Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (122.61 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tuần: 1</b>
<b> Tiết: 1</b> <b> Bài1: DÂN SỐ</b> 24/08/2010
<b>I. MỤC TIÊU: Học xong bài này HS có khả năng: </b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
-Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và
hậu quả của nó.
<i>-Nêu được các nội dung thể hiện trên tháp tuổi,... hậu quả của nó đối với môi trường.</i>
<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số và biểu đồ gia tăng dân số thế giới thấy được tình
hình gia tăng dân số trên thế giới.
<i>-Đọc và khai thác thông tin từ tháp dân số và biểu đồ gia tăng dân số</i>
<i>-Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường.</i>
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
<i> Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.</i>
<b>II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>
- Biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số thế giới.
- Hình vẽ các dạng tháp tuổi cơ bản.
- Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước phát triển và đang phát triển.
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<b>1/Ổn định: (1/<sub>)</sub></b>
<b>2/Kiểm tra bài cũ: (4/<sub>) GV giới thiệu chương trình Địa lí 7</sub></b>
<b>3/Bài mới: (34/<sub>)</sub></b>
<b> Ở lớp 6 các em đã học về các thành phần tự nhiên của môi trường. Sang lớp 7 chúng ta sẽ </b>
nghiên cứu về thành phần rất quan trọng, có tác động mạnh mẽ đến tự nhiên đó là con người
thành phần nhân văn của môi trường.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung chính</b>
<b>Hoạt động 1: (11/<sub>) Tìm hiểu dân số, nguồn lao </sub></b>
<i>động. HS làm việc cá nhân, nhóm (nhóm nhỏ) </i>
*Bước 1:
-HS đọc trang 186 sgk, nêu k/n “dân số”, nội
dung ở SGK trả lời:
+Muốn biết dân số của 1 nước... ta phải làm gì?
+Kết quả điều tra dân số cho biết điều gì?
*Bước 2:
-Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
-GV cho HS quan sát H1.1và trả lời câu hỏi:
-Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra -> 4t ở mỗi
tháp tuổi ước tính có bao nhiêu bé trai và bao
nhiêu bé gái?
-Hình dạng của hai tháp tuổi khác nhau như thế
nào? Tháp có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ
-Nhìn vào tháp dân số chúng ta biết được những
điều gì?
HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn xác
<b>1/Dân số, nguồn lao động:</b>
-Các cuộc điều tra dân số cho biết tình
hình dân số, nguồn lao động... của 1 địa
phương, 1 nước.
-Độ tuổi lao động: Là lứa tuổi có khả
năng lao động do Nhà nước quy định...
-Tháp tuổi: Là biểu hiện cụ thể dân số
của một địa phương, nó cho biết:
+Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính
+Nguồn lao động hiện tại và dự đoán
được nguồn lao động bổ sung.
kiến thức.
<b>Hoạt động 2: (12/<sub>) Tìm hiểu sự gia tăng dân số </sub></b>
<i>thế giới trong thế kỉ XIX - XX</i>
*Bước 1:
-GV cho HS quan sát H1.2 SGK và nhận xét tình
-HS trả lời. -GV nhận xét, bổ sung.
*Bước 2:
-HS quan sát H1.3 và H1.4 SGK cho biết tỉ lệ gia
tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
-HS dựa vào sgk nêu khái niệm gia tăng dân số
tự nhiên và gia tăng cơ giới.
GV : sự gia tăng dân số ở biểu đồ là gia tăng dân
số tự nhiên.
*Bước 3:
-Tại sao trên phạm vi thế giới tỉ lệ gia tăng dân
số chỉ phụ thuộc vào GTTN?
-HS trả lời. -GV nhận xét, kết luận.
<b>Hoạt động 3: (11/<sub>) Tìm hiểu sự bùng nổ dân số.</sub></b>
Dựa vào kênh chữ ở sgk hãy:
+Cho biết bùng nổ dân số xảy ra khi nào?
+Từ năm 1950 -> nay, dân số thế giới tăng
nhanh chủ yếu do nhóm nước nào tạo nên?
+Khi kinh tế chưa phát triển, gia tăng dân số
<b>2/Dân số thế giới tăng nhanh trong thế</b>
<b>kỷ XIX và XX:</b>
<b> </b>
-Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng
hết sức chậm chạp.
+Nguyên nhân: Bệnh dịch, đói kém,
chiến tranh.
-Từ năm đầu thế kỉ XIX -> nay: tăng rất
nhanh (đặc biệt từ 1960 ->1987).
+Nguyên nhân: Tiến bộ về KT- XH và y
tế.
-Gia tăng dân số do gia tăng tự nhiên và
gia tăng cơ giới (trừ trên phạm vi toàn
cầu).
GTTN = Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử / 10
GT cơ giới = Xuất cư – Nhập cư
<b>3./Sự bùng nổ dân số:</b>
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng
tự nhiên đạt từ 2,1% trở lên.
- Từ 1950 của thế kỉ XX: Bùng nổ dân số
đã diễn ra ở các nước đang phát triển
Châu Á, Châu Phi và Mĩ Latinh.
*Nguyên nhân: Do các nước này giành
được độc lập, đời sống được cải thiện và
những tiến bộ về y tế lảm giảm nhanh tỉ
lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao.
- Hậu quả:
+ Tạo sức ép lớn đối với việc làm, phúc
lợi xã hội, môi trường.
+ Kìm hãm sự phát triển KT-XH...
-Biện pháp:
+ Giảm tỉ lệ sinh (Kiểm soát sinh đẻ,
phát triển giáo dục).
+Đẩy mạnh sự phát triển KT-XH.
<i><b>4. Củng cố, đánh giá: (5</b></i><b>/<sub>)</sub></b>
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk tr 6
<i><b>5.Hoạt động nối tiếp: (1</b></i><b>/<sub>)</sub></b>
<b>Tuần: 1</b>
<b>Tiết: 2</b>
<b>Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ- CÁC CHỦNG TỘC </b>
<b> TRÊN THẾ GIỚI </b> 26/08/2010
<b>I. MỤC TIÊU: Học xong bài này HS có khả năng: </b>
<i><b>1. Kiến thức: </b></i>
-Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc về hình thái bên ngồi của cơ thể, nơi sinh sống
chủ yếu của mỗi chủng tộc.
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
<i><b>2. Kĩ năng: </b></i>
Biết đọc bản đồ phân bố dân cư thế giới để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế
giới và ở Châu Á.
<b>II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới hoặc các châu lục.
- Tranh ảnh về 3 chủng tộc chính trên thế giới.
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<b>1/Ổn định: (1/<sub>)</sub></b>
<b>2/Kiểm tra bài cũ: (6/<sub>)</sub></b>
Tháp tuổi cho ta biết điểm gì của dân số?
Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?
Dân số trên thế giới được phân bố như thế nào? Trên thế giới có các chủng tộc nào? Bài
học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.
<b> Hoạt động của GV và HS </b> <b> Nội dung chính</b>
<b>Hoạt động 1: (17/<sub>) Tìm hiểu sự phân bố dân cư</sub></b>
-GV yêu cầu HS mở phần thuật ngữ trong sgk và
nêu khái niệm mật độ dân số.
-HS làm BT2 trang 9 sgk.
*Bước1: GV giới thiệu về bản đồ dân cư và giao
nhiệm vụ cho học sinh .
*Bước2: -Từng cặp làm BT.
GV Yêu cầu HS quan sát lược đồ H2.1 và cho
biết:
+Những khu vực nào tập trung đông dân?
+Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất?
*Bước3:
-HS trình bày kết quả.
-Các HS khác bổ sung, chuẩn xác kiến thức.
-HS lên bảng chỉ bản đồ về các vùng đông dân,
thưa dân trên thế giới.
<b># Thảo luận nhóm.</b>
*Bước1:
HS dựa vào bản đồ phân bố dân cư tự nhiên thế
<b>1/Sự phân bố dân cư: ( Trọng tâm )</b>
-Dân cư phân bố không đều trên thế
giới.
giới và vốn hiểu biết, giải thích vì sao nơi thì dân
cư đơng đúc, nơi thì thưa thớt.
*Bước2: HS trình bày kết quả, trao đổi để chuẩn
xác kiến thức.
<b>Hoạt động 2: (14/<sub>) Tìm hiểu các chủng tộc</sub></b>
*Bước1:
-HS đọc thuật ngữ chủng tộc” trang 186 sgk
-HS thảo luận theo các câu hỏi:
+Dựa vào đâu để phân ra các chủng tộc?
+Trên thế giới có mấy chủng tộc chính, đó là
những chủng tộc nào?
+Dựa vào H2,2 sgk và vốn hiểu biết, hãy cho biết
đặc điểm ngoại hình của mỗi chủng tộc?
+Địa bàn phân bố dân cư chủ yếu của 3 chủng tộc
*Bước2:
-HS đại diện các nhóm trình bày kết quả và chuẩn
xác kiến thức.
-HS lên bảng chỉ bản đồ phân bố các chủng tộc.
giao thông thuận tiện như đồng bằng,
đô thị hoặc các vùng có khí hậu ấm
áp, mưa nắng thuận hồ đều có dân
cư tập trung đơng đúc.
-Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa,
giao thơng khó khăn, vùng cực giá
lạnh hoặc hoang mạc... khí hậu khắc
nghiệt có dân cư thưa thớt.
<b>2/Các chủng tộc:</b>
-Dựa vào ngoại hình để đưa ra các
chủng tộc.
-Trên thế giới có 3 chủng tộc:
+Chủng tộc Ơrơpêơit (thường gọi là
người da trắng): sống chủ yếu ở Châu
Âu - Châu Mĩ.
+Chủng tộc Môngôlôit (thường gọi là
người da vàng): sống chủ yếu ở Châu
Á.
+Chủng tộc Nêgrôit (thường gọi là
người da đen): sống chủ yếu ở Châu
Phi.
<i><b>4. Củng cố, đánh giá: (6</b></i><b>/<sub>)</sub></b>
GV nhắc nhỡ và hướng dẫn HS làm BT câu 3 tr 9 sgk- Câu 2 bài 2 ở tập bản đồ BT và bài
thực hành.
<i><b>5.Hoạt động nối tiếp: (1</b></i><b>/<sub>)</sub></b>
- Học bài - Chuẩn bị bài” Quần cư - Đơ thi hố”
- Cho biết cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thành thị
có gì khác nhau?
<b>IV/Rút kinh nghiệm:</b>