Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

Ứng dụng phương pháp đo gps động trong công tác chỉnh lý biến động địa giới hành chính các cấp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 118 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

MAI VĂN HIỆN

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO GPS ĐỘNG
TRONG CƠNG TÁC CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG
ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

HÀ NỘI - 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

MAI VĂN HIỆN

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO GPS ĐỘNG
TRONG CƠNG TÁC CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG
ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
Chuyên ngành: Kỹ thuật Trắc địa
Mã số: 60.52.85

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ MINH TÁ
TS. TRẦN HỒNG QUANG


HÀ NỘI -


-3-


1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn
trung thực, được đo đạc thực nghiệm trực tiếp trong thời gian làm đề tài và chưa
từng có ai cơng bố trong bất kỳ đề tài khoa học nào khác.
Hà Nội, tháng 8 năm 2010
Tác giả luận văn

Mai Văn Hiện


2
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU

1
2
3
4

5
6

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐỊA GIỚI HÀNH
CHÍNH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KỸ THUẬT CĨ LIÊN QUAN

11

1.1. Khái qt chung về cơng tác địa giới hành chính

11

1.2. Thành lập bản đồ ĐGHC các cấp

13

1.3. Yêu cầu về độ chính xác trong cơng tác ĐGHC các cấp

16

1.4. Q trình hình thành bộ bản đồ ĐGHC các cấp ở nước ta

19

1.5. Đánh giá tư liệu trong thời kỳ thành lập bộ bản đồ ĐGHC

20

Chương 2 - CÔNG NGHỆ GPS, NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG
PHÁP ĐO GPS ĐỘNG VÀ PHÂN LOẠI


23

2.1. Khái quát về công nghệ GPS

23

2.2. Các phương pháp đo GPS động và phân loại

43

2.3. Cơ sở lựa chọn công nghệ đo GPS động

49

Chương 3 - TRIỂN KHAI THỰC NGHIỆM
3.1. Đặt vấn đề

58
58

3.2. Triển khai thực nghiệm

59

3.3. Tổ chức đo đạc triển khai thực nghiệm

64

3.4. Giới thiệu và xử lý số liệu bằng phần mềm GPSurvey 2.35


66

3.5. Tính tốn thực nghiệm

78

3.6. Sơ đồ quy trình đo GPS động trong cơng tác chỉnh lý biến động
ĐGHC các cấp

85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC ĐỀ TÀI CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC

86
87
88
89


3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ đầy đủ

Chữ viết tắt


1

Địa giới hành chính

ĐGHC

2

Đơn vị hành chính

ĐVHC

3

Global Positioning System

4

Navigation Satellite Timing and Ranging

5

Post Procesed Kinematic

PPK

6

Real Time Kinematic


RTK

7

Differenfial Global Positioning System

DGPS

8

Chỉ thị số 364 ngày 06 tháng 11 năm 1991

364-CT

GPS
NAVSTAR


4
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT Tên bảng

Nội dung

Trang

1

Tổng hợp tình hình biến động về ĐGHC các cấp

Bảng 1.1 từ sau khi thực hiện xong chỉ thị 364-CT đến
12/2009

12

2

Bảng 1.2

Quy định về tỷ lệ bản đồ nền khi sử dụng để thành
lập bản đồ ĐGHC các cấp

13

3

Bảng 2.1

Sự ảnh hưởng của các nguồn sai số đến kết quả
định vị

41

4

Bảng 2.2 Tổng hợp về các phương pháp đo GPS

42

5


Bảng 3.1 Đặt tần suất ghi tín hiệu và thời gian dừng đo

63

6

Bảng 3.2 Số liệu tọa độ các điểm gốc

63

7

Bảng 3.3 Thống kê tọa độ các phương án đo GPS động

78

8

Bảng 3.4

Bảng thống kê tọa độ theo phương pháp đo GPS
tĩnh

79

9

Bảng 3.5


Bảng thống kê độ lệch tọa độ giữa các phương án
đo GPS động

79

10

Bảng 3.6

Bảng thống kê độ lệch tọa độ giữa các phương án
đo GPS động với phương pháp đo GPS tĩnh

81

11

Bảng 3.7

Bảng thống kê sai số vị trí điểm các phương án đo
GPS động và đo GPS tĩnh

83


5
DANH MỤC HÌNH VẼ
TT Tên hình

Nội dung


Trang

Tổng hợp tình hình biến động về ĐGHC các cấp từ
sau khi thực hiện xong chỉ thị 364-CT đến 12/2009

12

1

Hình 1.1

2

Hình 2.1 Sơ đồ vệ tinh quỹ đạo khối 2

24

3

Hình 2.2 Cấu trúc vệ tinh GPS khối II

25

4

Hình 2.3 Sơ đồ đoạn điều khiển của hệ thống GPS

25

5


Hình 2.4 Sơ đồ truyền tín hiệu của đoạn điều khiển

26

6

Hình 2.5 Sơ đồ cơ chế xác định thời gian truyền tín hiệu GPS

31

7

Hình 2.6 Trị đo pha và số nguyên đa trị

33

8

Hình 2.7 Sơ đồ định vị GPS tuyệt đối

34

9

Hình 2.8 Sơ đồ mơ tả sai phân bậc một

37

10


Hình 2.9 Sơ đồ mơ tả sai phân bậc hai

37

11

Hình 2.10 Tổng hợp đồ hình các phương pháp đo GPS động

52

12

Hình 2.11 Sơ đồ thiết lập trạm đo

54

13

Hình 2.12

Máy thu 5700 với thiết bị điều khiển TSC1 (kết
nối bằng cáp)

55

14

Hình 2.13


Máy thu 5800 với thiết bị điều khiển ACU
Controller (kết nối bằng Bluetooth)

55

15

Hình 2.14 Màn hình giao diện chính của TSC1

16

Hình 2.15

17

Hình 2.16 Quy trình đo GPS động

56

18

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí đo tĩnh tại thực địa

64

19

Hình 3.2

Màn hình giao diện chính của TSCE, ACU

Controller

Sơ đồ quy trình chỉnh lý biến động ĐGHC bằng
cơng nghệ đo GPS động

55
56

85


6

MỞ ĐẦU
Công nghệ Global Positioning System (GPS) ra đời đã thiết lập được
một hệ quy chiếu tồn cầu về khơng gian và thời gian, mà theo đó tại một vị
trí bất kỳ trên trái đất ở một thời điểm bất kỳ với máy thu GPS trong tay ta có
ngay tọa độ điểm đánh dấu vị trí và thời điểm đang đứng. Khi máy thu GPS di
chuyển theo địa vật trên thực địa để thu thập thơng tin định vị thì nó hoạt
động tương tự như một thiết bị số hố (digitizer) ngay tại thực địa của vị trí
các địa vật. Và như vậy công nghệ GPS đã mở ra một khả năng ứng dụng thu
thập thông tin mô tả tự nhiên một cách khoa học, thuận tiện, chính xác. Do
vậy, việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong công tác thành lập bản
đồ nói chung và cơng tác chỉnh lý biến động địa giới hành chính nói riêng là
việc nghiên cứu vấn đề đổi mới kỹ thuật đo vẽ bản đồ so với kỹ thuật đo vẽ
bản đồ truyền thống.
Cùng với thời gian, công nghệ GPS ngày càng phát triển hồn thiện
hơn theo chiều hướng chính xác, hiệu quả và thuận tiện hơn. Với mục tiêu
nghiên cứu sự phát triển của công nghệ GPS trong công tác trắc địa bản đồ
nói chung và cơng tác chỉnh lý biến động địa giới hành chính nói riêng, để mơ

phỏng rõ hơn vấn đề đó, tơi cùng các thầy hướng dẫn đã đề xuất và được phép
tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng phương pháp đo GPS động trong
công tác chỉnh lý biến động địa giới hành chính các cấp”.
Cơng nghệ đo GPS đã được công nhận và sử dụng rộng rãi, hiệu quả
trong ngành trắc địa bản đồ và có những ưu điểm như:
- Độ chính xác của kết quả đo đạc ít phụ thuộc vào điều kiện thời tiết;
- Đo đạc được mọi vị trí trên bề mặt trái đất với độ chính xác cao;
- Tọa độ của các điểm được xác định từ các điểm gốc khác mà không
cần phải thông hướng;


7
- Kết quả đo được tính trong hệ tọa độ toàn cầu hoặc hệ tọa độ của từng
quốc gia;
- Đạt được hiệu quả kinh tế cao và thuận tiện.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ đo GPS động đã được nghiên cứu và ứng dụng trong đo vẽ
thành lập bản đồ các loại tỷ lệ ở nước ta trong những năm gần đây, tuy nhiên
việc ứng dụng công nghệ GPS trong đo đạc địa giới hành chính cho đến nay
mới chỉ được ứng dụng còn rất hạn chế đặc biệt là phương pháp đo GPS
động. Để thấy rõ được vai trị của phương pháp đo GPS động trong cơng tác
đo đạc chỉnh lý biến động địa giới hành chính các cấp là cấp thiết, tác giả xin
đưa ra những mối quan tâm thể hiện ở những vấn đề sau đây:
- Trong những năm gần đây công tác địa giới hành chính các cấp ở
nước ta ln biến động theo chiều hướng ngày càng tăng (cả về số lượng và
quy mơ).
- Việc hồn thiện tư liệu hồ sơ bản đồ địa giới hành chính các cấp phục
vụ cho cơng tác quản lý, lưu trữ và khai thác sử dụng trong những năm qua vẫn
chưa theo kịp với việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp theo Nghị quyết
của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ.

- Việc đơ thị hóa nhanh cũng đang đặt ra nhiều yếu tố dẫn đến sự biến
động về địa giới hành chính các cấp như mốc địa giới hành chính và đường
địa giới chính bị thay đổi do tác động từ nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Tài liệu hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính đã được lập trước đây chưa
đảm bảo độ chính xác cần thiết để phục vụ cho cơng tác quản lý địa giới hành
chính các cấp trong giai đoạn hiện nay;
- Hiện tượng tranh chấp đất đai có liên quan đến địa giới hành chính
các cấp vẫn đang tồn tại và diễn ra ở nhiều khu vực trên phạm vi cả nước.
2. Mục đích nghiên cứu


8
Đưa ra cơ sở khoa học ứng dụng công nghệ mới đo GPS động trong
công tác thành lập mới, chỉnh lý biến động bản đồ địa giới hành chính các cấp
ở nước ta, từ đó dần thay thế cho phương pháp đo vẽ truyền thống.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Từ những nghiên cứu chung về hệ thống GPS, những kỹ thuật định vị,
đề tài này sẽ nghiên cứu, phân tích và lựa chọn các phương pháp đo GPS
động trong điều kiện thực tế phù hợp với yêu cầu độ chính xác của thiết bị với
đối tượng cần đo về cơng tác địa giới hành chính các cấp. Phạm vi ứng dụng
nghiên cứu của đề tài phục vụ cho việc thành lập mới, bổ sung chính lý các
đối tượng đo trong cơng tác địa giới hành chính cấp phường của quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội, đồng thời đánh giá độ chính xác và khả năng ứng
dụng của phương pháp đo GPS động trong công tác này.
4. Nội dung nghiên cứu
Để có những kết luận khoa học xác đáng, đề tài cần giải quyết được
những vấn đề có liên quan trong cơng tác địa giới hành chính các cấp, các vấn
đề cần phải giải quyết gồm:
- Nghiên cứu công nghệ GPS, các phương pháp đo GPS động và phân
loại;

- Phân tích, lựa chọn phương pháp đo GPS động phù hợp với độ chính
xác của đối tượng cần đo để thành lập mới, chỉnh lý bổ sung bản đồ địa giới
hành chính các cấp.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện các nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng những phương
pháp sau:
- Đo đạc thực nghiệm bằng phương pháp đo GPS động Stop and go
theo các tần xuất ghi tín hiệu và thời gian dừng đo khác nhau để đánh giá kết
quả thực nghiệm.


9
- Đo GPS tương đối tĩnh làm cơ sở để so sánh với kết quả đo GPS động
từ đó đánh giá độ chính xác và khả năng ứng dụng của phương pháp này
trong công tác chỉnh lý biến động địa giới hành chính.
6. Bố cục của luận văn:
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật gồm 3 chương, được trình bày trong 89
trang, 8 các ký hiệu và chữ viết tắt, 11 bảng biểu, 19 hình vẽ và phần phụ lục
các số liệu bình sai.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Với việc nghiên cứu lý thuyết, các công trình đã và đang sản xuất tại
đơn vị cơng tác và kết quả thực nghiệm, tác giả khẳng định những vấn đề sau:
Kết quả nghiên cứu luận văn sẽ làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu
tiếp theo để ứng dụng công tác đo GPS động thành lập mới, chỉnh lý biến
động bản đồ địa giới hành chính các cấp ở nước ta.
Phương pháp đo GPS động được sử dụng sẽ tạo ra năng xuất và hiệu
quả kinh tế cao, đảm bảo được độ chính xác trong cơng tác thành lập mới,
chỉnh lý biến động địa giới hành chính các cấp ở nước ta. Từ đó đề xuất quy
trình lập mới, bổ sung chỉnh lý biến động địa giới hành chính các cấp bằng
phương pháp đo GPS động, giúp cho Nhà nước và chính quyền địa phương

các cấp nắm chắc phạm vi lãnh thổ, giải quyết tốt các vấn đề nảy sinh góp
phần vào việc lập quy hoạch, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn để phát triển kinh
tế xã hội ở nước ta.
Bản luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của
Tiến sỹ Lê Minh Tá, khoa Trắc địa - Trường Đại học Mỏ-Địa chất, Tiến sỹ
Trần Hồng Quang, phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế - Cục Đo đạc và Bản
đồ Việt Nam và các thầy trong Bộ môn Trắc địa Cao cấp, khoa Trắc địa Trường Đại học Mỏ-Địa chất. Đồng thời được sự hỗ trợ của Trung tâm Biên
giới và Địa giới - Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi


10
trường về máy móc, thiết bị cũng như các tài liệu có liên quan và sự phối hợp
của các đồng nghiệp trong đơn vị công tác về việc tổ chức triển khai đo đạc
thực nghiệm nghiên cứu đề tài này.


11

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CƠNG TÁC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KỸ THUẬT CÓ LIÊN QUAN
1.1. Khái quát chung về cơng tác địa giới hành chính
Địa giới hành chính (ĐGHC) ln là yếu tố "động" và thay đổi theo
từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, trước 1975 đất nước
tạm thời bị chia cắt làm hai miền, công tác ĐGHC ở miền Bắc biến động theo
xu hướng sáp nhập, còn ở miền Nam biến động theo xu hướng chia nhỏ. Từ
năm 1975 khi thống nhất đất nước, công tác ĐGHC nước ta tiếp tục biến
động, giai đoạn đầu biến động theo xu hướng sáp nhập và trong những năm
gần đây biến động theo xu hướng chia tách nhằm phù hợp với yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội và công tác quản lý nhà nước về lãnh thổ.

Những năm cuối của cuối thế kỷ 20 và những năm đầu của thế kỷ 21
đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển kinh tế. Sự phát
triển đó kéo theo những biến động về ĐGHC ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã. Việc
điều chỉnh và phân định ĐGHC cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội và công tác quản lý Nhà nước trong giai đoạn hiện nay đã và đang đặt ra
những nhiệm vụ to lớn và cấp bách.
Cơng tác ĐGHC có nhiệm vụ là thành lập bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các
cấp trên toàn quốc cho từng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; cho đến
thời điểm hiện nay vẫn đang tiếp tục thực hiện việc lập mới, bổ sung chỉnh lý
hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp sau khi có Nghị quyết của Quốc hội về việc điều
chỉnh ĐGHC cấp tỉnh và Nghị định, Quyết định của Chính phủ về việc điều
chỉnh ĐGHC cấp huyện, xã.
* Công tác ĐGHC ở nước ta được thiết lập ở ba cấp tỉnh, huyện, xã và
được bao quanh bởi đường biên giới quốc gia:
- Cấp tỉnh gồm: Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;


12
- Cấp huyện gồm: Huyện, thành phố thuộc tỉnh, quận, thị xã;
- Cấp xã gồm: Xã, phường, thị trấn.
* Cấp ĐGHC được gắn liền với hệ thống quản lý hành chính như sau:

Trung ương
(Đường Biên giới Quốc gia)

Huyện

Tỉnh

TP trực thuộc TƯ


(Đường ĐGHC cấp tỉnh)

(Đường ĐGHC cấp tỉnh)

TP thuộc tỉnh

(Đường ĐGHC
cấp huyện)

(Đường ĐGHC
cấp huyện)

Thị xã

Huyện

Quận

Thị xã

(Đường ĐGHC
cấp huyện)

(Đường ĐGHC
cấp huyện)

(Đường ĐGHC
cấp huyện)


(Đường ĐGHC
cấp huyện)









Phường



(Đường ĐGHC
cấp xã)

(Đường ĐGHC
cấp xã)

(Đường ĐGHC
cấp xã)

(Đường ĐGHC
cấp xã)

(Đường ĐGHC
cấp xã)


(Đường ĐGHC
cấp xã)

Thị trấn

Phường

Phường

Thị trấn

Phường

(Đường ĐGHC
cấp xã)

(Đường ĐGHC
cấp xã)

(Đường ĐGHC
cấp xã)

(Đường ĐGHC
cấp xã)

(Đường ĐGHC
cấp xã)

Hình 1.1. Sơ đồ phân cấp địa giới hành chính các cấp ở nước ta
Bảng 1.1: Tổng hợp tình hình biến động về ĐGHC các cấp từ sau khi thực

hiện xong chỉ thị 364-CT đến 12/2009
Năm
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009

TP
Cộng
thuộc Tỉnh cấp Quận
TW
tỉnh
3
50
18
53
4
57
33
61

4
57
33
61
4
57
33
61
4
57
33
61
4
57
33
61
4
57
34
61
4
57
38
61
5
59
42
64
5
59

43
64
5
59
43
64
5
59
45
64
5
58
46
63
5
58
47
63

TP
Thị
thuộc
Huyện

tỉnh
11
57
484
16
61

490
16
63
491
20
61
501
20
62
507
20
62
512
22
59
518
23
61
532
25
59
536
29
58
541
34
53
543
40
48

550
44
47
553
48
44
558

Cộng
cấp
huyện
570
600
603
615
622
627
633
654
662
671
673
683
690
697


8813
8840
8877

8918
8929
8945
8971
8994
9012
9069
9109
9117
9111
9118

Thị
Phường trấn
860
963
980
1008
1018
1033
1058
1135
1181
1219
1230
1276
1325
1342

509

532
543
557
564
565
574
586
583
588
597
614
619
621

Cộng
cấp xã
10182
10335
10400
10483
10511
10543
10603
10715
10776
10876
10936
11007
11055
11081



13
1.2. Thành lập bản đồ ĐGHC các cấp
1.2.1. Quy định chung về thành lập bản đồ ĐGHC các cấp
Bản đồ nền sử dụng để lập bản đồ ĐGHC các cấp hiện nay phải là bản đồ
địa hình quốc gia dạng số trong hệ tọa độ và hệ quy chiếu quốc gia VN-2000;
Số hiệu mảnh bản đồ ĐGHC là số hiệu của mảnh bản đồ nền. Ngoài ra
mỗi mảnh bản đồ phải đánh số thứ tự theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới theo thứ tự sắp xếp của các mảnh bản đồ trong đơn vị hành chính.
Bảng 1.2. Quy định về tỷ lệ bản đồ nền khi sử dụng để thành lập bản đồ
ĐGHC các cấp
Cấp quản lý
hành chính
Cấp xã

Vùng đơ thị,
đồng bằng
1/2.000 -1/25.000

Vùng trung du,
miền núi
1/10.000 -1/50.000

Cấp huyện

1/10.000 -1/50.000

1/25.000 -1/50.000


Cấp tỉnh

1/10.000 - 1/50.000

1/50.000

Trong khoảng tỷ lệ quy định trên đối với bản đồ ĐGHC cấp xã phải
chọn bản đồ nền có tỷ lệ lớn nhất và mới nhất hiện có; đối với cấp huyện và
cấp tỉnh chọn bản đồ mới nhất và có tỷ lệ nhỏ hơn tỷ lệ của bản đồ ĐGHC cấp
xã để làm bản đồ nền.
Nội dung bản đồ ĐGHC các cấp được bao hàm bởi:
- Thành phần các yếu tố ĐGHC bao gồm: đường ĐGHC; mốc ĐGHC;
điểm đặc trưng trên đường ĐGHC;
- Thành phần các yếu tố địa lý liên quan đến đường ĐGHC bao gồm
các yếu tố cần thể hiện theo quy định nội dung của bản đồ địa hình tỷ lệ tương
ứng được sử dụng như vật định hướng để xác định vị trí và mơ tả đường
ĐGHC;


14
- Địa danh các đơn vị hành chính trong mảnh bản đồ; địa danh dân cư,
thủy văn, sơn văn và kinh tế xã hội trong phạm vi đơn vị hành chính và phạm
vi 2cm ngồi đường ĐGHC cấp xã tại thời điểm lập bản đồ.
Phương pháp thành lập bản đồ ĐGHC các cấp:
- Bản đồ ĐGHC cấp xã được thành lập bằng phương pháp đo vẽ, xác
định tại thực địa để bổ sung, chỉnh sửa các yếu tố ĐGHC, các yếu tố địa lý
liên quan đến đường ĐGHC cấp xã (bao gồm cả đường ĐGHC cấp huyện,
cấp tỉnh khi trùng với đường ĐGHC của xã trên bản đồ nền);
- Bản đồ ĐGHC cấp huyện được thành lập bằng phương pháp biên vẽ
các yếu tố ĐGHC và các yếu tố địa lý liên quan đến đường ĐGHC từ bản đồ

ĐGHC cấp xã lên bản đồ nền ĐGHC cấp huyện;
- Bản đồ ĐGHC cấp tỉnh được thành lập bằng phương pháp biên vẽ các
yếu tố ĐGHC và các yếu tố địa lý liên quan đến đường ĐGHC từ bản đồ
ĐGHC cấp huyện lên bản đồ nền ĐGHC cấp tỉnh;
- Các yếu tố ĐGHC thể hiện trên bản đồ ĐGHC theo ký hiệu bản đồ
ĐGHC quy định;
- Đường ĐGHC các cấp được thể hiện trên bản đồ ĐGHC theo ký hiệu
và quy định về thể hiện đường ĐGHC trên bản đồ địa hình ở tỷ lệ tương ứng;
- Bản đồ ĐGHC các cấp sau khi thành lập được biên tập, in trên giấy
theo quy định kỹ thuật về biên tập chế in bản đồ địa hình hiện hành; đường
ĐGHC các cấp chỉ thể hiện đến đường biên giới quốc gia; trường hợp đường
ĐGHC các cấp trùng nhau thì ưu tiên thể hiện đường ĐGHC cấp cao nhất;
- Các yếu tố địa lý liên quan đến đường ĐGHC và địa danh thể hiện
trên bản đồ ĐGHC theo quy định ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng;
- Trình bày ngồi khung bản đồ ĐGHC các cấp theo mẫu quy định.
1.2.2. Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã


15
Trong công tác ĐGHC việc thành lập mới, bổ sung chỉnh lý hồ sơ
ĐGHC cấp xã là bước quan trọng nhất và chi tiết nhất. Bộ hồ sơ bản đồ
ĐGHC cấp xã được thành lập chi tiết theo từng công đoạn như quy định của
việc thành lập mới, bổ sung chỉnh lý bản đồ ĐGHC [6]. Các yếu tố ĐGHC
được thể hiện theo các quy định sau:
- Mốc ĐGHC các cấp được chuyển lên bản đồ ĐGHC cấp xã theo số
liệu tọa độ đã đo;
- Đường ĐGHC các cấp được thể hiện trên bản đồ ĐGHC cấp xã theo
kết quả phân định ĐGHC;
- Đường ĐGHC các cấp chỉ vẽ đến bờ biển (đối với các ĐVHC ven
biển và ĐVHC là đảo thì lấy đường mép nước trên bản đồ nền địa hình để

tính diện tích); trường hợp trên bản đồ nền đã biểu thị đường ĐGHC trên biển
mà khơng có tranh chấp thì giữ nguyên như bản đồ nền;
- Các đảo, bãi đá ở trên biển phải ghi chú tên đơn vị hành chính quản lý
ở trong ngoặc đơn đặt dưới tên đảo hoặc cạnh đảo. Trường hợp đảo, bãi đá
nằm cách xa đất liền (ngoài phạm vi của tờ bản đồ có phần đất liền) thì phải
làm sơ đồ thuyết minh kèm theo;
- Trong trường hợp trên tuyến ĐGHC cịn tranh chấp thì trên bản đồ
phải thể hiện đường ĐGHC đúng thực trạng mà các cấp đã kiến nghị theo
quan điểm của mỗi bên (có ký hiệu biểu thị riêng).
Chỉnh sửa, bổ sung các yếu tố địa lý liên quan đến đường ĐGHC.
- Các yếu tố địa lý liên quan mới xuất hiện trong phạm vi 2cm trên bản
đồ về hai bên đường ĐGHC ở mọi tỷ lệ phải đo vẽ, bổ sung và biểu thị theo
quy định mức độ nội dung cần thể hiện của bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng;
những yếu tố khơng cịn tồn tại trên thực địa phải xóa bỏ;


16
- Những đối tượng được chọn làm vật chuẩn để xác định vị trí các mốc
ĐGHC, những đối tượng có ý nghĩa định hướng được dùng để mô tả đường
ĐGHC nếu chưa có trên bản đồ nền đều phải bổ sung thể hiện đầy đủ;
- Các đối tượng hình tuyến phải vẽ đến điểm ngoặt gần nhất, kể cả
trường hợp ngoài phạm vi 2cm dọc theo đường địa giới.
Lập sơ đồ thuyết minh ĐGHC:
- Đối với khu vực đô thị, dân cư đông đúc nếu bản đồ ĐGHC chưa thể
hiện rõ vị trí của đường ĐGHC thì phải lập sơ đồ thuyết minh kèm theo. Sơ
đồ thuyết minh được lập cho tồn bộ đường ĐGHC của đơn vị hành chính
hoặc lập riêng cho từng tuyến hoặc từng đoạn địa giới tùy theo mức độ cần
thiết do các bên liên quan thống nhất quyết định;
- Tài liệu sử dụng để lập sơ đồ thuyết minh ĐGHC là tài liệu mới nhất
được lựa chọn từ một trong số các tài liệu sau: bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn tỷ

lệ bản đồ ĐGHC cấp xã, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính trích đo; kích
thước sơ đồ thuyết minh ĐGHC bằng kích thước tờ bản đồ nền.
1.3. Yêu cầu về độ chính xác trong cơng tác ĐGHC các cấp
Về đối tượng cần xác định: Đường ĐGHC và chiều dài tuyến ĐGHC,
vị trí và tọa mốc ĐGHC, vị trí và tọa điểm đặc trưng, sơ đồ thuyết minh (nếu
có), diện tích đơn vị hành chính.
Về yêu cầu kỹ thuật: Vị trí cắm mốc, vị trí điểm đặc trưng được xác
định trên bản đồ và thực địa phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1.3.1. Yêu cầu kỹ thuật về ĐGHC cần xác định
1.3.1.1. Vị trí cắm mốc trên thực địa và thể hiện trên bản đồ
Mốc ĐGHC các cấp phải được cắm tại vị trí giao nhau của đường
ĐGHC và ở những vị trí dễ xảy ra tranh chấp sau này. Khi khơng cắm được
mốc đúng trên đường ĐGHC thì cắm ở một bên đường ĐGHC tại vị trí thuận


17
lợi, ổn định và gần đường ĐGHC nhất. Trường hợp vị trí giao nhau của
đường ĐGHC các cấp trên sơng, suối, hồ, biển thì khơng phải cắm mốc;
1.3.1.2. Vị trí điểm đặc trưng trên đường ĐGHC
- Điểm đặc trưng trên đường ĐGHC cấp xã là các điểm ngoặt, vị trí
giao nhau của đường ĐGHC cấp xã không cắm mốc; điểm đặc trưng trên
đường ĐGHC cấp xã được đánh số liên tục từ 1 đến hết;
- Điểm đặc trưng trên đường ĐGHC cấp huyện là các mốc ĐGHC cấp xã
nằm trên đường ĐGHC cấp huyện và giao điểm không chôn mốc của các đường
ĐGHC cấp xã với đường ĐGHC cấp huyện. Số hiệu điểm đặc trưng trên đường
ĐGHC cấp huyện là chữ viết tắt của tên các đơn vị hành chính liên quan;
- Điểm đặc trưng trên đường ĐGHC cấp tỉnh là các mốc ĐGHC cấp huyện
nằm trên đường ĐGHC cấp tỉnh và giao điểm không chôn mốc của các đường địa
giới cấp huyện với đường ĐGHC cấp tỉnh. Số hiệu điểm đặc trưng trên đường
ĐGHC cấp tỉnh là chữ viết tắt của tên các đơn vị hành chính liên quan;

1.3.2. Yêu cầu kỹ thuật về đối tượng ĐGHC
1.3.2.1. Các loại mốc ĐGHC
Mốc ĐGHC được chia thành ba cấp gồm tỉnh, huyện, xã. Tuỳ theo điều
kiện địa hình cụ thể tại từng vị trí cắm mốc, mỗi cấp mốc đều được lựa chọn,
sử dụng một trong năm loại mốc sau:
+ Mốc đúc bê tông thông thường: sử dụng cho tất cả các vùng; quy
cách mốc đúc bê tông thông thường.
+ Mốc xây: sử dụng cho vùng núi, đi lại, vận chuyển khó khăn; mốc
xây bằng cát, đá, xi măng và trát phẳng các mặt; hình dáng và chiều cao mốc
xây như mốc đúc bê tơng thơng thường, các kích thước khác tăng gấp 2 lần so
với kích thước mốc đúc bê tơng thơng thường; khơng có khung sắt làm cốt
nhưng phải có lõi sắt Ф8 làm tâm mốc.


18
+ Mốc gắn trên đá: sử dụng cho vùng núi đá, đi lại, vận chuyển khó
khăn; mốc làm bằng đá mài phẳng mặt kích thước 30cm × 30cm × 5cm có lõi
sắt Ф8 làm tâm mốc; mốc gắn với nền đá bằng xi măng, cát nhô cao hơn mặt
đá từ 10cm đến 35cm và được trát phẳng xung quanh.
+ Mốc gắn trên vật kiến trúc kiên cố: sử dụng cho vùng đô thị; mốc làm
bằng tấm đá ốp lát màu xanh lục hoặc bằng tấm bê tơng có lưới sắt làm cốt;
mặt mốc được đánh bóng có dạng hình chữ nhật các cạnh 40cm × 50cm, dày
2cm đến 2,5cm, bốn góc có 4 lỗ để bắt ốc (Ф8); Mốc được gắn vào vật kiến
trúc kiên cố bằng ốc, cách mặt đất khoảng 1,5m.
+ Mốc cắm ngang bằng mặt hè phố, đường giao thông: Loại mốc này
chỉ sử dụng cho các vùng dân cư đơ thị;
1.3.2.2. u cầu độ chính xác về mốc ĐGHC
Tọa độ các mốc ĐGHC các cấp đo tại thực địa với độ chính xác tương
đương độ chính xác của điểm trạm đo theo quy định đo vẽ thành lập bản đồ
địa hình tỷ lệ 1:5000 hiện hành; giá trị tọa độ mốc ĐGHC ghi chính xác đến

0,01m; lập bảng xác nhận tọa độ mốc ĐGHC theo mẫu quy định;
Tọa độ các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC cấp xã được xác định trên bản
đồ địa hình dạng số sử dụng làm nền cho bản đồ ĐGHC. Tọa độ điểm đặc trưng ghi
chính xác đến 0,01m; lập bảng tọa độ các điểm đặc trưng theo mẫu quy định;
Khi lập hồ sơ ĐGHC cấp huyện, cấp tỉnh sử dụng số liệu tọa độ các
mốc ĐGHC các cấp và các điểm đặc trưng từ bộ hồ sơ ĐGHC cấp xã; trường
hợp bản đồ ĐGHC cấp xã khác múi chiếu với bản đồ ĐGHC cấp huyện, cấp
tỉnh thì phải tính chuyển số liệu tọa độ của cấp xã cho phù hợp với múi chiếu
của bản đồ ĐGHC cấp huyện, cấp tỉnh; bảng tọa độ các mốc ĐGHC và các
điểm đặc trưng trên đường ĐGHC cấp huyện, cấp tỉnh lập theo mẫu quy định;
giá trị tọa độ ghi chính xác đến 0,01m.
1.3.2.3. Yêu cầu độ chính xác của đường ĐGHC các cấp


19
Đường ĐGHC các cấp khi thể hiện trên bản đồ phải đúng đối tượng
theo địa hình địa vật; sai số chuyển vẽ các đối tượng lên bản đồ theo quy định
của từng loại tỷ lệ bản đồ.
1.4. Quá trình hình thành bộ tư liệu hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp ở
nước ta
Trước năm 1991, công tác quản lý đất đai liên quan đến ĐGHC các cấp
chưa được quan tâm nhiều, đường ĐGHC chưa được xác định rõ ràng trên
thực địa. Việc quản lý ĐGHC của các cấp còn chồng chéo hoặc quản lý chưa
hết vị trí ranh giới hành chính, đặc biệt trong thời kỳ đất nước bước vào thực
hiện sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế nhiều thành phần. Trước thực trạng
trên, ngày 06 tháng 11 năm 1991, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ
tướng Chính phủ) đã ban hành chỉ thị số 364-CT với hai nội dung cơ bản là:
* Giải quyết tranh chấp đất đai có liên quan đến đường ĐGHC các cấp
* Lập bộ hồ sơ bản đồ ĐGHC các cấp cho các địa phương trên cả nước
Trong quá trình triển khai và thực hiện từ năm 1992 đến năm 1996, sau

5 năm tổng kết triển khai thực hiện chỉ thị số 364-CT đã thực hiện được:
Về công tác giải quyết tranh chấp ĐGHC: Đã giải quyết được 5479
điểm, trong đó có 406 điểm cấp tỉnh, 5073 điểm cấp huyện, xã.
Về công tác lập bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp: Lần đầu tiên Việt
Nam đã lập được cho các địa phương một bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp
(tỉnh, huyện, xã) với số lượng là 53 ĐVHC cấp tỉnh, 570 ĐVHC cấp huyện,
10182 ĐVHC cấp xã và đã cắm được 26.467 mốc ĐGHC các cấp trên toàn
quốc.
Bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp được lập theo chỉ thị số 364-CT là một
cơng trình, dự án mang tính chính trị, xã hội cao làm cơ sở cho việc quản lý
thống nhất công tác ĐGHC từ Trung ương đến địa phương góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước và đã trở thành công cụ không thể thiếu của các cấp


20
chính quyền địa phương về vùng lãnh thổ góp phần làm ổn định chính trị, trật
tự an tồn xã hội, phát triển kinh tế vùng và đảm bảo an ninh quốc phịng.
Tính đến tháng 12 năm 2009, nước ta hiện có 63 đơn vị hành chính cấp
tỉnh, 697 đơn vị hành chính cấp huyện và 11081 đơn vị hành chính cấp xã.
Hiện nay các đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã vẫn tiếp tục biến động
theo chiều hướng ngày càng tăng lên do yêu cầu tổ chức lại các đơn vị hành
chính có quy mơ phù hợp để phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới. Hệ
thống mốc ĐGHC các cấp được cắm trên thực địa, bộ hồ sơ bản đồ ĐGHC
sau 15 năm khai thác sử dụng đã xuất hiện một số bất cập như:
- Tài liệu về ĐGHC chưa theo kịp được yêu cầu về độ chính xác của
cơng tác quản lý;
- Hệ thống mốc ĐGHC và đường ĐGHC trên thực địa bị biến động
nhiều;
- Một số lượng lớn mốc khơng cịn tồn tại ở thực địa do tác động của
con người và thiên nhiên;

- Nhiều nơi vẫn đang xảy ra tình trạng tranh chấp đất đai có liên quan
đến đường địa giới hành chính các cấp;
- v.v….
1.5. Đánh giá tư liệu trong thời kỳ thành lập bộ hồ sơ, bản đồ
ĐGHC các cấp
Trong những năm từ 1992 đến 1996, Trung tâm Địa giới Quốc gia (nay
là Trung tâm Biên giới và Địa giới) dưới sự chỉ đạo của Cục Đo đạc và Bản
đồ Nhà nước (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phối hợp cùng Ban Tổ
chức Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) và các cấp chính quyền địa
phương đã lập xong bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp để làm cơ sở pháp lý
cho việc quản lý nhà nước về lãnh thổ trong phạm vi cả nước.
1.5.1. Đặc điểm kỹ thuật của bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC


21
Các bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp được thể hiện trên 5 loại tỷ lệ bản
đồ nền địa hình từ 1/50000÷1/2000 cho cả ba cấp ĐGHC trên phạm vi cả
nước. Bản đồ địa hình dùng để làm nền được lập trên hai loại bản đồ địa hình
hệ tọa độ HN-72 và một số ít bản đồ UTM. Bản đồ ĐGHC các cấp trước đây
là sản phẩm in trên giấy, phần lớn được đo đạc và biên vẽ trực tiếp trên bản
đồ giấy nên khơng đảm bảo độ chính xác so với thời điểm hiện nay. Do đó
trong quá trình sử dụng ở một số địa phương đã xảy ra tình trạng tranh chấp
đất đai có liên quan đến ĐGHC ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã.
1.5.2. Công tác tin học hóa tài liệu ĐGHC
Trong các năm từ 1998 đến 2001, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay
là Bộ Nội vụ) đã chủ trì thực hiện cơng tác lưu trữ tài liệu ĐGHC trên máy
tính bằng cơng nghệ tin học bao gồm: quét (scanning) hồ sơ, số hóa
(digitization) toàn bộ bản đồ ĐGHC liên quan đến ĐGHC cho các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương. Tuy nhiên, việc quét, nắn, số hóa cũng vẫn chưa
đảm bảo yêu cầu độ chính xác so với yêu cầu đặt ra.

Để khắc phục những hạn chế của hệ thống bản đồ cũ và đáp ứng yêu
cầu sử dụng bản đồ của các bộ, ngành, các cấp chính quyền về tư liệu bản đồ
thống nhất trong hệ tọa độ quốc gia. Ngày 12/7/2000 Chính phủ đã ban hành
Thơng tư số 83/2000/TT-TTg về việc sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc
gia Việt Nam 2000 (viết tắt là hệ tọa độ VN-2000) và Thông tư số
973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính (nay
là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và
hệ tọa độ quốc gia VN-2000 áp dụng trên toàn quốc. Hiện nay Cục Đo đạc và
Bản đồ Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thành lập hồn chỉnh
được 570 mảnh bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000 tỷ lệ 1/50.000 phủ trùm
toàn quốc (dữ liệu số và trên giấy); đang tiếp tục hoàn thiện việc thành lập
bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000 phủ trùm toàn quốc ở tỷ lệ 1/10.000,


22
1/25.000; các khu đô thị, khu kinh tế trọng điểm thành lập bản đồ địa hình tỷ
lệ 1/2.000, 1/5.000.
1.5.3. Các yếu tố ĐGHC cần phải đo đạc gồm
Trong công tác thành lập mới, bổ sung chỉnh lý hồ sơ bản đồ ĐGHC các
cấp, các đối tượng có liên quan trên đường ĐGHC bao gồm:
- Đo tọa độ mốc ĐGHC các cấp;
- Đo tọa độ các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC;
- Đo chiều dài đường địa giới, tuyến địa giới;
- Đo vẽ sơ đồ vị trí mốc ĐGHC các cấp; khôi phục mốc ĐGHC khi
mốc bị mất, hư hỏng hoặc bị phá hủy trên thực địa.
- Đo vẽ sơ đồ thuyết minh (nếu có) cho đoạn địa giới hoặc tuyến địa giới
đối với các đoạn hoặc tuyến địa giới mà trên nền bản đồ địa hình (tỷ lệ nhỏ)
dùng để thành lập bản đồ địa giới không thể hiện được chi tiết trên bản đồ;
- Đo vẽ hiện chỉnh, bổ sung các đối tượng có liên quan trên đường
ĐGHC do bản đồ nền địa hình chưa thể hiện đầy đủ so với thực địa mà có

thay đổi trong thời gian thành lập bản đồ ĐGHC.
- Đo và tính diện tích cho từng đơn vị hành chính các cấp.
1.5.4. Các căn cứ có liên quan trong chỉnh lý biến động ĐGHC
Cơng tác thành lập mới, bổ sung chỉnh lý hồ sơ bản đồ ĐGHC các cấp
được thực hiện liên tục trong những năm vừa qua và chắc chắn sẽ còn thực
hiện nhiều trong những năm tới. Việc thành lập mới, bổ sung chỉnh lý hồ sơ,
bản đồ ĐGHC các cấp phụ thuộc vào một trong các yêu cầu chủ yếu sau đây:
- Nghị quyết của Quốc hội về điều chỉnh ĐGHC cấp tỉnh;
- Nghị định của Chính phủ về điều chỉnh ĐGHC cấp huyện, xã;
- Nhu cầu của từng địa phương (do sự biến động của các đối tượng có
liên quan trên đường ĐGHC) về việc chỉnh lý đường địa giới cho phù hợp với
hiện trạng đang quản lý trong giai đoạn hiện nay.


×