Tải bản đầy đủ (.docx) (35 trang)

giao an chuan L5 tuan 21

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (286.14 KB, 35 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Thứ</b>

<b>Môn</b>

<b>Tên bài dạy</b>



<b>Hai </b>
<b>16/1</b>


<b>Tập đọc </b> Trí dũng song tồn


<b>Tốn </b> Luyện tập về tính diện tích
<b>Lịch sử </b> Nước nhà bị chia cắt


<b>Đạo đức </b> Ủy ban nhân dân xã (phường) em


<b>Ba </b>
<b>17/1</b>


<b>Kó Thuật</b> Vệ sinh phịng bệnh cho gà
<b>Ltvà câu </b> MRVT: Cơng dân


<b>Tốn </b> Luyện tập về tính diện tích (tt)
<b>Khoa học</b> Năng lượng mặt trời


<b>Chính tả </b> Nghe-viết: Trí dũng song tồn
<b>Tư</b>


<b>18/1</b>


<b>Tập đọc</b> Tiếng rao đêm


<b>TLV</b> Lập chương trình hoạt động
<b>Tốn </b> Luyện tập chung



<b>Năm</b>
<b>19/1</b>


<b>KC</b> KC được chứng kiến hoặc tham gia
<b>LT và câu </b> Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
<b>Tốn </b> Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương
<b>Khoa học </b> Năng lượng chất đốt


<b>Địa lý </b> Các nước láng giềng của Việt Nam
<b>Sáu</b>


<b>20/1</b>


<b>TLV </b> Trả bài văn tả người


<b>Tốn </b> DTXQ-DTTP của hình hộp chữ nhật
<b>SHTT</b> Sinh hoạt lớp tuần 21


<b>GVCN: Hồ Minh Tâm</b>


<b>Ngày dạy: Thứ hai, 15-01-2012</b>


<b>TẬP ĐỌC</b>

<b>Trí dũng song tồn</b>



<b>*******</b>


<b>I. Mục đích, u cầu</b>


- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng các nhân vật.


- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song tồn, bảo vệ được danh


dự, quyền lợi đất nước.


- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
<b>II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm cơng dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự
trọng, tự tôn dân tộc).


- Tư duy sáng tạo.


<b>III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng</b>
- Đọc sáng tạo.


- Gợi tìm.


- Trao đổi, thảo luận.


- Tự bộc lộ (bày tỏ sự cảm phục Giang Văn Minh; nhận thức của mình…).
<b>IV. Đồ dùng dạy học</b>


- Tranh minh họa trong SGK.


- Bảng phụ viết đoạn: Chờ rất lâu đến … mang lễ vật sang cúng giỗ.
<b>V. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ



- Yêu cầu HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của Cách
<i>mạng và trả lời câu hỏi sau bài. </i>


- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Cho xem tranh và giới thiệu: <i><b>Trí dũng</b></i>
<i><b>song tồn</b></i> là câu chuyện kể về nhân vật nổi tiêng trong
lịch sử nước ta - Giang Văn Minh. Qua truyện này, các
em sẽ hiểu thêm tài năng, khí phách, cơng lao và cái
chết lẫm liệt của thám hoa Giang Văn Minh cách nay
ngót 400 năm.


- Ghi bảng tựa bài.


<b>* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài </b>
a) Luyện đọc


- HS khá giỏi đọc toàn bài.
- Yêu cầu chia đoạn bài văn.
- Bài văn chia 4 đoạn:


+ Đoạn 1: Từ đầu đến … cho ra lẽ.


+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … đền mạng Liễu Thăng.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến … ám hại ơng.


+ Đoạn 4: Phần cịn lại.



- Yêu cầu từng nhóm 4 HS nối tiếp nhau đọc.


- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ mới, từ khó.
- u cầu đọc lại tồn bài.


- Đọc mẫu diễn cảm bài văn.
b) Tìm hiểu bài


- Yêu cầu đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi:


<i>+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua Minh</i>
<i>bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng ?</i>


<b>+ </b><i><b>Vua Minh bị mắc mưu khi Giang Văn Minh vờ khóc</b></i>
<i><b>than vì khơng có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời.</b></i>


- Hát vui.


- HS được chỉ đỉnh thực hiện theo yêu
cầu.


- Quan sát tranh và lắng nghe.


- Nhắc tựa bài.


- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.


Học sinh chia đoạn. lớp nhận xét bổ
sung.



- 4 HS nối tiếp nhau đọc.


- Luyện đọc từ khó, đọc thầm chú giải
và nêu những từ ngữ cần giải đáp.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe.


- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i> + Nhắc lại nội dung đối đáp giữa ông Giang Văn Minh</i>
<i>với đại thần nhà Minh.</i>


<i> + Vì sao vua Minh sai người ám hại ông Giang Văn</i>
<i>Minh ?</i>


<i><b>+ Sau khi bị mắc mưu, vua Minh thấy ông không chịu</b></i>
<i><b>nhún nhường trước đại thần nhà Minh lại cịn lấy</b></i>
<i><b>việc thảm bại trên sơng Bạch Đằng để đối đáp.</b></i>


<i> + Vì sao có thể nói ơng Giang Văn Minh là người trí</i>
<i>dũng song tồn ?</i>


<i><b>+ Ơng vừa mưu trí vừa bất khuất, khơng sợ chết, dũng</b></i>
<i><b>cảm bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước.</b></i>


- gọi học sinh nêu lại nội dung bài.
c) Luyện đọc diễn cảm.


- Hướng dẫn đọc thể hiện đúng lời các nhân vật: Giọng
Giang Văn Minh ân hận, xót thương khi vờ khóc; cứng


cỏi khi nêu câu hỏi về việc góp giỗ Liễu Thăng; dõng
dạc, tự hào khi ứng đối.


- Yêu cầu 5 HS phân vai đọc diễn cảm.
- Treo bảng phụ và đọc mẫu.


- Tổ chức thi đọc diễn cảm theo cách phân vai.
- Nhận xét, ghi điểm cho HS đọc hay.


4/ Củng cố


- Yêu cầu HS nêu lại nội dung, ý nghĩa của bài văn.
- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài.


- KNS: Dân tộc ta khơng chỉ có một Giang Văn Minh,
mà có biết bao nhiêu những Giang Văn Minh mưu trí,
bất khuất, dũng cảm trong các cuộc kháng chiến chống
giặc ngoại xâm để giành lại hịa bình cho đất nước.
5/ Dặn dị


- Nhận xét tiết học.


- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài.
- Chuẩn bị bài Tiếng rao đêm.


+ Tiếp nối nhau nhắc cuộc đối đáp.
- Nhận xét bổ sung bạn.


- Trả lời câu hỏi.



- Lớp nhận xét bổ sung.


- Nhận xét, bổ sung.
- Lớp nhận xét bổ sung.


Học sinh nêu. Nhận xét bổ sung.
- Chú ý.


- 5 HS phân vai đọc diễn cảm.
- Lắng nghe.


- Các đối tượng phân vai thi đọc.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt.
- Tiếp nối nhau nhắc lại nội dung bài
- Chú ý lắng nghe.


<b>TỐN</b>


<b>Luyện tập về tính diện tích</b>


<b>*****</b>



<b>I. Mục tiêu</b>


- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học (BT1).
- HS khá giỏi làm cả 2 bài tập.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Hình vẽ trong SGK.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT trong SGK.


- Hát vui.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố kĩ năng thực hành
tính diện tích các hình đã học qua bài <i><b>Luyện tập về tính</b></i>
<i><b>diện tích</b></i>.


- Ghi bảng tựa bài.
<b>* Giới thiệu cách tính </b>


- Vẽ hình và yêu cầu đọc ví dụ.


20m E 20m G
20m 20m


A B
K H


40,1m 40,1m



25m 25m 25m M N 25m
D C
20m Q P


20m 20m
- Hướng dẫn:


+ Chia hình đã cho thành những hình đã học.
+ Xác định kích thước của các hình mới tạo thành.
+ Tính diện tích các hình mới tạo thành.


+ Tính tổng các diện tích ta được diện tích hình đã cho.
- Chia lớp thành 6 nhóm, phát bảng nhóm, yêu cầu thực
hiện.


- Yêu cầu trình bày kết quả.
- Nhận xét sửa chữa.


Diện tích hình EGKH và MNQP:
20 20 2 = 800(m2<sub>)</sub>


Chiều dài hình chữ nhật ABCD:
25 + 25 + 20 = 70(m)
Diện tích hình ABCD là:


70 40,1 = 2807(m2<sub>)</sub>


Diện tích hình đã cho là:
800 + 2807 = 3607(m2<sub>)</sub>



Đáp số: 3607m2


<b>* Thực hành </b>


- Bài 1 : Rèn kĩ năng tính được diện tích một số hình được
cấu tạo từ các hình đã học


+ Vẽ hình lên bảng và gọi HS đọc yêu cầu bài.
A B


3,5m


D 3,5m M N 3,5m C


6,5m
Q 4,2m P


yêu cầu.


- Nhắc tựa bài.


- Tiếp nối nhau đọc ví dụ và quan
sát hình.


- Chú ý và thực hiện theo nhóm đơi.


- Trình bày kết quả.


- Nhận xét, bổ sung.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm và quan
sát hình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

+ Hỗ trợ: Quan sát hình và chia thành những hình đã học
rồi tính.


+ Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực
hiện.


+ Yêu cầu trình bày bài làm.
+ Nhận xét và sửa chữa.


Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
6,5 4,2 = 27,3(m2<sub>)</sub>


Chiều dài hình chữ nhật ABCD:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2(m)
Diện tích hình ABCD là:
11,2 3,5 = 39,2(m2<sub>)</sub>


Diện tích hình đã cho là:
27,3 + 39,2 = 66,5(m2<sub>)</sub>


Đáp số: 66,5m2


- Bài 2 : Rèn kĩ năng tính được diện tích một số hình được
cấu tạo từ các hình đã học



+ Vẽ hình và gọi HS đọc yêu cầu bài.


+ Hỗ trợ: Chia hình đã cho thành những hình đã học rồi
tính.


+ u cầu HS khá giỏi lên bảng chia hình.


+ Yêu cầu làm vào vở, 1 HS thực hiện trên bảng.
+ Nhận xét, sửa chữa.


Độ dài hình chữ nhật lớn là : 141 m và 80 m


Độ dài hình chữ nhật bé là : 50 m và 40,5 m
Diện tích của khu đất bao phủ bên ngoài là :
141 x 80 = 11280 (m2<sub>)</sub>


Diện tích hai hình chữ nhật bé là :
50 x 40,5 = 4050 (m2<sub>)</sub>


Diện tích thật của mảnh đất là :
11280 – 4050 = 7230 (m2<sub>)</sub>


Đáp số : 7230 m2


4/ Củng cố


- Gọi học sinh nêu lại tựa bài.


- Gọi học sinh nêu lại các qui tắc tính diện tích các hình
đã dược học.



- Nhân75 xét chốt lại.


GDHS: Vận dụng kiến thức đã học về diện tích các hình,
các em có thể tính được diện tích một số hình được cấu
tạo từ các hình đã học.


5/ Dặn dị


- Nhận xét tiết học.


- Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi cả 2 bài
trong SGK.


- Chuẩn bị bài Luyện tập về tính diện tích (tiếp theo).


- HS lên bảng trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm và quan
sát hình.


- Chú ý.


- HS khá giỏi thực hiện theo yêu
cầu. - Thực hiện theo yêu cầu.


- Nhận xét, bổ sung.


Học sinh nêu.


Chú ý theo dõi.


<b>LỊCH SỬ</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>************</b>


<b>I. Mục đích, u cầu</b>


- Biết đơi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dưng chủ nghĩa xã hội.


+ Mĩ Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhân
dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ-Diệm: Thực hiện chính sách "tố cộng", "diệt cộng",
thắng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và người dân vô tội.


- Chỉ giới tuyến 17 quân sự tạm thời trên bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học


- Bản đồ Hành chánh Việt Nam.
- Tranh tư liệu.


III. Hoạt động dạy học


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:



+ Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp bắt đầu từ
<i>năm nào đến năm nào ? </i>


<i> + Nêu những sự kiện tiêu biểu trong chín năm kháng</i>
<i>chiến chống thực dân Pháp.</i>


- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Sau chín năm kháng chiến chống thực dân
Pháp, tình hình đất nước ta ở trong giai đoạn nào ? Các
em cùng tìm hiểu qua bài <i><b>Nước nhà bị chia cắt</b></i>


- Ghi bảng tựa bài.
<b>* Hoạt động 1: </b>


- Cho xem tranh và giới thiệu tình hình nước ta sau kháng
chiến chống thực dân Pháp thắng lợi.


- Yêu cầu tham khảo SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi:
<i>Hãy nêu điều khoản chính của Hiệp định Giơ-ne-vơ ?</i>
- Nhận xét, treo bản đồ và kết luận: Chấm dứt chiến tranh,
lập lại hịa bình ở Việt Nam và Đông Dương; quy định vĩ
tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời.
Quân ta sẽ tập kết ra Bắc, quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc
chuyển vào miền Nam. Trong 2 năm, quân Pháp phải rút
khỏi miền Nam Việt Nam.. Đến tháng 7-1956 sẽ tiến hành
tổng tuyển cử thống nhất đất nước.


<b>* Hoạt động 2: </b>



- Yêu cầu tham khảo SGK và trả lời câu hỏi:


<i>+ Nguyện vọng của nhân dân ta là sau 2 năm đất nước</i>
<i>thống nhất, gia đình sum họp, nhưng nguyện vọng đó có</i>
<i>thực hiện được khơng ? Tại sao ?</i>


<i><b>+ Do đế quốc Mĩ phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ nên</b></i>
<i><b>nguyện vọng của nhân dân ta không được thực hiện.</b></i>


<i> + Âm mưu phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ của Mĩ-Diệm</i>


- Hát vui.


- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.


- Nhắc tựa bài.


- Quan sát tranh và chú ý lắng nghe.
- Tham khảo SGK, thảo luận và tiếp
nối nhau trả lời.


- Nhận xét, bổ sung.


- Tham khảo SGK, thảo luận và tiếp
nối nhau trả lời:


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i>được thể hiện qua những hành động nào ?</i>


<i><b> + Ra sức chống phá các lực lượng cách mạng; khủng</b></i>


<i><b>bố dã man những người đòi hiệp thương tổng thuyển</b></i>
<i><b>cử, thống nhất đất nước.</b></i>


- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
<b>* Hoạt động 3: </b>


- Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu tham khảo SGK và trả
lời câu hỏi:


<i>+ Nếu không cầm súng đánh giặc thì đất nước và nhân</i>
<i>dân ta sẽ ra sao ? </i>


<i> + Cầm súng đánh giặc thì điều gì sẽ xảy ra ?</i>


<i> + Sự lựa chọn cầm súng đánh giặc của nhân dân ta thể</i>
<i>hiện điều gì ?</i>


- Nhận xét, chốt lại ý đúng: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ,
nhân dân ta mong chờ ngày gia đình sum họp, đất nước
thống nhất. Nhưng đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai đã khủng
bố tàn sát đồng bào miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài
đất nước ta buộc nhân dân ta chỉ có con đường duy nhất là
đứng lên cầm súng đánh giặc.


- Ghi bảng nội dung bài.
4/ Củng cố


Gọi học sinh nêu lại tựa bài và lẩn lượt trả lời lại câu hỏi
trong sách giáo khoa.



- Đế quốc Mĩ phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ với âm mưu
chia cắt lâu dài đất nước ta. Nhân dân ta chỉ có con đường
duy nhất là đứng lên cầm súng chống Mĩ-Diệm. Đó chính
là con đường đúng đắn mà nhân dân ta đã chọn.


5/ Dặn dò


- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài đã học.


- Chuẩn bị bài Bến Tre đồng khởi.


- Tham khảo SGK, nhóm trưởng
điều khiển nhóm hoạt động theo yêu
cầu và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.


- Nhận xét, bổ sung.


- Tiếp nối nhau đọc.


Học sinh nêu và trả lời câu hỏi.
Chú ý theo dõi.


<b>ĐẠO ĐỨC</b>


<b>Ủy ban nhân dân xã (phường) em</b>
(tiết 1)


<b>******</b>
<b>I. Mục tiêu</b>



- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa
phương.


- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tơn trọng Ủy ban nhân dân xã
(phường).


- Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường).


- HS khá giỏi: Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Ủy ban nhân
dân xã (phường) tổ chức.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
1/ Ổn định .


2/ Kiểm tra bài cũ:


- Yêu cầu trả lời câu hỏi: Chúng ta phải làm gì để thể hiện
<i>tình yêu quê hương ? </i>


- Nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Yêu cầu quan sát hình (SGK) và cho biết nội
dung của hình. Ủy ban nhân dân xã (phường) có vai trị như
thế nào đối với đời sống của người dân ? Các em cùng tìm
hiểu bài <i><b>Ủy ban nhân dân xã (phường) em </b></i>để biết rõ hơn.


- Ghi bảng tựa bài.


<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện </b><i><b>Đến Ủy ban nhân dân</b></i>
<i><b>phường </b></i>


- Mục tiêu: HS biết một số công việc của UBND xã (phường)
và bước đầu biết được tầm quan trọng của UBND xã
(phường).


- Cách tiến hành:


+ Yêu cầu đọc truyện Đến Ủy ban nhân dân.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
. Bố Nga đến UBND phường để làm gì ?
. UBND xã (phường) làm các cơng việc gì ?


. <i>UBND xã (phường) có vai trị rất quan trọng nên mỗi</i>
<i>người dân phải có thái độ như thế nào đối với UBND ?</i>


+ Nhận xét và chốt lại ý đúng: UBND xã (phường) giải
quyết nhiều công việc quan trọng đối với người dân ở địa
phương. Vì vậy, mỗi người dân đều phải tơn trọng và giúp đỡ
Ủy ban hồn thành cơng việc.


- Viết bảng nội dung ghi nhớ.
<b>* Hoạt động 2: </b>


- Mục tiêu: HS biết một số việc làm của UBND xã (phường)
- Cách tiến hành:



+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu thảo luận các trường hợp
trong BT1.


+ Yêu cầu trình bày kết quả trước lớp.


+ Nhận xét, kết luận: UBND xã (phường) làm các việc trong
mục b, c, d, đ, e, h, i.


<b>* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế </b>


- Mục tiêu: HS nhận biết được các hành vi, việc làm phù hợp
khi đến UBND xã (phường)


- Cách tiến hành:


+ Yêu cầu thảo luận và trao đổi các tình huống trong BT3
theo nhóm đơi.


+ u cầu trình bày trước lớp.
+ Nhận xét, kết luận:


. Tình huống (b), (c) là hành vi, việc làm đúng.
<b> . Tình huống (a) là hành vi không nên làm.</b>


- Hát vui.


- HS được chỉ định thực hiện theo
yêu cầu.


- Nhắc tựa bài.



- HS đọc to, lớp đọc thầm.


- Thảo luận và tiếp nối nhau trả lời
câu hỏi.


- Nhận xét, bổ sung.


- Tiếp nối nhau đọc.


- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
hoạt động theo yêu cầu.


- Đại diện nhóm trình bày trước
lớp.


- Nhận xét, bổ sung.


- Thảo luận và trao đổi với bạn
ngồi cạnh các tình huống trong
BT3.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

4/ Củng cố


- Yêu cầu đọc lại mục ghi nhớ.


- UBND xã (phường) có vai trị rất quan trọng đối với người
dân ở địa phương, chúng ta phải tôn trọng và giúp đỡ để
UBND hồn thành nhiệm vụ.



5/ Dặn dị


- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài học.


- Chuẩn bị phần bài Ủy ban nhân dân xã (phường) em (tt).


- Tiếp nối nhau đọc.


<b>Ngày dạy: Thứ ba, 17-01-2012</b>

<b>KĨ THUẬT</b>



<b>Vệ sinh phòng bệnh cho gà</b>


<b>***********</b>



<b>I. Mục tiêu</b>


- Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà. Biết liên hệ
thực tế để nêu cách một số cách vệ sinh phịng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu
có).


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Tranh minh họa.
- Phiếu học tập.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định



2/ Kiểm tra bài cũ


- Yêu cầu trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là chăm sóc gà ?


<i> + Nêu tác dụng của việc chăm sóc gà.</i>
- Nhận xét, đánh giá.


3/ Bài mới


- Giới thiệu: Gà bị bệnh sẽ chậm lớn, sinh sản kém. Có
nhiều nguyên nhân làm gà bị bệnh nhưng nguyên nhân
chủ yếu là do vi trùng gây bệnh có trong mơi trường sống.
Bài <i><b>Vệ sinh phòng bệnh cho gà</b></i> sẽ giúp các em cách
phòng bệnh cho gà.


- Ghi bảng tựa bài.


<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc</b>
<b>vệ sinh phòng bệnh cho gà </b>


- Yêu cầu tham khảo mục I SGK, thảo luận và trả lời câu
hỏi: Kể tên các cơng việc vệ sinh phịng bệnh cho gà.
- Nhận xét, kết luận: Vệ sinh phòng bệnh cho gà gồm các
công việc làm sạch và giữ vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ ăn
uống, chuồng nuôi; tiêm, nhỏ thuốc phịng bệnh cho gà.
Những cơng việc này nói chung gọi là vệ sinh phòng bệnh
cho gà.


- Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:



+ Thế nào là vệ sinh phòng bệnh cho gà ? Tại sao phải


- Hát vui.


- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.


- Nhắc tựa bài.


- Tham khảo SGK và tiếp nối nhau
trả lời.


- Nhận xét, bổ sung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>vệ sinh phòng bệnh cho gà ?</i>


<b>+ </b><i><b>Vệ sinh phòng bệnh cho gà là giữ cho dụng cụ, ăn</b></i>
<i><b>uống, nơi ở, thân thể của vật nuôi luôn sạch sẽ và giúp</b></i>
<i><b>cho vật ni có sức chống bệnh tốt.</b></i>


<i> + Nêu tác dụng và mục đích của việc vệ sinh phịng bệnh</i>
<i>cho gà.</i>


<i><b>+ Nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làm cho khơng khí</b></i>
<i><b>chuồng ni trong sạch và giúp cơ thể gà tăng sức</b></i>
<i><b>chống bệnh. Nhờ đó, gà khỏe mạnh, ít bệnh.</b></i>


<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vệ sinh phịng bệnh cho</b>
<b>gà </b>



a) Vệ sinh dụng cụ ăn uống:


- Yêu cầu tham khảo mục 2a SGK thảo luận và trả lời các
câu hỏi sau:


+ Nêu tên các dụng cụ cho gà ăn uống.
<b> + </b><i><b>Máng ăn, máng uống.</b></i>


<i> + Nêu cách vệ sinh dụng cụ ăn uống của gà.</i>


<i><b>+ Thay thức ăn, nước uống trong máng; cọ rửa sách</b></i>
<i><b>máng hàng ngày. </b></i>


- Nhận xét, kết luận và giới thiệu một số dụng cụ cho gà
ăn uống.


b) Vệ sinh chuồng nuôi:


- Yêu cầu tham khảo mục 2b SGK, thảo luận và trả lời các
câu hỏi sau:


<i>+ Khơng khí có tác dụng như thế nào trong đời sống</i>
<i>động vật ?</i>


<i> + Tại sao phải thường xuyên làm vệ sinh chuồng ni ?</i>
- Nhận xét, nêu tóm tắt tác dụng, cách vệ sinh chuồng
nuôi gà và cho xem tranh minh họa.


c) Tiêm, nhỏ thuốc phòng dịch bệnh cho gà:



- Giải thích: Dịch bệnh là những bệnh do vi sinh vật gây
ra và có khả năng lây lan rất nhanh. Gà bị dịch bệnh
thường chết nhiều.


+ Yêu cầu tham khảo mục 2c và quan sát tranh minh họa
(SGK) thảo luận và nêu tác dụng của việc tiêm, nhỏ thuốc
phòng dịch bệnh cho gà.


+ Nhận xét, chốt lại ý đúng.


<b>* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả </b>


- Phát phiếu học tập và yêu cầu thực hiện.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Thế nào là vệ sinh phòng bệnh cho gà ?


2. Nêu tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà.
- Yêu cầu trình bày kết quả.


- Nhận xét, kết luận.


- Ghi bảng nội dung ghi nhớ.
4/ Củng cố


- Gọi học sinhn nêu lại cách nuôi gà.
Nhận xét chốt lại.


- Nhận xét, bổ sung và chú ý.


- Tham khảo SGK, thảo luận và tiếp


nối nhau trả lời.


- Nhận xét, bổ sung và chú ý.


- Tham khảo, thảo luận và tiếp nối
nhau trả lời.


- Nhận xét, bổ sung và quan sát
tranh.


- Chú ý.


- Tham khảo, quan sát hình và nối
tiếp nhau nêu.


- Nhận xét, bổ sung.


- Suy nghĩ và thực hiện phiếu học
tập.


- Tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.
- Tiếp nối nhau đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- Vận dụng những kiến thức đã học về vệ sinh phòng bệnh
cho gà, các em sẽ biết cách vệ sinh phịng bệnh cho gà khi
gia đình ni gà. Khi tiếp xúc với gà, vịt nuôi, các em cần
phải tự bảo hộ cho mình để khơng bị gà lây bệnh.


5/ Dặn dò



- Nhận xét tiết học.


- Vận dụng bài học để vệ sinh phòng bệnh cho gà ở nhà.
- Chuẩn bị bài Lắp xe cần cẩu.


Chú ý theo dõi.


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>


<b>Mở rộng vốn từ: Công dân</b>



<b>******</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


- Làm được BT1,2.


- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu BT3.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Bảng nhóm viết theo yêu cầu của BT2.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Yêu cầu nêu nghĩa của từ công dân và tìm từ đồng nghĩa
với từ cơng dân.



- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Bài <i><b>Mở rộng vốn từ: Công dân </b></i>sẽ giúp các
em mở rộng và hệ thống hóa các từ ngữ thuộc chủ điểm
<i>cơng dân cũng như vận dụng các từ ngữ đó để viết được</i>
đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân.
- Ghi bảng tựa bài.


<b>* Hướng dẫn làm bài tập </b>
- Bài 1:


+ Yêu cầu đọc nội dung bài 1.


+ Hỗ trợ: ghép từ công dân vào những từ đã cho để tạo
thành cụm từ có nghĩa.


+ Yêu cầu thực hiện vào vở và trình bày kết quả.


<i>nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn</i>
<i>phận công dân, trách nhiệm công dân, công dân gương</i>
<i>mẫu, danh dự công dân, công dân danh dự.</i>


+ Nhận xét, chốt lại ý đúng và giải thích để HS hiểu hai
cụm từ: danh dự cơng dân, công dân danh dự.


- Bài 2:


+ Yêu cầu đọc bài tập 2.



+ Hỗ trợ: đọc các ý ở cột A xem đó là nghĩa của từ nào
trong cột B rồi nối lại.


+ Yêu cầu thực hiện vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS


- Hát vui.


- HS được chỉ định thực hiện theo
yêu cầu.


- Nhắc tựa bài.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý và thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

thực hiện.


+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét, sửa chữa:


<b> . Quyền công dân: Điều mà pháp luật hoặc xã hội</b>
công nhận cho người dân được hưởng, được làm, được
đòi hỏi.


<b> . Ý thức công dân: Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền</b>


lợi của người dân đối với đất nước.


<b> . Nghĩa vụ công dân: Điều mà pháp luật hay đạo đức</b>
bắt buộc người dân phải làm đối với người khác.


- Bài 3:


+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.


+ Giải thích: đây là câu Bác nói với các chú bộ đội trong
dịp Bác đi thăm đền Hùng. Dựa vào câu nói đó và suy
nghĩ cá nhân, mỗi em viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về
nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi cơng dân.


+ Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực
hiện


+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét, sửa chữa.


4/ Củng cố


Gọi học sinh nêu lại tựa bài.


Tổ chức cho học sinh hti trò chơi ai nhanh ai đúng.


- Với vốn từ thuộc chủ điểm công dân đã được mở rộng
và hệ thống, các em sẽ vận dụng vào văn bản sao cho phù
hợp với ngữ cảnh. Từ đó các em thực hiện tốt ý thức,
trách nhiệm cơng dân.



5/ Dặn dị


- Nhận xét tiết học.


- Xem lại bài học và làm lại các bài tập vào vở.
- Chuẩn bị bài Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.


- Treo bảng nhóm và trình bày.


- Nhận xét và bổ sung.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.


- Thực hiện theo u cầu.


- Treo bảng nhóm và tiếp nối nhau
trình bày.


- Nhận xét và góp ý.
- Học sinh nêu.
- Thi đua.
- Chú ý.


<b>TỐN</b>


<b>Luyện tập về tính diện tích</b>

<b>*****</b>




<b>I. Mục tiêu</b>


- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học (BT1).
- HS khá giỏi làm cả 2 bài tập.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Hình vẽ trong SGK.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT trong
SGK.


- Hát vui.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố kĩ năng thực hành
tính diện tích các hình đã học qua phần tiếp theo của bài


<i><b>Luyện tập về tính diện tích</b></i>.
- Ghi bảng tựa bài.



<b>* Giới thiệu cách tính </b>


- Vẽ hình và u cầu đọc ví dụ.
B C




A M D
N





E


- Yêu cầu HS cho biết hình đã cho được chia thành
những hình nào và đọc tên.


- Yêu cầu nêu cách tính diện tích hình thang và diện tích
hình tam giác.


- u cầu dựa vào kích thước đã cho để tính diện tích
hình ABCDE.


- Chia lớp thành 6 nhóm, phát bảng nhóm, yêu cầu thực
hiện.


- Yêu cầu trình bày kết quả.
- Nhận xét sửa chữa.



Diện tích hình thang ABCD là:
(30 + 55) 22 : 2 = 935(m2<sub>)</sub>


Diện tích hình tam giác ADE là:
27 55 : 2 = 742,5(m2<sub>)</sub>


Diện tích hình đã cho là:
935 + 742,5 = 1677,5(m2<sub>)</sub>


Đáp số: 1677,5m2


<b>* Thực hành </b>


- Bài 1 : Rèn kĩ năng tính được diện tích một số hình
được cấu tạo từ các hình đã học


+ Vẽ hình lên bảng và gọi HS đọc yêu cầu bài.
B


AD = 63m


AE = 84m A E
BE = 28m


GC = 30m


D G C


+ Hỗ trợ: Quan sát hình và chia thành những hình đã
học rồi tính.



+ u cầu nêu hình đã được chia.


- Nhắc tựa bài.


- Tiếp nối nhau đọc ví dụ và quan
sát hình.




- HS lần lượt đọc tên các hình.
- Nối tiếp nhau nêu.


- Thực hiện theo nhóm và trình bày


- Nhận xét, bổ sung.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm và quan
sát hình.


- Chú ý và thực hiện theo yêu cầu:
- Nhận xét, bổ sung.


- Tiếp nối nhau nêu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

+ Yêu cầu làm vào vở, 1 HS thực hiện trên bảng.
+ Nhận xét và sửa chữa.


Chiều dài đoạn BG là:
28 + 63 = 91(m)



Diện tích hình thang ABGD là:
(63 + 91) 84 : 2 = 6468(m2<sub>)</sub>


Diện tích hình ABCD là:
91 30 : 2 = 1365(m2<sub>)</sub>


Diện tích hình đã cho là:
6468 + 1365 = 7833(m2<sub>)</sub>


Đáp số: 7833m2


+ Yêu cầu nêu cách làm khác.


- Bài 2 : Rèn kĩ năng tính được diện tích một số hình
được cấu tạo từ các hình đã học


+ Vẽ hình và gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu nêu tên hình đã được chia.


+ Hỗ trợ: MN là chiều cao của hình thang BCMN.
+ Yêu cầu làm vào vở, 1 HS thực hiện trên bảng.
+ Nhận xét, sửa chữa.


Diện tích hình tam giác ABM là :
24,5 x 20,8 : 2 = 254,8 (m2<sub>)</sub>


Độ dài cạnh MD là :


37,4 + 25,3 = 62,7 (m)


Diện tích hình BCDM là :


(62,7 + 37,4) x 38 : 2 = 1901,9 (m2<sub>)</sub>


Diện tích mảnh đất là :


1901,9 + 254,8 = 2156,7 (m2<sub>)</sub>


Đáp số : 2156,7 m2


4/ Củng cố


Gọi học sinh nêu lại cách tính diện tích các hình đã hoc.
Giáo viên chốt lại.


Vận dụng kiến thức đã học về diện tích các hình, các em
có thể tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ
các hình đã học.


5/ Dặn dị


- Nhận xét tiết học.


- Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi cả 2
bài trong SGK.


- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.


Học sinh thực hiện.



Nhận xét cữa bài.


- Tiếp nối nhau nêu.
- Chú ý.


- HS khá giỏi thực hiện theo yêu
cầu.


- Thực hiện theo yêu cầu.


- Nhận xét, bổ sung.


Học sinh nêu.
Nhận xét bổ sung.


<b>KHOA HỌC</b>


<b>Năng lượng mặt trời</b>



<b>***</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng,
sưởi ấm, phơi khô, phát điện, ….


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Máy tính bỏ túi hoạt động bằng năng lượng mặt trời.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>



1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Yêu cầu trả lời câu hỏi:


+ Nêu vai trò của năn lượng đối với mọi vật.


<i> + Để cung cấp năng lượng cho con người, chúng ta phải</i>
<i>làm gì ?</i>


- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Mặt trời là nguồn năng lượng cho động thực vật
trên trái đất. Các em sẽ tìm hiểu nguồn năng lượng tự nhiên
này qua bài <i><b>Năng lượng mặt trời</b></i>.


- Ghi bảng tựa bài.


<b>* Hoạt động 1: Thảo luận </b>


- Mục tiêu: HS nêu ví dụ về tác dụng của năng lượng mặt trời
trong tự nhiên


- Cách tiến hành:


+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm tham khảo
SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:



. <i>Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất ở những</i>
<i>dạng nào ?</i>


<b> . Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với sự sống.</b>
. Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết
<i>và khí hậu.</i>


+ Yêu cầu trình bày trước lớp.


+ Nhận xét, kết luận và nêu: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên
được hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm nhờ năng
lượng mặt trời. Năng lượng mặt trời giúp quá trình quang
hợp của lá cây và cây cối mới sinh trưởng và phát triển được.
<b>* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận </b>


- Mục tiêu: HS kể được một số phương tiện, máy móc, hoạt
động của con người sử dụng năng lượng mặt trời.


- Cách tiến hành:


+ Yêu cầu quan sát hình, thảo luận các câu hỏi sau theo
nhóm đơi:


. <i>Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời</i>
<i>trong cuộc sống hàng ngày.</i>


<b>+ </b><i><b>Chiếu sáng, phơi khô, làm muối, …</b></i>


. Kể tên một số cơng trình, máy móc sử dụng năng lượng


<i>mặt trời.</i>


<i><b>+ Máy tính bỏ túi, …</b></i>


. Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở
<i>gia đình và địa phương.</i>


<i><b>+ Phơi khơ, sưởi ấm, …</b></i>


- Hát vui.


- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.


- Nhắc tựa bài.


- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
thực hiện theo u cầu.


- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.


- Quan sát, tham khảo SGK và
thực hiện với bạn ngồi cạnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

+ Yêu cầu trình bày trước lớp.


+ Nhận xét, kết luận và cho xem máy tính bỏ túi sử dụng
năng lượng mặt trời.


<b>* Hoạt động 3: Trò chơi </b>



- Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức đã học về vai
trò của năng lượng mặt trời


- Cách tiến hành:


+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 bạn nối tiếp nhau
ghi vai trò và ứng dụng của mặt trời đối với trái đất.


+ Nhận xét, tuyên dương nhóm ghi được nhiều và đúng.
- Yêu cầu đọc lại mục Bạn cần biết SGK.


4/ Củng cố


Gọi học sinh nêu lại tựa bài.


Giáo viên tổ chức cho học sinh thi kể về tác dung của năng
lượng mặt trời.


- Hiện nay các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu để đưa
năng lượng mặt trời thay thế cho xăng để chạy xe.


5/ Dặn dò


- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài học.


- Chuẩn bị bài Sử dụng năng lượng chất đốt.


- Nhóm trưởng điều khiển nhóm


tham gia trị chơi.


- Nhận xét, bình chọn nhóm thắng
cuộc.


- Tiếp nối nhau đọc.
Học sinh nêu.


Học sinh thi kể.


<b>CHÍNH TẢ</b>
<b>Nghe-viết</b>
<b>Trí dũng song tồn</b>


<b>*******</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xi.
- Làm được BT3a/b.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Bảng nhóm viết BT3a/b.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ



- Viết lại những từ viết sai trong bài chính tả <i>Cánh cam</i>
<i>lạc mẹ.</i>


- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Các em sẽ nghe để viết đúng bài chính tả


<i><b>Trí dũng song tồn</b></i> với hình thức văn xi, đồng thời
luyện viết đúng các tiếng có chứa âm r/d/gi hoặc có
thanh hỏi/ngã.


- Ghi bảng tựa bài.


<b>* Hướng dẫn nghe - viết </b>


- Đọc bài Trí dũng song tồn đoạn từ Thấy sứ thần Việt
<i>Nam đến … hết.</i>


- Hát vui.


- HS được chỉ định thực hiện theo yêu
cầu.


- Nhắc tựa bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Yêu cầu nêu nội dung của bài.


- Yêu cầu đọc thầm bài chính tả, chú ý cách trình bày


đoạn văn, câu văn cần xuống dòng, câu văn đặt trong
ngoặc kép, những chữ cần viết hoa, những từ dễ viết sai,
những từ ngữ khó và hướng dẫn cách viết.


- Nhắc nhở:


+ Ngồi viết đúng tư thế. Viết chữ đúng khổ quy định.
+ Trình bày sạch sẽ, đúng theo hình thức bài văn xuôi.
- Yêu cầu HS gấp sách, đọc từng câu, từng cụm từ với
giọng rõ ràng, phát âm chính xác.


- Đọc lại bài chính tả.


- Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp.
- Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến.
<b>* Hướng dẫn làm bài tập</b>


- Bài tập 3a


+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3a.


+ Yêu cầu đọc thầm và làm vào vở, phát bảng nhóm
cho 2 HS thực hiện.


+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét, sửa chữa.
- Bài tập 3b


+ Nêu yêu cầu bài tập 3.



+ Tổ chức trò chơi "Tiếp sức":


<b> . Treo bảng nhóm, chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu</b>
ghi những chữ có gạch chân thanh hỏi hoặc thanh ngã.
<b> . Nhóm cử đại diện tham gia trò chơi.</b>


+ Yêu cầu đọc lại mẫu chuyện sau khi đã điền xong.
+ Nhận xét, tuyên dương nhóm điền nhanh và đúng.
4/ Củng cố


- Gọi học sinh lên viết lại một số từ viết sai trong bài
chính tả vừa viết.


Nhận xét sửa chữa.


- GDHS:Ở địa phương ta, đa phần người dân nói
những tiếng có âm đầu gi thành d. Để viết đúng những
tiếng có âm đầu gi hoặc d, các em phải hiểu nghĩa của từ
và thường xuyên luyện tập phát âm đúng những tiếng có
âm đầu gi hoặc d.


5/ Dặn dị


- Nhận xét tiết học.


- Làm lại BT vào vở và viết lại nhiều lần cho đúng
những từ ngữ đã viết sai.


Đọc trước bài Hà Nội để chuẩn bị viết chính tả nghe
-viết.



- Thực hiện theo yêu cầu đồng thời
nêu những từ ngữ khó và viết vào
nháp.


- Chú ý.


- Gấp SGK và viết theo tốc độ quy
định.


- Tự soát và chữa lỗi.


- Đổi vở với bạn để soát lỗi.
- Chữa lỗi vào vở.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nối nhau trình bày.


- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở.
- Xác định yêu cầu.


- Tham gia trò chơi theo yêu cầu.


- Tiếp nối nhau trình bày.


- Nhận xét, bình chọn nhóm thắng
cuộc.


- HS lên bảng viết.


- Chú ý theo dõi.


<b>Ngày dạy: Thứ tư, 18-01-2012</b>


<b>TẬP ĐỌC</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>I. Mục đích, yêu cầu</b>


- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm, cứu người của anh thương binh.
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK; HS khá giỏi trả lời cả 4 câu hỏi.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Tranh minh họa trong SGK.


- Bảng phụ viết đoạn: Rồi từ trong nhà đến … thì ra là cái chân gỗ.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Yêu cầu HS đọc bài Trí dũng song tồn và trả lời câu hỏi
sau bài.


- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới



- Giới thiệu: Cho xem tranh và giới thiệu: Tiếng rao của
người bán hàng rong sẽ đem lại cho mỗi người một tâm
trạng riêng. Các em sẽ tìm hiểu về người bán hàng rong qua
bài <i><b>Tiếng rao đêm</b></i>.


- Ghi bảng tựa bài.


<b>* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài </b>
a) Luyện đọc


- HS khá giỏi đọc toàn bài.
- Yêu cầu chia đoạn bài văn.
- Bài văn chia 4 đoạn:


+ Đoạn 1: Từ đầu đến … nghe buồn não ruột.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … khói bụi mịt mù.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến … thì ra là cái chân gỗ.
+ Đoạn 4: Phần cịn lại.


- u cầu từng nhóm 4 HS nối tiếp nhau đọc.


- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ mới, từ khó.


- Yêu cầu đọc lại tồn bài.
- Đọc mẫu diễn cảm bài văn.
b) Tìm hiểu bài


- Yêu cầu đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi:
+ Đám cháy xảy ra vào lúc nào ?



+ Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
<i> + Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?</i>


<i><b>+ Người bán bánh giò.</b></i>


<i> + Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ?</i>


<i><b>+ Là một thương bình chỉ cịn một chân nhưng có hành</b></i>
<i><b>động cao thượng: xả thân cứu người trong đám cháy.</b></i>


<i> + Chi tiết nào trong truyện gây bất ngờ cho người đọc ?</i>


<i><b>+ Bất ngờ phát hiện ra người bán bành giò là một thương</b></i>


- Hát vui.


- HS được chỉ đỉnh thực hiện theo
yêu cầu.


- Quan sát tranh và lắng nghe.


- Nhắc tựa bài.


- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS chia đoạn.


- 4 HS nối tiếp nhau đọc.


- Luyện đọc từ khó, đọc thầm chú
giải và nêu những từ ngữ cần giải


đáp.


- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe.


- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời


<i> Học sinh lần lượt trả lời các câu</i>
<i>hỏi.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i><b>binh khi cấp cứu cho anh.</b></i>


<i> + Yêu cầu HS khá giỏi trả lời câu hỏi: Câu chuyện trên</i>
<i>gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm của mỗi người công</i>
<i>dân trong cuộc sống?</i>


- Nhận xét và chốt ý sao mỗi câu trả lời.
c) Luyện đọc diễn cảm.


- Hướng dẫn đọc: giọng đọc trầm buồn ở đoạn đầu; căng
thẳng, dồn dập ở đoạn tả đám cháy; giọng trầm, buồn ở
đoạn cuối. Đọc giọng tự nhiên ờ các tiếng kêu, la, rao.
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm.


- Treo bảng phụ và đọc mẫu.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.


- Nhận xét, ghi điểm cho HS đọc hay.
4/ Củng cố



- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu nội dung, ý
<i>nghĩa của bài văn.</i>


- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài.


- Là một thương binh với cuộc sống đời thường, bán bành
giò nhưng với ý thức của người cơng dân, anh thương binh
đã có nghĩa cử cao thượng: xả thân cứu người trong hoạn
nạn. Một hành động đáng trân trọng.


5/ Dặn dò


- Nhận xét tiết học.


- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài.
- Chuẩn bị bài Lập làng giữ biển.


<i> + HS khá giỏi tiếp nối nhau phát</i>
biểu.


- Nhận xét, bổ sung.
- Chú ý.


- 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm.
- Lắng nghe.


- Các đối tượng xung phong thi đọc.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt.
- Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại
nội dung bài Ca ngợi hành động


<i>dũng cảm, cứu người của anh</i>
<i>thương binh.</i>


<b>TẬP LÀM VĂN</b>



<b>Lập chương trình hoạt động</b>


<b>*******</b>



<b>I. Mục đích, u cầu</b>


Lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong SGK.
<b>II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục</b>


- Hợp tác (ý thức tập thể, làm việc nhóm, hồn thành chương trình hoạt động).
- Thể hiện sự tự tin.


- Đảm nhận trách nhiệm.


<b>III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng</b>
- Trao đổi cùng bạn để góp ý cho chương trình (mỗi học sinh tự viết).
- Đối thoại (với các thuyết trình viên về chương trình đã lập).


<b>IV. Đồ dùng dạy học</b>


- Bảng phụ viết cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động và tiêu chẩu đánh giá
chương trình hoạt động.


- Bảng nhóm.
<b>V. Hoạt động dạy học</b>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS:


- Hát vui.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

+ Nêu tác dụng và cấu tạo của chương trình hoạt động.
+ Đọc lại chương trình hoạt động đã viết lại ở nhà.
- Nhận xét, ghi điểm.


3/ Bài mới


- Giới thiệu: Bài <i><b>Lập chương trình hoạt động</b></i> sẽ giúp các
em rèn kĩ năng lập được một chương trình hoạt động tập
thể.


- Ghi bảng tựa bài.


<b>* Hướng dẫn lập chương trình hoạt động </b>
- Tìm hiểu yêu cầu đề:


+ Ghi bảng đề bài và gọi HS đọc yêu cầu.


+ Gợi ý: Với 5 hoạt động đã cho, các em chỉ chọn 1 hoạt
động để lập chương trình.


+ Yêu cầu giới thiệu hoạt động được chọn để lập chương


trình.


+ Treo bảng phụ viết cấu tạo 3 phần của một chương
trình hoạt động.


- Lập chương trình hoạt động:


+ Nhắc nhở: Khi lập chương trình hoạt động, các em chỉ
ghi ý chính, khi trình bày miệng mới nói thành câu.


+ u cầu lập chương trình hoạt động vào vở, phát bảng
nhóm cho 2 HS thực hiện.


+ Treo bảng phụ viết tiêu chẩu đánh giá chương trình
hoạt động và hướng dẫn cách nhận xét.


+ Yêu cầu trình bày chương trình đã lập.


+ Nhận xét và giữ lại một chương trình hoạt động để
chỉnh sửa và bổ sung cho hoàn chỉnh.


<b>KNS: Giáo dục học sinh có ý thức tập thể, làm việc</b>
nhóm, hồn thành chương trình hoạt động


4/ Củng cố


- Yêu cầu nhắc lại tác dụng và cấu tạo của chương trình
hoạt động.


- Vận dụng kiến thức đã học về chương trình hoạt động,


các em sẽ lập được chương trình hoạt động tập thể.


5/ Dặn dị


- Nhận xét tiết học.


- Chương trình hoạt động đã lập chưa hoàn chỉnh, lập lại
ở nhà cho hoàn chỉnh vào vở.


- Xem lại cấu tạo của bài văn tả người để chuẩn bị cho tiết
<i>Trả bài kiểm tra.</i>


- Nhắc tựa bài.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.


- Tiếp nối nhau giới thiệu.
- Tiếp nối nhau đọc.


- Chú ý.


- Thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nối nhau đọc và chú ý.
- Tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét và góp ý.


- Tiếp nối nhau phát biểu.


<b>TỐN</b>


<b>Luyện tập chung</b>


<b>*****</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- HS khá giỏi làm cả 3 bài tập.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Hình vẽ trong SGK.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT trong SGK.
- Nhận xét, ghi điểm.


3/ Bài mới


- Giới thiệu: Các em sẽ biết tìm một số yếu tố chưa biết của
các hình đã học đồng thời vận dụng giải các bài tốn có nội
dung thực tế qua các bài tập thực hành của tiết <i><b>Luyện tập</b></i>
<i><b>chung. </b></i>


- Ghi bảng tựa bài.
<b>* Luyện tập</b>



- Bài 1 : Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.


+ Hỗ trợ:


<b> . u cầu nêu cơng thức tính diện tích hình tam giác. </b>
. Dựa vào thành phần chưa biết để tính độ dài cạnh đáy
của hình tam giác.


+ Hướng dẫn và ghi bảng:


S = a h : 2
S 2 = a h


a = S 2 : h


+ Dựa vào cơng thức vừa tìm được, u cầu làm vào vở,
phát bảng nhóm cho 1 HS thực hiện.


+ Nhận xét và sửa chữa.


Độ dài cạnh đáy của hình tam giác:


( 5<sub>8</sub> 2) : 1<sub>2</sub> = 2,5(m) Đáp số: 2,5m
- Bài 2 : Rèn kĩ năng vận dụng giải các bài toán có nội dung
thực tế


+ Gọi HS đọc yêu cầu bài.


+ Vẽ hình và yêu cầu HS khá giỏi nêu cách giải.



+ Yêu cầu nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật và
cách tính diện tích hình thoi.


+ u cầu làm vào vở và trình bày cách làm.
+ Nhận xét, sửa chữa.


Diện tích khăn trải bàn là :
2 x 1,5 = 3 (m2<sub>)</sub>


Diện tích hình trụ là :
(2 x 1,5 ) : 2 = 1,5 (m2<sub>)</sub>


Đáp số : 3 m2<sub> ; 1,5 m</sub>2


- Bài 3 : Rèn kĩ năng vận dụng giải các bài tốn có nội dung
thực tế


- Hát vui.


- HS được chỉ định thực hiện theo
yêu cầu.


- Nhắc tựa bài.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.


- Thực hiện theo hướng dẫn



- Nhận xét, bổ sung.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.


- Quan sát hình, HS khá giỏi nêu
cách làm.


- Tiếp nối nhau nêu.


- Thực hiện theo yêu cầu và nối tiếp
nhau trình bày.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài.


+ Vẽ hình và hướng dẫn: Độ dài sợi dây chính là tổng chu
vi của hai nửa đường trịn đường kính 0,35cm và 2 lần
khoảng cách giữa hai trục.


+ u cầu nêu cách tính chu vi hình trịn.


+ Yêu cầu làm vào vở, 1 HS thực hiện trên bảng.
+ Nhận xét, sửa chữa.


Độ dài hai nửa đường tròn là:
0,35 3,14 = 1,099(cm)


Độ dài sợi dây là:


1,099 + 3,1 2 = 7,299(cm)
Đáp số: 7,299cm


4/ Củng cố


Gọi học sinh nêu lại diện tích các hình đã học.
Nhận xét chốt lại.


Vận dụng kiến thức đã học về diện tích các hình, các em có
thể tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học.


5/ Dặn dò


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Quan sát hình và chú ý.


- Học sinh nêu.


- Thực hiện theo yêu cầu


- Nhận xét, bổ sung.


Học sinh nêu lại.
Chú ý theo dõi.


<b>Ngày dạy: Thứ năm, ngày 19-01-2012</b>
<b>KỂ CHUYỆN</b>



<b>Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia</b>
<b> *******</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ
công trình cơng cộng, các di tích lịch sử - văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành
Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.


- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.


- Nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Sưu tầm một số tranh ảnh phản ảnh các hoạt động bảo vệ cơng trình cơng cộng, các di
tích lịch sử - văn hóa; ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.


III. Hoạt động dạy học


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Yêu cầu kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm
gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn
minh.



- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Các em cùng cho nhau nghe về câu chuyện về
việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức của người


- Hát vui.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

công dân bằng những việc làm cụ thể qua tiết <i><b>Kể chuyện</b></i>
<i><b>được chứng kiến hoặc tham gia</b></i>.


- Ghi bảng tên tựa bài.


<b>* Hướng dẫn HS kể chuyện </b>
a) Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề:


- Ghi bảng đề bài và gạch chân những từ ngữ quan trọng
trong 3 đề.


- Yêu cầu lần lượt đọc các gợi ý 1, 2, 3 SGK.
- Yêu cầu giới thiệu đề đã chọn.


- Yêu cầu đọc kĩ gợi ý cho đề đã chọn.
- Yêu cầu viết nhanh dàn ý vào nháp.


b) Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Yêu cầu dựa vào dàn ý đã lập để kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện theo nhóm đơi.


- Tổ chức thi kể chuyện trước lớp:



+ Chỉ định HS có trình độ tương đương thi kể và ghi tên câu
chuyện cũng như tên HS lên bảng.


+ Yêu cầu lớp nêu câu hỏi chất vấn về nội dung và ý nghĩa
câu chuyện với người kể.


- Hướng dẫn lớp nhận xét theo tiêu chuẩn:
+ Nội dung câu chuyện.


+ Cách kể chuyện.


+ Khả năng hiểu chuyện của người kể.


- Nhận xét và tuyên dương HS kể hay, kể tự nhiên; HS đặt
câu hỏi hay và HS hiểu chuyện.


4/ Củng cố


Qua những câu chuyện vừa được nghe các bạn kể, các em
học tập và thể hiện ý thức bảo vệ cơng trình cơng cộng, các
di tích lịch sử - văn hóa, ý thức chấp hành Luật Giao thông
đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương
binh, liệt sĩ.


5/ Dặn dò


- Nhận xét tiết học.


- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.



- Xem trước nội dung và tranh minh họa câu chuyện kể về
<i>Ông Nguyễn Khoa Đăng.</i>


- Nhắc tựa bài.


- Tiếp nối nhau đọc đề bài và quan
sát, chú ý để xác định đúng yêu
cầu.


- HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Tiếp nối nhau giới thiệu.
- Đọc thầm theo yêu cầu.
- Thực hiện theo yêu cầu.


- Kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
câu chuyện với bạn ngồi cạnh.
- HS xung phong thi kể chuyện và
trả lời câu hỏi chất vấn của bạn.
- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi.


- Chú ý.


- Nhận xét, bình chọn theo yêu
cầu.


Học sinh theo dõi.


<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>



<b>Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ</b>
<b>******</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


- Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng chỉ nguyên nhân-kết quả (ND
Ghi nhớ).


- Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế
câu (BT1, mục III); thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra một câu ghép mới (BT2); chọn được
quan hệ từ thích hợp (BT3); biết thêm vế câu tạo thanh câu ghép chỉ chỉ nguyên nhân-kết quả
(chọn 2 trong số 3 câu ở BT4.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Giấy khổ to viết nội dung BT1, 4 phần Luyện tập.
- Bảng nhóm.


<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:


<i>+ Nêu cách nối các vế trong câu ghép bằng từ nối mà em</i>
<i>biết.</i>



<i> + Nêu các quan hệ từ và cặp quan hệ từ dùng để nối các</i>
<i>vế trong câu ghép.</i>


- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Tiết học hôm nay các em sẽ nhận biết được
một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng chỉ nguyên
nhân-kết quả qua bài <i><b>Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ </b></i>


- Ghi bảng tựa bài.
<b>* Phần Luyện tập</b>
- Bài 3:


+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.


+ Yêu cầu làm vào vở và trình bày ý kiến.


+ Yêu cầu HS khá giỏi giải thích được về quan hệ từ được
chọn.


+ Nhận xét, sửa chữa


a) Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt.


b) Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.
- Bài 4:


+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.



+ Hỗ trợ: Vế câu được điền vào khơng nhất thiết phải có
quan hệ từ. Vế câu phải có đủ chủ ngữ và vị ngữ.


+ Yêu cầu làm vào vở 2 trong 3 câu; HS khá giỏi làm cả 3
câu.


+ Yêu cầu trình bày bài làm.


+ Nhận xét, sửa chữa và đính giấy kết quả bài làm.
<b> Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểm kém .</b>


. Do nó chủ quan nên bài thi của nó không đạt điểm cao .
. Nhờ cả tổ giúp đỏ tận tình nên Bích Vân có nhiều tiến bộ
4/ Củng cố


- Yêu cầu đọc lại nội dung ghi nhớ.


- Biết được quan hệ của các quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ
dùng để nối các vế trong câu ghép, các em sẽ vận dụng vào
văn bản hoặc đặt câu sao cho thích hợp.


5/ Dặn dị


- Nhận xét tiết học.


- Xem lại bài học và làm lại các bài tập vào vở.


- Hát vui.



- HS được chỉ định thực hiện theo
yêu cầu.


- Nhắc tựa bài


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Thực hiện theo yêu cầu


- HS khá giỏi tiếp nối nhau giải
thích.


- Nhận xét và bổ sung.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.


- Thực hiện theo yêu cầu.


- Tùy đối tượng HS mà tiếp nối
nhau trình bày theo yêu cầu.


- Nhận xét và bổ sung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- Chuẩn bị bài Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
<b>TỐN</b>


<b>Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương</b>
<b>*****</b>


<b>I. Mục tiêu</b>



- Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.


- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương (BT1, BT3).
- HS khá giỏi làm cả 3 bài tập.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Hình vẽ trong SGK.
- Bộ ĐDDH Toán lớp 5.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC</b>


<b>SINH</b>
1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT trong SGK.
- Nhận xét, ghi điểm.


3/ Bài mới


- Giới thiệu: Các em sẽ tìm hiểu một số hình có dạng hình khối
qua bài <i><b>Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương.</b></i>


- Ghi bảng tựa bài.



<b>* Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương </b>
a) Hình thành biểu tượng về hình hộp chữ nhật:


- Giới thiệu các mơ hình trực quan về hình hộp chữ nhật và vẽ
hình lên bảng:


A B
D C


M N


Q P


- u cầu quan sát hình vẽ và mơ hình hình hộp chữ nhật và trả
lời các câu hỏi sau:


+ Hình hộp chữ nhật có mấy mặt, mỗi mặt là hình gì ? Nêu tên
những mặt bằng nhau ?


<i>+ Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, mỗi mặt là hình chữ nhật. Các</i>
<i>mặt bằng nhau là: ABCD = MNPQ;</i>


<i>AMNB = DCPQ; ADQM = BCPN</i>


+ Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh ? Nêu tên các đỉnh của hình
hộp chữ nhật.


<i> + Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh: A; B; C; D; M; N; P; Q.</i>



+ Hình hộp chữ nhật có mấy cạnh ? Nêu các cạnh bằng nhau
của hình hộp chữ nhật.


- Hát vui.


- HS được chỉ định thực hiện
theo yêu cầu.


- Nhắc tựa bài.


- Quan sát các mơ hình trực
quan về hình hộp chữ nhật.


- Quan sát mơ hình và hình vẽ,
tiếp nối nhau trả lời:


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i>+ Hình hộp chữ nhật có 12 cạnh: </i>
<i> <b>.</b> AB = DC = MN = PQ</i>


<i> <b>.</b> AM = BN = CP = DQ</i>
<i> <b>.</b> AD = BC = NP = MQ</i>


- Treo mơ hình hình hộp chữ nhật triển khai, tổng hợp, nhận xét
và ghi bảng.


- Tổ chức trò chơi Tiếp sức:


+ Chia bảng thành 3 cột; chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các
bạn trong nhóm lần lượt ghi bảng tên các đồ vật có dạng hình


hộp chữ nhật.


+ Nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều đồ vật đúng với yêu
cầu trong thời gian 1 phút.


b) Hình thành biểu tượng về hình lập phương:


- Giới thiệu các mơ hình trực quan về hình lập phương và vẽ
hình lên bảng:


A B
D C


M N
Q P


- u cầu quan sát hình vẽ và mơ hình hình lập phương và trả
lời các câu hỏi sau:


+ Hình lập phương và hình hộp chữ nhật có gì giống và khác
nhau ?


+ Hình lập phương có 6 mặt bằng nhau, mỗi mặt là hình vng:
ABCD = MNPQ = AMNB = DCPQ = ADQM = BCPN


+ Dựa vào các yếu tố của hình hộp chữ nhật, yêu cầu nhận xét
các yếu tố của hình lập phương.


+ Hình lập phương có 8 đỉnh: A; B; C; D; M; N; P; Q.



- Treo mơ hình hình lập phương triển khai, tổng hợp, nhận xét
và ghi bảng.


+ Hình lập phương có 12 cạnh, các cạnh đều bằng nhau: AB =
DC = MN = PQ = AM = BN = CP = DQ = AD = BC = NP =
MQ


- Tổ chức trò chơi Tiếp sức:


+ Chia bảng thành 3 cột; chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các
bạn trong nhóm lần lượt ghi bảng tên các đồ vật có dạng hình
lập phương.


+ Nhận xét, tun dương nhóm có nhiều đồ vật đúng với yêu
cầu trong thời gian 1 phút.


<b>* Thực hành</b>


- Bài 1 : Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương


+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.


+ Yêu cầu kẻ theo mẫu trong SGK, làm vào vở và nêu kết quả.
+ Nhận xét và sửa chữa.


- Nhóm trưởng điều khiển
nhóm tham gia trị chơi.



- Nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc.


- Quan sát các mơ hình trực
quan về hình lập phương.


- Quan sát mơ hình và hình vẽ,
tiếp nối nhau trả lời:


- Nhận xét, bổ sung và tiếp nối
nhau nhắc lại.


- Nhóm trưởng điều khiển
nhóm tham gia trò chơi.


- Nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

Số mặt cạnh đình hình Số mặt Số cạnh Số đỉnh
Hình hộp chữ nhật 6 12 8
Hình lập phương 6 12 8


Bài 2 : Cho hs đọc yêu cầu BT 2 . (Hs khá ,giỏi giải BT2 ) .
- Cho hs làm bài .


- Cho hs trình bày kết quả .
- Gv chốt lại :


a/ Các cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật là :
AB = MN = QP = DC



AM = DQ = BN = CP
AD = MQ = BC = NP


b/ Diện tích mặt đáy MNPQ là :
6 x 3 = 18 (cm2<sub>)</sub>


Diện tích mặt bên ABNM là :
6 x 4 = 24 ( cm2<sub>)</sub>


Diện tích mặt bên BCPN là :
4 x 3 = 12 (cm2<sub>) </sub>


- Bài 3 : Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương


+ Gọi HS đọc yêu cầu bài.


+ Hỗ trợ: Dựa vào đặc điểm các yếu tố của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương để xác định.


+ Yêu cầu nêu kết quả và giải thích.
+ Nhận xét, sửa chữa.


Hình A là hình chữ nhật, hình B là hình lập phương.
4/ Củng cố


- Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương



- Nhận xét chốt lại.


- Vận dụng kiến thức đã học, các em có thể nhận dạng được
hình các đồ vật xung quanh.


5/ Dặn dị


- Nhận xét tiết học.


- Làm lại các BT trên lớp vào vỏ; HS khá giỏi làm cả 3 bài.
- Chuẩn bị bài Diện tích xung quanh và diện tích tồn phần
<i>hình hộp chữ nhật. </i>


nối tiếp nhau trả lời.


- Nhận xét và đối chiếu kết
quả.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Thực hiện theo hướng dẫn và
nối tiếp nhau trả lời.


- Nhận xét và đối chiếu kết
quả.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.


- Tiếp nối nhau nêu:
- Nhận xét, bổ sung.



- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Học sinh theo dõi.


<b>KHOA HỌC</b>


<b>Sử dụng năng lượng chất đốt</b>
(tiết 1)


<b>***</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Kể tên một số loại chất đốt.


- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: sử dụng
năng lượng than đá, dàu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy, …


-BVMT: Từ việc tìm hiểu cơng dụng của môt số chất đốt. GV liên hệ ý thức bảo vệ nguồn tài
nguyên ó.


<b>II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và xử dụng chất đốt.
<b>III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng</b>


- Động não.


- Quan sát và thảo luận nhóm.
- Điều tra.



- Chuyên gia.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Hình và thơng tin trang 86-89 SGK.


- Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Yêu cầu trả lời câu hỏi:


+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với Trái Đất.
<i> + Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong</i>
<i>cuộc sống hàng ngày.</i>


- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Để đun nấu thức ăn và sưởi ấm, chúng ta cần
phải có năng lượng. Năng lượng đó có từ đâu ? Các em cùng
tìm hiểu qua bài <i><b>Năng lượng chất đốt</b></i>.


- Ghi bảng tựa bài.



<b>* Hoạt động 1: Kể tên một số loại chất đốt .</b>


- Mục tiêu: HS nêu được tên một số loại chất đốt: rắn, lỏng;
khí.


- Cách tiến hành:


+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Kể tên loại chất đốt
<i>được sử dụng ở gia đình và cho biết chúng thuộc thể nào ?</i>
+ Nhận xét, kết luận .


<b>BVMT- KNS: Từ việc tìm hiểu được cơng dung của các chất</b>
đốt. Các em phải biết lựa chọn sử dung sao cho phù hợp với
kinh tế gia đình và đảm bảo vệ sinh không gây ảnh hưởng
đối vời môi trường.


<b>* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận </b>


- Mục tiêu: HS kể được tên và nêu công dụng, việc khai thác
từng loại chất đốt


- Cách tiến hành:


+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận theo
yêu cầu sau:


. Kể tên các chất đốt thường được sử dụng.
. Các chất đốt thường được khai thác ở đâu ?
+ Yêu cầu trình bày trước lớp.



+ Nhận xét, kết luận và cung cấp thêm cho HS: Để sử dụng
được khí tự nhiên, khí được nén vào các bình chứa bằng thép
để dùng cho các bếp ga.


- Hát vui.


- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.


- Nhắc tựa bài.


- Thảo luận và tiếp nối nhau trình
bày.


- Nhận xét, bổ sung.


- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
thảo luận theo u cầu.


- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

4/ Củng cố


- Gọi học sinh nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét chốt lại.


KNS- TKNLHQ: Chất đốt khi cháy sẽ tạo ra năng lượng để
đun nấu, sưởi ấm, chạy máy, sản xuất ra điện...


5/ Dặn dò



- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài học.


- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài Năng lượng chất đốt.

<b>ĐỊA LÍ</b>



<b>Các nước láng giềng Việt Nam</b>


<b> *****</b>



<b>I. Mục đích, yêu cầu</b>


- Dựa vào bản đồ, lược đồ, nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc và
đọc tên thủ đô của ba nước này.


- Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế
Cam-pu-chia và Lào:


+ Lào khơng giáp biển, địa hình phần lớn là núi và cao nguyên; Cam-pu-chia có địa hình
chủ yếu là đồng bằng dạng lịng chảo.


+ Cam-pu-chia sản xuất và chế biến nhiều lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường thốt nốt, đánh
bắt nhiều cá nước ngọt; Lào sản xuất quế, cánh kiến, gỗ và lúa gạo.


- Biết Trung Quốc có số dân đơng nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnh với
nhiều ngành công nghiệp hiện đại.


- HS khá giỏi nêu được những điểm khác nhau của Lào và cam-pu-chia về vị trí địa lí và
địa hình.



<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Tranh, ảnh minh họa trong SGK.


- Bản đồ các nước châu Á. Bản đồ Tự nhiên châu Á.
- Phiếu học tập.


III. Hoạt động dạy học


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Yêu cầu trả lời câu hỏi:


+ Nêu đặc điểm dân cư và một số hoạt động kinh tế của châu Á.
+ Nêu vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và kể tên các nước
thuộc khu vực Đông Nam Á.


- Nhận xét, thống kê điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Phần đất liền của nước ta giáp với các nước Trung
Quốc, Lào, Cam-pu-chia. Các nước này có vị trí địa lí cũng như
một số hoạt động kinh tế như thế nào ? Các em sẽ biết qua bài


<i><b>Các nước láng giềng của Việt Nam</b></i>.
- Ghi bảng tựa bài.



<b>* Hoạt động 1 : Cam-pu-chia, Lào </b>


- Hát vui.


- HS được chỉ định trả lời câu
hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Yêu cầu quan sát hình 3 trang 104 và hình 5 trang 106 SGK;
đọc mục 1, 2 và xem hình 1, 2 trang 107-108 SGK.


- Phát phiếu học tập và u cầu thực hiện theo nhóm đơi:
PHIẾU HỌC TẬP


1. Hồn thành bảng sau:
Tên nước Vị trí


địa lí


Địa hình
chính


Sản phẩm
chính


Cam-pu-chia
Lào


2. Nêu tên thủ đơ và nhận xét các cơng trình kiến trúc, phong


<i>cảnh của Cam-pu-chia và Lào.</i>


- Yêu cầu trình bày kết quả.


- Nhận xét, chốt lại ý đúng: Cam-pu-chia và Lào nằm ở Đông
Nam Á, giáp với Việt Nam, đang phát triển nông nghiệp và chế
biến nông sản. Hai nước này có sự khác nhau về vị trí địa lí và
địa hình nhưng đều là nước nơng nghiệp, mới phát triển công
nghiệp.


<b>* Hoạt động 2: Trung Quốc </b>


- Yêu cầu quan sát hình 5 trang 106 SGK, cho biết Trung quốc
thuộc khu vực nào của châu Á và đọc tên thủ đô của Trung
Quốc.


- Yêu cầu đọc mục 3, quan sát hình 3 trang 108-108 SGK, thảo
luận và trả lời các câu hỏi sau theo nhóm đơi:


+ Nêu nhận xét về số dân và diện tích của Trung quốc.
<i> + Nêu những hiểu biết của em về Vạn Lí Trường Thành.</i>
<i> + Nêu nhận xét của em về nền kinh tế Trung Quốc.</i>
- Yêu cầu trình bày kết quả.


<i>+ Trung Quốc có số dân đơng nhất thế giới và diện tích lớn.</i>
<i> + Di tích lịch sử vĩ đại, nổi tiếng; nay là một địa điểm du lịch.</i>
<i> + Kinh tế phát triển mạnh với một số mặt hàng công nghiệp và</i>
<i>tiểu thủ công nghiệp.</i>


- Nhận xét và giới thiệu thêm về văn hóa và nên kinh tế của


Trung Quốc.


- Ghi bảng nội dung ghi nhớ và yêu cầu đọc lại.
4/ Củng cố


Gọi học sinh nêu lại tựa bài.


Giáo viên nêu lại các câu hỏi cuối bài và gọi học sinh trả lời.
Nhận xét chốt lại.


- Giáp với Việt Nam nhưng mỗi nước đều có bản sắc dân tộc
riêng, nền văn hóa riêng. Là láng giêng với nhau, chúng ta cần
tạo tình đồn kết anh em với nhau để cùng nhau phát triển.


5/ Dặn dò


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài Châu Âu.


- Quan sát hình và thơng tin
theo yêu cầu.


- Thực hiện phiếu học tập với
bạn ngồi cạnh.


- Tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.


- Quan sát hình và tiếp nối


nhau phát biểu.


- Tham khảo SGK và thực hiện
theo nhóm đơi:


- Tiếp nối nhau trình bày.


- Nhận xét, bổ sung.


- Tiếp nối nhau đọc.


Học sinh trả lời.
Chú ý theo dõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>Trả bài văn tả người</b>

<b> </b>

<b> *******</b>


<b>I. Mục đích, yêu cầu</b>


- Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát, lựa chọn chi tiết, trình tự
miêu tả; diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người.


- Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Bảng phụ ghi các đề bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý, … của HS
cần chữa trước lớp.


<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>



1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ:


- Yêu cầu HS trình bày chương trình hoạt động đã viết lại
ở nhà.


- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới


- Giới thiệu: Tiết <i><b>Trả bài văn tả người</b></i> sẽ giúp các em rút
kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát, lựa chọn
chi tiết, trình tự miêu tả; diễn đạt, trình bày cũng như biết
tự sửa lỗi trong bài văn tả người đã viết.


- Ghi bảng tựa bài.


<b>* Nhận xét về kết quả bài làm của học sinh </b>
- Treo bảng phụ ghi đề bài và các lỗi điển hình.
- Nhận xét chung về kết quả bài làm:


+ Những ưu điểm chính về các mặt: xác định yêu cầu của
đề bài, bố cục, diễn đạt, chữ viết, cách trình bày, … minh
họa bằng những đoạn văn, bài văn hay.


+ Những thiếu sót, hạn chế của các mặt nói trên và minh
họa bằng vài ví dụ để rút kinh nghiệm.


- Thông báo điểm số cụ thể.


<b>* Hướng dẫn chữa bài </b>
- Hướng dẫn chữa lỗi chung:


+ Chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng.
+ Yêu cầu chữa lần lượt từng lỗi trên bảng.


+ Yêu cầu trao đổi về lỗi đã chữa trên bảng và chữa lại
bằng phấn màu cho đúng.


- Hướng dẫn chữa lỗi trong bài:


+ Phát bài, yêu cầu đọc lời nhận xét của GV, phát hiện
thêm lỗi và tự chữa lỗi trong bài.


+ Yêu cầu rà sốt việc chữa lỗi theo nhóm đơi.
+ Theo dõi kiểm tra việc chữa lỗi.


- Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay:


+ Đọc lần lượt một số đoạn văn, bài văn hay kết hợp với
việc hướng dẫn tìm ra cái hay, cái đúng trong từng đoạn
văn, bài văn. Từ đó, các em rút kinh nghiệm cho bài văn


- Hát vui.


- HS được chỉ định thực hiện.


- Nhắc tựa bài.
- Quan sát và chú ý.
- Theo dõi và chú ý.



- Quan sát và chú ý.


- Xung phong chữa lỗi trên bảng.
- Trao đổi về lỗi đã chữa.


- Nhận bài và thực hiện theo yêu cầu.
- Trao đổi bài với bạn ngồi cạnh để
soát việc chữa lỗi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

của mình.


- Chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:


+ Yêu cầu chọn một đoạn văn chưa đạt để viết lại.
+ Yêu cầu trình bày đoạn văn đã viết lại.


+ Nhận xét, ghi điểm cho những đoạn văn viết tốt.
4/ Củng cố


Nhận ra những ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình
và của bạn cũng như học tạp được cái hay, cái đúng trong
các đoạn văn, bài văn, các em sẽ vận dụng được vào bài
viết của mình.


5/ Dặn dị


- Nhận xét tiết học.


- Hoàn chỉnh bài văn chưa đạt ở nhà.



- Xem lại kiến thức đã học về văn kể chuyện ở lớp Bốn để
chuẩn bị tiết Ôn tập văn kể chuyện.


- Thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét, góp ý.


<b>TỐN</b>


<b>Diện tích xung quanh và diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật</b>
<b>*****</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


- Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật.
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật (BT1).
- HS khá giỏi làm cả 2 bài tập.


<b>II. Đồ dùng dạy học</b>


- Hình vẽ trong SGK.
- Bộ ĐDDH Toán lớp 5.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>


1/ Ổn định


2/ Kiểm tra bài cũ


- Yêu cầu HS:


+ Nêu đặc điểm các yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình
lập phương.


+ Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm lại các BT trong SGK.
- Nhận xét, ghi điểm.


3/ Bài mới


- Giới thiệu: Bài <i><b>Diện tích xung quanh và diện tích tồn</b></i>
<i><b>phần hình hộp chữ nhật</b></i> sẽ giúp các em có biểu tượng
cũng như biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích
tồn phần hình hộp chữ nhật.


- Ghi bảng tựa bài.


<b>* Hình thành khái niệm, cách tính diện tích xung</b>
<b>quanh và diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật </b>


a) Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật


- Giới thiệu mơ hình trực quan về hình hộp chữ nhật và
yêu cầu chỉ ra các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật.
- Sử dụng mơ hình hình hộp chữ nhật triển khai để HS


- Hát vui.


- HS được chỉ định thực hiện theo
yêu cầu.



- Nhắc tựa bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

nhận biết diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
chính là diện tích của hình chữ nhật có chiều dài là chu vi
mặt đáy và chiều rộng là chiều cao của hình hộp chữ nhật.
- Hướng dẫn cách tính diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật:


+ Ghi bảng ví dụ và vẽ hình hộp chữ nhật đã triển khai.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi:


<b> . </b><i>Nêu mối quan hệ giữa các kích thước của hình chữ</i>
<i>nhật được triển khai với các kích thước của hình hộp chữ</i>
<i>nhật.</i>


. <i>Yêu cầu tính diện tích của hình chữ nhật đã triển</i>
<i>khai.</i>


+ Nhận xét và ghi bảng cách giải.


Chiều dài hình chữ nhật chính là chu vi mặt đáy của hình
hộp chữ nhật:


8 + 5 + 8 + 5 = 26 (cm)


Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
26 4 = 104(cm2<sub>)</sub>


- Yêu cầu nêu cách tính diện tích xung quanh hình hộp


chữ nhật và ghi bảng.


<i>Muốn tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật ta lấy</i>
<i>chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).</i>
b) Diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật


- Giới thiệu diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật và yêu
cầu thực hiện các yêu cầu sau:


+ So sánh diện tích tồn phần và diện tích xung quanh
<i>của hình hộp chữ nhật.</i>


<b>+ </b><i><b>Diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật gồm diện tích</b></i>
<i><b>xung quanh và diện tích hai mặt đáy của hình hộp chữ</b></i>
<i><b>nhật.</b></i>


+ Yêu cầu 1 HS lên bảng tính diện tích tồn phần hình
<i>hộp chữ nhật theo kích thước trong ví dụ, lớp tính vào</i>
<i>nháp.</i>


- Nhận xét, sửa chữa.


Diện tích mặt đáy là:
<i>8 </i> <i> 5 = 40(cm2<sub>)</sub></i>


<i>Diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật là:</i>
<i>104 + 2 </i> <i> 40 = 184(cm2<sub>)</sub></i>


- Yêu cầu nêu cách tính diện tích tồn phần hình hộp chữ
nhật và ghi bảng.



<i>Muốn tính diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật, ta lấy</i>
<i>diện tích xung quanh cộng diện tích hai mặt đáy.</i>


<b>* Thực hành</b>


- Bài 1 : Biết tính diện tích xung quanh và diện tích tồn
phần hình hộp chữ nhật


+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Hỗ trợ:


. Ghi bảng tóm tắt: Hình hộp chữ nhật có:


- Quan sát và chú ý.


- Đọc ví dụ và quan sát.


- Thảo luận và tiếp nối nhau thực
hiện theo yêu cầu.


- Nhận xét, bổ sung và chú ý.


- Tiếp nối nhau nêu.


- Chú ý, thảo luận và tiếp nối nhau
thực hiện theo yêu cầu.


- Nhận xét, bổ sung.



- Tiếp nối nhau nêu


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Dài = 5dm
Rộng = 4dm
Cao = 3dm
Tính: DTXQ = ? dm2


DTTP = ? dm2


. Dựa vào quy tắc, tính theo từng bước.
+ Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở.
+ Nhận xét và sửa chữa.


<i>Chu vi mặt đáy là:</i>
<i>(4 + 5) </i> <i> 2 = 18(dm)</i>


<i>Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:</i>
<i>18 </i> <i> 3 = 54(dm2<sub>)</sub></i>


<i>Diện tích mặt đáy là:</i>
<i>4 </i> <i> 5 = 20(dm2<sub>)</sub></i>


<i>Diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật là:</i>
<i>54 + 2 </i> <i> 20 = 94(dm2<sub>)</sub></i>


<i> Đáp số: DTXQ: 54dm2</i>
<i> DTTP: 94dm2</i>


Bài 2 : cho hs đọc yêu cầu bài tập 2 . ( HS khá giỏi , giải)
- Cho hs làm bài



- Cho hs trình vày kết quả
- Gv chốt lại :


Diện tích xung quanh cái thùng tơn hình hộp
chữ nhật


( 6 + 4 ) x 2 x = 180 (dm2<sub>) </sub>


Diện tích một mặt đáy cái thùng tơn .
6 x 4 = 24 (dm2<sub> )</sub>


Diện tích tồn phần cái thùng tơn hình hộp chữ
nhật :


180 + 24 x 2 = 204 ( dm2<sub> ) </sub>


Đáp số : Sxq : 180dm2


Stp : 204 dm2


4/ Củng cố


- Yêu cầu nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh và
diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật


- Nắm vững kiến thức đã học, các em sẽ vận dụng để tính
các bài tốn có liên quan đến diện tích xung quanh và
diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật.



5/ Dặn dị


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài Diện tích xung quanh và diện tích tồn
<i>phần hình lập phương. </i>


- Nhận xét và bổ sung.


- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.


- Chú ý và thực hiện


- Nhận xét và bổ sung.


- Tiếp nối nhau phát biểu.


- Chú ý.


<b>SINH HOẠT CHỦ NHIỆM</b>
<b>TUẦN 21</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản
thân.


<b>II. Đánh giá tình hình tuần qua:</b>


* Nề nếp: - Đi học đầy đủ, đúng giờ.
- Duy trì SS lớp tốt.



- Nề nếp lớp trong giờ học .


* Học tập:


- Làm bài và chuẩn bị bài.


- Thi ñua học tập.


- HS yếu tiến bộ chậm.


- Bồi dưỡng và giúp đỡ bạn HS yếu trong các tiết học hàng ngày.


- Vẫn cịn tình trạng qn sách vở và đồ dùng học tập.
* Văn thể mĩ:


- Thực hiện hát đầu giờ, giữa giờ


- Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học.
- Vệ sinh thân thể


* Hoạt động khác:
- Thực hiện phong trào


- Đóng kế hoạch nhỏ của trường và của sở đề ra.


Tuyên dương những tổ, những em thực hiện tốt phong trào thi đua trong tuần


<b>III. Kế hoạch tuần 22:</b>


* Nề nếp:



- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
- Nhắc nhở HS đi học đều.


* Hoïc taäp:


- Tiếp tục phát động phong trào thi đua học tập .
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần .


- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.
- Tiếp tục bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu qua từng tiết dạy.


- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường.
* Vệ sinh:


- Thực hiện VS trong và ngoài lớp.
- Tiếp tục thực hiện trang trí lớp học.
* Hoạt động khác:


- Nhắc nhở HS tham gia Kế hoạch nhỏ, heo đất và tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ
lên lớp


- Tập luyện thể thao chuẩn bị Hội thao vòng tỉnh.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×