Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.71 MB, 11 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1></div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2></div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>
<b>I, PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ</b>
<b>1100<sub> Đ</sub></b> <b><sub>120</sub>0<sub> Đ</sub></b> <b><sub>130</sub><sub>0</sub><sub> Đ</sub></b>
<b>1000<sub> Đ</sub></b>
<b>300<sub> B</sub></b>
<b>1400<sub> Đ</sub></b>
<b>200<sub> B</sub></b>
<b>100<sub> B</sub></b>
<b> Muốn xác định </b>
<b>phương hướng </b>
<b>trên bản đồ </b>
<b>chúng ta phải </b>
<b>dựa vào những </b>
<b>yếu tố nào?</b>
<b> - Dựa vào đường kinh </b>
<b>tuyến và vĩ tuyến</b>
<b>Bắc</b>
<b>Nam</b>
<b>Đơng</b>
<b>Tây</b>
<b>TB</b>
<b>TN</b>
<b>§B</b>
<b> - Theo quy ước:</b>
<b> +,Chính giữa bản đồ là </b>
<b>trung tâm</b>
<b> +, Đầu phía trên của kinh </b>
<b>tuyến chỉ hướng Bắc,đầu </b>
<b>dưới chỉ hướng Nam</b>
<b> Nếu bản đồ khơng có </b>
<b>đường kinh tuyến và vĩ </b>
<b>tuyến thì chúng ta làm thế </b>
<b>nào để xác định hướng?</b>
<b>B</b>
<b>b</b>
<b>0</b>
<b>a</b>
<b>c</b>
<b>d</b>
<b>§</b>
<b>N</b>
<b>T</b>
<b> - Với bản đồ khơng có </b>
<b>kinh tuyến và vĩ tuyến,phải </b>
<b>dự vào mũi tên chỉ hướng </b>
<b>Bắc để xác định các hướng </b>
<b>còn lại</b>
<b>II, KINH ĐỘ,VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ</b>
<b>O0</b>
<b>Oo</b>
<b>C</b>
<b>10o</b>
<b>30o</b> <b>20o</b> <b><sub>10</sub>o</b>
<b>10o</b> <b>20o</b> <b><sub>30</sub>o</b> <b><sub>40</sub>o</b>
<b>A</b>
<b>B</b>
<b>§</b>
<b>200</b>
<b>100</b>
<b>C</b> <b>20</b>
<b>200</b>
<b>10o</b>
<b>20o</b>
<b>30o</b>
<b>A</b> <b>30</b>
<b>0Đ</b>
<b>200B</b>
<b>Đ</b>
<b>T</b>
<b>B</b>
<b>N</b>
<b> - Kinh độ: là số độ mà </b>
<b>kinh tuyến đi qua điểm </b>
<b>đó</b>
<b> - Tọa độ địa lý :là kinh </b>
<b>độ và vĩ độ của điểm đó</b>
<b> - Vĩ độ:là số độ mà vĩ </b>
<b>tuyến đi qua điểm</b>
<b> +, Cách viết : kinh độ </b>
<b>III, BÀI TẬP</b>
<b>a, SGK trang 16 :</b>
<b> HOẠT ĐỘNG NHĨM</b>
<b> Nhóm 1 và nhúm 3 :</b>
<b>Hà Nội- Viêng Chăn :</b>
<b> Hà Nội- Gia-các-ta :</b>
<b> Hµ Néi- Ma-ni-la:</b>
<b> Nhóm 2 và nhóm 4 :</b>
<b> Cu- a- la Lăm- pơ _ Băng cốc:</b>
<b> Cu- a- la Lăm- pơ _ Ma- ni- la: </b>
<b> Ma- ni- la _ Băng cốc:</b>
<b>TN</b>
<b>N</b>
<b>N</b>
<b>d, SGK trang 17</b>
<b>Quan sát bản đồ và </b>
<b>cho biết các h ớng đi </b>
<b>từ điểm O đến các </b>
<b>điểm A,B,C,D?</b>
<b>Bắc</b>
<b>Nam</b>
<b>Đông</b>
<b>Cao Bng</b>
<b>Múng Cỏi</b>
<b>A Pa Chải</b>
<b>Đèo Hải Vân</b>
B
TB ĐB
ĐN
<b>Đèo Hải Vân</b>
<b>Móng Cái</b>
<b>Cao Bằng</b>
<b>A pa chải</b>
<b>Hà Nội</b>
<b>1. Một từ gồm 7 chữ cái, một trong những yếu tố dùng để </b>
<b> </b> <b>xác định ph ơng h ớng trên bản đồ.</b>
<b>V I</b> <b>T</b> <b>U Y E N</b>
<b>X I</b> <b>C H D A</b> <b>O</b>
<b>B</b> <b>A</b> <b>N D O</b>
<b>V I</b> <b>D</b> <b>O</b>
<b>K I</b> <b>N H D</b> <b>O</b>
<b>2.Mt t gồm 7 chữ cái dùng để chỉ đ ờng chia trái đất thành 2 phần </b>
<b>bằng nhau.</b>
<b>3.Một từ gồm 5 chữ cái. Đây là hình vẽ thu nhỏ trên giấy t ơng đối </b>
<b>chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đát.</b>
<b>4.Một từ gồm 4 chữ cái. Đây là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ </b>
<b>tuyến đi qua điểm đó đến đ ờng xích đao.</b>