Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (271.06 KB, 31 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TU</b>
<b> Ầ N 2 </b> Thứ 2 ngày 27 tháng 8 năm 2012
<b>T1:TẬP ĐỌC </b>
<i><b>T3 : NGHÌN NĂM VĂN HIẾN</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê .
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền
văn hiến lâu đời. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
<b>II. Chuẩn bị.</b>
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1- Kiểm tra bài cũ:</b>
-- GV gọi hs đọc đoạn và trả lời câu hỏi bài
“Quang cảnh làng mạc ngày mùa”õ.
-Nhận xét đánh giá và cho điểm học sinh.
<b>2 – Bài mới</b> :
- Cho HS quan sát tranh SGK và giới thiệu
bài.
<i> * HĐ 1 : Luyện đọc</i>
- Gọi 1-2 HS khá đọc bài – 1 HS đọc chú thích
.
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
+Đoạn 1: Từ đầu đến 3000 tiến sĩ.
+Đoạn 2: Tiếp theo đến hết bảng thống kê.
+Đoạn 3: Còn lại.
- Gọi 3 HS thay nhau đọc 1 lượt toàn bài –
Nhận xét .
-Hướng dẫn HS luyện đọc trên từng đoạn và
đọc từ ngữ dễ đọc sai: <i>Quốc Tử Giám, văn</i>
<i>hiến , Văn Miếu , chứng tích.</i>
-Cần chú ý đọc bảng thống kê rõ ràng, rành
mạch, không cần đọc diễn cảm.
- T/c cho HS luyện đọc theo cặp
GV đọc mẫu toàn bài .
<i>* HĐ 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.</i>
- Cho HS đọc lướt đoạn 1.
H :Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc
-2-3 HS lên bảng làm theo
yêu cầu của GV.
-Nghe.
-HS đọc thầm theo .
- HS theo dõi và nhận xét .
-Gv dùng viết đánh dấu đoạn.
-HS đọc nối tiếp từng đoạn.
-HS luyện đọc những từ khó.
- 2 hs một cặp
- HS đọc lướt đoạn 1.
nhiên vì điều gì?
-Cho HS đọc thầm đoạn 2.
H : Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho
biết. Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất? Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất?
nhiều trạng nguyên nhất?
-Cho HS đọc thầm đoạn 3.
H : Ngày nay, trong Văn Miếu cịn có chứng
tích gì về một nền văn hiến lâu đời?
H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn
hiến Việt Nam?
<i> - GV chốt : </i>Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có
một nền văn hiến lâu đời . Người Việt Nam ta
có truyền thống coi trọng đạo học.
Đó chính là nội dung chính bài học hơm nay .
<i>* HĐ 3 : Đọc diễn cảm </i>
- GV cho HS đọc diễn cảm Đ1.
- Cho HS nhận xét – GV nhận xét và rút ra
y/c đọc.
Y/C : Đọc rõ ràng mạch lạc thể hiện niềm tự
hào về truyền thống văn hiến của dân tộc ta.
Đọc bảng thống kê theo dòng ngang.
-GV luyện cho HS đọc chính xác bảng thống
kê. GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn lên bảng
thống kê về việc thi cử của các triều đại lên
bảng.
-Cho HS thi đọc diễn cảm Đ1.
-GV nhận xét+khen ngợi những học sinh đọc
đúng, đọc hay.
<b>3 - Củng cố dặn dò:</b>
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc.
-Dặn HS về nhà đọc trước bài” <i>Sắc màu em</i>
<i>yêu</i>.”
- HS đọc thầm bảng thống kê.
+Triều đại tổ chức nhiều khoa
thi nhất là triều Lê - 104 khoa
thi.
+Nhiều tiến só có nhiều tiến só
nhất là triềuLê – 1780 tiến
só .
- HS đọc thầm đoạn 3.
+ Còn 82 tấm bia khắc tên
tuổi 1306 vị tiến sĩ từ khoa thi
1442-1779..
+Người Việt Nam ta có
truyền thống coi trọng đạo
học ./ Việt Nam là một đất
nước có một nền văn hiến lâu
đời /. Dân tộc ta rất đáng tự
hào vì có một nền văn hiến
- HS nhắc lại .
-2 HS đọc .
-HS quan saùt lắng nghe +
Nhận xét .
-Nhiều học sinh đọc bảng
thống kê.
-HS thi đọc.
-Lớp nhận xét.
- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số. Chuyển
một phân số thành một phân số thập phân.
<b>II/ Đồ dùng học tập</b>
<b>III/ Các hoạt độn</b>g dạy - học
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1 – Bài cũ :</b>
-Gọi Hsnhắc lại tiết trước học bài gì?
-Nhận xét chung.
<b>2 - Bài mới : </b>GTB
<i>* HÑ 1 : Củng cố về số thập phân .</i>
Bài 1 : Viết phân số thích hợp vào chỗ
chấm dưới mỗi vạch của tia số :
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
Kiểm tra bài làm của HS.
-Gọi HS đọc lại các phân số đó.
Bài 2: Viết các phân số sau thành phân
số thập phân :
H : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Cho hs nêu cách chuyển phân số thành
phân số thập phân
-Nhận xét cho điểm.
Bài 3: Viết các phân số sau thành phân
số thập phân có mẫu số là 100 :
-Yêu cầu HS làm bài tương tự bài 2.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
GV nhận xét sửa
<b>* B ài tập 4-5 có thể hd cho hs thực</b>
-1 HS
-1 HS lên bảng vẽ tia số.
0 1
<sub>10</sub>1 <sub>10</sub>2
-HS khác làm bài vào vở.
-Tự kiểm tra bài của mình và đọc
các phân số thập phân.
-1HS neâu:
-3HS lên bảng làm bài.
-Lớp làm bài vào vở.
11
2 =
11<i>×</i>5
2<i>×</i>5 =
55
10 ; …….
-Nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
- HS nêu yêu cầu bài .
- 3HS lên bảng làm bài.
- Lớp làm bài vào vở.
<b>hiện ở nhà.</b>
Baøi 4: Điền dấu <, >, =
- Cho HS thảo luận nhóm bàn .
-Nhận xét chữa bài .
<i>*HĐ 2 : Áp dụng giải tốn có lời văn</i>.
Bài 5:
Gọi HS đọc đề bài tốn.
H :Bài tốn cho biết gì?
H :Bài tốn hỏi gì?
H : Bài tốn thuộc dạng nào đã biết?
H : Muốn tìm phân số của một số ta làm
thế nào?
- Cho HS thảo luận nhóm bàn .
-Nhận xét chữa và chấm
<b>3 - Củng cố- dặn dò :</b>
<b>GV củng có nọi dung tồn bài</b>
-Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài
sau.
7
10<
9
10 <i>;</i>
5
10=
50
100 <i>;</i>
92
100>
87
100 <i>;</i>
8
10>
29
100
-Nhận xét sửa bài trên bảng.
-2HS đọc đề bài.
- Nêu:
+Tìm phân số của một số.
+Ta lấy số đó nhân với phân số.
- HS thảo luận , đại diện 1 nhóm
bàn lên bảng làm – Nhóm khác
nhận xét chữa bài.
<i>Bài giải</i>
Số HS giỏi tốn là
30<i>×</i>3
10 = 9 (học sinh)
Số học sinh giỏi TV là
30<i>×</i>2
10 = 6 (Học sinh)
<i>Đáp số </i>: 9 HS giỏi Toán
6 HS giỏi TV
<b> ……….</b>
<b>KHOA HỌC </b>
<b>T 3: NAM HAY NỮ</b>
. + Có ý thức tơn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt nam hay
nữ.
<b>II - Đồ dùng dạy học :</b>
- Hình 6,7 SGK
- Các phiếu có nội đung như trang 8 SGK.
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1.kiểm tra bài cũû: </b>
Hỏi:Sự khác biệt giữa nam và nữ là gì?
-Liên hệ bản thaân.
-Tổng kết chung.
<b>2. Bài mới: GTB</b>
<i>*HĐ1: Thảo luận “ Một số quan niệm xã hội về</i>
<i>nam nữ”</i>
<i>*MT: Nhận biết một số quan niệm xã hội về</i>
nam nữ cần thiết phải thay đổi. Tôn trọng các
bạn khác giới , khơng phân biệt.
* u cầu thảo luận nhóm, mỗi nhóm 1 câu hỏi:
+ Câu 1 : Bạn có đồng ý với những câu dưới đây
a, Công việc nội trợ là của phụ nữ
b, Đàn ông là người kiếm tiền nuôi gia đình.
c, Con gái nên học nữ công gia chánh, con
trai nên học kĩ thuầt.
+ Câu 2: Trong gia đình, những yêu cầu hay cư
xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác
nhau khơng và khác nhau như thế nào ? Như vậy
có hợp lí khơng?
+ Câu 3: Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt
đối xử giữa nam và nữ ? Như vậy có hợp lí
khơng?
+ Câu 4: tại sao không nên phân biệt đối xử
giữa nam và nữ?
-Các nhóm thảo luận
-u cầu đại diện trình bày trước lớp
*KL: Quan niệm xã hội về nam nữ có thể thay
đổi . Mỗi hs cần có việc làm cụ thể để thay đổi
ngay trong mỗi gia đình mình.
<i>*HĐ2: Chơi trò chơi : Sắm vai trong gia đình </i>
-Chơi thử trị chơi trong quan hệ gia đình.
-HD cách chơi và chơi thử ,hs nhận xét
-GV tổng kết chung.
* Liên hệ gia đình HS.
<b>3. Củng cố dặn dò :</b>
-Gv củng cố lại tồn bài, về chuẩn bị bài mới
-HS nhận xét.
* chia nhóm bầu nhóm trưởng .
-Mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi
-Thảo luận nhóm 4
-Trình bày ý kiến của bản thân.
-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Lắng nghe nhanä xét .
-Trình bày ý kiến của bản thân.
-thảoluận rút kết luận.
-Đọc lại kết luận.
Lắng nghe u cầu.
-HS chơi thử.
3 HS một nhóm lên trình bày.
* Liên hệ bản thân.
<b> </b>
<b> </b>
………
<b>Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2012</b>
<b>T1:</b><i><b> KỂ CHUYỆN</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>
Chọn được một truyện viết về các anh hùng danh nhân của đất nước ta
và kể lại được rõ ràng, đầy đủ ý.
Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
Học sinh khá, giỏi tìm được truyện ngồi SGK và kể tự nhiên.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
-Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu</b>.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1- Kiểm tra bài cũ :</b>
-GV goi HS lên bảng kiểm tra bài.
-Nhận xét đánh giá và cho điểm học sinh.
<b>2 – Bài mới</b> : Giới thiệu bài.
<i>*HĐ 1 : Phân tích đề</i>
-GV đọc và ghi đề bài lên bảng.
-GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý
<i><b>Đề bài : Hãy kể một câu chuyện đã nghe</b></i>
hay đã đọc về một anh hùng , danh nhân
của nước ta.
-GV giải nghĩa từ danh nhân: Người có
danh tiếng, có cơng trạng với đất nước, tên
tuổi được mn đời nhớ đến.
<i>*HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện.</i>
-GV giao việc; Các em đọc lại đề bài và
gợi ý trong SGK một lần. Sau đó các em
lần lượt nêu tên câu chuyện các em đã
chọn các em có thể kể một truyện đã đọc,
đã học ở các lớp dưới.
-Cho HS kể mẫu phần đầu câu chuyện.
-Cho HS kể chuyện theo nhóm và trao đổi
về ý nghĩa của câu chuyện.
-Cho HS thi kể trước lớp
-GV nhận xét và khen những học sinh kể
chuyện hay, nêu được ý nghĩa của câu
chuyện hay nhất.
-Các em hãy nhắc lại tên một số câu
chuyện đã nghe đã kể trong giờ học.
<b>3 - Củng cố , dặn dò</b>
-GV nhận xét tiết học.-Dặn HS về nhà kể
lạicâu chuyện cho người thân nghe.
-2 - 3 Hs lên bảng làm theo yêu
cầu của GV.
-Nghe.
- HS phân tích đề bài .
-1 HS đọc đề bài.
-HS chú ý đề bài trên bảng lớp,
đặc biệt những từ ngữ đã được
gạch dưới.
-Nghe.
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-HS lần lượt nêu tên câu chuyện
mình đã chọn.
-2 HS khá giỏi kể mẫu.
-Từng học sinh đọc lại trình tự
câu chuyện.
- HS xung phong kể .
-Từng thành viên trong nhóm kể
cho nhau nghe câu chuyện của
mình….
-Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện
tới. -2 Hs nhắc lại.
<b>………</b>
<b>T2: TẬP ĐỌC </b>
<b>SẮC MÀU EM YÊU.</b>
<b>I.Mục đích – yêu cầu</b>:
<b>- </b>Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Tình yêu quê hương, đất nước với
những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ. (Trả lời được
các CH trong SGK; thuộc lịng những khổ thơ em thích).
- Học sinh khá, giỏi học thuộc lịng tồn bài thơ.
<b>II.Đồ dùng dạy – học</b>:
-Tranh minh hoạ các màu sắc gắn với những sự vật và con người được nói đến
trong bài thơ.
-Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc.
<b>III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu</b>:
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
-Cho hs đọc nối tiếp 2-3 tốp mỗi tốp
3-4 hs.
*-Luyện đọc những từ ngữ:Sắc màu,
rừng, trời, rực rỡ…
-Tổ chức cho hs đọc theo cặp.
-Gv tổ chức cho HS đọc cả bài, đọc
thầm và giải nghĩa từ nếu học sinh
không hiểu.
-Gv đọc mẫu
<i>*HĐ2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu</i>
<i>bài.</i>
GV: Các em đọc lại bài thơ 1 lượt,
suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
H: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của bạn nhỏ với đất nước?
<i>*HĐ 3 : Đọc diễn cảm – Đọc thuộc</i>
<i>lòng bài thơ .</i>
-GV hướng dẫn HS cách đọc(giọng
đọc, ngắt nghỉ, nhấn giọng: như đã
-2-3 Hs leân bảng làm theo yêu cầu
của giáo viên.
-2 hs đọc nối tiếp nhau
-Nghe.
- Các tốp đọc nối tiếp đọc từng khổ
thơ.
-Hs luyện đọc từ ngữ theo sự hướng
dẫn của GV.
-2 HS một cặp.
-HS lắng nghe.
hướng dẫn ở trên).
-GV đọc mẫu một khổ thơ.
-GV đưa bảng phụ đã chép những
khổ thơ cần luyện đọc lên, dùng phấn
maù gạch 1 gạch chéo(\) sau mỗi
dòng,sau dấu phẩy giữa dòng hoặc
giữa dòng mà khơng có dấu phẩy
nhưng cần thể hiện dụng ý của tác
giả.
-Cho HS đọc diễn cảm cả bài.
-Các em học thuộc lòng từng khổ thơ
sau đó học cả bài để chúng ta sẽ thi
đọc thuộc lịng.
-Cho HS thi đọc thuộc lịng.
<b>. Củng cố, dặn doø :</b>
-GV nhận xét và khen những học sinh
thuộc bài và đọc hay.
-GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà học thuộc lòng cả bài
thơ, đọc trước vở kịch Lòng dân.
+ Bạn yêu tất cả các sắc màu: Đỏ
xanh, vàng, trắng, đen, tím..
+ Màu đỏ: Màu máu, màu cờ của tổ
quốc, màu khăn quàng đội viên.
………..
+ <i>Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu</i>
<i>trên đất nước. Điều đó nói lên bạn</i>
<i>nhỏ rất yêu quê hương , đất nước.</i>
-Nghe
-HS đọc từng khổ thơ và cả bài.
-HS học cá nhân.
-Một số em thi đọc.
-Lớp nhận xét.
<b>………..</b>
<b>T3: TỐN</b>
<b>T7: ƠN TẬP : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ</b>
<b>Làm bài 1,2.a/b,3(2.c)</b>
<b>I/Mục tiêu : </b>
Giúp học sinh:
- Biết cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số khơng cùng mẫu
số.
<b>II/ Đồ dùng học tập</b>
III/ Các hoạt động dạy - học
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<b>1- Bài cũ :</b>
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 5 trang
9.
-Chấm một số vở của học sinh.
-Nhận xét chung.
<b>2 – Bài mới : </b>GTB
<i>* HĐ 1: Nêu quy tắc cộng, trừ hai phân </i>
<i>số.</i>
-2HS lên bảng thực hiện theo yêu
cầu.
-GV nêu ví dụ và gọi HS lên bảng thực
hiện.
3
7+
5
7<i>;</i>
10
15 <i>−</i>
3
15
H : Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
có cùng mẫu số ta làm như thế nào?
-GV nêu ví dụ gọi HS lên bảng thực
hiện.
7
9+
3
10<i>;</i>
7
8<i>−</i>
7
9
H : Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
khác mẫu số ta làm như thế nào?
-GV chốt ý.
<i>* HĐ 2: Thực hành luyện tập.</i>
Bài 1: Tính
H : Bài tốn yêu cầu làm gì ?
H : Em hãy nhận xét các phép tính
trong bài ?
- Nhận xét chữa bài .
Bài 2:Tính(a,b)
-Yêu cầu HS thảo luận thực hiện
- Nhắc HS lưu ý khi quy đồng mẫu số
- Nhận xét chữa bài .
Bài 3 : Giải toán có lời văn
- Cho HS đọc bài tốn .
H : Bài tốn u cầu gì ? Đã cho biết gì
?
- Cho HS thảo luận tìm hướng giải rồi
giải .
-Gọi đại diện nhóm nêu cách giải ; đại
diện 1 nhóm lên bảng trình bày lời
giải .
- Nhận xét chữa bài
.
3
7+
5
7=
8
7
10
15<i>−</i>
3
15=
+Ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với
nhau và giữ nguyên mẫu số.
-2HS lên bảng thực hiện.
- Lớp làm bài vào giấy nháp.
-Nhận xét và chữa bài làm trên
bảng.
+ Ta quy đồng mẫu số hai phân số
rồi cộng hoặc trừ hai phân số có
cùng mẫu số.
-Nhắc lại.
- HS nêu .
-4HS lên bảng làm bài lớp làm vào
vở.
Và nhận xét bài làm của bạn.
4
9<i>−</i>
1
6
-Nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
-HS thực hiện theo u cầu –2HS
đại diện nhóm lên bảng làm.
2
5=
15
5 +
2
5=
17
5
….
- Nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
-1-2HS đọc đề bài.
-Nêu:
- HS thảo luận nhóm bàn .
-1HS lên bảng tóm tắt bài tốn.
- Đại diện 1 nhóm chữa bài ; nhóm
khác nhận xét .
<i>Bài giải</i>
<b>3 - Củng cố- dặn dò:</b>
-Chốt lại ý nội dung kiến thức của bài.
❑
❑
1
2+
1
3=
5
6 (số bóng)
Phân số chỉ số bóng màu vàng là:
1- 5<sub>6</sub>=1
6 (số bóng)
<i>Đáp số</i>: <sub>6</sub>1 số bóng.
-1 – 2 HS nhắc lại
……….
Kó thuật
<b>I. MỤC TIÊU</b> :
- Biết cách đính khuy hai lỗ .
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình , kĩ thuật .
- Giáo dục tính cẩn thận .
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b> :
- Mẫu đính khuy hai lỗ .
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ .
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết .
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b> :
1. Khởi động : (1’) Hát .
2. Bài cũ : (3’) Đính khuy hai lỗ (tt) .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : (27’) Đính khuy hai lỗ (tt) .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
20’ <b>Hoạt động 1</b> : HS thực hành .
MT : Giúp HS đính được khuy hai
lỗ .
PP : Trực quan , thực hành , giảng
giải .
- Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ .
- Kiểm tra kết quả thực hành ở
tiết 1 và việc chuẩn bị dụng cụ ,
vật liệu thực hành của HS .
- Nêu yêu cầu và thời gian thực
hành : Mỗi em đính 2 khuy trong
thời gian khoảng 50 phút .
- Quan sát , uốn nắn cho những
HS thực hiện chưa đúng thao tác
kĩ thuật hoặc những em còn lúng
túng .
- Đọc yêu cầu cần đạt của sản
phẩm ở cuối bài để theo đó thực
hiện cho đúng .
- Thực hành đính khuy hai lỗ .
5’ <b>Hoạt động 2</b> : Đánh giá sản
phẩm .
MT : Giúp HS đánh giá được sản
phẩm của mình và của bạn .
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực
quan .
- Tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm .
- Nêu các yêu cầu của sản
phẩm .
- Cử 2 , 3 em đánh giá sản phẩm
của bạn theo các yêu cầu đã
nêu .
- Đánh giá , nhận xét kết quả
thực hành của HS theo 2 mức : A
và B ; những em xuất sắc là A+<sub> .</sub>
<b>Hoạt động lớp</b> .
- Dựa vào đó đánh giá sản
phẩm .
4. Cuûng coá : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS tính cẩn thận .
<b>5. </b><i><b>Dặn dò : (1’)</b></i>
- Nhận xét tiết học .
- Xem trước bài sau .
……….
<b>Thø năm ngµy 30 tháng 8 năm 2012</b>
<b>T1: TON</b>
<b>I/Muùc tieõu </b>:
- Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số.
<b>III/ Các hoạt động dạy - học</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hs nêu cách cộng, trừ 2 phân số
-Nhận xét chung.
2. Bài mới : GTB
<i>*HĐ 1: Ôn tập phép nhân và phép chia</i>
<i>hai phân số.</i>
H :Muốn nhân hai phân số ta làm thế
nào?
-GV nêu ví dụ và gọi HS lên bảng thực
hiện.
2
7<i>×</i>
5
7 H : Muốn chia hai phân số ta làm
thế nào?
-GV nêu ví dụ gọi HS lên bảng thực hiện.
4
5:
3
8 <i>HĐ 2: Luyện tập thực hành.</i>
Bài 1:(cột 1,2)
-u cầu Hs tự làm bài.
-Lưu ý cĩ thể rút gọn kết quả
- Cột b làm tương tự
Bài 2:Tính (theo mẫu).a,b,c.
-ý b u cầu HS thực hiện tương tự.
-Gọi HS nêu bài mẫu.
-Gọi HS giải thích cách rút gọn của mình.
Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài.
-Đề bài yêu cầu gì?
- Cho HS làm bài
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu.- Chấm một số
bài của HS .
- chấm bài.
3. Củng cố- dặn dị :-Dặn
- GV chốt lại nội dung toàn bài.
-2HS lên bảng thực hiện.
-Ta lấy tử số nhân với tử số, mấu
số nhân với mẫu số.
-2HS lên bảng thực hiện.
2
7<i>×</i>
5
9=
2<i>×</i>5
7<i>×</i>9=
10
63
-Ta lấy phân số thứ nhất nhân với
phân số thứ hai đảo ngược.
-2HS lên bảng làm, lớp làm vào
nháp.
-Nhận xét sửa sai.
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài
vào vở.
a) <sub>10</sub>3 <i>×</i>4
9 ;
3
4<i>×</i>
2
5 ;
5
8:
1
2<i>;</i>
6
5:
3
7
Nhận xét bài làm trên bảng .
Thực hiện theo yêu cầu.
-1- 2 HS nêu bài mẫu.
-Tự làm bài vào vở.
.-1-2 HS đọc đề bài.
- 1hs làm bảng
Bài giải
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật
là:
1
2<i>×</i>
1
3=
1
6 (m2)
1
3 diện tích tấm bìa là:
1
6 : 3 =
1
-HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài mới. <sub>Đáp số: </sub> 1
18 (m2)
<b>*************************</b>
<b>T2: CHÍNH TẢ</b>
<b> NGHE- VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
-Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng( từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng
vầncủa các tiếng vào mơ hình, theo u cầu (BT3).
<b>II. Chuẩn bị:</b>
-Bút dạ và vài tờ phiếu phóng to mơ hình cấu tạo trong bài tập 3.
<b>III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1- Kiểm tra bài cũ.</b>.
<b>2 – Bài mới :</b> Giới thiệu bài mới.
<i>*HĐ1: GV đọc tồn bài chính tả một lượt.</i>
-GV đọc bài chính tả một lươt: giọng to, rõ,
thể hiện niềm cảm phục.
-Gv giới thiệu nét chính về Lương Ngọc
Quyến: ông sinh năm 1885 và mất năm
1937. Ông là con trai nhà yêu nước Lương
Văn Can. Ông đã từng qua nhật để học……..
-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết
sai: Lương Ngọc Quyến,Xích sắt…….
<i>-</i> GV nhận xét sửa.
<i>*HĐ2: GV đọc cho HS viết.</i>
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết. Mỗi câu hoặc bộ
phận câu đọc 2 lượt.
-GV đọc lại tồn bài cho HS sốt lỗi.
<i>*HĐ3: Chấm chữa bài.</i>
-GV chấm 5-7 bài.
-GV nhận xét về ưu khuyết điểm của các
bài chính tả đã chấm.
<i>*SHĐ4: HD học sinh làm bài tập </i>
Bài 2
-Cho HS đọc u cầu của bài.
-GV giao việc. Các em ghi lại phần vần của
-Nghe.
-Nghe.
- Cho 2hs viết trên bảng
-HS luyện viết các từ vào bảng
-HS viết chính tả.
-HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.
-Từng cặp học sinh đổi tập cho
nhau để sửa lỗi.
những tiếng in đậm trong câu a và câu b,
nhớ ghi ra giấy nháp.
-Tổ chức cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a)Trang Nguyên trẻ nhất là ông Nguyễn
Hiền quê ở Nam Định….
b)Làng có nhiều tiến sĩ nhất nước là Làng
Mộ Trạch, huyện Cẩm Bình, tỉnh Hải
Dương.
Baøi 3
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Gv giao việc.
-Các em quan sát kó mô hình.
-Chép vần của từng tiếng vừa tìm được vào
-Cho HS làm bài: GV giao phiếu cho 3 học
sinh.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
<b>3 - Củng cố dặn dò.</b>
-Gv nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm lại bài vào vở bài tập
3.
-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài chính tả
tiếp theo.
theo.
-HS nhận việc.
-HS làm bài cá nhân, ghi ra
giấy nháp những vần cần tìm.
-1 HS nói trước lớp phần vần
của từng tiếng .
-Lớp nhận xét và bổ sung.
-HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc to, lớp đọc to, đọc
thầm.
-HS quan sát kó mô hình.
-3 Hs làm phiếu. HS còn lại
làm vào giấy nháp.
-3 HS làm bài vào phiếu lên
dán trên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
<b>………..</b>
<b>T3: LUYỆN TỪ VAØ CÂU.</b>
<b>T3: MỞ RỘNG VỐN TƯ Ø: TỔ QUỐC.</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH, U CẦU:</b>
Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ tổ quuốc trong bài tập đọc hoặc
chính tả (BT1) ; tìm thêm một số từ đồng nghĩa với( BT2),tìm được một số từ có
chứa tiếng quốc (BT3)
Đặt được với một trong những từ ngữ Tổ quốc, quê hương(BT4)
Học sinh khá, giỏi biết đặt câu với từ ngữ nêu trong bài tập 4.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.</b>
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>:
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1 - Kiểm tra bài cũ :</b>
-GV: Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ
-Nhận xét đánh giá cho điểm học sinh.
<b>2 – Bài mới : </b>GTB
<i>* HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1</i>.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
-GV giao vieäc.
-Các em đọc lại bài <i>Thư gửi</i> các học sinh
hoặc bài <i>Việt Nam thân yêu.</i>
-Các em chỉ tìm một trong hai bài trên
những từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Các từ đồng nghĩa với Tổ Quốc là :
Bài <b>Thư gửi học sinh</b> :nước nhà, non
sông.
Bài <b>Việt Nam thân yêu</b> : đất nước , quê
hương .
<i>* HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2.</i>
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
-GV giao việc thực hiện theo nhóm.
-Ngồi từ nước nhà, non sơng đã biết các
em tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ Quốc.
-Cho HS làm bài. GV phát phiếu đã chuẩn
bị trước cho các nhóm.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Những từ đồng nghĩa với Tổ Quốc là :
đất nước, quốc gia , giang sơn , quê hương
.
<i>*HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3.</i>
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV giao vieäc.
-Các em hãy tra từ điển và tìm những từ
chứa tiếng <i>quốc</i>.
-Ghi những từ vừa tìm được vào giấy nháp
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
-Nghe.
-1 HS đọc to.
-HS nhận việc.
-HS làm bài cá nhân, dùng viết
chì gạch các từ đồng nghĩa với từ
Tổ Quốc có trong bài đã chọn.
-Một số học sinh trình bày.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc
-HS làm bài theo nhóm 2 ghi kết
quả vào phiếu.
-Đại diện các nhóm dán kết quả
bài làm lên bảng.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe.
-HS nhận việc.
-HS làm việc cá nhân.
hoặc vở bài tập.
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ
đúng:Quốc gia, quốc ca, quốc hiệu….
<i>* HĐ4 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập</i>
<i>4.</i>
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 4 .
- GV giải thích : các từ ngữ <i>quê hương ,</i>
<i>quê mẹ , quê cha đất tổ , nơi chôn rau cắt</i>
<i>rốn </i>cùng chỉ1 vùng đất trên đĩ cĩ những
dịng họ sinh sống lâu đời,gắn bĩ với nhau,
-GV: BT cho 5 từ ngữ. Nhiệm vụ của các
em là chọn một trong các từ ngữ đó và đặt
câu với từ mình chọn.
-Cho HS làm việc.
-Cho HS trình bày kết quaû.
-GV nhận xét và khẳng định những câu
học sinh đặt đúng, đặt hay. GV chọn ra 5
câu hay nhất. ví dụ.
a)Việt Nam là quê hương của em.
b)Ai đi đâu xa cũng nhớ về quê cha đất tổ
của mình.
c) Cà Mau là q mẹ của tơi.
<b>3 - Củng cố , dặn dò:</b>
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết vào vở các từ đồng
nghĩa với tổ quốc.
-Dặn HS sử dụng từ điển giải nghĩa 3,4 từ
tìm được ở bài tập 3.
-1 HS đọc to lớp lắng nghe.
-HS nhận việc.
-HS làm việc cá nhân mỗi em đặt
một câu.
-Một số học sinh lần lượt trình
bày câu mình đặt.
-Lớp nhận xét.
<b>……….</b>
<b>T 4: LỊCH SỬ </b>
<b>T 2 : NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC.</b>
- Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của nguyễn trường tộ với
mông muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
+Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giaovới nhiều nước.
+Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng , sử dụng máy móc.
Học sinh khá, giỏi biết được những lý do khiến cho những đề nghị của
Nguyễn Trường Tộ không được nhà vua Nguyễn nghe theo.
-<b> II Đồ dùng dạy học.</b>
-Chân dung Nguyễn Trường Tộ.
<b>III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1- Kiểm tra bài cũ :</b>
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS.
2 – Bài mới :GV giới thiệu bài .
<i>* HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ.</i>
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
để chia sẻ cacù thơng tin đã tìm hiểu về
Nguyễn Trường Tộ theo hướng dẫn.
. Từng bạn trong nhóm đưa ra cacù thơng
tin mà mình sưu tầm được.
. Cả nhóm chọn lọc thơng tin và thư kí ghi
vào phiếu theo trình tự.
-Năm sinh mất của Nguyễn Trường Tộ.
-Quê quán của ông……
-GV cho HS các nhóm báo cáo kết quả
làm việc.
-GV nhận xét kết quả làm việc của HS và
ghi một số nét chính về tiểu sử của
Nguyễn Trường Tộ.
-GV nêu tiếp vấn đề; Vì sao lúc đó
Nguyễn Trường Tộ lại nghĩ đến việc phải
thực hiện canh tân đất nước.
<i>*HĐ2: Tình hình đất nước ta trước sự xâm</i>
<i>lược của thực dân Pháp.</i>
-GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo
nhóm, cùng trao đổi để trả lời các câu hỏi.
H : Tại sao Pháp có thể dễ dáng xâm lược
nước ta? Điều đó cho thấy tình hình đất
nước ta lúc đó như thế nào?
-GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp.
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu
cầu của GV.
-Nghe.
-HS chia thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm có 6-8 HS hoạt đơng
theo HĐ.
-Kết quả thảo luận, tìm hiêu tốt
là: Nguyễn trường Tộ sinh năm
1830 mất năm 1971.
-Quê quán: Làng Bùi Chu- Hưng
Nguyên-Nghệ An.
………
-Đại diện nhóm dán phiếu của
nhóm mình lên bảng và trình bày
các nhóm khác theo dõi bổ sung.
-HS hoạt động trong nhóm cùng
trao đổi và trả lời câu hỏi. Có thể
nêu:
H : Theo em, tình hình đất nước như trên
đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
<b> KL:</b> Vào nửa thế kỉ XIX, khi thực dân
pháp xâm lược nước ta….
<i>*HĐ3: Những đề nghị canh tân đất nước</i>
<i>của Nguyễn Trường Tộ.</i>
-GV yêu cầu HS tự làm việc với SGK và
trả lời câu hỏi.
H :Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề
nghị gì để canh tân đất nước?
H : Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có
thái độ như thế nnào với những đề nghị
của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm
việc trước lớp; GV nêu từng câu hỏi cho
HS trả lời.
H : Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối
đề nghị canh tân của Nguyễn Trường Tô
cho thấy họ là người như thế nào?
-GV yêu cầu HS lấy những ví dụ chứng
minh sự lạc hậu của vua quan nhà
Nguyễn.
*<b>KL:</b> Với mong muốn canh tân đất nước,
phụng sự quốc gia, Nguyễn Trường Tộ đã
gửi đến nhà vua nhiều bản điều trần đề
nghị….
<b>3 - Cuûng cố dặn dò:</b>
-GV nêu câu hỏi, u cầu HS trả lời.
H : Nhân dân ta đánh giá như thế nào về
con người và những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trường Tộ?
H : Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
Nguyễn Trường Tộ.
nhượng bộ thực dân pháp.
+ Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc
hậu.
+ Đất nước không đủ sức để tự
lập…
- Đại diện 1 nhóm HS phát biểu ý
kiến trước lớp, HS các nhóm khác
bổ sung.
+ Cần đổi mới để đủ sức tự lập, tự
cường.
-HS đọc SGK và tìm câu trả lời
cho các câu hỏi.
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao.
+ Thuê chuyên gia nước ngoài
giúp ta phát triển kinh tế.
+ Xây dựng quân đội…..
+ Mở trường dạy cách sử dụng
máy móc, đóng tàu, đúc súng….
+Khơng thực hiện theo đề nghị
của ông. Vua Tự Đức bao thủ cho
rằng những phương pháp cũ đã đủ
để điều khiển quốc gia rồi.
-2 HS lần lượt nêu ý kiến của
mình trước lớp.
+ Họ là người bảo thủ.
+ Là người lạc hậu, khơng hiểu gì
về thế giới bên ngồi.
-VD: Vua nhà Nguyễn không tinn
rằng đèn treo ngược, khơng có
dầu mà vẫn sáng.
- HS tiếp nối nhau trả lời trước
lớp.
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà Trường Tộ, thơng cảm với hồncảnh của ơng…..
<b>……….</b>
<b> Thứ sáu ngày 31 tháng 8 năm 2012</b>
T1: TẬP LÀM VĂN
<b>T3: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH</b>
<b>I.Mục tiêu</b>.
-Biết phát hiện những hình ảnhđẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối.
--Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học
trước, viết được một đoạnvăncó các chi tiết vá hình ảnh hợp lí.(BT2)
<b>II.Chuẩn bị</b>.
-Những ghi chép của HS đã có khi quan sát cảnh một buổi trong ngày.
-Bút dạ và phiếu khổ to.
<b>III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu</b>.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1- Kiểm tra bài cũ:</b>
-Giáo viên gọi học sinh lên bảng yêu cầu học
sinh trả lời bài.
-GV nhận xét và cho điểm hoïc sinh.
<b>2 – Bài mới :</b>
-Giới thiệu bài mới
<i>*HĐ1</i>: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV giao vieäc.
-Các em đọc đoạn văn :Buổi sớm trên cánh
đồng.
-Tìm trong đoạn trích những sự vật được tác
giả tả trong buổi sớm mùa thu.
-Chỉ rõ tác giả đã dùng giác quan nào để
miêu tả?
-Tìm được chi tiết trong bài thể hiện sự quan
sát của tác giả rất tinh tế.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả .
-GV nhận xét+ chốt lại kết quả đúng.
a\Những sự vật được tả: cánh đồng, bến taù
điện, đám mây, vịm trời, giót sương, khăn
-2-3 HS lên bảng trả lời câu
hỏi.
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
u cầu đoạn văn.
-HS nhận việc.
-HS làm bài cá nhân.
-Các cá nhân lên trình bày.
-Lớp nhận xét.
b)Tác giả quan sát bằng những giác quan: Thị
giác (mây xám đục, vực xanh vời vợi, khăn
quàng đỏ, hoa huệ…
c)Chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác
giả: Câu 3.
<i>*HĐ2</i>: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV giao vieäc:
-Cho HS quan sát một vài tranh ảnhá mà giáo
viên đã chuẩn bị trước.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét+ khen ngợi những HS quan sát
chính xác, cách diễn đạt độc đáo, cách trình
bày rõ ràng, biết lập dàn ý.
<b>3 - Củng cố , dặn dò:</b>
-Giáo viên nhận xét tiết học.
-u cầu HS về nhà hồn chỉnh kết quả quan
sát, viết vào vở, tập dàn ý tả một cảnh HS đã
chọn.
-Chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới.
-1 HS đọc to lớp đọc thầm.
-HS nhận việc.
-HS quan saùt tranh ảnh.
-HS lập dàn ý.
-Một số em trình bày,
-Lớp nhận xét.
<b>……….</b>
<b>T2:LUYỆN TỪ VÀ CÂU </b>
<b>LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA</b>
I.<b>Mục đích - yêu cầu</b>
Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn(BT1); xếp được các từ vào các
nhóm từ đơng nghĩa(BT2).
Viết được đoạn văn tả cnhr khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng
nghĩa(BT3)
II.<b>Đồ dùng dạy – học</b>.
-Từ điển học sinh,bút dạ và một số tờ phiếu khổ to
<b>III- Câc hoạt động dạy –học chủ yếu:.</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1 . Kiểm tra bài cũ</b>
-Kiểm tra 3 học sinh
-Nhận xét và cho điểm hoïc sinh.
<b>2 . Bài mới</b> :-Giới thiệu bài.
<i>*HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1</i>
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
-GV: đọc và tìm những từ đồng nghĩa có
trong đoạn văn đó,gạch chân dưới những từ
ĐN
-Cho HS làm bài,trình bày kết quả bài làm.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
những từ đồng nghĩa là: mẹ, u, bu….
-GV:các từ nói trên đều chỉ người đàn bà có
con, trong quan hệ với con…
*HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV yêu cầu hs đọc các từ đã cho và xếp các
từ đã cho ấy thành từng nhóm từ đồng
nghĩa.
-Cho HS làm việc theo nhóm
-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Các
nhóm từ đồng nghĩa như sau:
+ Bao la,mênh mông, bát ngát, thênh thang.
+ Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp
loáng…
+ Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo…
-GV giao việc các em viết một đoạn văn
khoảng 5 câu trong đó có dùng một số từ đã
nêu -GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
và khen những HS viết đoạn văn hay.
3. Củng cố dặn dò
- Gv mhắc lại nội dung toàn bài
-Về lạm trong vbt và chuẩn bị bài mới
-1 HS đọc to cả lớp đọc thầm.
-HS nhận việc.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS trình bày kết quả.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở
hoặc vở bài tập.
-1 HS đọc to lớp đọc thầm.
-HS làm việc nhĩm 4. Từng em
xếp các từ đã cho thành từng
nhóm đồng nghĩa.
-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở
hoặc vở bài tập.
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS nhận việc.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số học sinh trình bày kết
quả bài làm.
-Lớp nhận xét.
*****************************
<b> T3: </b>TỐN
<b>T9: HỖN SỐ</b>
<b>(làm bài 1,2.a) 2.b</b>
<b>I/Mục tiêu : </b>Giúp học sinh:
- Biết đọc, viết hỗn số, biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số.
<b>II/ Đồ dùng học tập</b>
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ như hình SGK.
III/ Các hoạt động dạy - học
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1 . Bài cũ :</b>
-Gọi Hsnhắc lại tên bài tiết trước.
-Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
<b>2 . Bài mới</b> : GTB
<i>*HĐ 1 : Hướng dẫn tìm hiểu bài</i>
- Yêu cầu HS lấy 2 hình trịn để lên bàn;
gấp hình trịn thứ 3 thành 4 phần bằng
nhau cắt lấy 3 phần, để lên bàn.
*Giới thiệu:
H? Mỗi hình tròn biểu thị một cái bánh.
Vậy trên bàn có bao nhiêu cái bánh?
- 2 cái bánh và 3<sub>4</sub> cái bánh, ta có thể
viết gọn lại là 2 3<sub>4</sub> cái bánh.
- Có 2 và 3<sub>4</sub> hay 2 + 3<sub>4</sub> ta viết thành
2 3<sub>4</sub>
GV chỉ vào 2 3<sub>4</sub> giới thiệu: 2 3<sub>4</sub> gọi là
hỗn số.
-Yêu cầu HS nhắc lại.
-Chẳng hạn 2 3<sub>4</sub> đọc là hai và ba phần
tư.
-GV chỉ vào từng thành phần của hỗn số
để giới thiệu tiếp.
H : Hỗn số 2 3<sub>4</sub> có mấy phần? Đó là
những phần nào?
H ? Em hãy chỉ phần nguyên và phần
phân số của hỗn số 2 3<sub>4</sub> ?
H ? Em hãy so sánh phần phân số của
hỗn số so với đơn vị?
-GV nhắc lại cách đọc và cách viết hỗn
số.
-Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về hỗn số.
-GV đọc vài số 3 1<sub>4</sub><i>,</i>21
2<i>,</i>.. .
-Yêu cầu HS lấy các hình tròn và phần
-1HS
-Tự kiểm tra đồ dùng học tập và bổ
Thực hiện và cho kết quả.
-Trả lời.
-2 cái bánh và 3<sub>4</sub> cái bánh
-Ghi và nhắc lại.
2 3<sub>4</sub> cái bánh (hai và ba phần tư
cái bánh).
-Nghe.
-2 HS nhắc lại.
-Nghe.
-2 Phần.
-Đó là phần ngun và phần phân
số.
- Phần nguyên là 2 phần phân số là
3
4
hình trịn cho đúng hỗn số đã đọc.
<i>*HĐ 2: luyện tập.</i>
Bài 1: Viết và đọc hỗn số
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Cho HS làm vào vở.
-Nhận xét cho điểm.
Bài 2:(a)
-Cho học sinh làm bài vào vở.
-Gợi ý: Nhìn vào tia số ta thấy có 1 và
thêm 1<sub>5</sub> đơn vị nên ta viết 1 1<sub>5</sub>
-Chấm một số vở.
-Nhận xét chung.
<b>3 . Cuûng cố- dặn dò:</b>
-Nhắc lại kiến thức của bài học.
-Dặn học sinh về nhà làm bài và chuẩn
bị bài sau.
-Nghe.
-HS tự lấy thêm ví dụ
- Hỗn số 3 1<sub>4</sub> ; 2 1<sub>2</sub> ; ….
-1Hs đọc yêu cầu.
-2 HS lên bảng làm,
- Llớp làm bài vào bảng con.
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào
vở.
a) 1 <sub>5</sub>2<i>,</i>13
5<i>,</i>1
4
5
-Tự sửa bài của mình.
<i>...</i>
<i> </i><b>T4: ĐỊA LÝ </b>
<b>T2: ĐỊA HÌNH VÀ KHỐNG SẢN</b>
<b>I.MỤC TIÊU U CẦU:</b>
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình:Phần đất liền Việt Nam3/4 diện
tích là đồi núi và ¼ diện tích là đồng bằng.
- Neđu teđn mt soẫ khoáng sạn chính ởVit Nam than , saĩt,apa tít, daău mỏ,
khí tự nhieđn…
-Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bảng đồ(bản đồ, lược đồ): dãy
Hoàng Liên Sơn ,Trướng Sơn; đồng bằng Bắc Bộ , đồng bằng Nam Bộ , đồng
bằng Duyên Hải miền Trung.
-Chỉ được một số mỏ khống sản chính trên bản đồ( lược đồ): than ở
Quảng Ninh. Sắt ở Thái Nguyên, a-pha-tít ở Lào Cai, dầu mỏ ,khí tự nhiên ở
vùng biển phía Nam.
Học sinh khá,giỏi biết khu vực có núi và một số dẫy núi có hướng Tây
Bắc – Đông Nam, cánh cung.
<b>II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC.</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ:</b>
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ
- Nhận xét và ghi điểm HS.
<b>2.Bài mới</b> : GTB
*HĐ1:Địa hình VN
- Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng
quan sát lược đồ địa hình VN và thực
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng
nước ta.
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi
và vùng đồng bằng của nước ta.
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ cacù
đồng bằng và cao nguyên ở nước ta.
- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời.
<b>-KL</b>: SGK
<i>*HĐ2: Khoáng sản VN</i>
- Treo lược đồ một số khoáng
sảnVN:
H :Hãy đọc tên lược đồ và cho biết
lược đồ này dùng để làm gì?
H :Dựa vào lược đồ và kiến thức của
em, hãy nêu tên một số loại khoáng
sản ở nước ta. Loại khoáng sản nào
có nhiều nhất?
- Chỉ những nơi có mỏ than, sát,
a-pa- tít, bơ xít, dầu mỏ.
- Nhận xét, KL:Nước ta có nhiều
khống sản như than, dầu mỏ…có
nhiều nhất ở nước ta và tập trung
nhiều nhất ở nước ta và tập trung chủ
yếu ở Quảng Ninh.
<i>*HĐ3:Những ích lợi do địa hình và</i>
<i>khống sản mang lại cho nước ta.</i>
- HS nối tiếp lên thực hiện yêu cầu
của GV.
- Nhâïn xét.
- HS cùng nhau thực hiện nhiệm vụ
- Dùng que chỉ khoanh vào từng vùng
trên lược đồ
-Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng
nhiều lần(gấp khoảng 3 lần)
-Các đồng bằng: Bắc Bộ, Nam Bộ,
Duyên Hải miền Trung
- Các cao nguyên:…
- 4 HS lần lượt lên bảng nhận nhiệm
vụ
- Nghe.
- Quan sát lược đồ
- Lược đồ một số khoáng sản VN giúp
ta nhận xét về khoáng sảnVN.
- Nước ta có nhiều loại khống sản
như dầu mỏ,khí tự nhiên, than, sắt…
than đá là loại khống sản có nhiều
nhất.
- 2-3 HS lên bảng chỉ.
- Nghe.
-Chia HS thành các nhóm, phát phiếu
học tập và yêu cầu HS cùng thảo
luận để hoàn thành phiếu.
- u cầu đại diện nhóm lên trình
bày kết quả.
- Nhận xét kết quả việc làm của HS,
tuyên dương các nhóm làm việc tốt.
*<b>KL</b>:Đồng bằng nước ta chủ yếu do
phù sa của sông ngòi bồi đắp, từ
hàng nghìn năm trước nhân dân ta đã
trồng lúa trên các đồng này…
<b>3. Củng cố , dặn dò.</b>
- GV củng cố lại nội dung bài
-Nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài chỉ lại vị trí
của các dãy núi…
4 em nhận nhiệm vụ và triển khai
thảo luận hồn thành phiếu.
-2 nhóm lên bảng trình bày kết quả.
- Nghe.
<i>...</i>
Thø bảy ngµy 1 tháng 9 năm 2012
<b>T1: TAP LAỉM VAấN </b>
<b> LUYEN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ.</b>
<b>I</b>.<b>Mục tiêu</b>:
- Nhận biết được bảng số liệu thống kêhiểu cách trình bày số liệu thống
kê dưới hình hai hình thức: Nêu số liệu thống kê và trình bay bảng (BT1).
- Thống kê được số HS trong lớp theo mẫu(BT2).
<b>II</b>.<b>Đồ dùng dạy – học</b>.
-Bút dạ và một số tờ phiếu.
<b>III</b>.<b>Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu</b>.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1- Kiểm tra bài cũ</b>
-Kiểm tra 2 học sinh
-GV nhận xét và cho điểm học sinh.
<b>2 – Bài mới</b> : Giới thiệu bài.
<i>*HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1.</i>
-GV:y/c đọc lại bài <i>Nghìn năm</i> <i>văn</i>
<i>hiến</i>, trả lời đầy đủ 3 yêu cầu a, b, c
đề bài đặt ra.
-Cho HS làm bài.
a)Cho HS nhắc lại các số liệu thống
kê.
-2 HS lên bảng thực hiện.
H: hãy nhắc lại các số liệu thống kê
trong bài?
H: Số bia và tiến sĩ có tên khác trên
bia cịn lại đến ngày nay là bao
nhiêu?
-GV nhận xét và chốt ý a.
b)Các số liệu thống kê được trình
bày dưới những hình thức nào?
GV: Trình bày dưới 2 hình thức.
-Nêu số liệu.
-Trình bày bảng số liệu.
c)Tác dụng: giúp người đọc dễ tiếp
nhận thông tin, dễ so sánh , tránh
được việc lặp từ ngữ.
-Tăng sức thuyết phục cho nhận xét
về truyền thống văn hoá lâu đờicủa
nước ta.
<i>*HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài</i>
<i>tập 2.</i>
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
-GV :ï thống kê hs từng tổ trong lớp
theo 4 y/c
-Cho HS làm bài. GV chia nhóm và
phát phiếu cho các nhóm.
-GV nhận xét và khen những nhóm
thống kê nhanh, chính xác.
<b>3- Củng cố , dặn dò</b>-GV nhận xét
tiết học.
-Từ 1075 đến 1919, số khoa thi:185,
…….
-HS lần lượt trả lời.
-Lớp nhận xét.
-Một số học sinh trả lời.
-Lớp nhận xét.
-HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
-1 Hs đọc to, lớp đọc thầm.
-HS nhận việc.
-HS laøm bài theo nhóm.
-Đại diện các nhóm lên dán phiếu kết
quả bài làm trên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
<b>T2: ĐẠO ĐỨC</b>
<i><b>(tiết 2)</b></i>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<b>1. Kiến thức: </b> Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước.
<b>2. Kĩ năng: </b> Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5.
Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-crơ khơng dây để
chơi trị chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm
gương về học sinh lớp 5 gương mẫu.
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động:
1’ <b>1. Khởi động: </b> - Hát
4’ <b>2. Bài cũ:</b>
- Đọc ghi nhớ - Học sinh nêu
- Nêu kế hoạch phấn đấu trong
năm học.
1’ <b>3. Giới thiệu bài mới: </b>
“Em là học sinh lớp Năm” (tiết 2)
30’ <b>4. Phát triển các hoạt động: </b>
<b>* Hoạt động 1:</b> Thảo luận nhóm
về kế hoạch phấn đấu của học
- Hoạt động nhóm bốn
<b>Phương pháp:</b> Thảo luận
- Từng học sinh để kế hoạch của
mình lên bàn và trao đổi trong nhóm. - Thảo luận
đại diện trình bày
trước lớp.
- Giáo viên nhận xét chung và kết
luận: Để xứng đáng là học sinh
lớp Năm, chúng ta cần phải quyết
tâm phấn đấu và rèn luyện một
cách có kế hoạch.
- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn,
nhận xét.
<b>* Hoạt động 2:</b> Kể chuyện về các
học sinh lớp Năm gương mẫu
- Hoạt động lớp
<b>Phương pháp:</b> Kể chuyện, t.luận
- Học sinh kể về các tấm gương
- Học sinh kể
- Thảo luận lớp về những điều có
thể học tập từ các tấm gương đó. - Thảo luận nhóm đơi, đại diện trảlời.
- Giáo viên giới thiệu vài tấm
gương khác.
Kết luận: Chúng ta cần học tập
theo các tấm gương tốt của bạn bè
để mau tiến bộ.
<b>Phương pháp:</b> Thuyết trình
- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu
tranh vẽ về chủ đề “Trường em”. - Giới thiệu tranh vẽ của mình vớicả lớp.
- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề
“Trường em”.
- Giáo viên nhận xét và kết luận:
Chúng ta rất vui và tự hào là học
sinh lớp 5; rất yêu quý và tự hào
về trường mình, lớp mình. Đồng
thời chúng ta cần thấy rõ trách
nhiệm của mình là phải học tập,
rèn luyện tốt để xứng đáng là học
1’ <b>5. Toång kết - dặn dò: </b>
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về
việc làm của mình”
- Nhận xét tiết học
<i><b>………..</b></i>
<b> T3: TỐN </b>
<b>T10: HỖN SỐ(TT)</b>
<b>(Làm bài 1.3 hỗn số đầu; 2.a,c; 3.a,c) còn lại về nhà</b>
<b>I/Mục tiêu : </b>Giúp học sinh:
Biết chuyển một hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để làm bài tập.
<b>II/ Đồ dùng dạy học</b>
.
<b>III/ Các hoạt động dạy - học</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1. Bài cũ :</b>
-Gọi HS hắc lại hôm học bài gì?
<b>2 . Bài mới :</b> GTB
<i>*HĐ 1: HD cách chuyển một hỗn số </i>
<i>thành phân số.</i>
-Chia lớp thành nhiều nhóm.
-Đính cách tấm bìa như SGK và nêu
-1HS lên bảng làm bài.
vấn đề. 25
8=
. . .. .
. . .. . = ?
H ? Từ hỗn số đã cho làm thế nào để
viết thành phân số? Hỗn số có thể viết
thành tổng nào?
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời.
-Nhận xét và giúp học sinh.
- Em hãy nêu cách chuyển hỗn số
thành phân soá.
-Gọi HS đọc SGK.
<i>*HĐ 2: Luyện tập.</i>
Bài 1:(3 hỗn số đầu)
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
-Nhận xét sửa bài và cho điểm.
-Gọi 2 HS nhắc lại .
Baøi 2: (a,d)
-Gọi HS đọc yêu cầu bài.
H : Muốn cộng (trừ) hai hỗn số 2
1
3+4
1
3 ta làm thế nào?
-u cầu HS làm bài vào vở.
Bài 3:
H :Muốn nhân hai hỗn số 21
3<i>×</i>5
1
4 ta
làm thế nào?
-Nêu cách làm theo mẫu.
H : Muốn cộng (trừ, nhân, chia) hai hỗn
số ta làm thế nào?
<b>3 . Củng cố- dặn dò</b>
-Gọi HS nhắc lại cách chuyển hỗn số
sang phân số.
-Nhận xét chung.
-Dặn học sinh về nhà làm bài và chuẩn
-Thảo luận nhóm 2
C1: HS chia tấm bìa và đếm kết quả
là 21<sub>8</sub>
C2: 25
8=2+
5
2<i>×</i>8+5
8 =
21
8
- Một số HS đọc SGK.
- Tử số bằng phần nguyên nhân với
mẫu số rồi cộng với tử số của phân số
đã cho.
-Mẫu số ….
-3HS lên bảng.
-Lớp làm bài vào vở.
2 1<sub>3</sub>=.. .
42
5=. ..
-Nhaéc lại cách chuyển hỗn số thành
ps
-1HS đọc u cầu bài tập.
+Đổi hỗn số sang phân số sau đó thực
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
+Đổi hỗn số thành phân số rồi thực
hiện phép nhân hai phân số vừa tìm
được.
-Nêu như SGK.
-HS tự làm bài vào vở.
-Một số HS đọc kết quả của mình.
-Lớp nhận xét sửa sai.
bị bài sau. vừa tìm được.
-1 – 2 HS nhắc lại.
<b>T 4: KHOA HOÏC</b>
<b>T 3: CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?</b>
<b>A. Mục tiêu</b> :
Giuùp hs:
+ Biết cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố
và trứng của mẹ.
<b> B. Đồ dùng dạy học :</b>
- Hình 10, 11 SGK.
<b> C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ </b>
* Nêu lại nội dung bài học.
-Cần đối xử với con trong GĐ như thế
nào
-Nhận xét tổng kết chung.
<b>2. Bài mới : </b>
<i>*HĐ1 : Giảng giải</i>
MT: Hình thành cho HS biểu tượng về
sự thụ tinh và sự phát triển của thai
nhi.
* HD HS laøm việc cá nhân.
H : QS h 1a, 1b, 1c và đọc kĩ phần
chúthích SGK, tìm chú thích nào phù
hợp với hình ?
-Nhận xét chung
-Chốt ý ( SGK)
* Yêu cầu hs quan sát các
hình2,3,4,5,trang 11 SGK để tìm xem
hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8
tuần, 3 tháng, khoảng được 9 tháng.
-Gọi 1HS lên trình bày
-Yêu cầu các nhóm nhận xét chung.
<i>*HĐ2 : Nêu lại nhận xét</i>
MT: quan sát nêu lại nội dung các hình
kèm theo chú giải.
-Tổng kết chung , cho HS quan sát
SGK
* 1 HS nêu lại nội dung bài .
- HS nêu.
-HS nhận xét
* Mở sách giáo khoa.
- Quan sát trả lời câu hỏi .
- h 1a : Các tinh trùng gặp trứng. H
1b : Một tinh trùng đã chui được
vào trứng.
H 1c :Trứng và tinh trùng đã kết
H4 :Thai 3 tháng, có hình dạng đầu
mình, tay, chân,đầy đủ các bộ phận
của cơ thể .H5: Thai 5 tuần, có
đi,có hình thù của đầu,mình, tay,
chân, nhưng chưa rõ ràng.
* Cho hs làm việc theo cá nhân
-QS tranh SGK nêu lại các nội dung
-Trình bày miệng theo ca ùnhân.
-Nhận xét chung liên hệ cho hs.
<b>3. Củng cố, dặn dò : </b>
* Chốt ý nêu lại ND b
- Chuẩn bị bài sau.
của bài
.-Trình bày kết quả quan sát được.
* Nêu lại ND bài.
<b>SINH HOẠT CUỐI TUẦN VÀ HOẠT ĐỘNG NGỒI GIỜ LÊN LỚP</b>
<b>KÍ DUYỆT</b>
<b>TỔ TRƯỞNG</b>
<b>...………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>……….</b>
<b>………</b>
<b>Ngày…… tháng….. năm 2012</b>
<b>BAN GIÁM HIỆU</b>
<b>...………</b>
<b>………</b>
<b>………</b>
<b>………..</b>
<b>……….</b>
<b>……….</b>