Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

VAN 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (151.32 KB, 11 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần 2</b>(27/8-1/9/2012)


Ngày soạn: 18/8 Ngày dạy: 27 /8/2012 Lớp: 81,2



<b>BÀI: 2</b>



Tiết: 5 Văn bản:

<b>TRONG LÒNG MẸ </b>



<b> (Trích Những ngày thơ ấu-Nguyên Hồng)</b>
<b> A.Mức độ cần đạt</b>:


-Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi ký.


-Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngịi bút Ngun Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt
dào cảm xúc.


<i><b>1. Kiến thức</b></i>:


-Khái niệm thể loại hồi ký.


-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ.


-Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.


-Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cố hủ, nhỏ nhen, độc ác khơng thể làm khơ héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng
liêng.


<i><b>2.Kỹ năng</b></i>:


-Bước đầu biết đọc-hiểu một văn bản hồi ký.



-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
<i><b>3. GDKNS</b></i>:


-Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ.
-Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
-Xác định gi trị bản thân: tơn trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác.
<b> B. Chuẩn bị</b>: -<b>Gv</b>: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN. -<b>Hs</b>: soạn bài, SGK.


<b> C. Tổ chức hoạt động dạy & học</b>:


<b>HĐ 1</b>: <b>Ổn định</b>: Sĩ số: 81: 82:
<b>HĐ 2</b>: <b>Kiểm tra bài cũ</b> 1’:


1.Kiểm tra tập soạn bài của học sinh.
2. Nêu lại thế nào là chủ đề của văn bản?


3. Tại sao phải có tính thống nhất chủ đề của văn bản?
<b>HĐ 3</b>: <b>Giới thiệu bài mới</b> 1’:


<b>HĐ 4</b>: <b>Bài mới </b>42’:<b> TRONG LỊNG MẸ</b>


<b>Hoạt động của Thầy & Trị</b>

<b>Nội dung kiến thức</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản hồi ký.
<i>1. Giới thiệu sơ lược về tác giả? </i>


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:



2<i>. </i>Em hiểu gì về thể hồi ký? Cho biết vị trí của đoạn trích?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Hồi ký là thể văn ghi chép, kể lại . . .


-Vị trí đoạn trích: chương IV của tập hồi ký <i><b>Những ngày thơ ấu</b></i>,
có 9 chương viết năm(1938).


3.Nêu chú thích?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:


4.Đoạn trích văn bản chia thành mấy đoạn? Ý mỗi đoạn?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Bố cục:


-Phần 1:….hỏi đến chứĐối thoại giữa người cô và bé Hồng,


cảm nghĩ của bé Hồng về mẹ mình.


-Phần 2: Cịn lạiCuộc gặp bất ngờ với mẹ.


<b>B. Đọc - hiểu văn bản 32’</b>:
<b>I. Nội dung văn bản</b>.
1. Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?



<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Hồn cảnh của bé Hồng.


–Mồ côi cha, Mẹ do nghèo túng, phải tha hương cầu thực
-Anh em Hồng ở lại với người cô ruột đầy sự ghẻ lạnh . . . .
2. Người Cô bé Hồng đã nói những gì với Chú bé Hồng?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Nhân vật người cơ.


-Giọng điệu vừa cai nghiệt, điêu ngoa…miệt thị, mỉa mai mẹ bé
Hồng.


-Bé Hồng nhận ra điều đó và đã có những suy nghĩ tốt đẹp về mẹ
mình =>Khơng trả lời dứt khốc với người cơ.


<b>-Khơng! Cháu khơng …..bé chứ.</b>


-Câu trả lời thông minh của bé Hồng người cô vẫn không buông
tha mà giọng càng “ngọt” hơn, thật ra đó là những lời mỉa mai,


<b>A. Tìm hiểu chung</b>:


-Nguyên Hồng (1918-1982) là nhà văn
của những người cùng khổ, có nhiều sáng
tác ở các thể loại tiểu thuyết, ký, thơ.
-Hồi ký: Thể văn ghi chép, kể lại những


biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác
giả đồng thời là người kể, người tham
gia hoặc chứng kiến.


- Vị trí đoạn trích: chương IV của tập hồi
ký <i><b>Những ngày thơ ấu. </b></i>


<b>B. Đọc - hiểu văn bản</b>:
<b>I. Nội dung văn bản</b>.


-Cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn của
nhân vật bé Hồng.


-Nỗi cơ đơn, niềm khát khao tình mẹ của
bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn, vơ tình của
người cơ.


-Cảm nhận của bé Hồng về tình mẫu tử
thiêng liêng, sâu nặng khi gặp mẹ.
<b>II. Nghệ thuật văn bản</b>.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

sâu cai, độc ác.=>Thái độ và tâm địa độc ác của người cơ chuyển
hướng châm chọc, nhục mạ cao hơn...


-Họ xa nói mẹ bé Hồng:”<b>tình cảnh túng quẩn, ăn vận rách </b>
<b>rưới, người gầy rạc</b>”


3. Phân tích ý đồ, sự vơ tình của người cơ bé Hồng?


<i><b>*H trình bày</b></i>:



<i><b>*G chốt lại</b></i>: Thấy cháu mình q uất, nước mắt rịng rịng, …thì
người cơ đã phơi bày, bản chất” người đàn bà lạnh lùng, độc
ác, . . . tàn nhẫn”=>đại diện chế độ Phong Kiến.


*<i><b> GDKNS</b></i>: Cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt
đối với người mẹ.


<b>Hết tiết: 5</b>


<b>II. Nêu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản</b>.
<b>D. Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà</b> 1’:


<b>1. Củng cố</b>: Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?


2.<b> Hướng dẫn tự học ở nhà</b>: Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích Trong lịng mẹ, hiểu tác dụng của một vài chi
tiết mêiu tả và biểu cảm trong đoạn văn đó.


-Ghi lại một trong những kỷ niệm của bản thân với người thân.
<b>3. Dặn dò</b>: Học bài & soạn bài: Trong lòng mẹ (tt)


<b>4. Gv rút kinh nghiệm</b>

: . . . .


. . . .


. . . .


Ngày soạn: 19/8 Ngày dạy: 27 /8/2012 Lớp: 81,2



<b>BÀI: 2</b>



Tiết: 6 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ (tt)



<b> (Trích Những ngày thơ ấu-Nguyên Hồng)</b>
<b>A.Mức độ cần đạt</b>:


-Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi ký.


-Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngịi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân
thành, dạt dào cảm xúc.


<i><b>1. Kiến thức</b></i>:


-Khái niệm thể loại hồi ký.


-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ.


-Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

nặng, thêing liêng.


<i><b>2.Kỹ năng</b></i>:


-Bước đầu biết đọc-hiểu một văn bản hồi ký.


-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm
truyện.


<i><b>3. GDKNS</b></i>:


-Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt đối với
người mẹ.



-Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật
của văn bản.


-Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của
người khác.


<b>B. Chuẩn bị</b>: Gv soạn giáo án theo chuẩn KT-KN, –Hs: soạn bài, SGK.
<b>C. Tổ chức hoạt động dạy & học</b>:


<b>HĐ 1</b>: <b>Ổn định</b> ss81: 82:
<b>HĐ 2</b>: <b>Kiểm tra bài cũ</b>.


1. Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?


2. Tâm địa người cơ như thế nào? Em có suy nghĩ gì về người cơ bé Hồng?
<b>HĐ 3</b>: <b>Giới thiệu bài mới</b>.


<b>HĐ 4</b>: <b>Bi mới</b>. <b>TRONG LÒNG MẸ (tt) - (Nguyên Hồng)</b>


<b>Hoạt động của Thầy & Trị</b> <b>Nội dung kiến thức</b>


<b>HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN</b>
<b>A. Tìm hiểu chung</b>:
<b>B. Đọc - hiểu văn bản</b>:


<b>I. Nội dung văn bản</b>.


4. Bé Hồng cảm nhận gì qua lời nói của người Cơ? Bé Hồng trả
lời người cơ như thế nào?



<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Nhân vật chú bé Hồng, khi trả lời người cô:


-Cô bảo thăm mẹ, bé Hồng nhận ra điều cai nghiệt của người cô
-Bé Hồng càng đau đớn, uất ức, thì càng kính trọng mẹ hơn.
5. Tâm trạng, Cảm giác của bé Hồng như thế nào về mẹ mình?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Trong lịng mẹ.


-Gọi mẹ đó là sự khao khát tình mẹ rất lớn..


<b>A. Tìm hiểu chung</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

-Khi ngồi vào lịng mẹ sự sung sướng, cảm giác ấm áp, . . . hơi
thở của mẹ,….=>Tình mẫu tử thể hiện rõ ở tiếng gọi “Mợ ơi!”, hơi
thở, hành động,….càng thiêng liêng vô bờ bến.


6. Nêu nét nghệ thuật tác phẩm ?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Chất trữ tình tác phẩm.


-Thể hiện ở câu chuyện kể, căm giận, xót xa


-Giọng điệu, hoàn cảnh, người mẹ âm thầm, người con phải chịu
đựng sự đai nghiến của người cô….



-Kể kết hợp bọc lộ cảm xúc tâm trạng nhân vật….


*<i><b>3. GDKNS</b></i>: Cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản.


-Biết trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với
nỗi bất hạnh của người khác.


<b>II. Nêu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản</b>.


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:


<b>II. Nghệ thuật văn bản</b>.
-Tạo dựng được mạch truyện, mạch
cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên,
chân thực.


-Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu
tả, biểu cảm tạo nên những rung
động trong lịng tác giả.


-Khắc họa hình tượng nhân vật bé
Hồng với lời nói, hành động, tâm
trạng sinh động, chân thật.


<b>III. Ý nghĩa văn bản</b>.
Tình mẫu tử là mạch nguồn tình


cảm khơng bao giờ vơi trong tâm
hồn con người.


<b>D. Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà</b>.


<b>1. Củng cố</b>: Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?


<b>2. Hướng dẫn tự học ở nhà</b>: Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích Trong lòng mẹ, hiểu tác dụng
của một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn đó.


-Ghi lại một trong những kỷ niệm của bản thân với người thân.
<b>3. Dặn dò</b>: Đọc lại văn bản, học bài & soạn bài: Trường từ vựng
<b>4. Gv rút kinh nghiệm</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Ngày soạn: 20/8 Ngày dạy: 31 /8/2012 Lớp: 81,2



<b>BÀI: 2</b>



Tiết: 7

Tiếng Việt:

<b>TRƯỜNG TỪ VỰNG</b>


<b> A.Mức độ cần đạt</b>:


-Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi.
-Biết sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.


<i><b>1. Kiến thức</b></i>: Khái niệm trường từ vựng.
<i><b>2.Kỹ năng</b></i>:


-Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
-Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-hiểu và tạo lập văn bản.
<i><b>3.GD</b></i>:



<i><b>-MT</b></i>:Tìm các trường từ vựng liên quan đến môi trường.


<i><b>-KNS</b></i>: Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể.
<b> B. Chuẩn bị</b>: -<b>Gv</b>: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN. -<b>Hs</b>: soạn bài, SGK.


<b> C. Tổ chức hoạt động dạy & học</b>:


<b>HĐ 1</b>: <b>Ổn định</b>: Sĩ số: 81: 82:
<b>HĐ 2</b>: <b>Kiểm tra bài cũ</b> 1’:


1.Kiểm tra tập soạn bài của học sinh.
2. Tâm địa người cô như thế nào?


3. Cảm giác của bé Hồng như thế nào về mẹ mình?
<b>HĐ 3</b>: <b>Giới thiệu bài mới</b> 1’:


<b>HĐ 4</b>: <b>Bài mới </b>42’:<b> TRƯỜNG TỪ VỰNG</b>


<b>Hoạt động của Thầy & Trò</b>

<b>Nội dung kiến thức</b>



<b>HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN</b>
<b>A. Tìm hiểu chung 20’</b>:
<b>HD tìm hiểu Khái niệm trường từ vựng.</b>
-Đọc rõ ràng, chậm,…


<b>1.</b> Các từ in đậm chỉ đối tượng nào? Tại sao em biết?


<i><b>*H trình bày</b></i>:



<b>A. Tìm hiểu chung</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>*G chốt lại</b></i>: Chỉ người, nét chung chỉ một đối tượng.
2. Nét nghĩa chung của các từ trên là gì?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: chỉ bộ phận cơ thể người. Nét chung chỉ một đối
tượng


3.Tập hợp các nhóm từ trên ta có trường từ vựng. Vậy trường từ
vựng là gì?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Trường tự vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa.


<b>4. </b>Một từ có thể bao nhiêu trường từ vựng? Tác dụng của sự
chuyển trường từ vựng?


<i><b>*H trình bày:</b></i>
<i><b>*G chốt lại</b>:</i> Lưu ý:


a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ
hơn.


.Vd: Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng,…
.Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc,….



.Cảm giác của mắt: Cói, quáng,..
.Bệnh của mắt: quáng gà, cận thị,…
.Hoạt động của mắt: nhìn, thấy, liếc,….


<b>b. </b>Trường từ vựng gồm nhiều nhiều từ loại khác biệt: Mắt (Lông
mày, nhìn, lờ đờ,…)


<b>c</b>.Do hiện tượng nhiều nghĩa:


Trường mùi vị: cay, đắng,..
Ngọt Trường âm thanh: the thé,..
<b> </b> Trường thời tiết: rét ngọt, hanh
<b>d</b>.Tăng sức diễn đạt (nhân hóa, ẩn dụ, …)


5. Cho các nhóm từ sau: cao, thấp, lùn, gầy, béo, bị thịt... Nếu
dùng nhóm từ trên để miểu tả người thì trường tự vựng của nhóm
từ là gì?


<i><b>*H trình bày:</b></i>


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Chỉ hình dáng của con người.


<i><b>*GD</b></i>:


<i><b>-MT</b></i>:Tìm các trường từ vựng liên quan đến môi trường: không
khí, nước, cây xanh, . . . .


<i><b>-KNS</b></i>: Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng trường nghĩa theo
mục đích giao tiếp cụ thể.



<b>B. Luyện tập 22’</b>:
1.


một nét chung về nghĩa.


-Một từ có thể thuộc về nhiều trường từ vựng
khác nhau.


-Hiện tượng chuyển trường từ vựng và tác
dụng của nó.


<b>B. Luyện tập</b>:


-Xác định từ ngữ thuộc trường từ vựng nhất
định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Sửa lại theo cách thực hiện của Hs.
2.


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:


a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b. Dụng cụ để đựng.


c. Hoạt động của chân.
d. Trạng thái tâm lí.


e. Tính cách.
f. Dụng cụ để viết.
3.


<i><b>*H trình by</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Hồi nghi, Khinh miệt, Ruồng rẫy, Thương yêu, Kính
mến, Rắp tâm => Trường từ vựng chỉ thái độ.


4.


<i><b>*H trình by</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:


- Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính.
- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính..


thuộc một trường từ vựng.


-Phân tích hiệu quả của việc chuyển trường
từ vựng của từ ngữ cụ thể.


-Xác định các trường từ vựng khác nhau của
một từ.


<b>D. Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà</b> 1’:


<b>1. Củng cố</b>: Nhắc lại thế nào là trường từ vựng? Tìm một trường từ vựng về <i><b>Mưa</b></i>?



2.<b> Hướng dẫn tự học ở nhà</b>: : Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học, viết một đoạn văn ngăn có sử dụng ít nhất
5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định.


<b>3. Dặn dò</b>: Học bài & soạn bài: Bố cục văn bản.


<b>4. Gv rút kinh nghiệm</b>

: . . . .


. . . .


. . . .


Ngày soạn: 21/8 Ngày dạy: 31 /8/2012 Lớp: 81,2



<b>BÀI: 2</b>



Tiết: 8 Tiếng Việt:

<b>BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN</b>


<b> A.Mức độ cần đạt</b>:


-Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục.


-Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận
thức của người đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i><b>2.Kỹ năng</b></i>:


-Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
-Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu văn bản.
<i><b>3.GDKNS</b></i>:


-Ra quyết định: lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp.


-Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về bố cục văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách
sắp xếp mỗi phần trong bố cục.



<b> B. Chuẩn bị</b>: -<b>Gv</b>: soạn giáo án theo chuẩn KT-KN. -<b>Hs</b>: soạn bài, SGK.
<b> C. Tổ chức hoạt động dạy & học</b>:


<b>HĐ 1</b>: <b>Ổn định</b>: Sĩ số: 81: 82:
<b>HĐ 2</b>: <b>Kiểm tra bài cũ</b> 1’:


1.Kiểm tra tập soạn bài của học sinh.


2. Thế nào là trường từ vựng? Tìm một trường từ vựng về Nắng?
3. Tìm trường từ vựng gồm nhiều từ loại khác biệt nhau?


<b>HĐ 3</b>: <b>Giới thiệu bài mới</b> 1’:


<b>HĐ 4</b>: <b>Bài mới </b>42’:<b> BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN</b>


<b>Hoạt động của Thầy & Trò</b>

<b>Nội dung kiến thức</b>



<b>HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN</b>
<b>A. Tìm hiểu chung 15’</b>:
Đọc rõ ràng, đúng yêu cầu diễn cảm văn bản.
<b>I. Bố cục của văn bản.</b>


1 Nội dung chính của văn bản là gì? Nêu chủ đề của văn bản?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: ND văn bản thể hiện xoay quanh chủ đề “Người
thầy Chu Văn An”; Chủ đề là đối tượng, vấn đề chính mà văn
bản thể hiện “Người thầy đạo cao, đức trọng”



2. Văn bản có mấy phần? Chỉ rõ ranh giới các phần trên văn bản?
Nội dung từng phần?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Có bố cục 3 phần.


-MB: Ơng Chu Văn An… danh lợi.--> Giới thiệu ơng CVA và
phẩm chất đạo đức của ơng.


-TB: Học trị…. Vào thăm.--> Triển khai vấn đề nêu ở MB ( Ông
là người đạo cao, đức trọng)


-KB: Khi ông mất…. Thăng Long.--> Kết thúc vấn đề.


<b>A. Tìm hiểu chung</b>:


1.Nhắc lại kiến thức về bố cục văn bản đã
học: bố cục văn bản là sự tổ chức các
đoạn văn để thể hiện chủ đề.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Nhiệm vụ từng phần  Kết luận:


3.Văn bản thường có bố cục mấy phần?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: có bố cục ba phần:
-MB: Giới thiệu vấn đề cần đề cập.


-TB: Triển khai, mở rộng vấn đề.
-KB: Kết thúc vấn đề.


4. Nội dung các phần này có mối quan hệ với nhau như thế nào?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: quan hệ mật thiết, mạch lạc làm rõ chủ đề văn bản
<i>(Các phần tách rời về hình thức nhưng nội dung gắn kết với </i>
<i>nhau)</i>


<i>*<b> GDKNS</b></i>:


-Lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp.
-Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý
tưởng về bố cục văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp
mỗi phần trong bố cục.


<b>II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản. </b>
1.<i><b> Tôi đi học</b></i> nêu nhiệm vụ cụ thể của từng phần? Vậy thì trong
văn bản <i><b>Tơi đi học </b></i> diễn biến tâm trạng của Tôi được triển khai
theo cách nào? (thời gian, khơng gian, cảm xúc)


-Từ đó, hãy nêu các cách sắp xếp nội dung của văn bản mà em
từng biết?


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:



VD1: Văn bản <i><b>Tôi đi học: </b></i>TB được sắp xếp theo thứ tự thời
gian, không gian, cảm xúc.


VD2: Văn bản <i><b>Trong lòng mẹ </b></i>sắp xếp theo diễn biến tâm trạng
của bé Hồng, sắp xếp theo thứ tự diễn biến của sự việc.


<b>B. Luyện tập 25’</b>:
1. Bài tập1:


<b>a</b>. Miêu tả sân chim: Từ toàn thể, tổng quát đến cụ thể.
<b>b</b>. Cảnh Ba Vì. Theo thứ tự thời gian.


<b>c</b>. Đoạn văn nghị luận: Nêu luận điểm chính  nêu các luận cứ


chứng minh.


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>:
2.Bài tập 2:


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ đối với


3.Một số cách bố trí, sắp xếp bố cục văn
bản thơng thường.


-Trình bày theo thứ tự thời gian, khơng
gian.



- Trình bày theo sự phát triển của sự việc.
- Trình bày theo mạch suy luận.


<b>B. Luyện tập</b>:


1.Tìm hiểu cách sắp xếp nội dung, khi
quát về trình tự trình bày của một trong số
các văn bản tự sự, miêu tả, nghị
luận, . . . .và rút ra được bài học: bố cục
văn bản thường có ba phần: MB, TB,
KB.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

người cô với những định kiến của xã hội Phong kiến cổ hủ,…
3.Bài tập 3:


<i><b>*H trình bày</b></i>:


<i><b>*G chốt lại</b></i>: Phải giải thích cho rõ nghĩa trước, sau đó mới chứng
minh.


<i>(muốn chứng minh tính đúng sai của một vấn đề, trước hết cần</i>
<i>thông hiểu về vấn đề đó)</i>


theo quy luật tâm lý, cảm xúc, . . .) thể
hiện yêu cầu của kiểu văn bản và ý đồ
giao tiếp của người viết.


3.Tìm hiểu sự kết hợp của những cách
sắp xếp, trình bày nội dung trong một văn


bản cụ thể và tác dụng.


<b>D. Củng cố, hướng dẫn tự học ở nhà</b> 1’:


<b>1. Củng cố</b>: Nhắc lại bố cục của văn bản? Nêu bố cục ba phần và nhiệm vụ của từng phần?
2.<b> Hướng dẫn tự học ở nhà</b>: Xây dựng bố cục một bài văn tự sự theo yêu cầu của giáo viên.
<b>3. Dặn dò</b>: Học bài & soạn bài: <b>Tức nước vỡ bờ</b>.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×