Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (194.54 KB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>CHUYÊN ĐỀ</b>
<b>RÈN KĨ NĂNG ĐỌC – TÓM TẮT TRUYỆN DÂN GIAN CHO HỌC SINH KHỐI 6</b>
<b>I. ĐẶT VẤN ĐỀ:</b>
Văn học là một bộ môn khoa học trừu tượng, khó hiểu. Giá trị nội dung ý nghĩa của văn bản
được thể hiện thông qua ngôn ngữ nghệ thuật. Muốn học văn tốt, người học phải có kĩ năng đọc,
khả năng ghi nhớ, năng khiếu tưởng tưởng, bộc lộ suy nghĩ,…Như vậy điều kiện cơ bản đầu tiên
là người học phải tiếp xúc văn bản, ghi nhớ văn bản. Đây cũng là một kĩ năng không thể thiếu
đối với học sinh khi học môn văn, đặc biệt là học các văn bản tự sự.
Văn bản tự sự được đưa vào chương trình giảng dạy ở các cấp học với số lượng tác phẩm
khá lớn như: Truyện dân gian, truyện ngắn, truyện vừa, trích đoạn tiểu thuyết…Theo chuẩn
KTKN, khi học các văn bản này học sinh phải biết tóm tắt văn bản. Bởi vì việc tóm tắt vừa giúp
học sinh nắm được nội dung văn bản, vừa phục vụ hiệu quả, thiết thực cho các hoạt động đọc
-hiểu văn bản. Như vậy việc rèn luyện kỹ năng đọc - tóm tắt văn bản tự sự cho học sinh là hết sức
cần thiết.
Đối với học sinh lớp 6 mới chập chững bước từ cấp Tiểu học lên, phương pháp học tập
hoàn toàn mới lạ. Nhiều em khi giáo viên gọi đọc bài còn phải đánh vần từng chữ, một cách khó
khăn, chứ chưa nói đến kĩ năng tóm tắt văn bản. Trong khi đó, chương trình Ngữ văn 6 học kì I,
phần văn bản chiếm 100% là văn bản tự sự, hầu hết là truyện dân gian. Sang học kì II, văn bản tự
sự cũng chiếm số lượng khá nhiều.
Trước thực trạng ấy, để giúp cho các em lớp 6 học tốt hơn mơn ngữ văn nói chung và có
kĩ năng “đọc - tóm tắt văn bản nói riêng’’, tổ Ngữ văn chúng tơi mạnh dạn lên chuyên đề: “ <b>Rèn</b>
<b>luyện kĩ năng đọc – tóm tắt truyện dân gian cho học sinh khối 6</b>”.
<b>II. THỰC TRẠNG:</b>
<b>1. Thuận lợi:</b>
- Được sự quan tâm của huyện và phịng Giáo Dục Đam Rơng nên trường THCS Đạ Long đến
nay đã có đủ cơ sở vật chất cơ bản để dạy và học. Đặc biệt là hệ thống máy tính, máy chiếu phục
vụ cho việc dạy học bằng CNTT khá ổn định.
- Tranh ảnh minh họa cho văn học dân gian khá đầy đủ và phong phú.
<i><b> a. Giáo viên: </b></i>
- Đội ngũ trẻ, trình độ chuyên mơn đạt chuẩn và trên chuẩn, có tâm huyết với nghề, ham học hỏi.
- Các giáo viên dạy văn đều có khả năng soạn giáo án điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin vào
tiết dạy.
<b> </b><i><b>b. Học sinh: </b></i>
- Được trang bị đầy đủ Sách giáo khoa, vở học tập, được hỗ trợ chi phí học tập.
- Hầu hết các em ngoan ngỗn, lễ phép.
<b>2. Khó khăn:</b>
<i><b>a. Về phía Giáo viên:</b></i>
- Kinh nghiệm giảng dạy cịn nhiều hạn chế. Việc trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên cùng
chun mơn với các trường bạn cịn ít.
- Trình độ tin học còn hạn chế nên việc soạn một tiết giáo án điện tử mất rất nhiều thời gian.
Điều này dẫn đến tâm lí ngại khó khi lên tiết CNTT.
- Việc vận dụng các phương pháp truyền thống và phương pháp mới chưa được hài hòa và chưa
đạt hiệu quả. Tài liệu sử dụng hỗ trợ cho giảng dạy cịn hạn chế…
- Để có một tiết dạy hiệu quả thì khâu chuẩn bị rất cơng phu, nên việc đầu tư chưa được thường
<i><b>b. Về phía Học sinh:</b></i> Tồn tại nhiều khó khăn, hạn chế như:
- Khả năng sử dụng ngơn ngữ tiếng Việt cịn yếu, đọc viết chưa thông thạo, ghi nhớ chậm, đọc
rồi lại quên.
- Một số em đọc quá chậm dẫn đến chưa tự mình đọc hết một tác phẩm nào trong suốt một học
kì.
- Chưa biết cách diễn đạt vấn đề, trình bày khơng xác định được trọng tâm.
Với những hạn chế trên, học sinh cảm thấy văn bản tự sự dài lê thê, vượt quá khả năng
cảm thụ của mình. Từ đó nảy sinh tâm lí chán nản, lười đọc. Cũng như giáo viên lười đọc tiểu
thuyết. Để khắc phục khó khăn này, cả giáo viên và học sinh đều phải nổ lực rất nhiều. Mọi vấn
đề đều phải giải quyết từ gốc đến ngọn. Chính vì vậy “Rèn kĩ năng đọc – tóm tắt văn bản” là
chiếc chìa khóa giúp các em mở cánh cửa đầu tiên bước vào thế giới văn học. Đằng sau cánh cửa
này các em tha hồ khám phá sự bí ấn, lí thú, hấp dẫn của các con chữ nghệ thuật.
Khảo sát việc thực hiện chuyên đề vào lớp 6a2, tổ thu được kết quả như sau.
* Trước khi vận dụng (Bài khảo sát đầu năm)
<b>Lớp Sĩ</b>
<b>số</b>
<b>GIỎI</b> <b>KHÁ</b> <b>TB</b> <b>YẾU</b> <b>KÉM</b>
<b>SL</b> <b>TL</b> <b>SL</b> <b>TL</b> <b>SL</b> <b>TL</b> <b>SL</b> <b>TL</b> <b>SL</b> <b>TL</b>
6A2 38 0 0 0 0 11 28.9 6 17.8 21 55.3
* Sau khi vận dụng (Bài viết số 1)
<b>Lớp Sĩ</b>
<b>số</b>
<b>GIỎI</b> <b>KHÁ</b> <b>TB</b> <b>YẾU</b> <b>KÉM</b>
<b>SL</b> <b>TL</b> <b>SL</b> <b>TL</b> <b>SL</b> <b>TL</b> <b>SL</b> <b>TL</b> <b>SL</b> <b>TL</b>
6A2 37 0 0 1 2.7 18 48.6 7 21.6 11 29.7
<b>III. GIẢI PHÁP:</b>
Có rất nhiều giải pháp khác nhau để giúp học sinh có thể tóm tắt văn bản. Chẳng hạn chỉ
cần đọc nhiều lần văn bản và ghi nhớ. Điều này chỉ phù hợp với sĩ tử ngày xưa, suốt ngày dùi
mài kinh sử. Còn ngày nay, học sinh được giáo dục một cách tồn diện hơn. Ngồi các mơn khoa
học cơ bản, các em còn phải học ngoại ngữ, tin học, HĐNGLL để rèn luyện kĩ năng sống,…Bên
cạnh đó học sinh ngày nay rất lười học Văn, ngại học Văn, muốn vận động bên ngồi chứ khơng
chịu khép cửa phịng văn. Chính vì vậy giáo viên cần phải tìm ra giải pháp mới giúp học sinh
tóm tắt được nội dung văn bản mà không mất nhiều thời gian. Dưới đây là một số phương pháp
và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong tiết văn bản đối với Hs khối 6 nói riêng, và Hs
bậc THCS nói chung.
<b>1. Xác định mục đích và u cầu của đọc- tóm tắt văn bản:</b>
<b>1.1/ Đọc:</b>
Đọc là cơ sở để thâm nhập một tác phẩm. Muốn nắm bắt được nội dung tác phẩm văn học
nhất thiết phải đọc. Đó là một hình thức đặc thù của nhận thức văn học. Đọc sẽ kích thích q
trình tâm lí cảm thụ, tri giác tưởng tượng, xúc cảm, đưa người đọc vào thế giới tác phẩm. Có 3
- Đọc đúng: Là không được đọc sai văn bản, là q trình tri giác chính xác văn bản. Gv phải
chỉnh sửa kịp thời khi học sinh phát âm sai. Gv dạy văn có thể kết hợp với GVCN cho các em
luyện đọc vào 15 phút đầu giờ.
- Đọc hay: là bước tiếp theo của đọc đúng, phải trên cơ sở đọc đúng, đọc hay mới thành công.
Đọc hay là bước đầu chuyển tiếp từ lĩnh vực ngôn ngữ sang lĩnh vực văn chương. Đọc đúng có
nghĩa là đọc, cịn đọc hay là đọc ra ý. Gv có thể đọc mẫu hoặc gọi Hs đọc tốt cho cả lớp cùng
nghe.
- Đọc diễn cảm là một phương pháp đọc sáng tạo. Người đọc phải thể hiện được tình cảm, cảm
xúc của tác giả, nhân vật thông qua ngữ điệu, giọng điệu. Đọc diễn cảm là một phương tiện giáo
dục bồi dưỡng đạo đức, thẩm mĩ cho các em, lôi cuốn các em nhập hồn vào tác phẩm.
Từng bước rèn cho Hs 3 mức độ đọc đúng, đọc hay, đọc diễn cảm. Sau đó mới rèn Hs đọc để
tóm tắt văn bản, hay nói cách khác là đọc ghi nhớ nội dung cốt truyện của văn bản.
<b>1.2/ Tóm tắt :</b>
định trước.Văn bản tóm tắt thường ngắn hơn so với văn bản gốc.Việc lựa chọn thông tin để đưa
vào văn bản tóm tắt phụ thuộc vào mục đích tóm tắt. Mục đích tóm tắt là nhân tố hàng đầu chi
phối việc tóm tắt văn bản.Tuy nhiên, văn bản tóm tắt phải mang tính khách quan, phản ánh trung
thực văn bản gốc. Từ đó, học sinh nắm được cái cốt lõi của câu chuyện. Khi tóm tắt văn bản, Gv
và HS cần lưu ý:
- Diễn đạt càng ngắn gọn, càng súc tích càng tốt, loại bỏ những thông tin không cần thiết đối với
mục đích tóm tắt.
- Văn bản tóm tắt phải luôn phản ánh trung thực nội dung văn bản gốc, khơng thêm thắt những
- Người tóm tắt cần diễn đạt theo cách riêng của mình, bằng lời văn của mình, hạn chế dùng lại
các câu, đoạn trong văn bản gốc.
<b>2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
Thời lượng của tiết ngữ văn trên lớp chỉ có 45 phút. Trong khi đó trọng tâm kiến thức, kĩ
năng thái độ phải rèn cho học sinh khá nhiều. Học sinh khối 6 bước đầu mới làm quen với văn
bản truyện dân gian khá dài. Vì vậy cả giáo viên và học sinh đều phải chuẩn bị chu đáo.
<b>2.1/ Giáo viên:</b>
- Đọc trôi chảy, diễn cảm văn bản.
- Tóm tắt văn bản một cách súc tích, đúng mục đích của từng bài học.
- Tìm tịi các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp các em biết cách tóm tắt văn bản một cách
nhanh nhất.
- Tìm kiếm, chuẩn bị đồ dùng dạy học phù hợp với bài dạy.
- Thể hiện các phương pháp rõ ràng cụ thể trong giáo án.
<b>2.2/ Học sinh:</b>
- Luyện đọc văn bản ở nhà, tối thiểu là đọc đúng văn bản. Bởi vì đọc sai trên lớp sẽ phá vỡ mạch
cảm xúc của truyện, làm truyện kém hấp dẫn.
- Xác định nhân vật chính, nhân vật phụ, nhân vật chính diện, nhân vật phản diện.
- Nắm được trình tự các hành động sự việc do nhân vật làm nên.
- Xác định bố cục văn bản, nội dung của từng phần.
- Soạn các câu hỏi phần đọc hiểu để nắm mục đích của truyện.
- Luyện tập tóm tắt bằng lời văn của mình.
<b>3. Áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học vào đọc - tóm tắt truyện dân gian:</b>
<b>3.1/Phương pháp đọc:</b>
Có nhiều mức độ, hình thức và phương pháp đọc khác nhau như đọc bằng mắt, đọc thầm, đọc
thành tiếng, đọc một mình, đọc trước một nhóm, đọc trước tập thể vài chục người. Nhưng đọc để
phục vụ tóm tắt thì có một số cách đọc như sau:
<b>3.1.1/ Đọc diễn cảm:</b>
Gv dạy văn có vai trị quan trọng trong việc hướng dẫn học sinh thâm nhập tác phẩm, nên GV
cần phải có sự chuẩn bị kĩ.
+ Để đọc diễn cảm, Gv phải đọc đúng, đọc hay, bộc lộ được cảm xúc của nhà văn và nhân vật.
+ Người giáo viên có thể hướng dẫn học sinh đọc cụ thể, đọc mẫu, gọi Hs đọc tốt trước.
+ Kết hợp với đọc phân vai: Bởi vì đọc phân vai là cách tạo cảm xúc, giọng điệu khác nhau giữa
các tuyến nhân vật.
+ Sau khi Hs đọc xong, Gv phải nhận xét rõ ràng.
+ Hs cũng phải luyện đọc trước ở nhà, đến lớp đọc theo hướng dẫn của Gv.
+ Chú ý nghe giáo viên và bạn đọc.
+ Nhận xét cách đọc của bạn.
<b>3.1.2/ Đọc phân vai: </b>
+ Gv cần phân vai rõ ràng, phù hợp. Hướng dẫn cụ thể trước khi đọc để mạch truyện không bị
phá vỡ khi các em nhầm vai.
+ Gv sẽ đọc phần dẫn truyện để dẫn dắt, nhắc nhở các vai kịp thời khi các em lúng túng.
+ Sau một đoạn có thể dừng lại nhận xét cách đọc và mới nhóm Hs khác đóng vai đoạn tiếp theo.
+ Chọn văn bản phù hợp để thực hiện.
<i><b>* Ví dụ: Khi dạy truyện ngụ ngơn: "</b><b>Thầy bói xem voi"</b><b>:</b></i>
Giáo viên cho học sinh đọc diễn cảm phân vai sẽ góp phần tái hiện lại không gian thời điểm, sự
việc diễn ra của 5 ơng thầy bói mù xem voi, đốn dựa rồi xô xát, đánh nhau toạc cả máu đầu như
một màn kịch vừa xảy ra. Qua đó đã giúp cho người đọc, người nghe thấy được tính chất hài
hước mua vui, châm biếm của câu chuyện và tự rút ra được ý nghĩa của câu chuyện bằng cảm
nhận và rung động riêng của cá nhân.
<i><b>* Ví dụ: Khi dạy truyện cổ tích “Ơng lão đánh cá và con cá vàng"</b><b>:</b></i>
<i>+ </i>Gv đọc phần dẫn truyện rõ ràng, nhẹ nhàng, thương cảm đối với lời dẫn về ông lão; lên giọng
ở những lời dẫn về mụ vợ để tỏ thái độ khơng hài lịng; giọng thư thái, nhẹ nhỏm khi đọc lời dẫn
về cá vàng.
+ Chọn 1 Hs nữ đóng vai mụ vợ, 1 Hs nam đóng vai ơng lão, 1 Hs đóng vai cá vàng. Gv hướng
dẫn từng vai cụ thể.
+ Trong qua trình đọc nếu Hs đọc chưa tốt thì nên đổi Hs khi hết đoạn. Bởi vì Hs đọc sai, đọc dở
sẽ khiến các Hs khác bàn tán, không tập trung.
+ Sau khi đọc xong cho các em nhận xét về cách đọc của nhau.
Phương pháp này giúp Hs hiểu thơng tin ngay trên từng dịng văn bản. Hs cũng có thể huy động
vốn ngơn ngữ nói để kể lại câu chuyện, hoặc đoạn truyện theo hoạt động của nhân vật.
Thực tế học sinh rất hào hứng, thích thú với phương pháp này. Tùy từng văn bản, Gv nên sử
dụng để mang lại hiệu quả cho giờ học.
<b>3.1.3/Đọc theo bố cục kết hợp tóm tắt</b>
Đọc theo bố cục là phương pháp thường gặp trong đọc - hiểu văn bản. Cách đọc này giúp
Hs dễ xác định được nội dung chính của đoạn văn vừa đọc xong, có nhu cầu tìm hiểu nội dung
của đoạn văn tiếp theo, cho đến hết truyện. Tiểu thuyết chương hồi của Trung Quốc cũng sử
dụng thủ thuật này để dẫn dắt đọc giả. Kết thúc hồi 72 tiểu thuyết “Tam quốc diễn nghĩa”, La
Quán Trung viết : “Chưa biết tính mệnh Tào Tháo phen này thế nào, xem đến hồi sau sẽ rõ”.
Đối với những truyện cổ tích dài như truyện “Thạch Sanh”, “Cây bút thần”, Gv nên sử dụng
phương pháp này.
<i><b>* Ví dụ: Khi dạy truyện “Cây bút thần”</b></i>
- Gv đọc đoạn 1 từ đầu đến “Thích thú vơ cùng”. Gv phát vấn rút ra nội dung đoạn 1: <i>Mã Lương</i>
<i>là em bé mồ côi, thông minh lại chăm chỉ học vẽ nên được thần cho bút. Khi được thần cho bút,</i>
<i>Mã Lương sử dụng cây bút như thế nào? Cô mời một bạn đọc đoạn tiếp theo? Các em chú ý</i>
<i>theo dõi để trả lời câu hỏi.</i>
- Các đoạn tiếp theo Gv làm tương tự: <i>Em dùng cây bút để vẽ cày, vẽ cuốc cho nhân dân. Nhưng</i>
<i>đối với tên địa chủ em dùng cây bút để làm gì? </i>
- Gv cũng có thể u cầu 1 học sinh khác tóm tắt đoạn bạn vừa đọc, thay cho việc phát vấn.
Cách đọc này, giúp học sinh làm quen với việc đọc có mục đích, đọc ghi nhớ và đọc ra ý.
Các em sẽ tập trung cao độ vào việc đọc và chuẩn bị tâm thế để trả lời câu hỏi của Gv sau mỗi
<b>3.2/ Phương pháp tóm tắt: </b>
Dù sử dụng phương pháp nào thì phần tóm tắt của Hs cũng phải đảm bảo nội dung cốt truyện.
Cốt truyện trong các văn bản tự sự dân gian là các biến cố, các sự kiện xảy ra liên tiếp từ cái này
đến cái kia, cái sau tiếp nối cái trước cho đến hết truyện.
<i><b>Các bước tóm tắt: </b></i><b> Gv nên cung cấp các bước cơ bản để các em tự rèn kĩ năng tóm tắt.</b>
Q trình tóm tắt cần đi từ yêu cầu đơn giản đến phức tạp cụ thể là:
Đây là bước đầu tiên không thể thiếu đối với mọi văn bản, mọi đối tượng học sinh. Hs
phải tự mình đọc văn bản từ đầu cho đến câu cuối cùng.
Bước 2:
- Xác định nhân vật: Nhân vật chính, nhân vật phụ.
- Xác định sự việc: Sự việc mở đầu, sự việc phát triển, sự việc kết thúc.
- Sắp xếp hệ thống sự kiện việc theo lơgíc hợp lý và bám sát văn bản gốc.
- Tiến hành tóm tắt văn bản theo nhân vật chính theo các sự kiện đã nêu một cách ngắn
gọn.
Bước 3: Xác định các sự việc cơ bản do nhân vật chính gây ra hoặc xảy ra với nhân vật chính.
Ví dụ: Tóm tắt truyện “ Thánh Gióng” theo nhân vật Thánh Gióng có các sự việc chính sau:
- Gióng ra đời kì lạ.
- Gióng địi đi đánh giặc
- Gióng lớn nhanh như thổi
Trong truyện dân gian, cốt truyện gắn chặt với nhân vật đến nỗi nhiều khi kể chuyện tức
là kể người như: Thánh Gióng, Sơn Tinh- Thuỷ Tinh, Sọ Dừa, ...
Bước 4: Dùng lời văn để tóm tắt văn bản
- Tóm tắt văn bản bằng văn bản viết ( có thể bỏ qua đối với văn bản ngắn, đối với Hs khá giỏi)
- Tóm tắt bằng văn bản nói: Hs tự mình tóm tắt được văn bản cho người khác nghe. Đây là bước
cuối cùng quyết định Hs có biết tóm tắt hay khơng.
Khi tóm tắt, Hs thường lúng túng câu mở đầu truyện. Gv cung cấp một số cụm từ mở đầu
truyện, đứng trước các tình tiết, sự việc. Chẳng hạn như: "Ngày xửa ngày xưa", "Vào đời", "Vào
thời", "Một hơm", "ít lâu sau", "Thế rồi một ngày kia",... sử dụng ngôn ngữ nhân dân đời thường
cùng với ngôi kể. Ngôi kể thứ 3, người kể giấu mình thể hiện tính khách quan của câu chuyện.
Ngôi kể thứ nhất, người kể xưng tôi thể hiện tính chủ quan của câu chuyện. Học sinh kể sẽ rèn
luyện được kỹ năng diễn đạt (nói) lưu lốt, mạnh dạn trước tập thể đơng người, khiến các em có
nhiều tự tin trong giao tiếp và học tập.
Dưới đây là một số phương pháp giúp học sinh tóm tắt truyện dân gian. Từ phương pháp thụ
động đến phương pháp tích cực. Tùy đối tượng và tùy từng văn bản mà Gv sử dụng cho phù hợp.
<b>3.2.1/ Nghe tóm tắt mẫu: </b>
Phương pháp này giúp học sinh hình dung được thế nào là tóm tắt. Các em nghe để biết
cách sử dụng lời văn như lời văn giới thiệu nhân vật, lời văn giới thiệu sự việc. Đồng thời làm
quen với giọng điệu, ngữ điệu khi tóm tắt. Với học sinh khối 6, kĩ năng nói, diễn đạt cịn non,
phương pháp này khá phù hợp. Đối với thời lượng một tiết học thì phương pháp này dễ sử dụng,
sử dụng ngay trong tiết học.
- Gv có thể cho các em nghe các đoạn ghi âm tóm tắt, đoạn vi deo của các bé kể chuyện hay.
- Gv tóm tắt kết hợp cử chỉ hoặc gọi Hs xung phong tóm tắt.
- Khi Gv tóm tắt có thể tóm tắt một mình hoặc phát vấn để Hs ghi nhớ các nhân vật chính, sự
việc chính.
- Dặn Hs về nhà tự tóm tắt bằng lời văn của mình.
<b>3.2.2/ Ghi lại phần tóm tắt</b>
Ghi lại phần tóm tắt truyện là phương pháp khơng tích cực lắm. Tuy nhiên đối với văn bản
quá dài, sự việc phức tạp thì việc Hs sắp xếp lời văn để tóm tắt rất khó khăn. Đặc biệt là đối với
Hs đọc yếu, đọc chậm, ghi nhớ kém thì phải sử dụng phương pháp này. Xét về lâu dài thì phương
pháp này có hiệu quả. Vì phần ghi chép giúp các em nhớ lâu, lấy làm tư liệu để học tập. Thỉnh
thoảng đọc lại để không lẫn lộn với các văn bản khác.
- Phương pháp này rất mất thời gian nên Gv cho ghi một cách vắn tắt. Yêu cầu Hs đọc thêm văn
bản để có thể tóm tắt chi tiết hơn.
Bước đầu Hs chưa làm quen với việc tóm tắt Gv nên cho các em tóm tắt từng đoạn. Điều
này giúp các em dần dần tự tin, mạnh dạn hơn. Đồng thời có thể kiểm tra khả năng tóm tắt của
nhiều Hs trong 1 giờ học.
- Trước khi tóm tắt, Gv phát vấn để Hs tìm bố cục, nội dung từng phần.
- Sau đó, Gv có thể linh hoạt gọi Hs tóm tắt hoặc có đoạn Gv tóm tắt.
- Khi chuyển đoạn Gv phải nhận xét, đặt ra tình huống có vấn đề Hs để tóm tắt đoạn truyện tiếp
theo.
<i><b>* Ví dụ: Khi dạy truyện cổ tích “Em bé thơng minh”</b></i>
Gv tóm tắt đoạn 1, bình luận: Qua cách trả lời câu hỏi của viên quan, chúng ta thấy em
<i>bé thơng minh, nhanh trí hơn người cha và viên quan. Sự thông minh, tài giỏi của em được thể</i>
<i>hiện như thế nào qua hai lần thử thách của nhà vua, cơ mời 1 bạn tóm tắt đoạn tiếp theo.</i>
Hs tóm tắt xong, Gv nhận xét và bình: Qua phần tóm tắt của bạn, chúng ta thấy rằng sự
<i>thông minh của em bé ngày một được khẳng đinh. Khơng những giỏi hơn bố mà em cịn giỏi hơn</i>
<i>cả dân làng, được vua, quan lại nể phục. Tài năng của em bé có dừng lại ở đó khơng? Hay cịn</i>
<i>được tiếp tục thử thách? Cơ mời một bạn tóm tắt đoạn cịn lại.</i>
<b>3.2.4/ Nhìn tranh ảnh minh họa để tóm tắt</b>
Nghe tóm tắt, Hs có thể quên nhưng nhìn tranh để tóm tắt Hs có thể nhớ lâu hơn. Bởi vì
tranh tái hiện lại bối cảnh, nhân vật rõ nét, sinh động hơn, gây sự chú ý và để lại ấn tượng sâu
đậm trong trí nhớ của các em.
- Thực hiện phương pháp này, Gv phải tích cực sử dụng đồ dùng dạy học, làm đồ dùng dạy học.
Hiệu quả nhất là ứng dụng CNTT trình chiếu hình ảnh minh họa, kết hợp hiệu ứng để tạo hình
ảnh động.
- Tranh ảnh phục vụ phần văn học dân gian khối 6 chỉ tái hiện lại một hoạt động nào đó của nhân
vật, có truyện lại khơng có tranh. Giáo viên có thể tưởng tượng vẽ ra để làm minh họa cho các sự
việc chính.
- Tranh ảnh khơng phù hợp sẽ làm học sinh phân tán tư tưởng. Vì vậy Gv chỉ sử dụng phù hợp
với từng hoạt động, lúc nào khơng dùng tranh nữa thì cất tranh đi.
- Tranh ảnh minh họa phải sắp xếp theo trình tự sự việc để Hs dễ hình dung.
- Khi tóm tắt, Gv có thể chỉ vào tranh để chú thích cho lời nói. Nếu chỉ có một bức tranh minh
họa thì trước khi tóm tắt, Gv hỏi: Bức tranh này minh họa cho những nhân vật và sự việc nào ?
<i><b>Ví dụ:</b></i> - Vẽ núi cao lên, cao lên liên tục của Sơn Tinh khi Thủy Tinh dâng nước.
- Vẽ bánh chưng, bánh giày tượng trưng cho trời và đất.
- Cho các nhóm vẽ tranh để các em khắc sâu hình ảnh, chỉ cần nhìn tranh là nhớ cốt truyện.
Chẳng hạn vẽ tranh cho truyện “Thầy bói xem voi” . Bức tranh này vừa xác định cho Hs truyện
có 5 nhân vật, đặc điểm của 5 nhân vật, hoạt động của các nhân vật là sờ vịi, sờ ngà, sờ tai, sờ
chân, sờ đi của con voi.
<b>3.2.5/ Kĩ thuật “Các mảnh ghép”:</b>
Kỹ thuật các mảnh ghép là kĩ thuật dạy học mang tính hợp tác, kết hợp giữa cá nhân,
nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm giải quyết một nhiệm vụ phức hợp, kích thích sự tham gia
tích cực cũng như nâng cao vai trị của cá nhân trong q trình hợp tác. Sử dụng kĩ thuật này vào
tóm tắt làm giờ học tăng thêm tính hứng thú, bản thân người học tự giác động não, không tiếp
thu kiến thức một cách thụ động.
- Cách vận dụng kĩ thuật này vào tóm tắt:
+ Vịng 1: Sau khi đọc xong văn bản, Gv chia nhóm, yêu cầu các nhóm viết ra bảng nhóm các sự
việc chính của truyện. Nếu truyện dài thì Gv phân đoạn, yêu cầu Hs viết sự việc chính.
- Ví dụ: Khi dạy truyện “ Ơng lão đánh cá và con cá vàng”
+ Vịng 1: Gv chia nhóm giao việc cho 4 nhóm
Nhóm 1: Liệt kê 5 địi hỏi của mụ vợ đối với cá vàng?
Nhóm 2: Liệt kê 5 câu văn kể tả về cách ra biển của ông lão?
Nhóm 3: Liệt kê 5 câu văn miêu tả cảnh biển?
Nhóm 4: Thái độ của cá vàng qua 5 lần ông lão nhờ giúp ( Đồng ý hay không đồng ý)?
Gv treo bảng nhóm lên bảng cho Hs nhận xét
+ Vịng 2: C 4 nhóm cùng s p x p trình t ho t đ ng chính c a 4 nhân v t vào phi u h c t p theo m u.ả ắ ế ự ạ ộ ủ ậ ế ọ ậ ẫ
<b>Mụ vợ</b> <b>Ông lão</b> <b>Biển cả</b> <b>Cá vàng</b>
Máng lợn mới Đi ra biển Gợn sóng êm ả Tơi sẽ giúp ơng
Nhà rộng Lại đi ra biển Đã nổi sóng Ơng sẽ được nhà rộng
Nhất phẩm phu nhân Lại lóc có ra biển Nổi sóng dữ dội Trời sẽ phù hộ ơng
Nữ hồng Lủi thủi ra biển Nổi sóng mù mịt Mụ già sẽ là nữ hoàng
Long Vương Lại đi ra biển Nổi sống ầm ầm Không đồng ý
Sau khi làm xong, Hs về chỗ ngồi. Gv dùng 5 mảnh ghép với 5 sự việc lộn xộn. Yêu cầu Hs sắp
xếp theo trình tự sự việc trong văn bản, gọi 1 Hs xung phong lên bảng sắp xếp, gọi 1 Hs khác
tóm tắt.
<b> 3.2.6/ Sơ đồ tư duy:</b>
Từ trước đến nay, dạy văn thường sử dụng kí tự để ghi chép thơng tin. Bằng cách này, Hs
chỉ sử dụng 50% khả năng ghi nhớ của não bộ để ghi nhận thông tin. Sử dụng sơ đồ tư duy sẽ
mang lại hiệu quả rất cao trong việc ghi chép và ghi nhớ. Sử dụng kĩ thuật này, Gv phải biết sáng
tạo, tự vẽ trước khi đến lớp.
* Bước 1: Vẽ sơ đồ
- Bám sát nhân vật chính, sự việc chính để vẽ, dùng mũi tên để chỉ hướng phát triển của sự việc
do nhân vật gây ra.
<i><b>* Ví dụ: Sơ đồ tư duy cho truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên”</b></i>
<b>Âu Cơ</b> Gặp nhau, thành vợ chồng <b>Lạc Long Quân</b>
(Con Thần Nông- vùng núi cao) (Nòi Rồng- ở nước)
Mang thai bọc trăm trứng
<b>100 người con</b> Về thủy cung
<b>50 lên non 50 xuống biển</b>
( con cả làm vua – Hùng Vương)
- Vẽ theo trình tự thời gian, không gian: Cũng dùng mũi tên chỉ sự thay đổi thời gian, không
gian.
- Vẽ theo đoạn văn: Sơ đồ tư duy theo đoạn văn giúp Hs tiết kiệm thời gian ôn lại những thông
tin cần thiết mà không cần đọc lại đoạn văn đó.
Bước 2: Sử dụng
- Lên lớp giáo viên nhìn vào sơ đồ vừa tóm tắt vừa phân tích. Sau đó u cầu Hs thực hiện lại.
- Dùng vào hoạt động tóm tắt, hoặc củng có, có bài có thể sử dụng phân tích nội dung.
- Hướng dẫn Hs vẽ những Sư đồ tư duy tí hon tí hon ên những nhãn nhỏ và đính chúng trong
sách giáo khoa.
<b>3.2.7/Diễn xuất (nhập vai vào nhân vật)</b>
Diễn xuất là biện pháp tái hiện lại câu chuyện một cách chân thực, sinh động và hấp dẫn
nhất. Những học sinh tham gia diễn xuất sẽ nắm rất vững tác phẩm, còn các Hs khác khi xem các
em sẽ nhớ rất lâu mà không nhàm chán. Phương pháp này rất khó sử dụng trong giờ học. Vì vậy
Gv có thể sử dụng vào giờ phụ đạo, chuyên đề ngoại khóa, hội diễn văn nghệ của trường. Với
nhưng truyện có ít cảnh có thể sử dụng trong giờ học.
<i><b>- Ví dụ: Khi dạy truyện ngụ ngơn “Thầy bói xem voi”</b></i> : Gv vẽ 1 con voi dán lên bảng, chọn 5
Hs đóng vai 5 ơng thầy bói. Bằng cách này các diễn viên đã nhắc lại lời thoại phù hợp ngữ cảnh,
thể hiện rõ mâu thuẫn về ý kiến của các thầy.
<i><b>- Ví dụ: Với truyện cổ tích “Em bé thơng minh”:</b></i> Gv cho Hs diễn xuất sự việc em bé giải quyết
lệnh của nhà vua đối với dân làng. Chọn 4 Hs đóng vai dân làng, 1 Hs đóng vai người cha, 1 Hs
diễn tốt đóng vai em bé, 1 Hs đóng vai vua.
<b>3.2.8/ Thi kể chuyện</b>
Thi kể chuyện là cách tạo ra động lực để các em tự rèn cách kể chuyện đúng, trôi chảy và
hấp dẫn. Gv có thể sử dụng phương pháp này trong giờ luyện nói, giờ ơn tập, giờ phụ đạo, thỉnh
thoảng lồng vào sinh hoạt lớp. Để Hs hoạt động tích cực, Gv để cho các em tự chọn ban giám
khảo, chấm điểm cho các đội, Gv chỉ là người theo dõi, dẫn dắt khi cần thiết.
<b>3.2.9/ Cho Hs xem phim</b>
Phim ảnh là một dạng chuyển thể văn học sang điện ảnh. Phương pháp này bổ trợ thêm
khả năng tri giác ngôn ngữ, khả năng tưởng tượng cho Hs bằng thị giác, thính giác. Thực tế cho
<b>3.2.10/ Tích hợp truyện vào tình huống giao tiếp</b>
Tích hợp cũng là một phương pháp dạy học hiệu quả, phát triển khả năng liên tưởng của
Hs. Các sợi dây liên tưởng sẽ kết nối trí nhớ rất tốt. Với văn học dân gian, đặc biệt là truyện ngụ
ngôn thì khả năng tích hợp vào tình huống giao tiếp rất nhiều. Mỗi lần tích hợp là Gv đã nhắc lại
kiến thức đã học cho Hs, mỗi lần Hs sử dụng là Hs đã tự củng cố và khắc sâu nhân vật, sự việc
chính trong truyện.
<i><b>* Ví dụ: Khi dạy truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”:</b></i>
+ Gv hướng dẫn Hs các tình huống sử dụng thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng”
- Một người kém hiểu biết mà tỏ ra ta đây hiểu biết bị chê cười: Đúng là “Ếch ngồi đáy giếng”
- Một người khiêm tốn nhìn thẳng vào hạn chế của mình nói: Mình khơng biết gì hết, chẳng khác
nào “Ếch ngồi đáy giếng”.
+ Gv hướng dẫn Hs các tình huống sử dụng thành ngữ “Coi trời bằng vung”.
- Một Hs con hiệu trưởng ngang ngạnh trong giờ học. Cô giáo nhắc nhở. Hs ấy bảo: “Nếu cơ
muốn tiếp tục dạy ở trường này thì đừng bao giờ gây sự với em”. Các bạn trong lớp có thể đánh
giá bạn ấy : Đúng là “Coi trời bằng vung”.
Bằng cách này, Gv đồng thời giáo dục kĩ năng sống cho các em qua tác phẩm văn học.
Khi các em biết cách sử dụng thì việc ghi nhớ khơng cịn khó khăn. Chỉ cần nghe thành ngữ
<b>IV.KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ:</b>
<b> 1. Kết luận:</b>
Chuyên đề <b>“Rèn kĩ năng đọc – tóm tắt truyện dân gian cho học sinh khổi 6</b>” của tổ
Văn- Sử - Địa đưa ra khá nhiều phương pháp. Khi áp dụng các phương pháp này, chúng tơi thấy
Hs có sự chuyển biến tích cực. Các em từ chỗ nhút nhát, khơng biết nói gì, nói nhỏ đến chỗ mạnh
dạn đứng trước tập thể lớp tóm tắt bằng lời văn của mình. Nếu tiếp tục áp dụng các phương pháp
này vào dạy học thì bên cạnh rèn kĩ năng đọc- tóm tắt, Gv cịn từng bước rèn được kĩ năng thuyết
trình, giao tiếp cho Hs. Mỗi lần tóm tắt được văn bản 2-5 phút trước đám đơng là mỗi lần Hs tự
tin để khẳng định mình. Khi Hs đã nắm nội dung cốt truyện thì bước tìm hiểu văn bản khơng cịn
khó khăn nữa. Tuy nhiên việc ứng dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học này vào giảng
dạy môn Ngữ văn khối 6 Gv cần chú ý một số điểm như sau:
- Tích cực chuẩn bị ĐDDH phù hợp với các phương pháp kĩ thuật tích dạy học mà mình đưa ra.
- Thiết kế giáo án với dụng ý đưa các phương pháp, kĩ thuật đọc – tóm tắt phù hợp từng hoạt
động, từng đơn vị kiến thức bài học nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh.
- Gv phải biết sắp xếp thời gian hợp lí để thực hiện từng hoạt động trong một tiết dạy.
- Nhiệt tình tổ chức cho Hs tham gia các hoạt động ngoại khóa, NGLL, văn hóa- văn nghệ: Như
cho các em xem phim, tập cho các em kể chuyện, diễn kịch,...
<b>2. Kiến nghị :</b>
- Thư viện nhà trường nên có thêm nhiều tranh ảnh phục vụ tốt cho quá trình giảng dạy. Trang
bị, lắp đặt máy chiếu, ti vi một cách thuận tiện để Gv linh hoạt sử dụng.
- Một tháng GVBM kết hợp với GVCN khối 6 tổ chức cho các em xem phim tập thể một lần.
- Các giáo viên am hiểu về tin học phải nhiệt tình giúp đỡ Gv văn thực hiện ý tưởng của mình.
Thời gian nghiên cứu và lên chuyên đề “ Rèn kĩ năng đọc- tóm tắt truyên dân gian cho học
sinh khối 6” của tổ Văn – Sử - Địa chưa nhiều. Các phương pháp, kĩ thuật đưa ra cũng mang
tính chủ quan trên tinh thần đổi mới phương pháp dạy học của tổ. Tuy nhiên, tổ cũng mạnh dạn
thực hiện chun đề để các thầy cơ giáo có điều kiện ngồi lại, trao đổi ý kiến góp phần xây dựng
chuyên đề có hiệu quả hơn. Đây cũng là một giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy,
thực hiện chủ đề năm học. Kính mong q thầy cơ nhiệt tình đóng góp ý kiến. Chúng tơi xin
chân thành cảm ơn!
Đạ long, ngày 27 tháng 10 năm 2011
<b>Thực hiện chuyên đề</b>
<b>Tổ VĂN - SỬ - ĐỊA</b>
<b>GIÁO ÁN THỂ NGHIỆM</b>
Tuần 10 Ngày soạn: 22/10/2011
Tiết 37 <b>Bài 10 </b> <b> Ngày dạy: 26/10/2011</b>
<b> </b>
<b> Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG</b> <b> </b>
(Truyện ngụ ngơn)
<b>A/Mức độ cần đạt:</b>
- Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn.
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện “ Ếch ngồi đáy giếng”.
- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện.
<b>B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ</b>
<b>1.Kiến thức:</b>
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện:mượn chuyện lồi vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí; tình
huống bất ngờ, hài hước, độc đáo.
<b>2.Kĩ năng:</b>
- Đọc- hiểu văn bản truyện ngụ ngơn.
<b>3.Thái độ: Sống khiêm tốn, chịu khó học hỏi không kiêu ngạo, huênh hoang.</b>
<b>C/Phương phá p : Đọc – hiểu, tóm tắt, trực quan, vấn đáp, phân tích, thảo luận, liên hệ thực tế, trị chơi;</b>
kĩ thuật mảnh ghép.
<b>D/Tiến trình dạy học</b>
<b>1.Ổn định lớp: 6 a2...</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ: </b>
+ Sắp xếp các mảnh ghép đã cho trình tự các sự việc trong truyện “Ơng lão đánh cá và con cá vàng” :
vào mơ hình:
<b>Mụ vợ</b> <b>Ông lão</b> <b>Biển cả</b> <b>Cá vàng</b>
Nội dung các mảnh ghép:
Nữ hồng Lủi thủi ra biển Nổi sóng mù mịt Mụ già sẽ là nữ hoàng
Máng lợn mới Đi ra biển Gơn sóng êm ả Tơi sẽ giúp ơng
Nhất phẩm phu nhân Lại lóc có ra biển Nổi sóng dữ dội Trời sẽ phù hộ ông
Nhà rộng Lại đi ra biển Đã nổi sóng Ơng sẽ được nhà rộng
Long Vương Lại đi ra biển Nổi sống ầm ầm Không đồng ý
+ Bạn nào có thể dựa vào mơ hình để tóm tắt lại truyện “ Ông lão đánh cá và con cá vàng” ?
<b>3.Bài mới: </b>
- Lời vào bài: Truyện truyền thuyết và cổ tích hấp dẫn người đọc bởi các yếu tố tưởng tượng thần kì và
những ước mơ cao đẹp, nhân ái của nhân dân ta về cuộc sống. Cịn truyện ngụ ngơn có đặc điểm gì, chứa
đựng quan điểm tư tưởng gì của nhân dân ta thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hơm nay: “Ếch
ngồi đáy giếng”
- Bài m i:ớ
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
<b>Giới thiệu chung:</b>
- Gv giải thích nghĩa từ : ngụ: hàm ý kín đáo; ngơn: lời nói.
- Hs: Đọc chú thích
- Gv: Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn?
- Hs: Trả lời
- Gv giảng lại, cho ghi ý chính.
<b>Đọc-hiểu văn bản</b>
- Gv hướng dẫn Hs đọc: chậm rãi, rõ ràng, pha chút hài
hước.
- Gv đọc mẫu, Hs đọc.
- Hs và Gv nhận xét cách đọc.
<b>- Gv cho Hs nghe tóm tắt mẫu</b>
- Gv trình chiếu hình ảnh động theo trình tự sự việc và phát
vấn: Truyện kể về con vật gì? Có những sự việc chính nào?
<b>- HS xem tranh tóm tắt </b>
- Hs và Gv nhận xét Hs tóm tắt.
- Gv hướng dẫn tìm bố cục: Văn bản có mấy đoạn văn? Mỗi
đoạn kể về sự việc gì?
- Hs trả lời.
- Gv định hướng tìm hiểu văn bản: Truyện có đơn thuần kể
về con ếch khơng, hay nói chuyện con người thì chúng ta
<b>I.Giới thiệu chung:</b>
* Truy<i>ện ngụ ngôn</i>: Là những truyện kể
mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc
chuyện về chính con người để nói bóng
gió, kín đáo chuyện con người; khuyên
nhủ, răn dạy con người bài học nào đó.
<b>II.Đọc-hiểu văn bản:</b>
<b>1.Đọc- tìm hiểu từ khó</b>
* Tóm tắt
<b>2.Tìm hiểu văn bản:</b>
<i><b>a. Bố cục: 2 phần </b></i>
<i>- P1: Từ đầu đến “chúa tể”: Ếch khi ở </i>
<i>trong giếng.</i>
cùng phân tích.
- Gv trình chiếu tranh minh họa hai môi trường sống của. Gv
chia nhóm cho HSTL, ghi vào bảng nhóm theo mẫu đã cho.
<b>- HSTLN theo nội dung:</b>
N 1 +N2 : Cho biết môi trường, nhận thức của ếch khi ở
trong giếng?
N3 +N4: Cho biết môi trường và thái độ của ếch khi ra khỏi
giếng? Hậu quả ra sao?
- Hs và Gv nhận xét đánh giá kết quả thảo luận.
<b>- Gv phân tích: dựa vào bảng nhóm để phân tích rút ra bài </b>
học cho các em (khi sống trong môi trường chật hẹp, ếch có
một chút uy lực nên tỏ ra kiêu căng. Ếch chủ quan mang cái
nhận thức, thái độ đó vào một mơi trường mới, rộng hơn nên
phải trả giá bằng cả mạng sống...)
- Gv củng cố lại bài học của ếch: Nguyên nhân nào khiến
ếch bị giẫm bẹp?
- Hs chọn đáp án đúng.
- Gv chuyển ý: từ câu chuyện của chú ếch, các em rút ra bài
học nhận thức gì cho bản thân?
<b>- HS tự suy nghĩ 2 phút, viết ra giấy và chuyền cho bạn </b>
ngồi gần.
- Gv gọi Hs trả lời, chọn bài học hay ghi vào mục b1/Bài học
nhận thức.
- Gv: Truyện thành công nhờ những yếu tố nghệ thuật nào?
- Hs: trả lời.
- Gv: Theo em truyện ngụ ý phê phán ai?
- Hs: Rút ra ý nghĩa.
- GV liên hệ thực tế: về trẻ con, học sinh, thanh thiếu niên
“ Coi trời bằng vung.
- Gv nhấn mạnh thành ngữ <i><b>“Coi trời bằng vung”:</b></i> cho Hs
chơi trò chơi để các em biết cách sử dụng thành ngữ
- Hs đọc ghi nhớ sgk/101
- Gv tích hợp truyện vào tình huốn giao tiếp qua bài 2:
hướng dẫn các em làm bài 2, cách sử dụng thành ngữ <i><b>“ Ếch </b></i>
<i><b>ngồi đáy giếng”</b></i>.
+ Gv nêu tình huống.
+ Hs sử dụng câu nói vào tình huống.
- Gv cho Hs xem đoạn Video của các em nhỏ trong chương
trình Đồ rê mí để các em thấy sự ảnh hưởng sâu rộng của
truyện trong đời sống, từ đó u thích câu chuyện.
<b>Hướng dẫn tự học</b>
- Các em tự đọc và kể cho nhau nghe, nhận xét cho nhau
- Đọc truyện: hai con de, con cáo và chùm nho
- Chuẩn bị bài: Thầy bói xem voi
+ Đọc tóm tắt truyện
+ Nhận xét cách nhận thức của các thầy về con voi?
+ Rút ra bài học kinh nghiệm?
<i><b>b.Phân tích:</b></i>
b1/ Câu chuyện về ếch
- Môi trường sống: chật hẹp
- Nhận thức:
+ Coi trời bằng vung
+ Mình oai như vị chú tể.
<i>=>Môi trường sống chật hẹp khiến nhận </i>
<i>thức nông cạn, chủ quan.</i>
<i>* Ra khỏi giếng:</i>
- Môi trường sống: Mở rộng
- Thái độ: nghênh ngang đi lại, chả thèm
để ý đến xung quanh.
- Kết quả: bị trâu giẫm bẹp.
<i>=>kết cục bi thảm: bài học cho kẻ chủ </i>
<i>quan, kiêu ngạo, xem thường người khác.</i>
b2/Bài học nhận thức
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng
đến nhận thức về chính mình và thế giới
xung quanh.
- Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi
thường kẻ khác bởi những kẻ đó sẽ bị trả
<i><b>a.Nghệ thuật:</b></i>
- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời
sống
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn
tự nhiên, đặc sắc.
- Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo.
<i><b>b.Ý nghĩa</b></i>:
- Ech ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán
những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh
hoang
- Khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm
hiểu biết, không chủ quan kiêu ngạo.
* Ghi nhớ sgk/101
<b>4. Luyện tập</b>
<i>Bài 2:</i>
- Đánh giá người kém hiểu biết.
- Đánh giá bản thân một cách khiêm tốn.
<b>III. Hướng dẫn tự học</b>
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu
chuyện, rút ra bài học nhận thức.
- Làm bài tập 1
- Đọc thêm các truyện ngụ ngơn khác.
* Bài mới: soạn bài “<i>Thầy bói xem voi”</i>
<b>E/Rút kinh nghiệm:</b>