
nhút nhát: lặp lại âm đầu nh.
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
<b>Môn: </b> <b> TOÁN</b>
<b>Tiết 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết chuyể đổi đơn vị đo khối lượng.
Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn trên bảng phụ :
Lớn hơn ki-lô-gam Ki-lô-gam Nhỏ hơn ki-lô-gam
<i><b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b></i>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. KTBC: </b>
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các BT 1, 2, 3 của tiết 18, kiểm tra VBT
về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
<b>3. Bài mới : </b>
<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b> b. Nội dung: </b></i>
<i> * Giới thiệu đề-ca-gam, héc-tô-gam.</i>
Đề-ca-gam
- GV giới thiệu : để đo khối lượng các
vật nặng hàng chục gam người ta còn
+ 1 đề-ca-gam cân nặng bằng 10 gam.
+ Đề-ca-gam viết tắt là dag.
- GV viết lên bảng 10 g =1 dag.
? Mỗi quả cân nặng 1g, hỏi bao nhiêu
quả cân như thế thì bằng 1 dag.
Héc-tô-gam.
<b> - Để đo khối lượng các vật nặng hàng</b>
trăm gam , người ta cịn dùng đơn vị đo là
hec-tơ-gam.
- 1 hec-tô-gam cân nặng bằng 10 dag và
bằng 100g.
- Hec-tô-gam viết tắt là hg.
- GV viết lên bảng 1 hg =10 dag =100g.
? mỗi quả cân nặng 1 dag. Hỏi bao nhiêu
quả cân cân nặng 1 hg ?
<i> * Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng:</i>
? Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã
học.
- Nêu lại các đơn vị trên theo thứ tự từ bé
- Trong các đơn vị trên, những đơn vị
nào nhỏ hơn ki-lô-gam ?
- 3 HS lên bảng làm bài.
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
bài làm của bạn.
- HS nghe giới thiệu.
- HS đọc: 10 gam bằng 1 đề-ca-gam.
- 10 quả.
- HS đọc.
- Cần 10 quả.
- 3 HS kể.
- HS nêu các đơn vị đo khối lượng
theo đúng thứ tự.
- Nhỏ hơn ki-lô-gam là gam,
đề-ca-gam, héc-tô-gam.
? Những đơn vị nào lớn hơn ki-lơ-gam ?
? Bao nhiêu gam thì bằng 1 dag ?
- GV viết vào cột dag : 1 dag = 10 g
- GV hỏi tương tự để hoàn thành bảng
đơn vị đo khối lượng như SGK.
? Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp mấy lần
đơn vị nhỏ hơn và liền với nó ?
? Mỗi đơn vị đo khối lượng kém mấy lần
so với đơn vị lớn hơn và liền kề với nó ?
- Cho HS nêu VD.
<b> c. Luyện tập, thực hành: </b>
<i> Bài 1:</i>
- GV viết lên bảng 7 kg = …… g và yêu
cầu HS cả lớp thực hiện đổi .
- GV nhận xét.
- GV h/dẫn lại cho HS cả lớp cách đổi :
(SGV)
- GV viết lên bảng 3 kg 300g =…… g và
yêu cầu HS đổi.
- GV cho HS tự làm tiếp các phần còn lại
của bài.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm.
Bài 2:
- GV nhắc HS thực hiện phép tính bình
thường, sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả.
4. Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dăn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài tiết sau.
- 10 g = 1 dag.
- 10 dag = 1 hg.
- Gấp 10 lần.
- Kém 10 lần.
- HS nêu VD.
- HS đổi và nêu kết quả.
- Cả lớp theo dõi.
- HS đổi và giải thích.
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm VBT.
- 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm
VBT.
- HS cả lớp.
<b>Môn: </b> <b> LỊCH SỬ</b>
<b>Tiết 4: NƯỚC ÂU LẠC</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi, nhưng về sau do An Dương Vương chủ
quan nên cuộc kháng chiến thất bại.
- Giáo dục HS yêu môn học, hiểu biết về Lịch sử của dân tộc.
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Hình trong SGK phóng to.
- Phiếu học tập của HS.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. Ổn định:</b>
<b> 2. KTBC : Nước Văn Lang .</b>
? Nước Văn Lang ra đời trong thời gian
nào? Ở khu vực nào ?
? Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống
của người Lạc Việt ?
? Em biết những tục lệ nào của người Lạc
Việt còn tồn tại đến ngày nay ?
- GV nhận xét – Đánh giá.
<b>3. Bài mới:</b>
a.Giới thiệu : Nước Âu Lạc .
<b> b.Tìm hiểu bài :</b>
<b> *Hoạt động cá nhân </b>
<i> - GV phát PBTcho HS </i>
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập
sau: em hãy điền dấu x vào ô <sub></sub> những điểm
giống nhau về cuộc sống của người Lạc
Việt và người Âu Việt.
<sub></sub> Sống cùng trên một địa bàn.
<sub></sub> Đều biết chế tạo đồ đồng.
<sub></sub> Đều biết rèn sắt.
<sub></sub> Đều trống lúa và chăn nuôi.
<sub></sub> Tục lệ có nhiều điểm giống nhau.
- GV kết luận: cuộc sống của người Âu
Việt và người Lạc Việt có những điểm
- GV treo lược đồ lên bảng
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi
đóng đô của nước Âu Lạc.
? “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đơ
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”.
? Người Âu Lạc đã đạt được những thành
tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản
xuất, làm vũ khí? )
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
- HS hát
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô <sub></sub>
trong PBT để chỉ những điểm giống
nhau giữa cuộc sống của người Lạc
Việt và người Âu Việt.
- Cho 2 HS lên điền vào bảng phụ.
- HS khác nhận xét.
- HS xác định.
- Nước Văn Lang đóng đơ ở Phong
châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc
đóng đơ ở vùng đồng bằng.
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng
rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt,
chế tạo nỏ thần.
(qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi
tên. Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về
quốc phòng của người dân Âu Lạc.
*Hoạt động nhóm :
- GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ
năm 207 TCN … phương Bắc”. Sau đó, HS
kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm
lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc.
? Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại bị thất bại ?
? Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại
rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc ?
- GV nhận xét và kết luận.
<b>4. Củng cố :</b>
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung .
? Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc
là gì ?
<b>5. Tổng kết - Dặn dò:</b>
<i><b> - GV tổng kết và GDTT.</b></i>
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước ta
dưới ách đô hộ của PKPB
- Nhận xét tiết học.
quả so sánh.
- HS đọc.
- Các nhóm thảo luận và đại điện
báo cáo kết quả.
- Vì người Âu Lạc đồn kết một
lịng chống giặc ngoại xâm lại có
tương chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành
luỹ kiên cố.
-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà
cho con trai là Trọng Thuỷ sang ….
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 3 HS đọc.
- Vài HS trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- HS cả lớp.
<b>Môn: </b> <b> KĨ THUẬT</b>
<b>Tiết 4: KHÂU THƯỜNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu.
Rèn tính kiên trì, sự khéo léo của đơi tay.
- Có ý thức an tồn trong lao động.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :</b>
- Tranh quy trình khâu thường .
- Mẫu khâu thường bằng len trên bìa, vải khác màu và một số sản phẩm
được khâu bằng mũi khâu thường.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Mảnh vải sợi bơng trắng hoặc màu có kích thước 20 x 30 cm.
+ Len hoặc sợi khác màu vải.
+ Kim khâu, thước, kéo, phấn vạch.
<i>Các hoạt động của giáo viên</i>
1.Ổn định:
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành khâu thường.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhắc lại về kĩ thuật khâu thường.
- Vài em lên bảng thực hiện thao tác.
- Thực hành mũi khâu thường trên vải
<i>Các hoạt động của học sinh</i>
- Nhận xét thao tác của HS.
- Nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết
thúc đường khâu.
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành:
Khâu các mũi khâu thường từ đầu đến
cuối đường vạch dấu.
- Quan sát, uốn nắn những thao tác chưa
đúng.
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập
- Trưng bày sản phẩm.
- Tự đánh giá sản phẩm.
3.
Củng cố-Dặn dị :
- Giáo dục HS có ý thức an toàn trong lao
động.
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ
học tập và kết quả thực hành.
- Dặn về nhà đọc trước bài mới và chuẩn
bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “
Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu
thường ”.
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá:
+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều
cạnh dài của mảnh vải.
+ Các mũi khâu tương đối đều bằng nhau,
không bị dúm, thẳng theo đường vạch
dấu.
<b>LUYỆN TẬP TOÁN (TC)</b>
<b>LUYỆN TẬP VỀ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Phiếu bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
<i>Các hoạt động của giáo viên</i> <i>Các hoạt động của học sinh</i>
1. Củng cố kiến thức:
- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng đơn vị đo
khối lượng từ lớn đến bé và ngược lại.
- Nêu các mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
2. Luyện tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
4 tấn = ... kg 3 tạ 2 yến = ... kg
6 tấn 3 yến = ...kg 2 kg = ... g
3 dag 1 g = ... g 4 kg 5g = ... g
Bài 2: (>, <, =)
3 dag ... 30 g 3kg 3g ... 3kg 30g
1500kg ... 1 tấn 5 tạ 2dag ... 23g
Bài 3: Có 4 hộp bánh, mỗi hộp nặng 150g
3. Củng cố - dặn dò:
- Gv hướng dẫn học sinh chữa bài.
- Nhận xét tiết học.
- 1 số học sinh đọc.
- Học sinh làm bảng con.
- 2 học sinh làm bảng, cả lớp làm vở.
- Học sinh làm vở, đổi vở kiểm tra.
- Hs chữa bài.
<b>LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT</b>
<b>LUYỆN TẬP VỀ VĂN VIẾT THƯ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Phiếu bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
<i>Các hoạt động của giáo viên</i> <i>Các hoạt động của học sinh</i>
1. Củng cố kiến thức:
- Yêu cầu học sinh nêu các nội dung cơ bản
của bài văn viết thư.
- Gv nhấn mạnh lại nội dung cơ bản.
2. Luyện tập thực hành:
- Gv viết 3 đề bài văn ở sgk/52 lên bảng.
- Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để
viết.
- Gv theo dõi, hướng dẫn thêm cho hs.
3. Củng cố - dặn dò;
- Gv tổ chức hướng dẫn cho học sinh chữa
bài.
- Nhận xét tiết học.
- 1 số học sinh nêu các phần của một
bức thư.
- Hs đọc và chọn đề.
- Hs thực hành.
- Hs chữa bài.
<b>Môn: </b> <b> TOÁN</b>
<b>Tiết 20: GIÂY, THẾ KỈ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết đơn vị đo thời gian : giây, thế kỉ.
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ
- GD HS biết quý trọng thời gian.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch chia
theo từng phút.
- GV vẽ sẵn trục thời gian như SGK lên bảng phụ và giấy khổ to.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: </b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. KTBC: </b>
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 19.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
<b>3. Bài mới : </b>
<i><b> a. Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b> b. Giới thiệu giây, thế kỉ: </b></i>
<i> * Giới thiệu giây:</i>
- HS quan sát đồng hồ thật, yêu cầu HS
chỉ kim giờ và kim phút trên đồng hồ.
? Khoảng thời gian kim giờ đi từ một số
nào đó (Ví dụ từ số 1) đến số liền ngay
sau đó (ví dụ số 2) là bao nhiêu giờ ?
? Khoảng thời gian kim phút đi từ 1 vạch
đến vạch liền sau đó là bao nhiêu phút?
? Một giờ bằng bao nhiêu phút ?
- GV giới thiệu: Chiếc kim thứ ba trên
mặt đồng hồ là kim giây. Khoảng thời
gian kim giây đi từ một vạch đến vạch
liền sau đó trên mặt đồng hồ là một giây.
- GV yêu cầu HS quan sát trên mặt đồng
hồ để biết khi kim phút đi được từ vạch
này sang vạch kế tiếp thì kim giây chạy từ
đâu đến đâu ?
- Một vòng trên mặt đồng hồ là 60 vạch,
vậy khi kim phút chạy được 1 phút thì
kim giây chạy được 60 giây.
- GV viết lên bảng: 1 phút = 60 giây.
* Giới thiệu thế kỉ:
- GV: Để tính những khoảng thời gian
dài hàng trăm năm, người ta dùng đơn vị
đo thời gian là thế kỉ, 1 thế kỉ dài 100
năm.
- GV treo hình vẽ trục thời gian như
SGK lên bảng và tiếp tục giới thiệu:
+ Trên trục thời gian, 100 năm hay 1 thế
kỉ được biểu diễn là khoảng cách giữa hai
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- HS quan sát và chỉ theo yêu cầu.
- Là 1 giờ.
- Là 1 phút.
- 1 giờ bằng 60 phút.
- HS nghe giảng.
- Kim giây chạy được đúng một
vòng.
vạch dài liền nhau.
+ Người ta tính mốc các thế kỉ như sau:
<sub></sub>Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ
nhất.
<sub></sub>Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ
hai.
……
<sub></sub>Từ năm 1900 đến năm 2000 là thế kỉ
thứ hai mươi.
- GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên trục thời
gian. Sau đó hỏi:
? Năm 1879 là ở thế kỉ nào ?
? Năm 1945 là ở thế kỉ nào ?
? Em sinh vào năm nào ? Năm đó ở thế
kỉ thứ bao nhiêu ?
? Năm 2005 ở thế kỉ nào ? Chúng ta
đang sống ở thế kỉ thứ bao nhiêu ? Thế kỉ
này tính từ năm nào đến năm nào ?
- GV giới thiệu: Để ghi thế kỉ thứ mấy
người ta thường dùng chữ số La Mã. Ví
dụ thế kỉ thứ mười ghi là X, thế kỉ mười
lăm ghi là XV.
- GV yêu cầu HS ghi thế kỉ 19, 20, 21
Bằng chữ số La Mã.
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài,
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài lẫn nhau.
? Em làm thế nào để biết 1/3 phút = 20
giây ?
? Làm thế nào để tính được 1 phút 8 giây
= 68 giây ?
? Hãy nêu cách đổi ½ thế kỉ ra năm ?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<i><b> Bài 2</b></i>
- GV hướng dẫn HS xác định vị trí tương
đối của năm đó trên trục thời gian, sau đó
xem năm đó rơi vào khoảng thời gian của
thế kỉ nào và ghi vào VBT.
HS theo dõi và nhắc lại.
+ Thế kỉ thứ mười chín.
+ Thế kỉ thứ hai mươi.
+ HS trả lời.
+ Thế kỉ hai mươi mốt. Tính từ năm
2001 đến năm 2100.
+ HS ghi ra nháp một số thế kỉ bằng
+ HS viết: XIX, XX, XXI.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.
- Theo dõi và chữa bài.
- Vì 1 phút = 60 giây nên 1/3 phút =
60 giây : 3 = 20 giây.
- Vì 1 phút = 60 giây Nên 1 phút 8
giây = 60 giây + 8 giây = 68 giây.
- 1 thế kỉ = 100 năm,
vậy 1/2 thế kỉ = 100 năm : 2 = 50
năm.
- HS làm bài.
a) Bác Hồ sinh năm 1890, năm đó
thuộc thế kỉ XIX. Bác Hồ ra đi tìm
đường cứu nước năm 1911, năm đó
thuộc thế kỉ XX.
<i><b>4.Củng cố- Dặn dò:</b></i>
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau.
c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa
chống quân Đông Ngô năm 248. Năm
đó thuộc thế kỉ thứ III.
- HS cả lớp.
<b>Mơn: </b> <b> TẬP LÀM VĂN</b>
<b>Tiết 8: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Thực hành tưởng tượng và tạo lập một cốt truyện đơn giản theo gợi ý đã cho sẵn.
- Giáo dục HS yêu mơn học, lịng trung thực.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và câu hỏi gợi ý.
- Giấy khổ to + bút dạ
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: </b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. KTBC:</b>
- Gọi 1 HS trả lời : Thế nào là cốt
- Gọi HS kể lại chuyện Cây khế?
- Gọi HS đọc cốt truyện về tính ngay
thẳng, thật thà mà em đã được đọc
được nghe
- Nhận xét và cho điểm từng HS.
<b>2. Bài mới:</b>
<b> a. Giới thiệu bài </b>
<b> b .Hướng dẫn làm bài tập </b>
<b> * Tìm hiểu ví dụ </b>
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài.
? Muốn xây dựng cốt truyện cần chú ý
đến điều gì ?
- GV: Khi xây dựng cốt truyện các em
chỉ cần ghi vắn tắt các sự việc chính.
Mỗi sự việc chỉ cần ghi lại một câu.
<b> * Lựa chọn chủ đề và xây dựng cốt</b>
<i><b>chuyện </b></i>
- GV yêu cầu HS chọn chủ đề.
- Gọi HS đọc gợi ý 1.
- Hỏi và ghi nhanh các câu hỏi vào 1
bên bảng
1 . Người mẹ ốm như thế nào ?
2 . Người con chăm sóc mẹ như thế
nào ?
3 . Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người
con gặp những khó khăn gì ?
4 . Người con đã quyết tâm như thế
- 1 HS trả lời câu hỏi.
- 1 HS kể lại.
- 2 đến 3 HS đọc.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc đề bài
- Lắng nghe
- ..lí do xảy ra câu chuyện, diễn biến câu
chuyện , kết thúc câu chuyện
- lắng nghe
- HS tự do nêu chủ đề mình lựa chọn.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Trả lời tiếp nối theo ý mình.
+ Người mẹ ốm rất nặng/ ốm bệt
giường/ ốm khó mà qua khỏi.
+ Người con thương mẹ, chăm sóc tận
tuỵ bên mẹ ngày đêm. Người con dỗ mẹ
ăn từng thìa cháo./ Người con đi xin
thuốc lá về nấu cho mẹ uống.
+ Người con phải vào tận rừng sâu tìm
một loại thuốc quý /người con phải tìm
một bà tiên già sống trên ngọn núi
cao./Người con phải trèo đèo, lội suối
tìm loại thuốc quý./ Người con phải cho
thần Đêm Tối đôi mắt của mình./
nào ?
5 . Bà tiên đã giúp hai mẹ con như
thế nào ?
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Hỏi và ghi nhanh câu hỏi về 1 bên
bảng còn lại câu hỏi 1,2 tương tự gợi ý
1
3. Để chữa khỏi bệnh cho mẹ ,người
con gặp những khó khăn gì ?
4. Bà tiên làm như thế nào để thử
thách lòng trung thực của người con ?
<b> 5.Cậu bé đã làm gì ? </b>
<b> * Kể chuyện </b>
-Kể trong nhóm : u cầu HS kể trong
nhóm theo tình huống mình chọn dựa
vào các câu hỏi gợi ý
- Kể trước lớp
- Gọi HS tham gia thi kể. Gọi lần lượt
1 HS kể theo tình huống 1 và một HS
kể theo tình huống 2.
- Gọi HS nhận xét , đánh giá lời kể của
bạn
- Nhận xét cho điểm HS.
<b>3. Củng cố – dặn dò:</b>
lặn lội vào rừng. Trong rừng người con
gặp nhiều thú dữ nhưng chúng đều
thương tình khơng ăn thịt./ Người con
phải chịu gai cào, chân bị đá đâm chảy
máu, bụng đói để trèo lên núi tìm bà
tiên./ Người con đành chấp nhận cho
thần Đêm Tối đơi mắt của mình để lấy
thuốc cứu mẹ …
+ Bà tiên cảm động trước tấm lòng hiếu
thảo của người con và hiện ra giúp cậu./
Bà tiên hiền lành mở cửa đón cậu, cho
thuốc quý rồi phẩy tay trong nháy mắt
cậu đã về đến nhà./ Bà tiên cảm động
cho cậu bé thuốc và bắt thần Đêm Tối trả
lại đôi mắt cho cậu /…
- 2 HS đọc thành tiếng
- Trả lời
+ Nhà rất nghèo khơng có tiền mua
thuốc./ Nhà cậu chẳng cịn thứ gì đáng
giá cả. Mà bà con hàng xóm cũng khơng
thể giúp gì cậu ?
+ Bà tiên biến thành cụ già đi đường,
đánh rơi một túi tiền./ Bà tiên biến thành
người đưa cậu đi tìm loại thuốc quý một
cái hang đầy tiền, vàng và xui cậu lấy
tiền để sau này có cuộc sống sung
+ Cậu thấy phía trước một bà cụ già
khổ sở. Cậu đóan đó là tiền của cụ cũng
dùng để sống và chữa bệnh. Nếu bị đói
cụ cũng ốm như mẹ cậu. Cậu chạy theo
và trả lại cho bà./ Cậu bé không lấy tiền
mà chỉ xin cụ dẫn đường cho mình đến
chỗ có loại thuốc quý.
- Kể chuyện theo nhóm, 1 HS kể, các em
khác lắng nghe, bổ sung, góp ý cho bạn
- 8-10 HS thi kể
- Nhận xét
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài
sau.
lạ.
<b>Mơn: </b> <b> ĐỊA LÍ</b>
<b>Tiết 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Nêu được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở
Hoàng Liên Sơn : làm ruộng bậc thang, làm nghề thủ cơng và khai thác khống
sản, làm nghề thủ cơng.
- Xem lược đồ, tranh,ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân …
- Biết được khó khăn của giao thơng miền núi- Nêu được qui trình sản xuất phân
lân.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:</b>
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh 1 số hàng thủ công
<b>iii. Hoạt động dạy - học:</b>
<i>Các hoạt động của giáo viên</i> <i>Các hoạt động của học sinh</i>
<b>1. Bµi cị :</b>
- Nêu tên 1 số dân tộc ít ngời ở HLS ?
- Kể tên 1 số lễ hội của các dân téc ë HLS?
<b>2. Bµi míi:</b>
<b>*HĐ1: </b><i><b>Trồng trọt trên đất dốc</b></i>
- Yêu cầu HS đọc thầm mục I cho biết ngời
dân ở Hồng Liên Sơn thờng trồng những
cây gì ? ở đâu ?
- Cho HS quan sát H1 và hỏi : Ruộng bậc
thang đợc làm ở đâu ? Tại sao phải làm
<b>*HĐ2: </b><i><b>Nghề thủ công truyền thống</b></i>
- Chia nhóm phát lệnh :
Kể tên 1 số SP thủ công nổi tiếng cđa 1
sè d©n téc ë vïng nói HLS
NhËn xÐt về màu sắc của hàng thổ cẩm
- GV kết luận, cho xem tranh ảnh.
<b>*HĐ3: </b><i><b>Khai thác khoáng sản </b></i>
- Cho HS quan sát hình 3 và đọc thầm mục
3 TLCH :
Kể tên 1 số khoáng sản có ở HLS
ở vùng núi HLS, hiện nay khoáng sản
nào c khai thỏc nhiu nht ?
Mô tả quy trình SX phân lân
Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và
khai thác KS hợp lí ?
Ngoài khai thác KS, họ còn khai thác
gì ?
- GV kt luận.
<b>3. Cñng cè - dặn dò:</b>
- Nhận xét
- Dặn học ghi nhớ và CB bài 4
- 2 em lên bảng.
- HS nhận xét.
- Làm việc cả lớp
- HS c thm v TLCH :
trồng lúa, ngô, chè trên ruộng
rẫy, ruộng bậc thang
trồng lanh, rau, cây ăn quả xứ
lạnh
- Quan sát - TLCH
ë sên nói - gióp cho việc giữ
n-ớc, chống xói mòn
- Nhóm 4 em
- Nhúm 4 em dựa vào tranh, ảnh,
vốn hiểu biết để thảo lun.
thổ cẩm, giỏ mây tre ...
sặc sỡ
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác bổ sung.
- Lm vic cá nhân
- 1 số em tiếp nối TLCH.
apatít, đồng, chỡ, km ...
apatớt
khai thác - làm giàu quặng - SX
phân lân
KS dùng làm nguyên liệu cho
nhiều ngành CN.
gỗ, mây, nứa, măng, mộc nhĩ,
quế, sa nh©n ...
- HS nhận xét, bổ sung.
- 3 em đọc.
<b>Môn: </b> <b> ĐẠO ĐỨC</b>
<b>Tiết 4: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (tt)</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
- Phiếu bài tập.
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trị</b></i>
<b>*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm </b>
(Bài tập 2 - SGK trang 7)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ.
+ Yêu cầu HS đọc tình huống.
+ HS nêu cách giải quyết.
- GV giảng giải những ý kiến mà HS
thắc mắc.
- GV kết luận: trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học, chúng ta
cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách
khác nhau. Vì vậy mỗi bản thân chúng ta
cần phải cố gắng khắc phục vượt qua
khó khăn trong học tập, đồng thời giúp
đỡ các bạn khác để cùng vượt qua khó
khăn.
<b>*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi</b>
( Bài tập 3- SGK /7)
- GV giải thích yêu cầu bài tập.
- GV kết luận và khen thưởng những HS
đã biết vượt qua khó khăn học tập.
<b>*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân </b>
( bài tập 4 - SGK / 7)
- GV nêu và giải thích u cầu bài tập:
+ Nêu một số khó khăn ...
- GV giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK.
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng.
- GV kết luận, khuyến khích HS thực
hiện những biện pháp khắc phục những
khó khăn đã đề ra để học tốt.
<b>4. Củng cố - Dặn dò:</b>
- HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6
- Thực hiện những biện pháp đã đề ra .
- Các nhóm thảo luận (4 nhóm)
- HS đọc.
- Một số HS trình bày những khó khăn
và biện pháp khắc phục.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
- HS trình bày
- HS lắng nghe.
- HS nêu 1 số khó khăn và những biện
pháp khắc phục.
- Cả lớp trao đổi, nhận xét.
- HS cả lớp thực hành.
<b>Môn: </b> <b> KHOA HỌC</b>
<b>Tiết 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM T/ VẬT.</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất
cho cơ thể.
- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm.
- Giáo dục HS có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:</b>
- Pho- to phóng to bảng thơng tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứa
chất đạm.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:</b>
<i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>
<i> Gọi 2 HS lên bảng hỏi:</i>
1) Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món ?
2) Thế nào là một bữa ăn cân đối ?
- GV nhận xét cho điểm HS.
<b>3. Dạy bài mới:</b>
<b>a. Giới thiệu bài: </b>
- GV hỏi: Hầu hết các loại thức ăn có
nguồn gốc từ đâu ?
- GV giới thiệu:
b. Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên
những món ăn chứa nhiều chất đạm”.
* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các
món ăn chứa nhiều chất đạm.
<i>* Cách tiến hành:</i>
- GV tiến hành trò chơi theo các bước:
- Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội cử 1
trọng tài giám sát đội bạn.
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau
lên bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều
chất đạm. Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1
món ăn.
- GV cùng trọng tài cơng bố kết quả của
2 đội.
- Tuyên dương đội thắng cuộc.
- GV chuyển hoạt động: (SGV)
c. Hoạt động 2: Tại sao cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật ?
<i>* Mục tiêu:</i>
- Kể tên một số món ăn vừa cung cấp
đạm động vật và vừa cung cấp đạm thực
vật.
- Giải thích được tại sao khơng nên chỉ
ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực
vật.
<i>* Cách tiến hành:</i>
Bước 1: GV treo bảng thông tin về giá
trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứa
chất đạm lên bảng và yêu cầu HS đọc.
- HS trả lời.
- Từ động vật và thực vật.
- HS thực hiện.
- HS lên bảng viết tên các món ăn.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp,
HS dưới lớp đọc thầm theo.
theo định hướng.
- Chia nhóm HS.
- Yêu cầu các nhóm nghiên cứu bảng
thông tin vừa đọc, các hình minh hoạ
trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
? Những món ăn nào vừa chứa đạm động
vật, vừa chứa đạm thực vật ?
? Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật
hoặc chỉ ăn đạm thực vật ?
? Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá ?
- Sau 5 đến 7 phút GV yêu cầu đại diện
các nhóm lên trình bày ý kiến thảo luận
của nhóm mình. Nhận xét và tun dương
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc 2 phần đầu
của mục Bạn cần biết.
- GV kết luận: (SGV)
d. Hoạt động 3: Cuộc thi: Tìm hiểu
những món ăn vừa cung cấp đạm động
vật vừa cung cấp đạm thực vật.
* Mục tiêu: Lập được danh sách những
món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa
cung cấp đạm thực vật.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi kể về các món
ăn vừa cung cấp đạm thực vật theo định
hướng.
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị giới thiệu
một món ăn vừa cung cấp đạm động vật,
vừa cung cấp đạm thực vật...
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
<b>3. Củng cố - dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà học bài; Sưu tầm tranh
ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt trên
báo hoặc tạp chí.
- Chia nhóm và tiến hành thảo luận.
- Câu trả lời đúng:
+ Đậu kho thịt, lẩu cá, thịt bò xào rau
cải, tơm nấu bóng, canh cua, …
+ Nếu chỉ ăn đạm động vật hoặc đạm
thực vật thì sẽ khơng đủ chất dinh
dưỡng cho hoạt động sống của cơ
thể. Mỗi loại đạm chứa những chất
bổ dưỡng khác nhau.
+ Chúng ta nên ăn nhiều cá vì cá là
loại thức ăn dễ tiêu...
- Đại diện các nhóm lên trình bày ý
kiến
- 2 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe.
- Hoạt động theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời:
<b>Môn: </b> <b> AN TỒN GIAO THƠNG</b>
<b>Tiết 3: ĐI XE ĐẠP AN TOÀN </b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Giúp HS thấy được thế nào là chiếc xe đạp bảo đảm an toàn an toàn.
- HS biết khi nào thì trẻ em có thể đi xe đạp ra đường.
- Có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi đi đường, trước khi đi
kiểm tra lại các bộ phận của xe.
- Sơ đồ một ngã tư có vịng xuyến
- Một số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<i>Các hoạt động của giáo viên</i> <i>Các hoạt động của học sinh</i>
1/ <i><b>Bài cũ:</b></i>
Vạch kẻ đường gồm có mấy loại, đó là
những loại nào? Nêu tác dụng của mỗi
loại.
2/ <i><b>Bài mới:</b></i>
*<b>HĐ1</b><i><b>: HS làm việc cá nhân</b></i>
- GV nêu câu hỏi:
+ Ở lớp ta có ai biết đi xe đạp?
+ Các em có thích được đi xe đạp đến
trường khơng? Vì sao?
+Lớp ta có ai đã tự đi đến trường bằng
xeđạp?
GV nhận xét, nêu kết luận.
*<b>HĐ2</b><i><b>: Lựa chọn xe đạp an toàn</b></i>
- GV đưa ảnh một xe đạp
- Yêu cầu HS thảo luận: Chiếc xe đạp đảm
bảo an toàn là chiếc xe đạp như thế nào?
- Cho các nhóm trả lời lần lượt
- GV nhận xét, nêu kết luận
- Cho HS quan sát mơ hình đường đi một
ngả tư có vịng xuyến.
- u cầu HS nêu cách đi qua ngã tư có
vịng xuyến.
- GV nhận xét,chốt lại ý chính.
*<b>HĐ3</b>:<i><b>HDHS quan sát tranh và sơ đồ</b></i>
- GV treo tranh, GT và yêu cầu HS:
+ Chỉ trên sơ đồ phân tích hướng đi đúng
và hướng đi sai
+ Chỉ trong tranh những hành vi sai (phân
tích nguy cơ tai hại )
- Cho các nhóm lần lượt phân tích, nêu
- Một HS trả lời.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
-HS quan sát.
- HS thảo luận nhóm, ghi ra giấy.
-Cả lớp nghe, bổ sung ý kiến.
- HS quan sát.
- HS quan sát
nhận xét từng hành vi trong tranh.
- GV nhận xét, tóm tắt ý đúng của HS
*<b>HĐ4</b><i><b>: Thảo luận</b></i>
- Cho các em thảo luận nhóm các câu hỏi:
+ Kể những hành vi của những người đi
xe đạp ngoài đường mà em cho là khơng
an tồn.
+ Theo em, để đảm bảo an toàn, người
đi xe đạp phải đi như thế nào?
- Cho các nhóm lần lượt nêu kết quả.
- GV nhận xét, ghi các ý đúng ở bảng.
3/ <i><b>Củng cố, dặn dò</b>:</i>
- Cho HS quan sát một số hình ảnh đi xe
đạp đúng và sai HS nhận xét.
- Nhận xét tiết học .
- HS thảo luận rồi ghi ra giấy
- HS nêu lần lượt