Tải bản đầy đủ (.docx) (66 trang)

Bao cao thuc tap TN ke toan tien luong

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (328.35 KB, 66 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>LỜI CẢM ƠN</b>


<b></b>


Để hoàn thành báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này, ngồi những kiến thức
đã được q Thầy Cơ truyền đạt trên lớp, qua tài liệu sách vở tham khảo thêm,
tơi cịn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Phạm Thị Phương Thảo
-Trường Đại Mở Thành Phố Hồ Chí Minh từ khi chọn đề tài, viết đề cương, và
hồn thành từng nợi dung bài báo cáo thực tập.


Bên cạnh đó, trong suốt thời gian thực tập và viết bài báo cáo, tơi nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu Trường THCS Định Yên, đặc biệt
là anh Phạm Ngọc Hịa kế tốn của trường.


Hôm nay, cho phép tôi được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc của mình đến q
Thầy Cơ, Ban giám hiệu Trường THCS Định Yên, anh Phạm Ngọc Hịa và các
bạn đờng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm bài báo
cáo này .


Mặc dù đã rất cố gắng để nghiên cứu, thu thập dữ liệu, tiếp cận thực tế
công việc, vận dụng kiến thức đã học, nhằm thực hiện báo cáo chuyên đề tốt
nghiệp có hiệu quả và thực tiễn trong công việc về sau. Song, do trình đợ cịn hạn
chế, nên báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong, nhận được sự góp ý từ q Thầy Cơ để tơi hồn
thiện, nâng cao kiến thức của mình về cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản
trích theo lương sau này tốt hơn.


Tôi xin chân thành cảm ơn !




<b> Sinh viên thực hiện</b>



<b> </b>



<b> </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Kế toán hành chánh sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin quản
lý và kiểm sốt ng̀n kinh phí, tình hình quản lý sử dụng các loại vật tư, tài sản
công, tiến hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của đơn vị.
Kế toán hành chánh sự nghiệp với chức năng và giám đốc mọi hoạt động kinh tế
phát sinh trong quá trình chấp hành ngân sách Nhà nước tại các đơn vị hành
chánh sự nghiệp, được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén có hiệu lực
trong việc quản lý ngân sách Nhà nước tại đơn vị, góp phần đắc lực vào việc sử
dụng các nguồn vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả, đúng như dự toán được
duyệt và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách.


Phát triển Giáo Dục và Đào Tạo là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Là điều kiện để phát triển
nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững. Song muốn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế
quốc dân nói chung, tổ chức kinh tế nói riêng rất cần nhà quản lý kinh tế - tài
chính giỏi cả về lý luận lẫn thực tiễn.


Trong xã hội thực tiễn, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời
khỏi lao động, lao động là điều kiện đầu tiên rất cần thiết cho sự tồn tại và phát
triển của xã hội. Xã hội càng phát triển, tính chất quyết định của lao đợng với q
trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội càng biểu hiện rõ rệt, biểu hiện cụ thể
bằng luật lao động, chế độ tiền lương, các khoản trích theo lương và để nhằm
đảm bảo cho q trình lao đợng được thường xun, liên tục thì phải tái sản xuất
sức lao động, tức là phải trả lương cho người lao động.


Đối với cơ quan Nhà nước hay doanh nghiệp để người lao động có thể tồn


tại, bù đắp những hao phí mà họ đã bỏ ra thì phải có yếu tố tiền lương. Tiền
lương chính là khoản thu nhập mà cơ quan Nhà nước hay doanh nghiệp tạo điều
kiện cho người lao động sinh sống, sinh hoạt tái sản xuất và phát triển mọi mặt
về vật chất và tinh thần trong đời sống gia đình và xã hội. Do đó, nếu cơ quan
Nhà nước hay doanh nghiệp trả lương ở mức hợp lý sẽ giúp người lao đợng
chun tâm hơn, hết lịng vì cơng việc và hiệu quả hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

cống hiến. Tiền lương có tác dụng năng kỹ năng, kỹ sảo của người lao đợng. Góp
phần ni dưỡng các thành viên trong gia đình họ và phát huy đời sống tinh thần
cho người lao đợng.


Tiền lương cịn có tác dụng là địn bẩy kinh tế tác đợng trực tiếp đến người
lao đợng.


Chính vì vậy mà các cơ quan – đơn vị nhà nước nói chung, các doanh
nghiệp nói riêng cần tăng cường công tác quản lý lao động, công tác kế toán tiền
lương phải chính xác và kịp thời để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.


Phân bổ tiền lương chính xác kịp thời nhằm nâng cao tinh thần lao động
sáng tạo, tăng năng suất, hiệu quả lao động. Bởi thế công tác phân bổ tiền lương
đang rất được sự quan tâm của người lao động lẫn người sử dụng lao đợng.


Và cũng chính vì lý do đó mà tơi đã chọn chun đề: “Kế tốn tiền lương và
các khoản trích theo lương”, tại Trường THCS Định Yên, là mợt trong những
trường của huyện Lấp Vị ln dẫn đầu trong phong trào dạy và học, với mục
tiêu “Chất lượng giáo dục” là chủ yếu.


Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, là tất cả những gì mà tơi đã tiếp thu
được sau 4 năm học tập vừa qua và cũng là bằng chứng để chứng minh những
khả năng, những mặt còn yếu kém trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế của


tôi.


Dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu
sót, bất cập, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, ban chức
năng, cùng Ban giám hiệu Trường THCS Định Yên. Để tôi có thể tự tin vững
bước vào thực tế với vai trị là mợt kế tốn viên.


<b>1. Mục tiêu nghiên cứu</b>:


- Tìm hiểu về cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương.


- Tìm hiểu chung về cơng tác kế toán tiền lương và các khoản phải trích
theo lương tại Trường THCS Định Yên.


- Tìm hiểu khó khăn và thuận lợi trong cơng tác kế tốn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Trong quá trình nghiên cứu đề tài sẽ giúp chúng ta hiểu cách tính lương,
các khoản trích nộp theo lương. Người lao động có được hưởng các khoản tiền
thưởng, trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản, tai nạn lao động và những phúc lợi
khác.


<b>2. Phương pháp nghiên cứu</b>:


<b>2.1. Phương pháp thu thập số liệu</b>:
- Thu thập số liệu thực tế từ kế toán:


+ Bảng lương và các khoản trích theo lương.
+ Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 332,334.



+ Sổ chi tiết chi các mục chi lương và các mục trích nộp theo lương.
+ Cách tính lương của đơn vị.


- Tham khảo những Quyết định, Nghị định và các văn bản có liên quan
đến tiền lương mà các cấp đã ban hành.


<b>2.2. Phương pháp xử lý số liệu</b>:


Xử lý, phân tích những thơng tin tìm được bằng phương pháp tổng hợp và
so sánh.


<b>3. Phạm vi nghiên cứu</b>:


- Đề tài nghiên cứu thực tập tập hiện tại Trường THCS Định n, huyện
Lấp Vị, tỉnh Đờng Tháp.


- Nội dung nghiên cứu thực tập là công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại đơn vị.


- Thời gian thực tập nghiên cứu là tháng 07 năm 2012.
<b>4. Giới thiệu kết cấu báo cáo thực tập</b>:


Báo cáo ngoài là lời mở đầu và kết luận được trình bày trong 4 chương.
<b>Chương I</b>: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại đơn vị hành chánh sự nghiệp.


<b>Chương II</b>: Giới thiệu tổng quan về Trường THCS Định Yên, huyện Lấp
Vị, tỉnh Đờng Tháp.


<b>Chương III</b>: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích


theo lương tại Trường THCS Định n, huyện Lấp Vị, tỉnh Đờng Tháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>CHƯƠNG 1</b>



<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC</b>


<b>TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÁNH SỰ</b>



<b>NGHIỆP</b>



<b>1.1. </b>

<b>Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các</b>



<b>khoản trích theo lương:</b>


<b>1.1.1. Khái niệm</b>:


Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được
trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của họ, dùng để
bù đắp lại hao phí lao động. Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, có ý
nghĩa quan trọng đối với người lao đợng vì nó là ng̀n thu nhập chính bảo đảm
cho cuộc sống của bản thân và gia đình họ.


Trong chế đợ xã hợi chủ nghĩa của ta, tiền lương, bảo hiểm xã hội không
chỉ là phương tiện bời dưỡng nhân lực mà cịn là mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội. Vấn đề tiền lương, bảo hiểm xã hội không chỉ là kinh tế mà cịn là vấn đề
chính trị - xã hợi, thể hiện tính ưu việt của chế độ ta.


<b>1.1.2. Quỹ tiền l ương</b>:
<b>* Khái niệm</b>:


Là tồn bợ số tiền lương tính theo số công nhân viên của cơ quan quản lý
và chi trả lương. Thành phần quỹ tiền lương của đơn vị bao gồm các khoản chủ


yếu là: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc; trong
thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền lương trong sản xuất,
các khoản phụ cấp theo lương… Nói chung, quỹ tiền lương bao gồm tất cả các
khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương mà đơn
vị sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động.


<b>* Phân loại quỹ tiền lương</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Lương phụ: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế
không làm việc nhưng theo chế độ quy định được hưởng như nghỉ phép, nghỉ lễ,
tết …


- Lương theo thời gian: Lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ:
- Căn cứ theo thời gian thực tế làm việc để chi trả.


- Lương theo sản phẩm: Căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra
và theo đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm để chi trả.


- Lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Theo số lượng sản phẩm
nhân với đơn giá .


- Lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng cho công nhân phục vụ sản
xuất.


- Lương theo sản phẩm có thưởng: Là việc kết hợp trả lương theo sản
phẩm.


- Lương theo sản phẩm lũy tiến: Trả trên cơ sở sản phẩm trực tiếp và căn
cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất.



<b>1.1.3. Các hình thức tiền lương và phương pháp tính</b>:
<b>* Tiền lương theo thời gian</b>:


Là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công
việc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể
thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao đợng tùy theo
u cầu và trình đợ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp.


Trả lương theo thời gian giản đơn: là tổng số tiền giữa lương căn bản và
phụ cấp theo chế đợ khi hồn thành công việc và đạt yêu cầu.


<b>* Tiền lương tháng</b>:


Là tiền lương được qui định sẳn trong từng bậc lương trong tháng lương,
được tính và trả cố định hằng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Lương tháng
tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên
chức.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>* Tiền lương tuần</b>:


Là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc.


<b>* Tiền lương ngày</b>:


Là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc, được áp dụng cho
lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong
thời gian học tập, hội họp hay làm nhiệm vụ khác được trả cho hợp đồng ngắn
hạn.


* <b>Tiền lương khốn theo khối lượng cơng việc</b>:



Tiền lương được khốn gọn theo sản phẩm, cơng việc khi hồn thành.
Hình thức trả lương này đơn giản và thường giải quyết cơng việc gì đơn giản
ngắn gọn khơng trọn buổi hay trọn ngày hoặc trọn tháng.


<b>* Khoán quỹ lương</b>:


Là tiền lương trả theo sản phẩm, được sử dụng trả cho những người làm
việc tại các phòng ban của đơn vị. Theo hình thức này, căn cứ vào khối lượng
cơng việc của từng phịng ban tiến hành khốn quỹ lương. Quỹ lương thực tế phụ
thuộc vào quỹ lương thực tế của từng phịng ban.


<b>* Trả lương ngồi giờ</b>:


Theo quy định của Điều 61 thì tiền lương làm thêm giờ trả cho người lao
động như sau:


- Cơ sở tính tiền lương làm thêm giờ là số giờ làm thêm ngoài số giờ tiêu
chuẩn đã được xác định trong thỏa ước, nội quy lao động hoặc theo Điều 68 của
Bộ luật Lao động và đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.


Trả lương tháng = Lương cơ bản x (hệ số lương + tổng hệ số các khoản phụ
cấp được hưởng)


Trả lương tuần = (Mức lương tháng x 12) / 52


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường ít nhất bằng 150%; làm thêm
giờ vào ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng 200%; riêng tiền lương làm thêm giờ
vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương thì Luật xác định rõ là ít nhất bằng 300%.
Riêng trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì cịn được


trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương
của công việc đang làm vào ban ngày.


Trong trường hợp người lao động được nghỉ bù cho những giờ làm thêm
hoặc ngày làm thêm, thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch
so với đơn giá tiền lương, hoặc tiền lương của công việc đang làm của ngày làm
việc bình thường. Ví dụ, người lao động làm thêm giờ vào ngày thường, sau đó
được nghỉ bù vào ngày khác thì chỉ được trả 50%; nếu là làm thêm giờ vào ngày
nghỉ hàng tuần, mà sau đó nghỉ bù vào một ngày làm việc khác thì chỉ được trả
100%.


<b>* Tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp</b>:


Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả thêm cho
người lao động nhằm biểu dương, khuyến khích cho người lao động hăng sai
trong cơng việc để hồn thành tốt nhiệm vụ được giao. Hiện nay, các chế độ về
tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi được Đảng và Nhà nước ta rất chú
trọng và thanh tốn mợt cách rõ ràng cụ thể như sau:


* <b>Tiền thưởng</b>:<b> Tiền thưởng – Phúc lợi – Phụ cấp.</b>


- Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thì kinh phí được giao từ cấp
trên chứ không có các khoản thu nhập khác như các doanh nghiệp có từ lợi nhuận
nên việc chi tiền thưởng cho cán bợ, viên chức cơng chức sẽ được khốn 1
lần.Doanh nghiệp việc trích lương từ lợi nhuận còn lại (sau khi đã hoàn thành
nghĩa vụ với nhà nước), để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp
từ 1 năm trở lên . Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích
cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

được hưởng phúc lợi. Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: bảo hiểm xã hội, bảo


hiểm y tế, hưu trí, nghỉ phép, nghĩ lễ, ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ, trợ cấp
của doanh nghiệp cho các nhân viên đơng con hoặc có hồn cảnh khó khăn, quà
tặng của doanh nghiệp cho nhân viên vào các dịp sinh nhật, cưới hỏi, mừng thọ
cha mẹ nhân viên . . .


+ Các khoản phụ cấp lương của người lao động trong doanh nghiệp:
Điều 14, nghị định số 26/CP ngày 23/6/1993 qui định về các khoản phụ
cấp lương của người lao động gồm :phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại – nguy
hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ,
phụ cấp lưu động, phụ cấp làm thên giờ.


<b>* Tiền lương chính và tiền lương phụ</b>:


Là tiền lương phải trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân
viên ghi theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất
đi học, đi họp . . .


<b>1.1.4. Tính lương làm ngồi giờ</b>:


- Trả lương theo hợp đồng ngắn hạn như hợp đờng nhân viên văn thư ngắn
hạn.


<b>Cách tính</b>:


- Trả lương theo hợp đờng khốn việc như họp đờng qt dọn nhà vệ sinh
ở đơn vị.


<b>1.2. Các khoản trích theo lương:</b>




<b>Bao gồm</b>:


- Bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm y tế.
- Kinh phí cơng đồn.
- Bảo hiểm thất nghiệp.


Lương HĐ Hệ số lương Mức lương
Ngắn hạn = theo HĐ x căn bản


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b> 1.2.1. Khái niệm</b>:


Bảo hiểm xã hội: là khoản tiền lao động được hưởng trong trường hợp
nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn …
Để được hưởng các khoản trợ cấp này, người, người sử dụng lao đợng và người
lao đợng trong q trình tham gia hoạt động tại đơn vị phải đóng vào quỹ bảo
hiểm xã hội theo quy định.


Bảo hiểm y tế: là khoản tiền hàng tháng của người lao động và người sử
dụng lao động đóng cho cơ quan bảo hiểm y tế để được đài thọ khi có nhu cầu
khám bệnh và chữa bệnh.


Kinh phí cơng đồn: là khoản tiền để duy trì hoạt đợng của các tổ chức
cơng đồn đơn vị và cơng đồn cấp trên. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ
quyền lợi và nâng cao đời sông của người lao động.


Bảo hiểm thất nghiệp: là khoản tiền hàng tháng của người lao động và
người sử dụng lao động đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội, để trợ cấp thất
nghiệp cho những trường hợp thất nghiệp của CB – GV – NV do một lý do nào
đó xin nghỉ việc, đã được cấp trên phê duyệtđể hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong


q trình hoạt đợng đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp.


<b> 1.2.2. Mức trích lập</b>:
<b>* Bảo hiểm xã hội</b>:


Trong đơn vị hành chính sự nghiệp giáo dục mức trích bảo hiểm xã hội
quỹ theo chế độ hiện hành 24% trên tổng số tiền lương cấp bậc và hệ số số phụ
cấp chức vụ. Trong đó 17 % được tính vào kinh phí được giao của đơn vị sử
dụng lao động và người lao động đóng góp 7% (trừ trực tiếp vào tiền lương của
người lao động). Khi người lao đợng được nghỉ hưởng BHXH, kế tốn phải lập
phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và từ các phiếu nghĩ hưởng BHXH, kế
toán phải lập bảng thanh toán BHXH trích được trong kỳ sau khi đã trừ đi các
khoản đã trợ cấp cho người lao động tại đơn vị.


<b>* Bảo hiểm y tế</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

giao của đơn vị sử dụng lao động trong kỳ và người lao động đóng góp 1,5% (trừ
trực tiếp vào tiền lương củ người lao động). Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống
nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế .


<b>* Kinh phí cơng đồn</b>:


Trong đơn vị hành chính sự nghiệp giáo dục mức trích nợp kinh phí cơng
đồn quỹ theo chế đợ hiện hành 2% trên tổng số tiền lương cấp bậc, phụ cấp
chức vụ và phụ cấp trách nhiệm. Quỹ này được tính vào kinh phí được giao của
đơn vị và do cơ quan cơng đồn cấp trên quản lí.


<b>* Bảo hiểm thất nghiệp</b>:


Trong đơn vị hành chánh sự nghiệp bảo hiểm thất nghiệp được áp ụng


vào ngày 1/1/2009 với mức trích nộp bảo hiểm thất nghiệp, theo chế độ hiện
hành 2% trên tổng số tiền lương cấp bậc và hệ số phụ cấp chức vụ . Trong đó 1%
đươc tính vào kinh phí được giao của đơn vị sử dụng lao động và người lao động
đóng góp 1% (trừ trực tiếp vào tiền lương của người lao động).


<b>1.2.3. Quy trình thu nộp</b>:


Căn cứ vào kết quả quỹ tiền lương, ngạch bậc, chức vụ được duyệt, kế
tốn trích nợp tỉ lệ % hàng tháng phần đơn vị sử dụng lao động trả và khấu trừ
theo lương của người lao động theo quy định cho BHXH, BHYT, KPCĐ và
BHTN.


<b>1.3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản phải trả</b>


<b>theo lương:</b>



<b> 1.3.1. Kế toán tiền lương</b>:
<b>1.3.1.1. Tài khoản sử dụng</b>:


Kế toán các khoản phải trả viên chức, công chức là TK 334.


Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh tốn giữa đơn vị hành
chính sự nghiệp với CB - CC - VC và người lao động trong đơn vị về tiền lương,
tiền công và các khoản phụ cấp khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

hợp đồng dài hạn, thường xuyên và đơn vị có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế.


<b>* Kết cấu tài khoản 334</b>: Phải trả công chức, viên chức.
<b>Bên nợ</b>:



- Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác đã trả cho cán bộ công
chức, viên chức và người lao động.


- Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương, tiền công của cán bộ, công chức,
viên chức và người lao đợng.


<b>Bên có</b>:


- Tiền lương, tiền cơng và các khoản khác phải trả cho cán bộ, công chức,
viên chức và người lao đợng.


Dư có: Các khoản cịn phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động.


Dư nợ: Số trả thừa cho cán bộ, công chức, viên chức.
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2:


- Tài khoản 3341 – Phải trả công chức, viên chức.
- Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác.
<b>1.3.1.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng</b>:


Biểu mẫu sử dụng dựa trên quyết định số 19/2006/QĐ – BTC ngày
30/3/2006 của Bộ tài chính ban hành.


Bảng chấm công (Mẫu C01a – HD): Mẫu này được sử dụng hàng tháng
trong đơn vị để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng bảo
hiểm xã hội… của tất cả CBCC (người lao động), từ đó làm căn cứ để trả BHXH
hay lương cho từng CNVC trong cơ quan.


Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu C02a – HD ): Chứng từ này được dùng


để thanh toán tiền lương, phụ cấp lương, phụ cấp ưu đãi cho từng CBCC trong
đơn vị.


Do đơn vị thực hiện trả lương qua kho bạc nên bảng thanh toán tiền lương
được lập thành 2 liên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

+ 01 liên chuyển qua kho bạc (nơi chịu trách nhiệm trả lương cho đơn vị
để làm cơ sở thanh toán cho từng cá nhân).


Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội:


Mẫu này để xác nhận số ngày nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
của người lao động làm căn cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lương theo
chế độ quy định.


Phiếu chi ( Mẫu C31– BB).


Mẫu này được lập ra khi đã chi lương cho tất cả CBCC trong đơn vị, để
làm chứng từ quyết toán với cấp trên vào cuối tháng hoặc cuối quý.


Giấy báo làm thêm giờ.


Chứng từ này được lập ra khi những trường hợp CB – GV – CVN trong
đơn vị có nhu cầu nghĩ phép đột xuất được cấp trên phê duyệt, khi dó người sử
dụng lao động phân công người khác kiêm nhiệm từ đó làm căn cứ thanh toán
tiền làm thêm giờ theo quy định.


Sổ kế tốn chi tiết hoạt đợng:


Dùng để ghi chép theo dõi chi tiết từng khoản lương, phụ cấp lương, bảng


thanh tốn bảo hiểm xã hợi … cho CBCC trong đơn vị.


Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu C32 – HD).


Đươc lập khi CBCC trong đơn vị có nhu cầu tạm ứng tiền lương trươc kỳ
nhận lương.


Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu C33 – HD).


Đươc lập khi CBCC trong đơn vị đến kỳ nhận lương thì thanh tốn lại số
tiền đã tạm ứng.


Mẫu báo cáo quyết toán vào hàng tháng hoặc quý.


Được sử dụng để báo cáo với cơ quan cấp trên về tình hình chi lương, phụ
cấp lương … tại đơn vị, sau khi nhận lương qua kho bạc nhà nước.


<b>1.3.1.3. Phương pháp hạch toán</b>:


<b>* Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 334</b>:
334


332 661, 662, 635


BHXH, BHYT, KPCĐ phải
nộp khấu trừ vào lương phải trả


Tiền lương, tiền công, phụ cấp
và các khoản khác phải trả công



chức, viên chức và người lao
động tham gia hoạt động hành


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

312
631
311 (3118)
431
333 (3337)
241
111
332
661


<b>1.3.2. Kế tốn các khoản trích theo lương</b>:
<b>1.3.2.1. Tài khoản sử dụng</b>:


Kế toán các khoản trích theo lương sử dụng tài khoản 332.


Tài khoản này sử dụng để phản ánh tình hình trích, nợp và thanh tốn bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng đồn, bảo hiểm thất nghiệp của đơn
vị hành chính sự nghiệp với cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ quan cơng đồn.


Tiền tạm ứng khơng chi hết
khấu trừ vào lương phải trả


Tiền lương, tiền công, phụ cấp
và các khoản khác phải trả công


chức, viên chức và người lao
động tham gia hoạt động SXKD


Thu bồi thường vật chất theo


quyết định xử lý khấu trừ vào
lương phải trả


- Tiền thưởng từ các quỹ phải
trả công chức, viên chức và


người lao động


- Tiền lương phải trả công chức,
viên chức và người lao động từ


quỹ ổn định thu nhập
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp


NSNN khấu trừ vào lương phải
trả


- Tiền lương phải trả công chức,
viên chức và người lao động ở


bợ phần đầu tư XDCB
Ứng và thanh tốn tiền lương,


tiền công và các khoản khác
phải trả công chức, viên chức


và người lao động



Số BHXH phải trả công chức,
viên chức theo chế đợ
Thanh tốn tiền thưởng cho


cơng chức, viên chức và người
lao động


Thu nhập tăng thêm phải trả
công chức viên chức và người
lao động từ chênh lệch thu lớn
hơn chi củ hoạt động thường


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Việc trích, nộp và thanh tốn các khoản bảo hiểm xã hợi, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng đồn của đơn vị phải tuân theo qui định của
nhà nước.


<b>* Kết cấu tài khoản 332 – Các khoản phải nộp theo lương</b>:


<b>Bên nợ</b>:


- Sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng
đồn đã nợp cho cơ quan quản lý (bao gồm cả phần đơn vị sử dụng lao động và
người lao động phải nộp).


- Sổ bảo hiểm xã hội phải trả cho công chức, viên chức.
<b>Bên có</b>:


- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
cơng đồn tính vào chi phí của đơn vị.



- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mà công chức, viên chức phải nộp
được trừ vào lương hàng tháng (theo tỷ lệ người lao động đóng góp).


- Số tiền bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hợi thanh tốn về số
bảo hiểm xã hội đơn vị đã chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm của
đơn vị.


- Số lãi phải nộp về phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội.
<b>Số dư bên có</b>:


- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng
đồn cịn phải nợp cho cơ quan bảo hiểm xã hợi thanh tốn .


<b>1.3.2.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng</b>:


- Giấy rút dự tốn kiêm chuyển khồn của kho bạc. Mẫu này hàng tháng
đơn vị lập ra giấy rút để chuyển khoản số tiền lương của người lao động và
chuyển kinh phí mà đơn vị phải nộp cho người lao động trong thời gian làm việc
tại đơn vị .


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu số C11-HD, ban hành theo
Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính)


- Bảng danh sách hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong trường hợp ốm đau
thai sản.


<b>1.3.2.3. Phương pháp hạch toán</b>:
<b>* Sơ đồ kế toán tài khoản 332</b>:


332



461,462,465 661,662


635, 631


334


334


111, 112, ...


111, 112


331 (3318)


661, 631...


<b>CHƯƠNG 2</b>



<b>TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ </b>


Rút dự tốn chi hoạt đợng,


dự án, dự tốn chi theo đơn
đặt hàng của nhà nước để


nộp cho BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ cho cán bộ,


viên chức



- Hàng tháng trích BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ tính
vào chi hoạt động, chi dự án


- Hàng tháng trích BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ tính
vào chi hoạt động, chi dự án
BHXH phải trả cán bộ, viên


chức theo chế độ


- Hàng tháng tính BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ phải
nộp khấu trừ vào tiền lương
phải trả cán bộ, viên chức
Khi nộp BHXH, BHYT,


BHTN, KPCĐ


- KPCĐ vượt chi được cấp bù
- Khi được cơ quan BHXH
thanh toán số BHXH đã chi trả


cho cán bộ, viên chức
Chi KPCĐ tại đơn vị


Khi nộp phạt tiền do nộp
BHXH chậm


- Khi nhận giấy phạt nộp chậm


số tiền BHXH phải nộp nếu


được phép ghi vào chi phí


Nhận giấy phạt nộp chậm số
tiền BHXH phải nộp nếu được


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>ĐỊNH YÊN – HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP</b>



<b>2.1</b>

<b>Lịch sử hình thành và phát triển của Trường THCS Định</b>


<b>Yên</b>

:


<b>2.1.1Thông tin tổng quan về Trường THCS Định Yên</b>:


Định Yên là mợt trong 13 xã thị trấn của huyện Lấp Vị, tỉnh Đồng
Tháp, xã nằm ven Sông Hậu và có đoạn đường Quốc lộ 54 đi qua có độ dài
khoản 7Km. Tổng dân số 23.450 người, đại bộ phận bà con sống bằng nghề
nông, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp . Đặc biệt Định Yên là một trong
những xã được UBND tỉnh Đồng Tháp công nhận làng nghề dệt chiếu. Với
ngành nghề truyền thống này, Định Yên còn nổi danh là chợ ma, chợ thường
nhóm xoay vòng lúc ban đêm được bà con gần xa trong khu vực miền tây biết
đến .Định yên được chia thành 4 ấp, đường xá nông thôn đều được nhựa hóa,
trường học xây dựng cách nhau khoản 1.5Km có một điểm trường, một trường
Mầm non, ba trường Tiểu học và một trường THCS .


<b>2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:</b>


Trường THCS Định Yên được thành lập vào năm 1972, có 3 phòng học
và lấy tên là Trường Tỉnh hạt Định Yên . Sau giải phóng năm 1975 được đổi tên
Trường phổ thông cơ sở Định Yên 1 dạy 2 cấp học đó là cấp Tiểu học và THCS.


Đến năm 1989 do quy mô phát triển và đặc thù quản lý riêng của ngành giáo dục
nên trường được đổi tên là Trường THCS Định Yên tách từ THCS và tiểu học ra
thành 2 cấp học riêng biệt cho đến nay.


Trong năm học 2011 - 2012 trường có 1.039 học sinh, được chia thành
28 lớp (trong đó: Khối 6: 8 lớp; khối 7: 7 lớp; khối 8: 7 lớp; khối 9: 6 lớp). Tổng
số CBGV là: 62 giáo viên. Những thành tích có được của trường hôm nay là cả
một quá trình phấn đấu khơng mệt mỏi của nhiều thế hệ thầy và trò của trường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

của cha mẹ học sinh là tinh thần tích cực giảng dạy của đợi ngũ giáo viên nhà
trường “ tất cả vì học sinh thân yêu”.


Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước với phương
châm “ lấy chất lượng giáo dục toàn diện làm mục tiêu phấn đấu cao nhất, bằng
kỹ cương – tình thương và trách nhiệm với thế hệ trẻ hôm nay “ thầy và trị
trường THCS Định n quyết tâm đồn kết, nỗ lực lao động, học tập, sẵn sàng
tiếp bước thế hệ cha anh tạo nên những thành tích mới, rực rở hơn trong sự
nghiệp “ trồng người”.


Từ những nỗ lực phấn đấu của tập thể giáo viên nhà trường, cộng với sự
hỗ trợ hết mình của các cấp, các nhà mạnh thường quân, Trường THCS Định
Yên là một trong những trường thành lập Đảng bợ giáo dục đầu tiên trong huyện
Lấp Vị với 44/62 đảng viên hiện nay.


<b>2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trường</b>


<b>THCS Định Yên:</b>



<b>2.2.1 Chức năng</b>:


Trường THCS Định Yên là một đơn vị sự nghiệp có thu chịu sự quản lý


trực tiếp của Phòng Giáo dục-Đào tạo huyện Lấp Vị, tỉnh Đờng Tháp có những
chức năng theo quy định như sau:


- Tổ chức giảng dạy theo mục tiêu kế hoạch đào tạo mà Nhà nước ban
hành.


- Tiếp nhận học sinh trong địa bàn xã và xã khác đến học.


- Thực hiện đúng kế hoạch công tác chuyên mơn theo quy định của
Phịng.


- Kiểm tra đánh giá cơng tác tài chính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Đảm bảo việc chi trả thanh tốn lương cho cán bợ viên chức mợt cách
nhanh chóng kịp thời và khoa học.


<b>2.2.2. Nhiệm vụ</b>:


- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục
tiêu, chương trình giáo dục phổ thơng dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt
động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.


- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.



- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy
định của Nhà nước.


- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.


- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.


<b>2.3. Tổ chức bộ máy quản lý</b>

:


<b>2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

gồm có 62 Cán bộ, giáo viên công nhân viên luôn được Đảng và Nhà nước quan
tâm nên tập thể nhà trường ra sức.


<b>*Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trường THCS Định Yên:</b>





<b>2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:</b>


<b>- Đảng bộvà chi bộ</b>:


+ Đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện
đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tham gia
lãnh đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ công tác
của cơ quan; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức và người
lao động; xây dựng đảng bộ, chi bộ và cơ quan vững mạnh.



+ Lãnh đạo cán bộ, công chức và người lao động đề cao tinh thần trách
nhiệm, tham gia xây dựng và thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của cơ
quan theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.


+ Lãnh đạo cán bộ, công chức và người lao động phát huy tính chủ
động, sáng tạo, làm tốt chức năng tham mưu, nghiên cứu, đề xuất và kiến nghị
với lãnh đạo cơ quan về những vấn đề cần thiết; không ngừng cải tiến lề lối,


<b>ĐẢNG BỘ TRƯỜNG THCS ĐỊNH YÊN</b>


CHI BỘ


HIỆU TRƯỞNG


TỔ HÀNH
CHÁNH
PHĨ HIỆU


TRƯỞNG


CHỦ TỊCH
CƠNG ĐỒN


BÍ THƯ CHI
ĐỒN


TỔ CHUN


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

phương pháp làm việc, nâng cao hiệu quả công tác, thực hiện tốt các nhiệm vụ


được giao.


+ Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở cơ quan,
phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức và người lao động, đấu tranh
chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, sách nhiễu và các biểu hiện tiêu cực khác.
Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc của cán bộ,
công chức và người lao động.


Đây là tổ chức của Đảng CSVN trong nhà trường lãnh đạo nhà trường
và hoạt động trong khuôn khổ của hiến pháp, pháp luật của Nhà nước.


<b>- Ban giám hiệu</b>:


Tổ chức và chịu trách nhiệm trước cấp trên trong việc quản lý hoạt động
nhà trường và thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục. Gồm có 1 hiệu trưởng và 2
hiệu phó.


<b>+ Hiệu trưởng:</b> Phụ trách chung về các lĩnh vực về tài chính, tổ chức thi
đua khen thưởng, ban đại diện CMHS, công tác đối ngoại.


<b>+ Phó Hiệu trưởng (chun mơn)</b>: Phụ trách chun mơn, tổ chuyên


môn, thanh tra nội bộ giáo viên, công tác giáo vụ, học vụ, giám thị có liên quan
đến chuyên môn, xử lý công việc thay hiệu trưởng (khi hiệu trưởng đi vắng) báo
cáo định kỳ cho cấp trên.


<b>+ Phó Hiệu trưởng (cơ sở vật chất)</b>: phụ trách CSVC, tổ hành chánh,
xử lý qui phạm nội quy của học sinh, hội khuyến học, quan hệ với chính quyền
địa phương bảo vệ an ninh trật tự cơ quan, báo cáo định kỳ hàng tháng cho cấp
trên. Phụ trách thiết bị dạy học, các phịng chức năng,các hoạt đợng ngồi giờ,


các hoạt đợng của đồn thể, cơng tác chủ nhiệm.


Trong q trình hoạt động các thành viên trong ban giám hiệu có bàn
bạc hổ trợ lẫn nhau khi các thành viên đi cơng tác đi học.


<b>- Đồn thể và các tổ chức xã hội trong nhà trường như</b>: Cơng đồn,


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

học sinh về mặt vật chất lẫn tinh thần, huy động cộng đồng cùng nhau chăm lo
cho sự nghiệp giáo dục của trường và địa phương.


<b>- Các tổ chuyên môn</b>:
<b>+ Tổ văn phịng</b>:


Bao gờm văn thư, kế tốn,thủ quỹ, Y tế học đường, Tổng phụ trách đội
và bảo vệ chịu trách nhiệm quản lý tài sản, tài chính của nhà nước, theo qui định
của ngành cấp trên.


<b>+ Tổ chuyên môn</b>:


Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, của tổ và nhà trường
theo từng bộ môn trong việc giảng dạy, giáo dục học sinh theo đúng quy định của
Bợ, Sở giáo dục, phịng giáo dục và nghị quyết của nhà trường hàng năm .


<b>- Giáo viên chủ nhiệm các lớp</b>:


Là người thay mặt BGH nhà trường, tổ chức và chỉ đạo hoạt đợng của
lớp mình phụ trách trong việc học tập và rèn luyện bằng những chỉ tiêu cụ thể,
đạt được kết quả nhà trường đã đề ra.


<b>2.4. Tổ chức cơng tác kế tốn:</b>



<b>2.4.1. Tổ chức bộ máy kế tốn</b>:


Thực hiện theo chế đợ kế tốn hành chính sự nghiệp, luật giáo dục và
đào tạo về phân cấp quản lý và chức năng, nhiệm vụ trong lĩnh vực giáo dục đào
tạo, các trường học được tổ chức thành đơn vị kế toán các cấp (cấp 1, cấp 2, cấp
3), đơn vị kế tốn đợc lập hay phụ tḥc (đơn vị kế tốn thanh tốn).


Vì là mợt đơn vị hành chính sự nghiệp nên bợ phận kế tốn khá đơn
giản chỉ gờm: 1 kế tốn trưởng, mợt thủ quỹ kiêm nhiệm. Hàng ngày, căn cứ vào
chứng từ phát sinh Kế toán kiểm tra, xét duyệt nếu chứng từ hợp lệ ra phiếu chi
trình Hiệu trưởng ký duyệt và thủ quỹ dựa vào phiếu chi đã ký duyệt để chi tiền.


<b>* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn</b>:


<b>Phịng kế toán</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- <b>Kế toán</b>:


+ Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí
được cấp, các nguồn thu từ quỹ học phí và thu khác. Tình hình sử dụng và quyết
tốn các nguồn thu về cấp trên quản lý.


+ Thực hiện kiểm tra, kiểm sốt tình hình chấp hành dự tốn thu, chi
đúng với tiêu chuẩn định mức của Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị đã đề ra.


+ Tham mưu giúp Hiệu trưởng thực hiện đúng quy định kế toán về thu
chi ngân sách, đúng mục lục ngân sách hiện hành và chịu trách nhiệm về việc tổ
chức điều hành cơng tác kế tốn của đơn vị.



+ Lập và nộp báo cáo đúng hạn và báo cáo cho các cơ quan quản lý cấp
trên và cơ quan tài chính theo chế độ quy định hiện hành.


+ Cung cấp thông tin và cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây
dựng các định mức chi tiêu kinh phí, phân tích đánh giá hiệu quả các nguồn kinh
phí vốn quỹ ở đơn vị.


- <b>Thủ quỹ</b>:


Chịu trách nhiệm giữ và quản lý thu-chi tiền mặt lương và tiền mặt hiện
tồn tại quỷ, để báo cáo lên kế tốn trưởng, giúp cho kế tốn trưởng điều hịa
lương tại quỷ một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao.


<b>2.4. 2 Hình thức kế toán</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>* Sơ đồ 6: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật</b>
<b>ký – sổ cái.</b>


Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.


Đối chiếu số liệu cuối tháng.


Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán (hoặc bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại) đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi nợ, tài
khoản ghi có để ghi vào nhật ký – sổ cái. Số liệu của mỗi chứng từ kế tốn được
ghi trên mợt dịng ở cả hai phần nhậ ký – sổ cái. Bảng tổng hợp chứng từ cùng
loại được lập cho những chứng từ cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho) phát sinh nhiều lần trong một ngày.



Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã
được dùng để ghi sổ Nhật ký – sổ cái được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi
tiết có liên quan.


Chứng từ gốc


Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ


Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán


cùng loại


Nhật ký – sổ cái Bảng tổng hợp<sub>chi tiết</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh tồn bợ chứng từ kế toán phát sinh trong
tháng vào sổ Nhật ký –sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết, kế tốn tiến hành cợng
số liệu phát sinh ở phần sổ cái để ghi vào cột phát sinh trong tháng. Căn cứ vào
số phát sinh mấy tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế
từ đầu quý đến cuối quý này. Căn cứ vào số dư đầu tháng và số phát sinh trong
tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ nhật ký – sổ cái.


Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong sổ nhật ký sổ cái phải
đảm bảo các yêu cầu sau:


Tổng số dư nợ các tài khoản = Tổng số dư có các tài khoản.
<b>2.4.3. Một số chính sách kế tốn</b>:



<b>* Niên độ kế tốn</b>:


Niên đợ kế tốn tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
đến hết ngày 31 tháng 12 của năm. Đối với các trường học, có thể lựa chọn niên
đợ kế tốn theo năm học nhưng phải đăng ký với cơ quan tài chính và đến cuối
ngày 31 tháng 12 đơn vị vẫn phải thực hiện khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính
theo năm dương lịch để nộp cơ quan tài chính thuộc cấp cho phép thành lập và cơ
quan thuế quản lý trực tiếp.


- Kỳ kế tốn theo niên đợ kế tốn là:


+ Tháng: Tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng;\


+ Quý: Tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của quý.
<b>* Đơn vị tiền tệ</b>:


Đơn vị tiền tệ có giá trị thấp nhất là loại tiền tệ mà một đơn vị của nó mua
được ít tiền ngoại tệ nhất hoặc mua được ít thức ăn nhất.


<b>* Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Nghị định
128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán Nhà nước.


- Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có hiệu lực từ 01/01/2009 gồm
có 6 chương và 39 điều.


- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ngày 30/03/2006 về
việc ban hành chế đợ kế tốn hành chính sự nghiệp.



- Quyết định số 33/2008 QĐ-BTC về việc ban hành hệ thống mục lục
ngân sách Nhà nước.


-Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định về
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.


- Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy
định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.


-Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn sửa đổi, bổ sung chế đợ kế tốn hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo
Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.


-Luật quản lý, sử dụng tài sảng nhà nước cảu quấc hội khóa XII, kỳ họp
thứ III số 09/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008


- Nghị định của Chính phủ số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản nhà nước


- Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 Quy định thự hiện một số
nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP 03/6/2009 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà
nước


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng


ngân sánh Nhà nước.


- Bảng chấm công – C01a-HD.


- Bảng thanh toán tiền lương – C02a-HD.
- Giấy đi đường – C06-HD.


- Hợp đờng giao khốn cơng việc, sản phẩm – C08-HD.
- Biên bản thanh lý hợp đờng giao khốn – C10-HD
- Bảng kê thanh lý công tác phí – C12-HD.


- Bảng kê mua hàng – C24-HD.
- Phiếu thu – C30-HD.


- Phiếu chi – C31-HD.


- Biên bản giao nhận tài sản cố định (TSCĐ) – C51-HD.
- Biên bản thanh lý TSCĐ – C52-HD.


- Biên bản đánh giá lại TSCĐ – C53-HD.
- Biên bản kiểm kê TSCĐ – C54-HD.
- Bảng tính hao mòn TSCĐ – C55a-HD.


- Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản.


- Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt, kiêm chuyển khoản, cấp
séc bảo chi.


- Bảng kê chứng từ thanh toán.
- Giấy đề nghị thanh tốn tạm ứng.


- Giấy nợp trả kinh phí bằng tiền mặt.
- Ủy nhiệm chi.


<b>2.5. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay:</b>


<b>2.5.1. Thuận lợi</b>:


- Được sự quan tâm sâu sắc của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lấp
Vò, Đảng ủy - Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò, chính quyền địa phương và hội
cha mẹ học sinh nhiệt tình giúp đỡ, tập thể cán bợ, giáo viên, nhân viên khỏe, trẻ
nhiệt tình cơng tác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Chất lượng giáo dục được cũng cố, đa số học sinh đảm bảo được chuẩn
kiến thức để tiếp thu bài giáo viên truyền đạt.


- Ng̀n kinh phí, ngân sách được khốn theo nghị định 43 đảm bảo khá
tốt hoạt động của nhà trường cùng nguồn kinh phí thu được từ căn tin và mạnh
thường quân đóng góp khá cao.


- Công tác dạy và học đã có nề nếp và đổi mới kịp thời với chất lượng dạy
và học ngày càng đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh.


- Công tác chuẩn hóa cho đội ngũ nhân viên, kế toán được thực hiện khá
tốt, đến nay 100% đều đã được chuẩn hóa, công tác tham mưu của đội ngũ Kế
toán với Thủ trưởng đơn vị trong việc lập dự toán, quyết toán và điều hành Ngân
sách đạt khá hiệu quả, đến thời điểm hiện nay không có trường hợp nợ tồn đọng
lương của cán bộ, giáo viên, nhân viên và các khoản chi con người.


- Triển khai đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách của Trung ương
cũng như của địa phương.



- Việc quản lý, cập nhật BHXH được kịp thời, đúng theo quy định của
BHXH.


- Hiệu trưởng và nhân viên kế toán được tham dự lớp bời dưỡng nâng cao
năng lực quản lý tài chính. Vì thế đơn vị thực hiện khá tốt công tác quản lý tài
chính, tổ chức tốt các nguồn thu, quản lý tài chính có khoa học, chính xác, thực
hiện đúng các quy định về các loại hồ sơ sổ sách và không vi phạm nguyên tắc
tài chính, không vi phạm pháp luật.


<b>2.5.2. Khó khăn</b>:


- Cơ sở vật chất cịn thiếu, chưa có các phòng chức năng, chưa được
khang trang, sạch đẹp do thiếu đất, nên xây dựng chấp vá và không ngây hàng
thẳng lối mất đi vẽ mỹ quan của trường.


- Chưa có phòng máy vi tính để dạy tin học cho học sinh.


- Tỉ lệ học sinh bỏ học còn cao so với chỉ tiêu của ngành giáo dục huyện
đề ra là 3% so với học sinh bỏ học của trường là 4.2%.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

- Nhà trường được giao quyền tự chủ về nhiều lĩnh vực theo Nghị định 43
nhưng trong tình hình đặc thù của địa phương, nhà trường chưa được quyền tự
chủ trong tuyển chọn, sử dụng đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường.


<b>2.5.3 Phương hướng phát triển của đơn vị</b>:


- Tham mưu với lãnh đạo Phòng giáo dục-đào tạo xây dựng mới thêm các
phòng chức năng và trang bị phòng máy vi tính để chuẩn bị lên chuẩn quốc gia
vào năm 2015.



- Tiếp tục xây dựng kế hoạch trường xanh – sạch đẹp, trường học thân
thiện để thu hút học sinh đến trường đến lớp mà không bỏ học.


- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng dạy học có hiệu quả
và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.


- Tổ chức và quản lý nhà trường đi vào chiều sâu, đẩy mạnh cải cách quản
lý và thực hiện phân quyền cụ thể dựa vào quy chế hoạt động của trường, quy
chế hoạt động phối hợp giữa Đảng bợ, chi bợ, cơng đồn và ban đại diện cha mẹ
học sinh.


- Phát triển đội ngũ giáo viên có chuyên mơn vững vàng, có chiều sâu,
từng bước vận dụng hình thức dạy học mới vào nhà trường hạn chế dạy học theo
kiểu truyền thống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b>CHƯƠNG 3</b>



<b>THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ</b>


<b>CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRƯỜNG THCS</b>



<b>ĐỊNH YÊN – HUYỆN LẤP VÒ – TỈNH ĐỒNG THÁP</b>



<b>3.1. Tổng quan về lao động tiền lương và các khoản trích</b>


<b>nộp theo lương của Trường THCS Định Yên:</b>



<b>3.1.1. Lao động, tiền lương</b>:


<b>3.1.1.1 Phân loại lao động</b>:


Hiện nay, tại đơn vị cũng như trong các cơ quan hành chính sự nghiệp ở


nước ta thì việc quản lý lao động dựa trên những cơ sở quản lý nhất định.


- Cải tiến tổ chức bộ máy gọn nhẹ


- Cải tiến lề lối làm việc, tạo mối quan hệ giữa các bộ phận .
- Cải tiến theo các nghiệp vụ.


- Dựa vào tiến độ làm việc của cơ quan nhà nước nói chung và nhiệm vụ
của đơn vị nói riêng.


- Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản của cơng việc và đóng
vai trị quyết định chất lượng hoạt động của trường.


- Số lao động tại trường THCS Định Yên có 61 người trong đó:
+ Hiệu trưởng: 01.


+ Phó hiệu trưởng: 02.
+ Văn thư: 01.


+ Kế toán : 01.


+ GV phụ trách thư viện: 01.
+ GV dạy lớp: 52.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

3.<b>1.1.2. Trình độ năng lực của người lao động</b>:


Lao động trong đơn vị được phân loại theo chức danh chuyên môn và
được hưởng lương theo ngạch bậc do nhà nước quy định.


- Tổng số CB.CNV.BV đơn vị hưởng lương trên bảng lương gồm có: 61


người.


Trong đó:


+ Lương biên chế gồm có:47 giáo viên.


+ Lương hợp đồng dài hạn gồm có: 14 giáo viên.


- Nhân viên bảo vệ hưởng lương từ nguồn kinh phí hoạt động: 01 người<b>.</b>
<b>Bảng ngạch lương của trường THCS Định Yên</b>


<b>S</b>
<b>T</b>
<b>T</b>


<b>Mã</b>
<b>ngạch</b>


<b>Bậc</b>


1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 VK


1 15a.201 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98 5%
2 15a.202 2.10 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89 5%
3 17.170 2.10 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89 5%


4 06.032 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.06 5%
5 01.011 1.5 1.68 1.86 2.04 2.22 2.40 2.58 2.76 2.94 3.12 3.30 3.48 5%


Ghi chú:



Ngạch 15a.201: ngạch giáo viên THCS chính trình độ chuyên môn đại
học Ngạch 15a.202: ngạch giáo viên THCS đạt chuẩn trình đợ chun mơn cao
đẳng


Ngạch 17.170: ngạch nhân viên thư viện viên trình đợ cao đẳng
Ngạch 06.032: ngạch nhân viên kế tốn trình đợ trung cấp
Ngạch 01.011: ngạch nhân viên bảo vệ


<b>3.1.1.3. Thời gian chi trả lương</b>:


- Thời gian chi trả lương cho cán bộ công chức trong đơn vị là một tháng
chi trả một lần vào ngày giữa tháng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

Đầu tháng kế toán nhận bảng lương thanh toán tiền lương sau đó tính
lương chi trả và các khoản phải nộp bảo hiểm xã hội theo quy định.


LTG = {(HSL+PCCV+PCTN+(PCƯĐ x 30% ) ) X MLtt}


LTG : Lương thời gian.
HSL: Hệ số lương.


PCCV: Phụ cấp chức vụ( Hiệu trưởng, tổ trưởng).


PCTN: Phụ cấp trách nhiệm (Tổng phụ trách , kế toán, thủ quỹ , thư viện).
PCƯĐ: Phụ cấp ưu đãi của ngành 30% (giáo viên).


MLtt: Mức lương tối thiểu theo quy định nhà nước.
<b>*</b> Ví dụ:



Họ và tên Chức vụ Hệ số lương PCCV PCTN PCƯĐ
Võ Thanh Hoàng Hiệu trưởng 4.32 0.45 - 1.502.550


Võ Thị Bích Liên Thư viện 2.10 - 0.2


Cách tính lương thời gian áp dụng mức lương tối thiểu hiện hành
T7/2012.


- Võ Thanh Hoàng: LTG (( 4.32 + 0.45)x 1.050.000 x 30% = 1.502.550,đ
- Võ Thị Bích Liên: LTG ( 2.10 + 0.2 ) x 1.050.000 đ =
2.415.000đ.


<b>*</b> Hình thức trả lương theo định mức tiết dạy (làm thêm giờ):
Định mức ( Hệ số lương x 1.050.000 đ x 12 tháng x1.5


tiết dạy 23 tiết x 52 tuần
<b>3.1.1.4. Nguồn hình thành quỹ tiền lương</b>:


Ng̀n hình thành quỹ tiền lương tại đơn vị bao gồm tất cả các khoản
tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương mà đơn vị đơn
vị sử dụng lao động, như có phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ưu
đãi của ngành, phụ cấp vượt khung và phụ cấp thâm niên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

phòng 2 năm tăng 1 bậc lương, giáo viên THCS, THPT 3 năm tăng 1 bậc lương
(dựa vào hợp đồng để xác định thời gian làm việc cụ thể).


Tổng quỹ lương của trường trong năm kế hoạch được xác định công thức như
sau:


Mức lương



cơ bản =


Tổng hệ số
lương x


Mức lương tối
thiểu chung x


Một năm sử
dụng (12 tháng)


<b>3.1.1.5. Thu nhập khác ngoài lương của đơn vị</b>:


Tất cả cán bộ giáo viên trong đơn vị được hưởng tiền lương tiền lương
tăng thêm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, tiền thưởng nếu đạt và tiền
phụ cấp công tác phí nếu có đi công tác do thủ trưởng phân công.


<b>3.1.1.6. Hình thúc tiền lương</b>:


Tiền lương chi trả tại đơn vị theo quy định sẳn trong từng bậc lương trong
từng tháng, được tính và chi trả cố định hằng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Đầu tháng kế toán in bảng lương và tiến hành lập giấy rút tiền ở kho bạc rồi về
chi lương cho công nhân viên.


<b>* Hình thức trả lương</b>:


Quỹ tiền lương trong phạm vi HCSN là số tiền chi hàng năm của NSNN,
dùng cho chi trả lương, trả công cho người lao động làm việc trong phạm vi
không sản xuất ra của cải vật chất . Quỹ tiền lương bao gờm : Lương chính và


phụ cấp cấp lương.


<b>* Lương chính</b>: Là khoản tiền lương đơn vị trả cho cán bộ,công nhân
viên chức giáo viên theo thang bậc lương, ngạch bậc đã được sắp xếp trong
thang lương do nhà nước quy định.


- Lương chính gồm có:


+ Lương cấp bậc : Là thành phần chính của tiền lương trả cho công chức,
viên chức theo cấp bậc, theo chức vụ quy định.


+ Lương tập sự: Là tiền lương chính trả cho GV, nhân viên trong thời gian
tập sự.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

- Cách tính đối với lao động là biên chế, tập sự và hợp đồng là: Hệ số
lương x Mức lương tối thiểu hiện hành.


Ví dụ: Võ Thanh Hoàng có hệ số lương hiện hưởng là: 4.32.
4,32 x 1.050.000 = 4.536.000,đ


<b>* Lương chức vụ</b>: Là khoản tiền lương đơn vị trả cho cán bộ, công nhân
viên, giáo viên được phân công giữ chức vụ trong đơn vị được hưởng chế độ theo
quy định như: Chức vụ Hiệu trưởng, Hiệu phó, Tổ trưởng, Tổ phó.


- Cách tính lương chức vụ: Hệ số chức vụ theo quy định x Mức lương tối
thiểu hiện hành.


Ví dụ: Võ Thanh Hoàng giữ chức vụ Hiệu trưởng trường loại I có hệ số
phụ cấp chức vụ hiệu trưởng là: 0,45.



0,45 x 1.050.000 = 472.500,đ


<b>* Lương trách nhiệm</b>: Là khoản tiền lương đơn vị trả cho cán bộ, công
nhân viên, giáo viên được phân công nhiệm vụ trong đơn vị được hưởng chế độ
theo quy định như: Hướng dẫn giáo viên tập sự, Tổng phụ trách đội, Cán bợ
chun trách phổ cập, kế tốn và thư viện thiết bị.


- Cách tính lương trách nhiệm : Hệ số lương trách nhiệm x Mức lương
tối thiểu hiện hành.


Ví dụ: Phạm Ngọc Hịa nhân viên kế tốn có hệ số phụ cấp trách nhiệm là:
0,2.


0,2 x 1.050.000 = 210.000,đ


* P<b>hụ cấp ưu đãi</b>: Là khoản tiền lương đơn vị trả cho cán bộ, công nhân
viên giáo viên trong đơn vị được quy định theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg
ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà
giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập; Theo Quyết định
này thì CB.CNV.GV trực tiếp giảng dạy mới được hưởng.


Cách tính phụ cấp ưu đãi: (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp chức vụ + Hệ số
phụ cấp vượt khung) x Mức lương tối thiểu x Tỉ lệ % quy định 30% đối với cấp
học THCS.


Ví dụ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

(4,32 + 0,45) x 1.050.000 x 30% = 1.502.550,đ


+ Phạm Bá Vinh có hệ số lương:4,98; hệ số vượt khung 6%= 0,2988.


(4,98 + 0,2988) x 1.050.000 x 30% = 1.330.258,đ


+ Phạm Ngọc Hòa – Kế toán có hệ số lương:2,66; hệ số trách nhiệm: 0,2.
Khơng được hưởng vì khơng có trực tiếp giảng dạy.


<b>* Phụ cấp vượt khung</b>: Là khoản tiền lương đơn vị trả cho cán bộ, công
nhân viên giáo viên trong đơn vị có hệ số lương vượt khung. Trường hợp này khi
CB.CNV.GV hưởng đến đụng khung bậc lương không cịn bậc nào nữa thì tới
đợt nâng bậc lần đầu là 5% (Hệ số lương x 5%) và cứ mỗi một năm tăng 1%.


Cách tính lương phụ cấp vượt khung: (Hệ số lương x Tỉ lệ % vượt khung)
x Mức lương tối thiểu.


Ví dụ: Phạm Bá Vinh có hệ số lương 4,98; hệ số vượt khung 6%.
(4,98 x 6%) x 1.050.000 = 313.740,đ


<b>* Phụ cấp thâm niên</b>: Là khoản tiền lương đơn vị trả cho giáo viên có
thời gian trực tiếp giảng dạy đủ 5 năm sau thời gian tập sự, 5 năm sau thời gian
tập sự là 5% và mỗi một năm giảng dạy tiếp theo là tăng 1%.


Cách tính lương phụ cấp thâm niên: (Hệ số lương + hệ số chức vụ + hệ số
vượt khung) x Tỉ lệ % thâm niên được hưởng x Mức lương tối thiểu.


Ví dụ: Phạm Bá Vinh có hệ số lương 4,98; hệ số vượt khung 6%= 0,2988
và có tỉ lệ % được hưởng là 24%.


(4,98 + 0,298) x 24% x 1.050.000 = 1.330.258,đ


<b>* Phương pháp trả lương</b>:



Để đảm bảo sử dụng qũy tiền lương hợp lý, đúng mục đích và tiết kiệm.
đảm bảo việc thực hiện các chính sách, chế độ và nguyên tắc về lao động tiền
lương chính xác về số lượng lao động, về mã ngạch, hệ số lương, hệ số chức vụ
và các khoản phụ cấp khác nếu có. Đầu mỗi tháng, kế toán trường đến Tổ Tài vụ
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện báo cáo diễn biến về nhân sự, về nâng bậc
lương, về nghỉ phép của CB.CNV.GV ở đơn vị rời sau đó trình các giấy tờ có
liên quan với nội dung báo cáo và tiến hành chạy bảng lương cho đơn vị.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

minh tăng giảm quỹ lương (có đính kèm các giấy tờ liên quan đến tăng giảm quỹ
lương của đơn vị) và giấy đăng ký rút tiền mặt trên 100 triệu đồng rồi hôm sau
đến rút tiền về chi lương cho đơn vị.


* <b>Trình tự tính lương</b>:


- Tính lương, phụ cấp của Hiệu trưởng có hưởng phụ cấp chức vụ mức
phụ cấp của loại trường hạng 2.


Ví dụ : Tính lương và phụ cấp lương tháng 07/2012 cho thầy Võ Thanh
Hoàng Hiệu trưởng Trường THCS Định Yên như sau:


- Hệ số lương: 4,32.


- Hệ số phụ cấp chức vụ: 0,45.
- Hệ số phụ cấp vượt khung:
- Phụ cấp ưu đãi ngành: 30%.
- Phụ cấp thâm niên: 21%.


<b>* Mức lương và phụ cấp hàng tháng được tính như sau</b>:


- Lương chính: 4,32 x 1.050.000 = 4.536.000đ.


- Phụ cấp chức vụ: 0,45 x 1.050.000 = 472.500đ.
- Phụ cấp vượt khung:


- Phụ cấp ưu đãi ngành: (4.536.000 + 472.500) x 30% = 1.502.500đ.
- Phụ cấp thâm niên : (4.536.000 + 472.500) x 21% = 1.051.785đ.
- Tổng cộng lương chính và phụ cấp lương được hưởng là: 7.562.835đ.
<b>* Tính lương, phụ cấp giáo viên có hưởng phụ cấp chức vụ tổ trưởng</b>
<b>bộ môn, mức phụ cấp cho tổ trưởng chuyên môn là 0.2 .</b>


Ví dụ: Tính lương và phụ cấp tháng 07/2012 cho tổ trưởng bộ môn thầy
Lâm Hữu Thọ như sau:


- Hệ số lương hiện hưởng: 4,27.


- Hệ số phụ cấp hướng dẫn tập sự: 0,2.
- Hệ số phụ cấp trách nhiệm:


- Hệ số phụ cấp ưu đãi ngành: 30%.
- Phụ cấp thâm niên: 21%.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

- Phụ cấp hướng dẫn tập sự:


+ Phụ cấp trách nhiệm: 0.2 x 1.050.000 = 210.000đ.


+ Phụ cấp ưu đãi ngành: (4.483.500 + 210.000) x 30% = 1.408.050đ.
+ Phụ cấp thâm niên : (4.483.500 + 210.000) x 21% = 985.635đ.
+ Tổng cợng lương và phụ cấp: 7.087.185đ.


<b>* Tính lương, phụ cấp giáo viên có hưởng phụ cấp trách nhiệm về</b>
<b>hướng dẫn tập sự có mức phụ cấp là 0.3 . (Đơn vị khơng có)</b>



<b>* Tính lương, phụ cấp giáo viên có hưởng phụ cấp trách nhiệm có</b>
<b>mức phụ cấp là 0.2. </b>


Ví dụ: Tính lương và phụ cấp tháng 07/2012 cho thầy Phạm Nguyễn Trí
Nhân giáo viên tổng phụ trách đội như sau:


- Hệ số lương hiện hưởng: 3,03.
- Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,2.
- Hệ số phụ cấp ưu đãi ngành: 30%.
- Phụ cấp thâm niên: 9%.


* Mức lương và phụ cấp được tính như sau:
- Lương chính: 3,03 x 1.050.000 = 3.181.500đ.
- Phụ cấp hướng dẫn tập sự:


+ Phụ cấp trách nhiệm: 0.2 x 1.050.000 = 210.000đ.
+ Phụ cấp ưu đãi ngành: 3.181.500 x 30% = 954.450đ.
+ Phụ cấp thâm niên : 3.181.500 x 9% = 286.335đ.
+ Tổng cợng lương và phụ cấp: 4632.285đ.


<b>* Tính lương và phụ cấp cho giáo viên nghỉ hộ sản trọn tháng được</b>


<b>BHXH trả thay lương và được tính như sau</b>:


Ví dụ: Tính lương và phụ cấp tháng 07/2012 cho Đoàn Thị Thu Hiền giáo
viên nghỉ hộ sản như sau:


- Hệ số lương hiện hưởng: 3,00.
- Hệ số phụ cấp trách nhiệm:


- Hệ số phụ cấp ưu đãi ngành: 30%.
- Phụ cấp thâm niên: 6%.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

* Mức lương và phụ cấp được tính như sau:
- Lương chính: 3,00 x 1.050.000 = 3.150.000đ.
- Phụ cấp hướng dẫn tập sự:


-Phụ cấp trách nhiệm:


-Phụ cấp ưu đãi ngành: 3.150.000 x 30% = 945.000 đ
-Phụ cấp thâm niên : 3.150.000 x 6% = 189.000đ


-Bảo hiểm trả thay lương: 3.150.000 + 189.000 = 3.339.000đ


-Tổng cợng lương và phụ cấp cịn được hưởng tại đơn vị : 945.000đ


* <b><sub>Tính lương, phụ cấp cho giáo viên trong thời gian tập sự hưởng 85%</sub></b>
<b>lương là lấy hệ số lương chính x mức lương tối thiểu x 85% . (Đơn vị khơng</b>
<b>có ai tập sự)</b>


<b>* </b>Chứng từ sử dụng:


- Bảng lương theo mẫu số: C02a-HD (ban hành theo QĐ số
19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) có sửa thêm các cột trong
mẫu.


- Bảng chấm công theo mẫu số:


- Phiếu thu tiền mặt mẫu số: C30-BB (ban hành theo QĐ số
19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).



-Phiếu chi tiền mặt mẫu số: C31-BB (ban hành theo QĐ số
19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).


(Đính kèm các biểu mẫu chứng từ sử dụng phía sau cuốn báo cáo)
<b>*Trả lương thừa giờ:</b>


<b>- </b>Thực hiện Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ giáo
dục và đào tạo quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.


<b>- </b>Thông tư liên tịch giữa Bộ giáo dục & đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài
chính số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 hướng dẫn thực
hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục
công lập.


Mức chi thừa giờ: Cán bợ, giáo viên ngồi số tiết chuẩn theo qui định, cịn
lại số tiết thừa được thanh tốn bằng tiền mặt một lần/ năm học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

trưởng chuyên môn lập bảng kê thanh tốn tiền qui mơ dạy thêm giờ trình Phó
hiệu trưởng phụ trách chun mơn phê duyệt, sau đó thanh tốn bằng hình thức
rút thực chi Kho bạc về chi tiền mặt cho cán bộ-giáo viên.


<b>* Trả Phụ cấp làm thêm giờ: </b>


Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01
năm 2005 và Bộ Luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung ngày 02 tháng 4 năm
2002.


-Chi bồi dưỡng trực đêm và ngày nghỉ hàng tuần cho bảo vệ: 400.000
đồng/tháng (kể cả 02 tháng hè)



- Chi hỗ trợ trực ban ngày cho CBGV vào các ngày lễ, tết: Ban ngày:
50.000 đồng/ngày; Ban đêm: 30.000 đồng/đêm.


- Chi hỗ trợ trực ban ngày cho CBGV vào dịp hè: 30.000 đồng/ngày.
<b>* Trả thu nhập tăng thêm</b>:


Đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP
ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập. Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ
quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.


Thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Thơng tư 71/2006/TT-BCT
thì đơn vị Trường THCS Định Yên thuộc đơn vị loại 3, Nhà nước đảm bảo tồn
bợ kinh phí. Do đó, vào dịp cuối năm tài chính mỗi cán bộ giáo viên được chia
tiền gần được 1 tháng lương/1 cán bộ giáo viên-công nhân viên chức trong đơn vị
từ khoản tiết kiệm được trong năm theo quy chế chi tiêu nội bộ đã đề ra là:


<i><b>+ </b></i><b>Điều kiện được hưởng</b>:


-Cán bộ, giáo viên phải công tác tại Trường từ 1 năm trở lên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>+Phân loại giáo viên</b>: Căn cứ vào phân loại bình bầu công tác theo A, B
và C.


-Loại A: 1.0
-Loại B: 0.8


-Loại C: 0.5
<b>Cơng thức tính</b>:


Số tiền tiết kiệm chi thu
nhập tăng thêm trong năm


Thu nhập từng = x Hệ số đạt được
cá nhân trong năm Tổng hệ số đạt


được trong năm
<b>3.1.2. Các khoản trích theo lương</b>:
<b>3.1.2.1. Trích Bảo hiểm xã hội</b>:


Việc trích nợp BHXH thực hiện theo Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày
22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về
bảo hiểm xã hội bắt buộc, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thực hiện mức
đóng BHXH như sau:


- Từ ngày 01/01/2012, người lao động tham gia đóng 7% mức tiền lương,
tiền công và người sử dụng lao động đóng bằng 17%.


- Từ 01/01/2014, người lao động tham gia đóng 8% mức tiền lương, tiền
công và người sử dụng lao động đóng bằng 18%.


<b>* Phương pháp tính BHXH</b>:


Mức trích BHXH = (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp chức vụ) x Mức lương
tối thiểu hiện hành + Số tiền phụ cấp thâm niên + Số tiền tiền vượt khung x 24%
.



Trong đó:


+ Người sử dụng lao động trích nộp là: 17%
+ Người lao động đóng là: 7%


<b>* Trình tự tính BHXH</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>Ví dụ 1</b>: <b>Trường hợp có phụ cấp chức vụ</b>.


Trích nợp BHXH 17% và phần đóng góp 7% cho thầy Hiệu trưởng Võ
Thanh Hoàng có phụ cấp chức vụ như sau:


- Hệ số lương: 4,32 x 1.050.000 = 4.536.000đ.


- Hệ số phụ cấp chức vụ: 0,45 x 1.050.000 = 472.500đ.
- Hệ số phụ cấp vượt khung:


- Phụ cấp ưu đãi ngành: 30%.


- Phụ cấp thâm niên: (4.536.000 + 472.500) x 21% = 1.051.785đ.


- Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng
góp như sau:


+ Mức trích nộp 17% theo mức lương và phụ cấp trên như sau:
(4.536.000 + 472.500 + 1.051.785) x 17% = 1.030.248đ.
+Mức đóng 7% của cá nhân là:


(4.536.000 + 472.500 + 1.051.785) x 7% = 424.220đ.



<b>Ví dụ 2:Trường hợp có phụ cấp vượt khung.</b>


Trích nộp BHXH 17% và phần đóng góp 7% cho thầy Phạm Bá Vinh có
phần vượt khung 6% như sau:


- Hệ số lương: 4,98 x 1.050.000 = 5.229.000đ.
- Hệ số phụ cấp chức vụ:


- Hệ số phụ cấp vượt khung: 4,98 x 6% = 0,298 x 1.050.000 = 313.740đ.
- Phụ cấp ưu đãi ngành: 30%


- Phụ cấp thâm niên: (5.229.000 + 313.740) x 24% = 1.330.258


Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 17%:


(5.229.000 + 313.740 + 1.330.258) x 17% = 1.168.410đ.
+ Mức đóng 7% của cá nhân là:


(5.229.000 + 313.740 + 1.330.258) x 7% = 481.110đ.


<b>Ví dụ 3: Trường hợp có phụ cấp trách nhiệm</b>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

- Hệ số lương: 3,03 x 1.050.000 = 3.181.500đ.
- Hệ số phụ cấp chức vụ:


- Hệ số phụ cấp trách nhiệm : 0.2 x 1.050.000 = 210.000đ.
- Hệ số phụ cấp vượt khung:



- Phụ cấp ưu đãi ngành: 3.181.500 x 30% = 954.450đ.
- Phụ cấp thâm niên: 3.181.500 x 9% = 286.335đ.


Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 17% :


(3.181.500 + 286.335) x 17% = 589.532
+ Mức đóng 7% của cá nhân là:


(3.181.500 + 286.335) x 7% = 242.748


<b>Ví vụ 4</b>:<b> Trường hợp nghỉ hộ sản.</b>


Trích nộp BHXH 17% và phần đóng góp 7% cho Cơ Đồn Thị Thu Hiền
nghỉ hợ sản trọn tháng 26 ngày như sau:


-Hệ số lương: 3,00 x 1.050.000 = 3.150.000đ.
-Hệ số phụ cấp chức vụ: không.


-Hệ số phụ cấp trách nhiệm: không.
-Hệ số phụ cấp vượt khung: Không


-Phụ cấp ưu đãi ngành: 3.150.000 x 30% = 945.000đ.
-Phụ cấp thâm niên: 3.150.000 x 6% = 189.000đ.


Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:



+Mức trích nộp 17%: Không.


+Mức đóng 7% của cá nhân là: Không.
<b>3.1.2.2. Bảo hiểm y tế</b>:


Thực hiện theo qui định của luật BHYT có hiệu lực áp dụng ngày
01/07/2009 tại điều 13 thì tỷ lệ đóng BHYT cũng sẽ thay đổi như sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

-Người sử dụng lao động sẽ đóng góp tăng từ 3% lên 4% mức tiền lương
tiền công.


Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay chưa có văn bản thông báo nào chính
thức từ cơ quan chức năng . Do đó hiện nay đơn vị vẫn thực hiện theo mức cũ là:


-Người lao động đóng : 1.5%.
-Người sử dụng lao động đóng: 3%.
<b>* Trình tự tính bảo hiểm y tế:</b>


Trình tự tính như BHXH nêu trên nhưng thay đổi tỉ lệ tương ứng theo văn
bản BHYT là: 1.5% và 3%.


<b>Ví dụ 1</b>: <b>Trường hợp có phụ cấp chức vụ.</b>


Trích nộp BHYT 3% và phần đóng góp 1.5% cho thầy Hiệu trưởng Võ
Thanh Hoàng có phụ cấp chức vụ như sau:


Hệ số lương: 4,32 x 1.050.000 = 4.536.000đ.


- Hệ số phụ cấp chức vụ: 0,45 x 1.050.000 = 472.500đ.


- Hệ số phụ cấp vượt khung: không.


- Phụ cấp ưu đãi ngành: (4.536.000 + 472.500) x 30% = 1.502.550đ.
- Phụ cấp thâm niên: (4.536.000 + 472.500) x 21% = 1.051.785đ.


Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 3% theo mức lương và phụ cấp trên như sau:
(4.536.000 + 472.500 + 1.051.785) x 3% = 181.809đ.
+ Mức đóng 1.5% của cá nhân là:


(4.536.000 + 472.500 + 1.051.785) x 1.5% = 90.904đ.


<b>Ví dụ 2:Trường hợp có phụ cấp vượt khung</b>


Trích nợp BHYT 3% và phần đóng góp 1.5% cho thầy Phạm Bá Vinh có
phần vượt khung 6% như sau:


- Hệ số lương: 4,98 x 1.050.000 = 5.229.000
- Hệ số phụ cấp chức vụ: Không


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 3% của người sử dụng lao động:


(5.229.000 + 313.740 + 1.330.258) x 3% = 206.200
+ Mức đóng 1.5% của cá nhân là:



(5.229.000 + 313.740 + 1.330.258) x 1.5% = 103.095
<b>Ví dụ 3</b>:<b> Trường hợp có phụ cấp trách nhiệm</b>.


Trích nợp BHYT 3% và phần đóng góp 1.5% cho Phạm Nguyễn Trí
Nhân có hưởng phụ cấp trách nhiệm như sau:


- Hệ số lương: 3,03 x 1.050.000 = 3.181.500
- Hệ số phụ cấp chức vụ: Không


- Hệ số phụ cấp trách nhiệm : 0.2 x 1.050.000 = 210.000
- Hệ số phụ cấp vượt khung: Không


- Phụ cấp ưu đãi ngành: 3.181.500 x 30% = 954.450
- Phụ cấp thâm niên: 3.181.500 x 9% = 286.335


Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 3% :


(3.181.500 + 286.335) x 3% = 104.035
+ Mức đóng 3% của cá nhân là:


(3.181.500 + 286.335) x 1.5% = 52.018
<b>Ví vụ 4</b>:<b> Trường hợp nghỉ hộ sản</b>.


Trích nộp BHYT 3% và phần đóng góp 1.5% cho Cơ Đồn Thị Thu Hiền
nghỉ hợ sản trọn tháng 26 ngày như sau:


- Hệ số lương: 3,00 x 1.050.000 = 3.150.000


- Hệ số phụ cấp chức vụ: không


- Hệ số phụ cấp trách nhiệm : không
- Hệ số phụ cấp vượt khung: Không


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 3% : Không


+ Mức đóng 1.5% của cá nhân là: Khơng
<b>3.1.2.3. Kinh phí cơng đồn</b>:


Thực hiện theo Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và Tổng Liên đồn
Lao đợng Việt Nam số 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN ngày 8/12/2004 hướng
dẫn trích nợp kinh phí cơng đồn.


- Người sử dụng lao động trích nộp: 2% lương cấp bậc chức vụ và các
khoản phụ cấp theo lương, phụ cấp trách nhiệm có tham gia đóng bảo hiểm xã
hội nếu có.


- Người lao động đóng 1% % lương cấp bậc chức vụ và các khoản phụ
cấp theo lương có tham gia đóng bảo hiểm xã hợi nếu có.


<b>* Trình tự tính kinh phí cơng đồn của đơn vị:</b>


<b>Ví dụ 1:Trường hợp có phụ cấp chức vụ</b>


Trích nợp kinh phí cơng đồn 2% và phần đóng góp 1% cho thầy Hiệu
trưởng Võ Thanh Hoàng có phụ cấp chức vụ như sau:



Hệ số lương: 4,32 x 1.050.000 = 4.536.000


- Hệ số phụ cấp chức vụ: 0,45 x 1.050.000 = 472.500
- Hệ số phụ cấp vượt khung: Không


- Phụ cấp ưu đãi ngành: (4.536.000 + 472.500) x 30% = 1.502.550
- Phụ cấp thâm niên: (4.536.000 + 472.500) x 21% = 1.051.785


Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 2% theo mức lương và phụ cấp trên như sau:
(4.536.000 + 472.500 + 1.051.785) x 2% = 121.206
+ Mức đóng 1% của cá nhân là:


(4.536.000 + 472.500 + 1.051.785) x 1% = 60.603
<b>Ví dụ 2</b>: <b>Trường hợp có phụ cấp vượt khung</b>.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

- Hệ số lương: 4,98 x 1.050.000 = 5.229.000
- Hệ số phụ cấp chức vụ: Không


- Hệ số phụ cấp vượt khung: 4,98 x 6% = 0,298 x 1.050.000= 313.740
- Phụ cấp ưu đãi ngành: (5.229.000 + 313.740) x 30% = 1.502.550
- Phụ cấp thâm niên: (5.229.000 + 313.740) x 24% = 1.330.258


Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 2% của người sử dụng lao động:



(5.229.000 + 313.740 + 1.330.258) x 2% = 137.460
+ Mức đóng 1% của cá nhân là:


(5.229.000 + 313.740 + 1.330.258) x 1.5% = 68.730
<b>Ví dụ 3</b>:<b> Trường hợp có phụ cấp trách nhiệm</b>.


Trích nộp KPCĐ 2% và phần đóng góp 1% cho Phạm Nguyễn Trí Nhân
có hưởng phụ cấp trách nhiệm như sau:


- Hệ số lương: 3,03 x 1.050.000 = 3.181.500
- Hệ số phụ cấp chức vụ: Không


- Hệ số phụ cấp trách nhiệm : 0.2 x 1.050.000 = 210.000
- Hệ số phụ cấp vượt khung: Không


- Phụ cấp ưu đãi ngành: 3.181.500 x 30% = 954.450
- Phụ cấp thâm niên: 3.181.500 x 9% = 286.335


Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 2%:


(3.181.500 + 286.335 + 210.000) x 2% = 73.557
+ Mức đóng 1% của cá nhân là:


(3.181.500 + 286.335 + 210.000) x 1% = 36.778
<b>Ví vụ 4</b>:<b> Trường hợp nghỉ hộ sản.</b>



Trích nộp KPCĐ 2% và phần đóng góp 1% cho Cơ Đồn Thị Thu Hiền
nghỉ hợ sản trọn tháng 26 ngày như sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

- Hệ số phụ cấp trách nhiệm : không
- Hệ số phụ cấp vượt khung: Không


- Phụ cấp ưu đãi ngành: 3.150.000 x 30% = 945.000
- Phụ cấp thâm niên: 3.150.000 x 6% = 189.000


Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 2% : Không


+ Mức đóng 1% của cá nhân là: Khơng
<b>3.1.2.4. Trích bảo hiểm thất nghiệp</b>:


- Thực hiện theo Luật bảo hiểm xã hợi nước cợng hịa xã hợi chủ nghĩa
Việt Nam thơng qua ngày 29/06/2006.


- Thực hiện theo Nghị định 127/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật bảo xã hội về bảo
hiểm thất nghiệp.


- Thực hiện theo Công văn số: 1615/BHXH-CSXH ngày 02/06/2009 của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam.


+ Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng bằng 1% tiền lương
theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung,
phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).



+ Người lao động bằng 1% tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ
cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).


<b>* Trình tự tính bảo hiểm thất nghiệp của đơn vị</b>:
Lấy lại các ví dụ trên và sửa tỉ lệ tính như sau:


<b>Ví dụ 1:Trường hợp có phụ cấp chức vụ</b>.


Trích nợp 1% Bảo hiểm thất nghiệp và phần đóng góp 1% của Hiệu
trưởng Võ Thanh Hoàng có phụ cấp chức vụ như sau:


- Hệ số lương: 4,32 x 1.050.000 = 4.536.000


- Hệ số phụ cấp chức vụ: 0,45 x 1.050.000 = 472.500
- Hệ số phụ cấp vượt khung: Không


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 1% theo mức lương và phụ cấp trên như sau:
(4.536.000 + 472.500 + 1.051.785) x 1% = 60.603
+ Mức đóng 1% của cá nhân là:


(4.536.000 + 472.500 + 1.051.785) x 1% = 60.603
<b>Ví dụ 2</b>: <b>Trường hợp có phụ cấp vượt khung</b>.


Trích nộp 1% Bảo hiểm thất nghiệp và phần đóng góp 1% cho thầy Phạm
Bá Vinh có phần vượt khung 6% như sau:



- Hệ số lương: 4,98 x 1.050.000 = 5.229.000
- Hệ số phụ cấp chức vụ: Không


- Hệ số phụ cấp vượt khung: 4,98 x 6% = 0,298 x 1.050.000= 313.740
- Phụ cấp ưu đãi ngành: (5.229.000 + 313.740) x 30% = 1.502.550
- Phụ cấp thâm niên: (5.229.000 + 313.740) x 24% = 1.330.258


Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 1% của người sử dụng lao động:


(5.229.000 + 313.740 + 1.330.258) x 2% = 68.730
+ Mức đóng 1% của cá nhân là:


(5.229.000 + 313.740 + 1.330.258) x 1.5% = 68.730
<b>Ví dụ 3</b>:<b> Trường hợp có phụ cấp trách nhiệm</b>.


Trích nợp 1% Bảo hiểm thất nghiệp và phần đóng góp 1% cho Phạm
Nguyễn Trí Nhân có hưởng phụ cấp trách nhiệm như sau:


- Hệ số lương: 3,03 x 1.050.000 = 3.181.500
- Hệ số phụ cấp chức vụ: Không


- Hệ số phụ cấp trách nhiệm : 0.2 x 1.050.000 = 210.000
- Hệ số phụ cấp vượt khung: Không


- Phụ cấp ưu đãi ngành: 3.181.500 x 30% = 954.450
- Phụ cấp thâm niên: 3.181.500 x 9% = 286.335



</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

+ Mức trích nộp 1% :


(3.181.500 + 286.335 ) x 1% = 34.678
+Mức đóng 1% của cá nhân là:


(3.181.500 + 286.335 ) x 1% = 34.678
<b>Ví vụ 4</b>:<b> Trường hợp nghỉ hộ sản</b>.


Trích nộp 1% Bảo hiểm thất nghiệp và phần đóng góp 1% cho Cơ Đồn
Thị Thu Hiền nghỉ hộ sản trọn tháng 26 ngày như sau:


- Hệ số lương: 3,00 x 1.050.000 = 3.150.000
- Hệ số phụ cấp chức vụ: không


- Hệ số phụ cấp trách nhiệm : không
- Hệ số phụ cấp vượt khung: Không


-Phụ cấp ưu đãi ngành: 3.150.000 x 30% = 945.000
-Phụ cấp thâm niên: 3.150.000 x 6% = 189.000


Căn cứ vào mức tính lương và phụ cấp được tính ta trích nộp và đóng góp
như sau:


+ Mức trích nộp 1% : Không


+ Mức đóng 1% của cá nhân là: Khơng


<b>3.2. Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương:</b>


<b>3.2.1. Kế toán tiền lương tại đơn vị</b>:



- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị hành
chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần
cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.


- Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh.


- Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt.
- Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

- Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung
quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán. Các chứng từ kế toán dùng làm
căn cứ trực tiếp để ghi sổ vào các sổ kế toán theo quy định.


- Tính lương, các khoản trích nộp theo lương, phần % bảo hiểm khấu trừ
vào lương, tính hưởng chế độ BHXH và tính thừa giờ phải chính xác, kịp thời
nhằm giúp cho CB.CNV.GV an tâm công tác.


<b>3.2.1.1Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ: </b>


<b>* Chứng từsử dụng</b>:


- Bảng chấm công: Mẫu C01a-HD, Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính. Mẫu này được sử dụng
hàng tháng trong đơn vị để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ
hưởng bảo hiểm xã hội của CB.CNV.GV đơn vị. Từ đó làm căn cứ để chi trả
lương, BHXH trả thay lương cho đơn vị.


- Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số C02a-HD): Chứng từ này được dùng
để thanh toán tiền lương, phụ cấp lương và các khoản phụ cấp khác hàng tháng


cho đơn vị.


- Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội: Mẫu này dùng để xác nhận số ngày
nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động của người lao động làm căn cứ tính trợ
cấp bảo hiểm xã hội trả thay lương theo chế độ quy định.


- Phiếu chi (mẫu C31-BB): Mẫu phiếu chi này là mẫu bắt buộc không
được sửa mẫu và dùng để ra phiếu chi tiền mặt của đơn vị khi có chứng từ kế
toán phát sinh trong tháng.


-Giấy báo làm thêm giờ (mẫu C01C-HD, ban hành kèm theo Thông tư số
185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính): Mẫu này dùng để xác
nhận của thủ trưởng đơn vị có phân công làm thêm giờ để làm căn cứ tính thêm
giờ cho CB.CNV.GV trong đơn vị.


- Phiếu kê khai thừa giờ của giáo viên: Mẫu này được sử dụng để cho giáo
viên có dạy vượt giờ tiêu chuẩn để làm căn cứ tính thừa giờ của giáo viên trong
năm tài chính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

- Mẫu đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách cấp (mẫu số F02-3a . Ban
hành theo Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ tài
chính): Mẫu này dùng để đối chiếu tình hình thực rút dự tốn tại kho bạc Nhà
nước. Mỗi quí chỉ đối chiếu một lần.


<b>*Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán</b>:


Chứng từ kế toán do kế toán đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều
phải tập trung vào bợ phận kế tốn đơn vị. Bợ phận kế toán kiểm tra chứng từ,
xác minh tính hợp lý của chứng từ thì mới dùng chứng từ đó làm chứng từ kế
tốn để ghi sổ. Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn gờm mấy bước sau:



-Lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán.


-Kế toán kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố
ghi chép trên chứng từ.


-Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi
trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ với các tài liệu và nội dung có liên
quan đến chứng từ phát sinh.


-Kiểm tra tính chính xác trên chứng từ về số liệu và thông tin trên chứng
từ phát sinh.


-Kế toán kiểm tra và ký chứng từ kế tốn trình thủ trưởng đơn vị ký duyệt
theo quy định.


-Kế toán phân loại, sắp xếp chứng từ và ghi sổ kế tốn.
-Lưu trữ, bảo quản chứng từ.


Trong q trình kiểm tra chứng từ kế toán, nếu phát hiện có hành vi vi
phạm chế độ chính sách, các quy định về quản lý về kinh tế, tài chính của Nhà
nước thì phải từ chối thực hiện, đờng thời báo cáo trình thủ trưởng đơn vị biết để
xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.


Riêng những trường hợp chứng từ kế tốn lập khơng đúng thủ tục, nợi
dung và chữ số khơng rõ ràng thì kế tốn phải u cầu làm lại hay bổ sung cho
đầy đủ rồi mới ghi sổ kế toán.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ


trang;


- Nghị định 31/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ
quy định mức lương tối thiểu chung


- Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính
phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các
cơ sở giáo dục công lập;


- Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 04/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế
độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;


- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ
quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;


- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài
chính, TT 113/2007/TT-BTC ngày 24/09/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư
07/2009/TTLT- BGDĐT-BNV ngày 25 tháng năm 2009 Hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ;


- Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm
2005 và Bộ Luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung ngày 02 tháng 4 năm 2002;


- Thông tư liên tịch số 50/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/09/2008
hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ
sở giáo dục công lập;


- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010; Quỹ Khen
thưởng của Trường được dùng để khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá


nhân cán bộ, viên chức theo kết quả công tác và thành tích đóng góp;


- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ngày 30/03/2006 về
việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;


- Quyết định số 33/2008 QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ
thống mục lục ngân sách Nhà nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

Số
TT


Số hiệu tài
khoản


Tên tài khoản


01 005 Dụng cụ lâu bền đang sử dụng


02 008 Dự tốn chi hoạt đợng


03 1111 Tiền mặt


04 112 Tiền gửi


05 153 Công cụ, dụng cụ


06 211 Tài sản cố định hữu hình


07 213 Tài sản vơ hình



08 214 Hao mòn tài sản cố định


09 312 Tạm ứng


10 332 Các khoản phải nộp theo lương
11 334 Phải trả công chức, viên chức


12 4311 Quỹ khen thưởng


13 4312 Quỹ phúc lợi


14 461 Nguồn kinh phí hoạt động


15 466 Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ


16 511 Các khoản thu


17 521 Thu chưa qua ngân sách


<b>3.2.1.3. Trình tự kế toán:</b>
<b>* </b>Hạch toán kế toán:


-Căn cứ vào giấy rút dự toán ngân sách số: về chi lương, phụ cấp lương và
các khoản phụ cấp khác theo lương. Kế toán lập phiếu thu số: và hạch toán như
sau:


Nợ TK 1111 : 282.064.000
Có TK 4612: 282.064.000


Bút tốn đờng thời: Có TK0081 : 282.064.000



-Căn cứ vào giấy chuyển khoản tiền 9,5% BHXH, BHYT phần khấu trừ
vào lương tháng 07/2012 của đơn vi kế toán hạch toán như sau:


Nợ TK 334 : 23.281.300
Có TK 4612 : 23.281.300


Bút tốn đờng thời : Có TK 0081: 23.281.300
Bút tốn đờng thời:


Nợ TK 6612 : 23.281.300
Có TK 334 : 23.281.300


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

Có TK 1111 : 282.064.000
Bút tốn đờng thời:


Nợ TK 6612 : 282.064.000
Có TK 334 : 282.064.000
<b>* Mục lục ngân sách đơn vị sử dụng:</b>


<b>Mục</b> <b>Tiểu mục</b> <b>Tên gọi</b>


<b>6000</b> <b>Tiền lương</b>


6001 Lương ngạch, bậc theo quỹ lương được duyệt
6002 Lương tập sự


6003 Lương hợp đồng dài hạn


6004 Lương cán bộ công nhân viên dơi ra ngồi biên chế


6049 Lương khác


<b>6050</b> <b>Tiền cơng trả cho lao động thường xuyên theo hợp</b>


<b>đồng</b>


6051 Tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp
đồng


<b>6100</b> <b>Phụ cấp lương</b>


6101 Phụ cấp chức vụ
6112 Phụ cấp ưu đãi nghề
6105 Phụ cấp làm đêm
6106 Phụ cấp thêm giờ


6113 Phụ cấp trách nhiệm theo nghề, theo công việc
6114 Phụ cấp trực


6115 Phụ cấp thâm niên nghề


6117 Phụ cấp thâm niên vượt khung


<b>6200</b> <b>Tiền thưởng</b>


6201 Thưởng thường xuyên theo định mức
6202 Thưởng đột xuất theo định mức
6249 Khác


<b>6300</b> <b>Các khoản đóng góp</b>



6301 Bảo hiểm xã hội
6302 Bảo hiểm y tế
6303 Kinh phí công đồn
6304 Bảo hiểm thất nghiệp


<b>6400</b> <b>Các khoản thanh tốn khác cho cá nhân</b>


6404 Chi chênh lệch thu nhập thực tế so với lương ngạch
bậc, chức vụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

- Sổ quỹ tiền mặt: Mẫu số S11-H (Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính). Đính kèm sổ phôtô của Trường THCS Định
Yên


- Sổ chi tiết chi hoạt động mục 6000, 6100: Mẫu số S61-H (Ban hành theo
QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính). Đính kèm sổ phôtô
của Trường THCS Định Yên.


- Nhật ký sổ cái; Mẫu số S01-H, (Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính). Đính kèm sổ phôtô của Trường THCS Định
n.


<b>3.2.2. Kế tốn các khoản trích theo lương tại đơn vị</b>:


<b>3.2.2.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ</b>:
<b>* Chứng từ sử dụng: </b>


- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số C11-HD, ban hành theo
Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính). Mẫu này


dùng để lập danh sách trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất
nghiệp và kinh phí cơng đồn hàng tháng.


- Giấy rút dự toán ngân sách (Mẫu số C2-02/NS. Giấy này dùng để rút tiền
mặt hoặc chuyển khoản.


- Mẫu đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách cấp (mẫu số F02-3a . Ban
hành theo Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ tài
chính): Mẫu này dùng để đối chiếu tình hình thực rút dự tốn tại kho bạc Nhà
nước. Mỗi quí chỉ đối chiếu một lần.


<b>* Trình tự luân chuyển chứng từ</b>:


- Kế toán lập bảng kê trích nộp các khoản theo lương như mẫu C11-HD.
- Kiểm tra tính chính xác các khoản trích nộp BHXH, BHYT và KPCĐ.
- Lập giấy rút mẫu số C2-02/NS.


- Gởi kho bạc chuyển khoản vào tài khoản Bảo hiểm xã hội và Liên đồn
Lao đợng tỉnh Đờng Tháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

- Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn
một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, đối tượng
tham gia BHXH bắt buộc thực hiện mức đóng BHXH;


-Thực hiện theo qui định của luật BHYT có hiệu lực áp dụng ngày
01/07/2009 tại điều 13 thì tỷ lệ đóng BHYT;


- Thực hiện theo Thông tư liên tịch giữa Bợ Tài chính và Tổng Liên đồn
Lao đợng Việt Nam số 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN ngày 8/12/2004 hướng
dẫn trích nộp kinh phí cơng đồn;



- Thực hiện theo Luật bảo hiểm xã hợi nước cợng hịa xã hợi chủ nghĩa
Việt Nam thơng qua ngày 29/06/2006;


- Thực hiện theo Công văn số: 1615/BHXH-CSXH ngày 02/06/2009 của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam;


- Thực hiện theo Nghị định 127/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật bảo xã hội về bảo
hiểm thất nghiệp;


- Thông tư 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn Nghị định số
100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Thuế thu nhập cá nhân;


<b>3.2.2.3 Trình tự kế toán</b>:


Hạch toán kế toán phát sinh tại đơn vị Trường THCS Định Yên trong
tháng 7 năm 2012 như sau:


-Căn cứ vào giấy chuyển khoản 17% BHXH, 3% BHYT và 1% BHTN
tháng 07/2012 của đơn vị kế toán hạch toán như sau:


Nợ TK 3321 : 40.703.700
Nợ TK 3322 : 7.183.000
Nợ TK 3324 : 2.394.300


Có TK 4612 : 50.281.000



Bút tốn đờng thời có TK 0081: 50.281.000
Bút tốn đờng thời:


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

Có TK 3321 : 40.703.700
Có TK 3322 : 7.183.000
Có TK 3324 : 2.394.300


-Căn cứ vào giấy chuyển khoản 2% kinh phí cơng đồn tháng 7/2012 của
đơn vị kế tốn hạch toán như sau:


Nợ TK 3323 : 4.320.000
Có TK 4612 : 4.320.000


Bút tốn đờng thời có TK 0081: 4.320.000
Bút tốn đồng thời:


Nợ TK 6612 : 4.320.000
Có TK 3323 : 4.320.000


<b>3.2.2.4. Sổ sách minh họa</b>: :


- Sổ chi tiết chi hoạt động mục 6300: Mẫu số S61-H (Ban hành theo QĐ
số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính). Đính kèm sổ phôtô của
Trường THCS Định Yên.


- Nhật ký sổ cái; Mẫu số S01-H, (Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính). Đính kèm sổ phôtô của Trường THCS Định
Yên.


<b>3.3. Kế toán thuế thu nhập cá nhân:</b>




<b>3.3.1. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ</b>:
<b>* Chứng từ sử dụng</b>:


- Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số: 02/KK-TNCN ban
hành kèm theo Thông tư số: 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài
chính), mẫu này dùng cho tờ khai hàng quí.


- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số: 05/KK-TNCN ban
hành kèm theo Thông tư số: 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài
chính), mẫu này dùng để quyết toán năm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

- Cùi chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số: CTT56) cùi
chứng từ này dùng để ra lai thu tiền hàng quí khi có đối tượng nộp thuế THCN.


- Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số: 16/ĐK-TNCN
ban hành theo Thông tư số: 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính).


- Phụ lục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu số: 09C/PL-TNCN
ban hành theo Thông tư số: 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính).


- Giấy khai sinh, Sổ hợ khẩu gia đình.
<b>* Trình tự ln chuyển chứng từ</b>:


- Hàng quí, vào những ngày đầu quí sau kế toán căn cứ vào kết quả trả
lương của đơn vị sau khi khấu trừ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Bảo
hiểm thất nghiệp xong, lấy tổng số tiền nhập vào chương trình hỗ trợ kê khai thuế
3.1.2. Mở mục thuế TNCN, nhập vào mẫu: TK-TNCN Mẫu số: 02/KK- TNCN
theo quý, nhập vào mục 1.1 cá nhân cư trú, mã số: 22 tổng số lao động của đơn
vị. Nhập vào mục 2.1 cá nhân cư trú có hợp đồng lao động mã số: 25 tổng số tiền


lương trong quý đơn vị đã trả lương.


- Trình thủ trưởng đơn vị ký, nợp Chi cục thuế huyện Lấp Vị 1 bợ và cón
1 bợ lưu hồ sơ ở đơn vị.


- Đến đầu năm sau, kế toán đơn vị tính toán số tiền lương đã trả cho từng
đối tượng trong năm sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm xong, lấy tổng số tiền
nhập vào chương trình hỗ trợ kê khai thuế 3.1.2. Mở mục quyết toán thuế TNCN,
nhập vào mẫu tờ khai 05/KK-TNCN, nhập từng đối tượng vào bảng kê khai thu
nhập chịu thuế và thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá
nhân cư trú có ký hợp đồng lao động.


- Khi nhập số liệu xong, các biểu mẫu như: Tờ khai 05/KK-TNCN tự có
số liệu rồi in mẫu báo cáo trình thủ trưởng đơn vị ký, đem nộp Chi cục thuế 1 bộ
và 1 bộ lưu hồ sơ đơn vị.


<b>3.3.2. Tài liệu sử dụng tại đơn vị</b>:


- Luật thuế thu nhập cá nhân của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số
04/2007/QH12 ngày 21/11/2007;


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

- Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành
Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;


<b>3.3.3. Trình tự kế tốn</b>:


<b>* Tính thuế thu nhập cá nhân</b>:



- Hàng quí, kế toán căn cứ vào kết quả trả lương của đơn vị có theo dõi
từng đối tượng trên bảng tính Excel có phần giảm trừ nộp 9,5% Bảo hiểm xã hội,
Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp. Đối tượng nào có thu nhập trên 5 triệu
đồng trên tháng, kế toán xem đối tượng này có giấy tờ giảm trừ gia cảnh đã nộp
trước cách nay 3 tháng khơng? Nếu có nợp thì khơng thu, cịn khơng có giấy tờ
giảm trừ gia cảnh thì tùy theo thu nhập mà thu theo biểu thuế lũy tiến từng phần.


Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:


<b>Bậc</b>
<b>thu</b>


<b>ế</b>


<b>Phần thu nhập tính</b>
<b>thuế/năm</b>


<b>(triệu đồng)</b>


<b>Phần thu nhập tính</b>
<b>thuế/tháng</b>
<b>(triệu đồng)</b>


<b>Thuế</b>
<b>suất (%)</b>


1 Đến 60 Đến 5 5


2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15


4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30


7 Trên 960 Trên 80 35


<b>Ví dụ</b>: Tính thuế TNCN phải nộp của giáo viên Phạm Bá Vinh có phụ cấp
vượt khung 6%, Trường THCS Định Yên trong quý II/2012 như sau:


+ Tiền lương: 4.98 x 1.050.000 = 5.229.000,đ


+ Phụ cấp thâm niên được hưởng 23%: 5.229.000 x 23% =
1.274.830,đ


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

+ Các khoản BHXH, BHYT, BHTN 9,5%:


(5.229.000 + 1.274.830 + 313.740) x 9,5% = 647.669,đ.
Tổng thu chịu thuế nhập sau khi trừ các khoản đóng góp của 1 tháng:
(5.229.000 + 1.274.830 + 313.740) = 6.817.570 – 647.669 = 6.169.901,đ.
Vậy số thuế phải nộp trong quí II là: (6.169.901 x 3) x 5% = 276.212,đ.
<b>Ví dụ</b>: Tính thuế TNCN phải nộp của Thầy Hiệu trưởng Võ Thanh Hoàng
có phụ cấp chức vụ trong quí II/2012 như sau:


+ Tiền lương: 4.32 x 1.050.000 = 4.536.000,đ.
+ Phụ cấp chức vụ: 0.45 x 1.050.000 = 472.500,đ.


+ Phụ cấp thâm niên được hưởng 21%: 4.536.000 x 2 1% =
1.051.785,đ


+ Phụ cấp vượt khung : Không



+ Phụ cấp ưu đãi: Không tính thu nhập chịu thuế
+ Các khoản BHXH, BHYT, BHTN 9,5%:


(54.536.000 +.472.500 + 1.051785) x 8,5% = 515.124,đ.
Tổng thu chịu thuế nhập sau khi trừ các khoản đóng góp của 1 tháng:
(54.536.000 +.472.500 + 1.051785) = 5.545.161 – 515.124 = 5.030.037,đ.
Vậy số thuế phải nộp trong quí II là: (5.030.037 x 3) x 5% = 251.502,đ.
<b>* Hạch toán kế toán</b>:


Hạch toán kế toán phát sinh tại đơn vị Trường THCS Định Yên trong quí
II năm 2012 như sau:


Căn cứ kết quả chi lương quí II/2012, đơn vị có 5/61 đối tượng nộp thuế
thu nhập cá nhân, nhưng 5 giáo viên này nằm trong diện giảm trừ gia cảnh theo
điều 19 của Luật thuế TNCN nên đơn vị khơng có hạch tốn khấu trừ thuế
TNCN theo lương.


+Thầy Phạm Bá Vinh, giảm trừ gia cảnh là cịn ni 2 con nhỏ đi học.
+ Thầy Ngũn Thanh Tùng, giảm trừ gia cảnh là cịn ni 2 con nhỏ đi
học.


+ Cô Nguyễn Thị Ngọc Đẩu, giảm trừ gia cảnh là cịn ni 2 con nhỏ đi
học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

+ Thầy Lâm Hữu Thọ, giảm trừ gia cảnh là cịn ni 2 con nhỏ đi học.
<b>3.3.4. Sổ sách minh họa</b>:


- Sổ theo dõi đối tượng nộp thuế TNCN (đơn vị tự thiết kế trên bảng tính
EXCEL chứ không có mẫu sổ hướng dẫn).



<b>CHƯƠNG IV</b>



<b>NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN CƠNG</b>


<b>TÁC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH</b>



<b>THEO LƯƠNG TẠI TRƯỜNG THCS ĐỊNH N</b>



<b>4.1 Nhận xét về cơng tác kế tốn tiền lương tại đơn vị:</b>



4.1.1

<b>Tình hình quản lý và sử dụng nhân sự</b>:


- Phân công cán bộ giáo viên hợp lý và có đào tạo nguồn cho đội ngũ kế
thừa.


- Tập thể cán bợ giáo viên, cơng nhân viên nhiệt tình cơng tác, đồn kết
nợi bợ và trường đã thành lập được đảng bộ giáo dục ở địa phương.


- Quản lý tốt các nguồn thu từ ngân sách, thu học phí và các nguồn thu
khác.


- Chi trả lương kịp thời theo kế hoạch, tính lương và các khoản trích nộp
theo lương, chính xác không có trường hợp sai sót sảy ra.


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

- Hàng tháng có đối chiếu các khoản trích nộp với BHXH huyện, ghi diễn
biến tiền lương và diễn biến thời gian làm việc, vào sổ bảo hiểm cá nhân của
CB.CNV.GV kịp thời.


- Chưa lập bảng kê trích nộp các khoản theo lương hàng tháng.
<b>4.1.2.Tổ chức công tác kế tốn</b>:



- Cơng tác tổ chức kế tốn của đơn vị làm rất tốt, sắp xếp công việc khoa
học và hợp lý, làm việc có kế hoạch tuần, tháng, năm cụ thể, rõ ràng.


- Mở đầy đủ các loại hờ sơ sổ sách kế tốn theo quy định.
- Lưu trữ hồ sơ chứng từ đầy đủ và sạch đẹp.


<b>4.1.3.Hạch tốn tiền lương và các khoản trích theo lương</b>:


- Hạch toán lương đúng phương pháp, đúng tài khoản cho từng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong kỳ.


-Hạch toán đúng tài khoản, đúng phương pháp cho từng nghiệp vụ phát
sinh.


<b>4.2 Một Số kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tiền</b>


<b>lương và các khoản trích theo lương tại Trường THCS Định</b>


<b>Yên</b>

<b>:</b>


<b>4.2.1 Đối với Ban giám hiệu Trường THCS Định Yên:</b>


- Cần duy trì và phát huy hơn nữa tình hình quản lý nhân sự như hiện nay.
- Cần tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền về xây dựng cơ sở vật
chất kịp thời để tiến tới đạt chuẩn cấp quốc gia theo kế hoạch vào năm 2015.


- Cần nhanh chóng có kế hoạch chuyển lương qua thẻ ATM cho
CB.CNV.GV của đơn vị nhằm hạn chế bớt lượng tiền mặt lưu thông ở thị trường
góp phần chống lạm phát cho quốc gia.


<b>4.2.2.Đối với Phòng giáo dục-đào tạo</b>:



</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

- Cần bàn bạc với các Ngân hàng trên địa bàn huyện đặt thùng rút tiền
bằng thẻ ATM đến tận các xã để các đơn vị chuyển tiền qua thẻ nhằm hạn chế sử
dụng tiền mặt trên thị trường góp phần chống lạm phát.


- Tăng cường cơng tác kiểm tra, chấp nhận quyết tốn ngân sách hàng
năm của các đơn vị cơ sở.


<b>Kết luận</b>:


Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương rất phức tạp, địi
hỏi kế tốn các đơn vị phải tính chính xác các khoản về lương và trích nộp theo
lương, nhằm giúp cho người lao động an tâm làm việc, phục vụ hết mình cho đơn
vị.


Người phụ trách kế tốn địi hỏi phải có đạo đức, cẩn thận, tỉ mĩ, biết tiết
kiệm chi và thực hiện nhiệm vụ chi đúng theo quy định về tài chính hiện hành.


Nhìn chung, cơng tác quản lý và sử dụng nhận sự, cơng tác tổ chức kế tốn
của đơn vị làm rất tốt. Tính lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương
chính xác và giải quyết tiền lương kịp thời theo thời gian kế hoạch đã đề ra.
Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đúng với quy
định.


Tài liệu tham khảo:



- Sách: Chế độ kế tốn Hành chính sự nghiệp (Ban hành theo Quyết định
số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính). Nhà xuất bản Tài chính
– Hà Nội 2006.



- Sách: Luật ngân sách và các văn bản pháp luật về quản lý, thu chi ngân
<i>sách-Nhà xuất bản Tài chính 2007.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<b>LỜI CẢM ƠN</b>
<b>Lời mở đầu:</b>


1. Mục tiêu nghiên cứu:...3


2. Phương pháp nghiên cứu:...4


3. Phạm vi nghiên cứu:...4


4. Giới thiệu kết cấu báo cáo thực tập:...4


<b>CHƯƠNG 1</b>
<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC TRÍCH THEO</b>
<b>LƯƠNG TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÁNH SỰ NGHIỆP</b>
1.1. Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:...5


1.1.1. Khái niệm:...5


1.1.2. Quỹ tiền l ương:...5


1.1.3. Các hình thức tiền lương và phương pháp tính:...6


1.1.4. Tính lương làm ngoài giờ:...9


1.2. Các khoản trích theo lương:...9


1.2.1. Khái niệm:...10



1.2.2. Mức trích lập:...10


1.2.3. Quy trình thu nợp:...11


1.3. Kế tốn tổng hợp tiền lương và các khoản phải trả theo lương:...11


1.3.1. Kế toán tiền lương:...11


1.3.1.1. Tài khoản sử dụng:...11


1.3.1.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng:...12


1.3.1.3. Phương pháp hạch toán:...13


1.3.2. Kế toán các khoản trích theo lương:...14


1.3.2.1. Tài khoản sử dụng:...14


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

1.3.2.3. Phương pháp hạch toán:...16


<b>CHƯƠNG 2</b>
<b>TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ</b>
<b>ĐỊNH YÊN – HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP</b>
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường THCS Định Yên:...17


2.1.1 Thông tin tổng quan về Trường THCS Định Yên:...17


2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:...17



2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trường THCS Định Yên:...18


2.2.1 Chức năng:...18


2.2.2. Nhiệm vụ:...19


2.3. Tổ chức bộ máy quản lý:...19


2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:...19


2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bợ phận:...20


2.4. Tổ chức cơng tác kế tốn:...22


2.4.1. Tổ chức bợ máy kế tốn:...22


* Sơ đờ tổ chức bợ máy kế tốn:
2.4. 2 Hình thức kế tốn:...23


* Sơ đờ 6: Sơ đờ trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn nhật ký – sổ cái
2.4.3. Mợt số chính sách kế toán:...25


2.5. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay:...27


2.5.1. Thuận lợi:...27


2.5.2. Khó khăn:...28


2.5.3 Phương hướng phát triển của đơn vị:...29



<b>CHƯƠNG 3</b>
<b>THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH</b>
<b>THEO LƯƠNG TẠI TRƯỜNG THCS ĐỊNH YÊN – HUYỆN LẤP VÒ – TỈNH</b>
<b>ĐỒNG THÁP</b>
3.1. Tổng quan về lao động tiền lương và các khoản trích nộp theo lương của Trường
THCS Định Yên:...30


3.1.1. Lao động, tiền lương:...30


3.1.1.1 Phân loại lao đợng:...30


3.1.1.2. Trình đợ năng lực của người lao động:...31


3.1.1.3. Thời gian chi trả lương:...31


3.1.1.4. Nguồn hình thành quỹ tiền lương:...32


3.1.1.5. Thu nhập khác ngồi lương của đơn vị:...33


3.1.1.6. Hình thúc tiền lương:...33


3.1.2. Các khoản trích theo lương:...40


3.1.2.1. Trích Bảo hiểm xã hội:...40


3.1.2.2. Bảo hiểm y tế:...43


3.1.2.3. Kinh phí cơng đồn:...45


3.1.2.4. Trích bảo hiểm thất nghiệp:...47



3.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:...49


3.2.1. Kế toán tiền lương tại đơn vị:...49


3.2.1.1Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ:...50


3.2.1.2. Tài liệu sử dụng tại đơn vị:...52


3.2.1.3. Trình tự kế tốn:...53


* Mục lục ngân sách đơn vị sử dụng
3.2.1.4. Sổ sách minh họa:...55


3.2.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại đơn vị:...55


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

3.2.2.2 Tài liệu sử dụng:...56


3.2.2.3 Trình tự kế toán:...57


3.2.2.4. Sổ sách minh họa: :...57


3.3. Kế toán thuế thu nhập cá nhân:...58


3.3.1. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ:...58


3.3.2. Tài liệu sử dụng tại đơn vị:...59


3.3.3. Trình tự kế tốn:...59



3.3.4. Sổ sách minh họa:...61


<b>CHƯƠNG IV</b>
<b>NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN</b>
<b>LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRƯỜNG THCS ĐỊNH</b>
<b>YÊN</b>
4.1 Nhận xét về công tác kế tốn tiền lương tại đơn vị:...62


4.1.1 Tình hình quản lý và sử dụng nhân sự:...62


4.1.2.Tổ chức cơng tác kế tốn:...62


4.1.3.Hạch tốn tiền lương và các khoản trích theo lương:...62


4.2 Mợt Số kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Trường THCS Định Yên:...63


4.2.1 Đối với Ban giám hiệu Trường THCS Định Yên:...63


4.2.2.Đối với Phòng giáo dục-đào tạo:...63
<b>Kết luận:</b>


</div>

<!--links-->
báo cáo thực tập môn kế toán doanh nghiệp chuyên đề NVL_CCDC 2.doc
  • 7
  • 944
  • 2
  • ×