Tải bản đầy đủ (.pdf) (160 trang)

Thiết kế và thi công tòa nhà viettel địa điểm khu công nghệ cao hòa lạc, huyện thạch thất, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.74 MB, 160 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CƠNG TRÌNH

KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG TÕA NHÀ VIETTEL ĐỊA ĐIỂM
KHU CƠNG NGHỆ CAO HỊA LẠC, HUYỆN THẠCH
THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
MÃ NGÀNH: 7580201

Giáo viên hướng dẫn

: Ths. Vũ Minh Ngọc

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Bá Thành

Lớp

: K61- KTXDCT

Khóa học

: 2016- 2021

Hà Nội, 2021


i



LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là thành quả của năm năm học tập tại trường, là một
trong những chỉ tiêu đánh giá thực lực học tập và nghiên cứu của sinh viên trong
q trình học tập.
Qua khóa luận này, em có dịp tập hợp và hệ thống lại những kiến thức đã
học, đã tích lũy được và cũng mở ra được nhiều điều mới mẽ mà em chưa trải
qua trong công tác thiết kế. Tuy nhiên việc thiết kế kết cấu cơng trình, với những
cơng trình cao tầng là cơng việc hết sức phức tạp, địi hỏi người thiết kế không
những phải hiểu biết sâu sắc về kiến thức lý thuyết mà cần phải có vốn kinh
nghiệm thực tế thật vững vàng mới có thể đảm đương được. Vì thế trong buổi
đầu tiên thiết kế cơng trình, với những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực
tế, việc gặp phải những sai sót là khơng tránh khỏi. Kính mong q Thầy, Cơ
phê bình và chỉ dạy thêm để giúp em ngày càng được hồn thiện hơn và có thể
xoá đi những lỗ hổng kiến thức.
Nhân đây em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu Trường
Đại học Lâm Nghiệp, khoa Cơ điện & Cơng trình và quý thầy cô đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập ở trường.
Trong thời gian làm Khóa luận tốt nghiệp em đã may mắn nhận được sự
giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy hướng dẫn. Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu
sắc, em xin chân thành cảm ơn thày hướng dẫn chính: Th.S Vũ Minh Ngọc và
q thầy cơ bộ môn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm ơn
đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp
đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong q trình hồn thành Khóa luận
tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
SINH VIÊN THỰC HIỆN

Nguyễn Bá Thành



ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i
MỤC LỤC .......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
LỜI NĨI ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP XÂY
DỰNG ................................................................................................................. 2
1.1. Đặc điểm khu vực xây dựng cơng trình: ..................................................... 2
1.2. Các giải pháp kiến trúc ............................................................................... 2
1.2.1. Giải pháp về mặt bằng.......................................................................... 2
1.2.2. Giải pháp về mặt đứng ......................................................................... 3
1.2.3. Giải pháp về mặt cắt ................................................................................ 5
1.3. Các giải pháp kỹ thuật của cơng trình......................................................... 5
1.3.1. Giải pháp thơng gió, chiếu sáng........................................................... 5
1.3.2. Giải pháp cung cấp điện ....................................................................... 5
1.3.3. Giải pháp hệ thống chống sét và nối đất .............................................. 6
1.3.4. Giải pháp cấp thoát nước ..................................................................... 6
1.3.5. Giải pháp cứu hoả ................................................................................ 7
1.3.6. Các thông số, chỉ tiêu cơ bản ............................................................... 7
1.3.7. Vật liệu sử dụng trong cơng trình ......................................................... 7
1.4. Điều kiện khí hậu, thủy văn ........................................................................ 8
CHƢƠNG 2. GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN VÀ TẢI TRỌNG
TÍNH TỐN CƠNG TRÌNH ......................................................................... 10
2.1. Các giải pháp kết cấu ................................................................................ 10
2.1.1. Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà cao tầng .............................. 10

2.1.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu cho cơng trình ........................................ 12
2.1.3. Sơ đồ làm việc của hệ kết cấu chịu tác dụng của tải trọng ngang ........ 13
2.1.4. Phương án kết cấu sàn........................................................................ 14


iii

2.2. Lựa chọn sơ bộ kích thước cấu kiện ......................................................... 15
2.2.1. Lựa chọn chiều dày sàn ...................................................................... 15
2.3. Tính tốn tải trọng ..................................................................................... 19
2.3.1. Tĩnh Tải ............................................................................................... 19
2.3.2. Hoạt tải (Live Load)............................................................................... 20
2.3.3. Tải trọng gió (Wind Load – WL) ........................................................ 20
2.4. Tổ hợp tải trọng......................................................................................... 21
CHƢƠNG 3. THIẾT KẾ KẾT CẤU PHẦN NGẦM ................................... 26
3.1. Điều kiện địa chất cơng trình .................................................................... 26
3.2. Lập phương án kết cấu ngầm cho cơng trình............................................ 29
3.3 Tính tốn cọc.............................................................................................. 30
3.3.1. Thơng số về cọc .................................................................................. 30
3.3.2 . Sức chịu tải của cọc theo vật liệu ...................................................... 31
3.3.3. Tính tốn sức chịu tải theo Meyerhof ................................................. 31
3.3.4. Tính tốn sức chịu tải của cọc theo công thức Nhật bản ................... 34
3.3.5. Lựa chọn sức chịu tải.......................................................................... 36
3.4 Tính tốn kiểm tra bố trí cọc ...................................................................... 37
3.4.1.Tính tốn số lượng cọc trong đài ........................................................ 37
3.4.2. Xác định kích thước đài móng, giằng móng ....................................... 37
3.4.3. Kiểm tra phản lực tác dụng lên đầu cọc............................................. 38
3.5. Kiểm tra đài cọc ........................................................................................ 38
3.5.1. Kiểm tra điều kiện đâm thủng đài ...................................................... 38
3.5.2. Kiểm tra khả năng chịu cắt trên tiết diện nghiêng ............................. 40

3.6. Tính tốn kiểm tra cọc .............................................................................. 40
3.6.1. Khi vận chuyển cọc ............................................................................. 40
3.6.2. Kiểm tra lún móng cọc........................................................................ 42
3.7. Tính tốn thiết kế cốt thép đài, giằng........................................................ 47
CHƢƠNG 4. THIẾT KẾ KẾT CẤU THÂN ................................................ 48
4.1. Cơ sở lý thuyết tính cột bê tông cốt thép .................................................. 48


iv

4.1.1. Tính tốn tiết diện chữ nhật. ............................................................... 49
4.1.2. Tính tốn tiết diện vng. ................................................................... 51
4.1.3. Đánh giá và xử lý kết quả. .................................................................. 52
4.2. Cơ sở lý thuyết cấu tạo cột bê tông cốt thép. ............................................ 52
4.2.1. Cốt thép dọc chịu lực. ......................................................................... 52
4.2.2. Cốt thép dọc cấu tạo. .......................................................................... 54
4.3. Áp dụng tính tốn bố trí cốt thép cấu kiện cột. ......................................... 56
4.3.1. Bố trí cốt thép dọc cấu kiện cột. ......................................................... 56
4.3.2. Bố trí cốt thép đai cấu kiện cột. .......................................................... 59
4.4. Cơ sở lý thuyết tính dầm bê tông cốt thép. ............................................... 59
4.4.1. Sơ đồ ứng suất. ................................................................................... 59
4.4.2. Các công thức cơ bản. ........................................................................ 60
4.4.3. Điều kiện hạn chế. .............................................................................. 61
4.4.4. Tính tốn tiết diện. .............................................................................. 62
4.5. Cơ sở lý thuyết cấu tạo dầm bê tơng cốt thép. .......................................... 63
4.6. Áp dụng tính tốn bố trí cốt thép cấu kiện dầm. ....................................... 64
4.6.1. Bố trí cốt thép dọc cấu kiện dầm. ....................................................... 64
4.6.2. Bố trí cốt thép đai cấu kiện dầm. ........................................................ 66
CHƢƠNG 5. THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN .................................................... 69
5.1. Cơ sở lý thuyết tính sàn bê tơng cốt thép.................................................. 69

5.2. Áp dụng tính tốn bố trí cốt thép cấu kiện sàn. ........................................ 71
CHƢƠNG 6. THI CÔNG PHẦN NGẦM ..................................................... 74
6.1 Tổng quan .................................................................................................. 74
6.1.1. Tổng quan về điều kiện thi công ......................................................... 74
6.1.2. Tổng quan về các bước thi công phần ngầm ...................................... 75
6.1.3. Chọn máy móc –thiết bị ...................................................................... 76
6.1.5. Quy trình thi công cọc ........................................................................ 79
6.1.6. Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết ........................... 83
6.2 Thi cơng đài móng ..................................................................................... 86


v

6.2.1. Thi công đào đất ................................................................................. 86
6.2.2 Biện pháp kỹ thuật ............................................................................... 87
6.2.3 Thi cơng lấp đất hố móng .................................................................... 88
6.3. Thi cơng hệ giằng móng ........................................................................... 89
6.3.1. Giới thiệu về hệ móng cơng trình ....................................................... 89
6.3.2. Giác móng và phá bê tông đầu cọc .................................................... 89
6.3.3. Thi công hệ đài – giằng móng ............................................................ 90
6.3.4.Thi cơng bê tơng lót ............................................................................. 92
6.3.5. Ván khuôn ........................................................................................... 92
6.3.6. Công tác cốt thép ................................................................................... 97
CHƢƠNG 7. THI CÔNG PHẦN THÂN .................................................... 100
7.1. Phân tích lập biện pháp thi cơng phần thân ............................................ 100
7.1.1. Đặc điểm thi cơng phần thân cơng trình .......................................... 100
7.1.2. Đánh giá lựa chọn giải pháp thi công phần thân ............................. 101
7.2. Thi công ván khuôn, cột chống cho một tầng điển hình......................... 101
7.2.1. Tổ hợp ván khn ............................................................................. 101
7.2.2. án khuôn sàn................................................................................... 102

7.2.3. án khuôn dầm ................................................................................. 105
7.2.4. Thiết kế hệ thống xà gồ ..................................................................... 105
7.2.5. Khoảng cách giữa các nẹp thành dầm ............................................. 106
7.2.6. Trình tự lắp dựng ván khuôn dầm .................................................... 107
7.2.7. án khuôn cột ................................................................................... 107
7.2.8. Lắp dựng ván khuôn cột ................................................................... 109
7.2.9. Ván khuôn vách, lõi .......................................................................... 110
7.3. Thi công công tác cốt thép ...................................................................... 112
7.3.1. Công tác cốt thép sàn ....................................................................... 113
7.3.2. Công tác cốt thép dầm ...................................................................... 113
7.3.3. Công tác cốt thép cột ........................................................................ 114
7.4. Thi công công tác bê tông ....................................................................... 114


vi

7.4.1 Công tác bê tông sàn ......................................................................... 116
7.4.2. Công tác bê tông dầm ....................................................................... 117
7.4.3. Công tác bê tông cột ......................................................................... 117
7.5. Chọn máy thi cơng cơng trình................................................................. 118
7.5.1. Chọn cần trục ................................................................................... 118
7.5.4. Chọn đầm dùi cho cột và vách.......................................................... 122
7.6. Công tác trắc địa trong thi công phần thân cơng trình............................ 123
7.7. Cơng tác thi cơng xây tường hồn thiện ................................................. 124
7.7.1. Cơng tác xây ..................................................................................... 124
7.7.2. Cơng tác trát, bả ............................................................................... 124
7.7.3. Công tác lát nền ................................................................................ 124
7.7.4. Công tác quét sơn ............................................................................. 125
7.7.5. Công tác lắp dựng khn cửa........................................................... 125
CHƢƠNG 8. TÍNH TỐN TỔNG MẶT BẰNG CƠNG TRÌNH............ 126

8.1. Ngun tắc bố trí tổng mặt bằng ............................................................. 126
8.2. Tính tốn diện tích kho bãi ..................................................................... 126
8.3. Tính tốn diện tích nhà tạm .................................................................... 127
8.3.1. Số người trên cơng trường................................................................ 127
8.3.2. Bố trí nhà tạm trên mặt bằng............................................................ 127
8.4. Bố trí cơng trường ................................................................................... 127
CHƢƠNG 9. LẬP DỰ TỐN THI CƠNG MỘT SÀN ĐIỂN HÌNH ...... 129
9.1. Các cơ sở tính tốn dự tốn..................................................................... 129
9.1.1. Phương pháp lập dự tốn xây dựng cơng trình................................ 129
9.1.2. Xác định chi phí xây dựng cơng trình ............................................... 130
9.1.3. Các văn bản căn cứ để lập dự tốn cơng trình ................................. 132
9.2. Áp dụng lập dự tốn cho cơng trình ....................................................... 133
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .......................................................................... 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 135


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng lựa chọn kích thước tiết diện dầm tầng điển hình ................... 16
Bảng 2.2. Bảng lựa chọn kích thước tiết diện của cột ...................................... 18
Bảng 3.1. Chỉ tiêu cơ lý của đất ....................................................................... 27
ảng 3.2. Kích thước tiết diện của giằng móng cm ....................................... 37
Bảng 3.3. Kết quả tính lún ................................................................................ 46
Bảng 4.1. Mơ hình tính tốn cột BTCT tiết diện chữ nhật. ............................. 49
Bảng 4.2. Giá trị tỉ số cốt thép tối thiểu. .......................................................... 53
Bảng 6.1: Bảng chiều dài ép cọc cơng trình ..................................................... 77
Bảng 6.2. Thời gian tác dụng các cấp tải trọng................................................. 78
Bảng 6.3. Độ lệch trên mặt bằng ....................................................................... 79
Bảng 6.4. Quy trình thi cơng đài giằng móng ................................................... 91

Bảng 6.5. Đặc tính kỹ thuật của tấm ván khn .............................................. 93
Bảng 6.6: Tính tốn tải trọng tác dụng lên cốp pha móng ................................ 94
Bảng 6.7. Thơng số kỹ thuật của xe trộn bê tông mã hiệu KAMAZ-5511 ...... 98
Bảng 7.1. Thông số ván khn thép định hình Hịa Phát ............................... 102
Bảng 7.2. Ván khn định hình dùng trong thi cơng ...................................... 108
Bảng 7.3. Thông số kỹ thuật máy trộn vữa SB-133........................................ 121
Bảng 7.4. Thông số kỹ thuật máy đầm dùi loại U50 ...................................... 122
Bảng 7.5. Bảng thống kê chọn máy thi công .................................................. 123


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mặt bằng tầng điển hình ...................................................................... 3
Hình 1.2. Mặt đứng cơng trình ............................................................................ 4
Hình 2.1. Phân loại hệ kết cấu chịu lực trong nhà nhiều tầng .......................... 10
Hình 2.2. Sơ đồ giằng và sơ đồ khung giằng .................................................... 13
Hình 2.4. Mơ hình sàn sườn cơng trình............................................................. 14
Hình 2.5. Mặt bằng xác định diện tích chịu tải sơ bộ của cột C1 ..................... 17
Hình 2.6. Mặt bằng xác định diện tích chịu tải sơ bộ của cột C2 ..................... 17
Hình 2.7. Mặt bằng xác định diện tích chịu tải sơ bộ của cột C3 .................... 18
Hình 2.8. Mơ hình 3D của cơng trình trong phần mềm Etabs ......................... 19
Hình 2.9. Mơ hình tải trọng gió Gx tác dụng lên tầng điển hình ...................... 22
Hình 2.10. Mơ hình tải trọng gió Gxx tác dụng lên tầng điển hình .................. 23
Hình 2.11. Mơ hình tải trọng gió Gy tác dụng lên tầng điển hình .................... 23
Hình 2.12. Mơ hình tải trọng gió Gyy tác dụng lên tầng điển hình .................. 24
Hình 2.13. Mơ hình Tĩnh tải tường tác dụng lên tầng điển hình ...................... 24
Hình 2.14. Mơ hình Tĩnh tải sàn tác dụng lên tầng điển hình........................... 25
Hình 2.15. Mơ hình Hoạt tải sàn tác dụng lên tầng điển hình ......................... 25
Hình 3.1. Địa chất của cơng trình ..................................................................... 28

Hình 3.2. Sức kháng cắt/ áp lực hiệu quả thẳng đứng ...................................... 32
Hình 3.3. Chiều sâu cọc/ đường kính cọc : L/d ................................................ 32
Hình 3.4. Mơ hình kiểm tra điều kiện cột đâm thủng đài ĐM3 trục 2C ........... 39
Hình 3.5. Sơ đồ làm việc của cọc khi vẩn chuyển. ........................................... 41
Hình 3.6: Sơ đồ làm việc của cọc khi lắp dựng. ............................................... 41
Hình 3.7. Sơ đồ khối móng quy ước. ................................................................ 43
Hình 4.1. Mơ hình biểu diễn nội lực trong cột. ................................................ 48
Hình 4.2. Cốt thép dọc chịu lực trong cấu kiện cột BTCT. .............................. 53
Hình 4.3. Cốt thép dọc cấu tạo và cốt thép đai. ................................................ 55
Hình 4.4: Sơ đồ ứng suất của tiết diện có cốt đơn ............................................ 60
Hình 4.5. Sơ đồ bố trí thép chịu momen âm ..................................................... 66


ix

Hình 4.6. Sơ đồ bố trí thép chịu momen dương ................................................ 66
Hình 5.1. Sơ đồ bố trí cốt thép trong bản ......................................................... 70
Hình 5.2. Sơ đồ tính tốn bản kê 4 cạnh .......................................................... 71
Hình 6.1. Cấu tạo máy ép cọc robot .................................................................. 76
Hình 6.2. Sơ đồ ép cọc ...................................................................................... 80
Hình 6.3. Máy xúc một gàu nghịch ................................................................... 87
Hình 6.4. Sơ đồ tính tốn cốp pha móng........................................................... 93
Hình 6.5. Sơ đồ tính tốn sườn ngang đài móng ............................................... 95
Hình 7.1. Cấu tạo ván khn dầm chính (30x60) ........................................... 107
Hình 7.2. Cấu tạo ván khuôn cột ..................................................................... 110


1

LỜI NĨI ĐẦU

Trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố của đất nước, ngành xây
dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang
có những bước tiến đáng kể. Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã
hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất
và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất
nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn.
Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt
Nam, khóa luận tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh
viên đã hồn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường đại học. Trong
phạm vi khóa luận tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày tồn bộ các
phần việc thiết kế và thi cơng cơng trình: “Tịa nhà cao tầng”.
Do kiến thức và kinh nghiệm ngoài thực tế cịn ít và thời gian thực hiện
khóa luận khơng nhiều, do vậy khơng thể tránh khỏi sai sót. Rất mong được sợ
góp ý, chỉ bảo của các q thầy cơ để em có thể hồn thành tốt bài khóa luận tốt
nghiệp của mình.


2

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
1.1. Đặc điểm khu vực xây dựng cơng trình
Thành phố Hà Nội là thành phố mũi nhọn về sự phát triển của nước ta,cùng
với đó càng ngày các cơng trình đơ thị các tịa nhà cao tầng được mọc lên.
Địa điểm xây dựng cơng trình tịa nhà Viettel tại khu cơng nghệ cao Hịa lạc
thuộc xã Tân Xã – huyện Thạch Thất- tp. Hà Nội.
Cơng trình được xây dựng để đáp ứng một phần về nhu cầu việc làm cho nhiều
người trên địa bàn Thành phố Hà Nội đồng thời tạo vẻ mỹ quan cho thành phố.
Vì vậy, việc xây dựng cơng trình này là cần thiết đối với nhu cầu phát

triển kinh tế và cảnh quan đô thị thành phố hiện nay.
1.2. Các giải pháp kiến trúc
1.2.1. Giải pháp về mặt bằng
Tòa nhà được thiết kế để làm văn phòng, phòng làm việc, phòng họp, với
giải pháp thiết kế mặt bằng sao cho kín đáo, yên tĩnh bảo mật phù hợp cho từng
khu vực.
Tầng 1 là tầng kinh doanh dịch vụ phục vụ cho nhu cầu để xe, phòng kĩ
thuật, bảo vệ và khu vực phục vụ cho các cán bộ nhân viên trong những ngày ở
lại trực và làm việc cả ngày tại cơ quan.
Không gian trên mặt bằng điển hình cơng trình được ngăn cách bằng các
khối tường xây do vậy rất đảm bảo về các điều kiện làm việc được lưu thơng,
mỗi phịng ban tổ đội đều có phịng họp hội đồng, phịng làm việc chung, phịng
riêng được bố trí hợp lí.
Mặt bằng cơng trình vận dụng theo kích thước hình khối của cơng trình.
Mặt bằng thể hiện tính chân thực trong tổ chức dây chuyền cơng năng.
Mặt bằng cơng trình được lập dựa trên cơ sở yếu tố cơng năng của dây
chuyền. Phịng làm việc sẽ là cơng năng chính của cơng trình. Do đó, kiến trúc
mặt bằng thơng thống, tuy đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được tính linh hoạt và
đáp ứng được các yêu cầu đặt ra.


3

Do đặc điểm cơng trình là nhà cao tầng, đồng thời xung quanh đều được
bố trí các đường giao thơng nên việc tổ chức giao thông đi lại từ bên ngồi vào
bên trong thơng qua sảnh lớn được bố trí tại chính giữa khối nhà bao gồm lối đi
dành cho người đi bộ và cho các phương tiện tại các nhà để xe. Cầu thang bộ
được bố trí hai bên tòa nhà và thang máy dược đặt ở trung tâm phục vụ tốt cho
q trình lưu thơng trong tịa nhà được thuận tiện
Các phịng ban được bố trí hợp lí tạo nên sự thơng thống cho cơng trình.

Từ các sảnh hành lang khơng gian dược lan tỏa đến các phịng. Tất cả các phòng
dược chiếu sáng tự nhiên do tiếp xúc với khơng gian bên ngồi, Khơng gian giao
thơng với phương thẳng dứng được giải quyết nhờ sự kết hợp của cầu thang bộ
và cầu thang máy.

Hình 1.1. Mặt bằng tầng điển hình
1.2.2. Giải pháp về mặt đứng
Mặt đứng của thể hiện phần kiến trúc bên ngồi của cơng trình, có ý nghĩa
hết sức quan trọng trong việc thể Cơng trình được bố trí trang nhã, uy nghi.


4

Tỷ lệ chiều rộng - chiều cao của cơng trình hợp lý tạo dáng vẻ hài hoà với
toàn bộ tổng thể cơng trình và các cơng trình lân cận. Xen vào đó là các ơ cửa
kính trang điểm cho cơng trình.
Các chi tiết khác như: gạch ốp, màu cửa kính, v.v... làm cho cơng trình
mang một vẻ đẹp hiện đại riêng.Hệ giao thông đứng bằng 2 thang máy và 2
thang bộ. Hệ thống thang này được đặt tại nút giao thơng chính của cơng trình
và liên kết với các tuyến giao thông ngang. Kết hợp cùng các giao thông đứng là
các hệ thống kỹ thuật điện và rác thải.
Tất cả hợp lại tạo nên cho mặt đứng cơng trình một dáng vẻ hiện đại, tạo
cho con người một cảm giác thoải mái.
Cơng trình gồng có 11 tầng, có tổng chiều cao là 38.7m. Độ cao của các
tầng yêu cầu phù hợp với cơng năng sử dụng của cơng trình hay bộ phận cơng
trình. Ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng kết hợp với vật liệu kính tạo
nên nét kiến trúc hiện đại nhờ phù hợp với tổng thể cảnh quan xung quanh.

Hình 1.2. Mặt đứng cơng trình



5

1.2.3. Giải pháp về mặt cắt
Cao độ của tầng 1 là 4m được bố trí các quầy giao dịch cần không gian sử
dụng lớn mà vẫn đảm bảo nét thẩm mỹ nên trong tầng này có bố trí thêm các
tấm nhựa Đài Loan để che các dầm đỡ đồng thời còn tạo ra nét hiện đại trong
việc sử dụng vật liệu. Từ tầng 3 trở lên cao độ các tầng là 3,4m.
1.3. Các giải pháp kỹ thuật của cơng trình
1.3.1. Giải pháp thơng gió, chiếu sáng.
Thơng gió: Là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc
nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi.
Về nội bộ cơng trình, các phịng đều có cửa sổ thơng gió trực tiếp. Trong
mỗi phịng của căn hộ bố trí các quạt hoặc điều hồ để thơng gió nhân tạo về
mùa hè.
Chiếu sáng: Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo trong đó
chiếu sáng nhân tạo là chủ yếu.
Về chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều được lấy ánh sáng tự nhiên thơng
qua hệ thống sổ, cửa kính và cửa mở ra ban công.
Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống bóng điện lắp trong các
phịng và tại hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy.
1.3.2. Giải pháp cung cấp điện
Lưới cung cấp và phân phối điện: Cung cấp điện động lực và chiếu sáng
cho cơng trình được lấy từ điện hạ thế của trạm biến áp. Dây dẫn điện từ tủ điện
hạ thế đến các bảng phân phối điện ở các tầng dùng các lõi đồng cách điện PVC
đi trong hộp kỹ thuật. Dây dẫn điện đi sau bảng phân phối ở các tầng dùng dây
lõi đồng luồn trong ống nhựa mềm chôn trong tường, trần hoặc sàn. dây dẫn ra
đèn phải đảm bảo tiếp diện tối thiểu 1,5mm2.
Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quang và đèn dây tóc để chiếu sáng
tuỳ theo chức năng của từng phịng, tầng, khu vực.

Trong các phịng có bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và
cho các mục đích khác.


6

Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng
phân phối điện. Điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh
cửa ra vào hoặc ở trong vị trí thuận lợi nhất.
1.3.3. Giải pháp hệ thống chống sét và nối đất
Chống sét cho công trình bằng hệ thống các kim thu sét bằng thép 16 dài
600mm lắp trên các kết cấu nhô cao và đỉnh của mái nhà. Các kim thu sét được
nối với nhau và nối với đất bằng các thép 10. Cọc nối đát dùng thép góc
65x65x6 dài 2,5m. Dây nối đất dùng thép dẹt 404. điện trở của hệ thống nối đất
đảm bảo nhỏ hơn 10.
Hệ thống nối đất an toàn thiết bị điện dược nối riêng độc lập với hệ thống
nối đất chống sét. Điện trở nối đất của hệ thống này đảm bảo nhỏ hơn 4. Tất cả
các kết cấu kim loại, khung tủ điện, vỏ hộp Aptomat đều phải được nối tiếp với
hệ thống này.
1.3.4. Giải pháp cấp thoát nước
Cấp nƣớc: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố thông
qua hệ thống đường ống dẫn xuống các bể chứa trên mái. Sử dụng hệ thống cấp
nước thiết kế theo mạch vịng cho tồn ngơi nhà sử dụng máy bơm, bơm trực
tiếp từ hệ thống cấp nước thành phố lên trên bể nước trên mái sau đó phân phối
cho các căn hộ nhờ hệ thống đường ống.
Đƣờng ống cấp nƣớc: do áp lực nước lớn => dùng ống thép tráng kẽm.
Đường ống trong nhà đi ngầm trong tường và các hộp kỹ thuật. Đường ống sau
khi lắp đặt song đều phải thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng. Tất cả các
van, khoá đều phải sử dụng các van, khoá chịu áp lực.
Thoát nƣớc: ao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt.

Nước thải ở khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt: Hệ thống
thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân. Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rửa,
tắm đứng, bồn tắm được thoát vào hệ thống ống đứng thoát riêng ra hố ga thoát
nước bẩn rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung.


7

Phân từ các xí bệt được thu vào hệ thống ống đứng thoát riêng về ngăn
chứa của bể tự hoại. Có bố trí ống thơng hơi 60 đưa cao qua mái 70cm.
Thoát nước mưa được thực hiện nhờ hệ thống sênô 110 dẫn nước từ ban
công và mái theo các đường ống nhựa nằm ở góc cột chảy xuống hệ thống thốt
nước tồn nhà rồi chảy ra hệ thống thốt nước của thành phố.
Xung quanh nhà có hệ thống rãnh thốt nước có kích thước 38038060
làm nhiệm vụ thốt nước mặt.
1.3.5. Giải pháp cứu hoả
Vì là nơi tập chung đơng người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy
chữa cháy rất quan trọng.
Để phịng chống hoả hoạn cho cơng trình trên các tầng đều bố trí các bình
cứu hoả cầm tay, họng cứu hoả lấy nước trực tiếp tù bể nước mái nhằm nhanh
chóng dập tắt đám cháy khi mới bắt đầu.
Về thốt người khi có cháy, cơng trình có hệ thống giao thơng ngang là
hành lang rộng rãi, có liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thơng đứng là các cầu
thang bố trí rất linh hoạt trên mặt bằng bao gồm cả cầu thang bộ và cầu thang
máy. Cứ 1 thang máy và 1 thang bộ phục vụ cho 4 căn hộ ở mỗi tầng.
1.3.6. Các thông số, chỉ tiêu cơ bản
- Mật độ xây dựng được xác định bằng cơng thức: Sxd/S
Trong đó: Sxd – Diện tích xây dựng của cơng trình
Sxd= 980m2
S – Diện tích tồn khu đất, S= 3000m2

ao gồm diện tích xây dựng cơng trình, đường giao thơng, các khu vui
chơi, giải trí …
Vậy ta có hệ số xây dựng là 980/3000 = 0,326 < 0,4 (0,4- hệ số xây dựng
cho phép)
1.3.7. Vật liệu sử dụng trong cơng trình
- Đối với kết cấu chịu lực:
+ Bê tông sử dụng: Bê tông cấp độ bền B25 có:


8

Cường độ tính tốn chịu nén - Rb = 14,5MPa = 1450T/m2;
Cường độ tính tốn chịu kéo - Rbt = 1,05MPa = 105T/m2.
+Cốt thép: Cốt thép loại CB400V có:
Cường độ tính tốn chịu kéo, nén - Rs =Rsc= 365Mpa;
Cường độ tính tốn chịu cắt - Rsw = 225Mpa.
+ Gạch xây tường ngăn giữa các căn hộ và giữa các phòng dùng gạch
rỗng có trọng lượng nhẹ, để làm giảm trọng lượng của cơng trình.
+ Dùng các loại sỏi, đá, cát phù hợp với cấp phối, đảm bảo mác của vữa
và khối xây theo đúng yêu cầu thiết kế.
+ Tôn: Dùng để che các mái tum phía trên cơng trình, tạo vẻ đẹp kiến
trúc. Sử dụng tôn lạnh màu để giảm khả năng hấp thụ nhiệt cho cơng trình.
- Vật liệu dùng để trang trí kiến trúc, nội thất:
+ Cửa kính: Sử dụng cửa kính có trọng lượng nhẹ, nhưng đảm bảo được
cường độ. Chịu được các va đập mạnh do gió, bão và có khả năng cách âm cách
nhiệt tốt.
+ Các loại gạch men dùng để ốp, lát: chống được trầy xước, có hoa văn
nội tiết phù hợp với loại sơn dùng để sơn tường, tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cho khơng
gian bên trong phịng.
+ Gỗ dùng làm cửa và nội thất bên trong phòng: Sử dụng các loại gỗ đặc

chắc, khơng bị mối mọt, có thời gian sư dụng trên 30 năm.
+ Sơn: Dùng sơn có khả năng chống được mưa bão, khơng bị thấm,
khơng bị nấm mốc.
- Ngồi những vật liệu đã nêu ở trên, cơng trình cịn sử dụng các loại vật
liệu chống thấm Sika , xốp cách nhiệt, …
1.4. Điều kiện khí hậu, thủy văn
Thành phố Hà Nội nằm ở vị tri trung tâm của đồng bằng sông Hồng, Hà
Nội được xem như là vùng đất địa linh nhân kiệt, nơi hội tụ nhiều điều kiện tự
nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế - chính trị - văn hóa của cả nước. Q trình


9

cơng nghiệp hóa hiện đại hóa ở Hà Nội địi hỏi phải phân tích những mặt thuận lợi
và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển và quy hoạch thủ đơ, từ đó
đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển đô thị theo hướng bền vững.
Tài ngun khí hậu ở Hà Nội được hình thành và tồn tại nhờ cơ chế nhiệt
đới gió mùa, mùa đơng lạnh ít mưa, mùa hè nóng nhiều mưa. Lượng bức xạ tổng
cộng năm dưới 160kcal/cm2, chịu ảnh hưởng của khoảng 25-30 đợt gió lạnh.
Nhiệt độ trung bình năm không dưới 23‟C
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm khoảng 80% lượng
mưa toàn năm. Mùa ít mưa chủ yếu là mưa nhỏ và mưa phùn kéo dài từ tháng 11
đến tháng 4 năm sau, trong đó tháng 12 hoặc tháng 1 có lượng mưa ít nhất. Hà
Nội có mùa đơng lạnh rõ rệt so với các đại phương phía Nam.
Hệ thống sơng, hồ Hà Nội thuộc hệ thống sơng Hồng và sơng Thái Bình,
phân bố khơng đều giữa các vùng, có mật độ thay đổi trong phạm vi khá lớn0,11,5 km/km2. Một trong những nét đặc trưng của địa hình Hà Nội là có nhiều
đầm hồ tự nhiên. Tuy nhiên, do yêu cầu đô thị hóa và cũng do thiếu quy hoạch,
quản lý kém nên nhiều ao hồ đã bị san lấp để lấy đất xây dựng. Có thể nói hiếm
có một thành phố nào có nhiều hồ, đầm như ở Hà Nội, chúng tạo nên nhiều cảnh
quan sinh thái đẹp cho thành phố, điều hịa khí hậu khu vực, rất có giá trị đối

với du lịch, giải trí và nghỉ dưỡng. từ vi mơ cho đến vĩ mô.
Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên cho thấy người Hà Nội đã biết sử dụng
những mặt thuân lợi và hạn chết những khó khăn của các điều kiện tự nhiên
trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội của mình và góp phần tạo ra nét văn hóa
riêng của Hà Nội. Có thể nói rằng các ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến
công tác quy hoạch và quản lí lãnh thổ Hà Nội ở nhiều mức độ khác nhau từ vi
mô cho đến vĩ mô.


10

CHƢƠNG 2
GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TỐN
CƠNG TRÌNH
2.1. Các giải pháp kết cấu
Để cơng trình giảm thiểu chi phí xây dựng, đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế thì
phải lựa chọn được một sơ đồ kết cấu hợp lí. Sơ đồ kết cấu phải đảm bảo, thỏa
mãn được các yêu cầu về kiến trúc, khả năng chịu lực đủ khả năng chống lại các
điều kiện bất lợi từ bên ngồi tác động vào cơng trình.
2.1.1. Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà cao tầng

Hình 2.1. Phân loại hệ kết cấu chịu lực trong nhà nhiều tầng
2.1.1.1. Các cấu kiện chịu lực cơ bản của nhà.
Các cấu kiện chịu lực cơ bản của nhà gồm các loại sau:
- Cấu kiện dạng thanh: Cột, dầm, thành chống, thanh giằng …
- Cấu kiện phẳng: Tường đặc hoặc có lỗ cửa, hệ lưới thanh dạng giàn
phẳng, sàn phẳng hoặc có sườn.
- Cấu kiện khơng gian: Lõi cứng và lưới hộp được tạo thành bằng cách
liên kết các cấu kiện phẳng hoặc thanh lại với nhau. Dưới tác động của tải trọng,
hệ không gian này làm việc như một kết cấu độc lập.

Hệ kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của cơng trình
nhận các loại tải trọng và truyền chúng xuống nền đất, nó được tạo thành từ một
hoặc nhiều cấu kiện cơ bản kể trên.


11

2.1.1.2.Các hệ kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng.
Hệ khung chịu lực (I): Hệ này được tạo bởi các thanh đứng (cột) và thanh ngang
(dầm) liên kết cứng tại những chỗ giao nhau giữa chúng (nút). Các khung phẳng
liên kết với nhau bằng các thanh ngang tạo thành khung không gian. Hệ kết cấu
này khắc phục được nhược điểm của hệ kết cấu tường chịu lực. Nhưng nhược
điểm của phương án này là tiết diện cấu kiện lớn (do phải chịu phần lớn tải trọng
ngang , độ cứng ngang bé nên chuyển vị ngang lớn và chưa tận dụng được khả
năng chịu tải trọng ngang của lõi cứng.
Ưu điểm: Tạo ra khơng gian lớn
Nhược điểm: Có dộ cứng uốn thấp theo phương ngang nên bị hạn chế sử dụng
trong nhà có chiều cao trên 40m
Thường được áp dụng cho các mặt bằng có dạng hình học: vng, chữ nhật,
tam giác, tròn, elip…
Hệ vách cứng chịu lực (II): Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu
lực của nhà là các tường phẳng.Vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm
tường được thiết kế để chịu tải trọng đứng. Nhưng trong thực tế, đối với nhà cao
tầng, tải trọng ngang bao giờ cũng chiếm ưu thế nên các tấm tường được thiết kế
chịu cả tải trọng ngang và tải trọng đứng.Tải trọng ngang truyền đến các tấm
tường qua bản sàn.Các tường cứng làm việc như các dầm consol có chiều cao
tiết diện lớn.Giải pháp này thích hợp với cơng trình có chiều cao khơng lớn và
u cầu các khoảng khơng gian bên trong không quá lớn.
Hệ lõi cứng chịu lực (III): Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc
hở có tác dụng nhận tồn bộ tải trọng lên cơng trình truyền xuống đất. Hệ lõi chịu lực

được tải trọng ngang khá tốt và tận dụng vách tường bê tông cốt thép làm vách cầu
thang, thang máy. Tuy nhiên, để hệ kêt cấu tận dụng được hết tính năng thì sàn phải
dày và chất lượng khi thi công giữa chỗ giao của sàn và vách phải đảm bảo.
Lõi cứng bằn thép hoặc bê tơng cốt thép có bề dày ≥ 300 mm để chịu tải trọng
và phòng chống cháy, lõi được chạy dọc suốt theo chiều cao của cơng trình


12

Thường được cáp dụng đối với các cơng trình có chiều cao trên 15 tầng. Tránh
đặt lõi cứng lệch về một góc để đảm bảo tải trọng được phân bố đều.
Hệ hộp chịu lực (IV): Hệ này truyền lực trên nguyên tắc các bản sàn được
gối vào kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngồi mà khơng cần các gối
trung gian bên trong. Hệ này chịu tải trong rất lớn thích hợp cho xây dựng
những tồ nhà siêu cao tầng (thường trên 80 tầng).
2.1.1.3.Các hệ hỗn hợp.
Các hệ hỗn hợp được tạo thành từ sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều hệ cơ bản
nói trên, mộtsố hệ hỗn hợp thường gặp như:
- Hệ khung- vách
- Hệ khung – Lõi chịu lực
- Hệ khung - Hộp chịu lực.
- Hệ khung – Hộp – Tường chịu lực
Việc các hệ kết cấu hỗn hợp trong đó có sự hiện diện của khung, tùy theo
cách làm việc của khung mà ta sẽ có sơ đồ giằng hoặc khung giằng.
Sơ đồ giằng: khi khung chỉ chịu được phần tải trọng thẳng đứng tương ứng
với diện tích truyền tải đến tải nó, cịn tồn bộ tải trọng ngang và một phần tải
trọng thẳng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác chịu. Trong sơ đồ này tất
cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột đều có độ cứng chống
uống bé vô cùng. Theo cách quan niệm này, tất các hệ chịu lực cơ bản và hỗn
hợp tạo thành từ các tường, lõi và hộp chịu lực cũng đều thuộc sơ đồ giằng.

Sơ đồ khung – giằng: khi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng và
ngang với các kết cấu chịu lực cơ bản khác, trong trường hợp này, khung có liên
kết cứng tại các nút. Theo cách quan niệm này, hệ khung chịu lực cũng được
xếp vào sơ đồ khung – giằng.
2.1.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu cho cơng trình
Qua việc phân tích và chỉ ra ưu, nhược điểm của từng hệ kết cấu chịu lực
trong nhà nhiều tầng thấy rằng việc sử dụng kết cấu lõi chịu tải trọng đứng và
ngang kết hợp với khung sẽ làm tăng hiệu quả chịu lực của toàn hệ kết cấu đồng


13

thời nâng cao hiệu quả sử dụng đối với khung khơng gian. Đặc biệt, khi có sự hỗ
trợ của lõi sẽ làm giảm tải trọng ngang tác dụng vào từng khung. Do vậy, giải
pháp kết cấu cho cơng trình tịa nhà cao tầng là hệ hỗn hợp kết cấu khung cột
chịu lực, dầm bê tông cốt thép kết hợp với lõi chịu tải trọng ngang theo sơ đồ
khung-giằng).
2.1.3. Sơ đồ làm việc của hệ kết cấu chịu tác dụng của tải trọng ngang
2.1.3.1. Sơ đồ giằng (hình 4a)
Sơ đồ này tính tốn khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương
ứng với diện tích truyền tải đến nó cịn tải trọng ngang và một phần tải trọng
đứng do

Hình 2.2. Sơ đồ giằng và sơ đồ khung giằng
Các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu. Trong sơ đồ này thì
tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột có độ cứng chống
uốn bé vô cùng.
2.1.3.2. Sơ đồ khung - giằng (hình 4b)
Sơ đồ này coi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng và ngang
với các kết cấu chịu lực cơ bản khác. Trường hợp này có khung liên kết cứng tại

các nút (gọi là khung cứng . Độ cứng tổng thể của hệ được đảm bảo nhờ các kết
cấu giằng đứng (vách ), các tấm sàn ngang. So với các kết cấu sơ đồ giằng thì độ
cứng của khung thường bé hơn nhiều so với vách cứng. Vì vậy các kết cấu giằng
chịu phần lớn tác dụng của tải trọng ngang.
* Lựa chọn sơ đồ làm việc cho kết cấu chịu lực:
Qua việc phân tích trên ta nhận thấy sơ đồ khung - giằng là hợp lí nhất. Ở
đây sử dụng kết cấu lõi (lõi cầu thang máy) kết hợp với khung. Sự hỗ trợ của lõi


14

làm giảm tải trọng ngang tác dụng vào từng khung sẽ giảm được khá nhiều trị số
mơmen do gió gây ra nhờ độ cứng chống uốn của lõi là rất lớn. Sự làm việc
đồng thời của khung và lõi là ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này. Do vậy ta lựa
chọn hệ khung giằng là hệ kết cấu chính chịu lực cho cơng trình.
u cầu độ cứng của cơng trình trên dọc chiều cao nhà và phương ngang nhà
không nên thay đổi độ cứng, cường độ của một tầng (một vài tầng hoặc một phần
nào đó . ởi vì khi xuất hiện một tầng mềm thì biến dạng sẽ tập trung vào tầng mềm
này dễ dần đến nguy cơ sụp đổ tồn bộ cơng trình hoặc phần trên tầng mềm.
2.1.4. Phương án kết cấu sàn
2..1.4.2. Sàn sườn
Là loại sàn có dầm, bản sàn tựa trực tiếp lên hệ dầm, thơng qua đó truyền
lực lên các cột. Do vậy bề dày sàn tương đối nhỏ, giảm trọng lượng công trình.
Phù hợp với loại nhà chung cư cao tầng.
Qua phân tích trên ta thấy thích hợp với cơng trình này là chọn giải pháp
thiết kế sàn sườn tồn khối.

Hình 2.4. Mơ hình sàn sƣờn cơng trình



15

2.2. Lựa chọn sơ bộ kích thƣớc cấu kiện
2.2.1. Lựa chọn chiều dày sàn
Chiều dày sàn được chọn theo công thức:
(2-1)
Trong đó:
D - hệ số phụ thuộc vào đặc tính của tải trọng theo phương đứng tác dụng
lên sàn, D = 0,8 † 1,4; Chọn D = 1.
l - nhịp tính tốn theo phương chịu lực của bản sàn;
m - hệ số phụ thuộc vào đặc tính làm việc của sàn, m = 35 † 45 cho sàn
làm việc hai phương và m = 30 † 35 cho sàn làm việc một phương.
Theo mặt bằng kết cấu chủ yếu là loại bản kê 4 cạnh với ơ sàn có kích
thước lớn nhất là 8x8m.
Ta chọn:
m = 40 ÷ 45, D = 1, l = 4m.
(
Chọn

)

(

)

= 110 mm cho sàn tầng

Tương tự chọn

= 110mm cho sàn vệ sinh.


2.2.2. Xác định tiết diện dầm
Chiều cao tiết diện dầm hd chọn sơ bộ theo nhịp:
(2-2)
Trong đó:
ld – Nhịp của dầm đang xét;
md – Hệ số kể đến vai trò của dầm (Với dầm phụ:
dầm chính:

, với đoạn dầm consol :

Bề rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng (

, với
)
)

.


×