Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (263.04 KB, 41 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> Thứ Hai</b>
<b>Ngày soạn : 16/9/201 2 </b>
<b>Ngày dạy : 17/9/2012 </b>
<b>TẬP ĐỌC</b>
<b>TIẾT 11 : NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA</b>
<b>I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :</b>
- Biết đọc với giọng chậm rãi , tình cảm , bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể
chuyện.
- Hiểu nội dung : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách
nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
<i><b>* TH KNS:</b></i>
- Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự thông cảm
- Xác định giá trị
+Phương pháp:
- Trải nghiệm
- Thảo luận nhóm
- Đĩng vai (đọc theo vai)
<b>II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
Tranh minh học bài đọc trong SGK
<b>TG</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG HS</b>
1’
5’
1’
8’
12’
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Gà Trống và Cáo
- 3 HS đọc thuộc lòng bài Gà Trống và
Cáo và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét – ghi điểm
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài:
<b>Hoạt động 1: Luyện đọc: </b>
- GV chia đoạn
- GV kết hợp luyện đọc tên nước
ngoài,
- GV đọc diễn cảm bài với giọng trầm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm Y/C
đọc thầm, đọc lướt và trả lời câu hỏi:
+ N1:Khi câu chuyện xảyra,
An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn An-đrây-cảnh gia đình em
lúc đó thế nào?
-Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông, thái độ của An-đrây-ca thế nào?
+ N2: An-đrây-ca đã làm gì trên
đường đi mua thuốc cho ơng?
Hát
Học sinh lên bảng đọc bài.
Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét.
HS nhắc lại tựa.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến mang về nhà.
+Đoạn 2: phần còn lại.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi- Đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
+ Lúc đó em 9 tuổi, sống cùng ơng và mẹ.
Ơng đang ốm rất nặng.
+ Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông
em nhanh nhẹn đi ngay.
8’
4’
1’
- Đoạn 1 ý nói gì?
N3: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca
mua thuốc mang về nhà?
-An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
Đoạn 2 cho ta biết gì?
<i><b> * N4: Câu chuyện cho thấy cậu bé</b></i>
<i><b>An-đrây-ca là người như thế nào?</b></i>
<b>GV kết luận: Đây cũng chính là ND</b>
chính của bài- yêu cầu HS nhắc lại.
GV cùng HS nhận xét- tun dương
nhóm đọc hay.
4. Củng cố:
- Đặt lại tên câu chuyện theo ý nghóa?
- Nói lời an ủi của mình đối với
An-đrây-ca?
5. Dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài: Chị em tôi
mua thuốc mang về.
<b>Ý đoạn 1: An –đrây-ca mải chơi quên mua</b>
thuốc cho ông.
+ An-đrây-ca thấy mẹ khóc nấc lên. Ơng đã
qua đời.
-An-đrây-ca khóc. Bạn nghĩ rằng mình vì mải
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, không tha
thứ cho mình. An-đrây-ca có ý thức trách
nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm
của mình.
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm phân vai theo nhóm
Chú bé trung thực. Chú bé dũng cảm, tự trách
mình .
Bạn đừng ân hận nữa. Ơng bạn sẽ hiểu tấm
lịng của bạn .
<b>TỐN</b>
<b>TIẾT 26: LUYỆN TẬP</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Đọc được một số thơng tin trên biểu đồ.
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
- Biểu đồ “ Số vải hoa & vải trắng đã bán trong tháng 9”, biểu đồ bài tập 3.
- Sgk , vbt
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
1’
4’
1’
28’
<b>1.</b> <b>Ổn định : </b>
<b>2. Bài cũ: Biểu đồ (tt)</b>
- GV yêu cầu HS lên bảng làm lại
bài tập 2
GV nhận xét
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài –ghi tựa:
<b>Hoạt động :Thực hành</b>
<b>Bài tập 1:Giúp HS củng cố cách </b>
GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
+ Biểu đồ có dạng hình gì ?
- u cầu HS thảo luận cặp đôi.
- Yêu cầu từng cặp HS trình bày
trước lớp: 1 em nêu câu hỏi – 1 em
trả lời.
- GV hỏi thêm:Cửa hàng bán được
tất cả số m vải là baonhiêu?
<b>Bài tập 2:Giúp HS củng cố cách </b>
“đọc” biểu đồ cột
+ Đây là biểu đồ biểu diễn gì
+ Biểu đồ có dạng hình gì ?
GV nhận xét cho điểm.
- Hát.
1HS lên bảng sửa bài
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa bài.
HS đọc yêu cầu bài tập 1:
+ Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán
trong tháng 9.
+ Biểu đồ có dạng hình cột.
Từng cặp HS thảo luận & thống nhất kết quả –
Đại diện HS trình bày- Các HS khác nhận xét.
+Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa bà 1m vải
trắng : S
+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải : Đ
+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất: Đ
+ Số vảihoa tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn
tuần 1 là 100m: Đ
+ Số vảihoa tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần
2 là 100m: S
+ Cửa hàng bán được tất cả số m vải là: 1200m.
HS đọc yêu cầu bài tập 2.
+ . . .số ngày mưa trong 3 tháng của năm 2004
+ Biểu đồ có dạng hình cột.
a. Tháng 7 có18 ngày mưa
3’
1’
<b>Bài tập 3: ( Dặn về nhà làm )</b>
4. Củng cố
+ Các emđã được học mấy loại
biểu đồ?
+ Biểu đồ tranh vàbiểu đồ cột có gì
khác nhau?
GV nhận xét chốt ý
5. Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Kiểm tra
Làm lại bài 2 trang 34 vào vở 1.
Nhận xét tiết học
+ Hai loại biểu đồ:Biểu đồ tranh vàbiểu đồ cột.
- HS so sánh
<b>+ Biểu đồ tranh: dễ nhìn, khó thực </b>
hiện (do phải vẽ hình), chỉ làm với số lượng nội
dung ít…
<b>ĐẠO ĐỨC</b>
<b>TIẾT 6 : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2)</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Biết được : trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em .
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe , tôn trọng ý kiến của người khác
<i><b>* TH KNS:</b></i>
<b>- Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học.</b>
<b>- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến.</b>
<b>- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc.</b>
<b>- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin.</b>
<b>+ Phương pháp:</b>
<b>-</b> Trình bày một phút
<b>-</b> Thảo luận nhóm
<b>-</b> Đóng vai
<b>-</b> Nói cách khác
<i><b>* TH BVMT: HS biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, thầy cơ giáo, chính quyền địa phương về </b></i>
mơi trường sống của em trong gia đình; về mơi trường lớp học, trường học; về môi trường
ở cộng đồng địa phương...
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
SGK
Một chiếc micro khơng dây để chơi trị phóng viên
Một số đồ dùng để hố trang diễn tiểu phẩm.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : </b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b>
1’
5’
1’
10’
<b>1 Ổn định: </b>
<b>2 Bài cũ: Biết bày tỏ ý kiến (tiết 1)</b>
+ Trẻ em có quyền gì?
+ Em có thể làm gì để thực hiện quyền
đó?
+ Bày tỏ ý kiến có lợi gì?
GV nhận xét, đánh giá.
<b>3 Bài mới: </b>
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
<i><b>* Hoạt động1: Tiểu phẩm Một buổi</b></i>
<i><b>tối trong gia đình bạn Hoa</b></i>
GV mời một nhóm lên trình bày tiểu
phẩm
Yêu cầu thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ
Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?
+ Nếu em là baïn Hoa, em sẽ giải
quyết như thế nào?
- Trò chơi.
HS nêu
HS khác nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS trình bày tiểu phẩm
HS thảo luận - nêu kết quả
HS trả lời –HS khác nhận xét.
+ Một buổi đi học, một buổi phụ giúp cho gia
đình. Ý kiến bạn Hoa rất phù hợp.
8’
5’
2’
1’
<b>GV kết luận:Mỗi gia đình có những</b>
<b>Hoạt động 2: Trị chơi “Phóng viên”</b>
Cách chơi: Một số HS xung phong
đóng vai phóng viên & phỏng vấn các
bạn trong lớp theo những câu hỏi trong
bài tập 3
<b>GV kết luận: Mỗi người đều có quyền</b>
có những suy nghĩ riêng & có quyền
bày tỏ ý kiến của mình.
<i><b>* Hoạt động 3: Trình bày các bài viết,</b></i>
<i><b>tranh vẽ.</b></i>
<b>GV kết luận chung: </b>
Trẻ em có quyền có ý kiến & trình
bày ý kiến về những vấn đề liên quan
đến trẻ em. Ý kiến của trẻ em cũng
cần được tôn trọng. Tuy nhiên không
phải ý kiến nào của trẻ em cũng phải
được thực hiện mà chỉ có những ý kiến
<b>4</b>
<b> Củng cố :</b>
+ Em hãy nêu ích lợi của việc bày tỏ
ý kiến? Em hãy bày tỏ ý kiến của
mình về thái độ học tập vài bạn trong
lớp?
Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
<b>5</b>
<b> Dặn dò: </b>
Chuẩn bị bài: “Tiết kiệm tiền của”.
Ba tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
Mỗi gia đình có những vấn đề, những khó
khăn riêng. Là con cái, các em nên cùng bố
mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là về
những vấn đề có liên quan đến các em. Ý
kiến của các em sẽ được bố mẹ lắng nghe &
tôn trọng. Đồng thời các em cũng cần phải
biết bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ
- HS triển lãm bài viết, tranh vẽ của mình
vào góc học tập.
+ Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
Cả lớp theo dõi nhận xét.
Vài HS nêu
<b>Thứ ba</b>
<b>Ngày soạn : 17/9/201 2 </b>
<b>Ngày dạy : 18/9/2012 </b>
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng ( ND ghi nhớ )
-Nhận biết được Dt chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng
( BT1 , mục III ) ; nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào
thực tế ( BT 2 )
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
<b>-</b> Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Tranh (ảnh) về vua Lê Lợi
<b>-</b> 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (Phần nhận xét)
<b>-</b> Phiếu viết nội dung BT1 (phần luyện tập)
<b>-</b> VBT
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>T G</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b>
1’
<b>5’ </b>
<b>1’ </b>
<b>12’ </b>
<b>1.</b>
<b> Ổn định : </b>
<b>2.Bài cũ: Danh từ </b>
<b>-</b> GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
cần ghi nhớ
<b>-</b> GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>Giới thiệu bài </b>
<b>Hoạt động1: Hình thành khái niệm</b>
<i><b>Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét</b></i>
<b>-</b> <i>Yêu cầu 1</i>:
+ GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời 2
HS lên bảng làm bài
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
<b>-</b> <i>Yêu cầu 2</i>:
+ GV dùng phiếu đã ghi lời giải đúng
để hướng dẫn HS trả lời đúng
+ GV noùi:
Những tên chung của một loại sự
vật như <i>sông, vua </i>được gọi là danh từ
chung
Những tên riêng của một sự vật
nhất định như <i>Cửu Long, Lê Lợi </i>gọi là
danh từ riêng
<b>-</b> <i>Yêu cầu 3</i>:
<i><b>-</b></i> HS nêu
- chú ý lắng nghe.
<i><b>-</b></i> <i>Yêu cầu 1:</i>
+ 1 HS đọc u cầu bài
+ Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo
cặp
+ 2 HS lên bảng làm bài
+ Cả lớp nhận xét
<i><b>-</b></i> <i>Yêu cầu 2:</i>
+ 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Cả lớp đọc thầm, so sánh sự khác
nhau giữa nghĩa của các từ (sông –
Cửu Long; vua – Lê Lợi) & trả lời
câu hỏi
<i><b>-</b></i> <i>Yêu cầu 3:</i>
<b>12’ </b>
<b>3’ </b>
<b>1’</b>
+ GV nhận xét
<i><b>Bước 2: Ghi nhớ kiến thức</b></i>
<b>-</b> u cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc u cầu của bài tập
<b>-</b> GV nhận xét
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
<b>-</b> GV nhận xét
<b>-</b> Họ và tên các bạn trong lớp là danh
từ chung hay danh từ riêng? Vì sao?
<b>4.Củng cố :</b>
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS.
<b>-</b> Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
trong bài
5.Dặn dò:
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ:
Trung thực – Tự trọng
+ Cả lớp suy nghĩ, trao đổi theo
cặp, so sánh cách viết các từ trên
+ Lời giải:
Tên chung của dòng nước chảy
tương đối lớn (sông) không viết
hoa. Tên riêng chỉ một dịng sơng
cụ thể (Cửu Long) viết hoa.
Tên chung của người đứng đầu nhà
nước phong kiến (vua) không viết
hoa. Tên riêng của một vị vua cụ
thể (Lê Lợi) viết hoa.
<b>-</b> HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>-</b> 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần
ghi nhớ trong SGK
<b>-</b> HS đọc yêu cầu của bài tập
<b>-</b> HS làm việc cá nhân vào VBT
<b>-</b> Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa
bài tập
<b>-</b> HS đọc yêu cầu của bài tập
<b>-</b> 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm
bài vào VBT
<b>-</b> là danh từ riêng vì chỉ một người
cụ thể. Danh từ riêng phải viết hoa
– viết hoa cả họ, tên, tên đệm
TỐN
<i>Tiết 27<b>: LUYỆN TẬP CHUNG</b></i>
<b>I . MỤC TIÊU:</b>
<b> - Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được gia trị của chữ số trong một số .</b>
-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột .
-Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào .
<b>* CV 5842: Khơng làm bài tập 2</b>
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- SGK , tranh minh họa biểu đồ
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
<b>TG</b> <b>HOẠT ĐỘNG THẦY</b> <b>HOẠT ĐỘNG TRỊ</b>
1’
4’
1’
30’.
<b>1 Ổn định</b>
<b>2. Bài cũ Luyện taäp.</b>
- Gọi HS lên bảng , yêu cầu HS
làm BT 2, GV kiểm tra vở một số
HS khác
- GV nhận xét ghi điểm.
<b>3. Bài mới:</b>
<b> GV giới thiệu bài ghi tựa bài.</b>
<b>Hoạt động : HD luyện tập</b>
<b>Bài tập 1:Yêu cầu HS đọc đề bài </b>
và tự làm bài.
c. Đọc và nêu giá trị của chữ số 2
Yêu cầu HS đọc và nêu giá trị của
chữ số 2 ở các số còn lại
GV cùng HS nhận xét
<b>Bài tập 2 : </b>
* CV 5842: Không làm
<b>Bài tập 3 :Yêu cầu HS quan sát </b>
biểu đồ
+ Biểu đồ biểu diễn gì?
Cho HS Ï làm bài vào vở và chữa
bài
GV chấm vở một số em –nhận
xét.
<i><b>* Bài 3 d về nhà làm </b></i>
- Hát.
- HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõûi nhận
xét.
HS lặp lại tựa.
HS đọc đề bài và làm bài miệng- 1 HS nêu
câu hỏi+ 1HS nêu câu trả lời.
a. Số tự nhiên liền sau của 2 835 917 làsố 2
835 918
b. Số tự nhiên liền trước của 2 635 917 là số 2
835 916.
c. Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi nghìn
chín trăm mười lăm.
- Giá trị số 2 laø 2000000., . . . .
+ Bảy triệu hai trăm tám mươi ba nghìn không
trăm chín mươi sáu.
- Giá trị chữ số 2 là 200 000.
+ Một triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìnhai
trăm ba mươi tám.
- Giá trị chữ số 2 là 200.
- HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi
Biểu đồ biểu diễn số HS giỏi khối lớp 3
trường Lê Quý Đôn năm học 2004- 2005.
- Khối ba có 3 lớp đó là:3A, 3B, 3C. Lớp 3A
có 18 HS. Lớp 3B có 27 HS. Lớp 3C có 21 HS
- Lớp có số HS giỏi nhiều nhất lớp 3B; lớp có
số HS giỏi ít nhất lớp 3A.
3’
1’
<i><b> Bài tập 4</b><b> :Yêu cầu HS tự làm bài</b></i>
vào VBT sau đó đổi chéo vở kiểm
tra nhau.
GV chấm VBT một số em –nhận
xét.
<i><b>* Bài 4 c về nhà làm </b></i>
<b>Bài tập 5 : về nhà làm</b>
<b>4.Củng cố :</b>
- Số tự nhiên liền sau của 2 457
123 là số nào ?
- Chữ số 5 trong số trên nằm ở
hàng nào , lớp nào ?
- Nhận xét tuyên dương .
<b>5.Dặn dò:</b>
GV tổng kết lại bài học
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà chuẩn bị “Luyện tập
chung”
(17+27+21): 3 = 22(HS)
HS làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra nhau.
a. Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b. Naêm 2005 thuộc thế kỉ XXI
c. Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2001 đến 2100
HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở.
+ Các số tròn trămlớn hơn 540 bé hơn 870 là
600; 700; 800.
Vậy x là các số: 600; 700; 800.
-là số : 2 457 124
- Số 5 thuộc hàng chục nghìn , nằm ở lớp nghìn.
<b>CHÍNH TẢ</b>
<b>TIẾT 6: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THAØ (Nghe – Viết)</b>
<b>PHÂN BIỆT s / x, dấu hỏi / dấu ngã </b>
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
-Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ; trình bày đúng lời đối thoại của nhận vật
trong bài .
- làm đúng BT2 ( CT chung ) , BTCT phương ngữ ( 3 ) a/b , hoặc BT do Gv soạn .
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
-SGK , Bảng phụ
-SGK , VBT
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>T.G</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b>
1’
4’
1’
15’
<b>6</b>
<b> Ổn định : </b>
<b>7</b>
<b> Bài cũ: </b>
GV mời 1 HS đọc cho cả lớp viết
vào giấy nháp các từ ngữ bắt đầu
âm l/n; vần en/eng.
- Yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng câu
đố ở BT3 & nêu lời giải câu đố
GV nhận xét & chấm điểm
<b>8</b>
<b> Bài mới: </b>
- GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
<b>Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe </b>
<b>-viết chính tả </b>
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV mời 1 HS đọc lại truyện & yêu
cầu cả lớp cho biết nội dung của
mẩu chuyện?
- GV yêu cầu HS đọc lại truyện
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ
dễ viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2
lượt cho HS viết
- GV đọc tồn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Haùt.
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: leng
keng, len lỏi, chen lấn, nóng nảy, . . .
HS đọc câu đố & nêu lời giải câu đố
HS nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
HS theo dõi trong SGK
1 HS đọc lại truyện & nêu nội dung truyện:
Ban-dăc là một nhà văn nổi tiếng thế giới, có
tài tưởng tượng tuyệt vời khi sáng tác các tác
phẩm văn học nhưng trong cuộc sống lại là
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS sốt lại bài
12’
2’
1’
- GV nhận xét chung
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm</b>
<b>bài tập chính tả </b>
<b>Bài tập 2: GV mời HS đọc yêu cầu</b>
bài tập 2
GV nhaéc HS:
+ Viết tên bài cần sửa lỗi: Người
<b>viết truyện thật thà.</b>
<i>+ Sửa tất cả các lỗi có trong bài</i>
GV phát riêng phiếu cho 1 số HS
viết bài mắc lỗi chính tả
GV nhận xét kết quả bài làm của HS
(có đối chiếu với vở viết)
<b>Bài tập 3a:</b>
GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3a.
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã
học về từ láy để vận dụng giải bài
tập này
- GV chỉ vào ví dụ & giải thích: Tìm
các từ láy có tiếng chứa âm đầu là s
hay x nghĩa là các từ láy có các tiếng
chứa âm đầu lặp lại nhau.
- GV phát phiếu & từ điển cho các
nhóm thi tìm nhanh
- GV nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc.
<b>9</b>
<b> Củng cố :</b>
- Thế nào là từ láy?
- Yêu cầu HS ghi nhớ các hiện tượng
chính tả trong bài.
<b>10</b> Dặn dò:
- GV u cầu HS nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài: (Nhớ – viết) Gà Trống
& Cáo
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại để biết cách ghi lỗi &
sửa lỗi trong sổ tay chính tả của mình.
- HS tự đọc bài, phát hiện lỗi & sửa lỗi chính
tả trong bài của mình. Các em viết lỗi & cách
sửa từng lỗi vào sổ tay chính tả của mình
- Từng cặp HS đổi bài cho nhau để sửa chéo
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên
bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp theo
dõi trong SGK
HS nhắc lại kiến thức về từ láy
Các nhóm thi tìm nhanh
Đại diện nhóm trình bày
Ví dụ: Từ láy chứa âms: san sát, sung sướng,
săn sóc, se sẽ, sẵn sàng,.. . . .
+ Từ láy chứa âmx: xanh xao, xinh xắn, xao
xác, xao xuyến, . . .
Cả lớp nhận xét & bình chọn nhóm thắng
cuộc.
2 HS nhắc lại
HS nhận xét tiết học
- HS đáp
<b>KHOA HOÏC</b>
<b>TIẾT 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN </b>
<b>I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:</b>
<b>-</b> Kể tên một số cách bảo quản thức ăn : làm khô , ướp lạnh , ướp mặn , đóng hộp ,….
<b>-</b> Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà .
<b> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Hình trang 24,25 SGK
- SGK
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b>
1’
5’
1’
8’
8’
<b>1. Khởi động</b>
<b>2. Bài cũ: Ăn nhiều rau và quả chín. Sử</b>
dụng thực phẩm sạch và an tồn
+ Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín
hằng ngày?
+ Thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn?
+ Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm?
GV nhận xét, chấm điểm
<b>3.Bài mới:</b>
Giới thiệu bài – ghi tựa bài
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo</b>
<b>quản thức ăn</b>
<b>Mục tiêu: </b><i>HS kể tên được các cách bảo</i>
<i>quản thức ăn</i>
<b>Caùch tiến hành:</b>
<b>Bước 1: Làm việc theo nhóm với phiếu</b>
học tập.
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình
trang 24,25 SGK và trả lời các câu hỏi:
chỉ và nói các cách bảo quản thức ăn
trong từng hình.
<b>Bước 2: Làm việc cả lớp</b>
Mời đại diện nhóm trình bày trước lớp
- GV nhận xét
<b>+ Các cách bảo quản trên có ích lợi gì?</b>
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học</b>
<b>Mục tiêu:</b> HS giải thích được cơ sở
Hát
- HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét.
HS nhắc lại tựa
HS chia nhóm bầu nhóm trưởng thảo luận
ghi vào phiếu các cách bảo quản thức ăn
trong từng hình.
Đại diện nhóm trình bày-HS nhận xét
- Giữ thức ăn được lâu,không bị mất chất
dinh dưỡng,không bị ươn,ôi, thiu.
2. Cá, thịt bị Đóng hộp
3. Thịt, cá, rau,
trái cây
Ướp lạnh
4. cá, tơm Làm mắm
8’
khoa học của các cách bảo quản thức ăn
<b>Cách tiến hành: </b>
- GV giảng: các loại thức ăn tươi có
nhiều nước và các chất dinh dưỡng, đó
là mơi trường thích hợp cho vi sinh vật
phát triển. Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng,
ôi, thiu.
- Muốn bảo quản thức ăn được lâu,
chúng ta phải làm thế nào?
<b>Bước 2:</b>
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là gì?
- Bước 3:
- GV cho HS làm bài tập: trong các
cách bảo quản thức ăn trên, cách nào
làm cho vi sinh vật khơng có điều kiện
hoạt động?
- Cách nào ngăn không cho các vi
<b>Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách</b>
<b>bảo quản thức ăn ở nhà </b>
<b>Mục tiêu: </b>HS liên hệ thực tế về cách
bảo quản một số thức ăn mà gia đình áp
dụng
<b>Cách tiến hành : </b>
<b>Bước 1: </b>
- GV phát phiếu học tập cho cá nhân
<b>Bước 2: Làm việc cả lớp</b>
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt ý
- GV giảng thêm:Những cách làm trên
chỉ giữ được thức ăn trong một thời gian
nhất định. Vì vậy, khi mua những thức
ăn đã được bảo quản cần xem kĩ hạn sử
dụng được in trên vỏ hộp hoặc bao gói
+ Muốn bảo quản thức ăn được lâu, chúng ta
phải bảo quản đúng cách.
+ Làm cho các vi sinh vật khơng có mơi
trường hoạt động hoặc ngăn không cho các
+ Cách nào làm cho vi sinh vật khơng có
điều kiện hoạt động:Phơi khô, nướng,
sấy,ướp muối, ngâm nước mắm,cô đặc với
đường, ướp lạnh.
+Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật
xâm nhập vào thực phẩm:Đóng hộp
- HS làm bài tập bằng cách ghi thứ tự câu
lựa chọn trong phiếu học tập-Đại diện nhóm
trình bày-
- HS nhận xeùt
- 2HS đọc mục bạn cần biết trang 25 SGK
HS nhận xét tiết học.
- Chú ý lắng nghe.
Tên thức ăn Cách bảo quản
1.thịt bò
2.cá, tôm
3.Trái cây, rau
3’
1’
<b>4.Củng cố :</b>
- Nêu lại một số cách bảo quản thức ăn
mà em biết ?
- Nhận xét tuyên dương
<b>5. Dặn dò:</b>
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS.
<b>KĨ THUẬT</b>
<b>TIẾT 6: KHÂU GHÉP 2 MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG(tiết 1)</b>
<b>A. MỤC TIÊU :</b>
<b> -Biết cách khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường . </b>
-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường . các mũi khâu có thể chưa đều nhau .
đường khâu có thể bị dúm.
<b> B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : </b>
<b> + Giáo viên :</b>
<b> - Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn 1 số </b>
sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải;
- Vật liệu và dụng cụ như : 2 mảnh vải giống nhau, mỗi mảnh có kích thước 20 cm x 30 cm
Chỉ; Kim, kéo, thước, phấn vạch .
<b> + Học sinh : 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV . </b>
<b>TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH </b>
1’
5’
1’
10’
13’
4’
1’
<b>1. Khởi động:</b>
<b>2. Bài cũ:</b>
Yêu cầu HS nêu lại quy trình khâu
thường.
<b>3. Bài mới:</b>
<b>1.Giới thiệu bài:</b>
Bài”Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường”
<b>*Hoạt động 1:GV hướng dẫn hs quan </b>
<b>sát và nhận xét mẫu </b>
-Giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải.
+ Kẻ đường vạch dấu thế nào?
+ Đường khâu ghép hai mép vải là mũi
khâu gì?
-Giới thiệu một số sản phẩm ứng dụng
khâu hai mép vải.
-Kết luận về tác dụng và đặc điểm của
khâu hai mép vaûi.
*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS thao tác kĩ
<b>thuật </b>
+ Nêu cách vạch dấu đường khâu?
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 2,3và nêu
cách khâu lược, khâu ghép hai mép vải?
-Hướng dẫn HS khâu lược trước và thực
hiện như khâu thường.
Cần chú ý rút chỉ và làm thẳng vải sau
mỗi lần rút chỉ.
-u cầu vài HS thao tác trước lớp.
<b>4. Củng cố:</b>
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ cuối bài.
Hát
- Chú ý đáp
-Quan sát theo hướng dẫn của giáo viên.
-Nêu các sản phẩm có dùng mũi khâu.
- HS quan sát mẫu – nhận xét.
+ Kẻ đường vạch dấu như mũi khâu
thường.
+ Đường khâu ghép hai mép vải là mũi
khâu thường.
HS quan sát hình1,2,3và nêu các bước
thực hiện.
- Vạch dấu trên mặt trái của mảnh vải.
1HS lên bảng thực hành.
- Uùp hai mặt phải của vải vào nhau và
xếp cho hai mép vải bằng nhau rồi mới
khâu lược. Khi khâu lược xong mới thực
hiện khâu thường.
Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
<b>Thứ tư</b>
<b>Ngày soạn : 18/9/201 2 </b>
<b>Ngày dạy : 19/9/2012 </b>
<b>TẬP ĐỌC </b>
<b> TIẾT 12 : CHỊ EM TÔI</b>
<b>I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :</b>
-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng,bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa : khun học sinh khơng được nói dối. Nói dối là một tính xấu làm mất lịng
tin, sự tín nhiệm, lịng tơn trọng của mọi người với mình. ( TLCH SGK )
<i><b>* TH KNS:</b></i>
- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự thông cảm
- Xác định giá trị
- Lắng nghe tích cực
+ Phương pháp:
- Trải nghiệm
- Thảo luận nhóm
- Đĩng vai (đọc theo vai)
<b>II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Tranh minh học bài đọc trong SGK.
- SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
<b>TG</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
1’
5’
1’
8’
12’
1. Ổn định: Haùt
2. Bài cũ: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- Gọi 2HS lên bảng đọc bài và trả lời
câu hỏi SGK
- GV nhận xét- ghi điểm
3. Bài mới:
G V giới thiệu bài: Chị em tôi
Hoạt động 1:Luyện đọc:
GV chia đoạn
+Kết hợp rèn phát âm : tặc lưỡi, yên
vị, giận dữ, thủng thẳng, giả bộ, im
+ Kết hợp giải nghĩa từ cuối bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng kể
nhẹ nhàng, hóm hỉnh,nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (tặc lưỡi,
ngạc nhiên, giận dữ, thủng thẳng, giả
bộ, sững sờ im như phỗng, cuồng
phong…)
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:</b>
+ GV chia lớp thành 4 nhóm đọc thầm,
và trả lời câu hỏi
Học sinh đọc 2-3 lượt.
Học sinh đọc.
HS nhắc lại tựa.
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài 3lượt.
+Đoạn 1: từ đầu đến tặc lưỡi cho qua.
+Đoạn 2: tiếp theo đến cho nên người.
+Đoạn 3: phần còn lại.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một HS đọc bài.
8’
4’
N1: Cô chị xin phép ba đi đâu?
Cơ có đi học nhóm thật khơng?Em
đốn cơ đi đâu?
N2: Cơ nói dối ba như vậy đã nhiều
lần chưa? Vì sao cơ lại nói dối được
nhiều lần như vậy ?
-Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại
thấy ân hận?
Đoạn 1 cho biết điều gì?
<b> N3:Cơ em đã làm gì để chị mình thơi</b>
nói dối?
+ Bị chị mắng cô em làm gì?
Đoạn 2 nói về điều gì?
N4: Vì sao cách làm của cô em giúp
được chị tỉnh ngộ?
-Cô chị đã thay đổi như thế nào?
Đoạn 3 nói về điều gì?
<i><b>* Câu chuyện muốn nói với các em</b></i>
<i><b>điều gì?</b></i>
- Hãy đặt tên cho cô em và cô chị
theo đặc điểm tính cách
<b>Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm</b>
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
một đoạn trong bài: “Hai chị em về
đến nhà …….. học cho nên người”.
- GV đọc mẫu
GV cùng HS nhận xét- tuyên dương
4. <b> Củng cố : </b>
Qua câu chuyện trên em rút ra bài học
gì cho bản thân?
Nhận xét tiết học.
+ Cơ chị xin phép ba đi học nhóm. Cơ khơng đi
học nhóm mà đi chơi với bạn bè, đến nhà bạn, đi
xem phim hay là cà ngồi đường…
+ Nói dối nhiều lần, khơng biết lần nói dối này là
lần thứ bao nhiêu. Cơ nói được nhiều lần như vậy
vì ba vẫn tin cơ.
-Vì cơ thương ba, biết mình đã phụ lịng tin
của ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì cơ đã quen nói dối.
Ý đoạn 1: Cơ chị nói dối ba nhiều lần.
+Cơ em bắt chước chị, cũng nói dối ba đi tập văn
nghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng, lướt qua
trước mặt bạn, vờ làm như khơng thấy chị.Chị
thấy em nói dối đi học lại vào rạp chiếu bóng thì
tức giận bỏ về.
+ Bị chị mắng, em thủng thẳng đáp là em đi tập
văn nghệ khiến chị càng tức hỏi: Mày tập văn
nghệ ở rạp chiếu bóng à? Em giả bộ ngây thơ, hỏi
lại: Chị nói đi học nhóm sao lại ở rạp chiếu bóng
vì phải ở rạp chiếu bóng mới biết em khơng đi
tập văn nghệ. Chị sừng sững vì bị lộ.
<b>Ý đoạn 2: Cơ em giúp chị tỉnh ngộ.</b>
+ Vì em nói dối hệt như chị khiến chị nhìn thấy
thói xấu của chính mình. Chị lo em sao lãng học
hành và hiểu mình đã là gương xấu cho em.Ba
biết chuyện buồn rầu khuyên hai chị em bảo ban
nhau. Vẻ buồn rầu của ba đã tác động chị.
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa. Cơ
cười mỗi khi nhớ lại cái cách em gái đã chọc tức
mình, làm mình tỉnh ngộ.
<b>Ý đoạn 3: Cơ chị đã tỉnh ngộ.</b>
<b>Nội dung chính: Câu chuyện khun chúng ta</b>
khơng được nói dối. Nói dối là một tính xấu làm
mất lịng tin,sự tin tưởng, lịng q trọng của mọi
người.
+ Cơ em thông minh. Cô bé ngoan. Cô chị biết
hối lỗi. Cô chị biết nghe lời.
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
1’ 5. <b> Dặn dò : </b>
Đọc lại bài và chuẩn bị bài “Trung thu
độc lập”
<b>TẬP LÀM VĂN</b>
<b>TIẾT 11 : TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ </b>
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết thư ( Đúng ý , bố cục rõ , dùng từ , đặt câu và
viết đúng chính tả ,… ) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV .
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
<b>-</b> Giấy khổ to viết các đề TLV
<b>-</b> Phiếu học tập để thống kê các lỗi trong bài làm văn của mình theo từng loại & sửa lỗi
(phiếu phát cho từng HS)
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>TG</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
1’
4’
1’
10’
10’
10’
<b>1.</b> <b>Ổn định : </b>
<b>2. Bài cũ: </b>
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nội dung một bức thư gồm mấy phần?
+ Phần mở đầu và kết thúc gồm những nội
dung nào?
- GV nhận xét ghi điểm
<b>3. Bài mới: </b>
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
<b>Hoạt động1: GV nhận xét chung về kết quả</b>
<b>-</b> GV dán giấy viết đề bài kiểm tra lên bảng.
<b>-</b> Nhận xét về kết quả làm bài:
+ Những ưu điểm chính:
+ Những thiếu sót, hạn chế:
<b>-</b> Thông báo điểm số cụ thể (giỏi, khá, trung
bình, yếu)
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài </b>
<b>a) Hướng dẫn từng HS sửa lỗi </b>
GV phát phiếu học tập cho từng HS làm việc
cá nhân. Nhiệm vụ:
<b>-</b> Đọc lời nhận xét của GV.
<b>-</b> Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài.
<b>-</b> Viết vào phiếu các lỗi trong bài làm văn
theo từng loại
<b>-</b> Yêu cầu HS đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn
bên cạnh để sốt lỗi cịn sót, sốt lại việc sửa
lỗi
<b>-</b> GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc.
b) Hướng dẫn HS sửa lỗi chung
<b>-</b> GV chép các lỗi định chữa lên bảng lớp.
<b>-</b> GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét.
HS nhắc lại tựa
<b>-</b> HS đọc lại các đề bài kiểm tra
<b>-</b> HS theo dõi
<b>-</b> HS thực hiện nhiệm vụ GV giao
<b>-</b> 1, 2 HS lên bảng chữa lần lượt
từng lỗi. Cả lớp tự chữa lỗi trên
nháp
2’
1’
<b>Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những</b>
<b>đoạn thư, lá thư hay</b>
<b>-</b> GV đọc những đoạn thư, lá thư hay của một
số HS trong lớp
<b>4. Củng cố :</b>
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS; biểu dương những HS viết thư đạt điểm
cao & những HS đã tham gia chữa bài tốt
trong giờ học.
-Nhắc HS hoàn thiện lá thư, dán tem gửi cho
người thân hoặc gửi báo tường của trường
<b>5.</b> Daën doø:
<b>-</b> Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết
lại để nhận đánh giá tốt hơn của GV
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn
văn kể chuyện.
<b>-</b> HS nghe, trao đổi, thảo luận dưới
sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái
hay, cái đáng học của đoạn thư, lá
thư, từ đó rút kinh nghiệm cho mình.
<b>TỐN</b>
Tiết 28: LUYỆN TẬP CHUNG
<b> I . MỤC TIÊU:</b>
- Viết , đọc , so sánh được các số tự nhiên ; nêu được gia trị của chữ số trong một số .
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lương , thời gian
-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột .
- Tìm được số trung bình cộng .
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
- SGK, tài liệu.
- SGK
<b>III. LÊN LỚP:</b>
<b>TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNGCỦA HS</b>
1’
4’
1’
30’.
<b>1.</b> <b>Ổn định : </b>
<b>2. Bài cũ: </b>
- Gọi 2HS lên bảng làm lại bài tập
4,5 SGK.
- GV nhận xét - ghi điểm.
<b>3. Bài mới:</b>
GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
<b>Hoạt động : HD luyện tập</b>
<b>Bài tập 1:</b>
Gọi HS đọc yêu cầu bài và làm
bài vào vở.
GV chấm một số vở – nhận xét.
<b>Bài tập 2:</b>
Gọi HS đọc yêu cầu bài thảo
luận theo bàn.
GV cùng HS sửa bài – nhận xét.
<b>Bài tập 3: ( Về nhà làm )</b>
Gọi HS đọc yêu cầu bài
Haùt
2HS lên bảng làm lại bài.
HS cả lớp theo dõi nhận xét.
HS nhắc lại tựa bài
HS đọc u cầu bài và làm bài vào vở.
a.Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm
mươi viết laø: 50 050 050(D).
b. giá trị chữ số 8 trong số 548 762 là: 8000(C)
c. Số lớn nhất trong các số 684 257; 684 275; 684
752; 684 725 là số: 684 752(C)
d. 4 taán 85 kg = . . .kg?
Keát quả là: 4085kg (C )
e. 2 phút 10giây = . . .giaây
Kết quả là: 130 giây( C)
HS đọc yêu cầu bài thảo luận theo bàn.
HS trình bày trước lớp
a. Hiền đọc 33 quyển sách
b. Hoà đọc được 40 quyển sách
c. Số quyển sách Hoà đọc nhiều hơn Thực là
15 quyển
d. Trung đọc được ít hơn Thực là 3 quyển
e. Bạn Hoà đọc nhiều sách nhất
g. Bạn Trung đọc ít sách nhất
h. Trung bình mỗi bạn đọc được:
(33 + 40 +22 + 25) : 4 = 30 (quyển)
<i><b>Hoặc HS khá – giỏi thực hiện </b></i>
HS đọc yêu cầu bài, ghi tóm tắt và làm bài vào
vở.
3’
1’
Bài tốn cho biết gì?
Đây là dạng tốn nào?
Muốn tìm số trung bình cộng ta
làm thế nào?
GV chấm một số vở – nhận xét
<b>4. Củng cố :</b>
-Nêu cách so sánh số tự nhiên?
-Nêu cách tìm số trung bình cộng
của nhiều số?
<b>5. Dặn dò:</b>
GV nhận xét tiết học.
Học và chuẩn bị bài: Phép cộng.
Ngày đầu: 120m
Ngày thứ 2 bằng 1<sub>2</sub> ngày đầu:…m?
Ngày thứ 3 gấp đôi ngày đầu:…m?
Trung bình mỗi ngày bán:… m ?
Bài giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số vải là:
120 : 2 = 60 (m)
Ngày thứ ba cửa hàng bán được số vải là:
120 x 2 = 240 (m)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số vải là:
(60 + 120 + 240) : 3 = 140 (m)
Đáp số: 140 m
HS nêu – HS khác nhận xét.
<b>KỂ CHUYỆN</b>
<b>Tiết 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC </b>
<b>I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Dựa vào gợi ý SGK , biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc , nói về lịng tự
trọng .
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện .
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
<b>-Một số truyện viết về tính trung thực </b>
<b>-Bảng lớp viết đề bài</b>
<b>-Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. </b>
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b>
1’
5’
1’
10’
<b>1.Ổn định : </b>
<b>2. Bài cũ: Kể chuyện đã nghe – đã đọc </b>
<b>-</b> Yêu cầu 1 HS kể một câu chuyện mà em đã
nghe, đã đọc về tính trung thực
<b>-</b> GV nhận xét & chấm điểm
<b>3. Bài mới: </b>
<b>Hoạt động1: Giới thiệu bài </b>
<b>-</b> Tuần trước, các em đã kể những câu
chuyện đã nghe – đã đọc về tính trung thực.
Tuần này, các em sẽ kể những chuyện đã
nghe – đã đọc về lòng tự trọng. Cô đã dặn các
em chuẩn bị trước cho tiết học hơm nay – mỗi
em sẽ có một câu chuyện về lòng tự trọng để
kể cho các bạn nghe.
<b>-</b> (GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà
như thế nào) GV mời một số HS giới thiệu
nhanh những truyện mà các em mang đến lớp
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện +</b>
<i><b>-</b></i> GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài
giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể
chuyện lạc đề: Kể lại một câu chuyện em đã
<b>được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai</b>
<b>đó kể lại), được đọc (tự em tìm</b> <b>đọc được) về</b>
<b>lịng tự trọng </b>
<i><b>-</b></i> GV nhắc HS: những truyện được nêu làm ví
dụ (<i>Buổi học thể dục, Sự tích dưa hấu ……)</i> là
những bài trong SGK, giúp các em biết những
biểu hiện của lòng tự trọng. Em nên kể những
câu chuyện ngoài SGK. Nếu khơng tìm được
câu chuyện ngồi SGK, em có thể kể một
trong những truyện đó. Khi ấy, em sẽ khơng
được tính điểm cao bằng những bạn tự tìm
Hát
<b>-</b> HS lên bảng kể
<b>-</b> HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS laéng nghe
<b>-</b> HS tiếp nối nhau giới thiệu câu
chuyện mà mình tìm được.
<b>-</b> HS đọc đề bài
<b>-</b> HS cùng GV phân tích đề bài
<b>-</b> 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các
gợi ý 1, 2, 3, 4
13’
2’
1’
được truyện.
<i><b>-</b></i> GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể
chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các
bạn câu chuyện của mình (Tên truyện; Em đã
nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc truyện này
ở đâu?)
+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở đầu,
diễn biến, kết thúc.
<b>HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa</b>
<b>câu chuyện </b>
+ Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
<i><b>-</b></i> GV lưu ý: Với những truyện khá dài mà HS
không kể hết được, GV cho phép HS chỉ cần
kể 1, 2 đoạn – chọn đoạn có sự kiện nổi bật,
có ý nghĩa. Nếu có bạn tị mị muốn nghe tiếp
câu chuyện, các em có thể kể lại cho các bạn
nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ
cho bạn muợn truyện để đọc.
<i><b>+ </b></i>Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời những HS xung phong lên trước lớp
kể chuyện
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện
<i>+ </i>Nội dung câu chuyện có mới, có hay khơng?
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể.
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham
gia thi kể & tên truyện của các em (không viết
sẵn, không chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận
xét, bình chọn
- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi đua.
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận
xét chính xác, biết đặt câu hỏi thú vị. Nhắc
nhở, hướng dẫn những HS kể chuyện chưa
đạt, tiếp tục luyện tập để cô kiểm tra lại ở
tiết sau
<b>5. Dặn dò: </b>
<b>-</b> Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân nghe.
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Lời ước dưới trăng
<b>-</b> HS tiếp nối nhau giới thiệu với
các bạn câu chuyện của mình. Có thể
nói rõ đó là chuyện về một người
quyết tâm vươn lên, không thua kém
bạn bè hay là người sống bằng lao
động của mình, khơng ăn bám, dựa
dẫm, dối lừa người khác …
<b>-</b> Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3
+ HS kể chuyện trong nhóm
<b>-</b> HS kể chuyện theo cặp
<b>-</b> Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao
đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
HS thi kể chuyện trước lớp
<b>-</b> Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý
nghĩa câu chuyện của mình trước lớp
hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi
cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của
cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi
tiết, ý nghĩa câu chuyện.
-(HS nào tìm được truyện ngồi SGK
được tính thêm điểm ham đọc sách)
<b>-</b> HS cùng GV bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện
nhất
HS nhận xét tiết học
<b>Thứ năm</b>
<b>Ngày soạn : 19/9/201 2 </b>
<b>Ngày dạy : 20/9/2012 </b>
-Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm trung thực – Tự trọng ( BT1 , BT 2 ) , bước
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
<b>-</b> 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3
<b>-</b> Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ
<b>-</b> VBT
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>T G</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b>
<b>1’ </b>
<b>5’ </b>
<b>1’</b>
<b>23’</b>
<b>1.</b>
<b> Ổn định : </b>
<b>2.Bài cũ: Danh từ chung, danh từ</b>
riêng
<b>-</b> GV yêu cầu HS viết 5 danh từ
chung là tên gọi các đồ dùng; viết 5
danh từ riêng là tên gọi của người,
<b>-</b> GV nhận xét & chấm điểm
<b>3.Bài mới: </b>
<b>Hoạt động1: Giới thiệu bài </b>
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện</b>
<b>tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập
<b>-</b> GV phát phiếu cho 3 HS làm bài
<b>-</b> GV nhận xét, tính điểm, chốt lại
lời giải đúng: <i>tự trọng – tự kiêu – tự</i>
<i>ti – tự tin – tự ái – tự hào </i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập
<b>-</b> GV phát phiếu cho 3 HS làm bài
<b>-</b> GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
+ Một lòng một dạ gắn bó với lí
+ Trước sau như một, khơng gì lay
<b>-</b> 2 HS đồng thời lên làm trên bảng
lớp
<b>-</b> HS nhận xét
<b>-</b> HS đọc u cầu bài tập
<b>-</b> HS làm vào VBT
<b>-</b> 3 HS làm bài trên phieáu
<b>-</b> Những HS làm bài trên phiếu dán
bài làm trên bảng lớp, trình bày kết
quả
<b>-</b> HS nhận xét
<b>-</b> HS đọc yêu cầu bài tập
<b>-</b> HS làm bài vào VBT
<b>-</b> Những HS làm bài trên phiếu dán
bài làm trên bảng lớp, trình bày kết
quả
<b>4’</b>
<b>1’</b>
chuyển được là trung kiên
+ Một lòng một dạ vì việc nghóa là
trung nghóa
+ Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một là trung hậu
+ Ngay thẳng, thật thà là trung thực
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập
<b>-</b> GV: các em đã biết nghĩa của các
từ <i>trung thành, trung hậu, trung</i>
<i>nghĩa, trung thực, trung thu, trung</i>
<i>kiên</i>. Nếu chưa rõ nghĩa của các từ
<i>trung bình, trung thu, trung tâm</i> các
em nên sử dụng Từ điển
<b>-</b> GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
<b>-</b> GV mời HS đọc yêu cầu của bài
<b>-</b> GV tổ chức cho tổ thi tiếp sức
<b>-</b> GV nhận xét
<b>4.Củng cố :</b>
- Tìm VD từ trung thực – tự trong
mà em biết ?
- Nhận xét tuyên dương
5. Dặn dò:
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ
học tập của HS.
<b>-</b> Yêu cầu HS
<b>-</b> Chuẩn bị bài:
<b>-</b> HS đọc u cầu của bài tập
<b>-</b> HS trao đổi nhóm đơi, chọn ra các
từ có cùng nét nghĩa “một lịng một
dạ” xếp vào một loại.
<b>-</b> 3 HS laøm baøi vaøo phieáu
<b>-</b> Những HS làm bài trên phiếu dán
bài làm trên bảng lớp, trình bày kết
quả
<b>-</b> Cả lớp nhận xét
<b>-</b> HS đọc yêu cầu của bài tập
<b>-</b> HS suy nghĩ, đặt câu
<b>-</b> Từng thành viên trong tổ tiếp nối
nhau đọc câu văn đã đặt với 1 từ ở
BT3. Nhóm nào tiếp nối nhau liên tục,
đặt được nhiều câu sẽ thắng cuộc.
- Hs đáp
<b>TỐN</b>
Tiết 29: PHÉP CỘNG
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số khơng nhớ hoặc có nhớ
khơng q 3 lượt và khơng liên tiếp.
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
VBT
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>TG</b> HOẠT ĐỘNG CỦA GV <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
1’
5’
1’
15’
15’
<b>1.</b> <b>Ổn định : </b>
<b>2. Bài cũ : Luyện tập chung.</b>
GV gọi HS lên bảng làm lại bài
GV nhận xét chung về bài làm của HS
<b>3. Bài mới: </b>
GV giới thiệu bài ghi tựa :
<b>Hoạt động1: Củng cố kĩ thuật làm </b>
<b>tính cộng</b>
GV ghi phép tính lên bảng:
<b> 48 352 + 21 026</b>
- Yêu cầu HS đặt tính & tính vào bảng
con, 1 HS lên bảng lớp để thực hiện.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính &
cách thực hiện phép tính cộng?
Trong phép tính này, những số nào là
số hạng, số nào là tổng?
Ví dụ 2ï: 367 859 + 541 728,
Yêu cầu HS thực hiện tương tự VD1:
Trong phép tính này, những số nào là
số hạng, số nào là tổng?
GV nhận xét, cho HS so sánh, phân
biệt với ví dụ ở trên.
+ Để thực hiện được phép tính cộng, ta
phải tiến hành những bước nào?
<b>Hoạt động 2: Thực hành</b>
<b>Bài tập 1:</b>
Gọi HS đọc yêu cầu bài-
Bài toán yêu cầu gì?
- HS chú ý theo dõi – đáp .
HS nhắc lại tựa bài
HS đọc phép tính và đặt tính vào bảng con+
1HS lên bảng làm bài.
+48 352
21 026
69 378
HS đọc phép tính nêu cách đặt tính.
Cách đặt tính: Viết số hạng này dưới số hạng
kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng viết
thẳng cột với nhau, sau đó viết dấu + & kẻ
gạch ngang rồi cộng theo thứ tự từ phải sang
trái.
Vài HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực
hiện phép tính
HS nêu, vài HS nhắc lại
HS đặt tính và nêu cách thực hiện.
+ 367 859
541 728
909 587
Phép cộng ở ví dụ 1 khơng có nhớ, phép
cộng ở ví dụ 2 có nhớ
+ Ta phải tiến hành 2 bước: bước 1 là đặt
tính, bước 2 là thực hiện phép tính cộng
HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào bảng
con + 1HS lên bảng lớp.
3’
1’
Gọi 1HS lên bảng lớp + cả lớp làm bài
vào bảng con.
GV theo dõi nhận xét.
<b>Bài tập 2:( Dòng thứ 2 về nhà làm)</b>
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Gọi 2HS lên bảng + cả lớp làm nháp
GV theo dõi nhận xét
<b>Bài tập 3:</b>
Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài toán cho biết gì?
Bài tốn hỏi gì?
u cầu HS giải vào vở.
GV chấm một số vở – nhận xét.
<b>Bài tập 4 ( Cho HS khá giỏi làm )</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV yêu cầu HS trình bày lại những
quy tắc tìm x
Gọi 2HS lên bảng thi đua.
GV cùng HS sửa bài – nhận xét.
<b>4. Củng cố :</b>
-Nêu cách thực hiện phép cộng?
- Nhận xét tun dương
<b>5. Dặn dò: </b>
+ Chuẩn bị bài: Phép trừ
+ Làm bài 2b trang 39
+ Nhận xét tiết học
6987 7988 9482 9184
HS đọc yêu cầu bài làm bài vào vở nháp.
+4685 + 57 696
2347 814
7032 58 510
HS nhận xét bài bạn.
HS đọc yêu cầu bài, ghi tóm tắt và làm bài
vào vở.
Bài giải
Số cây huyện đó trồng tất cả là:
325164 + 60830 = 385994(cây)
Đáp số : 385994(cây)
<i><b>Hoặc cho về nhà </b></i>
HS đọc yêu cầu bài – thi đua làm bài.
x – 363 = 975 207+x = 815
x = 975+363 x = 815-207
x = 1338 x = 608
HS nêu – HS khác nhận xét.
<b>ĐỊA LÍ</b>
<b>TIẾT 6 : TÂY NGUYÊN</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , khí hậu của Tây ngun :
+ các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kom Tum , Đắk Lắk , Lâm Viên ,Di Linh .
+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa , mùa khô .
- Chỉ được các cao ngun ở Tây Nguyên trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam :
Kom Tum , Plây ku , Đắk Lắk , Lâm Viên ,Di Linh .
<b> II.CHUẨN BỊ:</b>
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
Tranh ảnh & tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên.
-SGK
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>TG</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
1’
5’
1’
8’
8’
<b>11</b>
<b> Ổn định : </b>
<b>12</b>
<b> Baøi cũ: Trung du Bắc Bộ</b>
- Mô tả vùng trung du Bắc Bộ?
- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây nào?
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở
vùng trung du Bắc Bộ?
GV nhận xét – ghi điểm
<b>13</b>
<b> Bài mới: </b>
GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
<b>1.Tây Nguyên xứ sở các cao nguyên xếp</b>
tầng.
<b>Hoạt động1: Hoạt động cả lớp</b>
<b> * Mục tiêu:HS chỉ được vị trí của khu vực</b>
TN trên bản đồ. Biết TN là vùng đất cao ,
rộng, lớn.
GV chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị
trí của khu vực Tây Nguyên
+ Tây Nguyên nằm ở phía nào của dãy
Trường Sơn Nam?
+ Tây Nguyên có đặc điểm gì?
GV u cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ
tự nhiên Việt Nam vị trí của khu vực Tây
Nguyên & các cao nguyên (theo thứ tự từ
Bắc xuống Nam)
<b>Hoạt động 2: Thảo luận nhóm</b>
<b>- Mục tiêu HS trình bày được một số đặc</b>
điểm của TN.
GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một số tranh ảnh & tư liệu về một
cao nguyên
Haùt
HS lên bảng trả lời
HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của Tây
Nguyên & các cao nguyên ở lược đồ hình 1
+ Tây Nguyên nằm ở phía Tây của dãy
Trường Sơn Nam.
+ Tây Nguyên là vùng đất cao và rộng lớn
gồøm các cao nguyên xếp tầng cao thấp
khác nhau.
HS lên bảng chỉ bản đồ tự nhiên Việt Nam
vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao
nguyên
+ HS chia nhóm thảo luận – Đại diện
nhóm trình bày – HS nhận xét.
8’
3’
1’
Nhóm 1: Trình bày một số đặc điểm tiêu
biểu của cao nguyên Đắc Lắc.
Nhóm 2:Trình bày một số đặc điểm tiêu
biểu của cao nguyên Kon Tum.
Nhóm 3: Trình bày một số đặc điểm tiêu
biểu của cao nguyên Di Linh.
Nhóm 4:Trình bày một số đặc điểm tiêu
biểu của cao nguyên Lâm Viên.
GV nhận xét sửa chữa những lỗi sai.
- Thảo luận cả lớp.
+ Dựa vào bảng số liệu ở mục 1, xếp thứ
tự các cao nguyên theo độ cao từ thấp đến
cao.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Mục tiêu: HS trình bày được những
<b>đặc điểm về khí hậu của TN</b>
<b> + Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào</b>
<b>những tháng nào? Mùa khơ vào những</b>
<b>tháng nào?</b>
<b> + Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào?</b>
<b>+ Nêu đặc điểm của từng mùa?</b>
GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả
lời.
<b>14</b>
<b> Củng cố </b>
ngun thấp nhất trong các cao ngun ở
Tây Nguyên, bề mặt khá bằng phẳng,
nhiều sông suối & đồng cỏ. Đây là nơi đất
đai phì nhiêu nhất, đơng dân nhất ở Tây
Ngun.
<b>Nhóm 2: Cao ngun Kon Tum là một cao</b>
nguyên rộng lớn. Bề mặt cao nguyên khá
bằng phẳng, có chỗ giống như đồng bằng.
Trước đây, tồn vùng được phủ đầy rừng
rậm nhiệt đới nhưng hiện nay rừng cịn rất
ít, thực vật chủ yếu là các loại cỏ ngắn do
việc phá rừng bừa bãi.
<b>Nhóm 3: Cao nguyên Di Linh gồm những</b>
đồi lượn sóng dọc theo những dịng sông.
Bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng
được phủ bởi một lớp đất đỏ ba-dan dày,
tuy không phì nhiêu bằng ở Buôn Ma
Thuột. Mùa khô ở đây khơng khắc nghiệt
lắm, vẫn có mưa đều đặn ngay trong những
<b>Nhóm 4: Cao nguyên Lâm Viên có địa</b>
hình phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng
sâu; sơng, suối có nhiều thác ghềnh. Cao
ngun có khí hậu mát quanh năm nên đây
là nơi có nhiều rừng thông nhất Tây
Nguyên.
+ HS đọc bảng số liệu trình bày:Thứ tự các
cao nguyên theo độ cao từ thấp đến cao:
Đắc Lắc, Kon Tum, Di Linh, Lâm Viên.
HS dựa vào mục 2 & bảng số liệu ở mục 2,
từng HS trả lời các câu hỏi
+ Mùa khô vào những tháng 11,12, 1, 2, 3,
4. Mùa mưa là những tháng 5; 6; 7; 8; 9;
10.
-Khí hậu ở Tây Ngun có hai mùa rõ rệt
mùa mưa & mùa khơ.
- Mùa mưa có những ngày mưa kéo dài
liên miên, cả rừng núi . . .trắng xố. Mùa
khơ trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở.
- 2 hS trả lời
- HS nhận xét
- TN có những cao nguyên nào?
- Hãy trình bày khí hậu ở TN?
<b>15</b>
<b> Dặn dò: </b>
<b>LỊCH SỬ</b>
<b>TIẾT 6: KHỞI NGHĨA HAI BAØ TRƯNG ( NĂM 40)</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ( Chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh
đạo , ý nghĩa )
+ Nguyên nhân khởi nghĩa : Do căm thù quân xâm lược , Thi sách bị Tô Định giết hại ( trả nợ
nước , thù nhà )
+ Diễn biến : Mùa xuân…………. Chính quyền đô hộ,
+Ý nghĩa : Đây là cuộc khỏi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại
phong kiến phương Bắc đô hộ ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta .
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa .
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Hình trong SGK
- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Phiếu học tập
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>TG</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
1’
5’
1’
8’
10’
1. <b>Khởi động: </b>
2. <b>Bài cũ: </b>
- Nước ta dưới ách đô hộ của các triều
đại phong kiến phương Bắc.
- Khi đô hộ nước ta, các triều đại
phong kiến phương Bắc đã làm gì?
- Nhân dân ta phản ứng ra sao?
GV nhận xét - ghi điểm
<b>3. Bài mới:</b>
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
<b>Hoạt động 1: Nguyên nhân cuộc khởi </b>
nghĩa
- GV chia lớp thành 2 nhóm
GV nêu vấn đề u cầu các nhóm thảo
luận
Khi tìm ngun nhân của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng, có 2 ý kiến:
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm
lược, đặc biệt là Thái thú Tô Định.
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng
Trắc bi Tô Định giết hại.
- Theo em ý kiến nào đúng? Tại sao?
GV nhận xét, kết luận.
<b>Hoạt động 2: Diễn biến cuộc khởi nghĩa</b>
Hai Bà Trưng.
Yêu cầu HS dựa vào kênh hình và kênh
chữ SGK trình bày diễn biến của cuộc
khởi nghĩa
GV nêu: Cuộc khởi nghĩa hai bà trưng
Haùt
3 HS lên bảng trả lời
HS nhắc lại tựa
Học sinh thảo luận nhóm – đại diện nhóm
trình bày ý kiến – HS nhận xét
+ Ý kiến đúng là ý thứ nhất.
+Vì việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ
để cuộc khởi nghĩa nổ ra, nguyên nhân sâu
xa là do lòng yêu nước căm thù giặc của Hai
Bà Trưng.
8’
4’
1’
diễn ra trên phạm vi rộng, lược đồ chỉ
phản ánh khu vực chính.
GV nhận xét tuyên dương HS trình bày
hay.
<b>Hoạt động 3:Kết quả của cuộc khởi </b>
nghĩa.
Yêu cầu cả lớp đọc thầm SGK trả lời
+ Khởi nghĩa hai bà trưng đã đạt kết
quả như thế nào?
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có
ý nghĩa như thế nào?
+ Sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nói
lên điều gì về tinh thần u nước của
nhân dân ta
<b>4. Củng cố:</b>
Gọi 2 HS đọc ghi nhớ cuối bài.
- Nêu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trưng?
Nêu kết quả ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa.
<b>5. Dặn dò:</b>
Học bài và chuẩn bị bài chiến thắng
Bạch Đằng
Nhận xét tiết học.
2 HS lên bảng trình bày diễn biến trên lược
đồ.
Cả lớp theo dõi – nhận xét
HS cả lớp đọc thầm SGK trả lời câu hỏi
- Trong vịng khơng đầy 1 tháng cuộc khởi
nghĩa đã hoàn toàn thắng lợi.
- Sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến nước
ngồi đơ hộ ( từ năm 179 TCN đến năm 40)
lần đầu tiên nhân dân ta đã giành được độc
lập.
- Sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nói lên
nhân dân ta rất yêu nước và có truyện
thống bất khuất chống giặc ngoại xâm.
2 HS đọc ghi nhớ
2 HS trả lời cả lớp theo dõi nhận xét
<b>Thứ sáu</b>
<b>Ngày soạn : 20/9/201 2 </b>
<b>Ngày dạy : 21/9/2012 </b>
<b>TẬP LÀM VĂN</b>
<b>TIẾT 12 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN </b>
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh để kể lại được cốt
truyện ( BT 1 )
- Biết phát triển ý nêu dưới 2 ,3 tranh để tạo thành 2 , 3 đoạn văn kể chuyện ( BT 2 )
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
<b>-</b> 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung chưa hồn chỉnh của một đoạn văn, có chỗ trống ở
những đoạn chưa hoàn chỉnh để HS làm bài.
<b>-</b> VBT
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>TG</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
1’
4’
1’
21’
<b>1.</b> <b>Ổn định : </b>
<b>2. Bài cũ : Luyện tập xây dựng đoạn</b>
văn kể chuyện
<b>-</b> GV kiểm tra 2 HS – mỗi em nhìn 1
(hoặc 2) tranh minh hoạ truyện <i>Ba lưỡi rìu</i>
của tiết học trước, phát triển ý nêu dưới
mỗi tranh thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
<b>-</b> GV nhận xét & chấm điểm
<b>3. Bài mới: </b>
<b>Hoạt động 1: Giới thiệu bài </b>
Trong tiết học này, các em sẽ tiếp
tục luyện tập xây dựng các đoạn văn hoàn
chỉnh của một câu chuyện (đã cho sẵn cốt
truyện)
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập </b>
<b>Bài tập 1:</b>
GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện
GV yêu cầu HS nêu các sự việc chính
trong cốt truyện trên
GV chốt lại: trong cốt truyện trên, mỗi lần
xuống dịng đánh dấu một sự việc.
<b>Bài tập 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài
Hát
HS thực hiện
Cả lớp nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS đọc cốt truyện <i>Vào nghề. </i>Cả lớp
theo dõi SGK trình bày.
+ Va – li – a mơ ước trở thành diễn
viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa
đánh đàn.
+ Va-li- a xin học nghề ở rạp xiếc và
được giao việc quét dọn chuồng
ngựa.
+ Va –li- a đã giữ chuồng ngựa sạch
sẽ và làm quen với chú ngựa suốt
thời gian học.
3’
1’
- GV phát riêng phiếu cho 4 HS
- GV nhắc HS chú ý: chọn viết đoạn nào,
em phải xem kĩ cốt truyện của đoạn đó (ở
- GV nhaän xeùt
- GV mời thêm những HS khác đọc kết
quả làm bài
- GV kết luận những HS hoàn chỉnh đoạn
văn hay nhất.
<b>4. Củng cố : </b>
-Mỗi đoạn văn gồm mấy phần?
- Nhận xét tuyên dương .
<b>5. Dặn dò: </b>
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS.
Chuẩn bị bài: Luyện tập phát triển câu
chuyện
HS đọc thầm lại 4 đoạn văn, tự lựa
chọn để hoàn chỉnh 1 đoạn, viết vào
VBT (HS khá, giỏi có thể hồn chỉnh
2 đoạn)
4 HS nhận phiếu – mỗi em 1 phiếu,
Những HS làm bài trên phiếu dán
bài làm trên bảng lớp, tiếp nối nhau
trình bày kết quả theo thứ tự từ đoạn
1 đến đoạn 4 – trình bày hồn chỉnh
cả đoạn.
Cả lớp nhận xét
Các HS khác đọc kết quả bài làm
HS nêu
<b>TỐN</b>
Tiết 30: PHÉP TRỪ
<b> I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
<b> - Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số khơng nhớ hoặc có nhớ </b>
khơng q 3 lượt và khơng liên tiếp
<b>II.CHUẨN BÒ:</b>
VBT
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>TG</b> HOẠT ĐỘNG CỦA GV <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
1’
15’
15’
<b>1.</b> <b>Ổn định : </b>
<b>2. Bài cũ: Phép trừ</b>
GV yêu cầu HS sửa bài 2b làm ở nhà
GV nhận xét
<b>3. Bài mới: </b>
<b>GV giới thiệu bài ghi tựa : </b>
<b>Hoạt động1: Củng cố kĩ thuật làm </b>
<b>tính trừ.</b>
VD1:GV ghi phép tính lên bảng:
<b> 865 279- 450 237 </b>
Yêu cầu HS đặt tính & tính vào bảng
con, 1 HS lên bảng lớp để thực hiện.
Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính &
cách thực hiện phép tính trừ?
Em hãy nêu thành phần của phép
Vậy trong phép tính trừ, số bị trừ là
số lớn nhất.
VD2<b> :GV ghi phép tính lên bảng.</b>
<b>647 253 -285 749</b>
Yêu cầu HS thực hiện
Yêu cầu HS nêu tên gọi của các số
GV nhận xét, cho HS so sánh, phân
biệt với ví dụ ở trên.
Để thực hiện được phép tính trừ, ta
phải tiến hành những bước nào?
<b> Yêu cầu HS nhắc lại </b>
<b>Hoạt động 2: Thực hành</b>
<b>Bài tập 1:</b>
Gọi HS đọc yêu cầu bài
Hát
HS sửa bài
HS nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
HS đọc phép tính và đặt tính vào bảng con+
1HS lên bảng làm bài.
865 279
-<sub> 450 237</sub>
415 042
HS đọc phép tínhvừa thực hiện và nêu cách đặt
tính:Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ
số ở cùng một hàng viết thẳng cột với nhau,
sau đó viết dấu - & kẻ gạch ngang, rồi sau đó
trừ theo thứ tự
từ phải sang trái.
- HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực hiện
phép tính
- 2HS neâu
HS thực hiện như VD1
647 253
-<sub> 285 749</sub>
361 504
Phép trừ ở ví dụ 1 khơng có nhớ, phép trừ ở ví
dụ 2 có nhớ
Ta phải tiến hành 2 bước: bước 1 là đặt tính,
bước 2 là thực hiện phép tính trừ
4’
1’
Bài tập yêu cầu gì?
u cầu HS vừa thực hiện vừa nói lại
cách làm
GV theo dõi nhận xét
<b>Bài tập 2: ( Dòng 2 về nhà làm )</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS thi đua cặp
đơi(2b).
- GV cùng HS nhận xét –tuyên dương
<b>Bài tập 3:</b>
Gọi HS đọc u cầu bài
Bài tốn cho biết gì?
Bài tốn hỏi gì?
Yêu cầu HS giải vào vở.
GV chấm một số vở – nhận xét
<b>Bài tập 4:</b>
<i><b>( Dành cho HS khá giỏi )</b></i>
<b>4.Củng cố </b>
Nêu cách thực hiện phép trừ?
-Nhận xét tiết học.
<b>5.Dặn dò: </b>
Làm bài 2a trang 40
Chuẩn bị bài: Luyện tập
987 864 969 696 839 084 628450
-<sub> 783 251 </sub>-<sub> 656 565 </sub>-<sub>246 937 </sub>-<sub> 35813 </sub>
204 613 313 131 592 147 593637
HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở nháp+
2HS lên bảng thi đua.
b. 80 000 941 302
-<sub> 48 765 </sub>-<sub> 298 764</sub>
31 235 642 538
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu bài, ghi tóm tắt và làm bài
vào vở.
Bài giải
Qng đường từ Nha Trang đến TP HCM:
1730 – 1315 = 415(km)
Đáp số: 415km
HS nêu – HS khác nhận xét.
HS nhận xét tiết học.
- HS đáp
<b>KHOA HỌC</b>
<b>TIẾT 12: PHỊNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG </b>
<b>I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:</b>
<b>-</b> Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của bé .
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
- Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời .
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Hình trang 26,27 SGK
- SGK
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b>
1’
5’
1’
8’
<b>1.</b> <b>Khởi động</b>
<b>2. Bài cũ: Một số cách bảo quản thức</b>
ăn
- Nêu một số cách bảo quản thức ăn
- GV nhận xét, chấm điểm
<b>3. Bài mới:</b>
GV giới thiệu bài ghi tựa
<b>Hoạt động 1: Nhận dạng một số bệnh</b>
<b>do thiếu chất dinh dưỡng</b>
<b>Mục tiêu: HS có thể:</b>
- Mơ tả đặc điểm bên ngồi của trẻ bị
bệnh cịi xương, suy dinh dưỡng và
người bị bệnh bướu cổ.
- Nêu được nguyên nhân gây ra các
bệnh kể trên
<b>Caùch tiến hành:</b>
<b>Bước 1: Làm việc theo nhóm</b>
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều
khiển các bạn:
+ Quan sát các hình 1, 2 trang 26 SGK
+ Thảo luận về nguyên nhân dẫn đến
các bệnh trên
<b>Bước 2: Làm việc cả lớp</b>
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét
<i><b>Kết luận của GV:</b></i>
<b>Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng</b>
<b>bệnh do thiếu chất dinh dưỡng</b>
- HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan
sát, nhận xét và thảo luận câu hỏi
H1: Người bị bệnh suy dinh dưỡng, còi
xương,
H2: Người bị bệnh bướu cổ
- + Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng
và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị
suy dinh dưỡng. Nếu thiếu vi-ta-min D sẽ bị
còi xương
- Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm,
kém thông minh, dễ bị bướu cổ.
8’
8’
3’
1’
<b>Mục tiêu:</b> HS nêu được tên và cách
phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
<b>Cách tiến hành:</b>
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Ngồi các bệnh cịi xương, suy dinh
dưỡng, bướu cổ, các em còn biết bệnh
nào do thiếu chất dinh dưỡng?
- Nêu cách phát hiện và đề phịng các
bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
<b>Kết luận: </b>
<b>Hoạt động 3: Chơi trò chơi Thi kể tên</b>
một số bệnh
<b>Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức</b>
đã học trong bài
<b>Cách tiến hành:</b>
<b>Bước 1: Tổ chức</b>
- GV chia lớp thành 2 đội
<b>Bước 2: Cách chơi và luật chơi</b>
- Nếu đội 1 nói: “Thiếu chất đạm”, đội
2 phải trả lời: “Sẽ bị suy dinh dưỡng”.
Tiếp theo, đội 2 lại nêu: “Thiếu I-ốt”,
đội 1 phải nói được tên bệnh trong 4’
- <i>Lưu ý: </i>Cũng có thể nêu tên bệnh và
đội kia phải nói được bị bệnh đó là do
thiếu chất gì
- Hết thời gian GV kết thúc trò chơi và
tuyên dương đội thắng cuộc.
<b>4. Củng cố :</b>
- Em hãy nêu một số bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng mà em biết ?
- Nhận xét tuyên dương .
<b>5. Dặn dò:</b>
<b>-</b> GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS.
<b>-</b> Chuẩn bị bài: Phòng bệnh béo phì
- Một số bệnh do thiếu dinh dưỡng như:
+ Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu
vi-ta-min A
+ Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B
+ Bệnh chảy máu chân răng do thiếu
vi-ta-min C
- Để phịng các bệnh suy dinh dưỡng cần
ăn đủ lượng và đủ chất. Đối với trẻ em cần
được theo dõi, cân nặng thường xuyên. Nếu
phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí
và nên đưa trẻ đến bệnh viện khám và
chữa trị
2HS đọc mục bạn cần biết trang 25 SGK
- Mỗi đội cử ra 1 đội trưởng, rút thăm xem
đội nào được nói trước
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
+ Đội 1 nói: Thiếu chất đạm.
+ Đội2 nói: Sẽ bị suy dinh dưỡng.
+ Đội 2 nói: Thiếu vitamin D
+ Đội 1 nói:Sẽ bị cịi xương
HS cả lớp theo dõi nhận xét.
- HS đáp