Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (176.92 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>ĐỀ BÀI</b>
<b>I- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: </b>
<b>* Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng. </b>
<i><b>Câu 1: </b>Ròng rọc nào dưới đây là rọc rọc động?</i>
A. Trục của bánh xe được mắc cố định, còn bánh xe quay được quanh trục.
B. Trục của bánh xe quay được tại một vị trí.
C. Trục của bánh xe vừa quay vừa chuyển động.
D. Cả 3 phương án trên đều đúng.
<i><b>Câu 2</b>. Trong các câu sau, câu nào phát biểu <b>khơng đúng</b>?</i>
A.Rịng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.
B. Rịng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.
C. Rịng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.
D. Rịng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.
<i><b>Câu 3</b>: Dùng rịng rọc động để kéo một vật có khối lượng 50 kg lên cao thì chỉ phải kéo một lực F có</i>
<i>cường độ là:</i>
A. F = 500N. B. F > 500N. C. F < 500N. D. F = 250N.
<i><b>Câu 4</b>: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách nào đúng?</i>
A. Khí, lỏng, rắn B. Khí, rắn, lỏng C. Lỏng, rắn, khí D. Lỏng, khí, rắn.
<i><b>Câu 5</b>: Nhiệt kế nào dưới đây dùng để đo nhiệt độ cơ thể người ?</i>
A .Nhiệt kế rượu B. Nhiệt kế y tế C. Nhiệt kế thuỷ ngân D. Cả 3 nhiệt kế trên
<i><b>Câu 6:</b> Khi một vật rắn được làm lạnh đi thì</i>
A. khối lượng của vật giảm đi. C. trọng lượng của vật giảm đi.
B. thể tích của vật giảm đi. D. trọng lượng của vật tăng lên.
<i><b>Câu 7</b>: Tại sao chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở ?</i>
A. Vì để khi nhiệt độ tăng, thanh ray dài ra đường ray sẽ không bị cong. B. Vì
khơng thể hàn hai thanh ray với nhau
C. Vì để lắp các thanh ray được dễ dàng hơn.
D. Vì để tiết kiệm vật liệu.
<i><b>Câu 8: </b>Chỗ thắt (chỗ uốn cong) của nhiệt kế y tế có cơng dụng ?</i>
A. Để làm cho đẹp
B. Giữ cho mực thủy ngân đứng yên sau khi đo nhiệt độ cơ thể người
C. Hạn chế thủy ngân từ bầu tràn lên ống
D. Làm cho thủy ngân di chuyển theo một chiều từ bầu lên ống.
<i><b>Câu 9</b>: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế có thể là nhiệt độ nào sau đây?</i>
A. 200<sub>C B. 37</sub>0<sub> </sub><sub>C. 42</sub>0<sub>C </sub> <sub> D. 100</sub>0<sub>C </sub>
<i><b>Câu 10: </b>Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế y tế có thể là nhiệt độ nào dưới đây? </i>
A. 350<sub>C </sub><sub>B. 34</sub>0<sub>C</sub> <sub> C. 10</sub>0<sub>C D. 50</sub>0<sub>C</sub>
<i><b>Câu 11: </b>Vật nào dưới đây có ngun tắc hoạt động <b>khơng</b> dựa trên sự nở vì nhiệt ?</i>
A. Băng kép. B. Nhiệt kế rượu. C. Quả bóng bàn. D. Nhiệt kế kim loại.
<i><b>Câu 12: </b>Một lọ thuỷ tinh được đậy bằng nút thuỷ tinh. Nút bị kẹt. Hỏi phải mở nút bằng cách nào trong</i>
<i>các cách sau đây</i>
<i> A. Hơ nóng nút. </i>B. Hơ nóng cổ lọ. C. Hơ nóng cả nút và cổ lọ. D. Hơ nóng đáy lọ.
<b>* Hãy điền từ( hoặc cụm từ )thích hợp vào chỗ trống của càc câu sau : </b>
a. Chất rắn(1) …... khi nóng lên, co lại(2)…...
b .Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt (3)………...
c . Để đo nhiệt độ người ta dùng(4)………...
<b>II. TỰ LUẬN (3 i m) </b>
<b>Câu 1: (1 điểm) </b>
cao su, xuyên qua nút thủy tinh là một thanh thủy tinh hình chữ L
(hình trụ hở hai đầu). Giữa ống thủy tinh nằm ngang có một giọt
nước màu như hình vẽ. Hãy mơ tả hiện tượng xảy ra khi hơ nóng
bình cầu?
<b>Câu 2: Tại sao khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì dễ vỡ hơn là rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh </b>
mỏng ? Làm thế nào để tránh hiện tượng vỡ cốc như trên?
<b>Câu 3: Tại sao khi rót nước ra khỏi phích (bình thuỷ) nếu đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật ra? Làm thế</b>
nào để tránh hiện tượng trên?
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA - MÔN VẬT LÝ 6</b>
<b>I- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: </b>
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án B A B A B C A C D A B C
<b>II. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN </b>
<b>Câu1: - Khi áp tay vào bình thủy tinh(hoặc hơ nóng), ta thấy giọt nước màu chuyển động ra phía</b>
ngồi điều đó chứng tỏ khơng khí trong bình nở ra khi nóng lên.
Câu 2: Khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì dễ vỡ hơn là rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh
mỏng vì khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì mặt trong của cốc sẽ nóng trước, nở ra trong lúc đó
mặt ngồi của cốc chưa nóng ( vì thuỷ tinh dẫn nhiệt kém ) nên chúng chèn nhau và gây ra vỡ cốc.
Cách khắc phục:
- Khi mua về, ta cần cho vào nồi nước luộc cốc sôi khoảng 7-10 phút
- Tráng đều qua nước nóng trước khi rót nước nóng vào cốc.
<b>Câu 1: Dùng rịng rọc có lợi gì? Em hãy lấy ví dụ sử dụng ròng rọc trong thực tế.</b>
<b>Câu 2: Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? </b>
<b>Câu 3: Hãy hoàn thành sơ đồ tên gọi của các sự chuyển thể sau, bằng cách điền từ vào đường chấm chấm </b>
tương ứng với chiều mũi tên:
<b>Câu 4: Trong các chất rắn, lỏng, khí chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất, chất nào nở vì nhiệt ít nhất?</b>
<b>Câu 5: Hình dưới đây vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá lấy ra từ tủ lạnh.</b>
Hãy quan sát và trả lời các câu hỏi dưới đây:
<i>Nhiệt độ (o<sub>C)</sub></i>
2
0
-2
-4 0 1 2 3 4 5 6 7 8 Thời gian (phút)
a) Ở nhiệt độ nào thì nước đá bắt đầu nóng chảy?
b) Thời gian nóng chảy của nước đá kéo dài trong khoảng thời gian nào?
c) Nước đá tồn tại hoàn toàn ở thể rắn trong khoảng thời gian nào?
d) Từ phút thứ 5 đến phút thứ 8 nước đá tồn tại ở thể nào?
* <b> ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:</b>
(1)
(3)
(2)
<b>Câu 1: - Nêu được lợi ích khi dùng rịng rọc: </b>
+ Dùng rịng rọc cố định: làm thay đổi hướng của lực kéo.
+ Dùng ròng rọc động: Giúp cho độ lớn của lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.
- Lấy được ví dụ sử dụng rịng rọc trong thực tế:
<b>Câu 2: Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào 3 yếu: Nhiệt độ, gió, diện tích mặt thống của chất </b>
lỏng.
<b>Câu 3: Điền đúng mỗi chỗ trống tương ứng với chiều mũi tên: </b>
(1) - Sự nóng chảy
(2) - Sự bay hơi
(3) - Sự đông đặc
(4) - Sự ngưng tụ
<b>Câu 4: Trong các chất rắn, lỏng, khí: chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất, chất rắn nở vì nhiệt ít nhất.</b>
<b>Câu 6 a) Ở nhiệt độ 0</b>0<sub>C thì nước đá bắt đầu nóng chảy.</sub>
b) Thời gian nóng chảy của nước đá kéo dài trong khoảng thời gian:
-Từ phút thứ 2 đến phút thứ 5.
c) Nước đá tồn tại hoàn toàn ở thể rắn trong khoảng thời gian:
-Từ phút 0 đến phút thứ 2.
d) Từ phút thứ 5 đến phút thứ 8 nước đá tồn tại ở thể lỏng.
<b>Câu : Hãy nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn?</b>
- Chất rắn nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi.
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi.
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
<b>Câu :</b><i><b> </b></i>Bánh xe đạp khi bơm căng, nếu để ngoài trời trưa nắng sẽ dễ bị nổ. Giải thích tại sao?
- Mùa hè mặt đường ln nóng, lượng khí trong bánh xe cũng nóng nên và nở ra.
- Thể tích tăng nếu ta bơm quá căng, bánh xe sẽ dễ bị nổ vì khi bị ngăn cản sẽ tạo ra một lực rất lớn.
<b>Câu :</b> Hà hơi vào gương => gương mờ sau ít phút lại sáng=> giải thích?
Trong hơi thở của nguời có hơi nớc . khi gặp mặt gương lạnh hơi nước này ngưng tụ thành những giọt
n-ước nhỏ làm mờ gơng, sau 1 thời gian nững hạt nn-ước này lại bay hơi hết vào khơng khí và mặt gương lại
sáng.
<b>Bài 21.1(sbt- 26)</b>
Khi rót nước ra có một lượng khơng khí ở ngồi tràn vào phích , nêú đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị
nước trong phích làm cho nóng lên , nở ra và có thể làm bật nút phích .
<b>Bài 19.3(SBT/ 23 ) </b>
Khi đun, thoạt tiên mực nước trong ống tụt xuống 1 chút, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu.Bởi
vì, bình thuỷ tinh tiếp xúc với ngọn lửa trước, nở ra làm cho chất lỏng trong ống tụt xuống. Sau đó, nước
cũng nóng lên và nở ra. Vì nước nở nhiều hơn thuỷ tinh, nên mực nước trong ống lại dâng lên và dâng lên
cao hơn mức ban đầu.
<b>Câu : Tại sao khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào nước nóng thì mực thủy ngân mới đầu hạ xuống 1 ít rồøi</b>
sau đó mới dâng lên?
Khinhúng nhiệt kế vào nước nóng, thủy tinh nóng lên và nở ra trước do đó thoạt đầu mức thủy ngân tụt
xuống chút ít. Sau đó thủy ngân cũng nóng lên và nở ra, vì thủy ngân nở vì nhiệt nhiều hơn thủy tinh nên
mức thủy ngân dâng lên cao hơn mức ban đầu.
<b>Câu Nếu thả 1 miếng thiếc vào chì đang nóng chảy thì thiếc có nóng chảy khơng?</b>
Nhiệt độ nóng chảy của thiếc là 2320<sub>C chì 327</sub>0<sub>C.Do đó thả thiếc vào chì đang nóng chảy thì thiếc cũng </sub>
nóng chảy.
Vào ngày lạnh, hơi nước bốc hơi lên, gặp lạnh ngưng tụ lại và tạo thành những giọt nước li ti mà ta thấy
chúng dưới dạng sương mù.
<i><b>Câu </b>: Sau đây là bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian</i>
a) Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.
b) Có hiện tượng gì xảy ra từ phút 12 đến phút 16?
c) Chất lỏng này có phải là nước khơng.?
<i>b) Chất lỏng sơi vì nhiệt độ trong thời gian này</i>
<i>không thay đổi.</i>
c)Chất lỏng này không phải là nước(nước sôi 1000<sub>C), chất này là Rượu ( 80</sub>0<sub>C).</sub>
<b>Câu : Vì sao quả bóng bàn đang bị bẹp khi nhúng vào nước nóng lại phồng lên như cũ?</b>
Vì chất khí trong quả bóng bàn nóng lên và nở ra, thể tích tăng lên đẩy vỏ quả bóng bàn căng
phồng lên
<i><b>Câu 10: </b></i>a) Băng kép dùng để làm gì?
b) Nhiệt kế dùng để làm gì? Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng gì?
c) Kể tên 3 loại nhiệt kế mà em biết và nêu công dụng của mỗi loại.
a) Băng kép dùng để đóng ngắt tự động mạch điện.
b) Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ, dựa vào hiện tượng co dãn vì nhiệt của chất lỏng.
c) HS nêu 3 loại và nêu công dụng
<b>Câu 5:Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm?</b>
Vì khi đun nóng nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài
<b>Câu 1: So sánh sự nở vì nhiệt của các chất? </b>
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng,chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
<b>Câu 3</b>
F F
Hình 1 Hình 2
Sử dụng hệ thống rịng rọc nào có lợi hơn về lực. Tại sao?
Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và rịng rọc động có lợi hơn
vì vừa được lợi về độ lớn, vừa được lợi về hướng của lực kéo.
<b>Chủ đề 1: MÁY CƠ ĐƠN GIAÛN</b>
<b>I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ :</b>
<b>1</b>. Máy cơ đơn giản giúp con người làm việc dễ dàng hơn ( đổi phương tác dụng của lực hoặc thay đổi cường độ của
<i>lực tác dụng ) .</i>
Các loại máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng , đòn bẩy , ròng rọc cố định và ròng rọc động .
<b>2. Mặt phẳng nghiêng :</b>
<b>- </b>Cấu tạo : Mặt phẳng được kê nghiêng so với phương nằm ngang .
<b>-</b> Tác dụng :
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lực của vật .
+ Mặt phẳng càng nghiêng ít , thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ .
+ Mặt phẳng nghiêng giúp làm biến đổi cả phương và độ lớn của lực .
<b>3. Đòn bẩy : </b>
<b>-</b> Cấu tạo : Mỗi địn bẩy đều có điểm tựa là O , điểm tác dụng của lực F là O1 , điểm tác dụng của lực F là O2 .
<b>-</b> tác dụng :
+ Khi khoảng cách OO2 càng lớn so với khoảng cách OO1 thì lực tác dụng F2 càng nhỏ so với lực F1 .
+ Đòn bẩy giúp làm biến đổi cả phương và độ lớn của lực .
<b>4. Ròng rọc : </b>
<b>-</b> Cấu tạo :
+ Ròng rọc cố định : Bành xe có rãnh để vắt dây qua và có thể quây quanh trục cố định .
+ Rịng rọc động : Bánh xe có rãnh để vắt dây qua và có thể quây quanh trục chuyển động .
<b>-</b> Tác dụng :
+ Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp ( biến đổi phương của lực ) .
+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật ( biến đổi độ lớn của lực ) .
<b>I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ</b>
<b>1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn .</b>
<b>-</b> Chất rắn nở khi nóng lên , co lại khi lạnh đi .
<b>-</b> Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau ( Nhơm nở vì nhiệt nhiều hơn đồng , đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt …)
<b>2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng .</b>
<b>-</b> Chất lỏng nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi .
<b>-</b> Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau ( rượu nở vì nhiệt nhiều hơn dầu, dầu nở vì nhiệt nhiều hơn nước …)
<b>- </b>Sự nở vì nhiệt của nước rất đặc biệt . Khi nhiệt độ tăng từ Oo<sub>C đến 4</sub>o<sub>C thì nước co lại chứ khơng nở ra . Chỉ khi</sub>
nhiệt độ tăng từ 4o<sub>C trở lên thì nước mới nở ra .Nước có trong lượng riêng lớn nhất tại 4</sub>0<sub>C.</sub>
<b>3. Sự nở vì nhiệt của chất khí .</b>
<b>- </b>Chất khí nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi .
<b>-</b> Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau .
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn . Thứ tự sắp xếp các chất nở vì nhiệt
từ ít tới nhiều : rắn , lỏng , khí .
<b>5. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt . </b>
<b>- </b>Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn . Khi đặt đường ray xe lửa , ống dẫn khí hoặc
nước , xây cầu vv… phải lưu ý tới hiện tượng này .
<b>- </b>Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau được tán chặt vào nhau tạo thành một băng kép . Băng kép khi bị đốt hoặc
làm lạnh thì cong lại , mặt có kim loại dãn nở nhiều hơn nằm ngồi . Tính chất này được ứng dụng vào việc đóng – ngắt tự
động mạch điện .
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất . Các nhiệt kế thường dùng là :
Nhiệt kế rượu : Đo nhiệt độ khí quyển (Trong phòng )
Nhiệt kế thủy ngân : Đo nhiệt độ trong phòng TN
Nhiệt kế y tế : Đo nhiệt độ cơ thể
<b>6. Nhiệt giai .</b>
<b>- </b>Trong nhiệt giai Xenxiút , nhiệt đô của nước đá đang tan là Oo<sub>C của hơi nước đang sôi là 100</sub>o<sub>C .</sub>
<b>- </b>Trong nhiệt giai Farenhai , nhiệt độ của nước đá đang tan là 32o<sub>F của hơi nước đang sôi là 212</sub>o<sub>F .</sub>
<b>-</b> Trong nhiệt giai Kenvin , nhiệt đô của nước đá đang tan là 273K của hơi nước đang sôi là 373K .
<b>-</b> Đổi nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt giai khác . Ví dụ , muốn đổi nhiệt độ 20o<sub>C sang nhiệt độ ở các nhiệt giai</sub>
khác phải làm như sau :
20o<sub>C = O</sub>o<sub>C + 20</sub>o<sub>C = 32</sub>o<sub>F + ( 20.1,8</sub>o<sub>F) = 68</sub>o<sub>F </sub>
20o<sub>C =O</sub>o<sub>C + 20</sub>o<sub>C = 273K +(20.1K) =293K </sub>
C<b>HỦ ĐỀ 3 : SỰ CHUYEÅN THEÅ</b>
<b>I.</b> <b>Kiến thức cần nhớ </b>
<b>1. Sự nóng chảy và sự đơng đặc .</b>
<b>- </b>Sự chuyển từ thể rắn<i> sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy . </i>
Sự chuyển từ thể lỏng<i> sang thể rắn gọi là sự đông đặc . </i>
<b>- </b>Phần lớn các chất lỏng chảy ( hay đông đặc ) ở một nhiệt đơ xác định . Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy . Nhiệt
độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau .
<b>- </b>Trong thời gian nóng chảy ( hay đơng đặc ) nhiệt độ của vật khơng thay đổi
<b>-</b> Có một số chất ( như thể tinh , nhựa đường vv..) khi bị đun nóng thì mềm dần ra rồi nóng chảy dần trong khi nhiệt độ
vẫn tiếp tục tăng .
<b>2. Sự bay hơi và sự ngưng tụ .</b>
<b>-</b> Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi . Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ .
<b>-</b> Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ , gió và diện tích mặt thống của chất lỏng .
Nóng chảy Bay hơi
<i> Đông đặc</i> <i> Ngưng tụ</i>
<b>3. Sự sơi : </b>
<b>-</b> Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ nhất định . Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sơi .
<b>-</b> Trong suốt thời gian sôi , nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi .
<b>4. So sánh sự bay hơi và sự sơi .</b>
<b>-</b> Sự bay hơi xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào trên mặt thoáng của chất lỏng .
<b>- </b>Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ xác định . Trong khi sôi , chất lỏng bay hơi cả ở trên mặt thống lẫn trong lịng chất lỏng .
<b>5. Quy trình tìm hiểu một hiện tượng vật lý .</b>
Nhìn chung để tìm hiểu một hiện tượng vật lý người ta thường tiến hành theo các bước sau đây :
<b>Câu: Người ta theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất rắn và vẽ lại kết quả sau: </b>
* Em hãy cho biết:
a/ Đây là quá trình gì? Tên chất rắn này là gì?
b/ Từ phút thứ 0 đến phút thứ 5 là đường gì? Nhiệt độ thay đổi như thế nào?
c/ Từ phút thứ 5 đến phút thứ 9 là đường gì? Nhiệt độ và thời gian có đặc điểm gì?
a/ Đây là q trình nóng chảy của chất rắn. Chất rắn này là Bạc.
b/ Từ phút thứ 0 đến phút thứ 5 là đường thẳng nằm nghiêng. Nhiệt độ của bạc tăng dần từ 9200<sub>C lên </sub>
9600<sub>C.c/ Từ phút thứ 5 đến phút thứ 9 là đường thẳng nằm ngang, nhiệt độ không thay đổi vẫn giữ 960</sub>0<sub>C </sub>
và kéo dài trong thời gian 4 phút.
Câu 6 : Tại sao khi trồng chuối, trồng mía người ta phải phạt bớt lá ?
Khi trồng chuối, trồng mía người ta phải phạt bớt lá để giảm sự thoát hơi nước trên bề mặt lá của cây.