Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

TUAN 2 L3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (665.28 KB, 19 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Thứ Hai ngày 22 tháng 8 năm 2011</b>

<b>TUẦN 2</b>



<b>Thứ ngày</b> <b>Tiết</b> <b>Mơn</b> <b>Tên bài dạy</b>


<b>2/22/8/2011</b>


1 Tốn Trừ các số có ba chữ số (Có nhớ một lần)
2 Tập đọc Ai có lỗi?


3 Kể chuyện Ai có lỗi?


4 Thể dục GVBM lên lớp


5 Đạo đức Kính yêu Bác Hồ (tiết 2)
<b>3/23/8/2011</b>


1 Toán Luyện tập


2 Âm nhạc GVBM lên lớp


3 Chính tả Nghe viết: Ai có lỗi?


4 Thể dục GVBM lên lớp


5 TN-XH Vệ sinh hô hấp
<b>4/24/8/2011</b>


1 Anh văn GVBM lên lớp


2 Tập đọc Cơ giáo tí hon



3 Tốn Ơn tập các bảng nhân


4 LTVC Từ ngữ về thiếu nhi – Ôn tập câu Ai là gì?
5 RCV Hướng dẫn trình bày vở (tt)


<b>5/25/8/2011</b>


1 Tốn Ơn tập các bảng chia
2 Chính tả Nghe viết: Cơ giáo tí hon
3 TN-XH Phịng bệnh đường hơ hấp


4 Thủ cơng Gấp tàu thủy hai ống khói (tiết 2)
5 ATGT Bài 1: Giao thơng đường bộ (tiết 2)


<b>6/26/8/2011</b>


1 Tốn Luyện tập


2 T.L Văn Viết đơn


3 Tập viết Ôn viết chữ hoa Ă, Â


4 Mỹ thuật GVBM lên lớp


5 Anh văn GVBM lên lớp


6 SHTT Sơ kết tuần 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>TỐN(§6): TRỪ CÁC SỐ CĨ BA CHỮ SỐ ( Có nhớ một lần)</b>


①. MỤC TIÊU:


-Giúp HS biết cách tính trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm).
-Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ.


-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập tốn.
②. CHUẨN BỊ: -Bảng phụ có ghi nội dung BT4 -SGK, Vở toán tập.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’
1’
5’


5’


5’


5’


6’


5’


3’
1’


<b>1-Ổn định tổ chức:</b>


<b>2-Kiểm tra bài cũ:</b>
3-Giảng bài mới:


<i><b>*Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay, các em sẽ</b></i>
biết cách tính trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần
và giải tốn có lời văn về phép trừ.


<b>1-Giới thiệu phép trừ 432 – 215:</b>
-GV nêu phép tính 432 – 215 =?


Yêu cầu HS đặt tính dọc, rồi thực hiện phép tính.
Nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau đó
GV nhắc lại để HS ghi nhớ.


-Yêu cầu HS thực hiện lại từng bước của phép trừ
trên.


<b>2-Giới thiệu phép trừ 627 – 143:</b>


-Hướng dẫn HS thực hiện tương tự như trên, lưu ý ở
hàng đơn vị: 7 trừ 3 bằng 4 (không nhớ) nhưng ở
hàng chục: 2 chục không trừ được cho 4, lấy 12 trừ 4
bằng 8 (có nhớ 1 ở hàng trăm).


<b>3- Thực hành:</b>
<b>BT1:</b>


- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.


-Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng


con.


<b>BT2:</b>


-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.


-Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng
con: Lưu ý BTcó nhớ 1 lần ở hàng trăm.


<b>BT3:</b>


-Gọi HS đọc đề bài:


+Tổng số tem của 2 bạn là bao nhiêu?
+Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con tem?
+Bài tốn u cầu ta tìm gì?


-Yêu cầu HS làm bài.
<b>BT4:</b>


-Yêu cầu HS đọc phần tóm tắt bài tốn.
+Đoạn dây dài bao nhiêu?


+Đã cắt đi bao nhiêu?
+Bài tốn hỏi gì?


-u cầu HS dựa vào tóm tắt đọc đề tốn.
-u cầu HS làm bài.


<b>4-Củng cố:</b>



-Một HS nêu lại cách thực hiện phép tính 432 – 215.
-Một HS nêu lại cách thực hiện phép tính 627 – 143.
<b>5-Dặn dị: Về nhà luyện tập thêm về phép trừ các số</b>
có ba chữ số.


-Một HS nêu kết quả nhẩm BT4 ( Tiết 5)
-Một HS đặt tính rồi tính: 367 + 125; 487 +
130.


-Một HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực
hiện đặt tính vào giấy nháp.


432 2 không trừ được 5, lấy
215


217 12 trừ 5 bằng 7, viết 7
nhớ 1.


1 thêm 1 bằng 2,
3 trừ 2 bằng 1, viết 1,
4 trừ 2 bằng 2, viết 2.
627


- 143
484


-1 HS nêu, cả lớp theo dõi SGK.


-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng


con.


-1 HS nêu, cả lớp theo dõi SGK.


-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng
con.


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Có 335 con tem


-Bạn Bình có 128 con tem.
-Tìm số tem của bạn Hoa.


-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải:


Số tem bạn Hoa sưu tầm được là
335 -128 = 207 ( con tem)
Đáp số: 207 con tem.
-HS đọc thầm.


-Đoạn dây dài 243 cm.
-Đã cắt đi 27 cm.
-Còn lại bao nhiêu cm?
-2 HS đọc trước lớp.


-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
<b> Bài giải:</b>


Đoạn dây còn lại là:


243 – 27 = 216 ( cm)
Đáp số: 216 cm.
RUÙT KINH NGHIỆM


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN(§3): AI CĨ LỖI?</b>
①. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:


<b> A- Tập đọc:</b>


1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài. Chú ý các từ ngữ: khuỷu tay, nguệch ra, nổi giận,
<i>phần thưởng, cổng, Cô-rét-ti, En-ri-cô - Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.</i>


2-Rèn kỹ năng đọc hiểu: Hiểu các từ ngữ mới: kiêu căng, hối hận, can đảm - Hiểu nội dung bài: Phải biết
nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử khơng tốt với bạn.


B-Kể chuyện:


1-Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh, biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của mình, biết phối
hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung.


2-Rèn kỹ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể chuyện - Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được
lời kể của bạn.


②. CHUẨN BỊ: -Tranh minh họa bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HS luyện đọc thi -
SGK, đọc trước bài Ai có lỗi?



③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’


1’


28’


12’


<b>1-Ổn định tổ chức:</b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ:</b>


= Hai HS đọc bài Hai bàn tay em và trả lời câu
hỏi:


- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Truyện đọc mở đầu tuần 2 kể</b></i>
cho các em câu chyuện về hai bạn Cô-rét-ti và
En-ri-cô. Hai bạn chỉ vì một chuyện nhỏ mà cáu giận
nhau, nhưng lại sớm làm lành với nhau, giữ được
tình bạn? Đọc truyện này các em sẽ hiểu điều đó.
<b>*Luyện đọc:</b>


<b>a-GV đọc diễn cảm toàn bài:</b>



<b>b-Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải</b> nghĩa
<b>từ.</b>


+Đọc từng câu.


-GV viết lên bảng tên HS: Cô-rét-ti, En-ri-cô.
-Cho HS đọc nối tiếp từng câu.


+Đọc từng đoạn trước lớp.
-Cho HS đọc nối tiếp.


-Giải nghĩa từ ngữ: kiêu căng, hối hận, can đảm.
-Cho HS đặt câu với từ: ngây.


+Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Cho HS chia nhóm 2.


-GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng.
+Đọc đồng thanh.


-Cho HS đọc đồng thanh các đoạn 1, 2, 3.
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn 4, 5.


<b>*Hướng dẫn tìm hiểu bài:</b>


-Cho HS đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời:
+Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì?
+Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
-Cho HS đọc thầm đoạn 3, trả lời:



+Vì sao En-ri-cơ hối hận, muốn xin lỗi Cô-rét-ti?


-Chú ý theo dõi
-HS đọc từ khó.
-Thực hiện
-Thực hiện
-Chú ý lắng nghe
-Thực hiện


-HS đọc theo cặp, mỗi em lần lượt đọc 1 đoạn.
-Cả lớp đồng thanh.


-2HS nối tiếp nhau đọc đoạn 4, 5


-En-ri-cô và Cô-rét-ti.


-Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷu tay vào En-ri-cô làm
En-ri-cô viết hỏng. En-ri-cô giận bạn để trả thù đã
đẩy ti, làm hỏng hết trang viết của
Cô-rét-ti.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Cô-10’


-Cho HS đọc thầm đoạn 4, trả lời:
+Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?


-Cho HS đọc thầm đoạn 5, trả lời:


+Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào?



+Lời trách mắng của bố có đúng khơng? Vì sao?
<b>*Luyện đọc lại:</b>


-Gọi HS khá đọc đoạn 3, 4, 5.


-Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS và
yêu cầu các nhóm luyện đọc theo vai.


-Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm.
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.


rét-ti khơng cố ý chạm vào khuỷu tay mình. Nhìn
thấy vai áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn,
muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm.
-Tan học, thấy Cô-rét-ti đi theo mình, En-ri-cơ
nghĩ là bạn định đánh mình nên rút thước cầm
tay, nhưng Cơ-rét-ti cười hiền hậu làm lành.
En-ri-cô ngạc nhiên, rồi vui mừng ôm chầm lấy bạn
vì cậu rất muốn làm lành với bạn.


-En-ri-cơ là người có lỗi, đã khơng chủ động xin
lỗi bạn giơ thước dọa đánh bạn.


-Lời trách của bố rất đúng vì người có lỗi phải xin
lỗi trước.


-1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
-Thực hiện



-2 đến 3 nhóm thi đọc, các nhóm cịn lại theo dõi
và chọn nhóm đọc hay nhất.


2’


18’


4’
1’


<b>1-GV nêu nhiệm vụ:</b>


Trong phần kể chuyện hôm nay, các em sẽ thi kể
lại lần lượt 5 đoạn câu chuyện Ai có lỗi? bằng lời
của em dựa vào trí nhớ và 5 tranh minh họa.
<b>2-Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn câu chuyện</b>
<b>theo tranh:</b>


*Câu chuyện trong SGK được kể lại bằng lời của
ai?


Khi kể chuyện em phải đóng vai là người dẫn
chuyện. Muốn vậy, các em cần chuyển lời của
En-ri-cơ thành lời của mình.


*Kể lại câu chuyện:
-Yêu cầu 1HS kể mẫu.
-Kể trong nhóm:


+Yêu cầu HS kể cho bạn trong nhóm nghe.


-Kể trước lớp:


+Gọi 5 HS nối nhau kể lại câu chuyện.
-Nhận xét và ghi điểm cho HS.


-Tuyên dương HS kể tốt.


<b>4-Củng cố: = Em học được điều gì qua câu</b>
chuyện này?


5-Dặn dò: Về nhà tiếp tục kể chuyện, kể lại cho
bạn bè và người thân nghe.


-Chú ý lắng nghe.


-Câu chuyện được kể bằng lời của En-ri-cô.


-1HS giỏi, khá kể trước lớp.
-HS chia nhóm 2, tập kể.
-Thực hiện


-Chú ý lắng nghe


HS phát biểu. Ví dụ: Bạn bè phải biết nhường
nhịn nhau – Bạn bè phải biết yêu thương nhau,
nghĩ tốt về nhau – Phải can đảm nhận lỗi khi cư
xử khơng tốt với bạn.


RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:



+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>ĐẠO ĐỨC(§2): KÍNH YÊU BÁC HỒ ( Tiết 2)</b>


①. MỤC TIÊU: (Gv gợi ý và tạo điều kiện cho HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu sưu tầm được về Bác
Hồ) Như tiết 1


②. CHUẨN BỊ: -Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi - V BT
Đạo đức 3.


③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ:</b>


-Đọc 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

1’
10’


10’



6’


3’


1’


<i><b>*Giới thiệu bài: Trong tiết đạo đức hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về</b></i>
Bác Hồ. Vì sao thiếu niên, nhi đồng lại yêu quý Bác Hồ.


<b>Hoạt động 1: HS tự liên hệ.</b>


1-Yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh:


+Em đã thực hiện được những điều nào trong 5 điều Bác Hồ dạy?
+Thực hiện như thế nào?


+Có điều nào em chưa thực hiện tốt? Vì sao?
+Em dự địnhsẽ làm gì trong thời gian đến?
2-Cho HS tự liên hệ trước lớp.


3-GV khen những HS thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và nhắc nhở cả lớp
học tập các bạn.


<b>Hoạt động 2: HS trình bày tư liệu sưu tầm được về Bác Hồ.</b>
1-Cho HS phân nhóm, trình bày kết quả sưu tầm được.
2-Tổ chức cho HS nhận xét.


3-GV khen những nhóm HS đã sưu tầm được nhiều tư liệu tốt và giới
thiệu hay.



<b>Hoạt động 3: Trị chơi phóng viên.</b>
-Cho HS đóng vai phóng viên.


<b>*Kết luận: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam. Bác đã lãnh</b>
đạo nhân dân ta giành độc lập, thống nhất Tổ quốc. Bác rất yêu quý và
quan tâm đến các cháu thiếu nhi. Các cháu thiếu nhi cũng rất kính yêu
Bác Hồ.


<b>4-Củng cố:</b>


-Bác Hồ sinh vào năm nào? Ở đâu?


-Tại sao Bác mang nhiều tên?Hãy kể 5 tên gọi khác của Bác?
-Bác đã có cơng lao như thế nào đối với dân tộc Việt Nam?
<b>5-Dặn dò: -Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng </b>


-Thực hiện


-Một số HS liên hệ trước
lớp.


-Thực hiện
-Thực hiện


-Một số HS trong lớp lần
lượt thay nhau đóng vai
phóng viên và phỏng vấn
các bạn trong lớp về Bác
Hồ.



-Chú ý lắng nghe.


RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:


+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>Thứ Ba ngày 23 tháng 8 năm 2011</b>
<b>TỐN(§7): LUYỆN TẬP</b>


①. MỤC TIÊU:


-Giúp HS rèn kỹ năng tính cộng, trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần hoặc khơng có nhớ).
-Vận dụng vào giải bài tốn có lời văn về phép cộng hoặc phép trừ.


-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập toán.
②. CHUẨN BỊ: -Bảng phụ có ghi nội dung BT3 -SGK, Vở tốn tập.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’
1’


6’


6’



<b>1-Ổn định tổ chức: </b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Trong giờ học tốn hơm nay, các</b></i>
em sẽ được rèn kỹ năng tính cộng, trừ các số có ba
chữ số và giải bài tốn có lời văn về phép cộng và
phép trừ.


<b>BT1:</b>


-Nêu u cầu bài toán và yêu cầu HS làm bài.
-Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực
hiện phép tính của mình. HS cả lớp theo dõi để
nhận xét bài của bạn.


<b>BT2:</b>


-Hướng dẫn HS làm bài tương tự như BT1.


-2 HS lên bảng đặt tính và nêu cách thực hiện
phép tính: 485 – 137; 763 – 428.


-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng
con.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

6’


7’



6’
3’
1’


-Trước khi làm bài, yêu cầu HS nêu lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính.


<b>BT3:</b>


-Bài tốn u cầu gì?


-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài.


-Yêu cầu HS giải thích vì sao điền số đó vào ơ
trống.


<b>BT4:</b>


-u cầu HS đọc phần tóm tắt bài tốn.
+Bài tốn cho ta biết gì?


+Bài tốn hỏi gì?


+u cầu HS dựa vào tóm tắt đọc thành đề bài
tốn.


-u cầu HS làm bài.


<b>BT5:</b>



-Gọi HS đọc đề bài.


-Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.


<b>4-Củng cố: -Cho HS nêu lại cách thực hiện các</b>
phép tính ở BT1, 2.


<b>5-Dặn dị: -Về nhà luyện tập thêm về phép cộng,</b>
trừ các số có ba chữ số.


-Thực hiện.


-Điền số thích hợp vào ơ trống.


-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
-HS trả lời.


-HS đọc thầm.


-Ngày thứ nhất bán: 415 kg gạo.
-Ngày thứ hai bán: 325 kg gạo.
-Cả hai ngày bán ….kg gạo?
-HS đọc đề toán.


-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải:


Cả hai ngày bán được là:
415 + 325 =740 ( kg)


Đáp số: 740 kg


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.


-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
<b> Bài giải:</b>


Số HS nam là:
165 – 84 = 81 ( HS)
Đáp số: 81 HS
RÚT KINH NGHIỆM


+Nội dung:
+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>CHÍNH TẢ (nghe viết)(§3): AI CĨ LỖI</b>
①. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: *Rèn kỹ năng viết chính tả:


-Nghe viết chính xác đoạn 3 của bài: Ai có lỗi? Chí ý viết đúng tên riêng người nước ngồi.
-Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch, vần uyu. Nhớ cách viết những tiếng có vần ân/ âng.
-Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác có óc thẩm mĩ.


②. CHUẨN BỊ: -Bảng phụ viết 3 lần BT3. Tranh ảnh một số mơn thể thao. -SGK, vở chính tả.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’


3’


1’


5’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ: </b>


GV đọc cho 3HS viết bảng lớp ( cả lớp viết vào
giấy nháp) các từ ngữ: ngọt ngào, ngao ngán, cái
<i>đàn, đàng hoàng, hạn hán, hạng nhất.</i>


<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hơm nay, các</b></i>
em sẽ nghe viết một đoạn trong BTđọc; Ai có lỗi?.
Sau đó, các em sẽ làm BTchính tả phân biệt âm,
vần dễ lẫn.


<b>*Hướng dẫn HS viết chính tả:</b>
<b>a-Hướng dẫn HS chuẩn bị:</b>


-GV đọc rõ ràng, thong thả đoạn chính tả.


-Hướng dẫn HS nắm nội dung và nhận xét chính
tả.


+Đoạn văn nói điều gì?



-Chú ý theo dõi SGK


-En-ri-cơ ân hận khi bình tĩnh lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

15’
4’


4’


4’


3’
1’


+Tìm tên riêng trong bài chính tả?


+Luyện viết từ khó, từ dễ lẫn:Cơ-rét-ti, khuỷu tay,
vác củi, can đảm.


<b>b-Viết chính tả:</b>


-GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ cho HS
viết vào vở.


<b>c-Chấm, chữa bài:</b>


-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó
cho HS chữa.


-Chấm 5 đến 7 bài.Nhận xét.


<b>*Hướng dẫn HS làm BTchính tả:</b>
<b>BT2:</b>


-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
GV nhắc lại:


-Cho HS làm bài.


-GV chia bảng làm 3 cột. Mời các nhóm chơi trị
chơi tiếp sức.


GV nhận xét, tun dương nhóm thắng cuộc.
<b>BT3: Câu b</b>


-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV nhắc lại yêu cầu của bài tập.
-Cho HS làm bài.


-Cho HS làm bài trên bảng GV đã chuẩn bị trước.
-Nhận xét, chữa bài, chốt lời giải đúng.


<b>4-Củng cố: Yêu cầu HS đọc kết quả của BT2, 3b</b>
<b>5-Dặn dò: Những HS viết chính tả cịn mắc lỗi, về</b>
nhà viết lại cho đúng.


-Cô-rét-ti.


-HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con.
-Viết bài vào vở.



-Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để sốt lỗi, chữa
bài.


-HS nêu yêu cầu bài tập.
-Chú ý lắng nghe
-HS làm bài cá nhân.
-Thực hiện


-Chú ý lắng nghe, viết bài vào vở


<i>+Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch</i>
<i>tán, tuệch toạc…</i>


<i>+Khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khuỵu, khúc</i>
<i>khuỷu…</i>


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
-Chú ý lắng nghe


-HS làm bài cá nhân.
-Thực hiện


-HS chép lời giải đúng vào vở.


<i>+Kiêu căng, căn dặn, nhọc nhằn, lằng nhằng,</i>
<i>vắng mặt, vắn tắt.</i>


RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:



+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>TỰ NHIÊN-XÃ HỘI(§3):</b> <b>VỆ SINH HÔ HẤP</b>
①. MỤC TIÊU: *Sau bài học, HS biết:


-Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng. -Kể những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô
hấp. -Giữ sạch mũi, họng.


②. CHUẨN BỊ: Các hình trong SGK trang 6, 7. -SGK, tranh ảnh.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’


1’
12’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ: </b>


-Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng.
-Thở khơng khí trong lành có lợi gì? Thở khơng khí có nhiều
khói bụi có hại gì?


<b>3-Giảng bài mới:</b>



<i><b>*Giới thiệu bài: Nhờ cơ quan hô hấp mà cơ thể thực hiện được</b></i>
sự trao đổi khí với mơi trường bên ngồi. Vậy việc giữ vệ sinh hơ
hấp như thế nào, qua bài học hôm nay các em sẽ rõ.


<b>Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.</b>
<b>Bước 1: Làm việc theo nhóm.</b>


-Yêu cầu HS quan các H1, 2, 3 trang 8 SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi:


+Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

14’


3’


1’


-Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?
<b>Bước 2: Làm việc cả lớp.</b>


-u cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.


<b>*Kết luận:</b>


GV nhắc nhở HS nên có thói quen tập thể dục buổi sáng và có ý
thức giữ vệ sinh mũi, họng.


<b>Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.</b>


<b>Bước 1: Làm việc theo cặp.</b>


-GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình trang 9 SGK và thảo
luận theo gợi ý:


+Hình này vẽ gì?


+Việc làm của các bạn trong hình có lợi hay có hại đối với cơ
quan hơ hấp? Vì sao?


<b>Bước 2: Làm việc cả lớp.</b>


-GV chỉ định một số HS lên trình bày kết quả thảo luận theo cặp
trước lớp.


-GV yêu cầu cả lớp cùng suy nghĩ trả lời:


+Liên hệ thực tế trong cuộc sống, kể ra những việc nên làm và có
thể làm được để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.


+Nêu những việc các em có thể làm ở nhà và xung quanh khu
vực nơi các em sống để giữ cho bầu khơng khí ln trong lành.
<b>*Kết luận:</b>


Khơng ở trong phịng có người hút thuốc lá và chơi đùa ở nơi có
nhiều khói bụi.


Ln qt dọn và làu chùi đồ đạc sạch sẽ để khơng khí trong nhà
ln trong sạch.



<b>4-Củng cố: </b>


-Tập thở buổi sáng có lợi gì?


-Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?
-Bạn đã làm gì để bảo vệ cơ quan hơ hấp?


<b>5-Dặn dị: -Thực hiện tốt việc giữ vệ sinh mũi, họng hàng ngày.</b>


-Cần lau sạch mũi và súc miệng
bằng nước muối để tránh bị nhiễm
trùng các bộ phận của cơ quan hô
hấp.


-Thực hiện
-Chú ý lắng nghe


-Thực hiện theo yêu cầu của GV


-Thực hiện


-Giữ vệ sinh nhà ở, trường lớp,
môi trường xung quanh. Đeo khẩu
trang khi dọn vệ sinh.Tập thể dục
và tập thở sâu hàng ngày. Luôn
giữ sạch mũi họng.


- Tham gia tổng vệ sinh, không
vức rác bừa bãi.



-Chú ý lắng nghe


RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:


+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>Thứ Tư ngày 22 tháng 8 năm 2011</b>
<b>TẬP ĐỌC(§4): CƠ GIÁO TÍ HON</b>


①. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:


-Đọc trơi chảy tồn bài. Chú ý các từ ngữ: bắt chước, khoan thai, khúc khích, tỉnh khơ, ngọng líu, núng nính.
2-Rèn kỹ năng đọc hiểu:


-Hiểu nghĩa những từ ngữ trong bài: khoan thai, khúc khích, tỉnh khơ, trâm bầu, núng nính.


-Hiểu nội dung bài: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em. Qua trị chơi này, có thể thấy
các bạn nhỏ yêu cô giáo, mơ ước trở thành cô giáo.


②. CHUẨN BỊ: -Tranh minh họa BTđọc trong SGK. -Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’


1’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Khi còn nhỏ, ai cũng thích trị chơi đóng vai. Một </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

15’


10’


6’


3’
1’


trong những trị chơi các em thích là đóng vai thầy giáo, cô giáo.
Bạn Bé trong bài Cô giáo tí hon các em học hơm nay đóng vai như
thế nào?Chúng ta cùng tìm hiểu.


<b>*Luyện đọc:</b>


1-GV đọc mẫu tồn bài: Giọng vui, thong thả, nhẹ nhàng.
2-Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.


+Đọc từng câu:


-Cho HS đọc nối tiếp từng câu.



-Luyện đọc từ khó: bắt chước, khoan thai, khúc khích, ngọng líu,
<i>núng nính.</i>


+Đọc từng đoạn trước lớp:
-Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn.


-Giải nghĩa từ ngữ: khoan thai, khúc khích, tỉnh khơ, núng nính,
<i>trâm bầu.</i>


-Cho HS đặt câu với từ: tỉnh khơ, núng nính.
+Đọc từng khổ thơ trong nhóm.


-Cho HS chia nhóm đơi.
+Đọc đồng thanh.


<b>*Hướng dẫn tìm hiểu bài:</b>
-Cho HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:
+Truyện có những nhân vật nào?


+Các bạn nhỏ trong bài chơi trị chơi gì?
-Cho HS đọc thầm cả bài văn, trả lời:


+Những củ chỉ nào của cô giáo Bé làm em thích thú?
-Cho HS đọc thầm đoạn cuối, trả lời:


+Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám học trò.
-GV tổng kết: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy
chị em.


<b>*Luyện đọc lại:</b>


-Cho HS đọc lại.


-Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng đúng ở đoạn 1 trong bài.
-Cho HS thi đọc.


-GV nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt nhất.


<b>4-Củng cố: Em nào thích trị chơi lớp học? Em nào thích sau này </b>
trở thành cơ giáo?


<b>5-Dặn dị: Về nhà tập đọc lại bài và trả lời câu hỏi.</b>


-Chú ý theo dõi.
-Thực hiện


-HS luyện đọc từ khó.
-Thực hiện


-1 HS đọc chú giải trong SGK
-HS đặt câu


-HS luyện đọc theo nhóm đôi.
-Thực hiện


-Bé và 3 đứa em là: Hiển, Anh
và Thanh.


-Chơi trò chơi lớp học.
-HS tự do phát biểu theo suy
nghĩ của mình.



-Làm y hệt các học trị thật:
đứng dậy, khúc khích cười chào
cơ, ríu rít đánh vần theo cô.
-Chú ý lắng nghe.


-2 HS khá, giỏi tiếp nối nhau
đọc lại toàn bài.


-Thực hiện theo hướng dẫn của
GV.


-3 HS thi đọc diễn cảm đoạn 1.
-2HS thi đọc cả bài.


-Lớp nhận xét bình chọn bạn
đọc hay nhất.


RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:


+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>TỐN(§8): ƠN TẬP CÁC BẢNG NHÂN</b>
①. MỤC TIÊU:


-Giúp HS củng cố kỹ năng thực hành tính trong các bảng nhân đã học.



-Biết thực hiện nhân nhẩm với số tròn trăm.Củng cố kỹ năng tính giá trị biểu thức và giải tốn.
-Giáo dục HS tính cẩn thận và hứng thú trong học tập toán.


②. CHUẨN BỊ: -Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 1,4. -SGK,Vở toán trường.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’
1’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Trong giờ học tốn hơm nay, các em sẽ</b></i>
ôn về các bảng nhân đã học, biết nhân nhẩm với số trịn
trăm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

10’


6’


10’


5’
3’


1’


<b>BT1:</b>


a –Tính nhẩm:


-u cầu HS tự làm phần a BT 1 vào vở.
-GV hỏi thêm một số cơng thức khác.
Có thể liên hệ 3 x 4 = 12


4 x 3 = 12
Vậy 3 x 4 = 4 x 3.


b-Giới thiệu nhân nhẩm với số trịn trăm.
-GV cho HS tính nhẩm theo mẫu 200 x 3.
Nhẩm 2 trăm x 3 = 6 trăm


Viết 200 x 3 = 600.


HS tự nhẩm các phép tính cịn lại.


<b>Bài tâp 2:</b>


-GV viết lên bảng biểu thức 4 x 3 + 10


Yêu cầu HS suy nghĩ để tính giá trị của biểu thức này.
-Cho HS làm bài vào phiếu học tập.


<b>BT3:</b>



-Gọi HS đọc đề bài.


+Trong phịng ăn có mấy cái bàn?
+Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế?


+Muốn tính số ghế trong phịng ăn ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài.


<b>BT4: (</b>Không Yêu cầu viết phép tính, chỉ yêu cầu trả lời
kết quả)


-Gọi HS trả lời miệng kết quả.


<b>4-Củng cố: -Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng các</b>
bảng nhân 2, 3, 4, 5.


<b>5-Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm các bảng nhân chia đã</b>
học.


-HS làm bài vào vở.
3 x 4 = 12 2 x 6 = 12
3 x 7 = 21 2 x 8 = 16
3 x 5 = 15 2 x 4 = 8
3 x 8 = 24 2 x 9 = 18


-HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở.
200 x 2 = 400 300 x 2 = 600


200 x 4 = 800 400 x 2 = 800
100 x 5 = 500 500 x 1 = 500


-HS thực hiện tính.


4 x 3 + 10 = 12 + 10
= 22


-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
phiếu học tập.


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
-Có 8 cái bàn


-Mỗi cái bàn xếp 4 cái ghế.
-Ta thực hiện phép tính nhân.


-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
<b> Bài giải:</b>


Số ghế trong phòng ăn là:
4 x 8 = 32 ( cái ghế)
Đáp số: 32 cái ghế
-HS trả lời miệng kết quả.
100 x 3 = 300 cm


RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:


+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:



<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU(§4): TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI – ƠN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?</b>
①. MỤC ĐÍCH - U CẦU:


-Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thể thao. Kể đúng tên một số mơn thể thao, tìm đúng từ ngữ nói về kết quả
thi đấu. -Ơn luyện về dấu phảy.


-Giúp HS có thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu.


②. CHUẨN BỊ: -2 tờ phiếu viết nội dung BT 1; bảng lớp viết 3 câu văn BT 3. Một số tranh ảnh về các môn
thể thao -SGK, Vở LT&C.


③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’
1’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ: </b>
3-Giảng bài mới:


<i><b>*Giới thiệu bài: Trong tiết LT&C hôn nay, các</b></i>
em sẽ được học để mở rộng vốn từ về trẻ em.
Sau đó sẽ ơn kiểu câu đã được học từ lớp 2; Ai (
cái gì, con gì)- là gì? Bằng cách đặt câu hỏi cho
các bộ phận câu.


*Hướng dẫn HS làm bài tập:



-Một HS làm lại BT2 tiết LT&C tuần trước.


-Một HS tìm sự vật được so sánh với nhau trong
khổ thơ sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

10’


10’


11’


3’


1’


<b>a-BT1:</b>


-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập.
-GV nhắc lại:


GV giải thích các ví dụ mẫu SGK đã cho.
-Cho HS làm bài.


-Cho HS lên bảng thi làm bài vào 2 tờ giấy to
GV đã chuẩn bị trước.


-GV nhận xét – kết luận nhóm thắng cuộc và
chốt lời giải đúng.



-GV cho cả lớp đọc đồng thanh bảng từ đã được
hoàn chỉnh.


<b>b-BT2:</b>


-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.


-GV nhắc lại: BTyêu cầu tìm các bộ phận của
câu trả lời câu hỏi: Ai ( con gì, cái gì) và trả lời
câu hỏi: làm gì?


-Yêu cầu HS làm bài ( cho 3 HS làm bài trên 3
băng giấy GV đã chuẩn bị trước).


-Cho HS trình bày.


-GV nhận xét và chốt lời giải đúng.
<b>-BT3:</b>


-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.


-Muốn đặt câu hỏi đúng ta phải chú ý điều gì?
-Yêu cầu HS làm bài.


-GV nhận xét, chốt lời giải đúng.


<b>4-Củng cố: Cho HS nêu các từ chỉ trẻ em, chỉ</b>
tính nết của trẻ em, tình cảm của người lớn đối
với trẻ em.



<b>5-Dặn dò: Nhắc HS ghi nhớ và tìm thêm các từ</b>
ngữ theo chủ đề trẻ em.


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
-Chú ý lắng nghe.


-HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi nhóm.


-2 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức. HS cuối cùng của
mỗi nhóm đọc kết quả bài làm của nhóm mình.
-Lớp nhận xét, bổ sung.


-HS viết bài vào vở theo lời giải đúng.
-Thực hiện.


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
-Chú ý lắng nghe.


-HS làm bài cá nhân.


-3 HS làm bài trên giấy dán lên bảng. Lớp nhận xét,
bổ sung.


-HS chữa bài theo lời giải đúng.
Ai (cái gì, con gì)? Là gì?


Thiếu nhi Là măng non của đất nước


Chú g em



Là HS tiểu học
Chích bơng


Là bạn của trẻ em
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.


-Phải xác định bộ phận được in đậm trả lời câu hỏi
<i>Ai (con gì, cái gì)? Hay câu hỏi Là gì? Sau đó mới</i>
đặt câu hỏi cho thích hợp.


-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.


HS chữa bài theo lời giải đúng.


<i>a)Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt</i>
<i>Nam?</i>


<i>b)Ai là những chủ nhân tương lai của Tổ quốc?</i>
<i>c)Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là gì?</i>
RÚT KINH NGHIỆM


+Nội dung:
+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>RÈN CHỮ VIẾT: HƯỚNG DẪN CÁCH TRÌNH BÀY VỞ (tt)</b>


<b>+ GV quy định cho HS biết cách trình bày hình thức vở học, vở tốn, vở viết chính tả về:</b>


- Cách viết tuần lễ, viết nhật tụng, viết thứ ngày tháng năm, viết tên mơn học, tên bài học, viết bài học.
- Cách đóng khung hoặc gạch chân tuần lễ, nhật tụng, tên môn học, tên bài học, hết buổi học, hết tuần lễ.


+ GV nêu yêu cầu trình bày chữ viết trong tất cả các loại vở:
- Viết sạch sẽ, chữ rõ ràng, gọn gàng, dễ đọc.


- Viết chữ đúng độ cao độ rộng, đúng khoảng cách, đúng cách đặt dấu thanh và dấu phụ, đúng dủ số dịng quy
định, đúng chính tả, đúng từ ngữ, đúng nghĩa, đúng ý cần diễn đạt, đúng cách trình bày mỗi đoạn hoặc mỗi
khổ thơ, đúng quy định về sửa chữa bổ sung, đúng tốc độ viết và thời gian nộp bài.


- Viết chữ nét trịn trịa, dáng thẳng thóm, liền nét giữa các con chữ, đúng về kiểu chữ nâng cao (chữ nghiên,
chữ nét thanh nét đậm,...).


RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:


+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

-Giúp HS ôn tập các bảng chia (chia cho 2, 3, 4, 5).


-Biết tính nhẩm thương của các số trịn trăm khi chia cho 2, 3, 4, 5 ( phép chia hết).
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập toán.


②. CHUẨN BỊ: -Bảng phụ viết sẵn BT4, phấn màu. -SGK, Vở toán tập.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>



1’
3’
1’
7’
7’
8’


9’


3’
1’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>


<b>2-Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng các bảng nhân 2, 3, 4, 5.</b>
<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập các bảng</b></i>
chia 2, 3, 4, 5 biết tính nhẩm thương của các số trịn trăm khi chia
cho 2, 3, 4, 5.


<b>BT1:</b>


-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng các bảng chia 2, 3, 4, 5.
-Hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi trả lời miệng kết quả.
<b>BT2:</b>


- Hướng dẫn HS thực hiện như BT1.
<b>BT3:</b>



-Gọi HS đọc đề bài.
+Có bao nhiêu cái cốc?


+Xếp đều vào 4 hộp nghĩa là thế nào?
+Bài tốn u cầu gì?


-u cầu HS làm bài.
<b>BT4:</b>


-Tổ chức trò chơi: Thi nối nhanh phép tính với kết quả.


-Chơi theo hình thức tiếp sức, mỗi phép tính đúng 10 điểm, đội
xung phong trước thưởng 20 điểm.


-Tuyên bố đội thắng cuộc.


<b>4-Củng cố: -Cho HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng các bảng chia 2,</b>
3, 4, 5.


<b>5-Dặn dò: -Về nhà luyện tập thêm về bảng nhân, chia đã học.</b>


-HS thi đọc thuộc lòng các
bảng chia đã học.


-Thực hiện
-Thực hiện


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi
SGK.



-Có 24 cái cốc.


-Nghĩa là chia 24 cái cốc thành
4 phần bằng nhau.


-Tìm số cốc trong mỗi họp.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở.


<b> Bài giải:</b>


Số cái cốc trong mỗi hộp là:
24: 4 = 6 ( cái cốc)
Đáp số: 6 cái cốc.
-Chú ý lắng nghe
-Thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM


+Nội dung:
+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>CHÍNH TẢ (nghe viết)(§4): CƠ GIÁO TÍ HON</b>
①. MỤC ĐÍCH - U CẦU: *Rèn kỹ năng viết chính tả:


-Nghe- viết chính xác đoạn văn 55 tiếng trong bài Cơ giáo tí hon.


-Làm đúng các BT phân biệt vần ăn/ ăng, tìm đúng những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng đã cho có vần ăn/
<i>ăng.</i>



-Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, thẫm mỹ.


②. CHUẨN BỊ: -Bảng phụ và 3 tờ giấy khổ to. -SGK, vở chính tả.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’


1’


5’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ: </b>


GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp ( cả lớp viết vào giấy nháp) các
từ: điền kinh, duyệt binh, truyền tin, thể dục thể hình.


<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hơm nay, các em sẽ nghe- viết</b></i>
một đoạn trong bài Cơ giáo tí hon.Sau đó các em sẽ làm BTchính
tả phân biệt các vần dễ lẫn ăn/ ăng.


<b>*Hướng dẫn nghe viết:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

15’


4’


8ph


2’
1’


-GV đọc 1 lần đoạn văn.


-Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài viết.
+Đoạn văn gồm mấy câu?


+Những chữ nào trong bài được viết hoa?
+Yêu cầu HS viết các từ khó vào bảng con
<i> tỉnh khơ, nhánh trâm bầu, đánh vần.</i>
<b>b-Viết chính tả:</b>


-GV đọc cho HS viết theo yêu cầu.
-GV nhắc tư thế ngồi viết.


<b>c-Chấm, chữa bài:</b>


-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho HS chữa.
-Thu chấm 5 đến 7 bài.


-Nhận xét bài viết của HS.


<b>*Hướng dẫn HS làm bài tập BT2b:</b>
-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài tập.
-GV nhắc lại yêu cầu bài tập.


-Yêu cầu HS tự làm bài.


GV phát giấy cho 6 nhóm và u cầu HS


thi tìm từ trong 5 phút. Nhóm nào tìm nhiều từ đúng là nhóm đó
thắng cuộc.


-u cầu các nhóm dán bài làm của nhóm mình lên bảng, kiểm tra
từ ngữ của từng nhóm.


-Kết luận nhóm thắng cuộc.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.


<b>4-Củng cố: 2HS đọc lại kết quả BTvừa làm.</b>


<b>5-Dặn dò: Về nhà đọc lại các BTchính tả, viết lại các từ đã viết</b>
sai.


-Gồm 5 câu.


-Chữ đầu câu, tên riêng.


-HS lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con.


-Chú ý lắng nghe viết bài vào vở
-Dùng bút chì, đổi vở cho nhau
để sốt lỗi, chữa bài.


-1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.


-Chú ý lắng nghe.


-HS cả lớp làm bài theo nhóm.
-Nhóm trưởng dán bài và đọc
các từ nhóm mình tìm được.
-Cả lớp theo dõi nhận xét.
-Chép lời giải đúng vào vở.


RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:


+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>TỰ NHIÊN-XÃ HỘI(§4):</b> PHỊNG BỆNH ĐƯỜNG HƠ HẤP
①. MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể:


-Kể được tên một số bệnh hô hấp thường gặp. -Nêu được ngun nhân và cách đề phịng bệnh đường hơ hấp.
-Có ý thức phịng bệnh đường hơ hấp.


②. CHUẨN BỊ: -Các hình trong SGK trang 10, 11. -SGK. Một số mũ bác sĩ làm bằng giấy bìa.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’


1’


10’


12’


<b>1-Ổn định tổ chức:</b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ: </b>


-Tập thở vào buổi sáng có lợi gì?


-Hằng ngày, chúng ta phải làm gì để giữ sạch mũi họng?
-Nên làm và khơng nên làm những việc gì để bảo vệ và giữ gìn
cơ quan hơ hấp?


<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Cơ thể trao dổi khí với mơi trường bên ngồi</b></i>
nhờ cơ quan hơ hấp. Vậy chúng ta phải làm gì để phịng bệnh
đường hơ hấp.Bài học hơm nay giúp các em hiểu được điều đó.
<b>Hoạt động 1: Động não</b>


-Yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.
-Yêu cầu HS kể tên một bệnh đường hô hấp mà các em biết.
-GV: Tất cả các bộ phận của cơ quan hơ hấp đều có thể bị bệnh.
Những bệnh đường hô hấp thường gặp là bệnh viêm mũi, viêm
họng, viêm phế quản và viêm phổi.


<b>Hoạt động 2: Làm việc với SGK</b>


-HS kể: mũi, khí quản, phế quản,
hai lá phổi.



-HS nối tiếp nhau kể tên một số
bệnh đường hô hấp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

4’


3’
1’


<b>Bước 1: Làm việc theo cặp</b>


-Yêu cầu HS quan sát và trao đổi với nhau về nội dung của các
hính,2,3,4,5,6 ở trang 10, 11 SGK.


H1+ 2: Nam đã nói gì với bạn của Nam?


+Em có nhận xét gì về cách ăn mặc cùa Nam và của bạn Nam?
+Nguyên nhân nào khiến Nam bị viêm họng?


+Bạn của Nam đã khun Nam điều gì?


H3: Cảnh bác sĩ đang nói chuyện với Nam sau khi đã khám
bệnh cho Nam.


+Bác sĩ khun Nam điều gì?


+Bạn có thể khun Nam điều gì nữa?


H4:Cảnh thầy giáo khuyên 1 HS cần mặc đủ ấm.



+Tại sao lại khuyên bạn HS phải mặc áo ấm, đội mũ, quàng
khăn và mang bít tất?


H5:Cảnh một người đi đường khuyên hai bạn nhỏ không nên ăn
quá nhiều đồ lạnh.


+Điều gì đã khiến bác đi đường khuyên 2 bạn nhỏ đang ngồi ăn
kem?


H6:Cảnh bác sĩ vừa khám bệnh, vừa nói chuyện với bệnh nhân.
+Khi đã bị viêm phế quản, nếu khơng chữa trị kịp thờicó thể
dẫn tới bệnh gì?


<b>Bước 2: Làm việc cả lớp.</b>


-Gọi một số HS lên hỏi, đáp trước lớp.


-Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Chúng ta cần phải làm gì để
phịng bệnh đường hơ hấp?


<b>*Kết luận:</b>


Các bệnh đường hô hấp thường gặp là viêm mũi, viêm họng,
viêm phế quản, viêm phổi.


Nguyên nhân là do nhiễm lạnh, nhiễm trùng hoặc biến chứng.
+Cách đề phòng: Giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi họng, ăn uống
đủ chất, luyện tập thể dục thường xuyên.


<b>Hoạt động 3: Trò chơi bác sĩ.</b>


<b>Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi.</b>
<b>Bước 2: Tổ chức cho HS chơi </b>


Tổng kết trò chơi tuyên dương” Bác sĩ giỏi” và các bệnh nhân
nêu đúng biểu hiện của bệnh.


<b>4-Củng cố: -Nêu một số bệnh đường hô hấp thường gặp. Nêu</b>
được nguyên nhân và cách phòng bệnh


<b>5-Dặn dị: -Ghi nhớ tên, ngun nhân chính và cách đề phịng</b>
các bệnh đường hơ hấp.


-Thực hiện


-Mình bị ho và rất đau họng khi
nuốt nước bọt.


-Nam mặc áo sơ mi, cịn bạn mặc
áo ấm.


-Vì Nam bị lạnh. Vì Nam khơng
mặc áo ấm khi trời lạnh nên bị cảm
lạnh, dẫn đến ho và đau họng.
-Cần đến bác sĩ để khám và kiểm
tra.


-Cần uống thuốc và súc miệng hàng
ngày bằng nước muối.


-Ăn mặc đủ ấm khi trời lạnh.


-Để giữ ấm cơ thể.


-Có thể bị nhiễm lạnh và mắc các
bệnh đường hô hấp.


-Bệnh viêm phổi.
-Thực hiện


-Cần mặc đủ ấm, không để lạnh cổ,
ngực, hai bàn chân, ăn đủ chất và
không uống đồ uống quá lạnh.
-Chú ý lắng nghe.


-Chú ý theo dõi.


-Thực hiện.
-Chú ý lắng nghe.


RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:


+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>THỦ CƠNG(§2):</b> GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI ( Tiết 2)
①. MỤC TIÊU: Như tiết 1


②. CHUẨN BỊ: Như tiết 1



③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’
1’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>


<b>2-Kiểm tra bài cũ: Cho 2HS nhắc lại các bước gấp tàu thủy hai ống </b>
khói.


<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Các em đã nắm được quy trình gấp tàu thủy hai ống </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

3’
16’


3’
4’
3’
1’


khói trên giấy thủ công.


<b>Hoạt động 3: HS thực hành gấp tàu thủy hai ống khói.</b>


+Yêu cầu một số HS nhắc lại quy trình gấp tàu thủy hai ống khói.


-GV nhận xét và hệ thống lại các bước gấp tàu thủy hai ống khói.
+Tổ chức cho HS thực hành.


Trong khi HS thực hành, GV quan sát, giúp đỡ những HS cịn lúng
túng để các em hồn thành sản phẩm.


+Tổ chức cho HS trang trí, trưng bày và nhận xét sản phẩm.


GV nhận xét khen ngợi những HS có sản phẩm đẹp, đúng kỹ thuật.
+GV đánh giá sản phẩm HS.


<b>4-Củng cố: -Cho vài HS nhắc lại các bước gấp tàu thủy hai ống khói.</b>
<b>5-Dặn dị: -Chuẩn bị giấy để gấp con ếch.</b>


+Bước 2: Gấp lấy điểm giữa
và hai đường dấu gấp giữa
hình vng.


+Bước 3: Gấp thành tàu thủy
hai ống khói.


-HS thực hành gấp tàu thủy
hai ống khói.


-HS trang trí trưng bày sản
phẩm


-Chú ý lắng nghe


RÚT KINH NGHIỆM


+Nội dung:


+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>AN TỒN GIAO THƠNG(§1): GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (tiết 2)</b>
①. MỤC TIÊU:


- HS nhận biết được: Hệ thống giao GTĐB. Tên gọi các loại đường bộ, nhận biết điều kiện, đặc điểm (độ dài,
rộng, lề, kết nối các đơn vị hành chính (vùng, miền), vật liệu làm đường, hệ thống tín hiệu GT, lưu lượng
PTGT, quy định loại hình và tốc độ PTGT, đặt tên,...) của các loại ĐB về mặt an toàn và chưa an toàn.
- Phân biệt được các loại đường bộ, các điều kiện về mặt an toàn hoặc chưa an toàn và biết cách đi trên các
con đường đó một cách an tồn.


- Giáo dục HS thực hiện đúng luật GTĐB.


②. CHUẨN BỊ:- Bản đồ, Tranh, ảnh các hệ thống GTĐB.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>Tg</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


3’
1’
10’


10’


10’



<b>1. Giới thiệu</b>: Nội dung CT, n/v, y/c, cách học tập bộ môn.


<b>2.Giới thiệu bài mới</b>: Nêu trực tiếp, chép đề bài.


<b>3.Dạy bài mới</b>:


<b>*HĐ1</b>: GT các loại đường bộ. (MT 1 của MTC)
+ Treo tranh, y/c HS QST-TLCH:


- Nêu đặc điểm đường, lượng xe cộ của từng tranh?
- Mạng lưới GTĐB gồm các loại đường nào?
+ Cho HS xem tranh đường đô thị.


- Đường trong tranh khác với đường trên như thế nào?
- Thành phố Quy Nhơn có những loại đường nào?


+ *<b>KL</b>: Mạng lưới GTĐB gồm: Đường quốc lộ, Đường
tỉnh, Đường huyện, Đường làng xã; Đường đô thị.


<b>*HĐ2</b>: <b>Điều kiện an toàn và chưa an toàn của đường</b>
<b>bộ</b>: (MT 2,3 của MTC)


+ GV Chia nhóm, giao việc thảo luận TLCH rồi báo cáo:
- Đường như thế nào là an toàn?


- Đường như thế nào là chưa an toàn?


- Tại sao đường an toàn mà vẫn xảy ra tai nạn?


<b>+ KL</b>: Đường bộ đủ điều kiện an tồn: Đường bằng phẳng,


đủ rộng, có lề, vỉa hè, có giải phân cách, cọc tiêu, vạch kẻ
đường, có đèn tín hiệu, có đèn điện vào ban đêm, có biển
báo hiệu GTĐB, khơng bị che khuất tầm nhìn,…; Ý thức
người tham gia GT


<b>*HĐ3</b>: <b>Qui định đi trên đường bộ</b>. (MT: Biết những quy
định khi đi trên đường quốc lộ, đường tỉnh, ... Biết cách
phòng tránh TNGT khi đi trên các loại đường khác nhau


1. Nghe, nhớ.
2. Nghe, nhớ.
3. Học bài mới.


+ Quan sát tranh, nêu: Đường quốc lộ,
Đường tỉnh, Đường huyện, Đường làng
xã; Đường đô thị.


+ HS nêu.
+ HS nêu.
+ HS nhắc lại.


+ Cử nhóm trưởng điều khiển HS thảo
luận, đại diện các nhóm báo cáo, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung:


- Đường bằng phẳng, đủ rộng, có lề, vỉa
hè, có giải phân cách, cọc tiêu, vạch kẻ
đường, có đèn tín hiệu, có đèn điện vào
ban đêm, có biển báo hiệu GTĐB,
khơng bị che khuất tầm nhìn,…



- Mặt đường không bằng phẳng, đêm
khơng có đèn chiếu sáng, vỉa hè có
nhiều vật cản che khuất tầm nhìn…
- Ý thức của người tham gia giao thơng
chưa tốt


+ Tđtlvbc:


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

1’


(đường ưu tiên, đường không ưu tiên))


+ Giới thiệu đường ưu tiên, đường không ưu tiên (phân cấp
loại hình đường GTĐB)


+ Nêu các tình huống cho HS tđtlvbc:


- Người đi trên đường nhỏ (tỉnh, huyện, làng xã, liên thơn
xóm) ra đường lớn (cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ,..)
phải đi ntn?


- Đi bộ trên quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ phải đi ntn?
+ Tổng kết, giải thích thêm cách đi bộ an tồn.


<b>4. Củng cố- dăn dò-nhận xét tiết học</b>: Thực hiện tốt luật
GT (quan sát, nhận xét hành vi, nhắc nhở tôn trọng LGT)


lớn chạy qua mới vượt qua đường hoặc
hòa vào đi cùng chiều.



- Người đi bộ phải đi sát lề đường.
Không chơi đùa, ngồi ở lòng đường.
Không qua đường ỏ nơi đường cong
hoặc bị vật cản che khuất. Chỉ nên qua
đường ở nơi quy định (có vạch đi bộ
qua đường hoặc biển chỉ dẫn người đi
bộ qua đường) hoặc nơi có cầu vượt.
<b>Thứ Sáu ngày 26 tháng 8 năm 2011</b>


<b>TỐN(§10): LUYỆN TẬP</b>


①. MỤC TIÊU: -Giúp HS củng cố cách tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, nhận biết số phần
bằng nhau của đơn vị, giải tốn có lời văn -Rèn kỹ năng xếp, ghép hình đơn giản.


-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập toán.


②. CHUẨN BỊ: -Hình vẽ trong BT4. 4 hình tam giác cắt rời. -SGK, Vở toán tập.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’


1’
8’


8’



7’
8’


3’
1’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ: </b>


-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc các bảng nhân 2, 3, 4, 5 và trả
lời các câu hỏi.


3 x 4 = 4 x 8 = 5 x 6 =
12: 3 = 32: 8 = 30: 6 =
12: 4 = 32: 4 = 30: 5 =
<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em củng cố lại</b></i>
cách tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân,
chia và giải tốn có lời văn.


<b>BT1:</b>


-u cầu HS tính được giá trị của biểu thức và trình bày
theo 2 bước.


<b>BT2:</b>


-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi:



+Hình nào đã khoanh vào ¼ số con vịt? Vì sao?


+Hình b đã khoanh vào một phần mấy số con vịt? Vì sao?
<b>BT3:</b>


-Gọi HS đọc đề bài.


-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
<b>BT4: </b>


-Tổ chức cho HS thi xếp hình.


Trong thời gian 3 phút, tổ nào có nhiều bạn xếp đúng nhất
là tổ thắng cuộc.


<b>4-Củng cố: Cho HS giải BTnày vào giấy nháp:</b>


Mỗi giỏ có 9 quả cam. Hỏi 5 giỏ như thế có bao nhiêu quả
cam?


<b>5-Dặn dị: Về nhà luyện tập thêm về giải tốn liên quan</b>
đến phép nhân, chia.


-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.


5 x 3 + 132 = 15 + 132
= 147
32: 4 + 106 = 8 + 106
= 114



-Hình a đã khoanh vào ¼ số con vịt; vì
có tất cả 12 con vịt, chia thành 4 phần
bằng nhau thì mỗi phần có 3 con vịt.
-Hình b đã khoanh vào 1/3 số con vịt vì
có 3 hàng, khoanh vào 1 hàng.


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.


-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.


<b> Bài giải:</b>


Số HS của 4 bàn có là:
2 x 4 = 8 ( HS)
Đáp số: 8 HS


-Thực hiện theo yêu cầu của GV


RUÙT KINH NGHIỆM
+Nội dung:


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>TẬP LÀM VĂN(§2): VIẾT ĐƠN</b>


①. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: -Dựa vào mẫu đơn của BTđọc Đơn xin vào Đội, mỗi HS viết được một lá đơn
xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. -HS viết Đơn xin vào Đội đúng quy định.



-Giáo dục HS những tình cảm lành mạnh, tốt đẹp về Đội TNTP Hồ Chí Minh.
②. CHUẨN BỊ: -Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý. -SGK, Vở tập làm văn.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1’
3’
1’


5’


5’


15’
3’
3’
3’
1’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>


2-Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra vở 2 HS viết đơn
xin cấp thẻ đọc sách.


<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Trong tiết TLV hôm nay, dựa </b></i>
theo mẫu Đơn xin vào Đội, mỗi em sẽ tập viết
một lá đơn xin vào Đội của chính mình.


<b>*Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>


<b>a-Nêu lại những nội dung chính của đơn </b>
GV: Chúng ta đã được học về đơn xin vào Đội
trong giờ tập đọc tuần trước. Hãy nêu lại những
nội dung chính của đơn xin vào Đội. GV nghe
HS trả lời, viết lại lên bảng.


-Trong các nội dung trên, nội dung nào cần viết
theo đúng mẫu, nội dung nào khơng cần viết
hồn tồn theo đơn mẫu.


<b>b-Tập nói theo nội dung đơn:</b>


-Gọi một số HS tập nói trước lớp về đơn
của mình theo các nội dung cụ thể đã ghi trên
bảng.


-GV nhận xét và sửa lỗi cho HS.
<b>c-Thực hành viết đơn:</b>


-Yêu cầu HS cả lớp viết đơn vào vở.
-Gọi một số HS đọc đơn trước lớp.


-Chấm điểm một số bài, nhận xét, thu các bài
còn lại để chấm sau.


<b>4-Củng cố: - Đơn dùng để làm gì?</b>


5-Dặn dị: Nhắc những HS chưa viết xong về


nhà tiếp tục hoàn thành bài viết.


-2 HS lên bảng nói những điều em em biết về Đội
TNTP Hồ Chí Minh.


-HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ cần nêu một
nội dung của đơn.


+Mở đầu viết tên Đội


+Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn.
+Tên của đơn: Đơn xin vào Đội.
+Nơi nhận đơn.


+Người viết đơn tự giới thiệu tên, ngày, tháng, năm
sinh, lớp, trường.


+Trình bày lý do, nguyện vọng của người viết đơn.
+Lời hứa của người viết đơn.


+Chữ ký, họ tên của người viết đơn.


-Phần trình bày lý do và nguyện vọng của người
viết đơn không cần viết theo mẫu.


-Thực hiện
-Chú ý lắng nghe.
-HS viết bài vào vở.


-3 HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình. Cả lớp


theo dõi và nhận xét.


- Đơn dùng để trình bày nguyện vọng của mình với
tập thể hay cá nhân nào đó


RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:


+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>TẬP VIẾT(§2): ƠN CHỮ HOA </b>

<b>Ă, Â</b>



①. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Củng cố cách viết các chữ hoa Ă, Â thông qua BT ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
-Viết tên riêng

<b>Âu Lạc</b>

, câu ứng dụng:


<b>Ăn quả nhớ kẻ trồng cây </b>



<b> Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng. </b>



②. CHUẨN BỊ: -Mẫu chữ viết hoa Ă, Â. -Các chữ Âu Lạc và câu ứng dụng viết trên dịng kẻ ơ ly. -Vở Tập
viết 3 - T1.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
1’


3’


1’



5’


4’


3’


15’


4’
3’
1’


<b>1-Ổn định tổ chức: </b>
<b>2-Kiểm tra bài cũ: </b>


-Gọi một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước?
- Hai HS viết bảng, cả lớp viết bảng con các từ: Vừ A Dính, Anh
<i>em</i>


<b>3-Giảng bài mới:</b>


<i><b>*Giới thiệu bài: Trong giờ tập viết này, các em sẽ ôn lại cách viết </b></i>
chữ hoa: Ă, Â thông qua BTứng dụng viết tên riêng Âu Lạc và câu
ứng dụng.


<b>*Hướng dẫn viết trên bảng con:</b>
<b>a-Luyện viết chữ hoa:</b>


-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?


-Treo các chữ hoa Ă, Â, L và gọi HS nhắc lại quy trình viết.
-GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết.


-Yêu cầu HS tập viết chữ Ă, và chữ L vào bảng con
<b>b-Luyện viết từ ứng dụng:</b>


-Gọi Một HS đọc từ ứng dụng.


-GV giới thiệu: Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có vua An Dương
Vương, đóng đơ ở Cổ Loa


( Nay thuộc huyện Đông Anh Hà Nội)
-GV viết mẫu, lưu ý cách viết.


-Yêu cầu HS viết bảng từ ứng dụng.
<b>c-Luyện viết câu ứng dụng:</b>


-Yêu cầu một HS đọc câu ứng dụng.


-GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Phải biết nhớ ơn những
người đã giúp đỡ


mình, những người đã làm ra những thứ cho mình được thừa
hưởng.


-Yêu cầu HS tập viết chữ: Ăn khoai, ăn quả.
<b>*Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:</b>
-GV nêu yêu cầu:


+Viết chữ Ă: 1 dòng


+Viết chữ Â, L: 1 dòng.
+Viết chữ Âu Lạc: 2 dòng
+Viết câu tục ngữ: 2 lần.


-Yêu cầu HS viết vào vở. GV chú ý hướng dẫn các em viết đúng
nét đúng độ cao và khoảng cách giữa các chữ.


<b>*Chấm chữa bài:</b>


-Chấm nhanh từ 5 đến 7 bài.


-Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
<b>4-Củng cố: </b>


-Cho HS nhắc lại từ và câu ứng dụng.
-Cho HS nhắc lại cách viết hoa chữ Ă, Â.


<b>5-Dặn dò: Yêu cầu HS luyện viết thêm ở nhà. Học thuộc lòng từ </b>
và câu ứng dụng.


-Có các chữ hoa Ă, Â, L.
-Hai HS nhắc lại quy trình viết,
cả lớp theo dõi.


-Chú ý theo dõi


-2 HS lên viết bảng lớp, cả lớp
viết bảng con.


-1 HS đọc: Âu Lạc


-Chú ý lắng nghe.
-Chú ý theo dõi


-2 HS viết bảng, cả lớp viết bảng
con: Âu Lạc


-1 HS đọc:


<i>Ăn quả nhớ kẻ trồng cây</i>
<i>Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà </i>
<i>trồng.</i>


-Chú ý lắng nghe.


-HS viết bảng, cả lớp viết bảng
con.


-Chú ý lắng nghe.
-HS thực hiện
-Chú ý lắng nghe.


RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:


+Phương pháp:


+Hình thức tổ chức dạy học:


<b>SINH HOẠT TẬP THỂ</b>: SƠ KẾT TUẦN 2



<b>I. MỤC TIÊU: Thông qua hoạt động báo cáo, nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần và triển khai công </b>
tác tuần mới, giúp HS thấy được:


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Qua đó củng cố nền nếp, chất lượng rèn luyện hạnh kiểm, đạo đức, tác phong đúng đắn trong học tập, sinh
hoạt, thực hiện nội quy nhà trường, quy định của lớp đề ra.


<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP: </b>


<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


4’
1’
20’


10’


❶. Ổn định tổ chức: Cho lớp hát hoặc chơi trò chơi tập thể.
❷. Bài mới:


① Giới thiệu bài mới: Nêu nội dung, yêu cầu, cách thức SHTT
② Nội dung bài mới: Tổ chức HS báo cáo, nhận xét, đánh giá các
hoạt động trong tuần 2:


a/ Học tập: Các tổ, nhóm, cá nhân dẫn đầu về những mặt sau:
- Nghiêm túc học tập trong giờ ôn bài 15 phút đầu giờ học.
- Thuộc bài cũ đầy đủ, làm đủ BT và bài làm trong giờ tự học.


- Chuẩn bị bài mới, chép bài mới đầy đủ, đầy đủ đồ dùng học tập, giữ
sách vở sạch sẽ, viết chữ sạch đẹp.



- Trật tự, nghiêm túc, tập trung chú ý chăm chú nghe giảng, phát biểu
xây dựng bài sơi nổi, tích cực tham gia trong hoạt động học tập của
nhóm, có nhiều lần xung phong giải bài trên bảng lớp.


- Có nhiều lần phát biểu đúng, làm bài đúng có nhiều điểm khá giỏi
hoặc điểm tiến bộ.


b/ Hạnh kiểm, đạo đức, tác phong:


- Lễ phép chào hỏi, vâng lời thầy cô giáo, người lớn dạy bảo.
- Đi học chuyên cần, không đi học trễ, thực hiện tốt ATGT.


- Cư xử hịa nhã, thân ái, đồn kết, quan tâm giúp đỡ bạn vượt khó, tiến
bộ trong học tập và mọi mặt.


- Thực hiện đầy đủ và tốt 5 diều Bác Hồ dạy, nội quy nhà trường, quy
định của lớp.


- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp tốt. Lao động trực nhật
lớp, lao động VSMT cuối tuần đầy đủ, tích cực, nhiệt tình.


❸. Triển khai cơng tác tuần 3:


a/ Thực hiện tốt những nội dung đã nhận xét, đánh giá đã nêu.


b/ Tập trung học ôn các bảng cộng, bảng trừ, bảng nhân các ghi nhớ,
quy tắc, các dạng tốn đã học.


c/ Tập trung học ơn các BT đọc, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn
đã học, đã ôn, bài chưa học cùng chủ điểm.



d/ Kiểm tra lại các HS còn chưa thuộc bài cũ, bảng cộng, trừ, nhân
nhiều lần để có biện pháp chấn chỉnh.


❶ Cán sự điều khiển lớp
❷ Nghe, nhớ và chép đề.
① Nghe, nhớ


② Báo cáo, nhận xét, đánh
giá các hoạt động:


+ Nghe, nhớ lời GV nhận
xét, đánh giá.


+ Phát biểu ý kiến để báo
cáo, bổ sung xây dựng lớp.
+ Đóng góp ý kiến góp ý
cho các bạn tiến bộ.


+ Bình chọn bạn, nhóm, tổ
có sự gương mẫu, tích cực,
tiến bộ dẫn đầu trong lớp
cần tuyên dương.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×