ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
-----------
-----------
HỒNG THỊ NHẶM
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU MƠ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI HTX LÀNG NGHỀ CHÈ XÃ VÔ TRANH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,TỈNH
THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Định hướng đề tài
Chun nghành
Khoa
Khóa
: Chính quy
: Hướng ứng dụng
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế và Phát triển nông thôn
: 2013 - 2017
Thái nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
-----------
-----------
HỒNG THỊ NHẶM
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU MƠ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI HTX LÀNG NGHỀ CHÈ XÃ VÔ TRANH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,TỈNH
THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Định hướng đề tài
Chuyên nghành
Khoa
Lớp
Khóa
Giảng viên hướng dẫn
Cán bộ cơ sở hướng dẫn
: Chính quy
: Hướng ứng dụng
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế và Phát triển nông thôn
: K45 – PTNT N02
: 2013 - 2017
: Th.s Nguyễn Thị Châu
: Nguyễn Xuân Lợi
Thái nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi sinh viên, đây là thời gian
để sinh viên làm quen với công tác điều tra, nghiên cứu, áp dụng những kiến thức lý
thuyết với thực tế, củng cố và nâng cao khả năng phân tích, làm việc sáng tạo của
bản thân phục vụ cho công tác sau này. Đồng thời đó là thời gian quý báu cho mỗi
sinh viên có thể học tập nhiều hơn từ bên ngồi về cả kiến thức chun mơn và
những kĩ năng khác như giao tiếp, cách nhìn nhận cơng việc và thực hiện cơng việc
đó như thế nào.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và nhu cầu bản thân đồng thời được sự đồng ý của
Ban chủ nhiệm Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn,chúng tôi thực hiện đề tài: “Tìm
hiểu mơ hình tổ chức hoạt động sản xuất tại HTX Làng nghề chè Vô Tranh, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Ngun ”.
Trong q trình thực hiện đề tài này ngồi sự cố gắng nỗ lực hết mình của bản
thân, tơi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của Bác Hồng Anh Tuấn chủ tịch
UBND xã Vơ Tranh, cán bộ hướng dẫn, Bác Bùi Văn Đức giám đốc HTX, các anh
(chị) trong các phịng ban, các thầy cơ giáo khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới: Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn, Chú Nguyễn
Xuân Lợi, Bác Bùi Văn Đức và các anh (chị) trong các phịng ban đã hướng dẫn tơi
thực hiện đề tài này.
Do kiến thức cịn hạn hẹp nên trong q trình thực hiện đề tài tơi đã gặp
khơng ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cơ giáo và các
bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Hoàng Thị Nhặm
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Điều kiện khí hậu thời tiết, khí hậu của huyện Phú Lương năm 2014 .... 29
Bảng 3.2. Tình hình sử dụng đất đai của xã Vơ Tranh năm 2014-2016 .................. 31
Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động xã Vô Tranh 2014 - 2016 ......................... 34
Bảng 3.4: Giá trị gia tăng và cơ cấu kinh tế của xã Vô Tranh năm 2014 - 2016 ..... 36
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp xã Vô Tranh năm 2014 - 2016 ........ 38
Bảng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lượng chè kinh doanh của các xóm trên địa bàn
xã Vơ Tranh năm 2014 - 2016 ................................................................ 50
Bảng 3.7: Thông tin chung của các HTX. .............................................................. 54
Bảng 3.8: Tình hình vốn quỹ của HTX làng nghề chè xã Vô Tranh ................ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.8a: HTX vay vốn của thành viên…………………………….………….…58
Bảng 3.9: Tình hình Thu - Chi năm 2016 của HTX làng nghề chè xã Vô Tranh năm
2016………………………………………………………………………………..59
Bảng 3.9a: Theo dõi mua hàng HTX năm 2016…………………………………..60
Bảng 3.9b: Danh sách xã viên trong HTX…………………………………………61
Bảng 3.9c: Theo dõi chi của HTX năm 2016……………………………………..62
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của HTX .................................................. 45
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu giống chè của các hộ nông dân xã Vơ Tranh năm 2015 .. 51
Hình 3.3: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm chè của các nông hộ xã Vô Tranh ........ 52
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
HTX
: Hợp tác xã
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
Trđ
: Triệu đồng
UBND
: Ủy ban nhân dân
BQT
: Ban quản trị
HĐND
: Hội đồng nhân dân
UVHĐQT
: Ủy viên hội đồng quản trị
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... iii
MỤC LỤC .............................................................................................................. v
Phần 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập ........................................................... 1
1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 3
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ................................................................. 4
1.3.1. Nội dung thực tập .......................................................................................... 4
1.3.2. Phương pháp thực hiện .................................................................................. 4
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .................................................................. 4
1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thơng tin ................................................... 5
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập .......................................................................... 8
Phần 2: TỔNG QUAN .......................................................................................... 9
2.1. Về cơ sở lý luận ................................................................................................ 9
2.1.1. Một số vấn đề về HTX ................................................................................... 9
2.1.1.1. Khái niệm ................................................................................................... 9
2.1.1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX nông nghiệp ........................... 10
2.1.1.3. Điều lệ HTX ............................................................................................. 10
2.1.1.4. Các loại hình HTX .................................................................................... 12
2.1.2. HTX nơng nghiệp ........................................................................................ 13
2.1.2.1. Khái niệm ................................................................................................. 13
2.1.2.2. Vai trị của HTX nơng nghiệp ................................................................... 13
2.1.2.3. Các đặc trưng của HTX nông nghiệp ........................................................ 14
2.1.2.4. Các hình thức của HTX nơng nghiệp ........................................................ 15
2.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................ 16
vi
2.2.1. Thời kỳ từ năm 1945 đến năm 1975 ............................................................. 16
2.2.2. Thời kỳ từ năm 1975 đến nay ...................................................................... 19
2.2.3. Một số bài học để phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam................. 24
2.2.4. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương ....................................................... 26
Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP ......................................................................... 27
3.1. Khái quát về xã Vô Tranh ............................................................................... 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vơ Tranh ..................................... 27
3.1.2. Tình hình sử dụng đất đai của xã Vô Tranh .................................................. 30
3.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................... 33
3.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội .................................................................. 36
3.3. Những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức trong việc phát triển sản
xuất, chế biến và tiêu thụ chè ở xã Vô Tranh ......................................................... 39
3.3.1. Thuận lợi ..................................................................................................... 39
3.3.2. Khó khăn ..................................................................................................... 40
3.3.3. Cơ hội .......................................................................................................... 40
3.3.4. Thách thức ................................................................................................... 41
3.3.5. Những thành tựu đã đạt được của HTX làng nghề chè ................................. 41
3.3.6. Những thuận lợi và khó khăn của HTX Làng nghề chè ................................ 42
3.3.6.1. Thuận lợi .................................................................................................. 42
3.3.6.2. Khó khăn .................................................................................................. 42
3.4. Tìm hiểu thực trạng tổ chức và hoạt động của HTX sản xuất chè trên địa bàn xã
Vơ Tranh - TP Thái Ngun .................................................................................. 42
3.4.1. Tóm tắt về quá trình thành lập và phát triển của HTX làng nghề chè. .......... 42
3.4.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của HTX làng nghề chè. ........................ 42
3.4.1.2. Vài nét chung về HTX làng nghề chè xã Vô Tranh ................................... 44
3.4.1.3. Về cơ cấu hoạt động và tổ chức bộ máy kinh doanh .................................. 44
3.4.1.4. Chức năng và nhiệm vụ chính của HTX làng nghề chè xã Vơ Tranh ......... 46
3.4.2. Tình hình hoạt động của HTX chè ............................................................... 47
3.4.2.1. Tình hình sản xuất chè trên địa bàn xã Vô Tranh ...................................... 47
vii
3.4.2.2. Tình hình sản xuất của các HTX làng nghề chè xã Vô Tranh .................... 53
3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX làng nghề chè xã Vô Tranh 61
3.5.1. Giải pháp về phương thức tổ chức và công tác cán bộ .................................. 61
3.5.2. Giải pháp về cơ chế chính sách .................................................................... 62
3.5.2.1. Chính sách thuế ........................................................................................ 62
3.5.2.2. Chính sách tín dụng .................................................................................. 62
3.5.2.3. Xúc tiến thương mại ................................................................................. 63
3.5.2.4. Ứng dụng khoa học công nghệ .................................................................. 63
Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 65
4.1. Kết luận .......................................................................................................... 65
4.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 65
4.2.1. Kiến nghị với các cấp chính quyền .............................................................. 65
4.2.2. Đối với HTX................................................................................................ 66
4.2.3. Đối với hộ nông dân .................................................................................... 66
4.2.4. Đối với Viện Nghiên cứu, Trường Đại học .................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 68
I. Tiếng Việt .......................................................................................................... 68
II. Internet ............................................................................................................. 68
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Việt Nam là một nước nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở nơng thơn và
có thu nhập chính từ sản xuất nơng nghiệp. Nơng thơn Việt Nam có vai trị hết sức
quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước, công cuộc đổi mới đất nước
phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng “Cơng nghiệp hố, hiện đại hố”
mà nền tảng sản xuất nơng nghiệp hàng hố có vai trị hết sức quan trọng.
Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam, chè là cây cơng nghiệp truyền
thống và là cây có giá trị kinh tế cao. Nhân dân Việt Nam đã có nhiều kinh nghiệm
trồng và chế biến chè đồng thời đã biết tận dụng những điều kiện về đất đai, khí hậu
tạo nên sản phẩm chè Việt Nam nổi tiếng thế giới.
Nguồn lao động của nước ta dồi dào nhưng phân bố không đều, chủ yếu tập
trung ở vùng đồng bằng, chè là một loại cây yêu cầu một lượng lao động sống rất
lớn. Do đó việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi là một biện
pháp có hiệu lực, vừa để sử dụng hợp lý vừa để phân bố đồng đều nguồn lao động
dồi dào trong phạm vi cả nước. Việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và
miền núi góp phần làm cho vùng trung du và miền núi mau chóng đuổi kịp miền
xi về kinh tế và văn hóa.
Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu: Nhờ những
đặc tính tốt chè trở thành thức uống phổ biến trên thế giới. Thói quen uống chè của
người dân Việt Nam bất kể ở nông thôn hay thành thị đã đi vào tiềm thức như là một
thức uống khơng thể thiếu được đối với mỗi gia đình. Tác dụng chữa bệnh và chất
dinh dưỡng của nước chè đã được các nhà khoa học xác định như sau: Cafein và một
số hợp chất ancaloit khác có trong chè là những chất có khả năng kích thích hệ thần
kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự
hoạt động của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc
sau những lúc làm việc căng thẳng; Hỗn hợp tanin chè có khả năng giải khát, chữa
2
một số bệnh đường ruột như tả, lỵ, thương hàn. Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè,
đặc biệt là chè xanh để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày; Chè
còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin PP và nhiều nhất là
vitamin C… Sử dụng chè một cách hợp lý, khoa học còn mang lại hiệu quả trong việc
điều trị một số bệnh liên quan đến tim mạch, cao huyết áp, các bệnh liên quan đến
tiêu hoá bài tiết.Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống
phóng xạ (Chất Sr 90 - một đồng vị phóng xạ nguy hiểm) mở ra hướng điều trị mới
cho bệnh nhân nhiễm phóng xạ, bảo vệ sức khoẻ con người.
Như vậy cây chè là cây trồng có giá trị kinh tế cao, nếu có đủ điều kiện thì
trồng chè là cần thiết và phù hợp.
Cùng với giá trị kinh tế và giá trị tiêu dùng cao hiện nay cả nước đã có rất
nhiều tỉnh có điều kiện thích hợp đã và đang trồng chè. Thái Nguyên là tỉnh có điều
kiện thích hợp cho cây chè. Hiện tại diện tích, cũng như sản lượng chè của tỉnh
được xếp đầu trong cả nước. Chè Thái Nguyên đã trở thành một mặt hàng có tiếng
ở trong nước, cũng như trên thị trường thế giới.
Vơ Tranh là một xã nằm ở phía nam của huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên, là một trong những địa phương có diện tích cũng như sản lượng chè lớn
nhất huyện hiện nay. ở Vô Tranh cây chè được trồng từ những năm 60 của thế kỷ
XX, thời kỳ này chè Phú Lương nói chung và chè Vơ Tranh nói riêng đều là chè
trung du, người dân tự trồng bằng hạt. Hiện nay, sau hơn 40 năm hầu hết diện tích
chè đã và đang bị thối hố và xuống cấp cần phải cải tạo mới cho năng suất và chất
lượng tốt được. Bên cạnh đó chè được trồng bằng hạt nên lai tạp nhiều độ đồng đều
thấp, mật độ dầy, khơng đúng kỹ thuật nên gây khó khăn cho việc chăm sóc, phịng
trừ dịch bệnh và thu hái sản phẩm.
Thêm vào đó hiện nay giá vật tư phục vụ cho sản xuất chè biến động từng
ngày, trong khi giá bán sản phẩm chè lại thấp, đầu ra cho sản phẩm không ổn định
nên việc phát triển cây chè cũng gặp những khó khăn.
Mặc dù cịn nhiều tồn tại nhất định trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè
nhưng cây chè đã góp phần hết sức quan trọng trong sản xuất hàng hoá, nâng cao
3
thu nhập, làm giàu cho nông dân. Để khai thác hết tiềm năng, lợi thế của xã Vô
Tranh trong phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sao cho đạt hiệu quả cao nhất
cần phải có những giải pháp đồng bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của
địa phương.
Với mong muốn tìm hiểu mơ hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
HTX Làng Nghề Chè với các mơ hình của các hợp tác xã sản xuất chè trên địa bàn
xã Vô Tranh, thành phố Thái Nguyên góp phần củng cố sự hợp tác tương trợ lẫn
nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh chè đưa lại hiệu quả cao hơn. Xuất phát từ
thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân cùng với sự đồng ý của Ban giám hiệu
nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Cô giáo Th.s Nguyễn Thị
Châu, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu mơ hình tổ chức hoạt động sản
xuất kinh doanh tại HTX làng nghề chè xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Về chuyên môn:
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế của HTX Làng nghề chè xã Vô
Tranh, huyện Phú Lương, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát
triển kinh tế của HTX.
- Qúa trình thành lập và phát triển của HTX làng nghề chè
-Tìm hiểu được mơ hình tổ chức và hoạt động sản xuất của HTX làng nghề chè
xã Vơ Tranh.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong phương thức
tổ chức hoạt động của HTX làng nghề chè trên địa bàn xã Vô Tranh.
- Xác định được cách thức tổ chức quản lý và vai trò của chủ HTX
trong hoạt động kinh doanh để đưa ra giải pháp phù hợp.
- Đề xuất được một số biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của HTX làng nghề chè trên địa bàn xã Vơ Tranh nói riêng và Thành phố Thái
Nguyên nói chung.
4
Về thái độ:
- Tạo mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong HTX và UBND
xã Vô Tranh.
- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận cơng việc được giao, làm đến nơi
đến chốn, chính xác kịp thời do đơn vị thực tập phân công.
- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong
HTX để hồn thành tốt các cơng việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng định được
năng lực của bản thân sinh viên.
Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc:
- Tạo được thói quen sống và làm việc trong HTX.
- Có ý thức trong cơng việc, thực hiện đầy đủ các quy của HTX và UBND đề ra..
- Vận dụng các kiến thức đã học trên giảng đường để thu thập thông tin về HTX.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vô Tranh.
- Tìm hiểu hệ thống tổ chức sản xuất của HTX làng nghề chè trên địa bàn Xã
Vô Tranh.
- Qúa trình hình thành và phát triển HTX làng nghề chè xã Vơ Tranh, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái ngun
- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ quản lý HTX
- Thực trạng hoạt động sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè của các hộ nông
dân xã Vô Tranh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất HTX làng nghề
chè xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập dữ liệu, số liệu thơng tin có sẵn từ UBND xã Vô Tranh.
5
- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu điều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu
của các nhà khoa học có liên quan đến cây chè, mơ hình sản xuất chè đã có, tài liệu
về cây chè...
* Thu thập số liệu sơ cấp
- Thông qua việc hỏi ý kiến của những người chịu trách nhiệm quản lí chung,
như các xã viên chủ nhiệm HTX, cán bộ phòng kinh tế xã hội xã Vô Tranh.
- Dựa vào quan sát thực địa và phỏng vấn nhanh cán bộ quản lý HTX để nắm
được tình hình sơ bộ về khơng gian sống sinh hoạt và mức sống, mức độ phù hợp
của các mơ hình sản xuất chè trên địa bàn xã.
- Tiến hành trên phạm vi các hợp tác xã thuộc xã Vô Tranh, tỉnh Thái Nguyên.
* Phương pháp tổng hợp, so sánh
Từ những số liệu thông tin thu thập được, ta tiến hành tổng hợp chúng lại sau
đó đem so sánh rồi đem phân tích các chỉ tiêu có được trong q trình so sánh, từ đó
đưa ra nhận xét đánh giá rút ra kết luận hoặc nêu ra nguyên nhân của sự thay đổi.
1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thơng tin
* Phương pháp xử lý thơng tin
Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý
thơng qua chương trình word và Excel. Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc
phân tích.
* Phương pháp phân tích thơng tin
Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà sốt và chuẩn hóa lại thơng tin, loại bỏ
thơng tin khơng chính xác, sai lệch trong điều tra. Toàn bộ số liệu thu thập được
tổng hợp, tính tốn từ đó phân tích hiệu quả (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản
lý). Hạch tốn các khoản chi mà HTX đã chi ra, các khoản thu của HTX làm cơ sở
cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của kinh tế.
* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
- Chỉ tiêu về kết quả sản xuất
+ Tổng giá trị sản xuất (GO) của từng ngành kinh tế: Là giá trị bằng tiền của
các loại sản phẩm trên một đơn vị diện tích hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
6
n
GO= ∑Pi*Qi
i=1
Tổng giá trị của chè được tính bằng cách lấy sản lượng, sản phẩm năm báo
cáo nhân với đơn giá. Để so sánh được các chỉ tiêu nghiên cứu và thống nhất nội
dung kinh tế, toàn bộ số liệu các năm được tính tốn theo giá cố định năm 1994,
theo giá do Tổng cục thống kê ban hành. Tổng giá trị sản xuất sẽ được nghiên cứu
trên địa bàn tồn xã và từng hộ sản xuất chè.
+ Chi phí trung gian (IC): Là tồn bộ các khoản chi phí vật chất (trừ phần
khấu hao tài sản cố định) và dịch vụ sản xuất. Trong sản xuất, kinh doanh chè, chi
phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyên, nhiên vật liệu: Giống, phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật,hệ thống cung cấp nước.
n
IC = ∑ C j
i =1
Trong đó: Cj là các khoản chi phí thứ j trong một chu kỳ sản xuất
+ Khấu hao tài sản: Là lượng giá trị tương đương với giá trị hao mòn của tài
sản cố định trong thời gian phục vụ của nó [13].
Mức khấu hao cho 1 đơn vị sản lượng =
Nguyên giá - Giá trị thu hồi
Sản lượng ước tính
+ Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành
sản xuất sáng tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất. Chỉ số này thể hiện kết
quả của quá trình đầu tư chi phí vật chất và lao động sống vào quá trình sản xuất.
VA = GO - IC
+ Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao
gồm cả phần trả công lao động và phần lợi nhuận mà họ có thể nhận được trong một
chu kỳ sản xuất.
MI = VA - (A + W)
Trong đó:
A: Là phần khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ
W: Tiền th cơng lao động (nếu có)
- Chỉ tiêu phản ánh phân bổ nguồn lực
7
Chỉ tiêu nguồn lực lao động phân bố cho sản xuất chè, ở các hộ trong xã.
Các chỉ tiêu chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng trong sản xuất chè. Vốn đầu
tư cơ bản bao gồm toàn bộ giá trị các tài sản và dịch vụ đầu tư để xây dựng, các cơ
sở hạ tầng và mua sắm tài sản cố định. Diện tích đất phân bổ cho sản xuất chè, các
vùng và các thành phần kinh tế cũng là chỉ tiêu đánh giá phân bổ nguồn lực.
- Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp là chỉ tiêu được xem xét để phản ánh hoạt
động sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ chè có hiệu quả, năng suất lao động, mức tiêu
dùng, các chỉ tiêu bình quân đầu người, giá trị tăng thêm trên một người sẽ phản
ánh phần thu nhập của người dân trên địa bàn nghiên cứu. Các chỉ tiêu về giá trị sản
xuất và giá trị tăng thêm trên một lao động sẽ phản ánh hiệu quả sản xuất về sử
dụng nguồn lực.
Có thể thể hiện chỉ tiêu hiệu quả theo cơng thức cơ bản sau:
Cơng thức 1:
H=
Trong đó:
H: Hiệu quả
Q
C
Q: Kết quả thu được
C: Chi phí bỏ ra
Cơng thức này phản ánh rõ hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất. Từ
cơng thức này ta có thể tính được các chỉ tiêu tỷ suất như: tỷ suất giá trị sản xuất
tính theo chi phí, chi phí trung gian hay một chi phí yếu tố đầu vào cụ thể nào đó.
Cơng thức 2:
Q
H=
C
Chỉ tiêu này tính tốn cho tồn bộ q trình sản xuất thì được tổng hiệu quả
kinh tế, chẳng hạn tổng giá trị gia tăng, tổng thu nhập hỗn hợp hay tổng lãi ròng thu
được. Tuy nhiên chỉ tiêu này thường được tính cho một đơn vị chi phí bỏ ra như:
Tổng chi phí, chi phí trung gian, chi phí lao động hay chi phí một yếu tố đầu vào cụ
thể nào đó.
8
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè
- Giá trị sản xuất/Chi phí trung gian.
- Giá trị gia tăng/Chi phí trung gian.
- Thu nhập hỗn hợp/Chi phí trung gian.
- Giá trị sản xuất/Cơng lao động.
- Giá trị gia tăng/Công lao động.
- Thu nhập hỗn hợp/Công lao động.
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
Thời gian: Từ ngày 20/1/2017 - 20/5/2017
Địa điểm: HTX Làng nghề chè xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên
9
Phần 2
TỔNG QUAN
2.1. Về cơ sở lý luận
2.1.1. Một số vấn đề về HTX
2.1.1.1. Khái niệm
- Theo liên minh quốc tế (international cooperative alliance- ICA): “HTX là
một tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu
và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hóa thơng qua một xí nghiệp
cùng sở hữu và quản lí dân chủ”. Năm 1995, định nghĩa này được bổ sung: “HTX
dựa trên ý nghĩa tự cứu giúp mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, cơng bằng và
đồn kết. Theo truyền thống của những người sáng lập ra HTX, các xã viên HTX
tin tưởng vào ý nghĩa đạo đức, về tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và
quan tâm chăm sóc người khác”.[13]
- Ngày 20/3/1996, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua Luật HTX. Tại điều 1, Luật khẳng định: “HTX là một tổ chức kinh tế tự
chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn,
góp sức lập ra để phát huy sức mạnh tập thể, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả
hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống góp phần phát
triển kinh tế xã hội của đất nước”.
- Tại điều 1 Luật HTX sửa đổi được thông qua tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội
khóa XI vào tháng 11 năm 2003 quy định: “HTX là tổ chức kinh tế tập thể do các cá
nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức
lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên
tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước". [10]
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn
tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật”.
10
2.1.1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX nông nghiệp
Theo điều 7 - Luật HTX 2012 quy định:
* Tự nguyện
1. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi
hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã
thành viên.
3. Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang
nhau khơng phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và
hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thơng tin đầy đủ, kịp
thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và
những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
4. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động
của mình trước pháp luật.
5. Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ.
Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ
sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo cơng sức
lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm.
6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng
cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
7. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng đồng
thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào
hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế. [1]
2.1.1.3. Điều lệ HTX
Mỗi HTX có Điều lệ riêng, Điều lệ HTX phải phù hợp với các quy định của
Luật HTX và các quy định khác của pháp luật. Điều lệ HTX có các nội dung chủ
yếu sau đây:
11
a, Tên HTX, biểu tượng của HTX (nếu có);
b, Địa chỉ trụ sở chính của HTX;
c, Ngành, nghề, sản xuất kinh doanh;
d, Các quy định về đối tượng, điều kiện, thủ tục gia nhập HTX và ra HTX
của xã viên;
đ, Các quy định về quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của xã viên;
e, Nguyên tắc và đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
g, Vốn điều lệ của HTX;
h, Vốn góp tối thiểu: mức góp, hình thức góp, thời hạn góp và điều kiện trả
lại vốn góp của xã viên;
i, Thẩm quyền và phương thức huy động vốn;
k, Nguyên tắc trả công, xử lý các khoản lỗ; chia lãi theo vốn góp, theo cơng
sức đóng góp của xã viên và theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX; trích lập, quản
lý và sử dụng các quỹ của HTX;
l, Thể thức quản lý, sử dụng, bảo toàn và xử lý phần tài sản chung, vốn tích
luỹ của HTX khi HTX đang hoạt động và khi HTX giải thể;
m, Cơ cấu tổ chức quản lý HTX; chức năng, quyền, nhiệm vụ và trách nhiệm
của Ban quản trị, Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm HTX, Ban kiểm soát, Trưởng
Ban kiểm soát và các bộ phận giúp việc cho HTX.
n, Người đại diện theo pháp luật của HTX;
o, Thể thức tiến hành đại hội và thông qua quyết định của Đại hội xã viên;
p, Chế độ xử lý vi phạm Điều lệ HTX và nguyên tắc giải quyết tranh chấp
nội bộ;
q, Thể thức sửa đổi Điều lệ HTX;
r, Các quy định khác do Đại hội xã viên tự quyết định nhưng không trái với
các quy định của pháp luật. Khi sửa đổi Điều lệ HTX, HTX phải gửi Điều lệ có sửa
đổi kèm theo biên bản của Đại hội xã viên đến cơ quan đã cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho HTX. Chính phủ ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng Điều
lệ HTX nơng nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân và HTX phi nông nghiệp. [10]
12
2.1.1.4. Các loại hình HTX
* HTX dịch vụ
- HTX dịch vụ từng khâu: có nội dung hoạt động tập trung ở từng lĩnh vực
trong quá trình sản xuất hoặc từng khâu cơng việc như: đầu vào, đầu ra, phịng trừ
sâu bệnh…
- HTX dịch vụ tổng hợp đa chức năng: có nội dung hoạt động đa dạng, gồm
nhiều khâu dịch vụ cho sản xuất như: cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh, tưới tiêu…
- HTX dịch vụ chuyên ngành: HTX này được hình thành từ nhu cầu của các
hộ thành viên cùng sản xuất, kinh doanh một loại hàng hóa đặc trưng, hoặc cùng
làm một nghề giống nhau (HTX trồng rừng, HTX trồng mía…) HTX thực hiện các
khâu dịch vụ của kinh tế hộ như chọn giống, cung ứng vật tư, trao đổi hướng dẫn kỹ
thuật, dịch vụ vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm, đại diện các hộ thành viên quan hệ
với các cơ sở chế biến, tổ chức tín dụng…
* HTX sản xuất kết hợp dịch vụ
Các HTX loại này thường dưới dạng các HTX chun mơn hóa theo sản phẩm.
Đó là các HTX gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ, trong đó trực tiếp sản xuất là các
hộ nông dân, HTX hợp đồng bao tiêu chế biến và tiêu thụ sản phẩm như: các HTX
sản xuất rau, HTX sản xuất sữa. HTX loại này có đặc điểm: nội dung sản xuất là
chủ yếu, dịch vụ là kết hợp. Đây là hình thức HTX khá phổ biến ở nước ta.
* HTX sản xuất- kinh doanh ở mức độ hợp tác tồn diện
Mơ hình HTX sản xuất - kinh doanh ở mức độ toàn diện, vừa trực tiếp tổ
chức sản xuất kinh doanh tập trung như tổ chức các cơ sở chế biến của HTX để đảm
bảo cung ứng đầu vào cho các xã viên (chế biến thức ăn gia súc, sản xuất cây
giống…) hoặc đảm bảo tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho xã viên là chế biến và tiều thụ
sản phẩm hoặc tổ chức phát triển ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp để tạo việc làm,
tăng thu nhập cho xã viên và người lao động tạo ra lợi nhuận để hỗ trợ các khâu
dịch vụ cho xã viên phát triển kinh tế hộ tự chủ.
13
Đây là mơ hình tổ chức HTX có hiệu quả mà nhiều nước trên thế giới đã áp
dụng như: HTX sản xuất rau quả của Đài Loan, HTX chế biến rượu nho ở CHLB
Đức… Đồng thời nó cũng phù hợp với điều kiện ở nhiều vùng nước ta, trước hết là
đối với các vùng sản xuất hàng hóa, kinh tế đã có bước phát triển. Xây dựng HTX
theo mơ hình loại này sẽ tạo điều kiện để cho quá trình cơng nghiệp hóa- hiện đại
hóa nơng nghiệp nơng thơn có điều kiện hiện đại hóa sản xuất tạo ra nhiều loại hàng
hóa có sức cạnh tranh cao, vừa phát huy được vai trị vị trí tự chủ của kinh tế hộ xã
viên trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa, khơng hạn chế tính năng động,
sáng tạo của hộ xã viên. [11]
2.1.2. HTX nông nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm
Theo PGS.TS Trần Quốc Khánh thì “HTX nơng nghiệp là một trong các
hình thức cụ thể của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của những
người nông dân có cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp
giúp đỡ nhau phát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗi
thành viên, tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc pháp luật quy định, có tư cách
pháp nhân”. [2]
Như vậy, HTX nơng nghiệp là một loại hình HTX hoạt động trong lĩnh vực
nơng nghiệp, nó mang đầy đủ các đặc trưng, loại hình, vai trị… của một HTX nói
chung. Tuy nhiên, do hoạt động trong lĩnh vực nơng nghiệp nên nó cũng có những
tính chất, đặc điểm riêng có.
2.1.2.2. Vai trị của HTX nơng nghiệp
- HTX nơng nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể của nông dân, vì vậy hoạt động
của HTX nơng nghiệp có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của hộ
nông dân. HTX cung cấp các yếu tố đầu vào và các dịch vụ cho hoạt động sản xuất
nông nghiệp được kịp thời, đầy đủ, và đảm bảo chất lượng làm cho hiệu quả sản
xuất của hộ nông dân được tăng lên.
- Thông qua hoạt động dịch vụ mà vai trị điều tiết của HTX nơng nghiệp
được thực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập trung, tạo
14
điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung chun mơn hóa như: dịch vụ làm
đất, dịch vụ tưới nước… địi hỏi sản xuất của hộ nơng dân phải thực hiện thống nhất
trên từng cánh đồng về chủng loại vốn, thời vụ gieo trồng và chăm sóc.
- HTX cịn là nơi tiếp nhận những sự trợ giúp của nhà nước tới hộ nơng dân,
vì vậy hoạt động của HTX nơng nghiệp có vai trị cầu nối giữa nhà nước với hộ
nơng dân một cách có hiệu quả. Trong một số trường hợp, khi có nhiều tổ chức
tham gia hoạt động dịch vụ cho hộ nơng dân thì hoạt động của HTX là đối trọng
buộc các đối tượng phải phục vụ tốt hơn cho nông dân. [7]
2.1.2.3. Các đặc trưng của HTX nông nghiệp
Một là, HTX nông nghiệp là tổ chức liên kết kinh tế tự nguyện của những
nông hộ, trang trại có chung yêu cầu về những dịch vụ cho sản xuất kinh doanh và
đời sống của mình mà bản thân từng nông hộ không làm được hoặc làm khơng có
hiệu quả.
Hai là, cơ sở thành lập của các HTX là dựa vào việc cùng góp vốn của các
thành viên và quyền làm chủ hồn tồn bình đẳng giữa các xã viên theo nguyên tắc
mỗi xã viên một phiếu biểu quyết khơng phân biệt lượng vốn góp ít hay nhiều.
Ba là, mục đích kinh doanh của HTX trước hết là làm dịch vụ cho xã viên,
đáp ứng đầy đủ và kịp thời về số lượng, chất lượng của dịch vụ, đồng thời cũng phải
tuân theo nguyên tắc bảo toàn và tái sản xuất mở rộng vốn bằng cách thực hiện mức
giá và lãi suất nội bộ thấp hơn giá thị trường.
Bốn là, HTX thành lập và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và
cùng có lợi.
Năm là, HTX là một tổ chức liên kết kinh tế chỉ liên kết những xã viên thực
sự có nhu cầu, có mong muốn, không lệ thuộc vào nơi ở và cũng chỉ liên kết ở
những dịch vụ cần thiết và đủ khả năng quản lí kinh doanh. Như vậy, trong mỗi
thơn, mỗi xã có thể tồn tại nhiều loại hình HTX có nội dung kinh doanh khác nhau,
có số lượng xã viên khơng như nhau, trong đó có một số nơng hộ, trang trại đồng
thời là xã viên của một số HTX.
15
Sáu là, nông hộ trang trại xã viên vừa là đơn vị kinh tế tự chủ trong HTX,
vừa là đơn vị kinh tế cơ sở hoạt động kinh doanh và hạch toán độc lập. Do vậy,
quan hệ giữa HTX và xã viên vừa là quan hệ liên kết, giúp đỡ nội bộ vừa là quan hệ
giữa hai đơn vị kinh doanh có tư cách pháp nhân độc lập. Cơ chế liên kết của HTX
cần phản ánh được mối quan hệ phức tạp đó.
Từ những đặc trưng trên có thể rút ra đặc trưng bản chất của HTX là: HTX là
tổ chức kinh tế liên kết cơ sở của các nông hộ và trang trại, mang tính chất vừa
tương trợ giúp đỡ, vừa kinh doanh. [9]
2.1.2.4. Các hình thức của HTX nơng nghiệp
* HTX nơng nghiệp làm dịch vụ
Về hình thức, đây là tổ chức kinh tế trong nông nghiệp tách ra làm dịch vụ
cho nông nghiệp, bao gồm: dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp
(các HTX cung ứng vật tư, giống…); dịch vu các khâu cho sản xuất nông nghiệp
(HTX làm đất, tưới nước, bảo vệ thực vật…); dịch vụ quá trình tiếp theo của q
trình sản xuất nơng nghiệp (HTX chế biến, tiêu thụ sản phẩm…).
Về thực chất, các HTX trên được tổ chức với mục đích phục vụ cho khâu sản
xuất nơng nghiệp của các hộ nơng dân là chủ yếu. Vì vậy, sự ra đời của các HTX
nông nghiệp làm dịch vụ hoàn toàn xuất phát từ nhu cầu khách quan của sản xuất
nơng nghiệp, trong đó, đặc điểm của ngành, trình độ sản xuất của các hộ nông dân
chi phối một cách trực tiếp nhất.
HTX dịch vụ nông nghiệp gồm: HTX dịch vụ chuyên khâu (là HTX chỉ thực
hiện một chức năng dịch vụ một khâu cho sản xuất nông nghiệp như: HTX dịch vụ
thuỷ nông, HTX dịch vụ điện nông thôn…) và HTX dịch vụ tổng hợp (là các HTX
thực hiện các chức năng dịch vụ nhiều khâu cho sản xuất nông nghiệp, đôi khi cho
cả đời sống).
* HTX sản xuất kết hợp dịch vụ
Các HTX loại này thường dưới dạng các HTX chun mơn hố theo sản
phẩm. Đó là các HTX gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ, trong đó trực tiếp sản xuất
là hộ nơng dân, HTX hợp đồng bao tiêu chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nông dân
16
tham gia vào HTX như những thành viên chính thức. Ví dụ: HTX sản xuất rau,
HTX sản xuất sữa…
* HTX sản xuất nông nghiệp
HTX loại này giống như các HTX sản xuất nông nghiệp ở nước ta trước khi
đổi mới, nhưng mục đích nhằm tạo ra quy mơ sản xuất thích hợp chống lại sự chèn
ép của tư thương, tạo những ưu thế mới ở những ngành khó tách riêng, khai thác
những ưu đãi của chính phủ đối với các doanh nghiệp lớn, khai thác những nguồn
lực cần đầu tư lớn…
2.2. Cơ sở thực tiễn
- Tình hình phát triển HTX ở Việt Nam
2.2.1. Thời kỳ từ năm 1945 đến năm 1975
Thời kỳ (1946-1954) kinh tế nông thôn và sản xuất nơng nghiệp có vị trí đặc
biệt quan trọng nên cùng với việc động viên nơng dân tích cực tăng gia sản xuất,
Chính phủ đã từng bước thực hiện các chính sách về ruộng đất, giảm tô, giảm tức.
Năm 1949, sắc lệnh giảm tô, giảm tức được ban hành, đồng thời tạm cấp ruộng đất
thu được của thực dân Pháp và địa chủ bỏ chạy vào vùng địch tạm chiếm chia cho
nơng dân nghèo. Nhờ đó, trong các vùng giải phóng sản xuất nông nghiệp phát
triển, sản lượng lương thực năm 1954 đạt gần 3 triệu tấn, tăng 13,7% so với năm
1946, tốc độ tăng giá trị sản lượng nông nghiệp ở miền Bắc trong 9 năm kháng
chiến đạt 10%/năm [6].
Tháng 8 năm 1955, Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
khoá II đã đề ra chủ trương xây dựng thí điểm 8 HTX nơng nghiệp tại các tỉnh (Thái
Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An) với 106 hộ và
59,56 ha đất canh tác, năm 1956 xây dựng thêm 26 HTX. Đến tháng 10/1957, tồn
miền Bắc có 42 HTX, trung bình mỗi HTX có 46 xã viên. Năm 1958 hầu hết các
tỉnh đều tiến hành thí điểm xây dựng HTX trên cơ sở các tổ đổi cơng. Lúc này tồn
miền Bắc đã có 4.832 HTX nông nghiệp với 126.082 hộ tham gia, chiếm 4,74%
tổng số hộ dân [11].