Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (443.78 KB, 63 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>I / Mục tiêu</b></i>
- Đọc rành mạch, trơi chảy; bớc đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trị, Dế Mèn).
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực ngời yếu.
- Phát hiện đợc những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bớc đầu biết nhận xét về
một nhân vật trong bài. (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK).
- Giáo dục tinh thần giúp đỡ bảo vệ kẻ yếu trong trờng, lớp.
<i><b>II / Đụ̀ dùng dạy học</b></i>
<i><b> - </b></i>GV : SGK, bảng phụ,tranh,...
- HS : SGK, đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<i><b>1</b></i>
<i><b> .B i m</b><b>à</b></i> <i><b> ớ</b><b> i </b></i><b>: </b><i><b> </b></i>
<i><b>a) Giới thiêu b i </b><b>à</b></i> <i><b>:</b></i>
<i><b>b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.</b></i>
Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài
- Yờu cõu hc sinh c tng oan
- Đoạn 1: Hai dòng đầu( vào câu chuyện)
- Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo( hình dáng Nhà Trò)
- Đoạn3: Năm dòng tiếp theo( lời Nhà Trò).
- on 4: Phn cũn li( hnh ng nghĩa hiệp của Dế Mèn)
*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phỏt õm, GV a ra nhng
t, ting khú.
*Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong
bài.
Giải nghĩa thêm một số từ ngữ: <i>ngắn chïn chïn, thui thđi </i>
luyện đọc câu khó : Chị mặc áo...ngắn chùn chùn.
+ GV đọc diễn cảm toàn bi ..
<i><b>c. Tìm hiểu bài</b></i>
- GV yờu cu HS c từng đọan, trả lời câu hỏi theo nội dung bài
(SGK)
- Nhận xét, khen ngợi
<i><b>d. Hớng dẫn đọc diễn cảm. </b></i>
- GV yêu cầu 4HS nối tiếp đọc 4 đoạn
+ Cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trị , giọng kể lể của
Nhà Trò với giọng đáng thơng...
+GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn
tiêu biểu: “ Năm trớc, gặp khi trời làm đói kém...vặt cánh ăn
thịt em''.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV hỏi: Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì?
<i><b>3. Củng cố, dặn dị </b></i>
- GV gióp HS liªn hệ bản thân.
- GV nhận xét giờ học.
+1hs đọc
+ HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của
bài ( 2 lần)
- HS đọc phần chú thích các từ mới
ở cuối bài giải nghĩa các từ đó.
+ HS luyện đọc cá nhân.
- HS đọc, trả lời lần lợt từng câu
hỏi.
- Nhận xét
- HS đọc
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn
- Nhận xét
- HS trả lời: Ca ngợi DÕ MÌn cã
tÊm lßng nghÜa hiƯp bªnh vùc ngêi
u.
<i><b>I /Mục tiêu</b></i>
- HS đọc, viết đợc các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số.
- GV : SGK, BP
- HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<i><b>1.Bài mới: </b></i>
<i><b>a) Giới thiêu bài:</b></i>
<i><b>b .Các hoạt động </b></i>
* <i><b>Hoạt động 1: Ôn lại cách đọc số viết số và các hàng </b></i>
- GV viÕt sè 83251
-Yêu cầu HS nêu rõ chữ số hàng đợn vị, chữ số hàng chục,
chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục
nghìn là chữ số nào?
* Tơng tự nh trên với các số:
83 001, 80 201, 80 001.
* Yêu cầu HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề.
GV yêu cầu một số HS nêu:
+ Các số tròn chục
+ Các số tròn trăm.
+ Các số trong nghìn.
+ Các số tròn chục nghìn
*<i><b>Hot động 2. Thực hành </b></i>
<b>Bài 1</b>: Tổ chức làm việc cả lớp:
- HS nhận xét tìm ra qui luật viết các số trong dãy số này.
- GV yêu cầu HS nêu qui luật viết và thống nhất kết quả.
<b> Bài 2</b>: Tổ chức hoạt động nhóm
- Gv chia nhãm, giao nhiƯm vơ cho c¸c nhãm
- HS vµ GV nhËn xÐt kÕt luËn.
<b>Bµi 3:</b>
- GV HD làm phần a, b
- GV nhận xét đánh giá.
<b>Bài 4</b>.( Dành cho HS khá trở lên)
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi các hình đã học.
- GV nhận xét đánh giá.
<i><b>3. Củng cố, dặn dò </b></i>
- HS nhc lai cỏch c số đến 100000, cách viết số đến 100
000.
- GV nhËn xÐt giê häc
- HS đọc số.
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu bài 1
- HS tự làm vào vở .
- Các nhóm thảo luận và giải
- HS đọc yêu cầu bài 3
- HS tự giải vào vở.
- 1 HS lªn chữa bài, Các em khác nhận xét
- HS tự làm bài vào vở
- HS lên chữa bài
<i><b>I /Mục tiêu</b></i>
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả phơng ngữ: BT2 (a), BT3 (a)
<i><b>II / Đồ dùng dạy học</b></i>
- GV : SGK, BP
- HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<b>1. Giới thiệu bài: </b>GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ
học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng học tập.
<b>2. Dạy bài mới</b>
<i><b>a.Hớng dẫn chính tả</b></i>
- GV c on vn cần viết chính tả trong SGK .
- HD HS nắm nội dung chính của bài viết:
+ Tìm chi tiết tả hình dáng chị Nhà Trị?
Híng dÉn HS nhận xét về tên riêng, những từ dễ viết sai,
những từ viết hoa.
<i><b>b. Viết chính tả</b></i>
-Nhắc HS t thể ngồi viết , cách trình bày bài.
- HS theo dõi
- HS theo dâi
- HS nªu
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý tên
riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai.
viết vở nháp hoặc bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết từ : Một hơm<i>...</i>đến<i>... vẫn khóc.</i>
- GV đọc tồn bài cho HS sốt lại.
*. Chấm chữa bài chính tả
- GV chÊm , NhËn xÐt chung.
<i><b>c. Híng dÉn HS lµm bµi tËp chính tả</b></i>
<b>Bài tập</b> 2a : Làm việc cả lớp
- Gọi 3 HS lên trình bày kết quả trớc lớp.
- C lớp và GV nhận xét kết quả làm bài. GV chốt lại lời
giải đúng.
Bµi tËp 3a:
- GV y/c HS thi gii nhanh
<i><b>3.Củng cố, dặn dò</b><b> : </b><b> </b></i>
- GV nh©n xÐt tiÕt häc
- HS đọc yêu cầu của bài 2a.
- HS tự làm vào vở bài tập
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng- viết
vào vở nháp
- Một số em đọc lại câu đố và lời giải.
<i><b>I /Mục tiêu</b></i>
- Nắm đợc cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ
- Điền đợc các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ BT1 và bảng mẫu (mục III)
- HS khá giỏi giải đố đợc câu ở BT2 (mục III)
<i><b>II / Đồ dùng dạy học</b></i>
- GV : SGK, BP
- HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<b>1. Mở đầu</b>:
GV nói về tác dụng của tiết luyện từ và câu.
<b>2. Dạy bài mới</b>
<i><b>2.1.Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b>2.2.Hớng dẫn hình thành khái niệm </b></i>
a. Nhận xét
- Yêu cầu 1,2
+ Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng <b>bầu</b> ( tiếng bầu do những
bộ phận nào tạo thành)
- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 2 tiếng.
Các nhóm kẻ và phân tích nh sau:
- GV yêu cầu hS nhắc lại kết quả phân tích: tiếng do những bộ
phận nào tạo thành?
* GV kết luận.
<i><b>2.3. Phần ghi nhớ</b></i>
- GV chỉ bảng phụ
<i><b>2.4.Hớng dẫn luyện tập</b></i>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV phân cơng mỗi bàn phân tích 2 tiếng theo mẫu.
- Mỗi em lên phân tích 1 tiếng trên bảng lớp lần lợt đến hết
<b>Bài tập 2: </b>
Tổ chức hoạt động cả lớp với hình thức thi ai giải nhanh.
<b>3.Cđng cè, dặn dò</b>
- GV nhận xét tiết học .
<b>- </b>chú ý l»ng nghe
- HS đọc và lần lợt thực hiện từng yêu cầu trong
SGK.
- Tất cả HS đánh vần thầm, một HS đánh vần thành
tiếng.
- Tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghi kết quả đánh
vần vào vở nhỏp: <i>b- õu- bõu- huyn - bu.</i>
cáo kết quả.
- HS tho lun nhúm ụi.
- Đại diện một số em lên trình bày kết qủa
- T chc hot ng nhúm.
- Đại diện các nhóm lên chữa bài
- HS rút ra nhận xét.
- HS đọc yêu cầu của bài 2:
- HS suy nghĩ giải câu đố, một số HS đọc lời giải
- HS nhận xét
<i><b>I /Mục tiêu</b></i>
- Thực hiện đợc phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho)
số có một chữ số.
- Làm đợc BT1 (cột 1), BT2 (a), BT3 (dòng 1,2), BT4 (b)
<i><b>II / Đụ̀ dùng dạy học</b></i>
- GV : SGK, BP
- HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<i><b> 1.Kiểm tra bài cũ :</b></i>
HS đọc các số trịn nghìn, trịn chục nghìn
<i><b>2.Bài mới: </b></i>
<i><b>2.1. Giới thiệu bài </b></i>
<i><b>2.2 Các hoạt động </b></i>
<i>Hoạt động 1</i>: Luyện tính nhẩm
- GV cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản.
- GV đọc phép tính thứ nhất: Chẳng hạn “ bảy nghìn cộng hai
nghìn”.
- GV đọc phép tính thứ hai: “tám nghìn chia hai”. HS làm tơng
tự. Cứ nh vậy khoảng 4,5 phép tính.
- Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính, HS tự đánh giá.
- GV nhận xét chung.
<i>Hoạt động 2</i><b>. </b>Thực hành:
Bài tập 1: Làm cột 1
GV nhận xét chốt kết quả đúng.
<i><b> </b></i>
<b>Bµi tËp 2:( a</b><i><b>)</b></i>
GV nhËn xÐt, kết luận.
<b>Bài tập 3</b><i><b>: Dòng 1, 2</b></i>
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhúm
- GV nhn xột ỏnh giỏ.
<b>Bài tập 4</b><i><b>: Phần b)</b></i>
GV nhận xét, đánh giá.
<b>Bµi tËp 5:</b><i><b> (Dµnh cho HS khá trở lên)</b></i>
- - GV hớng dẫn cách làm
- GV nhn xột cht kết quả đúng.
<i><b>3. Củng cố, dặn dò </b></i>
- GV nhËn xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài 4,5
- 2,3 HS đọc
- HS tÝnh nhÈm
- HS tÝnh nhÈm trong đầu, ghi kết quả ( 9000) vào
nháp.
- HS nêu
- Lm việc cá nhân tự nhẩm rồi viết kết quả vào vở
- 2 HS đọc kết quả bài làm.
- Cả lớp nhận xét, so sánh kết quả.
- HS đọc yêu cầu ca bi.
- HS tự làm vở, 2 HS lên bảng làm.
- Cả lớp thống nhất kết quả.
- Các nhóm thảo luận hoàn thành BT 3.
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm
khác nhận xét.
- HS c yêu cầu của bài.
- HS tù lµm vµo vë, 2HS lên bảng viết.
- HS đọc bảng thống kê.
- HS tính rồi viết câu trả lời.
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bớc đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu ND bài: Tình cảm yêu thơng sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với ngời mẹ bị ốm.
(trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
<i><b>II / Đồ dùng dạy học</b></i>
- GV : SGK, BP
- HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<b>1. KiĨm tra bµi cị</b>:
- Gọi HS lên bảng đọc bài “Đối đáp với vua”. Yêu cầu nêu nội
dung bài.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.<i><b> </b></i>
<b>2. Dạy bài mới</b>
<i><b>2.1. Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b>2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài</b></i>
a.Luyện đọc đúng:
*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm.
*Lần 2:Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới vµ khã trong
bµi.
+ GV đọc diễn cảm tồn bài .
<i><b>2.3 Tìm hiểu bài </b></i>
-GV HD hs tr¶ lêi các câu hỏi trong SGK
<i><b>2.4. Hng dn c din cm và học thuộc lòng bài thơ</b></i>
- GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm1, 2 khổ và thi đọc diễn
- GV đọc diễn cảm khổ thơ, GV theo dõi uốn nắn.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ.
- GV nhn xột, ỏnh giỏ.
- GV hỏi: Bài thơ giúp các em hiểu điều gì?
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>
- NhËn xÐt, liªn hƯ thùc tÕ
- 1 HS đọc cả bài
+HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ ( 2 lần)
+ HS luyện đọc cá nhân.
+1,2 HS đọc c bi.
- HS trả lời câu hỏi trong SGK.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- Thi giữa các cá nhân
<i><b>Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng biết</b></i>
<i><b>ơn của bạn nhỏ đối với ngời mẹ bị ốm.</b></i>
<i><b>I /Mục tiêu</b></i>
- Nghe – kể lại đợc từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện.
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con ngời giàu lòng
nhõn ỏi.
<i><b>II / ụ dung day hoc</b></i>
- Giáo viên: SGK, tranh
- Häc sinh: SGK, đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<b>1.Giíi thiƯu bµi.</b>
<b>2. Dạy bài mới</b>
<i><b>2.1.HS nghe kể chuyện</b></i>
- GV k chuyn s tích hồ Ba Bể lần 1.Sau đó giải nghĩa một số từ
khó đợc chú thích sau truyện
- GV kĨ lÇn 2 (kết hợp sử dụng tranh minh hoạ).
- Ging k thong thả, rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn kể tai hoạ trong
đêm hội, chậm rãi ở đoạn kết, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
cảm,gợi tả về hình dáng khổ sở của bà lão ăn xin....
<i>2.2.HS tập kể chuyện</i>
- GV nhắc HS trớc khi các em kĨ chuyªn.
+ Chỉ cần kể lại đúng cốt chuyện khơng cần lặp lại nguyên văn lời
cô.
+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện.
<i>2.3. HS tìm hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện</i>
- Nhân vật chính trong chuyện là ai?
- ý nghĩa câu chuyện là gì?
- GV chốt lại.
- Cả lớp và GV nhận xét.
<b>3.Củng cố, dặn dò</b>:
- HS theo dõi
- HS nghe kết hợp nhìn hình minh hoạ SGK
- HS đọc lần lợt yêu cầu của từng bài tập.
a.Kể chuyện theo nhóm:
- Mỗi em kể một đoạn của câu chuyện theo từng
tranh minh hoạ
- Một em kể toàn bộ câu chuyện.
b.Thi kể tríc líp:
- Mét vµi nhãm HS thi kÓ từng đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- HS thi kể toàn bộ câu chun
- HS nªu
- GV nhËn xÐt tiÕt häc.
<i><b>I /Mục tiêu</b></i>
- Tính nhẩm, thực hiện đợc phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ
số với số có một chữ số.
- Tính đợc giá trị của biểu thức.
- Làm đợc BT1, BT2 (b); BT3 (a,b)
<i><b>II / Đụ̀ dùng dạy học</b></i>
- GV : SGK, BP
- HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<b> </b><i><b>1. KiĨm tra bµi cị</b>: <b> </b></i>
-HS đọc các số trịn nghìn, trịn chục nghìn
<i><b> </b></i>
<i><b> 2. Dạy bài mới</b></i>
<i><b>2.1. Giới thiệu bài </b></i>
<i><b>2.2 Các hoạt động </b></i>
<i>Hoạt động 1</i>: Luyện tính nhẩm
- GV cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản.
* - GV đọc phép tính thứ nhất: Chẳng hạn “ bảy nghìn cộng hai
nghìn”.
Cø nh vËy kho¶ng 4,5 phÐp tÝnh.
- Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính, HS tự đánh giá.
- GV nhận xét chung.
<i>Hoạt động 2</i><b>. </b>Thực hành:
Bài tập 1:Y/c HS làm việc cá nhân
GV nhận xét chốt kết quả đúng.
<i><b> </b></i>
<i><b> </b></i>
<b>Bài tập 2:</b>
Y/c hs làm phần b
GV nhận xét, kết ln.
<b>Bµi tËp 3:</b>
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- GV nhận xét đánh giá.
<b>Bài tập 4</b><i><b>: Cho hs làm phần b</b></i>
GV nhận xét, đánh giá.
<i><b>3. Củng cố, dặn dò</b></i>
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- 2,3 HS đọc
- HS tÝnh nhÈm
- HS tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả ( 9000)
vào nháp.
- HS nêu
- Làm việc cá nhân tự nhẩm rồi viết kết quả vào
vở
- 2 HS c kt qu bi lm.
- Cả lớp nhận xét, so sánh kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự làm vở
- C¶ lớp thống nhất kết quả.
- Các nhóm thảo luận hoàn thành BT 3.
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả. Các
nhóm khác nhận xét.
- HS c yờu cu ca bi.
- HS tự làm vào vở, 2HS lên b¶ng viÕt.
<i><b>I /Mục tiêu</b></i>
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện(ND ghi nhớ)
- Bớc đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên đợc một
điều có ý nghĩa(mục III).
<i><b>II / Đờ dùng dạy học</b></i>
- GV : SGK, BP
- HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<b>1. Giíi thiƯu bµi: </b>
<b>2. Phát triển bài</b>
<i><b>2.1.Hớng dẫn HS hình thành kiến thức mới </b></i>
<i>a. Hớng dẫn HS nhận xét</i>: Tổ chức hoạt động nhóm
* <b>Bài tập 1: </b>
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ ý nghĩa của truyện: : <i>Câu chuyện ca ngợi những con ngời giàu</i>
<i>lòng nhân ái( nh hai mẹ con bà nơng dân) sẵn lịng giúp đỡ, cứu</i>
<i>giúp đồng loại, khẳng định ngời giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp</i>
<i>xứng đáng. Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể.</i>
*<b>Bài tËp 2:</b> Tổ chức làm việc cả lớp
- GV gợi ý: <i>+ Bài văn có nhân vật không?</i>
<i>+ Bi vn cú kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật khơng?</i>
- GV gi¶i thÝch râ néi dung ghi nhí.
a.Bài tập 1:
- GV gợi ý
- GV đa ra tiêu chuẩn đánh giá nhận xét.
- Cả lớp và GV nhận xét góp ý.
b.Bµi tËp 2:
<b>3.Cđng cè, dặn dò</b>:
- GV yêu cầu HS về học thuộc phần ghi nhớ. Viết lại vào vở bài
em vừa kể.
- HS theo dâi
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- 1 HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể .
- Đại diện nhóm trình bày
- Các HS khác nhận xét.
- HS nêu
- C lp c thm li, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời , các em khác nhận xét.
- HS làm VBT
<i><b>I /Mục tiêu</b></i>
- Bớc đầu nhận biết đợc biểu thức chứa một chữ.
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số. (Làm BT1; BT2-a; BT3-b).
<i><b>II / Đồ dùng dạy học</b></i>
- GV : SGK, bản đồ Châu Lục, Việt Nam.
- HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>:
- HS nêu cách tìm số hạng cha biết
<b>2. Dạy bài mới</b>
<i><b>2.1. Giới thiệu biểu thức cã chøa mét ch÷</b></i>
<i>Hoạt động 1</i>: Biểu thức có chứa một chữ.
- GV nêu ví dụ:
- GV ®a ra t×nh hng mĐ cho 2,3,4 qun .
- GV kÕt ln 3 + a là biểu thức có chứa một chữ.
<i>Hot động 2</i>: Giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- GV cùng HS tìm hiểu tiếp giá trị của biểu thức.
- GV hỏi: Muốn tính đợc giá trị của biểu thức chữ ta phải biết gì?
( biết giá trị của chữ )
<i><b>2.2 Thùc hµnh: </b></i>
<b>Bµi 1</b> : Lµm việc cá nhân
- GV nhn xột cht li kt qu đúng.
<b>Bµi 2</b>: Tỉ chøc lµm theo nhãm.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ.
- GV nhận xét đánh giá.
<b>Bài 3</b>: Làm việc cá nhân.
- GV lu ý HS cách đọc nh sau:
- 2 HS nªu
- HS đọc ví dụ SGK trang 6
- HS trả lời .
- 1 HS đọc biểu thức có chứa một chữ trên bảng ( 3
+ a ).
- HS thực hiện tính và nêu kết quả.
- HS tự đa ra một giá trị bất kì của a cả lớp tính giá
trị của biểu thức 3 +a
- HS nhắc lại: muốn tính giá trị của biểu thức chữ ta
phải biết giá trị của chữ
- HS c yêu cầu bài tập
- HS đọc bài mẫu nêu cách tính
- HS tự làm phần b,c và nêu kết quả.
- Cả lớp thống nhất kết quả.
- Các nhóm hồn thành bài ,đại diện 2 nhóm lên
trình bày.
- C¸c HS kh¸c NX, HS tự làm vào vở.
Giá trị của biĨu thøc 250 + m víi m = 10 lµ 250 + 10 = 260
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>:
- HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức?
- GV nhận xét tiết học, dặn về xem lại bài 2
<i><b>I /Mục tiêu</b></i>
- Nêu đợc một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết đợc: Trung thực trong học tập giúp các em học tập tiến bộ, đợc mọi ngời yêu mến.
- Hiểu đợc trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
<i><b>II / Đụ̀ dùng dạy học</b></i>
- GV : SGK, các mẩu chuyện về tấm gương trung thực trong học tập
- HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<i><b>1. Giới thiệu bài:</b></i>
- Hát
<i><b>2. Phát triển bài</b></i>
<i><b>Hot ng 1: X lí tình huống </b></i>
* Mơc tiªu: HS biÕt xư lí trung thực theo tình huống cho trớc.
* Tiến hành: Thảo luận nhóm
* Kết luận: Cách giải quyết ( c)
<i><b>Hot động 2: Nhận biết việc làm trung thực và không trung thực</b></i>
* Mục tiêu: Nhận biết việc làm trung thực, vic lm khụng trung
* Tiến hành: Làm việc cá nhân
* GV kÕt ln:
- ViƯc ( c ) lµ trung thùc trong häc tËp.
- Các việc (a), ( b), ( d ) là thiếu trung thực trong học tập
<i><b>Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - bài tập 2 SGK </b></i>
* Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ của bản thân trớc các hành động
*Tiến hành: Thảo luận nhóm
*GV kết luận: ý kiến ( b), (c) là đúng. ý kiến (a) là sai.
*GV yêu cầu một số em đọc ghi nh SGK
Yêu cầu HS liên hệ
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- C¶ líp hát
<b>-</b> HS thảo luận theo yêu cầu của GV
- Đại diện trình bày
- Làm việc cá nhân
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm trình bày
<i><b>I /Mục tiêu</b></i>
- Tính đợc giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
- Làm quen với cơng thức tính chu vi hình vng có độ dài cạnh a. (Làm đợc BT1; BT2 – 2 cõu; BT4-b)
<i><b>II / dung day hoc</b></i>
- Giáo viên: B¶ng phơ,SGK
- Häc sinh: SGK, đờ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<b>1. KiĨm tra bài cũ</b><i>:</i>
HS nêu cách tính giá trị của biểu thức chữ
<b>2. Dạy bài mới</b>
<i><b>2.1. Giới thiệu bài.</b></i>
<i><b>2.2 Thực hành:</b></i>
<b>Bài 1.</b>
-Gi hs nêu yêu cầu bài tập
<b>-</b>2-3 học sinh nhắc lại
- GV nhận xét đánh giá.
<b>Bµi 2</b>: Lµm việc cá nhân.
- Gi hs nờu yờu cõu bao tp
- Yêu cầu hs suy nghĩ lam bài
- Gọi hs nêu kờt qua
<b>Bài 4:</b>
* Xây dựng công thức tính.
- GV v hình vng ( độ dài là a )lên bảng.
- GV nói : khi độ dài cạnh bằng a chu vi hình vng là P = a x 4.
- GV chốt li kt qu ỳng.
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>:
- GV nhận xét tiết học
<b>-</b>HS nêu giá trị của biểu thức 6 a với từng giá trị
của a.
- HS cả lớp tự làm các phần còn lại : b,c,d
ba HS nêu kết quả.
- HS nêu yêu cầu của bài, nhắc lại thứ tự thực hiện
biểu thức.
- HS tự giải bài vào vở.
- Mt s HS nờu kt quả bài làm cả lớp thống nhất.
- HS nêu cách tính chu vi P của hình vng ( độ dài
cạnh nhân 4).
- HS tính chu vi hình vng có độ dài cạnh là 3 cm
- Một số HS nêu kết quả. Các em khác nhận xét
<i><b>I /Mục tiêu</b></i>
- Điền đợc cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo mẫu ở BT1.
- Nhận biết đợc các tiếng có vần giống nhau ở BT2; BT3
- HS khá giỏi nhận biết đợc các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải đợc câu đố ở BT5).
<i><b>II / Đụ̀ dùng dạy học</b></i>
- GV : SGK, BP
- HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<b>1. KiĨm tra bµi cị</b>:
2 HS lên bảng phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong câu <i>Lỏ lnh</i>
<i>ựm lỏ rỏch</i>
<b>2. Dạy bài mới</b>
<i><b>2.1. Giới thiệu bµi. </b></i>
<i><b>2.2.Híng dÉn thùc hµnh: </b></i>
Bµi tËp 1:
-Y/C hs đọc yêu cầu đầu bài
- Y/C hs suy nghĩ làm bài
- GV nhận xét đánh giá chốt lời giải đúng.
<b>Bài 2</b>: Làm việc cá nhân
- GV nhận xét đánh giá.
<b>Bài3</b> : Tổ chức hoạt động theo nhóm.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ
- GV chốt lai lời giải đúng:
<b>Bµi4</b>:
- GV chốt lại ý kiến đúng: Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có
phần vần giống nhau - giống hồn tồn hoặc khơng hon ton.
<b>Bài 5</b>: Tổ chức thi giải nhanh.
- GV nhn xét chốt lời giải đúng: là chữ bút
- HS lµm bảng, lớp làm nháp
- HS c yờu cu ca bi tp, c VD
- HS thảo luận phân tích theo cặp cấu tạo của từng
tiếng trong câu tục ngữ .
- Đại diện một số em lên chữa bài.
- Các HS khác nhận xét.
- HS tự tìm tiếng có vần giống nhau trong câu tục
ngữ trên.
- HS c ting bt vn với nhau: <i>ngồi- hồi</i>
- HS kh¸c nhËn xÐt.
- HS đọc u cầu của đề bài.
- Các nhóm thảo luận tìm lời giải đúng. Đại diện 4
nhóm lên trình bày .
- C¸c em kh¸c nhËn xÐt bỉ sung.
- HS thùc hiƯn
<b>3.Củng cố, dặn dò</b>:
- GV nhận xét tiÕt häc
<i><b>I /Muc tiờu</b></i>
- Bớc đầu hiểu thế nào là nhân vật (ND ghi nhí)
- Nhận biết đợc tính cách của từng ngời cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện “ba anh em”
(BT1,mục III)
- Bớc đầu biết kể tiếp cau chuyện theo tình huống cho trớc, đúng tính cách nhân vật (BT2, mục III)
<i><b>II / Đụ̀ dùng dạy học</b></i>
- Giáo viên: Bảng phụ,SGK
- Học sinh: SGK, ụ dung hc tập cá nhân
<b>GV</b> <b>HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>:
Bài văn kể chuyện khác bài văn không phải là văn kể chuyện ở
những điểm nào?
<b>-</b>Nhn xột, cho im
<b>2. Dạy bài mới</b>
<i><b>2.1. Giới thiệu bài. </b></i>
<i><b>2.2.Hớng dẫn HS hình thành kiến thức mới</b></i>
a.Hớng dẫn HS nhận xÐt:
<b>* Bài tập 1</b>:Tổ chức hoạt động nhóm.
- GV chia lớp làm 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại li gii ỳng:
<b>* Bài tập 2</b>: Tổ chức thảo luận theo cặp
- GV nhận xét chốt lại :
b.Hớng dẫn HS ghi nhớ:
- GV nhắc các em học thuộc phần ghi nhí.
<i><b>2.3.Híng dÉn HS lun tËp </b></i>
<b>a.Bµi tËp 1</b>: Lµm việc cá nhân.
- GV nhận xét chốt lại :
<b>b.Bài tập 2: </b>
- Tổ chức thảo luận theo bàn
- Cả lớp và GV nhận xét cách kể của từng em, kết luận bạn kể hay
nhất.
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>:
- GV nhËn xÐt tiÕt häc.
- HS tr¶ lêi
- Một HS nói tên những chuyện em đã học ( <i>Dế Mèn</i>
<i>bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể )</i>
- Các nhóm thảo luận, hoµn thµnh bµi tập và lên
trình bày trớc líp.
- HS đọc yêu cầu bài 2
- HS trao đổi theo cặp.
- Mét sè em ph¸t biĨu tríc líp, các em khác nhận
xét bổ sung.
- Đọc phần ghi nhớ SGK
- Một HS đọc nội dung bài tập 1.
- Cả lớp đọc thầm lại, QS tranh - HS trả lời các câu
hỏi.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS đọc nội dung bài tập
- HS trao đổi, tranh luận về các hớng sự việc có thể
diễn ra.
- HS thi kĨ.
<b>I/ Mục tiêu bài học :</b>
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu được nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lịng nghĩa hiệp , ghét áp bức , bất cơng, bênh vực
Nhà Trị ́u đuối .
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn . ( trả lời được các CH trong SGK)
- HS khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn ( CH4);
<b>II/ Các kĩ năng sớng cơ bản được giáo dục trong bài:</b>
- Thể hiện cảm thông.
- Xác định gái trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
<b>III/ Các phương, kĩ thuật dạy học tích cực có thê sử dụng :</b>
- Xử lí tình huống.
- Đóng vai (đọc theo vai)
<b>IV/ Phương tiện dạy học:</b>
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.
- Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc .
<b>V/ Tiến trình dạy học :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b> 1.Khởi động :</b>
<b>2. Kiêm tra bài cũ :</b> Mẹ ốm
- u cầu HS đọc tḥc lịng bài thơ và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét – nhận xét – ghi điểm:
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b>3 Bài mới :</b>
<b>a. Khám phá :</b>
- Trong bài đọc lần trước , các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế
Mèn và Nhà Trò . Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn nghe về sự áp bức
- Hs: Hát
- Hs nhắc lại tựa bài:
- Hs đọc và trả lời câu hỏi .
của bọn nhện và tình cảnh khốn khó của mình . Dế Mèn hứa sẽ
bảo vệ Nhà Trị . Bài học hơm nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế
Mèn hành động để trấn áp bọn nhện , giúp Nhà Trò.
<b> b. Kết nối :</b>
<b>b.1. Luyện đọc trơn :</b>
- Đọc diễn cảm cả bài.
- Hướng dẫn đọc kết hợp sửa lỗi phát âm, nhắc nhở nghỉ hơi đúng
sau các cụm từ , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm.
<b>b.2. Hướng dẫn tìm hiêu bài :</b>
<b>* Đoạn 1 :</b> 4 dòng đầu
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ?
<b>Ý đoạn 1 :</b> Trận địa mai phục của bọn nhện .
<b>* Đoạn 2</b> : sáu dòng tiếp theo
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ ?
<b> Ý đoạn 2 :</b> Dế Mèn ra oai với bọn nhện .
<b>* Đoạn 3 :</b> Phần cịn lại
- Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ?
- Bọn nhện sau đó hành đợng như thế nào ?
- GV : Các danh hiệu trên đều có thể đặt cho Dế Mèn nhưng thích
hợp nhất là danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành đợng mạnh
mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công; che chở,
bênh vực, giúp đỡ người yếu.
<b> c. Thực hành :</b>
- Đọc diễn cảm cả bài. Giọng đọc thể hiện sự khác biệt giữa các
câu văn miêu tả với những câu văn thuật lại lời nói của Dế Mèn ,
chú ý những từ gợi tả , gợi cảm .
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 , 2 đoạn tiêu biểu .
<b>d. Áp dụng – củng cố và hoạt động tiếp nối :</b>
Gọi đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp .
- GV nhận xét kết quả các nhóm ( có uốn nắn , sửa chữa )
- Chia đoạn:
- Hs đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lượt)
- Hs đọc phần chú giải.
- Luyện đọc theo cặp
- Hs đọc cả bài:
- Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường ,bố trí
nhện gộc canh gác ,tất cả nhà Nhện núp kín trong
các hang đá với dáng vẻ hung dữ .
- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi , lời lẽ rất oai ,
giọng thách thức của một kẻ mạnh : muốn nói
chuyện với tên nhện chóp bu , dúng các từ xưng
hô : ai , bọn này , ta.
- Thấy Nhện cái xuất hiện vẻ đanh ác , nặc nô ,
Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh
- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn
nhện thấy chúng hành động hèn hạ , không quân
tử , rất đáng xấu hổ , đờng thời đe doạ chúng :
<i>Phân tích </i>:
Bọn nhện giàu có, béo múp >< Món nợ của mẹ
Nhà Trò bé tẹo , đã mấy đời .
Bọn Nhện béo tốt , kéo bè , kéo cánh >< Đánh
đập một cô gái yếu ớt .
<i>Kết luận : ( Đe doạ ) </i>
Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các vịng vây hay
khơng ?
- Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cuống cuồng chạy
dọc , ngang , phá hết các dây tơ chăng lối .
* HS đọc câu hỏi 4 . HS trao đổi chọn danh hiệu
thích hợp cho Dế Mèn
- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đua đọc diễn cảm .
Gọi hs đọc diễn cảm theo từng cặp .
- Cả lớp cùng chú ý , bình chọn nhóm nào đọc
hay nhất .
- Trò chơi : Sắm vai .
- GV phổ biến luật chơi , từng nhóm tự phân vai :
Dế Mèn , Nhà Trò , bọn nhện
- GV lờng vào giáo dục hs phải có lịng nghĩa hiệp như nhân vật
Dế Mèn để cuộc sống thêm đẹp , đấy ý nghĩa .
- Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị : Truyện cổ nước mình
<b> I.MỤC ĐÍCH - U CẦU:</b>
- Biết mối quan hệ giữa các hàng
- Biết viết đọc các số có đến sáu chữ số
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3, 4(a,b)
<b> II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- SGK - Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
- Bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
<b> III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: </b>
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2 . Kiêm tra bài cũ: </b> Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét – ghi điểm:
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b>3. Bài mới: </b>
<b>Giới thiệu : </b>
<b>Hoạt đợng1:</b> Số có sáu chữ số
a ) .Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
- GV treo tranh phóng to trang 8
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các hàng liền kề
<i>b. Giới thiệu hàng trăm nghìn</i>
- GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 & sau đó là 5 số 0)
<i>c. Viết & đọc các số có 6 chữ số</i>
- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn
- Sau đó đính các tấm 100 000, 1000, …. 1 lên các cột tương ứng
trên bảng, u cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu
chục nghìn,…. Bao nhiêu đơn vị?
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình thành số
432 516
- Số này gờm có mấy chữ số?
- GV yêu cầu HS xác định lại số này gờm bao nhiêu trăm nghìn,
bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…
- Hs: Hát vui.
- Hs nêu tên bài cũ:
- HS lên bảng sửa bài tập.
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- HS nêu
+ 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục = 1 trăm
+ 10 trăm = 1 nghìn
+ 10 nghìn = 1 chục nghìn
- HS nhận xét:
- HS nhắc lại
- HS xác định
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số.
- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có chữ số 0.
- GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10 000, …., 1 gắn
vào các cột tương ứng trên bảng
<b>Hoạt động 2: </b>Thực hành
<i><b>Bài tập 1:</b></i> a) Viết theo mẫu:
Hàng
trăm
nghìn
Hàng
chục
nghìn
Hàng
nghìn
Hàng
trăm
Hàng
chục
Hàng
đơn vị
100000 100000 1
100000 100000 100 1
100000 100000 100000 100 10 1
3 1 3 2 1 4
Viết số: 313 214
Đợc số: Ba trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn
b) Tương tự:
- Gv nhận xét – ghi điểm.
<i><b>Bài tập 2:</b> </i>Viết theo mẫu:
Viết
số Hàngtrăm
nghìn
Hàng
chục
nghìn
Hàng
nghìn Hàngtrăm Hàngchục Hàngđơn
vị
Đọc
số
<i><b>Bài tập 3:</b></i> Đọc các số sau: 96 315; 796 315; 106 315;
106 827
<i><b>Bài tập 4:</b></i> Viết các số sau: <i>(a, b)</i>
a) Sáu mươi ba nghìn mợt trăm mười lăm: ….
b) Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu:…
- Gv nhận xét – ghi điểm:
<b>4. Củng cớ - Dặn dị: </b>
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chính tả toán”
- Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số. HS viết số
tương ứng vào vở.
- Gv nhận xét tuyên dương:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- HS viết và đọc số
- HS phân tích mẫu
- Nêu kết qua 3 cần viết vào ô trống 523 453, cà
lớp đọc số 523 453
- Hs lần lượt lên bảng làm bài:
- HS nhận xét, sửa và thống nhất kết quả
- Lần lượt từng HS đọc các số .
- HS viết các số tương ứng vào vở
- HS sửa bài .
- Hs đọc yêu cầu:
- Hs lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở
- Nhận xét:
-HS tham gia trò chơi bằng cách viết chính tả
toán.
<i>-</i> Nghe – viết đúng và trình bày bài viết chính tả sạch sẽ đúng quy định
<i>-</i> Làm đúng BT2 và BT (3) a/ b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn .
<b> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b> 1. Khởi động: </b>
<b>2. Kiêm tra bài cũ:</b>
- Gọi HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ do GV
đọc.
- Nhận xét về chữ viết của HS – ghi điểm:
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b>3. Dạy – học bài mới:</b>
* Giới thiệu bài: - Trong tiết chính tả này các em sẽ nghe để viết
đoạn văn <i>Mười năm cõng bạn đi học</i>.
<b>+ Hoạt động 1:</b> Hướng dẫn nghe – viết chính tả
<i>a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn</i>
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- Hỏi: + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hạnh?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào?
<i>b) Hướng dẫn viết từ khó</i>
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được.
- Gv nhận xét:
<i>c)Viết chính tả</i>
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu.
<i>d)Soát lỗi và chấm bài</i>
- Gv nhận xét – ghi điểm.
<b>+ Hoạt động 2:</b> Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Chốt lại lời giải đúng.
- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngời.
- Hỏi: Trụn đáng cười ở chi tiết nào?
- Gv nhận xét – ghi điểm.
Bài 3
- Hs: Hát vui.
- Hs thực hiện theo yêu cầu, lớp viết vào vở nháp:
nở nang, béo lắm, chắc nịch, lòa xịa, nóng nực, lợn
xợn…
- Ngan con, dàn hàng ngang, giang, mang lạnh,
bàn bạc..
- Hs nhắc lại:
- HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi SGK.
+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm.
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh khơng quản khó khăn,
ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường
dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc
khuỷu, gập gềnh.
- Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh,
liệt,…
- ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản…
-HS viết bảng, HS khác viết vào bảng con.
- Hs đọc:
- HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.- Hs đọc
thầm trong SGK.
- Hs đọc yêu cầu trong SGK.
- HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở ( VBT).
(lưu ý cho HS dùng bút chì gạch các từ khơng thích
hợp vào vơ, vở bài tập nếu có).
- Nhận xét, chữa bài.
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem.
- HS đọc thành tiếng.
- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ơng khách ngời hàng
ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi
xin lỗi ông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lại chỗ
ngời.
- HS đọc u cầu trong SGK.
- Tự làm bài.
Lời giải: chữ sáo và sao.
a) - Gọi HS đọc yều cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS giải thích câu đố.
- Gv nhận xét – tuyên dương.
* GV chốt lại :
a) Dòng 1 : chữ sáo ; Dòng 2 : chữ sao .
b) Dòng 1 : Chữ trăng ; Dòng 2 chữ trắng
<b>3. C ủng cớ – dặn dị:</b>
Hơm nay chính tả các em học được những gì ?
GV cho HS dùng bảng con ghi những chữ có âm đầu s / x ; những
tiếng có vần ăng / ăn
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại trụn vui <i>Tìm chỗ ngồi </i>và ch̉n bị bài
sau.
Dịng 2: bỏ sắc thành chữ sao.
- Cả lớp thi giải nhanh , viết đúng chính tả lời giải
đố .
- Mỗi em viết trên bảng con .
- HS lắng nghe.
<b> I. MỤC ĐÍCH U CẦU:</b>
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm thương
người như thể thương thân ( BT1, BT4) ; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “ nhân “ theo hai ngĩa
khác nhau ; người lòng thương người . ( BT2, BT3).
- HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4.
<b> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Phiếu giấy khổ to.
- SGK, VBT tiếng việt.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2 . Kiêm tra bài cũ:</b> Luyện tập cấu tạo của tiếng
- Kiểm tra Hs
- HS nêu cấu tạo của tiếng gồm mấy phần? Cho ví dụ
- Các phần nào bắt ḅc phải có mặt?
- Nhận xét – ghi điểm:
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b>3. Bài mới:</b>
Giới thiệu bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn kết
Luyện tập
<b>* Hoạt động 1: </b>
Bài tập 1
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm u thương đờng loại: lịng
nhân ái, u q, đau xót, tha thứ, đợ lượng, thơng cảm, bao dung,
đồng cảm...
b) Từ trái nghĩa với nhân hậu: hung ác, tàn ác, tàn bạo, ác nghiệt,
hung dữ, dữ tợn...
c) Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: cứu
giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ...
d) Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ,
đánh đập, bắt nạt.
<b>*Hoạt động 2: </b>
- Hs: Hát vui
- Hs thực hiện theo yêu cầu trả lời câu hỏi:
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đơi làm vào VBT
- Nhóm làm vào phiếu giấy to.
- Trình bày kết quả
Bài tập 2 và 3
Bài 2:
- Lời giải đúng tiếng “nhân”
a) Có nghĩa loài người: nhân dân, nhân loại, cơng nhân, nhân tài.
b) Có nghĩa là lịng thương người: nhân hậu, nhân ái, nhân đức,
nhân từ.
Bài 3:
- GV giải thích: Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ tḥc nhóm a hoặc 1 từ
ở nhóm b.
- GV nhận xét:
<b>* Hoạt đợng 3: </b>
Bài tập 4
- GV chốt ý:
<i>Câu a: ở hiền gặp lành: khuyên ta sống hiền lành, nhân hậu sẽ </i>
<i>gặp điều tốt đẹp, may mắn</i>.
<i>Câu b: Trâu buột ghét trâu ăn: chê người có tính xấu, ghen tị khi </i>
<i>thấy người khác được hạnh phúc, may mắn.</i>
<i>Câu c: Khuyên ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.</i>
<b>4. Củng cớ – Dặn dị:</b>
- Gọi vài em đọc tḥc lịng ghi nhớ tại lớp .
- Em hãy cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì ?
- Em hãy đặt câu có dấu hai chấm dùng chung với dấu ngoặc kép .
- Đặt câu với dấu hai chấm và viết lên bảng .
- Nhận xét tiết học.
- Liên hệ thực tế và giáo dục học sinh.
- Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
- Hs đọc u cầu bài tập 2
- Thảo luận nhóm đơi làm vào VBT
- Trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- Đặt 1 câu theo yêu cầu vào giấy
- Đại diện cá nhân trình bày. Nhận xét
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 4 HS về nội dung ý nghĩa 3 câu
tục ngữ
- HS trình bày.
- Cả lớp thực hành viết đoạn văn vào vở .
- Vài HS đọc đoạn văn viết trước lớp . Giải thích
tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi trường hợp .
- Từng em lần lượt trả lời câu hỏi .
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Viết và đọc được các số có tới sáu chữ số
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2,3( a,b,c), 4( a,b).
<b> II.CHUẨN BỊ:</b>
- SGK – Đồ dùng dạy học.
- Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
<b> III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2. Kiêm tra bài cũ: </b>
- Kiểm tra Hs theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
- GV nhận xét – ghi điểm:
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b>3. Bài mới: </b>
<b>Giới thiệu : </b>
<b>Hoạt đợng1:</b> Ơn lại các hàng
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ giữa đơn vị hai hàng
liền kề.
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các hàng và chữ số tḥc
hàng đó là chữ số nào (Ví dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1
- Hs: hát vui.
- HS thực hiện theo yêu cầu:
- HS nhận xét
- Hs nhắc lại tựa bài:
- HS nêucác hàng đã học, mối quan hệ giữa
đơn vị hai hàng liền kề.
thuộc hàng chục …)
- GV cho HS đọc thêm một vài số khác.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Viết theo mẫu:
- GV yêu cầu HS tự nhận xét quy luật viết số rời tự làm
Viết
số
Ttrăm
nghìn
Chục
nghìn
Nghìn Trăm Chục Đơn
vị
Đọc
số
- Gv nhận xét – ghi điểm.
Bài tập 2:
a) Đọc các số sau: 2 453 ; 65 243 ; 762 543 ;
53 620
b) Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào.
- Gv nhận xét – ghi điểm:
Bài tập 3: Viết các số sau:
a) Bốn nghìn ba trăm: …
b) Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu: …
c) Hai mươi bốn nghìn ba trăm linh một: …
- Gv nhận xét ghi điểm:
Bài tập 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- GV nhận xét – ghi điểm:
<b>4. Củng cớ - Dặn dị: </b>
Trò chơi : Ai nhanh .
GV chia lớp ra làm 2 đội ( nam , nữ )
- GV phổ biến luật chơi : Khi thầy đưa tờ bìa mang số có 6 chữ số , đợi
nào đưa cờ đỏ lên trước thì được quyền ưu tiên trả lời .
Khi trả lời cần đọc rõ số đó , phân tích từng số của mỗi hàng và nói
được giá trị của mỗi số đó .
- GV và cả lớp cùng theo dõi cuộc chơi
- GV tuyên bố đội thắng cuộc sau ( 3 lượt )
- Nhận xét – tiết học, liên hệ thực tế và giáo dục học sinh
- Chuẩn bị bài: Hàng và lớp
- Hs nêu yêu cầu:
- HS làm bài
- HS sửa bài và thống nhất kết quả
- Vài Hs nêu lại:
- HS đọc các số:
- HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng
số đã cho.
- Nhận xét:
- Hs đọc yêu cầu:
- HS làm bài
- HS lên bảng nối tiếp ghi số của mình
- Cả lớp nhận xét
- Hs đọc yêu cầu:
- HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số
trong từng dãy số vào vở.
- HS viết các số
- HS chữa bài và thống nhất kết quả .
- Cả lớp cùng tham gia .
<b>I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:</b>
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu , thông minh, vừa chứa đựng
<b> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.
- Tranh minh hoạ các truyện cổ : Tấm Cám , Thạch Sanh , Cây khế …
- Bảng phụ viết câu , đoạn thơ cần hướng dẫn đọc.
<b> III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1 - Khởi động :</b>
<b>2 - Kiêm tra bài cũ :</b> Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Kiểm tra Hs.
- Sau khi đọc xong hai bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “, Em nhớ
nhất những hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao ?
- Nhận xét – ghi điểm:
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b> 3- Dạy bài mới</b>
<b> a) Hoạt động 1 :</b> Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ bài thơ , giới thiệu : Với bài thơ Truyện cổ
<b> b) Hoạt động 2 :</b> Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc diễn cảm cả bài.
- Giải thích từ khó :
+ Vàng cơn nắng, vắng cơn mưa : đã trải qua bao nhiêu thời
gian , bao nhiêu nắng mưa .
+ Nhận Vât : ý trong bài : truyện cổ giúp cho ta nhận ra bản sắc
dân tộc, truyền thống tốt đẹp của ông cha ( công bằng, thông
minh,nhân hậu …)
- Nhắc nhở các em phát âm sai , ngắt nghỉ hơi khơng đúng hoặc
có giọng đọc chưa phù hợp .
<b>c) Hoạt đợng 3 :</b> Tìm hiểu bài :
- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những trụn cổ nào ?
- Kể tóm tắt nợi dung hai truyện này ?
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lòng nhân hậu của
người Việt Nam ta ?
- Hs: Hát vui.
- HS thực Hs thực hiện theo yêu cầu.
- HS nêu tựa bài:
- Chia đoạn
- Hs đọc nối tiếp từng đoạn thơ
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến tiên đợ trì
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi.
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến ông cha của mình
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến việc gì.
+ Đoạn 5 : Phần còn lại
- Luyện đọc theo cặp .
-Đọc thầm phần chú giải.
- Hs đọc bài thơ.
-Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý
nghĩa rất sâu xa.
- Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất
quý báu của cha ông : công băng, thơng minh,
đợ lượng, đa tình, đa mang …
- Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn
- Tấm Cám ( Thị thơm thị giấu người thơm ),
Đẽo cày giữa đường ( Đẽo cày theo ý người ta )
+Tấm Cám : Truyện thể hiện sự công bằng .
Khẳng định người nết na, chăm chỉ, như Tấm sẽ
được bụt, phù hợ, giúp đỡ, có c̣c sống hạnh
phúc. Ngược lại, những kẻ gian giảo, độc ác như
mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt.
+ Đẽo cày giữa đường : Truyện thể hiện sự
thông minh . Khuyên người ta phải có chủ kiến
riêng nếu ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳng
làm nên cơng chụn gì.
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào
<b> d) Hoạt động 4 :</b> Đọc diễn cảm :
- Đọc diễn cảm cả bài thơ.
- Khen ngợi những HS đọc thể hiện đúng nội dung bài , giọng đọc
tự hào , trầm lắng , biết nhận giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm .
<b>4 - Củng cớ – Dặn dị:</b>
Gọi 1 em đọc diễn cảm bài thơ và nói rõ đại ý bài .
Theo em , trụn cổ nước mình có ý nghĩa như thế nào ?
- Bài học hôm nay đã giúp em hiểu biết những gì ?
Trị chơi : Ai thuộc bài .
- GV theo dõi cuộc chơi sau 3 lượt và tun bố kết quả thắng c̣c
của nhóm nào .
- Giáo dục HS yêu truyện cổ nước mình , sống và làm theo những
lời răn dạy của cha ông .
- Giáo dục học sinh và liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học.
- Học tḥc lịng cả bài thơ.
- Chuẩn bị : Thư thăm bạn.
tích dưa hấu , Trầu cau…
- Truyện cổ chính là những lời dạy của cha ông
đối với đời sau. Qua nhũng câu truyện cổ, cha
ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng,
công bằng, chăm chỉ…
- Luyện đọc diễn cảm từng đoạn thơ
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lịng những câu thơ
em thích.
- Thi học tḥc lịng từng đoạn , cả bài.
- Các nhóm thi nhau đọc tḥc lịng nối tiếp ,
Mỗi nhóm đọc 4 câu , nhóm tiếp theo đọc tiếp ,
nếu đến nhóm nào đọc tiếp theo khơng đúng thì
<b>I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:</b>
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình .
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
<b> II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
<b> III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS</b>
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2. Kiêm tra bài cũ:</b>
- Gọi Hs kể lại câu chuyện vừa học.
- Theo dõi, uốn nắn, nhận xét – ghi điểm.
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b>3. Bài mới:</b>
<b>* Hoạt động 1:</b> Giới thiệu:
- Trong tiết hôm nay, các em sẽ đọc mợt chụn cổ
tích bằng thơ có tên gọi Nàng tiên Oc. Sau đó các
em sẽ kể lại câu chuyện thơ đó bằng lời của mình,
khơng lặp lại hoàn toàn lời thơ trong bài.
<b>*Hoạt đợng2:</b> Tìm hiểu câu chụn:
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
* Đoạn 1: Khổ thơ 1.
-Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống ?
-Bà lão làm gì khi bắt được ốc ?
- Hs: Hát vui.
- Hs nêu tên chuyện cũ:
- Hs thực hiện theo yêu cầu.
- Hs nhắc lại:
HS kể nối tiếp nhau theo tranh: câu chụn sự
tích hờ Ba Bể.
- Nói ý nghĩa của câu chuyện
cả lớp lắng nghe và nhận xét
- HS đọc nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ.
- HS đọc toàn bài.
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn, lần lượt trả lời
* Đoạn 2: Khổ thơ 2
- Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ ?
Đoạn 3: Khổ thơ 3
Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy những gì ?
- Sau đó bà lão đã làm gì ?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
<b>* Hoạt động 3:</b> Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em?
- GV viết 6 câu hỏi lên bảng lớp để HS dựa vào 6
câu hỏi đó trả lời bằng lời văn của mình.
<b>Củng cớ, dặn dị:</b>
- Về nhà học thuộc bài thơ hay câu thơ em thích, kể
lại câu chuyện trên cho người thân.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia.
- đi làm về, bà thấy nhà cửa sạch sẽ, đàn lợn đã
ăn no, cơm nước đã xong, vườn rau đã nhặt sạch
cỏ.
- Bà thấy một nàng tiên từ trong chum bước ra.
- Bí mật đập bể vỏ Oc rồi ôm lấy nàng Tiên Oc.
- Nàng Tiên và bà Lão sống hạnh phúc bên nhau.
Họ thương yêu nhau như mẹ con.
+ HS kể lại câu chụn bằng lời của mình.
-Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho
người khác nghe. Kể bằng lời của em là dựa vào
nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ
- HS giỏi, khá kể mẫu đoạn 1
+ HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình.
- HS kể chụn theo nhóm ba: kể nối tiếp nhau
theo từng khổ thơ, theo toàn bài
+ HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ
trước lớp
+ Trao đổi ý nghĩa câu chuyện:
câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa
bà lão và nàng tiên Ốc. Bà lão thương ốc, ốc
biến thành nàng tiên giúp đỡ bà.câu chuyện giúp
ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau.
Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người thì sẽ
Cả lớp lắng nghe và bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết được giá trị của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
- Bảng phụ đã kẻ sẵn như ở phần đầu bài học (chưa điền số).
- Vở bài tập.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2 . Kiêm tra bài cũ:</b> Luyện tập
- Kiểm tra Hs.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét – ghi điểm:
- Nhận xét – ghi điểm.
<b>3. Bài mới: </b>
<b>Giới thiệu: </b>
<b>Hoạt động1: </b> Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu tên các hàng rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé
đến lớn, GV viết vào bảng phụ.
- GV đưa bảng phụ, giới thiệu : hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm hợp thành lớp đơn vị , hay lớp đơn vị có ba hàng : hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
- Viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu HS lên bảng viết từng chữ
số vào các cột ghi hàng và nêu lại
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn thành lớp gì?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại.
- Tiến hành tương tự như vậy đối với các số 654 000, 654 321
<i>- GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi hàng nên viết theo các</i>
<i>hàng từ bé đến lớn (từ phải sang trái). Khi viết các số có nhiều</i>
<i>chữ số nên viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng hơn</i>
<i>một chút.</i>
<i>-</i> Yêu cầu HS đọc lại thứ tự các hàng từ đơn vị đến trăm
nghìn .
<b>Hoạt đợng 2:</b> Thực hành
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc to dòng chữ ở phần đọc số, sau đó tự viết
vào chỗ chấm ở cợt viết số ( 54 312) rồi lần lượt xác định hàng
và lớp của từng chữ số để điền vào chỗ chấm: chữ số 5 ở hàng
chục nghìn, lớp nghìn; chữ số 4 ở hàng nghìn, lớp nghìn…
- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại
- Gv nhận xét ghi điểm.
Bài tập 2:
a ) GV viết số 46 307 lên bảng . Chỉ lần lượt các chữ số 7 , 0 ,
3 , 6 , 4 , yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng.
b) GV cho HS nêu lại mẫu : GV viết số 38 753 lên bảng , yêu
cầu 1 HS lên bảng chỉ vào chữ số 7 , xác định hàng và lớp của
chữ số đó .
- Sau đó yêu cầu HS tự làm các phần còn lại vào vở
- Gv nhận xét ghi điểm.
Bài tập 3: Viết các số sau thành tổng (theo mẫu):
52 314 ; 503 060 ; 83 760 ; 176 091.
<i>Mẫu: 52 314 = 50 000 + 2 000 + 300 + 10 + 4</i>
- Nhận xét – ghi điểm.
<i><b>4. </b></i>
<i><b> Củng cớ . Dặn dị: </b></i>
- Thi đua viết số có sáu chữ số, xác định hàng & lớp của các chữ
số đó.
- Chuẩn bị bài: So sánh các số có nhiều chữ số.
- Làm bài trong SGK.
- Nhận xét tiết học và yêu cầu hs về nhà xem lại bài.
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- HS nghe và nhắc lại
- HS thực hiện và nêu: chữ số 1 viết ở cột ghi
hàng đơn vị, chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số
3 ở cột ghi hàng trăm
- Lớp nghìn
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- HS đọc to
- HS tự viết vào chỗ chấm ở cột số viết số
- HS xác định hàng và lớp của từng chữ số và
nêu lại :
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Hs nêu yêu cầu:
- HS nêu : Trong số 46 307 , chữ số 3 thuộc hàng
trăm , lớp đơn vị .
- HS làm bài
- HS sửa
- Chữ số 7 thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ số
7 là 700 .
- HS thống nhất kết quả .
- Hs nêu yêu cầu:
- Dựa trên bài mẫu Hs thực hiện các số cịn lại:
- Thi đua theo từng nhóm.
- Cả lớp bình chọn nhóm hay nhất.
- Hiểu hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật ; nắm được cách kể hành động của nhân
vật ( ND Ghi nhớ ).
- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu
biết sắp xếp các hành động theo thức tự trước – sau để thành câu chuyện .
<b>II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:</b>
- Tìm ý kiến xử lí thơng tin.
- Tư duy sáng tạo.
<b>III/ Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thê sử dụng :</b>
- Làm việc nhóm-chia sẻ thơng tin.
- Trình bày 1 phút.
- Đóng vai.
<b>IV/ Phương tiện dạy học:</b>
- Giấy khổ to viết yêu cầu bài tập 1 để HS điền đặc điểm ngoại hình của nhân vật.
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp.
<b>V/ Tiến trình dạy học :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2. Kiêm tra bài cũ:</b>
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: Khi kể lại hành động của nhân
vật cần chú ý điều gì?
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã giao.
- Gv nhận xét – ghi điểm.
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b>3 Bài mới :</b>
<b>a.Giới thiệu bài</b>
<b>b.Bài mới</b>
<b>b.1. Phân tích đề bài :</b>
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- Chia nhóm HS, phát phiếu và bút dạ cho HS. Yêu cầu HS thảo
luận nhóm và hoàn thành phiếu.
- Gọi các nhóm lên dán phiếu và trình bày.
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
<b>* Kết luận.</b>
Ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của Nhà Trị về:
- Sức vóc: <i>gầy yếu q.</i>
<i>- </i>Thân hình<i>: nhỏ bé, người bự những phấn, như mới lột.</i>
<i>- </i>Cánh:: <i>hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.</i>
Ngoại hình của Nhà Trị nói lên điều gì về:
- Tính cách: <i>yếu đuối.</i>
- Thân phận: <i>tội nghiệp, đáng thương, dễ bị bắt nạt.</i>
- Kết luận: Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu có thể góp phần
nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu
chuyện thêm sinh động, hấp dẫn.
<b>b.2. Lập dàn ý đê trao đổi </b>
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn miêu tả ngoại hình của nhân
vật có thể nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật đó
<b>c. Thực hành</b>
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả ời câu hỏi: Chi tiết nào miêu tả đặc
điểm ngoại hình của Chú bé liên lạc? Các chi tiết ấy nói lên điều
gì về Chú bé?
- Gọi HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân những chi tiết miêu
- Hs: Hát vui.
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- HS kể lại câu chuyện của mình.
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- HS nối tiếp nhau đọc.
- Hoạt đợng trong nhóm.
- Nhóm cử đại diện trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
Quan sát
- Lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.
tả đặc điểm ngoại hình?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
<b>Kết luận.</b>
- Tác giả chú ý đến miêu tả những chi tiết về ngoại hình của chú
bé liên lạc: <i>người gầy, tóc bút ngắn, hai túi áo cánh nâu trễ </i>
<i>xuống tận đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn </i>
<i>luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch.</i>
- Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi: Các chi tiết ấy nói lên điều
gì?
Kết luận: Các chi tiết ấy nói lên
- Thân hình gầy gị, bợ áo cánh nâu, q̀n ngắn tới gần đầu gối
cho thấy chú bé là con mợt gia đình dân nghèo, quen chịu đựng
vất vả.
- Hai túi áo trễ xuống như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng
có thể cho thấy chú bé rất hiếu động, đã từng đựng rất nhiều đồ
chơi hoặc đựng cả lựu đạn khi đi liên lạc.
- Bắp chân luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch cho biết chú bé
rất nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh, thật thà.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ <i>Nàng tiên Oc.</i>
- Nhắc HS chỉ cần kể một đoạn tả ngoại hình nhân vật.
- Yêu cầu HS kể chuyện.
<b>4. Áp dụng – củng cớ, dặn dị</b>
- Gọi vài hs kể lại câu chuyện của mình trước lớp ..
- Cho vài em thi đua đọc tḥc lịng câu ghi nhớ tại lớp .
+ Khi tả ngoại hình nhân vật cần miêu tả những gì?
- Dặn HS về nhà học tḥc phần <i>Ghi nhớ</i>, viết lại bài tập 2 vào vở
và chuẩn bị bài sau.
- HS nối tiếp nhau đọc bài và đoạn văn.
- Đọc thầm và dùng bút chì gạch chân dưới
những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình.
- Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn
- Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời
đúng.
- HS đọc yêu cầu SGK.
- Quan sát tranh minh họa.
- Lắng nghe.
- HS tự làm bài.
- HS thi kể.
- Cho vài em thi đua đọc tḥc lịng câu ghi nhớ
tại lớp .
- Cả lớp cùng nhận xét
<b>I.MỤC ĐÍCH - U CẦU:</b>
- So sánh các số có nhiều chữ số.
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có khơng quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn .
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3
<b> II.CHUẨN BỊ:</b>
- SGK – Đồ dùng dạy học
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2. Bài cũ: </b> Hàng và lớp
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
- GV nhận xét – ghi điểm:
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b>3. Bài mới: </b>
<b>Giới thiệu : </b>
<b>Hoạt động1:</b> So sánh các số có nhiều chữ số.
<i>a) So sánh: 99 578 và 100 000</i>
- GV viết lên bảng 99 578 ……. 100 000, yêu cầu HS điền dấu
thích hợp vào chỗ chấm rời giải thích vì sao lại chọn dấu đó
- GV chốt: căn cứ vào số chữ số của hai số đó: số 99 578 có năm
chữ số, số
100 000 có sáu chữ số, 5 < 6 vì vậy
- Hs: Hát vui.
- Hs nêu tên bài cũ.
- HS nhận xét
99 578 < 100 000 hay 100 000 > 99 578
- Yêu cầu HS nêu lại nhận xét chung: <i>trong hai số, số nào có số</i>
<i>chữ số ít hơn thì số đó bé hơn.</i>
<i>b) So sánh: 693 251 và 693 500</i>
- GV viết bảng: 693 251 ……… 693 500
- Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rời giải thích vì sao
lại chọn dấu đó.
- GV chốt: hai số này có số chữ số đều bằng nhau là sáu chữ số, ta
so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau, vì cặp chữ số ở hàng trăm
nghìn bằng nhau (đều là 6) nên ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng
chục nghìn, cặp số này cũng bằng nhau (đều là 9), ta so sánh tiếp
đến cặp chữ số ở hàng nghìn, cặp số này cũng bằng nhau (đều là 3),
ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng trăm, ta thấy 2 < 5 nên
693 251 < 693 500
hay 693 251 > 693 500
- GV yêu cầu vài HS nhắc lại nhận xét chung: <i>khi so sánh hai số có</i>
<i>cùng số chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên</i>
<i>trái (hàng cao nhất của số), nếu chữ số nào lớn hơn thì số tương</i>
<i>ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng nhau ta so sánh đến cặp chữ số ở</i>
<b>Hoạt động 2: </b> Thực hành
Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS rút ra kinh nghiệm khi so sánh hai số bất kì:
trước hết xem xét hai số đó có số chữ số như thế nào: nếu số chữ số
của hai số đó khơng bằng nhau thì số nào có nhiều chữ số hơn sẽ lớn
hơn. Nếu số các chữ số của chúng bằng nhau thì ta sẽ so sánh từng
cặp chữ số, bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái của hai số đó.
- Yêu cầu HS tự làm bài và giải thích lại tại sao lại chọn dấu đó.
- Gv nhận xét – ghi điểm:
Bài tập 2: Tìm số lớn trong các số sau: 59 876 ; 651 321; 499
873 ; 902 011.
- Gv nhận xét – ghi điểm.
Bài tập 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách tiến hành để tìm ra được câu trả
lời đúng.
2 467; 28 092; 943 567; 932 018
- Gv nhận xét – ghi điểm.
<b>4. Củng cớ - Dặn dị: </b>
- Gọi vài em lên bảng , gv cho 4 số bất kì hs tự sắp xếp theo thứ tự
- Từ các số trên , em hãy so sánh những số nào tḥc lờp nghìn , lớp
đơn vị ?
- Vài HS nhắc lại
- HS điền dấu và tự nêu cách giải thích
- HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- Hs dọc yêu cầu :
- HS lắng nghe điền dấu thích hợp vào chỗ
chấm…
- HS sửa bài
- Hs dọc yêu cầu :
- HS làm bài: Viết số lớn trong các số sau vào
vở
- HS sửa và thống nhất kết quả
- Hs dọc yêu cầu :
- Để xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn , ta
tìm số bé nhất , viết riêng ra , sau đó lại tìm
số bé nhất trong các số còn lại , cứ như thế
- HS làm bài , phát hiện số lớn nhất , số bé
nhất .
- HS sửa
+ Để xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn , em
tìm số bé nhất để viết riêng ra , sau đó lại tìm
số bé nhất trong các số cịn lại , cứ như thế
tiếp tục đến số cuối cùng : 2 467 < 28 092 <
932 018 < 943 567
<b>- </b>Nhận xét tiết học và giáo dục học sinh.
- Chuẩn bị bài: Triệu và lớp triệu
chữ số là 999 999 , Số bé nhất có 6 chữ số là
100 000 .
<b>I/ Mục tiêu bài học :</b>
Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
Biết được : Trung thực trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.
Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
HS khá, giỏi : Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập.
Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học
tập .
<b>II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:</b>
- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập.
- Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập.
<b>III/ Các phương, kĩ thuật dạy học tích cực có thê sử dụng :</b>
- Thảo luận.
- Giải quyết vấn đề.
<b>IV/ Phương tiện dạy học:</b>
GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK.
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.
HS : - SGK
<b>V/ Tiến trình dạy học :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1 - Khởi động :</b>
<b>2 - Kiêm tra bài cũ :</b>
- Kiểm tra Hs theo yêu cầu
- Gv nhận xét – ghi điểm:
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b>3 Bài mới :</b>
<b>a. Khám phá :</b>
<b>b. Kết nối :</b>
Thảo luận tình huống
Mục tiêu : Biết giá trị của trung thực.
- Tóm tắt các cách giải quyết chính
+ Mượn tranh , ảnh của bạn để đưa cô giáo xem.
+ Nói dối cơ là đã sưu tầm nhưng để qn ở nhà .
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao .
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết nào ? Vì sao lại chọn
cách giải quyết đó ?
<b>* Kết luận : </b>
+ Cách giải quyết ( c ) là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học
tập.
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau tiến bộ và được bạn
bè thầy cô yêu mến, tôn trọng.
<b>c. Thực hành :</b>
* Làm việc cá nhân bài tập 1( GSK )
Hát
- Hs thực hiện yêu cầu:
-Hs lắng nghe và nhắc lại tựa bài:
-Xem tranh và đọc nợi dung tình huống.
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn
Long trong tình huống.
- Chia 4 nhóm theo 4 cách giải qút và thảo
luận.
- Đại diện nhóm trình bày-> Lớp trao đổi, chất
vấn, bổ sung về mặt tích cực , hạn chế của mỗi
cách giải quyết .
- HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- Làm việc cá nhân.
- Hs nêu yêu cầu bài tập
Mục tiêu : Biết hành vi trung thực trong học tập.
<b>* Kết luận :</b>
+ Các việc ( c ) là trung thực trong học tập.
+ Các việc (a), ( b ), (đ) là thiếu trung thực trong học tập.
* Thảo luận nhóm bài tập 2
Mục tiêu : Có thái đợ trung thực trong học tập.
- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận, giải thích lí do sự lựa
chọn của mình.
<b>*Kết luận</b>
+ Ý kiến (b) , ( c ) là đúng.
+ Ý kiến (a) là sai.
<b>4 Vận dụng (công việc ở nhà)</b>
Hôm nay các em học thực hành bài gì ?
Qua tiết học nầy em học được những gì ?
Trị chơi : Ai trung thực ?
. Gv phổ biến luật chơi .
- Gv nêu tình huống … em nào đưa ra cách giải quyết nhanh nhất ,
hợp lí nhất thì em đó thắng c̣c .
Dựa trên ý kiến của HS, GV có hướng giáo dục các em phải luôn
trung thực trong học tập .
- Nhận xét tiết học:
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung thực trong học tập.
- Tự liên hệ (bài tập 6, SGK)
- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học.
- Tự lựa chọn đứng vào các vị trí quy ước theo
3 thái độ :
+ Tán thành.
+ Phân vân.
+ Không tán thành.
- Cả lớp trao đổi, bổ sung.
- Đọc ghi nhớ trong SGK .
Cả lớp cùng tham gia
- Cho chừng vài em nêu cách giải quyết
- Học sinh phát biểu suy nghĩ của mình .
<b> I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu & lớp triệu.
- Biết viết các số đến lớp triệu.
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3( cột 2)
<b> II.CHUẨN BỊ:</b>
- SGK - bảng phụ có kẻ sẵn khung như SGK (chưa viết số, chưa có chữ lớp triệu).
- SGK – Tập học, bảng con
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2. Kiêm tra bài cũ: </b>So sánh số có nhiều chữ số.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét – ghi điểm:
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b>3. Bài mới: </b>
<b>Giới thiệu : </b>
<b>Hoạt đợng1:</b> Giới thiệu lớp triệu gờm có hàng triệu, hàng chục triệu,
hàng trăm triệu.
- Yêu cầu HS lên bảng viết số mợt nghìn, mười nghìn, mợt trăm
- Hs: Hát vui.
- Hs nêu tên bài cũ:
- HS thực hiện yêu cầu và sửa bài
- HS nhận xét
nghìn, mười trăm nghìn: 1 000 000
- GV giới thiệu : mười trăm nghìn cịn gọi là mợt triệu, mợt triệu
viết là 1 000 000 (GV đóng khung số
1 000 000 đang có sẵn trên bảng)
- Yêu cầu HS đếm xem mợt triệu có tất cả mấy chữ số, trong đó có
mấy chữ số 0?
- GV giới thiệu tiếp: 10 triệu cịn gọi là mợt chục triệu, u cầu HS
tự viết vào bảng con số mười triệu.
- GV nêu tiếp: mười chục triệu cịn gọi là mợt trăm triệu, u cầu
HS tự viết vào bảng con số một trăm triệu.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ba hàng mới được học. Ba hàng này lập
thành một lớp mới, đọc tên lớp triệu .
- GV cho HS thi đua nêu lại các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớn.
- Gv nhận xét:
<b>Hoạt động 2:</b> Thực hành
<i>Bài tập 1:</i> <i> </i>Đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu:
- Gv nhận xét – Tuyên dương:
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm ( theo mẫu):
- Yêu cầu HS làm theo cách : chép lại các số , chỗ nào có chỗ
chấm thì viết ln số thích hợp .
- Gv nhận xét ghi điểm.
Bài tập 3: Viết các số sau và cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số,
mỗi số có bao nhiêu chữ số 0:
- Năm mươi nghìn
- Bảy triệu
- Ba mươi sáu triệu
- Chín trăm triệu
- Gv nhận xét – ghi điểm.
<b>4. Củng cớ - Dặn dị: </b>
- Các em hãy cho biết lớp triệu gồm những hàng nào ?
- Gọi vài em lên bảng : Gv đọc số có 9 chữ số cho các em thi nhau
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học:
- Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu (tt).
- HS đọc: mợt triệu
- Hs: Có 7 chữ số, có mợt số 1 và 6 chữ số 0
- HS viết bảng con, HS tiếp nối nhau đọc số.
- Vài HS nhắc lại
- Lớp triệu
- Hs đọc yêu cầu:
-HS đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu .
- Đếm thêm 10 triệu từ 10 triệu đến 100 triệu .
- Đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900 triệu
.
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Lần lượt Hs lên bảng làm bài
- HS sửa và nhận xét:
-Hs nêu yêu cầu:
-Hs thực hiện viết các số:…,… .và giải thích…
- Hs nhận xét :
- Học sinh lên bảng viết.
- HS lắng nghe.
<b> I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:</b>
- Hiểu tác dụng của tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhơ).
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm BT1.
- Bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn BT2
<b> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ. SGK, VBT.
<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2.. Bài cũ:</b> MRVT: Nhân hậu – đoàn kết
- Kiểm tra Hs.
- Đặt câu với các từ nhân hậu, giúp đỡ.
- Tìm từ trái nghĩa với từ nhân hậu.
- Nhận xét phàn kiểm tra.
<b>3. Bài mới:</b>
a) <b>Giới thiệu bài :</b> Dấu hai chấm
b) Hướng dẫn:
<b>+ Hoạt động 1:</b> Phần nhận xét
<b>- GV chớt:</b>
Câu a: Báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ.
Câu b: Báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn (dùng phối hợp
với dấu gạch đầu dịng).
Câu c: Báo hiệu bợ phận đi sau là lời giải thích rõ nguyên nhân
phía trước.
<b>+ Hoạt động 2:</b> Ghi nhớ
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
<b>+ Hoạt động 3:</b> Luyện tập
a. Bài tập 1 :
- GV chốt ý đúng
Câu a: Dấu hai chấm thứ nhất (phối hợp với dấu gạch đầu dịng)
- Dấu hai chấm thứ hai (với dấu ngoặc kép) báo hiệu phần sau là câu
hỏi của cơ giáo.
Câu b: Có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước.
GV nhận xét – ghi điểm.
b. Bài tập 2 :
<b>* Lưu ý: </b>
- Báo hiệu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấu hai chấm phối hợp
với dấu ngoặc kép, hoặc dấu gạch đầu dòng (nếu là lời đối thoại)
- Trường hợp cần giải thích thì chỉ dùng dấu hai chấm.
GV nhận xét – ghi điểm.
<b>4. Củng cớ – Dặn dị:</b>
- Hơm nay các em học nội dung nào ?
- Một người như thế nào được gọi là người có lịng nhân hậu ?
- Tại sao ta phải đoàn kết ?
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà viết tiếp đoạn văn nếu chưa hoàn chỉnh.
- Chuẩn bị bài: Từ đơn và từ phức
- Hs: hát vui.
- HS thực hành
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1.
- HS lần lượt đọc từng câu văn, thơ nhận xét về
tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó.
- HS đọc mục ghi nhớ
- HS nối tiếp đọc nội dung BT1 SGK.
- Đọc thầm từng đoạn văn
- Trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong
câu văn
- Nhận xét, sửa bài
- HS đọc yêu cầu bài tập SGK.
- Cả lớp đọc thầm
- HS viết đoạn văn vào vở (VBT).
- Giải thích tác dụng của dấu hai chấm khi trình
bày trước lớp đoạn văn của mình.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Hiểu : trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách nhân
vật( ND ghi nhớ)
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác dịnh tính cách nhân vật BT1.
- Kể lại được một đoạn câu chuyện nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên BT2.
<b> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>
- Một vài tờ giấy khổ to ghi sẵn:
- Các câu hỏi của phần nhận xét
- Chín câu văn ở phần luyện tập để HS điền tên nhân vật vào chỗ trống và sắp xếp lại cho đúng thứ tự .
<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1. Khởi động:</b>
<b>2 .Kiêm tra bài cũ:</b>
- Kiểm tra Hs.
1) Thế nào là kể chuyện ?
2) Nhân vật trong truyện là những ai
- Gv nhận xét – ghi điểm:
- Nhận xét phần kiểm tra.
<b>3. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Giới thiệu
- Ta đã học: Thế nào là kể chuyện? Nhân vật trong câu chuyện.
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu về “Hành đợng của nhân vật” để hiểu
khi kể về hành động của nhân vật cần phải chú ý những gì ?
<b>Hoạt đợng 2: </b> Phần nhận xét
<i><b>Yêu cầu 1:</b></i>
- GV yêu cầu HS đọc “Bài văn không điểm”
+ Chú ý giọng đọc phân biệt rõ lời thoại của từng nhân vật phải
được thay đổi.
+ GV đọc diễn cảm cả bài.
<i><b>Yêu cầu 2:</b></i>
+ Ghi lại vắn tắt hành động của cậu bé bị điểm không.
- Theo em mỗi hành đợng của cậu bé nói lên điều gì?
- GV: Chi tiết cậu bé khóc khi nghe bạn hỏi sao không tả ba của
người khác được thêm vào cuối trụn đã gây xúc đợng trong lịng
người đọc bởi tình u cha, lịng trung thực, tâm trạng b̀n tủi vì
<b>+ Yêu cầu 3:</b>
- Nhận xét về thứ tự kể và hành động các nhân vật .
- Khi kể chuyện cần chú ý:
1) Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật.
2) Hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau.
<b>* Ghi nhớ:</b>
<b>Hoạt động 3:</b> Luyện tập
- Yêu cầu Hs làm bài luyên tập TV trang: 22, 23.
1) Điền đúng tên chim Sẻ và chim Chích.
2) Sắp xếp lại các hành động cho thành một câu chuyện.
3) Kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp xếp.
* GV khẳng định thứ tự hành động: 1, 5, 2, 4, 7, 3, 6, 8, 9.
- HS hát vui.
-Hs nêu tên bài cũ:
-Hs thực hiện theo yêu cầu:
- Hs nhắc lại:
- HS đọc bài
Cả lớp đọc thầm SGK.
- HS đọc u cầu của BT 2
- HS họat đợng nhóm 4
- HS trình bày kết quả
- Cùng nhận xét bài làm của các nhóm
+ Giờ làm bài? (Khơng tả, khơng viết, nộp giấy
trắng)
+ Giờ trả bài? (Làm thinh khi cơ hỏi, mãi sau
mới trả lời)
+ Lúc về? (khóc khi bạn hỏi)
- Mỗi hành động trên của cậu bé đều nói lên tình
u đối với cha, tính cách trung thực của cậu.
- Hs nêu: a-b-c (hành động xảy ra trước kể trước,
hành động xảy ra sau kể sau)
- Hs đọc phần ghi nhớ SGK.
- HS đọc nội dung – cả lớp đọc thầm SGK.
- Làm bài trên giấy khổ lớn.
- Báo cáo kết quả của các tổ:
1, 2 Chim Sẻ.
- Gv nhận xét :
<b>4. Củng cố – dặn dị :</b>
- Muốn tả ngoại hình của nhân vật em cần chú ý tả những gì ?
- Nhận xét tiết học – Biểu dương.
- Yêu cầu học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm các bài luyện tập vào vở.
- Chuẩn bị: Tả ngoại hình của nhân vật.
9 Sẻ – Chích – Chích
Cùng nhận xét bài làm của các tổ.
- HS kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp
xếp.
+ Tả hính dáng , vóc người , khn mặt, đầu tóc ,
trang phục , cử chỉ …
- Vài em đọc tḥc lịng ghi nhớ tại lớp .
<b>I/ Mục tiêu bài học :</b>
<b> - </b>Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi
đau của bạn
- Hiểu tình cảm của người viết thư : thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.
- <i><b>Biết cảm thông nỗi đau và mất mát do thiên tai gây ra, và có ý thức tích cực trong bảo vê mơi </b></i>
<i><b>trương.</b></i>
<b>II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:</b>
- Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn,
hoạn nạn).
- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lịng nhân hậu trong c̣c sống).
- Tư duy sáng tạo (nhận xét, bình luận về nhân vật “người viết thư”, rút ra được bài học về lòng nhân
hậu).
<b>III/ Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thê sử dụng :</b>
- Động não.
- Trải nghiệm.
- Trao đổi cặp đôi.
<b>IV/ Phương tiện dạy học:</b>
GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.
Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt .
Bảng phụ viết câu , đoạn thư cần hướng dẫn HS đọc.
<b>V/ Tiến trình dạy học :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1 – Khởi động :</b>
<b>2 - Kiêm tra bài cũ :</b> Trụn cổ nước mình
- Đọc tḥc lịng bài thơ.
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
<b> 3 Bài mới :</b>
<b>a. Khám phá :</b>
- Hôm nay các em sẽ đọc một bức thư thăm bạn . Lá thư
cho thấy tình cảm chân thành cua 3mợt bạn HS ở tỉnh
Hoà Bình với mợt bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba . Trong
tai hoạ , con người phải yêu thương , chia sẻ giúp đỡ lẫn
nhau . Lá thư sẽ giúp các em hiểu tấm lòng của bạn nhỏ
viết bức thư này .
<b>b. Kết nối :</b>
<b>b.1. Luyện đọc trơn :</b>
- Đọc diễn cảm cả bài. Giọng trầm buồn chân thành .
Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn nói về sự mất
mát .
- Kết hợp khen ngợi những em đọc đúng , nhắc nhở HS
<b>b.2. Hướng dẫn tìm hiêu bài :</b>
- HS trả lời
- HS quan sát tranh để thấy hình ảnh bạn nhỏ đang viết thư ,
cảnh thân nhân đang qun góp , ủng hợ đống bào bị lũ lụt .
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- Đọc nối tiếp từng đoạn , cả bức thư.
- Chia đoạn :
<b>* Đoạn 1 :</b> Sáu dịng đầu
- Bạn Lương có biết bạn Hờng không ?
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?
<b>* Đoạn 2</b> : Phần cịn lại.
<i><b>- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm</b></i>
<i><b>với bạn Hờng ?</b></i>
- <i><b>Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất biết cách an</b></i>
<i><b>ủi bạn Hồng ?</b></i>
<i><b>*Giáo dục BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiêt hại lớn đến</b></i>
<i><b>cuộc sống con ngươi. Để hạn chế lũ lụt, con ngươi cần</b></i>
<i><b>tích cực trờng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trương</b></i>
<i><b>thiên nhiên.</b></i>
* Yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở đầu và kết
thúc bức thư .
- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức
thư?
<b>c. Thực hành :</b>
- GV đọc diễn cảm , giọng tình cảm, nhẹ nhàng, chân
thành. Trầm giọng khi đọc những câu nói về sự mất mát.
<b>d. Áp dụng – củng cố và hoạt động tiếp nối :</b>
- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương
với bạn Hồng ?
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những người có
hoàn cảnh khó khăn chưa ?
- Sau bài học này , em hiểu được những
gì ?
- Dựa vào lời phát biểu của vài hs . Gv có hướng giáo
Trị chơi : Tìm những câu tục ngữ , ca dao nói về tinh
thần tương thân tương ái của dân tộc VN . - V nhận xét
kết quả thi đua của các em , xem em nào tìm được nhiều
câu nhất .
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Người ăn xin
- Không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu Niên Tiền
Phong.
- Lương viết thư để chia buồn với Hồng.
<i><b>-“ Hôm nay, đọc báo…ra đi mãi mãi </b></i>
- <i><b>Lương khơi gợi trong lịng Hờng niềm tự hào về ngươi</b></i>
<i><b>cha dũng cảm : Chắc là Hồng tự hào … nước lũ.</b></i>
<i><b>- Lương khún khích Hờng noi gương cha vượt qua nỗi</b></i>
<i><b>đau : Mình tin rằng theo … nỗi đau này.</b></i>
<i><b>- Lương làm cho Hồng yên tâm : Bên cạnh Hờng … như</b></i>
<i><b>mình .</b></i>
- Những dịng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời gian viết thư, lời
chào hỏi người nhận thư.
- Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn,
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bức thư.
- Thi đọc diễn cảm 1, 2 đoạn thư
- HS phát biểu .
- Tự do phát biểu.
- HS thi đua nhau tìm câu ca dao, tục ngữ
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Đọc, viết được một số đến lớp triệu.
- HS được củng cố về hàng và lớp.
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
SGK
phần đầu của bài học.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2. Bài cũ: </b>Triệu và lớp triệu
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
<b>3. Bài mới: </b>
<b>Giới thiệu</b>:
<b>Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số</b>
- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết
lại số đã cho trong bảng ra phần bản chính,
những HS còn lại viết ra bảng con:
342 157 413
- GV cho HS tự do đọc số này
- GV hướng dẫn thêm (nếu có HS lúng túng
trong cách đọc):
+ Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn vị, lớp
nghìn, lớp triệu .
+ Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ
số để học đọc rồi thêm tên lớp đó.
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số
<b>Hoạt động 2: Thực hành</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
GV đọc đề bài
<b>4. Củng cố </b>
- Nêu qui tắc đọc số?
- Gọi vài em lên bảng thi đua đọc và viết các số
có 9 chữ số .
- Trị chơi : Đố bạn .
- GV chia lớp thành 2 đợi , chia cho mỗi đợi 6 tờ
bìa có ghi số có 9 chữ số khác nhau . Đợi a đưa
lên tờ bìa u cầu đợi b đọc được số đó và phân
tích được hàng , lớp . Nếu đội nào đáp chậm
hoặc chưa chính xác thì đợi đó thua sau 6 lượt
chơi ( 2 đội bắt thăm xem đội nào được quyền đố
trước ).
- GV theo dõi cuộc chơi của 2 đội và nêu kết quả
.
- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết và
đọc số theo các thăm mà GV đưa.
<b>5. Dặn dò: </b>
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài 2, 3 trong SGK
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thi đua đọc số
- HS viết số tương ứng vào vở .
- HS làm bài và sửa bài .
- HS đọc số
- HS viết số tương ứng
- HS kiểm tra chéo
a) Số trường trung học cơ sở là 9 873 .
b) Số hs tiểu học là : 8 350 191
c) Số GV trung học phổ thông là 98 714
1 HS nêu các hàng ở mỗi lớp : Đơn vị , nghìn ,
<b>MỤC TIÊU:</b>
Nghe – viết và trình bày CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dịng thơ lục bát, các khổ thơ.
Làm đúng BT (2) a / b, hoặc BT do GV soạn.
<b>ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.
<b>CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS</b>
<b>Kiêm tra bài cũ:</b>
- Gọi HS lên bảng viết một số từ do 1 HS dưới lớp đọc.
- Nhận xét HS viết bảng.
- Nhận biết chữ viết của HS qua bài chính tả lần trước.
<b>Bài mới:</b>
* <b>Giới thiệu bài:</b>
Giờ chính tả hôm nay các em nghe, viết bài thơ <i>Cháu nghe câu </i>
<i>chuyện của bà </i>và làm bài tập chính tả phân biệt <i>tr/ch</i> hoặc dấu hỏi/
+ <b>Hoạt động 1</b>: Hướng dẫn viết chính tả
<i><b>a) Tìm hiểu nội dung bài thơ</b></i>
- GV đọc bài thơ
- Hỏi: + Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?
- Bài thơ nói lên điều gì?
<i><b>b) Hướng dẫn cách trình bày</b></i>
- Em hãy cho biết cách trình bày thơ lục bát.
<i><b>c) Hướng dẫn viết từ khó</b></i>
- u cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết.
<i><b>d) Viết chính tả</b></i>
<b>e) Soát lỗi và chấm bài</b>
+ <b>Hoạt động 2</b>: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
Hỏi: + <i>Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng</i> em hiểu nghĩa là gì?
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì?
- HS đọc cho 2 HS viết.
+ PB: xuất sắc, năng suất, sản xuất, xôn xao, cái
sào, xào rau…
+ PN: vầng trăng, lăng xăng, măng ớt, lăn tăn,
mặn mà, trăng trắng,…
- Lắng nghe.
- Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại.
+ Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy.
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu
dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết
cả đường về nhà mình.
- Dịng 6 chữ viết lùi vào 1 ơ, dịng 8 chữ viết
sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng.
+ MB: trước, sau, làm, lưng, lối, rưng rưng,..
+ MN: mỏi, gặp, dẫn, về , bỗng,…
- HS đọc thành tiếng yêu cầu.
- HS lên bảng. HS dưới lớp làm bằng bút chì
vào giấy nháp.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chữa bài.
Lời giải: tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre – chí
– chiến – tre.
- HS đọc thành tiếng.
- Trả lời: + Câytrúc, cây tre thân có nhiều đốt
dù bị đốt nó vẫn có dáng thẳng.
<b>C</b>
<b> ủng cớ – dặn dị:</b>
- Gọi HS đọc lại đúng bài tập 2a , phát âm chính xác những chữ có
âm <i>ch / tr</i> và những chữ có dấu hỏi , dấu ngã .
- Gv đọc những chữ có dấu hỏi , dấu ngã.
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở.
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật bắt đầu bằng <i>tr/ ch</i> và
đờ dùng trong nhà có mang thanh hỏi/ thanh ngã.
- Vài học sinh đọc.
- Học sinh lắng nghe.
<b>MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:</b>
Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: Phân biệt từ đơn và từ phức.( ND ghi nhớ ).
Nhận biết được từ đơn, từ phức tromng đoạn thơ ( BT1, mục III) ; bước đầu làm quen với từ điển ( hoặc sổ
tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ ( BT2, BT3).
<b>ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ, BT 1.
- Giấy khổ to.
- Từ điển, SGK, VBT
<b>CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>Bài cũ: </b>Dấu hai chấm
<b>- </b>Nêu nội dung cần ghi
- Đọc đoạn văn BT 2.
<b>Bài mới:</b>
Giới thiệu bài: Từ đơn và từ phức
Hướng dẫn:
+ <b>Hoạt động 1:</b> Phần nhận xét
- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi để HS trao đổi.
- GV chốt lại lời giải
Ý 1:
- Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn): nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền,
Hạnh, là
- Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.
Ý 2:
- Tiếng dùng để cấu tạo nên 1 từ. Đó là từ đơn. Có thể dùng từ 2 tiếng
trở lên tạo nên 1 từ. Đó là từ phức.
- Từ dùng để biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm cấu tạo câu.
+ <b>Hoạt động 2</b>: Phần ghi nhớ
- Từ phần chốt ở hoạt động 1 GV hướng dẫn HS đến phần ghi nhớ.
GV giải thích rõ phần ghi nhớ (nếu HS cịn chưa hiểu)
+ <b>Hoạt đợng 3</b>: Luyện tập
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần
nhận xét.
- Thảo luận nhóm đơi thảo luận câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Nhận xét.
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài tập
GV chốt lại lời giải:
+ Từ đơn: rất, vừa lại.
+ Từ phức: cơng bằng, thơng minh, đợ lượng, đa tình, đa năng.
Bài tập 2:
- GV giải thích: Từ điển là sách tập hợp các từ Tiếng Việt và giải thích
nghĩa của từng từ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị từ điển của HS.
- Hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm từ.
- GV nhận xét.
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau mỗi em đặt 1 câu.
- GV nhận xét.
<b>3. Củng cớ – dặn dị:</b>
- Thế nào gọi là từ đơn ? Cho ví dụ .
- Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ .
Viết bài tập 2, 3 vào vở.
Học ghi nhớ.
Chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn kết
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS báo cáo kết quả
- HS đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu
- Nhận xét.
- HS trả lời.
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Đọc , viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3 ( a,b,c), 4( a,b)
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
SGK
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
1. <b>Khởi động: </b>
2. <b>Bài cũ: </b>Triệu và lớp triệu (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
<b>Bài mới: </b>
<b>Giới thiệu</b>:
<b>Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các hàng và lớp</b>
Nêu lại hàng và lớp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn ?
Các số đến lớp triệu có cả thảy mấy chữ số?
Nêu số có đến hàng triệu? (có 7 chữ số)
Nêu số có đến hàng chục triệu?….
GV chọn mợt số bất kì, hỏi về giá trị của mợt chữ số trong số đó
<b>Hoạt đợng 2: Thực hành</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
- Viết các số lên bảng .
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
- Hát
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu
- 7 , 8 hoặc 9 chữ số .
- HS cho ví dụ về mợt số có đến hàng chục
triệu , hàng trăm triệu.
HS quan sát mẫu và viết vào ô trống .
- HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụ thể
cách điền số, các HS khác kiểm tra lại bài làm
của mình.
- HS đọc từng số .
HS viết số vào vở .
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
GV viết số 571 638 , yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 trong số 571 638 ,
sau đó nêu : chữ số 5 tḥc hàng trăm nghìn nên giá trị của nó là
năm trăm nghìn .
<b>Củng cớ Dặn dị: </b>
- Hơm nay các em vừa được luyện tập nội dung nào ?
- Em hãy đọc và viết số có 8 chữ số và cho biết mỗi chữ số ở hàng
nào ?
- Giáo dục hs cần đọc và viết thành thạo các số có nhiều chữ số để
thuận lợi cho việc học toán sau này .
- Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của số đó có đến hàng triệu.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài 2, 3 trang 17 của SGK
- HS nêu lại mẫu
Giọng đọc nhẹ nhàng , bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật trong câu
chuyện.
Hiểu ND : Ca ngợi cậu bé có tấm lịng nhân hậu biết đờng cảm, thương xót trước nỗi bật hạnh của
ơng lão ăn xin nghèo khổ. ( trả lời được CH 1,2,3).
<b>II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:</b>
- Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị.
<b>III/ Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thê sử dụng :</b>
- Đợng não.
- Thảo luận nhóm.
- Đóng vai (đọc theo vai).
<b>IV/ Phương tiện dạy học:</b>
GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.
Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc .
<b>V/ Tiến trình dạy học :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b> 1 – Khởi động :</b>
<b> 2 - Kiêm tra bài cũ :</b> Thư thăm bạn
-Đọc bài Thư thăm bạn và trả lời các câu hỏi
-Nêu tác dụng những dòng mở đầu và kết thúc bức thư
<b> 3 Bài mới :</b>
<b>a. Khám phá :</b>
- Câu chuyện này cho các em thấy tấm lịng nhân hậu đáng q
của mợt cậu bé qua đường với một ông lão ăn xin . có điều lạ là :
ơng lão ăn xin trong trụn này khơng xin được gì mà vẫn cảm ơn
cậu bé . Cậu bé cũng cảm thấy nhận được gì đó từ ơng lão . Các
em hãy đọc và tìm hiểu ý nghĩa sâu xa của câu chuyện .
<b>b. Kết nối :</b>
<b>b.1. Luyện đọc trơn :</b>
- Đọc diễn cảm cả bài giọng nhẹ nhàng thương cảm , đọc phân biệt
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh minh hoạ
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
lời nhân vật .
- Giải nghĩa các từ : tài sản ( của cải , tiền bạc ) , lẩy bẩy ( run rẩy ,
yếu đuối , không tự chủ được ) , khản đặc ( bị mật giọng , nói gần
như khơng ra tiếng ) ,
<b>b.2. Hướng dẫn tìm hiêu bài :</b>
<b>* Đoạn 1</b> : ( từ đầu … cầu xin cứu giúp )
- Hình ảnh ơng lão ăn xin đáng thương như thế nào ?
<b>* Đoạn 2</b> : Tiếp theo …cho ông cả
- Hành đợng và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của
cậu đối với ơng lão ăn xin như thế nào?
<b>* Đoạn 3 :</b> Phần còn lại.
- Cậu bé khơng có gì cho ơng lão , nhưng ơng lão lại nói “ Như
vậy là cháu đã cho lão rồi “ . Em hiểu cậu bé đã cho ơng lão cái
gì?
- Sau câu nói của ơng lão, Cậu bé cũng cảm thấy được nhận chút
gì từ ơng. Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ơng lão ăn xin ?
=> Cậu bé khơng có gì cho ơng lão , cậu chỉ có tấm lịng . Ong lão
khơng nhận được vật gì , nhưng q tấm lòng của cậu. Hai con
người , hai thân phận , hoàn cảnh khác xa nhau nhưng vẫn cho
được nhau , nhận được từ nhau. Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của
truyện đọc này.
<b>c. Thực hành :</b>
Đọc diễn cảm :
- Giọng đọc cần phù hợp với từng loại câu.
- GV đọc mẫu bài văn
<b>d. Áp dụng – củng cố và hoạt động tiếp nối :</b>
- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Một người chính trực
-Đọc thầm phần chú giải.
- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa
nước mắt, đôi môi tái nhợt,áo quần tả tới, hình dáng
xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu
xin.
+ Hành động : rất muốn cho ơng lão mợt thứ gì đó
nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túi kia. Nắm chặt lấy
bàn tay ơng lão .
+ Lời nói : Xin ông lão đừng giận.
=> Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ cậu
- HS đọc – thảo luận
- Ơng lão nhận được tình thương, sự thơng cảm và
tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm
tiền, quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái
nắm tay rất chặt.
+ Cậu bé nhận được từ ơng lão lịng biết ơn .
+ Cậu bé nhận được từ ông lão sự đồng cảm : ông
hiểu tấm lòng của cậu .
- Luyện đọc diễn cảm – luyện đọc theo cách phân
vai.
- HS nối tiếp nhau đọc.
- Con người phải biết yêu thương nhau. Hãy thông
cảm với những người nghèo. Hãy giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn.
- Tình cảm rất đáng q. Những người bật hạnh rất
q tình cảm . Sự cảm thơng giữa người với người
làm cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
<b>I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: </b>
Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lịng nhân
hậu ( theo gợi ý SGK ).
Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lợ tình cảm qua giọng kể .
HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK.
Mợt số trụn viết về lịng nhân hậu (GV và HS sưu tầm ): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh
nhân, truyện cười,truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 4.
Bảng lớp viết đề bài.
Bảng phụ viết gợi ý 3 trongSGK (dàn ý kể chuyện), tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS</b>
<b>Khởi động:</b>
<b>Kiêm tra bài cũ:</b>
GV nhận xét
<b>Dạy bài mới:</b>
<b>* Hoạt động 1:</b>Giới thiệu bài:
Mỗi em theo lời dặn của cô chắc đều đã chuẩn bị một câu
GV mời một số HS giới thiệu những truyện các em đã mang đến
lớp.
* <b>Hoạt động 2:</b> Hướng dẫn HS kể chuyện:
a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS xác định đúng
yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: <i>Kể lại một chuyện em đã được</i>
<i>nghe</i> (nghe qua ông bà, cha mẹ, hay ai đó kể lại) <i>được đọc</i> (tự em
tìm đọc được) <i>về lòng nhân hậu.</i>
GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc được nêu làm ví dụ (Mẹ
ốm,Các em nhỏ và cụ già, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu...) là những
bài trong SGK, giúp các em biết những biểu hiện của lòng nhân
hậu. Em nên kể những câu chuyện ngoài SGK sẽ được tính điểm
cao hơn
GV yêu cầu HS đọc gợi ý 3
GV đưa bảng phụ viết sẵn dàn bài kể chuyện , nhắc HS:
-Trước khi kể các em cần giới thiệu với các bạn câu chuyện của
mình (tên truyện, em đã nghe câu chuyện này từ ai hoặc đã đọc
được câu chuyện này ở đâu?)
- Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
- Với những truyện khá dài mà HS khơng có khả năng kể gọn
lại,cơ cho phép các em chỉ kể 1, 2 đoạn- chọn đoạn có sự kiện , ý
nghĩa (dành thời gian cho các bạn khác được kể). Nếu bạn tò mò
muốn nhe tiếp câu chuyện, các em có thể hứa sẽ kể tiếp cho các
bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các bạn
mượn truyện để đọc.
b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
GV đưa bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện,viết lần
lượt lên bảng tên những HS tham gia thi kể và tên truyện của các
em để HS nhớ khi nhận xét, bình chọn.
- HS kể lại câu chuyện Nàng Tiên Ốc.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm
Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1 –
2 – 3- 4
trong SGK
- Cả lớp theo dõi sách giáo khoa.
HS đọc thầm lại gợi ý 1
Một vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn
câu chuyện của mình
Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3
- HS kể chụn theo nhóm đơi – trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Nói ý nghĩa câu chụn của mình, đặt câu hỏi
và trả lời câu hỏi của các bạn về nhân vật, chi
tiết trong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện.
GV nhận xét, khen ngợi HS
GV nhận xét – khen ngợi
<b>4 Củng cớ, dặn dị:</b>
- Những chuyện kể hôm nay theo đề tài nào ?
- Nhận xét tiết học . Biểu dương những em chăm chú nghe bạn kể
nên nhận xét chính xác , biết đặc câu hỏi thú vị .
- Gv nhắc nhở các em khi kể chuyện cần chú ý nét mặt , điệu bộ ,
giọng kể cho phù hợp nội dung …
GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân,xem trước
chuẩn sau:
+ Nợi dung câu chụn có hay, có mới khơng?
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hấp
dẫn nhất
- Các em chú ý nghiêm túc tiếp thu bài học .
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Đọc , viết thành thạo số đến lớp triệu.
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Bài tập cần làm : Bài 1Chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số ; 2 (a,b) ; 3(a) ; 4
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
SGK
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
1.<b>Khởi động: </b>
<b>2. Bài cũ: </b>Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
<b>3. Bài mới: </b>
Giới thiệu:
<b>Hoạt động 1: Thực hành</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
- Nếu đếm như trên thì số tiếp theo 900 triệu là số nào?
+ Số 1000 triệu gọi là 1 tỉ .
+ 1 tỉ viết là 1 000 000 000
- Nếu nói 1 tỉ đờng , tức là nói bao nhiêu triệu đồng ?
<b>3. Củng cố</b>
- GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ số vào thăm
- Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số và nêu các chữ số ở hàng nào, lớp
nào?
<b>4. Dặn dò: </b>
- Bài học hôm nay em được luyện tập những nội dung nào ?
- 1 nghìn triệu cịn có cách gọi nào khác hơn ?
- Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên
- Làm bài 3, 5 trang 18 trong SGK
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- HS làm bài
- HS sửa bài
-HS tự phân tích số và viết vào vở .
- HS kiểm tra chéo .
- HS đọc số liệu về dân số của từng nước .
-HS trả lời các câu hỏi trong SGK .
- HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900
triệu .
- 1000 triệu
- HS phát hiện : viết chữ số 1 sau đó viết 9
chữ số 0 tiếp theo.
- 1000 triệu đờng
- Học sinh vài em lên bảng , tự viết số có 9
chữ số rời đọc được số đó .
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết được hai cách kể lại lời nói , ý nghĩa của nhân vật tác dụng của nó : nói lên tính cách nhân vật t và ý
nghĩa câu chuyện.( ND Ghi nhớ).
-Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp và gián
tiếp.( BT mục III).
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét..
- Bài tập 3 phần nh<b>:</b>ận xét viết sẵn trên bảng lớp.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1 Khởi động:</b>
<b>2. Kiêm tra bài cũ</b>
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì?
2) Tại sao cần phải tả ngoại hình của nhân vật?
- Gọi HS hãy tả đặc điểm ngoại hình của ông lão trong truyện
<i>Người ăn xin?</i>
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
<b>2. Dạy – học bài mới:</b>
+ Giới thiệu bài
Hỏi: Những yếu tố nào tạo nên một nhân vật trong trụn?
.
<b>+ Hoạt đợng 1:</b> Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gv đưa bảng phụ để HS đối chiếu.
- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm đúng các câu văn.
Bài 2
- Hỏi: + Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu?
+ Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của cậu bé?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ trên bảng.
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đơi câu hỏi: Lời nói, ý nghĩ
của ông lão ăn xin trong hai cách kể đã cho có gì khác nhau?
- Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào cạnh lời dẫn.
Hỏi: + Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để làm gì?
+ Có những cách nào để kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật?
+ <b>Hoạt động 2</b>: Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trang 32 SGK.
- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn có lời dẫn trực tiếp và lời dẫn
gián tiếp.
+ <b>Hoạt động 3:</b> Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc nội dung.
- HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- HS trả lời bằng lời của mình.
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- Những yếu tố: hình dáng, tính tình, cử chỉ, lời
nói, suy nghĩ, hành đợng tạo nên một nhân vật.
- HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.
Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Những câu ghi lại lời nói của cậu bé:
+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
- Lời nói và ý nghĩa của cậu bé nói lên cậu là
người nhân hậu, giàu tình thương u con người
và thơng cảm với nỗi khốn khổ của ông lão.
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu.
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- Đọc thầm và thảo luận cặp đôi.
- HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi có câu trả
lời đúng.
- Lắng nghe, theo dõi, đọc lại.
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để
thấy rõ tính cách của nhân vật.
+ Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân
vật, đó là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Hỏi: Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời dẫn trực tiếp hay lời
dẫn gián tiếp?
- Kết luận: Khi dùng lời dẫn trực tiếp các em có thể đặt sau dấu hai
chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép.
Còn khi dùng lời dẫn gián tiếp không dùng dấu ngoặc kép hay dấu
gạch ngang đầu dòng nhưng đằng trước nó có thể có hoặc thêm
vào các từ rằng, là và dấu hai chấm.
Bài 2 : Gọi HS đọc nợi dung.
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và hoàn thành phiếu.
- Hỏi: khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp cần chú
ý những gì?
-- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
<b>3. C ủng cớ – dặn dị:</b>
- Cho vài HS thi đua đọc tḥc lịng nợi dung ghi nhớ .
-Em hãy nêu tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật
để khắc họa tính cách của nhân vật có ý nghĩa như thế nào .
- Tìm 1 lời dẫn trực tiếp . Cho ví dụ trên bảng .
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2 vào vở và chuẩn bị bài sau.
- Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫn trực
tiếp, gạch hai gạch dưới lời dẫn gián tiếp.
- HS đọc thành tiếng nội dung.
- Thảo luận, viết bài.
- Cần chú ý: phải thay đổi từng xưng hơ và đặt
lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp
với dấu gạch đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép.
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung.
- Học sinh tự trả lời .
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Bước đầu nhận biết số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3, 4(a).
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
- Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2. Bài cũ: </b>Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
<b>3. Bài mới: </b>
<b>Giới thiệu</b>:
<b>Hoạt động1: Giới thiệu số tự nhiên và dãy số</b>
<i>a.Số tự nhiên</i>
- Yêu cầu HS nêu vài số đã học, GV ghi bảng (nếu không phải
số tự nhiên GV ghi riêng qua một bên)
- GV chỉ vào các số tự nhiên trên bảng và giới thiệu: Đây là các
số tự nhiên.
- Các số 1/6, 1/10… không là số tự nhiên.
<i>b.Dãy số tự nhiên:</i>
- Yêu cầu HS nêu các số theo thứ tự từ bé đến lớn, GV ghi
bảng.
- GV nói: Tất cả các số tự nhiên được sắp xếp theo thứ tự từ bé
đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên.
- GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS nhận xét xem dãy số
nào là dãy số tự nhiên, dãy số nào không phải là dãy số tự nhiên
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, ….
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS nhắc lại và nêu ví dụ về số tự nhiên .
- Nêu lại đặc điểm của dãy số vừa viết .
- Vài HS nhắc lại
- Là dãy số tự nhiên, ba dấu chấm để chỉ những
số tự nhiên lớn hơn 10
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, ….
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
- GV đưa bảng phụ có vẽ tia số
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về hình vẽ này
- GV chốt
<b>Hoạt động 2: Giới thiệu một số đặc điêm của dãy số tự nhiên</b>
- GV để lại trên bảng dãy số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
- Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được gì?
- Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được số tự
nhiên liền sau số đó, như thế dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi,
điều đó chứng tỏ khơng có số tự nhiên lớn nhất.
- Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ.
- Bớt 1 ở bất kì số nào sẽ được số tự nhiên liền trước số đó. Cho
HS nêu ví dụ.
- Có thể bớt 1 ở số 0 để được số tự nhiên khác khơng?
- Như vậy có số tự nhiên nào liền trước số 0 không? Số tự
nhiên bé nhất là số nào?
- Số 5 và 6 hơn kém nhau mấy đơn vị? Số 120 & 121 hơn kém
nhau mấy đơn vị?
GV giúp HS rút ra nhận xét chung: Trong dãy số tự nhiên, hai số
liên tiếp nhau thì hơn kém nhau 1 đơn vị.
<b>Hoạt động 3: Thực hành</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
<b>4. Củng cố </b>
- Thế nào là dãy số tự nhiên?
- Nêu một vài đặc điểm của dãy số tự nhiên mà em được học?
<b>5. Dặn dò – dặn dò :</b>
- Em hãy nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên .
- Muốn tìm số liền sau em phải làm thế nào ?
- Làm thế nào để có số liền trước ?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
- Làm bài 3, 4 trang 19, 20 trong SGK
- Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu dấu ba
chấm biểu thị các số tự nhiên lớn hơn 10; đây
cũng là một bộ phận của dãy số tự nhiên
- Đây là tia số
- Trên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên
ứng với một điểm của tia số
- Số 0 ứng với điểm gốc của tia số
- Chúng ta đã biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia
số.
- HS nêu
- Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì
sẽ được số tự nhiên liền sau số đó.
- HS nêu thêm ví dụ
- Không thể bớt 1 ở số 0 vì 0 là số tự nhiên bé
nhất.
- Khơng có số tự nhiên liền trước số 0. số tự nhiên
bé nhất là số 0
- Hai số này hơn kém nhau 1 đơn vị
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS làm bài
I. Mục tiêu
- HS hiểu trong học tập có nhiều khó khăn ta phải khắc phục
- Ln có ý thức khắc phục khó khăn
- Biết cách khắc phục khó khăn
<b>II.KNS:</b>
-Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập.
- Kỹ năng tìm kiếm hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cơ,bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
<b>III.Đồ dùng dạy học :</b>
- GV: Bảng phụ , giấy ghi bài tập
-HS: SGK
<b> IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu : </b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1.Bài cũ </b>:(3-5’)
Em hãy kể mợt tình huống thể hiện việc làm trong học tập
?
Nhận xét
<b>2.Bài mới :</b>(25-27’)
* Giới thiệu bài :(1-2’)
<b>HĐ 1:Tìm hiêu câu chuyện </b>(8-10’)
- GV kể
- Thảo gặp khó khăn gì ?
- Thảo khắc phục như thế nào ?
- Kết quả học tập của bạn như thế nào ?
<b> HĐ 2:Thảo luận nhóm </b>(8-10’)
-Nếu gặp bài tập khó theo em cách giải quyết nào tốt ?
- Phát phiếu bài tập ghi cách giải quyết
<b>HĐ3 :Liên hệ bản thân</b> (4-5’)
Nhận xét tuyên dương các em có cách giải quyết hay
<b>3. Củng cố:</b>(2-3’)
Nêu câu hỏi củng cố
<b> 4. Dặn dị :(</b>1-2’)
- Nhận xét tiết học
- Tìm hiểu những câu chuyện kể về những tấm gương
vượt khó của các bạn học sinh
- HS trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
-Nhà nghèo bố mẹ luôn đau ốm, nhà xa trường Thảo
vẫn đến trường
-trả lời
-Thảo luận nhóm 4
-Đọc u cầu ghi ở phiếu
-Đại diên nhóm trình bày
Nhận xét-bổ sung
-Kể ra những khó khăn của các em trong học tập và
cách giải quyết
Vài HS trả lời
<b>I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:</b>
- Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân .
Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3 : Viết giá trị chữ số 5 của hai số.
<b>II.CHUẨN BỊ:</b>
- SGK
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>1. Khởi động: </b>
<b>2. Bài cũ: </b>Dãy số tự nhiên
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
<b>3. Bài mới: </b>
<b>Giới thiệu</b>:
<b>Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điêm của hệ thập</b>
<b>phân</b>
- GV đưa bảng phụ có ghi bài tập: Viết số thích hợp vào chỗ
trống:
10 đơn vị = ……. Chục
10 chục = …….. trăm
….. trăm = …….. 1 nghìn
- Nêu nhận xét về mối quan hệ đơn vị, chục , trăm, nghìn trong
hệ thập phân (GV gợi ý: Trong hệ thập phân, cứ 10 đơn vị của một
hàng hợp thành mấy đơn vị của hàng trên tiếp liền nó?)
- GV chốt
- GV nhấn mạnh: Ta gọi là hệ thập phân vì cứ mười đơn vị ở mợt
hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên liên tiếp nó.
<b>Hoạt đợng 2: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điêm của viết số </b>
<b>trong hệ thập phân</b>
- Để viết số trong hệ thập phân có tất cả mấy chữ số để ghi?
- Nêu 10 chữ số đã học? (yêu cầu HS viết & đọc số đó)
- GV nêu: chỉ với 10 chữ số (chỉ vào 0, 1 , 2, 3 , 4, 5, 6 ,7 ,8 , 9)
ta có thể viết được mọi số tự nhiên
- Yêu cầu HS nêu ví dụ, GV viết bảng
- GV đưa số 999, chỉ vào chữ số 9 ở hàng đơn vị và hỏi: giá trị
của chữ số 9? (hỏi tương tự với các số 9 cịn lại)
- Phụ tḥc vào đâu để xác định được giá trị của mỗi chữ số?
- GV kết luận : Viết số tự nhiên với các đặc điểm như trên được
gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập phân .
<b>Hoạt động 3: Thực hành</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
Đọc số – Viết số
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Viết mỗi số dưới dạng tổng
- Lưu ý: Trường hợp số có chứa chữ số 0 có thể viết như sau:
18 304 = 10 000 + 8 000 + 300 +4
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
- Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ở bảng .
<b>4. Củng cớ Dặn dị: </b>
- Thế nào là hệ thập phân?
- Để viết số tự nhiên trong hệ thập phân, ta sử dụng bao nhiêu
chữ số để ghi?
- Phụ thuộc vào đâu để xác định giá trị của mỗi số?
- Gọi vài em nêu lại nhận xét cách viết số tự nhiên trong hệ thập
phân .
- Để viết được các số tự nhiên người ta sữ dụng mấy kí hiệu ?
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- HS làm bài tập
- Trong hệ thập phân cứ mười đơn vị ở một
- Vài HS nhắc lại
- 10 chữ số
- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- HS nêu ví du
- Chữ số 9 ở hàng đơn vị có giá trị là 9; chữ số
9 ở hàng chục có giá trị là 90; chữ số 9 ở hàng
trăm có giá trị là 900. Vài HS nhắc lại.
- Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của
nó trong mợt số cụ thể.
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS nêu lại mẫu
Trò chơi : Ai nhanh
- GV phổ biến luật chơi về cách viết số tự nhiên trong hệ thập
phân …
- GV nhận xét cuộc chơi sau 3 lượt .
- Chuẩn bị bài: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
- Làm bài 2, 3 trong SGK
- Học sinh đọc phần nhận xét trong sách giáo
khoa .
Cả lớp cùng tham gia , gv đọc số , hs viết vào
bảng con …
<b>I.MỤC ĐÍCH U CẦU:</b>
Biết thêm mợt số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm nhân hậu –
Đoàn kết BT2, BT3, BT4), biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền tiếng ác ( BT1)
- <i><b>Biết sống nhân hậu và đoàn kết với mọi ngươi.</b></i>
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Từ điển, giấy khổ to.
- SGK, VBT.
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:</b>
<b>CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
<b>Bài cũ: </b>
- Tiếng dùng để làm gì?
- Từ dùng để làm gì?
Nêu ví dụ
- GV nêu câu và hỏi số từ ở câu
Lớp/ em/ học tập/ rất/ chăm chỉ.
<b>2. Bài mới:</b>
1) Giới thiệu:
- Chúng ta đã được học một tiết luyện từ và câu nói về lịng nhân
hậu, đoàn kết.
- Hôm nay chúng ta tiếp tục chủ điểm.
2) Luyện tập:
+ <b>Hoạt đợng 1</b>: Bài tập 1:
Tìm các từ có tiếng hiền.
- GV hướng dẫn HS tra từ điển, tìm chữ h với vần iên: hiền dịu,
hiền đức, hiền hậu, hiền từ, hiền lành, dịu hiền...
- Tương tự tìm chữ a vần <b>ac</b> có thể tìm thêm bằng trí nhớ: hung ác,
ác độc, ác cảm, ác liệt...
- GV giải thích các từ HS vừa tìm có thể cho vài em mở từ điển để
giải thích từ.
+ <b>Hoạt đợng 2: </b>Bài tập 2:
- GV chia nhóm thành 4 nhóm phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy đã
viết sẵn bảng từ của bài tập 2. Thư ký làm nhanh nhóm nào làm
xong dán bài trên bảng lớp.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV chốt lại và xếp đúng các bảng từ trên bảng phụ.
* <i><b>Nhân hậu.</b></i>
<i><b>- nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu, trung hậu, nhân từ.</b></i>
+ tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo
<i><b>* Đoàn kết</b></i>
<i><b>- cưu mang, che chở, đùm bọc.</b></i>
+bất hoà, lục đục<i><b>, chia sẽ.</b></i>
<i><b>*Giáo dục BVMT : Những từ ngữ trên nói lên tình thương u </b></i>
<i><b>đùm bọc lấn nhau, thể hiên tình cảm giữa mọi ngươi với nhau. </b></i>
- Từ và tiếng
- Tiếng cấu tạo từ
- Từ cấu tạo câu.
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
- Mở rộng vốn từ nhân hậu, đoàn kết.
- HS đọc yêu cầu bài tập cả ví dụ.
- Thi đua nhóm xem nhóm nào tìm nhiều
tiếng nhất sẽ thắng
- HS có thể huy đợng trí nhớ để tìm từ.
- Hoạt đợng nhóm thư ký ghi lại. Đại diện
nhóm trình bày
- Nhận xét – sửa bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- Làm vào giấy to.
<i><b>Bản thân chúng ta cũng cần phải làm và thể hiên tốt theo nội </b></i>
<i><b>dung các từ ngữ trên thì cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn.</b></i>
+ <b>Hoạt đợng 3</b>: Bài tập 3, 4:
- GV gợi ý.
- Phải chọn từ nào trong ngoặc mà nghĩa của nó phù hợp với nghĩa
của từ khác trong câu, điền vào ô trống sẽ tạo thành câu có nghĩa
hợp lí.
Giải:
Hiền như bụt.
Lành như đất.
Dữ như cọp.
Thương nhau như chị em gái.
Bài tập 4:
- GV gợi ý:
- Muốn hiểu nghĩa của thành ngữ em phải hiểu cả nghĩa đen và
nghĩa bóng. Nghĩa bóng của thành ngữ, tục ngữ có thể suy ra từ
nghĩa đen của các từ.
<b>3. Củng cố – Dặn dò:</b>
- Em hãy đặt câu với từ nhân hậu .
- Đặt câu có từ đoàn kết .
- Qua bài học hôm nay , em đã cảm thụ được những gì ?
- Tìm thêm các từ tḥc chủ điểm trên.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Từ ghép, từ láy.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài theo nhóm đơi vào VBT.
- HS điền nhanh vào bảng các từ tìm được.
- Đại diện nhóm trình bày.
- 1 vài HS đọc lại các thành ngữ đã hoàn
chỉnh.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp đọc thầm
- Giải thích các câu thành ngữ. HS lần lượt
phát biểu ý kiến về từng thành ngữ, tục ngữ.
- Mời 1 số HS giỏi nêu tình huống sử dụng
các thành ngữ, tục ngữ trên.
- Từng em phát biểu .
<b>II/ Mục tiêu bài học :</b>
- Nắm được mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản, kết cấu thông thường của một bức thư.( ND Ghi
nhớ).
- Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin với bạn ( mục III )
<b>II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:</b>
- Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Tìm kiếm và xử lí thơng tin.
- Tư duy sáng tạo.
<b>III/ Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thê sử dụng :</b>
- Làm việc nhóm- chia sẻ thơng tin.
- Trình bày 1 phút.
- Đóng vai.
<b>IV/ Phương tiện dạy học:</b>
- Bảng phụ viết tóm tắt nợi dung ghi nhớ của bài học, chép bài văn trong phần luyện tập.
<b>V/ Tiến trình dạy học :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS</b>
<b>1 – Khởi động</b>
<b>2 - Kiêm tra bài cũ :</b>
- Tiết trước, chúng ta học bài gì?
- Trong bài văn kể chuyện, ngoài việc tả ngoại hình, kể hành đợng
của nhân vật ta cịn phải kể gì nữa?
- Kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật.
-HS trả lời
- Có mấy cách kể lời nói, ý nghĩ của nhân vật?
- Lời nói, ý nghĩ của nhân vật nói lên điều gì?
- GV nhận xét- khen thưởng
<b>3 Bài mới :</b>
<b>a. Khám phá :</b>
Từ lớp 3, qua bài tập đọc Thư gửi bà và một vài tiết TLV, các em
đã bước đầu biết cách viết thư, cách ghi trên phong bì thư. Lên lớp
4, các em sẽ tiếp tục được thực hành để nắm chắc hơn các phần
của một lá thư, có kĩ năng viết thư tốt hơn.
<b>b.Kết nới :</b>
<b>b.1. Phân tích đề bài :</b>
Dựa vào bài tập đọc thư thăm bạn, trả lời những câu hỏi sau:
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hờng để làm gì?
- Người ta viết thư để làm gì?
- Để thực hiện mục đích trên, mợt bức thư thường có những nợi
dung gì?
- Qua bức thư em đã đọc, em thấy một bức thư thường mở đầu và
kết thúc như thế nào?
GV chốt ý theo SGK.
<b>* Ghi nhớ</b>
Một người ta viết thư để thăm hỏi, thông báo tin tức, trao đổi ý
kiến, bài tỏ tình cảm.
Mợt bức thư gờm 3 phần:
Có thể trình bày tách bạch thành từng ý riêng hoặc xen kẽ các nợi
dung đó với nhau.
<b>b.2. Phân tích đề bài :</b>
Đề bài: Em hãy viết thư một bạn ở trường khác để hỏi thăm và kể
cho bạn nghe tình hình ở lớp, ở trường em hiện nay.
<i>GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.</i>
+ Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai?
+ Đề bài xác định mục đích viết thư để làm gì
Hướng dẫn HS làm bài:
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở.
HS đọc bài thư thăm bạn và trả lời những câu hỏi
bên:
- Để chia buồn cùng Hờng vì gia đình Hờng vừa
bị trận lụt gây đau thương , mất mát lớn
- ...để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao
đổi ý kiến, chia vui, chia b̀n, bày tỏ tình cảm
với nhau.
+Nêu mục đích, lý do viết thư.
+Thăm hỏi tình hình của người nhận thư
+ Thơng báo tình hình của người viết thư .
+Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với
người nhận thư.
+ Đầu thư:
Nêu địa điểm – thời gian viết thư.
Lời chào hỏi người nhận thư.
+ Phần cuối thư:
Nói lời chúc, lời cám ơn, lời hứa hẹn.
Người viết thư ký tên và ghi rõ học tên.
- HS đọc phần ghi nhớ
HS đọc đề bài.
- một bạn ở trường khác
- hỏi thăm bạn và kể cho bạn nghe tình hình ở
trường, ở lớp em hiện nay
- Xưng hơ tình cảm, thân mật.
- Sức khỏe ,việc học hành, tình hình gia đình, học
tập, vui chơi, văn nghệ.
- Tình hình học tập, sinh họat, vui chơi, cô giáo
và bạn bè,kế họach sắp tới của lớp, của trường
Thư viết cho bạn cùng tuổi, xưng hô như thế nào?
Cần thăm hỏi về những gì?
Cần kể cho bạn những gì về tình hình ở lớp, ở trường hiện nay
Chúc bạn hoặc hứa hẹn điều gì?
<i><b>HS thực hành viết thư</b></i>
<b>d. Áp dụng – củng cố và hoạt động tiếp nối :</b>
Nội dung bức thư gờm có mấy phần ? Phần nào là chính ?
Nhận xét biểu dương những HS phát biểu tốt.
Yêu cầu HS nào chưa làm xong về nhà tiếp tục hoàn chỉnh.
<b>I. Mục tiêu :</b>
-Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tơ Hiến
Thành - vị quan thanh liêm thời xưa.
* Đọc diễn cảm toàn bài
-GDHS đức tính trung thực, thẳng thắn; lòng khâm phục các bậc tiền bối của lịch sử VN
<b>II. KNS</b>:
- Xác định giá trị.-Tự nhận thức về bản thân.-Tư duy phê phán.
<b>III. Đồ dùng dạy học :</b>
GV: SGK, các mẫu chụn về Tơ Hiến Thành (nếu có)
HS: SGK
<b>IV. Các hoạt động dạy và học :</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1. Kiêm tra :</b>
Gọi 3HS đọc và trả lời câu hỏi
Bài “ người ăn xin”
Nhận xét
<b>2.Bài mới : </b>
Giới thiệu bài
<b> HĐ1:Luyện đọc</b>
- Chia đoạn : 3 đoạn
HD đọc đúng : di chiếu , chính sự, Gián nghị đại phu
HD đọc câu ( bảng phụ )
GV đọc diễn cảm toàn bài
<b>HĐ 2</b>:<b>Tìm hiêu bài</b>
Trong việc lập ngơi vua sự chính trực của ông Tô ,Hiến Thành
đựơc thể hiện như thế nào ?
Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông ?
-Khi ông bị bệnh nặng ai chăm sóc ơng?
-Tơ Hiến Thành cử ai thay ông?
-Sự chính trực của ông thể hiện qua hành động nào?
Tô Hiến Thành là người như thế nào?
<b>HĐ 3</b>: <b>Đọc diễn cảm</b>
- HD đọc diễn cảm
Nhận xét , bình chọn HS đọc hay
<b>3. Củng cớ dặn dị :</b>
-Đọc bài thêm ở nhà Chuẩn bị bài sau
-HS đọc bài người ăn xin
… HS đọc nối 3 em
Đọc cá nhân, 3 em đọc nối tiếp 2lần
-Cá nhân
1 em đọc chú giải
-Luyện đọc theo cặp
1 em đọc toàn bài
HS đọc đoạn 1-Lớp đọc thầm
-Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để
làm sai di chiếu của vua Lý Anh Tông
HS đọc đoạn 2
-Quan Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên
giường bệnh ơng
Đọc đoạn 3
-Ơng cử quan Trần Trung Tá thay mình
- ... tiến cử quan là người có tài
Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lơi
ích của đất nước lên lợi ích riêng
HS đọc diễn cảm đoạn 2.
Đọc trong nhóm -Thi đọc trước lớp
* Đọc diễn cảm toàn bài
<b>I. Mục tiêu :</b>
- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh 2 số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
- Biết so sánh 2 số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên .
*Bài2b,3b (nếu còn thời gian)
-GDHS lòng ham thích học toán.
<b>II. Đồ dùng dạy học :</b>
GV:SGK
HS :SGK vở bảng con
<b>III. Các HĐ dạy và học :</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1.Bài cũ :</b>
Viết các số sau thành tổng
132567, 875930 ,
<b>2.Bài mới:</b>(25-27’)
- Giới thiệu bài :(1-2’)
<b>HĐ1: So sánh các số tự nhiên</b>
GV viết các cặp số 100 và 39
456 và 123
Kết luận
<b>HĐ2: Xếp thứ tự các số tự nhiên </b>
GV ghi các số
7698 , 7968 , 7896 , 7869
Vì sao khi có mợt nhóm số tự nhiên chúng ta ln có thể
sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé ?
<b> HĐ3: Luyện tập</b>
Bài 1:Nêu yêu cầu (cột 1)
Bài 2 a,c
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Muốn xếp được chúng ta phải làm gì ?
Bài 3a
Chấm bài nhận xét
*Bài2b,3b (nếu còn thời gian)
<b> 3 Củng cớ, dặn dị:</b>
Xem lại bài học.
HS so sánh
HS nêu dãy số tự nhiên :
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9, …
Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn …
Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé…
- Vì ta luôn so sánh được các số tự nhiên với
nhau
1 em lên bảng làm
- Lớp làm vào vở
-Trả lời
Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
So sánh các số với nhau
Tự làm bài vào vở
Nộp vở chấm
<b> IMục tiêu :</b>
- Nhớ viết đúng chính tả 10 dịng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dịng
thơ lục bát.
*Nhớ viết đúng chính tả 14 dòng thơ đầu.
- Làm đúng BT 2a
GDHS viết đúng chính tả góp phần giữ gìn sự trong sáng của TV
<b> II Đồ dùng dạy học </b>
GV: SGK
HS : vở
<b> III Các HĐ dạy và học :</b>
<b>1Bài cũ </b>
- Viết tên các con vật có âm đầu ch, tr
<b>2 Bài mới </b>
Giới thiệu bài
<b>HĐ1:</b> <b>HD HS nhớ viết</b>
- Đọc bài viết
HD các từ dễ sai
truyện cổ , sâu xa , trăng
-Nhắc lại cách viết bài thơ lục bát
<b>HĐ 2: </b>
- Viết bài
<b> HĐ3</b>:<b> </b> Làm bài tập
GV chấm bài nhận xét
<b> 3 Củng cớ,Dặn dị </b>
Chữa lỗi sai
2 em lên bảng
- 1em đọc bài viết
-Viết bảng con
-Trả lời
HS nhớ viết bài vào vở 10 dòng thơ đầu
Nhớ viết đúng chính tả 14 dòng thơ đầu
-Đọc yêu cầu bài tập
- làm bài vào vở
- Chữa bài
a/ Gió thổi ,gió đưa …
I Mục tiêu :
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau ( từ
ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm và vần) giống nhau( từ láy).
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho
(BT2)
- Bồi dưỡng HS sử dụng đúng các loại từ góp phần giữ gìn sự trong sáng của TV
<b> II Đờ dùng dạy học :</b>
GV: phô tô một vài trang trong từ điển TV-Bảng phụ
HS : Từ điển TV (nếu có), SGK
<b>III Các HĐ dạy và học :</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1Bài cũ </b>
Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào ?
Cho ví dụ
<b>2Bài mới </b>
Giới thiệu bài
<b> HĐ1</b>: <b>Nhận xét</b>
Nêu ý nghĩa đọc đoạn thơ và chỉ ra cấu tạo của những từ
phức trong các câu thơ có gì khác nhau ?
Khi ghép các tiếng có nghĩa với nhau thì nghĩa của từ mới
thế nào ?
Những tiếng có nghĩa được ghép lại vớí nhau được gọi là từ
ghép
<b>HĐ2: Ghi nhớ</b>
<b>HĐ3 </b>: <b>Luyện tập</b>
<b>Bài 1</b>: GV Giao nhiệm vụ
Từ đơn chỉ có 1 tiếng , từ phức có 2 hay nhiều tiếng
2 em đọc yêu cầu bài và gợi ý
Làm bài cá nhân
-Trình bày
Các từ <b>truyện cổ</b> ,<b>ơng cha</b> là do các tiếng có nghĩa
tạo thành
Từ <b>thầm thì</b> có các tiếng lập lại âm đầu
Các tiếng bổ sung cho nhau để tạo thành nghĩa mới
1HS nhắc lại
Đoc phần ghi nhớ
Xếp các từ in đậm thành 2 loại từ : từ ghép và từ láy
Nhận xét chốt lời giải đúng
<b>Bài 2</b>:<b> </b>
Tìm từ ghép từ láy
- Chia nhóm 4
- Giao việc
Nhận xét ghi bảng
<b>Bài 3</b> : Đặt câu :
<b>3 Củng cớ -Dặn dị </b>
Tìm 5 từ láy 5 từ ghép chỉ màu sắc
Đọc u cầu
Thảo luận nhóm đơi
Đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét
Từ ghép : ngay thẳng , ngay thật
Từ ghép : thẳng tuột, thẳng thừng
Từ láy : thẳng thắn...
Từ ghép: chân thật , thật tâm , thật lòng
-Từ láy :thật thà
- Đặt câu nháp :Lần lượt đặt câu của mình
I . Mục tiêu :
Viết và so sánh được các số tự nhiên.
Bước đầu làm quen dạng x< 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.
GDHS tính cẩn thận, chính xác.
<b>II. Đồ dùng dạy học :</b>
- GV:Bảng phụ vẽ hình bài tập 4
-HS : SGK vở bảng con
<b>III. Các hoạt động daỵ và học :</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1.Bài cũ : </b>
Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
65478, 65784, 56874, 56487
<b>2.Bài mới:</b>
- Giới thiệu bài:
<b>HĐ1: Làm bài tập</b>
Bài 1:Nêu yêu cầu
Bài 2: ( giảm tải )
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
Bài 4: Nêu yêu cầu
-Tìm số trịn chục x biết 68< x ,92
-Số x cần thoả mãn điều kiện gì?
-Kể các số tròn chục từ 60 đến 90
Trong các số đó số nào lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92
Số x cần thoả mãn yêu cầu gì ?
Vậy x có thể là những số nào ?
<b>HĐ2: Trị chơi củng cớ</b>
Nhận xét tiết học
<b>3. Dặn dị :</b>
Xem bài yến, tạ tấn
2 HS lên bảng
- Đọc đề bài
- Làm bài và chữa bài
a , 0,10, 100
b , 9 ,99, 999
Các số nhỏ nhất
Làm bảng con
- thảo luận nhóm đơi
-trình bày
- Số trịn chục
60, 70, 80
68<70, 80, 90< 92
x =70, 80, 90,
<b> I Mục tiêu</b> :<b> </b>
<b> - </b>Biết đọc lưu loát toàn bài ,bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.
- Hiểu được nợi dung: qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người
VN : giàu tình thương yêu ,ngay thẳng, chính trực
HTL khoảng 8 câu thơ
<b> II Đồ dùng dạy học </b>
GV:- Tranh minh hoạ -Bảng phụ viết đoạn thơ cần luyện đọc
HS: SGK
<b>III Các hoạt động dạy và học </b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1Bài cũ </b>
Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực
như ông Tô Hiến Thành?
<b>2Bài mới </b>
Giới thiệu bài
<b>HĐ1</b> : Luyện đọc
Chia đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến … tre ơi
Đoạn 2: tiếp …. Lá cành
Đoạn 3: Tiếp ,,, cho măng
Đoạn 4:Là đoạn còn lại
- HD từ đọc khó : Gầy g̣c , sương, trùn ,
tre xanh
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
<b>HĐ 2 </b>: Tìm hiểu bài
- Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của
cây tre với người VN?
- Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm
chất tốt đẹp của người VN ?
-Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính
cần cù ?
Những hình ảnh nào gợi lên phẩm chất đoàn kết ?
- Những hình ảnh nào tượng trưng cho tính ngay
thẳng ?
- Tìm hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em
thích ?Giải thích vì sao ?
<b>HĐ 3: </b> Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn thơ
<b>3 Củng cớ dặn dị</b>:
- Nêu ý nghĩa của bài thơ
Về nhà học tḥc lịng bài thơ
HS đọc bài : mợt người chính trực
Vì những người chính trực nói ngay thẳng , dám
Gọi 1em đọc toàn bài
HS đọc nối tiếp 2lần
- Đoc cá nhân
- Đọc chú giải
- Đọc nối tiếp lần 2
- 2 em đọc toàn bài
Đọc khổ thơ 1 Lớp đọc thầm
Phát biểu
Đọc phần còn lại
-Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi, đất vôi, bạc màu
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Nòi tre đâu chịu mọc cong
1 em đọc toàn bài
Phát biểu
-Đọc diễn cảm theo cặp Thi đọc diễn cảm
-Nhẩm thụơc lịng những câu thơ yêu thích
-Thi đọc thuộc
-Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người
VN
<b>I.Mục tiêu :</b>
- Nghe & kể lại được từng đoạn của câu chuỵện theo câu hỏi gợi ý của SGK; kể nối tiếp được toàn bộ
câu chuyện Một nhà thơ chân chính ( do GV kể)
*Phối hợp với lời kể với nét mặt điệu bộ
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu
khuất phục cường quyền
-GV: Tranh minh hoạ truyện SGK - Bảng phụ viết nội dung bài tập
- HS : SGK
<b>III.Các hoạt động dạy và học :</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1Bài cũ </b>
GV nhận xét
<b>2Bài mới </b>
Giới thiệu bài
<b>HĐ 1</b> :<b>GV kê</b>
-GV kể kết hợp với tranh
- Giải thích từ khó hiểu
<b>HĐ2:HD HS kê</b>
-Trước sự bạo ngược của nhà vua dân chúng phản ứng
như thế nào ?
-Nhà vua đã làm gì khi biết dân chúng trong bài ca lên án
mình ?
-Trước sự đe doạ của nhà vua thái độ của mọi người như
thế nào ?
Vì sao nhà vua phải thay đổi ?
*Phối hợp với lời kể với nét mặt điệu bợ
GV nhận xét
<b> HĐ 3</b>:Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
Em hãy nêu ý nghĩa của câu chụn
<b>3 Củng cớ Dặn dị</b>
Tập kể lại câu chuyện
HS kể chuyện đã nghe đã đọc
HS lắng nghe
Đọc yêu cầu SGK
lên ách thống khổ của người dânTruyền nhau - -Hát bài hát lên án thói ,tàn bạo của nhà vua và phơi bày nỗ
-Vua ra lệnh bắt kẻ sáng tác , bắt các nhà thơ hát rong
-Các nhà thơ nghệ nhân lần lượt hát ca tụng nhà vua , chỉ
có mợt nhà thơ vẫn im lặng
-Nhà vua khâm phục kính trọng lòng trung thực , nhà thơ
thà lửa thiêu cháy…
HS kể theo cặp
*Phối hợp với lời kể với nét mặt điệu bộ
Trao đổi ý nghĩa
HS phát biểu
nhắc ý nghĩa câu chuyện
I Mục tiêu :
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến ,tạ, tấn; mối quan hệ của yến, tạ, tấn, Kg
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ , tấn và Kg
- Biết thực hiện phép tính với số đo : tạ, tấn.(* BT4)
- Bời dưỡng lịng ham thích học toán.
<b>II Đờ dùng dạy học :</b>
-GV: bảng đơn vị Yến ,tạ, tấn
-HS: SGK, vở, bảng con
<b> III Các HĐ dạy và học </b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1Bài cũ </b>
Tìm x biết 120< x < 150
a , Xlà số chẵn
b , x là số lẽ
c, x là số tròn chục
<b>2Bài mới </b>
Giới thiệu bài
<b>HĐ 1: Giới thiệu yến ,tạ ,tấn</b>
Các em đã học đơn vị đo khối lượng nào ?
GV giới thiệu
10 kg = 1 yến
2 HS lên bảng
1yến = 10 kg
Vậy 2o kg = ? yến
Giới thiệu tạ 1tạ = 10 yến Vậy
1tấn = ? yến 10 tạ bằng 1 tấn
1 tấn = ? kg 1 tấn = 10 tạ
<b>HĐ 2:Luyện tập</b>
Bài 1
- Gọi 3 em lên bảng viết
Bài 2 : Nêu yêu cầu
Chấm bài nhận xét
Bài 3:Nêu yêu cầu (2 phép tính)
HD 18 yến + 26 yến = 44 yến
Lấy 18+ 26 = 44 sau đó ghi tên ĐV
*Bài 4 :Gọi HS đọc đề & tóm tắt
HD đổi 3 tấn = 30 tạ
-Chấm bài
<b>3 Củng cớ -Dặn dị </b>:
- Nêu các đơn vị vừa học
Ghi nhớ các đơn vị đo khối lượng
HS nhắc lại
20 kg = 2 yến
1 tạ = 10x 10 =100kg
1tấn = 100 yến
1 tấn = 1000kg
Đọc yêu cầu
-HS làm vào vở
1 yến = 10 kg
10 kg = 1yến
HS làm các bài còn lại
*Đọc đề toán & giải
<b>I Mục tiêu </b>
<b> -</b> HS hiểu thế nào là cốt truyện và 3 phần cơ bản của cốt truỵện : mở đầu , diễn diễn, kết thúc
- Bước đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại
truyện đó (BT mục III)
<b>II Đồ dùng dạy học :</b>
-GV: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ nội dung của bài học - 4 tờ giấy viết sẵn BT
-HS : SGK, vở
<b>IIICác HĐ dạy và học </b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1Bài cũ </b>
Một bức thư gồm những phần nào ?
<b> 2Bài mới : </b>
- giới thiệu bài :
<b> HĐ 1</b> :Nhận xét
Bài 1:
Kết luận
Bài 2 : Bài tập yêu cầu gì?
Bài3 :
Cốt trụn gờm có mấy phần
<b> HĐ2</b>: Ghi nhớ
<b>HĐ 3</b> : Luyện tập
Trả lời
HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài
-Thảo luận nhóm trình bày
-Cốt trụn là mợt chuỗi các sự việc làm nòng cốt cho
diễn biến của câu chuyện
-Nêu u cầu
-Mỗi cốt trụn gờm có 3 phần :
Mở đầu
Diễn biến
Kết thúc
Bài 1: GV giao việc
GV chốt ý ghi bảng
GV nhận xét
<b>3 Củng cố- Dặn dò : </b>
- Nhắc lại 3 phần của cốt truyện
Tập kể lại truyện
Đại diện nhóm trình bày
Dựa vào cốt trụn HS kể lại câu chuyện Cây khế
-Nhắc lại 3 phần của cốt truyện
<b> I Mục tiêu :</b>
- HS nắm được tên gọi ký hiệu độ lớn của Đề- ca -gam Héc -tô -gam
- Quan hệ giữa dag, hg, g
- Nắm tên gọi ký hiệu thứ tự mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng với nhau
<b>II Đồ dùng dạy học :</b>
Bảng phụ …
<b>III Các HĐ dạy và học :</b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1Bài cũ</b>
- Gọi 2 em lên bảng
<b> 2Bài mới </b>
Giới thiệu bài :
<b>HĐ1</b>
<b> Giới thiệu Đề -ca- gam , Hg</b>
1dag = 10g
Đềcagam viết tắt : dag
1 dag = 10g
1 héc tôgam cân nặng bằng 10 dag
1hg = 10dag = 100g
-Đính đơn vị đo độ dài
Trong những đơn vị trên đơn vị nào nhỏ hơn kg
Những đơn vị nào lớn hơn kg?
Bao nhiêu g thì bằng 1dag
<b>HĐ 2 :Luyện tập</b>
Bài 1: Nêu yêu cầu
-Nhậnxét :
B Bài 2:
Tính 380g + 195g
928 dag - 274 dag
*Bài 4: Tóm tắt
Có 4 bánh 2 kẹo
Bánh 150 g
Kẹo 200g
Tất cả … ?g
<b>3 Củng cố-Dặn dị : </b>
Học tḥcbảng đơn vị đo đợ dài
1yến = …kg
4 tạ = …kg
3 tấn = …kg
…..
HS đọc
HS đọc
… g, dag, hag
Yến tạ tấn
10g = 1dag
HS làm nêu kết quả
HS làm vở
1HS lên bảng giải (nếu có thời gian)
Lớp làm vào vở
I Mục tiêu
- HS hiểu trong học tập có nhiều khó khăn ta phải khắc phục
- Ln có ý thức khắc phục khó khăn
- Biết cách khắc phục khó khăn
<b>II.KNS:</b>
-Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập.
- Kỹ năng tìm kiếm hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cơ,bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
<b>III. Đồ dùng dạy học :</b>
- GV: Bảng phụ , giấy ghi bài tập
-HS: SGK
<b> IV.Các hoạt động dạy học chủ yếu : </b>
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
<b>A:Bài cũ :</b>
Em hãy kể mợt tình huống thể hiện việc làm trong học
tập ?
Nhận xét
<b>B: Bài mới :</b>
- Giới thiệu bài :
<b>HĐ 1:</b>
Tìm hiểu câu chuyện
- GV kể
- Thảo gặp khó khăn gì ?
- Thảo khắc phục như thế nào ?
-- Kết quả học tập của bạn như thế nào ?
<b> HĐ 2:</b>
Thảo luận nhóm
-Nếu gặp bài tập khó theo em cách giải quyết nào tốt ?
-Phát phiếu bài tập ghi cách giải quyết
<b>HĐ3 :</b>
<b>Liên hệ :</b>bản thân
Nhận xét tuyên dương các em có cách giải quyết
<b>3 Củng cố:</b>
- Nhận xét tiết học
<b> 4 Dặn dị :</b>
- Tìm hiểu những câu chụn kể về những tấm gương
vượt khó của các bạn học sinh
- HS trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
-Nhà nghèo bố mẹ luôn đau ốm, nhà xa
trường Thảo vẫn đến trường
-trả lời
-Thảo luận nhóm 4
-Đọc yêu cầu ghi ở phiếu
-Đại diên nhóm trình bày
Nhận xét-bổ sung
-Kể ra những khó khăn của các em trong học
tập và cách giải quyết
<b> </b>- HS biết đơn vị đo thời gian : giây ,thế kỷ
- Nắm được mối quan hệ giữa phút và giây;giữa thế kỷ và năm.
- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ.
<b>II. Đồ dùng dạy học </b>
GV: Chiếc đồng hồ -Bảng phụ kẻ thời gian như SGK
HS: SGK, vở, bảng con.
<b>III. Hoạt động dạy và học </b>
<b>1Bài cũ : </b>
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
<b>2Bài mới :</b>
giới thiệu bài
<b>HĐ 1</b> :<b>Giới thiệu : Giây</b>
Đưa đồng hồ
Khoảng thời gian kim giờ đi từ số 1 đến số 2 là bao
nhiêu ?
Thời gian kim phút đi từ vạch này đến vạch kia là bao
nhiêu ?
1 giờ = … phút
- Chỉ vào kim giây giới thiệu kim giây từ vạch này
sang vạch kia là 1 giây
1 vịng trên mặt đờng hờ là 60 vạch
Vậy kim phút đi thời gian 1 phút thì kim giây đi 60
giây
<b>HĐ 2 :Giới thiệu thế kỷ</b>
1 thế kỷ bằng 100 năm
GV treo hình vẽ trục thời gian
Từ năm 1 đến năm100 là thé kỷ thứ nhất
- Giới thiệu chữ số La Mã để ghi thế kỷ
<b>HĐ 3:Luyện tập</b> :
Bài 1 : Gọi 3 em lên bảng làm
Nhận xét :
Bài 2 ;Đọc đề bài
GV chấm bài nhận xét
Bài 3 :
GV nhận xét
<b>3 Củng cớ dặn dị:</b>
1 Phút bằng … giây 1 thế kỷ = …. năm
4tạ 5kg = …yến ….kg
97kg = …yến ….kg
34kg 5g =…hg ……g
6kg 8dag =… hg ….g
HS quan sát
… là 1 giờ
…. Là 1 phút
- Đọc 1 phút = 60 giây
-Theo dõi
HS đọc yêu cầu
- 3 HS làm bài ở bảng lớp
- 1 phút = 60 giây ,
- Nên 1/3 phút = 60 : 3 = 20 giây
I .Mục tiêu :
- Qua luyện tập bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại)BT1,2.
- BDHS tính cẩn thận, chính xác.
<b>II. Đồ dùng dạy học :</b>
Bảng phụ viết bài tập
<b>IIIHoạt động dạy và học </b>
<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>
<b>1Bài cũ </b>
Tìm các từ ghép, từ láy chứa tiếng ngay thẳng thật ?
Thế nào là từ ghép cho ví dụ ?
Thế nào là từ láy cho ví dụ ?
<b>2Bài mới : </b>
Giới thiệu
- 2em lên bảng
-- Từ ghép gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên
ghép lại.
<b>HĐ 1</b>: <b>Luyện tập</b>
Bài 1 :
- Cho 2 từ ghép : bánh tráng , bánh rán . Hãy
phân loại từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại ?
Bài2:HS đọc yêu cầu
Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3 : Treo bảng phụ
_ GV nhận xét
<b>3 Củng cớ-Dặn dị :</b>
- Nhận xét tiết học
Xem bài sau
HS đọc yêu cầu bài
Bánh trái chỉ từ ghép có nghĩa tổng hợp chỉ
chung các loại bánh
Bánh rán : từ ghép có nghĩa phân loại , chỉ mộy
loại bánh cụ thể
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm
HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng điền
<b>I Mục tiêu : </b>
- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK), xây dựng dược cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với
lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó.
- GDHS tính trung thực, hiếu thảo với cha mẹ.
<b>II Đồ dùng dạy và học :</b>
-GV :Tranh minh hoạ cốt truyện về lòng hiếu thảo
<b> - </b>HS : vở, SGK
<b>III Các hoạt động dạy và hoc : </b>
<b> HĐ của GV </b> <b> HĐ của HS </b>
<b>1Bài cũ :</b>
Em hãy nói lại nợi dung cần ghi
nhớ ở tiết tập làm văn trước
- Kể lại chuyện cây khế
<b>2Bài mới :</b>
- Giới thiệu bài :
<b>HĐ 1</b> :Xác định yêu cầu của đề bài
Gạch chân các từ ngữ quan trọng
Hãy tưởng tượng và kể lai vắn tắt mợt câu chụn có 3
nhân vật
Bà mẹ ốm , người con và 1 bà tiên
<b>HĐ2 : </b>
Lựa chọn chủ đề của câu chuyện
<b> HĐ 3:</b>
Thực hành xây dựng cốt truyện
HS kể vắn tắt câu chuyện theo đề tài đã chọn
-HS kể
-HS đọc yêu cầu của đề bài tìm những từ ngữ
quan trọng
HS đọc gợi ý 1 , 2
- HS chọn chủ đề
HS đọc thầm gợi ý
Kể theo cặp .Thi kể trước lớp
Nhận xét
<b>3 Củng cớ-Dặn dị :</b>
-Cốt truyện là gì?
-Kể lại câu chuyện cho người thân nghe HS nhắc cách xây dựng cốt truyện
- HS nắm được ưu khuyết diểm trong tuần
- Có kế hoạch cho tuần đến
- Rèn kỹ năng nói nhận xét
- Có ý thức xây dựng nề nếp lớp
<b>II: Chuẩn bị:</b>
Phương hướng tuần 5
II Các HĐ dạy và học
<b> HĐ của GV</b> <b> HĐ của HS</b>
1Ổn định :
<b>2Nhận xét :Hoạt động tuần qua </b>
GV nhận xét chung
3 Kế hoạch tuần tới
- Học bình thường
- Truy bài đầu giờ
- Giúp các bạn còn chậm
- Học bài và làm bài tốt
trước khi đến lớp
- Xây dưng nền nếp lớp
- Lớp trưởng nhận xét
- báo cáo tình hình chung của lóp trong
t̀n qua
- Các tổ trưởng báo cáo
- Các tổ khác bổ sung
- Tuyên dương cá nhân tổ
Có thành tích xuất sắc hoặc có tiên bợ
-Lắng nghe ý kiến bổ sung