Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

Thiết kế cấp điện cho bệnh viện đa khoa huyện quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.56 MB, 58 trang )

Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................1
3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................1
4. Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu ............................................................1
5. Kế hoạch nghiên cứu ...................................................................................................2
6. Dự kiến kết quả đạt được của đề tài và khả năng ứng dụng ........................................2
PHẦN II: NỘI DUNG ...................................................................................................3
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
QUẢNG NINH ...............................................................................................................3
1.1. Tổng quan về bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh ..............................................3
1.2. Vị trí địa lý ................................................................................................................4
1.3. Đặc điểm địa hình địa chất ......................................................................................4
1.4. Tình hình lưới điện tại khu vực ................................................................................5
1.5. Các căn cứ lập dự án.................................................................................................6
CHƯƠNG II: TÍNH TỐN PHỤ TẢI CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
QUẢNG NINH ...............................................................................................................7
2.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................7
2.2. Xác định phụ tải tính tốn cho bệnh viện đa khoa Huyện Quảng Ninh .................10
2.3. Quy mô cấp điện .....................................................................................................13
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO BỆNH VIỆN ĐA
KHOA HUYỆN QUẢNG NINH ................................................................................14


3.1. Một số yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện cho Bệnh viện .....................................14
3.2. Chọn số lượng và loại máy biến áp ........................................................................15
3.3. Chọn vị trí Trạm biến áp ........................................................................................20
3.4. Phương án kỹ thuật đường dây 22KV ...................................................................21
3.5. Lựa chọn phương án cung cấp điện cho mạng hạ áp .............................................21

SVTH : Hà Văn Quang


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đồi

CHƯƠNG IV: TÍNH TỐN LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO PHƯƠNG ÁN
THIẾT KẾ ....................................................................................................................27
4.1. Vấn đề chung ..........................................................................................................27
4.2. Chọn khí cụ cho vị trí đấu nối ................................................................................27
4.3. Thiết bị trong trạm biến áp .....................................................................................31
4.4. Chọn dây dẫn - Thanh góp .....................................................................................40
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................46
3.1. Kết luận...................................................................................................................46
3.2. Kiến nghị ................................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................47

SVTH : Hà Văn Quang


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TBA

Trạm biến áp

TPP

Tủ phân phối

MBA

Máy biến áp

DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1 bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh .............................................................3
Hình 1-2 sơ đồ bệnh viện ................................................................................................4
Hinh 1-3: đường dây 22kV hiện có trên địa bàn .............................................................5
Hình 3-2. Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu phân nhánh.......................................................22
Hình 3-3 Sơ đồ đấu nối hình tia cho bệnh viện .............................................................26
Hình 4-1 dao cách ly SERIES 24kV - 630A .................................................................29
Hình 4-2 Cấu trúc dây ...................................................................................................43

SVTH : Hà Văn Quang


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU


Bảng 2-1 Bảng chỉ tiêu cấp điện cơng trình công cộng, dịch vụ ..................................10
Bảng 2-2: Bảng phụ tải của bệnh viện đa khoa Huyện Quảng Ninh ............................12
Bảng 3-1: Bảng tham số kỹ thuật của MBA-400kVA do THIBIDI chế tạo .................16
Bảng 3-2: Bảng tham số kỹ thuật của MBA-250 kVA do THIBIDI chế tạo ................17
Bảng 3-3: bảng tính tốn giá thành phương án 1 ..........................................................19
Bảng 3-4: bảng tính tốn giá thành phương án 2 ..........................................................20
Bảng 4-1: Bảng thông số kỹ thuật dao cách ly SERIES ...............................................28
Bảng 4-2: Bảng thông số kỹ thuật chống sét van LA-24 kV ........................................30
Bảng 4.3 Bảng đặc tính kỹ thuật chơng sét văn GZ500 ................................................31
Bảng 4-4: Bảng thơng số kỹ thuật Cầu chì ống cao áp loại 3GD1 403-4B ..................32
Bảng 4-5: Bảng thông số kỹ thuật Aptomat NF630-CW 3P 600A ...............................35
Bảng 4-6: Bảng thông số kỹ thuật Aptomat kiểu NF125-SV 3P 100A ........................36
Bảng 4-7: Bảng thông số kỹ thuật Aptomat kiểu NF250-SV 3P 150A ........................37
Bảng 4-8: Bảng thông số kỹ thuật Aptomat kiểu NF630 CW 3P 500A .......................38
Bảng 4-9: Bảng thông số kỹ thuật Aptomat kiểu NF400-HW 3P 300A .......................38
Bảng 4-10: Bảng thông số kỹ thuật Aptomat kiểu NF63-CW 3P 20A .........................39
Bảng 4-11 tính chọn dây từ máy biến áp tới tủ phân phối ............................................44
Bảng 4-12: Thông số kỹ thuật thanh cái. .......................................................................45
Bảng 4-13: Thông số kỹ thuật sứ đở thanh cái hạ áp. ...................................................45

SVTH : Hà Văn Quang


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đồi

LỜI NĨI ĐẦU
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trong không thể

thiếu trong bất lỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất nước. Vậy
một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hòa các yếu cầu về
kinh tế, độ tin cậy, độ an toàn, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện
lợi cho vận hành, sử chữa khi hư hổng và phải đảm bảo được chất lượng điện năng
nằm trong phạm vi cho phép. Hơn nữa là phải thuận lợi cho việc mở rộng phát triển
trong tương lai.
Đặc biệt trong sự phát triển của đất nước về cơ cấu hạ tầng, quy hoạch hóa đơ thị,
nơng thơn mới, …. Để thực hiện một chính sách cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa các
ngành nghề, đổi mới đất nước thì khơng thể tách rời khỏi việc năng cấp và thiết kế hệ
thống cung cấp điện để có thể đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng không ngừng về
điện.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, với kiến thức được em được nhận đồ án tốt
nghiệp : Thiết kế cấp điện cho bệnh viện đa khoa Huyện Quảng Ninh.
Trong thời gian làm đồ án vừa qua, với sự cố gắng của bản thân đồng thời với sự
giúp đỡ của bạn bè, đặc biệt là sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn:
Nguyễn Văn Đoài
Đến nay em đã hoàn thành xong đề tài của mình. Song do kiến thức cịn hạn chế,
nên khơng tránh khỏi những sai sót. Do vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các
thầy/cơ giáo, để em rút ra kinh nghiệm và làm tốt những đề tài sau.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đồng hới, ngày .... tháng .... năm 2018
Sinh viên thực hiện: Hà Văn Quang

SVTH : Hà Văn Quang


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài
PHẦN I: MỞ ĐẦU


1. Lý do chọn đề tài
Khi một thành phố, một khu vực cơng nghiệp, nhà máy, xí nghiệp,... được xây
dựng thì song song với q trình xây dựng đó các hệ thống cung cấp điện cũng được
xây dựng và phát triển đồng bộ cho các thiết bị cần thiết.
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế -xã hội, khoa học- kỹ thuật đòi hỏi
sử dụng nguồn điện năng ngày càng lớn và đảm bảo an tồn, ổn định.Trước tình hình
đó cịn nhiều u cầu cấp bách đối với nghành điện, một trong những yêu cầu quan
trọng là làm sao có thể tính tốn thiết kế điện cho tất cả các hệ thống điện đạt được
hiệu quả cao nhất, bên cạnh đó cịn đặt ra nhiều địi hỏi thách thức cho giới tri thức đặc
biệt là thế hệ sinh viên trong thời đại của kỹ thuật, nhất là nghành điện và trong đó
nắm bắt được cơng nghệ máy móc thiết bị của các nước phát triển trên thế giới là vấn
đề cấp bách và cần thiết đối với tri thức trẻ của Việt Nam. Vì vậy em đả tận dụng kiến
thức và nhửng kiến thức đã học cùng với sự tìm tịi nghiên cứu để hồn thành đề tài
này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, đề xuất phương án thiết kế cấp nguồn cho các khu chức năng cho
Bệnh Viện đa khoa Huyện Quảng Ninh hướng tới các tiêu chí sau:
+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể cảnh quan Bệnh Viện.
+ Đảm bảo an toàn cấp điện.
+ Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuât, quy trình, quy phạm hiện hành.
3. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu tổng quan về Bệnh Viện đa khoa Huyện Quảng Ninh.
- Tính tốn phụ tải cho Bệnh Viện đa khoa Huyện Quảng Ninh.
- Thiết kế phương án cấp điện Bệnh Viện đa khoa Huyện Quảng Ninh.
- Tính tốn lựa chọn thiết bị cho phương án thiết kế .
4. Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế cấp nguồn cho các khu chức năng Bệnh Viện
đa khoa Huyện Quảng Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu: Từ đường dây 22kV hiện có đến các tủ điện phân phối

trong Bệnh Viện đa khoa Huyện Quảng Ninh.
- Phương pháp nghiên cứu: Thực trạng – Lý thuyết => Giải pháp.

SVTH : Hà Văn Quang

1


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài

5. Kế hoạch nghiên cứu
- Nghiên cứu, thu thập số liệu về hệ thống cấp nguồn điện hiện tại cho trường:
8/2018-9/2018
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp thiết kế Trạm biến áp cấp điện cho Bệnh Viện đa
khoa Huyện Quảng Ninh: 9/2018
- Tính tốn, lựa chọn tủ phân phối : 10/2018
- Viết báo cáo: 11/2018
- Hoàn thiện và báo cáo đề tài: 12/2018
6. Dự kiến kết quả đạt được của đề tài và khả năng ứng dụng
- Giúp sinh viên có kinh nghiệm tham gia nghiên cứu và thiết kế. Ứng dụng từ lý
thuyết học được vào thực tế.
- Khảo sát và đánh giá được thực trạng hệ thống cấp điện tại Bệnh Viện đa khoa
Huyện Quảng Ninh.
- Đề xuất một phương án thiết kế Trạm biến áp cấp điện thiết thực để có thể xem
xét và đầu tư xây dựng.

SVTH : Hà Văn Quang


2


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài
PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN QUẢNG NINH
1.1. Tổng quan về bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh

Hình 1-1 bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh
Bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh được thành lập theo Quyết định số
291/QĐ-UBND ngày 12/01/2006 của UBND tỉnh Quảng Bình trên cơ sở chia tách từ
Trung tâm Y tế huyện Quảng Ninh.
Bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh là BVĐK hạng II, đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Y tế Quảng Bình
Bệnh viện đa khoa Huyện Quảng Ninh gồm nhiều khu để thực hiện các chức
năng khác nhau :
- Khu nhà hành chính
- Khu điều trị
- Khu kỹ thuật
- Khu điều trị nội trú
- Khu điều trị ngoại trú
- Khu cận lâm sàng
- Khu giặt là
- Khu xử lý chất thải

SVTH : Hà Văn Quang


3


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đồi

- Phịng thuế…

Hình 1-2 sơ đồ bệnh viện
1.2. Vị trí địa lý
Khu vực Bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh thuộc xã Duy Ninh, huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
1.3. Đặc điểm địa hình địa chất
- Địa hình khu vực xã Gia Ninh chủ yếu là đồng bằng. Độ cao trung bình 3m so
với mực nước biển.
- Căn cứ vào số liệu khảo sát thực tế và mặt bằng của khu vực
* Công tác thăm dị và lấy mẫu đất :
Qua cơng tác thăm dị thực tế lấy mẫu ta xác định được các loại đất thực địa
cơng trình như sau:
Khu vực cơng trình có địa chất chủ yếu là bùn sét pha cát pha màu xám đen, xám
tro.Thành phần gồm hạt sét lẫn ít bụi hữu cơ, vảy mica, võ sò hến vỡ vụn xen kẹp các
lớp thấu kính cát hạt nhỏ, đất bảo hồ nước, trạng thái chảy lớp có chiều dày biến đổi
từ 1,5 6m. Qua lớp bùn sét pha là lớp sét- sét pha màu loang lổ (nâu đỏ, đỏ son, vàng
nhạt, xám trắng, xám xanh.) trạng thái dẽo cứng đến dẽo mềm.

SVTH : Hà Văn Quang

4



Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài

Các chỉ tiêu đất như sau:
+ Dung trọng tự nhiên:

Y = 1,5 -1.7 T/m3.

+ Góc nội ma sát :

 = 17 -19O.

+ Lực dính kết :

C = 0,2 - 0,22 daN/cm2.

+ Cường độ chịu tải quy ước :

R0= 1,7kg/cm2

+ Điện trở suất của đất:

 = (0,9  1,2)x104 .cm.

* Mẫu nước: Công tác lấy mẫu nước và qua thử nghiệm ta thấy các mẫu nước
khơng mang tính chất ăn mịn kim loại và xâm thực đến kết cấu bê tơng của cơng
trình.

1.4. Tình hình lưới điện tại khu vực
1.4.1. Nguồn điện cấp cho Bệnh viện
Hiện tại Bệnh viện đang được cấp điện bởi đường dây hạ thế trạm biến áp Vinh
Nhất 2 - 160kVA. Qua khảo sát điều tra thấy trạm biến áp đang qúa tải và do đặc điểm
của Bệnh viện thuộc hộ ưu tiên loại 1 và khi đầu tư xây dựng thêm nhiều phịng và
thiết bị máy móc nhiều nên khơng thể sử dụng nguồn điện trạm biến áp Vinh Nhất 2
được mà phải đầu tư xây dựng mới trạm biến áp mới.
1.4.2. Nguồn điện trung thế

Hinh 1-3: đường dây 22kV hiện có trên địa bàn

SVTH : Hà Văn Quang

5


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài

* Nguồn: Hiện tại khu vực có tuyến đường dây trung thế đi qua đang được cung
cấp bởi nguồn điện đường dây 22kV xuất tuyến 472- Trạm cắt Nguyệt Áng.
*Điểm đấu nối:
- Đường dây 22kV cấp điện cho Bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh tỉnh
Quảng Bình được đấu nối tại cột số M7/49 đường dây 22kV XT 472 - Trạm cắt
Nguyệt Áng.
1.5. Các căn cứ lập dự án
Căn cứ theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam về trang bị điện được thiết kế, lắp
đặt trong cơng trình, phần thiết kế kỹ thuật được thực hiện dựa trên các tiêu
chuẩn, quy phạm sau và hiện trạng của mặt bằng:

 TCXD 49-1972 Tiêu chuẩn thiết kế số liệu khí hậu xây dựng - UB kiến thiết cơ
bản nhà nước 1972.
 TCVN 2328 - 1978: Môi trường lắp đặt thiết bị điện - Định nghĩa chung
 11 TCN 18 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 1: Quy định chung)
 11 TCN 19 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 2: Hệ thống đường dẫn điện)
 11 TCN 20 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 3: Bảo vệ và tự động)
 11 TCN 21 - 1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 4: Thiết bị phân phối và trạm
biến áp)
 TCVN 4756-89: Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện
 20 TCN 25 - 1991: Đặt đường dẫn điện trong khu cơng trình cơng cộng - Tiêu
chuẩn thiết kế.
 20 TCN 27 - 1991: Đặt thiết bị điện trong khu cơng trình cơng cộng - Tiêu
chuẩn thiết kế.
 Tiêu chuẩn IEC 346 và 479 – 1 TCVN 2622 - 1995 Phịng cháy, chống cháy
cho nhà và cơng trình - Yêu cầu thiết kế - Viện tiêu chuẩn hoá xây dựng kết hợp với
cục Phòng cháy chữa cháy Bộ công an biên soạn và được bộ xây dựng ban hành.

SVTH : Hà Văn Quang

6


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đồi

CHƯƠNG II: TÍNH TỐN PHỤ TẢI CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN QUẢNG NINH
2.1. Đặt vấn đề
Phụ tải tính tốn là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải

thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói cách khác, phụ tải tính tốn cũng làm nóng
dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra.
Phụ tải tính tốn là số liệu đầu vào quan trọng nhất của bài toán quy hoạch, thiết
kế, vận hành hệ thống cung cấp điện. Việc xác định sai phụ tải tính tốn có thể làm
cho kết quả của bài tốntrởnên vơ nghĩa. Ví dụ: Nếu phụ tải tính tốn xác định được
q lớn so với thực tế thì hệ thống cung cấp điện được thiết kế sẽ dư thừa cơng suất
dẫn tới lãng phí và ứ đọng vốn đầu tư, thậm chí cịn làm gia tăng tổn thất trong hệ
thống. Ngược lại, nếu phụ tải tính toán xác định được quá nhỏ so với thực tế thì hệ
thống cung cấp điện sẽ khơng đáp ứng được yêu cầu điện năng của phụ tải dẫn tới sự
cố hệ thống và làm giảm tuổi thọ. Chính vì vậy, hiện nay có rất nhiều nghiên cứu
nhằm lựa chọn phương pháp tính tốn thích hợp nhưng chưa có phương pháp nào hoàn
thiện. Những phương pháp đơn giản cho kết quả kém tin cậy. Ngược lại, các phương
pháp cho kết quả chính xác thường địi hỏi nhiều thơng tin về phụ tải, khối lượng tính
tốn lớn, phức tạp và khơng áp dụng được trong thực tế. Vì vậy, nhiệm vụ của người
thiết kế là phải lựa chọn phương pháp xác định phụ tải thích hợp với điều kiện có được
cũng như độ tin cậy của kết quả cuối cùng.
2.1.1. Khái niệm về phụ tải tính tốn
Phụ tải tính tốn là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế hệ thống cung cấp
điện.
n

Ptt = K nc ∑ Pdi
i=1

Q tt = Ptt . tgφ
Stt = √Ptt 2 + Q tt 2 =

Ptt
cosφ


Phụ tải tính tốn là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải
thực tế (biến đổi) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói một cách khác, phụ tải tính tốn
cũng làm nóng vật dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra.

SVTH : Hà Văn Quang

7


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài

Như vậy nếu chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính tốn thì có thể đảm bảo an tồn về
mặt phát nóng cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái vận hành.
2.1.2. Các phương pháp xác định phụ tải tính tốn
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về các phương pháp xác định phụ tải tính tốn,
nhưng các phương pháp được dùng chủ yếu là:
a. Phương pháp xác định phụ tải tính tốn theo cơng suất đặt và hệ số nhu cầu.
Một cách gần đúng có thể lấy:

Pđ=Pđm

Khi đó:
n

Ptt = k nc . ∑ Pđmi
i=1

Trong đó:

- Pđi, Pđmi : cơng suất đặt,cơng suất định mức thiết bị thứ i (kW).
- Ptt: Công suất tác dụngcủa nhóm thiết bị ( kW, kVAR, kVA ).
- n: số thiết bị trong nhóm.
- Knc: hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra cứu.
Phương pháp này có:
- Ưu điểm là: Đơn giản, thuận tiện.
-

Nhược điểm là: Kém chính xác bởi hệ số nhu cầu tra trong sổ tay là một số

liệu cố định cho trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong
nhóm.
b. Phương pháp xác định phụ tải tính tốn theo suất phụ tải trên một đơn vị diện
tích sản xuất.
Cơng thức tính:

Ptt = Po . D

Trong đó :
- Po : Suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất (W/m2). Giá trị Po được tra
trong các sổ tay.
- D: Diện tích sản xuất (m2)
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải phân bốđồng đều trên
diện tích sản xuất, nên nó được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế chiếu
sáng.
c. Phương pháp xác định phụ tải tính tốn theo suất tiêu hao điện năng cho một
đơn vị thành phẩm.

SVTH : Hà Văn Quang


8


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đồi

Cơng thức tính tốn:
Ptt =

M. Wo
Tmax
Trong đó:
- M: Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm.
- Wo: Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, (kWh).
- Tmax: Thời gian sử dụng công suất lớn nhất, (giờ).
Phương pháp này được dùng để tính tốn cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít

biến đổi như: Quạt gió, máy nén khí, bình điện phân… Khi đó phụ tải tính tốn gần bằng
phụ tải trung bình và kết quả tính tốn tương đối chính xác.
d. Phương pháp xác định phụ tải tính tốn theo cơng suất trung bình và hệ số
hình dáng.
Cơng thức tính :

Ptt = Khd.Ptb

Qtt = Ptt.tgφ
Stt = √Ptt 2 + Q tt 2
Trong đó :Khd là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay.
Ptb là cơng suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát.

e. Phương pháp xác định phụ tải tính tốn theo cơng suất trung bình và độ lệch
trung bình bình phương.
Ptt = Ptb ± β. δ

Cơng thức tính :
Trong đó :

β: Hệ số tán xạ.

δ: Độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.
Phương pháp này thường được dùng để tính tốn phụ tải cho cácnhóm thiết bị
của phân xưởng hoặc của tồn bộ nhà máy. Tuy nhiên, phương pháp này ít được dùng
trong tính tốn thiết kế mới vì nó địi hỏi khánhiều thông tin về phụ tải mà chỉ phù hợp
với hệ thống đang vận hành.
f. Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị.
Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khi
thiết bị có dịng khởi động lớn nhất mở máy cịn các thiết bị khác trong nhóm làm việc
bình thường và được tính theo cơng thức sau :
Iđn = Ikđ max + Itt − K sd . Iđm max

SVTH : Hà Văn Quang

9


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đồi

Trong đó :

- Ikđmax: Dịng khởi động của thiết bị có dịng khởi động lớn nhất trong nhóm.
- Itt : Dịng tính tốn của nhóm máy.
- Iđmmax : Dịng định mức của thiết bị đang khởi động.
- Ksd : Hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động.
2.1.3. Mục đích của việc xác định phụ tải
Việc xác định phụ tải nhằm mục đích:
- Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp từ lưới 1000V
trở lên.
- Chọn số lượng và công suất MBA của trạm biến áp.
- Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối.
- Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.
2.2. Xác định phụ tải tính tốn cho bệnh viện đa khoa Huyện Quảng Ninh
2.2.1. Các chỉ tiêu cấp điện
Bảng 2-1 Bảng chỉ tiêu cấp điện cơng trình cơng cộng, dịch vụ
Tên phụ tải

STT

1

2

3

5

Văn phịng:
- Khơng có điều hịa nhiệt độ
- Có điều hịa nhiệt độ
Trường học - nhà trẻ, mẫu giáo

- Nhà trẻ, mẫu giáo
+ Khơng có điều hịa nhiệt độ
+ Có điều hịa nhiệt độ
- Trường phổ thơng
+ Khơng có điều hịa nhiệt độ
+ Có điều hịa nhiệt độ
- Trường đại học
+ Khơng có điều hịa nhiệt độ
+ Có điều hòa nhiệt độ
Cửa hàng, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ
+ Khơng có điều hịa nhiệt độ
+ Có điều hịa nhiệt độ
Khối khám chữa bệnh (cơng trình y tế)
- Bệnh viện cấp quốc gia
- Bệnh viện cấp tỉnh, thành phố

SVTH : Hà Văn Quang

Chỉ tiêu cấp
điện
45 W/m2 sàn
85 W/m2 sàn

25 W/m2 sàn
65 W/m2 sàn
25 W/m2 sàn
65 W/m2 sàn
25 W/m2 sàn
65 W/m2 sàn
35 W/m2 sàn

90 W/m2 sàn
2,5kW/giường
bệnh
2kW/giường

10


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài

- Bệnh viện cấp quận, huyện
Rạp hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc
- Có điều hịa nhiệt độ
Trụ sở cơ quan hành chính:
- Khơng có điều hịa nhiệt độ
- Có điều hịa nhiệt độ

6
7

bệnh
1,5kW/giường
bệnh
125 W/m2 sàn
45 W/m2 sàn
85 W/m2 sàn

2.2.2. Tính tốn nhu cầu sử dụng điện và lựa chọn công suất trạm biến áp

Bệnh viện đa khoa Huyện Quảng ninh với quy mô xây dựng trong sơ đồ mặt, có
diện tích sử dụng từng khu như sau :
- Khu điều trị ngoại trú có tầng 2 với diện tích mổi tầng là 987m2 có 35 gường
bệnh.
- Khu điều trị nội trú có 2 tầng với diện tích mổi tầng là 1843m2 có 60 giường
bệnh
- Khu hành chính có 2 tầng mỗi tầng có diện tích là 479m2 vậy tổng diện tích
bằng 958 m2.
- Phịng thuế có 3 tầng với diện tích mổi tầng là 273m2 vậy tổng diện tích bằng
819 m2.
- Căng tin có 1 tầng diện tích là 273m2.
- Khu xử lý rác thải có 1 tầng diện tích là 179m2.
- Kho dược có 2 tầng với diện tích mổi tầng là 124m2 vậy tổng diện tích bằng
248 m2.
- Phịng khám có 1 tầng với diện tích là 124m2
- Trung tâm y tế dự phịng có 2 tầng với diện tích mổi tầng là 248m2 đặt 10
gường bệnh
- Khu kỹ Thuật có 2 tầng với diện tích mổi tầng là 248 m2 vậy tổng diện tích
bằng 496 m2.
- Quầy thuốc có 1 tầng với diện tích là 116m2.
- Nhà bảo vệ có 1 tầng với diện tích là 116m2.
 Trình tự phụ tải tính tốn theo từng khối nhà.
Tính tốn cơng suất các khu chức năng theo đơn vị diện tích:
Theo cơng thức: Ptt = P0 . D

SVTH : Hà Văn Quang

11



Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đồi

Trong đó: P0 : Là suất phụ tải tính theo đơn vị diện tích (W/m2 ).
D: Là diện tích của một khối nhà (m2).
 Khu hành chính : ptt = 85.958 = 81 kW.
 Phòng thuế : ptt = 85.819= 69,62 kW.
 Căng tin : ptt = 90.273 = 24,57 kW.
 Khu xử lý rác thải : ptt = 35.119 = 4,16 kW.
 Kho dược : ptt = 35.248 = 8,68kW.
 Phòng khám : ptt = 85.124 = 10,54kW.
 Khu kỹ thuật : ptt = 85.496 = 42,16kw.
 Quầy thuốc : ptt = 35.116 = 4,06kW.
 Nhà bảo vệ : ptt = 35.116 = 4,06kW.
Tính tốn cơng suất các khu điều trị theo số gường bệnh:
Theo cơng thức: Ptt = Po.n
Trong đó: P0 : Là suất phụ tải tính theo số gường bệnh (kW/ giường bệnh).
n: số gường bệnh
 Khu điều trị ngoại trú : Ptt = 35. 1,5 = 52,5 kW.
 Khu điều trị nội trú : Ptt = 60 . 1.5 = 90 kW.
 Trung tâm y tế dự phòng: Ptt = 10 . 1,5 = 15 kw.
Bảng 2-2: Bảng phụ tải của bệnh viện đa khoa Huyện Quảng Ninh

1
2
3
4
5
6

7
8

Khu điều trị ngoại trú
Khu điều trị nội trú
Khu hành chính
Phịng thuế
Căng tin
Khu xử lý rác thải
Kho dược
Phịng khám

Phụ tải tính
tốn ptt
(kW)
52,5
90
81
62,62
24,57
4,16
8,68
10,54

9
10
11
12

Trung tâm y tế dự phòng

Khu kỹ thuật
Quầy thuốc
Nhà bảo vệ

15
42,16
4,06
4,06

TT

Phụ tải

SVTH : Hà Văn Quang

KSd

Kđt

0.9
0.85
0.85
0.85
0.85
0.85
0.85
0.9

0.85
0.85

0.85
0.85
0.85
0.85
0.85
0.85

0.85
0,85
0,85
0,85

0.85
0,85
0,85
0,85

Tổng
Csuất(kW)
40,16
62,03
58,52
42,24
17,75
3
5,9
8,07
10,84
30,46
2,93

2,93

12


Đồ Án Tốt Nghiệp
13

GVHD: Nguyễn Văn Đồi

Dự phịng
Tổng cộng

50

36,125
320,94

Hệ số cơng suất Cosφ = 0,85
Cơng suất tính tốn:
Stt =

Pdm
320,955
=
= 377,94 (kVA)
Cosφ
0,85

2.3. Quy mô cấp điện

- Tuyến đường dây 22kV cấp điện cho trạm biến áp Bệnh viện đa khoa huyện
Quảng Ninh được đấu nối tại cột số M7/49 thuộc đường dây 22kV xuất tuyến 472- TG
Nguyệt Áng Sau đó tuyến đường dây 22kV đi ngầm qua ruộng lúa với độ sâu 0.8m so
với cốt của đất trồng lúa dùng rãnh cáp R2 chiều dài 45m rồi băng qua đường dùng
rãnh cáp R3 chiều dài 15m đi tiếp 50m rãnh cáp R1 rẽ trái 110m rãnh cáp R2 rẽ phải
25m R1 đến vị trí TBA bệnh viện Xây dựng mới. Chiều dài toàn tuyến là 245m.
- Xây dựng một TBA trong khuôn viên khu đất bệnh viện đáp ứng công suất của
bệnh viện.
- Trạm biến áp được thiết kế theo kiểu trạm hợp bộ kios, các thiết bị trạm được
bố trí trong các ngăn trong trạm.
- Tủ trung thế RMU (IQI) có kết nối Scada. Vỏ bằng nhựa Composit.
- Tủ hạ thế đo đếm lắp thiết bị đóng cắt đo đếm và phân phối có vỏ bằng nhựa
Composite, kèm đầy đủ thanh cái đồng, sứ đỡ thanh cái, phụ kiện lắp đặt, Áptomat
Tổng và các Áptomát xuất tuyến.
- Dãy tủ hạ thế đo đếm, tủ hạ thế ưu tiên, tủ tụ bù , tủ ATS đặt liền kề nhau trong
gian nhà có MBA, cịn tủ RMU đặt cạnh MBA.
- Hệ thống cáp trung thế, hạ thế liên lạc đi vào TBA được đi ngầm nền trong rãnh
cáp đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.
- Tổng phụ tải điện tính tốn tồn bộ dự án theo quy hoạch: Stt = 377,94 kVA
- UĐMC > UĐM = 22 KV; ICP > ILVM = S MBA / 3 *U = 400/ 3 *22 = 10,49 A
với:
- UĐMC, UĐM: điện áp định mức cáp và điện áp danh định mạngICP, ILVM: dòng
điện làm việc cho phép lâu dài của cáp, dòng làm việc lớn nhất trong cáp.

SVTH : Hà Văn Quang

13


Đồ Án Tốt Nghiệp


GVHD: Nguyễn Văn Đoài

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN QUẢNG NINH
3.1. Một số yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện cho Bệnh viện
Điện năng là một dạng năng lượng có ưu điểm như: Dễ dàng chuyển thành các
dạng năng lượng khác (nhiệt năng, quang năng, cơ năng...), dễ truyền tải và phân
phối. Chính vì vậy điện năng được dùng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực hoạt động của
con người. Điện năng nói chung khơng tích trữ được, trừ một vài trường hợp cá biệt và
công suất nhỏ như pin, ắc quy, vì vậy giữa sản suất và tiêu thụ điện năng phải ln
ln đảm bảo cân bằng.
Q trình sản suất điện năng là một quá trình điện từ. Đặc điểm của quá trình này
xảy ra rất nhanh. Vì vậy đảm bảo quá trình sản suất và cung cấp điện an toàn, tin cậy,
đảm bảo chất lượng điện phải áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ như điều độ, thơng tin,
đo lường , bảo vệ và tự động hóa vv...
Điện năng là nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điều kiện
quan trọng để phát triển các khu đơ thị, khu dân cư... Vì lí do đó khi lập kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước, nhằm thỏa
mãn nhu cầu điện năng không những trong giai đoạn trước mắt mà còn dự kiến cho sự
phát triển trong tương lai 5 năm 10 năm hoặc có khi lâu hơn nửa. Khi thiết kế cung cấp
điện cần đảm bảo yêu cầu sau :
3.1.1. Độ tin cậy cung cấp điện
Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ loại nào. Trong điều kiện cho
phép ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt.
Theo quy trình trạng thiết bị điện và quy trình hoạt động của bệnh viện đa khoa
huyện Quảng Ninh thì việc ngừng cung cấp điện chỉ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình
khám chữa bệnh của bệnh viện gây thiệt hại về kinh tế dó đó ta thu xếp bệnh viện đa
khoa huyện Quảng Ninh vào hộ phụ tải loại I.
3.1.2. Chất lượng điện

Chất lượng điện đánh giá bằng hai tiêu chuẩn tần số và điện áp. Chỉ tiêu tần số do
cơ quan điều khiển hệ thống điều chỉnh. Chỉ có những hộ tiêu thụ lớn mới phải quan
tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ
thống lưới điện.

SVTH : Hà Văn Quang

14


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đồi

Vì vậy người thiết kế cung cấp điện thường chỉ quan tâm đến chất lượng điện áp
cho khách hàng. Nói chung điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép dao động trong
khoảng giá trị 5% điện áp định mức. Đối với phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện
áp như các máy móc thiết bị điện tử, cơ khí có độ chính xác vv... điện áp chỉ cho phép
dao động trong khoảng 2,5% điện áp định mức.
3.1.3. An toàn điện
Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và thiết bị.
Muốn đáp ứng được yêu cầu đó, người thiết kế phải chọn được sơ đồ cung cấp điện
hợp lý, mạch lạc để tránh nhầm lẫn trong vận hành, các thiết bị phải được chọn đúng
loại công suất. Công tác xây dựng lắp đặt phải được tiến hành đúng, chính xác, cẩn
thận. Cuối cùng việc vận hành, quản lý hệ thống điện có vai trị hết sức quan trọng,
người sử dụng phải tuyệt đối chấp hành những quy định về an toàn sử dụng điện.
3.1.4. Kinh tế
Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện, chỉ tiêu kinh tế được xét đến
khi các chỉ tiêu kỹ thuật trên được đảm bảo, chỉ tiêu kinh tế được đánh giá qua tổng số
vốn đầu tư. Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính tốn và so sánh giữa các

phương án từ đó mới lựa chọn được các phương pháp, phương án cung cấp điện tối
ưu.
Tuy nhiên trong quá trình thiết kế hệ thống ta phải biết vận dụng, lồng ghép các
yêu cầu trên vào nhau để tiết kiệm được thời gian và chi phí trong q trình thiết kế.
3.2. Chọn số lượng và loại máy biến áp
Các căn cứ để lựa chọn máy biến áp
Trong sơ đồ cấp điện máy biến áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp và truyền tải
cơng suất. Máy biến áp được chế tạo rất đa dạng, nhiều kiểu cách, kích cỡ. Ta cần căn
cứ vào đối tượng cấp để lựa chọn hợp lý.
Lựa chọn máy biến áp gồm lựa chọn số lượng, công suất và các tính năng khác.
- Số lượng máy biến áp đặt trong một trạm phụ thuộc độ tin cậy cung cấp điện
cho phụ tải tia của trạm đó. Với phụ tải quan trọng không được phép mất điện phải đặt
hai máy biến áp, với hộ tiêu thụ điện loại III thường chỉ đặt 1 máy biến áp.
- Khi lựa chọn máy biến áp đối với loại nhập ngoại chưa nhiệt đới hóa cần tính
đến hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ( Khc) kể đến sự chênh lệch nhiệt độ môi trường chế tạo
và môi trường sử dụng máy.

SVTH : Hà Văn Quang

15


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài

Khc = 1 – (𝜃1 − 𝜃2)/100
Trong đó :
𝜃1: nhiệt độ ở mơi trường sử dụng (°𝐶)
𝜃2 : nhiệt độ ở mô trường chết tạo (°𝐶)

- Trường hợp khi thống kê được trong loại I-II cơ cấu % loại III cho thể cắt điện
cần thiết khi sự cố thì 1 máy tính đủ cho loại I.
3.2.1. Đưa ra phương án
Các trạm biến áp đặt càng gần trung tâm phụ tải càng tốt để giảm tổn thất điện áp
và tổn thất công suất. Trong một bệnh viện nên chọn từ 1 đến 2 loại máy biến áp điều
này thuận tiện cho việc vận hành, sửa chửa, thay thế và việc chọn thiết bị cao áp, thuận
lợi cho việc mua sắm thiết bị.
Số lượng và dung lượng máy biến áp trong trạm phải đảm bảo sao cho vốn đầu tư
và chi phí vận hành hàng năm là nhỏ nhất đồng thời phụ hợp với yêu cầu cung cấp
điện của bệnh viện.
Dựa vào những yêu cầu cơ bản trên, căn cứ vào sơ đồ mặt bằng và tính tốn phụ
tải của bệnh viện u cầu cung cấp điện:
- Stt = 377,94 (KVA), Nguồn cung cấp có điện áp là 22 KV.
- Bệnh viện thuộc hộ phụ tải loại I. Đối với phụ tải loại I số lượng MBA được
chọn tuỳ thuộc vào công suất hoạt đông của bệnh viện và việc so sánh các hiệu quả
kinh tế, kỹ thuật
Ta có thể đưa ra hai phương án cung cấp điện như sau:
a- Phương án 1
- Phương án này dùng 1 MBA có cơng suất Sđm = 400 KVA có cấp điện áp là
22/0,4KV do THIBIDI sản xuất được đặt làm 1 trạm.
Bảng 3-1: Bảng tham số kỹ thuật của MBA-400kVA do THIBIDI chế tạo
Loại
400
22/0,4

Sđm
KVA

Uđm
Cao


Hạ

∆P0

∆PK

400

22

0,4

0,9

4,6

SVTH : Hà Văn Quang

Tổn thất (KW)

UK(%)

io(%)

4,5

2

16



Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài

b - Phương án 2
- Phương án này dùng 2 MBA có cơng suất Sđm = 250 KVA, hai máy này có cấp
điện áp là 22/0,4 KV do THIBIDI sản xuất được đặt làm 2 trạm.
Bảng 3-2: Bảng tham số kỹ thuật của MBA-250 kVA do THIBIDI chế tạo
Loại

Sđm
(KVA)

Uđm(kV)
Cao
Hạ

250
250
22
0,4
22/0,4
Trong đó: ∆P0 : Tổn hao không tải.

Tổn thất (KW)
∆P0
∆PK


UK(%)

io(%)

0,72

4

2

3,25

∆PK : Tổn hao ngắn mạch ở 75o C.
UK : Điện áp ngắn mạch.
io : Dòng điện không tải.
 Qua 2 phương án cung cấp điện cho trường ở trên có những ưu, nhược điểm
sau: MBA được chọn đều là MBA do THIBIDI chế tạo cùng chủng loại sơ đồ, cách
đấu dây tương đối đơn giản nên thuận lợi cho việc sửa chửa, vận hành và thay thế.
Đảm bảo được yêu cầu kĩ thuật cung cấp đủ điện cho các phụ tải quan trọng. Để có kết
luận chính xác, lựa chọn phương án cung cấp điện hợp lý nhất ta cần phải so sánh cả 2
phương án này về chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật .
3.2.2. So sánh các phương án
Vốn đầu tư ban đầu của máy biến áp chiếm một phần rất quan trọng trong tổng
số vốn đầu tư của hệ thống điện, vì vậy chọn số lượng máy biến áp và công suất định
mức của chúng rất quan trọng.
 Các tiêu chuẩn kinh tế và kỹ thuật khi chọn máy biến áp:
* An toàn liên tục cung cấp điện.
* Vốn đầu tư ít nhất.
* Chi phí vận hành hàng năm nhỏ nhất.
* Tiêu tốn kim loại màu ít nhất.

* Số lượng máy biến áp không nên chọn quá 2 để đơn giản trong vận hành.
* Nên chọn cùng một chủng loại và dung lượng MBA để đơn giản trong lắp đặt
và dự phòng.
a- So sánh về chỉ tiêu kỹ thuật
Phương án 1
Phương án này dùng 1 MBA có Sđm = 400 kVA có cấp điện áp 22/0,4kV đặt làm

SVTH : Hà Văn Quang

17


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài

1 trạm. Trong điều kiện làm việc bình thường ta chọn 1 MBA có công suất Sđm = 400
kVA.
Hệ số phụ tải của máy : K pt =

SttBA
⁄S
đmBA

⟹ K pt = 377,94⁄400 = 0,945
Với 1 MBA 400 KVA ta thiết kế sao cho đủ tải của các hộ phụ tải. Cụ thể MBA
làm việc q tải có cơng suất:
Sqt = 1,1 × 400 = 440 (kVA)
Như vậy đối với trạm lúc này:Sqt1 = 440
Stt = 513 (kVA)

Như vậy ở đây ta thiết kế đảm bảo yêu cầu về tính liên tục cung cấp điện cho các
hộ phụ tải Sqt >Stt. Trường hợp thanh cái bị hỏng ta có thể dùng ATM liên lạc hoặc
dùng 1 thanh cái dự phòng. Trong trường hợp xấu nhất lúc nào cũng đảm bảo làm việc
ổn định.
Phương án 2
Phương án 2 này ta dùng 2 MBA loại 250 -22/0,4KV đặt thành 2 trạm.
Điều kiện làm việc của các máy.
Trạm 1: MBA 250 - 22/ 0,4 KV.
Cấp điện cho khu điều trị nội trú, khu hành chính,căng tin, phịng thuế và nhà bảo vệ.
SttBA = 183,47(kVA)
SđmBA = 250(kVA)
Hệ số phụ tải của máy:
k pt = 183,47⁄250 = 0,73
Trạm 2: MBA 250 - 22/0,4 KV.
SttBA = 137,485(kVA)
SđmBA = 250 (kVA)
Hệ số phụ tải của máy:
k pt = 137,485⁄250 = 0,55
Đối với trạm 1

Sqt2 = 1,1 × 250 = 275 (kVA)

SVTH : Hà Văn Quang

18


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài

Stt2 = 183,47 (kVA)

Đối với trạm 2
Sqt3 = 1,1 × 250 = 275 (kVA)
Stt3 = 137,485 (kVA)
Như vậy ở đây ta thiết kế đảm bảo yêu cầu về tính liên tục cung cấp điện cho các
hộ phụ tải Sqt2 > Stt2 , Sqt3 > Stt3 .
 Kết luận: Qua phân tích 2 phương án ở trên ta thấy cả hai phương án đều
đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, đã đáp ứng được yêu cầu cung cấp điện đối với các
hộ phụ tải.
b - So sánh về chỉ tiêu kinh tế
Để thuận tiện cho việc tính tốn so sánh về kinh tế thì giữa các phương án ta
quan tâm đến những yếu tố ảnh hưởng chính đó là:
- Vốn đầu tư ban đầu.
- Chi phí vận hành hàng năm.
- Tổn thất điện năng trong phạm vi phân xưởng.
Ở phạm vi đề tài này chỉ xét đến vấn đề chi phí đầu tư vốn ban đầu:
+ Thiết bị đấu nối tại cột đấu nối.
+ Trạm biến áp.
+ Đường dây trung thế.
Phương án 1
Bảng 3-3: bảng tính tốn giá thành phương án 1
TÊN THIẾT BỊ

STT
1
2

3


ĐƠN
VỊ
TÍNH
T.Bộ

Thiết bị đấu nối tại cột đấu nối
Trạm biến áp 400kVA-22/0,4kV
Trạm
( Kiểu hợp bộ)
Cáp
trung
thế
LS-vina
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-W
mét
(3x70SQMM-24KV)
Tổng

SVTH : Hà Văn Quang

SỐ
LƯỢNG

ĐƠN GIÁ

THÀNH
TIỀN

1


50.000.000

50.000.000

1

279.934.000

279.934.000

245

699.000

174.000.000
503.934.000

19


Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD: Nguyễn Văn Đoài

Phương án 2
Bảng 3-4: bảng tính tốn giá thành phương án 2
TÊN THIẾT BỊ

STT
1

2

3

ĐƠN
VỊ
TÍNH
T.Bộ

Thiết bị đấu nối tại cột đấu nối
Trạm biến áp 250kVATrạm
22/0,4kV ( Kiểu hợp bộ)
Cáp
trung
thế
LS-vina
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-W
mét
(3x70SQMM-24KV)

SỐ
LƯỢN
G
2

50.000.000

2

198.599.000


490

699.000

ĐƠN GIÁ

Tổng

THÀNH
TIỀN
(VND)
100.000.000
397.198.000

342.510.000
749.708.000

Từ phân tích trên ta thấy phương án 1 có tính hợp lý cao và tiết kiệm được về
tổn thất cơng suất, chi phí kinh tế. Vậy ta chọn phương án 1 làm phương án cấp điện
cho bệnh viện đa khoa Huyện Quảng Ninh.
⟹ Xây mới 01 trạm biến áp 22/0,4 KV- 400 KVA( Trạm hợp bộ kiểu kios) để
phụ cấp điện cho bệnh viện đa khoa Huyện Quảng Ninh. (Sơ đồ nguyên lý kèm theo)
3.3. Chọn vị trí Trạm biến áp
Vị trí của trạm biến áp phải thoả các yêu cầu sau:
 An toàn và liên tục cung cấp điện.
 Gần trung tâm phụ tải thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới.
 Thao tác vận hành quản lý dễ dàng.
 Phòng nổ, cháy, bụi bặm, khí ăn mịn.
 Tiết kiếm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ.

 Thơng thường thì việc lắp đặt trạm khơng ở đúng vị trí tâm phụ tải mà ta tính
tốn trên bản vẽ. Do vậy tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể trong thực tế để đặt trạm sao
cho hợp lý nhất.
Để đảm bảo vị trí phù hợp với các yêu cầu trên ta chọn vị trí đặt trạm gần nhà để
máy phát điện dự phòng ( sơ đồ cấp điện).
3.4. Phương án kỹ thuật đường dây 22KV
Đường dây 22KV cấp điện cho dự án được thực hiện như sau:

SVTH : Hà Văn Quang

20


×