Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (332.08 KB, 95 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Nd:……… Tuần: 1
Tiết: 1 BAØI MỞ ĐẦU.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Giúp hiểu về thế giới xung quanh.</b>
<b>b. Kỹ năng: Đánh giá.</b>
<b>c. Thái độ: bồi dưỡng ý thức học bộ mơn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: sách giáo khoa, giáo án.</b>
<b>b. Học sinh:. Sách giáo khoa, Chuẩn bị bài </b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: </b>
- Đàm thoại.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: Khơng .</b>
<b>4. 3. Bài mới: 37’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
** Phương pháp đàm thoại.
Hoạt động 1.
+ Nội dung của mơn địa lí 6 đề cập tới những vấn
đề gì?
TL: Mơi trường sống, các thành phầp Tự nhiên ..
+ Ngoài những vấn đề đã nêu còn đề cập tới vấn
đề nào khác?
TL: Mơn địa lí khơng chỉ cung cấp kiến thức cho
học sinh mà còn rèn những kĩ năng về bản đồ ..
Từ đó vận dụng vào thưc tiễn.
Chuyển ý
Hoạt động 2.
** Phương pháp đàm thoại.
+ Học địa lí như thế nào?
TL: Sự vật hiện tượng địa lí khơng phải lúc nào
cũng xảy ra trước mắt chúng ta vì vậy chúng ta
phải quan sát chúng trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất
là trên bản đồ.
+ Để học tốt mơn địa lí chúng ta cần phải làm gì?
TL: Cần phải biết liên hệ những điều đã học với
thực tế, quan sát những sự vật hiện tượng địa lí xảy
ra xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng.
1. Nội dung mơn địa lí ở lớp
6:
- Trái Đất môi trường sống
của con người.
- Các thành phần cấu tạo
nên Trái Đất.
- Nội dung về bản đồ.
2. Cần học tốt môn địa lí như
thế nào?
- Cần phải biết liên hệ
những điều đã học với thực
tế quan sát những sự vật
hiện tượng địa lí xảy ra xung
quanh mình để tìm cách giải
thích chúng.
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 4’</b>
a. Trái Đất môi trường sống của con người. Đ
b. Các thành phần cấu tạo nên Trái Đất. Đ
c. Nội dung về bản đồ. Đ
d. Tự nhiên các châu lục S
+ Cần học tốt môn địa lí như thế nào?
- Cần phải biết liên hệ những điều đã học với thực tế quan sát những sự vật hiện
tượng địa lí xảy ra xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3 .</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Vị trí hình dạng kích thước của Trái Đất.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
<b>5. RUÙT KINH NGHIEÄM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuaàn: 2
Tiết: 2 Bài 1: VỊ TRÍ HÌNH DẠNG KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh nắm được vị trí và tên của các hành tinh trong hệ Mặt Trời,</b>
biết một số đặc điểm của Trái Đất.
- Hiểu một số khái niệm và công dụng của đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến
gốc, vĩ tuyến gốc,
<b>b. Kỹ năng: Xác định đường kinh tuyến, vĩ tuyến.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tập bản đồ. Trái Đất.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan.</b>
- Hoạt động nhóm. Phân tích.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’. (10đ).</b>
+ Mơn địa lí lớp 6 giúp hiểu biết những vấn đề gì: Chọn ý đúng sai:
a. Trái Đất môi trường sống của con người. Đ
+ Cần học tốt môn địa lí như thế nào?
- Cần phải biết liên hệ những điều đã học với thực tế quan sát những sự vật hiện
tượng địa lí xảy ra xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng.
<b>4. 3. Bài mới: 33’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
* Phương pháp trực quan.
- Quan sát hình các hành tinh trong hệ Mặt Trời.
- Giáo viên: Nicơlai Cơpecníc là người đầu tiên tìm
ra hệ Mặt Trời (1473 – 1543 ). Hệ Mặt Trời là một
bộ phận của hệ ngân hà.
+ Hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời? Trái
TL:
- Giáo viên: + Thời cổ đại bẳng mắt thường quan
sát được 5 hành tinh ( Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc, Thổ)
+ 1781 Thiên Vương quan sát bằng
kính thiên văn.
+ 1846 Sao Hải Vương.
+ 1930 Sao Diêm Vương.
+ Trái Đất ở vị trí thứ 3 có ý nghĩa gì? Nếu Trái đất
ở vị trí sao Kim, sao Hoả thì sao?
TL: - Ý nghĩa: Đây là một trong những điều kiện
rất quan trọng để góp phầp Trái Đất là hành tinh
duy nhất có sự sống.
- Trái Đất – Mặt Trời: 150 triệu Km đủ để
nước tồn tại ở thể lỏng.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Phương pháp hoạt động nhóm, quan sát
- Quan sát quả địa cầu.
+ Trái Đất có dạng hình gì?
TL:
- Quan sát hình 2 ( Kích thước của Trái Đất).
+ Độ dài bán kính và đường xích đạo cùa Trái Đất
như thế nào?
TL: - Bán kính 6370 Km.
- Đường xích đạo 40.076 Km.
1. Vị trí của Trái Đất trong
hệ Mặt Trời?
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3
trong 9 hành tinh theo thứ tự
xa dần Mặt Trời.
2. Hình dạng kích thước của
Trái Đất và hệ thống kinh
tuyến vĩ tuyến>
+ Hình dạng – kích thuớc
Trái Đất:
- Có dạng hình cầu.
- Giáo viên: Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng
tượng gọi là địa trục, điạ trục tiếp xúc với bề mặt
đất ở 2 điểm – 2 địa cực.
- Quan sát đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Những đường nối liền 2 điểm cực Bắc,
cực Nam trên bề mặt quả địa cầu là những đường
gì? Nếu cách 1 độ vẽ 1 đường này thì quanh quả
địa cầu sẽ vẽ được bao nhiêu đường?
TL:
# Giaùo viên: - 360 kinh tuyến.
* Nhóm 2: Những vòng tròn trên quả địa cầu
vng góc với đường kinh tuyến là những đường
gì? Nếu cách tâm 10<sub> vẽ 1 đường thì từ cực Bắc –</sub>
cực Nam sẽ vẽ được bao nhiêu đường?
TL:
# Giáo viên: - 180 vó tuyến.
- Giáo viên: Trên thực tế khơng có đường kinh
tuyến và vĩ tuyến thực mà người ta qui ước như
vậy.
+ Xác định đường kinh tuyến gốc, và vĩ tuyến gốc?
TL: - Đường kinh tuyến gốc đánh số 00<sub> là đường</sub>
đi qua đài thiên văn Grinuyt thủ đô Anh.
- Đường vĩ tuyến gốc là đường lớn nhất đánh
số 00<sub>cịn gọi là đường xích đạo.</sub>
+ Tại sao phải chọn đường kinh tuyến gốc?
TL: Để căn cứ tính trị số kinh tuyến khác.
+ Đường kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ?
TL: - 1800<sub>.</sub>
- Từ 00<sub> – 179</sub>0<sub> phía Tây là bán cầu Tây; ngược</sub>
lại là bán cầu Đông.
+ Tại sao chọn đường vĩ tuyến gốc?
TL: Là ranh giới phân chia ½ cầu Bắc và ½ cầu
Nam
+ Việt Nam nằm trong ½ cầu nào? Bán cầu Đông
hay Tây?
TL: - ½ cầu Bắc.
- Bán cầu Đông.
+ Hệ thống kinh tuyến, vó
- Đường kinh tuyến nối liền
2 cực của Trái Đất có độ dài
bằng nhau.
+ Đường kinh tuyến và vĩ tuyến có tác dụng gì?
TL:
- Xác định các đường kinh vĩ tuyến.
- Dựa vào các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến d9ề xác định
mọi địa điểm trên bề mặt
Trái Đất.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
- Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Nêu kích thước hình dạng của Trái Đất?
- Có dạng hình cầu.
- Kích thước lớn diẹân tích 510 triệu Km2<sub>.</sub>
+ Vị trí của Trái Đất thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời:
a. Thứ 2.
@. Thứ 3.
c. Thứ 4.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3 .</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Bản đồ – Cách vẽ bản đồ.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuaàn: 3
Tiết: 3 Bài 2: BẢN ĐỒ – CÁCH VẼ BẢN ĐỒ.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh trình bày được khái niệm bản đồ và một cài đặc điểm của</b>
bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau. Biết một số việc cơ bản khi vẽ
bản đồ.
<b>b. Kỹ năng: Kĩ năng vẽ bản đồ.</b>
<b>c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tập bản đồ, quả địa cầu.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan.</b>
- Phân tích.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Nêu kích thước hình dạng của Trái Đất?
- Có dạng hình cầu.
- Kích thước lớn diẹân tích 510 triệu Km2<sub>.</sub>
+ Vị trí của Trái Đất thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời:
a. Thứ 2.
@. Thứ 3.
c. Thứ 4.
<b>4. 3. Bài mới: 33’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VAØ TRÒ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
** Phương pháp trực quan.
- Giáo viên giới thiệu một số bản đồ
+ Bản đồ là gì?
TL:
- Giáo viên dùng quả địa cầu, bản đồ tự nhiên thế
giới xác định hình dạng vị trí các châu lục trên bản
đồ.
+ Em hãy tìm điểm giống và khác nhau về hình
dạng các lục địa trên bản đồ và quả địa cầu?
TL: - Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của thế giới.
- Khác: Bản đồ thể hiện trên mặt phẳng
Quả địa cầu vẽ mặt cong.
+ Vẽ bản đồ là làm các cơng việc gì?
TL:
+ Quan sát hình 4 ( Bề mặt địa cầu dàn phẳng); H 5
( quan sát số 1 và 2). Nhận xét?
TL: Đảo Grơnlen số 1to gần bằng lục địa Nam Mĩ
số 2 trong khi đó Grơnlen = 1/9 Nam Mĩ.
- Giáo viên: * Khi dàn mặt cong thành mặt phẳng
bản đồ phải điều chỉnh nên có sai số.
* Phương pháp chiếu Mecato các
đường kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng
song song nên càng gần 2 cực sai lệch càng lớn do
1. Vẽ bản đồ là biểu hiện
mặt cong hình cầu của Trái
Đất lên mặt phẳng của giấy:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
tương đối chính xác về vùng
đất hay tồn bộ bề mặt Trái
Đất trên mặt phẳng.
đó Grơnlen gần cực Bắc cịn Nam Mĩ gần xích đạo.
+ Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các
đường kinh tuyến, vĩ tuyến ở bản đồ H5, H6, H7 ?
Tại sao có sự khác nhau này?
TL: - H5 đường kinh tuyến, vĩ tuyến thẳng.
- H6, H7 đường kinh tuyến chụm ở cực vì khi
chuyển từ mặt cong thành mặt phẳng xẽ có sự sai
số nhất định.
+ Tại sao các nhà hàng hải chọn bản đồ có đường
kinh tuyến, vĩ tuyến là đường thẳng?
TL: Vỉ bản đồ vẽ theo phương pháp Mecato (H5)
thí bao giờ phương pháp cũng chính xác.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Phương pháp phân tích
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa.
+ Khi vẽ một bản đồ ta cần làm những việc gì?
TL:
- Giáo viên giới thiệu về ảnh hàng khơng và ảnh
vệ tinh.
+ Bản đồ có vai trị như thế nào trong dạy và học
địa lí? Giáo dục tư tưởng.
TL: Cung cấp khái niệm chính xác về vị trí, sự
phân bố đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh
tế, xã hội ở các vùng đất khác nhau.
2. Thu thập thơng tin và
dùng các kí hiệu để thể hiện
các đối tượng địa lí trên bản
đồ:
- Vẽ bản đồ cần thu thập
thơng tin, tính tỉ lệ, lựa chọn
kí hiệu để thể hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’ - Hướng dẫn làm tập bản đồ.</b>
+ Bản đồ là gì?
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái
Đất trên mặt phẳng.
+ Chọn ý đúng, sai: Vẽ bản đồ là Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về
vùng đất hay tồn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng.
@. đúng. b. sai.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3 . - Học bài.</b>
- Chuẩn bị bài mới: Tỉ lệ bản đồ. Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
Nd:……… Tuần: 4
Tiết: 4 Bài3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ</b>
lệ và thước tỉ lệ.
<b>b. Kỹ năng: Biết cách tính khoảng cách thực tế.</b>
<b>c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tập bản đồ, 1 số bản đồ với tỉ lệ khác nhau.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan.</b>
- Hoạt động nhóm. Phân tích.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’. (10đ).</b>
+ Bản đồ là gì?
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái
Đất trên mặt phẳng.
+ Chọn ý đúng, sai: Vẽ bản đồ là Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về
vùng đất hay tồn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng.
@. đúng. b. sai.
<b>4. 3. Bài mới: 33’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
** Phương pháp trực quan.
- Quan sát 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau.
+ Học sinh lên bảng đọc tỉ lệ trên bản đồ?
TL:
+ Tỉ lệ bản đồ là gì?
TL:
- Quan sát 2 bản đồ H 8; H 9. Nêu sự giống và
khác nhau?
TL: - Giống: Cùng thể hiện 1 khu vực trên bản
đồ.
- Khác : Có tỉ lệ khác nhau.
- Quan sát H 8, H 9 và một số bản đồ khác.
1. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
- Là tỉ số giữa khoảng cách
trên bản đồ so với khoảng
cách tương ướng trên thực
địa.
+ Có mấy dạng thể hiện tỉ lệ bản đồ?
TL:
- Quan saùt H 8, H 9
+ Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với khoảng cách
bao nhiêu ngoài thực địa?
TL: H 8: 1cm = 7.500 m.
H 9 1cm = 15.000m.
+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn?
Bản đồ nào thể hiện đối tượng địa lí chi tiết hơn?
TL: H 8 tỉ lệ lớn hơn; chi tiết hơn.
+ Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử dụng
loại bản đồ có tỉ lệ như thế nào?
TL: Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối
tượng địa lí được đưa lên bản đồ càng nhiều.
- Giáo viên: Người ta phân loại bản đồ dựa vào tỉ
lệ lớn, nhỏ, trung bình.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Phương pháp hoạt động nhóm.
+ Nêu trình tự cách đo tính khoảng cách dựa vào tỉ
lệ thước, tỉ lệ số?
TL:
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Đo tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ khách sạn hải Vân – khách sạn
Thu Bồn?
TL:
# Giáo viên: 5,5 cm * 7.500 cm = 412,5 m.
* Nhóm 2: Từ khách sạn Hồ Bình – khách sạn
Sơng Hàn?
TL:
# Giáo viên: 4 cm * 7.500 cm = 300 m.
* Nhóm 3: Tính đường Phan Bội Châu ( từ Trần
Quí Cáp – Lí Tự Trọng)?
TL:
# Giáo viên: 4 cm * 7.500 cm = 300 m.
* Nhóm 4: Tính chiều dài đường Nguyễn Chí
Thanh ( đoạn từ Lí Thường Kiệt – đoạn đường
- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ
bản đồ: Tỉ lệ số và tỉ lệ
thước
Quang Trung)?
TL:
# Giáo viên: 5,5 cm * 75 m = 412,5 m.
- Giáo viên: Lưu ý vẽ và đo từ đoạn giữa không đo
ở cạnh.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ướng trên thực
địa.
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.
- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước
+ Điền dấu thích hợp:
1/ 100.000 …….. 1/ 900.000 ……. 1/ 1200.000
Đáp án: < <
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3 .</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuaàn: 5
Tiết: 5 Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ,
<b> KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VAØ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ.</b>
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh nhớ các qui định về phương hướng trên bản đồ.</b>
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
<b>b. Kỹ năng: Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ trên bản đồ </b>
<b>c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học bộ mơn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tập bản đồ., Bản đồ hoặc quả địa cầu.</b>
<b>b. Học sinh : Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan.</b>
- Hoạt động nhóm. Phân tích.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’. (10đ).</b>
+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ướng trên thực
địa.
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.
- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước
+ Điền dấu thích hợp:
1/ 100.000 …….. 1/ 900.000 ……. 1/ 1200.000
Đáp án: < <
<b>4. 3. Bài mới: 33’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VAØ TRÒ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
** Phương pháp trực quan.
- Quan sát quả địa cầu.
+ Trái Đất là quả cầu tròn, làm thế nào để xác
định phương hướng trên quả địa cầu?
TL: Dựa vào hướng tự quay của Trái Đất chọn
Đơng Tây, hướng vng góc với chuyển động của
Trái Đất phía trên là Bắc dưới là Nam, từ đó định
ra những hướng khác.
- Giáo viên: Giữa là bản đồ trung tâm từ đó phiên
ra những hướng khác.
- Học sinh lên bảng xác định phương hướng trên
bản đồ.
+ Muốn xác định phươg hướng trên bản đồ cần dựa
vào yếu tố nào?
TL:
- Giáo viên: Trên thực tế có những bản đồ khơng
thể hiện kinh tuyến, vĩ tuyến, thì cần dựa vào mũi
tên chỉ hướng Bắc sau đó tìm các hướng cịn lại.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Phương pháp phân tích, trực quan.
- Quan sát H 11 toạ độ địa lí điểm C.
+ Hãy tìm toạ độ điển C trên H 11?
TL: -Khoảng cách từ C – kinh tuyến gốc là 200
- Khoảng cách từ C – vĩ tuyền gốc là 100
+ Kinh độ của một điểm là gì?
1. Phương hướng trên bản
đồ:
- Dựa vào các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến để xác định
phương hướng trên bản đồ.
TL:
+ Toạ độ địa lí của một điểm là gì?
- Giáo viên: Cách viết toạ độ địa lí một điểm:
C 200<sub>T hay. B 10</sub>0 <sub>Đ</sub>
100<sub>B 20</sub>0<sub> N</sub>
Chuyển ý.
Hoạt động 3.
** Phương pháp hoạt động nhóm.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhoùm 1: Trình bày phần A.
TL:
# Giáo viên: - HN – Viêng Chăn: Tây Nam.
- HN – Giacaùcta : Nam.
- HN – Manina: ÑN.
- Cualalămpơ – Băng Cốc: Bắc.
- Cualalănpơ – Manina: TB.
- Manina – Cualalămpơ: T
* Nhóm 2: Trình bày phần B?
TL:
# Giáo viên: A 11300<sub>Ñ. B 110</sub>0<sub>Ñ. C 130</sub>0<sub>Ñ</sub>
100<sub>B 10</sub>0<sub>B 0</sub>0
* Nhoùm 3: Trình bày phần C?
TL:
# Giáo viên: E 1400<sub>Ñ. Ñ 120</sub>0<sub>Ñ.</sub>
00<sub> 10</sub>0<sub>.</sub>
* Nhóm 4: Trình bày phần D?
TL:
# Giáo viên: OA – Bắc; OB – Đông; OC – Nam;
OD – Taây.
- Kinh độ, vĩ độ của một
điểm là số độ chỉ khoảng
cách từ kinh tuyến và vĩ
tuyến đi qua địa điểm đó đến
kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc.
- Kinh độ, vĩ độ một điểm
được gọi chung là toạ độ địa
của điểm đó.
3. Bài tập:
- Kinh độ, vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi
qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc.
- Kinh độ, vĩ độ một điểm được gọi chung là toạ độ địa của điểm đó.
+ Chọn ý đúng: Từ HN – TPHCM ta phải đi thep hướng nào?
@. Nam.
b. Baéc.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3 .</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Kí hiệu bản đồ.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuần: 6
Tiết: 6 Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.
<b> CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ.</b>
<b>1. MỤC TIÊU: </b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh hiểu:</b>
- Kí hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ.
<b>b. Kỹ năng: Biết cách đọc một số kí hiện bản đồ</b>
<b>c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tập bản đồ, một số bản đồ có kí hiệu.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan.</b>
- Hoạt động nhóm. Phân tích.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa là?
- Kinh độ, vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi
qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc.
b. Baéc.
<b>4. 3. Bài mới: 33’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1
** Phương pháp trực quan. Hoạt động nhóm.
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số bản đồ có
kí hiệu khác nhau.
+ Tại sao muốn hiểu kí hiệu trên bản đồ ta cần đọc
bảng chú giải?
TL: - Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng và
có tính qui ước.
- Bảng chú giải giải thích nội dung và ý
nghóa của kí hiệu.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm: Quan sát H 14 & H 15 hãy cho biết có
những loại và dạng kí hiệu nào?
TL:
# Giáo viên: - Có 3 loại kí hiệu như điểm, đường,
diẹân tích.
- Có 3 dạng kí hiệu như hình học, chữ,
tượng hình.
+ Quan sát H 14 & H 15 cho biết mối quan hệ giữa
kí hiệu dạng và các loại kí hiệu?
TL: Nó dùng phản ánh vị trí, sự phân bố đối tượng
điạ lí trong khơng gian.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Phương pháp phân tích
- Quan sát H 16 Núi được cắt ngang.
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
TL: 100m.
+ Quan sát sườn phía đơng và sườn phía tây sườn
nào có độ dốc lớn hơn?
TL: Sườn núi phía tây có độ dốc lớn hơn, hay
đường đồng mức càng gần thì độ dốc càng lớn.
+ Trong bản đồ địa lí tự nhiên thế giới, châu lục,
độ cao địa hình thể hiện như thế nào?
TL: Bằng thang màu.
1. Các loại kí hiệu bản đồ:
- Có 3 loại kí hiệu như
điểm, đường, diẹân tích.
- Có 3 dạng kí hiệu như hình
- Kí hiệu bản đồ phản ánh vị
trí, sự phân bố đối tượng điạ
lí trong khơng gian.
2. Cách biểu hiện địa hình
trên bản đồ:
- Giáo viên giới thiệu độ cao:
+ 0 – 200 m màu xanh lá cây.
+ 200 – 500 m màu vàng hay hồng nhạt.
+ 500 – 1000 m màu đỏ.
+ > 2000 m màu nâu.
hiện bằng đường đồng mức
hay thang màu.
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 4’</b>
+ Hãy kể tên các loại kí hiệu bản đồ?
- Có 3 loại kí hiệu như điểm, đường, diẹân tích.
- Có 3 dạng kí hiệu như hình học, chữ, tượng hình.
+ Chọn ý đúng: Những đường đồng mức càng gần nhau thì:
@. Độ cao càng lớn.
b. Độ cao càng bé.
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuaàn: 7
Tiết: Bài 6:
<b> TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BAØN VAØ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC.</b>
<b>1. MỤC TIÊU: </b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng bản đồ để tìm phương hướng cùa các đối</b>
tượng địa lí trên bản đồ.
- Tìm và đo khoảng cách trên thực tế tính tỉ lệ khi đưa lên bản đồ.
<b>b. Kỹ năng: Biết vẽ sơ đồ đơn giản.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tập bản đồ.</b>
<b>b. Học sinh: Sách giáo khoa, compa. Giấy,thước dây.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan. Hoạt động </b>
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
+ Hãy kể tên các loại kí hiệu bản đồ?
- Có 3 loại kí hiệu như điểm, đường, diẹân tích.
- Có 3 dạng kí hiệu như hình học, chữ, tượng hình.
+ Chọn ý đúng: Những đường đồng mức càng gần nhau thì:
@. Độ cao càng lớn.
b. Độ cao càng bé.
<b>4. 3. Bài mới: 33’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
** Trực quan.
- Giáo viên giới thiệu địa bàn.
+ Địa bàn gồm những bộ phận nào?
TL:
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
* Nhóm 1,2: Mỗi nhóm 1 sơ đồ.
- Giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ vẽ sẵn để
củng cố kiến thức cho học sinh.
* Địa bàn:
- Kim nam châm B màu
xanh. Nam màu đỏ.
- Vòng chia độ 00<sub> - 360</sub>0
. Bắc từ 2 00<sub> – 360</sub>0
. Nam 1800<sub>.</sub>
. Đông 900<sub>.</sub>
. Tây 2700<sub>.</sub>
- Cách sử dụng: Xoay đầu
xanh trùng với 0 đúng 00<sub></sub>
-1800<sub> là đường Bắc Nam.</sub>
* Cách vẽ:
- Đo khung lớp học chi tiết
trong lớp.
- Vẽ sơ đồ: Tên sơ đồ, tỉ lệ
thu nhỏ, mũi tên chỉ hướng
Bắc và ghi chú.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
- Nhận xét tiết thực hành.
- Thu bản vẽ và chấm điểm.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3 .</b>
- Tự ôn tập từ bài 1- 5 giờ sau kiểm tra 45’.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
Nd: Tuần 8.
Tiết:8 KIỂM TRA 45’.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: - Giúp học sinh ghi nhớ kiến thức khái quát và vững chắc về kiến </b>
thức mà học sinh đã lĩnh hội.
<b>b. Kỹ năng: Viết, cách trình bày bài kiểm tra.</b>
<b>c. Thái độ: Giùao dục tính trung thực.</b>
<b>2. CHUẨN BÒ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, đáp án và câu hỏi.</b>
<b>b. Học sinh: Chuẩn bị bài.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Tự luận, trắc nghiệm khách quan.</b>
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp : Kdss. 1’</b>
<b>4.2. Ktbc : Không.</b>
<b>4.3. Bài mới</b>: 42’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
I. Tự luận: 7đ.
Câu 1: Nêu vị trí, hình dạng, kích thước của
Trái Đất? Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến có
tác dụng gì? (4đ).
Câu 2: Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của
một điểm là gì? (3đ)
Câu 1: (4đ).
+ Vị trí:Trái đất nằm thứ 3 trong 9
hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt
Trời.
+ Hình dạng: Có dạng hình cầu.
+ Kích thước lớn 510 triệu km2
* Tác dụng: Giúp có thể xác định
mọi địa điểm trên bề mặt đất.
Câu 2: (3đ)
+ Kinh độ của một điểm được tính
bằng số độ từ điểm đó đến đường
kinh tuyến gốc.
+ Vĩ độ của một điểm được tính
bằng số độ từ điểm đó đến đường vĩ
tuyến gốc.
II. Trắc nghiệm: (3đ).
1. Vị trí của Trái Đất thứ mấy theo thứ tự
xa dần Mặt Trời: ( 0,5đ)
a. Thứ 2.
b. Thứ 3.
2. Đường xích đạo là đường vĩ tuyến gốc?
(0,5đ).
a. đúng.
b. sai.
3. Mẫu số trong tỉ lệ bản đồ thể hiện: (0,5đ)
a. Khoảng cách trên bản đồ.
b. Khoảng cách ngoài thực địa.
4. Xác định phương hướng trên bản đồ cần
dựa vào: (0,5đ)
a. bản đồ.
b. Heä thống kinh tuyến, vó tuyến.
5. Từ HN – TPHCM ta phải đi thep hướng
nào? ( 0,5đ)
a. Nam.
b. Baéc.
6. Những đường đồng mức càng gần nhau
thì: ( 0,5đ)
a. Độ cao càng lớn.
b. Độ cao càng bé.
II. Trắc nghiệm: (3đ)
1. b đúng ( 0,5đ)
2. a đúng. ( 0,5đ)
3. b đúng. ( 0,5đ)
4. b đúng. ( 0,5đ)
5. a đúng. ( 0,5đ)
6. a đúng. ( 0,5đ)
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 1’</b>
- Nhắc nhở học sinh xem lại bài kiểm tra.
- Thu bài.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RUÙT KINH NGHIỆM:</b>
………
………
………
………
………
Nd: Tuần 9.
Tiết 9. Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
<b> VAØ CÁC HỆ QUẢ.</b>
<b>a. Kiến thức:</b>
- Học sinh biết được sự chuyển động tự quay quang một trục tưởng tượng của Trái
Đất. Hướng chuyển động từ Tây – Đông. Thời gian tự quay một vòng quanh trục
của Trái Đất là 24 giờ.
<b>b. Kỹ năng: Giáo dục ý thức học bộ mơn.</b>
<b>c. Thái độ: - Trình bày một số hệ quả.</b>
- Dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng ngày và đêm.
<b>2. THIẾT BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk,mơ hình TĐ quay quanh MT</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức </b>
- Hoạt động nhóm.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp : 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc : không.</b>
<b>4.3. Bài mới</b>: 37’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài .
Hoạt động 1.
** Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức
- Quan sát mơ hình TĐ quay quanh Mtrời.
- Là mơ hình thu nhỏ của TĐ , TĐ có một trục
tưởng tượng nối 2 đầu cực B,N ; Độ nghiêng của
trục 660<sub>33’ trên mặt phăng quỹ đạo.</sub>
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Quan sát H19 TĐ tự quay quanh trục
theo hướng nào? Trình bày trên mơ hình?
TL:
* Nhóm 2: Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh trục
trong một ngày đêm quy ước là bao nhiêu giờ?
TL:
- Giáo viên: 1 vòng xung quanh TĐ = 3600<sub> ngày</sub>
đên có 24 giờ có nghĩa là 3600<sub>: 24 giờ = 15</sub>0<sub> =</sub>
1giờ .
+ Cùng một lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ khác
nhau?
TL: 24 giờ – 24 giờ khu vực khác nhau.
1. Sự vận động của TĐ
- Hướng tự quay của Trái
Đất từ Tây – Đông.
- Được một vòng quanh trục
trong thời gian 24 giờ.
+ Mỗi khu vục giờ chênh nhau bao nhiêu kinh
tuyến?
TL: 3600<sub> : 24 = 15 kinh tuyến.</sub>
- Giáo viên : để tiện tính giờ trên tồn thế giới năm
1884 hội nghị thống nhất lấy khu vực có đường
kinh tuyến gốc đi qua làm khu vực giờ gốc, phía
Đơng giờ gốc thì tính sớm hơn một giờ, phía Tây
giờ gốc thì tính ngược lại.
- Quan sát h20 sgk.
+ Khi ở khu vực giờ gốc thì VN là mấy giờ?
TL: 19 giờ.
+ Trường hợp quốc gia có nhiều múi giờ thì dùng
giờ nào chung cho quốc gia đó?
TL: Dùng giờ khu vực qua thủ đơ nước đó.
- Giáo viên giới thiệu đường đồi ngày trên kinh
chậm hơn một ngày.
Chuyền ý.
Hoạt động 2.
- Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức
- Quan sát mơ hình TĐ quay quanh Mtrời.
+ Nửa được chiếu sáng là gì và ngược lại?
TL:
+ Nếu TĐ khơng tự quay quanh trục thì có hiện
tượng ngày và đêm khơng?
TL: Khoâng.
+ Tại sao hàng ngày ta thấy Mtrời, Mtrăng, ngôi
sao chuyển động trên bầu trời từ Tây – Đông?
TL: Do vận động của TĐ.
- Quan sát H 22 ( sự lệch hướng…).
+ Choi biết ở ½ cầu Bắc vật chuyển động từ P – N
và O – S lệch về phía nào?
TL: - P – N ( xích đạo về cực) hướng ĐB – TN.
- O – S ( cực về xích đạo) hướng TN – ĐB.
= Về phía bên phải vật.
- Giáo viên: Sự lệch hướng này khơng những có
ảnh hưởng đến sự chuyển động của vật thề rắn như
đường đi của viên đan pháo mà cịn ảnh hưởng đến
dịng chảy sơng và luồng khơng khí.
- Giờ gốc là giờ có đường
kinh tuyến gốc đi qua gọi là
giờ GMT
- Phía đơng kinh tuyến gốc
có giờ sớm hơn phía tây
- Đường đổi ngày quốc tế
nằm trên kinh tuyến 1800
2. Hệ quả sự vận động tự
quay quanh trục của Trái
Đất:
- Mọi nơi trên Trái Đất lần
lượt có ngày và đêm, phần
được chiếu sáng là ngày,
phần khơng được chiếu sáng
là đêm.
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 4’</b>
+ Nêu sự vận động của TĐ quanh trục?
- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây – Đơng.
- Được một vịng quanh trục trong thời gian 24 giờ.
- Giờ gốc là giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua gọi là giờ GMT
- Phía đơng kinh tuyến gốc có giờ sớm hơn phía tây
- Đường đổi ngày quốc tế nằm trên kinh tuyến 1800
+ Chọn ý đúng: Do vận động tự quay quanh của TĐ vật bị lệch chuyển:
a. Sang phải ở ½ cầu Bắc.
b. Sang trài ở ½ cầu Nam.
@. Tất cả đều đúng.
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Hocï bài.
- Chuẩn bị bài : Sự chuyển động của TĐ quanh Mtrời. Chuẩn bị theo câu hỏi trong
sgk.
+ Sự chuyển động của TĐ quanh Mtrời như thế nào?
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM:</b>
………
………
………
………
………
Nd: Tuần 10.
Tiết 10. Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
<b> QUANH MẶT TRỜI. </b>
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh hiểu:</b>
-Cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời,thời gian chuyển động
và tính chất của hệ chuyển động .
- Nhớ vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đơng chí trên quỹ đạo.
<b>b. Kỹ năng: Biết sử dụng quả địa cầu lặp lại hiện tượng tịnh tiến của Trái Đất.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ mơn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, Mơ hình TĐ quay quanh Mtrời.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp : 1’ </b>
<b>4.2. Ktbc : 4’ </b>
+ Nêu sự vận động của TĐ quanh trục?
- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây – Đông.
- Được một vòng quanh trục trong thời gian 24 giờ.
- Mỗi khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ khu vực.
- Giờ gốc là giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua gọi là giờ GMT
- Phía đơng kinh tuyến gốc có giờ sớm hơn phía tây
- Đường đổi ngày quốc tế nằm trên kinh tuyến 1800
+ Chọn ý đúng: Do vận động tự quay quanh của TĐ vật bị lệch chuyển:
a. Sang phải ở ½ cầu Bắc.
b. Sang trái ở ½ cầu Nam.
<b>4.3. Bài mới: 33’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài .
Hoạt động 1.
* Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức.
* Hoạt động nhóm
- Quan sát mơ hình TĐ quay quanh MTrời.
+ Trái Đất có những vận động nào?
TL: Vận động tự quay và vận động quay quanh
Mtrờitrên quỹ đạo hình elíp gần trịn.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Hướng chuyển động của Trái Đất quanh
TL: - Tây – Đông.
- Một vòng trên quỹ đạo 365 ngày 6 giờ.
* Nhóm 2: Độ nghiêng và hướng nghiêng của TĐ
vào các vị trí: Xn phân, hạ chí, thu phân, đơng
chí như thế nào? Chuyển động này là gì?
TL: - Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục TĐ
được giữ nguyên và không đổi.
- Chuyển động này là chuyển động tịnh tiến.
+ Khi chuyển động tự quay TĐ quay được một
vòng trong thời gian bao lâu?
1. Sự chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời:
TL: - Một vòng trong thời gian 24 giờ.
- Giáo viên: khi chuyển động trên quỹ đạo ngày
TĐ gần Mtrời nhất là ngày cận nhật: 3 – 4 thánh 1
= 147 tr km. Ngày xa Mtrờùi nhất là ngày viễn nhật
vào 4,5 tháng 7 = 152 tr km.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức
- Quan sát H 23 họăc mơ hình TĐ quay quanh
Mtrời.
+ Khi chuyển động trên qũy đạo trục nghiêng và
hướng tự quay của TĐ có thay đổi khơng?
TL: Khơng đổi.
+ Sinh ra hiện tượng gì ở 2 bán cầu?
TL: 2 Nửa cầu lần lượt chúc về hướng Mtrời.
- Quan saùt H 24.
+ Trong ngày 22.6 ( hạ chí) nửa cầu nào ngả về
phía Mtrời? Nửa nào chếch xa Mtrời?
TL: Nửa cầu Bắc ngả vềø phía Mtrời; Nửa cầu
Nam chếch xa Mtrời.
+ Trong ngày 22.12 ( đơng chí) nửa cầu nào ngả về
phía Mtrời? Nửa nào chếch xa Mtrời?
TL: - Nửa cầu Nam ngả về phía Mtrời, nửa cầu
Bắc chếch xa Mtrời.
- Giáo viên: Nửa cầu nào ngả về phía Mtrời thì góc
chiếu lớn, nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng –
- Quan saùt H 23 sgk.
+ TĐ hướng cả 2 nửa cầu về phía Mtrời như nhau
vào các ngày nào?
TL: 21.3 ( xuaân phaân); 23.9 (thu phaân).
- Giáo viên: . 2 ngày này có góc chiếu Mtrời như
nhau, nhận lượng nhiệt và ánh sáng như nhau –
chuyển tiếp sang mùa nóng lạnh.
. Thời gian tính mùa theo dương lịch
2. Hiện tượng các mùa:
- Khi quay quanh trục TĐ
luôn nghiêng khơng đổi,
hướng về một phía.
- 2 nửa cầu luôn phiên ngả
về gần Mặt Trời và sinh ra
các mùa.
- Ngày 22.6 mùa hạ ở nửa
cầu Bắc; mùa đông ở nửa
cầu Nam.
- Ngày 22.12 mùa đông ở
và âm lịch có khác nhau giữa các mùa.
+ Liên hệ VN có mấy mùa?
TL: 2 mùa khô và mưa.
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 4’.</b>
+ Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời như thế nào?
- TĐ chuyển động quanh Mtrời theo hướng từ Tây – Đông trên quỹ đạo hình elíp
gần trịn được một vịng trong thời gian 365 ngày 6 giờ.
+ Chọn ý đúng: Mùa hạ ở nửa cầu Bắc vào ngày:
a. 22.6 c. 21.3
b. 22.12 d. 23.9
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’ - Học bài.</b>
- Chuẩn bị bài mới: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM:</b>
………
………
………
Nd: Tuaàn 11.
Tiết: 11 Bài 9: HIỆN TƯỢNG NGAØY ĐÊM DAØI NGẮN THEO MÙA.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh biết:</b>
- Hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa.
- Khái niệm về các đường chí tuyến Bắc, Nam và các đường vịng cực.
<b>b. Kỹ năng: Dùng địa cầu và đèn giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác </b>
nhau.
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, quả địa cầu.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: -Sử dụng tranh khai thác kiến thức </b>
- Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: (1’). Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: (4’).</b>
+ Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời như thế nào?
- TĐ chuyển động quanh Mtrời theo hướng từ Tây – Đơng trên quỹ đạo hình elíp
gần trịn được một vịng trong thời gian 365 ngày 6 giờ.
b. 22.12 d. 23.9
<b>4.3. Bài mới: 33’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
* Sử dụng tranh khai thác kiến thức.
* Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức
- Quan sát H 24 sgk ( vị trí TĐ …đơng chí).
+ Khi quay quanh Mtrời TĐ được chiếu sáng như
thế nào?
TL: Lúc nào cũng chỉ được chiếu sáng ½.
+ Vì sao đường biểu hiện trục TĐ ( BN ) và đường
sáng tối ( ST )không trùng nhau?
TL: - Do TĐ ở vị trí ngày 22.6 thì nửa cầu Bắc
ngả về phía Mtrời nhiều nhất; nửa cầu Nam ngả về
phía đối diện.
- Ngày 22.12 thì nửa cầu Nam ngả về phiá
Mtrời
Nhiều nhất nửa cầu Bắc ngả về phía đối diện.
- Quan sát H 24 vá H25 sgk
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Ngày 22.6 ( HC ) ánh sáng Mtrời chiếu
thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ
tuyến đó là đường nào?
TL: - 230<sub> 27’ B</sub>
- Đường chí tuyến Bắc.
* Nhóm 2: Ngày 22.12 (ĐC) …..vĩ tuyến bao nhiêu?
Vĩ tuyến đó là đường gì?
TL: - 2327’N.
- Đường chí tuyến Nam.
* Nhóm 3: Sự khác nhau về độ dài ngày đên của
địa điểm A,B ở ½ cầu Bắc và điểm A’, B’ ở ½ cầu
Nam vào các ngày 22.6 và 22.12 như thế nào?
TL: - Độ dài đêm ở điểm A,B > A’,B’ (22.6)
- Độ dài ngày ở điểm A’,B’ > A,B ( 22.12)
* Nhóm 4: Độ dài của ngày đêm trong ngày 22.6;
22.12 tại điểm C nằm trên đường xích đạo như thế
TL: Do độ dài ngày đêm tại điểm C khác nhau.
- Giáo viên: . Ngày đêm dài hoặc ngắn ở những
1. Hiện tượng ngày, đêm dài
ngắn ở các vĩ độ khác nhau
trên Trái Đất:
- Trục Trái Đất và đường
sáng tối không trùng nhau.
điểm có vĩ độ khác nhau càng xa Mtrời thì biểu
hiện càng rõ.
. Những điạ điểm nằm gần đường xích
đạo thì ngày đêm chênh lệch ngắn cịn tại xích đạo
thì khơng chênh lệch.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Sử dụng tranh khai thác kiến thức
+ Vào ngày 22.6 và 22.12 độ dài ngày đêm của các
địa điểm D,D’ ở các vĩ tuyến 660<sub>33’ B và N của hai</sub>
nửa cầu như thế nào? Vĩ tuyến đó là đường gì?
TL: - Độ dài ngày ở ½ cầu Bắc (d) > độ dài ngày
ở ½ cầu Nam.
- 22.12 độ dài ngày ở ½ cầu Nam (d’) > độ
dài ngày ở ½ cầu Bắc.
- Đường vòng cực B,N.
+ Vào các ngày 22.6 và 22.12 độ dài ngày đêm ở 2
điểm cực B,N như thế nào?
TL: - 22.6 ngày ở cực Bắc dài 24 giờ , đêm ở cực
Nam dài 24 giờ.
- 22.12 ngày ở cực Nam dài 24 giờ, đêm ở cực
Bắc dài 24 giờ.
- Giáo viên: . ở vĩ độ 660<sub>33’ B,N mỗi năm co`1</sub>
ngày 22. 6 và 22.12 là có ngày và đêm dài suốt 24
giờ.
. Riêng ở 2 cực B,N số ngày và đêm
dài suốt 24 giờ kéo dàitrong 6 tháng, ( từ 21.3 –
23.9 và 23.9 – 21.3)
. Hiện tượng này ảnh hưởng đến khí
hậu và gián tiếp đến sinh hoạt và hoạt động sản
xuất của con người.
- Những điểm nằm trên
đường xích đạo có ngày đêm
2. Ở hai miền cực số ngày có
ngày,đêm dài suốt 24 giờ
thay đổi theo mùa:
- Các ngày 22.6 vá 22.12 tại
vòng cực BN có 1 ngày hoặc
đêm dài suốt 24 giờ.
- các điểm nằm từ vịng cực
đến 2 cực có ngày và đêm
dài 24 giờ dao động theo
mùa từ 1 ngày - 6 tháng
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’.</b>
- Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất như thế nào?
- Trục Trái Đất và đường sáng tối khơng trùng nhau.
- Nên các địa điểm ở ½ cầu Bắc, cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác
nhau theo vĩ độ.
- Những điểm nằm trên đường xích đạo có ngày đêm bằng nhau.
+ Chọn ý đúng: Ở vịng cực có số ngày đêm kéo dài:
@. 1 ngày.
b. 6 tháng.
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Cấu tạo bên trong của Trái Đất.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM:</b>
………
………
………
………
………
Nd: Tuaàn 12.
Tiết: 12. Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh biết:</b>
- Trình bày cấu taọ bên trong cùa Trái Đất gồm những lớp nào, đặc tính của chúng.
- Biết được lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi những địa mảng nào và bao gồm mấy
địa mảng.
<b>b. Kỹ năng: Quan sát.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ mơn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ: </b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, tranh cấu tạo TĐ.</b>
- Sử dụng tranh khai thác kiến thức
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định : (1’). Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: (4’).</b>
+ Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất như thế nào?
- Trục Trái Đất và đường sáng tối không trùng nhau.
- Nên các địa điểm ở ½ cầu Bắc, cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác
nhau theo vĩ độ.
- Những điểm nằm trên đường xích đạo có ngày đêm bằng nhau.
+ Chọn ý đúng: Ở vịng cực có số ngày đêm kéo dài:
@. 1 ngày.
b. 6 tháng.
<b>4.3. Bài mới</b>: 33’.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
* Sử dụng tranh khai thác kiến thức
- Giáo viên: Tìm hiểu những lớp đất sâu trong lịng
đất người ta khơng thể quan sát trực tiếp vì lỗ
Địa chấn – trọng lực – địa từ.
. Gần đây con người nghiên cứu thành phần, tính
chất của các thiên thạchvà mẫu đất các thiên thạch
khác như mặt trăng – cấu tạo thành phần của TĐ.
- Quan sát tranh cấu tọa bên trong của TĐ.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Bên trong TĐ được cấu tạo bằng mấy
lớp?
TL: - Lớp vỏ; trung gian; lớp nhân.
* Nhóm 2: Nêu độ dầy, trạng thái, nhiệt dộ của lớp
vỏ TĐ?
TL: Từ 5 – 70 km – rắn chắc – nhiệt độ cao tối đa
10000<sub>c.</sub>
* Nhóm 3: Nêu độ dầy, trạng thái, nhiệt độ của lớp
trung gian của TĐ?
TL: - Gần 3000 km từ quánh dẻo đến lỏng –
* Nhóm 4: Nêu độ dầy, trạng thái, nhiệt độ của lớp
lõi của TĐ?
TL: - Trên 3000 km – lỏng ở ngoài và rắn ở trong,
nhiệt độ cao nhất 50000<sub>c.</sub>
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Quan sát tranh khai thác kiến thức.
- Quan sát quả địa cầu xác định vị trí các lục địa và
đại dương .
+ Nêu vai trò của lớp vỏ TĐ? Cấu tạo?
TL:
Trái Đất:
- Gồm 3 lớp : vỏ, trung gian,
lõi
2. Cấu tạo của lớp vỏ Trái
Đất
- Quan saùt H 27 sgk.
+ Nêu những địa mảng chính của TĐ?
TL: - BMĩ; NMĩ; Á- Âu; Phi; ÂĐộ; TBD; NCực.
- Giáo viên: Vỏ TĐ được cấu tạo bởi những địa
mảng di chuyển tốc độ chậm có khi tách xa nhau,
xơ chồm lên nhau, trượt bậc nhau hình thành dãy
núi ngầm dưới đại dương.
. Đá bị ép nhô lên thành núi.
= Xuất hiện động đất và núi lửa….
khác của TĐ như khơng khí,
sinh vật,.. xã hội lồi người.
- Vỏ TĐ do một số địa mảng
kề nhau tạo thành.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
+ Nêu cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?
- Lớp vỏ TĐ chiếm 1% thể tích; 0,5 % khối lượng lớp này rất mỏng là một lớp đất
đá rắn chắc dầy 5 – 70 km nhưng rất quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần
khác của TĐ như khơng khí, sinh vật,.. xã hội lồi người.
- Vỏ TĐ do một số địa mảng kề nhau tạo thành.
+ Lớp vỏ TĐ dày:
a. 5 -70 km.
b. Gaàn 3000 km
- Hướng dẫn làm tập bản đồ .
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 3’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành. - Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5.RÚT KINH NGHIỆM:</b>
………
………
………
………
………
Nd: Tuần 13.
Tiết 13. Bài 11: THỰC HAØNH.
SỰ PHÂN BỐ LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI
ĐẤT.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh biết:</b>
<b>b. Kỹ năng: Quan saùt.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, địa cầu.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức </b>
- Hoạt động nhóm.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp : Kdss. 1’</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’</b>
+ Nêu cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?
- Lớp vỏ TĐ chiếm 1% thể tích; 0,5 % khối lượng lớp này rất mỏng là một lớp đất
đá rắn chắc dầy 5 – 70 km nhưng rất quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần
khác của TĐ như khơng khí, sinh vật,.. xã hội lồi người.
- Vỏ TĐ do một số địa mảng kề nhau tạo thành.
+ Lớp vỏ TĐ dày:
a. 5 -70 km.
b. Gần 3000 km
<b>4.3. Bài mới: 33’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
* Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức
* Hoạt động nhóm.
Yêu cầu học sinh đọc sgk. Giáo viên chia nhóm
cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình
bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng.
Nhóm 2: Nêu tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở
½ cầu Bắc?
TL:
* Nhóm 2: Nêu tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương
ở ½ cầu Nam?
TL:
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Sử dụng bảng số liệu khai thác kiến thức.
Bài tập 1:
- ½ cầu Bắc: Diện tích lục
địa 39,4%.
Diện tích đại
dương là 60,6%.
- ½ cầu Nam: Diện tích lục
địa 19,0%.
Diện tích đại
dương là 81,0%
- Đọc yêu cầu bài thực hành, quan sát bảng số liệu
trang 34 sgk.
+ Trên TĐ có những lục địa nào?
TL: Á – Âu; Phi, BMĩ; NMĩ; Nam Cực, xtrâylia
+ Lục địa nào có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu
nào?
TL: Á – Âu nửa cầu Bắc.
+ Lục địa nào nhỏ nhất? Nằm ở nửa cầu nào?
TL: Oâxtrâylia nửa cầu Nam.
+ Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam?
TL: NCực; Oâxtrâylia.
+ Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa câu Bắc?
TL: A – Âu; BMĩ.
Chuyển ý.
Hoạt động 3.
* Sử dụng tranh khai thác kiến thức
- Quan sát H 29 ( rìa lục địa) cho biết:
+ Rìa lục địa gồm những bộ phận nào?
TL: Thềm lục địa và sườn lục địa.
TL: - Theàm lục địa: 0 – 2oom.
- Sườn lục địa: từ 200m – 2500m.
Chuyển ý.
Hoạt động 4.
* Sử dụng bảng số liệu khai thác kiến thức.
- Quan sát bảng .
+ Neáu diện tích BMTĐ chiếm 510 tr km2<sub> thì diện</sub>
tích bề mặt đại dương chiếm bao nhiêu %?
TL:
+ Tên 4 đại dương?
TL: BBD; ÑTD; TBD; AÑD.
+ Đại dương nào có diện tích lớn nhất?
TL: TBD.
+ Đại dương nào có diện tích nhỏ nhất?
TL: BBD.
- Á – Âu; Phi; BMó; NMó;
xtrâylia.
- Á – ÂU có diện tích lớn
nhất
- xtrâylia có diện tích nhỏ
nhất.
Bài tập 3:
- Rìa lục địa gồm thềm lục
địa và sườn lục địa.
Baøi tập 4:
- BBD; ĐTD; TBD; D.
- TBD.
- BBD.
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 4’</b>
- Hướng dẫn làm tập bản đồ .
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:3’.</b>
- Học bài.
Chuẩn bị bài mới: Tác động của noội lực và ngoại lưc6 trong việc hình thành địa
hình BMTĐ.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
………
………
………
………
………
Nd: Tuần 14.
Tiết 14.
Bài 12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VAØ NGOẠI LỰC TRONG
<b> VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.</b>
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh hiểu:</b>
- Nguyên nhân hình thành địa hình BMTĐ do tác động của nội lực và ngoại lực, hai
lực này tác động đối nghịch nhau.
- Nguyên nhân hình thành động đất và núi lửa.
<b>b. Kỹ năng: Quan sát tranh ảnh.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ trang núi lửa.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: -Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.</b>
- Hoạt động nhóm.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp : 1’ </b>
<b>4.2. Ktbc : không.</b>
<b>4.3. Bài mới: 37’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
* Phương pháp hoạt động nhóm.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Địa hình BMTĐ như thế nào?
TL: Nơi cao, nơi thấp, nơi bằng phẳng nơi gồ ghề.
- Giáo viên: Nơi coa nhấ gần 9000 m, nơi sâu nhất
đáy địa dương 11.000 m.
* Nhóm 2: Nguyên nhân tọa thành địa hình như
vậy?
TL: Do nội lực và ngoại lực.
* Nhóm 3: Hai lực này sinh ra từ đâu?
TL: - Nội lực sinh ra từ bên trong lòng TĐ, nén ép
các lớp đất đá làm cho chúng bị uốn nếp đứt gãy.
- Ngoaị lực sinh ra từ bên ngoài trên BMTĐ.
* Nhóm 4: Núi lửa, động đất và q trình phong
hóa, xâm thực do lực nào sinh ra?
TL: - Nội lực - núi lửa, động đất.
- Ngoại lực – xâm thực phong hóa.
+ Vd tác động ngoại lực – địa hình BMTĐ?
TL: Gió thổi cát thành đụn.
+ Nếu nội lực có tốc độ nâng cao địa hình mạnh
hơn ngoại lực san bằng thì địa hình như thế nào?
TL: Núi cao ngày càng cao.
+ Ngược lại thì như thế nào?
TL: Địa hình bằng phẳng.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
+ Núi lửa và động đất do lực nào sinh ra?
TL:
- Quan sát cấu tạo bên trong cuả núi lửa H 31sgh
+ Đọc tên từng bộ phận núi lửa?
TL: Dung nham, miệng, ống phun.
+ Núi lửa đang phun và ngừng phun gọi là gì? Tác
hại?
TL: - Núi lửa hoạt động và núi lửa tắt.
- Gây thiệt hại về người và của…
- Giáo viên: Trên TĐ hiện nay có khoảng 500 ngọn
núi lửa đang hoạt động; ở TBD có khoảng 300 núi
lửa đang hoạt động ( vành đai lửa TBD).
- Quan sát H 32 ( núi lửa đang phun).
- Nội lực sinh ra từ bên trong
lịng TĐ, ngoại lực sinh ra từ
bên ngồi. Hai lực này đối
nghịch nhau cùng xẩy ra
đồng thời.
2. Núi lửa và động đất:
- Núi lửa và động đất do nội
lực sinh ra.
- Giáo viên mô tả hiện tượng phun trào mác ma.
- Quan sát H33 sgk.
+ Mô tả hình này?
TL: Nhà cửa bị tàn phá.
+ Dựa vào đâu người ta biết động đất mạnh hay
nhẹ?
TL: Độ Richte, thang chuẩn là 9 bậc.
+ Người ta đã làm gì để hạn chế tác hại do động
đất gây ra?
TL: Xây nhà chụi chấn động lớn.
+ VN có động đất khơng?
TL: Bờ biển Vũng Tàu tháng 11. 2005.
- Động đất là hiện tượng các
lớp đất đá gần mặt đất bị
rung chuyển làm sập nhà;
cầu cống, đường xá bị phá
hủy.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’.</b>
- Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Như thế nào là nội lực và ngoại lực?
- Nội lực sinh ra từ bên trong lòng TĐ, ngoại lực sinh ra từ bên ngoài. Hai lực này
+ Chọn ý đúng nhất: Động đất núi lửa do:
a. Ngoại lực sinh ra.
@. Nội lực sinh ra.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’.</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Địa hình BMTĐ. Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
+ Như thế nào là địa hình cácxtơ
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM:</b>
………
………
………
………
………
Nd: Tuần 15.
Tiết 15. Bài 13: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: </b>
- Học sinh phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối.
- Khái niệm núi sự phân loại theo độ cao khác nhau giữa núi già và núi trẻ.
<b>b. Kỹ năng: Quan sát tranh.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ, tranh núi Himalaya.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Hoạt động nhóm.</b>
* Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp : 1’ Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc : 4’ </b>
+ Như thế nào là nội lực và ngoại lực?
- Nội lực sinh ra từ bên trong lòng TĐ, ngoại lực sinh ra từ bên ngoài. Hai lực này
đối nghịch nhau cùng xẩy ra đồng thời.
+ Chọn ý đúng nhất: Động đất núi lửa do:
a. Ngoại lực sinh ra.
@. Nội lực sinh ra.
<b>4.3. Bài mới: 33’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
* Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
- Quan sát tranh núi Himalaya.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Dạng địa hình nhô cao trrên BMĐ là gì?
TL:
* Nhóm 2: Núi thường có mấy bộ phận?
TL:
- Học sinh lên bảng chỉ từng bộ phận.
* Nhóm 3: Căn cứ vào đâu người ta phân loại núi?
Có mấy loại núi?
TL: - Vào độ cao, có 3 loại núi:
+ Núi thấp <1000 m
+ Núi TB từ 1000 m – 2000 m.
+ Núi cao > 2000 m trờ lên.
* Nhóm 4: Quan sát H 34 cho biết cách tính độ cao
tương đối và độ cao tuyệt đối?
TL: - Tương đối: từ chân – đỉnh núi.
- Tuyệt đối: Mực nước biển – đỉnh núi.
Chuyển ý.
1. Núi và độ cao của núi:
- Núi là dạng địa hình nhơ
cao trên trên mặt đất từ 500
m trở lên.
- Núi gồm 3 bộ phận: Đỉnh,
sườn và chân núi.
Hoạt động 2.
* Sử dụng sơ đồ khai thác kiến thức.
+ Ngoài phân biệt núi theo độ cao người ta còn dựa
vào đâu để phân biệt núi?
TL:
- Quan saùt H 35a
+ Hãy mô tả hình này?
TL: Núi trẻ: Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu.
- Quan sát H 35b. Hãy mơ tả hình này?
TL: - Núi già: Đỉnh trịn, sườn thoải, thung lũng
cạn.
- Học sinh lên bảng mô tả núi himalaya.
Chuyển ý.
Hoạt động 3.
* Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
+ Địa hình cáctơ là loại địa hình gì?
TL: Địa hình núi đá vơi bắt nguồn từ châu.
+ Địa hình núi đá vôi được thể hiện như thế nào?
TL: Ngọn núi thường lởm chởm, sắc nhọn, thường
bị nước mưa khoét thành hang, như động Phong
nha.
+ Quan saùt H 37; H 38 sgk. Mô tả hai hình này?
TL:
2. Núi già và núi trẻ:
- Theo thời gian hình thành
có núi già và núi trẻ.
3. Địa hình cáctơ và các
hang động:
- Địa hình núi đá vơi thường
được gọi là địa hình cáctơ
với nhiều hang động đẹp.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
- Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Như thế nào là núi và độ cao của núi?
- Núi là dạng địa hình nhơ cao trên trên mặt đất từ 500 m trở lên.
- Núi gồm 3 bộ phận: Đỉnh, sườn và chân núi.
- Từ độ cao phân thành 3 loại núi: thấp, trung bình, cao.
+ Chọn ý đúng nhất: Núi trẻ:
a. Đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng cạn.
@. Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập. Tự xem lại các kiến thức đã học giờ sau ôn tập.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM:</b>
Nd: Tuần 16.
Tiết 16.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh có hệ thống kiến thức về phần địa lí đã học.</b>
<b>b. Kỹ năng: Quan sát, Hệ thống hóa kiến thức.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, sgk, bản đồ có liên quan.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Hệ thống hóa kiến thức.</b>
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp : 1’. </b>
<b>4.2. Ktbc: 4’ </b>
+ Như thế nào là núi và độ cao của núi?
- Núi là dạng địa hình nhơ cao trên trên mặt đất từ 500 m trở lên.
- Núi gồm 3 bộ phận: Đỉnh, sườn và chân núi.
- Từ độ cao phân thành 3 loại núi: thấp, trung bình, cao.
+ Chọn ý đúng nhất: Núi trẻ:
a. Đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng cạn.
@. Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu.
<b>4.3. Bài mới</b>: 33’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRỊ.
NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
* Phương pháp hệ thống hóa kiến
thức tồn bài.
Hoạt động 1.
+ Vị trí TĐ như thế nào?
TL:
+ Hình dạng kích thước TĐ như thế
nào?
TL:
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
+ TĐ vận động quanh trục trong thời
gian như thế nào?
1. Vị trí hình dạng kích thước TĐ:
- Vị trí đướng thứ 3 trong 9 hành tinh theo
thứ tự xa dần Mtrời.
- Dạng hình cầu, kích thước lớn.
TL:
+ Hệ quả của vận động này?
TL:
Chuyển ý.
Hoạt động 3.
+ Thời gian và hướng quay của TĐ
quanh Mtrời?
TL:
+ Hệ quả của vận động này?
TL:
+ Tại sao TĐ chuyển động quanh
Mtrời lại sinh ra thời kì nóng lạnh
trong năm?
TL:
Chuyển ý.
Hoạt động 4
+ TĐ có cấu tạo như thế nào?
TL:
+ Vai trò của lớp vỏ TĐ?
TL:
Chuyển ý.
Hoạt động 5.
+ Nội lực và ngoại lực là gì?
TL:
- TĐ quay 1 vòng quanh trục trong thời
- Hệ quả: Hiện tượng ngày đêm và sự lệch
hướng của vật chuyển động.
3. Vận động TĐ quanh Mtrời và các hệ
quả:
- 365 ngày 6h theo hướng từ Tây – Đông.
- Hệ quả: Hiện tượng các mùa.
- Do trục TĐ nghiêng không đổi lần lượt 2
nửa cầu luân phiên nhau ngả về hướng
MTrời
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ
độ khác nhau.
4. Caáu tạo của TĐ:
- 3 lớp: Vỏ, lõi, trung gian.
- Lớp vỏ mỏng nhưng rất quan trọng vì nó
là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên như
nước, khơng khí, sinh vật, … xã hội loài
người.
5. Tác động nội và ngoại lực:
- Nội lực là lực được sinh ra từ trong lòng
- Ngoại lực là lực được sinh ra từ bên
ngoài. Hai lực này trái ngược nhau nhưng
tác động đồng thời.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’.+ Vận động của TĐ quanh MTrời? Hệ quả?</b>
- 365 ngày 6h theo hướng từ Tây – Đông.
- Do trục TĐ nghiêng không đổi lần lượt 2 nửa cầu luân phiên nhau ngả về hướng
MTrời
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau
+ Chọn ý đúng: Cấu tạo TĐ gồm: a. 2 lớp. @. 3 lớp.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’.- Học bài.- Chuẩn bị bài mới: Cấu trúc </b>
địa chất và địa hình Tây Ninh.- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RUÙT KINH NGHIỆM:</b>
………
………
………
………
………
Nd: Tuần 16.
Tiết 16. Baøi 2: CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA HÌNH TÂY NINH.
<b>a. Kiến thức: Học sinh hiểu rõ cấu trúc địa chất TN và đặc điểm cơ bản địa hình </b>
TN là vùng chuyển tiếp.
<b>b. Kỹ năng: Đọc bản đồ.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ : </b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án,, sgk, bản đồ TNVN.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Hoạt động nhóm </b>
- Phương pháp đàm thoại
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp : 1’ Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Vận động của TĐ quanh MTrời? Hệ quả?
- 365 ngày 6h theo hướng từ Tây – Đông.
- Hệ quả: Hiện tượng các mùa.
- Do trục TĐ nghiêng không đổi lần lượt 2 nửa cầu luân phiên nhau ngả về hướng
MTrời
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau
+ Chọn ý đúng: Cấu tạo TĐ gồm:
a. 2 lớp.
@. 3 lớp.
<b>4.3. Bài mới: 33’ </b>
Hoạt động 1.
* Phương pháp đàm thoại
- Quan sát bang niên biểu địa chất.
Đại. Kỉ. Cách nay tr N.
Tân sinh Đệ Tứ. 1,5
Đệ tam 67
Trung sinh. 230
Coå sinh 570
+ Cấu trúc địa shất TN có những nét cơ bản nào?
TL: - Lớp nền đá gốc sa diệp thạch, trung sinh và
bề mặt phù sa cổ diện tích lớn phân bố TB, TC, 1
phần HT, CH.
- Ở phía Bắc tỉnh đá gốc tuổi trung sinh bị xé
đứt bởi đá biến chất.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Phương pháp đàm thoại.
+ Địa hình TN có đặc điểm gì?
TL:
Chuyển ý.
Hoạt động 3.
* Hoạt động nhóm.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Nêu đặc điểm địa hình núi?
TL:
* Nhóm 2: Đặc điểm địa hình đồi?
TL: Phân bố phổ biến tập trung ở thượng nguồn
sơng Sài Gịn, dọc rang giới 2 tỉnh TN, BP.
* Nhóm 3: Đặc điểm địa hình đồi dốc thoải?
TL: Độ cao thay đổi từ 15 – 20 m phân bố 1 ít ở
Nam TB và DMC, HT, Tb, 1 ít ở BC.
I. Cấu trúc địa chất:
- Lóp phù sa cổ có diện tích
- Ở phía bắc tỉnh đá gốc tuổi
trung sinh bị xé đứt bởi đá
biến chất.
II. Địa hình:
1. Đặc ñieåm:
- Là vùng chuyển tiếp giữ
các cao nguyên NTB và
đồng bằng sông Cửu Long.
- Địa hình ít phức tạp, độ
dốc lớn.
-Địa hình thấp dần từ ĐB –
TN.
2. Các dạng địa hình:
- Núi Bà Đen 986m diện
tích: 15km2
- Địa hình đồi: phân bố ở 2
tỉnh TN, BP, thương nguồn
sơng Sài Gịn.
* Nhóm 4: Đặc điểm địa hình đồng bằng?
TL: Địa hình ở các bãi bồi rộng từ 15 – 20 m dài
chỉ vài km, dọc sơng Vàm Cỏ ( HT, CT, BC, TB).
- Địa hình đồng bằng ở các
bãi bồi ven sông rộng từ 15
– 20 m dài vài km.
<b>4.4. Củng cố và lên tập : 4’.</b>
+ Nêu đặc điểm địa hình TN?
- Là vùng chuyển tiếp giữ các cao ngun NTB và đồng bằng sơng Cửu Long.
- Địa hình ít phức tạp, độ dốc lớn.
-Địa hình thấp dần từ ĐB – TN.
+ Chọn ý đúng: Núi Bà Đen coa:
@. 986 m.
b. 989 m.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài: Tự ôn tập giờ sau kiểm tra 45’.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM:</b>
………
………
………
………
………
Nd: Tuần 17.
Tiết 17.
<b>a. Kiến thức: - Giúp học sinh ghi nhớ kiến thức khái quát và vững chắc về kiến </b>
thức mà học sinh đã lĩnh hội.
<b>b. Kỹ năng: Viết, cách trình bày bài kiểm tra.</b>
<b>c. Thái độ: Giùao dục tính trung thực.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, đáp án và câu hỏi.</b>
<b>b. Học sinh: Chuẩn bị bài.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Tự luận, trắc nghiệm khách quan.</b>
<b>4. TIẾN TRÌNH : </b>
<b>4.1. Ổn định lớp : Kdss. 1’</b>
<b>4.2. Ktbc : Không.</b>
<b>4.3. Bài mới</b>: 42’
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ. NỘI DUNG.
I. Tự luận: 7đ.
Câu 1: Trình bày sự vận động của
Trái Đất quanh trục? (5đ).
Câu 2: Tại sao Trái Đất quay xung
quanh Mặt Trời lại sinh ra 2 thời kì
nóng lạnh trong năm? (2đ)
II. Trắc nghiệm: (3đ).
Chọn ý đúng nhất:
1. Vận động của Trái Đất quanh Mặt
trời trong thời gian: (1đ).
a. 366 ngày 6 giờ.
b. 365 ngày 6 giờ.
c. Tất cả đều sai.
2. Núi già có đặc điểm là: (1đ).
a. Đỉnh trịn, sườn thoải, thung lũng
cạn.
b. Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng
sâu.
c. ý a đúng.
3. Núi Bà Đen ở Tây Ninh cao: (1đ).
a. 986 m.
b. 987 m.
c. 988 m.
- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây –
Đơng.
- Được một vịng quanh trục trong thời
gian 24 giờ.
- Mỗi khu vực có 1 giờ riêng gọi là giờ
khu vực.
- Giờ gốc là giờ có đường kinh tuyến gốc
đi qua gọi là giờ GMT
- Phía đơng kinh tuyến gốc có giờ sớm hơn
phía tây
- Đường đổi ngày quốc tế nằm trên kinh
tuyến 1800
Câu 2: (2đ)
- Do trục Trái Đất luôn luôn nghiêng và
không đổi hướng.
- Hai nửa cầu lần lượt thay nhau hướng về
phía Mặt Trời.
II. Trắc nghiệm: ( 3đ).
1. b đúng.
2. c đúng.
3. a đúng.
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 1’</b>
- Nhắc nhở học sinh xem lại bài kiểm tra.
- Thu bài.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM:</b>
………
………
………
………
………
Nd: Tuần 18.
Tiết: 18 Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tt).
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình: Đồng </b>
bằng, cao nguyên và đồi qua tranh ảnh, hình vẽ.
<b>b. Kỹ năng: Quan sát tranh ảnh, mơ hình.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ mơn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, mơ hình địa hình.</b>
<b>c. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức.</b>
- Hoạt động nhóm.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’ Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: không.</b>
<b>4.3. Bài mới</b>:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
* Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức.
- Quan sát mơ hình địa hình.
+ Bình nguyên là dạng địa hình như thế nào?
TL:
1. Bình nguyên:
+ Bề mặt của bình nguyên như thế nào?
TL: Tương đối bằng phẳng hơi gợn sóng ( do
ngun nhân hình thành).
+ Có mấy loại bình ngun?
TL: Có 2 loại bình nguyên:
- Bào mịn: Hơi gợn sóng.
- Bồi tụ: Bằng phẳng do phù sa bồi đắp thuận
lợi phát triển nông nghiệp
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Hoạt động nhóm.
- Giáo viên cho quan sát mô hình địa hình.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
** Nêu sự khác nhau giữa bình nguyên và cao
nguyên?
TL: - Giống nhau: Tương đối bằng phẳng và rộng
lớn.
- Khác nhau: . Đồng bằng có độ cao < 200 m.
. Cao nguyên: Dộ cao > 500 m
sườn dốc.
+ Địa hình cao nguyên thuận lợi phát triển kinh tế
như thế nào?
TL:
Chuyển ý. Hoạt động 3
* Phương pháp đàm thoại.
+ Đồi thường xuất hiện ở vùng nào?
TL: Vùng chuyển tiếp từ miền núi xuống đồng
bằng ( trung du)
+ Nêu độ cao của đồi? Đỉnh, sườn?
TL: Đỉnh bát úp, sườn thoải.
- Giáo viên cho quan sát tranh ành vùng đồi của
VN.
- Đọc bài đọc thêm.
hình thấp độ cao < 200 m.
- Có 2 loại đồng bằng bồi tụ
và bào mịn.
2. Cao nguyeân:
- Cao nguyên là dạng địa
hình tương đối bằng phẳng
sườn dốc độ cao tuyệt đối từ
500 m trở lên.
- Thuận lợi trồng cây công
nghiệp và chăn nuôi gai súc.
3. Đồi:
- Là vùng chuyển tiếp từ
miền núi đến đồng bằng.
- Độ cao không quá 200 m
thường tập trung thành vùng
đồi trung du ở VN.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
- Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Bình nguyên là dạng địa hình như thế nào?
- Có 2 loại đồng bằng bồi tụ và bào mòn.
+ Chọn ý đúng: Cao ngun là dạng địa hình có độ cao từ:
a. 200 m trở lên.
@. Từ 500 m trở lên.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’.</b>
Chuẩn bị bài: Các mỏ khoáng sản. Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM:</b>
………
………
………
………
………
Nd: Tuần: 19.
Tiết 19. Bài 15: CÁC MỎ KHỐNG SẢN.
1
<b> . MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh hiểu.</b>
- Khái niệm khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản.
- Phân biệt các loại khoáng sản theo cơng dụng.
<b>b. Kỹ năng:Phân loại khống sản.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vê TNTN.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, Sgk, tập bản đồ 1 số mẫu khoáng sản.</b>
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: (1’).</b>
<b>4.2. Ktbc: không.</b>
<b>4.3</b>. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. <b> NỘI DUNG.</b>
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
* Hoạt động nhóm.
+ Khống sản là gì?
TL:
1. Các loại khoáng sản:
- Giáo viên: Trong lớp vỏ TĐ, các nguyên tố hóa
học thường chiếm tỉ lệ nhỏ rất phân tán khi chúng
tập trung với tỉ lệ cao thì gọi là quặng.
VD: Quặng sắt ở VN chứa 40 – 60 kim loại sắt.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
** Quan sát bảng 49 sgk, quan sát mẫu khống
TL:
# Giáo viên: - 3 loại.
+ Năng lượng; Than, dầu mỏ khí đốt, - nhiên
liệu cho công nghiệp NLượng, ngun liệu cho
cơng nghiệp hố chất.
+ Kim loại: Đen: Sắt mang gan, ti tan, crôm.
Màu: Đồng, chì kẽm.
= Nguyên liệu cho công nghiệp .
+ Phi kim loại: Muối mỏ, apatít, thạch anh,
kim cương, đá vôi, cát sỏi… - Sản xuất phân bón,
gốm sứ, VLXD.
+ Liên hệ thực tế?
TL:
- Ngày nay với sự tiến bộ con người tạo ra 1 số
loại khoáng sản bổ xung như năng lượng mặt trời,
thủy triều.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
* Quan sát mẫu khoáng vật.
+ Các mỏ khoáng sản nội sinh được hình thành như
thế nào?
TL:
+ Các mỏ khống sản ngoại sinh được hình thành
như thế nào?
TL:
có ích được con ngườí khai
thác và sử dụng làm khống
sản.
- Theo tính chất và cơng
dụng có 3 nhóm khống sản:
+ Khoáng sản năng lượng.
+ Khoáng sản kim loại.
+ Khoáng sản phi lim loại.
2. Các mỏ khoáng sản nội
sinh và ngoại sinh:
- Những khoáng sản hình
thành do mác ma rồi được
đưa lên gần mặt đất thành
mỏ gọi là mỏ nội sinh.
+ Thời gian hình thành các mỏ khống sản?
TL: - 90% quặng sắt hình thành cách đây khoảng
500 – 600 triệu năm.
- Than 230 – 280 tr naêm.
140 – 195 tr naêm.
- Dầu mỏ từ xác sinh vật – dầu mỏ cách đây 2
– 3 tr năm.
- Quan sát các mẫu khoáng sản, chỉ nơi phân bố.
+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ khống sản?
TL:
- Khai thác hợp lí và sử dụng
hiệu quả.
<b> 4.4. Củng cố và lên tập : 4’</b>
+ Như thế nào là các loại khống sản?
- Là những khống vật và đá có ích được con ngườí khai thác và sử dụng làm
khống sản.
- Theo tính chất và cơng dụng có 3 nhóm khống sản:
+ Khoáng sản năng lượng.
+ Khoáng sản kim loại.
+ Khoáng sản phi lim loại.
+ Chọn ý đúng: Mỏ nội sinh được hình thành do:
a. Mác ma.
b. Do tích tụ vật chất.
- Hướng dẫn làm tập bản đồ.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài: Thực hành. Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM:</b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuần: 20.
Tiết: 20 Bài 16: THỰC HAØNH.
<b> ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN.</b>
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: - Học sinh biết khái niệm đường đồng mức.</b>
<b>b. Kỹ năng: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>c. Thái độ: - Biết đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, Lược đồ H 44 pto.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng lược đồ khai thác kiến thức.</b>
- Hoạt động nhóm.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Như thế nào là các loại khoáng sản?
- Là những khống vật và đá có ích được con ngườí khai thác và sử dụng làm
khống sản.
- Theo tính chất và cơng dụng có 3 nhóm khống sản:
. Khoáng sản năng lượng.
. Khoáng sản kim loại.
. Khoáng sản phi lim loại.
+ Chọn ý đúng: Mỏ nội sinh được hình thành do:
a. Mác ma.
@. Do tích tụ vật chất.
<b>4. 3. Bài mới: 33’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
** Hoạt động nhóm.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Đường đồng mức là đường như thế nào?
TL:
# Giáo viên: Là những đường nối những điểm có
cùng một độ cao trên bản đồ.
* Nhóm 2: Tại sao dựa vào các đường đồng mức
trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng
của địa hình?
TL:
# Giáo viên: Đường đồng mức biết độ cao tuyệt đối
của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình, dộ
dốc, hướng nghiêng.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Sử dụng lược đồ khai thác kiến thức.
Bài tập 1:
- Là những đường nối những
điểm có cùng một độ cao
trên bản đồ.
- Quan sát H44. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn.
+ Xác định trên lược đồ hướng từ đỉnh núi A1 – A2
TL: Hướng Đông – Tây.
+ Sự chênh lệch độ cao của hai đường đồng mức là
bao nhiêu?
TL: 100m.
+ Tìm độ cao của các đỉnh núi A1; A2; B1; B2; B3?
TL: - A1: 900m; A2: trên 600m.
- B1: 500m; B2: 650m; B3: trên 500m.
+ Tìm khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh
núi A1 đến đỉnh A2?
TL: 7.500m.
+ Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía
đơng và phía tây của núi A1 cho biết sườn nào dốc
hơn?
TL: Sườn tây dốc hơn và các đường đồng mức
phía tây sát nhau hơn ở sườn phía đơng.
+ Hướng Đơng – Tây.
+ 100m.
+ A1: 900m; A2: treân 600m.
- B1: 500m; B2: 650m;
B3: treân 500m
+ 7.500m.
+ Sườn tây dốc hơn.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
- Hướng dẫn làm tập bản đồ.
- Đánh giá tiết thực hành.
- Cho học sinh lên xác định lại các đường đồng mức.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Hoïc bài.
- Chuẩn bị bài mới: Lớp vỏ khí.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
Nd:……… Tuần: 21.
Tiết: 21 Bài 17: LỚP VỎ KHÍ.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: </b>
- Học sinh biết thành phần của lớp vỏ khí. Biết vị trí và đặc điểm của các tầng
trong lớp vỏ khí. Vai trị của lớp odơn trong tầng bình lưu.
<b>b. Kỹ năng: Trình bày vị trí các tầng của lớp vỏ khí.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ mơn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk. Tranh lớp vỏ khí.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức </b>
- Hoạt động nhóm. – Sử dụng biểu đồ khai thác kiến thức. – Phân tích
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: khơng.</b>
<b>4. 3. Bài mới: 37’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
** Sử dụng biểu đồ khai thác kiến thức.
** Phân tích.
- Quan sát biểu đồ H 54 ( các thành phần của lớp
vỏ khí).
+ Thành phần của không khí? Tỉ lệ?
TL:
+ Thành phần nào có tỉ lệ nhỏ nhất?
TL: Lượng hơi nước nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh
ra mây, mưa, sương mù.
- Giáo viên: + Nếu khơng có hơi nước trong khơng
khí thì bầu khí quyển khơng có hiện tượng khí
tượng.
+ Hơi nước và CO2 hấp thụ năng
lượng mặt trời, giữ lại các tia hồng ngoại gây hiệu
ứng nhà kính điều hịa nhiệt độ trên trái đất.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Sử dụng biểu đồ khai thác kiến thức.
- Quan sát H 46 ( các tầng khí quyển).
+ Lớp vỏ khí gồm những tầng nào? Vị trí của mỗi
tuần?
TL:
+ Nêu đặc điểm của tầng đối lưu, vai trị ý nghĩa
1. Thành phần của không
khí:
- Gồm các khí: Nitơ 78%;
Oâxi 221%, hơi nước và các
khí khác 1%.
2. Cấu tạo của lớp vỏ khí
( lớp khí quyển):
của nó đối với sự sống trên bề mặt đất?
TL: - Dày 0 -19km.
- 90% khơng khí của khí quyển tập trung sát
đất.
- Khơng khí ln chuyển động theo chiều
thẳng đứng.
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao 100m – 0.60<sub>.</sub>
- Học sinh lên bảng xác định tầng này.
+ Tại sao người ta leo núi đến độ cao 6000m đã
cảm thây khó thở?
TL: Khơng khí lỗng. Lớp khơng khí đậm đặc chỉ
có ở gần mặt đất.
+ Tầng khơng khí nằm trên tầng đối lưu là tầng gì?
Đặc điểm?
TL: Tầng bình lưu.
+ Tầng bình lưu có lớp gì? Tác dụng của lớp đó?
TL: Tầng bình lưu có lớp ơdơn nên nhiệt độ tăng
theo chiều cao, hơi nước ít đi. Tầng ơdơn có vai trị
hấp thụ các tia bức xạ có hại cho sự sống, ngăn cản
không cho xuống mặt đất.
Chuỷên ý.
Hoạt động 3.
** Hoạt động nhóm.
+ Nguyên nhân hình thành các khối khí?
TL: - Do vị trí hình thành ( lục địa hoặc đại
dương)
- Do bề mặt tiếp xúc.
- Quan sát bảng các khối khí.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Khối khí nóng và khối khí lạnh hình
thành ở đâu? Nêu tính chất mỗi loại?
TL:
# Giáo viên: - Khối khí nóng hình thành trên các
vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.
- Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ
cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
* Nhóm 2: Khối khí đại dương và khối khí lục địa
hình thành ở đâu? Nêu tính chất mỗi loại?
TL:
# Giáo viên: - Khối khí đại dương hình thành trên
+ Tàng đối lưu nơi sinh ra
các hiện tượng khí tượng
mây, mưa, sấm chớp. Gió.
Bão…
3. các khối khí:
- Căn cứ vào bề mặt tiếp xúc
chia thành khối khí đại
dương và khối khí lục địa.
các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.
- Khối khí lục địa hình thành trên vùng đất
liền, có tính chất tương đối khơ.
- Giáo viên: + Sự phân biệt các khối khí chủ yếu là
căn cứ vào tính chất của chúng ( nóng, khơ, lanh,
ẩm).
+Việc đặt tên căn cứ vào nơi hình
thành.
+ Tại sao có từng đợt gió mùa đơng bắc vào mùa
đơng và gió mùa tâuy nam vào mùa hạ?
Tl: - Do thay đổi tính chất ( bị biến tính).
- Giáo viên giới thiệu một số kí hiệu của khối khí:
E: khối khí xích đạo. T: khối khí nhiệt đới ( Tm đại
dương; Tc lục địa) P: khối khí ơn đới hay cực ( Pm
đại dương; Pc lục địa). A: khối khí băng.
hưởng của bề mặt nơi đó.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Cấu tạo của lớp vỏ khí ( lớp khí quyển) như thế nào?
- Tầng đối lưu : 0 – 16km.
- Tầng bình lưu: 16 – 18km.
- Các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên.
. Tầng đối lưu nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng mây, mưa, sấm chớp. Gió. Bão…
+ Chọn ý đúng: Tính chất, nơi hình thành của khối khí đại dương là:
a. Hình thành trên vùng đất liền, có tính chất tương đối khơ
@. Hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.
c. Tất cả đều sai.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Thời tiết khí hậu và nhiệt độ khơng khí.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
Nd:……… Tuaàn: 22.
<b> 1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: </b>
- Phân biệt và trình bày hai khái niệm : thời tiết và khí hậu.
- Hiểu nhiệt độ khơng khí và ngun nhân có yếu tố này.
<b>b. Kỹ năng: </b>
- Biết đo. Tính nhiệt độ trung bình ngày thánh năm,
- Tập làm quen với dự báo thời tiết ghi chép một số yếu tố thời tiết.
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ mơn.</b>
<b>2. CHUẨN BÒ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, bảng phụ.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức </b>
- Hoạt động nhóm. – Phương pháp đàm thoại.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Cấu tạo của lớp vỏ khí ( lớp khí quyển) như thế nào?
- Tầng đối lưu : 0 – 16km.
- Tầng bình lưu: 16 – 18km.
- Các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên.
. Tầng đối lưu nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng mây, mưa, sấm chớp. Gió. Bão…
+ Chọn ý đúng: Tính chất, nơi hình thành của khối khí đại dương là:
a. Hình thành trên vùng đất liền, có tính chất tương đối khơ
@. Hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.
c. Tất cả đều sai.
<b>4. 3. Bài mới: 33’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
** Phương pháp đàm thoại.
+ Chương trình dự báo thời tiết trên các phương
tiện thơng tin đại chúng có nội dung gì? Thơng báo
ngày mấy lần?
TL: Khu vực; nhiệt độ, cấp gió, hướng gió, độ ẩm,
lượng mưa; Thời gian;
+ Vậy thời tiết là gì?
TL:
+ Khí tượng là gì?
TL: Là chỉ những hiện tượng vật lí của khí quyển
1. Thời tiết và khí hậu:
phát sinh trong vũ trụ như gió mây mưa, tuyết,
sương mù, cầu vồng, qầng mặt trời, sấm chớp…
+ Dự báo thời tiết là dự báo điều gì?
TL: Dự báo các hiện tượng khí tượng.
+ Trong một ngày biểu hiện thời tiết như thế nào?
Ở các địa phương có khác nhau khơng?
TL: - Khác nhau.
- Thời tiết không giống nhau ở khắp mọi nơi
và luôn thay đổi.
+ Nguyên nhân nào làm cho thời tiết luôn thay
đổi?
TL: - Sự di chuyển của các khối khí, sự chuyển
động của Trái Đất quanh Mặt Trời
+ Hãy cho biết sự khác nhau căn bản của thời tiết
TL: - Mùa đông thì lạnh; mùa hè thì nóng.
- Sự khác nhau này được lặp lại giữa các
năm.
+ Khí hậu là gì?
TL:
+ Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào?
TL: Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời
gian ngắn. Khí hậu là tình trạng thời tiết trong thời
gian dài.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Hoạt động nhóm.
** Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
+ Nêu qui trình hấp thụ nhiệt của đất và khơng
khí?
TL: - Bức xạ mặt trời qua lớp khơng khí. Trong
khơng khí có chứa bụi và hơi nước nên hấp thụ
phần nhỏ năng lượng nhiệt mặt trời.
- Phần lớn còn lại được mặt đất hấp thụ do đó
đất nóng lên tỏa nhiệt vào khơng khí, khơng khí sẽ
nóng lên. Đó là nhiệt độ khơng khí.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
- Là sự lặp đi lặp lại của tình
hình thời tiết ở một địa
phương trong thời gian dài
và trở thành qui luật.
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhiệt độ khơng khí là gì? Muốn biết nhiệt độ
khơng khí người ta làm thế nào?
TL:
# Giáo viên: - Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ khơng
khí.
- Giáo viên: hướng dẫn cách đo nhiệt độ khơng khí
mỗi ngày, cách tính nhiệt độ trung bình ngày,
tháng, năm. ( đo 3 lần trong ngaỳ 6 giờ, 13 giờ, 21
giờ – tổng nhiệt độ các lần đo chia cho số lần đo).
+ Tại sao phải để nhiệt kế trong bóng dâm, cách
đất 2m?
TL: Để đo nhiệt độ thực chuẩn của khơng khí.
- Quan sát H47 (thùng nhiệt kế) cách đo nhiệt độ
chuẩn.
Chuyển ý.
Hoạt động 3.
** Phương pháp đàm thoại. – Phân tích
+ Tại sao vào những ngày hè người ta thường ra
biển nghỉ và tắm mát?
TL: Vùng biển vào những ngày hè mát hơn.
- Giáo viên Trong mùa đông ở vùng ven biển ấm
hơn trong đất liền ( do đặc tính hấp thụ và tỏa nhiệt
nhanh hoặc chậm của mặt đất và mặt nước biển
nên nhiệt độ khơng khí của vùng xa biển và gần
biển khác nhau.
+ Aûnh hưởng của biển đối với vùng ven bờ như thế
nào?
TL: Nước biển có tác dụng điều hịa nhiệt độ, làm
khơng khí mùa hạ bớt nóng, mùa đơng bớt lạnh.
- Giáo viên: + Miền gần biển và miền sâu trong
lục địa sẽ có khí hậu khác nhau.
+ Sự khác nhau đó sinh ra hai loại khí
hậu: Khí hậu lục địa, khí hậu hải dương.
- Nhiệt độ khơng khí là
lượng nhiệt khi mặt đất đã
hấp thụ năng lượng nhiệt
mặt trời rồi bức xạ vào
khơng khí và chính các chất
trong khơng khí hấp thụ.
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ
khơng khí.
3. Sự thay đổi nhiệt độ của
khơng khí:
a. Nhiệt độ khơng khí trên
biển và trên đất liền:
- Nhiệt độ khơng khí thay
đổi tùy theo độ gần hoặc xa
biển.
b. Nhiệt độ khơng khí thay
đổi theo độ cao:
+ Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao? Dựa
vào kiến thức đã học giải thích sự thay đổi đó?
TL: - Nhiệt độ thay đổi tùy theo độ cao. Càng lên
cao nhiệt độ càng giảm.
- Khơng khí gần mặt đất chứa nhiều bụi và
- Quan sát H49 sự thay đổi nhiệt độ khơng khí.
+ Nhận xét về sự thay đổi giữa góc chiếu của ánh
sáng mặt trời và nhiệt độ từ xích đạo lên cực?
TL: Vùng quanh xích đạo quanh năm có ánh sáng
mặt trời lớn hơn ở các vùng vĩ độ cao.
c. Nhiệt độ khơng khí thay
đổi theo vĩ độ:
- Ở vùng vĩ độ thấp nóng
hơn vùng vĩ độ cao.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’+ Như thế nào là thời tiết và khí hậu?</b>
- Thời tiết là biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong Tgian
ngắn.
- Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong thời gian dài và
trở thành qui luật.
+ Chọn ý đúng: Muốn tính nhiệt độ Tb của khơng khí trong ngày cần phải đo:
@. 3 lần. b. 4 lần.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’- Học bài.</b>
- Chuẩn bị bài mới: Khí áp và gió trên trái đất. - Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuaàn: 23.
Tiết: 23. Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIĨ TRÊN TRÁI ĐẤT.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: </b>
- Học sinh nắm khái niệm hkí áp. Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên
Trái Đất.
- Nắm được hệ thống các loại gío thường xun trên Trái Đất, đặc biệt là gió tín
phong, gió Tây ơn đới và các vịng hồn lưu khí quyển.
<b>b. Kỹ năng: Sử dụng hình vẽ mơ tả hệ thống gió trên Trái Đất vá giải thích các</b>
hồn lưu.
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, H 50; H 51 pto. Bản đồ W.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.</b>
- Hoạt động nhóm. Phương pháp đàm thoại.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Như thế nào là thời tiết và khí hậu?
- Thời tiết là biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong Tgian
ngắn.
- Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong thời gian dài và
trở thành qui luật.
+ Chọn ý đúng: Muốn tính nhiệt độ Tb của khơng khí trong ngày cần phải đo:
@. 3 lần. b. 4 lần.
<b>4. 3. Bài mới: 33’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
** Phương pháp đàm thoại.
** Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
+ Nhắc lại chiều dày khí quyển là bao nhiêu?
TL: 60.000km.
- Giáo viên: Bề dày khí quyển (90%) khơng khí tạo
thành sức ép lớn, khơng khí tuy nhẹ song bề dầy
khí quyển như vậy tạo ra một sức ép rất lớn đối với
+ Vậy khí áp là gì? Muốn biết khí áp là bao nhiêu
người ta làm thế nào?
TL:
- Giáo viên: Khí áp trung bình chuẩn = 760 mm
thủy ngân. Đơn vị là atmôtphe.
- Quan sát H 50 (các đai khí áp trên trái đất)
+ Các đai khí áp thấp và các đai khí áp cao nằm ở
các vĩ độ nào?
TL: - Khu áp thấp ( xích đạo; vịng cực).
- Khu áp cao ( chí tuyến B, N).
Chuyển ý.
1. Khí áp các đai khí áp trên
trái đất:
a. Khí áp:
- Khí áp là sức ép của khí
quyển lên bề mặt Trái Đất.
- Dung cụ đo khí áp là khí áp
kế.
b. Các đai khí áp trên bề mặt
Trái Đất:
Hoạt động 2.
** Hoạt động nhóm.
+ Nguyên nhân sinh ra gió? Gió là gì?
TL: - NN: Do sự chênh lệch khí áp cao và thấp
giữa hai vùng tạo ra.
+ Sự chênh lệch hai khí áp cao và thấp càng lớn thí
gió càng mạnh hay càng yếu?
TL: Độ chênh áp suất khơng khí giữa hai vùng
càng lớn thì dịng khơng khí càng mạnh, nên gió
càng to. Độ chênh áp suất nhỏ, khơng khí vận
chuyển chậm thì gió càng yếu. Nếu áp suất giữa
hai vùng băng nhau thì sẽ khơng có gió.
+ Thế nào là hồn lưu khí quyển?
TL: Hồn lưu khí quyển là các hệ thống vòng
tròn. Sự chuyển động của khơng khí giừa các đai
khí áp cao và áp thấp tạo thành.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Ở hai bên đường xích đạo loại gió thổi
TL:
# Giáo viên: - Gió tín phong là loại gió thổi từ các
đai áp cao về áp thấp xích đạo.
* Nhóm 2: Từ các vĩ độ 300<sub> B,N loại gió thổi quanh</sub>
năm lên khoảng vĩ độ 600<sub> B,N là loại gió gì?</sub>
TL:
# Giáo viên: Gió Tây ơn đới: Là loại gió thổi
thường xuyên từ đai cao áp ở chí tuyến đến đai áp
thấp ở khoảng vĩ độ 600
+ Tại sao các loại gió này khơng thổi theo hướng
kinh tuyến mà có hướng hơi lệch phải ở nửa cầu N;
trái ở nửa cầu B?
TL: Do vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
+ Vì sao gió tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ 300
B,N về xích đạo? Gió Tây ơn đới lại thổi từ khoảng
vĩ độ 300 <sub>B,N lên khoảng vĩ độ 60</sub>0<sub> B,N?</sub>
TL: - Do sự chênh lệch khí áp giữa các vùng này
sinh ra.
- Giáo viên: Vùng xích đạo có nhiệt độ quanh năm
2. Gió và các hồn lưu khí
quyển:
- Gió là sự chuyển động của
khơng khí từ nơi có khí áp
cao về nơi có khí áp thấp.
- Gió tín phong thổi từ hai
chí tuyến về xích đạo.
cao, khơng khí nở ra bốc lên cao, sinh ra vành đai
khí áp thấp xích đạo. Khơng khí nóng lên, bốc lên
cao tỏa ra hai bên đường xích đạo. Đến khoảng vĩ
tuyến 300<sub> – 40</sub>0<sub> B,N hai khối khí chìm xuống đè lên</sub>
khối khơng khí tại chỗ sinh ra hai vành đai cao áp,
ở chí tuyến 300<sub>- 40</sub>0<sub> B,N.</sub>
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 4’ </b>
+ Khí áp là gì?
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.
- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
+ Chọn ý đúng nhất: Gió tín phong thổi từ:
a. Hai chí tuyến về hai vịng cực.
@. Hai chí tuyến về xích đạo.
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’- Học bài.</b>
-Chuẩn bị bài mới: Hơi nước trong khơng khí. Mưa.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuaàn: 24.
Tiết: 24. Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHƠNG KHÍ. MƯA.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức:</b>
- Học sinh nắm vững khái niệm: độ ẩm khơng khí, độ bão hịa hơi nước trong
khơng khí và hiện tượng ngưng tụ của hơi nước.
- Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng năm, lượng mưa trung bình
năm.
<b>b. Kỹ năng: - Đọc bản đồ phân bố lượng mưa, phân tích biểu đồ lượng mưa.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ mơn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, bản đồ phân bố lượng mưa W.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.</b>
- Sử dụng biểu đồ khai thác kiến thức. – Hoạt động nhóm.
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Khí áp là gì? (7đ).
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.
- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
+ Chọn ý đúng nhất: Gió tín phong thổi từ: (3đ).
a. Hai chí tuyến về hai vịng cực.
@. Hai chí tuyến về xích đạo.
<b>4. 3. Bài mới: 33’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giớí thiệu bài.
Hoạt động 1.
** Sử dụng bảng số liệu khai thác kiến thức.
** Phân tích.
+ Trong thành phần của khơng khí lượng hơi nước
chiếm bao nhiêu %? Nguồn cung cấp nước chính
trong khơng khí?
TL:
+ Ngồi ra còn nguồn cung cấp nào khác?
TL: Hồ, ao, sơng ngịi, động thực vật, con người.
+ Tại sao trong khơng khí lại có độ ẩm? Muốn biết
trong khơng khí có độ ẩm nhiều hay ít người ta làm
thế nào?
TL: - Do có chứa hơi nước nên khơng khí có độ
ẩm.
- Dùng ẩm kế để đo độ ẩm khơng khí.
- Quan sát bảng lượng hơi nước tối đa trong khơng
khí.
+ Nhận xét về mối quan hệ nhiệt độ và lượng hơi
nước có trong khơng khí? Cho biết lượng hơi nước
tối đa mà khơng khí chứa được khi có nhiệt độ
100<sub>c; 20</sub>0<sub> c; 30</sub>0<sub>c.</sub>
TL: - Tỉ lệ thuận.
- Nhiệt độ khơng khí càng cao càng chứa
nhiều hơi nước.
- 5; 17; 30.
+ Vậy yếu tố nào quyết định khả năng chứa hơi
nước của khơng khí?
TL: Nhiệt độ khơng khí quyết định khả năng chứa
hơi nước của khơng khí.
1. Hơi nước và độ ẩm của
khơng khí:
- Nguồn cung cấp chính hơi
nứơc trong khí quyển là nước
trong các biển và đaị dương
+ Trong tầng đối lưu không khí chuyển động theo
chiều nào? Càng lên cao nhiệt độ khơng khí như
thế nào? Khơng khí trong tầng đối lưu chứa nhiều
hơi nước sinh ra hiện tượng khí tượng gì?
TL: - Theo chiều thẳng đứng.
- Nhiệt độ càng giảm.
- Mây, mưa..
+ Vậy số hơi nước trong khơng khí muốn ngưng tụ
thành mây. Mưa phải có điều kiện gì?
TL: Nhiệt độ hạ.
- Giáo viên mùa đơng khối khơng khí lạnh tràn tới,
hơi nước trong khơng khí nóng ngưng tụ lại sinh ra
mưa.
Chuyển ý.
Hoạt động 2. ** Hoạt động nhóm.
** Phương pháp đàm thoại gợi mở.
** Sử dụng biểu đồ, bản đồ khai thác kiến thức.
+ Mưa là gì? Thực tế ngồi tự nhiên có mấy dạng
mưa? Mấy loại mưa?
TL: - Ba loại: dầm, rào, phùn.
- Hai dạng: nước; rắn.
+ Muốn tính lượng mưa trung bình ở một địa điểm
ta làm thế nào?
TL: - Dùng thùng đo mưa (vũ kế). (Giáo viên giải
thích cách đo mưa).
- Lượng mưa trong ngày bằng tổng lượng mưa
các trận trong ngày, các ngày trong tháng. Các
tháng trong năm. Nhiều năm chia cho số năm( lấy
lượng mưa của nhiều năm cộng lại chia cho số năm
ta có lượng mưa trung bình năm của 2 địa điểm.
- Quan sát H 53 biểu đồ mưa của thành phố HCM .
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
* Nhóm 1: Tháng nào có mưa nhiều nhất? Mưa là
- Khơng khí bão hòa, hơi
nước gặp lạnh do bốc lên
cao hoặc gặp khối khí lạnh
thì lượng hơi nườc thừa trong
khơng khí sẽ ngung tụ sinh
ra hiện tượng mây, mưa.
2. Mưa và sự phân bố lượng
mưa trên Trái Đất:
a. Tính lượng mưa trung bình
của một địa phương:
bao nhiêu?
TL:
# Giáo viên: Tháng 6 = 170mm.
* Nhóm 2: Tháng mưa nhiều nhất vào mùa gì? Từ
tháng nào đến tháng nào?
TL:
# Giáo viên: Mùa mưa. Từ tháng 5 – 10.
* Nhóm 3: Tháng nào có mưa ít nhất? Mưa là bao
nhiêu?
TL:
# Giáo viên: Tháng 2,9 = 10mm.
* Nhóm 4: Tháng mưa nhiều nhất vào mùa gì? Từ
tháng nào đến tháng nào?
TL:
# Giáo viên: Mùa khô, từ tháng 11 -4.
- Quan sát bản đồ phân bố lượng mưa /W.
+ Khu vực có lượng mưa trung bình năm trên
2000mm? Phân bố nơi nào trên TĐ?
TL: - Mưa nhiều từ 1000 – 2000mm phân bố hai
bên đường xích đạo ( nhiệt độ cao, khơng khí chứa
nhiều hơi nước).
+ Khu vực có lượng mưa trung bình dưới 20mm?
phân bố ở khu vực nào trên TĐ?
TL: Tập trung vùng có vĩ độ cao. ( hoang mạc, nội
địa ơn đới Bắc bán cầu – do ở dộ cao lớn, mùa hạ
nhiệt độ cao, mây ít mùa đơng khí áp cao).
- Giáo viên kết hợp chỉ bản đồ.
+ Nêu đặc điểm chung của sự phân bố lượng mưa
TL:
+ Liện hệ thực tế VN?
TL: 1500 -2000mm/N.
b. Sự phân bố lượng mưa
trên thế giới:
- Lượng mưa trên Trái Đất
phân bố khơng đếu từ xích
đạo về cực.
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 4’</b>
+ Hơi nước và độ ẩm của khơng khí?
- Nguồn cung cấp chính hơi nứơc trong khí quyển là nước trong các biển và đaị
dương
- Hơi nước tạo ra độ ẩm khơng khí
a. Hai bên đường xích đạo.
@. Vùng có vĩ độ cao.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành.
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuaàn: 25.
Tiết: 25. Bài 21: THỰC HAØNH.
<b> PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA.</b>
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: </b>
- Học sinh biết cách đọc, khai thác thông tin và rút nhận xét về nhiệt độ và lượng
mưa của một địa phương thể hiện trên biểu đồ.
<b>b. Kỹ năng: - Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của nửa cấu Bắc</b>
và nửa cầu Nam.
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk,biểu đồ H 55, 56, 57 pto.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng biểu đồ khai thác kiến thức </b>
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Hơi nước và độ ẩm của khơng khí? (7đ).
- Nguồn cung cấp chính hơi nứơc trong khí quyển là nước trong các biển và đaị
dương
- Hơi nước tạo ra độ ẩm không khí
- Khơng khí bão hịa, hơi nước gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp khối khí lạnh thì
lượng hơi nườc thừa trong khơng khí sẽ ngưng tụ sinh ra hiện tượng mây, mưa.
+ Chọn ý đúng nhất: Khu vực có lượng mưa < 200mm/N nằm ở: (3đ).
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
** Sử dụng biểu đồ khai thác kiến thức.
** Phân tích.
- Quan sát H 55. biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
+ Những yếu tố nào được thể hiện trên biểu đồ?
Trong thời gian bao nhiêu lâu?
TL: - Cột nhiệt độ, lượng mưa, các tháng. Trong
thời gian 12 tháng.
+ Yếu tố nào biểu hiện theo đường? Yếu tố nào
biểu hiện bằng hình cột?
TL: - Nhiệt độ.
- Lượng mưa.
+Trục dọc bên phải dùng tính đại lượng yếu tố
nào?
TL: lượng mưa.
+ Trục dọc bên trái dùng tính đại lượng yếu tố
nào?
TL nhiệt độ.
+ Đơn vị tính nhiệt độ là gì,lượng mưa là gì?
TL: - mm.
- độ c.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Dựa vào các trục của hệ tạo độ vng
góc để xác định các đại lượng rồi ghi kết quả vào
TL:
Cao nhất. Thấp nhất. Nhiệt độ
chênh lệch
tháng cao và
thấp.
290<sub>c - T 6,7</sub> <sub>17</sub>0<sub>c – T 12, 1</sub> <sub> 12</sub>0<sub>c.</sub>
* Nhóm 2: Dựa vào các trục của hệ tạo độ vng
góc để xác định các đại lượng rồi ghi kết quả vào
bảng lượng mưa?
TL:
Cao nhất. Thấp nhất. Lượng mưa
Bài tập 1:
1. Quan sát biểu đồ H55:
- Nhiệt độ theo đường, lượng
mưa theo cột.
chênh lệch
tháng cao và
thấp.
300 mm – T 8. 30 mm – T 12. 270 mm.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Sử dụng biểu đồ khai thác kiến thức
** Hoạt động.
- Quan sát biểu đồ H 56, H 57. hoàn thành bảng
sau
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: biểu đồ địa điểm A?
* Nhóm 2: Biểu đồ địa điểm B?
Nhiệt độ và
lượng mưa. Biểu đồ địađiểm A. Biểu đồ địađiểm B.
- Tháng có
nhiệt độ cao
nhất tháng
nào?
- Tháng có
nhiệt độ thấp
nhất tháng
- Những tháng
có mưa nhiều
bắt đầu từ
tháng mấy –
tháng mấy?
- Thaùng 4.
- Thaùng 1
- Từ T 5 –T
10
- Thaùng 1.
- Thaùng 7.
- Từ T10 –
T3.
+ Từ bảng thống kê cho biết địa điểm nào ở nửa
cầu Bắc?
TL: Biểu đồ A.
+ Từ bảng thống kê cho biết địa điển nào ở nửa
cầu Nam?
TL: Biểu đồ B.
2. Bài tập 2:
- Biểu đồ A nửa cầu Bắc.
- Biểu đồ B nửa cầu Nam.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Xem lại bài thực hành.
- Chuẩn bị bài mới: Các đới khí hậu trên Trái Đất.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuaàn: 26.
Tiết: 26. Bài 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức:</b>
- Học sinh nắm được vị trí và đặc điểm của các đường chí tuyến và vịng cực trên
bề mặt Trái Đất.
<b>b. Kỹ năng:</b>
- Trình bày được các vành đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí
hậu trên BMTĐ.
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, tranh các đới khí hậu trên TĐ.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.</b>
- Hoạt động nhóm. – Phương pháp đàm thoại.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: không.</b>
<b>4. 3. Bài mới: 37’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
** Phương pháp đàm thoại.
+ Những ngày 22/12; 22/6 Mtrời chiếu thẳng góc
TL: - 230 <sub>27’ B, N.</sub>
- Đường chí tuyến B,N.
+ Vậy Mặt trời quanh năm có chiếu thẳng góc ở
1. Các chí tuyến và các vịng
cực trên Trái Đất:
các vĩ tuyến cao hơn 230<sub>27’ B, N không? Chỉ dừng</sub>
lại ở giới hạn nào?
TL: - Không.
- Giới hạn 230<sub>27’ B – 23</sub>0<sub>27’ N (nội chí tuyến)</sub>
+ Các vịng cực là giới hạn của khu vực có đặc
điểm gì?
TL:
+ Các vịng cực và chí tuyến là đường phân chia
các yếu tố gì?
TL:
Chuyển ý.
** Hoạt động nhóm. Phân tích.
** Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
- Giáo viên giới thiệu về các vành đai nhiệt trên
lược đồ các đới khí hậu.
+ Tại sao phải phân chia Trái Đất thành các đới khí
hậu? Sự phân chia đó phụ thuộc vào các nhân tố
nào quan trọng nhất?
TL: - Vì các vùng đất nằm ở các vĩ độ khác nhau
thì có khí hậu khác nhau.
- Phụ thuộc vào vĩ độ; biển và lục địa; hồn
lưu khí quyển.
- Trong đó vĩ độ là quan trong nhất.
- Quan sát H58 các đới khí hậu, lên bảng xác định
trên lược đồ các đới khí hậu.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Xác định vị trí đới nóng ( góc chiếu ánh
sáng MTrời; nhiệt độ, gió, lượng mưa)?
TL: # Giáo viên: - 230<sub>27’B – 22</sub>0<sub>27’N.</sub>
- Góc chiếu quanh năm lớn, thời gian chiếu
sáng trong năm chênh nhau ít.
- Nóng quanh năm.
- Gió tín phong.
- Mưa TB 1000mm – 2000mm/ N.
* Nhóm 2: Xác định vị trí 2 đới ơn hịa( ơn đới),
- Các vịng cực là giới hạn
của khu vực có ngày và đêm
dài 24 giờ.
- Các chí tuyến và vịng cực
là ranh giới phân chia các
vành đai nhiệt.
2. Sự phân chia BMTĐ ra
các đới khí hậu theo vĩ độ:
- Tương ứng với các vành đai
nhiệt có 5 đới khí hậu theo vĩ
độ:
( góc chiếu ánh sáng MTrời; nhiệt độ, gió, lượng
mưa)?
TL:
# Giáo viên: - Từ 230<sub>27’ B,N – 66</sub>0<sub> 33’ B,N.</sub>
- Góc chiếu và thời gian chiếu sáng trong
năm chênh nhau lớn.
- Nhiệt độ trung bình.
- Gió tây ơn đới.
- Möa 500mm – 1000mm/ N.
* Nhóm 3: Xác định vị trí 2 đới lạnh( hàn đới),
( góc chiếu ánh sáng MTrời; nhiệt độ, gió, lượng
mưa)?
TL:
# Giáo viên: - 660<sub>33’ B,N – cực B,N.</sub>
- Góc chiếu quanh năn nhỏ, thời gian chiếu
sáng dao động lớn.
- Quanh năm giá lạnh.
- Gió đơng cực.
- Möa < 500mm/ N.
- Giáo viên: ngoài các đới trên người ta cịn phân
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 4’</b>
+ Nêu đặc điểm các chí tuyến và các vịng cực trên Trái Đất?
- Các chí tuyến là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu vng góc vào các
ngày hạ chí và đơng chí.
- Các vịng cực là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24 giờ.
- Các chí tuyến và vịng cực là ranh giới phân chia các vành đai nhiệt.
+ Chọn ý đúng nhất: Trên BMTĐ có:
a. 3 vành đai nhiệt.
b. 4 vành đai nhiệt.
@. 5 vành đai nhiệt.
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Khí hậu Tây Ninh.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
Nd:……… Tuần: 26
Tiết: 26. Bài 1: KHÍ HẬU TÂY NINH.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: </b>
- Giúp học sinh thấy được những đặc điểm của khí hậu Tây Ninh, thuận lợi khó
khăn do khí hậu mang lại.
<b>b. Kỹ năng: - Phân tích biểu đồ, bản đồ.</b>
<b>c. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, sgk, bản đồ TN.</b>
<b>b. Học sinh: SGk, Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.</b>
- Phương pháp đàm thoại.
<b>4. TIEÁN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Nêu đặc điểm các chí tuyến và các vịng cực trên Trái Đất? (7đ).
- Các chí tuyến là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu vng góc vào các
- Các vịng cực là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24 giờ.
- Các chí tuyến và vịng cực là ranh giới phân chia các vành đai nhiệt.
+ Chọn ý đúng nhất: Trên BMTĐ có: (3đ)
a. 3 vành đai nhiệt.
b. 4 vành đai nhiệt.
@. 5 vành đai nhiệt
<b>4. 3. Bài mới: 33’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VAØ TRÒ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.
- Quan sát bản đồ TNVN giới thiệu vị trí tỉnh TN.
+ TN có khí hậu như thế nào?
TL:
- Giáo viên: Ở TN khơng có mùa đơng lạnh chỉ có
mùa mưa và mùa khơ nên ảnh hưởng đến sản xuất
của nhân dân.
Chuyển ý.
I. Đặc điểm chung:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa.
Hoạt động 2.
** Sử dụng biểu đồ khai thác kiến thức.
- Quan sát biểu đồ trong sgk.
+ Nhận xét về nhiệt độ TB tháng?
TL: - Nền nhiệt độ cao, nhiệt độ TB năm khá cao
= 270<sub>c, biên độ dao động thấp 3,9</sub>0<sub>c bức xạ dồi dào,</sub>
cán cân bức xạ (+) tổng nhiệt xê dịch 8000 –
100000<sub>c.</sub>
Chuyển ý.
Hoạt động 3.
** Phương pháp đàm thoại.
+ Từ tháng 11 – 4 gió gì hoạt động?
TL: - Từ T11 – T2 do ảnh hưởng của khối khí
lạnh cực đới phía Bắc hướng B, ĐB, TB.
- Từ T2 – T4 khối khơng khí cực đới yếu dần
thời gian này ảnh hưởng của khối khơng khí Tây
TBD và biển nên thời tiết nóng ẩm chủ yếu gió
+ Từ tháng 5 – tháng 10 có gió gí hoạt động?
TL: Gió này ảnh hưởng khối khơng khí phía TN.
Tháng 5 gió TN mới thiết lập cịn yếu nên gió ĐN
chiếm ưu thế. T 6 – T10 có gió TN.
- Giáo viên: Chế độ gió phản ánh chế độ hồn lưu
gió mùa của khu vực, của vùng.
Chuyển ý.
Hoạt động 4
** Phương pháp đàm thoại.
+ Độ ẩm TB năm như thế nào?
TL: Độ ẩm cao khơng điều hịa giữa các tháng, độ
ẩm thấp là từ T 12 –T 4 ( mùa khô).
+ Lượng mưa như thế nào?
TL: Mưa cao không đều giữa các tháng, mùa
trong năm, mưa chủ yếu từ T 5 – T 11 chiếm 90%
lượng mưa cả năm còn mùa khơ thì mưa thấp ít
nhất là T 1,2.
Chuyển ý.
Hoạt động.5.
+ Dông bắt đầu từ tháng nào?
TL: Cuối mùa khơ từ T4 –T 11 TB có từ 110 –
125 cơn dơng tháng có dơng nhiều nhất là T 5,6,7
khoảng 12 -20 ngày có dơng xuất hiện chiều tối
mưa nhiều, gây lũ.
II. Tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa của khí hậu:
1. Nhiệt độ:
- Nhiệt độ cao khoảng 270<sub>c.</sub>
- Biên độ dao động nhiệt
thấp.
2. Gioù:
- Từ T11 –T4 có gió mùa
mùa khơ hoạt động.
- Từ T5 – T 10 có gió mùa
mùa mưa hoạt động.
3. Mưa và aåm:
- Độ ẩm cao khoảng 78,4%.
- Mưa TB năm cao 1900 –
4. Các hiện tượng thời tiết
đặc biệt:
+ Bão xuất hiện khoảng tháng nào?
TL: - T 11 –T12. TN ít bão nhưng ảnh hưởng của
bão như mưa kéo dài, lũ lớn
- Giáo viên: mưa đá xuất hiện ở phía Bắc, ĐB và
các vùng phía Nam của tỉnh, mưa đá nhỏ ít hại mùa
màng.
Chuyển ý.
Hoạt động 6.
** Phương pháp đàm thoại.
+ Khí hậu có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?
TL: Ngành nông nghiệp nhiệt đới, cây công
nghiệp giá trị cao và phơi sấy bảo quản sản phẩm
tốt.
+ Khí hậu có ảnh hưởng gì đến sản xuất? Hướng
khắc phục?
TL:
- Bão.
- Mưa đá.
III. Những thuận lợi và khó
khăn do khí hậu đem lại và
biện pháp khắc phục:
a. Thuận lợi:
- Phát triển ngành nơng
nghiệp nhiệt đới.
b. Những khó khăn và biện
pháp khắc phục:
- Nấm mốc sâu bệnh dễ phát
triển.
- Phát huy mặt thuận lợi, hạn
chế khó khăn.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’ + Đặc điểm chung của khí hậu TN?</b>
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Có 2 mùa mưa và khô.
+ Chọn ý đúng nhất: chế độ mưa và ẩm của TN thể hiện:
a. Nhiệt độ > 270<sub>c. b. Lượng mưa từ 1900mm – 2300mm. @. Tất cả đều</sub>
đúng 4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập. Tự xem lại các bài đã học.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuần: 27.
Tiết: 27. Bài : ÔN TẬP.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ: </b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án. Sgk, tranh ành có liên quan, bảng phụ.</b>
<b>b. Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Hệ thống hóa kiến thức.</b>
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Đặc điểm chung của khí hậu TN? (7đ).
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Có 2 mùa mưa và khô.
+ Chọn ý đúng nhất: chế độ mưa và ẩm của TN thể hiện: (3đ).
a. Nhiệt độ > 270<sub>c. </sub>
b. Lượng mưa từ 1900mm – 2300mm.
@. Tất cả đều đúng
<b>4. 3. Bài mới: 33’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
** Hệ thống hóa kiến thức toàn bài.
Hoạt động 1.
+ Như thế nào là mỏ nội và ngoại sinh?
TL:
+ Nêu cấu tạo của lớp vỏ khí? Kể tên
các khối khí?
TL:
Hoạt động 2.
+ Thời tiết và khí hậu. Sự khác nhau
giữa tời tiết và khí hậu?
TL:
1. Các mỏ khống sản:
- Những khống sản hình thành do mác
ma rồi được đưa lên gần mặt đất thành
mỏ gọi là mỏ nội sinh.
- Những khống sản được hình thành
trong q trình tích tụ vật chất ở nơi
trũng gọi là mỏ khống sản ngoại sinh.
2. Lớp vỏ khí:
- Tầng đối lưu : 0 – 16km.
- Tầng bình lưu: 16 – 18km.
- Các tầng cao của khí quyển : 80km
trở lên.
- Khối khí nóng. lạnh, đại dương, lục
địa.
3. Thời tiết và khí hậu:
Hoạt động 3.
+ Khí áp là gì? Có những loại gió nào
trên TĐ ?
TL:
Hoạt động 4.
+ Như thế nào là ngưng tụ? Mưa là gì?
TL:
Hoạt động 5.
** Sử dụng lược đồ khai thác kiến thức.
+ Kể tên các đới khí hậu trên TĐ?
TL:
- Quan sát lược đồ các đới khí hậu trên
TĐ.
- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình
hình thời tiết ở một địa phương trong
thời gian dài và trở thành qui luật
- Sự khác nhau: Thời tiết là tình trạng
khí quyển trong thời gian ngắn. Khí
hậu là tình trạng thời tiết trong thời
gian dài.
4. Khí áp:
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề
mặt Trái Đất.
- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
- Gió tín phong, tây ôn đới, đông cực.
5. Mưa:
- Ngưng tụ là: Không khí bão hòa, hơi
nước gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp
khối khí lạnh thì lượng hơi nườc thừa
trong khơng khí sẽ ngung tụ sinh ra
hiện tượng mây, mưa.
- Mưa được hình thành khi hơi nước
trong khơng khí ngưng tự ở độ cao 2km
– 10km tạo thành mây, gặp điều kiện
thuận lợi, hạt mưa to dần do hơi nước
tiếp tục ngưng tụ rồi rơi xuống thành
mưa.
6. Các đới khí hậu:
- Tương ứng với các vành đai nhiệt có
5 đới khí hậu theo vĩ độ:
1. Nhiệt đới.
2. đới ơn hịa.
2. đới lạnh.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
+ Học sinh lên bảng xác định các chí tuyến và các vịng cực.
- Học sinh xác định.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học bài.
………
Nd:……… Tuần: 28
Tiết: 28. BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: - Giúp học sinh ghi nhớ kiến thức khái quát và vững chắc về kiến </b>
thức mà học sinh đã lĩnh hội.
<b>b. Kỹ năng: Viết, cách trình bày bài kiểm tra.</b>
<b>c. Thái độ: Giùao dục tính trung thực.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, đáp án và câu hỏi.</b>
<b>b. Học sinh: Chuẩn bị bài.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Trắc nghiệm, tự luận</b>
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: khơng.</b>
<b>4. 3. Bài mới: 42’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
I. Trắc nghiệm: 3đ.
1. Mỏ nội sinh được hình thành do: 0,5đ
a. Mác ma.
b. Do tích tụ vật chất.
c. Em không biết.
2. Tính chất, nơi hình thành của khối khí đại
dương là: 0,5đ
a. Hình thành trên vùng đất liền, có tính
chất tương đối khơ
b. Hình thành trên các biển và đại dương, có
độ ẩm lớn.
c. a đúng.
3. Gió tín phong là loại gió thổi từ: 0,5đ
a. Hai chí tuyến về xích đạo.
c. Hai chí tuyến về hai vịng cực.
b. Hai vịng cực về hai cực.
4. Đặc điểm gió mùa ở Tây Ninh là: 0,5đ
I. Trắc nghiệm: 3đ.
1. b đúng. 0,5 đ
2. b đúng. 0,5đ
a. Từ T11 –T4 có gió mùa mùa khơ hoạt
động.
b. Từ T5 – T 10 có gió mùa mùa mưa hoạt
động.
c. Tất cả đều đúng.
5 Khu vực có lượng mưa < 200mm/N nằm ở:
a. Hai bên đường xích đạo. 0,5đ
b. Vùng có vĩ độ cao.
c. vùng có vĩ độ thấp.
6. Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu đới
khí hậu chính: 0,5đ.
a. 3 đới.
b. 4 đới.
c. 5 đới.
I. Tự luận: 7đ.
Câu 1: Như thế nào là hiện tượng thời tiết
và khí hậu? Sự khác nhau giữa hai hiện
tượng này? (4đ).
Câu 2: Hãy nêu vị trí và kể tên các vành đai
khí hậu trên bề mặt Trái Đất? (3đ)
4. c đúng. 0,5đ
5. b đúng. 0.5 đ.
6. b đúng 0,5 đ
II. Tự luận: 7đ.
Câu 1: Thời tiết và khí hậu: 4đ.
- Thời tiết là biểu hiện các hiện
tượng khí tượng ở một địa phương
trong thời gian ngắn.
- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của
tình hình thời tiết ở một địa phương
trong thời gian dài và trở thành qui
luật
+ Sự khác nhau: Thời tiết là tình
trạng khí quyển trong thời gian
ngắn. Khí hậu là tình trạng thời tiết
trong thời gian dài.
Câu 2: Vị trí và tên các vành đai khí
hậu trên bề mặt Trái Đất: 3đ.
- Khí hậu nhiệt đới ( đới nóng) nằm
từ: 230<sub>27’B – 22</sub>0<sub>27’N.</sub>
- Khí hậu đới ơn hịa ( ơn đới) nằm
- Khí hậu đới lạnh (hàn đới) nằm
từ: 660<sub>33’ B,N – 2 cực B,N.</sub>
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 1’ - Nhắc nhở học sinh xem lại bài kiểm tra.</b>
- Thu bài.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’ - Học bài.</b>
- Chuẩn bị bài mới: Sông và hồ. - Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
Nd:……… Tuần: 29
Tiết: 29. Bài 23:
<b>a. Kiến thức:</b>
- Học sinh hiểu khái niêm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng
nước, chế độ nước.
- Nắm được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ và các loại hồ.
<b>b. Kỹ năng:</b>
- Kỹ năng đọc bản đồ, Quan sát mơ hình.
<b>c. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, mơ hình hệ thống sơng, bản đồ SNVN</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức </b>
- Sử dụng mơ hình khai thác kiến thức. – Hoạt động nhóm.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc : không.</b>
<b>4. 3. Bài mới: 37’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.
** Sử dụng mơ hình, bảng số liệu khai thác kiến
thức
+ Bằng những hiểu biết em hãy mô tả lại những
dịng sơng mà em thường gặp? Q em có dịng
sơng nào?
TL: - Học sinh mô tả.
- Soâng Vàm Cỏ Đông.
+ Sơng là gì? Nguồn cung cấp nước cho dịng
sơng?
TL: - Sơng là dịng nước chảy thường xuyên, tự
nhiên, tương đối ổn định trên bề mặt thực địa.
- Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước
ngầm, băng tan.
1. Sông và lượng nước của
sông:
- Sông là dòng nước chảy
thường xuyên, tự nhiên,
tương đối ổn định trên bề
mặt thực địa.
+ Quan sát bản đồ TNVN chỉ một số hệ thống sơng
hình thành khái niệm lưu vực sơng?
TL: - Học sinh lên bảng xác định.
+ Vậy lưu vực sơng là gì? Đặc điểm dòng chảy phụ
thuộc yếu tố nào?
TL: - Lưu vực sơng là diện tích đất đai cung cấp
nước thường xuyên cho sông gọi là lưu vực.
- Khí hậu.
- Giáo viên: + Đặc điểm lòng sông: phụ thuộc vào
địa hình như miền núi sông lắm thác nhiều ghềnh
chảy xiết.
+ Đồng bằng dịng sơng mở rộng nước
chảy êm, uốn khúc.
- Quan saùt H 59 ( hệ thống sông) hay mô hình hệ
thống sông.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Hãy cho biết những bộ phận nào hình
thành nên một dịng sơng?
TL:
# Giáo viên: - Phụ lưu – sơng chính – chi lưu.
- Xác định dịng sơng Hồng. phụ lưu gồm sơng
( Đà, Lơ, Chảy); chi lưu gồm sông ( Đáy, Đuống,
Luộc, Ninh Cơ).
* Nhóm 2: Vậy hệ thống sông là gì?
TL:
+ Lưu lượng nước sơng là gì?
TL:
+ Theo em lưu lượng của một con sông phụ thuộc
vào điều kiện nào? Mùa nào nước chảy xiết, mùa
nào chảy êm?
TL: - Diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước.
- Mùa mưa lưu lượng nước lớn.
- Mùa khô lưu lượng sông nhỏ.
= Như vậy sự thay đổi lưu lượng trong năm
gọi là chế độ nước sơng.
tan.
+ Vậy thủy chế là gì? Đặc điểm con sông thể hiện
yếu tố gì?
TL: - Là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con
sông trong một năm.
- Đặc điểm cùa một con sông thể hiện qua lưu
lượng và chế độ chảy của nó.
- Giáo viên: + Thủy chế đơn giản như sông Hồng
phụ thuộc vào mùa mưa( mùa mưa chiếm 80%
-(90% lượng nước cả năm).
+ Thủy chế phức tạp phụ thuộc nguồn
tuyết, băng tan, mưa.
+ Thủy chế đặc biệt như sông
Mixixipi ở Bắc Mĩ.
+ Dựa vào trang 71 so sánh lưu vực và tổng lượng
nước của sông Mê Công và sông Hồng?
TL: - Lưu vực sông Mê Công lớn.
- Tổng lượng nước sông Mê Công lớn.
+ Lợi ích và tác hại của sơng gây ra?
TL: - Cung cấp nước, cá tôm…
- Lũ lụt,…
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.
+ Hồ là gì? Kể tên hồ ở địa phương em?
TL: - Hồ Dầu Tiếng.
+ Có mấy loại hồ?
TL: Có hai loại nước mặn và nước ngọt.
+ Nguồn gốc hình thành hồ? VN có hồ gì?
TL: - Hồ Tây, hồ Ba bể,…
- Xác định một số hồ trên bản đồ,
+ Hồ nhân tạo là gì? Xây dựng hồ nhận tạo có tác
dụng gì?
TL: - Do con người tạo nên.
- Tác dụng điều hòa dòng chảy, giao thông
tưới tiêu, phát điện, nuôi trồng thủy sản
- Tạo cảnh đẹp, có khí hậu trong lành, phục vụ
an dưỡng, nghỉ ngơi du lịch.
2. Hoà:
- Là khoảng nước đọng
tương đối rộng và sâu trong
đất liền.
+ Vì sao tuổi thọ của hồ ngắn?
TL:
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Như thế nào là sơng và lượng nước của sơng?
- Sơng là dịng nước chảy thường xuyên, tự nhiên, tương đối ổn định trên bề mặt
thực địa.
- Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước ngầm, băng tan.
- Hệ thống sông gồm phụ lưu, chi lưu và sơng chính.
- Lưu lượng qua mặt cắt ngang lịng sơng ở một địa điểm trong một giây.( m3<sub>/s).</sub>
+ Chọn ý đúng nhất: Hồ nhân tạo là hồ:
a. Hồ miệng núi lửa
@. Hồ do con người tạo nên.
c. Hồ vết tích của khúc sơng.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Biển và đại dương.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
+ Muối được làm từ đâu?
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuần: 30.
Tiết: 30. Bài 24: BIỂN VAØ ĐẠI DƯƠNG.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: </b>
- Học sinh biết được độ muối của biển và nguyên nhân làm cho nước biển và đại
dương có muối.
- Biết hình thức vận động của nước biển và đại dương ( sóng, thủy triều dịng biển)
và ngun nhân của chúng.
<b>b. Kỹ năng: Quan sát bản đồ, phân tích tranh.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.</b>
- Hoạt động nhóm. – Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Như thế nào là sông và lượng nước của sông? (7đ).
- Sơng là dịng nước chảy thường xun, tự nhiên, tương đối ổn định trên bề mặt
thực địa.
- Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước ngầm, băng tan.
- Hệ thống sơng gồm phụ lưu, chi lưu và sơng chính.
- Lưu lượng qua mặt cắt ngang lịng sơng ở một địa điểm trong một giây.( m3<sub>/s).</sub>
+ Chọn ý đúng nhất: Hồ nhân tạo là hồ: (3đ).
a. Hồ miệng núi lửa
@. Hồ do con người tạo nên.
c. Hồ vết tích của khúc sơng.
<b>4. 3. Bài mới: 33’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.
+ Ban đầu nước biển từ đâu mà có? Tại sao nước
biển không thể cạn?
TL: Các biển thông với nhau
- Xác định 4 đại dương trên bản đồ.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng
* Nhóm 1: Tại sao nước biển mặn?
TL:
# Giáo viên: - Vì nước biển hịa tan nhiều loại
muối.
* Nhóm 2: Độ muối do đâu mà có?
TL:
# Giáo viên: Do nước sơng hoà tan các loại muối từ
đất đá trong lục địa đưa ra.
* Nhóm 3: Tại sao các biển thơng với nhau mà độ
mặn lại khác nhau?
TL:
# Giáo viên: - Do mật độ của sông đổ ra biển, độ
bốc hơi.
* Nhóm 4:Tại sao vùng chí tuyến nước biển mặn
hơn vùng khác?
1. Độ muối của nước biển và
đại dương:
- Độ muối trung bình của
nước biển là 35%.
TL:
# Giáo viên: - Vùng chí tuyến có độ bốc hơi cao do
nhiệt độ cao quanh năm.
- Quan sát biển Ban Tích ( châu Âu). Hồng Hải.
+ Tại sao nước biển Hồng Hải ( 40%) mặn hơn
TL: - Hồng Hải nằm trong môi trường nhiệt đới,
lượng bốc hơi lớn.
+ Biển VN như thế nào? Tại sao?
TL: - 32% do lượng mưa trung bình của nước ta
lớn.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
- Quan sát H 61hiện tượng sóng biển.
+ Bằng kiến thức thực tế em hãy mô tả hiện tượng
sóng biển?
TL: Học sinh mô tả.
- Giáo viên: Khi ta thấy sóng từng đợt dào dạt xơ
bờ chỉ là ảo giác. Thực chất sóng chỉ là sự vận
động tại chỗ của các hạt nước.
+ Vậy sóng là gì?
TL:
+ Nguyên nhân tạo ra sóng? Bão lớn thì sự phá
hoại như thế nào?
TL: - Gió, ngồi ra cịn có núi lửa, động đất ở đáy
biển, gió càng to thì sóng càng lớn.
- Sự phá hủy lớn.
+ Phạm vi hoạt động của sóng? Nguyên nhân của
sóng thần?
TL: - Lớn.
- Do động đất…
+ Quan sát H62; H 63 ( thủy triều). Nhận xét sự
thay đổi của ngấn nước biển ven bờ?
TL: Lúc dâng cao, lúc lùi xa gọi là thủy triều.
+ Có mấy loại thủy triều? Nguyên nhân sinh ra
thủy triều?
TL: - Có ba loại: Bán nhật triều, nhật triều, thủy
2. Sự vận động của nước
biển và đại dương:
a. Sóng biển:
- Là sự chuyển của các hạt
nước theo những vòng tròn
lên xuống theo chiều thẳng
- Gió là nguyên nhân tạo ra
sóng.
b. Thủy triều:
triều khơng đều.
- Là do sức hút của Mtrăng và một phần
MTrời làm cho nước biển và đại dương vận động
lên xuống.
+ Ngày triều cường và triều kém vào thời gian
nào?
TL: - Đầu và giữa tháng do sự phối hợp sức hút
của Mặt trời và Mặt trăng lớn nhất.
- Triều kém ngày trăng lưỡi liềm đầu và
trăng lưỡi liềm giữa tháng, do sự phối hợp sức hút
của Mặt trời và Mặt trăng nhỏ nhất.
- Giáo viên nghiên cứu và nắn qui luật của thủy
triều phục vụ cho nền kinh tế quốc dân trong
ngành đánh cá, sản xuất muối,; Sử dụng năng
lượng thủy triều ( than xanh); Bảo vệ tổ quốc ( 3
lần chiến thắng quân Nguyên trên sông bạch
Đằng)
Chuyển ý.
Hoạt động 3.
** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.
- Giáo viên: Trong các biển và đại dương ngồi
vận động sóng cịn có những dịng nước như dịng
sơng trrên lục địa gọi là dịng biển.
+ Dòng biển là gì? Nguyên nhân sinh ra dòng
biển?
TL: - Ngun nhân chủ yếu là do các loại gió thổi
thường xuyên ở Trái Đất như gió tín phong, Tây ơn
đới.
- Quan sát bản đồ cho học sinh biết mũi tên đỏ là
dòng biển nóng; mũi tên xanh là dịng biển lạnh.
+ Đọc tên các dịng biển nóng lạnh, nhận xét sự
phân bố?
TL: - Dịng biển nóng chạy từ xích đạo lên vùng
có vĩ độ cao.
- Dòng biển lạnh chảy từ vùng vĩ độ cao
xuống vùng vĩ độ thấp.
+ Dựa vào đâu có thể nhận biết dịng biển nóng,
lạnh?
TL: Sự chênh lệnh nhiệt độ của dòng biển với
khối nước xung quanh, nơi xuất phát.
+ Các dòng biển có vai trò gì?
TL; - Khí hậu giúp điều hòa khí hậu.
nước biển lên xuống theo
chu kì.
3. Dòng biển:
- Giao thông; đánh bắt thủy hải sản…
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ.
+ Độ muối của nước biển và đại dương như thế nào?
- Độ muối trung bình của nước biển là 35%.
- Muối do nước sơng hịa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra
+ Chọn ý đúng nhất: Các dịng biển có vai trị gì?
a. Khí hậu giúp điều hịa khí hậu.
b. Giao thơng; đánh bắt thủy hải sản…
@. Tất cả đều đúng.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành. – Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
+ Kể tên một số dòng biển; hướng chảy?
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuần: 31.
Tiết: 31. Bài 25
<b> SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG.</b>
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: </b>
- Xác định vị trí địa lí, hướng chảy của các dịng biển nóng lạnh trên bản đồ.
- Rút ra nhận xét về hướng chảy của các dịng biển nóng, lạnh trên đaị dương thế
giới.
<b>b. Kỹ năng: </b>
- Nêu mối quan hệ giữ dịng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua,
kể tên những dịng biển chính.
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, Bản đồ TN thế giới.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
- Sử dụng lược đồ khai thác kiến thức.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Độ muối của nước biển và đại dương như thế nào? (7đ).
- Độ muối trung bình của nước biển là 35%.
- Muối do nước sơng hịa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra
+ Chọn ý đúng nhất: Các dịng biển có vai trị gì? (3đ).
a. Khí hậu giúp điều hịa khí hậu.
b. Giao thơng; đánh bắt thủy hải sản…
@. Tất cả đều đúng
<b>4. 3. Bài mới: 33’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VAØ TRÒ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động.
** Hoạt động nhóm.
** Sử dụng bản đồ khai thác kiến thức.
- Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Cho biết vị trí và hướng chảy của các
dịng biển nóng và lạnh ở nửa cầu Bắc trong ĐTD
và TBD?
TL:
# Giáo viên: - Gơn xtrim ( ven bắc Mĩ ), Cưrôxivô (
ven đơng bắc Á )… hướng từ xích đạo lên cực.
- Califooclia ( ven tây bắc Mĩ ), …từ cực –
xích đạo.
* Nhóm 2: Vị trí và hướng chảy của các dịng biển
ở nửa cầu Nam?
TL:
# Giáo viên: - Braxin, Đông Uùc…
- Ben ghê la, Pêru,..
+ So sánh vị trí và hướng chảy của các dịng biển
nói trên ở nửa cầu Bắc và Nam từ đó rút ra nhận
xét chung về các hướng chảy của các dịng biển
nóng và lạnh trong đại dương thế giới?
TL: - Hầu hết các dịng biển nóng ở hai bán cầu
đều xuất phát từ vĩ độ thấp ( khí hậu nhiệt đới ),
chảy lên vùng vĩ độ cao ( khí hậu ơn đới ).
- Các dòng biển lạnh ở hai bán cầu xuất phát
Bài tập 1:
- Dịng nóng có hướng chảy
từ xích đạo lên cực.
từ vùng có vĩ độ cao ( vùng cực ) chảy về vùng có
vĩ độ thấp ( khí hậu ôn đới và khí hậu nhiệt đới ).
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Sử dụng lược đồ khai thác kiến thức.
** Phương pháp đàm thoại.
- Dựa vào hình 56 sgk.
+ So sánh nhiệt độ của các địa điểm A,B,C,D cùng
nằm trên vĩ độ 600<sub>B.</sub>
- Giáo viên đánh số tương ứng 1,2,3,4 với
A,B,C,D.
+ Địa điểm 1,2 nằm gần dịng nóng có nhiệt độ là
TL: - 1 = +30<sub>c ; 2 = +2</sub>0<sub>c.</sub>
+ Địa điểm 3,4 nằm gần dòng lạnh có nhiệt độ là
bao nhiêu?
TL: - 3 = -80<sub>c; 4 = -19</sub>0<sub>c.</sub>
+ Dịng biển nóng có ảnh hưởng đến khí hậu ven
bờ như thế nào?
TL: Làm cho nhiệt độ các vùng ven biển cao hơn.
+ Dòng biển lạnh tác động tới khí hậu nơi nó chảy
qua như thế nào?
TL: Làm cho nhiệt độ các vùng ven biển thấp hơn
các vùng cùng vĩ độ.
Bài tập 2:
- Dịng nóng làm cho nhiệt
độ các vùng ven biển cao
hơn.
- Dòng lạnh làm cho nhiệt
độ các vùng ven biển thấp
hơn các vùng cùng vĩ độ.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
- Đánh giá tiết thực hành.
- Học sinh lên bảng xác định các dòng biển trên bản đồ.
+ Học sinh xác định.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Đất các nhân tố hình thành đất.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
Nd:……… Tuaàn: 32.
Tiết: 32. Bài 26: ĐẤT CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: </b>
- Học sinh biết được khái niệm về đất.
- Biết các thành phần của đất cũng như các nhân tố hình thành đất.
<b>b. Kỹ năng: - Hiểu tầm quan trọng của độ phì của đất và ý thức vai trị của con</b>
người trong việc làm cho độ phì của đất tăng hay giảm.
<b>c. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên đất.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên : Giáo án, tập bản đồ, sgk, mẫu đất.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Phương pháp đàm thoại gợi mở.</b>
- Sử dụng mẫu đất, khai thác kiến thức.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: không.</b>
<b>4. 3. Bài mới: 37’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VAØ TRÒ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
+ Đất là gì?
TL:
+ Quan sát H 66 Mẫu đất nhận xét về màu sắc và
độ dày của các lớp đất?
TL: - Tầng chứa mùn A.
- Tầng tích tụ B.
- Tầng đá mẹ C
+ Tầng A có giá trị gì đối với sự sinh trưởng của
TL: Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Hoạt động nhóm.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1:Trong đất có các thành phần nào?
TL:
1. Lớp đất trên bề mặt các
lục địa:
- Đất là lớp vật chất mỏng,
vụn bở bao phủ trên bề mặt
các lục địa.
2. Thành phần và đặc điểm
của thổ nhưỡng:
# Giáo viên: - Khoáng chất ( 90 – 95% ).
- Chất hữu cơ.
- Nước, khơng khí.
* Nhóm 2: Nguồn gốc của thành phần khống
trong đất?
TL:
# Giáo viên: Khống có nguồn gốc từ các sảm
phẩm phong hóa đá gốc.
* Nhóm 3: Nguồn gốc thành phần hữu cơ của đất?
Tại sao hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ trong đất lại có vai
trị lớn đối với thực vật?
TL:
# Giáo viên: - Có nguồn gốc từ xác động thực vật
bị biến đổi do các vi sinh vật và các động vật trong
đất cấu tạo thành chất mùn.
- Tồn tại trong tầng trên cùng của đất, có màu
xám thẫm hoặc đen là màu của mùn ( là nguồn
thức ăn dồi dào, cung cấp chất cần thiết cho các
thực vật tồn tại trên mặt đất).
+ Nêu sự giống và khác nhau của đá và đất?
TL: - Giống nhau: Có tính chất chế độ nước, tính
thấm khí, độ chua.
- Khác nhau: Độ phì nhiêu.
TL:
+ Con người làm giảm độ phì của đất như thế nào?
TL: Phá rừng gây xói mịn đất, sử dụng khơng
hợp lí phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, đất bị mặn,
nhiễm phèn, bị hoang mạc hóa.
+ Con người đã có biện pháp làm tăng độ phì cho
đất như thế nào?
TL: Bón phân làm cho đất tốt.
Chuyển ý.
Hoạt động 3.
** Phương pháp đàm thoại gợi mở.
+ Nêu các nhân tố hình thành đất?
TL: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu ( 3 nhân tố quan
trọng nhất ), địa hình, thời gian và con người.
phần như khống, chất hữu
cơ, nước và khơng khí.
- Độ phì của đất là khả năng
cung cấp cho thực vật: nước,
các chất dinh dưỡng và các
yếu tố khác.. để thực vật
3. Các nhân tố hình thành
đất:
+ Tại sao đá mẹ là nhân tố quan trong nhất ?
TL: Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần
khống trong đất.
+ Sinh vật có vai trị quan trọng như thế nào trong
quá trình hình thành đất?
TL: Là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ.
+ Tại sao khí hậu là nhân tố tạo thuận lợi và khó
khăn trong q trình hình thành đất?
TL: Yếu tố nhiệt độ và lượng mưa quyết định sự
hình thành đất.
vật, khí hậu,
- Ngồi ra cịn chịu ảnh
hưởng của thời gian.
<b>4.4. Củng cố và luỵên tập: 4’</b>
+ Đất là gì?
- Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở bao phủ trên bề mặt các lục địa.
+ Chọn ý đúng nhất: Các nhân tố hình thành đất:
a. Đá mẹ.
b. Sinh vật.
c. Khí hậu.
@. Tất cả đều đúng.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập.
- Tự xem lại các bài đã học.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuần: 33.
Tiết: 33. Bài : ÔN TẬP.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: Học sinh có hệ thống kiến thức về phần địa lí đã học.</b>
<b>b. Kỹ năng: Quan sát, Hệ thống hóa kiến thức.</b>
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, sgk, bản đồ có liên quan.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk,, chuẩn bị bài.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Hệ thống hóa kiến thức.</b>
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.2. Ktbc: 4’.</b>
+ Đất là gì? (7đ).
- Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở bao phủ trên bề mặt các lục địa.
+ Chọn ý đúng nhất: Các nhân tố hình thành đất: (3đ).
a. Đá mẹ.
b. Sinh vật.
c. Khí hậu.
@. Tất cả đều đúng.
<b>4. 3. Bài mới: 33’.</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRỊ.
NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
** Hệ thống hóa kiến thức.
** Sử dụng bản đồ khai thác kiến
thức.
+ Như thế nào là sơng và lượng nước
của nó?
TL:
- Giáo viên cho học sinh quan sát và
chỉ bản đồ một số dịng sơng.
+ Hồ, có mấy loại hồ?
TL:
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
+ Biển có độ muối trung biình như
thế nào?
TL:
+ Nước biển vận động như thế nào?
TL:
1. Sông và lượng nước của sơng:
- Sơng là dịng nước chảy thường xun,
tự nhiên, tương đối ổn định trên bề mặt
thực địa.
- Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước
ngầm, băng tan.
- Heä thống sông gồm phụ lưu, chi lưu và
sông chính.
- Lưu lượng qua mặt cắt ngang lịng sơng ở
một địa điểm trong một giây.( m3<sub>/s).</sub>
- Là khoảng nước đọng tương đối rộng và
sâu trong đất liền.
- Có nhiều nguồn gốc hình thành hồ: Hồ
miệng núi lửa, hồ nhân tạo, hồ vết tích
của khúc sơng.
2. Biển và đại dương:
- Độ muối trung bình của nước biển là
35%.
Chuyển ý.
Hoạt động 3.
+ Đất là gì?
TL:
+ Nêu thành phần và đặc điểm của
đất?
TL:
+ Các nhân tố hình thành đất?
TL:
3. Đất các nhân tố hình thành đất:
- Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở bao
phủ trên bề mặt các lục địa.
- Trong đất có các thành phần như khống,
chất hữu cơ, nước và khơng khí.
- Độ phì của đất là khả năng cung cấp cho
thực vật: nước, các chất dinh dưỡng và các
yếu tố khác.. để thực vật sinh trưởng và
phát triển.
- Các nhân tố quan trọng hình thành đất:
đá mẹ, sinh vật, khí hậu,
- Ngồi ra cịn chịu ảnh hưởng của thời
gian.
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 4’</b>
- Xác định một số sông trên bản đồ .
+ Học sinh xác định.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’</b>
- Học thuộc bài. Chuẩn bị bài giờ tới kiểm tra học kì
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuần: 34.
Tiết: 34. BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II.
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: - Giúp học sinh ghi nhớ kiến thức khái quát và vững chắc về kiến </b>
thức mà học sinh đã lĩnh hội.
<b>b. Kỹ năng: Viết, cách trình bày bài kiểm tra.</b>
<b>c. Thái độ: Giùao dục tính trung thực.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, đáp án và câu hỏi.</b>
<b>b. Học sinh: Chuẩn bị bài.</b>
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: Khơng.</b>
<b>4. 3. Bài mới: 42’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRỊ.
NỘI DUNG.
I Trắc nghiệm: (7đ).
Chọn ý đúng nhất
1. Gió Tây ơn đới là loại gió thổi từ:
0,5đ
a. Hai chí tuyến về xích đạo.
c. Hai chí tuyến về hai vịng cực.
b. Hai vịng cực về hai cực.
2 Khu vực có lượng mưa < 200mm/N
nằm ở: 0,5đ
a. Hai bên đường xích đạo.
b. Vùng có vĩ độ cao.
c. vùng có vĩ độ thấp.
3. Trên bề mặt Trái Đất có tổng cộng
bao nhiêu đới khí hậu: 0,5đ.
a. 3 đới.
b. 4 đới.
c. 5 đới.
4. Hồ nhân tạo là hồ: 0,5đ
a. Hồ miệng núi lửa
b. Hồ do con người tạo nên.
c. Hồ vết tích của khúc sơng.
5. Các dịng biển có vai trị gì? 0,5đ
a. Khí hậu giúp điều hịa khí hậu.
b. Giao thông, đánh bắt thủy hải sản…
c. Tất cả đều đúng.
6. Các nhân tố hình thành đất: 0,5đ
a. Khí hậu, đá mẹ
b. Khí hậu, đá mẹ, sinh vật.
c. Khí hậu, sinh vật.
II Tự luận: 7đ.
Câu 1: Như thế nào là sông và lượng
nước của sông? Theo em lưu lượng
của một con sông phụ thuộc vào điều
kiện nào? (5đ).
I. Trắc nghiệm: (3đ) chọn ý đúng.
1. b. đúng. 0,5đ
2. a. đúng. 0,5đ
3. c. đúng. 0,5đ
4. b đúng. 0,5đ
5. c đúng. 0,5đ
6. b đúng. 0,5đ
II Tự luận: 7đ
Câu 2: Trình bày sự vận động của
nước biển và các đại dương? (2đ)
- Nguồn cung cấp nước là nước mưa, nước
ngầm, băng tan.
- Hệ thống sông gồm phụ lưu, chi lưu và
sông chính.
+ Lưu lượng qua mặt cắt ngang lịng sơng
ở một địa điểm trong một giây.( m3<sub>/s).</sub>
+ Diện tích lưu vực và nguồn cung cấp
nước.
Câu 2: Trình bày sự vận động của nước
biển và các đại dương? (2đ)
+ Sóng biển: - Là sự chuyển của các hạt
nước theo những vịng trịn lên xuống theo
- Gió là nguyên nhân tạo ra sóng.
+ Thủy triều:
- Thủy triều là hiện tượng nước biển lên
xuống theo chu kì.
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 1’</b>
- Thu bài.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1’</b>
- Chuẩn bị bài mới: Lớp vỏ sinh vật hay sinh vật quyển.
- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk.
<b>5. RÚT KINH NGHIỆM : </b>
………
………
………
………
………
Nd:……… Tuaàn: 35.
Tiết: 35. Bài 27: LỚP VỎ SINH VẬT. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
<b> ĐẾN SỰ PHÂN BỐ THỰC, ĐỘNG VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT.</b>
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>a. Kiến thức: </b>
- Học sinh nắm khái niệm lớp vỏ sinh vật.
- Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đến sự phân bố động thực vật
trên Trái Đất và mối quan hệ giữa chúng.
- Trình bày được những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của con người đến sự phân bố
thực vật, động vật và thấy sự cần thiết phải bảo vệ thực động vật.
<b>c. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.</b>
<b>2. CHUẨN BỊ:</b>
<b>a. Giáo viên: Giáo án, tập bản đồ, sgk, tranh rừng mưa nhiệt đới.</b>
<b>b. Học sinh: Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.</b>
<b>3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Hoạt động nhóm.</b>
- Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức. – Phương pháp đàm thoại.
<b>4. TIẾN TRÌNH:</b>
<b>4.1. Ổn định lớp: 1’. Kdss.</b>
<b>4.2. Ktbc: Không.</b>
<b>4. 3. Bài mới: 37’</b>
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ. NỘI DUNG.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1.
** Phương pháp đàm thoại
- Giáo viên cho học sinh đọc Sgk.
+ Như thế nào là lớp vỏ sinh vật?
TL:
+ Sinh vật có mặt trên Trái Đất từ bao giờ? Sinh
vật tồn tại và phát triển ở những đâu trên BMTĐ?
TL: - Khoảng 3000 năm, sinh vật xâm nhập trong
những lớp đất đá, khí quyển và thủy quyển.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
** Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Quan sát tranh của 3 môi trường tự nhiên ( rừng
mưa nhiệt đới, thực vật vùng ôn đới , đài nguyên)
+ Nhận xét về sự khác biệt giữa các cảnh quan
trên? Nguyên nhân của sự khác biệt đó?
TL: - Rừng mưa nhiệt đới thực vật quanh năm tươi
tốt; vùng ôn đới thực vật rụng là mùa thu và đông,
đài nguyên thực vật ngèo nàn.
- Nguyên nhân: do khí hậu.
+ Quan sát H 67, 68 ( rừng mưa…., hoang mạc nhiệt
đới). Cho biết sự phát triển của thực vật ở hai nơi
1. Lớp vỏ sinh vật:
- Các sinh vật sống trên
BMTĐ tạo thành lớp vỏ sinh
vật.
2. các nhân tố tự nhiên có
ảnh hưởng đến sự phân bố
thực, động vật:
- H 68 Thực vật cằn cỗi – khí hậu nóng khơng
ẩm.
- Yếu tố nhiệt độ và lượng mưa.
+ Địa hình có ảnh hưởng đến sự phân bố thực vật
như thế nào?
TL: Thực vật theo độ cao từ rừng lá rộng – rừng
hỗn hợp – rừng lá kim - đồng cỏ.
+ Đất trồng có ảnh hưởng đến thực vật như thế
nào?
TL: Mỗi loại đất có loại cây phù hợp ( pherelít
trồng cây công nghiệp; phù sa trồng cây nông
- Quan sát H 69; H 70 ( Đài nguyên, đồng cỏ nhiệt
đới).
+ Vì sao động vật lại có sự khác nhau giữa hai
miền?
TL: Do khí hậu, địa hình mỗi miền ảnh hưởng tới
sự sinh trưởng và phát triển của giống loài…
+ Sự ảnh hưởng của khí hậu tác động tới động vật
khác như thế nào? Kể tên một số động vật trốn
rét?
TL: - Động vật chịu ảnh hưởng của khí hậu hơn vì
động vật có thể di chuyển theo địa hình, theo mùa.
- Gấu ngủ đông, chim én.
+ Thực vật và động vật có mối quan hệ như thế
nào?
TL: - Rừng ôn đới: Cây lá kim và hỗn hợp – hươu
nai, tuần lộc.
- Rừng nhiệt đới: rừng nhiều tầng – khỉ, vượn,
sóc; hổ, báo; côn trùng, gặm nhấm; trăn, rắn;cá
sấu.
Chuyển ý.
** Phương pháp hoạt động nhóm.
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng
đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn
kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Con người có ảnh hưởng tích cực toới sự
phân bố thực vật như thế nào?
TL:
# Giáo viên: - Mang giống cây trồng vật nuôi từ
nơi khác đến để mở rộng sự phân bố.
. Địa hình và đất ảnh hưởng
đến thực vật.
- Sự phân bố thực vật ảnh
hưởng sâu sắc tới phân bố
các loài động vật.
3. Aûnh hưởng của con người
đối với sự phân bố thực,
động vật trên Trái Đất:
- Cải taọ nhiều giống cây, vật ni có hiệu
quả kinh tế và chất lượng cao.
* Nhóm 2: Những ảnh hưởng tiêu cực của con
người đến thực và động vật?
TL:
# Giáo viên: - Phá rừng bừa bãi làm tiêu diệt thực
vật, động vật mất nơi cư trú sinh sống.
- Ơ nhiễm mơi trường do phát triển công
nghiệp, phát triển dân số…, thu hẹp môi trường
sống của sinh vật.
+ Con người phải làm gì để bảo vệ thực, động vật?
TL: Bảo vệ, duy trì sinh vật q hiếm.
<b>4.4. Củng cố và lên tập: 4’</b>
+ Nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố thực, động vật?
- Khí hậu là yếu tố tự nhiên ảnh hưởng rõ rệt sự phân bố của thực, động vật.
. Địa hình và đất ảnh hưởng đến thực vật.
+ Chọn ý đúng nhất: Con người có tác động tích cực đến thực động vật:
a. Mang giống cây trồng vật nuôi từ nơi khác đến để mở rộng sự phân bố.
b. Cải taọ nhiều giống cây, vật ni có hiệu quả kinh tế và chất lượng cao.
@. Tất cả đều đúng.
+ Hướng dẫn làm tập bản đồ.
<b>4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 3’ - Xem lại bài.</b>