Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (268.82 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
- Đọc được uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi; từ và câu ứng dụng.
-Viết được: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi.
-Luyện nói 2- 3 câu theo chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa.
B/<b> Đồ dùng dạy học : tranh, bộ thực hành.</b>
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-Nhận xét.
II/Dạy học bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/Dạy vần:
-GV ghi bảng, phát âm: uôi
-GV yêu cầu HS ghép tiếng chuối.
-GV cho HS xem tranh rút từ: nải chuối.
*Dạy vần ươi tương tự.
3/Viết bảng con:
-GV viết mẫu, nêu cách viết.
-GV nhận xét.
4/Đọc tiếng ứng dụng:
-GV ghi bảng.
tuổi thơ túi lưới
buổi tối tươi cười
-GV giải thích từ, đọc mẫu.
III/Củng cố: Vừa học vần, tiếng, từ gì?
IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.
HS viết, đọc: đồi núi, gửi thư, vui vẻ.
HS đọc câu ứng dụng.
HS phát âm (CN- ĐT), phân tích i.
HS cài i, đọc(CN-ĐT)
HS ghép, đánh vần, đọc trơn.
Phân tích tiếng.
HS đọc(CN-ĐT)
HS đọc: i- chuối- nải chuối
So sánh: uôi- ươi
Đọc tổng hợp: uôi- chuối- nải chuối
ươi- bưởi- múi bưởi
HS viết bảng con.
HS tìm và gạch chân tiếng có âm vừa học.
HS đánh vần, đọc trơn tiếng.
HS đọc từ.
HS đọc lại.
uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi. HS đọc lại bài.
<b>TIẾT 2</b>
I/Bài cũ: Tiết 1 học bài gì?
-GV nhận xét.
<b>II/Dạy học bài mới:</b>
Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ.
-GV nhận xét, đọc mẫu.
b/ Luyện viết:
HS đọc lại tiết 1.
HS lần lượt đọc(cá nhân, nhóm, lớp)
HS nhận xét tranh.
HS tìm tiếng có âm mới học.
-GV hướng dẫn HS viết từng dòng.
-Thu tập chấm, nhận xét.
c/ Luyện nói: GV viết chủ đề
-GV luyện nói cho HS theo câu hỏi gợi ý:
Trong tranh vẽ gì?
Trong 3 loại quả em thích ăn quả nào?
Nhà em có vườn khơng? Trồng cây gì?
<b>III/Củng cố: Vừa học bài gì?</b>
<b>IV/Dặn dị: Đọc lại bài. Xem bài 36.</b>
HS viết vào vở tập viết.
HS đọc chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa.
HS trả lời câu hỏi.
uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi. HS đọc lại bài.
HS thi tìm tiếng có vần vừa học.
**********************
<b>GV chuyên trách dạy</b>
********************
-Biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn.
-Yêu quý anh chị em trong gia đình.
-Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày.
KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lễ phép với anh chị , nhường nhịn em
nhỏ.
B / Phương tiện dạy học:
-Vở bài tập Đạo đức; bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học.
C/Tiến trình dạy học:
<b>Hoạt động của Giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b> Gia đình em (T2)
- Buổi chiều về có ai đón em khơng ?
- Khi về tới nhà em có cơm để ăn khơng ?
- Nhận xét
<b>3. Bài mới:</b>
a/
Khám phá:
- Đối với anh chị lớn hơn em phải làm như thế
nào?
- Còn đối với em nhỏ em có thái độ ra sao ?
b/Kết nối:
Hoạt động 1:
MT: Anh chò em trong gia đình phải thương yêu
- Hát
- Học sinh nêu hồn cảnh gia đình mình
- Học sinh nêu
- Học sinh thực hiện
và hoà thuận với nhau
KN giao tiếpứng xử với anh chị em trong gia
đình
- Cho học sinh lấy vở
- Quan sát và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ
trong tranh ở sách giáo khoa trang 15
- Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em nói lời cảm
ơn. Anh rất quan tâm đến em, em lễ phép với anh
- Tranh 2: Hai chị em cùng chơi đồ hàng
Anh chị em trong gia đình phải thương u và
hồ thuận với nhau
Hoạt động 2:
- Quan sát tranh trong vở bài tập trang 16 và cho
biết tranh vẽ gì
- Theo em, bạn Lan có những cách giải quyết nào?
Giáo viên nhận xét và nêu cách ứng xử đúng
- Theo em, bạn Tùng có những cách giải quyết
nào?
Giáo viên nhận xét và nêu cách ứng xử đúng
- Nếu em là Lan, Tùng em sẽ chọn cách ứng xử
nào ?
-Tại sao em chọn cách giải quyết đó ?
+Kết luận: Cách ứng xử thứ 4 trong tình huống
là đáng khen, thể hiện chị thương em nhất, biết
nhường nhịn em nhỏ.
c/Thực hành:
Gv cho hs nhìn nhận lại bản thân đã từng
nhường nhịn em nhỏ hoặc có lễ phép với anh chị
chưa , kể lại cho cả lớp cùng nghe vài việc đã
làm
<b>d/V</b>
<b> ận dụng:</b>
<b>- </b>Thi đua: Tìm và đọc hoặc hát bài hát nói về tình
cảm anh chị em trong gia đình
- Nhận xét tiết học
- Nếu ở nhà em là bé nhất thì phải biết lễ phép và
thương yêu anh chi. Nếu là anh chị, em phải
nhường nhịn và thương yêu em nhỏ
- Lớp trao đổi bổ sung
Tranh 1: Bạn Lan đang chơi với em thì được
cơ cho qùa
- Tranh 2: bạn tùng có 1 chiếc ơtơ đồ chơi.
Nhưng em bé nhìn thấy và địi mượn chơi
- Lan nhận quà rồi chai cho em
- Lan nhận quà rồi ăn 1 mình
- Tùng sẽ cho em bé mượn chơi
-Tùng không cho em bé mượn
-HS nêu
- Học sinh thi đua theo tổ
**********************
A/Mục tiêu: Rèn HS kỹ năng nối từ, điền tiếng, viết câu.
B/Làm bài tập:
múi bưởi
tươi cười
cưới
chuôi dao
nải chuối
cái lưỡi
muỗi
mười tuổi nguội
cưỡi ngựa
2/Đọc : Ngựa gỗ
Buổi trưa,mẹ đi phố về.Mẹ mua cho Bi chú ngựa gỗ.Chú ngựa có cái đi dài.
Bi cưỡi ngu75aro62i cho ngựa phi.Chị Hà lè lưỡi:
-Ái chà chà! Bi cưỡi ngựa giỏi quá!
3/ Viết: Bi cưỡi ngưa cả buổi trưa.
*GV thu vở chấm, nhận xét.
- Đọc được ay, â, ây, máy bay, nhảy dây; từ và câu ứng dụng.
-Viết được: ay, â, ây, máy bay, nhảy dây.
-Luyện nói 2- 3 câu theo chủ đề: Chạy, bay, đi bộ, đi xe.
B/<b> Đồ dùng dạy học : tranh, bộ thực hành.</b>
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-Nhận xét.
II/Dạy học bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/Dạy vần:
-GV ghi bảng, phát âm: ay
-GV cho HS xem tranh rút từ: máy bay.
-GV viết, phát âm:â
*Dạy vần ây tương tự.
3/Viết bảng con:
-GV viết mẫu, nêu cách viết.
-GV yêu cầu HS lấy bảng con.
HS viết, đọc: nải chuối, múi bưởi, tuổi thơ.
HS đọc câu ứng dụng.
HS phát âm (CN- ĐT), phân tích ay.
HS cài ay, đọc(CN-ĐT)
HS ghép, đánh vần, đọc trơn.
Phân tích tiếng.
HS đọc(CN-ĐT)
HS đọc: ay- bay- máy bay
HS phát âm.
HS cài â, đọc (CN- ĐT)
So sánh: ay- ây
Đọc tổng hợp: ay- bay- máy bay
-GV nhận xét.
4/Đọc tiếng ứng dụng:
-GV ghi bảng.
tuổi thơ túi lưới
buổi tối tươi cười
-GV giải thích từ, đọc mẫu.
III/Củng cố: Vừa học vần, tiếng, từ gì?
IV/Dặn dị: Chuẩn bị tiết 2.
HS tìm và gạch chân tiếng có âm vừa học.
HS đánh vần, đọc trơn tiếng.
HS đọc từ.
HS đọc lại.
uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi. HS đọc lại bài.
<b>TIẾT 2</b>
I/Bài cũ: Tiết 1 học bài gì?
-GV nhận xét.
<b>II/Dạy học bài mới:</b>
a/ Luyện đọc:
* Đọc lại bài ở tiết 1.
Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ.
-GV nhận xét, đọc mẫu.
b/ Luyện viết:
-GV hướng dẫn HS viết từng dòng.
-Thu tập chấm, nhận xét.
c/ Luyện nói: GV viết chủ đề
-GV luyện nói cho HS theo câu hỏi gợi ý:
Trong tranh vẽ gì?
Trong 3 loại quả em thích ăn quả nào?
Nhà em có vườn khơng? Trồng cây gì?
<b>III/Củng cố: Vừa học bài gì?</b>
<b>IV/Dặn dị: Đọc lại bài. Xem bài 37.</b>
HS đọc lại tiết 1.
HS lần lượt đọc(cá nhân, nhóm, lớp)
HS nhận xét tranh.
HS tìm tiếng có âm mới học.
HS viết vào vở tập viết.
HS đọc chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa.
HS trả lời câu hỏi.
uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi. HS đọc lại bài.
HS thi tìm tiếng có vần vừa học.
*****************
-Biết phép cộng với số 0, thuộc bảng cộng và biết cộng trong phạm vi các số đã học.
B/Đồ dùng dạy học: bộ thực hành.
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
I/Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-GV đọc phép tính.
0+1= 5+0= 0+3=
-GV nhận xét.
II/Dạy học bài mới:
Số 0 trong phép cộng.
*HĐ1: Bài 1: Tính
-GV hỏi từng phép tính
0+1= 0+2= 0+3= 0+4=
1+1= 1+2= 1+3= 1+4=
2+1= 2+2= 2+3=
3+1= 3+2=
4+1=
-GV giới thiệu bảng cộng trong phạm vi 4 và
yêu cầu HS học thuộc.
*HĐ2: Bài 2: Tính:
1+2= 1+3= 1+4= 0+5=
2+1= 3+1= 4+1= 5+0=
-GV củng cố tính chất giao hốn của phép
cộng: khi đổi chỗ các số trong phép cộng kết
quả không thay đổi.
*HĐ3: Bài 3: >, <, =
2…2+3 5…5+0 2+3…4+0
5…2+1 0+3…4 1+0…0+1
-GV nêu yêu cầu. GV hướng dẫn cách làm ở
bảng 1: vừa chỉ vừa hỏi
1+1= mấy?
-GV viết số 2 vào bảng và hỏi tiếp cho hết
bảng 1.
III/ Củng cố: Vừa học bài gì?
-GV chia 3 đội, giơ phép tính cho từng nhóm.
-Kết thúc trị chơi, đội nào có nhiều hoa là đội
thắng cuộc. Nhận xét, tuyên dương.
IV/ Dặn dò: Xem bài “Luyện tập chung”
HS nêu yêu cầu: tính. HS làm vào sách.
HS trả lời miệng. Nhận xét.
¿ ¿❑
❑
❑
HS nêu yêu cầu: tính
HS làm vào sách.4HS thi đua sửa bài trên
bảng. Nhận xét, đọc lại.
HS nêu yêu cầu: điền dấu vào chỗ chấm.
HS nêu cách làm.3HS đại diện 3 tổ thi đua
điền dấu. Nhận xét, đọc lại.
HS trả lời.
1+1=2
Hs lần lượt trả lời cho hết bảng 1.
HS thi đua làm bảng 3 vào sách. Hs nêu kết
quả, nhận xét.
Luyện tập
HS giơ nhanh kết quả, nếu đúng được 1 bông
hoa, nếu sai đội khác trả lời đúng thì đội đó
được 1 bơng hoa.
*****************
-Kể được các hoạt động, trị chơi mà em thích.
-Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khỏe; biết u q, chăm sóc cơ thể của mình;
hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh
(mức độ liên hệ)
B/Đồ dùng dạy học: tranh.
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/Bài cũ:GV nêu câu hỏi
+Tiết trước học bài gì?
+Tại sao chúng ta cần ăn, uống hằng ngày?
HS trả lời.
+Ăn khi nào và uống khi nào?
-GV nhận xét.
II/Dạy học bài mới:
*Khởi động: Trị chơi “Hướng dẫn giao thơng”
-GV nêu cách chơi và làm mẫu:
+GV hô “đèn xanh” người chơi đưa 2 tay ra
trước và quay nhanh.
+GV hô “đèn đỏ” người chơi sẽ dừng quay tay.
*HĐ1: Thảo luận theo cặp.
-Gv chia nhóm và nêu yêu cầu: Hãy nói với bạn
tên các trị chơi và hoạt động mà em chơi hằng
ngày.
-GV mời HS kể trước lớp.
-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Bạn nào nói cho cả lớp biết những hoạt động,
trị chơi vừa nêu có lợi (có hại) gì cho sức khỏe?
+Kết luận: GV kể tên một số hoạt động và trị
chơi có lợi cho sức khỏe và chú ý giữ an toàn
trong khi chơi..
*HĐ2: Làm việc với SGK.
+Bước 1: GV chia nhóm 2 và nêu nhiệm vụ: Hãy
quan sát hình trang 20, 21và trả lời câu hỏi
Chỉ và nói tên các hoạt động trong từng hình.
Nêu rõ hình nào vẽ cảnh vui chơi, hình nào vẽ
cảnh luyện tập thể dục thể thao, hình nào vẽ
cảnh nghỉ ngơi, thư giãn?
+Nêu tác dụng của từng hoạt động?
+Bước 2: GV chỉ định nhóm trả lời.
+Kết luận:
Khi làm việc nhiều hoặc hoạt động quá sức, cơ
thể sẽ mệt mỏi, lúc đó cần nghỉ ngơi cho lại sức.
Nếu khơng nghỉ ngơi đúng lúc sẽ có hại cho sức
khỏe.
Có nhiều cách nghỉ ngơi: đi chơi hoặc thay đổi
hình thức hoạt động là nghỉ ngơi tích cực. Nếu
nghỉ ngơi thư giãn đúng cách sẽ mau lại sức và
hoạt động tiếp đó sẽ tốt và có hiệu quả hơn.
*HĐ3: Quan sát theo nhóm nhỏ.
+Bước 1: GV chia 4 nhóm, nêu yêu cầu:
Quan sát các tư thế trong hình 21.
Chỉ và nói bạn nào đi, đứng, ngồi đúng tư thế?
+Bước 2: Gv mời đại diện nhóm trình bày.
+Kết luận:
HS nghe phổ biến cách chơi. HS chơi thử.
HS chơi thật. Bạn nào làm sai phải hát một
bài.
HS từng cặp cùng trao đổi, kể tên các hoạt
HS thảo luận trả lời. Nhận xét, bổ sung.
HS quan sát tranh, trao đổi với nhau theo
câu hỏi.
HS nói lại những gì đã trao đổi trong
nhóm. Nhận xét, bổ sung.
-GV nhắc nhở HS nên chú ý thực hiện các tư thế
đi, đứng, ngồi đúng.
-Nhắn nhở HS có những sai lệch về tư thế để HS
khắc phục.
III/ Củng cố: Vừa học bài gì?
+Đi, đứng, ngồi như thế nào là đúng?
+Khơng khí trong lành giúp các em nghỉ ngơi tốt
sau khi làm việc mệt mỏi, do đó các em thấy mơi
trường và sức khỏe có mối quan hệ lẫn nhau; phải
biết u q, chăm sóc cơ thể của mình.
IV/ Dặn dị: Xem bài “Ơn tập”
thế đúng trong hình, sửa tư thế sai.
Nhận xét, bổ sung.
Nêu những bạn nào cần học tập, những
bạn nào nên tránh.
Hoạt động và nghỉ ngơi.
*Nối : u cầu HS đọc –phân tích từ rồi nối từ với tranh thích hợp.
1/Nối tiếng với vần:
cây bưởi
cái cày
đi cấy
lửa cháy
chạy thi
sợi dây
thợ may
mây
cái tay
xây nhà
2/ Đọc : Bố và mẹ:
Vừa ngủ dậy,bố đã đi cày.Bố là người lái máy cày giỏi.Độ mười giờ rưỡi,bố sẽ về.
Mẹ thổi cơm cho hai chị em Mây rồi đi cấy.Quê Mây chưa có máy cấy. Vì vậy, mẹ phải cấy tay.
2/Viết:
Vừa ngủ dậy ,bố đã đi cày.
<b>PHỤ ĐẠO VÀ BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT</b>
1/Nối : Suối chảy bơi lội.
Chú tư đi cày.
Bầy cá qua khe đá.
2/ Điền :
***********************
Bài: Luyện tập
A/ Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực hiện phép tính, so sánh số trong phạm vi 5.
B/Làm bài tập:
1. Tính:
0+1= 0+2= 0+3= 0+4=
1+1= 1+2= 1+3= 1+4=
2+1= 2+2= 2+3=
3+1= 3+2=
4+1=
2/ Tính: 1+1+3=... 2+2+1=.... 3+1+0=...
2. >, <, =
2+2…5 5+0…5 3+1…1+3
2+2…3 0+4…4+1 4+0....4+1
4/Viết phép tính thích hợp:
Xem hình điền phép tính:
5/Đố vui: Nối số thích hợp với
4+ < 3+2
-GV thu vở bài tập chấm.Nhận xét.
-Đọc được các vần có kết thúc bằng i, y; từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 32 đến bài 37.
-Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 32 đến bài 37.
-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Cây khế.
B/Đồ dùng dạy học: tranh, bảng ôn.
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-Nhận xét.
II/Dạy học bài mới:
1/Giới thiệu bài:
+Tuần qua đã học những vần gì?
-GV ghi bảng, gắn bảng ơn.
2/Ôn tập:
a/Các vần vừa học:
-GV chỉ âm, vần.
b/Ghép âm thành vần:
-GV sửa lỗi phát âm.
c/Đọc từ ngữ ứng dụng:
-GV viết từ.
HS viết, đọc: máy bay, nhảy dây, cối xay.
HS đọc câu ứng dụng.
HS nêu các vần mới học.
HS vừa chỉ chữ vừa đọc âm, vần.
HS đọc các vần do các chữ ở cột dọc kết hợp chữ
ở dịng ngang.
HS tìm tiếng có vần vừa ơn.
đôi đũa tuổi thơ mây bay
-GV giải từ, đọc mẫu.
d/Viết bảng con:
-GV viết mẫu, nêu cách viết.
-GV yêu cầu HS lấy bảng con.
-GV nhận xét.
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.
Đánh vần, đọc trơn.
HS đọc lại các từ.
Ôn tập. HS đọc lại bài.
<b>TIẾT 2</b>
<b>II/Dạy học bài mới:</b>
a/ Luyện đọc:
* Đọc lại bài ở tiết 1.
-GV sửa lỗi phát âm.
* Đọc câu ứng dụng
-GV viết câu ứng dụng.
Gió từ tay mẹ
Ru bé ngủ say
Thay cho gió trời
Giữa trưa oi ả.
-GV nhận xét, đọc mẫu.
b/ Luyện viết:
-GV hướng dẫn HS viết từng dòng.
-Thu tập chấm, nhận xét.
c/ Luyện nói: GV viết tựa chuyện.
-GV kể lần 1.
-GV kể lần 2 kèm tranh minh họa.
+Ý nghĩa: không nên tham lam.
<b>III/Củng cố: Vừa học bài gì?</b>
<b>IV/Dặn dị: Xem các bài 38.</b>
HS đọc lại tiết 1.
HS lần lượt đọc(cá nhân, nhóm, lớp)
HS nhận xét tranh.
HS tìm tiếng có vần mới học.
Đánh vần, đọc trơn tiếng
HS đọc câu.
HS đọc đoạn thơ.
HS đọc lại đoạn thơ.
HS viết vào vở tập viết.
HS đọc: Cây khế.
HS nghe.
HS chia 4 nhóm, mỗi nhóm một tranh.
HS kể một đoạn theo tranh.Nhận xét.
HS xung phong kể 2-3 đoạn theo tranh. Nhận xét.
Ôn tập. HS đọc lại bài.
-Làm được phép cộng các số trong phạm vi đã học, cộng với số 0.
B/Đồ dùng dạy học: tranh.
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
I/Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
1+2= 4+0= 2+3= 2+2=
-GV nhận xét.
II/Dạy học bài mới:
Luyện tập.
*HĐ1: Bài 1: Tính
-GV đọc từng phép tính (lưu ý viết thẳng cột)
+
3
2
¿ +
0
4
¿ +
2
1
¿ +
2
3
¿ +
4
1
¿
+
-GV củng cố phép cộng với số 0.
*HĐ2: Bài 2: Tính:
2+1+2= 3+1+1= 2+0+2=
+HĐ3: Bài 3: >, <, =
2+3…5 2+2…1+2 1+4…4+1
2+2…5 2+1…1+2 5+0…2+3
*HĐ4: Bài 4: Viết phép tính thích hợp:
a) GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu bài
toán.
-GV yêu cầu HS trả lời.
-Gv yêu cầu HS nêu phép tính.
b) Tương tự bài a.
III/ Củng cố: Vừa học bài gì?
-GV chia 3 đội, phát cho mỗi đội các số từ 1
đến 5và dấu +, =; yêu cầu HS ghép phép tính
đúng. Nhận xét, tuyên dương.
IV/ Dặn dò: Chuận bị tiết sau kiểm tra.
HS nêu yêu cầu: tính.
HS làm bảng con. Nhận xét.
¿ ¿❑
❑
❑
HS nêu yêu cầu: tính. HS nêu cách làm.
HS làm vào sách.3HS thi đua sửa bài trên
bảng. Nhận xét, đọc lại.
HS nêu yêu cầu: điền dấu vào chỗ chấm.
HS nêu cách làm.3HS đại diện 3 tổ thi đua
điền dấu. Nhận xét, đọc lại.
HS nêu yêu cầu: Viết phép tính thích hợp
HS quan sát tranh, nêu: có 2 con ngựa thêm 1
con ngựa. Hỏi có tất cả mấy con ngựa?
HS trả lời: có 2 con ngựa thêm 1 con ngựa là
3 con ngựa.
HS nêu phép tính: 2+1=3
Nhận xét. HS điền vào sách.
1+4=5
Luyện tập chung.
HS thi đua ghép phép tính. Đọc phép tính.
Nhận xét.
**********************
-Biết cách xé, dán hình cây đơn giản.
-Xé, dán được hình tán lá cây, thân cây. Đường xé có thể bị răng cưa.Hình dán tương đối
phẳng, cân đối.
B/Chuẩn bị:
-GV: bài mẫu, giấy màu, giấy trắng làm nền, hồ, khăn.
-HS giấy màu, bút chì, hồ dán, khăn.
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
<b> -GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS </b>
II/Dạy học bài mới:
<b> *HĐ1: GV yêu cầu HS vẽ, xé hình cây đơn giản.</b>
-Lấy giấy màu xanh lá, vẽ, xé hình chữ nhật. Xé 4
góc.
Xé, dán hình cây đơn giản.
- Lấy giấy màu nâu, vẽ, xé 2 hình chữ nhật (1 hình
dài, 1 hình ngắn) làm thân cây.
*HĐ3: Dán và trình bày sản phẩm.
-GV nhận xét, tuyên dương HS có sản phẩm đẹp,
nhắc nhở HS xé chưa đều.
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
-GV nhận xét tinh thần, thái độ, sự chuẩn bị học tập ,
ý thức giữ gìn vệ sinh của HS.
IV/Dặn dị: Chuẩn bị tiết sau “Xé, dán hình con gà
con”
dài.
HS vẽ, xé 2 hình chữ nhật (1 hình
ngắn, 1 hình dài)
HS xếp hình cân đối (tán lá tròn với
thân ngắn, tán lá dài với thân dài)
HS lần lượt dán sản phẩn vào vở.
HS trình bày sản phẩm. Chọn sản
phẩm đẹp.
A/Mục tiêu: Rèn HS kỹ năng nối câu, viết từ: ngà voi, bài vở.
B/Làm bài tập:
*Nối: HS đọc rồi nối thành câu sau đó đọc lại câu.
* Điền từ ngữ: HS nhìn tranh nói từ, viết từ.
cây chổi tưới cây cây gậy
Viết từ: đôi đũa, suối chảy.
************************
<b>ÔN LUYỆN</b>
<b>TỐN: </b>
1.Tính :Gv cho Hs làm bảng con- Hs nhắc lại cách đặt tính.
2.Tính: u cầu HS nhắc lại cách tính với bài tính có 2 phép tính( thực hiện từ phải sang trái)
3.Viết phép tính thích hợp:
Yêu cầu HS nhìn hình tập đặt đề Tốn- Hs khác nêu phép tính
Nhà bé ni mái nhà
Khói chui qua lá mới
Gv chấm điểm –Nhận xét
<b>RÈN LUYỆN TIẾNG VIỆT</b>
I.Mục tiêu: Nhằm rèn luyện Hs đọc ,viết đúng ,thành thạo bài vần ay, ây
II.Bài tập:
* Điền : ay hay ây
cối xay vây cá
ngày hội cây cối
*Điền: uôi hay ươi
cưỡi ngựa tưới cười
tuổi thơ túi lưới
Gv chấm điểm-Nhận xét.
-Đọc được eo, ao, chú mèo, ngôi sao; từ và câu ứng dụng.
-Viết được: eo, ao, chú mèo, ngơi sao.
-Luyện nói 2- 3 câu theo chủ đề: Gió, mây, mưa, bão, lũ.
B/Đồ dùng dạy học: tranh, bộ thực hành.
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-Nhận xét.
II/Dạy học bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/Dạy vần:
-GV ghi bảng, phát âm: eo
-GV yêu cầu HS ghép tiếng mèo.
-GV cho HS xem tranh rút từ: chú mèo
*Dạy vần ao tương tự.
3/Viết bảng con:
-GV viết mẫu, nêu cách viết.
-GV yêu cầu HS lấy bảng con.
-GV nhận xét.
4/Đọc tiếng ứng dụng:
-GV ghi bảng.
HS viết, đọc: đôi đũa, tuổi thơ, mây bay.
HS đọc câu ứng dụng.
HS phát âm (CN- ĐT), phân tích eo.
HS cài eo, đọc(CN-ĐT)
HS ghép, đánh vần, đọc trơn.
Phân tích tiếng.
HS đọc(CN-ĐT)
HS đọc: eo- mèo- chú mèo
So sánh: eo- ao
Đọc tổng hợp: eo- mèo- chú mèo
ao- sao- ngôi sao
HS viết bảng con.
cái kéo trái đào
leo trèo chào cờ
-GV giải thích từ, đọc mẫu.
III/Củng cố: Vừa học vần, tiếng, từ gì?
IV/Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.
HS đánh vần, đọc trơn tiếng.
HS đọc từ.
HS đọc lại.
eo, ao, chú mèo, ngôi sao. HS đọc lại bài.
TIẾT 2
<b>II/Dạy học bài mới:</b>
a/ Luyện đọc:
* Đọc lại bài ở tiết 1.
-GV sửa lỗi phát âm.
* Đọc câu ứng dụng
-GV viết câu ứng dụng.
Suối chảy rì rào
Gió reo lao xao
Bé ngồi thổi sáo.
-GV nhận xét, đọc mẫu.
b/ Luyện viết:
-GV hướng dẫn HS viết từng dòng.
-Thu tập chấm, nhận xét.
c/ Luyện nói: GV viết chủ đề
-GV luyện nói cho HS theo câu hỏi gợi ý:
Trên đường đi học, gặp mưa em làm gì?
Trước khi mưa to, em thấy trên bầu trời
thường có những gì?
Em biết gì về gió, bão, lũ?
<b>III/Củng cố: Vừa học bài gì?</b>
<b>IV/Dặn dị: Đọc lại bài. Xem bài 39.</b>
HS đọc lại tiết 1.
HS lần lượt đọc(cá nhân, nhóm, lớp)
HS nhận xét tranh.
HS tìm tiếng có âm mới học.
Đánh vần, đọc trơn tiếng
HS đọc câu.
HS đọc đoạn thơ.
HS viết vào vở tập viết.
HS đọc chủ đề: Gió, mây, mưa, bão, lũ.
HS trả lời câu hỏi.
eo, ao, chú mèo, ngôi sao. HS đọc lại bài.
HS thi tìm tiếng có vần vừa học.
-GV đọc phép tính cộng trong phạm vi 5.
-HS thực hiện ở bảng con.Nhận xét, đọc lại.
-GV giơ phép tính.HS thi đua nói nhanh kết quả.Nhận xét.
**********************
B/Làm bài tập:
1. Tính: GV đọc phép tính HS thực hiện bảng con. Nhận xét.
+
1
2
¿
2
¿
4
1
¿
3
2
¿
2. Số? HS viết bảng con và điền số.Nhận xét.
1 +4= … …+1=5
2 +2= … 2+…=5
<b>A/Mục tiêu: Viết đúng các chữ: xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà mái kiểu chữ viết thường, cỡ </b>
vừa theo vở Tập viết 1, tập một.
B/Đồ dùng dạy học: chữ mẫu.
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-GV nhận xét.
II/Dạy học bài mới:
*HĐ1: Hướng dẫn phân tích chữ mẫu và
viết bảng con.
-GV đính từ xưa kia, nêu câu hỏi:
Từ xưa kia gồm mấy tiếng?
Tiếng xưa gồm mấy con chữ?
Tiếng kia gồm mấy con chữ?
Độ cao của các con chữ?
Điểm đặt bút và điểm dừng bút?
-GV viết mẫu lần 1, nêu cách viết.
-GV viết mẫu lần 2.
-GV nhận xét.
<b>* Dạy tương tự các tiếng: mùa dưa, ngà </b>
<b>voi, gà mái.</b>
*HĐ2: Hướng dẫn viết tập viết.
-GV hướng dẫn viết tập viết.
-GV nêu câu hỏi:
Nêu số dòng cần viết?
Nhắc lại điểm đặt bút và điểm dừng bút?
-GV nhắc nhở cách cầm bút và cách ngồi
viết.
-Thu tập chấm, nhận xét.
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/Dặn dò: Tập viết lại các chữ vừa học.
Xem bài sau.
nho khơ, nghé ọ, chú ý, cá trê, lá mía.
HS viết bảng con và đọc lại.
HS trả lời.
2 tiếng: xưa + kia
xưa: x + ư +a
kia: k + i +a
x, ư, a, i cao 2 ô
k cao 5 ô
HS viết bảng con.
HS trả lời câu hỏi.
*********************
<b>A/Mục tiêu: Viết đúng các chữ: đồ chơi, tươi cười, ngày hội, vui vẻ kiểu chữ viết thường, cỡ </b>
vừa theo vở Tập viết 1, tập một.
B/Đồ dùng dạy học: chữ mẫu.
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-GV nhận xét.
II/Dạy học bài mới:
*HĐ1: Hướng dẫn phân tích chữ mẫu và
viết bảng con.
-GV đính từ đồ chơi, nêu câu hỏi:
Từ đồ chơi gồm mấy tiếng?
Tiếng đồ gồm mấy con chữ?
Tiếng chơi gồm mấy con chữ?
Độ cao của các con chữ?
Điểm đặt bút và điểm dừng bút?
-GV viết mẫu lần 1, nêu cách viết.
-GV viết mẫu lần 2.
-GV nhận xét.
<b>* Dạy tương tự các từ:</b>
*HĐ2: Hướng dẫn viết tập viết.
-GV hướng dẫn viết tập viết.
-GV nêu câu hỏi:
Nêu số dòng cần viết?
Nhắc lại điểm đặt bút và điểm dừng bút?
-GV nhắc nhở cách cầm bút và cách ngồi
viết.
-Thu tập chấm, nhận xét.
III/Củng cố: Vừa học bài gì?
IV/Dặn dị: Tập viết lại các chữ vừa học.
Xem bài sau.
xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà mái.
HS viết bảng con và đọc lại.
HS trả lời.
2 tiếng: đồ + chơi
đồ: đ + ô +`
HS viết bảng con.
HS trả lời câu hỏi.
HS viết vào tập viết theo hướng dẫn của GV.
HS đọc lại các từ vừa viết.
*********************
-Biết làm tính trừ trong phạm vi 3.
C/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
I/Bài cũ: Tiết trước học bài gì?
-GV nhận xét bài kiểm tra của HS.
II/Dạy học bài mới:
1. Giới thiệu ban đầu vềphép trừ
a) Hướng dẫn phép cộng 2-1=1:
-GV hướng dẫn quan sát tranh, hỏi:
Lúc đầu có mấy con ong?
Sau đó bay đi mấy con ong?
-GV yêu cầu HS nêu bài toán.
.
-GV yêu cầu HS trả lời bài toán.
-GV yêu cầu HS nêu phép tính.
-GV yêu cầu HS cài phép tính.
-GV viết: 2-1=1
b) Hướng dẫn phéptrừ 3-1=2, 3-2=1: tương
tự như 2-1=1.
c) Hướng dẫn nhận biết bước đầu mối quan
hệ giữa phép cộng và phép trừ.
-GV hướng dẫn quan sát hình vẽ sơ đồ.
-GV ghi 2+1=3 3-1=2
1+2=3 3-2=1
-GV giúp HS nhận ra mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ.
2. Thực hành:
*HĐ1: Bài 1: Tính.
-GV hướng dẫn cách làm.
2-1= 3-1= 1+1= 1+2=
3-1= 3-2= 2-1= 3-2=
3-2= 2-1= 3-1= 3-1=
*HĐ2: Bài 2: Tính
-GV hướng dẫn cách viết phép trừ, cách
làm tính theo cột dọc (lưu ý viết thẳng cột)
<i>−</i>
1
2
<i>−</i>
2
3
<i>−</i>
1
3
*HĐ3: Viết phép tính thích hợp:
Kiểm tra
HS quan sát tranh, trả lời.
2 con
1con
Lúc đầu có 2con ong, bay đi 1 con ong.Hỏi còn
lại mấy con ong?
HS nhận xét, nhắc lại: Lúc đầu có 2con ong, bay
đi 1 con ong.Hỏi còn lại mấy con ong?
Lúc đầu có 2con ong, bay đi 1 con ong, cịn lại
1con ong.
HS nhắc lại: Lúc đầu có 2con ong, bay đi 1 con
ong, còn lại 1con ong.
HS nêu: 2-1=1.Nhận xét.
HS cài: 2-1=1, đọc CN- ĐT
HS đọc.
HS quan sát, phân tích sơ đồ, nêu các phép tính
tương ứng.
HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 3.
HS xung phong đọc thuộc.
HS nêu yêu cầu: tính
HS làm vào sách. 4HS lên bảng làm.
Nhận xét và đọc lại bài 1.
HS nêu yêu cầu: tính
1 HS lên bảng lớp.HS làm bảng con.
Nhận xét, đọc lại.
HS nêu yêu cầu: Viết phép tính thích hợp
-GV nhận xét, ghi điểm.
III/Củng cố: Vừa học tốn bài gì?
IV/Dặn dị: Xem bài “Luyện tập”
chim, cịn lại 1 con chim.
HS nêu phép tính: 3-2=1
1HS lên bảng viết. HS viết vào sách.
Nhận xét
Phép trừ trong phạm vi 3.
HS đọc thuộc bảng trừ trong phạm vi 3.
-GV đọc các từ: xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà mái, đồ chơi, tươi cười, ngày hội, vui vẻ.
-HS viết vào bảng con.
-GV nhận xét.
-HS đọc lại các từ vừa viết
ôn luyện
***********************
B/Làm bài tập:
1. Nối:
Chú khỉ xe hơi.
Bố lái chơi đu quay.
Em trèo cây.
2. Điền ao hay eo:
Tờ b… cá h…
B… phì trái t…
3. Viết:
Mẹ may áo mới cho bé.
Chị Kha khéo tay.
-GV thu vở chấm.
***********************
<b>HOẠT ĐỘNG NGOAØI GIỜ LÊN LỚP</b>
<b>Vẽ về mài trường thân yêu</b>
A/Mục tiêu:
- Giúp HS nắm lại các kiến thức đã học.
- HS khéo tay , yêu thích vẽ, sáng tạo
B/ Tài liệu, phương tiện: 1 số tranh vẽ về ngôi trường
C/T ổ ch ứ c ho ạ t đ ộ ng :
*Hoạt động mở đầu:
-Cả lớp hát một bài hát về ngơi trường thân u của mình
*HĐ1:
-HS ngồi theo đội.
-GV sẽ phát cho moiã đội 1 tờ giấy khổ A 4
*H<b>Đ2: HS thi đđua nhận xét tranh vẽ của các đội để tìm ra tranh vẽ đẹp nhất</b>
Giáo dục tư tưởng: phải biết yêu quý , giữ gìn trường lớp nơi đã cho em bao niềm vui , kiến
thức .
*Kết thúc hoạt động:
-GV nhận xét chung về cách tham gia của từng tổ.
-Nhắc nhở HS luôn nhớ các kiến thức đã học để vận dụng tốt trong cuộc sống.
SINH HOẠT LỚP
Chủ đề: người học sinh tốt
Ngày tháng 10 năm 2010.
Khối trưởng duyệt