Tải bản đầy đủ (.pdf) (182 trang)

khoa luận tốt nghiệp. Thiết kế thi công khách sạn thanh toàn, phú lãm, hà đông, hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.75 MB, 182 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CƠNG TRÌNH

KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ THI CƠNG KHÁCH SẠN THANH TỒN
PHÚ LÃM, HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI

NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
MÃ NGÀNH: 7580201

Giáo viên hướng dẫn

: Ths. Hồng Gia Dương

Sinh viên thực hiện

: Lê Thanh Toàn

Lớp

: K61- KTXDCT

Mã sinh viên

: 1651050006

Khóa học

: 2016- 2021


Hà Nội, 2021


i
LỜI CẢM ƠN
Trải qua 4 năm học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp, khóa luận tốt
nghiệp xem như một mơn học cuối cùng của sinh viên. Trong q trình thực
hiện khóa luận đã giúp em tổng hợp tất cả kiến thức đã học ở trường. Đây là thời
gian quý giá để em có thể làm quen với cơng tác tính tốn, thiết kế, tập giải
quyết các vấn đề mà em sẽ gặp trong tương lai.
Kết quả của khóa luận là sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của các
thầy giáo, các cô giáo và công ty thực tập. Nhân dịp này em xin cám ơn các thầy
giáo, cô giáo trong trường, trong khoa Cơ Điện – Cơng Trình đã trang bị cho em
những kiến thức q báu trong chương trình học tại trường và giúp em trong q
trình làm khóa luận.
Đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo Hoàng Gia Dương đã trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Đây là đồ án có khối lượng cơng việc rất lớn bao gồm tất cả các bước từ
thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật. Chính vì vậy mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng
khơng tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cơ giáo để em có thêm nhiều kiến thức bổ ích và bài khóa luận được hồn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2021
Sinh viên thực hiện

Lê Thanh Toàn


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ viii
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1
1.1. Giới thiệu cơng trình ................................................................................... 1
1.1.1. Chủ đầu tư cơng trình ........................................................................... 1
1.1.2. Đặc điểm của khu vực xây dựng cơng trình ......................................... 1
1.2. Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc cơng trình ..................................................... 2
1.3. Qui mơ cơng trình ....................................................................................... 3
1.4. Giải pháp kiến trúc cơng trình .................................................................... 3
1.4.1. Qui hoạch tổng mặt bằng ..................................................................... 3
1.4.2. Giải pháp mặt bằng và mặt đứng ......................................................... 4
1.4.3. Giải pháp giao thông trong công trình................................................. 5
CHƢƠNG 2. LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN
VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TỐN ......................................................................... 6
2.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu cho cơng trình ................................................. 6
2.1.1. Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng ............................. 6
2.1.2. Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng ...................... 11
2.1.3. Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho cơng trình ........................ 13
2.2. Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế kết cấu cơng trình ......................... 13
2.3. Vật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu chính cơng trình .......................... 13
2.4. Lựa chọn sơ bộ kích thước cấu kiện ......................................................... 14
2.4.1. Lựa chọn kích thước tiết diện cột ....................................................... 14
2.4.2. Lựa chọn sơ bộ tiết diện vách, lõi....................................................... 15
2.4.3. Lựa chọn tiết diện dầm ....................................................................... 15
2.4.4. Lựa chọn chiều dày sàn ...................................................................... 16
2.5. Lập mặt bằng kết cấu các tầng trong cơng trình ....................................... 17
2.6. Tính tốn tải trọng ..................................................................................... 17



iii
2.6.1. Tải trọng thường xuyên....................................................................... 17
2.6.2. Tải trọng tạm thời dài hạn .................................................................. 18
2.6.3 Tổ hợp tải trọng. .................................................................................. 19
2.7. Lập mơ hình tính tốn cơng trình.............................................................. 20
Chƣơng 3. THIẾT KẾ KẾT CẤU CÁC CẤU KIỆN CHÍNH PHẦN THÂN
CƠNG TRÌNH ................................................................................................... 21
3.1. Thiết kế kết cấu cấu kiện cột công trình ................................................... 21
3.1.1. Nội lực thiết kế cấu kiện cột ............................................................... 21
3.1.2. Cơ sở lý thuyết tính tốn cấu kiện cột ................................................ 26
3.2. Thiết kế kết cấu cấu kiện dầm cơng trình ................................................. 36
3.2.1. Nội lực thiết kế cấu kiện dầm ............................................................. 36
3.2.2. Cơ sở lý thuyết tính tốn cấu kiện dầm .............................................. 39
3.2.3. Thiết kế cho cấu kiện dầm ( trục F) .................................................... 46
3.2.4. Thiết kế co giãn ( khe nhiệt ) .............................................................. 50
Chƣơng 4. THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN CƠNG TRÌNH ............................... 53
4.1. Cơ sở lý thuyết tính tốn cấu kiện sàn ...................................................... 53
4.1.1. Các trường hợp tính tốn ................................................................... 54
4.1.2. Tính tốn bản một phương ................................................................. 56
4.1.3. Tính tốn bản hai phương .................................................................. 58
4.1.4. Bài tốn tính toán cốt thép ................................................................. 62
4.2. Thiết kế cho cấu kiện sàn .......................................................................... 63
4.2.1 tính tốn sàn phịng ngủ (tầng 4 ô sàn S5) .......................................... 63
Chƣơng 5. THIẾT KẾ KẾT CẤU NGẦM CƠNG TRÌNH ( MĨNG)......... 68
5.1. Nội lực thiết kế kết cấu ngầm ................................................................... 68
5.2. Điều kiện địa chất thủy văn cơng trình ..................................................... 69
5.3. Lựa chọn sơ bộ phương án kết cấu ngầm cho cơng trình ......................... 70
5.3.1. Xác định sức chịu tải của cọc ............................................................. 71

5.3.2. Tính tốn số lượng cọc trong đài ....................................................... 78
5.3.3. Xác định kích thước đài, giằng móng và sàn tầng hầm ..................... 78
5.4. Lập mặt bằng kết cấu móng cho cơng trình .............................................. 79


iv
5.4.1. Kiểm tra phản lực đầu các cọc trong công trình................................ 79
5.4.2. Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng của đài............................. 81
5.5. Kiểm tra tổng thể kết cấu móng ................................................................ 82
5.5.1. Kiểm tra áp lực dưới đáy móng khối qui ước ..................................... 82
5.5.3. Tính tốn kiểm tra cọc ........................................................................ 85
5.6. Tính tốn cốt thép đài và giằng móng....................................................... 87
Chƣơng 6. THI CƠNG PHẦN NGẦM CƠNG TRÌNH ................................ 89
6.1. Phân tích điều kiện thi cơng phần ngầm cơng trình.................................. 89
6.2. Giải pháp thi cơng phần kết cấu ngầm cơng trình .................................... 91
6.3. Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu áp dụng ....................................... 91
6.4. Công tác chuẩn bị và giải phóng mặt bằng ............................................... 91
6.5. Thi cơng cọc và cừ .................................................................................... 93
6.5.1. Ưu nhược điểm của phương pháp ép cọc ........................................... 93
6.5.2. Lựa chọn phương pháp thi công. ........................................................ 94
6.5.3. Các yêu cầu kỹ thuật (TCVN 9394-2012: Đóng ép cọc thi cơng
nghiệm thu). .................................................................................................. 94
6.5.4. Tính tốn khối lượng và lựa chọn máy thi công, nhân công .............. 95
6.5.5. Các q trình thi cơng ép cọc bao gồm .............................................. 99
6.6. Thi công công tác đất (TCVN 4447-2012) ............................................. 101
6.6.1. Thi cơng đào hố móng ..................................................................... 101
6.6.2. Thi cơng lấp đất hố móng.( TCVN 4447-2012) ................................ 107
6.7. Thi cơng hệ đài, giằng móng và sàn tầng hầm dưới cùng ...................... 110
6.7.1. Lựa chọn phương án thi công .......................................................... 110
6.7.2. Chọn phương pháp xử lý bê tông đầu cọc. ...................................... 110

6.7.3. Công tác đổ bê tơng lót..................................................................... 112
6.7.4. Gia cơng, lắp đặt cốt thép đài cọc và giằng móng. .......................... 113
6.7.5. Cơng tác ván khn .......................................................................... 114
6.7.6 .Q trình thi cơng lắp dựng cốp pha móng ..................................... 121
6.7.7. Cơng tác bê tơng. .............................................................................. 122
6.8. Thi công cột và vách lõi tầng hầm .......................................................... 127


v
6.9. Thi công hệ dầm, sàn trong tầng hầm ..................................................... 128
6.9.1. Thi công hệ dầm................................................................................ 128
6.9.2. Thi công sàn tầng hầm...................................................................... 128
6.10. Cơng tác an tồn lao động và vệ sinh môi trường khi thi công phần ngầm
........................................................................................................................ 129
6.10.1. Các biện pháp đề phòng tai nạn lao động khi thi công cọc ép ...... 129
6.10.2. Các nguy cơ gây tai nạn lao động khi đào đất hố móng ............... 129
Chƣơng 7. THI CƠNG PHẦN THÂN CƠNG TRÌNH ............................... 131
7.1. Phân tích điều kiện thi cơng phần thân cơng trình.................................. 131
7.2. Giải pháp thi cơng kết cấu thân cơng trình ............................................. 131
7.3. Thiết kế, thi công và nghiệm thu ván khuôn, cột chống cho một tầng điển
hình ................................................................................................................. 134
7.3.1. Ván khn ......................................................................................... 134
7.3.2. Xà gồ ................................................................................................. 134
7.3.3. Hệ giáo chống (đà giáo) ................................................................... 135
7.3.4. Hệ cột chống đơn .............................................................................. 136
7.3.5. Tổ hợp ván khuôn cột........................................................................ 136
7.3.6. Xác định tải trọng ............................................................................. 136
7.3.7. Tính tốn khoảng cách gơng ............................................................ 137
7.3.8. Các u cầu chung cho công tác ván khuôn dầm, sàn ..................... 137
7.3.9. Tính ván khn sàn ........................................................................... 141

7.4. Thi cơng và nghiệm thu cốt thép cho một tầng điển hình ...................... 144
7.4.1. Công tác cốt thép cột ........................................................................ 144
7.4.2. Cốt thép dầm, sàn. ............................................................................ 145
7.5. Thi công và nghiệm thu bê tơng cho một tầng điển hình ....................... 146
7.5.1. Cơng tác bê tông cột ......................................................................... 146
7.5.2. Công tác bê tông dầm, sàn ............................................................... 147
7.6. Thi công công tác xây, trát tường trong cơng trình ................................ 151
7.6.1. Cơng tác xây ..................................................................................... 151


vi
7.6.2. Lắp hệ thống điện nước .................................................................... 152
7.6.3. Công tác trát. .................................................................................... 152
7.6.4. Công tác lát nền. ............................................................................... 155
7.6.5. Công tác lắp dựng trần thạch cao ................................................... 155
7.6.6.Công tác sơn, bả. ............................................................................... 156
Chƣơng 8. TÍNH TỐN TỔNG MẶT BẰNG CƠNG TRÌNH .................. 157
8.1. Tính tốn khối lượng thi cơng các cơng tác chính .................................. 157
8.1.1. Ngun tắc bố trí mặt bằng .............................................................. 157
8.1.2. Tính tốn nhân lực phục vụ thi cơng (Lập bảng thống kê) .............. 157
8.2. Tính tốn diện tích kho bãi ..................................................................... 159
8.2.1. Xác định diện tích kho bãi chứa vật liệu. ......................................... 159
8.3. Tính tốn diện tích nhà tạm .................................................................... 162
8.4. Tính tốn đường nội bộ và bố trí cơng trường ........................................ 163
8.4.1.Tính tốn hệ thống điện thi cơng và sinh hoạt. ................................. 163
8.4.2.Tính tốn hệ thống cấp nước cho cơng trường: ................................ 166
8.4.3. An tồn lao động cho tồn cơng trường ........................................... 168
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .............................................................................. 175
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 176
PHỤ LỤC



vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Điều kiện quy đổi về trường hợp lệch tâm phẳng .............................. 24
Bảng 3.3. Các cặp nội lực cần ............................................................................. 30
Bảng 3.6. Các hệ số φb và β để tính tốn cốt thép đai ......................................... 46
Bảng 4.1. Giá trị 1 để tính tốn M1 ................................................................... 59
Bảng 4.2. Bảng các hệ số để tính bản hai phương .............................................. 60
Bảng 4.3. Bảng chọn cốt thép sàn phòng ở ......................................................... 67
Bảng 5.1. Nội lực chân cột xuất ra từ sap. ......................................................... 68
Bảng 5.2. Nội lực tiêu chuẩn móng..................................................................... 68
Bảng 5.3. Các đặc trưng cơ lí của lớp đất dưới cơng trình ................................. 69
Bảng 8.1. Tính tốn diện tích kho bãi ............................................................... 162
Bảng 8.2. Bảng chọn diện tích kho bãi ............................................................. 162


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ hệ khung chịu lực. ....................................................................... 6
Hình 2.2. Sơ đồ hệ tường chịu lực. ....................................................................... 8
Hình 2.3. Hình dạng các vách cứng. ..................................................................... 9
Hình 2.4. Các hệ lõi chịu lực............................................................................... 10
Hình 2.5. Các hệ hộp chịu lực ............................................................................. 10
Hình 2.6. Hệ hỗn hợp Khung – Tường (Vách) chịu lực ..................................... 12
Hình 2.7. Sơ đồ giằng .......................................................................................... 12
Hình 2.8. Sơ đồ khung-giằng .............................................................................. 13
Hình 2.9 Mặt bằng kết cấu cột dầm sơ bộ........................................................... 17
Hình 2.10. Mơ hình cơng trình ............................................................................ 20

Hình 3.1. Mơ hình biểu diễn nội lực trong cột ................................................... 21
Hình 3.2. Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên .......................................................... 22
Hình 3.3. Đặt thép theo chu vi ............................................................................ 27
Hình 3.4. Cốt thép dọc cấu tạo ............................................................................ 29
Hình 3.5. Các dạng tiết diện dầm ........................................................................ 36
Hình 3.6. Các loại cốt thép trong dầm ................................................................ 36
Hình 3.7. Số nhánh cốt thép đai .......................................................................... 37
Hình 3.8. Khoảng cách giữa các lớp cốt thép đai ............................................... 39
Hình 3.9. Sơ đồ ứng suất của tiết diện có cốt đơn. ............................................ 40
Hình 3.10. Tiết diện đặt cốt thép kép chịu mơ men âm ...................................... 42
Hình 3.11. Sơ đồ tiết diện chữ Tcánh nằm trong vùng nén. ............................... 42
Hình 3.12. Tiết diện dầm ..................................................................................... 43
Hình 3.13. Sơ đồ momen .................................................................................... 46
Hình 4.1. Sơ đồ tính tốn cốt thép trong bản ...................................................... 53
Hình 4.2. Ơ bản chịu uốn một phương ................................................................ 54
Hình 4.3. Ơ bản chịu uốn hai phương ................................................................. 54
Hình 4.4. Các kích thước của ơ bản .................................................................... 55
Hình 4.5. Sơ đồ xác định nhịp tính tốn của bản ................................................ 56
Hình 4.6. Mơmen trong bản đơn một phương .................................................... 56
Hình 4.7. Momen trong dải bản liên tục, một phương ........................................ 57


ix
Hình 4.8. Sơ đồ tính tốn ơ bản hai phương ....................................................... 58
Hình 4.9. Sơ đồ ơ bản kê tự do bốn cạnh, chịu uốn hai phương ......................... 59
Hình 4.10. Sơ đồ các ơ bản có một số cạnh ngàm .............................................. 60
Hình 4.11. Mơmen trong bản có cạnh ngàm ....................................................... 60
Hình 4.12. Hai cách đặt cốt thép trong bản ......................................................... 61
Hình 4.13. Sơ đồ tính tốn sàn phịng ở bản kê 4 cạnh....................................... 64
Hình 5.1. Hình biểu thị nội lực tác dụng lên móng ............................................. 68

Hình 5.2. Trụ địa chất cơng trình ........................................................................ 70
Hình 5.3. Sức kháng cắt/ áp lực hiệu quả thẳng đứng: cu/  ‟v............................ 75
Hình 5.4. Chiều sâu cọc/ đường kính cọc : L/d .................................................. 75
Hình 5.5. Bố trí đài cọc ....................................................................................... 78
Hình 5.6. Mặt bằng móng .................................................................................. 79
Hình 5.7. Cột đâm thủng đài theo dạng hình tháp .............................................. 81
Hình 5.8. Sơ đồ tính khối móng quy ước ............................................................ 83
Hình 5.9. Biểu đồ momen cọc khi vận chuyển ................................................... 86
Hình 5.10. Biểu đồ mo men cọc khi dựng lên để đóng hoặc ép ......................... 86
Hình 5.11. Sơ đồ tính lực kéo cẩu ....................................................................... 87
Hình 5.12. Sơ đồ tính thép đài móng ................................................................. 87
Hình 6.1. Cấu tạo máy ép cọc ............................................................................. 96
Hình 6.2. Điều kiện chống lật quanh A theo phương dài .................................. 98
Hình 6.3. Điều kiện chống lật theo phương ngắn ............................................. 98
Hình 6.4. Máy đầm cóc Mikasa MT55 ............................................................. 109
Hình 6.5. Cấu tạo ván khn ............................................................................ 116
Hình 6.6. Tổng hợp ván khn móng M1 ........................................................ 118
Hình 6.7. Sơ đồ tính tốn là ầm đơn giản có đầu thừa ...................................... 118
Hình 7.1. Cấu tạo khung giáo thép .................................................................... 135
Hình 7.2. Sơ đồ tính ván khn cột................................................................... 137
Hình 7.3. Sơ đồ tính tốn khoảng cách xà gồ đỡ ván đáy................................. 139
Hình 7.4. Sơ đồ tính tốn khoảng cách các thanh chống xiên đỡ ván thành .... 140
Hình 7.5. Sơ đồ tính khoảng cách chống cho sàn ............................................. 142
Hình 8.1. Mặt bằng kết cấu móng ..................................................................... 158


1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.1. Giới thiệu cơng trình

Hiện nay, đời sống của nhân dân được nâng cao rất nhiều, kéo theo đó là
nhu cầu du lịch phát triển với tốc độ nhanh, đòi hỏi ngành du lịch phát triển với
tốc độ nhanh hơn với tốc độ tăng của GDP, trong đó có hệ thống kinh doanh
khách sạn giữ vị trí quan trọng.
Sự hình thành và phát triển hệ thống khách sạn chủ yếu ở những nơi có
tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn hoặc ở gần các tài ngun đó.Vì
vậy, phát triển kinh doanh khách sạn có tác dụng khai thác mọi tiềm năng ở địa
phương và góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.
Gần cơng trình khách sạn có các khu vui chơi như Công viên Hà Đông
Water Fun, Cơng viên nước Thanh Hà, Làng lụa Vạn Phúc…
Vì vậy việc xây dựng khách sạn là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết
các vấn đề trên. Chính vì những lý do trên mà cơng trình “khách sạn Thanh
Tồn” được cấp phép xây dựng.
Tên cơng trình: Cơng trình khách sạn Thanh Tồn
Địa điểm: Phú Lãm– Hà Đơng – Hà Nội
1.1.1. Chủ đầu tư cơng trình
Cơng ty Xây Dựng Phúc Hưng
1.1.2. Đặc điểm của khu vực xây dựng cơng trình
a.Điều kiện kinh tế xã hội
Do cơng trình nằm trong thành phố nên điều kiện thi cơng có bị hạn chế,
nhất là với cơng tác bê tơng vì xe bê tơng, xe chở đất chỉ có thể vào thành phố vào
buổi đêm. Trong thời gian thi cơng, nếu có nhu cầu đổ bê tông vào buổi sáng, cần
làm việc với cảnh sát giao thông để xin giấy phép.Yêu cầu về công tác an tồn vệ
sinh lao động, bảo vệ mơi trường là rất cao.
Tình hình an ninh chính trị xung quanh khu vực xây dựng rất đảm bảo,
khơng có gì gây ảnh hưởng tới công tác tổ chức thi công dự án.


2
b. Điều kiện khí hậu thủy văn

Cơng trình nằm ở Hà Nội, nhiệt độ bình quân trong năm là 270 C, chênh
lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 6) và tháng thấp nhất (tháng 1) là 12 0 C.
Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng ( từ tháng 4 đến tháng 11), mùa
lạnh (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau).
Độ ẩm trung bình 75% - 80%.
Hai hướng gió chủ yếu là hướng gió Đơng Nam và Đơng Bắc. Tháng có
sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc độ gió
lớn nhất là 28m/s.
Địa chất cơng trình thuộc loại đất yếu nên phải chú ý khi lựa chọn phương
án thiết kế móng.
1.2. Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc cơng trình
- Kiến trúc
TCVN 2748:1991: Phân cấp cơng trình xây dựng. Nguyên tắc chung;
TCVN 4088:1997: Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng;
TCVN 5568:2012: Điều hợp kích thước theo mô đun trong xây dựng Nguyên tắc cơ bản;
TCVN 4450:1987: Căn hộ ở. Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4455:1987: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - quy tắc ghi kích
thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kĩ thuật và biểu bảng trên bản vẽ.
TCVN 4601:2012: Công sở cơ quan hành chính nhà nước - yêu cầu thiết kế
TCVN 4614:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – ký hiệu quy ước
các bộ phận cấu tạo ngôi nhà
TCVN 5570:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - ký hiệu đường
trục và đường nét trong bản vẽ
ISO 9431:1990: Bản vẽ xây dựng - bố trí hình vẽ, chú thích bằng chữ và
khung tên trên bản vẽ.
Ngồi các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng mộtt số sách, tài liệu chuyên
ngành của nhiều tác giả khác nhau. (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo).


3

1.3. Qui mơ cơng trình
- Diện tích khu đất là 3200 m2, trong đó diện tích xây dựng là 1500 m2,
diện tích sàn các tầng là 980 m2, tổng diện tích sàn là 6860 m2 , diện tích cịn lại
dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh, và giao thông nội bộ.
- Chỉ tiêu về mật độ xây dựng:
- Chỉ số sử dụng đất:

=
=

= 46,8%

= 65,3 %

- Số tầng chính: 7 tầng
1.4. Giải pháp kiến trúc cơng trình
1.4.1. Qui hoạch tổng mặt bằng
Thiết kế mặt bằng là một khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền
cơng năng của cơng trình. Dây chuyền cơng năng chính của cơng trình là nhà ở
cho người dân.Với giải pháp mặt bằng vuông vắn, thông thống, linh hoạt kín
đáo, n tĩnh phù hợp với các yêu cầu ăn ở, sinh hoạt của người dân.
Không gian trên mặt bằng điển hình cơng trình được ngăn cách bằng các
khối tường xây do vậy rất đảm bảo về các điều kiện sinh hoạt, nghỉ ngơi cho con
người sau những giờ làm việc, học tập căng thẳng.
Mặt bằng công trình vận dụng theo kích thước hình khối của cơng trình.
Mặt bằng thể hiện tính chân thực trong tổ chức dây chuyền cơng năng.
Mặt bằng cơng trình được lập dựa trên cơ sở yếu tố cơng năng của dây
chuyền. Phịng ở và sinh hoạt là yếu tố cơng năng chính của cơng trình. Do đó,
kiến trúc mặt bằng thơng thống, tuy đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được tính
linh hoạt và n tĩnh tạo ra những khoảng khơng gian kín đáo và riêng rẽ, đáp

ứng được các yêu cầu đặt ra.
Do đặc điểm cơng trình là khách sạn, đồng thời xung quanh đều được bố
trí các đường giao thơng nên việc tổ chức giao thơng đi lại từ bên ngồi vào bên
trong thơng qua sảnh lớn được bố trí tại chính giữa khối nhà bao gồm lối đi dành
cho người đi bộ và cho các phương tiện tại các nhà để xe. Như vậy, hệ giao
thông ngang được thiết kế với diện tích mặt bằng lớn và khoảng cách ngắn nhất


4
tới nút giao thơng đứng tạo nên sự an tồn cho sử dụng đồng thời đạt được hiệu
quả về kiến trúc.
1.4.2. Giải pháp mặt bằng và mặt đứng
a. Mặt bằng
Mặt bằng cơng trình được ghép từ 2 khối nhà hình chữ nhật, khối 1 cơng
trình gồm 7 tầng và 1 tầng hầm dùng làm gara để xe, khối thứ 2 (khối đơn
nguyên) gồm 3 tầng và 1 tầng hầm . Cả hai khối nằm sát nhau
- Tầng hầm đùng làm Gara để xe.
- Tầng 1 gồm có phịng ăn ở khối 2, khối 1 là nơi làm việc của ban quản
lý khách sạn ( như : phòng làm việc, bàn lễ tân, phòng ngủ ,nghỉ của nhân viên
và các phòng chức năng khác )
-Tầng 2, 3 là phòng ngủ ở khối 1, khối 2 là các phịng tắm xơng hơi,
masage tại các tầng có bố trí điểm bán vẽ tủ đựng đồ cho khách
- Tầng 4-7 là các phòng ngủ của khách sạn của khối 1(khối nhà 7 tầng )
- Mặt bằng mái có bố trí mái và và hệ thống thốt nước mái hợp lý
Tại mỗi tầng đều có phòng nghỉ của nhân viên phúc vụ lau và dọn dẹp
phịng. Mỗi tầng đều có bố trí phịng vệ sinh chung và phòng vệ sinh riêng ở
mỗi phòng ngủ…
b. Mặt đứng
Cơng trình được bố trí dạng hình khối, có ngăn tầng, các ơ cửa, dầm bo,
tạo cho cơng trình có dáng vẻ uy nghi, vững vàng.

Tỷ lệ chiều rộng - chiều cao của cơng trình hợp lý tạo dáng vẻ hài hồ với
tồn bộ tổng thể cơng trình và các cơng trình lân cận. Xen vào đó là các ơ cửa
kính trang điểm cho cơng trình.
Các chi tiết khác như: gạch ốp, màu cửa kính, v.v... làm cho cơng trình
mang một vẻ đẹp hiện đại riêng.
Hệ giao thông đứng bằng 1 thang máy (2 buồng ) và 3 thang bộ. Hệ thống
thang này được đặt tại nút giao thơng chính của cơng trình và liên kết với các
tuyến giao thơng ngang.


5
Tất cả hợp lại tạo nên cho mặt đứng công trình một dáng vẻ hiện đại, tạo
cho con người một cảm giác thoải mái.
Độ cao của các tầng yêu cầu phù hợp với cơng năng sử dụng của cơng trình
hay bộ phận cơng trình. Ở tầng điển hình, chiều cao tầng điển hình là 3,6 m, riêng
tầng dưới cùng cao 4,5 m, mặt bằng được thiết kế rộng rãi phù hợp với chức năng
phục vụ chung nên đem lại cảm giác thoải mái thư giãn cho mọi người.
1.4.3. Giải pháp giao thơng trong cơng trình
Theo phương ngang:
Mỗi tầng có 1 hành lang ở giữa, hành lang này nối liền các căn hộ với các
cầu thang, bên trong các căn hộ bố trí phịng khách làm nút giao thơng chính đi
vào các phịng.
Theo phương đứng:
Thang máy được bố trí ở khu vực giáp ranh giữa 2 khối nhà và ở gần cửa
vào cũng như hành lang chính của các tầng, với 2 buồng thang máy ở gần của
chính đây là lối giao thơng chủ yếu theo phương đứng của cơng trình.
Cầu thang bộ được bố trí ở gần thang máy khối nhà, đồng thời là lối thốt
hiểm của cơng trình.



6
CHƢƠNG 2
LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN VÀ TẢI
TRỌNG TÍNH TỐN
2.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu cho cơng trình
2.1.1. Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng
a. Các cấu kiện chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng
- Cấu kiện dạng thanh: cột, dầm, thanh chống, thanh giằng
- Cấu kiện phẳng: Tường đặc hoặc có lỗ cửa, hệ lưới thanh dạng giàn
phẳng, sàn phẳng hoặc có sườn.
- Cấu kiện khơng gian: Lõi cứng và lưới hộp được tạo thành bằng cách
liện kêt các cấu kiện phẳng hoặc thanh lại với nhau. Dưới tác động của tải trọng,
hệ không gian này làm việc như một kết cấu độc lập.
- Móng: Hệ kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của
cơng trình nhận các loại tải trọng và truyền chúng xuống nền đất thơng qua
móng nó được tạo thành từ một hoặc nhiều cấu kiện cơ bản kể trên.
2.1.1.2. Các cấu kiện chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng.
a, Hệ khung chịu lực
Các khung ngang và khung dọc liên kết thành 1 khung phẳng hoặc khung
không gian, tải lên khung bao gồm tải trong theo phương đứng và phương
ngang. Để đảm bảo độ cứng tổng thể cho cơng trình nút khung phải là nút cứng.

Hình 2.1. Sơ đồ hệ khung chịu lực


7
Dưới tác dụng của tải trọng, các thanh cột và dầm vừa chịu uốn, cắt vừa
chịu kéo, nén. Chuyển vị của khung gồm 2 thành phần chuyển vị ngang do uốn
khung như chuyển vị ngang của thanh côngxon thẳng đứng, tỷ lệ này khoảng
20%. Chuyển vị ngang do biến dạng của các thanh thành phần, chiếm khoảng

80% (trong đó do dầm biến dạng khoảng 65%; do cột biến dạng khoảng 15%).
Khung có độ cứng ngang bé, khả năng chịu tải khơng lớn, thơng thường
khi lưới cột bố trí đều đặn, trên mặt bằng khoảng 6-9 m, chỉ nên áp dụng cho
nhà dưới 30 tầng.
Về tổng thể, biến dạng ngang của khung cứng thuộc loại biến dạng cắt.
Khung thuần túy nên sử dụng cho nhà có chiều cao dưới 40 m. Trong kiến
trúc nhà cao tầng ln có những bộ phận như hộp thang máy, thang bộ, tường
ngăn hoặc bao che liên tục trên chiều cao nhà có thể sử dụng như lõi, vách cứng
nên hệ kết cấu khung chịu lực thuần tuý trên thực tế không tồn tại.
Để tăng độ cứng ngang của khung, có thể bố trí thêm các thanh xiên tại
một số nhịp trên suốt chiều cao của nó, phần kết cấu dạng dàn được tạo thành sẽ
làm việc như một vách cứng thẳng đứng. Nếu thiết kế thêm các dàn ngang (tầng
cứng-OUTRIGER) ở tầng trên cùng hoặc ở 1 số tầng trung gian liên kết khung
còn lại với dàn đứng thì hiệu quả tăng độ cứng sẽ tăng lên và làm giảm thiểu
chuyển vị ngang. Dưới tác động của tải trọng ngang, kết cấu dàn ngang sẽ đóng
vai trị phân phối lực dọc giữa các cột khung, cản trở chuyển vị xoay của cả hệ
và giảm mômen uốn ở dưới khung.
Hệ kết cấu khung sử dụng hiệu quả cho cơng trình có khơng gian lớn, bố
trí nội thất linh hoạt, phù hợp với nhiều loại cơng trình. Tuy nhiên hệ khung có
khả năng chịu cắt theo phương ngang kém. Ngồi ra hệ thống dầm thường có
chiều cao lớn nên ảnh hưởng đến không gian sử dụng và làm tăng độ cao của
cơng trình.
Chiều cao nhà thích hợp cho kết cấu BTCT là không quá 30 tầng. Nếu
trong vùng có động đất từ cấp 8 trở lên thì chiều cao khung phải giảm xuống.
Chiều cao tối đa của ngơi nhà cịn phụ thuộc vào số bước cột, độ lớn các bước,
tỷ lệ chiều cao và chiều rộng nhà.


8
b, Hệ tường chịu lực

Là một hệ tấm tường phẳng vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng, vừa là
hệ thống chịu tải trọng ngang và là tường ngăn giữa các phịng. Căn cứ vào cách
bố trí các tấm tường chịu tải trọng thẳng đứng chia làm 3 sơ đồ:
Tường dọc chịu lực.
Tường ngang chịu lực.
Tường dọc và ngang cùng chịu lực.

Hình 2.2. Sơ đồ hệ tƣờng chịu lực.
Trong các nhà mà tường chịu lực chỉ đặt theo một phương, sự ổn định của
cơng trình theo phương vng góc được đảm bảo nhờ các vách cứng. Như vậy,
vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường thiết kế để chịu tải trọng
ngang. Trong thực tế, đối với nhà cao tầng, tải trọng ngang bao giờ cũng chiếm
ưu thế nên các tấm tường chịu lực được thiết kế để vừa chịu tải trọng ngang vừa
chịu tải trọng đứng. Các tấm tường được làm bằng BTCT có khả năng chịu cắt
và chịu uốn tốt nên được gọi là vách cứng.
Để đảm bảo độ cứng khơng gian cho cơng trình nên bố trí vách cứng theo
cả hai phương dọc và ngang nhà. Số lượng vách theo mỗi phương xác định theo
khả năng chịu tải trọng theo phương đó. Ngồi ra, vách cứng cũng nên bố trí sao
cho cơng trình khơng bị xoắn khi chịu tải trọng ngang.
Tải trọng ngang được truyền đến các tấm tường chịu tải thông qua hệ các
bản sàn được xem là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng. Do đó các vách
cứng làm việc như những dầm cơng xon có chiều cao tiết diện lớn. Khả năng
chịu tải của các vách cứng phụ thuộc nhiều vào hình dáng và kích thước tiết diện
ngang của nó. Các vách cứng thường bị giảm yếu do có các lỗ cửa, số lượng, vị
trí, kích thước lỗ cửa ảnh hưởng quyết định đến khả năng làm việc của chúng.


9
Hình 2.3. Hình dạng các vách cứng.
Các đặc điểm cơ bản của hệ tường chịu lực:

Các vách cứng đổ tại chỗ có tính liền khối tốt, độ cứng theo phương
ngang lớn.
Khả năng chịu động đất tốt: kết quả nghiên cứu thiệt hại do các trận động
đất lớn gây ra, cho thấy rằng: các cơng trình có vách cứng bị hư hỏng tương đối
nhẹ, trong khi các cơng trình có kết cấu khung bị hư hỏng nặng hoặc sụp đổ.
Hệ vách cứng có trọng lượng lớn, độ cứng kết cấu lớn nên tải trọng động
đất tác động lên cơng trình có giá trị lớn. Đây là đặc điểm bất lợi cho cơng trình
thiết kế chịu động đất.
Hệ kết cấu này thích hợp cho các cơng trình mà có khơng gian bị ngăn
chia bên trong như nhà ở, khách sạn, bệnh viện.. và cho các cơng trình có chiều
cao dưới 40 tầng.
Hiện nay VLXD đa dạng nên cấu tạo tấm tường cũng đa dạng. Ngoài việc
xây bằng gạch đá, hệ lưới thanh tạo thành các cột đặt ngần nhau liên kết qua các
dầm ngang, xiên cũng được xem là loại kết cấu này.
c, Hệ lõi chịu lực
Lõi có dạng vỏ hộp rỗng tiết diện kín hoặc hở, chịu tải trọng đứng và
ngang tác dụng lên cơng trình và truyền xuống đất nền. Lõi có thể xem là sự kết
hợp của nhiều tấm tường theo các phương khác nhau. Trong lõi có thể bố trí hệ
thống kỹ thuật, thang bộ, thang máy... Sau đây là một số cách bố trí thơng dụng:
Nhà lõi trịn, vng, chữ nhật, tam giác.. (kín hoặc hở).
Nhà có một lõi hoặc hai lõi.
Lõi nằm trong nhà hoặc theo chu vi nhà hoặc có một phần nằm ngồi.


10

Hình 2.4. Các hệ lõi chịu lực
Trường hợp nhà có nhiều lõi cứng thì chúng được đặt xa nhau và các sàn
được tựa lên hệ thống dầm lớn liên kết với các lõi. Các lõi cứng được bố trí trên
mặt bằng nhà sao cho tâm cứng của cơng trình trùng với trọng tâm của nó để

tránh bị xoắn khi dao động.
Lõi cứng làm việc như một consol lớn ngàm vào mặt móng cơng trình, lõi
có tiết diện kín, hở hồn toàn hoặc nửa hở, tuy nhiên thực tế lõi cứng thường có
tiết diện hở.Đây là hệ kết cấu được sử dụng khá phổ biến, có thể sử dụng cho
những cơng trình có số tầng lên đến 60-70 tầng.
d, Hệ hộp chịu lực
Ở hệ này, các bản sàn được gối lên các kết cấu chịu tải nằm trong mặt
phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian khác bên trong.
Hệ hộp với giải pháp lưới khơng gian có các thanh chéo thường dùng cho
các nhà có chiều cao lớn.

Hình 2.5. Các hệ hộp chịu lực
Xuất phát từ sự phát triển của vật liệu bê tơng cốt thép, nhiều cơng trình
có chiều cao lớn đã được xây dựng. Sau một thời gian thực tế đã chứng minh
rằng với những cơng trình quá cao (trên 30 tầng) thì việc sử dụng hệ kết cấu
khung là khơng kinh tế do kích thước của dầm và cột quá lớn ảnh hưởng nhiều
đến không gian sử dụng, kết cấu móng. Nếu sử dụng các hệ vách, lõi ở bên trong


11
cơng trình thì thường cơng trình khơng đủ độ cứng, độ ổn định tổng thể cần
thiết. Từ đó hệ kết cấu hộp xuất hiện nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra cho cơng
trình siêu cao tầng.
Hệ kết cấu gồm các cột đặt dày đặc trên tồn bộ chu vi cơng trình được liên
kết với nhau nhờ hệ thống dầm ngang gọi là kết cấu hộp (còn gọi là kết cấu ống).
Hệ hộp chịu tất cả tải trọng đứng và tải trọng ngang. Các bản sàn được gối
lên các kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngồi mà khơng cần các kết
cấu trung gian khác bên trong. Khi các cột đặt thưa nhau thì kết cấu làm việc
theo sơ đồ khung, khi các cột đặt kề nhau và hệ dầm có độ cứng lớn thì dưới tác
dụng của tải trọng ngang kết cấu làm việc như một consol. Trong thực tế,

khoảng cách giữa các cột biên đặt theo một mức độ cho phép cho nên kết cấu
ống, thực chất nằm trung gian giữa sơ đồ biến dạng consol và sơ đồ khung.
Các giải pháp kết cấu cho vỏ hộp:
Dùng các lưới ô vuông tạo thành từ các cột đặt cách nhau ở khoảng cách bé
với các dầm ngang có chiều cao lớn. Hệ kết cấu này rất phù hợp với bản chất tồn
khối của kết cấu bê tơng cốt thép. Tuỳ thuộc vào chiều cao và kích thước mặt
bằng cơng trình mà khoảng cách giữa các cột có thể từ 1,5m đến 4,5m, chiều cao
của dầm từ 0,6 đến 1,2m. Dùng cho nhà cao từ 40-60 tầng. Dùng lưới không gian
với các thanh chéo: tạo thành lưới ô vuông từ cột và dầm, tạo thành ơ lưới quả
tràm có hoặc khơng có thanh ngang. Dùng cho nhà có chiều cao cực lớn trên 80
tầng. Tác dụng của thanh chéo: làm tăng độ cứng ngang và chống xoắn của cơng
trình, khắc phục tính biến dạng của dầm ngang. Các thanh chéo khơng chỉ tạo ra
một hệ giàn phẳng mà cịn hoạt động tương hỗ với các giàn trong mặt phẳng
vuông góc tạo thành hình chữ X giữa các cột góc trên mặt đứng.
Nhìn chung hệ hộp là hệ kết cấu được sử dụng chính với những cơng trình
cao chọc trời dạng tháp (Tower).
2.1.2. Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng
Về mặt cấu tạo, kết cấu hệ hỗ hợp được cấu tạo từ sự kết hợp giữa 2 hay
nhiều hệ kể trên: Khung-vách; Khung-lõi; Khung-hộp; Khung-Vách-Lõi.
Ở hệ khung-vách có 2 sơ đồ sau: Sơ đồ giằng và Sơ đồ khung- giằng.


12
Sơ đồ giằng: Các liên kết cột-dầm là khớp. Ở sơ đồ này, khung chỉ chịu 1
phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó, cịn tồn bộ
tải trọng ngang do hệ tường chịu lực chịu. Sự làm việc của nhà tương tự như hệ
tường chịu lực chịu tải trọng ngang.
Sơ đồ khung-giằng: Khi các cột liên kết cứng với dầm. Ở sơ đồ này,
khung cùng tham gia chịu tải trọng (đứng và ngang) với tường. Tính chất làm
việc của sơ đồ này tương tự như hệ khung cứng có các giằng đứng.


Hình 2.6. Hệ hỗn hợp Khung – Tƣờng (Vách) chịu lực

Hình 2.7. Sơ đồ giằng


13
Hình 2.8. Sơ đồ khung-giằng
2.1.3. Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho cơng trình
Căn cứ vào thiết kế kiến trúc, chức năng cơng trình, cùng việc phân tích
và chỉ ra ưu nhược điểm của từng hệ kết cấu chịu lực trong nhà nhiều tầng thấy
rằng việc sử dụng kết cấu khung chịu lực với sơ đồ khung giằng là hợp lý nhất.
Với loại kết cấu này hệ thống chịu lực chính của cơng trình là hệ khung bao gồm
cột dầm sàn toàn khối chịu lực. Ưu điểm của loại kết cấu này là tạo được không
gian lớn và bố trí linh hoạt khơng gian sử dụng. Mặt khác đơn giản việc tính
tốn khi giải nội lực và thi công đơn giản.
Để đảm bảo yêu cầu tâm cứng và tâm hình học cách nhau quá dẫn đến
mất ổn định xoắn tổng thể do tải trọng ngang gây ra thì tâm cứng và tâm hình
học phải gần nhau.
Khu vực thang máy lệch về phía trục B và trục 8÷9 nên lựa chọn giải
pháp kết cấu cho lòng thang máy là vách lõi chịu lực.
2.2. Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế kết cấu cơng trình
- TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động.
- TCXD 198-1997: Nhà cao tầng –Thiết kế bê tơng cốt thép tồn khối.
- TCVN 9394-2012: Đóng - Ép cọc thi cơng và nghiệm thu.
- TCVN 7201-2015: Khoan hạ cọc bê tông ly tâm-Thi cơng và nghiệm thu
- TCVN 10304-2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5574-2018: Thiếu kế kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép.
Ngồi các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng mộtt số sách, tài liệu chuyên
ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo).

2.3. Vật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu chính cơng trình
- Bê tơng sử dụng: Bê tơng cấp độ bền B20 có:
+ Cường độ tính tốn chịu nén Rb=11,5MPa = 1150 T/m2
+ Cường độ tính tốn chịu kéo Rbt=0,9MPa = 90 T/m2
+ Mơ đun đàn hồi Eb=2,7x104MPa.
- Cốt thép:


14
Loại thép

CB300-V

CB240-T

Tiêu chuẩn
(AII,CII)TCVN
1651-2018
(AI,CI)TCVN
1651-2018

Rs (MPa)

280

225

Rsw

Es


(MPa)

(MPa)

225

175

21x104Mp
a
21x104Mp
a

2.4. Lựa chọn sơ bộ kích thƣớc cấu kiện
2.4.1. Lựa chọn kích thước tiết diện cột
Cơng thức tính tiết diện cột:

(2.1)

+ Trong đó:
K là hệ số kể đến mô men uốn:
K= 1,1 với cột trong nhà
K= 1,3 với cột biên
K= 1,5 với cột góc
Rb là cường độ chịu nén của bê tông Rb = 11,5 Mpa= 115 KN/m2
N là tổng tải trọng tác dụng lên cột:

N = ms.q.Fs


Fs : là diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.
m: là số sàn (tầng) phía trên cột đang xét (kể cả mái).
q: là tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vng mặt sàn gồm tải
thường xuyên và tạm thời trên sàn,trọng lượng dầm, tường cột
q: lấy theo kinh nghiệm (q= (1÷1,5) T/m2)
q=10-14 kN/m2 với nhà có bề dày sàn 10-14 cm có ít tường, kích thước
cột dầm thuộc loại bé
q=15-18 kN/m2 với nhà có bề dày sàn 15-20 cm có ít tường, kích thước
cột dầm thuộc loại trung bình
q>=20 kN/m2 với nhà có bề dày sàn >25 cm có ít tường, kích thước cột
dầm thuộc loại lớn
Ở đây hs chọn 10 cm nên ta chọn q= 12 kN/m2
Chọn tiết diện cột cứ 4 tầng thay đổi tiết diện một lần.


15
Cột sau khi chọn phải kiểm tra lại điều kiện về độ mảnh theo phương cạnh
ngắn:
b 
ob 

l0
 b   31
b

(2.2)

l0
 0b   120
0, 288b


(2.3)

Vd: Chọn tiết diện cột C1 của 4 tầng dưới:
Có các thơng số: ms = 8 ; Fs =10,08 (m2); k=1,5; q=12 kN/m2 =1,2 T/m2
Tính : N= ms.q.Fs = 8.12.10,08.100=96768 (kg)
Acyc  k

N
96768
 1,5x
 1262, 2 (cm2)
Rb
115

Chọn b=30cm, h=50cm
Kiểm tra độ mảnh:
b 

l0 0,7 x3.6

 8, 4  b  =31
b
0,3

0b 

l0
0,7 x3.6


 29  ob   120
0, 288.b 0, 288 x0,3

 Thỏa mãn.

Ta có bảng lựa chọn tiết diện cột (Xem phụ lục bảng 2.1 và 2.2)
2.4.2. Lựa chọn sơ bộ tiết diện vách, lõi
Theo TCVN 198 – 1997 quy định:
Độ dày của thành vách chọn không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ hơn
1/20 chiều cao tầng: (150mm;165mm)
Vậy, chọn sơ bộ độ dày của vách lõi là 250 mm.
Mặt bằng định vị cột, vách xem hình 2.9
2.4.3. Lựa chọn tiết diện dầm
- Chiều cao dầm: hd 

1
ld
md

- Chiều rông dầm: bd  0,3  0,5hd
Trong đó:

ld là chiều dài dầm đang xét

+ md =(8÷12) với dầm chính
+ md =(12÷16) với dầm phụ

(2.4)
(2.5)



×