Tải bản đầy đủ (.pdf) (97 trang)

Tài liệu luận văn Kiểm Định Các Yếu Tố Tài Chính Quyết Định Việc Nắm Giữ Tiền Mặt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.86 MB, 97 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
--------------------------

HUỲNH VĂN LẬP

KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH
QUYẾT ĐỊNH VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT
CỦA DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
--------------------------

HUỲNH VĂN LẬP

KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH
QUYẾT ĐỊNH VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT
CỦA DOANH NGHIỆP

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


TS. NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, luận văn “Kiểm định các yếu tố tài chính quyết định
việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp” này là bài nghiên cứu của chính tơi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, tơi cam
đoan rằng, tồn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Khơng có nghiên cứu, luận văn, tài liệu nào của người khác được sử dụng
trong luận văn này mà khơng được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015

HUỲNH VĂN LẬP


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TĨM TẮT ...................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................... 2
1.1.


Lý do chọn đề tài: ................................................................................................. 2

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................... 3

1.4.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: ....................................................................... 3

1.5.

Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 5

1.6.

Kết cấu đề tài ........................................................................................................ 5

CHƯƠNG . CƠ

L THU

T ............................................................................ 7

2.1.


Các lý thuyết ......................................................................................................... 7

2.2.

Động cơ nắm giữ tiền mặt .................................................................................... 9

2.3.

Những nghiên cứu thực nghiệm......................................................................... 10

2.4.

Các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt ................................................. 16

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 21
3.1.

Quy trình nghiên cứu.......................................................................................... 21

3.2.

Mơ hình nghiên cứu ........................................................................................... 22

3.3.

Mơ tả biến nghiên cứu và phương pháp đo lường ............................................. 24

3.4.


Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................ 26


3.5.

Dữ liệu nghiên cứu............................................................................................. 27

3.6.

Phương pháp ước lượng mơ hình ...................................................................... 28

CHƯƠNG 4. K T QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 31
4.1.

Tình hình tài chính và nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp .............................. 31
4.1.1. Tình hình chung về tài chính và tiền mặt của doanh nghiệp .................. 31
4.1.2. Tình hình tài chính và tiền mặt của doanh nghiệp theo thời gian ........... 32
4.1.3. Phân tích tương quan giữa các biến nghiên cứu .................................. 43

4.2.

Kết quả kiểm định quyết định nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp.................. 44

4.3.

Phân tích kết quả nghiên cứu ............................................................................. 49

K T LUẬN VÀ KHU

N NGHỊ ............................................................................ 53


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VI T TẮT

CASH

Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt

DPO

Tỷ lệ chi trả cổ tức

FEM

Mơ hình tác động cố định

LEV

Tỷ phần vốn vay

LIQ

Tỷ lệ thanh khoản

POOLED

Mơ hình hồi quy gộp OLS


REM

Mơ hình tác động ngẫu nhiên

ROE

Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu

SIZE

Quy mô doanh nghiệp


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm .................................................... 15
Bảng 2.2. Tổng hợp mối tương quan giữa các yếu tố và nắm giữ tiền mặt qua các
nghiên cứu thực nghiệm .......................................................................... 19
Bảng 3.1. Kỳ vọng mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính và tỷ lệ nắm giữ tiền
mặt ........................................................................................................... 26
Bảng 4.1. Kết quả thống kê các chỉ số tài chính và nắm giữ tiền mặt ...................... 31
Bảng 4.2 : Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu ........................................ 43
Bảng 4.3. Kết quả ước lượng ảnh hưởng yếu tố quốc gia đến quyết định nắm giữ
tiền mặt của Doanh nghiệp. ..................................................................... 47
Bảng 4.4. Tổng hợp kết quả nghiên cứu ................................................................... 50

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Đồ thị thể hiện LEV và CASH bình quân cứu theo thời gian ................... 33
Hình 4.2. Đồ thị thể hiện tỷ lệ CASH bình quân theo quốc gia .................................. 34
Hình 4.3. Đồ thị thể hiện tỷ lệ LEV bình quân theo quốc gia ..................................... 35

Hình 4.4. Đồ thị thể hiện DPO và CASH bình quân theo thời gian ........................... 36
Hình 4.5. Đồ thị thể hiện tỷ lệ DPO bình quân theo quốc gia ..................................... 37
Hình 4.6. Đồ thị thể hiện LIQ và CASH bình quân theo thời gian ............................. 38
Hình 4.7. Đồ thị thể hiện tỷ lệ LIQ bình quân theo quốc gia....................................... 38
Hình 4.8. Đồ thị thể hiện ROE và CASH bình quân theo thời gian ........................... 40
Hình 4.9. Đồ thị thể hiện tỷ lệ ROE bình quân theo quốc gia ..................................... 40
Hình 4.10. Đồ thị thể hiện SIZE và CASH bình quân theo thời gian ........................ 41
Hình 4.11. Đồ thị thể hiện tỷ lệ SIZE bình quân theo quốc gia .................................. 42
Hình 4.12. Đồ thị thể hiện tình hình tài chính và nắm giữ tiền mặt của DN ............. 42


1

LỜI M

ĐẦU

Tiền mặt ln là dịng đầu tiên phản ánh tình trạng và cấu trúc tài sản trong
Bảng cân đối kế toán với ý nghĩa là loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao
nhất. Dịng tiền chính là mạch máu của cơ thể kinh doanh, có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng đối với sự sinh tồn của một doanh nghiệp. Vì vậy, kiểm sốt tiền mặt ln là
vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các nhà điều hành doanh nghiệp.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định các yếu tố tài chính quyết
định việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp niêm yết trên các sàn giao dịch tại các
quốc gia Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam trong giai đoạn từ quý 1
năm 2005 đến quý 4 năm 2013. Cụ thể, nghiên cứu kiểm định sự ảnh hưởng của các
yếu tố tỷ phần vốn vay, chi trả cổ tức, khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời và
quy mô công ty đến quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp. Với dữ
liệu thu nhập của 190 công ty đang niêm yết trên các sàn giao dịch của 4 quốc gia
(Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam) từ năm 2005 đến 2013, tác giả đã

sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng theo 3 phương pháp Pooled ( Hồi quy
OSL gộp), FEM ( Mơ hình tác động cố định), REM ( Mơ hình tác động ngẫu nhiêu)
để xác lập mối liên hệ thực nghiệm giữa các yếu tố tài chính và tỷ lệ nắm giữ tiền
mặt trong các doanh nghiệp trong 2 trường hợp: (1) xem xét ảnh hưởng của các yếu
tố tài chính đến quyết định nắm giữ tiền mặt và (2) xem xét thêm ảnh hưởng của
quốc gia đến nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tồn tại mối quan hệ giữa Tỷ phần vốn vay, Tỷ
lệ chi trả cổ tức, Tỷ lệ thanh khoản, Quy mô doanh nghiệp đến Tỷ lệ nắm giữ tiền
mặt của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp
cũng khác nhau giữa các quốc gia. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa tìm thấy mối
quan hệ giữa tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nắm giữ tiền mặt. Một
khám phá đáng chú ý là mối quan hệ giữa Tỷ lệ thanh khoản, Quy mô công ty với tỷ
lệ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp là cùng chiều.


2
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Tiền mặt ln là dịng đầu tiên phản ánh tình trạng và cấu trúc tài sản trong Bảng
cân đối kế toán với ý nghĩa là loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất. Lượng
tiền mặt có sẵn trong kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có sự khác biệt lớn
giữa lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và lượng tiền mặt sẵn sàng cho chi trả, thanh
toán nợ nần. Lợi nhuận của cơng ty được tính bằng đơn vị tiền tệ, tuy nhiên nó chỉ xuất
hiện sau khi hoạt động kinh doanh đã trải qua một giai đoạn. Không phải lúc nào lợi
nhuận đạt được cũng thu được hết bằng tiền mặt, trong thực tế, lợi nhuận đạt được còn
tồn đọng lớn trong các khoản phải thu. Cịn lượng tiền mặt thì tính tại một thời điểm.
Thực tiễn kinh doanh đã chứng kiến rất nhiều cơng ty khi tính tốn trên sổ sách thì có
lãi, nhưng vì khơng đủ tiền mặt để thanh tốn các khoản cơng nợ tới hạn nên bị phá sản.
Việc thiếu tiền mặt cho thanh tốn cơng nợ tại một thời điểm cũng được gọi là Phá sản
Kỹ thuật (Technical Insolvency).

Người điều hành công ty nhiều khi không dự đốn được việc thiếu tiền mặt trong
q trình vận hành kinh doanh cho tới khi lâm vào hoàn cảnh phải tạm dừng hoặc bi đát
hơn là chấm dứt hoạt động do quá háo hức với các ý tưởng kinh doanh hoặc do khơng
tính tốn đủ hết các chi phí có thể phát sinh. Cổ máy kinh doanh sẽ kiếm được bao
nhiêu tiền trong tương lai không phải là vấn đề nếu cơng ty khơng có đủ tiền để duy trì
hoạt động đến lúc đó. Nhân viên khơng đợi đến khi khách hàng trả tiền mới được nhận
lương. Người cho thuê nhà không quan tâm đến việc các thương lượng đầu tư đang tiến
triển tốt và tiền nhà cho 12 tháng tới sẽ có đủ trong tuần sau. Nhà cung cấp khơng bằng
lịng cho kéo dài thời gian trả chậm…
Dịng tiền chính là mạch máu của cơ thể kinh doanh. Điều hành một cơng ty qui
mơ lớn khơng có nghĩa mối lo về tiền mặt giảm đi mà nhiều khi còn ngược lại. Một
khoản vay ngắn hạn vài trăm triệu đồng có thể đã quá dư thừa với một doanh nghiệp
vừa và nhỏ để đảm bảo vốn lưu động nhưng với một cơng ty lớn như những tập đồn đa
quốc gia, đơn vị tính có thể là nhiều tỷ đồng chứ không đơn thuần là vài trăm triệu.


3
Nhận thấy tầm quan trọng của tiền mặt đối với đời sống của công ty, tác giả
mong muốn nghiên cứu nội dung đề tài “Kiểm định các yếu tố tài chính quyết định
việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp”. Đây là đóng góp quan trọng của nghiên cứu
này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Kiểm định các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các doanh
nghiệp tại 4 quốc gia Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam; cụ thể, nghiên
cứu kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu tố tỷ phần vốn vay, chi trả cổ tức, khả năng
thanh khoản, khả năng sinh lời và quy mô công ty đến quyết định việc nắm giữ tiền mặt
của các doanh nghiệp.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố tài chính: Tỷ phần vốn vay, Chi trả cổ tức, Khả năng thanh khoản,
Khả năng sinh lời và Quy mô công ty có ảnh hưởng đến quyết định nắm giữ tiền mặt

của các doanh nghiệp hay không?
Mức độ quan trọng của các yếu tố tài chính trên trong quyết định nắm giữ tiền
mặt của các doanh nghiệp như thế nào?
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
1.4.1.

Đối tượng nghiên cứu:

 Tác giả kiểm định các yếu tố tài chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt
của các doanh nghiệp tại 4 quốc gia: Trung Quốc, Indonesia, Philipines và
Việt Nam thông qua phân tích các yếu tố: Tỷ phần vốn vay, Chi trả cổ tức,
Khả năng thanh khoản, Khả năng sinh lời và Quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ
nắm giữ tiền mặt của Các doanh nghiệp phi tài chính thuộc các ngành
nghề hoạt động khác nhau được niêm yết trên sàn chứng khoán của các
quốc gia Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam trong giai đoạn
từ 2005 – 2013.
1.4.2.

Phạm vi nghiên cứu:


4
 Phạm vi thời gian: Dựa trên các nguồn số liệu thu thập từ quý 1 năm
2005 đến quý 4 năm 2013.
 Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên mẫu dữ liệu
của 4 quốc gia Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam.


5
1.5. Phương pháp nghiên cứu

 Trước hết, tác giả nghiên cứu các mơ hình lý thuyết tổng qt trên thế giới
nhằm xác định mơ hình nghiên cứu phù hợp. Sau đó, thu thập dữ liệu từ
nguồn S&P CAPITAL IQ Mc GROW HILL FINANCIAL được cung cấp
bởi VNDirect để kiểm chứng mơ hình.


Với tập dữ liệu thu về, sau khi hồn tất việc gạn lọc, kiểm tra, tổng hợp,
mã hóa và làm sạch, sẽ tiến hành xử lý và phân tích số liệu bằng phần
mềm SPSS IBM 20.0, Eviews 8.0. Trình tự thực hiện: thống kê mô tả, ước
lượng và kiểm định mơ hình dữ liệu bảng để Kiểm định các yếu tố tài
chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp tại 4 quốc
gia: Trung Quốc, Indonesia, Philipines và Việt Nam.

1.6. Kết cấu đề tài
Cấu trúc nghiên cứu gồm 5 chương, khơng tính phụ lục và tài liệu tham khảo:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương 1 trình bày tổng quan chung về nội dung của nghiên cứu, bao gồm:
đặt vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi đối tương
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và kết cấu của nghiên
cứu.

Chương : Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm, các thuyết về
nắm giữ tiền mặt, các bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm về việc nắm giữ tiền mặt
và các yếu tố tác động. Từ đó đưa ra mơ hình nghiên cứu lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu


6
Chương 3 này, tác giả giới thiệu về thủ tục nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

được thực hiện trong q trình nghiên cứu. Qua đó sẽ chỉ ra cách mà tác giả trả lời
và giải thích các hiện tượng và tuyên bố đã nêu trong chương 1, bao gồm: Thiết kế
nghiên cứu, tổng thể của nghiên cứu, nguồn dữ liệu, các công cụ nghiên cứu cơ bản,
các biến xử lý được sử dụng trong nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày kết quả thống kê mơ tả thống kê mô tả, ước lượng và
kiểm định mô hình dữ liệu bảng để Kiểm định các yếu tố tài chính quyết định việc
nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu có được và thảo luận các kết
quả nổi bật, đồng thời nêu lên những điểm mới, những hạn chế nghiên cứu và đề
nghị hướng nghiên cứu tiếp theo.


7

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THU
2.1.

T

Các lý thuyết
- Lý thuyết đánh đổi
Thuyết đánh đổi lập luận rằng các công ty tối đa hóa giá trị của mình bằng cách

xem xét các chi phí cận biên và lợi ích cận biên của việc nắm giữ tiền mặt. Lợi ích biên
của việc nắm giữ tiền mặt là giảm nguy cơ kiệt quệ tài chính, cho phép cơng ty thực
hiện chính sách đầu tư mục tiêu của mình, và tránh (giảm) chi phí liên quan đến huy
động nguồn vốn từ bên ngoài hay thanh lý tài sản. Vì cơng ty hoạt động trong thị trường
khơng hồn hảo, nên họ có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn bên ngoài,

hoặc họ phải chịu một khoản chi phí cao. Việc nắm giữ tiền mặt như là một tấm đệm
giữa nguồn và sử dụng nguồn của cơng ty. Chi phí cận biên của việc nắm giữ tiền mặt là
chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn.
Keynes (1936) đã đưa ra hai động cơ chính là động cơ giao dịch và động cơ
phịng ngừa. Với động cơ giao dịch, Keynes (1936) cho rằng những cơng ty có thể tiến
hành gia tăng tính thanh khoản của mình theo nhiều cách khác nhau, như huy động vốn,
cắt giảm chi trả cổ tức hoặc giảm đầu tư, hoặc bán những tài sản có tính thanh khoản.
Tuy nhiên, tất cả đều có chi phí. Như vậy, tiền mặt có thể được sử dụng như một tấm
đệm để chống lại vấn đề thanh toán ngắn hạn và khả năng từ chối những dự án có giá
trị. Chi phí thanh khoản cao hơn tạo áp lực cho nắm giữ tiền mặt nhiều hơn. Ngoài ra,
Kyenes (1936) cho rằng nắm giữ tiền mặt giúp các cơng ty an tồn khi đối mặt với nhu
cầu chi tiêu bất ngờ hoặc không dự kiến trước mà không cần phải bán tài sản hoặc huy
động vốn bên ngồi, đây là động cơ phịng ngừa.
Theo Dittmar và các cộng sự (2003) và Miller và Orr (1966); Tobin (1956) các
công ty dự trữ tiền mặt khi chi phí tăng và chi phí cơ hội liên quan tới thiếu tiền mặt cao
hơn. Với động cơ phòng ngừa xây dựng dựa trên tác động của thông tin bất đối xứng về
huy động vốn, có ý kiến cho rằng ngay cả khi các cơng ty có thể huy động vốn từ thị
trường vốn bên ngồi, họ vẫn có thể miễn cưỡng làm như vậy bởi vì các vấn đề thị
trường (ví dụ khi thị trường đang định giá thấp chứng khốn cơng ty dự kiến phát hành).


8

Thêm vào đó, thuyết đánh đổi nhấn mạnh rằng cơng ty có dự trữ tiền mặt lớn có
thể đạt được chính sách đầu tư tối ưu ngay cả khi họ gặp khó khăn tài chính. Miller và
Orr, 1966;. Kim và các cộng sự (1998) đã phát triển thuyết đánh đổi để xác định mức tối
ưu nắm giữ tiền mặt bằng cách cân bằng chi phí khánh kiệt tiền mặt và các chi phí nắm
giữ tiền mặt khơng hưởng lãi. Opler và các cộng sự (1999) xác định sự phổ biến của
mức tối ưu tiền mặt mà tại đó chi phí biên của tình trạng thiếu tiền mặt ngang bằng với
chi phí biên nắm giữ tiền mặt. Ferreira và Vilela (2004 ) lập luận rằng nắm giữ tiền mặt

nhằm giảm xác suất của khủng hoảng tài chính do những khoản lỗ bất ngờ.
- Lý thuyết trật tự tăng vốn:
Thuyết này cho rằng khơng có mức nắm giữ tiền mặt tối ưu cho một công ty.
Myers và Majluf (1984), cho rằng các công ty giữ tiền mặt để tài trợ cho các dự
án mới và cơ hội mới. Theo thuyết này, phát hành cổ phiếu mới sẽ rất tốn kém do vấn
đề thông tin bất cân xứng, để giảm thiểu các chi phí liên quan đến vấn đề này, các cơng
ty sử dụng tiền mặt như một cơng cụ có sẵn đầu tiên, họ chuyển sang sử dụng nợ, chứng
khốn an tồn và cổ phiếu được dùng như là một phương án cuối cùng. Theo nhận định
trên, các cơng ty khơng có một mức tiền mặt mục tiêu, nhưng thay thay vào đó họ sử
dụng tiền mặt như một bộ đệm giữa thu nhập và đầu tư.
Theo Dittmar và các cộng sự (2003), quan điểm hệ thống trật tự phân hạng cho
thấy rằng khơng có mức tối ưu tiền mặt, cũng như khơng có mức tối ưu của số dư tiền
nợ. Số dư bằng tiền mặt chỉ đơn giản là kết quả của các quyết định đầu tư và tài trợ thực
hiện bởi các cơng ty. Các cơng ty có dịng tiền lớn sẽ trả cổ tức, trả nợ và tích lũy tiền
mặt. Các cơng ty có dịng tiền thấp sẽ giảm lượng tiền mặt của họ, phát hành nợ để tài
trợ cho dự án đầu tư, nhưng họ sẽ hạn chế phát hành cổ phiếu bởi vì khá tốn kém.
- Mơ hình dịng tiền tự do (free-cash flow model)
Mơ hình dịng tiền tự do đã đưa ra một cái nhìn khác về việc nắm giữ tiền mặt.
Jensen (1986) cho rằng dòng tiền tự do cho thấy khả năng xung đột nghiêm trọng vì số
lượng lớn dự trữ tiền mặt có thể phục vụ chủ yếu là lợi ích quản lý. Các nhà quản lý có
biện pháp khuyến khích tăng quĩ tiền mặt dưới sự kiểm sốt của họ, vì điều này cho


9

phép họ tăng sức mạnh của mình và được tự do để chấp nhận các dự án mới mà không
một sự cho phép của các cổ đơng, lãng phí tiền bằng cách tiêu thụ bổng lộc và/hoặc
quyết định đầu tư khơng hiệu quả. Mặt khác, các cổ đơng có thể thích dịng tiền tự do
được trả lại cho họ hơn.
2.2. Động cơ nắm giữ tiền mặt

Trên đây, tác giả đã giới thiệu về một số mơ hình nói về động cơ nắm giữ tiền
mặt. trong phần này, để tóm gọn lại các động cơ nắm giữ tiền mặt theo bài nghiên cứu,
tác giả dùng quan điểm của bài nghiên cứu Why do US firms hold so much more cash
than they used to? Bates, T., Kahle, K., Rene, S., (2009) đã chỉ ra bốn lý do các công ty
nắm giữ nhiều tiền mặt hơn: động cơ giao dịch, động cơ phòng ngừa, động cơ thuế và
động cơ đại diện.
- Động cơ giao dịch
Các mơ hình cổ điển về tài chính (Baumol (1952), Miller và Orr (1966)) chỉ ra
các nhu cầu tối ưu cho tiền mặt khi một công ty phải gánh chịu chi phí giao dịch liên
quan đến chuyển đổi một tài sản tài chính khơng bằng tiền thành tiền mặt và sử dụng
tiền mặt để thanh tốn. Có mối liên hệ qui mô công ty với động cơ giao dịch, các cơng
ty lớn nắm giữ ít tiền mặt hơn.
- Động cơ phòng ngừa
Động cơ phòng ngừa khẳng định rằng các cơng ty giữ tiền mặt để đối phó tốt
hơn với các cú sốc bất lợi, tránh tình trạng thiếu tiền mặt trong tương lai cho việc đầu tư,
bởi vì tăng tài trợ bên ngoài là tốn kém hơn sử dụng nguồn vốn nội bộ được tạo ra trong
sự hiện diện của thông tin bất đối xứng (Opler và các cộng sự (1999).
- Động cơ thuế
Foley, Hartzell, Titman, and Twite (2007) nhận ra các công ty ở Mỹ gánh chịu
những hậu quả từ thuế liên quan đến chuyển dòng tiền từ nước ngoài về nước sẽ nắm
giữ tiền mặt nhiều hơn. Điều này đặc biệt đúng đối với các chi nhánh mà có thể hậu quả


10

của thuế chuyển tiền về nước là cao nhất. Do đó, các cơng ty đa quốc gia có nhiều khả
năng tích lũy tiền mặt cao hơn.
- Động cơ đại diện
Như lập luận của Jensen (1986), các nhà quản lý cố thủ sẽ giữ tiền mặt hơn thay
vì tăng tiền chi trả cổ tức cho các cổ đông khi công ty đã có ít cơ hội đầu tư. Những việc

nắm giữ tiền mặt theo ý cá nhân này thường được đánh giá là nắm giữ tiền mặt quá mức
có nguồn gốc từ mơ hình kiểm sốt động cơ giao dịch và động cơ nắm giữ tiền mặt của
công ty. Dittmar và Mahrt-Smith (2007) và Harford, Mansi, và Maxwell (2008) cung
cấp bằng chứng cho thấy các nhà quản lý cố thủ có nhiều khả năng sẽ xây dựng tiền mặt
dư thừa, nhưng chi tiêu tiền mặt dư thừa một cách nhanh chóng.
2.3. Những nghiên cứu thực nghiệm
Nadiri (1969) đi tiên phong trong nghiên cứu về nắm giữ tiền mặt bằng cách thu
thập dữ liệu từ lĩnh vực sản xuất Mỹ giai đoạn 1948-1964 để ước lượng mơ hình liên
quan đến mức độ mong muốn nắm giữ tiền mặt trong thực tế. Kết quả cho thấy nhu cầu
đối với số dư tiền mặt trong thực tế được xác định bởi: đầu ra, lãi suất, tỷ lệ thay đổi
mức giá chung dự kiến, và các yếu tố về giá.
Vẫn tại nước Mỹ, Opler và các cộng sự (1999) thu thập dữ liệu trong giai đoạn
1971-1994 từ 1048 cơng ty Mỹ có niêm yết để tìm những yếu tố quyết định và tác động
lên nắm giữ tiền mặt của công ty. Thông qua kiểm tra dữ liệu thời gian và dữ liệu chéo,
họ phát hiện ra rằng các cơng ty có cơ hội phát triển mạnh mẽ và có dịng lưu chuyển
tiền tệ rủi ro hơn sẽ có tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản không bằng tiền mặt tương đối
cao. Các công ty có điều kiện tiếp cận với thị trường vốn cao hơn có xu hướng giữ tỷ lệ
tiền mặt trên tổng tài sản không bằng tiền mặt thấp hơn. Opler và các công sự (1999)
cũng nhận thấy rằng các công ty hoạt động tốt có xu hướng tích lũy tiền mặt nhiều hơn.
Ferreira và Vilela (2004) đã nghiên cứu yếu tố quyết định nắm giữ tiền mặt của
công ty, sử dụng một mẫu gồm 400 công ty trong 12 quốc gia trong khối Liên minh
Kinh tế và Tiền tệ (EMU) trong giai đoạn 1987-2000. Kết quả cho thấy rằng nắm giữ
tiền mặt có tương quan dương với cơ hội đầu tư và lưu chuyển tiền tệ; và tương quan


11

âm với tính thanh khoản, địn bẩy và quy mơ cơng ty. Nợ ngân hàng và nắm giữ tiền
mặt có tương quan âm, chứng minh rằng với một mối quan hệ chặt chẽ với các ngân
hàng, cho phép công ty nắm giữ ít tiền mặt hơn cho động cơ phịng ngừa. Ngồi ra, các

cơng ty tại các quốc gia có bảo vệ nhà đầu tư tốt và sở hữu tập trung nắm giữ ít tiền mặt
hơn, minh chứng cho vai trị chi phí đại diện trong việc giải thích mức tiền mặt. Ferreira
và Vilela cũng nhận thấy rằng sự phát triển thị trường vốn có tương quan âm đối với
mức tiền mặt, trái với quan điểm của động cơ đại diện.
Nguyen (2005) đã nghiên cứu giả thuyết rằng số dư tiền mặt có động cơ phịng
ngừa và phục vụ để giảm thiểu sự biến động của lợi nhuận hoạt động. Ông đã thu thập
một mẫu quan sát gồm 9168 công ty tại thị trường chứng khoán Tokyo trong giai đoạn
1992-2003. Thơng qua phân tích hồi quy, ơng nhận thấy rằng nắm giữ tiền mặt tương
quan dương với mức độ rủi ro công ty, nhưng tương quan âm với rủi ro ngành. Ông
cũng phát hiện ra rằng việc nắm giữ tiền mặt giảm ứng với qui mô của công ty và tỷ lệ
nợ; và tăng với lợi nhuận của công ty, triển vọng tăng trưởng, và tỷ lệ chi trả cổ tức.
Tại New Zealand, Hofmann (2006) đã kiểm tra các yếu tố quyết định nắm giữ
tiền mặt của công ty của các cơng ty phi tài chính. Phát hiện của ơng cho thấy rằng nhân
tố chính quyết định việc nắm giữ tiền mặt của các công ty New Zealand là cơ hội phát
triển, biến động dịng thu của cơng ty, địn bẩy tài chính, chi trả cổ tức, và tài sản lưu
động. Trong khi cơ hội tăng trưởng và biến động dòng thu tương quan dương với nắm
giữ tiền mặt; chi trả cổ tức cao và dự phịng tài sản có tính thanh khoản cao làm cho các
cơng ty nắm giữ tiền mặt thấp hơn.
Saddour (2006) sử dụng phân tích hồi quy để điều tra các yếu tố quyết định nắm
giữ tiền mặt bằng cách thu thập dữ liệu từ 297 công ty Pháp trong khoảng thời gian
(1998-2002). Dựa trên thuyết đánh đổi và thuyết trật tự phân hạng, ông nhận thấy rằng
các công ty của Pháp tăng lượng tiền mặt nắm giữ của họ lên khi hoạt động kinh doanh
của cơng ty có rủi ro cao và mức độ lưu chuyển tiền tệ của họ cao; và nắm giữ tiền mặt
giảm khi cơng ty có địn bẩy tài chính cao. Công ty đang phát triển giữ mức tiền cao hơn
so với các công ty đã trưởng thành. Đối với các cơng ty đang phát triển, có một mối


12

tương quan âm giữa nắm giữ tiền mặt và các đặc điểm sau đây của công ty: qui mô, tài

sản lưu động và nợ ngắn hạn. Mức tiền mặt của các công ty trưởng thành tăng lên cùng
với qui mô cơng ty, mức độ đầu tư, và thanh tốn cho cổ đông dưới dạng cổ tức hoặc
mua lại cổ phiếu; và nắm giữ tiền mặt giảm ứng với tín dụng thương mại và các chi phí
cho nghiên cứu và phát triển.
Afza và Adnan (2007) tập trung vào việc xác định mức độ nắm giữ tiền mặt của
công ty của các cơng ty phi tài chính của Pakistan, thơng qua qui mô công ty khác nhau
và các ngành công nghiệp khác nhau. Họ đã sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 1998-2005
về quy mơ cơng ty, cơ hội phát triển, dịng tiền, vốn lưu động rịng, địn bẩy, dịng tiền
khơng chắc chắn, và chi trả cổ tức. Họ phát hiện ra mối tương quan âm giữa tỷ lệ giá trị
thị trường trên giá trị sổ sách, vốn lưu động ròng, đòn bẩy, cổ tức với nắm giữ tiền mặt
và các mối tương quan dương với quy mơ cơng ty, dịng tiền với nắm giữ tiền mặt. Phát
hiện của họ cho thấy quy mơ cơng ty, dịng tiền, dịng tiền khơng chắc chắn, vốn lưu
động rịng, và địn bẩy tài chính ảnh hưởng đáng kể nắm giữ tiền mặt của các công ty
phi tài chính ở Pakistan.
Drobetz và Grüninger (2007) đã nghiên cứu yếu tố quyết định nắm giữ tiền mặt
với một mẫu gồm 156 cơng ty phi tài chính Thụy Sĩ từ năm 1995 đến năm 2004. Thơng
qua phân tích hồi quy, họ thấy rằng, tài sản hữu hình và quy mơ cơng ty đều có tương
quan âm với nắm giữ tiền mặt của công ty. Chi trả cổ tức và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt
động kinh doanh có tương quan dương đến dự trữ tiền mặt. Ngoài ra, Drobetz và
Grüninger nhận thấy một mối tương quan dương giữa i) Giám đốc điều hành kiêm
nhiệm (Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức vụ giám đốc điều hành) và nắm giữ
tiền mặt của công ty, và ii) mối quan hệ không đáng kể giữa qui mô hội đồng quản trị và
nắm giữ tiền mặt của công ty. Cụ thể, Giám đốc điều hành kiêm nhiệm hướng đến nắm
giữ tiền mặt cao hơn đáng kể và độ lớn về qui mô hội đồng quản trị không ảnh hưởng
đến nắm giữ tiền mặt của công ty.
Hardin III và các công sự (2009) sử dụng mẫu gồm 1.114 quan sát từ 194 quỹ tín
thác đầu tư bất động sản (REITs) ở Mỹ giai đoạn 1998-2006. Thông qua phương pháp


13


phân tích hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS), họ nhận thấy rằng nắm giữ tiền mặt của
REIT tỷ lệ nghịch với kinh phí hoạt động, địn bẩy tài chính và tư vấn nội bộ, và có liên
quan trực tiếp đến chi phí tài trợ bên ngồi và triển vọng phát triển. Nắm giữ tiền mặt
cũng có tương quan âm đến khả năng tiếp cận hạn mức tín dụng và sử dụng chúng. Kết
quả ngụ ý rằng các nhà quản lý của REIT thích giữ ít tiền mặt để giảm những vấn đề đại
diện của dịng tiền, do đó làm tăng tính minh bạch và giảm chi phí huy động vốn bên
ngoài trong tương lai.
Isshaq, Bokpin và Onumah (2009) kiểm tra sự tương tác giữa quản trị công ty,
cơ cấu sở hữu, nắm giữ tiền mặt và giá trị công ty trên sàn chứng khốn Ghana. Qui mơ
hội đồng quản trị có tương quan âm và có ý nghĩa thống kê đáng kể giá cổ phiếu giữa
các biến động trong quản trị công ty. Tuy nhiên, một mối quan hệ đáng kể giữa quyền
sở hữu bên trong và giá cổ phiếu khơng được tìm thấy. Các kết quả cũng chỉ ra rằng
tăng một đơn vị tiền mặt nắm giữ không ảnh hưởng đáng kể về mặt thống kê lên giá cổ
phiếu. Cuối cùng, địn bẩy tài chính và biến động thu nhập được xác định là yếu tố
quyết định quan trọng của giá cổ phiếu.
Megginson và Wei (2010) đã nghiên cứu yếu tố quyết định nắm giữ tiền mặt và
giá trị của tiền mặt trong các công ty tư nhân của Trung Quốc giai đoạn 1993-2007.
Thơng qua phân tích hồi quy, họ phát hiện ra rằng, các cơng ty có lợi nhuận lớn và cơ
hội phát triển cao nắm giữ tiền mặt nhiều hơn. Nợ và vốn lưu động có tương quan âm
với nắm giữ tiền mặt, trong khi nắm giữ tiền mặt giảm khi nhà nước tăng quyền sở hữu.
Chen và Mahajan (2010) nghiên cứu tính thanh khoản của công ty (nắm giữ tiền
mặt) trên 15 nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) và 31 nước không thuộc EU trong
giai đoạn 1994-2004. Họ đã phát hiên ra ba điều sau: Đầu tiên, sự ra đời của đồng euro
và việc thành lập kinh tế và Liên minh tiền tệ (EMU) đã làm giảm tính thanh khoản của
cơng ty trong EU. Thứ hai, tiền mặt và nợ có tính thay thế cao hơn trong EU so với các
nước không thuộc EU trong việc chuyển đổi sang đồng tiền tệ chung trong khối liên
minh. Cuối cùng, các biến quản trị công ty như nắm giữ cổ phiếu chặt chẽ, quyền phủ
quyết giám đốc và các quyền chủ nợ là yếu tố quyết định quan trọng của tính thanh



14

khoản của công ty và nên bỏ qua trong các nghiên cứu về tính thanh khoản của cơng ty
quốc tế.
Kim và các cộng sự (2011) đã kiểm tra một tập hợp dữ liệu thu được từ 125 các
công ty-nhà hàng niêm yết ra công chúng ở Mỹ từ năm 1997 đến năm 2008 và phát hiện
ra rằng các công ty-nhà hàng với triển vọng đầu tư lớn có xu hướng nắm giữ tiền mặt
nhiều hơn. Đồng thời, các công ty-nhà hàng lớn, nắm giữ tài sản khơng bằng tiền có tính
thanh khoản cao nhiều hơn tiền mặt; các cơng ty với chi phí vốn cao hơn, và các cơng ty
chi trả cổ tức nắm giữ ít tiền mặt hơn. Kim và các cộng sự mô tả rằng cả hai động cơ
phịng ngừa và động cơ giao dịch đóng vai trị quan trọng trong việc giải thích các yếu
tố quyết định nắm giữ tiền mặt của các công ty-nhà hàng.
Rizwan và Javed (2011) thu thập dữ liệu từ 300 công ty Pakistan niêm yết trên
sàn chứng khoán Karachi (KSE) trong giai đoạn 1998-2007. Họ thấy rằng việc nắm giữ
tiền mặt của các công ty Pakistan tăng lên cùng với sự gia tăng trong lưu chuyển tiền tệ
và tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách. Họ cũng phát hiện ra rằng vốn lưu động
rịng và địn bẩy có tương quan âm với nắm giữ tiền mặt của công ty Pakistan.
Wenfeng Wu, Oliver M. Rui, Chongfeng Wu (2011) nghiên cứu tác động của tín
dụng thương mại, khả năng tài trợ của ngân hàng và thay đổi chính sách của chính phủ
đến các cơng ty thuộc các ngành nghề truyền thống ở Trung Quốc. Họ đã thu thập dữ
liệu gồm gồm 13.229 quan sát từ 1626 công ty trong giai đoạn 1999-2009. Wenfeng
Wu, Oliver M. Rui, Chongfeng Wu (2011) nhận thấy, tín dụng thương mại có 2 tác
động nghịch chiều với nắm giữ tiền mặt. Họ cũng phát hiên ra rằng cơng ty ở khu vực
có khả năng cung cấp tài trợ cao hơn có xu hương nắm giữ tiền mặt ít hơn cho các
khoản nhận tín dụng thương mại, đồng thời, xem các khoản cấp tín dụng thương mại
như một khoản dự phòng lớn hơn cho tiền mặt. Thêm vào đó, họ cũng nhận ra khả năng
dự phịng của khoản cấp tín dụng cịn cao hơn nữa khi chính sách mới ở Trung Quốc
được thi hành.



15

Bảng 2.1. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm
Tác giả

Năm

Quốc gia

Kết quả

Nadiri M. I

1969

Mỹ

Yếu tố quyết định số dư tiền mặt là đầu ra, lãi suất và sự
thay đổi trong mức giá chung.

Opler T. và các
cộng sự

1999

Mỹ

Các doanh nghiệp có cơ hội phát triển mạnh mẽ và sự
tăng trưởng trong dòng tiền nắm giữ tỷ lệ tiền mặt trên

tổng tài sản cao.

Mỹ

Nắm giữ tiền mặt là tỷ lệ nghịch với kinh phí hoạt động,
địn bẩy tài chính, và có liên quan trực tiếp đến chi phí tài
trợ bên ngồi và cơ hội tăng trưởng.
Nắm giữ tiền mặt cũng có tương quan âm khả năng tiếp
cận và sử dụng tín dụng.

2011

Mỹ

Các doanh nghiệp có cơ hội đầu tư tốt có xu hướng nắm
giữ tiền mặt nhiều hơn, trong khi các công ty nắm giữ tài
sản thanh khoản khác nhiều hơn tiền mặt; chi tiêu vốn
cao hơn và chi trả cổ tức cao hơn dẫn đến nắm giữ ít tiền
mặt hơn. Động cơ phòng ngừa và giao dịch giữ vai trò
quan trọng trong việc giải thích các yếu tố quyết định
nắm giữ tiền mặt cho các công ty-nhà hàng.

2004

Liên minh
kinh tế và
tiền tệ
(EMU)

Nắm giữ tiền mặt có mối tương quan dương với cơ hội

tăng trưởng và lưu chuyển tiền tệ; và có tương quan âm
với tính thanh khoản, địn bẩy tài chính, qui mô công ty,
nợ ngân hàng và sự phát triển của thị trường vốn.

EMU

Sự ra đời của đồng Euro và việc thành lập kinh tế và Liên
minh tiền tệ (EMU) đã làm giảm tính thanh khoản của
cơng ty trong EU.
Tiền mặt và nợ có tính thay thế hơn trong EU so với các
nước không thuộc EU trong việc chuyển đổi sang đồng
tiền chung.
Biến quản trị doanh nghiệp như nắm giữ cổ phiếu, quyền
phủ quyết giám đốc và các quyền chủ nợ là yếu tố quyết
định quan trọng trong tính thanh khoản của công ty.

Tokyo

Nắm giữ tiền mặt tương quan dương với cấp độ doanh
nghiệp nhưng tương quan âm với rủi ro ngành. Ngồi ra,
ơng thấy rằng giữ tiền mặt giảm dần theo quy mô công ty
và tỷ lệ nợ và tăng với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận,
khách hàng tiềm năng và tỷ lệ chi trả cổ tức.

Hardin III và các
2009
cộng sự

Kim, J., Kim, H.
và Woods, D.


Ferreira,
M.A., và
Vilela, A.S.

Chen N. và
Mahajan A.

Nguyen P.

2010

2005

Hofmann C.

2006

New
Zealand

Yếu tố quyết định đến nắm giữ tiền mặt của công ty ở
New Zealand là cơ hội tăng trưởng của các cơng ty, biến
động dịng tiền, địn bẩy tài chính, chi trả cổ tức, và sự
sẵn có của tài sản thanh khoản thay thế. Các cơ hội phát
triển và biến động dịng tiền có tương quan dương với giữ
tiền mặt, trong khi những yếu tố khác có tương quan âm
với nắm giữ tiền mặt.

Saddour K.


2006

France

Mức nắm giữ tiền mặt tăng lên cùng với các rủi ro hoạt


16

động và cơ hội phát triển nhưng tỷ lệ nghịch với địn bẩy
tài chính. Đối với các cơng ty đang phát triển, có một mối
tương quan âm giữa tiền mặt và qui mô công ty,
mức tài sản lưu động và nợ ngắn hạn; trong khi mức tiền
mặt của các công ty đã trưởng thành tăng theo qui mô
công ty, mức độ đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đơng và
giảm với tín dụng thương mại và các chi phí đầu tư và
phát triển.
Afza T. và
Adnan S.M.

Rizwan M.F. và
Javed T.

2007

2011

Megginson W.L.
2010

và Wei Z.

Wenfeng
Wu, Oliver
M. Rui,
Chongfeng
Wu

2012

Pakistan

Nắm giữ tiền mặt và tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ
sách, vốn lưu động rịng, địn bẩy tài chính, chi trả cổ tức
có tương quan âm và có mối tương quan dương giữa qui
mơ cơng ty, dịng tiền, và nắm giữ tiền mặt.

Pakistan

Nắm giữ tiền mặt của các công ty Pakistan tăng lên cùng
với sự gia tăng trong lưu chuyển tiền tệ và tỷ lệ giá trị thị
trường trên giá trị sổ sách, nhưng vốn lưu động ròng và
đòn bẩy tài chính có tương quan âm với nắm giữ tiền mặt
của công ty.

Trung
Quốc

Qui mô công ty, lợi nhuận và cơ hội tăng trưởng và sở
hữu của nhà nước có tương quan dương với nắm giữ tiền

mặt; trong khi nợ và vốn lưu động có tương quan âm với
nắm giữ tiền mặt.

Trung
Quốc

Cơng ty ở khu vực có khả năng cung cấp tài trợ cao hơn
có xu hương nắm giữ tiền mặt ít hơn cho các khoản nhận
tín dụng thương mại, đồng thời, xem các khoản cấp tín
dụng thương mại như một khoản dự phòng lớn hơn cho
tiền mặt.
Khả năng dự phòng của khoản cấp tín dụng cịn cao hơn
nữa khi chính sách mới ở Trung Quốc được thi hành.

Nguồn: Tác giả tổng hợp
2.4. Các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt
- Qui mô công ty
Theo thuyết đánh đổi, qui mơ cơng ty và nắm giữ tiền mặt có một mối tương
quan âm bởi vì các cơng ty lớn có thể dễ dàng tiếp cận với các nguồn tài trợ giá rẻ (Ferri
và Jones, 1979). Ngồi ra cịn có một mối tương quan âm giữa qui mô công ty và các
thông tin bất đối xứng (Harris và Raviv, 1990), đây là lý do tại sao các công ty lớn
không cần tích lũy tiền mặt để tránh việc đầu tư vào các dự án không hiệu quả như các
công ty nhỏ làm. Ngược lại, thuyết trật tự phân hạng dự đoán mối quan hệ giữa qui mô
công ty và nắm giữ tiền mặt tương quan dương bởi vì các cơng ty lớn thường thể hiện
tốt hơn so với các công ty nhỏ và do đó cần phải có nhiều tiền mặt (Opler và các cộng


17

sự, 1999). Ferreira và Vilela (2003) nhận thấy có một tương quan âm giữa nắm giữ tiền

mặt và qui mô công ty. Lee và Song (2007) cũng nhận thấy rằng sau cuộc khủng hoảng
tài chính châu Á, nắm giữ tiền mặt tăng ở khắp mọi nơi bất kể quy mô qui mô công ty ra
sao. Bigelli và Vidal (2009) cũng nhận thấy một mối tương quan âm giữa qui mô công
ty và tiền mặt nắm giữ trong các công ty tư nhân.
Cho rằng với qui mơ lớn, cơng ty có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn từ bên
ngoài, do đó, giảm nắm giữ tiền mặt trong phịng ngừa thanh khoản. Tác giả kì vọng
nắm giữ tiền mặt sẽ tương quan âm với qui mô công ty.
- Lợi nhuận
Thuyết đánh đổi dự đoán một mối tương quan âm giữa lợi nhuận và nắm giữ tiền
mặt bởi vì các cơng ty có lợi nhuận có dịng tiền đủ để tránh các vấn đề đầu tư không
hiệu quả (Kim và các cộng sự, 1998; Caglayan-Ozkan và Ozkan, 2002). Mặc khác
thuyết trật tự phân hạng dự đoán ngược lại, rằng nắm giữ tiền mặt biến động bất thường
với lưu chuyển tiền tệ. Ferreira và Vilela (2003) tìm thấy bằng chứng hỗ trợ cho thuyết
trật tự phân hạng cho nắm giữ tiền mặt ở các quốc gia EMU. Cùng một kết quả được
tìm thấy bởi Almeida và các cộng sự (2004) cho các cơng ty hạn chế về tài chính.Tuy
nhiên, Bates và các cộng sự (2009) tìm thấy một mối tương quan âm giữa lợi nhuận và
nắm giữ tiền mặt.
Đồng quan điểm với thuyết đánh đổi, tác giả kì vọng có một mối tương quan âm
giữa lợi nhuận và nắm giữ tiền mặt.
- Tài sản thanh khoản thay thế
Tác giả xác định tài sản thanh khoản thay thế là hàng tồn kho, khoản phải thu, tài
khoản phải trả và các mục trong vốn lưu động được sử dụng để thay đổi lượng tiền mặt.
Opler và các cộng sự (1999) phát biểu rằng không có mối quan hệ được dự đốn giữa
tài sản thanh khoản thay thế và nắm giữ tiền mặt theo thuyết trật tự phân hạng. Thuyết
đánh đổi dự đoán một mối tương quan âm giữa nắm giữ tiền mặt và tài sản thanh khoản
thay thế bởi vì chúng có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt và do đó lượng tài sản
thanh khoản thay thế thể làm cho lượng tiền mặt nắm giữ giảm. Bates và các cộng sự


18


(2009), Opler và các cộng sự (1999), Ferreira và Vilela (2003) và Tong (2006) nhận
thấy có một mối tương quan âm giữa các tài sản thanh khoản thay thế và nắm giữ tiền
mặt. Lee và Song (2007) tìm thấy hệ số tương quan âm đáng kể các khoản thay thế tiền
mặt ở các công ty sau khi khủng hoảng tài chính châu Á. Bigelli và Vidal (2009) thấy
rằng vốn lưu động rịng trong một cơng ty tư nhân càng cao, cơng ty này nắm giữ càng
ít tiền mặt.
Tác giả kì vọng có một mối tương quan âm giữ tài sản thanh khoản thay thế với
nắm giữ tiền mặt vì các tài sản thanh khoản thay thế có thể chuyển đổi thành tiền mặt dễ
dàng nên lam giảm lượng tiền mặt nắm giữ.
- Địn bẩy tài chính
Cả thuyết đánh đổi và thuyết trật tự phân hạng dự đoán một mối tương quan âm
giữa đòn bẩy và nắm giữ tiền mặt. Theo thuyết đánh đổi, Caglayan - Ozkan và Ozkan
(2002) và Diamond (1984) cho rằng nợ có thể thay thế cho nắm giữ tiền mặt vì nợ làm
giảm rủi ro đạo đức và linh hoạt hơn. Tương tự như vậy, theo thuyết trật tự phân hạng,
Opler và các cộng sự (1999 ) phát biểu rằng các cơng ty có sử dụng lượng tiền mặt dư
thừa, hoặc là để trả nợ nổi bật hoặc là tiếp tục tích lũy tiền mặt, và mặc dù các cơng ty
có thể có một mức nợ mục tiêu, tiền vẫn được sử dụng theo thuyết trật tự phân hạng.
Tuy nhiên, Ferreira và Vilela (2003) cho rằng thuyết đánh đổi cũng có thể dự đốn một
mối tương quan dương giữa địn bẩy và nắm giữ tiền mặt vì địn bẩy làm tăng xác suất
phá sản và do đó các công ty giữ tiền mặt nhiều hơn để giảm xác suất kiệt quệ tài chính.
Lý thuyết dịng tiền tự do cũng dự đoán một mối tương quan âm giữa địn bẩy và nắm
giữ tiền mặt, vì các cơng ty sử dụng vốn vay ít có thể chịu ít giám sát từ bên ngồi hơn
và do đó cho phép nhà quản lý quyết định giữ lượng tiền mặt cao hơn theo vấn đề động
cơ đại diện.
Đồng quan điểm với Ferreira và Vilela (2003), tác giả cho rằng nợ sẽ làm tăng
xác suất kiệt quệ của cơng ty, do đó các cơng ty sẽ nắm giữ tiền nhiều hơn để phịng
ngừa cho rủi ro này. Tác giả kì vọng có mối tương quan dương giữa địn bẩy tài chính
và nắm giữ tiền mặt.



×