Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.33 MB, 60 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> </b>
<b>Năm häc 2012-2013</b>
<b>Phần 1 : Những vấn đề chung</b>
<b>Phần 1 : Những vấn đề chung</b>
A. Mục tiêu cần t
1. Học viên cần biết và hiểu:
- Mơc tiªu néi dung GDBVMT trong tõng m«n häc.
- Ph ơng pháp, hình thức dạy lồng ghép tích hợp
GDBVMT trong tõng m«n häc.
- Cách khai thác nội dung và cách soạn bài.
2. Học viên có khả năng:
<b>I. Mt s vn v mụI tr ng</b>
<b>1.Các khái niệm:</b>
<b>a. Môi tr êng</b>:
Môi tr ờng là một tập hợp bao gồm tất cả các yếu tố
xung quanh sinh vật có tác động qua lại tới sự tồn
tại và phát triển của sinh vật.
M«i tr ờng bao gồm toàn bộ các điều kiện tự nhiên,
<b>B. Một số kiến thức cơ bản về Môi </b>
<b>B. Một số kiến thức cơ bản về Môi </b>
<b>tr ờng, giáo dục bảo vệ môi tr ờng</b>
<b>b . M«i tr êng sèng</b>:
<b> Bao gồm môi tr ờng tự nhiên và môi tr ờng xà hội</b>
- <i><b><sub>Môi tr êng x· héi</sub></b></i><b><sub> : </sub></b>
<b>Vai trò ( Chức năng) của Môi tr ờng</b>
<b>Vai trò ( Chức năng) của Môi tr ờng</b>
<b>MôI tr ờng</b>
<b>Không gian sống </b>
<b>của con ng ời</b>
<b>2.Chức năng của môi tr êng:</b>
<i><b>. M«i tr êng cung cÊp kh«ng gian sèng cđa con </b></i>
<i><b>ng ời và các loài sinh vật.</b></i>
<i><b>. Mụi tr ờng cung cấp các nguồn tài nguyên cần </b></i>
<i><b>thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con ng </b></i>
<i><b>i.</b></i>
-<b><sub>Lm bin i mụi tr ng theo h ớng tiêu cực tồn </sub></b>
<b>thĨ hay mét phÇn bằng những chất gây tác hại </b>
<b>( cht gõy ụ nhiễm). Sự biến đổi môi tr ờng nh vậy </b>
<b>làm ảnh h ởng trực tiếp hay gián tiếp đến đời sống </b>
<b>con ng ời và sinh vật, là làm giảm chất l ợng cuộc </b>
<b>sống của con ng ời.</b>
<b>*. Vấn đề mơi tr ờng tồn cầu hiện nay :</b>
- <sub>Các hoạt động công nghiệp thải ra 50 % khí điơxit các </sub>
bon chính chất này là một trong những nguyên nhân tạo
hiệu ứng nhà kính làm tăng nhiệt độ trái đất, huỷ tầng ô
zôn, bên cạnh đó các hoạt động sản xuất và sinh hoạt
của con ng ời cũng thải ra hàng triệu tấn chất thải nguy
hiểm gây ô nhiễm MT nặng.
- Khí hậu tồn cầu biến đổi và tần suất thiên tai gia tăng.
<b> </b>
- Gia tăng tần suất thiên tai nh bão, động đất, phun
trào núi lửa, cháy rừng, sóng thần,…
- Tầng ô zôn bị phá hoại làm cho sự sống trên trái đất
bị đe doạ do tia tử ngoại bức xạ mặt trời.
Nhiệt đội trái đất gia tăng, dự báo trong thế kỉ này sẽ
tăng 1,5 đến 4,5o<sub>C so với thế kỉ XX.</sub>
- Mực n ớc biển có thể dâng cao 25 đến 140 cm do
băng tan
<b>*. Hiện trạng môi tr ờng việt Nam:</b>
<b>*. Hiện trạng môi tr ờng việt Nam:</b>
Có thể tóm tắt môi tr êng ViƯt nam hiƯn t¹i nh sau:
- Cạn kiệt tài nguyên rừng, khoáng sản, Suy thoái tµi
ngun đất, ơ nhiễm và suy kiệt tài ngun biển, ô nhiễm
môi tr ơng đất, n ớc, không khí, chất độc do chiến tranh để
lại gây hậu quả nặng nề, dân số tăng nhanh và phân bố
không đều gây sức ép lớn cho môi tr ờng…:
- Suy thối mơi tr ờng đất: diện tích đất thối hố chiếm
- Suy giảm hệ thống sinh học: Việt Nam đ ợc coi là 15
trung tâm đa dạng sinh học cao trên thế giới. Sự đa
dạng sinh học thể hiện ở thành phần loài sinh vật.
Nhng nm gn đây, đa dạng sinh học đã bị suy giảm
hoặc mất nơi sinh c do khai thác săn bắn quá mức và
do ô nhiễm môi tr ờng số l ợng cá thể giảm, nhiều loại
diệt chủng và nhiu loi cú nguy c b tiờu dit.
- Ô nhiễm m«i tr êng n íc:
- ¤ nhiƠm m«i tr êng kh«ng khÝ: mét sè nơi ô nhiễm
bụi tới mức trầm trọng
<b>1.</b> <b>Khái niệm và mục đích của GDBVMT:</b>
Giáo dục môi tr ờng là một quá trình ( thơng qua các
hoạt động GD chính quy và khơng chính quy) hình
thành và phát triển ở ng ời học sự hiểu biết, kĩ năng, giá
trị và quan tâm tới những vấn đề về môi tr ờng, tạo điều
kiện cho họ tham gia vào phỏt trin mt xó hi bn
vững sinh thái.
+ Có sự hiểu biết và sự nhạy cảm về môi tr ờng
cùng các vấn đề của nó ( nhận thức).
+ Có khái niệm cơ bản về môi tr ờng và
BVMT( kiến thức)
+ Có tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện
và BVMT ( thái độ và hành vi)
<b>b. Mục đích:</b>
- GDBVMT làm cho các cá nhân và cộng đồng hiểu
đ ợc bản chất phức tạp của môi tr ờng tự nhiên và môi tr
ờng nhân tạo, là kết qủa t ơng tác của nhiều nhân tố
sinh học, vật lí học, xã hội, kinh tế và văn hoá, đem
lại cho họ kiến thức, nhân thức trách nhiệm và hiệu
quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi tr
ờng và quản lí chất l ợng mơi tr ờng.
- Sự thiếu hiểu biết về môi tr ờng và GDBVMT lµ
GDBVMT là một nội dung GD quan trọng nhằm đào
tạo con ng ời có kiến thức về MT, có đạo đức về MT, có
năng lực phát hiện và xử lí các vấn đề về môi tr ờng
<b>HS TiĨu häc:</b>
<b>a. Mơc tiªu:</b>
<i>* Gióp cho học sinh b ớc đầu biết và hiểu:</i>
- Các thành phần mơi tr ờng: đất, n ớc, khơng khí, ánh sáng, động
thực vật và quan hệ giữa chúng
- Mèi quan hệ giữa con ng ời và các thành phần cđa m«i tr êng.
- Ô nhiễm môi tr ờng.
- BiÖn pháp bảo vệ môi tr ờng xung quanh ( nhà ở, lớp, tr ờng học,
thôn xóm, bản làng, phố ph êng)
<i>* Häc sinh b ớc đầu có khả năng:</i>
- Tham gia các hoạt động BVMT phù hợp lứa tuổi ( trồng, cgăm
- Yêu quý thiên nhiên, gia đình, tr ờng lớp, quê h ơng,
đất n ớc.
- Thân thiện với môi tr ờng.
- Quan tõm n mụi tr ng xung quanh
- Sống hoà hợp gần gũi thân thiện với tự nhiên.
- Sống tiết kiệm, ngăn nắp, vệ sinh, chia sẻ, hợp tác..
- Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất
Con s ny nhân lên nhiều lần nếu các em biết và thực
hiện đ ợc việc tuyên truyền BVMT trong cộng đồng
tõng b íc tiÕn tíi t ¬ng lai ta cã cả một thế hệ biết và
hiểu về môi tr ờng, sống và làm việc vì môi tr ờng, thân
thiƯn víi m«i tr êng
<b> </b>- Nh÷ng kiÕn thøc vỊ MT và các yếu tố của MT
- Những kiến thức về tác động của MT đến sinh vật và
con ng ời
- Những kiến thức về sự tác động của con ng i n
MT
- Những kĩ năng học tập, bảo vệ MT
ã Để thực hiện đ ợc mục tiêu, nội dung GDBVMT trong
tr êng tiĨu häc trong ®iỊu kiƯn hiện nay con đ ờng tốt
nhất là:
a. Tớch hợp, lồng ghép nội dung GDBVMT qua các
môn học. ( Tiếng Việt, TNXH, Đạo đức, Khoa học,
Lịch sử - Địa lí, Mĩ thuật)
<b>5. Các mức độ tích hợp lồng ghép GDBVMT vào </b>
<b>các mơn học ca cp tiu hc: </b>
<i>a. Tích hợp lồng ghép toàn phần</i>: Khi mục tiêu, nội
dung của bài phù hợp hoàn toàn với mục tiêu nội
dung GDBVMT
<i>b. Tích hỵp lång ghÐp bé phËn</i>: Khi chØ cã mét bộ
phận bài học có mục tiêu, nội dung phù hợp với
GDBVMT
<b>Kết luận</b>: <sub>GDBVMT là một quá trình lâu dài, cần </sub>
đ ợc bắt đầu từ mẫu giáo và đ ợc tiếp tục ở cấp phổ
<b>1. Mục tiêu GDBVMT qua môn Lịch sử & Địa lí </b>
<i><b>giúp HS : </b></i>
- Hiểu biết về MT sống gắn bó với các em
- Nhận biết những tác động của con ng ời làm biến
đổi môi tr ờng cũng nh sự cần thiết phải khai
thác, bảo vệ môi tr ờng để phát triển bền vững.
<b>PhÇn 2</b>
- Hình thành cho HS những kĩ năng ứng xử, rèn luyện
năng lực nhận biết các vấn đề MT
<i>- </i>Có thái độ quý trọng các nguồn tài nguyên thiên
nhiên
- Tích cực bảo vệ mơi tr ờng, ủng hộ các hoạt động
<i>Nguyên t¾c 1: </i>
<i>Tích hợp nh ng khơng làm thay đổi đặc tr ng của </i>
<i>môn học, không biến bài học b mụn thnh bi hc </i>
<i>GDMT</i>
<i>Nguyên tắc 2: </i>
<i>Khai thỏc nội dung GDMT có chọn lọc, có tính tập </i>
<i>trung vào ch ơng, mục nhất định không tràn lan tuỳ </i>
<i>tiện</i>
<i>Nguyên tắc 3: </i>
<b>3. H ng dẫn lồng ghép gd bvmt theo </b>
<b>từng mức độ</b>
Có 3 mức độ
<i>- Mức độ toàn phần</i> : MT và ND của bài trùng với nội dung
GDBVMT
<i>- Mức độ bộ phận</i> : Chỉ có một phần có nội dung GDBVMT
đ ợc thể hiện bằng một mục riêng, một đoạn hay một vài câu
Đối với bài học lồng ghép giáo dục bảo vệ môi tr
ờng mức độ này, mục tiêu và nội dung của bài học
trùng hợp phần lớn hay toàn bộ với nội dung giáo dục
BVMT. Các bài học này là điều kiện tốt nhất để nội
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học.
- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi tr ờng tích
hợp vào bài học là gì?
- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích
hợp, chuẩn bị những vấn đề gợi mở, liên hệ nhằm giáo
dục cho học sinh hiểu biết về mơi tr ờng, có kĩ năng
<b>4. Hình thức và ph ơng pháp GDBVMT</b>
a. Hình thức tổ chức :
- Giáo dục thông qua các tiết học trªn líp .
- Giáo dục thơng qua các tiết học ngồi thiên nhiên ,
ở mơi tr ờng bên ngồi tr ờng lớp nh môi tr ờng ở địa ph
ng.
Xỏc nh ph ơng pháp và các hinh thức dạy học:
- Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh
qua các ph ơng pháp dạy học phù hợp nh ph ơng
pháp trò chơi, ph ơng pháp thao luận nhóm, đóng
vai...
<b>5. mét sè l u ý khi ThiÕt kÕ bµi häc </b>
<b>5. mét sè l u ý khi ThiÕt kÕ bµi häc </b>
<b>tÝch hỵp GDMT</b>
<b>tÝch hỵp GDMT</b>
- Tên bài đ ợc chọn, mức độ tích hợp mà bài thực
hiện (tồn phần, liên hệ, bộ phận)
- Mơc tiªu GD chung vµ GDBVMT
- Dự kiến các ph ơng tiện dạy học sẽ đ ợc sử dụng, kể
cả những ví dụ gắn với tình hình mơi tr ờng địa ph
ơng
Xác định mục tiêu GDBVMT trên cơ sở trả lời các
câu hỏi:
- Bài học cung cấp cho HS những kiến thức gì về
MT và các biện pháp bảo vệ MT
- Bài học có góp phần rèn luyện kĩ năng, hành vi
BVMT cho HS không? Cụ thể là những hành vi nào
- Bài học có góp phần khơi dậy tình c¶m, ý thøc
GDBVMT(các mức độ toàn phần, bộ phận, liên hệ).
2. Xác định nội dung GDBVMT trong mỗi bài.
Trình bày kết quả theo bảng d ới ®©y:
Chủ đề về mơi tr
ờng hợp GDBVMTNội dung tích Bài Lớp Mức độ tích hợp
Con ng ời và môi
tr ờng
Môi tr ờng và tài
nguyên thiên
nhiên
Mối quan hệ giữa
dân số và môi tr
êng
Chủ đề về môi tr ờng
Néi dung tích hợp GDBVMT Bài Lớp
Mc
tớch hp
Con ng ời và môi tr
ng Vai trũ, nh h ng to lớn của sơng ngịi đối với đời sống con ng ời. Tầm quan trọng của hệ thống đê.
GD ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ
đê điều – những cơng trình nhân tạo phục vụ đời
sống
-Vai trò của GTVT đối với đời sống
-Vai trò của thủy điện đối với sự phát triển kinh tế
và đối với MT
Bài 13: Nhà
Trần và vic
p ờ
Bài 22: Đ ờng
Tr ờng Sơn
Bài 28: XD
nhà máy thủy
điện Hòa Bình
4
5
5
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Môi tr ờng và tài
nguyên thiên nhiên x x x x
Mèi quan hƯ gi÷a