Tải bản đầy đủ (.pdf) (72 trang)

Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty môi trường đô thị xuân mai, hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.7 MB, 72 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CƠNG TY
MƠI TRƢỜNG ĐƠ THỊ XN MAI, HÀ NỘI

NGÀNH: KẾ TỐN
MÃ SỐ: 7340301

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thùy Dung
Sinh viên thực hiện

: Hồng Thanh Huyền

Mã sinh viên

: 1654010439

Lớp

: K61-KTO

Khóa

: 2016 - 2020

Hà Nội, 2020


i


LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Lâm Nghiệp, để
đánh giá kết quả và hồn thiện q trình học tập, đƣợc sự đồng ý của Nhà
trƣờng, Khoa Bộ môn và cô giáo hƣớng dẫn, em đã tiến hành thực hiện khóa
luận với đề tài “Nghiên cứu cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích
theo lương tại cơng ty mơi trường đơ thị Xuân Mai, Hà Nội”.
Sau một thời gian làm việc nghiêm túc khóa luận của em đã hồn thành.
Trong q trình thực hiện, ngồi sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận đƣợc sự
quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các thầy cô giáo, các cá nhân trong và
ngoài trƣờng.
Qua đây, cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy
cô Bộ mơn Tài chính - Kế tốn, khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh. Đặc
biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thùy Dung, ngƣời đã
trực tiếp hƣớng dẫn em hồn thành khóa luận và truyền đạt những kinh
nghiệm, kiến thức quý báu, ý tƣởng cần thiết cho khóa luận. Đồng thời, gửi
lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc, Kế toán trƣởng cùng các anh chị
trong phịng kế tốn, phịng tổ chức Cơng ty mơi trƣờng đô thị Xuân Mai đã
tạo điều kiện và giúp đỡ em trong q trình hồn thành khóa luận.
Mặc dù đã rất cố gắng nhƣng do thời gian có hạn, năng lực và kinh
nghiệm cịn hạn chế, nên khóa luận của em khơng tránh khỏi những thiếu sót.
Do vậy, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2020


Sinh viên thực hiện

Hoàng Thanh Huyền

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. I
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................... V
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................... VI
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................ VII
DANH MỤC CÁC MẪU SỐ .................................................................... VIII
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN LƢƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP ...... 5
1.1.

Những vấn đề chung về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo

lƣơng tại doanh nghiệp ................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lƣơng ................................................... 5
1.1.2. Ý nghĩa của tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng .......................... 5
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ........... 6
1.1.4. Quỹ tiền lƣơng ..................................................................................... 7
1.1.5. Hình thức trả lƣơng .............................................................................. 8
1.1.6. Các khoản trích theo lƣơng ................................................................. 11
1.2 Nội dung cơng tác kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong
doanh nghiệp ................................................................................................ 12

1.2.1. Kế toán tiền lƣơng ……………………………………………………12
1.2.2. Kế toán các khoản trích theo lƣơng: ................................................... 14
CHƢƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ XUÂN MAI ............... 17
2.1. Đặc điểm cơ bản của Công ty môi trƣờng đô thị Xuân Mai………………
..................................................................................................................... 17
2.1.1 .Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty môi trƣờng đô thị Xuân
Mai……………… ....................................................................................... 17
2.1.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty môi trƣờng đô thị Xuân
Mai…………… ........................................................................................... 19
2.1.2.1Đặc điểm hoạt động sx kinh doanh của công ty ................................. 19

ii


2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty môi trƣờng đô thị Xuân
Mai ............................................................................................................... 20
2.3. Đặc điểm các yếu tố nguồn lực chủ yếu ................................................. 22
2.3.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty môi trƣờng đô thị Xuân Mai....... 22
2.3.2. Đặc điểm về lao động tại cơng ty ........................................................ 23
2.3.3. Tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty ......................................... 24
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017-2019 .......... 27
2.5. Những thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển của công ty trong
thời gian tới .................................................................................................. 30
2.5.1. Thuận lợi ............................................................................................ 30
2.5.2. Khó khăn ............................................................................................ 31
2.5.3. Phƣơng hƣớng phát triển công ty ........................................................ 31
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN LƢƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY MÔI TRƢỜNG ĐÔ
THỊ XUÂN MAI, HÀ NỘI .......................................................................... 33

3.1. Đặc điểm chung về công tác kế tốn tại Cơng ty ................................... 33
3.1.1. Chức năng và nhiệm vụ phịng kế tốn ............................................... 33
3.1.2. Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty mơi trƣờng đơ thị Xn Mai ...... 34
3.1.3. Hệ thống tài khoản kế toán ................................................................. 35
3.1.4. Hình thức ghi sổ kế tốn .................................................................... 35
3.1.5. Chế độ và chính sách kế tốn .............................................................. 36
3.2. Thực trạng cơng tác kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại
Công ty môi trƣờng đô thị Xuân Mai, Hà Nội .............................................. 37
3.2.1. Nguyên tắc trả lƣơng .......................................................................... 37
3.2.2. Kế tốn chi tiết tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty
môi trƣờng đô thị Xuân Mai ......................................................................... 39
3.2.3. Kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Cơng Ty
..................................................................................................................... 47
CHƢƠNG IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN
TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CƠNG TY
MƠI TRƢỜNG ĐÔ THỊ XUÂN MAI ......................................................... 58
iii


4.1.Nhận xét chung về cơng tác kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng tại Cơng ty mơi trƣờng đô thị Xuân Mai…………………… ............. 58
4.1.1 Ƣu điểm ............................................................................................. 58
4.1.2. Những tồn tại:..................................................................................... 59
4.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng tại công ty:…………… ............................................ 60
KẾT LUẬN .................................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO

iv



DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Tên viết tắt

Giải thích

1

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

2

BHXH

Bảo hiểm xã hội

3

BHYT

Bảo hiểm y tế

4

CBCNV


5

CNV

6

CPSXKD

7

DN

Doanh nghiệp

8

DT

Doanh thu

9

GTGT

Giá trị gia tăng

10

HĐTC


Hoạt động tài chính

11

KD

12

KPCĐ

Kinh phí cơng đồn

13

NKC

Nhật ký chung

14

NLĐ

Ngƣời lao động

15

PTBQ

Phát triển bình qn


16

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

17

TĐPTBQ

Tốc độ phát triển bình quân

18

TĐPTLH

Tốc độ phát triển liên hồn

19

TGNH

20

TK

21

TNDN


Thu nhập doanh nghiệp

22

TSCĐ

Tài sản cố định

Cán bộ cơng nhân viên
Cơng nhân viên
Chi Phí sản xuất kinh doanh

Kinh doanh

Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Các khoản trích theo lƣơng .......................................................... 12
Bảng 2.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật tính đến 31/12/2019 ................................ 22
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của cơng ty tính đến 31/12/2019 ........................ 23
Bảng 2.3: Tài sản và nguồn vốn của công ty từ năm 2017- 2019 .................. 25
Bảng 2.4 :Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2017-2019
..................................................................................................................... 28

vi



DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Trình tự hạch tốn tiền lƣơng ...................................................... 13
Sơ đồ 1.2. Trình tự hạch tốn các khoản trích theo lƣơng ............................. 15
Sơ đồ 2. 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty .................................. 20
Sơ đồ 3.1: Bộ máy kế toán của cơng ty......................................................... 34
Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế tốn tại Cơng ty .............................................. 35

vii


DANH MỤC MẪU SỐ
Mẫu sổ 3.1. Bảng chấm công tháng 12 năm 2019......................................... 41
Mẫu sổ 3.2. Bảng thanh toán lƣơng tháng 12 năm 2019 ............................... 42
Mẫu sổ 3.3 Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội tháng 12 năm 2019
..................................................................................................................... 45
Mẫu sổ 3.4: Bảng tổng hợp các khoản trích theo lƣơng tháng 12 năm 2019 . 46
Mẫu sổ 3.6. Sổ cái TK 334 ........................................................................... 52
Mẫu sổ 3.9. Sổ chi tiết TK 3383 ................................................................... 53
Mẫu sổ 3.10. Sổ chi tiết TK 3384 ................................................................. 53
Mẫu sổ 3.11 Sổ chi tiết TK 3382 .................................................................. 54

viii


ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bất cứ một xã hội nào, con ngƣời nếu muốn tồn tại đều phải tạo ra
vật chất. Để đảm bảo liên tục quá trình tái sản xuất vật chất trƣớc hết cần đảm

bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngƣời bỏ ra phải
đƣợc bồi hoàn dƣới dạng thù lao lao động. Và tiền lƣơng chính là phần cơng
sức đƣợc biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngƣời lao động.
Tiền lƣơng là công cụ nắm giữ niềm tin, thể hiện giá trị, uy tín của con
ngƣời đối với gia đình và xã hội, là động lực thúc đẩy sự cần mẫn, hăng say,
nhiệt tình nhằm gia tăng năng suất sản phẩm cho doanh nghiệp, là liều thuốc
kích thích sự tìm tịi, sáng tạo ra những vật chất mới giúp doanh nghiệp đạt
lợi nhuận cao nhất và khẳng định vị thế của mình trên thị trƣờng. Ngồi ra,
trong q trình làm việc, doanh nghiệp có các khoản hỗ trợ thêm ngồi lƣơng
nhằm đáp ứng nhu cầu về cả vật chất và tinh thần cho ngƣời lao động nhƣ tiền
tăng ca, tiền thƣởng, thăm nom khi ốm đau, bệnh tật (BHYT, BHXH, KPCĐ),
nghỉ mất sức (BHTN) hay hỗ trợ đóng bảo hiểm để đƣợc nhận lƣơng hƣu….
Mặt khác, việc xây dựng một chế độ trả lƣơng phù hợp, hạch tốn đầy
đủ, nhanh chóng, kịp thời và phân tích đánh giá và cung cấp cho nhà quản lý
những thơng tin khái qt về tình hình thực hiện tiền lƣơng của doanh nghiệp,
thấy đƣợc ƣu, nhƣợc điểm trong công tác quản lý cũng nhƣ đi sâu vào nghiên
cứu các chế độ chính sách, định mức tiền lƣơng, tiền thƣởng để chi trả đúng
với những gì ngƣời lao động đóng góp và đảm bảo quyền lợi cho ngƣời lao
động là vô cùng cần thiết
Nhận thức đƣợc ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán tiền lƣơng và
các khoản trích theo lƣơng, cùng với những kiến thức đã đƣợc học tại trƣờng,
em đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu cơng tác kế tốn tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng tại cơng ty mơi trƣờng đơ thị Xuân Mai, Hà Nội”
làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hồn
thiện cơng tác kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Cơng ty
mơi trƣờng đơ thị Xuân Mai, Hà Nội
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về kế tốn tiền lƣơng và các khoản
trích theo lƣơng trong doanh nghiệp.
- Khái quát đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty trong 3 năm 2017 – 2019.
- Nghiên cứu thực trạng cơng tác kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích
theo lƣơng tại Cơng ty mơi trƣờng đô thị Xuân Mai, Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tiền lƣơng và
các khoản trích theo lƣơng tại Cơng ty mơi trƣờng đô thị Xuân Mai, Hà Nội
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Công tác kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty
môi trƣờng đô thị Xuân Mai, Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
*Về không gian:
+Đề tài nghiên cứu, thực hiện tại Công ty môi trƣờng đô thị Xuân Mai
–Khu Đồng Vai, thị trấn Xuân Mai, huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội.
*Về thời gian:
+Nghiên cứu đặc điểm và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong 3 năm từ năm 2017-2019
+Nghiên cứu về cơng tác kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng của cơng ty trong tháng 12 năm 2019.

2


4. Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong
doanh nghiệp.
- Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Thực trạng công tác kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
tại Cơng ty.
- Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng tại Công ty môi trƣờng đô thị Xuân Mai.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1.Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu thu thập đƣợc tại công ty môi
trƣờng đo thị Xuân Mai bao gồm: báo cáo tài chính năm 2018, 2019. Bảng
lƣơng, bảng chấm công, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 334, 338.., tháng
12/2019 và một số chứng từ gốc khác liên quan đến đề tài báo cáo.
- Khảo sát thực tế tình hình kinh doanh của cơng ty.
- Khảo sát thực tiễn cơng tác kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng của công ty.
5.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu
+Phƣơng pháp thống kê kinh tế: Thống kê các số liệu kế tốn, thơng tin
của doanh nghiệp qua các năm.
+Phƣơng pháp so sánh: Dùng biện pháp này để so sánh kết quả kinh
doanh, số lƣợng lao động, tình hình phát triển của doanh nghiệp qua các năm.
+Phƣơng pháp phân tích kinh tế: Phân tích các số liệu kinh tế để từ đó
đƣa ra những nhận định, kết luận.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài khóa luận bao gồm 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Cơng tác kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích
theo lƣơng trong doanh nghiệp
3



Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản và tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty
môi trƣờng đô thị Xuân Mai.
Chƣơng 3: Thực trạng và giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn tiền
lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty môi trƣờng đô thị Xuân Mai,
Hà Nội

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.

Những vấn đề chung về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng tại doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lƣơng
* Khái niệm tiền lương
Lao động là sự hoạt động của chân tay và trí óc của con ngƣời sử dụng
các tƣ liệu lao động tác động vào đối tƣợng lao động tạo thành các vật phẩm
thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt của con ngƣời.
Tiền lƣơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết
mà doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động căn cứ vào thời gian, khối lƣợng
công việc mà ngƣời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
* Bản chất của tiền lương
Tiền lƣơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả hàng hóa sức lao
động hay biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà ngƣời lao động đã

bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Mặt khác tiền lƣơng là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần và tạo
mối quan tâm của ngƣời lao động.
1.1.2. Ý nghĩa của tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
* Ý nghĩa của tiền lương
- Tiền lƣơng là địn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố
tích cực trong mỗi con ngƣời, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách
nhiệm và nhiệt tình của ngƣời lao động tạo thành động lực quan trọng của sự
phát triển kinh tế.
- Mặt khác tiền lƣơng là một trong những chi phí chiếm tỷ trọng đáng
kể trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
trong điều kiện đảm bảo quyền lợi của ngƣời lao động thì hạch tốn tiền
5


lƣơng và các khoản trích theo lƣơng có thể cung cấp thơng tin đầy đủ chính
xác về tiền lƣơng của doanh nghiệp, là căn cứ để có những điều chỉnh kịp
thời, hợp lý cho những kỳ tiếp theo.
* Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Ngồi tiền lƣơng ngƣời lao động còn đƣợc hƣởng các khoản trợ cấp
thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí cơng đoàn và bảo hiểm thất nghiệp mà theo chế độ hiện hành các
khoản này doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Bảo hiểm xã hội đƣợc trích lập để tài trợ cho ngƣời lao động tạm thời
hay vĩnh viễn mất sức lao động nhƣ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…
- Bảo hiểm y tế đƣợc trích lập để tài trợ cho việc phịng, chữa bệnh và
chăm sóc sức khỏe ngƣời lao động.
- Kinh phí cơng đồn đƣợc trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động
của tổ chức thuộc giới lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngƣời
lao động.

- Bảo hiểm thất nghiệp đƣợc trích lập để tài trợ cho ngƣời lao động khi
ngƣời lao động bị mất việc làm.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
Điều quan trọng nhất mà kế tốn tiền lƣơng cần chú ý đó là dựa vào:
Bảng chấm cơng, bảng theo dõi công tác, phiếu làm thêm giờ, phiếu xác nhận
sản phẩm hoặc khối lƣợng cơng viêc hồn thành, hợp đồng lao động, hợp
đồng khốn để lập bảng tính, thanh toán lƣơng và bảo hiểm xã hội cho ngƣời
lao động. Nhiệm vụ chính của kế tốn tiền lƣơng cụ thể nhƣ sau:
Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động
về số lƣợng và chất lƣợng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và
kết quả lao động.
Tính tốn chính xác kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền
lƣơng, tiền thƣởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngƣời lao động.

6


Xây dựng thang bảng lƣơng để tính lƣơng và nộp cho cơ quan bảo
hiểm.
Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về
lao động tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng đồn.
Kiểm tra tình hình sử dụn quỹ tiền lƣơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
Tính tốn và phân bổ chính xác, đúng đối tƣợng các khoản tiền lƣơng,
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Quản lý việc tạm ứng lƣơng: Quản lý các đợt tạm ứng lƣơng trong
tháng của cơng ty, tính tạm ứng lƣơng cho tồn thể cơng ty, cho một nhóm
nhân viên hoặc cho một nhân viên, xây dựng mức tạm ứng lƣơng linh hoạt
nhƣ: Số % lƣơng cơ bản hoặc giá trị tiền riêng cho từng nhân viên.
Quản lý kỳ lƣơng chính: Xây dựng kỳ tính lƣơng với các chỉ tiêu nhƣ
loại lƣơng, cách tính giờ làm, ngày bắt đầu và kết thúc kỳ lƣơng; tính các

khoản thu nhập hay giảm trừ lƣơng cuối kỳ của cán bộ công nhân viên; đƣa
bảng tính các đợt tạm ứng lƣơng trong tháng vào bảng lƣơng cuối để tính ra
mức lƣơng thực lĩnh cho từng nhân viên; xây dựng bảng lƣơng dựa trên thông
tin lƣơng nhân viên, thông tin kỳ lƣơng và bảng chấm công; tính và khấu trừ
vào lƣơng các chỉ tiêu nghĩa vụ phải nộp đối với nhà nƣớc nhƣ thuế TNCN,
các khoản bảo hiểm bắt buộc nhƣ BHXH, BHYT một cách đầy đủ và chính
xác; quản lý các khoản thu nhập khác ngồi lƣơng để quyết tốn thuế TNCN
cuối năm.
Lập báo cáo về lao động, tiền lƣơng, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc
phạm vi trách nhiệm của kế tốn. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao
động, quỹ tiền lƣơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
1.1.4. Quỹ tiền lƣơng
Quỹ tiền lƣơng của doanh nghiệp bao gồm tồn bộ tiền lƣơng tính theo
ngƣời lao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả.

7


Trong cơng tác hạch tốn và phân tích tiền lƣơng có thể chia ra: Tiền
lƣơng chính và tiền lƣơng phụ.
- Tiền lƣơng chính: Là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời
gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: Gồm tiền lƣơng cấp bậc, các khoản phụ
cấp.
- Tiền lƣơng phụ: Là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ do doanh nghiệp điều động, thời gian ngƣời lao động
nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất đƣợc hƣởng lƣơng theo chế độ.
1.1.5. Hình thức trả lƣơng
1.1.5.1. Tiền lương theo thời gian
Khái niệm
Trả lƣơng theo thời gian là hình thức trả lƣơng căn cứ vào thời gian làm

việc của ngƣời lao động. Thời gian làm việc của ngƣời lao động bao gồm thời
gian thực tế làm việc và thời gian đƣợc tính là thời gian làm việc theo quy
định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của hai bên. Lƣơng theo thời gian bao
gồm các loại: lƣơng năm, lƣơng tháng, lƣơng tuần, lƣơng ngày và lƣơng giờ.
Cơng thức
- Cách tính tiền lƣơng tuần đƣợc xác định căn cứ theo tiền lƣơng tháng sau:
Tính lƣơng tuần

=

Tiền lƣơng tháng x 12 tháng
52 tuần

- Cách tính tiền lƣơng ngày đƣợc sửa đổi, bổ sung tại Điều 14 Thông tƣ
47/2015/TT-BLĐTBXH. Cụ thể nhƣ sau:
Tính lƣơng ngày

=

Tiền lƣơng tháng
Số ngày làm việc trong tháng

Lƣu ý: Số ngày làm việc bình thƣờng trong tháng do doanh nghiệp lựa chọn,
nhƣng không đƣợc quá 26 ngày.
- Cách tính tiền lƣơng giờ nhƣ sau:

8


Tính lƣơng giờ


=

Tiền lƣơng ngày
Số giờ làm việc bình thƣờng

- Cách tính lƣơng tháng áp dụng 2 cách sau
Cách 1:
Tiền lƣơng
tháng

=

Lƣơng + Các khoản phụ cấp
Số ngày công đi làm

x

Số ngày làm việc
thực tế

Trong đó: Số ngày cơng đi làm = Số ngày trong tháng – Số ngày nghỉ. Và
theo nhƣ quy định ở trên sẽ không đƣợc quá 26 ngày.
Cách 2:
Tiền lƣơng
tháng

=

Lƣơng + Các khoản phụ cấp

Ngày công quy định

x

Số ngày làm việc
thực tế

Trong đó: Số ngày cơng quy định để chia có thể là 26, 24, hoặc 22 ngày…
phụ thuộc vào từng doanh nghiệp.
u i m: cơ bản của hình thức trả lƣơng theo thời gian là dễ hiểu, dễ
tính và dễ thực hiện. Áp dụng hình thức trả lƣơng này ngƣời lao động không
phải chạy theo số lƣợng sản phẩm, vì vậy họ có nhiều thời gian hơn để sáng
tạo, tích lũy kinh nghiệm, đầu tƣ cho chất lƣợng công việc
Nhƣợc điểm: trong nhiều trƣờng hợp tiền lƣơng NLĐ nhận đƣợc khơng
cân xứng với sự đóng góp của họ. Việc này sẽ gây tâm lý hoang mang, đố kỵ
của những NLĐ khác. dụng có hiệu quả cơng suất của máy móc thiết bị để
tăng năng suất lao động.
1.1.5.2. Tiền lương theo sản phẩm
Khái niệm:
Trả lƣơng theo sản phẩm là hình thức trả lƣơng căn cứ vào số lƣợng và
chất lƣợng sản phẩm mà ngƣời lao động làm ra. Để thực hiện trả lƣơng theo
sản phẩm, ngƣời sử dụng lao động phải xây dựng định mức khoán sản phẩm
cho ngƣời lao động trong một đơn vị thời gian nhất định và xác định đơn giá
tiền lƣơng trên một đơn vị sản phẩm.
9


Công thức:
Lƣơng sản phẩm = Sản lƣợng sản phẩm * Đơn giá sản phẩm
u i m: Trả lƣơng theo sản phẩm có tác dụng gắn kết ngƣời lao động

với kết quả cơng việc. Vì vậy ngƣời lao động sẽ tự ý thức đƣợc trách nhiệm
và quyền lợi của mình từ việc hồn thành định mức, tang năng suất lao
động… Tính chính xác và cơng bằng trong việc trả lƣơng ở hình thức này
cũng dễ dàng đƣợc thực hiện hơn so với hình thức trả lƣơng theo thời gian
Nhược i m: Cơng nhân chỉ quan tâm đến số lƣợng mà ít chú ý đến
chất lƣợng sản phẩm. Nếu khơng có thái độ và ý thức làm việc sẽ lãng phí vật
tƣ ngun vật liệu.
1.1.5.3. Tiền lương khốn
Khái niệm:
Lƣơng khốn là hình thức trả lƣơng căn cứ vào khối lƣợng và chất
lƣợng cơng việc khốn mà ngƣời lao động thực hiện.
Cơng thức tính:
Lƣơng = Mức lƣơng khốn x Tỷ lệ % hồn thành cơng việc
u i m: Có tác dụng khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao
động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ƣu hố q trình
làm việc giảm thời gian lao động, hồn thành cơng việc trƣớc thời hạn giảm
bớt số lao động không cần thiết.
Nhược i m: Việc xác định đơn giá khốn phức tạp, khó chính xác.
Phải tiến hành xây dựng chặt chẽ phù hợp với diều kiện làm việc của ngƣời
lao động.
1.1.5.4 Lương theo doanh thu
Là hình thức trả lƣơng mà thu nhập ngƣời lao động phụ thuộc vào
doanh số đạt đƣợc theo mục tiêu doanh số và chính sách lƣơng/ thƣởng doanh
số của công ty.
Thƣờng áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng…
Hƣởng lƣơng theo doanh thu
10


1.1.6. Các khoản trích theo lƣơng

1.1.6.1. Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH đƣợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số quỹ tiền lƣơng cấp bậc và các khoản phụ cấp.
Quỹ BHXH đƣợc trích 25,5% tổng quỹ lƣơng. Trong đó 17,5% đƣợc
tính vào chi phí kinh doanh, 8% cịn lại do ngƣời lao động đóng góp.
1.1.6.2. Bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT đƣợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số quỹ tiền lƣơng cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên chức
thực tế phát sinh trong tháng
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHYT là 4,5% tổng quỹ lƣơng của
doanh nghiệp, trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh, 1,5% do ngƣời lao
động đóng góp và trừ vào thu nhập của ngƣời lao động
1.1.6.3. Bảo hiểm thất nghiệp
BHTN dung để chi trả cho ngƣời lao động bị mất việc theo quy định
của luật BHTN.
Mức trích BHTN là 2% trên tổng quỹ lƣơng, trong đó khấu trừ lƣơng
của ngƣời lao động 1%,doanh nghiệp đóng góp 1%.
Nhà nƣớc hỗ trợ 1% nếu NLĐ trong DN thất nghiệp.
1.1.6.4. Kinh phí cơng đồn
Kinh phí cơng đồn dùng để chi tiêu cho các hoạt động cơng đồn của
doanh nghiệp.
Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% tổng quỹ lƣơng và trích vào chi phí kinh doanh
Tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng đƣợc tổng hợp qua bảng 1.1

11


Bảng 1.1: Các khoản trích theo lƣơng
Đơn vị tính: %
Khoản


Tính vào CP

Khấu trừ lƣơng

Tổng

BHXH

17,5

8

25,5

BHYT

3

1,5

4,5

BHTN

1

1

2


KPCĐ

2

-

2

Tổng

23,5

10,5

34

(Nguồn: Quyết định 595/QĐ-BHXH)
1.2 Nội dung công tác kế tốn tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
trong doanh nghiệp
1.2.1. Kế toán tiền lƣơng
1.2.1.1

chứng từ sử dụng

Chứng từ hạch tốn tiền lƣơng gồm có:
- Bảng chấm cơng
- Bảng thanh toán tiền lƣơng
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thƣởng

- Hợp đồng khoán, phiếu làm đêm, thêm giờ.
- Phiếu chi, chứng từ về các khoản khấu trừ.
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 334: “Phải trả ngƣời lao động” Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản và tình hình thanh tốn các khoản phải trả cho cơng nhân viên của
doanh nghiệp về tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng, BHXH và các khoản phải
trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.

12


*Kết cấu TK 334:
Nợ

TK 334



– Các khoản tiền lƣơng và khoản –Tiền lƣơng, tiền công và các khoản
khác đã trả ngƣời lao động.

phụ cấp khác phải trả cho ngƣời lao

– Các khoản khấu trừ vào tiền lƣơng động trong kỳ.
và thu nhập của ngƣời lao động
–Dƣ nợ( nếu có): Số trả thừa cho –Dƣ có: Tiền lƣơng và các khoản
ngƣời lao động

khác cịn phải trả cho ngƣời lao động


1.2.1.3 Trình tự hạch tốn
Trình tự hạch tốn kế tốn tiền lƣơng trong doanh nghiệp đƣợc thể hiện qua
sơ đồ 1.1

138, 141, 333, 338

241, 622,
627, 641, 642

TK 334

Các khoản khấu trừ

Lƣơng và các khoản phụ

lƣơng NLĐ

cấp phải trả cho NLĐ

111, 112

335

Ứng, thanh toán tiền lƣơng

Trả tiền lƣơng nghỉ phép cho

và các khoản khác cho

NLĐ (nếu DN trích trƣớc)


NLĐ
353

511
Trả lƣơng, thƣởng và các

Tiền thƣởng trả NLĐ từ

khoản khác cho NLĐ bằng

quỹ KTPL

SP, HH
33311

338
Thuế GTGT đầu

BHXH phải trả cho

ra

NLĐ

Sơ đồ 1.1. Trình tự hạch toán tiền lƣơng
13


1.2.2. Kế tốn các khoản trích theo lƣơng:

1.2.2.1. Chứng từ kế tốn
Chứng từ hạch tốn các khoản trích theo lƣơng bao gồm:
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lƣơng
- Phiếu nghỉ hƣởng BHXH
- Bảng thanh toán BHXH....
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
Để hạch tốn các khoản trích theo lƣơng doanh nghiệp sử dụng TK
338- Phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan;
cho các tổ chức đoàn thể xã hội; cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT; các
khoản cho vay, mƣợn tạm thời; tài sản thừa chờ xử lý....
TK 338 có 8 TK cấp 2:
+TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
+TK 3382: Kinh phí cơng đồn
+TK 3383: Bảo hiểm xã hội
+TK 3384: Bảo hiểm y tế
+TK 3385: Phải trả về cổ phần hóa
+TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp
+TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện
+TK 3388: Phải trả phải nộp khác
*Kết cấu TK 338
Nợ

TK 338



– Các khoản đã nộp cho cơ quan

– Trích BHXH, BHYT, BHTN,


quản lý.

KPCĐ tính vào CPSXKD và khấu trừ

– Khoản BHXH phải trả cho NLĐ

vào lƣơng của NLĐ

– Các khoản đã chi về KPCĐ

– Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

– Xử lý tài sản thừa, các khoản đã

– Số đã nộp lớn hơn số phải nộp

trả, đã nộp khác

– Các khoản phải trả khác
14


Dƣ nợ( nếu có): Số trả thừa , nộp

Dƣ có: Số tiền còn phải trả, phải nộp

thừa, vƣợt chi chƣa đƣợc thanh tốn.
1.2.2.3. Trình tự hạch tốn:
Trình tự hạch tốn các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp đƣợc thể

hiện qua sơ đồ 1.2
Cơng tác hạch tốn các khoản trích theo lƣơng đƣợc thể hiện qua sơ đồ

3382, 3383, 3384, 3386

334

BHXH trả thay lƣơng

622, 623 627,
641, 642

Các khoản trích theo
lƣơng vào CPSXKD

Cho cán bộ CNV

334
111,112

BHXH,BHYT,BHTN
Trừ vào lƣơng NLĐ

NộpBHXH,BHYT

BHTN, KPCĐ
111,112
BHXH hoàn trả
khoản DN đã chi
Sơ đồ 1.2. Trình tự hạch tốn các khoản trích theo lƣơng

1.2.3. Kế tốn thuế thu nhập cá nhân
1.2.3.1. Chứng từ kế toán
Chứng từ hạch toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Bảng thanh toán tiền lƣơng
- Bảng tổng hợp các khoản trích theo lƣơng
- Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân

- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

15


1.2.3.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá
nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK3335
Nợ

TK 3335

- Nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà



- Số thuế TNCN phải

nƣớc
- Số thuế TNCN đƣợc giảm trừ vào
số thuế phải nộp
Dư có: Thuế TNCN cịn phải nộp

ngân sách nhà nƣớc
1.2.3.3. Trình tự hạch tốn
Cơng tác hạch tốn hoạch tốn thuế TNCN đƣợc thể hiện theo sơ đồ
1.3:
111, 112

TK 3335

623, 627, 641, 642…

Nộp thuế TNCN vào

Thuế TNCN phải nộp cho

NSNN

lao động th ngồi
334
Thuế TNCN phải nộp của
cơng nhân viên và LĐ khác

Sơ đồ 1.3. Trình tự hạch tốn thuế TNCN

16


×