Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

khoa luận tốt nghiệp. Thiết kế nhà ở biệt thự nhỏ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.1 MB, 83 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CƠNG TRÌNH

KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ NHÀ Ở BIỆT THỰ NHỎ

NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
MÃ NGÀNH: 7580201

Giáo viên hướng dẫn

: Ths. Phạm Quang Đạt

Sinh viên thực hiện

: Lê Duy

Lớp

: K61- KTXDCT

Mã sinh viên

: 1651050030

Khóa học

: 2016- 2021

Hà Nội, 2021




i
LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là thành quả của năm năm học tập tại trƣờng, là một
trong những chỉ tiêu đánh giá thực lực học tập và nghiên cứu của sinh viên
trong quá trình học tập.
Qua đồ án này, em có dịp tập hợp và hệ thống lại những kiến thức đã
học, đã tích lũy đƣợc và cũng mở ra đƣợc nhiều điều mới mẽ mà em chƣa trải
qua trong công tác thiết kế. Tuy nhiên việc thiết kế kết cấu cơng trình, với
những cơng trình cao tầng là cơng việc hết sức phức tạp, địi hỏi ngƣời thiết
kế không những phải hiểu biết sâu sắc về kiến thức lý thuyết mà cần phải có
vốn kinh nghiệm thực tế thật vững vàng mới có thể đảm đƣơng đƣợc. Vì thế
trong buổi đầu tiên thiết kế cơng trình, với những hạn chế về kiến thức và
kinh nghiệm thực tế, việc gặp phải những sai sót là khơng tránh khỏi. Kính
mong q Thầy, Cơ phê bình và chỉ dạy thêm để giúp em ngày càng đƣợc
hồn thiện hơn và có thể xoá đi những lỗ hỏng kiến thức.
Nhân đây em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu Trƣờng
Đại học Lâm Nghiệp, khoa Cơ điện & Cơng trình và quý thầy cô đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập ở trƣờng.
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã may mắn nhận đƣợc sự
giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy hƣớng dẫn. Với tất cả tấm lòng biết ơn
sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thaày hƣớng dẫn chính: Th.s Phạm
Quang Đạt và q thầy cơ bộ môn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm
ơn đến tất cả ngƣời thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học
tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng nhƣ trong q trình hồn thành
đồ án tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày


tháng

năm 2020

Sinh Viên Thực Hiện

Lê Duy


ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
MỤC LỤC ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. iv
CHƢƠNG I KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH .................................................. 1
1.1. Tổng quan ............................................................................................... 1
1.2. Quy mơ và đặc điểm cơng trình .............................................................. 2
1.3. Điều kiện kinh tế xã hội , khí hậu , thủy văn .......................................... 2
1.3.1.Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................... 2
1.3.2.Điều kiện khí hậu thủy văn ................................................................ 2
1.4. Giải pháp kiến trúc cơng trình ................................................................ 3
1.4.1. Giải pháp mặt đứng .......................................................................... 3
1.4.2. Giải pháp thiết kế ............................................................................. 3
1.4.3. Giải pháp mặt bằng và mặt đứng ..................................................... 6
1.4.4 . Giải pháp bố trí quy hoạch vườn..................................................... 6
1.4.5. Giải pháp thiết kế kiến trúc nội thất ................................................. 6
1.4.6. Giải pháp mặt cắt ............................................................................. 9
1.5. Hệ thống thơng gió và chiếu sáng........................................................... 9
1.5.1. Giải pháp thoát nước , cấp cứu hỏa , chiếu sáng , thơng gió ......... 9

1.5.2. Giải pháp cứu hỏa .......................................................................... 11
CHƢƠNG II GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN . 12
2.1. Giải pháp kết cấu .................................................................................. 12
2.1.1.Đặc điểm thiết kế nhà ...................................................................... 12
2.1.2. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu ............................................. 13
2.1.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu ............................................................. 14
2.1.4. Phân tích lựa chọn vật liệu sử dụng ............................................... 15
2.2. Lựa chọn sơ bộ kích thƣớc các cấu kiện............................................... 16
2.2.1.Tiết diện dầm ................................................................................... 16


iii
2.2.2. Lựa chọn chiều dày sàn .................................................................. 19
2.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG ............................................... 21
2.4 . CHẤT TẢI VÀO SƠ ĐỒ TÍNH .......................................................... 23
CHƢƠNG III THIẾT KẾ KẾT CẤU PHẦN THÂN ............................... 26
3.THIẾT KẾ CỘT ......................................................................................... 26
3.2 THIẾT KẾ DẦM ..................................................................................... 35
3.3. THIẾT KẾ SÀN .................................................................................... 41
CHƢƠNG IV THIẾT KẾ KẾT CẤU PHẦN NGẦM .............................. 45
4.1. Tài liệu cho việc thiết kế nền móng cơng trình .................................... 45
4.2. Tải trọng dùng thiết kế móng................................................................ 45
4.3. Tài liệu địa chất..................................................................................... 45
4.4. Tải trọng tác dụng ................................................................................. 47
4.4.1. Địa chất .......................................................................................... 49
4.4.2. Chọn kích thước sơ bộ .................................................................... 49
4.4.4. Tính lún theo phương pháp tổng phân tố ....................................... 54
CHƢƠNG V: KHÁI QT CƠNG TRÌNH .............................................. 60
5. Tình hình cung ứng vật tƣ ........................................................................ 60
5.1. Thi công phần ngầm ............................................................................. 60

5.1.1. Giới thiệu sơ bộ đặc điểm cơng trình ............................................. 60
5.2. Giải pháp thi cơng phần kết cấu ngầm cơng trình ................................ 62
5.2.1. Lựa chọn giải pháp thi cơng móng băng ........................................ 62
5.3. Lập biện pháp thi công đất.................................................................... 65
5.3.1. Thi công đào đất ............................................................................. 65
5.4. Thi công ván khuôn, cột chống............................................................. 66
5.5. Thi công công tác cốt thép .................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 78


iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 . Bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện của cột ................................... 17
Bảng 2.2 bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện dầm tầng 1................................ 18
Bảng 2.3 bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện dầm tầng mái ............................ 18
Bảng 3.1: Mơ hình tính tốn cột BTCT tiết diện chữ nhật ............................. 28
Bảng 3.2. Nội lực (max) nguy hiểm cột C2 .................................................... 31
Bảng 5.1: Chỉ tiêu cơ lý của đất ...................................................................... 45

DANH MỤC CÁC HÌNH
Ảnh 1: Phối cảnh mặt đứng cơng trình ............................................................. 3
Ảnh 2. Cầu thang............................................................................................... 5
Ảnh 3. Phịng Khách ......................................................................................... 6
Ảnh 4 Phịng bếp .............................................................................................. 7
Hình 3.1 Mơ hình biểu diễn nội lực cột ......................................................... 27
Hình 3.3. Các dạng tiết diện dầm .................................................................... 35
Hinh3.4:Các loại cốt thép trong dầm .............................................................. 35
Hình 3.5. Sơ đồ bố trí cốt thép trong bản ........................................................ 43



1
CHƢƠNG I
KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH

TÊN CƠNG TRÌNH: NHÀ Ở BIỆT THỰ NHỎ
VỊ TRÍ XÂY DỰNG: THANH OAI – HÀ NỘI

GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH
1.1. Tổng quan
Tại Việt Nam, nhà ở đang là một vấn đề nan giải , nguyên nhân chủ
yếu do tốc độ tăng trƣởng kinh tế nhanh chóng và sự đơ thị hóa diễn ra mạnh
mẽ . Điển hình là hai thành phố lớn nhất Việt Nam là Hà Nội và TP Hồ Chí
Minh , tuy diện tích của 2 thành phố là khá lớn nhƣng vấn đề nhà ở ln ln
là bài tốn lan giải bởi vì lƣợng dân cƣ ở các tỉnh đổ về khá đông , nhu cầu
nhà ở đƣợc tăng cao. Với những gia đình khá giả có thu nhập cao có thể mua
đƣợc nhà riêng , biệt thự ở nội đơ , cịn về những gia đình có thu nhập khá
hoặc tung bình ,họ vẫn có thể mua hoặc thuê căn hộ tại trung tâm xây dựng
một ngôi nhà vừa đẹp vừa tiện nghi khơng phải là mọt điều đơn giản . Vì khi
thiết kế biệt thự đẹp , có hàng triệu thứ mà bạn phải quan tâm. Mặc dù bạn đã
lập ra cho mình một ý tuoengr thiết kế hồn hảo , song bạn có chắc rằng có
thể tự mình thực hiện đƣợc nó . Vậy tại sao bạn lại khơng nhờ đến một kiến
trúc sƣ chuyên nghiệp , ngƣời có thể tƣ vấn và thiết kế cho bạn một mẫu nhà
ƣng ý nhất và ln đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật và kinh tế sẽ mang lại cho
bạn một ngôi nhà khơng chỉ dẹp , tiện ngi mà cịn sang tọng và đẳng cấp nhất
thể hiện đƣợc cá tính cảu chủ nhân
Hãy nhớ một điều rằng, nhà ở không phải hàng hóa mua rồi là có thể
đổi lại đƣợc nếu có lỗi hoặc khơng thích. bạn khơng thể hủy ngơi nhà của
mình khi khơng hài lịng về nó. Thiết kế mỹ thuật và công năng của ngôi nhà
là 2 việc khác nhau. Có nhiều ngơi nhà to nhƣng khơng đẹp , nhiêu ngôi nhà



2
đẹp nhwng không thoải mái ,tiện nghi . Đơn giản chỉ vì đẹp là u tố thiên về
mỹ thuật cịn tiện nghi hay thoải mái lại thiện về kỹ thuật hay cơng năng sử
dụng nội thất trong nhà
Chính vì bạn thuộc về lĩnh vực hoàn toàn khác nên bạn sẽ khơng
hiểu những điều cơ bản đó . Vì thế bạn cần một kiến trúc sƣ chuyên nghiệp ,
ngƣời có thể làm tất cả mọi thứ cho bạn và bạn không cần phải lo lắng về
những điểu trên nữa .
1.2. Quy mơ và đặc điểm cơng trình
Tên cơng trình nhà ở biệt thự đơn lập
Chủ đầu tƣ cơng trình: Nguyễn Văn Tùng. Cao viên – Thanh Oai –
Hà Nội
Đặc điểm của khu vực xây dựng cơng trình: địa điểm xây dựng cơng
trình nằm ở Cao Viên – Thanh Oai – Hà Nội. Khu đất cách mặt đƣờng 30m ,
địa chất tốt , nền đất cứng thuận tiện cho xây dựng công trình
Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc cơng trình: ngun lí thiết kế kiến trúc
nhà ở Ths. Kst. Trần Đình Hiếu
-Cơng trình nằm trên trục đƣờng giao thơng chính lên rất thuận lợi cho
việc cung cấp vật tƣ và giao thông ngồi cơng trình. Đồng thời, hệ thống cấp
nƣớc trong khu vực đã hoaanf thiện đáp ứng tôt các yêu cầu cho công tác xây
dựng
1.3. Điều kiện kinh tế xã hội , khí hậu , thủy văn
1.3.1.Điều kiện kinh tế xã hội
Khu đất xây dựng cơng trình bằng phẳng, hiện trạng khơng có cơng
trình cũ khơng có cơng trình ngầm bên dƣới đất nên rất thuận lợi cho công
việc thi công và bố trí tổng mặt bằng
1.3.2.Điều kiện khí hậu thủy văn
Cơng trình nằm ở TP.HÀ NỘI, nhiệt độ bình qn trong năm là 26 độ

, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 6) và tháng thấp nhất (tháng
1) là 12độ . Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mƣa (từ tháng 4 – tháng 11)


3
, mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau). Độ ẩm trung bình 75% - 80% .
Hai hƣớng gió chủ yếu là gió Đơng Nam và gió Đơng Bắc, tháng có sức gió
mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc độ gió lớn
nhất là 28m/s. Địa chất cơng trình thuộc loại đất trung bình
1.4. Giải pháp kiến trúc cơng trình
1.4.1. Giải pháp mặt đứng
Anh Nguyễn Văn Tùng – năm sinh dƣơng lịch: 1983
Năm sinh âm lịch: Qúy Hợi
Quẻ mệnh: cấn (thổ) thuộc tây tứ mệnh
Ngũ hành: Nƣớc giữa biển
Nhà hƣớng Đông Bắc – Phục Vị: đƣợc sự giúp đỡ
-Quy mô công trình: Biệt thự nhỏ
Giải pháp kiến trúc cơng trình
1.4.2. Giải pháp thiết kế
+ Chiều cao tầng :khu đất hƣớng ra mặt đƣờng nên giải pháp chiều
cao tầng 1 là 3,6m , tầng 2 chiều cao là 3,3m và tầng tum là 2,5m.

Ảnh 1: Phối cảnh mặt đứng cơng trình
+ Phịng khách: theo kiến trúc phƣơng đơng ta chọn phịng khách là trung
tâm của căn nhà tạo sự gần gũi thân thƣơng chan hòa giữa mọi ngƣời trong gia


4
đình, phịng khách cịn là nơi tiếp khách sinh hoạt xã hội nên cần có 1 khơng
gian rộng lớn, và giải pháp thiết kế co phòng khách là rộng 40m2 tiếp giáp với

khu vƣờn tạo đƣợc sự thơng thống và tăng giá trị cho phòng khách
+ Phòng thờ: trƣớc khi thiết kế em đã tìm hiểu kĩ và nói chuyện với a
Tùng, anh là con trƣởng nên đối với a gia phả thờ kính tổ tiên là rất quan
trọng lên anh muốn đặt bàn thờ tổ tiên ở phọng rộng rãi. Với u cầu đó giải
pháp cho phịng thờ là rộng 25m2 nằm ở tầng 2
+ Phòng bếp: là nơi chuẩn bị bữa ăn cho gia đình vị trí bếp phải thuận
tiện cho việc đi lại , và phải liên hệ mật thiết với phịng khách , diện tích bếp
phải đảm bảo không gian cho ngƣời nội trợ , cho các trang thiết bị bếp và phải
đủ chỗ ăn uống cho tồn gia đình . Gia đình a Tùng có 2 vợ chồng và 2 đứa
con và 2 ông bà nội. Nên giải pháp phù hợp với những yêu cầu trên là phịng
bếp sẽ nằm cạnh phịng khách và có diện tích là 30m2.
+ Phịng ngủ: gia đình có 6 ngƣời lên bố trí ít nhất 3 phịng ngủ , gồm
phịng ngủ ơng bà , phịng ngủ vợ chồng , phòng ngủ 2 con . phòng ngủ đảm
bảo sự yên tĩnh, sinh thống gần phịng sinh hoạt chung hạn chế giao thông đi
qua, giƣờng đôi, nên giải pháp thiết kế 1 phòng ngủ dƣới tầng 1 và 2 phòng
ngủ trên tầng 2 mỗi phòng rộng 20m2 , phòng ngủ dƣới tầng 1 là của ơng bà
nội , hai phịng trên tầng là của vợ chồng anh Tùng và 2 đứa con phù hợp với
u cầu về khơng gian diện tích và ánh sáng.
+ Phịng wc: trong gia đình khối vệ sinh nhằm đảm bảo các hoạt động
vệ sinh nhƣ tắm gội giặt, tiểu tiện …. Và đặc biệt phòng ngủ phải gần wc, với
diện tích 4,6m2 cho cả tắm và giặt và đại tiện với đầy đủ các trang thiết bị
+ Sảnh hiên bố trí giữa căn nhà tạo sự cân bằng của căn nhà.
+ Do yêu cầu gắn kết với thiên nhiên tạo cảm giác gần gũi hơn sau 1
ngày làm việc và học tập trên tầng 2 phƣơng án thiết kế 1 sân chơi rộng 16m2
gồm bàn trà, tiểu cảnh có mái che thuận tiện cho việc thƣ giãn , hịa mình vào
thiên nhiên mà khơng sợ bụi bẩn, tiếng ồn
+ Cầu thang: cầu thang là nơi lƣu thơng giữa các tầng có vị trí quan
trọng, từ thẩm mĩ đến công năng, phƣơng án thiết kế cầu thang ở giữa phòng
bếp và wc1. với 21 bậc thang rộng 1,2m bề rộng 0.25m cao 0.17m có nhiều
nguyên tắc để tính số lƣợng bậc cầu thang hợp phong thủy tuy nhiên đối với



5
ngƣời Việt Nam thì khi xây nhà ơng bà ta thƣờng lấy quy tắc luật của đời
ngƣời ( Sinh – Lão – Bệnh - Tử ) để làm nguyên tắc đóng cầu thang
Sinh: là khởi phát cho sự sống mới, mang ý nghĩa dồi dào năng lƣợng
sinh lực
Lão: đây là một thời kì mà ai cũng phải trải qua, đó là tuổi già. Lão
mang ý nghĩa héo úa, năng lƣợng bắt đầu cạn kiệt dần
Bệnh: sau khi già ốm là giai đoạn bệnh tật, bệnh là một biểu tƣợng cho
những thứ không may mắn
Tử: đây là thời điểm àm chấm dứt một vịng đời , có nghĩa là sự chết
chóc, 2 tầng có nghĩa là phải đóng 1 bộ cầu thang và muốn bậc cầu thang cuối
cùng rơi vào cung sinh thì có thể tính nhƣ sau
Khoảng cách từ điểm đầu cho đến điểm cuối là 5 chu kỳ (Sinh – Lão –
Bệnh – Tử ) thì có thể áp dụng cơng thức sau đây để tính số bậc :
Số bậc = 4*5+1 = 21 bậc
Nhƣ vậy chắc chắn bậc cuối cùng thứ 21 này nhất định sẽ rơi vào cung Sinh

Ảnh 2. Cầu thang


6
1.4.3. Giải pháp mặt bằng và mặt đứng
+Giải pháp mặt đứng: nhằm tạo sự hài hịa giữa cơng trình và thiên
nhiên một số giải pháp đã đƣợc áp dụng vào ngôi nhà nhƣ tạo nhiều mái dốc
độc đáo cho mái hiên và mái nhà tạo thêm ban công cửa sổ kính, bồn hoa
xung quanh nhà với những hàng cỏ tạo cảm giác nhƣ lạc vào 1 thiên nhiên
mỗi khi nhìn ra ngoài. Đấy là 1 giải pháp hữu hiệu
+ Giải pháp mặt bằng: do khu đất nằm cạnh mặt đƣờng nên giải pháp cho

nhà chính là nằm lùi sâu vào bên trong để tránh bụi, tránh ồn, tạo sự kín đáo
1.4.4 . Giải pháp bố trí quy hoạch vườn
+ Sân: phía trƣớc nhà là sân và lối đi chính giữa, khoảng cách từ sảnh
hiên tới mặt đƣờng là 20m
+ Cây, cỏ, hoa: phía khơng gian trƣớc nhà là phƣơng án bố trí bụi
cây thấp, bồn hoa màu sắc những cây cảnh có tán thƣa làm khơng gian thống
mát, khơng che hắn nhiều mặt đứng và đƣờng phố.
1.4.5. Giải pháp thiết kế kiến trúc nội thất
+ Giải pháp cho từng phòng theo diện tích và cơng năng sử dụng phù
hợp với khơng gian và hƣớng nắng, hƣớng gió theo tiêu chuẩn.
+ Phịng khách: phịng khách đƣợc bố trí 1 bộ đồng kị kết hợp bàn, có
giá sách, kệ tivi treo.

Ảnh 3. Phòng Khách


7
+ Phịng ăn: phịng ăn thiết kế theo tơng màu trắng hiện đại, tủ dƣới cao
830cm bao gồm mặt đá , sâu 600cm đƣợc bố trí trên bề mặt là 1 bồn rửa bát và 1
bếp từ và đƣợc chia thành các ngăn để đựng gạo, lị vi sóng , bếp nƣớng , tủ trên
cách tủ dƣới 600cm đƣợc chia làm các ngăn để đồ khô và giá bát.

Ảnh 4 Phịng bếp
+ Phịng ngủ: phịng ngủ tơng màu gỗ kết hợp trắng tạo cảm giác nhẹ
nhàng ấm cúng. Giƣờng đƣợc làm bằng gỗ sồi phủ sơn trắng .


8

Ảnh 5: phịng ngủ

+Phịng thờ: phịng thờ tơng chủ đạo là màu gỗ tạo cảm giác khang
nghiêm

Ảnh 6: Phòng thờ


9
+ Nhà vệ sinh: nhà vệ sinh gồm bồn tắm , lavabo , vòi sen

Ảnh 7. Nhà vệ sinh
1.4.6. Giải pháp mặt cắt
Cơng trình đƣợc thiết kế với chiều cao tầng nhƣ sau: tầng 1 cao
3,6m, tầng 2 cao 3,3m, chiều cao các tầng là phù hợp và thuận tiện cho không
gian sử dụng của từng tầng. Cốt sàn tầng (cố ± 0,000)
Tƣờng bao quanh chu vi sàn là tƣờng xây 220, phần lớn diện tích
tƣờng ngồi. Do u cầu về mặt thẩm mỹ nên trần các phịng đều có cấu tạo
trần thạch cao.
1.5. Hệ thống thơng gió và chiếu sáng
1.5.1. Giải pháp thoát nước , cấp cứu hỏa , chiếu sáng , thơng gió
+ Thơng gió: là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc
nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho con ngƣời khi làm việc. Về nội bộ cơng
trình, các phịng đều có cửa sổ thơng gió trực tiếp. Trong phịng đều bố trí
các quạt hoặc các điều hịa để thơng gió nhân tạo về mùa hè.
+ Chiếu sáng: kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo


10
Về chiếu sáng tự nhiên: các phòng đều đƣợc lấy ánh sáng tự nhiên từ
cửa sổ, cửa mở ra ban cơng, cửa kính
Về chiếu sáng nhân tạo: đƣợc tạo ra từ hệ thống bóng điện lắp trong

các phịng và tại hành lang, cầu thang bộ
Lƣới cung cấp và phân phối điện: cung cấp điện động lực và chiếu
sáng cho công trình đƣợc lấy từ điện hạ thế của trạm biến áp. Dây dẫn điện từ
tủ điện hạ thế đến các bảng phân phối điện ở các tầng dùng lõi đồng cách điện
PVC đi trong hộp kỹ thuật. Dây dẫn điện đi sau bảng phân phối ở các tầng
dùng dây lõi đồng luồn trong ống nhựa mềm chôn trong tƣờng, trần hoặc sàn,
dây dẫn ra đèn phải đảm bảo tiếp diện tối thiểu 1,5mm²
Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quang và đèn led để chiếu sáng
tùy theo chức năng của từng phịng, tầng, khu vực
Trong các phịng bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ
và các mục đích khác
Hệ thống chiếu sáng đƣợc bảo vệ bằng aptomat lắp trong các bảng
phân phối điện. Điều khiển bằng các công tắc lắp trên tƣờng cạnh cửa hoặc
các vị trí thuận tiện nhất
Chống sét cho cơng trình bằng hệ thống các kim thu sét bằng thép
dài 600mm lắp trên các kết cấu nhô cao và đỉnh của mái nhà. Các kim
thu sét đƣợc nối với nhau và nối đất bằng các thép Ф10. Cọc nối đất dùng
thép góc 65x65x6 dài 2,5m. Dây nối đất dùng kẹp dẹt 40x4 điện trở của hệ
thống nối đất đảm bảo nhỏ hơn 10Ω
Cấp nƣớc: nguồn nƣớc đƣợc lấy từ hệ thống cấp nƣớc thành phố
thông qua đƣờng ống dẫn xuống các bề chứa trên mái . Sử dụng hệ thống cấp
nƣớc thiết kế theo mạch vịng cho tồn ngơi nhà sửa dụng máy bơm , bơm
trực tiếp từ hệ thống cấp nƣớc thành phố lên bể nƣớc trên mái sau đó phân
phối cho các căn hộ nhờ hệ thống đƣờng ống
Thoát nƣớc: bảo gồm thoát nƣớc mƣa và thoát nƣớc thải sinh hoạt


11
Nƣớc thải ở khu vệ sinh đƣợc thoát theo 2 hệ thống riêng biệt: hệ
thơng thốt nƣớc bẩn và hệ thống thoát phân

Thoát nƣớc mƣa đƣợc thực hiện nhờ hệ thống sênô Ф60 dẫn nƣớc từ
ban công và mái theo các đƣờng ống nhựa nằm ở góc cột chảy xuống hệ
thống thốt nƣớc tồn nhà rồi chảy ra hệ thống thốt nƣớc của thành phố
1.5.2. Giải pháp cứu hỏa
Để phịng chống hỏa hoạn cho cơng trình trên các tầng đều bố trí các
bình cứu hỏa cầm tay, họng cứu hỏa lấy nƣớc trực tiếp từ bể nƣớc mái nhằm
nhanh chóng dập tắt đám cháy khi mới bắt đầu


12
CHƢƠNG II
GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TỐN
2.1. Giải pháp kết cấu
2.1.1.Đặc điểm thiết kế nhà
Trong thiết kế nhà thì vấn đề lựa chọn giải pháp kết cấu rất quan trọng
bởi việc lựa chọn các giải pháp kết cấu khác nhau có liên quan đến các vấn đề
khác nhƣ bố trí mặt bằng và giá thành cơng trình.
*Tải trọng đứng:
Tải trọng thẳng đứng đƣợc truyền xuống đất qua hệ thống các cấu kiện
thẳng đứng hoặc cá cấu kiện nghiêng đƣợc liên kết lại. Các cấu kiện thẳng
đứng này có thể là các khung tạo bởi hệ cột và dầm hoặc là những tƣờng cứng
có dạng đặc hoặc dạng mạng lƣới.
*Tải trọng ngang:
Một nhân tố chủ yếu trong thiết kế nhà là trọng tải trọng ngang vì tải
trọng ngang vì tải ngang gây ra nội lực và chuyển vị rất lớn.Theo sự tăng lên
của chiều cao, chuyển vị ngang tăng lên rất nhanh gây ra một số hậu quả bất
lợi nhƣ:làm kết cấu tăng thêm nội lực phụ có thể dẫn đến giảm chất lƣợng
cơng trình.Mặt khác chuyển vị lớn sẽ gây ra cảm giác khó chịu cho con ngƣời
khi làm việc và sinh sống trong đó.
*Hạn chế chuyển vị ngang:

Các kết cấu chịu lực của ngôi nhà phải chịu đƣợc các tải trọng ngang ví
dụ nhƣ gió, động đất . Do đó cần phải bố trí hệ thống giằng ngang đặc biệt
theo phƣơng dọc và phƣơng ngang của ngôi nhà. Hệ thống sàn dƣới dạng dầm
cao sẽ truyền tải trọng ngang cho các kết cấu thắng đứng và các lực này sẽ
truyền xuống móng.Việc lựa chọn đúng đắn các kết cấu sàn có ý nghĩa rất
lớn,vì rằng các kết cấu này quyết định sơ đồ truyền tải trọng gió,tải trọng
thẳng đứng và chúng ảnh hƣởng đến việc chọn hệ chịu lực cho cơng trình .
*Giảm trọng lƣợng của bản thân:


13
Việc giảm trọng lƣợng bản thân có ý nghĩa quan trọng do giảm trọng
lƣợng bản thân sẽ làm giảm áp lực tác dụng xuống nên đất đồng thời do trọng
lƣợng giảm nên tác động của gió động và tác động của động đất cũng giảm
đem đến hiệu quả là hệ kết cấu đƣợc nhỏ gọn hơn, tiết kiệm vật liệu, tăng hiệu
quả kiến trúc.
2.1.2. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu
2.1.2.1.Lựa chọn phương án kết cấu chung
2.1.2.2.Các giải pháp kết cấu
Theo các dữ liệu về kiến trúc nhƣ hình dáng, chiều cao nhà, khơng
gian bên trong u cầu thì các giải pháp kết cấu có thể là.
*Hệ tƣờng chịu lực
Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tƣờng
phẳng.Vách cứng đƣợc hiểu theo nghĩa là các tấm tƣờng đƣợc thiết kế để chịu
tải trọng đứng.Nhƣng trong thực tế đối với nhà cao tầng,tải trọng ngang bao giờ
cũng chiếm ƣu thế nên các tấm tƣờng chịu lực thiết kế để chịu cả tải trọng ngang
lẫn đứng.Tải trọng ngang truyền đến các tấm tƣờng qua các bản sàn.Các tƣờng
cứng làm việc nhƣ các consol có chiều cao tiết diện lớn,giải pháp này thích hợp
cho nhà có chiều cao không lớn và yêu cầu phân chia các khoảng khơng gian
bên trong nhà(khơng u cầu có khơng gian lớn bên trong).

*Hệ khung chịu lực
Hệ này đƣợc tạo thành từ các thanh đứng và thanh ngang là các dầm
liên kết cứng tại chỗ giao nhau gọi là các nút. Các khung phẳng liên kết với
nhau qua các thanh ngang tạo thành khung không gian. Hệ kết cấu này khắc
phục đƣợc nhƣợc điểm của hệ tƣờng chịu lực.Nhƣợc điểm chính của hệ kết
cấu này là kích thƣớc cấu kiện lớn (do phải chịu phần lớn tải ngang),độ cứng
ngang bé nên chuyển vị ngang lớn, đồng thời chƣa tận dụng đƣợc khả năng
chịu tải ngang của lõi cứng.
*Hệ Lõi chịu lực


14
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng
nhận tồn bộ tải trọng tác động lên cơng trình và truyền xuống đất .Hệ lõi
chịu lực có khả năng chịu lực ngang khá tốt và tận dụng đƣợc giải pháp vách
cầu thang và vách bê tông cốt thép.Tuy nhiên để hệ kết cấu thực sự tận dụng
hết tính ƣu việt thì hệ sàn của cơng trình phải rất dày và phải có biện pháp thi
cơng đảm bảo chất lƣợng vị trí giao nhau giữa sàn và vách.
*Hệ hộp chịu lực
Hệ này truyền tải theo nguyên tắc các bản sàn đƣợc gối vào kết cấu
chịu tải nằm trong mặt phẳng tƣờng ngồi mà khơng cần các gối trung gian
bên trong, giải pháp này thích hợp cho các cơng trình cao cực lớn (thƣờng
trên 80 tầng)
2.1.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu
a.Hệ khung chịu lực
với loại kết cấu này, hệ thống chịu lực chính của cơng trình đƣợc tạo
thành từ các thanh đứng ( cột) và các thanh ngang (dầm),hệ khung phẳng
đƣợc 2 liên kết với nhau bằng các dầm ngang tạo thành khối khung không
gian có mặt bằng chữ nhật,lõi thang máy đƣợc xây gạch.
Ƣu điểm: Tạo đƣợc khơng gian lớn và bố trí linh hoạt khơng gian sử

dụng,mặt khác đơn giản việc tính tốn khi giải nội lực và thi công đơn
giản.Và chiều cao tầng khơng lớn nên bỏ qua tải trọng gió,động đất..
2.1.3.1. Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế kết cấu cơng trình
2.3.1.1 Vật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu chính cơng trình
+Bê tơng sử dụng có cấp bền B25, dùng bê tông thƣơng phẩm tại
các trạm trộn đƣa đến. Để rút ngắn tiến độ,bê tơng có sử dụng phụ gia và
đƣợc tính tốn cấp phối bảo đảm bê tông đạt cƣờng độ theo yêu cầu.
+Gạch xây tƣờng ngăng giữa các căn bộ và giữa các phòng dùng
gạch rỗng có trọng lƣợng nhẹ,để làm giảm trọng lƣợng của +Dùng các loại
sỏi đá , cát phù hợp với cấp phối, đảm bảo mác của vữa và khối xây theo đúng
yêu cầu thiết kế.


15
+Tơn: Dùng để che các mái tum phía trên cơng trình ,tạo vẻ đẹp kiến
trúc,sử dụng tơn lạnh màu để giảm khả năng hấp thụ nhiệt cho cơng trình.
Vật liệu dùng để trang trí kiến trúc,nội thất:
+Cửa kính:sử dụng cửa kính có trọng lƣợng nhẹ, nhƣng đảm bảo
đƣợc cƣờng độ .Chịu đƣợc các va đập mạnh do gió, bão và có khả năng cách
âm cách nhiệt tốt.
+Các loại gạch men dùng để ốp,lát:chống đƣợc trầy xƣớc,có hoa văn
nội tiết phù hợp với loại sơn dùng để sơn tƣờng,tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cho
khơng gian bên trong phịng.
+Gỗ dùng làm cửa và nội thất bên trong phòng:sử dụng các loại gỗ
đặc chắc, khơng bị mối mọt,có thời gian sử dụng trên 30 năm.
+Gỗ An Cƣờng,gỗ tự nhiên dùng trong nội thất.
2.1.3.2.Lựa chọn phương án kết cấu sàn
2.1.3.3.Chọn giải pháp kết cấu sàn
- Đối với cơng trình này ta thấy chiều cao tầng là 3,6m , cơng trình
với cơng năng chính là nhà ở,các phịng ta chọn phƣơng án:sàn sƣờn tồn

khối.
2.1.3.4.Chọn giải pháp kết cấu móng
Do cơng trình nhà cao tầng có nội lực tại chân cột lớn ta chọn: phƣơng
án móng băng.
2.1.4. Phân tích lựa chọn vật liệu sử dụng
Chọn vật liệu bê tơng cốt thép cho cơng trình.
Sơ bộ chọn nhƣ sau:
-Bê tơng,cột,vách,lõi,B25 có:
Rb=14.5 MPa= 145 daN/cm2
Rbt=1,05 Mpa = 10,5 daM/cm2
Eb=3,0.106 T/m2
-Thép cấu tạo AI: Rs=Rs’=225 Mpa=2250 daN/cm2
- Thép chịu lực AII : Rs = Rs’= 280 Mpa = 2800 daN/cm²


16
- Thép chịu lực AIII : Rs = Rs’ = 360Mpa = 3600 daN/cm²
2.2. Lựa chọn sơ bộ kích thƣớc các cấu kiện
2.2.1.Tiết diện dầm
2.2.1.1. Các dầm chính
Chiều cao tiết diện dầm

chọn sơ bộ theo nhịp : 2.4.1 . lựa chọn

kích thƣớc tiết diện cột
2.2.2. Xác định tiết diện cột
Kích thƣớc tiết diện cột đƣợc chọn theo công thức sau :
=( 1,2 ÷ 1,5 ) x

Trong đó : N – lực dọc sơ bộ xác định theo cơng thức :

N=F×q×n
F – diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
q – tải trọng tƣơng đƣơng tính trên mỗi mét vuông mặt sàn ( tải trọng
thƣờng xuyên và tải trọng tạm thời ) ,theo kinh nghiệm q = ( 1 ÷ 1,5 ) T/m²
n – số sàn phía trên tiết diện đang xét ( kể cả mái )
– cƣờng độ tính tốn về nén của bê tơng
K = ( 1,2 ÷ 1,5 ) – hệ số xét đến ảnh hƣởng khác nhƣ momen uốn , hàm
lƣợng cốt thép , độ mảnh của cột
Cột khi chọn phải kiểm tra lại điều kiện về độ mảnh theo phƣơng
cạnh ngắn :
=

≤[
=

] = 31
[

] = 120


17
Bảng 2.1 . Bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện của cột

=b.h

N(số

TT CỘT


tầng)

b(cm)

h(cm)

Kiểm tra

1

C1

6.03

2

14.47

0.09

22

22

Thỏa mãn

2

C2


9.33

2

22.39

0.15

22

22

Thỏa mãn

3

C3

9.33

2

22.39

0.15

22

22


Thỏa mãn

4

C4

6.03

2

14.47

0.09

22

22

Thỏa mãn

5

C5

12.21

2

29.30 0.156


22

22

Thỏa mãn

6

C6

18.15

2

43.56

0.23

22

22

Thỏa mãn

7

C7

18.15


2

3.56

0.23

22

22

Thỏa mãn

8

C8

12.21

2

29.30 0.156

22

22

Thỏa mãn

2.2.1.2.Lựa chọn tiết diện dầm
Chiều cao tiết diện dầm

=
Trong đó :

chọn sơ bộ theo nhịp
( 2-2)

– nhịp của dầm đang sét
– hệ số kể đến vai trò của dầm (với dầm phụ :

; với dầm chính :

; với đoạn dầm consol :


18
Bề rộng tiết diện dầm

chọn khoảng ( 0,3

Bảng 2.2 bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện dầm tầng 1
Tiết diện chọn
TT

Tên dầm

Loại dầm

Nhịp
b


H

1

D5

Chính

4.64

20

40

2

D1

Chính

5.25

20

40

3

D2A


Chính

4.6

20

40

4

D6

Chính

5.25

20

40

5

D2

Chính

4.64

20


40

6

D3

Chính

4.6

20

40

7

D4

Chính

4.6

20

40

8

D6A


Chính

5.78

20

40

9

D6B

Chính

5.25

20

40

10

D7

Phụ

2.87

20


40

11

D8

Phụ

2.87

20

40

12

D9

Phụ

4.6

20

40

Bảng 2.3 bảng lựa chọn kích thƣớc tiết diện dầm tầng mái
TT

Tên dầm


Tiết diện chọn

Nhịp

b
1
2
3
4
5
6
7
8
9

DM1
D2M
DM3A
D3M
D4M
D5M
D6M
DM6A
DM7

9.4
10
4.5
5

10
11.5
4.5
5
10

20
20
20
20
20
20
20
20
20

h
40
40
40
40
40
40
40
40
40


19
10

DM8
11
DX1
12
DX2
2.2.2. Lựa chọn chiều dày sàn

11.5
1.9
1.9

20
15
15

40
30
30

Lựa chọn chiều dày sàn
Công thức xác định chiều dày bản sàn nhƣ sau :
=

( 2-1)

Trong đó : D- hệ số phụ thuộc vào đặc tính của tải trọng theo phƣơng
đứng tác dụng lên sàn , D=0,8
l – nhịp tính tốn theo phƣơng chịu lực của bản sàn
m – hệ số phụ thuộc vào đặc tính làm việc của sàn , m = 35
sàn làm việc theo 2 phƣơng và m = 30


cho

cho sàn làm việc theo 1 phƣơng

xét các ô sàn : dựa vào kích thƣớc các cạnh của bản sàn trên mặt bằng
kết cấu ta phân các ô sàn ra làm 2 loại
+ loại 1 : các ơ sàn có tỉ số ơ các cạnh

ô sàn làm việc

theo 2 phƣơng ( thuộc loại bản kê 4 cạnh )
2.2.2.1. chọn chiều dày sàn
Trong đó : + loại 2 các ơ sàn có tỉ số các cạnh

ô sàn làm

việc theo 1 phƣơng ( thuộc loại bản dầm )
Bề dày các ơ sàn đƣợc tính tốn ở bảng sau
Tên ô sàn

(m)

(m)

Loại ô bản

hs (m)

S1


6,43

4,6

1,39

Bản kê 4 cạnh

0,150

S2

5,25

4,64

1,13

Bản kê 4 cạnh

0,150

S3

4,64

3,37

1,37


Bản kê 4 cạnh

0,150


20
Vậy chọn

=0,15m =150mm cho ơ sàn phịng làm việc và

=0,125=125mm cho ơ vệ sinh ban cơng với tầng điển hình
2.3.3.Chọn tiết diện lõi , vách
Theo TCVN 198 – 1997 quy định
Độ dày của thành vách chọn không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ
hơn 1/20 chiều cao tầng : ( 150mm ; 165mm )
Vậy chọn sơ bộ độ dày của vách lõi là 220mm
Mặt bằng định vị cột , vách xem bản vẽ KC- 01
2.2.4. Lập mặt bằng kết cấu
Lập mặt bằng kết cấu các tầng :
-lập mặt bằng kết cấu tầng 1
-lập mặt bằng kết cấu tầng 2
-lập mặt bằng kết cấu tầng tum ( mái )
Chi tiết mặt bằng kết cấu trong bản vẽ KC – 02
2.2.5. Lựa chọn và lập sơ đồ tính cho các cấu kiện chịu lực
2.2.5.1. chọn sơ đồ tính
Từ mặt bằng nhà ta thấy tỉ lệ L/B của phần cao tầng bằng 1, mặt
khác kiến trúc nhà gần nhƣ hình vng , hệ lõi cứng đƣợc bố trí ở giữa , xung
quanh là các vách cứng đối xứng nhau
Do cơng trình có mặt bằng nhà vuông , nên chịu lực theo 2 phƣơng

gần giống nhau . sơ đồ tính hợp lí là tính theo hệ không gian gồm hệ khung –
sàn – vách cứng
2.2.5.2. cơ sở tính tốn kết cấu
- giải pháp kiến trúc đã lập
- tiêu chuẩn về tải trọng và tác động 2737-1995


×